Kỹ năng và tầm quan trọng trong giao tiếp phần 3

Chia sẻ: Bun Rieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
71
lượt xem
43
download

Kỹ năng và tầm quan trọng trong giao tiếp phần 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghe là một trong những kỹ năng quan trọng cua quá trình giao tiếp. Nó giúp các thu trướng xác định được những nhu cầu, những vấn đề, tâm trạng hoặc mức độ quan tâxn của nhân viên. Quá trình giao tiếp trớ liên tốt hơn. nếu như các bên tham gia vào giao tiếp biết lắng nghe một cách có hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỹ năng và tầm quan trọng trong giao tiếp phần 3

  1. K năng và t m quan tr ng trong giao ti p ph n 3 III. K năng nghe. Nghe là m t trong nh ng k năng quan tr ng cua quá trình giao ti p. Nó giúp các thu trư ng xác nh ư c nh ng nhu c u, nh ng v n , tâm tr ng ho c m c quan tâxn c a nhân viên. Quá trình giao ti p tr liên t t hơn. n u như các bên tham gia vào giao ti p bi t l ng nghe m t cách có hi u qu . L ng nghe là m t trong nh ng chìa khóa ch ch t. cho phép cư x và ngo i giao. Nghe là vi c khó làm do có nh ng tr ng i chú quan và khách quan khi n không t p trung tinh th n ư c. Có nh ng tr ng i ch quan sau ây: - Kh năng suy nghĩ nhanh hơn ngư i ta có th nói. Con ngư i có th suy nghĩ nhanh hơn t 10 n 20 l n so v i h nói. V i th i gian th a thãi ó nên óc b n d xao lãng, lang thang t ch này sang ch khác không liên h gì v i nhau. - Do t p quán xua u i "ti ng n" ra kh i u óc nên b n có th t ng xua u i n ra kh i u óc ngay cà khi không c n thi t. - Khó mà kháng c l i ý mu n nh y ph t t i k t lu n, b o v l p trư ng mình, nghi ng nh ng ý tư ng m i, phê phán nh ng khái
  2. ni m b n không ng ý, là nó v ti ng tư ai r , l ng m y ánh ch ti ng nói c a s hay nh t i công vi c khác ang làm. Th i gian cũng là tr ng i quan tr ng nh t. kh c phăng ng c a b 1 b ng h t lên ~ nó cu a b n ' c i thi n cách b n suy nghĩ và cách b n nghe nói. a) Cai thi n dáng i u: Gi tư th c i m t ra s n sàng nghe ngư i nói, tránh tư th khép kín u o i hay tư th khiêu khích. C ch cũng ph i c i m làm cho ngư i nói c m th y d ch u, tránh nh ng c ch nóng n y gây khó ch u. Nét m t cũng quan tr ng. ng có b m t n, trơ như á' Hãy bày t quan tâm: như ng mày hay cau mày, thình tho ng m m cư i ho c g c g c u. Nh ng c ch ó có th giúp quan h t t. Ti p ' xúc b ng m t là d u hi u quan tr ng nh t c s l ng nhe, không luôn u n nít n cư m chăm o hay h m mình. Tóm l i, h t s c chú ý n d u hi u phi ngôn ng , nh ng c ch phi ngôn ng không thích h p có th làm cho ngư i ta hi u l m m t cách tai h i. b C i thi n cách suy nghĩ.
  3. Bi t l ng nghe ph i do lòng chân thành nên c n ki m soát c c m tư ng l n tư tư ng c a b n thân. Hãy thông c m v i ngư i nói, l ng nghe trư c ã, nên nh n n i ngư i nói có th i gian, không nên ch n ngang hay ph n i trư c khi di n gi nói xong. Nh ng ý tư ng hay không nh t thi t ư c nói ra nhanh chóng và chính xác, th m chí rõ ràng. Hãy ki m ch s nóng n y c a mình, ng làm cho s giao ti p b t c b ng cách tranh cãi, ch trích hay n i gi n quá s m. Tránh phán oán trư c ho c ngư i nói ho c ch th o lu n. Hãy t o cơ h i cho nh ng v n m im . ng b nh hư ng nhi u vì c m giác ban u ho c cách phát bi u c a h . Nh ng ý tư ng h u ích có th không ư c di n t m t cách m l hãy dè ch ng nh ng thành ki n hay khuynh hư ng t nhiên c a mình khi l ng nghe. C g ng suy nghĩ m t cách khách quan và v i tinh th n phân tích. Trong khi l ng nghe hãy s p x p nh ng ý chính, cân nh c nh ng ch ng c . Ngoài vi c l ng nghe n i dung l i nói, hãy phân tích c m tư ng c a ngư i nói, cách ngư i ó nói như th nào (gi ng nói, âm lư ng, nét m t, c ch ) vì ôi khi ngư i ta nói ra i u khác h n v i i u mu n nói. c) Ph i nói gì ?
  4. Trong ph n l n th i gian l ng nghe ta không nói.gì c Bí quy t bi t l ng nghe là bi t ch u ng s im l ng. Hãy nghĩ r ng ó là cơ h i nghe ngư i khác nói, dù c m th y khó ch u ph i im l ng. Tuy v y, ngoài s im l ng cũng có th nói m t vài câu chuy n khuy n khích ngư i khác nói. Trư c h t, hãy t câu h i ngư i ta b t u nói. H i làm sáng t hay bi t chi ti t, nh c r ng mình hi u. Th hai, dùng nh ng câu ng n có tính khuy n khích ngư i ta nói thêm ho c có tác d ng như dáng i u chăm chú nghe. Ba k thu t: chăm chú quan tâm; suy lu n, không phê phán cho t i khi ngư i ta nói h t; nói nh ng câu ng n và gi im l ng thay vì tranh lu n có tác d ng l n trong vi c l ng nghe. Nhưng c n nh r ng: mu n tác ng có hi u qu n ngư i khác, không th ch ơn thu n s d ng k thu t, mà ph i xu t phát t tính cách, ph i làm cho ngư i ta hi u mình. Nghe là hi u ngư i khác, nhưng a s nghe ngư i khác ' không ph i hi u và th c s không bao gi hi u ư c cái gì ang di n ra trong n i tâm c a ngư i khác. Có nhi u m c "nghe" khi ngư i khác nói: Có th l ngư i khác, th c s là không nghe gì c . - Có th gi v nghe. Có th nghe m t cách ch n l c, chi nghe m t ph n lúc nói chuy n.
  5. Có th châm chú nghe, t p trung chú ý và s c l c vào nh ng l i mình nghe ư c. - Nghe th u c m, hình th c nghe cao nh t; r t ít ngư i th c hi n. Nghe th u c m không ch d a vào k nàng mà ph i quan tâm d n tính cách và quan h b i vì nghe th u c m là i sâu vào các ý ki n c a ngư i khác, qua ó mà phát hi n nhi u v n theo cách nhóm c a ngư i khác, ta hi u h ' c m nghĩ như th nào. B n ch t c a nghe th u c m là s hi u bi t y , sâu s c c a ta v m t con ngư i, v m t tình c m cũng như lý trí. Trong nghe th u c m, ta nghe b ng tai, nhưng quan tr ng hơn là nghe b ng m t, b ng con tim. Nghe c m nh n. hi u ý nghĩa, c hành vi, nghĩa là ta làm vi c v i th c t b ng suy nghĩ và tình c m c a ngư i khác; t p trung ti p nh n nh ng thông tin sâu kín nh t trong tâm h n c a con ngư i. Khi nghe th u c m ngư i khác, ta cho h m t không khí tâm lý, sau ó có th t p trung phát huy nh hư ng và gi i quy t v n . Nhu c u v không khí tâm lý nh hư ng n giao ti p trong m i lĩnh v c c a cu c s ng. Nghe th u c m cũng là m o hi m. Ph i hy sinh nhi u an toàn nghe th t sâu s c, b i v y ph i h t s c c i m ch u tác ng c a ngư i khác. phát húy nh hư ng c a mình ph i ch u nh hư ng c a ngư i khác.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản