Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2011 2006 và Triển vọng 2012-2015 2012

Chia sẻ: rose_12

Một nhiệm vụ trọng tâm nhất và cần thực hiện ngay trong quý I/2012 là ổn định thanh khoản của hệ thống ngân hàng thông qua các công cụ sau: o Tái cấp vốn trực tiếp từ NHNN. o Tăng DTBB tiền gửi, tạo nguồn cho NHNN điều hòa vốn từ ngân hàng thừa sang ngân hàng thiếu vốn. o Mở rộng cơ chế cho phép các ngân hàng kinh doanh vàng tài khoản để sử dụng nguồn vốn từ vàng bổ sung cho thanh khoản của hệ thống ngân hàng. o Khi có điều kiện thích hợp (tâm lý lạm phát giảm mạnh, lạm phát tiếp...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2011 2006 và Triển vọng 2012-2015 2012

 

  1. Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2011 Kinh Nam giai 2011 và Triển vọng 2012-2015 và TS. Lê Xuân Nghĩa Phó chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia Hà Nội, tháng 1 năm 2012 1
  2. Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2000-2011 trưởng GDP giai (Đơn vị: %) 9.00% 8.46% 8.44% 8.50% 8.23% 8.00% 7.79% 7.50% 7.34% 7.00% 7.08% 6.78% 6.79% 6.89% 6.50% 6.31% 6.00% 5.89% 5.50% 5.32% 5.00% 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Nguồn: TCTK. 2
  3. Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GDP giai đoạn 2006-2011 Tỷ (Đơn vị: %) 48 46.5 46 44 42.7 42 41.9 41.5 41.5 40 38 36 34.6 34 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Nguồn: TCTK. 3
  4. Tỷ trọng đầu tư của các khu vực kinh tế trong tổng đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2006-2011 hội giai đoạn (Đơn vị: %) 100% 16.2 90% 24.3 25.6 25.8 25.9 30.9 80% 70% 38.1 60% 33.9 38.5 35.2 36.1 35.2 50% 40% 30% 45.7 20% 40.5 38.9 38.1 37.2 33.9 10% 0% 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Khu vực nhà nước Khu vực ngoài nhà nước Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Nguồn: Tính toán từ số liệu của TCTK. 4
  5. Tiết kiệm - đầu tư và nhập siêu của nền kinh tế giai đoạn 2005-2010 Tiết và của (Đơn vị: %) Nguồn: Tính toán từ số liệu của Niên giám thống kê 2010 (trang 140). 5
  6. Tốc độ tăng Tổng sản lượng (GO) và Giá trị gia tăng (VA) của (GO) và (VA) của Tốc nền kinh tế giai đoạn 2001-2010 (Đơn vị: %) 6
  7. Đóng góp của các nhân tố vốn, lao động và TFP lao Đóng vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2005 và 2006-2010 Nam giai 2005 và (Đơn vị: %) 80 70 60 50 40 30 20 10 0 Giai đoạn 2000-2005 Giai đoạn 2006-2010 Vốn (K) lao động (L) Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) Nguồn: Bùi Trinh. 7
  8. Kim ngạch xuất, nhập khẩu và nhập siêu ngạch nhập giai đoạn 2006-2011 (Đơn vị: Triệu USD) Triệu 120000 100000 80000 60000 40000 20000 0 -20000 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập siêu Tỷ lệ nhập siêu so với GDP giai đoạn 2006 - 2010 2006 2007 2008 2009 2010 2011 8,3% 20% 20,1% 14% 12,4% 8% Nguồn: Tính toán từ số liệu của TCTK. 8
  9. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt Nam CPI của Nam Tốc giai giai đoạn 2001 - 2011 2001 (Đơn vị: %) 25 20 19.87 18.13 15 12.75 11.75 9.67 10 8.71 6.57 6.52 5 4.04 3.01 0.79 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Nguồn: TCTK. 9
  10. Quy Quy mô Thu - Chi NSNN giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 Thu Chi giai 2005 và (Đơn vị: %) 40 36.3 32.6 35 27.2 30 24.6 25 20 15 10 5 0 2001-2005 2006-2010 Quy mô thu Quy mô chi Nguồn: Bộ Tài chính. 10
  11. Nợ công, nợ nước ngoài, nợ công nước ngoài 2006 – 2010 2006 Nợ (Đơn vị: %GDP) 60 50 40 30 20 2007 2008 2009 2010 Nợ công Nợ nước ngoài Nợ công nước ngoài Nguồn: Bộ Tài chính. 11
  12. Chỉ VnIndex Chỉ số VnIndex và khối lượng giao dịch khối giai đoạn giai đoạn 2006 đến 2011 (Đơn vị: điểm; triệu cổ phiếu/phiên) điểm triệu 1400 16000000 14000000 1200 12000000 1000 10000000 800 80000000 600 60000000 400 40000000 200 20000000 0 0 1/4/2006 1/4/2007 1/4/2008 1/4/2009 1/4/2010 1/4/2011 1/4/2012 VNIndex Khối lượng giao dịch Nguồn: HSX. 12
  13. Tốc độ tăng cung tiền và tín dụng giai đoạn 2006-2011 Tốc (Đơn vị: %) Năm Ước 2011 2006 2007 2008 2009 2010 Tốc độ tăng M2 32,0 41,2 20,3 27,5 29,8 ~10 Tốc độ tăng tín dụng 24,8 48,9 23,4 37,5 31,2 12-13% M2/GDP danh nghĩa (lần) 0,97 1,16 1,08 1,23 1,34 1,15 Tín dụng/GDP danh nghĩa (lần) 0,71 0,90 0,86 1,06 1,16 1,02 Tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) giai đoạn 2008-2011 (LDR) giai Năm Ước 2011 2008 2009 2010 LDR 0,95 1,01 1,01 1,02-1,03 Nguồn: UBGSTCQG. 13
  14. Tỷ giá danh nghĩa song phương và tỷ giá thực song phương USD/VND giai song phương song phương USD/VND giai Tỷ đoạn 2006 đến nay (năm 2000 = 100) 2006 150.0 140.0 130.0 120.0 110.0 100.0 90.0 80.0 70.0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011* Tỷ giá danh nghĩa song phương Tỷ giá thực song phương Nguồn: UBGSTCQG. 14
  15. Dự báo triển vọng kinh tế thế giới Dự giai đoạn giai đoạn 2012-2013 Triển vọng kinh tế 2012 Triển vọng Chỉ tiêu 2011 Kịch bản kinh tế 2013 Kịch Kịch bản tốt trung trung bình Kinh tế thế giới Tốc độ tăng trưởng GDP 4% 3,2-4% 2,4-3,2% 3,6% Các nước phát triển 1,6% 2,0-2,5% 1-2% 2,6% Các nước đang phát triển 6,4% 5 -6% 4-5% 6,3% Tốc độ tăng trưởng thương mại toàn 7,5% 5,7%-7,5% 3,5-5,7% 7,7% cầu (lượng) Các nước phát triển - 4-5% 3-4% - Các nước đang phát triển - 7-8% 6-7% - Nguồn: Dự báo của các tổ chức quốc tế và UBGSTCQG. 15
  16. Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2012-2013 Nam giai một số Triển vọng kinh tế 2012 Triển vọng Chỉ Chỉ tiêu 2011 Kịch bản kinh tế 2013 Kịch Kịch bản tốt trung trung bình Kinh tế Việt Nam Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 5,89 6-6,3 5,5-5,9 6,4-6,7 Tốc độ tăng lạm phát (%) 18,13 8-10 8-10 6-7 107,8-108,8 105,9-107,8 121,8-123,9 96,26 Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD, %) (12-13%) (10-12%) (15-17%) (33,3%) 112,2-113,2 113,2-114,3 129,2-131,5 105,77 Kim ngạch nhập khẩu (tỷ USD, %) (6-7%) (7-8%) (12-14%) (25%) 4-5% 5-7% 6-8% Tỷ lệ nhập siêu/xuất khẩu 9,9% Nguồn: GSO, dự báo của UBGSTCQG. 16
  17. Dự báo một số chỉ tiêu tài chính – tiền tệ đến năm 2015  Tốc độ tăng trưởng cung tiền (M2): 15-17%/năm.  Tốc độ tăng trưởng tín dụng nội địa: 17-20%/năm.  Bội chi ngân sách nhà nước: 4,5-4,9% GDP.  Thâm hụt thương mại: 5-8% GDP.  Cán cân thanh toán quốc tế: thặng dư 3-4 tỷ USD/năm.  Dự trữ ngoại hối: tương đương 6-8 tuần nhập khẩu. 17
  18. Hai kịch bản tăng trưởng năm 2012  Kịch bản tốt: Tăng trưởng kinh tế năm 2012 có thể đạt mức 6-6,3%. Đây là kịch bản xảy ra với các điều kiện sau: Kinh tế thế giới tăng trưởng ở mức khá cao: 3,2-4%. o Tỷ trọng đầu tư của khu vực tư nhân trong tổng đầu tư toàn xã hội cần tăng từ 35,2% năm 2011 lên o mức 43% năm 2012; trong khi tỷ trọng đầu tư của khu vực nhà nước giảm từ 38,9% năm 2011 xuống còn 34% năm 2012. Tăng trưởng tín dụng cần trên 25%. o  Kịch bản trung bình: Tăng trưởng kinh tế năm 2012 có thể đạt mức 5,6-5,9%. Đâylà kịch bản xảy ra trong điều kiện như sau: Kinh tế thế giới tăng trưởng ở mức thấp:2,4-3,2%. o Tỷ trọng đầu tư của khu vực tư nhân chiếm 40,5-41% tổng đầu tư toàn xã hội; trong khi tỷ trọng của o khu vực nhà nước là 36,5-37%. Tăng trưởng tín dụng ở mức từ 15-17%. o 18
  19. Kiến nghị chính sách  Tiếp tục tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô trên cơ sở thực hiện CSTT chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt; CSTK chặt chẽ, hiệu quả; tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả, tổ chức tốt thị trường trong nước và khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, hạn chế nhập siêu.  Tái cơ cấu nền kinh tế với 3 trọng tâm: tái cơ cấu đầu tư công; tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.  Phát triển và nâng cao chất lượng nhân lực.  Thúc đẩy cải cách hành chính, phát triển bộ máy nhà nước theo mô hình cung cấp dịch vụ công.  Các biện pháp về xã hội, môi trường… 19
  20. Có thể giảm được lãi suất hay không? • Lạm phát năm 2012 có thể giảm xuống thấp. • Tuy nhiên, chưa có cơ sở giảm lãi suất, mặc dù lạm phát có thể giảm mạnh vì những lý do sau: – Các ngân hàng thiếu thanh khoản nên không có tiền cho vay. – Lòng tin người dân chưa phục hồi. – Nợ xấu còn rất lớn và không thể giải quyết trong một vài tháng, theo đó nguồn vốn quay trở lại ngân hàng rất ít  chi phí cho vay tăng lên. 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản