KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 MÔN ĐỊA LÝ

Chia sẻ: Pham Hang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:30

0
135
lượt xem
41
download

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 MÔN ĐỊA LÝ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu I: (5 điểm) Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn ở nước ta. 1. Hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta. 2. Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta?

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 MÔN ĐỊA LÝ

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: ĐỊA LÍ Số báo danh Lớp: 9 THCS. Ngày thi: 28/3/2008 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi này gồm 01trang. Câu I: (5 điểm) Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn ở nước ta. 1. Hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta. 2. Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa d ạng nhất ở nước ta? Câu II: (5 điểm) Trình bày sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu III: (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: MẬT ĐỘ DÂN SỐ CÁC VÙNG LÃNH THỔ Ở NƯỚC TA (Đơn vị: người/km2) Các vùng Năm 1989 Năm 2003 Cả nước 195 246 Trung du và miền núi Bắc Bộ 103 115 + Tây Bắc 67 + Đông Bắc 141 Đồng bằng sông Hồng 784 1192 Bắc Trung bộ 167 202 Duyên hải Nam Trung Bộ 148 194 Tây Nguyên 45 84 Đông Nam Bộ 333 476 Đồng bằng sông Cửu Long 359 425 Dựa vào bảng số liệu trên hãy nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật đ ộ dân số ở các vùng của nước ta. Câu IV: (5 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA BẮC TRUNG BỘ THỜI KÌ 1995- 2002 (theo giá so sánh 1994, đơn vị: tỉ đồng) Năm 1995 1998 2000 2002 Giá trị sản xuất công nghiệp 3705,2 4852,5 7158,3 9883,2 1. Hãy vẽ biểu cột thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ thời kì 1995- 2002. 2. Rút ra nhận xét từ bảng số liệu đã cho. ..........................................................Hết................................................................ Học sinh được sử dụng ÁTLÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay.
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp: 12 THPT. Số báo danh Ngày thi: 28/3/2008 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi này gồm 01 trang. Câu I: (4,0 điểm) Công nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng. 1- Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng. 2- Hãy trình bày những phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay. Theo anh (chị), phương hướng nào là quan trọng nhất? Vì sao? Câu II:(6,0 điểm) Dân số là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Anh (chị) hãy: 1- Phân tích ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến quá trình phát triển kinh tế xã hội. 2- Nêu ý nghĩa của việc thực hiện di dân, xây dựng kinh tế mới của các vùng, mi ền ở nước ta. Câu III:(5 điểm) Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: tỉ đồng) Chia ra Năm Tổng số Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp 1990 20667 16394 3701 572 1995 85508 66794 16168 2546 1999 128416 101648 23773 2995 2000 129141 101044 24960 3137 2003 153956 116066 34457 3433 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét về ngành nông nghiệp của nước ta. Câu IV:(5 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2003 (Đơn vị :nghìn tấn) Cả Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng nước Tổng sản lượng thuỷ sản 2795 1436 263 Khai thác 1829 816 103 Trong đó: Cá biển 1213 490 57 Nuôi trồng: Cá nuôi 573 355 119 Tôm nuôi 224 171 8,3 1- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất phản ánh vị trí trong sản xuất thuỷ sản của đ ồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2003. 2- Rút ra nhận xét cần thiết. ..........................................................Hết................................................................ Học sinh được sử dụng ÁT LÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay . Các bảng số liệu trong đề thi từ nguồn Niên giám thống kê năm 2003, NXBTK-HN 2004.
  3. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ CHÍNH THỨC Số báo danh Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp: 12 BTTHPT. Ngày thi: 28/3/2008 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi này gồm 01trang. Câu I: (5 điểm) Trình bày các điều kiện thuận lợi và khó khăn trong vi ệc xây d ựng và phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta. Câu II: (5 điểm) 1. Hãy cho biết ở nước ta vùng nào có mật độ dân số vào lo ại cao nh ất? Nguyên nhân? 2. Kể tên hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở vùng đồng bằng sông Hồng. Câu III: (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM Ở NƯỚC TA THỜI KÌ 1980- 2002 Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) 1980 5600 11647 1985 5704 15874 1990 6028 19225 1995 6765 24964 2002 7504 34447 1. Tính năng suất lúa cả năm ở nước ta trong thời gian 1980-2002 (đơn vị: tấn/ha) 2. Rút ra nhận xét về tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong thời gian kể trên. Câu IV: (5 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC Ở NƯỚC TA THỜI KÌ 1988- 2004 Năm 1988 1992 1995 1998 2004 Sản lượng dầu thô (triệu 0,7 5,5 7,6 12,5 20,0 tấn) 1. Vẽ biểu đồ cột thể hiện tình hình sản xuất dầu thô ở nước ta th ời kì 1988- 2004. 2. Rút ra nhận xét cần thiết. ..........................................................Hết................................................................ Học sinh được sử dụng ÁT LÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay.
  4. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HS GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: ĐỊA LÍ . Lớp: 9 THCS (Hướng dẫn chấm thi gồm 3 trang) Câu I: (5,0 điểm) Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn ở nước ta. 1. Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. a- Đặc điểm phát triển - Thu hút khoảng 25% lao động nhưng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP 38,5 % (năm 2002) (0,5 điểm) - Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, ngành dịch vụ phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc t ế. (0,5 điểm) - Nước ta đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ty nước ng oài mở các hoạt động dịch vụ, nhất là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, du lịch.. (0,5 điểm) - Tuy nhiên việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ phải dựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ s ở h ạ t ầng kĩ thu ật t ốt đang là một thách thức trong phát triển các hoạt động dịch vụ của nước ta hiện nay. (0,5 điểm) b- Đặc điểm phân bố - Sự phân bố các hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố của các đ ối tượng đòi hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân cư. (0,5 điểm) - Các hoạt động dịch vụ tập trung ở những nơi đông dân, kinh tế phát tri ển. (0,5 điểm) - Những vùng núi,dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính chất tự cấp tự túc thì các hoạt động dịch vụ còn nghèo nàn. (0,5 điểm) - Hà nội và TPHCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nh ất. (0,25 điểm) c- Hà nội và TPHCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất vì: - Vai trò Hà Nội là Thủ đô, TPHCM với vai trò là trung tâm kinh t ế l ớn nh ất phía Nam (0,5 điểm) - Hai thành phố lớn nhất cả nước. Hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước đặc biệt đều là những trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước (0,5 điểm)
  5. - Vì vậy ở đây tập trung nhiều nhất các dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và d ịch vụ công cộng. Chính vì sự phát triển của các ngành dịch vụ có vai trò thúc đẩy h ơn nữa vị thế của hai trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá khoa h ọc kĩ thu ật l ớn nh ất c ả nước. (0,25 điểm) Câu II: (5,0 điểm) Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai ti ểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 1- Điều kiện tự nhiên: a. Đông bắc so với Tây Bắc - Núi trung bình và núi thấp. Các dãy núi hình cánh cung (0,5 điểm) - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh. (0,5 điểm) b. Tây Bắc so với đông Bắc - Núi cao, địa hình hiểm trở. (0,5 điểm) - Khí hậu nhiệt đới có mùa đông ít lạnh hơn. (0,5 điểm) 2-Thế mạnh kinh tế. a. Đông bắc so với Tây Bắc - Khai thác khoáng sản: than, chì...Phát triển thuỷ điện (0,5 điểm) - Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt. (0,5 điểm) - Du lịch sinh thái: Sa Pa, hồ Ba Bể... (0,5 điểm) - Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch Hạ Long. (0,5 điểm) b. Tây Bắc so với đông Bắc - Phát triển thuỷ điện (thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La...) (0,5 điểm) - Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn... (0,5 điểm) Câu III: (5,0 điểm) 1- Mật độ dân số nước ta vào loại cao so với mật đ ộ dân s ố trung bình c ủa th ế giới và tăng nhanh cùng với sự tăng dân số( d/c số liệu). (0,75 điểm) 2- Mật độ dân số nước ta không đều ở các vùng lãnh thổ và có sự chênh lệch. - Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng và thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên (d ẫn chứng số liệu). (0,75 điểm) - Mật độ dân số cao nhất ở ĐBSH và thấp nhất ở Tây B ắc và Tây nguyên (d ẫn chứng số liệu). (0,5 điểm) - Có sự chênh lệch lớn về mật độ dân số giữa vùng có m ật đ ộ dân s ố vùng cao nh ất với vùng có mật độ dân số thấp nhất (dẫn chứng số liệu). (0,25 điểm) - Ngay trong nội bộ một vùng cũng có sự chênh lệch (dẫn chứng vùng Đông Bắc với vùng Tây Bắc) (0,25 điểm) - Có sự chênh lệch về mật độ dân số của các vùng đồng bằng giữa đồng bằng phía Bắc với đồng bằng phía Nam (dẫn chứng số liệu). (0,5 điểm) 3- Mật độ dân số của các vùng tăng nhanh và sự gia tăng không đều Tính số lần tăng của các vùng. (0,5 điểm)
  6. Kết luận vùng có mật độ dân số dân số tăng nhanh nh ất( Tây Nguyên 1,9 l ần), vùng có mật độ dân số tăng chậm nhất (Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng 1,1 lần) (0,5 điểm) • Giải thích - Dân cư tập trung ở các vùng đồng bằng, ven biển và những vùng kinh tế phát triển do đây là những vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc cư trú và sản xuất như địa hình, khí hậu, nguồn nước phong phú, giao thông thuận lợi, mạng lưới đô thị, công nghiệp phát triển, lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời v.v… (0,5 điểm) - Những vùng dân cư thưa thớt là những vùng có địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước ít thuận lợi, giao thông đi lại khó khăn, kinh tế kém phát triển v.v… (0,5 điểm) Câu IV: (5,0 điểm) 1- Vẽ biểu đồ:( 3,0 điểm) Vẽ biểu đồ cột: thể hiện đầy đủ theo yêu cầu của vẽ biểu đồ nếu thí sinh thiếu một trong các nội dung đó thì trừ mỗi nội dung 0,25 điểm. 2- Nhận xét: - Gía trị sản xuất công nghiệp của Bắc Trung bộ tăng nhanh và liên tục (dẫn chứng số liệu). (1,0 điểm) Tuy nhiên gía trị sản xuất công nghiệp của Bắc Trung bộ còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong Gía trị sản xuất công nghiệp của cả nước. (0,25 điểm) - Giải thích: Sự gia tăng giá trị sản xuất công nghi ệp ở B ắc Trung b ộ nh ờ có ngu ồn đá vôi, Bắc Trung bộ phát triển công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật li ệu xây dựng. Đây là những ngành công nghiệp hàng đầu của vùng cũng là ngành công nghiệp trọng điểm của cả nước. (0,5 điểm) - Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí nông cụ, ... đang phát triển hầu hết các địa phương. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghệ, cung ứng nhiên liệu, năng lượng của vùng đang được cải thiện. (0,25 điểm) ........................................................................................................................................ Lưu ý khi chấm thi: - Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đủ ý có thể cho điểm tối đa.
  7. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HS GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: ĐỊA LÍ . Lớp: 12 THPT (Hướng dẫn chấm thi gồm 3 trang) Câu I: (4,0 điểm) 1. Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng thể hiện: (1,0 điểm) - Nước ta có khá đầy đủ các ngành công nghiệp quan trọng, thuộc bốn nhóm chính: công nghiệp năng lượng; công nghiệp vật liệu; công nghiệp sản xuất công cụ lao động, công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng. - Kể tên các ngành theo nhóm ngành SGK. (Có thể kể theo phân loại ngành công nghiệp của Tổng cục th ống kê, n ước ta có 19 ngành công nghiệp). 1. Điện năng; 2. Nhiên liệu; 3.Luyện kim đen; 4. Luyện kim màu; 5 Sản xuất thiết bị máy móc; 6. Kĩ thuật điện và điện tử; 7. Sản xuất các sản ph ẩm b ằng kim lo ại; 8. Hoá chất- phân bón- cao su; 9. Lương thực; 10. Sản xuất vật li ệu xây dựng; 11. Ch ế biến gỗ- lâm sản; 12. Xenlulô- giấy; 13. Sành- sứ; 14. Thực phẩm; 15. D ệt; 16. Công nghiệp may; 17. Da và các sản ph ẩm từ da; 18. Công nghi ệp in; 19. Các ngành công nghiệp khác (các ngành phân phối điện, sản xuất và cấp nước sinh hoạt...)
  8. 2. Những phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu công nghiệp ở nước ta. - Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước và thích ứng với nền kinh tế thế giới. (0,5điểm) - Đẩy mạnh việc phát triển các ngành CNCB; sản xuất hàng tiêu dùng; tập trung sức cho CN khai thác và chế biến dầu khí, đưa CN điện năng đi trước một bước. Các ngành khác sẽ điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước. (0,5điểm) - Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công ngh ệ nhằm nâng cao ch ất lượng sản phẩm công nghiệp. (0,5điểm) *- Phương hướng xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình phát triển th ực tế của đ ất nước và thích ứng v ới n ền kinh tế thế giới là quan trọng nhất (0,5điểm) - Giải thích + CN cũng như các ngành khác muốn tồn tại và phát triển được do nhu c ầu c ủa cu ộc sống (cả trong nước và ngoài nước). (0,5điểm) + Nhu cầu luôn thay đổi theo từng giai đoạn phát tri ển c ủa xã h ội vì v ậy XD m ột c ơ cấu ngành CN tương đối linh hoạt sao để đáp ứng được nhu c ầu tránh đ ể tình tr ạng lãng phí do sản xuất những mặt hàng không phù h ợp v ới nhu c ầu. (0,25điểm) Chính vì những lí do trên mà cơ cấu ngành công nghiệp cũng như cơ cấu sản phảm công nghiệp của nước ta đang có những chuyển biến để có những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước. (0,25điểm) Câu II: (6,0 điểm) 1- Ảnh hưởng của hiện trạng phân bố dân cư đến quá trình phát tri ển kinh t ế- xã h ội nước ta hiện nay + Dân cư nước ta có sự phân bố không đều và ch ưa h ợp lí. (0,5 điểm) - Không đều giữa đồng bằng và miền núi( dẫn ch ứng). (0,5 điểm) - Không đều giữa thành thị và nông thôn ( dẫn chứng). (0,5 điểm) - Không đều giữa đồng bằng phía Bắc với Nam( dẫn chứng). (0,5 điểm) + Ảnh hưởng của hiện trạng phân bố dân cư đến quá trình phát tri ển kinh t ế- xã h ội nước ta hiện nay - Sự phân bố dân cư không đều và chưa hợp lí ảnh h ưởng đ ến s ử d ụng lao đ ộng và khai thác tài nguyên mỗi vùng. (0,5 điểm) - Khu vực trung du và miền núi giàu tài nguyên, thiếu lao động... (0,5 điểm)
  9. + Khu vực đồng bằng: Dân cư đông đúc gây nên hiện tượng thi ếu vi ệc làm, d ư th ừa lao động -> kinh tế chậm phát triển... (0,5 điểm) - Sự phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn hiệu quả lao động ở nông thôn thấp, dẫn đến làn sóng nhập cư vào các đô th ị lớn gây s ức ép dân s ố t ại các đô thị. (0,5 điểm) - Giữa đồng bằng phía Bắc với đồng bằng phía Nam Đồng bằng phía Bắc thừa lao động nhưng thiếu việc làm trong khi đó đ ồng b ằng Nam bộ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, đặc bi ệt là tài nguyên đất nhưng thiếu nhân lực. (0,5 điểm) - Vì vậy việc thực hiện di dân xây dựng vùng kinh tế mới phân b ố l ại dân c ư lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết. (0,5 điểm) 2- Nêu ý nghĩa của việc thực hiện di dân, xây dựng kinh tế mới của các vùng, miền ở nước ta. - Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên giảm sức ép về nhu cầu việc làm ở vùng đồng bằng và các thành phố lớn. (0,5 điểm) - Phân bố lao động theo lãnh thổ góp phần ổn định dân số, khai thác h ợp lí nh ững vùng giàu tiềm năng nhưng thiếu lao động (các vùng miền núi nông thôn) h ạn ch ế di dân tự do từ vùng này sang vùng khác gây biến động không ít v ề m ặt KT-XH và môi trường. (0,5 điểm) Câu III: (5,0 điểm) 1- Nhận xét chung: - Ngành nông nghiệp của nước ta đã có sự phát triển mạnh. Có sự chuy ển dịch cơ cấu ngành, nhưng chưa mạnh. (0,5 điểm) 2- Tình hình sản xuất - Giá trị sản xuất của ngành tăng liên tục (dẫn chứng số liệu). (0,5 điểm) - Giá trị sản xuất tăng ở tất cả các ngành (dẫn chứng số liệu). (0,5 điểm) + Trồng trọt tăng 8 lần (dẫn chứng số liệu). ( 0,5 điểm) + Chăn nuôi tăng 10,1 lần (dẫn chứng số liệu). (0,5 điểm) + Dịch vụ nông nghiệp tăng 6,3 lần (dẫn chứng số liệu). (0,5 điểm) - Về tốc độ tăng trưởng chăn nuôi tăng nhanh nhất (dẫn chứng số liệu). (0,5 điểm) 3- Cơ cấu
  10. - Xử lí và lập bảng số liệu CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC TA (đơn vị: %) Chia ra Năm Tổng số Dịch vụ Trồng trọt Chăn nuôi nông nghiệp 1990 100,0 79,3 17,9 2,8 1995 100,0 78,1 18,9 3,0 1999 100,0 79,2 18,5 2,3 2000 100,0 78,2 19,3 2,5 2003 100,0 75,4 22,4 2,2 - Trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất. (0,25 điểm) - Có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực. (0,5 điểm) + Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi (d/c số liệu). (0,25 điểm) + Ngành dịch vụ giảm tỉ trọng chút ít, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi cơ cấu. (0,25 điểm) - Sự chuyển dịch chưa thật sự ổn định, vai trò của dịch vụ còn thấp. (0,25 điểm) Câu IV: (5,0 điểm) 1. Vẽ biểu đồ: (3,0 điểm) a- Xử lý số liệu: (1,0 điểm) SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NĂM 2003 (đơn vị:%) Cả nước Đồng bằng Đồng bằng sông Cửu Long sông Hồng Tổng sản lượng thuỷ sản 100,0 51,4 9,4 Khai thác 100,0 44,6 5,6 Trong đó: Cá biển 100,0 40,4 4,7 Nuôi trồng: - Cá nuôi 100,0 61,9 20,8 - Tôm nuôi 100,0 76,3 3,7 b- Vẽ biểu đồ: (2,0 điểm) - Vẽ 5 cột chồng - Phần chú giải là ĐBSCL và các vùng khác. - Thể hiện đầy đủ theo yêu cầu của vẽ biểu đồ nếu thí sinh thi ếu m ột trong các n ội dung đó thì trừ mỗi nội dung 0,25 điểm. 2, Nhận xét: (2,0 điểm) - Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lớn nhất về sản xuất thuỷ sản của nước ta.(d/ c số liệu ). (0,5 điểm) - Đồng bằng sông Hồng cũng là vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của cả nước nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ (d/c số liệu). (0,5 điểm) Giải thích :
  11. - Vùng có nhiều tiềm năng to lớn để phát triển thu ỷ s ản n ước ng ọt, n ước l ợ, n ước mặn. (0,5 điểm) - Vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn chiếm h ơn 1/2 di ện tích m ặt nước có khả năng nuôi trồng thuỷ sản của cả nước. Đặc biệt những năm gần đây sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản trong vùng đã đóng góp vào giá trị sản lượng thuỷ sản của vùng lớn... (0,5 điểm) ....................................................................................................................................... Lưu ý khi chấm thi: - Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đủ ý có thể cho điểm tối đa. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HS GIỎI ĐỀ CHÍNH THỨC LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 Môn thi: ĐỊA LÍ . Lớp: 12 BTTHPT (Hướng dẫn chấm thi gồm 3 trang) Câu I: : (5,0 điểm) Trình bày các điều kiện để phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta. 1. Thuận lợi: a- Vị trí địa lí - Nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, ti ếp c ận v ới vùng biển rộng lớn. (0,25 điểm) - Nằm trên đường hàng hải từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình D ương. (0,25 điểm) b- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - Lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam và được nối liền bởi các dải đồng bằng tương đối liên tục nên dễ dàng xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ nối liền hai miền đất nước. (0,25 điểm) - Do các thung lũng và mạng lưới thuỷ văn có hướng TB-ĐN, nên thuận lợi cho xây dựng giao thông vận tải theo hướng Đông-Tây. (0,25 điểm)
  12. - Bờ biển nước ta khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh, cửa sông, là điều kiện thuận lợi xây dựng các cảng. (0,5 điểm) -Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, bờ biển và sông ngòi không b ị đóng băng, t ạo điều kiện cho giao thông thuỷ hoạt động quanh năm. (0,5 điểm) - Có một số khoáng sản như than đá, dầu mỏ...phục vụ cho phát triển giao thông v ận tải. (0,5 điểm) c- Điều kiện kinh tế – xã hội - Đội ngũ cán bộ và công nhân của ngành có trình độ ngày càng cao. (0,25 điểm) - Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ ngày càng không ngừng đổi mới. (0,25 điểm) - Có đường lối chính sách phát triển kinh tế tạo điều kiện cho ngành phát triển. (0,5 điểm) 2- Khó khăn a- Điều kiện tự nhiên - Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, độ chia cắt lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc. Một mặt, gây khó khăn cho việc phát triển giao thông, mặt khác phải đầu tư nhiều vốn làm tăng chi phí để xây dựng và phát triển giao thông vận tải. (0,5 điểm) - Khí hậu mưa mùa gây bất lợi cho giao thông ( bão, lũ lụt...) (0,25 điểm) b- Điều kiện kinh tế –xã hội - Cơ sở vật chất kĩ thuật giao thông vận tải nhìn chung còn y ếu kém. (0,5 điểm) - Đội ngũ cán bộ giao thông vận tải chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành. Thiếu vốn đầu tư để phát triển (0,25 điểm) Câu II: : (5,0 điểm) 1- Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là đồng b ằng sông H ồng. (0,5 điểm) Giải thích: a- Về tự nhiên - Đây là vùng châu thổ rộng lớn chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long, thuận l ợi cho cư trú và sản xuất nông nghiệp (0,5 điểm) - Nguồn nước phong phú với hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã thu hút dân cư sinh sống từ lâu đời. (0,5 điểm) - Một số nguyên nhân khác... (0,5 điểm) b- Lịch sử khai thác lãnh thổ
  13. - Đây là vùng được khai phá lâu đời nhất nước ta. Do có những thuận lợi về tự nhiên, con người đã cư trú từ lâu đời. (0,5 điểm) - Việc khai thác từ lâu đời và những thuận lợi cho con người sinh sống và sản xuất dẫn đến dân cư tập trung đông đúc. (0,5 điểm) c- Về kinh tế –xã hội - Nền nông nghiệp trồng lúa nước đòi hòỉ nhiều lao động. (0,75 điểm) - Đã hình thành mạng lưới đô thị tương đối dày đặc, có những trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước. Đó là Hà Nội, Hải Phòng, Nam định,... và hàng loạt các th ị xã, thị trấn phấn bố rộng rãi khắp lãnh thổ của vùng. (0,75 điểm) 2. Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở nước ta. Hà Nội, Hải Phòng. (0,5 điểm) Câu III: (5,0 điểm) 1.Tính năng suất lúa cả năm ở nước ta trong thời gian 1980- 2002. (2,0 điểm) NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN 1980- 2002. (Đơn vị: tấn/ha) Năm Năng suất 1980 2,1 1985 2,8 1990 3,2 1995 3,7 2002 4,6 2- Rút ra nhận xét về tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong thời gian kể trên. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh và liên tục. Đặc biệt trong thời kì 1990- 2002 tăng nhanh. (0,5 điểm) Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh (d/c số liệu). (0,5 điểm) Năng suất lúa cũng tăng mạnh (d/c số liệu). (0,5 điểm) Sản lượng lúa đã tăng nhanh (d/c số liệu). (0,5 điểm) Nguyên nhân - Diện tích tăng do khai hoang phục hoá, mở rộng diện tích canh tác,tăng vụ. (0,25 điểm) - Năng suất tăng là kết quả tổng hợp của việc áp dụng các biện pháp thâm canh, trong đó nổi bật lên là việc đưa các giống mới và sự thay đổi cơ cấu mùa vụ. (0,25 điểm)
  14. - Sản lượng tăng do mở rộng diện tích gieo trồng và thâm canh tăng năng su ất trong đó việc đẩy mạnh thâm canh có ý nghĩa quan trọng hơn. (0,5 điểm) Câu IV: (5,0 điểm) 1.Vẽ biểu đồ: (2,5 điểm) - Vẽ biểu đồ cột: - Có đầy đủ yêu cầu của một biểu đồ, khoảng cách năm chính xác - Nếu thiếu thì trừ mỗi nội dung 0,25 điểm 2- Nhận xét: : (2,5 điểm) - Sản lượng dầu tăng liên tục (d/c số liệu). (0,75 điểm) - Sản lượng tăng nhanh nhất vào giai đoạn 1995- 2004. (0,75 điểm) Giải thích - Đây ngành công nghiệp trọng điểm được Nhà nước chú trọng đầu tư, có tiềm lực vật chất – kĩ thuật lớn và hiện đại. (0,5 điểm) - Gần đây đã phát hiện và đưa vào khai thác thêm một số m ỏ m ới. (0,5 điểm) ....................................................................................................................................... Lưu ý khi chấm thi: - Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đủ ý có thể cho điểm tối đa.
  15. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ DỰ BỊ Số báo danh Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp: 9 THCS Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi này gồm 01 trang. Câu I: (5 điểm) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của quá trình đổi mới nước ta. Hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta Câu II:(5 điểm) Đông Nam Bộ là một trong những vùng chuyên canh cây công nghi ệp lớn nh ất của nước ta: 1. Hãy kể tên các loại cây công nghiệp dài ngày quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ. 2. Giải thích vì sao đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta? 3. Vấn đề nào có tầm quan trọng hàng đầu ở Đông Nam Bộ trong việc đẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp trên diện tích ổn định và có giá trị hàng hoá cao? Câu III: (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO GIỚI TÍNH VÀ NHÓM TUỔI Ở VIỆT NAM (Đơn vị: %) Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999 Nhóm tuổi Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ 0-14 21,8 20,7 20,1 18,9 17,4 16,1 15-59 23,8 26,6 25,6 28,2 28,4 30,0 60 tuổi lên 2,9 4,2 3,0 4,2 3,4 4,7 Tổng số 48,5 51,5 48,7 51,3 49,2 50,8
  16. Dựa vào bảng số liệu trên hãy nhận xét 1. Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979- 1999. 2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979- 1999. Câu IV: (5 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA TÂY NGUYÊN THỜI KÌ 1995- 2002 (theo giá so sánh 1994, đơn vị:nghìn tỉ đồng) Năm 1995 Năm 2000 Năm 2002 Tây Nguyên 1,2 1,9 2,3 Cả nước 103,4 198,3 261,1 1.Hãy vẽ các đường biểu diễn thể hiện tốc độ phát triển công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước thời kì 1995- 2002 (lấy năm 1995 = 100%). 2.Rút ra nhận xét từ bảng số liệu đã cho. ..........................................................Hết................................................................ Học sinh được sử dụng ÁTLÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ DỰ BỊ Số báo danh Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp: 12 THPT Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi này gồm 01 trang. Câu I:(5,0 điểm) Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng chuyên môn hoá lương thực, th ực phẩm lớn của cả nước. Anh (chị) hãy cho biết : 1. Khả năng giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng như thế nào ? 2. Những khâu nào còn yếu trong vấn đề giải quyết lương thực, th ực ph ẩm ở đồng bằng này ? Câu II:(5,0 điểm) Vì sao phải hình thành cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp tại vùng Duyên hải miền Trung và phân tích thế mạnh của vùng trong việc hình thành cơ cấu này? Câu III:(5,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN CẢ NƯỚC (Đơn vị: nghìn tấn) Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng 1990 890,6 728,5 162,1 1995 1584,4 1195,3 389,1 2000 2250,5 1660,9 589,6 2003 2794,6 1828,5 966,1 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét về ngành thuỷ sản ở nước ta thời kì
  17. 1990- 2003. Câu IV:(5 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MÍA, SẢN XUẤT ĐƯỜNG MẬT CỦA NƯỚC TA THỜI KÌ 1990-2003 Diện tích gieo trồng mía ( nghìn Năm Sản lượng đường ( nghìn tấn) ha) 1990 130,6 324 1992 146,5 365 1995 224,8 517,2 2000 302,3 1208,7 2003 306,4 1363,4 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất mía đường ở nước ta thời kì 1990-2003 2. Rút ra nhận xét cần thiết từ bảng số liệu đã cho. ..........................................................Hết................................................................ Học sinh được sử dụng ÁT LÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay . SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ DỰ BỊ Số báo danh Môn thi: ĐỊA LÍ Lớp: 12 BTTHPT Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi này gồm 01trang. Câu I:(5 điểm) Hãy chứng minh, việc làm đang là vấn đề kinh tế-xã hội gay gắt ở n ước ta hiện nay. Để giải quyết vấn đề này cần có những biện pháp gì? Câu II:(5 điểm) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có thế mạnh về sản xuất lương thực phẩm. Anh (chị) hãy: 1. Chứng minh đây là vùng trọng điểm lớn nhất về sản xuất lương th ực th ực ph ẩm của cả nước. 2. Kể tên trung tâm công nghiệp chế biến lớn nhất của vùng này. Câu III:(5 điểm) Cho bảng số liệu sau: KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA VIỆT NAM (Đơn vị: nghìn tấn) Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển 1995 4515,0 92255,5 28466,9 7306,9
  18. 2003 8284,8 172094,5 53188,2 21807,6 1. Tính cơ cấu khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta năm 1995 và 2003. 2. Rút ra nhận xét từ bảng số liệu nói trên. Câu IV: (5 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 2000 - 2003 THEO GIÁ SO SÁNH 1994 (Đơn vị:nghìn tỷ đồng) Năm 2000 2001 2002 2003 Tổng số 198,3 227,3 261,1 303,0 Nhà nước 82,9 93,4 105,1 118,5 Ngoài quốc doanh 44,1 53,6 63,5 75,3 Đầu tư nước ngoài 71,3 80,3 92,5 109,2 1. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghi ệp phân theo các thành phần kinh tế của nước ta thời kỳ 1995-2003 (lấy năm 2000=100%) 2. Rút ra nhận xét cần thiết từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ. ..........................................................Hết................................................................ Học sinh được sử dụng ÁT LÁT ĐỊALÍ Việt Nam xuất bản từ năm 2006 đến nay . SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤMTHI CHỌN HS GIỎI THANH HOÁ LỚP 12 THPT, BTTHPT, LỚP 9 THCS Năm học 2007 – 2008 ĐỀ DỰ BỊ Môn thi: ĐỊA LÍ . Lớp: 9 THCS (Hướng dẫn chấm thi gồm 3 trang) Câu 1: (4,0 điểm) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nét đặc trưng của quá trình đ ổi m ới của nền kinh tế nước ta. - Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỷ trọng của khu vực N-L-N nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng. Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nh ưng còn biến động. (0,75 điểm) - Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh t ế phát tri ển năng động. (0,75 điểm) - Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh t ế chủ y ếu là khu v ực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần. (0,5 điểm)
  19. - Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ. (0,5 điểm) Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành là hình thành hệ th ống vùng kinh t ế v ới các trung tâm công nghiệp mới, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất. (0,5 điểm) Các vùng chuyên canh nông nghiệp, vùng chuyên canh lương thực thực phẩm( d/c), vùng chuyên canh cây công nghiệp (d/c) và sự phát triển các thành phố lớn. (0,5 điểm) - Đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ (dẫn chứng). Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (dẫn chứng). Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam(dẫn chứng). (0,5 điểm) Câu II: (6,0 điểm) Đông Nam Bộ là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta: 1- Những cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở ĐNB là cao su, cà phê. (0,5 điểm) 2. ĐNB trở thành vùng chuyên canh lớn của cả nước là do: a- Vị trí địa lý : Thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp trong việc trao đổi sản phẩm và xuất khẩu. (0,5 điểm) b- Điều kiện tự nhiên và thiên nhiên. - Địa hình: đồi thấp, phù sa cổ có phù sa ba dan lượn sóng thu ận lợi cho vi ệc hình thành các vùng chuyên canh cây CN với qui mô lớn. (0,5 điểm) - Đất đai: Đất ba dan và đất xám phù sa cổ. (0,5 điểm) - Khí hậu: Cận xích đạo, nóng quanh năm, có 2 mùa mưa và mùa khô khá rõ rệt. (0,5 điểm) - Nước: Phong phú hệ thống sông Đồng Nai...vv hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng. (0,5 điểm) c- Điều kiện KT- XH - Dân cư- lao động: Dồi dào, lao động có kĩ thuật. (0,5 điểm) - Cơ sở vật chất kĩ thuật- cơ sở hạ tầng. + Mạng lưới giao thông vận tải hiện đại nhất, nhiều cơ s ở năng lượng. (0,5 điểm) + Nhiều cơ sở công nghiệp chế biến, thuận lợi cho xuất khẩu. (0,25 điểm) + Nhiều đô thị lớn. (0,5 điểm)
  20. - Có nhiều thị trường lớn cho xuất khẩu. (0,5 điểm) - Nhiều chương trình hợp tác đầu tư với nước ngoài. (0,25 điểm) c. Vấn đề thuỷ lợi có tầm quan trọng hàng đầu ở ĐNB trong việc đẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp trên diện tích ổn định và có giá trị hàng hoá cao. (0,5 điểm) Câu3: (5, 0 điểm) * Nhận xét chung: 1- Tỉ lệ dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam có sự thay đ ổi th ời kì 1979- 1999. (0,5 điểm) Tỉ lệ giới tính ở nước ta mất cân đối và đang từng bước đước cải thiện, nhưng còn chậm: - Nam thường có tỷ lệ thấp hơn nữ so tổng số dân (dẫn ch ứng s ố li ệu). (0,5 điểm) - Tỉ tệ nam ở độ tuổi 0-14 thường cao hơn tỉ lệ nữ (dẫn chứng s ố li ệu). (0,5 điểm) - Tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ chênh lệch lớn ở độ tuổi 15-59 và nhóm tuổi 60 tuổi trở lên (dẫn chứng số liệu) (0,25 điểm) - Tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ đang dần cân đối (dẫn ch ứng s ố li ệu) (0,5 điểm) - Tỉ lệ nam năm1979 chênh lệch với tỉ lệ nữ lớn nhất so với các năm(dẫn chứng số liệu). (0,25 điểm) * Giải thích: - Tỉ lệ nam thấp hơn tỉ lệ nữ do nam giới ph ải làm những công vi ệc v ất v ả, tu ổi th ọ của nam giới thấp hơn so với nữ giới v.v... (0,25 điểm) - Ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh đã dần được khắc phục dần, tuy còn chậm. (0,25 điểm) 2- Tỉ lệ dân số theo các nhóm tuổi: - Nhìn chung 0-14 chiếm tỉ lệ cao (dẫn ch ứng s ố li ệu). (0,25 điểm) - 15-59 chiếm tỷ lệ cao nhất (dẫn chứng số liệu). (0,25 điểm) - 60 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ ít nhất (dẫn ch ứng s ố li ệu) . ( 0,25 điểm) -> Cơ cấu dân số nước ta vào loại trẻ. (0,5 điểm) Dân số nước ta đang có xu hướng già đi thể hiện:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản