Kinh tế VN

Chia sẻ: Nguyễn Thị Giỏi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
120
lượt xem
70
download

Kinh tế VN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xuhướng tự do hóa thương mại tiếp tục pt cùng vai trò của WTO và các liên kết KT mới. • Đồng thời xu hướng bảo hộ, hàng rào TM ở các nước tăng lên. Vòng đàm phán Đô-ha về tự do hóa TM, đặc biệt hàng nông sản, kéo dài, không thành công • Những cuộc khủng hoảng mới xuất hiện: năng lượng, lương thực (thiếu hụt nguồn cung), tài chính (“dư thừa”,

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh tế VN

  1. KINH TẾ VIỆT NAM TRONG SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU NĂM 2008 - 2009 Phạm Chi Lan Viện Nghiên cứu Phát triển IDS 1
  2. Bối cảnh kinh tế toàn cầu trước khủng hoảng • Toàn cầu hóa tiếp tục pt nhanh, rộng, sâu • Nhiều nước chuyển sang KT tri thức • Công nghệ thay đổi nhanh làm thay đổi cấu trúc KT, phân công lao động và phương thức quan hệ KT giữa các nước • Thay đổi cấu trúc quyền lực, tương quan lực lượng KT trong khu vực & toàn cầu: vai trò tăng lên của các nền KT mới nổi có qui mô lớn (BRIC) và một số tổ chức KT khu vực ở châu Á, châu Mỹ, châu Phi • Các nước đều tìm kiếm chiến lược pt, đối tác, luật chơi mới. Nhiều hiệp định FTA, RTA hình thành, mở rộng, tác động mạnh đến cấu trúc KT toàn cầu 2
  3. Bối cảnh kinh tế toàn cầu trước khủng hoảng • Xu hướng tự do hóa thương mại tiếp tục pt cùng vai trò của WTO và các liên kết KT mới. • Đồng thời xu hướng bảo hộ, hàng rào TM ở các nước tăng lên. Vòng đàm phán Đô-ha về tự do hóa TM, đặc biệt hàng nông sản, kéo dài, không thành công • Những cuộc khủng hoảng mới xuất hiện: năng lượng, lương thực (thiếu hụt nguồn cung), tài chính (“dư thừa”, không kiểm soát được), môi trường (bị hủy hoại, tạo những nguy cơ lớn cho toàn cầu) • Nhiều vấn đề chỉ có thể giải quyết với sự cộng đồng trách nhiệm, hợp tác của tất cả các nước đòi hỏi những định chế mới có hiệu lực hơn 3
  4. Bối cảnh kinh tế khu vực trước khủng hoảng • Trung Quốc tăng nhanh, mạnh vai trò KT, chính trị & ảnh hưởng trong khu vực & trên toàn cầu sau khi gia nhập WTO • Ấn độ trỗi dạy, mở rộng quan hệ KTQT & phát triển mạnh • Hầu hết các nước đều cải cách, tái cấu trúc & tăng trưởng khá cao sau khủng hoảng 1997-98 • Thương mại & đầu tư nội vùng tăng nhanh ( từ 25% 45%), chuỗi sản xuất khu vực pt mạnh • Mô hình “đàn sếu bay” thay đổi mạnh (2 đầu đàn: Nhật, Trung Quốc; chuyển giao nhiều ngành cùng một lúc) • Đông Á trở lại thành khu vực phát triển KT năng động hàng đầu sau khủng hoảng 1997-98, đẩy nhanh hợp tác nội vùng & mở rộng quan hệ với các nước khác 4
  5. Bối cảnh kinh tế khu vực trước khủng hoảng • Pt những liên kết KT mới trong khu vực, đặc biệt là : - Cộng đồng KT ASEAN rút ngắn lộ trình, hình thành vào 2015 - Các liên kết giữa ASEAN với các nước khác ACFTA, AKFTA, AJCEP, AIFTA - Cộng đồng KT Đông Á, ASEAN + 3/ +6 - ASEAN-Mỹ, ASEAN-EU và các nước đối thoại khác - Các FTA, EPA trong và ngoài vùng - Khu vực mậu dịch tự do APEC tương lai Tăng vai trò của ASEAN và Đông Á trong KT toàn cầu, thúc đẩy từng nước tham gia tích cực vàoTCH Mở nhiều cơ hội, thách thức mới cho mỗi nước & toàn khu vực 5
  6. Bối cảnh nước ta khi gia nhập WTO • Đất nước đứng trên nền tảng mới, thế & lực mới • Tuy nhiên còn là nước nghèo, trình độ pt thấp • 3 nhiệm vụ đồng thời: chuyển đổi, phát triển, hội nhập • NLCT theo nhiều xếp hạng quốc tế bị tụt hạng, nguy cơ tụt hậu xa hơn vẫn lớn • Phát triển dưới tiềm năng kéo dài, nhiều vấn đề cơ bản chưa được giải quyết trong khi nhiều vđ mới nẩy sinh • Tiềm năng, cơ hội còn rất lớn, cần biết cách khai thác tốt nhất & đẩy mạnh cải cách để không lỡ thời cơ • Khó khăn, thách thức còn nặng nề, đặc biệt trong hội nhập & biến động KT toàn cầu. Cần nhận rõ và kiên quyết khắc phục, tháo gỡ những rào cản bên trong 6
  7. Kết quả 2 năm đầu VN gia nhập WTO Tích cực: • Đẩy mạnh đổi mới nhiều mặt: luật pháp, các chính sách KT-xã hội, cải cách hành chính, tổ chức bộ máy ở TƯ & địa phương • Tăng trưởng KT 2007 cao: GDP, công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu… • Thu hút mạnh FDI với nhiều dự án mới, lớn, ở nhiều vùng/lĩnh vực • Đầu tư gián tiếp và kiều hối tăng cao chưa từng có • Phát triển xuất nhập khẩu, tăng cường quan hệ KT với các đối tác quan trọng, mở rộng quan hệ với nhiều đối tác mới • Phát triển mạnh DN trong nước, đặc biệt khu vực dân doanh • Các thị trường nhân tố khởi sắc: thị trường tài chính (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, các dịch vụ TC…), bất động sản, lao động, thị trường các dịch vụ; xuất hiện một số ngành công nghệ cao • Vị thế chính trị, kinh tế của nước ta được nâng cao rõ rệt 7
  8. Kết quả 2 năm đầu VN gia nhập WTO Hạn chế: • Chất lượng tăng trưởng vẫn thấp, ICOR tăng cao. • Tăng trưởng 2008 giảm cả về GDP, xuất khẩu. Lạm phát, giá cả, nhập siêu tăng lên mức kỷ lục, bất ổn KT vĩ mô, khó khăn nhiều mặt • Hệ thống luật pháp, chính sách KT-XH, hành chính, các dịch vụ công chậm đổi mới, chất lượng & hiệu quả thấp; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí là trở ngại lớn cho pt • Sự lúng túng & hạn chế về năng lực điều hành KT vĩ mô, khắc phục những tồn tại kéo dài và ứng phó với những vđ mới nẩy sinh • Những “nút cổ chai” đối với FDI & DN: chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng, các vđ thể chế & hành chính trở nên nặng nề hơn • NSLĐ, NLCT của các ngành, các DN chậm cải thiện • Đổi mới DNNN không đạt KH, sự bành trướng của các tập đoàn KT nhà nước gây thêm khó khăn cho KT vĩ mô & DNNVV • Đời sống nhân dân khó khăn, phân cực xã hội tăng nhanh 8
  9. Ba "vùng lõm" của Việt Nam (theo WEF 2008): hạ tầng, giáo dục, độ sẵn sàng cho công nghệ 9
  10. Tác động từ suy thoái KT toàn cầu • Thị trường tiêu thụ khó khăn, đặc biệt ở các nước bạn hàng lớn (Mỹ, EU, Nhật) xuất khẩu giảm sút • Nguồn vốn toàn cầu thu hẹp thu hút FDI, kiều hối khó hơn, các dự án đã cam kết cũng khó thực hiện • Xu hướng bảo hộ mậu dịch tăng lên ở các nước những trở ngại mới có thể xuất hiện & kéo dài • Giá cả một số sản phẩm sụt giảm thu nhập ngoại tệ giảm • Các ngành xuất khẩu tại chỗ (du lịch, các dịch vụ) sụt giảm • Cạnh tranh trên thị trường nội địa tăng lên, nhiều hình thức xâm nhập mới của các DN, sản phẩm từ bên ngoài • Một số ngành sx-kd sụt giảm, tương lai khó dự tính • Đời sống nhân dân & người lao động khó khăn, ảnh hưởng tới sức mua và tâm lý làm ăn 10
  11. Kinh tế VN năm 2008 • Bối cảnh không thuận lợi: KT thế giới suy giảm, giá dầu mỏ & lương thực tăng cao, trong nước lạm phát tăng từ quí III năm 2007 • 2 cuộc khủng hoảng nối tiếp nhau: đầu năm lạm phát cao & bất ổn vĩ mô trong nước, cuối năm khủng hoảng tài chính toàn cầu • Bộ Chính trị, Quốc hội và Chính phủ ban hành nhiều quyết sách, giải pháp để ổn định và phát triển KT-XH năm 2008: 8 nhóm giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định KT vĩ mô (4/08), 5 nhóm giải pháp chống suy thoái (11/08) chấp nhận ‘‘hy sinh’’ tăng trưởng trong ngắn hạn để giữ ổn định KT-XH 11
  12. Kinh tế VN năm 2008 • Tăng trưởng GDP: 6,18% (thấp nhất từ năm 2000) - Nông lâm thủy sản: 4,07% - Công nghiệp-xây dựng: 6,11% - Dịch vụ: 7,18% • Vốn ĐT xã hội: 610,9 ngàn tỉ VND, bằng 41,3% GDP, trong đó - Khu vực Nhà nước chiếm 28,5% (-11,9%) - Khu vực ngoài nhà nước 40,0% (+19,3%) - FDI 31,5% (+48,7%) • Thương mại quốc tế: XK 62,7 tỉ USD (+29,1%) NK 80,7 tỉ USD (+28,6%) • Thâm hụt TM = 14,4% GDP; thâm hụt cán cân vãng lai = 9,5% GDP • Lạm phát : 20% • Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị 4,7% (+0,1%); thu nhập thực giảm 12
  13. Kinh tế VN năm 2008 Những bài học chính sách: • Cơ hội & rủi ro trong hội nhập phải đổi mới thể chế, chủ động chuẩn bị, có CS ứng phó thích hợp kịp thời • Phải có hệ thống thông tin, dự báo, rà soát CS độc lập & chuyên nghiệp • Phải có tính minh bạch, giải trình cao, phối hợp tốt trong thiết kế & thực thi CS để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả CS, chống các nhóm lợi ích, đặc quyền • Cần giảm dần các biện pháp hành chính khi xử lý các vấn đề KT-tài chính • Cần quan tâm hỗ trợ người nghèo & các đối tượng dễ bị tổn thương 13
  14. Kinh tế VN 6 tháng đầu năm 2009 • Suy thoái KT toàn cầu tác động nặng nề tới KT nước ta, đặc biệt tới FDI và xuất khẩu (2 động lực tăng trưởng) • Mục tiêu tổng quát năm 2009: - Tiếp tục kiềm chế lạm phát, ổn định KT vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, bền vững, chủ động ngăn ngừa suy giảm, bảo đảm an sinh xã hội - Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập KT quốc tế một cách chủ động và hiệu quả; - Giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh - Tạo điều kiện thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010 • Chính phủ đẩy mạnh thực hiện gói kích cầu 14
  15. Kinh tế VN 6 tháng đầu năm 2009 • Tăng trưởng GDP: 3,9% (so với 6 tháng đầu năm 2008) - Nông lâm thủy sản: 1,25% - Công nghiệp-xây dựng: 3,48% - Dịch vụ: 5,5 % • Vốn ĐT xã hội: 332,6 ngàn tỉ VND, tăng 18,1% so với 08, trong đó - Khu vực Nhà nước chiếm 43,9% (+33,4%) - Khu vực ngoài nhà nước 34,1% (+37,4%) - FDI 22,0% (-18,4%) • Thương mại quốc tế: XK 27,6 tỉ USD (-10,1%) NK 29,7 tỉ USD (-34,1%) • Thâm hụt TM =2,1 tỉ USD; thâm hụt cán cân vãng lai = 9,5% GDP • CPI: +10,27% • Thất nghiệp: khoảng 100.000 người mất việc làm 15
  16. Đánh giá giải pháp CS 2009 (theo WB) • Chính phủ đã phản ứng với tình hình suy thoái toàn cầu mau lẹ hơn so với các giải pháp chấn chỉnh tình trạng kinh tế phát triển quá nóng cuối năm 2007. • Chính sách hỗ trợ lãi suất giai đoạn đầu đã có tác dụng tích cực trong việc đảm bảo luân chuyển tín dụng cho nền kinh tế. • Hỗ trợ lãi suất kết hợp với miễn giảm thuế đã giúp các doanh nghiệp giảm nhiều căng thẳng trong kinh doanh. • Hỗ trợ lãi suất cũng giúp các ngân hàng cải thiện kết quả kinh doanh vì trước đó tín dụng của ngân hàng đã xuất hiện rất nhiều rủi ro. • Cùng với việc ổn định kinh tế, chính sách an sinh xã hội cũng góp phần giảm thiểu các tác động xã hội của suy thoái kinh tế lên người dân. 16
  17. Sức năng động của nền kinh tế (theo WB) • Tiềm năng tăng trưởng lớn vì có lực lượng lao động hùng hậu và đầu tư ở mức cao trong vài năm qua. • Mức độ tổn thương nói chung là thấp vì các hộ gia đình VN không vay mượn nhiều, các DNVN cũng không quá dựa vào vốn vay. • Thị trường lao động khá linh hoạt đã giúp giảm thiểu các tác động xã hội của suy giảm KT. • Khả năng KD linh hoạt, thể hiện qua việc tìm kiếm các bạn hàng và thị trường XK mới (Châu Phi, Trung Đông, Mỹ La tinh). • Đã có các dấu hiệu về khả năng phục hồi KT. Giá nguyên vật liệu, nông sản tăng thuận lợi cho XK của VN. • Kết quả KT 6 tháng cuối 2008 thấp nên 6 tháng cuối 2009 mức tăng GDP so với cùng kỳ sẽ được cải thiện. 17
  18. Các vấn đề trước mắt • Các giải pháp ổn định KT vĩ mô năm 2008 thực hiện chưa đồng bộ (tập trung vào CS tiền tệ; CS tài khóa, đầu tư công & DNNN chưa gq đúng mức cần thiêt) • Các giải pháp chống suy thoái năm 2009 thực hiện thiếu toàn diện, tập trung nhiều vào kích cầu, nhưng hiệu quả đầy đủ của kích cầu chưa rõ • Các biện pháp cải cách, khắc phục những yếu kém về cơ cấu chưa được quan tâm đúng mức • Các ngành, các DN còn nhiều khó khăn, đặc biệt về thị trường; tương lai của một số ngành chưa rõ • Tác động của suy thoái toàn cầu còn phức tạp, kéo dài • Nghiên cứu xu hướng pt KTTG và chiến lược pt của VN sau khủng hoảng chưa được quan tâm đúng mức 18 18
  19. Kết cục sau 2 năm có thể thế nào? • Nhiều khó khăn cộng hưởng : - tác động tiêu cực từ bên ngoài tiếp tục khi KT thế giới và khu vực chưa phục hồi - nền kinh tế mở cửa rộng, tăng trưởng phụ thuộc nặng vào xuất khẩu & FDI - năng lực cạnh tranh hạn chế, suy nhược thêm sau 2 năm liền lạm phát và khủng hoảng - môi trường kinh doanh trong nước chậm được cải thiện, còn nhiều trở ngại bên trong phục hồi có thể khó khăn, kéo dài • Khủng hoảng qua đi nhưng các điểm yếu cơ cấu bên trong vẫn còn đó, năng lực mới chưa xây dựng được để tham gia cuộc cạnh tranh toàn cầu mới 19
  20. Rủi ro sau khủng hoảng • Rủi ro vĩ mô - Thất nghiệp và những hệ quả kinh tế, xã hội - Thâm hụt thương mại và cán cân thanh toán - Thâm hụt ngân sách - Áp lực phá giá tiền đồng và rủi ro tỷ giá - Rủi ro trong khu vực ngân hàng, tài chính • Rủi ro thị trường - Thị trường thu hẹp - Giá cả biến động - Cấu trúc thị trường thay đổi • Rủi ro về môi trường chính sách - Thay đổi đột ngột về chính sách - Sự trở lại của cơ chế bao cấp và xin cho 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản