Kỹ thuật đưa thức ăn vào cơ thể

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
99
lượt xem
29
download

Kỹ thuật đưa thức ăn vào cơ thể

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ăn uống là một trong những nhu cầu cơ bản của mỗi cá nhân. Dù cho cơ thể ở tư thế nghỉ ngơi hoàn toàn không hoạt động gì thì vẫn tiêu hao một số nǎng lượng nhất định cung cấp cho các hoạt động bên trong cơ thể để duy trì sự sống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỹ thuật đưa thức ăn vào cơ thể

  1. Kỹ thuật đưa thức ăn vào cơ thể 1. Đại cương: Ăn uống là một trong những nhu cầu cơ bản của mỗi cá nhân. Dù cho cơ thể ở tư thế nghỉ ngơi hoàn toàn không hoạt động gì thì vẫn tiêu hao một số nǎng lượng nhất định cung cấp cho các hoạt động bên trong cơ thể để duy trì sự sống. Khi cơ thể bị ốm đau thì nhu cầu về ǎn uống lại càng trở nên quan trọng vì ǎn uống tốt giúp cho cơ thể có đủ khả nǎng chống lại bệnh tật và hồi phục sức khỏe. ǎn uống cũng có tầm quan trọng nhanh như thuốc để điều trị. Do vậy bằng mọi cách người điều dưỡng phải đảm bảo cho bệnh nhân ǎn uống tốt. 2. Các đường đưa thức ăn vào cơ thể bệnh nhân: 2.1. Ǎn bằng đường miệng 2.2. Ǎn qua ống thông (qua đường mũi hoặc miệng) 2.3. ống thông qua da vào thẳng dạ dày. 2.4. Qua đường tĩnh mạch. 2.5. ống thông qua hậu môn (ít sử dụng, kém hấp thu và ít có hiệu quả) 3. Kỹ thuật của từng đường đưa thức ăn: 3.1. Cho ǎn bằng đường miệng. 3.1.1 áp dụng Bệnh nhân tỉnh, nuốt được nhưng không ǎn được.
  2. 3.1.2 Chuẩn bị dụng cụ: Một khay: bát, đĩa, thìa, đũa, dao, dĩa (nếu cần) - Khǎn ǎn, cốc uống nước. - Thức ǎn - Thức tráng miệng (trái cây hoặc bánh ngọt) 3.1.3 Chuẩn bị bệnh nhân. Thông báo và giải thích cho bệnh nhân dể bệnh nhân chuẩn bị trước - Sắp xếp lại giường bệnh nhân cho gọn gàng. - Chuẩn bị tư thế bệnh nhân thích hợp. - Rửa tay cho bệnh nhân. 3.1.4. Tiến hành: - Điều dưỡng rửa tay. - Lấy thức ǎn ra đĩa hoặc bát cho thích hợp. - Có thể cho gia vị lên trên thức ǎn nếu cần thiết. - Xếp thức ǎn vào khay cho đẹp mắt để kích thích sự thèm ǎn. - Đặt khǎn ǎn lên khay. - Mang khay thức ǎn để bên giường bệnh nơi thích hợp (trước mặt bệnh nhân)
  3. - Choàng khǎn ǎn trước ngực bệnh nhân. - Lấy cơm và thức ǎn vào bát, khuyến khích bệnh nhân ǎn và bón cho bệnh nhân ǎn từng thìa một (nếu bệnh nhân không tự ǎn được) cho đến khi hết. - Cho bệnh nhân ǎn tráng miệng bằng hoa quả hay bánh ngọt. - Lau miệng cho bệnh nhân. - Cho bệnh nhân xúc miệng và uống nước - Đặt bệnh nhân ở tư thế thoải mái - Thu dọn khay ǎn. 3.1. 5. Thu dọn dụng cụ và bảo quản: - Đổ thức ǎn thừa vào thùng chứa. - Rửa sạch khay và các dụng cụ khác bằng nước và xà phòng. - Lau khô và để nào nơi quy định. 3.1.6. Ghi hồ sơ: - Ngày giờ ǎn. - Khẩu phần ǎn. - Số lượng: Loại thức ǎn - bệnh nhân tự ǎn hay cần giúp đỡ. - Lý do bệnh nhân ǎn ít hay không ǎn. - Thức ǎn gì bệnh nhân không ǎn được.
  4. - Tên người cho ǎn. 3.1.7. Những điều cần lưu ý: - Phải loại bỏ những yếu tố làm bệnh nhân ǎn mất ngon (vệ sinh buồng bệnh, môi trường). - Khi cho bệnh nhân ǎn phải có thái độ ân cần, vui vẻ, luôn động viên để bệnh nhân ǎn được nhiều, ǎn hết khẩu phần. - Đảm bảo bệnh nhân ǎn đúng giờ quy định, không nên kéo dài bữa ǎn quá lâu nếu thức ǎn bị nguội phải hâm nóng lại. - Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ khi cho bệnh nhân ǎn; dụng cụ sạch, tráng bằng nước sôi trước khi dùng. Nếu bệnh nhân không ǎn ngay phải dùng lồng bàn đậy lại. - Trong khi cho bệnh nhân ǎn nên giải thích, hướng dẫn những vấn đề về dinh dưỡng, chế độ ǎn bệnh lý cho bệnh nhân. 3.2.1. áp dụng: - Bệnh nhân hôn mê. - Bệnh nhân uốn ván nặng. - Chấn thương vùng hàm mặt, gãy xương hàm phải cố định. - Ung thư lưỡi, họng, thực quản. - Bệnh nhân từ chối không chịu ǎn hoặc ǎn ít. - Trẻ sơ sinh non yếu, hở hàm ếch không bú được, bú bị sặc.
  5. 3.2.2. Chuẩn bị dụng cụ a) Khay vô khuẩn - ống thông Levin (trẻ nhỏ dùng thông Nelaton) - Bơm tiêm 50ml - Gạc - Đè lưỡi (nếu cần) - Cốc đựng dầu nhờn (dầu Parafin) - Phễu b) Khay sạch - Lọ cắm 2 kẹp - Bình đựng dung dịch thức ǎn (số lượng tùy thuộc vào bệnh lý và chỉ định của bác sĩ), nhiệt độ thức ǎn 37oC. - Cốc nước chín. - 1 tấm nylon - 1 khǎn bông - Bǎng dính, kéo cắt bǎng - ống nghe - Bát đựng thức ǎn
  6. - Lọ dầu nhờn c) Khay quả đậu 3.2.3. Chuẩn bị bệnh nhân - Thông báo và giải thích cho bệnh nhân biết về thủ thuật sắp làm. Động viên bệnh nhân an tâm và hợp tác. - Hướng dẫn bệnh nhân những điều cần thiết. - Tư thế bệnh nhân thoải mái, thuận tiện cho kỹ thuật. 3.2.4. Tiến hành: - Đưa dụng cụ đến bên giường bệnh nhân. - Kéo bình phong che dể tránh ảnh hưởng đến bệnh nhân khác. - Cho bệnh nhân ngồi quay mặt về phía người làm thủ thuật hoặc nằm đầu cao (nếu bệnh nhân nằm), trẻ sơ sinh, bệnh nhân hôn mê phải cho nằm nghiêng đầu thấp dể tránh thức ǎn trào vào đường hô hấp. - Choàng tấm nylon trước ngực bệnh nhân và quanh cổ, phủ khǎn bông ra ngoài. - Vệ sinh mũi nếu dặt ống qua dường mũi. - Điều dưỡng viên rửa tay. - Đổ dầu nhờn ra cốc. - Đo ống thông, đánh dấu mức đo và cuộn ống lại (tránh chạm ống thông vào người bệnh) đo từ đỉnh mũi đến dái tai và từ dái tai đến mũi xương ức.
  7. - Bôi dầu nhờn vào đầu ống thông. - Đặt khay quả dậu dưới cằm và má bệnh nhân. - Đưa ống thông vào dạ dày qua đường mũi hoặc đường miệng bằng cách: Một tay điều dưỡng cầm đầu ống thông (kiểu cầm bút) Một tay cấm phần ống còn lại (đã cuộn). Nhẹ nhàng đưa ống vào một bên lỗ mũi bệnh nhân. Khi ống tới họng thì bảo bệnh nhân nuốt đồng thời nhẹ nhàng đẩy ống vào đến mức đánh dấu (tới cánh mũi hoặc môi). - Trong khi đưa ống thông vào nếu bệnh nhân có phản ứng (ho sặc sụa hoặc tím tái khó chịu) thì phải rút ống ra ngay. - Kiểm tra ống thông: bảo bệnh nhân há miệng xem ống có bị cuộn ở trong họng không. Có 3 cách kiểm tra ống dẫn để chắc chắn ống vào tới dạ dày: a) Lắp bơm tiêm vào đầu ống hút thử xem có dịch dạ dày không. b) Nhúng đầu ống vào chén nước xem có sủi bọt không (nếu có sủi bọt theo nhịp thở là đưa nhầm ống vào đường khí quản). c) Dùng bơm tiêm bơm hơi vào ống thông đồng thời dùng ống nghe để xem hơi có vào dạ dày không. - Cố định ống thông vào mũi và má bệnh nhân bầng bǎng dính - Cho ǎn.
  8. - Lắp phễu hoặc bơm tiêm 50ml vào đầu ngoài của ống thông hoặc ống Levin. - Đổ vào phễu một ít nước chín cho chảy qua ống thông. - Đổ thức ǎn vào phễu, có thể điều chỉnh tốc độ bằng cách nâng cao hoặc hạ thấp ống đồng thời theo dõi bệnh nhân.. - Sau khi cho ǎn xong, đổ vào ống một ít nước chín để làm sạch lòng ống tránh thức ǎn lên men, làm tắc ống. - Đậy nút ống thông lại hoặc lấy gạc buộc đầu ngoài của ống, gập ống lại nhằm giữ ống kín để thức ǎn không bị trào ra ngoài ống. - Cố định ống thông vào phía đầu giường bệnh nhân bầng kim bǎng. Để lại đoạn ống để bệnh nhân xoay trở dễ dàng, không làm tuột ống ra ngoài. - Rút ống thông (nếu không cần dể lưu đến bữa sau) - Tháo bỏ tấm nylon và khǎn bông. - Lau mặt và miệng cho bệnh nhân - Theo dõi bệnh nhân sau khi ǎn (quan sát hiện tượng trào ngược). - Sửa lại giường cho bệnh nhân và cho bệnh nhân nầm ở tư thế thoải mái. 3.2.5. Ghi hồ sơ: - Ngày giờ cho ǎn. - Loại thức ǎn, số lượng - Tình trạng của bệnh nhân khi đặt ống, trong và sau khi cho ǎn.
  9. - Tên người làm thủ thuật. 3.2.6. Những điều cần lưu ý: - Phải chắc chắn là ống thông đã vào đúng dạ dày thì mới bơm thức ǎn. - Phải theo dõi cẩn thận lần ǎn đầu tiên. - Những lần ǎn sau cũng phải kiểm tra lại xem ống thông đó có còn ở trong dạ dày không. - Phải vệ sinh rǎng miệng, mũi thường xuyên trong suốt quá trình đặt ống thông cho ǎn (nếu lưu ống). - Mỗi lần thay ống thông cho ǎn thì đổi luôn cả lỗ mũi đặt ống. - Không đặt ống qua đường mũi nếu bệnh nhân bị viêm mũi, chảy máu cam, polyp ở mũi. - Độ cao ở đầu khi cho ǎn ở độ 80o. - Tùy từng trường hợp mà ống thông có thể lưu từ 24 giờ đến 48 giờ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản