Kính thiên văn

Chia sẻ: Nguyen Thi Gioi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
202
lượt xem
105
download

Kính thiên văn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nếu quan sát các vật ở xa như các thiên thể có thể dùng dụng cụ gì ? Để quan sát các vật nhỏ ở gần người ta dùng kính lúp và kính hiển vi .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kính thiên văn

  1. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN BÀI 34 : KÍNH THIÊN VĂN ( TIẾT 66 ) TRƯỜNG :THPT VIỆT ĐỨC GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ THU HƯƠNG
  2. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN Để u quan sát cácậtậnhỏxa gần quan sát các v v t ở ở như Nế ngườthiên thể có thểlúp và dụng i ta dùng kính dùng kính các hiểngì ? vi . cụ
  3. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN Tiết 66 : KÍNH THIÊN VĂN
  4. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN GALILEO VÀ KÍNH THIÊN VĂN CỔ
  5. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN I . CÔNG DỤNG VÀ CẤU TẠO CỦA KÍNH THÊN VĂN 1 . Kính thiên văn là dụng cụ quang để quan sát các thiên thể 2 . Kính thiên văn gồm hai bộ phận chính : • Vật kính : thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn ( có thể đến hành chục mét ) • Thị kính : kính lúp có tiêu cự nhỏ ( vài xentimet )
  6. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN 3 . Có hai loại kính thiên văn • Kính thiên văn phản xạ • Kính thiên văn khúc xa.
  7. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN KÍNH THIÊN VĂN PHẢN XẠ
  8. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN KÍNH THIÊN VĂN KHÚC XẠ
  9. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN II . SỰ TẠO ẢNH QUA KÍNH THIÊN VĂN B( ∞) f1 f2 F F’ O1 O2 L1 L2 B2( ∞)
  10. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN III . SỐ BỘI GIÁC CỦA KÍNH THIÊN VĂN Xét trường hợp ngắm chừng ở vô cực α tan α α tanα G∞ = ≈ α 0 tan α 0 G∞ = ≈ A' B ' tan α = 1 1 α 0 tanα 0 f2 A '1 B '1 tan α 0 = f1 A '1 B'1 Vì : tan α = f2 A '1 B'1 tan α 0 = f1
  11. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN Số bội giác của kính thiên văn f1 G∞ = f2
  12. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN Bài tập ví dụ : Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn ; thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ Một người mắt không có tật , dùng kính thiên văn này để quan sát mặt trăng ở trạng thái không điều tiết .Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 60Cm .Số bội giác của kính là 17 .Tính các tiêu cự của vật kính và thị kính
  13. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN B( ∞ f1 ) f2 F F’ O1 O2 L1 L2 B2( ∞) Sơ đồ tạo ảnh AB ⎯⎯⎯ A B ⎯⎯⎯ A B → → L1 L2 ' ' ' ' 1 1 d1 ;d '1 d 2 ;d '2
  14. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN d → ∞ ⇒ d2 = f2 ' Với A’B’ : 2 d 1 → ∞ ⇒ d = f1 ' Với A’B’ : 1 d 2 = l − d1 ⇒ l = f1 + f 2 ' Ta suy ra : f1 + f 2 = 90cm Vậy theo đề bài
  15. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN Số bội giác ngắm chừng ở vô cực f1 G ∞ = = 17 f2 f1 = 85cm; f 2 = 5cm Ta tìm được
  16. TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN KÍNH THIÊN VĂN TỔNG HỢP
  17. KÍNH THIÊN TIẾT 66 : KÍNH THIÊN VĂN VĂN NIUTƠN
  18. NỘI DUNG66 : KÍNHỌC VĂN BÀI H THIÊN TIẾT 1 . Kính thiên văn là dụng cụ quang để quan sát các thiên thể 2 . Kính thiên văn gồm hai bộ phận chính : • Vật kính : thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn ( có thể đến hành chục mét ) • Thị kính : kính lúp có tiêu cự nhỏ(vài xentimet ) ⇒ Phải điều chỉnh để ảnh sau cùng hiện ra trong khoảng nhìn rõ của mắt 3 . Số bội giác trong trường hợp ngằm chừng ở vô cự c f1 G ∞ = = 17 f2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản