Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ

Chia sẻ: thedien

Mạ lúa Xuân ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ trở ra sinh trưởng trong các tháng mùa Đông lạnh ở phía Bắc, nhiều khi nhiệt độ trung bình trong ngày xuống dưới 130C gây nên hiện tượng chết mạ hàng loạt. Vì vậy, cần phải coi trọng khâu làm mạ trong các biện pháp thâm canh lúa Xuân.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ

Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 1


Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân
ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra

I. Giống lúa:
I.1. Nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng dài (khoảng 160 - 180
ngày):
Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân sớm gồm có: X21, Xi-23, IR17494,
P4.
I.2. . Nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng trung bình (kho ảng
140 - 150 ngày):
Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân trung gồm có: C70, C71, CH133,
ĐS1 (ĐSĐL), P1.
I.3. Nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 130 -
135 ngày):
Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân muộn gồm có: Q5, Khang dân 18,
ĐH60, IRi352, Ải 32, Lưỡng Quảng164, Bắc Thơm7, Hương thơm 1, các
giống lúa lai cảm ôn: Nhị ưu 838, Nhị ưu 63, VL20, TH3-3, HYT83,
HYT92, HYT100, Nông ưu 28, Bồi tạp Sơn Thanh, Bồi tạp 49, D.ưu 527,
My Sơn 4, SYN.6, Nghi Hương 2308....

II. Thời vụ:
Thời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau:
Trà lúa Xuân Trà lúa Xuân Trà lúa Xuân
sớm trung muộn
Vùng
Cấy Cấy Cấy
Gieo mạ Gieo mạ Gieo mạ
xong xong xong
Đông Bắc - - - - 10/3-20/3 15/4
Tây Bắc 20/11-25/11 15/2 25/11-5/12 28/2 10/2-20/2 25/3
ĐBSH 25/11-30/11 5/2 1/12-20/12 28/2 25/1-10/2 5/3
B ắc
20/11-25/11 5/2 1/12-5/12 20/2 25/1-30/1 28/2
Trung Bộ

* Thời vụ trỗ thích hợp với lúa Xuân ở các vùng:
- Đông Bắc từ 5 - 15/6
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 2


- Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng từ 1 - 15/5.
- Bắc Trung Bộ từ 25/4 - 5/5.

III. Làm mạ:
Mạ lúa Xuân ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ trở ra sinh trưởng trong
các tháng mùa Đông lạnh ở phía Bắc, nhiều khi nhiệt độ trung bình trong
ngày xuống dưới 130C gây nên hiện tượng chết mạ hàng loạt. Vì vậy, cần
phải coi trọng khâu làm mạ trong các biện pháp thâm canh lúa Xuân.
III.1. Mạ dược:
- Phải chọn dược mạ ở nơi khuất gió, chủ động tưới tiêu.
- Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại và gốc rạ. Lên luống rộng 1,2m, cao 20cm,
rãnh luống rộng 30cm.
- Dược mạ cần bón lót khoảng 8-10 tấn phân chuồng + 350 - 400kg
super lân cho 1ha. Bón trước khi làm luống, sau đó trang luống cho ph ẳng.
Công việc này làm xong buổi sáng thì buổi chiều gieo mạ.
- Dược mạ phải được che phủ nilông để chống rét cho mạ. Một sào
mạ (360m2) cần khoảng 180 - 200 khung tre dài 1,8m, rộng 2cm và 30 -
35kg ni lông. Cần theo dõi nhiệt độ ngoài trời hàng ngày để điều chỉnh độ
đóng mở ni lông ở 2 mép luống mạ, đảm bảo sự thông thoáng trên luống
mạ. Trước khi cấy 8 - 10 ngày mở và che ni lông xen k ẽ, luy ện cho cây m ạ
thích ứng với điều kiện ở ruộng cấy.
- Lượng hạt giống gieo trên 1 ha mạ khoảng 850 - 900kg đảm bảo hệ
số mạ so với ruộng cấy khoảng 1/10 - 1/11.
III.2. Mạ nền:
- Lợi dụng đất bờ vùng, bờ ao, sân vườn san cho phẳng để làm nền
gieo mạ.
- Lấy đất mầu đập nhỏ thành đất bột trộn 80kg phân chuồng mục +
3kg super lân + 0,5kg urê + 0,3kg clorua kali cho 100m 2 luống mạ. Sau đó
gạt thành luống rộng 0,8 - 1m, chiều dầy của luống mạ sân khoảng 3cm.
- Những nơi không có điều kiện làm mạ nền bằng đất khô thì l ấy
bùn nâu ở ruộng để làm luống mạ gieo.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 3


- Mật độ hạt giống của mạ nền khoảng 1 - 1,1kg mống mạ/1m 2, gieo
hạt xong trên luống thì dùng ô-doa học tưới nhẹ cho đất đủ ẩm, sau đó phủ
1 lớp đất bột mỏng lên trên hạt.
Nếu gieo hạt trên luống bùn, khi gieo xong dùng ch ổi tre v ỗ nh ẹ trên
mặt luống để hạt giống chìm vào đất bùn.
- Dùng ni lông che phủ luống mạ để chống rét. Độ cao vòm tre
khoảng 50 - 60cm. Khi mạ đã có mũi chông thì mở ni lông ở 2 đầu luông để
luyện mạ.
- Tưới nước: Sau khi gieo 2 - 3ngày mở ni lông tưới nước cho luống
mạ. Sau đó, hàng ngày kiểm tra luống mạ nếu đất không đủ ẩm thì ph ải
tưới cho đến khi mạ đem đi cấy.
- Nếu trời ấm, mạ sinh trưởng kém, trước khi cấy 4 - 5 ngày dùng 30
- 40gr phân urê hoà loãng với nước tưới cho 5m2 mạ để bón tiễn chân.

IV. Canh tác ở ruộng cấy:
IV.1. Tuổi mạ cấy:
- Mạ nền cấy khi mạ có 2,5 - 3 lá (khoảng 18 - 20 ngày).
- Mạ dược cấy khi mạ có 4,5 - 5 lá.
IV.1. Mật độ cấy:
- Đối với các giống lúa đẻ nhánh trung bình, đất kém dinh dưỡng, cấy
mật độ 46 - 48 khóm/m2. Mỗi khóm cấy 2 - 3 dảnh cơ bản.
- Đối với các giống lúa đẻ khoẻ, đất có nền dinh dưỡng khá, m ật đ ộ
cấy 40 - 42 khóm/m2.
IV.3. Phân bón:
IV.3.1. Số lượng phân bón cho 1ha:
- Phân chuồng: 8 - 10 tấn.
- Super lân: 420kg.
- Urê: 220kg
- Clorua kali: 80kg.
IV.3.2. Cách bón:
Bón phân cho lúa Xuân cần đạt yêu cầu: bón lót đ ầy đ ủ, bón thúc k ịp
thời, kết thúc bón sớm.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 4


- Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% lượng
phân đạm.
- Bón thúc:
+ Bón thúc lần 1(thời kỳ lúa đẻ nhánh) khoảng 25 - 30 ngày sau khi
cấy bón: 50% số lượng phân đạm + 50% lượng phân kali.
+ Bón thúc lần 2 sau lần 1 khoảng 10 - 12 ngày bón: 20% số lượng
phân đạm + 50% lượng phân kali.

IV.4 Làm cỏ:
Làm cỏ sục bùn cho lúa Xuân 2 lần kết hợp với 2 lần bón thúc.

IV.5 Tưới nước:
Sau khi cấy khi lúa đẻ nhánh 350 - 400 dảnh/m 2, giữ nước nông 2 -
3cm trên mặt ruộng. Sau đó rút nước phơi ruộng khoảng 5 - 7 ngày (khi
mặt ruộng nẻ chân chim) để khống chế việc đẻ nhánh vô hiệu. Sau đó tưới
nước sâu 5 - 7cm trong thời kỳ lúa làm đòng trỗ bông. Trước khi g ặt 7 ngày
tháo nước trên ruộng.

V. Phòng trừ sâu bệnh:

Lúa Xuân thường gặp các đối tượng sâu bệnh như bọ trĩ, rầy nâu, sâu
cuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh khô đầu lá. Tham kh ảo cách phòng tr ừ đ ối v ới
các đối tượng sâu bệnh này đã trình bày ở phần kỹ thuật gieo cấy lúa Lai
để áp dụng khi các đối tượng sâu bệnh này hại lúa Xuân.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 5


Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa
ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra

I. Giống lúa:
Các giống lúa gieo cấy trong vụ mùa ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trở ra
được sắp xếp theo 3 trà lúa sau đây:

I.1. Trà lúa mùa sớm:
Trà mùa sớm gieo cấy các giống lúa có thời gian sinh trưởng ng ắn
(khoảng 100 - 110 ngày) để sau khi thu hoạch sẽ sản xuất ti ếp v ụ Đông.
Các giống lúa trà mùa sớm có: DT122, Q5, Khang Dân 18, Hương thơm 1,
V79-1, AYT77, Bồi tạp Sơn Thanh, Nhị ưu 63, Nh ị ưu 838, VL20, TH3-3,
VQ14, IR38, IR36, CR203.

I.2. Trà lúa mùa trung:
Giống lúa gieo cấy trà mùa trung có thời gian sinh trưởng trung bình
(khoảng 115 - 120 ngày). Sau khi thu hoạch, trà lúa mùa Trung có th ể sản
xuất tiếp các cây vụ Đông ưa lạnh như: Khoai tây, rau... Các gi ống lúa trà
mùa trung có: Xi23, Xi21, Nông ưu 28, C70, C71, My sơn 4.

I.3. Trà lúa mùa muộn:
Các giống lúa mùa muộn thời gian sinh trưởng dài (khoảng 130 - 140
ngày) thường là các giống cảm quang, được gieo cấy trên chân ruộng th ấp
hoặc trũng trong vụ mùa (không trồng cây vụ Đông). Các gi ống lúa mùa
muộn có: giống cổ truyền như Nếp cái hoa vàng, Nếp quít, Kháu tan, Tám
xoan, Dự; các giống lúa cũ như Mộc Tuyền, Bao Thai. Các gi ống lúa lai có:
Bác ưu 103, Bác ưu 253...




II. Thời vụ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 6


Trong vụ mùa, thời vụ gieo cấy các trà lúa như sau:
Thời vụ
Vùng Ghi chú
Gieo mạ Cấy
Vùng
Đông Bắc, Tây
Bắc
20/5-15/6 - Chân ruộng 1 vụ chờ
20/4-10/5
nước trời thường gặp
hạn cuối vụ.
Các huyện ở rẻo cao,
10/6-15/6
5/5-15/5 1 năm chỉ cấy 1 vụ
nhờ nước trời.
Trà sớm 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Thuộc vùng núi ấm
Chính vụ 1/6-15/6 Xong trước 30/6 Thuộc vùng núi ấm
Vùng Đồng bằng
sông Hồng
Sau thu hoạch trồng
Trà mùa cực sớm 5/6-10/6 Xong trước 5/7
cây vụ Đông sớm
Sau thu hoạch trồng
Trà mùa sớm 10/6-15/6 Xong trước 5/7
cây vụ Đông chính vụ
Sau thu hoạch trồng
Trà mùa trung 10/6-20/6 Xong trước 30/7
cây vụ Đông muộn
Không trồng cây vụ
Trà mùa muộn 25/5-5/6 Xong trước 10/7
Đông
Vùng
Bắc Trung Bộ
Cấy chân ruộng thấp,
Vụ hè thu, Vụ 8, trà
25/4-20/5 Xong trước 20/6 chủ yếu để né tránh
mùa cực sớm
mưa bão.
Lúa trỉa vãi ở Nghệ
Trên đất khô đầu vụ
An, Hà Tĩnh với
15/6-15/6 Không cấy nhưng có nước giữa
giống Lốc, Bèo
và cuối vụ
CH133
Thường sử dụng
Trà mùa sớm* 5/6-15/6 Xong trước 10/7
CR203, IR36
Thường sử dụng Bao
Trà mùa Trung 15/6-30/6 Xong trước 30/7
Thai, IR36
* Các trà lúa mùa sớm và mùa trung Thừa Thiên Huế còn gọi là lúa vụ 8,
lúa vụ 10.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 7


III. Làm đất:
- Thu hoạch lúa Xuân, gieo cấy lúa Mùa trong phạm vi khoảng 50 - 60
ngày, công việc diễn ra đồng thời trong quỹ thời gian rất h ẹp. Do đó đòi
hỏi việc làm đất rất khẩn trương, gặt đến đâu cày úp rạ ngay đến đó để có
thời gian ruộng được ngâm ngấu, rơm rạ kịp hoai mục.
- Cày bừa kỹ, đảm bảo phẳng ruộng, sạch cỏ, gốc rạ được vùi lấp.
Để ruộng được nhuyễn bùn nên bón 300kg vôi bột/ha rồi trục vùi rơm rạ.
IV. Làm mạ, mật độ cấy lúa:
IV.1. Làm mạ:
- Giống lúa trước khi ngâm ủ cần được phơi qua 1 - 2 nắng nh ẹ để
tăng cường khả năng hút nước và hoạt hoá các men trong quá trình ngâm ủ
hạt thóc.
- Ngâm giống trong nước sạch khoảng 30 - 35 giờ, khi thấy h ạt thóc
đã trong là được. Trong thời gian ngâm giống phải thay nước chua 2 - 3 lần.
Sau đó đãi sạch và tiến hành ủ khoảng 30 giờ khi hạt giống nứt mầm
(thường gọi là có gai dứa) thì đem gieo.
Dược mạ được cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, sạch cỏ. Bón lót 8 t ấn phân
chuồng mục + 300kg super lân cho 1 ha.
- Luống mạ 1,2m, rãnh luống 30cm. Mặt luống được đánh hình mui
luyện để dễ thoát nước.
- Trước khi nhổ mạ 3 - 5 ngày, tuỳ theo tình trạng cây m ạ, có th ể bón
tiễn chân bằng urê khoảng 55 - 60kg/ha.
- Dược mạ được giữ nước liền bùn để khi nhổ không bị đứt chối,
hạn chế nấm von xâm nhập sẽ phát triển thành bệnh trên ruộng lúa.
IV.1. Mật độ cấy:
- Lượng giống sử dụng cho 1ha ruộng cấy khoảng 80kg. Trong
trường hợp gieo thẳng (sạ) theo hàng hoặc theo vãi cần kho ảng 90 -
100kg/ha.
Ruộng gieo thẳng từng băng, rộng 6 - 8m, giữa các băng lúa có đường
công tác rộng 30 - 40cm.
- Mật độ khoảng 40 - 42 khóm/m2. Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 8


Đất tốt, có điều kiện thâm canh thì cấy theo mật độ 35 - 38 khóm/m 2.
Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy. Nhổ mạ đến đâu c ấy đ ến đó, không đ ể m ạ qua
đêm. Cấy nông tay, thẳng hàng.
V. Phân bón:
V. 1. Số lượng phân bón cho 1 ha như sau:
- Phân chuồng: 8 tấn.
- Super lân: 270kg
- Urê; 170kg
- Kali: 80kg.
V. 2. Cách bón:
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% l ượng
phân đạm.
- Bón thúc:
+ Sau cấy 7 - 10 ngày (lúa đẻ nhánh) 50% lượng phân đ ạm + 50%
lượng phân kali.
+ Bón thúc lần 2 sau lần 1 khoảng 10 - 12 ngày bón 20% l ượng phân
đạm + 50% lượng phân kali
VI. Chăm sóc:
- Làm cỏ sục bùn tiến hành đồng thời với 2 l ần bón thúc (sau c ấy 7 -
10 ngày và 17 - 20 ngày).
- Đối với ruộng gieo thẳng (sạ) trước khi gieo hạt giống có th ể s ử
dụng thuốc diệt cỏ Sofit 300ND lượng thuốc dùng 1,2 lít/ha đ ể di ệt cỏ hoà
bản (cỏ lồng vực, cỏ mần trầu, cỏ đuôi phượng...) và dùng thuốc Meco,
OK lượng thuốc 1,5 lít/ha để diệt cỏ lác, cỏ mác, cỏ bợ...
- Tưới nước: Sau khi cấy, luôn giữ lớp nước mỏng 2- 3cm trên mặt
ruộng. Khi lúa đẻ đã đạt ới 300 - 400 dảnh/m 2 tháo nước phơi ruộng đến
nẻ châm chim sau đó tưới sâu khoảng 7 - 10cm. Trước khi gặt 7 ngày tháo
nước phơi ruộng.
VII. Phòng trừ sâu bệnh:
Đối với lúa Hè Thu (trà lúa mùa cực sớm ở các tỉnh phía B ắc, vùng
Bắc Trung Bộ) và các trà lúa mùa trung, mùa muộn thường hay g ặp các đ ối
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 9


tượng sâu bệnh: Rày nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít, bệnh khô vằn,
bệnh tiêm lửa, bệnh bạc lá có thể tham khảo đối tượng sâu hại lúa lai đ ể
áp dụng phòng trừ nếu gặp các đối tượng sâu bệnh này gây hại trong vụ
mùa.


Kỹ thuật thâm canh lúa lai

I. Các giống lúa lai:
I.1. Các giống lúa lai có đặc tính sau đây:
- Bộ rễ phát triển mạnh, sức sống mạnh, sức hấp thu lớn.
- Đẻ nhánh khoẻ, sinh trưởng mạnh.
- Bông to, nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt tương đối lớn.
- Cường độ hô hấp yếu.
- Có diện tích lá lớn, hiệu suất quang hợp cao.
- Nhạy cảm với nhiệt độ trong thời kỳ ngậm sữa và làm hạt.
- Hút lượng phân bón như các giống lúa thường nhưng cần lượng kali
cao hơn.
- Có sức chống chịu tốt, khả năng thích ứng rộng.
I.2. Giới thiệu một số giống lúa lai chủ yếu:
TGST (ngày) Khối
Năng
Vụ lượng
Giống Nguồn gốc suất
Vụ Mùa 1000 hạt
Xuân (tạ/ha)
(gr)
Sán ưu 63 Trung Quốc 125-130 110-115 27-29 6,5-7,5
Nhị ưu 63 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 6,5-7,5
Nhị ưu 838 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 7,0-7,5
Nhị ưu 86A Trung Quốc 140-145 115-120 - 6,5-7,5
Nhị ưu 86B Trung Quốc 145-150 115-120 - 6,8-7,5
Trung ưu 18 Trung Quốc 135-140 110-115 - 6,0-7,0
CNR-36 Trung Quốc 130-140 110-115 - 7,0-7,5
Bác ưu 64* Trung Quốc - 120-125 23-24 6,0-6,5
Bác ưu 903* Trung Quốc - 125-130 23-24 6,0-6,5
Bồi tạp Sơn
Trung Quốc 120-125 100-105 23-24 6,5-7,5
Thanh**
Bồi tạp 49** Trung Quốc 120-125 95-100 22-21 6,5-7,0
VL 20** Việt Nam 125-130 100-110 - 6,0-8,0
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 10


VL 24** Việt Nam 120-125 110-115 -
TH 3-3** Việt Nam 125-130 100-110 - 6,5-7,5
HYT 100 Việt Nam 130-135 105-115 - 7,0-7,5
HYT 83 Việt Nam 130-135 110-115 - 6,5-7,0
Hoa ưu 108* Trung Quốc - 110-115 23-24 6,5-7,0
D ưu 527 Trung Quốc 125-130 110-115 26-27 7,0-7,5
D ưu 6511 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,5-8,0
Nông ưu 28* Trung Quốc 120-125 105-110 26-28 8,0-8,5
Khai Phong 1 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,0-7,5
Q ưu 1 Trung Quốc 125-130 110-125 26-27 7,0-7,5
My sơn 2 Trung Quốc 127-132 110-125 26-27 7,5-8,0
My sơn 4 Trung Quốc 125-130 110-115 27-28 8,0-8,5
Nghi Hương 2308 Trung Quốc 127-130 110-115 28-29 7,0-7,5

Khi sử dụng các giống lúa lai cần lưu ý:
* Là các giống lúa lai chỉ gieo cấy trong vụ Mùa, không được gieo
cấy trong vụ Xuân.
** Là các giống lúa lai 2 dòng. Trong đó Nông ưu 28 là lúa lai 2 dòng
thế hệ mới của Trung Quốc, tiềm năng năng suất có th ể đạt 13 - 15
tấn/ha/vụ.
- Khi gieo cấy lúa lai trong vụ mùa thường hay có m ưa bão nên d ễ b ị
bạc lá nặng. Vì vậy không nên mở rộng diện tích lúa lai quá lớn trong vụ
Mùa, vụ Hè - Thu.

II. Kỹ thuật thâm canh lúa lai:
II.1. Thời vụ:
Thời vụ thích hợp gieo cấy để lúa lai trỗ ở thời đi ểm an toàn nh ất là
một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất lúa lai.
Tuỳ thuộc vào điều kiện từng vùgn sinh thái mà xác định thời vụ.
* Vụ Xuân: Bố trí gieo cấy vào trà Xuân muộn
- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ từ 25/1 - 10/2, cấy xong trước 28/2.
- Tây Bắc: Gieo mạ từ 25 - 30/1, cấy xong trước 10/3.
- Đông Bắc: Gieo mạ đầu tháng 3 cấy trước 5/4.
- Bắc Trung Bộ: Gieo mạ 20 - 30/1, cấy xong trước 20/2.
- Duyên Hải Nam Trung Bộ: Sạ 5/12 - 15/12.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 11


- Tây Nguyên: Gieo mạ 25/12 - 5/1; trỗ 18 - 25/3.
* Vụ Hè- Thu, vụ Mùa:
- Đông Bắc, Tây Bắc : Gieo mạ từ 10 - 15/6, cấy xong 10/7.
- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ 10 - 15/6, cấy xong 10/7
- Bắc Trung Bộ:
+ Vụ Hè Gieo mạ 20 - 30/4, cấy xong 5/6.
+ Vụ Mùa: Gieo mạ 1 - 10/6, cấy xong 5/7.
- Duyên Hải Nam Trung Bộ:
+ Hè Thu sớm: Sạ 10 - 20/4.
+ Hè Thu Chính vụ: Sạ 25/5 - 20/6.
- Tây Nguyên: Gieo mạ 20/6 - 15/7; thu hoạch tháng 10-11.
II.2. Kỹ thuật thâm canh mạ:
Kỹ thuật thâm canh mạ là biện pháp kỹ thuật quan trọng t ạo đi ều
kiện cho cây mạ khoẻ, sinh trưởng phát triển tốt, cứng cây, đanh d ảnh, m ạ
đẻ nhánh trên ruộng mạ.
II.2.1. Ruộng gieo mạ:
Cần chọn ruộng bằng phẳng, đất có độ phì cao, pH = 5 - 5,5 ph ải
chủ động tưới tiêu. Đất phải được cày bừa kỹ.
II.2.2. Lượng giống:
Lúa lai tỷ lệ nảy mầm cao, đẻ nhánh khoẻ, sức sinh trưởng m ạnh
nên 1 ha ruộng cấy lượng giống chỉ cần: Vụ Xuân 25-30 kg, v ụ mùa 20-25
kg.ở một số tỉnh có kinh nghiệm thâm canh mạ, thâm canh lúa thì gieo 18-
20 kg thóc giống/ 1ha ruộng cấy.
II.2.3. Ngâm ủ:
Trước khi ngâm giống cần phơi lại dưới ánh nắng nhẹ. Tuỳ theo mùa
vụ, thời gian ngâm giống khác nhau: Vụ Xuân ngâm 20-24 h, vụ mùa 12-
14h là đủ (vì hạt lúa lai có vỏ trấu hở nên quá trình hút nước nhanh). Trong
quá trình ngâm giống cần thay nước 2-3 lần, trong thời gian ủ n ếu th ấy
thiếu nước cần tưới bổ sung (vụ Xuân tưới nước ấm). Thời gian ủ tuỳ
thuộc vào mùa vụ, nhìn chung vụ Xuân khi mầm dài bằng 1/2 hạt thóc thì
đem gieo, vụ mùa khi mầm ra gai dứa thì đem gieo.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 12



II.2.4. Gieo mạ:
Gieo thưa, gieo đều, chìm mộng tạo điều kiện cho việc chống nóng,
rét, chim, chuột...Lượng thóc giống gieo cho 1 ha mạ khoảng 270-330 kg/
ha.
II.2.5. Phân bón cho ruộng mạ:
- Lượng phân bón cho 1 ha ruộng mạ:
Phân chuồng hoai mục : 10 tấn
Urê : 100 - 120 kg
Lân Super : 270 - 400kg
Kali Cloua : 60 - 80 kg
- Cách bón:
Bón lót: Bón toàn bộ phân chuồng + 400 kg Super Lân + 40-50 kg Urê
+ 30-40 kg Kali Clorua.
Bón thúc:
+ Lần 1: khi cây mạ được 2,5 - 3 lá, bón 30 - 40 kg Urê + 30-40 kg
Kali clorua.
+ Lần 2: Bón tiễn chân trước khi cấy 4 - 5 ngày số urê còn lại.
- Tưới nước: Sau khi gieo mạ luôn giữ ẩm, tuyệt đối không để nứt
nẻ mặt luống, khi mạ được 1 lá thì cần tưới một lớp nươc m ỏng, tạo đi ều
kiện cho mạ đẻ nhánh trên ruộng mạ.
- Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra, phòng từ sâu bệnh kịp
thời.
Chú ý: Đối với vụ Xuân gieo mạ sân hoặc gieo mạ dược nh ưng ph ải
che phủ nilon để đảm bảo cho cây mạ sinh trưởng, phát triển bình th ường
không bị chết rét.

II.3. Kỹ thuật sản xuất ở ruộng cấy:
II.3.1. Ruộng cấy:
Cần được cày bừa kỹ, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động.
II.3.2. Phân bón ruộng cấy:
- Đối với vụ Xuân: lượng phân bón cho 1 ha:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 13


+ Phân chuồng: 8-10 tấn
+ Urê : 220- 270 kg
+ Super Lân : 400 - 500 kg
+ Kali Clorua : 150 - 200 kg
Cách bón: đảm bảo bón lót đầy đủ, bón thúc sớm.
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê.
Bón thúc: Lần 1: sau khi bén rễ hồi xanh bón 30% urê + 50% Kali.
Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 (trước trỗ 15-18
ngày), bón số phân còn lại.
- Đối với vụ mùa:
+ Phân chuồng: 8-10 tấn
+ Urê : 170 - 220 kg
+ Super Lân : 400 - 500 kg
+ Kali Clorua : 150 - 200 kg
Cách bón:.
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê.
Bón thúc: Lần 1: sau khi cấy 5 - 7 ngày, bón 40% urê + 50% Kali.
Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 ( trước tr ỗ 15-18
ngày), bón số phân còn lại.
II.3.3. Tuổi mạ cấy:
Tuỳ theo đặc điểm của từng giống và mùa vụ mà quyết định tu ổi mạ
cấy. Đối với vụ Xuân ở các tỉnh từ Bắc Trung B ộ trở ra, khi cây m ạ đ ược
4-5 lá đối với mạ dược 2,5 - 3 lá đối với m ạ sân và m ạ khay. V ụ mùa, v ụ
hè thu khi cây mạ được 18 -20 ngày.
II.3.4. Kỹ thuật cấy:
Cấy nông tay, không được đập mạ, nhổ đến đâu cấy đến đó, không
nên để mạ qua đêm. Vụ Xuân cấy vào những ngày có nhiệt độ cao, không
được cấy vào những ngày có nhiệt độ dưới 15 0C. Vụ Mùa nên cấy vào
những ngày mát, mưa nhẹ càng tốt.
II.3.5. Mật độ cấy:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 14


Từ 40 - 45 khóm/m2, mỗi khóm cấy từ 2 - 3 rảnh cơ bản. Ở những
vùng có trình độ thâm canh, đất tốt có thể cấy 35 - 40 khóm/m 2 và cấy từ 1
- 2 rảnh cơ bản.
II.3.6. Tưới nước:
Sau khi cấy luôn giữ 1 lớp nước mỏng 2 - 3cm. Khi lúa đ ẻ nhánh đ ạt
được 350 - 400 dảnh/m2 thì tháo cạn nước, phơi ruộng đến nứt nẻ chân
chim, sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ. Khi lúa bắt đ ầu phân hoá đòng,
tưới 1 lớp nước nông và tiếp tục thực hiện tưới tiêu xen kẽ.
II.3.7. Phòng trừ sâu bệnh:
Cần chú ý đến một số sâu bệnh hại sau đây:
II.3.7.1. Rầy nâu (Nilafarvate Lugens):
Rầy nâu hút các chất dinh dưỡng trong cây lúa làm cho bộ lá bị khô
vàng. Khi mật độ rầy đạt tới hàng ngàn cao/m 2 sẽ gây ra cháy rầy cục bộ -
Mật độ rầy tới hàng vạn con/m2 sẽ trở thành dịch.
Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng rầy. Bón phân NPK cân đ ối.
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi rầy 5 - 6 con/1 dảnh lúa phải trừ
diệt kịp thời. Trừ rày nâu ở ruộng có nước thì rẽ thành luống rộng 3 - 4m.
Sau đó dùng 15 - 16 lít dầu Mazut trộn với cát rồi ném đều trên mặt ru ộng
để dầu rơi xuống mặt nước tạo thành một lớp vàng dầu. Dùng sào gạt các
khóm lúa cho rầy rơi xuống mặt nước có váng dầu sẽ chết.
Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun: Applaud 100HN li ều
lượng 1kg/ha, Bassa 50ND nồng độ 0,15%, Hỗn hợp thuốc Applaud +
Bassa liều lượng 1kg + 1,5 lít/ha.
II.3.7.2. Rầy lưng trắng (Sogatella Furcifera):
Rầy lưng trắng thường xuất hiện với rầy nâu nên dễ nhầm với nhau.
Rầy trưởng thành dài 5mm và có sọc trắng trên lưng. Rầy lưng trắng phá
hại nặng cũng gây nên cháy rầy.
Biện pháp phòng trừ như đối với rầy nâu.
II.3.7.3. Sâu đục thân:
Sâu đục thân là tên gọi chung của cả 3 loại sâu đục thân là:
+ Sâu đục thân 2 chấm.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 15


+ Sâu đục thân 5 vạch.
+ Sâu đục thân cú mèo.
Sâu non đục thân cắn đứt hệ thống dẫn nhựa làm ch ết các đ ọt lúa
trước khi trỗ bông gây nên hiện tượng bông bạc, làm giảm năng suất lúa
nghiêm trọng.
Phòng trừ: Cày ải phơi đất để diệt sâu và nhộng nằm trong gốc rạ.
Gieo cấy đúng thời vụ để né các lứa sâu vào giai đoạn sung yếu. Sử dụng
các giống lúa cứng cây. Tổ chức bẫy đèn diệt bướm hoặc ngắt các ổ trứng
trong thời gian bướm ra rộ.
Phun thuốc diệt sâu khi thấy bướm ra rộ 5 - 7 ngày. Dùng 1 trong các
loại thuốc sau đây: Padan 95BHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Regent 800WG
lượng thuốc 10 - 15kg/ha. Padan 4H hoặc Basudin 10H lượng thuốc 15 -
20kg/ha.
II.3.7.4. Sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medinalis):
Sâu non nằm trong bao lá ăn hết diệp lục của lá để trơ lại màng trắng
khi chúng lớn cuốn lá lại thành ống.
Phòng trừ: Cấy với mật độ hợp lý, không cấy quá dày. Chăm sóc bón
phân giúp cho cây lúa phục hồi sau khi bị sâu hại. Ch ỉ phun thu ốc trong giai
đoạn lúa làm đòng, trên đồng ruộng có nhiều dịch nhất. Mật độ sâu 10
con/m2 dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95DHN lượng thuốc
0,7kg/ha, Fenbis 25EC, Bini 58 hoặc 40EC, Trebon 10EC, l ượng thu ốc 1
lít/ha.
II.3.7.5. Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Orizae Cav):
Bệnh hại trên lá, thân, hạt thóc. Vết bệnh có hình thoi, ở giữa có màu
xám, khi bị nặng toàn bộ lá lúa bị khô cháy nên nông dân Nam B ộ g ọi b ệnh
đạo ôn là bệnh cháy lá.
Phòng trừ: Không sử dụng các giống nhiễm bệnh. Sử dụng giống
trước khi ngâm ủ bằng nước ấm 3 phần nước sôi, 2 ph ần nước l ạnh trong
5 - 10 phút. Bón phân NPK cân đối, không bón quá nhi ều phân đ ạm và bón
quá muộn.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 16


Dùng 1 trong các loại thuốc Kitazin 50ND, Fuji-one 40ND lượng
thuốc 1,5 lít/ha, Kasai 16,2 SC lượng thuốc 1 lít/ha.
II.3.7.6. Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris pv Oryzae):
Vết bệnh lúc đầu ở rìa phiến lá như bị thấm nước. Từ vết b ệnh này
sẽ lan rộng ra khắp phiến lá bắt đầu từ ngọn xuống cuống lá, 2 mép lá bị
bệnh có hình gợn sóng. Vì vậy nông dân Nam Bộ còn gọi bệnh b ạc lá là
bệnh cháy bìa lá.
Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng bệnh. Hạn chế gieo cấy lúa lai
trong vụ mùa và vụ Hè Thu. Sử lý hạt giống trước khi ngâm ủ bằng Clorua
thuỷ ngân nồng độ 1 phần nghìn trong 5 phút. Tiến hành vệ sinh đồng
ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh bạc lá. Có th ể dùng thu ốc
"hoả tiễn" 50SP lượng thuốc 0,5kg/ha để phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 -
10 ngày (nồng độ thuốc 15gr pha 1 bình bơm 8 lít nước).
II.3.7.7. Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solant kuhn):
Vết bệnh là những đốm xám xanh ở phần bẹ thân gần mặt ruộng.
Khi bệnh nặng loang lổ toàn thân cây lúa như da trăn hoa.
Phòng trừ: Không cấy quá dày, không bón quá nhiều đ ạm, v ệ sinh
đồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh khô vằn. Phun 1 trong
các loại thuốc sau đây: Validacin 3DD, lượng thuốc 1,5 lít/ha. Anvil 5SC
lượng thuốc 1lít /ha. Carbenzim 500FL, lượng thuốc 0,5 lít/ha, Bumper
25EC (Tilt), lượng thuốc 0,5 lít/ha.




Kỹ thuật sản xuất
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 17


hạt giống lúa lai F1 vụ xuân

I. Tổ hợp sản xuất hạt giống F1:
1. Bác A x Trắc-64 (Bác ưu–64).
2. Bác A x Quế-99 (Bác ưu-903).
3. Nhị A x Minh Khôi-63 (Nhị ưu-63).
4. Nhị A x Dòng 838(Nhị ưu-838).
5. T1S96 x R3 (TH3-3)
6. T1S96 x R4 (TH3- 4).
7. T1O3S x R20 (VL20)
8. T1O3S x R24 (VL24)
9. IR58025A x RTQ5 (HYT-83)
10. IR58025A x TM3 (HYT-92)
11. IR58025A x R100 (HYT-100).

II. Chọn ruộng sản xuất hạt giống:

Ruộng sản xuất lúa lai F1 phải đảm bảo yêu cầu:

II.1. Thực hiện cách ly nghiêm ngặt : Có thể áp dụng 1 trong 2 kiểu
cách ly sau đây:
- Cách ly không gian: Ruộng sản xuất hạt giống F1 phải cách ruộng
có cấy lúa xung quanh ít nhất 100m.
- Cách ly thời gian: Ruộng sản xuất hạt giống F1 phải trỗ trước
ruộng lúa xung quanh ít nhất là 20 ngày.

II.2. Chọn ruộng có độ phì khá, tưới tiêu chủ động, không ngập
úng:
Làm đất kỹ và trang mặt ruộng bằng phẳng.

III. Thời vụ gieo các dòng bố, mẹ:

III.1. Xác định thời gian trỗ và thụ phấp an toàn:
Bố trí gieo các dòng bố (R), dòng mẹ (A) sao cho thời gian trỗ bông
và thụ phấn của các dòng bố, mẹ có nhiệt độ bình quân ngày là 25 – 30 0C.
Độ ẩm không khí khoảng 85 – 90%, không có mưa, gió (trong 5 ngày liên
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 18


tục). Đối với vụ Xuân ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng lúa trỗ an toàn
nhất từ 1 đến 10/5.

III.2. Dự tính thời gian từ gieo đến trỗ 10% số rảnh chính c ủa
dòng R và dòng A:
Thời gian sinh trưởng của các dòng từ gieo đến trỗ của các dòng
thường thay đổi theo nhiệt độ của vụ sản xuất và thời vụ gieo trồng. Trong
điều kiện bình thường, dự tính giao động trong phạm vi:
Bác A : 80 – 85 ngày Nhị A : 90 – 100 ngày.
Trắc-64 : 90 – 100 ngày Minh Khôi-63 : 110 – 120 ngày.
Quế-99 : 95 – 105 ngày Phúc Khôi-83 : 95 – 105 ngày.

III.3. Dự tính số lá:
Cũng như thời gian sinh trưởng, số lá thay đổi theo nhiệt độ và th ời
vụ, nhưng nói chung giao động trong phạm vi:
Bác A : 13,0-13,5 lá Nhị A :13,0-14,0 lá
Trắc-64 : 14,5 -15,5 lá Minh Khôi-63 :15,5-16,5 lá.
Quế-99 : 15,0 -15,5 lá Phúc Khôi-83 :13,5-14,5 lá.

III.4. Cơ sở dự tính khoảng cách thời gian gieo mạ dòng R và dòng
A:
Trong vụ Xuân, cơ sở tính toán thời gian gieo mà dòng R và dòng A
dựa vào sự chênh lệch số lá là chính. Việc xác đ ịnh th ời đi ểm gieo dòng A
được căn cứu vào số lá của dòng R gieo đợt 2 (R2) làm chu ẩn. C ụ th ể nh ư
sau:
Tổ hợp Gieo giòng A khi R2 có số lá
Bác ưu-64 2,0 – 2,2
Bác ưu-903 3,0 – 3,5
Nhị ưu-63 4,0 – 4,4
Nhị ưu-838 0,8 – 1,0

III.5. Dự tính ngày gieo các dòng R và dòng A:
Nguyên tắc chung:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 19


- Bố trí gieo 3 đợt mạ dòng R: đợt 1 dòng Q (R1) chiếm 25% lượng
giống, đợt 2 dòng R (R2) chiếm 50% lượng giống, đợt 3 dòng R (R3)
chiếm 25% lượng giống.
- Lấy đợt mạ R2 làm chuẩn thì đợt mạ R1 gieo tr ước đ ợt m ạ R2
khoảng 6 – 7 ngày. Đợt mạ R3 gieo sau đợt mạ R2 kho ảng 4 – 5 ngày. Tuy
nhiên, phải căn cứ vào số lá để xác định ngày gieo là chính, số ngày là tham
khảo.
Dự kiến lịch vào vụ gieo các đợt mạ như sau:
Ngày gieo
Các tổ hợp
R1 R2 R3 A
Bác ưu-64 24-27/1 1-4/2 8-10/2 10-12/2
Bác ưu-903 18-21/1 25-27/1 1-2/2 10-12/2
Nhị ưu-63 2-5/1 10-13/1 14-16/1 29/1-2/2
Nhị ưu-838 18-20/1 25-27/1 1-2/2 29/1-2/2

IV. Kỹ thuật làm mạ:

IV.1. Ngâm ủ:
Khi ngâm ủ mạ của các dòng A và R phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Dùng nước sạch để ngâm giống.
- Khối lượng thóc so với khối lượng nước theo tỷ lệ 1:5.
- Bảo đảm thời gian ngâm thóc giống với dòng R: 50 – 55 giờ; V ới
dòng A: 20 – 24 giờ.
- Trong thời gian ngâm giống cứ 5 giờ thay nước 1 lần để tránh n ước
bị chua.
- Sau khi ngâm, vớt thóc ra để ráo nước mới dùng t ải đ ể ủ gi ống n ơi
kín gió.
- Trong quá trình ủ nếu thóc giống quá khô thì dùng nước t ưới đ ủ ẩm
rồi đảo đềuu để thúc đẩy nẩy mầm.
- Khi mầm dài = 1/3- 1/2 hạt thóc thì đem gieo.

IV.2. Lượng giống và mật độ gieo mạ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 20


- Lượng giống cần cho 1 ha ruộng cấy: Bác A: 60kg; Nhị A: 60kg,
các dòng R:10kg.
- Mật độ gieo mạ: Dòng R gieo 5 – 7kg/sào B ắc B ộ (360m 2), dòng A
gieo 6 – 8kg/ sào Bắc Bộ (360m2).

IV.3. Chuẩn bị được gieo mạ:
- Ruộng gieo mạ có độ phì khá, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động và
khuất gió.
- Cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại và gốc rạ. Lên luống rộng 1,2m, rãnh
rộng 30cm và sâu 20cm. Diện tích duợc mạ cấy đủ cho 1ha: Dòng R
khoảng 500 – 700m2, dòng A khoảng 3.000 – 3.500 m2.
- Gieo mạ theo luống, gieo thưa và đều để tạo điều ki ện thuân l ợi
cho cây mạ đẻ nhánh ngay tại ruộng.

IV.4. Phân bón cho 1 sào (360m2) dược mạ:
Loại phân Cho 1 sào Cho 1ha.
Phân chuồng 300-350kg 8,5-10 tấn
Urê 6,5-7,0kg 180-190kg
Kali Clorua 4,5-5,0kg 120-140kg
Lân super 14-16kg 390-440kg.

- Cách bón (cho 1 sào Bắc Bộ):
+ Bón lót: Toàn bộ lượng phân chuồng + 14 – 16kg lân super + 2kg
urê + 1,5 – 7kg kali clorua.
+ Bón thúc: Chỉ tiến hành bón thúc khi nhiệt độ bình quân trong ngày
hoặc trên luống mạ có che nilông vượt trên 150, cụ thể như sau:
Thời kỳ Urê (kg) Kali clorua (kg)
Khi mạ có 2,5 đến 3 lá 2 1,5-1,7
Khi mạ có 4,5 – 5 lá 2 1,5-1,7
Trước khi nhổ cấy (4-5 ngày) 0,5 - 1 1,2-1,4


IV.5. Phun MET cho mạ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 21


Khi mạ có 1,5 – 2,0 lá dùng 750gr MET 20% hoà vào 550 lít n ước
quấy đều, sau đó dùng 20 lít thuốc MET 20% đã pha phun đều cho 1 sào mạ
(360m2).
Chú ý: Khi phun MET chỉ được để luống mạ ẩm, sau khi phun 24 gi ờ
giữ một lớp nước mỏng khoảng 1 – 2cm.
IV.6. Chống rét cho mạ:
Dược mạ lúa lai phải được che phủ ni lông toàn bộ để chồng rét cho
mạ. Mỗi sào cần khoảng 180 – 200 khung che dài 1,8m, rộng 3cm và 30 –
35kg ni lông. Khi mở ni lông cần mở 2 đầu thông gió 1 – 2 ngày sau đó m ới
mở hoàn toàn.. Trước khi cấy 8- 10 ngày cần mở và che ni lông xen k ẽ đ ể
rèn luyện mạ thích ứng với điều kiện tự nhiên.
IV.7. Tưới nước:
Sau khi gieo mạ phải giữ đất ẩm, không để nước đọng thành vũng ở
trên mặt luống. Khi mạ có 1,5 lá tưới ẩm và giữ 1 lớp nước mỏng. Tuyệt
đối không để ruộng mạ khô và nứt nẻ.
IV.8. Phòng trừ sâu bệnh:
Kiểm tra thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Cần tiến hành
phun định kỳ phòng trừ sâu bệnh, trước khi nhổ cấy 3 ngày phải phun
thuốc trừ bênh đạo ôn, giòi đục nõn...

V. Thâm canh ruộng cấy:
V.1. Tuổi mạ cấy:

- Các đợt mạ của dòng bố (R1, R2, R3) cấy dùng 1 ngày khi tu ổi m ạ
R1 đã đạt 7 – 7,5 lá.
- Dòng mẹ (A) cấy khi tuổi mạ đạt 5,0 – 5,5 lá.

V.2. Tỷ lệ và khoảng cách của hàng mẹ:
Băng lúa rộng 2,5m (đối với tổ hợp Bác ưu) và 2,3 (đối với t ổ h ợp
Nhị ưu).
- Tỷ lệ hàng bố/mẹ là 2/14 – 16.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 22


- Mạ đợt 2 của dòng bố (R2) được cấy riêng 1 hàng sát hàng m ẹ, đ ợt
mạ dòng bố 1 (R1) và đợt mạ dòng bố 3 (R3) cấy xen k ẽ trong 1 hàng theo
quy ọinh cấy 3 khóm R1 thì cấy tiếp 3 nhóm R3.
- Khoảng cách giữa 2 hàng bố: 30cm (là đường công tác).
- Khoảng cách giữa hàng bố và hàng mẹ là 20cm.
- Khoảng cách giữa các khóm trong hàng bố là 18 – 20c,.
- Khoảng cách hàng và khóm của dòng mẹ là 13 x 13cm.

V.3. Số dảnh cấy và kỹ thuật cấy:
- Số dảnh cơ bản khi cấy như sau:
+ Đối với dòng bố 2 – 3 cây mạ/khóm.
+ Đối với dòng mẹ 4 – 5 cây mạ/khóm.
- Khi nhổ mạ không được đập hoặc giũ đất ở rễ để tránh mạ bị tổn
thương.
- Mạ nhổ đến đâu cấy đến đó, không được nhổ mạ để qua đêm, c ấy
nông tay.

V.4. Phân bón cho ruộng cấy:
V.4.1. Lượng phân bón cho 1 sào (360m2) như sau:
+ Phân chuồng : 300kg (# 11 tấn/ha)
+ Urê : 12kg ( 330kg/ha)
+ Super lân : 20kg (560kg/ha)
+ Kali Clorua : 09kg (250kg/ha).
V.4.2. Cách bón phân cho 1 sào (360m2) ruộng cấy:
Việc bón phân cho lúa lai theo phương châm “nặng đầu, nhẹ cu ối,
giữa bón bổ sung”. Trên cơ sở đó cách bón phân cụ thể như sau:
* Bón lót: Nói chung cả dòng bố (R) và dòng mẹ (A) toàn bộ phân
chuồng và super lân. Trước khi cấy tiếp tục bón:
- Cho 2 hàng hố: 1,5kg urê + 1,0 kg kali clorua.
- Cho 14 hàng mẹ: 3,0kg urê + 1,0kg kali clorua.
* Bón thúc:
- Đối với dòng bố (R):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 23


+ Bón thúc lần 1: Khi lúa đã hồi xanh: 0,5kg urê + 0,5 kali clorua.
+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 5 – 7 ngày: 0,5kg urê + 0,5 kali
clorua.
- Đối với dòng mẹ (A) và dòng bố (R):
+ Bón thúc lần 1: Khi dòng mẹ (A) đã hồi xanh: 3,5kg urê + 2kg kali
clorua.
+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 4 – 5 ngày: 2,5kg urê + 3kg kali
clorua.
+ Bón thúc lần 3: Trước khi dòng mẹ (A) trỗ 15 ngày: 1kg urê + 1kg
kali clorua.

V.5 Tưới nước:
Khi cấy giữ lớp nước nông 2 cm, khi đòng mẹ đạt số dảnh 450 – 500
dảnh/m2 rút cạn nước phơi ruộng từ 10 – 12 ngày (ruộng bắt đầu nẻ chân
chim). Sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ cho đến trước lúc thu hoạch5 ngày
thì tháo khô nước ruộng.

V.6. Phòng trừ sâu bệnh:
Tăng cường kiểm tra, phát hiện kịp thời sâu bệnh, phòng trừ sớm và
triệt để. Chú ý: Các đối tượng sâu bệnh chính nh ư: b ệnh đ ạo ôn, b ệnh khô
vằn, bọ trĩ, giòi đục nõn, sâu năn, sâu cuốn lá...

VI. Dự đoán và điểu chỉnh thời kỳ ra hoa:
Khi thấy lá đòng bắt đầu xuất hiện thắt eo, th ường là lúc báo hiệu
dòng bố (R) và dòng mẹ (A) bước vào thời kỳ phân hoá dòng. Trong th ời
gian này phải theo dõi chặt chẽ các bước phát triển đòng của dòng bố (R)
và dòng mẹ (A) để có biện pháp điều chỉnh sự trỗ bông trùng kh ớp. Cách 2
ngày bóc đòng 1 lần để kiểm tra. Trong 3 bước đầu, nếu dòng b ố phát
triển sớm hơn dòng mẹ 1 bước là có khả năng trỗ trùng kh ớp. Khi phát
hiện hoặc dự đoán khả năng dòng bố, dòng mẹ trỗ không trùng khớp cần
điều chỉnh sớm từ bước 1, bước 2 bằng các biện pháp sau đây:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 24


- Dùng nước đề điều chỉnh: Khi phát thiện dòng bố (R) phát tri ển
nhanh hơn dòng mẹ (A) thì tiến hành rút cạn nước trên ru ộng; Khi dòng b ố
(R) phát triển chậm hơn dòng mẹ (A) thì tưới nước ngập sâu 10 – 15cm.
- Dùng KH2PO4 phun lên lá cho đòng phát triển chậm hơn với lượng
1,5kg/ha pha với 600 lít nước phun 1 lần cho 1ha (khoảng 20 lít thuốc đã
pha cho 1 sào 360m2), cần phun 2 – 3 lần hoặc dùng phân kali bón cho đòng
phát triển chậm với lượng 2 – 2,5kg/sào (360m 2) cho dòng mẹ và 0,5 –
0,7kg sào (360m2) cho dòng bố.
- Dùng MET phun cho đòng phát triển sớm ở bước 2 – 3 với l ượng
2,5 – 3,0kg/ha, pha 600 lít nước phun cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha
cho 1 sào 3602C, hoặc dùng GA3 phun trước trỗ 4 – 5 ngày cho đòng phát
triển chậm với lượng 7gr pha 600 lít nước cho 1 ha (khoảng 20 lít thu ốc đã
pha cho 1 sào)
- Ngoài ra có thể xén đứt rễ hoặc nhấc nhóm... đối với đòng phát
triểmm sớm.

VII. Phun GA3:
Khi lúa trỗ 15 – 20% số bông thì bắt đầu phun GA3:
- Lượng GA3 thuỳ theo từng tổ hợp khoảng: 400gr/ha được hoà với
cồn trước 28 – 24 giờ cho tan rồi mới pha với nước (1gr GA3 pha v ới 20 –
25,l cồn 900). Phun trong 4 ngày.
+ Lần 1: Khi lúa trỗ 15%: 200gr pha với 300 - 400 lít nước phun cho 1
ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào – 360m2).
+ Lần 2: Sau lần thứ nhất 1 ngày: 120gr pha với 300 – 400 lít n ước
phun cho 1 ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào).
+ Lần 3: Sau lần thứ hai 2 ngày: 80gr pha với 300 – 400 lít n ước phun
cho 1 ha ( 10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào).
- Thời gian phun: Bắt đầu từ 7 – 9 giờ sáng, kết thúc phun trước khi
hoa nở 15 – 20 phút.
- Cách phun:
+ Cần gạt sương trước khi phun:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 25


+ Đi giật lùi để phun thật đều 1 lần cho cả dòng b ố và dòng m ẹ. Sau
đó phun thêm 1 lần riêng có dòng bố.
+ Phun xong, nếu trong 6 giờ gặp mưa phải phun lại.
+ Khi phun GA3 ruộng nhất thiết phải đủ nước.

VIII. Thụ phấn bổ sung:
Trong ngày vào lúc dòng mẹ (A) bắt đầu nở hoa thì ti ến hành g ạt
phấn. Mỗi ngày gạt phấn 4 – 5 lần từ 9 – 12 giờ và gạt liên tục trong 8 – 10
ngày. Xác định thời điểm tung phấn cao điểm để gạt đồng lo ạt. Có th ể
dùng dây kéo để thụ phấn bổ khuyết thay cho gạt phấn bằng sào.

IX. Khử lẫn:
Khử lẫn là khâu quan trọng để đảm bảo độ thuần t ỏng s ản xu ất h ạt
lai. cần khử lẫn sớm và liên tục suốt từ khâu mạ đến thu hoạch. Loại bỏ
các cá thể khác dạng về hình thái như màu sắc lá, chiều cao cây, màu sắc
thân. Trước khi phun GA3 cần khử triệt để các cá thể đã trỗ sớm. Khi dòng
mẹ (A) trỗ bông cần khử những cây có bao phấn vàng hoặc nh ững cây đ ầu
hạt có râu...

X. Phòng trừ sâu bệnh:
Các đối tượng sâu bệnh gây hại và cách phòng trừ giống như đ ối v ới
thâm canh lúa lai đại trà.

XI. Thu hoạch:
Khi lúa chín thì thu dòng bố trước, dòng mẹ sau. Tránh để lẫn giống
khác trong quá trình gặt, tuốt, phơi và bảo quản.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 26




Kỹ thuật gieo cấy
các vụ lúa ở Duyên Hải nam Trung bộ,
Tây Nguyên và Đông Nam bộ


Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam B ộ tuỳ
theo các điều kiện cụ thể của từng địa phương trong 1 năm th ường gieo s ạ
các vụ lúa: Lúa Đông Xuân; Lúa Hè Thu; Lúa mùa (trong đó có lúa gieo ở 1
số tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ). Dưới đây là kỹ thuật gieo cấy các vụ
lúa này:
I. Giống lúa:
Các giống lúa sử dụng gieo, cấy ở Duyên hải Nam Trung Bộ,Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ là những giống ngắn ngày gồm có:
I.1. Các giống lúa sử dụng ở Duyên hải Nam Trung Bộ:
IR17494 (13/2), IR35366, IR29723, IR1820, IR64, TH4, TH25, TH28,
TH33, ML4, ML48, ML49, ML108, OM576, OM516, OM296, OMCS94,
OM997-6, HĐB-6, Xi23, BM9962, BM9855, BM2002, CH133, MTL61,
Khang dân 18, Khang Dân đột biến, ĐV108, Sán ưu 63, Nhị ưu 838,
Misơn2, Misơn4...
Mỗi địa phương lựa chọn 3 - 4 giống trong bộ giống trên đây phù hợp
với mùa vụ, khả năng thâm canh để gieo sạ nhằm mang lại hiệu quả.
I.2. Các giống sử dụng ở Tây Nguyên:
IR17494, IR64, CR203, OM576, TH28, TH85, TH203, Khang dân 18,
Ải32, Tiền Giang 3+3, Ml32. Các giống lúa có khả năng chịu hạn như:
CH3, CH5, CH133, LC88-66, LC88-67-1, LC90-4, LC90-5, IRST-144. Các
giống lúa lai: Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, Sán ưu 63...
I.3. Các giống sử dụng ở Đông Nam Bộ:
IR64, OM1490, MTL250, VND95-20, OMCS-2000, AS996, OM576,
IR50404. TH25, TH28, OMCS-94, OM4495, OM4498, OM3536, OM1723,
OM1717, OM2513.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 27




II. Thời vụ:
Thời vụ gieo sạ các vụ lúa ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ như sau:
Duyên Hải Nam Trung
Đông Nam Bộ Tây Nguyên
Bộ
Gieo sạ Lúa trỗ Gieo sạ Lúa trỗ Gieo sạ Lúa trỗ
Đông Xuân
- Giống
15/11-30/11 05/2-20/2 01/12-15/12 05/3-20/3 15/12-15/1 10/3-15/3
dài ngày
- Giống
05/12-20/12 20/2-05/3 10/12-25/12 10/3-20/3 20/12-20/1 05/3-20/4
ngắn ngày
Hè Thu
- Giống
15/4-30/4 10/6-5/7 20/4-30/4 20/6-30/6 - -
dài ngày
- Giống
01/5-10/5 01/7-05/7 25/4-10/5 25/6-10/7 - -
ngắn ngày
Vụ Mùa 10/5-20/6 25/7-05/9 01/6-10/6 25/8-05/9 10/5-15/6 05/8-15/9


III. Làm đất:
- Đất được cày bừa kỹ, phẳng ruộng và sạch cỏ. Có thể dùng máy để
trục hoặc dùng trâu bò cày 2 lần (cày vỡ và cày lại), bừa 2 - 3 lần (chú ý
lần bừa lại kết hợp với trang ruộng cho bằng phẳng).
- Để làm giảm độ phèn, đất cấy lúa Hè – Thu cần được cày phơi ải
hoặc đốt đồng.
- Ở 1 số tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ vẫn còn tập quán làm lúa gieo
(gieo khô vào tháng 6) phải làm đất nhỏ nhằm tăng khả năng giữ ẩm của
đất, giúp cho cây lúa dễ mọc.
IV. Làm mạ:
Ở các vùng này, tuỳ theo từng nơi đều áp dụng c ả 2 ph ương th ức s ạ
và gieo cấy đối với các vụ lúa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 28


- Ruộng mạ chọn đất tốt, chủ động nước, cày bừa kỹ, nhuyễn bùn,
bón lót 8 tấn phân chuồng + 300kg super lân cho 1 ha và trang ru ộng cho
phẳng.
- Sau khi bừa lần cuối, để lắng bùn, tháo nước rồi đánh luống.
- Luống rộng 1,2m, cao 20cm, rãnh luống ruộng 30cm.
- Hạt giống trước khi ngâm ủ được phơi lại 1 - 2 nắng nhẹ, ngâm 30
- 35 giờ trong nước sạch, thời gian ngâm giống thay nước 2 - 3 lần, ủ giống
trong 35 - 36 giờ khi mầm đã nhú gai dứa thì gieo.
Mật độ gieo khoảng 35 - 40 cây mạ/1dm 2 (lượng giống khoảng
850kg/1ha mạ).
- Tuỳ tình hình sinh trưởng của cây mạ, nếu sinh trưởng kém sau khi
gieo 7 – 10 ngày có thể bón khoảng 100kg lân super + 40kg urê + 40kg
clorua kali cho 1 ha mạ.
- Luống mạ luôn được giữ 1 lớp nước láng chân (khoảng 1cm) cho
đến khi nhổ cấy.

V. Sạ giống:
Có thể áp dụng sạ hàng hoặc sạ lan để thay cho việc gieo mạ cấy.
Sạ lan, lượng giống cần khoảng 100 - 120kg/ha. Sạ hạt theo từng băng
rộng 4 - 6m để chừa đường công tác rộng khoảng 30 - 40cm. Dùng máy s ạ
hàng, lượng giống cần khoảng 80 - 100kg/ha.

VI. Phân bón:
VI. 1. Số lượng phân bón cho 1 ha như sau:
Loại phân Cho lúa Đông Xuân Cho lúa Hè Thu; Vụ 3; Vụ Mùa.
Phân chuồng 8 - 10 tấn 5 - 8 tấ n
Urê 100kg 100kg
DAP 100kg 100kg
NPK 200kg 150kg

Trong trường hợp sử dụng phân bón chuyên dùng cho lúa của Công ty
phân bón Miền Nam và phân bón “Đầu trâu” của Công ty phân bón Bình
Điền II thì có thể bón với mức sau đây:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 29


Phân “Đầu trâu” của
Phân chuyên dùng của
Ngày sau Công ty phân bón Bình Điền
Công ty phân bón Miền Nam
khi sạ II
hoặc cấy Vụ Hè Thu, Vụ Đông Vụ Hè Thu,
Vụ Đông Xuân
Mùa Xuân Mùa
7 - 10 150-200kg R1* 100-150kg R1 150-200kg ** 150kg **
20 - 25 200-250kg R2 150-200kg R2 100-150kg ** 120kg **
40 - 45 100-150kg R3 100-150kg R3 80-100kg ** 100kg **


Ghi chú:
*R1 (NPK = 22-16-5), R2 (NPK = 23-10-5), R3 (NPK = 23-5-20)
** Đầu trâu 997 (NPK = 18-18-6).
V. 2. Cách bón:
V.2.1. Bón cho lúa cấy:
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 50% lượng phân DAP.
- Bón thúc lần 1: Sau cấy 10 - 15 ngày bón 40% lượng phân urê + 50%
phân DAP + 50% lượng phân NPK.
- Bón thúc lần 2: Bón sau lần 1 khoảng 10 - 15 ngày bón 60% lượng
phân urê + 50% lượng phân NPK.
V.2.2. Bón cho lúa sạ:.
- Bón lần 1: Sau sạ 7 - 10 ngày bón 50% lượng phân urê + 50% l ượng
phân DAP
- Bón lần 2: Sau khi sạ khoảng 20 - 25 ngày bón 50% l ượng phân urê
+ 50% lượng phân NPK.
- Bón lần 3: Sau sạ khoảng 40 - 45 ngày bón 50% lượng phân NPK.

VII. Chăm sóc:
- Làm cỏ: Kết hợp các lần bón phân thúc phải làm cỏ sục bùn.
- Đối với ruộng sạ dùng thuốc diệt cỏ Sofit 300ND, đặc trị lúa c ỏ.
Lượng thuốc 1,2lít/ha Facet 25SC, đặc trị cỏ lồng vực, nồng đ ộ 25 –
40ml/1 bình 16 lít nước. Ankilla-A 40WP, nồng độ 20 – 25gr/1bình16 lít
nước để phun trừ cỏ hoà bản, cỏ hoa mác, cỏ bợ... trước khi s ạ giống. Chú
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 30


ý dùng thuốc diệt cỏ phải theo hướng dẫn trên nhãn thu ốc đ ể tránh làm
ảnh hưởng đến năng suất lúa.
- Ruộng lúa sạ phải tiến hành tỉa và dặm kịp thời trong vòng 7 ngày
sau sạ để đảm bảo độ đồng đều quần thể ruộng lúa.
- Tưới nước: Những nơi có nguồn nước nhưng không chủ động tưới
tiêu thì giữ mực nước liền ruộng khoảng 5 - 7cm. Trước khi g ặt 7 ngày
tháo nước để lúa chín nhanh và thuận tiện khi gặt.
Những nơi chủ động tưới tiêu thì thời kỳ lúa đẻ nhánh gi ữ m ức n ước
rộng 3 - 5cm, khi lúa đã đẻ được 350 - 400 dảnh/m 2 rút nước phơi ruộng 5 -
7 ngày để khống chế cây lúa đẻ nhánh vô hiệu. Sau đó giữ mực nước sâu
khoảng 10 - 12cm trong thời kỳ lúa làm đòng, trỗ bông. Trước khi g ặt lúa 7
ngày tháo nước phơi ruộng.

VIII. Sâu bệnh:
Các đối tượng sâu bệnh chính hại lúa cũng giống các đối tượng sâu
hại lúa lai Đông Xuân, lúa Hè Thu, lúa Mùa ở Duyên h ải Nam Trung B ộ,
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Có thể tham khảo biện pháp phòng trừ sâu
bệnh đối với lúa lai để áp dụng phòng trừ sâu bệnh ở các vụ lúa vùng
Duyên hải Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 31


Kỹ thuật sạ lúa Đông Xuân
ở Đồng bằng sông cửu long

I. Giống lúa:
Bố trí cơ cấu lúa Đông - Xuân ở Đồng bằng sông Cửu Long c ần đáp
ứng các yêu cầu sau đây:
- Thực hiện chương trình 1 triệu ha lúa xuất khẩu. Do đó phải mở
rộng diện tích sạ giống lúa có chất lượng cao và lúa đặc sản.
- Hạn chế sử dụng các giống nhiễm rầy nâu, bệnh vàng lá và xoắn lá
lùn.
- Phù hợp với các loại đất đa dạng ở Đồng bằng sông Cửu Long như:
đất phù sa ngọt ven sông, phù sa nhiễm phèn, phèn, chua phèn, nhi ễm
mặn...
Trên cơ sở đó, mỗi ấp, xã, huyện ... chỉ nên sử dụng 4 – 5 loại
giống/1 vụ. Trong đó giống chủ lực chiếm khoảng 40% diện tích, gi ống
nhiễm nhẹ rầy nâu, bệnh đạo ôn không quá 10% diện tích. Theo tinh th ần
đó một số giống sau đây có thể có vai trò là giống chủ lực: OM576, IR64,
VND95-20, AS996, OMCS2000, OM2517, OM4498, OM2395, MTL250.
I.1. Giống lúa bố trí theo các vùng sản xuất chính như sau:
I.1.1. Vùng phù sa ngọt sông Tiền và sông Hậu:
Sử dụng các giống lúa chủ lực: VND95-20, OMCS2000, IR64. Bổ
sung với tỷ lệ phù hợp các giống: OM2517, OM2717, OM2718, lúa nếp,
lúa đặc sản.
I.1.2. Vùng Tây sông Hậu, Tứ giác Long Xuyên:
Sử dụng các giống lúa chủ lực: VND95-20, OMCS2000, IR64. Giảm
bớt diện tích gieo sạ các giống: Jasmine 85, nếp, OM2514, OM2717.
I.1.3. Vùng Đồng Tháp Mười:
Sử dụng các giống cực sớm và sớm làm giống chủ lực nh ư: OM576,
OMCS2000, VND95-20, IR50404. Bổ xung với tỷ lệ phù hợp các giống:
OM3536 và các giống đặc sản.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 32


I.1.4. Vùng bán đảo Cà Mau (gồm Sóc Trăng, B ạc Liêu, Cà Mau và 1
phần Kiên Giang):
Ngoài các giống VND95-20, OMCS2000, IR64 còn có các giống chủ
lực: OM2728, OM2717, ST1, ST3. Đối với chân đất phèn ở vùng này sử
dụng các giống: OM1350, OM2488, MTL149 (IR56381), AS996.
I.1.5. Vùng ven biển Nam Bộ:
Sử dụng các giống: OM576, IR50404, OMCS2000, AS996, OM4498,
VND95-20.
I.1.6. Vùng có khó khăn:
Sử dụng các giống: OM576, AS996, OM3536, OM1490, OM4498,
OM1723, IR50404.
I.2. Giống bố trí sản xuất theo yêu cầu lúa hàng hoá gồm có:
I.2.1. Các giống lúa chất lượng cao:
OM1490 (có nhiễm rày), OMCS2000, OM3536, OM2517, OM2717,
OM2718, VND95-20, AS996, MTL250, TNĐB100, OM4495, OM4498,
M2514, IR64, MTL233, OM2395, MTL325.
I.2.2. Các giống lúa đặc sản:
Jasmine85, VD20 (ĐS20, chú ý giống này có lá von)

II. Thời vụ:
II.1. Thời vụ nói chung ở Đồng bằng sông Cửu Long:
- Vùng chủ động tưới tiêu làm 3 vụ lúa/năm (lúa Đông Xuân - lúa
Xuân Hè - lúa vụ 3): Sạ lúa Đông Xuân sớm 15 - 30/10 thu hoạch tháng 1.
- Vùng không ảnh hưởng lũ: Sạ lúa Đông Xuân tháng 11 đầu tháng 12
thu hoạch tháng 2.
- Vùng ảnh hưởng lũ: Sạ lúa Đông Xuân tháng 12. Thu hoạch tháng
3,4.

II.2. Thời vụ nói riêng ở Đồng Tháp Mười:

Tình trạng Thời vụ Phương
Chân đất Ghi chú
lũ sạ giống pháp sạ
Vùng cao Lớn 1/11-10/11 Sạ gác Chủ động
bơm để sạ
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 33


sớm
Đất xám, bạc màu Trung bình 20/10-10/11 Sạ gác
Đất cao 3m Nhỏ 10/10-31/10 Sạ gác
Chủ động
Vùng triều Lớn 20/11-10/12 Sạ gác bơm để sạ
sớm
Đất xám điển hình Trung bình 20/11-20/12 Sạ gác

Đất cao 1,5-3m Nhỏ 1/11-20/11 Sạ gác
Canh mực
Sạ nước, tốc độ
Vùng thấp Lớn 10/12-31/12
ngầm nước rút để
sạ
Sạ
Đất phèn Trung bình 1/12-20/12
ngầm
Sạ
Đất cao < 1,5m Nhỏ 20/11-10/12
ngầm


III. Làm đất:

Việc làm đất liên quan đến thời vụ theo ngạn ngữ "Nh ất thì - Nhì
thục". Để tranh thủ thời vụ nhiều khi phải sạ chay hoặc sạ ngầm.
III.1. Sạ gác:
Sạ gác là kiểu làm đất tối đa: Cày trục thật kỹ thước khi sạ. Trên đất
chủ động tưới được cày ải, cày giòn, sau đó dẫn nước tiến hành bừa trục,
san bằng sao cho mặt đất có lớp bùn mềm dầy 5 - 10cm.
Đất chân cao, sau khi ngập nước rút để lộ ruộng, làm rãnh thoát nước
cách nhau 10m, rồi trục vùi rạ. Sau khi trục cần có ít nh ất 10 ngày đ ể r ạ có
thời gian phân huỷ rồi mới sạ giống.
III.2. Sạ chay:
Sạ chay là kiểu làm đất tối thiểu: Phơi đất, rải rơm đ ốt đ ồng sau đó
bơm nước vào ngâm đất 2 - 3 ngày trước khi sạ giống.
III.3. Sạ ngầm:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 34


Sạ ngầm cũng là một kiểu làm đất tối thiểu để "cướp vụ". S ạ ng ầm
tranh thủ được thời vụ, giảm chi phí bơm tưới đầu vụ và cuối vụ, hạn ch ế
cỏ dại trên đồng ruộng. Muốn sạ ngầm phải có 3 điều kiện:
- Nước phải trong, vùng thuận lợi để sạ ngầm là vùng đất phèn hoặc
phèn nặng.
- Phải có bờ bao để nước ngoại lai không tràn vào làm ngập sâu, ch ết
lúa. Do đó, chỉ khi nước rút đã ló bờ mới được sạ ngầm.
- Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật đối với lúa sạ ngầm:
Những biện pháp kỹ thuật chủ yếu đối với lúa sạ ngầm như sau:
+ Mực nước lúc sạ ngầm khoảng 20 - 40cm. Nếu mực nước cao quá
phải bơm bớt nước để sạ kịp thời, đúng lúc. Nếu nước thấp dưới 10cm
hạt giống sạ ngầm dễ bị chết vì nước nóng, ngược lại nước sâu quá h ạt
giống cũng chết vì thiếu oxy. Địa hình trũng, nước rút ch ậm, có th ể ch ờ
nước rút còn khoảng 20cm thì sạ giống.
+ Cần đóng tất cả các cống bọng trước khi sạ để tránh nước đ ục
chảy vào đồng và tránh cua, cá vào ruộng cắn mầm lúa.
+ Tiến hành lồng trục 2 - 3 lần và vơ sạch cỏ trước khi sạ. Ruộng
không sạch cỏ khi sạ hạt giống không có cơ hội tiếp xúc với đ ất, rễ không
phát triển và sẽ bị chết.
+ Ngâm hạt giống 24 giờ, trong thời gian này đãi chua vài l ần sau đó
ủ 24 - 30 giờ khi hạt bắt đầu nứt nanh là được. Trước khi s ạ, h ạt gi ống
còn ướt được ra, rồi rắc phân lân nung chảy để trộn đều theo t ỷ l ệ 1kg
thóc giống + 2kg phân lân nung chảy. Không được trộn v ới DAP hay super
lân. Cắm vè rộng 6 - 10m để biết tầm khi sạ giống.
+ Bón lót: 400kg lân nung chảy Văn Điển hoặc Lân Ninh Bình cho 1
ha. Không dùng những dạng phân lân dễ tan khi hạt giống còn bị ngâm
trong nước.
+ Không sử dụng các loại thuốc khi mới sạ ngầm. Sau khi sạ 1 - 3
ngày có thể bón 30 - 50kg urê/1ha cho lúa.

IV. Mật độ
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 35


- Sạ hạt với một lượng lớn giống có thể hạn chế cỏ nhưng bất lợi
nhiêu hơn vì lãng phí giống, bông lúa nhỏ, hạt ít, năng suất kém, sâu bệnh
nhiều, nhất là rầy nâu, bệnh vàng lá và xoắn lá lùn. Vì vậy:
- Ruộng sạ hàng, sạ gác chỉ cần 80 - 100kg giống. Nơi ch ưa s ạ quen,
chất lượng giống chưa cao cũng không sạ quá lượng giống 110-120kg/ha.
- Sạ chay lượng giống 120-130kg/ha.
- Sạ ngầm lượng giống 140 - 150kg/ha.
V. Phân bón:
V.1. Nguyên tắc bón phân cho lúa là:
- Bón nặng đầu, nhẹ cuối.
- Không nên bón quá nhiều phân hoá học vượt qua ngưỡng cần thiết
của cây lúa gây nên lãng phí, đầu tư phân bón cao, sâu bệnh phát triển
mạnh.
- Đảm bảo phân bón cân đối N, P, K.
V.2. Số lượng phân bón cho 1 ha:
- Xác định số lượng phân bón cho lúa phải dựa trên cơ sở:
+ Lượng đạm nguyên chất cần thiết để sản xuất ra 1 t ấn thóc. Năng
suất lúa cần đạt bao nhiêu sẽ tương ứng với phân đạm qui ra nguyên ch ất
cần bấy nhiêu. Trong điều kiện ở Đồng bằng sông Cửu Long, khả năng
tiêu tốn đạm khoảng 15kg N/1tấn thóc.
+ Tỷ lệ bón cân đối giữa các loại phân để tăng cao hiệu suất sử dụng
đạm. Tỷ lệ NPK cần đạt được là 1: 0,8: 0,3. Cần chú ý tăng cường bón
phân lân trên đất phèn, mặn.
+ Căn cứ vào loại đất sạ lúa để định phân bón 1 cách h ợp lý. M ức
phân bón quy ra nguyên chất cần được đảm bảo:
• Vùng đất phù sa ngọt: 110N – 50P2O5 – 30K2O.
• Vùng đất phèn nhẹ: 90-100N – 60P2O5 – 40K2O.
• Vùng đất xám: 90N – 60P2O5 – 60K2O.
- Trên cơ sở đó, lượng phân bón cho 1ha lúa Đông Xuân ở vùng đất
phù sa ngọt Đồng bằng sông Cửu Long nói chung như sau: 180kg urê + 140
DAP (tương đương khoảng 400kg super lân) + 80kg clorua kali. Theo chuẩn
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 36


phân bón này có điều chỉnh tăng, giảm từng loại phân để phù hợp với đất
phèn và đất xám.
V.3. Cách bón:
- Bón lót toàn bộ super lân (diện tích sạ ngầm thay b ằng lân nung
chảy Văn Điển hay lân Ninh Bình).
- Bón thúc: (Nếu không có super lân được thay bằng DAP).
+ Lần 1: Sau khi sạ 7 - 12 ngày bón 50kg urê + 70kg DAP + 40kg
clorua kali.
+ Lần 2: Sau khi sạ 17 - 22 ngày bón 80kg urê + 70kg DAP.
+ Lần 3: Sau khi sạ 40 - 45 ngày (bón đón đòng): 50kg urê + 70kg
clorua kali.
V.4. Chú ý khi bón phân:
- Không bón phân khi ruộng quá khô do thiếu nước đ ầu v ụ, ho ặc quá
sâu do sạ ngầm.
- Không bón DAP quá muộn vì sẽ thiếu thời gian để huy động lân.
- Hiện nay trên thị trường phân bón ở Đồng bằng sông Cửu Long có
nhiều loại phân:
+ Phân chuyên dùng cho lúa loại R1, R2, R3, của Công ty phân bón
Miền Nam với tỷ lệ NPK khác nhau: R1 (22 - 16 - 5), R2 (23 - 10 - 5), R3
(23 - 5 - 20)...
+ Phân Đầu Trâu của Công ty phân bón Bình Điền: NPK (0 - 9 - 0)
Compomix (6 - 3 - 3 + 15 HC), Đầu Trâu 997 (18 - 18 - 6 + TE), Đ ầu Trâu
998 (20 - 10 - 6 + TE), Đầu Trâu 999 (20 - 0 - 20 + TE)...
+ Phân chuyên dùng của Công ty Yara Việt Nam: Yara Lúa 1: (22 - 19
- 8), Yara Lúa 2 (22 - 10 - 7), Yara Lúa 3 (20 - 0 - 20)...
Khi dùng các loại phân bón này phải tính ra hàm lượng N, P, K
nguyên chất để định lượng phân thương phẩm cần sử dụng 1 cách h ợp lý.
Cần theo hướng dẫn của chuyên môn hay chỉ dẫn trên nhãn bao bì khi s ử
dụng. Phân bón phải đảm bảo chất lượng hàng hoá đúng với đăng ký
thương hiệu.

VI. Chăm sóc:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 37


- Việc xử lý cỏ bằng thuốc hoá học cần thực hiện nghiêm ngặt theo
hướng dẫn của chuyên môn, có thể dùng Sofit 300ND đặc trị cỏ, nồng độ
50 – 70ml/1 bình 16 lít nước, lượng dùng 1 – 1,4 lít/ha. Facet (vicet) 25SC
đặc trị cỏ lồng vực, nồng độ 25 – 40ml/1 bình 16 lít n ước. Ankilla A40WP,
đặc trị cỏ lồng vực, cỏ bợ, rau mác, nồng độ 20 – 25gr/1 bình 16 lít nước,
lượng dùng 0,4 – 0,5kg/ha. Nonstar đặc trị cỏ đuôi phượg, cỏ lồng vực,
nồng độ 60 – 75ml/1 bình 16 lít nước, lượng dùng 0,5 – 0,8lít/ha đ ể thay
cho Nonstar.
- Chú ý công việc tỉa và dặm kịp thời để đảm bảo quần thể ruộng lúa
phát triển đồng đều.
- Việc điều tiết mực nước trên ruộng áp dụng như sau đối với các
phương thức sạ giống:
+ Sạ chay: Từ 15 ngày sau khi sạ phải giữ nước nông trên mặt ruộng,
chú ý phòng trừ cỏ dại để tránh làm ảnh hưởng đến năng suất lúa.
+ Sạ gác: 5 - 7 ngày có thể cho nước từ từ vào ruộng theo chiều cao
cây lúa hạn chế bớt cỏ dại trong ruộng lúa ngay từ đầu.
+ Sạ ngầm: Sau 10 - 15 ngày lúa phải vươn lên mặt nước, nếu không
lúa sẽ chết. Để giảm bớt rủi ro đối với lúa, có thể rút nước theo thuỷ tri ều
hoặc tiếp tục bơm tháo nếu nước rút chậm.

VII. Phòng trừ sâu bệnh:
Có quá nhiều sâu bệnh hại lúa do các điều kiện: nóng, ẩm, ch ỉ đơn
thuần sử dụng phân khoáng, sạ dầy và dùng các giống nhiễm. Cần đề
phòng một số đối tượng có nguy cơ bùng phát thành dịch sau đây:
VII.1. Rầy nâu:
Ngoài tác hại gây ra cháy rầy còn là môi giới truy ền virus bệnh vàng
lùn và xoắn lá
Cách phòng trừ rầy nâu: Phải dùng những giống kháng rầy, sạ lúa
với mật độ hợp lý, không nên sạ dầy, bón phân cân đối, không bón đ ạm
quá nhiều, quá muộn.
Có thể dùng dầu Mazut (15 - 20 lít/ha) để tạo váng trên mặt ruộng rồi
gạt cho rầy rơi xuống mặt nước có dầu, rầy sẽ bị chết.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 38


Dùng 1 trong các loại thuốc sau đây để phun theo hướng dẫn của
chuyên môn hoặc theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Appland, Bassa, Trebon,
phun vào lúc rầy ở tuổi 2 - 3 và phải rẽ luống phun sát g ốc lúa m ới đem l ại
hiệu quả.
VII.2. Bệnh vàng lùn:
Có nơi gọi là bệnh chín sớm, bệnh lúa cỏ dòng 2 (Rice grassy sunt 2
disease). Lúc đầu trên lá xuất hiện các đốm vàng nh ạt, sau l ớn d ần có hình
bầu dục mầu vàng da cam. Vết bệnh kéo dài lên chóp lá làm toàn b ộ phi ến
lá ngả màu vàng, khô nhanh, lúa sẽ chín sớm, lép l ửng nhi ều, năng su ất
thấp.
Cách phòng trừ: Sử dụng giống ít nhiễm bệnh, phiến lá dầy. Hạt
giống trước khi sạ được xử lý carban 50SC. Gieo giống tập trung vào
khung thời vụ tốt nhất. Bón phân cân đối. Phòng trừ rầy nâu, rầy lưng
trắng triệt để nhằm cắt cầu truyền bệnh. Giai đoạn 40 – 45 ngày sau khi
sạ, thấy lúa chớm vàng phun thuốc đình kỳ 2 – 3 l ần, m ỗi l ần cách nhau 10
– 12 ngày Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau đây theo hướng dẫn của
chuyên môn để phun trừ: Copper - B, Bumper, Tilt super, Tophan 70WP,
Carban 50SC, Cruiserplus.
VII.3. Bệnh lùn xoắn lá:
Cây lúa lùn, có nhiều chồi hơn so với cây không mắc bệnh, lúc lúa
còn nhỏ trước khi lá nở mép lá không đều hay bị rách. Ch ỗ lá bị rách có
mầu vàng nâu. Cây lúa lớn lá thường bị xoắn ở chóp hay gốc lá.
Trên bẹ lá, nhất là vùng gần cổ lá có các gân lá bị phồng lên do tế bào
Li-be phát triển hướng ra ngoài. Gân lá có màu vàng nhạt hay trắng đến nâu
đậm dài 1mm đến 10cm. Giai đoạn lúa phát triển lá lúa bị ng ắn, xo ắn, d ị
hình, lá bị rách. Cây lúa thường bị trỗ muộn, bông lúa bị trỗ ngh ẹn. Ch ồi
đâm nhánh phụ ở các đốt bên trên. Cây lúa bị bệnh bông có th ể có nhi ều
hạt nhưng bị lép và đen.
Cho đến nay bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá không có thuốc đặc trị, chỉ có
thể hạn chế bằng cách cắt cầu truyền bệnh như diệt rầy nâu, hạn ch ế
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 39


trồng lúa vụ 3. Sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu t ương đ ối nh ư
IR50404, IR64, OM4498, OM4495, AS996, MTL250.
Ngoài ra, tránh nhầm lẫn giữa bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá với các
triệu chứng ngộ độc hữu cơ để có giải pháp phòng trừ h ữu hiệu. Vi ệc làm
đất cần phải xử lý thật tốt, tháo nước bón vôi, bón lân giúp cho cây lúa ra
rễ mới, không để ngộ độc hữu cơ.
VII.4. Bệnh khô vằn (Rhizotonia Solani):
Bệnh còn được gọi là bệnh đốm vằn xuất hiện đầu tiên là đ ốm v ằn
xám xanh trên bẹ lá gần mặt nước. Sau đó bệnh lan rộng, nối li ền các v ết
bệnh với nhau thành các đốm vằn vện không có hình thù rõ rệt, nhiều khi
bệnh hại cả lá và bông lúa. Bệnh nặng làm lúa cháy khô t ừng chòm sau lan
rộng ra. bệnh gây hại trên bông làm cho bông lúa trỗ không thoát, h ạt b ị lép
đen.
Cách phòng trừ: Không sạ quá dầy, hạn chế bón quá nhiều đạm và
bón muộn. Khi có bệnh dùng 1 trong các loại thuốc sau đây đ ể phun theo
hướng dẫn của chuyên môn hay theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Validacin,
Anvil, Rovral, Vivil 5SC, Tilt sper.
VII.5. Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Oryzace):
Bệnh đạo ôn còn gọi là bệnh cháy lá, vết bệnh có hình thoi, ở giữa có
mầu xám nhạt. Các vết bệnh liên kết với nhau làm cho lá lúa cháy khô. V ết
bệnh ở cổ bông lúa có mầu nâu thẫm hoặc đen làm cho bông hoặc gié lúa
gẫy gục.
Cách phòng trừ: Dùng các giống kháng bệnh, không sạ quá dầy, bón
phân cân đối. Dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun theo h ướng d ẫn c ủa
chuyên môn hay chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Fuji-one, Kasai, Tilt super, Rabcid
30WP, 20 SC, Hoả Tiễn 50SP, Fuan 40 EC, Follan 50EC, Beam 75WP.
VII.6. Bệnh bạc lá (Xanthomonas Campestris):
Bệnh này còn được gọi là bệnh cháy bìa lá. Lúc đầu trên lá xu ất hi ện
mầu vàng nhạt thường ở mép lá hay chóp lá, sau đó kéo dài dọc theo gân lá
tạo thành gợn sóng khiến khả năng quang hợp giảm đi, ảnh h ưởng đ ến
năng suất.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 40


Cách phòng trừ: Không dùng các giống nhiễm bệnh, không sạ dầy,
không bón nhiều đạm và muộn. Dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun
theo hướng dẫn của chuyên môn hay chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Kasuran,
Kasumil. Có thể dùng Streptomicine, Peniciline 1 lọ pha 1 bình 8 lít n ước
nhưng không được phun lúc lúa trỗ bông sẽ làm cho hạt bị lép.
VII.7. Sâu đục thân:
Sâu đục thân có 3 loại: Sâu 2 chấm (Scirpophaga incertulas); Sâu đ ục
thân 5 vạch (Chilopolychrysus); Sâu đục thân cú mèo (Chilosuppressalis).
Sâu non đục lỗ chui vào thân lá cắn các bó mạch dẫn nh ựa làm cho bông
lúa khi trỗ bị bạc trắng vì lép hoàn toàn.
Cách phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng để sâu không còn nơi cư trú.
Xuống giống đồng loạt để tránh sâu phá tập trung, dùng đèn bẫy b ướm lúc
bướm ra rộ. Khoảng 7 ngày khi thấy bướm xuất hiện rộ dùng Padan 4H,
Basudin 10H (15 - 20kg/ha), Regent 0,3G (10kg/ha) rải lên ruộng. Chú ý gi ữ
mực nước 5 - 7cm, nước sâu quá thuốc sẽ kém hiệu lực.
VII.8. Sâu phao (Nymphula depunotalis):
Sâu nở có màu trắng, đầu vàng nhạt, càng lớn thân chuy ển sang m ầu
xanh. Sâu ăn biểu bì lá thành những vệt bạc trắng và cắn lá thành nh ững
đoạn 2cm nhả tơ cuộn tròn lá thành bao sống trong đó rồi rơi xuống nước
để nhờ nước đưa đẩy sang hại cây lúa khác.
Cách phòng trừ: Hạ mực nước ruộng, thu dọn cỏ bờ, phun thuốc
Azodin, Basudin nồng độ 0,2%, Kinalux 25EC.
Ngoài ra, trên ruộng lúa còn có sâu cuốn lá nh ỏ, sâu keo, b ọ trĩ, b ọ
xít,... cần theo dõi thường xuyên trên đồng ruộng, phát hiện sâu b ệnh s ớm,
phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của chuyên môn.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 41




Kỹ thuật gieo cấy lúa hè thu
ở Đồng bằng sông cửu long

I. Giống lúa:
I.1. Nhóm giống lúa cực ngắn ngày (thời gian sinh trưởng 85 - 90
ngày):
OMCS95, OMCS96, OMCS2000, OMCS98 (OMCS1308), OM1490,
OM2517, MTL325.
I.2. Nhóm giống lúa ngắn ngày (thời gian sinh trưởng 90 - 100
ngày):
OM997-6, OM1570, OM2517, OM272717, OM2718, OM2514,
OM4498, OM4495, MTL400, IR64, Jasmine 85, VND95-20, ST1, ST3.

II.. Thời vụ:
II.1. Sạ khô:
Xuống giống trước khi mùa mưa bắt đầu từ 20/4 - 15/5.
II.2. Sạ nước:
Xuống giống từ 20/5 - 15/6.
Chú ý:
+ Cần xuống giống tập trung, dứt điểm gọn theo từng vùng để hạn
chế sâu bệnh, chim, chuột.
+ Một số nơi đất chịu ảnh hưởng phèn, mặn cần đợi mưa để thau
ruộng nên nhiều khi sang tháng 6 mới xuống giống. Do đó quỹ th ời gian
còn lại rất ngắn, phải xuống giống rất khẩn trương.

III. Làm đất:

Tuỳ theo phương pháp sạ để áp dụng cách làm đất:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 42


- Làm đất để sạ khô: Đất cày ải, trước khi sạ bừa xới làm đất cho
thật nhỏ kết hợp với san bằng mặt ruộng. Xẻ rãnh thoát nước để rửa phèn,
mặn đầu mùa mưa.

- Làm đất sạ nước: Cày ải, đốt đồng hoặc cày nước sau đó b ừa tr ục
cho đất nhuyễn kết hợp với san bằng mặt ruộng.
IV. Sạ giống:
IV.1. Lượng giống:
Tuỳ thuộc vào phương pháp sạ và khối lượng hạt giống để quy ết
định số lượng hạt giống 1ha. Nói chung khoảng 140 - 150kg/ha.
IV.2. Kỹ thuật sạ:
- Sạ khô: Hạt giống không ngâm ủ. Trước khi sạ trộn với Basudin
10H liều lượng 5 - 6kg thuốc/ha để đề phòng dế, kiến, chim, chu ột. S ạ
xong dùng chà tre kéo hoặc bừa qua để lấp hạt.
- Sạ nước: Hạt giống ngâm 24 - 36 giờ, ủ 36 - 40 giờ. Nên sử dụng
Sumithion 50ND để phòng cua cắp mầm, trộn đều hạt giống v ới l ượng
thuốc 0,5 - 0,6kg/ha. Nên sạ vào buổi sáng hay chiều mát. Khi s ạ giống c ần
mang bảo hộ lao động, khẩu trang, khăn tay để tránh ngộ độc thuốc.

V. Phân bón:
V.1. Số lượng phân bón:
Tuỳ theo độ mầu mỡ của đất để xác định số lượng phân bón h ợp lý.
Nói chung có 2 công thức bón phân cho lúa Hè - Thu như sau:
Công thức bón (kg/ha)
Giống lúa
Công thức 1 Công thức 2
Nhóm giống 300kg Super lân + 250kg Urê + 100kg ADP + 200kg Urê
cực ngắn ngày 100kg clorua kali + 100kg clorua kali
Nhóm giống 300kg Super lân + 280kg Urê + 100kg ADP + 240kg Urê
ngắn ngày 100kg clorua kali + 100kg clorua kali

V.2. Cách bón:
Chia làm 3 lần bón:
+ Bón lót: 100% super lân.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 43


+ Lần 1 (bón lúc 10 - 12 ngày sau sạ): 50% l ượng phân DAP (n ếu
không dùng super lân) + 25% lượng phân urê + 70% lượng phân kali.
+ Lần 2 (bón lúc 17 - 22 ngày sau sạ): 50% l ượng phân DAP (n ếu
không dùng super lân) + 25% lượng phân urê.
+ Lần 3 (bón lúc 40 - 45 ngày sau sạ): 25% lượng phân urê + 30%
lượng phân kali.

VI. Chăm sóc:
- Trước khi bón phân phải tiến hành làm cỏ để tăng cường hiệu qu ả
phân bón đối với lúa.
- Điều chỉnh mực nước ruộng. Đối với lúa sạ khô sau những trận
mưa đầu mùa cần tháo nước chua mặn ra khỏi ruộng đến khi cây lúa đ ược
4 - 5 lá giữ mực nước ổn định trong ruộng từ 5 - 10cm nước. Đối với lúa sạ
nước cũng giữ ở mực nước này.

VII. Phòng trừ sâu bệnh:
Tham khảo, các đối tượng và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúa
Đông Xuân để áp dụng cho lúa Hè – Thu nếu gặp phải các đối tượng sâu
bệnh đó gây hại.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 44




Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa cao sản
ở Đồng bằng sông cửu long

I. Giống lúa:
Lúa mùa cao sản là lúa mùa trung, các giống lúa có thời gian sinh
trưởng 120 đến 145 ngày. Có thể canh tác bằng phương pháp sạ hoặc cấy.
Các giống lúa thường sử dụng không phải các giống truy ền thống,
bao gồm: OM725-10, MR84, OM850-10, OM723-7, IR29723, TNĐB-100,
Khaodawh mali 105.

II. Thời vụ:
- Sạ: Xuống giống tháng 6, thu hoạch tháng 10, 11.
- Gieo mạ tháng 6, cấy trong tháng 7, thu hoạch tháng 10, 11.

III. Lượng giống sạ và làm mạ:
- Nếu sạ nước sử dụng 160kg/ha (khoảng 18kg/1công tầm cấy).
- Nếu gieo mạ:
+ Chọn nơi đất tốt, chủ động tưới tiêu làm dược để gieo mạ.
+ Làm đất kỹ, nhuyễn bùn, bằng phẳng, sạch cỏ,làm thành từng
luống (liếp) rộng 1,4 - 1,6m, có rãnh luống rộng 30cm để dễ đi lại chăm
sóc.
+ Phân bón cho 1 sào (100m 2) dược mạ gồm: 1kg Lân Văn Điển +
0,4kg Urê + 0,4kg Clorua kali bón 7 – 10 ngày sau khi gieo.
+ Lượng giống cho 1ha ruộng cấy 100 - 110kg/ha.
+ Chú ý chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho mạ. Trước khi nhổ mạ 5
– 7 ngày, mạ sinh trưởng kém thì bón tiễn chân 0,2kg urê/100m2.
+ Tuổi mạ: Khoảng 30 – 35 ngày.
IV. Làm đất và cấy lúa:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 45


- Đất được cày ải hoặc cày nước đến khi mưa ngập đủ nước, tiến
hành bừa trục kết hợp san bằng mặt ruộng và làm sạch cỏ dại.
- Việc làm đất phải chuẩn bị xong trước khi cấy 5 - 7 ngày.
- Bón lót cho 1 ha: 300kg super lân + 20% lượng phân urê (kho ảng 45
– 50kg) bừa qua rồi tiến hành cấy.
- Khoảng cách cấy 20cm x 15 - 18cm. Mỗi khóm cấy 3 - 4 d ảnh m ạ.
Mật độ khoảng 28 – 33 khóm/m2.
- Sau cấy 5 ngày phải tiến hành dặm những chỗ bị mất khóm.

V. Phân bón:
V.1. Số lượng phân bón cho 1 ha:
Lượng phân bón (kg/ha)
Công thức 1 Công thức 2
300kg Super lân + 240kg Urê 140kg ADP + 240kg Urê
Sạ
+ 90kg NPK (20 - 20 - 15) + 90kg NPK (20 - 20 - 15)
300kg Super lân + 200kg Urê 140kg ADP + 200kg Urê
Ruộng cấy
+ 90kg NPK (20 - 20 - 15) + 90kg NPK (20 - 20 - 15)

V.2. Cách bón:
Công thức 1 Công thức 2
V.2.1. Sạ:
100% Super lân + 10%
Bón lót -
lượng phân Urê
Bón thúc lần1 (sau sạ 20% lượng phân Urê
20% lượng phân Urê
10 ngày) + 100% DAP
Bón thúc lần 2 (sau sạ 50% lượng phân Urê 60% lượng phân Urê
30 - 35 ngày) + 50% lượng phân NPK + 50% lượng phân NPK
Bón thúc lần 3 (sau sạ 20% lượng phân Urê 20% lượng phân Urê
70 - 80 ngày) + 50% lượng phân NPK + 50% lượng phân NPK
V2.2.2. Cấy:
100% Super lân + 20%
Bón lót -
lượng phân Urê
Bón thúc lần1 (sau cấy 100% lượng DAP +
20% lượng phân Urê
7 ngày) 20% lượng phân Urê
Bón thúc lần 2 (sau cấy 50% lượng phân Urê 50% lượng phân Urê
20 - 25 ngày) + 50% lượng phân NPK + 50% lượng phân NPK
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 46


Bón thúc lần 3 (sau cấy 10% lượng phân Urê 30% lượng phân Urê
40 - 50 ngày) + 50% lượng phân NPK + 50% lượng phân NPK




VI. Chăm sóc:
- Trong các đợt bón phân thúc lần 1 và lần 2 kết h ợp làm c ỏ s ục bùn.
Việc làm cỏ chủ yếu làm cỏ tay. Nếu làm cỏ bằng thuốc ph ải ti ến hành
xong trước lần bón thúc thứ 2.
- Điều chỉnh mực nước trong ruộng trong 10 ngày đầu sau sạ (hoặc
cấy) 5 - 7cm. Sau sạ (hoặc cấy) 15 - 20 ngày mực nước nông thường xuyên
10 - 15cm.
Trước khi thu hoạch 7 ngày tháo nước trong ruộng.

VII. Phòng trừ sâu bệnh:
Tham khảo các đối tượng và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúa
Đông Xuân để áp dụng đối với lúa mùa cao sản nếu gặp phải các đối
tượng sâu bệnh đó gây hại.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 47




Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa truyền thống
ở Đồng bằng sông cửu long

I. Giống lúa:
Các giống lúa truyền thống (còn gọi là giống cổ truy ền, giống cũ...)
có vị trí quan trọng trong cơ cấu giống lúa mùa ở Đồng b ằng sông C ửu
Long và có giá trị thu nhập cao, được thị trường ưa chuộng. Những giống
lúa này chất lượng gạo cao và có mùi thơm nhẹ.
I.1. Giống mùa lỡ:
Giống mùa lỡ thường được gieo cấy trên chân ruộng nước dứt (rút)
vào tháng 11 gồm có 1 số giống điển hình nh ư: Nàng Nhen th ơm, Th ơm
sớm, Thơm Bình Chánh.
I.2. Giống mùa muộn:
Giống mùa muộn được gieo cấy trên chân ruộng dứt nước chễ vào
tháng 12, gồm có 1 số giống điển hình như: Nàng th ơm ch ợ Đào (dòng 1 và
dòng 5), Nàng Hương trắng, Nàng Hương (dòng 1 và dòng 3), Th ơm Thanh
Trà.
II.. Thời vụ:
- Thời vụ mùa lỡ: Gieo mạ tháng 7, tháng 8. Cấy lúa tháng 9. Thu
hoạch tháng 1 năm sau.
Vùng Bảy núi (An Giang) gieo mạ tháng 7. Cấy tháng 8. Thu hoạch
tháng 12.
- Thời vụ mùa muộn: Gieo mạ tháng 9. Cấy tháng 10. Thu hoạch
tháng 2 năm sau.
III. Gieo mạ:
- Đất gieo mạ cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, phẳng ruộng và sạch cỏ.
- Lên luống (liếp) rộng 1,5 – 2m; rãnh luống rộng 30cm đ ể d ễ đi l ại,
chăm sóc.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 48


- Phân bón cho 1 sào mạ (100m2): 1 kg lân Văn Điển + 0,4kg urê +
0,4kg clorua kali. Bón sau khi gieo mạ 7 – 10 ngày. Trước khi nh ổ mạ 5 – 7
ngày bón tiễn chân cho mạ 0,2kg urê/100m2.
- Dùng super lân pha dung dịch 5% để hồ phân rễ mạ qua 1 đêm, ngày
hôm sau đem cấy.
- Tuổi mạ: 40 – 45 ngày.
IV. Làm đất ruộng cấy:
Sau khi thu hoạch lúa Hè Thu, trục đất 2 – 3 lần đảm bảo đất nhuy ễn
bùn, ruộng bằng phẳng và sạch cỏ. Công việc này cần chuẩn bị xong trước
khi cấy 5 – 10 ngày.
V. Bón phân ruộng cấy:
- Số lượng phân bón cho 1 ha ruộng cấy như sau:
Phân hữu cơ Bình Điền II: 300 – 400kg + super lân 300kg + urê 10kg
+ 50kg clorua kali.
- Cách bón như sau:
+ Bón lót: 300 – 400kg hữu cơ Bình Điền II + 300kg super lân + 40kg
urê.
+ Bón thúc lần 1: Sau cấy 15 ngày bón: 40kg urê + 25kg clorua kali.
+ Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa đã có tim đèn bón: 40kg urê +
25kg clorua kali.
+ Bón thúc lần 3: Bón nuôi hạt khi lúa bắt đầu trỗ đều bón: 20kg urê.
VI. Chăm sóc:
- Làm cỏ:
+ Làm cỏ tay sau khi bón phân.
+ Trừ cỏ bằng thuốc phải thực hiện nghiêm ngặt cách sử dụng theo
hướng dẫn của chuyên môn hoặc theo chỉ dẫn trên bao bì thuốc. Có th ể
dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Sofit 300ND đặc trị lúa c ỏ, n ồng đ ộ 50
– 70ml/1 bình 16 lít nước. Facet (vicet) đặc trị cỏ lồng vực, nồng độ 25 –
40ml/1 bình 16 lít nước. Sirius, Ankilla A 40WP đặc trị c ỏ l ưỡi mác, c ỏ b ợ,
cỏ hoà bản nồng độ 20 – 25gr/1 bình 16 lít nước.
- Điều chỉnh mực nước trong ruộng: Thời kỳ lúa đẻ nhánh giữ mực
nước 5 – 7cm. Cuối thời kỳ lúa đẻ nhánh nên phơi ru ộng 5 – 7 ngày, sau đó
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 49


giữ mực nước khoảng 10 – 12cm cho thời kỳ lúa làm đòng. Trước khi lúa
thu hoạch 10 ngày, tháo nước trong ruộng để lúa chín nhanh, tập trung và
thuận lợi cho thu hoạch.
VII. Phòng trừ sâu bệnh:
Tham khảo các đối tượng và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúa
Đông Xuân để áp dụng đối với lúa mùa truyền thống nếu có các loại sâu
bệnh đó gây hại.
Kỹ thuật trồng lúa cạn

I. Những vấn đề chung:

I.1. Khái niệm lúa cạn:
Có thể hiểu đơn giản lúa cạn là loại lúa gieo trồng trên đất khô,
không có hệ thống tưới nước hoàn toàn dựa vào nước trời. Có 2 loại lúa
cạn:
- Lúa cạn trồng trên các triền dốc của đồi, núi khá cao, Vùng Tây Bắc
bà con dân tộc ít người có khi trồng lúa ở cả độ dốc 50 - 60 độ. Đó là lúa
rẫy, lúa nương không có bờ ngăn nước, gốc lúa không có nước dưới chân.
Nước cung cấp cho lúa là độ ẩm do mưa mang đến được ngấm trong đất.
- Lúa cạn không hoàn toàn hay là lúa chờ nước trời là lo ại lúa tr ồng ở
triền thấp hoặc ở vùng ruộng bằng không có hệ thống tưới nước. Cây lúa
sống chờ vào nước trời hoặc nhờ vào nước bơm tưới cho 1 số thời điểm
nào đó một cách hạn chế.
Diện tích lúa cạn tập trung ở Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên và 1
phần nhỏ ở Đông Nam Bộ. Năng suất lúa cạn không cao, th ường chỉ ở
khoảng 8 - 12 tạ/ha. Năm mưa thuận, gió hoà có th ể đạt 13 - 14 t ạ/ha. Năm
hạn hán, thất bát chỉ đạt 4 - 5 tạ/ha. Các tỉnh đang tích cực chuy ển đổi di ện
tích lúa cạn kém hiệu quả sang trồng các loại cây khác. Song đó là 1 quá
trình và lúa cạn vẫn đang tồn tại như là một thực tế.

I.2. Lý do để tồn tại lúa cạn:
Lúa cạn vẫn tồn tại cho dù hiệu qủa kinh t ế th ấp vì nh ững lý do sau
đây:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 50


+ Lúa cạn vẫn còn quan trọng trong việc giải quyết lương thực t ại
chỗ (nhất là lúa gạo) đối với vùng dân tộc miền núi có ít thậm chí không có
đất ruộng.
- Cây lúa cạn có ưu thế tốt nhất sử dụng nước trời. Trong trường
hợp gặp thiên tai, năng suất lúa th ấp nhưng ít khi b ị m ất tr ắng nh ư m ột s ố
cây lương thực khác.
- Chưa có các cây trồng khác thích hợp để thay thế lúa cạn trong hệ
thống canh tác.


I.3. Những hạn chế của việc trồng lúa cạn:
Tuy lúa cạn còn có vị trí trong sản xuất nhưng xu th ế sẽ diễn ra là
giảm dần diện tích gieo trồng lúa cạn, tiến tới chuyển toàn bộ diện tích lúa
cạn sang trồng các cây khác có giá trị kinh tế cao hơn. Bởi vì, lúa cạn có
những hạn chế cơ bản sau đây:
- Gieo lúa cạn hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên.
Lượng mưa và tần suất lượng mưa là các yếu tố quyết định đến
năng suất của lúa cạn.
- Giống lúa cạn truyền thống dài ngày, thoái hoá, năng suất thấp.
- Quá trình gieo trồng dựa vào sự bóc lột sự mầu mỡ tự nhiên của đất
đối với lúa nương rẫy và sự kém đầu tư đối với lúa chờ nước trời.
- Kỹ thuật gieo trồng lúa cạn ở vùng dân tộc còn đơn sơ.

II. Kỹ thuật trồng lúa cạn:

II.1. Giống lúa cạn:
II.1.1. Các giống lúa truyền thống:
Các giống lúa cạn truyền thống, nhất là các giống lúa nương rẫy ở
các vùng dân tộc có ưu điểm vượt trội là khả năng chịu hạn và ch ịu sâu
bệnh, tuy nhiên nhược điểm cơ bản là dài ngày (khoảng tháng 4 đ ến tháng
5) và năng suất thấp. Một số giống không có tên riêng ch ỉ có tên g ọi chung
của vùng dân tộc.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 51


+ Vùng Tây Bắc có giống lúa tẻ nương, nếp nương của người Thái,
người H'Mông, người Khơ-Mú, người Mường.
+ Vùng Tây Nguyên có các giống: Muối, Cúc, Lốc, H'Bla, H'Drô,
Mdie.
+ Vùng Bắc Trung Bộ có các giống Lốc, Bèo.
+ Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có giống: Tơ rây chùm, Tơ rây tím,
Tơ rây chanh.
+ Vùng Đông Nam Bộ có các giống: Nốt ruồi, Ba xe trắng, Ba ke,
Cang, Chanh Long Điền.
II.1.2. Các giống lúa mới:
Giống lúa cạn mới là những giống lúa cải tiến, có năng suất cao.
(Khoảng 2 - 3,5 tấn/ha) có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 125 - 140
ngày) thích nghi trên triền đất dốc thấp hoặc đất ruộng cao chờ nước trời,
chưa thể thay thế các giống lúa nương trồng trên đất dốc.
Các giống này gồm có: LC88-66, LC90-4, LC90-5, RD2, LC93-1 (th ời
gian sinh trưởng 125 - 140 ngày), LC90-11, LC90-12, LC90-14 thời gian
sinh trưởng 95 - 100 ngày), LC88-67-1 (thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày).
Một số nơi có tưới bổ sung thì dùng CH3, CH133.

II.2. Thời vụ gieo trồng:
Lúa cạn được gieo trồng vào đầu mùa mưa, khi đất đã bắt đ ầu có
ẩm.
- Lúa nương, rẫy chủ yếu dùng các giống địa phương dài ngày ở các
vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Gieo hạt cuối
tháng 4, tập trung gieo trong tháng 5, thu hoạch tháng 11.
- Lúa cạn trồng trên triền dốc thấp, ruộng ch ờ nước trời sử d ụng các
giống lúa cạn mới gieo trồng tập trung trong tháng 6. Thu hoạch tháng 10,
tháng 11.

II.3. Làm đất
II.3.1. Đất nương rẫy:
- Tháng 12, 1 vào mùa khô tiến hành phát nương làm rẫy.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 52


- Tháng 3 dọn nương: Thu gom cây bụi đã chết, tận thu các giống cây
con và cành cây làm củi.
- Cuối tháng 3 đầu tháng 4 dọn sạch cỏ để chuẩn bị đón m ưa đ ầu
mùa gieo hạt giống.
- Chú ý khi phát nương, dọc theo độ dốc của đồi núi cách khoảng 15 -
20m phải chừa 1 đai cỏ rộng 1 - 1,2m cắt ngang sườn dốc theo hình vành
nón để ngăn cản dòng chảy trong mùa mưa.
- Đối với đất dốc trên 10 độ, nói chung việc cày hoặc cuốc đất không
đặt ra nhằm hạn chế sự xói mòn của đất. Trên đất này, dùng ph ương pháp
cổ truyền chọc lỗ tra hạt. Đối với vùng đồng bào H'Mông có tập quán cày
ở triền dốc thấp thì phải cày ngang sườn dốc theo đường vành nón, cũng
phải thực hiện cách khoảng 15 - 20m chừa 1 băng cỏ để giữ đất, giữ mầu.
II.3.2. Đất phiêng bãi, triền dốc thấp và ruộng chờ nước trời :
- Cày đất: cùng với việc cày lật và làm vỡ vụn đất còn có tác d ụng
đưa thân cây, lá cỏ vùi xuống sâu, đưa rễ cỏ dại lên trên mặt. Đối với
những nơi có nhiều loại cỏ sinh sản vô tính như cỏ tranh cần cày sâu
khoảng 15 - 20cm mới có thể ngăn chặn sự mọc mầm tái phát của chúng.
- Tốt nhất nên cày vào cuối mùa mưa năm trước, khi đất còn đủ ẩm
có thể cày được. Sang mùa khô năm sau đất được cày lật lại cỏ d ại b ị ph ơi
nắng sẽ chết.
- Bừa đất nên tiến hành thật kỹ làm cho thân ngầm cỏ sinh sản vô
tính và thân lá cỏ sinh sản hữu tính không có kh ả năng bám đ ất. Sau đó, v ơ
sạch cỏ để chuẩn bị gieo trồng.

II.4. Gieo hạt:
- Đối với lúa nương, rẫy gieo trồng trên đất dốc nên dùng cuốc để bổ
hốc (hoặc chọc lỗ bỏ hạt) khoảng cách 40cm x 40cm. Mỗi hốc lúa gieo 5 -
7 hạt (Đối với đất xấu cũng không gieo vượt quá 10 hạt thóc/hốc). Các h ốc
lúa cần được bổ (hoặc chọc hốc) theo đường chéo nanh sấu để h ạn ch ế
xói mòn đất. Gieo hạt xong lấp hạt sâu 2 - 3cm.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 53


- Đối với triền dốc thấp, ruộng chờ nước trời thì cày rạch hàng cách
nhau 20cm. Trên hàng gieo rải hạt cách nhau khoảng 3 - 4cm/1 hạt. Gieo
xong bừa lấp hạt. Độ sâu lấp hạt 2 - 3cm.

II.5. Bón phân:
- Đối với nương đất rẫy:
Trước đây do du canh nên lúa nương thường được trồng ở nơi đất
rừng mới khai phá, bà con dân tộc trồng lúa không bón phân, cây lúa sống
được nhờ sự màu mỡ tự nhiên của đất.
Hiện nay, thực hiện việc ổn định và thâm canh nương rẫy. Do vậy,
trồng lúa nương cần phải bón cho 1 ha (hoặc tương đương 1 diện tích gieo
hết 150 - 160kg giống) như sau:
+ Bón lót: 300kg Super lân. Việc thao tác bón phân, gieo h ạt nên th ực
hiện: người đi trước bổ hốc (hoặc chọc lỗ) người đi sau bón phân lân rồi
tra hạt và lấp đất. Bổ hốc, bón phân, gieo hạt theo từng hàng, để tránh bỏ
khuyết hàng, khuyết khóm.
+ Bón thúc: 100kg Urê:
Lần thứ nhất: bón 50kg Urê sau khi lúa mọc mầm 20 ngày, bón sau
khi có mưa, đất ẩm. Theo chiều dốc bón phía bên trên của khóm lúa, bón
xong dùng chân gạt nhẹ đất để phủ phân bón.
Lần thứ hai: Bón 50kg Urê sau khi bón lần thứ nhất khoảng 10 - 15
ngày.
- Đối với đất triền dốc thấp, ruộng chờ nước trời:
+ Bón lót: 300kg Super lân + 50kg Urê. Bón theo rạch sau đó gieo h ạt
và lấp đất.
+ Bón thúc lần 1: Sau khi lúa mọc mầm 15 ngày bón thúc 50kg Urê.
+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón thúc lần 1 kho ảng 10 - 12 ngày bón
50kg Urê + 50kg Clorua kali.
Chú ý bón khi đất còn ẩm, sau khi bón phải vun lấp phân.

II.6. Làm cỏ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 54


Dùng cuốc bản hẹp để rẫy cỏ và xới đất kết h ợp với 2 l ần bón thúc,
đồng thời kết hợp vun gốc, lấp phân.

II.7. Phòng trừ sâu bệnh:
Những giống lúa cạn nói chung có sức đề kháng sâu bệnh tương đối
khá, lại được gieo trồng trên đất dốc, khó khăn về nguồn nước nên ít đ ược
phun thuốc phòng trừ sâu bệnh.
Trong trường hợp có bọ xít hôi khoảng 4 - 5 con/m2 hoặc bướm sâu
đục thân ra rộ thì tìm cách khắc phục về nước để phun thuốc trừ diệt.
Dùng Bassa 50ND, lượng 1,5lít/ha, Padan 95SP, Regent 0,3G, Dragon
585EC nồng độ 10ml/1 bình 8 lít nước, Sheczol, nồng độ 15ml/1 bình 8 lít,
Fenbis 25EC, nồng độ 25ml/1 bình 8 lít phun vào chi ều mát, ven b ờ đ ể di ệt
bọ xít hoặc dùng Basudin 10H, lượng thuốc 15kg/ha để trừ sâu đục thân.
Chú ý trừ chuột phá hại, có thể dùng bả để bẫy theo h ướng dẫn c ủa
chuyên môn.



Kỹ thuật trồng Ngô lai


I. Các giống ngô lai:
I.1. Vùng Đông Bắc:
LVN10, LVN99, P11, B9698, CP888, CP.
I.2. Vùng Tây Bắc:
LVN10, CP888, B9698, B9034, C919, P963, NK4300, NK54.
I.3. Vùng Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung bộ và các huy ện
vùng núi có khí hậu ấm:
LVN4, LVN10, LVN15, LVN17, LVN20, P11, P60, B9681, CP888,
CP-DK999, B9999, CPA88, CP989, B9034, NK4300, NK54, NK66.
I.4. Vùng Duyên Hải Nam trung bộ:
LVN10, P11, CP888, NK66, VN8960, VN25-99.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 55


I.5. Vùng Đông Nam bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông C ửu
Long:
LVN10, P11, P60, CP888, G49, LN222, CPA88, V98-1, V98-2,
V2002, CP-3Q, DK171, NK54, Dekalb 414.
Tuỳ theo yêu cầu rải vụ của từng vùng và từng cơ sở sản xuất đ ể bố
trí cơ cấu trà ngô sớm, trung và muộn một cách h ợp lý. Các nhóm ngô theo
thời gian sinh trưởng như sau:
- Nhóm ngô lai chín sớm (thời gian sinh trưởng 105 - 115 ngày) gồm
có: LVN4, LVN20, LVN24, LVN25, :LVN99, VN25-99, P963, CP989, G49,
Dekalb414. LNS222, CPA88, CP3Q, V98-1, V2002, LVN885, Dekalb 414,
Biaseed9034, MX2, MX4.
- Nhóm ngô lai chín trung bình (thời gian sinh trưởng 115 - 120 ngày)
gồm có: LVN17, LVN31, LVN98, P11, P848, B9797, DK999, B9681,
B9698, CPA88, P60.
- Nhóm ngô lai chín muộn (thời gian sinh trưởng 120 - 125 ngày) g ồm
có: HQ2000, LVN10, LVN31, DK888, LVN98.
Thời gian sinh trưởng giữa các nhóm ngô trên đây ch ỉ là t ương đ ối vì
phụ thuộc vào vùng, miền, mùa vụ và mức độ thâm canh sẽ có dao động 65
- 10 ngày.

II. Thời vụ gieo trồng:

II.1. Vùng Tây Bắc:
- Vụ ngô Xuân - Hè: Gieo từ 1/3 - 20/3.
- Vụ ngô Hè - Thu: Gieo từ 20/4 - 10/5.
- Vụ ngô Thu - Đông: Gieo từ 10/8 - 15/9.

II.2. Vùng Đông Bắc:
- Ngô Xuân - Hè trồng ruộng: Gieo từ 15/2 - 15/3.
- Ngô Hè - Thu: Gieo từ 1/3 - 25/3.
- Ngô Thu - Đông: Gieo từ 20/7 - 20/8.

II.3. Vùng Đông bằng sông Hồng và 1 số huyện vùng núi ấm Đông
Bắc, Tây Bắc (độ cao ≤ 300m, nhiệt độ bình quân ≥150C):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 56


- Vụ ngô Xuân: Gieo từ 25/1 - 15/2.
- Vụ ngô Hè - Thu: Gieo 15/5 – 30/6.
- Vụ ngô Thu - Đông: Gieo từ 25/7 - 25/8.
- Vụ ngô Đông: Gieo từ 20/9 – 10/10.
- Vụ ngô Đông Xuân: Gieo từ 20/11 - 20/12.

II.4. Vùng Bắc Trung bộ:
- Vụ ngô Xuân gieo từ 5/2 - 15/3.
- Vụ ngô Hè - Thu gieo từ 5/4 - 10/5.
- Vụ ngô Thu - Đông gieo từ 10/8 - 10/9.
- Vụ ngô Đông gieo từ 20/9 - 20/10.
- Vụ ngô Đông - Xuân gieo từ 10/11 - 10/12.

II.5. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ:
- Ngô Hè - Thu (vụ 1): Gieo từ 10/4 - 30/5 ( tốt nhất từ 5 - 15/4).
- Ngô Đông - Xuân (vụ 2): Gieo từ 25/11 - 25/12.

II.6. Vùng Tây nguyên:
- Ngô vụ 1 (ngô Hè - Thu): Gieo từ 15/4 - 25/5.
- Ngô vụ 2 (ngô Thu - Đông): Gieo từ 15/7 - 15/8.
- Ngô vụ 3 (ngô Đông - Xuân trên đất có tưới): Gieo từ 20/11 - 20/12.

II.7. Vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long:
- Ngô vụ 1 (ngô Hè - Thu): Gieo từ 20/4 - 20/5
- Ngô vụ 2 (ngô Thu - Đông): Gieo từ 15/7 - 15/8.
- Ngô vụ 3 (ngô Đông - Xuân trên đất có tưới): Gieo từ 20/11 - 25/12.

III. Mật độ:
- Căn cứ vào vùng sinh thái mùa vụ, điều kiện thâm canh và đặc
điểm của từng giống bố trí gieo trồng với mật độ thích hợp, tận dụng tối
đa ánh sáng và dinh dưỡng đất để đạt số bắp/đơn vị diện tích cao nhất.
- Gieo thành hàng cách nhau 60 - 70cm, thành băng sẽ thuận lợi cho
việc chăm sóc và thu hoạch.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 57


- Cần xác định mật độ hợp lý dựa trên các căn cứ đặc điểm gi ống,
mùa vụ, đất đai, khả năng thâm canh. Nói chung mật độ khoảng cách tr ồng
ngô như sau:

III.1. Mật độ bố trí theo nhóm ngô:
III.1.1. Với nhóm ngô chín sớm:
Mật độ 57.000 - 65.000 cây/ha. Khoảng cách: cách hàng 70cm x cách
cây 20 - 25cm (1 cây/hốc).
III.1.2. Với nhóm ngô lai trung và dài ngày chín trung bình và muộn:
Mật độ 51.000 - 58.000 cây/ha. Khoảng cách: cách hàng 70cm x cách
cây 25 - 28cm (1 cây/hốc).

III.2. Mật độ bố trí theo vùng trồng ngô chủ yếu như sau:
Vùng Đông bắc, Tây Bắc,
Nam Trung bộ, Đông
ĐBSH, Bắc Trung Tây Nguyên
Nam bộ, ĐBSCL
bộ
Mật độ Mật độ Mật độ
Nhóm Khoảng Khoảng Khoảng
(vạn (vạn (vạn
cách (m) cách (m) cách (m)
giống cây/ha) cây/ha) cây/ha)
Chín sớm 70 x 2- 25 5,7 - 6,5 70 x 22 6,5 70 x 22 7,0
Chín T.bình 70 x 25-28 5,1 - 5,7 70 x 25 5,7 70 x 25 5,7
Chín muộn 70 x 28-30 4,7 - 5,1 70 x 28 5,1 70 x28 5,1
III.3. Trồng xen:
Để nâng cao hiệu quả của việc trồng xen cây họ đậu với ngô phải
chú ý:
- Bố trí thời gian ra hoa của cây trồng xen không trùng với cây ngô.
Tốt nhất là trồng giống ngô lai trung ngày, dài ngày có tán bó với cây h ọ
đậu ngắn ngày (lạc, đậu tương).
1 hàng ngô + 1 hàng đậu tương và 1 hàng ngô + 2 hàng đậu tương.
1 hàng ngô + 2 hàng lạc và 1 hàng ngô + 3 hàng lạc.
Nếu sử dụng các giống ngô lai 2 bắp (LVN 10, CP 888) có th ể tr ồng
thưa để xen canh nhưng vẫn đảm bảo ngô có năng suất cao.

IV. Bón phân:

IV.1. Yêu cầu phân bón của ngô lai:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 58


Ngô yêu cầu đạm rất lớn và sử dụng tới 70 - 80% vào thời kỳ hình
thành bắp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 1 tấn ngô h ạt c ần ph ải bón
lượng đạm nguyên chất (N) như sau:
- Ngô vụ Xuân cần 28 - 30N/1 tấn hạt.
- Ngô Hè - Thu cần 32 - 35N/1 tấn hạt.
- Ngô Thu - Đông cần 32 - 35N/1 tấn hạt.
Tỷ lệ N: P: K bón cân đối là: 1: 0,5: 0,8. Theo đó mật độ 60.000
cây/ha, để đạt các ngưỡng năng suất như sau cần được bón l ượng phân
khoáng nguyên chất:
- Năng suất 40 - 45 tạ/ha bón 120N + 90 P2O5 + 60 K2O.
- Năng suất 50 - 55 tạ/ha bón 150N + 100 P2O5 + 60 K2O.
- Năng suất 60 - 75 tạ/ha bón 180N + 150 P2O5 + 90 K2O.
- Năng suất 80 - 100 tạ/ha bón 185N + 90 P2O5 + 60 K2O.

III.2. Lượng phân bón:
Lượng phân bón cho ngô lai còn phụ thuộc vào các loại đất, mùa vụ
và nhu cầu dinh dưỡng của các giống ngô cũng như khả năng đầu tư của
nhân dân.
- Lượng phân bón nói chung cho 1 ha như sau: Phân chuồng 10 - 15
tấn + lân super 300 - 600 kg + Urê 250 - 430kg + Kali clorua 80 - 160kg.
Từ chuẩn chung trên đây cơ sở sản xuất cần định lượng phân bón cụ
thể cho ngô theo yêu cầu thâm canh của đơn vị. Ở mức thâm canh tương
đối cao, vùng Đông Nam Bộ đã sử dụng lượng phân bón cho 1 ha nh ư sau:
DAP 200kg + Urê 600kg + Kali clorua 250kg. Dưới đây là mức phân bón đ ể
tham khảo đối với 1 số đất ở các vùng:
Phân bón (kg/ha)
Vùng Loại đất
Urê Super lân Kali clorua
Vùng núi phía Bắc Dốc tụ 320 300 80

Đồng bằng sông Phù sa 250 450 100
Hồng Bạc màu 320 600 150
Phù sa 250 450 100
Miền Trung
Bạc Màu 320 450 100
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 59


Đất đỏ BaZan 250 450 100
ĐN bộ và TN
Đất xám 380 400 160
ĐB sông Cửu Long Phù sa 430 500 160


III.3. Cách bón phân:
- Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân cùng 20% l ượng đ ạm (bón
vào rãnh hoặc hốc, lấp một lớp đất mỏng rồi mới gieo hạt).
+ Bón thúc lần 1 (khi nhóm ngô 3 - 4 lá): 20% lượng đạm + 25% kali.
+ Bón thúc lần 2 (bón khi ngô 6 - 7 lá): 40% lượng đ ạm + 50% l ượng
kali.
+ Bón thúc lần 3 (khi ngô xoáy nõn): 20% lượng đạm + 25% l ượng
kali.
Ở Đông Nam bộ, do không sử dụng phân chuồng để bón lót nên số
lượng phân bón như sau:
- 8 ngày sau gieo bón 200 kg urê + 200kg DAP.
- 25 ngày sau mọc mầm bón 200kg urê + 100kg kali clorua.
- 40 - 45 ngày sau mọc mầm bón 200kg urê + 150kg kali clorua.

V. Chăm sóc:

V.1. Trồng dặm:
Dùng ngô bầu gieo dự phòng để dặm vào những hốc ngô khuyết
khóm.


V.2. Tỉa cây, tỉa nhánh, làm cỏ:
- Tỉa cây khi ngô được 3 - 4 lá, tiến hành xới xáo phá váng kết hợp trừ
cỏ và bón thúc lần 1.
- Tỉa định cây khi ngô 6 - 7 lá kết hợp bón thúc đợt 2 và vun "đá chân".
- Làm cỏ lần cuối, kết hợp bón thúc đợt 3 khi ngô có 9 - 10 lá và vun
cao gốc.
- Cần bẻ nhánh và bắp phụ để tập trung dinh dưỡng cho bắp chính.

V.3. Tưới nước:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 60


- Tưới nước cho ngô sau khi bón phân kết hợp vun xới, tốt nhất là
tưới theo rãnh, theo băng để ngâm qua 1 đêm rồi rút cạn nước.
- Ngô cần nước ở các giai đoạn cây: 3 - 4 lá, 7 - 10 lá, xoáy nõn, tung
phấn, phun râu và chín sữa. Độ ẩm thích hợp với ngô 70 - 80%, ở các giai
đoạn trên nếu đất khô thì phải tưới. Sau khi t ưới không đ ể đọng n ước ảnh
hưởng đến bộ rễ.

VI. Biện pháp phòng trừ sâu bệnh:

VI.1. Đối với sâu xám:
Sâu xám thường gây hại vào ban đêm, chúng cắn ngang thân cây ngô
thời kỳ cây con.
Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, đất vừa khô cày bừa ngay,
gieo đúng thời vụ, gieo tập trung và bắt sâu vào bu ổi sáng s ớm ho ặc chi ều
tối, dùng 1 trong các loại thuốc như: Basudin, Vibasu 10H, Fuvadan 3H để
phun theo hướng dẫn.

VI.2. Đối với sâu đục thân và đục bắp:
Phải gieo theo đúng thời vụ, xử lý đất hoặc đốt thân lá ngô v ụ tr ước
để diệt sạch cỏ dại. Dùng thuốc Furadan 3H hay Basudin 10H rắc vào ngọn
ngô. Lượng dùng 15 - 20kg thuốc/ha.

VI.3. Đối với rệp ngô:
Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại và tàn dư cây trồng vụ trước,
trồng đúng mật độ. Dùng 1 trong các loại thuốc để phun: Bi 58- 40EC pha
tỷ lệ 0,1 - 0,2%, Supracid 400EC nồng độ 1,5% 0, Fenbis 25EC nồng độ 1 -
1,5%0, Bassa 50ND, Trebon 10EC lượng dùng 1 lít/ha.

VI.4. Đối với bệnh khô vằn:
Biện pháp phòng trừ: Luân canh, tăng cường bón lân và kali, tiêu hu ỷ
tàn dư vụ trước, bóc sạch bẹ lá bị bệnh; dùng thuốc Validacin 3SC v ới
nồng độ 0,2 – 0,25% phun vào bết bệnh hoặc thuốc Anvil 300 với li ều
lwongj 1 lít/ha; Booc đô 1%0...

VI.5. Đối với bệnh đốm lá và phấn đen hại ngô:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 61


Thực hiện luân canh, không trồng 2 - 3 vụ ngô liên tục. V ệ sinh đ ồng
ruộng. Xử lý hạt trước khi gieo với bệnh đốm lá nhỏ; dùng Granozan
(1kg/1 rấn hạt hoặc TMTD 2kg/1 tấn hạt) đối với bệnh phấn đen.
Gieo trồng bằng các giống ít nhiễm bệnh. Dùng 1 trong các thuốc sau
đây để phun: Copper B lượng dùng 1kg/1ha; Bumper 25EC (Tilt) lượng
dùng 0,5 lít/1ha.

VII. Thu hoạch, bảo quản:

VII.1. Thu hoạch:
Ngô được thu hoạch khi đã chín hoàn toàn: có thể nhận biết lúc ngô
chín như sau:
- Sau khi thụ phấn khoảng 55 – 65 ngày.
- Lá ngô chuyển vàng, các lá phía dưới đã khô.
- Tách hạt ở giữa bắp thấy chân hạt có vết sẹo đen.
- Độ ẩm của hạt khoảng 25 – 30%.
Nếu thu hoạch sớm, khối lượng bắp nhỏ, khối lượng nước trong h ạt
lớn nên năng suất thấp.
Thu hoạch quá muộn hạt sẽ bị hư hỏng do sâu bệnh hoặc gặp mưa
hạt nẩy mầm trên cây... ảnh hưởng đến năng suất.

VII.2. Ra hạt:
- Tẽ ngô thủ công thường thấy ở các hộ có sản lượng ngô ít, chủ yếu
để chăn nuôi hoặc sử dụng trong gia đình. Trước khi t ẽ, ngô đ ược ph ơi c ả
bắp cho khô rồi tẽ bằng tay hoặc cho vào tải rồi dùng gậy đập ngô trong
tải..
- Tẽ ngô bằng công cụ cải tiến: Đây là công cụ đơn giản, d ễ ch ế
tạo, dễ thao tác. Lắp công cụ ở nơi thích hợp, đưa bắp ngô vào phễu tiếp
liêu, dùng tay quay trục tẽ hạt sẽ được tách ra khỏi lỗ. Năng suất t ẽ h ạt
của công cụ này khoảng 15 đến 80kg/giờ, tuy vậy có những hạt vỡ và tỷ lệ
sót hạt trên lõi còn cao.
- Những hộ sản lượng ngô hàng hoá cao nên sử dụng thiết bị tẽ ngô
có năng suất trên 1 tấn hạt/giờ.

VII. Làm khô:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 62


Ngô hạt hoặc bắp ngô được làm khô bằng cách: ph ơi n ắng, hong gió
hoặc sấy.
- Khi phơi nhiệt độ của hạt có thể đạt tới 35 - 45 0C do hấp thu năng
lượng mặt trời. Chiều dầy lớp ngô khi phơi chỉ nên dầy 5 - 10cm. Chú ý
cách 1 - 2 giờ đảo 1 lần để hạt khô đều, ít bị rạn nứt do quá nóng.
- Hong, sấy khô: Để chủ động làm khô hạt trong mọi th ời tiết, có th ể
hong trong các lều hay sấy bằng thiết bị sấy tĩnh, sàn phẳng. Thiết bị này
có các loại: SH-200. ST-3000, SRR-1, SN-400... cơ cấu thiết bị có: Buồng
sấy, quạt và lò đốt. Nhiên liệu có thể dùng than, củi, trấu, hay xăng, d ầu
điezen.
Cơ chế vận hành là không khí được quạt hút qua lò đ ốt làm nóng lên
rồi đẩy vào buồng sấy làm cho hạt ngô sẽ khô d ần cho đ ến khi ẩm đ ộ
trong hạt còn khoảng 12 – 13% là được.

VII. Bảo quản:
- Bảo quản ngô cả bắp phải phơi thật khô thì có th ể hạn ch ế được
những tác động của các yếu tố bên ngoài. Tuy nhiên c ần có kho l ớn và t ốn
nhiều công vận chuyển, kho và các phương tiện bảo quản ngô cần s ạch
sẽ, cao ráo, có lưới chống chuột. Nền kho trải trấu khô, sạch rồi xếp các
bao ngô bắp độ ẩm 12 – 13%, buộc kín bao và xếp trồng so le trong kho.
Phía trên phủ phên hay cót, bạt.
- Bảo quản ngô hạt sau khi đã phơi kỹ độ ẩm còn 12 – 13%, h ạt ngô
được dựng trong các xilô nhỏ hoặc thùng phuy, vựa chứa được làm bằng
tôn, sắt, gỗ bên trong có quây cót để bảo quản ngô hạt. Đáy vựa lót l ớp vôi
cục dày 50cm rồi lót cót hoặc bao tải, bên trên lót tiếp 1 l ớp trấu dày 10cm,
trải lớp bao tải ngăn cách rồi đổ ngô hạt bên trên. Vựa có nắp đậy kín hoặc
phủ kín bằng cót, bao tải, ni lông. Cách bảo quản này có th ể gi ữ ngô trong
khoảng 6 tháng.
Kỹ thuật trồng khoai lang
(Ipomer Batatas Lamk)

I. Điều kiện sinh thái:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 63


Khoai lang là cây mầu dễ trồng, đòi hỏi thâm canh và đầu tư không
cao, dễ sử dụng và có phổ thích nghi rộng nên được gọi là cây l ương th ực
của người nghèo. Khoai lang có yêu cầu điều kiện sinh thái như sau:

I.1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ thích hợp trong quá trình sinh trưởng từ 15 - 30 0C. Nhiệt độ
dưới 100C cây khoai lang ngừng sinh trưởng, dưới 60C có thể chết héo. Vì
vậy nông dân đã tổng kết "Bốc mả tránh ngày trùng tang, trồng lang tránh
ngày gió bấc"
Khi trồng, gặp nhiệt độ 18 - 200C khoai lang bén rễ nhanh. Trong suốt
quá trình sinh trưởng, nhiệt độ ban ngày 20 - 35 0C khoai đồng hoá tốt. Thời
kỳ phát triển củ, ban ngày trời nắng ráo, ban đêm trời mát l ạnh c ủ phát
triển nhiều, to và nhiều tinh bột.

I.2. Nuớc:
Suốt quá trình sinh trưởng, khoai lang cần độ ẩm thích h ợp từ 60 -
70%, bị hạn hoặc bị ngập đều ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành,
phát triển và làm củ.

I.3. Ánh sáng:
Nói chung khoai lang cần nhiều ánh sáng. Nhưng trong th ời kỳ đầu
thích hợp với ánh sáng dài ngày. Từ khi bắt đầu làm củ ánh sáng ng ắn ngày
thích hợp hơn.

I.4. Đất trồng:
Khoai lang không kén đất, thích hợp nhất với đất cát pha, tơi nh ẹ d ễ
thoát nước. Đất sét nhẹ cũng trồng được khoai lang nhưng ít củ mặc dầu
thân, lá phát triển mạnh. Khoai lang có khả năng chịu đất chua, pH = 4,5 - 8
khoai lang đều sinh trưởng bình thường.
Về dinh dưỡng, khoai lang cần nhiều nhất kali rồi mới đến đạm và
lân. Kali cần nhiều từ khi bắt đầu làm củ. Đạm cần nhiều trong thời ký
phát triển thân, lá. Lân thúc đẩy hình thành tinh bột của củ.

II. Giống khoai lang:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 64


Phần lớn các giống khoai lang nổi tiếng, có chất lượng hiện nay là
các giống khoai lang cổ truyền ở các vùng, miền. Tuy nhiên nhược điểm
của các giống khoai này là thời gian sinh trưởng dài (khoảng 4,5 - 5 tháng)
như khoai Lim, năng suất không cao như khoai Nghệ... Dựa theo thời gian
sinh trưởng, các giống khoai lang được phân ra như sau:
* Giống ngắn ngày:
Thời gian sinh trưởng 80 - 90 ngày. Điển hình cho gi ống này trước
đây có khoai Hồng Quảng, Bất Luận Xuân... năng suất rất cao nhưng hàm
lượng nước nhiều, tỷ lệ tinh bột thấp, phẩm chất kém, thường chỉ được
dùng trong chăn nuôi.
* Giống trung ngày:
Thời gian sinh trưởng 100 - 110 ngày có các giống khoai 3 tháng ở
Đồng bằng sông Cửu Long, khoai Chiêm Dâu ở các tỉnh miền Trung, khoai
Yên Thuỷ - Hoàng Long (nhập nội từ Hồ Nam - Trung Quốc), và một s ố
giống khoai mới như: K51, VT1, H-1-2, KL5, KB-1.
* Giống dài ngày:
Thời gian sinh trưởng trên 120 ngày như: Khoai Lim, Khoai Thuy ền,
Khoai Nghệ, Khoai ruột tím...

III. Thời vụ trồng khoai
Khoai lang có thể trồng được quanh năm, trừ các tỉnh từ Bắc Trung
Bộ trở ra phải tránh trồng trong các tháng mùa đông lạnh. Thời vụ trồng
khoai lang như sau:
Vụ Đông-Xuân, Vụ Thu-
Vùng Vụ Hè-Thu
Vụ Xuân Đông
- Đông Bắc, Tây bắc T2 - T3 T4 – T5 -
- Đồng bằng sông Hồng T1 - T2 T4 – T5 T9 - T10
- Bắc Trung Bộ T11 - T12 T4 – T5 T9 - T10
- Nam Trung Bộ, Tây Nguyên - T4 - T5 T7 - T8
- Đông Nam Bộ, ĐBSCL T1 - T3 - -

IV. Làm đất:
IV.1. Chế độ canh tác:
Khoai lang trong một số công thức canh tác chính như sau:
- Trên đất phiêng bãi miền núi:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 65


Đậu tương Xuân - Khoai lang Hè Thu - ngô Thu Đông.
- Trên đất chuyên mạ:
Mạ mùa - Lúa mùa - Khoai lang Đông Xuân.
- Trên đất 2 vụ lúa:
Đỗ vụ Xuân - Lúa mùa - Khoai Lang Thu Đông (đối với ruộng cao).
Lúa Xuân - Lúa mùa sớm - Khoai lang Thu Đông (đối với ruộng vàn).
- Trên đất phù sa nhiễm phèn nhẹ, phù sa ngọt Tây sông Hậu:
Lúa Đông Xuân sớm - Khoai lang Xuân - Lúa Hè Thu.
- Trên đất vùng sâu Tứ giác Long Xuyên:
Dưa hấu Đông Xuân - Khoai lang Xuân - Cày ải - Ngập nước.
- Trên đất mặn phù sa ven biển:
Lúa mùa cao sản - Khoai lang Đông Xuân (hoặc cây m ầu đ ịa
phương).
III.2. Làm đất:
- Cày bừa đất kỹ, sạch cỏ dại và trang cho mặt ruộng bằng phẳng.
- Lên luống rộng 0,9 - 1,1m, cao 35 - 40cm, rãnh luống rộng 30cm.
- Rạch hàng dọc luống sâu 10 - 15cm để bỏ phân lót chuẩn bị cho đ ặt
dây.
V. Phân bón:
V.1. Số lượng phân bón cho 1 ha.
Tuỳ theo giống, thời vụ, đất đai và điều kiện thâm canh có th ể bón
theo các mức:
- Mức thâm canh trung bình: 10 tấn phân chuồng + 250kg super lân +
130kg urê + 120kg clorua kali.
- Mức thâm canh cao: 15 tấn phân chuồng + 400kg super lân + 250kg
urê + 200kg clorua kali.
V.2. Cách bón:
- Bón lót theo rạch trên luống: toàn bộ phân chuồng + toàn bộ phân
lân + 1/3 lượng phân đạm + 1/3 lượng phân kali.
- Bón thúc sau khi trồng 30 - 40 ngày, dùng cày hoặc cuốc xả luống
bón 2/3 lượng phân đạm + 2/3 lượng phân kali kết hợp bón tro b ếp, sau đó
vun lại vồng khoai.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 66


VI. Đặt dây:
- Dây giống dùng đoạn 1 và đoạn 2 (dây bánh t ẻ). Mỗi dây dài
khoảng 25cm. Số lượng dây cho 1 ha khoảng 33.000 - 42.000 dây.
Đặt dây nông, nuối đuôi nhau dọc theo rạch hàng giữa lu ống hoặc có
nơi đặt dây kiểu áp tường hạơc đặt dây cong. Dùng tay lấp đ ất và ấn nh ẹ
(đất cát, đất thịt nhẹ lấp sâu 5 - 7cm. Đất thịt nặng lấp sâu 4 - 5cm).
VII. Chăm sóc:
- Sau khi trồng 30 - 40 ngày, xới xáo, cày (hoặc cuốc) sả hông luống .
- Bón thúc sớm kết hợp cày sả hông luống. Sau đó lấp k ỹ và vun
vồng cao tạo điều kiện để củ phát triển.
- Nhấc dây, vén dây: Thân lá phát triển thường có nhi ều rễ ph ụ (nông
dân gọi là rễ đực) bám trên mặt luống làm tiêu hao dinh dưỡng. Do vậy,
sau trồng, 45 - 50 ngày phải nhấc dây để đứt dễ phụ và vén dây gọn trên
mặt luống nhằm tập trung dinh dưỡng cho khoai phình củ.
- Trong điều kiện gặp hạn, đặc biệt là vụ Thu - Đông, Đông Xuân
cần có biện pháp tưới ẩm thích hợp để kích thích quá trình phình to c ủ.
Tưới ngập 2/3 luống khoai, khi đã ngấm vào giữa luống cần phải tháo
nước ngay, không để đất quá sũng nước.
VIII. Thu hoạch, bảo quản:
- Nếu các vụ khoai cần phải cắt dây để chăn nuôi thì nên c ắt sau khi
thân lá đã phủ luống. Chỉ cắt tỉa những nhánh dây ra trước và mặt sát mặt
đất, không tỉa dây chính. Mỗi gốc khoai lang chỉ tỉa 1 - 2 dây nhánh.
- Sau khi trồng 75 - 80 ngày đã có thể thu hoạch sớm (vụ Thu Đông
khoảng 85 - 90 ngày). Nếu để quá thời gian thu hoạch thì củ sẽ bị già, dễ
nẩy mầm trên củ.
- Dùng cát hoặc tro bếp rải đều, sau đó xếp c ủ (chú ý đ ừng đ ể thành
đống cao). Sau đó phủ lá xoan lên bên trên lớp củ để phòng b ọ hà và b ệnh
thối đen phá hại củ trong thời gian bảo quản.



Kỹ thuật trồng khoai tây
ở các tỉnh miền bắc
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 67


I. Điều kiện sinh thái:
Cây khoai tây có nguồn gốc ở vùng núi cao Ander Nam Mỹ, được
nhập nội vào nước ta từ năm 1890. Cây khoai tây có yêu c ầu các đi ều ki ện
sinh thái sau đây:

I.1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ thích hợp phát triển thân lá: 20 – 250C. Nhiệt độ thích hợp
trong giai đoạn làm củ và tích luỹ tinh bột: 16 – 18 0C. Khoai tây có khả
năng chịu lạnh dưới 100C, nhưng chịu nóng kém. Ở nhiệt độ trên 40 0C
khoai tây ngừng sinh trưởng và có thể chết cục bộ ( nông dân gọi là khoai
tây bị rạc dây).

I.2. Độ ẩm:
Từ khi trồng đến khi có tia củ, khoai tây cần ẩm độ đ ất cao t ừ 60-
80%, thời gian phát triển củ cần duy trì th ường xuyên 80% đ ộ ẩm đ ồng
ruộng. Trong suốt thời gian sinh trưởng của khoai tây cần lượng m ưa 500-
750 mm. Thiếu hoặc thừa nước đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của khoai tây.

I.3. Ánh sáng:
Từ khi mọc đến khi ra nụ hoa khoai tây yêu cầu ánh sáng ngày dài,
cường độ ánh sáng mạnh 40.000 -60.000 lux.

I.4. Đất đai:
Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại đất, trừ đất thịt nặng
đến đất sét ngập úng. Tuy nhiên đất thịt nh ẹ có tầng canh tác dầy, t ơi x ốp,
khả năng giữ và thoát nước tốt, PH = 6 - 6.5 rất thích hợp với khoai tây.

II. Giống khoai tây:

II.1. Giống khoai tây thường tín: Thời gian sinh trưởng từ 90 -100
ngày. Năng suất củ trung bình 12 – 13 tấn/ ha, thâm canh đ ạt 20-25 t ấn/ ha.
Chất lượng củ: ruột vàng, nhiều bột, thơm ngon.
II.2. Giống Ackersegen:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 68


Thời gian sinh trưởng từ 90 -100 ngày. Năng suất củ trung bình 13 – 15
tấn/ ha, thâm canh đạt 20-25 tấn/ ha. Chất lượng củ tốt, tỷ lệ xuất kh ẩu
30-35%.
II.3. Giống Mariella:
Thời gian sinh trưởng từ 90 -95 ngày, củ lớn cao 120gr/củ. Năng suất
củ trung bình 13 – 17 tấn/ ha, vỏ và ruột củ màu vàng, t ỷ l ệ xu ất kh ẩu 40-
45%.
II.4. Giống Lipci:
Thời gian sinh trưởng từ 90 ngày. Củ trung bình 60-80gr/củ. Năng suất
củ trung bình 13 – 15 tấn/ ha, , thâm canh đạt 20-22 tấn/ ha, tỷ lệ xuất khẩu
40-45%.
II.5. Dưới đây là một số giống mới đưa vào sản xuất:
Khối năng suất
T/ gian sinh ( Tấn/ha) Tỷ lệ
Tên lượng
nguồn gốc trưởng xuất
giống củ
( ngày) T.Bình Cao khẩu (%)
( gr/ củ)
Diamant Hà lan 90-100 80-150 13-16 20-23 40-45
Nicola Hà lan 90-100 80-150 13-15 18-20 35-40
Chọn từ tập Chế biến
CV 386 105-110 30-70 13-16
đoàn của CIP tinh bột
Chế biến
11035 CIP 90-95 40-70 13-15 18-20
tinh bột
Chất
L 17 CIP 80-85 40-70 14-16 lượng
khá
Dòng
KT 2 75-80 15-17
387064/L17
Ruột
Sanetta Đức 90-110 16-18
vàng
Ruột
Rasant Đức 90-110 25-30
vàng
Trọn từ tổ
Hồng hà Ruột
hợp lai của 85-90 11-15 20-23
2 vàng
CPI
Trọn từ tổ
Hồng hà Ruột
hợp lai của 85-90 11-15 20-25
7 vàng
CPI
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 69



III.Thời vụ:
Khoai tây ưa khí hậu mát, ẩm nên được trồng ch ủ yếu trong vụ Đông.
Khoại tây trồng vụ sau Đông ( 20/8 - 10/9) để tranh thủ giá bán đầu vụ.
Trồng vụ xuân ( 5-20/2) để nhân giống cho vụ sau.
Vùng Vụ sớm Chính vụ Vụ muộn
Vùng Đồng bằng sông Hồng 20/9-25-9 15/10-10-11 5/12-10/12
Vùng Đông bắc, Tây bắc 15/9-10/10 15/10-20/11 20/12-25/1
Bắc Trung Bộ - 20/10-30/11 -

IV.Làm đất:
IV.1. Công thức luân canh:
Công thức luân canh của cây khoai tây ở các tỉnh Đồng b ằng Trung du
Bắc Bộ phổ biến như sau:
- Lúa mùa sớm ( Tháng 6-9) – Khoai tây Đông ( Tháng 10-1) –
Ngô Xuân (Tháng 2-6).
- Lúa mùa chính vụ ( Tháng 6-10) – Khoai tây Đông (Tháng10-
2) – Lạc Xuân ( Tháng 2-6).
- Lúa mùa sớm ( Tháng 6-9) – Khoai tây Đông ( Tháng 10-1) –
lúa Xuân ( Tháng 2-6).
- Lúa mùa sớm ( Tháng 6-9) – Khoai tây Đông ( Tháng 10-1) –
Rau vụ Xuân ( Tháng 2-6).
- Khoai tây Xuân ( Tháng 2-6) – Mạ mùa ( Tháng 6-7)- Rau Hè
(Tháng 8-10) – Mạ Xuân ( Tháng 11-2).
IV.2. Chuẩn bị đất trồng:
- Cầy đất: Đất thịt nhẹ, đất pha cát cày sâu 15 – 20cm, ph ơi ải
sau đó đập đất và lên luống trồng theo kinh nghiệm trồng khoai tây thâm
canh của vùng Hà Hồi ( Thường Tín – Hà tây).
- Đất pha cát nhiều không nên cày sâu dễ bị mất nước. Đất
mới cải tạo cày sâu dần kết hợp bón tăng phân chuồng, vôi bột để cải
thiện độ phì của đất.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 70


- Sau khi cầy 2 lần (cầy vỡ, cầy lại) bừa 2-3 l ần, k ết h ợp v ới
bừa trang cho phẳng ruộng, bừa gom cho sạch cỏ và gốc rạ.


- Lên luống:
+ Trồng hàng đơn: Mặt luống rộng 40cm, luống cao 25 - 30cm, rãnh
luống 30 cm.
+ Trồng hàng kép mặt luống rộng 90cm, luống cao 25 - 30cm, rãnh
luống 30cm. Trên luống dùng cuốc để rạch hàng hoặc bổ h ốc theo m ật đ ộ
đã định.
- Nếu trồng khoai tây đất ướt dùng cuốc hoặc dùng tay để bốc
luống. Mặt luống rộng hơn so với đất khô khoảng 10 cm, tuỳ theo đ ịnh
trồng hàng đơn hay trồng hàng kép.
- Trên mặt luống đất ướt dùng cào “5 răng” hoặc dùng tay làm
cho tương đối phẳng, sau đó dùng tay bới thành từng h ốc theo mật độ đã
định. Trồng khoai tây đất ướt nhất thiết phải chuẩn bị sẵn đất bột để khi
trồng phủ lên trên phân bón và bên trên củ giống.

V.Mật độ, khoảng cách:
- Mật độ từ 5 - 6.5 vạn khóm/ ha, tuỳ theo gi ống và tình tr ạng đ ất
trồng khoai tây.
- Khoảng cách:
+ Trồng hàng đơn: Rạch hàng hoặc bổ hốc dọc theo giữa luống, b ổ
hốc cách hốc là 30-35 cm.
+ Trồng hàng kép: Cách hàng 50 cm, cách hốc 30-35 cm được bổ so le.
- Khối lượng củ giống cần chuẩn bị khoảng 30-40 kg/sào (360m2).

VI.Phân bón:
- Số lượng phân bón cho 1 ha:
Phân chuồng 15 tấn + Supe lân 450 kg + Urê 220 kg + 150 kg Clorua
Kali .
- Cách bón:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 71


+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + lượng phân lân + 1/3 lượng phân
đạm + 1/3 Lượng phân Kali. Số lượng phân này được trộn đều rồi bón vào
rãnh hoặc vào hốc và được phủ qua một ít đất để tránh củ giống tiếp súc
với phân.
Trên nền đất ướt, phân lót được bỏ thành từng mô theo khoảng cách
đã định sau đó phủ qua đất bột mới đặt củ giống vừa không để củ giống
tiếp xúc với phân vừa làm tăng phần đệm giữa củ giống và nền đất ướt.
+ Bón thúc 2 lần:
Lần 1: Sau khi trồng 20 – 25 ngày, bón 1/3 lượng phân đạm + 1/3
lượng phân Kali.
Lần 2: Sau lần thứ nhất 15 ngày bón 1/3 lượng phân đ ạm + 1/3 l ượng
phân Kali. Không bón thúc trậm hơn 50 ngày kể từ khi trồng.

VII.Chăm sóc:
- Làm cỏ, sới xáo, bón thúc kết hợp vun tiến hành đồng thời 1 lúc.
+ Xới vun lần 1: Xới rộng, sâu và vun nhẹ kết hợp bón thúc lần 1.
+ Xới vun lần 2: Xới nhẹ, nông chủ yếu vét rãnh, vun cao luống khoai,
kết hợp bón thúc lần 2.
- Tỉa nhánh:
Tiến hành bẻ nhánh sau khi trồng 20 -25 ngày. Tỉa b ỏ nh ững nhánh
yếu, nhánh bị sâu bệnh nặng. Với mỗi khóm khoai tây không để quá 5
nhánh.
- Tưới nước:
Đất khoai tây cần đảm bảo độ ẩm 65-70%, do đó tiến hành t ưới rãnh
ngập 1/3, sau 2-3 giờ thì tháo nước. Thời gian cần tưới như sau:
+ Lần 1: Sau trồng 25 – 30 ngày.
+ Lần 2: Sau trồng 40 – 45 ngày.
+ Lần 3: Sau trồng 60 ngày.
Sau khi trồng 70 ngày ngừng tưới nước để chuẩn bị bước vào th ời
gian thu hoạch.

VIII.Phòng chừ sâu bệnh:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 72


VIII.1. Rệp sáp:
Gây hại trong khi bảo quản củ giống, thời kỳ cây con mới trồng, chích
hút mầm và lá cây làm cho khô đen, cong queo. Rệt phá n ặng cây khoai tây
có thể bị chết.
VIII.2. Rệp đào: Gây hại chủ yếu cho cây khoai tây vụ xuân và là môi
giới truyền bệnh Virút.
VIII.3. Nhện:
Chích hút lá làm giảm sinh trưởng và năng xuất khoai tây, b ị n ặng cây
khoai tây có thể chết.
Với các côn trùng dùng Bassa 50 EC nồng độ 0.1 – 0.2%, Sherpa 25 EC
nồng độ 0.1 – 0.15%, Trebon 10 EC, Applaud 20 WP n ồng độ 0.15 – 0.2 %
để phun khoảng 450-500 lít dung dịch nước thuốc đã pha cho 1 ha.
VIII.4. Sâu xám:
Cắn đứt ngang cây khoai tây. Phòng trừ: Làm bả chua ngọt để bẫy sâu,
tỷ lệ thành phần của bả gồm 40% giấm chua + 20% nước + 20% mật.
Dùng Basudin 10H để rắc hoặc phun, lượng thuốc 0.5-0.7kg/1sào ( 360m2).
VIII.5.Bệnh xương mai:
Bệnh do nấm gây hại trên phần lá non, sau đến phần lá già và củ.
Phòng trừ: Luân canh với các cây trồng không phải họ cà, vệ sinh
đồng ruộng, chọn giống không bị bệnh. Khi xuất hiện bệnh phun Benlat
C50 WP nồng độ 0.15 – 0.2%.
VIII.6.Bệnh héo xanh:
Bệnh do vi khuẩn gây hại cây lớn khi đất quá ẩm.
Phòng trừ: Tưới đúng kỹ thuật không để đất quá ẩm, nhổ bỏ cây bị
bệnh đem tiêu huỷ. Không dùng củ giống có bệnh – Luân canh với cây
trồng không thuộc họ cà, khi bị bệnh phun bằng Starner 20 WP, nồng đ ộ
0.1%.
VIII.7.Bệnh xoăn lá:
Bệnh do virút gây hại làm cây lùn, có hiện tượng xoăn lá, lá nhỏ, dầy
và giòn, củ bị dị hình, năng suất thấp.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 73


Phòng trừ: Chọn giống chống bị bệnh, củ giống không mang mầm
bệnh. Thực hiện luân canh với cây trồng không thuộc họ cà. Xử lý củ
giống trước khi trồng ngoài đồng ruộng bằng Zinep nồng độ 0.1 – 0.2%.
Phun Booc đô nồng độ 1% khi phát hiện chớm có bệnh.
IX.Thu hoạch, bảo quản:
IX.1.Thu hoạch:
- Trước thu hoạch 1 tuần nên cắt bỏ thân lá.
- Nên thu hoạch vào những ngày nắng và phơi củ ngay tại
ruộng để thực hiện lục hoá củ.
- Phân loại củ ngay tại ruộng ( củ giống, củ th ương phẩm, củ
bi,..)
Chú ý: Khi thu hoạch, vận chuyển... cần tiến hành nh ẹ nhàng, tránh
làm trầy xước vỏ củ.
IX. Bảo quản:
- Bảo quản tự nhiên: Kho bảo quản phải thoáng, có quạt thông gió,
không để ánh sáng trực tiếp chiếu vào kho. Có dàn làm nhi ều t ầng đ ể x ếp
khoai tây.
Chú ý: Thường xuyên kiểm tra nhặt bỏ củ thối, củ có rệp sáp.
- Bảo quản trong kho lạnh: Ưu điểm của phương pháp bảo quản này
là hạn chế sự hao hụt trong quá trình bảo quản, nhưng chi phí t ốn h ơn b ảo
quản tự nhiên.
Chú ý: Phải đảm bảo đúng quy trình vận hành kho lạnh và đảm bảo
kho lạnh hoạt động liện tục, không được để mất điện trong thời gian bảo
quản.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 74




Kỹ thuật trồng khoai môn, Khoai sọ


I. Điều kiện sinh thái:
I.1. Nhiệt độ:
Khoai môn và khoai sọ yêu cầu nhiệt độ trung bình ngày t ừ 21 - 25 0C
để sinh trưởng phát triển bình thường. Cây sinh trưởng kém trong điều
kiện sương mù nhiệt độ thấp.
I.2. Nuớc:
Do có bề mặt thoát hơi nước lớn nên cây khoai môn, khoai sọ yêu
cầu về độ ẩm cao. Cây cần lượng mưa hoặc tưới nước khoảng 1.500 -
2.000 mm sẽ cho năng suất tối ưu. Cây phát triển tốt nhất trong điều kiện
đất ướt hoặc ngập nước, khô hạn sẽ làm giảm năng suất.
I.3. Ánh sáng:
Khoai môn, khoai sọ cần cường độ ánh sáng cao nhưng cũng chịu
được bóng râm tốt hơn so với một số cây khác.
I.4. Đất đai:
Khoai môn, khoai sọ là cây có thể thích ứng với nhiều loại đất khác
nhau nhưng tốt nhất trên loại đất có thành phần cơ giới t ương đối nh ẹ,
nhiều mùn, độ pH = 5,5 - 6,5.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 75


Khoai môn, khoai sọ cũng thích ứng tốt với loại đất nặng ngập n ước
hoặc đất ẩm ướt thường xuyên.

II. Giống:
II.1. Giống khoai tốt cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Củ giống tốt là những củ con cấp 1 hoặc cấp 2 có kh ối l ượng 20 -
30gr/củ, không bị thối, lớp vỏ ngoài có nhiều lông.
- Cây giống khoai môn tốt mặt củ có đường kính khoảng 3 - 4cm kèm
theo dọc dài khoảng 15 - 20cm.
- Mảnh củ giống tốt khi mảnh củ có mầm to bằng hạt đậu đen kèm
theo vài sợi rễ ngắn khoảng 0,5 - 1cm.


II.2. Có 2 phương pháp nhân giống:
- Phương pháp 1:
Dựa vào việc phá tính ngủ nghỉ của đỉnh củ bằng cách cắt bỏ mầm
ngọn, như vậy sẽ làm kích thích các lá mầm bên phát triển sớm. Trong thực
tế người ta thường cắt củ cái thành những mảnh củ theo chiều ngang củ
hoặc cắt các mảnh nhỏ kích thước 2 x 2 x 2cm có mầm bên, đem ủ hoặc
giâm chúng riêng rẽ khi cây lên chồi, ra rễ thì đem trồng.
- Phương pháp 2:
Nhân nhanh giống là nhân dòng, giống từ mô phân sinh. Ph ương pháp
này thường được sử dụng để phục tráng và làm sạch bệnh của các dòng,
giống bị thoái hoá hoặc bị nhiễm bệnh.

III. Chuẩn bị đất:
Tuỳ thuộc kiểu trồng trọt trên ruộng cạn hay ruộng ngập nước mà có
kỹ thuật làm đất cho phù hợp. Cây khoai môn, khoai sọ có bộ rễ ăn nông
nên yêu cầu đất phải tơi xốp, nhiều mùn. Làm đất phải cày bừa kỹ, nhặt
sạch cỏ, ruộng nước phải làm đất nhuyễn. Trồng khoai trên ruộng c ạn lên
luống rộng 1m, cao 20 - 30cm, rãnh luống 80cm.

IV. Phân bón:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 76


Khoai môn, khoai sọ cần bón nhiều phân hữu cơ và phân đạm. Trồng
khoai trên đất ngập nước yêu cầu phân bón cao hơn trồng trên cạn. Thiếu
kali làm giảm nhanh hàm lượng nước trong lá và rễ, làm cho mép lá vàng,
rễ chết. Thiếu phốt pho cuống sẽ mềm, cây phát triển kém và củ dễ thối
khi bảo quản. Thiếu đạm lá không bóng, màu không tươi, sinh trưởng và
phát triển của cây kém, ảnh hưởng đến năng suất.
Bón phân hợp lý cho khoai tuỳ thuộc vào thời kỳ sinh tr ưởng, phát
triển của từng loại giống, tính chất đất đai, điều kiện khí h ậu c ủa t ừng
mùa vụ và đặc điểm của từng loại phân bón...
Đất xấu cần bón nhiều phân, giống ngắn ngày thâm canh cần tăng
lượng phân bón. Đất sét, đất chua lượng kali cần giảm b ớt. Tuỳ đi ều ki ện
cụ thể có thể bón 10 - 15 tấn phân chuồng mục và 80 - 100kg N + 60 - 80kg
P2O5 + 80 - 100kg K2O cho 1 ha.
Các loại phân bón cho khoai môn, khoai sọ th ường có g ốc sunphát t ốt
hơn. Nên bón sunphat amon, sunphat kali. Sử dụng NPK t ổng h ợp v ới t ỷ l ệ
13 - 13 - 21 bón cho khoai môn, sọ cũng cho năng suất cao.
Khi bón cần chú ý bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân t ập trung
vào hốc trồng. Bón thúc lần 1 tiến hành khi cây được 3 lá, bón 1/2 l ượng
phân đạm và 1/3 lượng phân kali; Bón thúc lần 2 sau lần thứ nh ất 2 tháng,
khi củ bắt đầu hình thành và phát triển, bón 1/2 l ượng phân đ ạm và 2/3
lượng phân kali. Khi bón phân không được bón quá sâu hoặc quá xa g ốc,
gần gốc 10cm là vừa.

V. Thời vụ trồng:
Khoai môn, khoai sọ là cây dài ngày yêu cầu độ ẩm khá cao cho sinh
trưởng phát triển. Vì vậy thời vụ trồng thích hợp phải căn cứ vào điều
kiện khí hậu, thời gian sinh trưởng của giống và điều kiện th ủy l ợi c ủa
vùng trồng. Thời vụ trồng ở những nơi sử dụng nước trời là khoảng đầu
tháng 3 - 4, thu hoạch tháng 10 - 11. Nh ững nơi ch ủ động nước t ưới có th ể
trồng quanh năm nhưng tốt nhất từ tháng 10 đến tháng 11 năm sau.

VI. Mật độ trồng:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 77


Trước khi trồng cần căn cứ vào chủng loại giống, điều kiện đất đai
để lựa chọn mật độ cho phù hợp. Giống có dạng khóm đ ứng, đ ẻ nhánh
nhiều thì trồng dày hơn những giống dạng xoè, đẻ nhánh ít, đất tốt trồng
thưa hơn đất xấu. Mật độ thường áp dụng là 50.000 - 50.000 cây/ha,
khoảng cách hàng 60cm, cách cây 40cm cho khoai sọ. Mật độ 25.000 -
35.000 cây/ha, với khoảng cách hàng 60cm, cách cây 50cm cho khoai môn.
Cách trồng:
Trồng các củ con hoặc đầu mặt củ đều phải trồng sâu dưới mặt đ ất
khoảng 5 - 7cm. Đặt củ sao cho mầm chính hướng lên trên. Trồng xong
phải phủ một lớp rơm rạ hay cỏ khô trên bề mặt luống đ ể giữ ẩm cho c ủ
giống mọc mầm nhanh. Sử dụng màng phủ có bề rộng 1 - 1,2m, ph ủ trùm
qua luống. Khi chồi mọc lên thì dùng dao khoét lỗ vừa phải cho cây phát
triển.

VII. Chăm sóc:
- Xới xáo làm sạch cỏ kết hợp với các lần bón thúc và vun gốc.
- Tưới nước: Sau khi trồng tưới nước giữ ẩm cho đất để mầm nảy
đều, phát triển tốt. Đặc biệt thời kỳ lúc khoai 5 - 6 lá tránh để khô hạn s ẽ
ảnh hưởng đến năng suất.

VIII. Phòng trừ sâu bệnh:
VIII.1. Bệnh sương mai:
Do nấm bệnh gây nên. Triệu chứng ban đầu là những vết bệnh trên
lá với những đốm nhỏ hình tròn màu tái xanh, sau đó vết bệnh lan rộng theo
đường tròn. Sau khi xuất hiện bệnh thường ch ảy gôm trên các đ ường vi ền
và mép vết bệnh.
Phòng trừ: Chọn lọc các giống có khả năng chống chịu bệnh để
trồng. Bón cân đối phân chuồng và phân hoá học kết h ợp trồng đảm b ảo
mật độ, vun tạo vồng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác để tạo cho
cây khoẻ mạnh. Khi có bệnh có thể phun các loại thuốc sau: Boocđô n ồng
độ 1%, Dacolin 75WP nồng độ 0,2%, Ridomil MZ nồng độ 0,2%.
VIII.2. Bệnh khảm lá:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 78


Bệnh này xuất hiện ngay từ khi cây mới mọc và đạt cao đi ểm vào 80
- 100 ngày sau trồng. Triệu chứng đặc trưng của bệnh này là hiện t ượng
mất màu hoặc màu vàng hình chân chim xen kẽ với các đám lá có màu xanh
trên phiến lá dọc theo gân lá. Ngoài ra bệnh còn làm biến dạng lá.
Phòng trừ: Dùng nguồn giống sạch bệnh để trồng. Nhổ bỏ các cây bị
bệnh. Phun các loại thuốc để diệt rầy (Aphis spiraeclla) môi giới truy ền
bệnh.
VIII.3. Sâu khoang:
Là loài sâu đa thực, gây tác hại khá phổ biến, toàn bộ chất xanh bị sâu
ăn hết, chỉ chừa lại gân lá.
Phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, làm đất kỹ, tơi, ải trước khi trồng.
Làm cỏ vun xới thường xuyên. Sau khi thu hoạch thu gom tàn d ư cây tr ồng
để đốt hoặc làm phân. Dùng bả chua ngọt để bẫy bướm khi chúng ra rộ.
VIII.4. Nhện đỏ:
Tác hại của nhện là chích hút lá, làm lá khô héo và tàn lụi.
Phòng trừ: Luân canh cây trồng. Đảm bảo đủ nước tưới cho cây,
không để ruộng bị khô hạn. Có thể sử dụng 1 trong các loại thuốc đ ể phun
như: Oncol 25ND, Trebon 10ND nồng độ 0,1 - 0,2%.
VIII.5. Rệp bông:
Khi cây bị rệp hại trên lá xuất hiện những chỗ nh ạt mày, sau đó quăn
lại, cây còi cọc không phát triển.
Phòng trừ: Phun Padan 95EC (0,8 lít/ha), Polytrin 400EC (0,7 lít/ha),
Spresis 40EC (1,2 lít/ha), Dipterex 0,2 - 0,3%. Fenbis 25EC, Bassa 50EC,
Ofatox 400 EC nồng độ 0,1%.

IX. Thu hoạch, bảo quản:
Dọc khoai thường thu hoạch cùng với củ. Tuy nhiên trước khi thu
hoạch củ 1 tháng, có thể tỉa bớt dọc lá để làm thức ăn chăn nuôi.
Thời gian thu hoạch củ phụ thuộc vào giống và kỹ thu ật trồng,
thường thu hoạch lúc 10 - 12 tháng sau trồng. Có th ể c ắt d ọc tr ước thu
hoạch, củ không cần rửa và đem về chỗ mát.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 79


Có thể bảo quản khoai trong các hầm dưới đất, có quạt thông gió ở
các phía.




Kỹ thuật trồng sắn
(Manihot Utilissima)

I. Điều kiện sinh thái:
Sắn sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện sinh thái sau đây:
I.1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ thích hợp 23 - 270C, nhiệt độ giới hạn là từ 15 - 29 0C. Sắn
ngừng sinh trưởng, thân lá bị chết nhiệt độ thấp h ơn 10 0C và chậm phát
triển khi nhiệt độ cao hơn 400C.
I.2. Ánh sáng:
Sắn là cây cây cần ánh sáng ngắn. Sự hình thành củ trong điều ki ện 8
giờ chiếu sáng/ngày. Ngày dài làm tăng số lượng củ nhưng củ nhỏ và
thuận lợi cho phát triển thân lá.
Ở các tỉnh miền Nam nước ta, cường độ bức xạ cao, số giờ chiếu
sáng nhiều nếu được thâm canh sắn sẽ có năng suất rất cao, thu hoạch sớm
hơn sắn ở các tỉnh miền Bắc.
I.3. Chế độ nước:
Sắn là cây chịu hạn nhưng có đủ ẩm thì năng suất mới cao. Lượng
mưa bình quân thích hợp đối với sắn từ 1.000 - 2.000mm. Khô h ạn kéo dài,
sắn mọc chậm, sinh trưởng kém và có thể bị chết.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 80


Khi sắn có 5 lá đến 20 lá nhu cầu nước tăng lên nhưng giai đoạn
phình to của củ nhu cầu nước lại giảm. Thiếu nước ở giai đoạn cuối làm
giảm năng suất, mưa nhiều lúc thu hoạch thì tỷ lệ bột trong củ giảm.
I.4. Đất đai:
Phạm vi thích ứng của sắn với đất đai tương đối rộng, có thể trồng
từ đất cát nhẹ đến đất thịt nặng ngoại trừ đất úng nước hay có hàm l ượng
muối cao. Độ pH thích hợp từ 3,5 - 7 - 8. Sắn có năng suất cao nhất trên đất
có tưới, thành phần cơ giới trung bình, hàm lượng dinh dưỡng cao, pH =
5,5 - 7,5.
Ở nước ta, sắn trên đất vùng núi, đất xám, đất nâu vàng, đất đỏ, 1
phần đất cát xám ven biển Trung Bộ, đất giồng cao, phù sa nhiễm phèn ở
Đồng bằng sông Cửu Long.

II. Giống sắn:

Hiện nay có 2 nhóm giống sắn đố là:
II.1. Nhóm giống sắn cũ (giống cổ truyền):
Nhóm giống sắn cũ là những giống năng suất không cao nhưng chất
lượng khá, hàm lượng tinh bột tương đối cao từ 25 - 30%, th ơm, b ở (ho ặc
dẻo), vì vậy được dùng để ăn tươi. Đồng bào dân tộc vùng mi ền núi Đông
Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên dùng những giống sắn này làm lương thực.
Ở các tỉnh Đông Bắc, Tây Bắc có các giống sắn đỏ tuy dài ngày
nhưng rất ngon, dẫn đầu về phẩm chất. Ngoài ra còn có các giống s ắn
xanh, sắn dù, sắn chuối.
Ở các tỉnh Tây Nguyên có sắn Gòn.
II.2. Nhóm giống sắn mới (giống cải tiến):
Nhóm sắn mới có ưu điểm nổi trội là năng xuất cao, thường thì cao
hơn đối chứng khoảng 20 - 40%, hàm lượng tinh bột tương đối cao. Do đó,
chủ yếu dùng để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến vì ph ần lớn
các giống này có vị đắng không thích hợp để ăn tuơi. Tuy nhiên có một s ố
giống như: H34 (ở miền Trung), KM98-1 là những giống ngắn ngày, b ở và
ngọt có thể dùng để ăn tươi.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 81


Những giống sắn mới có HL23, KM23, KM60 năng suất trung bình
khoảng 20 - 22tấn/ha, KM94, KM93-3, KM95, KM98-1, SM937-26... năng
suất trung bình khoảng 25 tấn/ha, thâm canh tốt có thể đạt 30 - 40 tấn/ha.

III. Thời vụ trồng sắn:

Cây sắn có thời gian sinh trưởng dài từ 6 – 18 tháng, tuỳ theo đi ều
kiện về thời tiết, đất đai, nguồn nước, giống và kỹ thuật canh tác... Tuy
nhiên, ở nước ta thời vụ trồng sắ thường được trồng vào thời gian cuối
mùa khô đầu mùa mưa, trong phạm vi từ tháng 2 đến tháng 5 hàng năm.
Cây sắn chỉ cho năng suất cao, chất lượng tốt khi trồng và thu hoạch đúng
thời vụ.
III.1. Vùng Đông bắc, Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng:
Trồng trong tháng 3 thích hợp nhất. Trồng muộn cũng phải kết thúc
trong tháng 4.


III.1.2. Vùng bắc Trung Bộ:
Trồng tốt nhất trong tháng 1. Kết thúc trước 15/2.
III.1.3. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:
Trồng từ tháng 1 đến tháng 3, thu hoạch tháng 11 đến tháng 1.
III.1.4. Vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu
Long:
Vụ 1 trồng cuối mùa khô từ 20/4 đến đầu mùa mưa 25/5. Ch ậm l ắm
cũng phải kết thúc trước 15/6. Thu hoạch đầu mùa khô tháng 11- 12 và
tháng 1 năm sau. Tuy nhiên sắn trồng để sản xuất tinh bột nên thu hoạch
sau tháng 11 - 12; Vụ 2 trồng tháng 8 - 9, thu hoạch tháng 4 - 5 năm sau.

IV. Đất trồng sắn:

Đất được cày bừa kỹ, dọn sạch cỏ dại. Tuỳ địa hình đất t ừng nơi, có
thể lên luống trồng hoặc không. Đất có độ dốc cao nên cuốc hốc trồng theo
đường đồng mức.
IV.1. Làm đất trên nương sắn:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 82


Ở các tỉnh miền núi vẫn còn trồng sắn trên đất dốc từ 12 0 trở xuống.
Để hạn chế xói mòn, không cần cày hoặc cuốc toàn bộ diện tích trồng s ắn
mà chỉ cần làm tơi xốp chỗ đặt hom trồng.
Trồng sắn trên nương phải theo đường đồng mức, làm ruộng bậc
thang có xen kẽ trồng các băng cốt khí. Tuỳ theo độ dốc của đồi để thi ết
kế băng trồng sắn rộng hay hẹp, băng cốt khí gieo 1 hàng hay 2 hàng.
Theo mật độ đã định, cuốc các hố đặt hom sắn theo hình nanh sấu.
Chiều dài hố 20cm x chiều rộng 15cm x chiều sâu 10cm.
III.2. Trồng sắn trên đất bằng:
Đối với các loại đất cát pha, đất cát tầng canh tác mỏng, hàm lượng
mùn thấp, không nên cày sâu làm đảo lớp đất cái (lớp đất đế cày) lên trên
mặt. Đối với đất xám, đất Feralit, đất đỏ nâu, đất phù sa c ổ, đ ất pha cát có
thể cày sâu 25 - 30cm. Cày 1 - 2 lần, bừa 2 - 3 l ần r ồi b ổ h ốc, bón phân và
đặt hom trồng. Nói chung không cần lên luống. Tuy nhiên trên di ện tích
rộng sau khi cày bừa cần tạo những băng sắn rộng 10 - 12m, chi ều dài theo
chiều dài của thửa ruộng hoặc lô đất khoảng 20 - 30m, rãnh băng r ộng 30 -
40cm để tiện đi lại, chăm sóc.

V. Mật độ và khoảng cách:
Mật độ và khoảng cách trồng sắn thay đổi theo th ời gian sinh tr ưởng
của giống sắn và độ phì nhiêu của đất trồng. Chỉ số lá tối ưu của sắn
khoảng 3 - 3,5. Nếu tăng mật độ trồng thì sẽ tác động đ ến tăng nh ịp đ ộ ra
lá và rụng lá. Do đó phải chọn mật độ thích hợp để đạt chỉ s ố lá tối ưu.
Mật độ trồng sắn có thể giao động trong phạm vi 12.000 - 20.000 cây/ha.
Đối với giống sắn ngắn ngày, đất xấu nên trồng dày hơn, giống dài
ngày, đất tốt nên trồng thưa hơn. Mật độ trung bình và thích hợp chung là
khoảng 10.000 - 12.000 cây/ha.
Mật độ: 10.500 cây/ha. Khoảng cách hàng 1 - 1,2m x cách cây 0,8m
(hàng đơn).
Mật độ: 12.500 cây/ha. Khoảng cách hàng 0,7 – 0,8m x cách cây 0,7 -
0,8m (hàng đơn).

VI. Hom sắn:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 83


VI.1. Khai thác hom giống:
Hom giống được khai thác từ những nương giống cũ, 1 cây sắn có
thể cho 10 đến 20 hom. Như vậy, hệ số nhân giống t ối thi ểu 1ha s ắn cũng
có thể cung cấp đủ hom giống cho 10 ha trồng mới.
Sau khi thu hoạch sắn, chọn những cây sắn to, mập, vỏ còn tươi
xanh, không bị sây xát, dập nát bó lại thành từng bó, để ở nơi thoáng mát,
có ẩm, được che chắn ánh nắng để bảo quản hom cho khi tr ồng m ới. N ếu
giữ gìn hom tốt, thời gian cất giữ hom có thể kéo kéo dài đ ược 1 đ ến 3
tháng.
VI.2. Chọn hom:
Hom giống không có mầm bệnh, đều mầm, lấy từ cây giống 9 – 10
tháng tuổi, thân có đường kính 1,7 – 2,0cm trở lên. Dựng hom nơi thoáng
mát, hom để trồng phải giâm bằng cách đánh rãnh sâu 30cm, dựng đ ứng
cây xuống lấp hết phần gốc.
VI.2.1. Tuổi sinh lý của hom:
- Phần ngọn: Dễ bị khô và mẫn cảm với các nguồn b ệnh, t ỷ l ệ ph ục
hồi thấp ở những phần đã hoá gỗ.
- Phần gốc: Quá già, quá nhiều gỗ, chứa ít chất dinh dưỡng dự trữ
nên mất khả năng nẩy mầm hoặc nẩy mầm kém.
- Phần thân: Có chất lượng hom tốt nhất.
VI.2.2. Kích thước hom:
- Đường kính: Hom nhỏ đường kính < 2cm.
Hom trung bình đường kính từ 2 - 4cm.
Hom to đường kính lớn hơn 4cm.
- Chiều dài hom: 15 - 20cm, có 6 - 7 mắt (có n ơi ti ết ki ệm hom gi ống
hoặc từ thiếu giống nên hom chỉ được cắt dài 10cm (3 - 4 mắt). Khi chặt
tránh làm dập mắt mầm, dùng dao sắc để ra hom.
VI.2.3. Đặt hom:
Tuỳ theo điều kiện đất đai, địa hình để lựa ch ọn 1 trong các cách đ ặt
hom dưới đây:
- Đặt hom dọc theo chiều dốc của sườn đồi, ngọn hom h ướng v ề
phía ngọn đồi, gốc hom hướng về phía chân đồi.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 84


- Đặt hom nghiêng: rễ cây ăn sâu hơn, có khả năng chịu hạn tốt, củ
ăn không sâu, dễ nhổ nhưng trồng tốn nhiều công.
- Đặt hom nằm ngang: đỡ tốn công, dễ làm có thể cơ giới khâu đặt
hom, củ phát triển đều, rễ ăn nông, củ nhiều nhưng nhỏ.
- Đặt hom đứng: thân mầm mọc cao, củ ra tập trung và ăn sâu h ơn
nhưng khó nhổ. Trong điều kiện không mưa, thiếu nước dễ bị khô hạn.
Độ sâu lấp hom từ 5 - 7cm tùy theo ẩm đất khi trồng.

VII. Phân bón cho sắn:
VII.1. Số lượng phân bón cho sắn:
Sắn là cây cho năng suất củ tươi khá cao 15 – trên 40 t ấn/ha, nên s ắn
thường bị coi là cây làm kiệt mầu đất. Nếu năng suất sắn đạt trên 25
tấn/ha cần bón 120kg N - 120kg P2O5 - 180kg K2O. Nhưng thực tế thì người
trồng sắn khó có điều kiện đầu tư phân bón ở mức cao và th ường được
bón ở mức: 10 tấn phân chuồng + 50 - 60kgN + 30kg P2O5 + 100 kg K2O.
VII.2. Cách bón:
- Bón lót: Tập trung bón vào hốc trồng sắn: Toàn bộ phân chuồng +
toàn bộ phân lân.
- Bón thúc: 2 lần:
+ Lần 1 (sau khi trồng 45 ngày) bón: 1/2 số lượng phân đ ạm + 1/2 s ố
lượng phân kali (và phân NPK nếu có sử dụng). Kết hợp làm cỏ, xới xáo,
vun gốc.
+ Lần 2 (sau khi trồng 70 - 80 ngày) bón: 1/2 số lượng phân đạm +
1/2 số lượng phân kali. Kết hợp xới xáo, làm cỏ, vun cao chống đổ.
VII.3. Bảo vệ đất màu trên nương sắn:
- Nên trồng xen 1 hoặc 2 hàng lạc giữa các hàng sắn để bảo vệ đất
màu. Khi thu hoạch lạc, sử dụng dây lạc vùi cạnh gốc s ắn đ ể làm phân
xanh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
+ Sắn trồng bình thường không có cây phủ đất, bị rửa trôi 55,6 tấn
đất/ha/năm.
+ Sắn có trồng xen lạc bị rửa trôi 40,2 tấn đất/ha/năm.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 85


+ Sắn có trồng xen lạc và băng cốt khí, bị rửa trôi 14,6 t ấn
đất/ha/năm.
- Sắn trên nương đồi không có khả năng bón phân hữu cơ thì cùng
với việc trồng cây xen phủ đất, bón phân xanh, cố gắng bón thúc phân h ỗn
hợp NPK (9 - 6 - 12) khoảng 300 - 350kg/ha. Lần th ứ 1 sau khi tr ồng 45
ngày bón thúc 1/3 lượng phân, sau trồng 80 ngày bón thúc 1/3 lượng phân,
sau trồng 120 ngày bón thúc 1/3 số phân.

IX. Chăm sóc, làm cỏ:
- Sau trồng 7 – 10 ngày, kiểm tra tỷ lệ nảy mầm để trồng dặm những
chỗ mất gốc, mất khoảng, tỷ lệ hom sắn cho phép khoảng 2 – 3%.
- Sau trồng 45 ngày, làm cỏ, xới xáo kết hợp bón thúc lần 1 và vun
nhẹ quanh gốc sắn.
- Sau trồng 80 ngày làm cỏ, xới xáo kết hợp bón thúc lần thứ 2 và vun
ấp cổ gốc sắn.
- Sau trồng 120 ngày làm cỏ, xới xáo lần thứ 3, kết hợp bón thúc và
vun cao gốc.
- Trồng xen: Khuyến khích trồng xen cây họ đậu, bắp,... để h ạn ch ế
chống xói mòn và tăng thêm thu nhập.

X. Phòng trừ sâu bệnh:
X.1. Sâu hại:
Có nhiều loại sâu chích hút và miệng nhai hại sắn, nhưng trong sản
xuất ít khi chúng phát thành dịch. Một số loại sâu thường gặp là:
X.1.1. Sâu ăn tạp (Spodoptera Litura F).
Đây là loại sâu đa thực. Đối với sắn thường cắn mầm lúc m ới tr ồng
vì và ăn lá non.
X.1.2. Sâu xanh (Chiloridae obsoletf)
Sâu cũng thuộc loại đa thực. Sâu không phá tập trung mà g ặm khuy ết
lá sắn rải rác, chủ yếu là lá non.
X.1.3. Sâu ăn lá (Tiracola plagiata walk):
Sâu chủ yếu ăn lá sắn có khi hàng ngàn con t ập trung ăn trên cây s ắn
làm trơ nhân, trơ cành.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 86


X.1.4. Nhện (Tetrany chus Sp).
Nhện tập trung chích hút mặt dưới lá làm cho mặt lá loang lổ, lá b ị
nặng thì bị khô bạc. Nhện phá mạnh trong điều kiện khô hạn.
Biện pháp phòng trừ sâu hại: Thực hiện các biện pháp thâm canh để
cây sắn phát triển tốt. Khi sâu phát triển có nguy cơ hại lớn thì ph ải dùng
thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn của chuyên môn như:
- Trừ nhện dùng 1 trong các loại thuốc: ôncl 25ND, Trebon 10ND...
nồng độ 0,1 – 0,2%.
- Trừ sâu xanh và sâu ăn tạp, sâu ăn lá dùng 1 trong các lo ại thu ốc:
Polytrin P 440EC, nồng độ 10 – 15ml/1 bình 8 lít nước, Decis, Alphan,
Cyperan, nồng độ..........
X.2. Bệnh hại:
Một số bệnh hại với sắn thường gặp là:
X.2.1. Bệnh héo vi khuẩn:
Bệnh này do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv manihotis gây ra
làm cho lá héo, thối, rụng và có hiện tượng ch ết ngọn. Cũng có khi gây h ại
cả trên thân cây sắn và làm chết cây.
X.2.2. Bệnh đốm lá nâu:
Bệnh do nấm Cercospora Spp gây ra. Vết bệnh xuất hiện ở cả 2 m ặt
lá hình tròn hay bầu dục, có mầu nâu và có 1 đường viền đậm bao quanh.
Bệnh nặng làm cho lá vàng khô và rụng. Bệnh hại nặng trong mùa mưa.
X.2.3. Bệnh thán thư:
Bệnh do nấm Colletotrichum Spp gây ra. Vết bệnh có mầu nâu đỏ
trên lá. Xung quanh vết bệnh có màu vàng nhạt. Bệnh nặng làm lá khô
chết, có khi gây hại trên cả thân cây sắn.
Phòng trừ bệnh:
Áp dụng tốt phương pháp phòng trừ IPM trong đó đầu tư thâm canh
sắn có ý nghĩa tích cực. Khi bệnh phát triển nặng có nguy cơ hại hớn thì
dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật trừ bệnh theo h ướng dẫn của chuyên
môn như:
- Trừ bệnh thán thư dùng 1 trong các loại thuốc: Bendazol 50WP,
nồng độ 10g/1 bình 8 lít nước. carbenzim 500SC, nồng độ 15ml/ 1 bình 8 lít
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 87


nước, Dipomate 80 WP, nồng độ 30g/ 1 bình 8 lít nước, Thio. M 500SC,
nồng độ 15ml/ 1 bình 8 lít nước.
- Trừ bệnh đốm lá nâu dùng Manzate 200 nồng độ 15 – 20g/ 1 bình 8
lít nước, Bonaza, Tilt nồng độ 10 – 15ml/1 bình 8 lít nước.

XI. Thu hoạch và bảo quản:
Cần nắm vững thời gian sinh trưởng từng giống để thu hoạch k ịp
thời, khi lá chuyển màu vàng và rụng tiến hành thu hoạch, thu hoạch non
hay già quá thì đều ảnh hưởng đến năng suất và tỷ lệ bột.
* Bảo quản sắn tươi: Có thể áp dụng 1 trong 2 cách sau đây:
- Chọn củ sắn không bị sây xát nhúng vào nước vôi 1% để bảo v ệ c ủ
sắn. Khi vỏ sắn khô nước vôi xử lý thì xếp từng luống cao 50 - 60cm đ ể ở
chỗ râm mát, tránh được mưa nắng sau đó phủ lớp cát dày 10cm lên trên
luống củ.
- Cũng có thể bảo quản theo cách trên đây nh ưng thay x ử lý nước vôi
bằng hun khói lưu huỳnh với liều lượng 30 - 35gr lưu huỳnh hun cho 20kg
sắn.
* Chế biến sắn:
- Săn nguyên liệu chế biến công nghiệp để có nhiều sản phẩm.
- Chế biến tinh bột: Làm bột sắn ngâm, bột sắn mài, bột sắn nghiền.
- Chế biến sắn lát phơi khô.
- Chế biến sắn sợi.



Kỹ thuật trồng Su hào

I. Yêu cầu ngoại cảnh:
Yêu cầu nhiệt độ mát lạnh, có thể chịu rét nhưng không chịu nóng. Su
hào là cây 2 năm, năm thứ nhất yêu cầu nhiệt độ thấp đ ể qua giai đo ạn
xuân hoá; năm thứ 2 gặp điều kiện thuận lợi sẽ ra nụ. Hi ện nay su hào
không khả năng ra hoa ở đồng bằng. Yêu cầu đất đai, phân bón nh ư cây
bắp cải.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 88


II. Các giống su hào:

II.1. Giống su hào dọc tăm (còn gọi là dọc tiểu, dọc trứng):
Đặc điểm của giống này là thân lá nhỏ, thân củ nhỏ, vỏ m ỏng, d ễ b ị
nứt khi chín thương phẩm. Thời gian sinh trưởng 70 – 80 ngày, năng suất
thấp, trung bình đạt 8 – 10 tấn/ha, chất lượng tốt, ăn ngọt. Có th ể s ản xu ất
hạt giống ở vùng núi cao.

II.2. Giống su hào Sa Pa (còn gọi là su hào dọc trung, dọc nhỡ):
Hình dạng củ tròn, đỉnh sinh trưởng hơi lõm, có màu xanh nh ạt, v ỏ
mỏng. Thời gian sinh trưởng từ 90 – 100 ngày năng suất đạt 20 – 25 tấn/ha,
chất lượng tốt, ăn ngon, có thể sản xuất hạt giống ở vùng cao.

II.3. Su hào Tiểu Tử (Trung Quốc):
Đặc điểm thân lá đơn, lá thẳng, dày, răng cưa nông, mặt lá phủ một
lớp sáp mỏng. Thân củ tròn dẹt, vỏ củ dày. Thời gian sinh trưởng từ 95 –
105 ngày, năng suất đạt 25 – 30 tấn/ha; chất lượng không t ốt b ằng 2 gi ống
su hào địa phương.

III. Kỹ thuật trồng trọt

III.1. Thời vụ:
- Vụ sớm gieo từ tháng 6 – 7, trồng tháng 8 - 9.
- Chính vụ gieo từ tháng 9 – 10, trồng tháng 10 – 11.
- Vụ muộn gieo hạt tháng 11 trồng tháng 12.

III. 2. Vườn ươm:
Chọn nơi đất cao, dễ thoát nước, đất thịt nhẹ hoặc cát pha để gieo
hạt. Làm đất thật nhỏ tơi xốp, lên luống cao 0,3m, rãnh rộng 0,3m, m ặt
luống rộng 0,9 – 1m. Bón lót bằng phân chuồng mục từ 1,5 – 2kg/m 2. Nếu
không có phân chuồng hoai mục thì có thể thay bằng phân h ữu cơ vi sinh
với lượng 0,5kg/1m2. Gieo hạt đều trên mặt luống với lượng hạt gieo là 1,5
– 2gr/m2. Gieo hạt xong phủ một lớp trấu hoặc rơm rạ lên trên sau đó t ưới
nước bằng ô doa đủ ẩm mỗi ngày 1 lần. Khi cây mọc thì bóc lớp rơm rạ
trên mặt luống và tưới đủ ẩm thường xuyên cho cây. Không dùng phân
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 89


đạm để bón trong vườn ươm. Dùng phân lân hoặc nước pha loãng đ ể t ưới
thúc cho cây. Dùng thuốc trừ sâu, trừ bệnh trong danh mục được phép sử
dụng để phun phòng trừ, nếu phát hiện thấy sâu bệnh. Trước khi nhổ cây
tưới đủ ẩm để hạn chế đứt rễ cây.

III. 3. Làm đất trồng cây
Chọn chân đất cao, dễ thoát nước, thịt nhẹ, đất được luân canh với
các cây khác họ, có độ pH từ 5,5 – 6,5. Cày bừa kỹ, đ ập nh ỏ đ ất, lên lu ống
cao 0,3m, rãnh rộng 0,3m, mặt luống rộng 0,8 – 0,9m. Dùng toàn bộ số
phân chuồng, lân, 10% đạm, 50% kali để bón lót và phải trộn đ ều v ới đ ất,
san phẳng mặt luống. Cây trồng dọc theo luống khaỏng 30 x 40cm đ ảm
bảo mật độ là 5,5 – 7,5 vạn cây/ha. Nên trồng vào buổi chiều, tưới nước
đủ ẩm mỗi ngày 1 lần; sau khi cây hồi xanh tưới 2 – 3 ngày 1 lần.

III. 4. Phân bón và cách bón:
*) Lượng bón:

Tổng lượng phân bón Bón thúc (%)
Bón lót
Loại phân
(%) Lần Lần Lần
Kg/ha Kg/sào
1 2 3
Phân
chuồng 20.000-25.000 700-900 100 - - -
ủ mục
Đạm urê 195-235 7-9 30 15 25 30
Lân super 550-700 20-25 100 - - -
Kaliclorua 195-235 7-9 50 10 20 20



*) Cách bón:
- Bón lót dùng toàn bộ số phân chuồng hoai mục (không dùng phân
tươi, nước phân tươi để bón) hoặc phân hữu cơ vi sinh.
- Bón thúc:
+ Lần 1: Khi cây hồi xanh (sau trồng 7 – 10 ngày).
+ Lần 2: Sau trồng 20 – 25 ngày, dùng 25% số phân đạm và 20% kali.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 90


+ Lần 3: Khi trồng 35 – 40 ngày, dùng nốt số phân còn lại.
Có thể dùng phân bón lá phun đều cho cây vào 3 đợt n ằm trong
khoảng giữa thời gian bón phân trên.

III.5. Tưới nước, chăm sóc:
Không dùng nước bẩn, nước ao tù, nước thải công nghiệp chưa qua
xử lý để tưới cho cây. Chỉ nên dùng nước phù sa sông ngòi hoặc nước
giếng khoan để tưới. Cây su hào có bộ rễ ăn nông nên rất cần nước, vì vậy
sau khi trồng cần tưới đủ ẩm mỗi ngày 1 lần, khi cây hồi xanh 2 – 3 ngày
tưới 1 lần. Có thể tưới tràn vào rãnh cho cây, khi đủ ẩm ph ải tháo h ết
nước ngay. Nên kết hợp việc tưới nước với các lần bón thúc phân vô cơ.
Cần xới xáo, vun gốc được 2 – 3 lần. Thường xuyên nhặt sạch cỏ dại, loại
bỏ lá vàng, lá sâu bệnh.

III.6. Phòng trừ sâu bệnh:
Cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp cho cây, th ường
xuyên vệ sinh đồng ruộng, nên có chế độ luân canh hợp lý: Cày lật đất sớm
có thời gian phơi ải để diệt nguồn sâu non, nhộng của sâu khoang, sâu xám,
sâu xanh...; luân canh với lúa nước ở vùng đất 2 vụ lúa + 1 v ụ rau; v ới
hành, tỏi, đậu tương ở vùng chuyên canh rau; thường xuyên phát thiện sâu
bệnh và phùng trừ kịp thời.
Từ 15 đến 20 ngày sau trồng, nếu có sâu tơ rộ tu ổi 1 – 2, c ần phun 1
– 2 lần thuốc BT. Nếu sâu bệnh phát triển thành dịch, có th ể dùng cac slo ại
thuốc hoá học cho phứp để phòng trừ và sử dụng theo đúng chỉ dẫn c ủa
nhãn thuốc. Sherpa 25EC nồng độ 0,15%. Lượng dung dịch thuốc đã pha
cho 1 sào là 25 – 30 lít. Thời gian cách ly của thuốc trước thu ho ạch 10 – 15
ngày. Khi có bệnh nên phun 1 trong các loại thuốc sau: Ridomil MZ 72WP,
Score 250EC... Sử dụng thuốc phải đúng theo liều lượng khuy ến cáo, phun
kỹ ướt đều 2 mặt lá.

IV. Thu hoạch và sản xuất hạt giống su hào:
Thu hoạch su hào thương phẩm chủ yếu dựa vào th ời kỳ sinh tr ưởng
và đặc điểm hình thái bên ngoài của giống.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 91


Giống sớm sau trồng 50 – 60 ngày, giống trung 65 – 80 ngày, giống
muộn sau 85 – 90 ngày thì thu hoạch. Đối với su hào nên thu hoạch non hơn
một chút sẽ đảm bảo chất lượng.
Khi thu hoạch cần chú ý những củ cân đối, xanh nhạt, bóng, mặt củ
có nhiều phấn thường là những củ non. Chỉ cần nắm phần lá phía trên để
nhổ lên nhẹ nhàng rồi tỉa bỏ lá già, chỉ để lại 2 – 3 lá già. Su hào m ất ph ấn
sẽ làm giảm giá trị hàng hoá, vì vậy các động tác v ới c ủ ph ải th ật nh ẹ
nhàng.
Kỹ thuật sản xuất hạt giống su hào:
Những giống su hào sớm, su hào trung, su hào muộn có th ể s ản xu ất
hạt giống ở vùng núi có độ cao trên 1000m trở lên ở nước ta. V ấn đ ề quan
trọng trong sản xuất hạt giống là điều khiển s ự cân b ằng gi ữa sinh tr ưởng
dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Nếu sinh trưởng thân lá quá m ạnh s ẽ
làm chậm thời gian trổ ngồng ra hoa. Thời vụ chính, th ời ti ết thu ận l ợi
không nên tưới thúc qúa nhiều.
Tuy các thời vụ gieo trồng chênh lệch nhau về thời gian nhưng đến
tháng 1 thì thân củ dài ra vươn cao gọi là ngồng hoa; các ch ồii nách đ ều
phát triển thành các cành hoa. Tháng 2 trên thân cây chính và cành đ ều ra
hoa.
Thời gian ra hoa của củ su hào chậm hơn cải bắp khoảng 10 ngày.
Khi ngồng hoa phát triển thì hạn chế bón phân vào thời kỳ hoa nụ.
Kỹ thuật thu hoạch, đập hạt, phơi hạt và bảo quản hạt gi ống nh ư
hạt cải bắp và các hạt giống rau khác.
Ở những vùng khi thu hoạch và phơi hạt th ường gặp mưa, s ương
mù, thiếu ánh sáng thì cần sấy hạt ở nhiệt độ 50 – 60 0C trong thời gian 10
– 12 giờ; khối lượng 1000 hạt là 3,3gr.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 92


Kỹ thuật trồng Cải Bắp

I. Nguồn gốc và yêu cầu sinh thái:
Cải bắp có nguồn gốc từ tây bắc Châu Âu, nhưng đến khoảng giữa
thế kỷ 16 cải bắp mới trở thành 1 loại rau quan trọng nhất của Châu Âu.
Sau đó từ Châu Âu, cải bắp được đưa đi trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế
giới. Tuy nhiên, sản xuất cải bắp ở khu vực nhiệt đới và á nhiệt đới còn
hạn chế vì cải bắp sinh trưởng thích hợp với những vùng núi cao hoặc n ơi
có mùa đông lạnh.
Cải bắp sinh trưởng tốt nhất khi nhiệt độ trung bình ngày 15 – 20 0C,
biên độ dao động nhiệt độ ngày và đêm là 5 0C. Vùng nhiệt đới chỉ gặp điều
kiện này ở nơi có độ cao trên 800m so với mực nước biển. Nhiệt độ vượt
quá 250C cải bắp vẫn sinh trưởng nhưng khả năng cuộn bắp hạn ch ế. Tuy
nhiên phản ứng với chế độ nhiệt còn phụ thuộc vào đặc tính của giống.
Các giống cải bắp sớm (KK Cross, cải bắp Hà N ội...) có th ể t ạo b ắp ngay
trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao.
Cây cải bắp thích hợp trên đất giàu dinh dưỡng, hàm lượng mùn cao,
thoát nước tốt, ẩm và độ pH từ 6 – 6,5. Cải bắp có kh ả năng ph ục hồi b ộ
lá khá cao.

II. Các giống cải bắp:

II.1. Giống Hà Nội (cải bắp Phù Đổng):
Là giống chín sớm trung bình, thời gian sinh trưởng từ 120 - 130 ngày.
Thân ngoài cao, lá có hình trứng - thuôn dài. Cu ống lá có nh ững m ảnh nh ỏ,
lá xanh, thân lá thưa; lá trong có màu trắng ngà, h ơi vàng. B ắp có d ạng tròn
đầu, khối lượng trung bình từ 1,5 - 2kg, bắp lớn có thể đạt 3 - 4kg. Năng
suất trung bình đạt 15 - 20 tấn/ha, năng suất cao có thể đạt 40 tấn/ha.

II.2. Giống Sa Pa:
Là giống chín muộn, thời gian sinh trưởng 135 - 145 ngày. Phiến lá
tròn, gân lá nhỏ, phân bố dày, cuống lá dẹt, xanh nhạt. B ắp có d ạng b ầu, lá
trong có màu trắng ngà hơi ánh màu vàng. Khối lượng bắp trung bình từ 1,8
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 93


- 2kg, năng suất trung bình đạt từ 20 - 25 tấn/ha. Cải bắp Sa Pa chính v ụ
cho năng suất cao trong chính vụ, được trồng phổ biến ở các tỉnh phía Bắc.
II.3. Giống K.K. Cross.
Là giống chín sớm trung bình, thời gian sinh trưởng 120 - 135 ngày.
Đặc điểm của giống này là phiến lá nhỏ, tròn, dày, gân lá phân b ố dày, n ổi
rõ, lá xanh thẫm, mặt lá có sáp. Cuống lá ngắn, dẹt. Cây gọn phù h ợp với
trồng dày. Bắp có dạng bằng đầu, khối lượng trung bình đạt 1,0 - 1,5kg.
Năng suất trung bình đạt 25 - 30 tấn/ha, năng suất cao 45 - 50 tấn/ha. Đây là
giống cải được phổ biến rộng rãi trên nhiều vùng trong cả nước. Có thể
trồng trong vụ sớm và muộn nhưng chính vụ năng suất cao nhất.

II.4. Giống N. S. Cross:
Là giống chín sớm trung bình, thời gian sinh trưởng 115 - 120 ngày.
Đặc điểm của giống cây này là phiến lá nhỏ, tròn, dày, gân lá phân b ố dày
nổi rõ, lá xanh thẫm, mặt lá có sáp. Cuống lá ngắn, dẹt. Cây gọn phù h ợp
cho trồng dày. Bắp có dạng bằng đầu, khối lượng trung bình đạt 0,8 -
1,0kg. Năng suất trung bình đạt 20 - 25 tấn/ha, năng suất cao 30 t ấn/ha.
N.S. Cross có khả năng chịu nhiệt, có thể trồng vụ sớm.

II.5. Giống K.Y. Cross:
Là giống chín sớm trung bình, thời gian sinh trưởng 115 - 125 ngày.
Đặc điểm lá ngoài xanh thẫm, phiến lá tròn dày, gân lá nhiều nổi rõ, răng
cưa nông và dày trên diềm lá, lá trong màu trắng ngà hơi ánh vàng. Bắp có
dạng bằng đầu, khối lượng trung bình đạt 1,5 - 2,0kg. Năng suất trung bình
đạt 25 - 30 tấn/ha. K.Y. Cross có khả năng chịu nhiệt nên có th ể trồng ở
những vụ có nhiệt độ cao và vùng nóng. Giống này thích hợp với ch ế độ
trồng dày.

II.6. Giống Newtop:
Là giống bắp dẹp, to, cuốn chặt, thời gian sinh trưởng 100 - 120
ngày. Năng suất khoảng 30 - 40 tấn/ha.
III. Các biện pháp kỹ thuật:
III.1. Thời vụ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 94


Vụ sớm: gieo cuối tháng 7 đến đầu tháng 8.
Vụ chính: gieo cuối tháng 9 đến đầu tháng 10.
Vụ muộn: gieo tháng 11 đến giữa tháng 12.
Giống dùng cho vụ sớm thường là các giống địa phương: Phù Đổng,
Lạng Sơn và giống KK Cross. Giống dùng cho chính v ụ và v ụ mu ộn là NS
Cross và KY Cross.

III. 2. Vườn ươm:
Làm đất kỹ, bón lót 300 – 500kg phân chuồng mục + 5 – 6 kg super
lân + 2 – 3kg phân kali sulphat cho 1 sào B ắc B ộ. Lu ống r ộng 80 – 100cm,
cao 25 – 30cm.
Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đ ất ở rãnh
phủ lên mặt luống dày 1,5 – 2cm. Hạt giống nên ngâm vào nước ấm 50 0C
trong vòng 20 phút, sau đó ngâm nước lạnh từ 8 – 10 giờ trước khi gieo.
Lượng hạt gieo 1,5 – 2,0gr/m2, gieo xong phủ lên một lớp rạ dày 1 – 2cm,
sau đó dùng ô doa tưới đẫm nước. Trong 3 – 5 ngày sau gieo t ưới 1 – 2
lần/ngày, khi hạt nảy mầm nhô lên khỏi mặt đất ngừng tưới 1 – 2 ngày,
sau đó cứ 2 ngày tưới 1 lần.
Khi cây được 2 – 3 lá thật tỉa bỏ cây bệnh, cây không đúng gi ống, đ ể
mật độ 3 – 4cm/cây. Sau mỗi lần nhổ tỉa kết hợp tưới thúc bằng phân
chuồng ngâm ngấu pha loãng, không tưới phân đạm.
Tiêu chuẩn cây giống tốt: phiến lá tròn, đốt sít, mập, lùn. Cây có 5 – 6
lá thật thì nhổ trồng.

III.3. Làm đất, bón lót trồng cây:
- Chọn đất trồng có độ pH: 6 – 6,5 đất giàu mùn. Nơi trồng rau an
toàn phải xa nguồn nước thải, các khu công nghiệp. Đất trồng phải đảm
bảo tưới tiêu chủ động.
- Làm đất kỹ, nhỏ, tơi xốp lên luống rộng 1 – 1,2m, rãnh lu ống 0,2 –
0,3m, cao 0,2 – 0,25cm.
- Mật độ trồng:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 95


+ KK Cross: 35.000 cây/ha (cây cách cây 35 – 40cm, hàng cách hàng
60 – 70cm);
+ NS Cross: 30.000 cây/ha (cây cách cây 40cm, hàng cách hàng 60 –
70cm).




III. 4. Bón phân:
Lượng phân chuồng cho 1ha là 25 – 30 tấn phân chuồng mục (800kg
– 1000kg/sào Bắc Bộ) dùng bón lót, chỉ sử dụng phân chuồng ủ mục, tuy ệt
đối không dùng phân tươi.
Liều lượng và cách bón phân hoá học như sau:
Tổng lượng phân bón Bón lót Bón thúc (%)
Loại phân
Kg/ha Kg/sào (%) Lần 1 Lần 2 Lần 3
Phân chuồng
1.500 55 100 - - -
hoai mục
Đạm urê 200 - 240 7,4 - 9,0 20 20 30 30
Lân supe 375 13,5 100 - - -
Kali sulfat 180 6,7 20 20 30 30


Bón thúc làm 3 đợt:
- Lần 1: sau trồng 15 ngày
- Lần 2: thời kỳ trải lá bàng.
- Lần 3: bắt đầu vào cuốn.
Có thể dùng đạm nitrat amôn, sunfat amôn thay cho urê, cloruakali
thay cho kalisunphat hoặc các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK để bón
với liều lượng nguyên chất tương ứng.
Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh
dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dẫn sử dụng của hãng
sản xuất.

III. 5. Tưới nước:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 96


- Tuyệt đối không được dùng nguồn nước thải, nước ao tù ch ưa
được xử lý để tưới.
- Sau khi trồng phải tưới nước ngay, ngày tưới 2 lần vào buổi sáng
sớm và chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau 3 – 5 ngày t ưới 1 l ần ph ụ
thuộc vào độ ẩm đất.
- Các đợt bón thúc đều phải kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới
nước.
- Khi cây trải lá bàng có thể tưới rãnh, sau đó ph ải tháo nước ngay
tránh ngập úng.

IV. Phòng trừ sâu bệnh:

IV.1. Sâu hại: Cải bắp có các loại sâu hại chính như:
+ Sâu tơ (Plutella xylostella) là sâu gây hại nguy hiểm nhất, chúng
sinh trưởng và gây hại liên tục từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Sâu r ất
nhanh quen thuốc nên phải áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp:
- Trước khi trồng ra ruộng 1 – 2 ngày nên phun thuốc Sherpa 25EC
hoặc Regent 800WP nồng độ 0,1%.
- Trong giai đoạn sinh trưởng của cây có thể sử dụng các loại thuốc
như thuốc sinh học (BT, Delfin WP (32BIU), Dipel 3,2WP, Aztron
700DBMu, Xentary 35WDG...); thuốc hoá học (Sherpa 25EC, Atabron 5EC,
Regent 800WG, Pegasus 500SC...) và thuốc thảo mộc (HCĐ 95 BTN,
Rotenone, Nemmbon A – EC, Nimbecidin 0,03 EC...). N ồng độ và th ời gian
cách li của từng loại thuốc áp dụng theo hướng dẫn ghi trên nhãn bao bì.
- Trồng luân canh giữa rau cải bắp với lúa nước hoặc các nhóm rau
khác họ (đậu, cà). Trên cùng ruộng có thể trồng xen canh rau h ọ th ập t ự
với cà chua để hạn chế gây hại của sâu tơ.
+ Các loại sâu khác như:
Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera liture),
rệp (Aphis sp.) thường xuyên phòng trừ kết hợp với sâu tơ. Nếu chỉ có
riêng rệp hại nặng thì dùng thuốc Sherpa 25EC, Sumicidin 10EC, Trebon
10EC, Suprathion và Pegasus.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 97


IV.2. Bệnh hại:
Các loại bệnh hại chính là: Thối nhũn do vi khuẩn (Erwinia
carotovora sp.), bệnh thối do nấm ( Selrotinia selertioum) bệnh đ ốm lá
(Cereospora sp.). Hạn chế bệnh bằng cách không để ruộng quá ẩm, úng
kéo dài, thường xuyên làm vệ sinh, làm cỏ, thu gom các là già... làm cho
ruộng sạch thông thoáng.
Khi cần có thể dùng các loại thuốc:
- Trừ bệnh thối nhũn: Zineb Bul 80WP, Macozeb 80WP, Ridomil MZ
72WP, Anvil 5SC, Alielte 80WP, Curzate MB 72WP;
- Trừ bệnh đốm lá: Score 250EC, Anvil 5SC, Rovral 50WP, Antracol
70WP.
Khi sử dụng nồng độ và thời gian cách ly ph ải tuân thủ theo đúng
hướng dẫn trên nhãn bao bì của từng loại thuốc.

V. Thu hoạch:
Thu hoạch khi bắp cải cuộn chặt, loại bỏ lá gốc, lá bị bệnh, không
ngâm nước, không làm giập nát.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 98




Kỹ thuật trồng súp lơ

I. Yêu cầu ngoại cảnh:

I.1. Nhiệt độ:
Súp lơ ưa thích khí hậu mát mẻ, khả năng chịu rét và chịu nóng kém
hơn su hào và bắp cải. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 15-20 0C, thời
kỳ phân hoá mầm hoa từ 16-170C. Khi hình thành nụ hoa yêu cầu nhiệt độ
thấp, nhiệt độ 12-150C nụ hoa phát triển tốt nhất. Nhiệt độ thấp dưới 10 0
làm cho nụ hoa từ màu trắng ngà chuyển sang màu tím, nhiệt độ 3-6 0C nụ
hoa phát triển chậm, nhiệt độ cao 25-30 0C thì nụ hoa khó hình thành. Súp lơ
thông qua giai đoạn xuân hoá ở nhiệt độ 15-180C.

I.2. Ánh sáng:
Là cây ưa ánh sáng trung bình, khi nụ hoa phát triển chịu nhi ệt đ ộ cao
và ánh sáng trực xạ mặt trời, làm nụ hoa, hoa sẽ chuyển màu vàng rồi
chuyển sang thành màu nâu, làm giảm chất lượng, rất khó tiêu thụ trên th ị
trường.
Vì vậy trong sản xuât súp lơ trắng cần chú ý kỹ thuật che hoa. Đ ể
qua giai đoạn ánh sáng, súp lơ yêu cầu th ời gian chi ếu sáng t ừ 12-13
giờ/ngày đối với giống sớm. Trồng trong điều kiện thiếu ánh sáng cây phát
triển kém, ảnh hưởng không tốt tới hình thành hoa.

I.3. Nước:
Súp lơ cũng là cây ưa ẩm như bắp cải và su hào. Súp lơ cần nhi ều
nước ở thời kỳ hình thành ngù hoa. Thiếu nước bộ lá phát triển kém, phân
hoá mầm hoa chậm, ngù hoa nhỏ do đó làm giảm năng su ất và ch ất l ượng.
Độ ẩm đất và không khí quá cao, súp lơ dễ bị sâu bệnh h ại xâm nhi ễm. Đ ộ
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 99


ẩm thích hợp cho súp lơ sinh trưởng, phát triển từ 75-80% sức giữ ẩm
đồng ruộng.

I.4. Đất và chất dinh dưỡng:
Súp lơ phát triển tốt trên đất cát pha, đất thịt nhẹ và có độ pH trung
tính.
Súp lơ hút nhiều Kali, sau là Đạm rồi đến Lân, súp lơ phản ứng tốt
với phân hữu cơ. Yêu cầu dinh dưỡng tập trung vào thời kỳ hình thành bộ
lá và thời kỳ hình thành hoa. Thời kỳ này cây hút 70-75% tổng lượng dinh
dưỡng.

II. Giống súp lơ trồng trọt:

Căn cứ vào độ lớn và mật độ của nụ hoa (ngù hoa) thường g ọi là súp
lơ kép.

Đường kính ngù hoa từ 12-15 cm. Sau khi trồng được 60-70 ngày cho
thu hoạch. Năng suất thấp từ 8-10 tấn/ha; chất lượng tốt, ăn ngon.

Thời gian gần đây, nước ta đã nhập nhiều giống súp lơ trắng và súp
lơ xanh từ nhiều nước trên thế giới như Pháp, Nhật, Thái Lan, Hà Lan....

III.Kỹ thuật trồng trọt:

III.1. Thời vụ:
Thời vụ súp lơ tương tự như cải bắp. Những giống chín sớm nếu
gieo muộn ngù hoa sẽ rất nhỏ, năng suất thấp, chất lượng không tốt.
- Vụ sớm gieo cuối tháng 7, đầu tháng 8. Trồng vào cuối tháng 8,
tháng 9.
- Chính vụ gieo tháng 9, trồng vào tháng10.
- Vụ muộn gieo tháng 10, trồng vào tháng 11. V ụ ngày không dùng
giống chín sớm, sử dụng các giống chịu rét, chín muộn.
Tuổi cây giống súp lơ nên trồng non hơn so với cải bắp, tốt nhất là
khi cây có 4 - 5 lá thật. Cây giống già quá tuổi khi trồng s ẽ cho ngù hoa
nhỏ, năng suất thấp.

III.2. Đất và phân bón:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 100


Phân bón cho 1ha như sau:
Phân chuồng hoai mục 20 - 30 tấn, có thể thay th ế b ằng phân h ữu c ơ
vi sinh.
Phân khoáng:
N nguyên chất: 80 - 100kg.
P2O5: 60 - 70kg
K2O: 80 - 100kg.
Phương pháp bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ + phân lân + 20%
tổng lượng N + 25 - 35% tổng lượng kali trộn đều bón vào hốc hoặc vào
rạch ở độ sâu 15 - 20cm. Khi trồng phải trộn phân với đất.
Nếu thời tiết không thuận lợi thì việc bón lót có thể bón vào lúc cây
hồi xanh.

III.3. Khoảng cách, mật độ:
Đối với giống sớm và giống trung ngày thì khoảng cách và mật độ
giống như cải bắp: 60cm x 50cm x 60cm. Đối với giống muộn và giống có
bộ lá lớn như súp lơ Nhật Bản thì khoảng cách thưa hơn: 70cm x 60cm x
65cm ; 70cm x 65cm. Mật độ trồng từ 2,3 - 2,7 vạn cây/ha.

III.4. Chăm sóc:
Việc chăm sóc cho súp lơ cần chú ý:
- Kỹ thuật xới, vun, tưới nước, trừ sâu hại giống như cải bắp.
- Chăm sóc bộ lá để tạo cơ sở cho nụ hoa phân hoá sớm và ngù hoa
phát triển tốt. Do vậy cần bón thúc sớm. Ở thời kỳ đầu 4 - 5 ngày tưới thúc
1 lần.
- Khi có nụ hoa không được để phân bón rơi trên lá và ngù hoa. T ưới
thúc phân kali vào thời kỳ 2 ở đỉnh sinh trưởng khum vào phía trong và th ời
kỳ ngù hoa phát triển. Số lần bón thúc kali 2 - 3 lần, kho ảng cách gi ữa các
lần tưới từ 7 - 10 ngày.
- Che hoa: Đối với súp lơ trắng che hoa là một trong nh ững bi ện pháp
kỹ thuật cần chú ý. Khi bắt đầu có nụ hoa, đường kính ngù hoa kho ảng 3 -
4cm thì có thể ngắt ở lá xanh đậy lên ngù hoa, khi lá vàng thì thay lá khác.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 101


Cũng có thể buộc túm những lá xung quanh ngù hoa, nút buộc ở phía trên
cao, khi buộc cần nhẹ nhàng, nút buộc phải lỏng tay để lá ti ếp t ục sinh
trưởng. Công việc này phải thường xuyên kiểm tra cho đến khi thu hoạch.

III.5. Phòng trừ sâu bệnh:
Cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp cho cây (IPM),
thường xuyên dọn vệ sinh đồng ruộng, có chế độ luân canh hợp lý giữa các
cây trồng cạn và nước, giữa các cây trồng khác h ọ. Theo dõi th ường xuyên
để phát hiện sâu bệnh trên cây và có biện pháp phòng trự diệt kịp thời.
Khi có sâu bệnh thì dùng các loại thuốc cho phép để phòng trừ nh ư
Sherpa 25EC, Regent 5,10mg, Ridomil MZ 72WP, Score 250EC, BT 3%...
Sử dụng thoe khuyến cáo trên nhãn bao bì. Khi cây có hoa ch ỉ nên dùng các
loại thuốc trừ sâu sinh học. Nên ngừng phun thuốc 15 ngày trước khi thu
hoạch.

IV. Thu hoạch và sản xuất hạt giống:

IV.1. Nguyên tắc thu hoạch đối với súp lơ:
Phải thu khi hoa còn non, hoa chưa nở. Thu muộn hoa sẽ giảm ch ất
lượng. Từ khi xuất hiện nụ hoa đến khi thu hoạch khoảng 15 - 20 ngày tuỳ
theo giống và điều kiện thời tiết.
Khi thu hoạch dùng dao cắt ngang cây, chỉ để lại 4 - 5 lá để bảo vệ
hoa. Sau khi thu hoạch cần phải tiêu thụ ngay.

IV.2. Kỹ thuật sản xuất hạt giống súp lơ:
Giống như cải bắp và su hào nhưng cần chú ý những điểm sau:
- Những giống sớm và giống trung này có thể sản xuất ở Đồng b ằng
sông Hồng và vùng Đà Lạt (Lâm Đồng).
- Gieo hạt vào tháng 7, tháng 8.
- Khi ngồng vươn cao, dùng dao nhỏ, sắc nhọn ở đầu tách b ỏ một s ố
nhánh hoa. Vì những nụ hoa ở giữa thường phát triển kém. Hạt súp lơ có
màu nâu đen, nhẵn, tròn khối lượng 1000 hạt: 2,8gr. Năng suất h ạt 400 -
500kg/ha.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 102




Kỹ thuật trồng Cà chua
I. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh:
I.1. Nhiệt độ:
Cà chua ưa khí hậu ấm áp, khả năng thích nghi rộng, vì th ế nó được
trồng ở mọi nơi trong cả nước. Cà chua chịu được nhiệt độ cao nh ưng r ất
mẫn cảm với rét. Cà chua sinh trưởng bình th ường trong ph ạm vi nhi ệt đ ộ
15 - 350C nhưng không bình thường khi nhiệt độ dưới 15 0C và cao hơn
350C. Nhiệt độ thích hợp trong năm giới hạn 22 - 24 0C. Hạt nảy mầm ở
nhiệt độ 25 - 300C, nhiệt độ càng cao nảy mầm càng nhanh. Quả sinh
trưởng ở nhiệt độ 20 - 220C, sắc tố hình thành ở nhiệt độ 20 0C, quả chín ở
nhiệt độ 300C.
I.2. Ánh sáng:
Cà chua là cây ưa ánh sáng đầy đủ, cây con sinh trưởng tốt, cây ra
quả thuận lợi, năng suất và chất lượng quả tốt. Cây thi ếu ánh sáng hay
trồng ở những điều kiện ánh sáng yếu làm cho cây yếu ớt, lá nhỏ, mỏng, ra
hoa chậm. Năng suất và chất lượng quả giảm, hương vị nhạt. Thiếu ánh
sáng nghiêm trọng dẫn đến rụng hoa, quả; ánh sáng yếu, ức chế quá trình
sinh trưởng, làm chậm quá trình chuyển giai đoạn từ sinh trưởng dinh
dưỡng đến sinh trưởng thực, ánh áng yếu ớt là nhuỵ co lại, gi ảm kh ả năng
tiếp thu hạt phấn của núm nhuỵ.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 103


Ở giai đoạn đầu thời kỳ ra hoa cần chế độ chiếu sáng 9 - 10 gi ờ tr ở
lên trong một ngày. Trong điều kiện thiếu ánh sáng có thể điều khiển s ự
sinh trưởng, phát triển của cây trồng thông qua chế độ dinh dưỡng khoáng
như tăng lượng phân kali và phân lân.
I.3. Nước:
Độ ẩm thích hợp cho cà chua sinh trưởng và phát triển là 70 - 80%.
Thiếu nước cây sinh trưởng kém , lóng ngắn, lá nhỏ, rụng nụ hoa và quả.
Thời kỳ khủng hoảng nước là từ hình thành hạt phấn ra hoa đến khi
hình thành quả. Thời kỳ này cây có nhu cầu lớn về nước.
Trong điều kiện độ ẩm không khí cao (95%), cây sinh trưởng mạnh,
lá mềm, mỏng, giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu
bệnh hại. Hàm lượng nước trong quả chín cao, giảm nồng độ các ch ất hoà
tan, quả chín không chịu bảo quản và vận chuyển.
Cà chua là cây không chịu úng nên chuy ển đột ngột t ừ ch ế đ ộ ẩm
sang chế độ ẩm cao sẽ có hiện tượng nứt quả.
I.4. Đất và chất dinh dưỡng:
Cây cà chua yêu chế độ luân canh, luân phiên rất nghiêm ng ặt. Không
bao giờ trồng cà chua trên loại đất mà cây trước là những cây trong h ọ cà,
nhất là cà chua và khoai tây.
Đất phù hợp với cây cà chua là đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi x ốp, t ưới
tiêu dễ dàng, có độ pH từ 5,5 - 7,5. Đất chua, độ pH dưới 5,5 thì trung hoà
bằng cách bón thêm vôi vào đất trước khi trồng. Khối lượng bón từ 2 - 3
tấn đến 10 tấn/ha tuỳ theo độ chua và cơ s ở vật ch ất c ủa gia đinh và trang
trại.
Độ pH thich shợp nhất cho cà chua sinh trưởng, phát triển t ừ 6 - 6,5.
Trên đất có độ pH dưới 5, cây cà chua bị bệnh héo xanh gây hại. Cà chua
hút nhiều chất là kali, thứ đến là đạm và ít nhất là lân. Cà chua s ử d ụng
60% lượng N, 50 - 60% K2O và 15 - 20% P2O tổng lượng phân bón vào suốt
vụ trồng.
Nitơ có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của thân lá, phân hoá hoa
sớm, số lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng kh ối lượng qu ả và làm tăng
năng suất trên đơn vị diện tích. Bón N, K, P không cân đối, bón quá nhi ều
đạm cây sinh trưởng thân lá quá mạnh, cành lá rậm rạp, chậm ra hoa, quả.
Phốt pho có tác dụng khích lệ rễ cà chua sinh trưởng, nh ất là th ời kỳ
cây non, khi sử dụng lân nhiều khi cây 3 - 4 lá thân. Bón lân đầy đủ s ẽ phân
hoá hoa sớm, hình thành chùm hoa sớm, hoa nở sớm, quả chín sớm, rút
ngắn thời gian sinh trưởng. Cà chua được bón lân sẽ cải thiện chất lượng
quả và hạt.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 104


Kali tăng quá trình quang hợp, tham gia tổng hợp các ch ất quan tr ọng
như gluxit, tăng cường quá trình vận chuyển các ch ất h ữu cơ và đ ường vào
quả. Đặc biệt là kali có tác dụng tốt đối với hình thái quả, quả nhẵn, th ịt
quả chắc, do đó làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chín.
Các yếu tố vi lượng có tác dụng quan trọng đối với sự sinh trưởng và
phát triển của cây, đặc biệt là cải tiến chất lượng quả. Cà chua phản ứng
tốt với các yếu tố vi lượng B, Mn, Zn... trên đất chua nên bón phân Mo.
Khi sử dụng các nguyên tố vi lượng, tuỳ theo yêu cầu mà có th ể áp
dụng sử lý hạt, bón vào đất hoặc phun lên lá.
II. Các giống cà chua:
II.1. Các giống cà chua phổ biến ở miền bắc:
II.1.1. Cà chua dây Đông Anh:
Có thân mảnh, nhỏ, bò lan, lá xanh nhạt, bản lá mỏng. Quả chín có
màu đỏ, quả đỏ có 2 - 3 ngăn. Là giống chịu nghiệt được trồng ch ủ y ếu ở
vùng Đông Anh (Hà Nội). Thời vụ chủ yếu gieo trồng trong v ụ Hè Thu
(tháng 7 - 8), thu hoạch vào tháng 10. Năng suất 15 - 17 t ấn/ha. Cà chua dây
làm phong phú thêm chủng loại rau, giải quyết giáp vụ. Chất lượng quả
loại trung bình, chống chịu sâu hại ở mức trung bình. Th ời gian sinh trưởng
120 - 125 ngày.
II.1.2. Cà chua múi:
Giống cà chua múi được trồng lâu đời ở nhiều địa phương như Hà
Nội, Hải Phòng, Phổ Yên (Bắc Thái) và Thái Bình. Ph ần lớn gi ống cà chua
múi đều thuộc loại sinh trưởng vô hạn cây cao 1,5 - 2,5m, cành lá phát triển
mạnh, lá có màu xanh vàng, lá bản mỏng, quả to nhi ều múi. Cây th ấp, thân
mảnh.
Cà chua múi Hà Nội: Thân cao 1,5 - 2,0m, màu xanh, lóng dài, phân
nhánh mạnh, thuộc loại hình sinh sản vô hạn. Lá xanh vàng, răng c ưa trung
bình, hoa vàng nhạt. Quả trung bình có nhiều múi, tròn dẹt, có nhi ều ngăn,
khi chín có màu đỏ. Có thể trồng nhiều vụ trong năm, nh ưng th ường tr ồng
ở vụ Hè - Thu và Xuân - Hè. Chống chịu bệnh virut tương đối tốt, ch ống
chịu bệnh đốm nâu mốc suơng ở mức trung bình đạt 20 - 30 tấn/ha.
II.1.2. Cà Ba Lan xanh:
Cây cao trung bình, thuộc loại sinh trưởng bán hữu hạn, lá xanh nh ạt,
quả tròn. Khi chín quả có màu đỏ, th ịt quả mềm nên không ch ịu bảo qu ản,
vận chuyển. Quả trung bình, chất lượng quả tương đối tốt. Năng su ất bình
quân 25 - 30 tấn/ha. Chống chịu bệnh đốm nâu và sâu đục quả tương đối
tốt. Chống chịu bệnh mốc sương và bệnh virut ở mức trung bình. Thời gian
sinh trưởng từ 115 - 120 ngày, có thể gieo trồng ở vụ Đông - Xuân và Hè -
Thu.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 105


II.1.4. Giống cà chua Hồng Lan:
Chọn lọc từ một dạng đột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan
trắng trong vụ Đông Xuân năm 1981 - 1982.
Giống thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, thân lá gọn. D ạng qu ả
tròn, không có múi. Thời kỳ quả non vai và dọc quả có màu xanh. Năng suất
trung bình, đạt 25 - 30 tấn/ha, chất lượng quả tốt; ch ống chịu bệnh mốc
sương và bệnh đốm nâu ở mức trung bình. Thời gian sinh trưởng từ 105 -
115 ngày, có thể gieo trồng trong Đông và vụ Xuân Hè.
II.1.5. Giống cà chua Ba Lan trắng:
Cây thấp, lùn, lóng ngắn, lông dày, thuộc loại sinh trưởng hữu h ạn.
Lá mỏng xanh nhạt, răng cưa trung bình. Hoa tự thuộc loại đơn gi ản. Qu ả
khi non xanh hình dạng quả tròn, không có múi. Khi chín quả có màu đ ỏ, có
3 ngăn, quả nhỏ đến trung bình. Năng suất trung bình đạt từ 15 - 20 t ấn/ha.
Chất lượng quả trung bình khá. Chống chịu bệnh mốc sương và đốm nâu ở
mức trung bình. Thời gian sinh trưởng 117 - 120 ngày, có th ể gieo tr ồng
trong vụ Hè Thu và vụ Xuân Hè.
II.1.6. Giống cà chua HP5:
Giống này tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể liên t ục trong
nhiều năm từ giống cà chua Nhật Bản (HP1, HP2, ...HP7)>
Cây cao trung bình 90cm, thuộc loại sinh trưởng bán hữu hạn. Qu ả
tròn, khi xanh vai quả có màu xanh, khi chín vai quả có màu đỏ th ẫm. Qu ả
từ trung bình đến to. Năng suất trung bình đạt 35 - 40 tấn/ha. Trong đi ều
kiện thâm canh tốt có thể đạt 50 tấn/ha. Chất lượng quả tốt, cùi dày, chịu
vận chuyển. Khả năng chống chịu điều kiên bất thuận (hạn, nóng, rét) t ốt.
Thời gian sinh trưởng từ 130 - 135 ngày (kể từ khi trồng); có th ể gieo trồng
trong vụ Đông Xuân và vụ Xuân Hè.
II.1.7. Giống cà chua P375:
Tạo ra bằng phương pháp chọn cá thể nhiều lần. Giống cà chua Đài
Loan.
Cây cao 160 - 180cm, thuộc loại sinh trưởng vô h ạn. Thân lá to xanh
đậm, quả tròn, khi chưa chín vai quả có màu xanh, khi chín qu ả đỏ t ươi,
dạng quả đẹp.
Quả to, khối lượng quả trung bình từ 100 - 110gr/quả. Năng suất
trong vụ Thu Đông và Xuân Hè đạt 40 - 45 tấn/ha, năng su ất trong v ụ Đông
Xuân đạt 50 - 65 tấn/ha.
Chất lượng quả tốt, thịt quả dày, ăn ngon, vị đậm. Là giống ch ịu b ảo
quản và vận chuyển. Khả năng chống chịu các bệnh hại như mốc sương,
héo xanh, đốm nâu tốt, chống chịu các sâu bệnh hại khác ở mức trung bình,
kém chịu hạn.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 106


Thời gian sinh trưởng tron vụ Xuân Hè 130 - 140 ngày, có th ể gieo
trồng trong nhiều vụ trong năm.
II.2. Các giống cà chua được trồng phổ biến ở miền Nam:
II.2.1. Giống cà chua địa phương:
Được trồng từ lâu và phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là
giống sinh trưởng hữu hạn, phân nhánh nhiều, phát triển tốt trong v ụ Đông
- Xuân. Kháng sâu bệnh khá, chịu khô hạn giỏi nhưng ch ịu ẩm kém. Vì th ế
không nên trồn trong mùa mưa dễ chất cây con và làm giảm tỷ lệ ra hoa,
đậu quả. Quả tròn, nhỏ, trọng lượng trung bình 50 - 60gr/quả. V ỏ mỏng,
ruột nhiều khó vận chuyển và bảo quản. Thịt quả hơi chua, độ đường
thấp. Năng suất trung bình 30 - 35 tấn/ha. Do không được chọn lọc giống
đang bị lai tạp nhiều và có chiều hướng bị thoái hoá.
II.2.2. Giống cà chua trứng lai - L5:
Cà chua L5 có khả năng kháng bệnh héo rũ nên được tồng quanh năm.
Dạng quả hình quả trứng, tỷ lệ đậu quả cao (5 - 7 quả/trùm). Màu s ắc
đẹp, dễ hấp dẫn, chất lượng ngon, thịt dầy, ít h ạt, độ đường cao. Qu ả h ơi
nhỏ ( 80 - 90gr/quả) nhưng cứng, dễ vận chuyển và bảo quản.
II.2.3. Giống cà chua lai L51:
Cà chua L51 là giống sinh trưởng vô hạn, cây cao, sinh tr ưởng m ạnh,
kháng bệnh héo rũ và các loại vi trùng. Chịu nhiệt độ cao và ch ịu mưa, vì
vậy trồng được cả trong vụ mưa. Quả hình tròn lớn (130 - 150gr/quả).
Năng suất 45 - 50 tấn/ha. Mầu sắc quả đẹp, th ịt dầy, ít h ạt, đ ộ đ ường cao,
dễ vận chuyển và bảo quản được lâu.
II.3. Các giống cà chua được trồng ở cả 2 miền Bắc - Nam:
II.3.1. Giống cà chua lai TN30:
Là giống lai F1 của công ty giống Trang Nông. Cây cao từ 0,9 - 1m,
quả tròn, khi chín quả có màu đỏ tươi. Chất lượng quả tốt, thịt quả dày,
cứng, ăn ngon. Khối lượng quả trung bình đạt 105 - 115gr/quả. Kh ối l ượng
quả/cây đạt 4 - 5kg. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại khá. Th ời gian sinh
trưởng 110 ngày, có thể gieo trồng quanh năm ở cả 2 miền Bắc và Nam.
II.3.2. Giống cà chua lai TN 24:
Là giống lai F1 của công ty Trang Nông. Cây thấp trung bình, chi ều
cao cây 65 - 70cm. Quả tròn vuông, khi chín có màu đỏ tươi, th ịt quả chắc
dày, vỏ quả cứng. Quả có độ đồng đều cao, khối lượng quả thuộc lo ại
trung bình 70 - 75gr/quả, khối lượng quả/cây trung bình đạt 4 - 5kg. Khả
năng chống chịu sâu bệnh vào loại khá. Thời gian bắt đầu cho thu hoạch 75
ngày sau khi trồng. Có thể gieo trồng quanh năm ở cả 2 miền.
II.3.3. Giống cà chua lai TN 19:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 107


Là giống lai F1 của công ty Trang Nông. Cây thấp, chiều cao trung
bình 70 - 75cm, thuộc loại sinh trưởng bán hữu hạn. Quả tròn vuông, khi
chín màu đỏ đẹp, thịt quả chắc, chất lượng tốt, ăn ngon. Quả có độ đồng
đều cao, khối lượng quả thuộc loại trung bình 75 - 85gr, kh ối l ượng
quả/cây trung bình đạt 3 - 4kg. Thời gian bắt đầu cho thu hoạch 75 ngày
sau khi trồng. Có thể gieo trồng quanh năm ở cả 2 miền.
II.3.4. Giống cà chua Red Crown 250:
Nhập từ Đài Loan và tiến hành chọn lọc.
Cây cao, thân lá sinh trưởng mạnh, thuộc loại hình sinh trưởng vô
hạn. Quả tròn hơi thuôn, nhẵn, chia múi không rõ. Khi qu ả chín có màu đ ỏ
đẹp, thịt qủa dày, cứng, chịu vận chuyển và bảo quản. Kh ối lượng qu ả
thuộc loại trung bình 70 - 80gr.
Khả năng chống chịu bệnh tật chết xanh (héo tươi) và thối mạch vào
loại khá. Là giống chịu nóng ẩm. Thời gian bắt đầu cho thu hoạch 60 - 65
ngày sau khi trồng. Thời gian thu hoạch kéo dài 40 - 45 ngày. Có th ể gieo
trồng nhiều vụ trong năm.
II.3.5. Giống cà chua MV1:
Cây cao trung bình 65cm, thuộc loại hình sinh trưởng h ữu h ạn. Lá có
màu xanh sáng, hoa nhỏ, ra tập trung. Vai quả xanh khi ch ưa chín, qu ả chín
có màu đỏ, quả cứng, thịt quả chắc, ăn ngon, thơm. Năng suất trồng trái v ụ
từ 33 - 46 tấn/ha, năng suất vụ chính trong điều ki ện thâm canh có th ể đ ạt
52 - 60 tấn/ha. Là giống chịu nhiệt và chịu ẩm, chống chịu với bệnh virut.
Thời gian trồng đến khi quả chín là 50 - 63 ngày, có th ể tr ồng trong v ụ
Xuân Hè và Thu Đông. Khối lượng quả trung bình 40 - 50gr.
III. Kỹ thuật trồng trọt:
III.1. Luân canh:
Cà chua có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất, điều quan trọng là
thực hiện chế độ luân canh hợp lý, không trồng cà chua trên đất mà cây
trồng trước đây là cây trong họ cà đặc biệt là cây khoai tây.
Luân canh cà chua với cây trồng nước đặc biệt cây lúa nước là t ốt
nhất.
Trên đất luân canh rau, luân canh cà chua xen canh với cây bắp cải.
Thực hiện chế độ thâm canh nghiêm ngặt là vấn đề cơ b ản trong k ỹ thu ật
trồng cà chua.
Tốt nhất nên chọn đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình, ở nhiệt độ cao,
vào những thời vụ có nhiệt độ cao, không nên ch ọn đất có t ỷ l ệ cát cao đ ể
trồng cà chua.
III.2. Thời vụ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 108


Cây cà chua có thể sinh trưởng, phát triển tốt trong vụ Đông ở vùng
đồng bằng, trung du Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Trung Bộ. Các tỉnh Nam Trung
Bộ có thể gieo trồng cà chua chủ yếu trong mùa khô từ tháng 1 đến thang 4.
Vùng Đà Lạt (Lâm Đông) có thể gieo trồng cà chua trong vụ Đông
Xuân từ tháng 9 đến tháng 4.
Ở các tỉnh miền núi phía Bắc có thể gieo trồng từ tháng 9, tháng 10,
kết thúc thời vụ trước tháng 12. Đặc điểm khí hậu ở các tỉnh miền núi là
nhiệt độ các tháng mùa đông rất thấp, đôi khi có sương giá, trời th ường
xuyên có mây, ánh sáng yếu. Vì vậy cần chọn những giống chịu rét. Che
phủ ruộng đất bằng nguyên liệu của địa phương để giữ nhiệt. Nếu có điều
kiện có thể dùng polyethylen có màu đen để che phủ mặt đất.
Ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ và vùng Trung du Bắc Bộ: Vụ cực sớm
gieo vào cuối tháng 6. Vụ sớm gieo vào tháng 7 - 8. Gieo tr ồng trong v ụ
sớm phải làm luống cao, tiêu nước tốt che cho vườn ươm. Đặc biệt lưu ý
chọn dùng giống chịu nóng ẩm như giống MV1. ở vùng Đồng bằng sông
Cửu Long gọi đây là vụ cà chua Hè - Thu, thường được lên líp để trồng.
Chính vụ gieo vào tháng 9 trung tuần tháng 10, ở th ời vụ này, đi ều
kiện khí hậu thời tiết thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát tri ển, ít sâu
bệnh hại. Năng suất và chất lượng quả cao. Thời vụ thu hoạch tập trung
vào tháng 1 - 2.
Vụ muộn gieo trồng vào cuối tháng 10 đến tháng 11. Th ời v ụ này
nhiệt độ thấp, trời âm u, độ ẩm cao trong thời gian cây sinh trưởng và phát
triển. Bệnh hại phát triển mạnh, đặc biệt là bệnh mốc sương. Vì vậy,
năng suất cà chua không cao và không ổn định, nhưng thu hoạch vào tháng
3, thán 4 là lúc thị trường khan hiếm cà chua. Đây là thời vụ cà chua thích
hợp nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Thời vụ cà chua Xuân - Hè gieo vào giữa tháng 1, trồng vào cuối
tháng 2 đầu tháng 3, thu hoạch vào cuối tháng 5 đến tháng 6, đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng vào những ngày nắng nóng, giá bán cao nên có l ợi
cho người sản xuất.
III. 3. Đất và phân bón:
* Đất trồng cà chua phải có thời gian để ải, thời gian ải tuỳ theo mùa
vụ. Đất phải sạch cỏ dại, tơi xốp. Chiều rộng luống t ừ 0,6 - 0,8m đ ến 1,1
- 1,2m.
Nếu trồng 1 hàng thì không nên làm giàn, tạo hình, chi ều rộng luống
từ 0,7 - 0,8m.
Nếu trồng 2 hàng và làm giàn, tạo hình, chi ều rộng lu ống t ừ 1,2 -
1,2m.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 109


Chiều cao luống thay đổi tư f0,20 - 0,25m đến 0,30 - 0,35m tuỷ theo
mùa vụ trồng. ở những mùa mưa nhiều, những vùng có mực nước ngầm
cao, cần làm luống cao. Trong mùa vụ khô, lượng mưa ít thì làm luống
thấp.
* Phân bón:
Phân hữu cơ trung bình 15 - 20 tấn phải th ật hoai m ục, t ơi x ốp. N ếu
có điều kiện có thể bón 30 - 40 tấn cho 1ha gieo trồng.
Phân vô cơ bón cho 1ha gieo trồng như sau:
Khối lượng N nguyên chất, từ 90 - 120kg
Khối lượng P2O5, từ 60 - 90kg.
Khối lượng K2O5, từ 100 - 120kg
- Phương pháp bón:
Bón lót toàn bộ phân chuồng + phân lân + 1/2 lượng phân kali vào h ốc
trước khi trồng. Nhất thiết phải trộn đều phân vào đất trong h ốc ở độ sâu
15 - 20cm.
+ Thúc lần 1 (khi cây bén rễ): 1/3 lượng phân đạm.
+ Thúc lần 2 (Cây ra hoa): 1/3 lượng phân đạm + 1/2 lượng kali.
+ Thúc lần 3 (cây đậu quả): 1/3 lượng phân đạm.
Trong thời vụ sớm mưa nhiều không nên bón lót trước khi trồng. Khi
cây hồi xanh, thời tiết khô ráo thì bón vào gi ữa 2 hàng ho ặc gi ữa 2 cây trên
hàng.
Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều loại phân bón NPK t ổng
hợp, phân vi sinh... Có thể dùng những loại phân này bón cho cà chua theo
hướng dẫn sẽ rất thuận lợi cho những nơi không đầy đủ phân hữu cơ.
III. 4. Cây giống, vườn ươm:
Một cây cà chua giống tốt phải thể hiện một số đặc điểm sau:
- Chiều cao trung bình từ 18 - 20cm, số lá từ 5 - 6 (khoảng 25 - 30
ngày sau khi gieo ở vườn ươm), cây con thân mập, có một lớp lông tơ
mềm, gốc cây mập, có màu tím nhạt, không có sâu bệnh hại. Người s ản
xuất có thể tự gieo hạt, ươm giống, cũng có thể mua ở những nơi chuyên
sản xuất cây giống. Kỹ thuật gieo ươm cũng giống như đối với cây rau
khác. Nhưng cần chú ý các điểm khác nhau: ở thời kỳ cây non, cà chua y ếu,
thân lá non, mềm, giòn, dễ bị dập nát và dễ gãy, nên c ần chú tr ọng khi
chăm sóc.
1m2 vườn ươm trung bình gieo từ 2,5 - 3gr hạt, sau khi tỉa cành cây
mật độ khoảng 800 - 900 cây. Nếu trồng với mật độ 1000 - 1.200 cây 1 sào
Bắc bộ (360 m2) cần khoảng 150 - 200gr hạt. Thời vụ gieo cũng ảnh
hưởng đến tuổi cây, bình thường trong vụ đông chỉ cần 25 - 30ngày, trong
vụ xuân hè thời gian càn trên 30 ngày đến 35 - 40 ngày.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 110


Phải xử lý kịp thời sâu bệnh hại cây con ngay trong vườn ươm. Tỉa
bỏ những cây xấu, yếu ớt. Nên tỉa làm 2 đợt: lúc cây có 2 lá và có 4 lá th ật.
Khoảng cách 10 - 15cm/cây.
Không bón phân cho cây trong vườn ươm để rèn luyện cây giống,
tưới ít nước (đảm bảo độ ẩm đất 60%), không tưới nước khi nh ổ để trồng
từ 7 - 10 ngày. Nhưng trước lúc nhổ 4 - 5 giờ tưới đẫm nước để lúc nh ổ
tránh bị đứt rễ.
III. 5. Mật độ và khoảng cách:
Nếu trồng giàn để sinh trưởng tự nhiên thì trồng mỗi luống 1 hàng,
khoảng cách hàng 0,7 - 0,8m, khoảng cách cây trên hàng 0,7 - 0,8m, mật đ ộ
tự 1,2 - 2 vạn cây/ha. Những giống sinh trưởng vô h ạn, cành lá xum xuê
phải trồng thưa hơn những giống sinh trưởng hữu hạn. Thí dụ: trồng 2
hàng trên luống khoảng cách từ 65 - 70cm, khoảng cách từ 40 - 50cm, m ật
độ trồng từ khoảng 3,3 vạn cây/ha.
Những giống có độ cao trung bình, cành lá sinh trưởng trung bình,
thuộc loại hình sinh trưởng bán bán hữu hạn thì khoảng cách hàng t ừ 60 -
65cm, khoảng cách cây từ 30 - 35cm, mật độ trồng từ 3,5 - 4,5 vạn cây/1ha.
Nói chung khoảng cách trồng cà chua: Cách hàng 70 - 80cm x cách cây
30 - 40cm.
III. 6. Chăm sóc:
III.6.1 Xới vun:
Số lần xới vun: 2 - 3 lần. Sau khi cây hồi xanh c ần xới ngay cho cây.
Sau trồng 25 - 30 ngày xới lần 2 kết hợp vun đất vào gốc cho cây đ ứng
vững.
Sau trồng 35 - 40 ngày, trước khi làm giàn, dùng cuốc nạo vét đất ở
rãnh, vun cao vào gốc cây. Sau khi làm giàn thì không xới nữa, diệt cỏ dại
bằng dầm kết hợp với nhỏ cỏ bằng tay.
III.6.2. Tưới nước:
Hàng ngày tưới 1 - 2 lần, tùy thuộc theo độ ẩm của đ ất và đi ều ki ện
thời tiết. Trước khi cây hồi xanh thì tưới bằng gáo, cách g ốc 7 - 10cm. Khi
cây bắt đầu sinh trưởng mạnh thì tưới rãnh có hiệu quả nhất. Khoảng cách
giữa 2 lần tưới từ 7 - 10 ngày. Khi tưới đưa nước vào rãnh ngập 1/2 đ ộ cao
luống, nước thấm đều thì tháo cạn. Độ ẩm đất 70 - 80% là thích h ợp cho
cà chua sinh trưởng và phát triển. Các thời kỳ phân hóa hoa, ra hoa nụ và
thời kỳ có quả không được thiếu nước.
III.6.3. Làm giàn, tỉa cành, tạo hình:
Những giống cà chua sinh trưởng vô hạn và sinh trưởng bán h ữu hạn,
cây cao, thân lá sinh trưởng mạnh, có nhiều nhánh, vì vậy nhất thiết phải
làm giàn, tỉa cành, tạo hình.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 111


Sau khi trồng 35 - 40 ngày, phải tiến hành làm giàn sớm và kịp th ời.
Nguyên liệu làm giàn thường là trúc, nứa tép, cây điền thanh, cây đay
giống, có điều kiện thì làm giàn cọc bằng chất dẻo bu ộc dây nilông. Ở
Miền Bắc thường làm giàn chữ A, ở miền Nam thường làm giàn tầng.
Cây cà chua mỗi nách đều có trồi nách. Những trồi nách đều có khả
năng phát triển cành lá, ra hoa và đậu quả. Những cành ở gần chùm hoa th ứ
nhất, đặc biệt ở vị trí cành ngay dưới chùm hoa cho sản lượng tương
đương so với cành ở thân chính. Vì vậy khi tỉa cành c ần l ưu gi ữ thân chính
và 1 thân phụ dưới chùm hoa thứ nhất.
Số chùm hoa trên thân chính đối với giống thuộc loại hình sinh
trưởng vô hạn rất nhiều từ 12 - 20 chùm. Những chùm hoa ra sau thường
không đậu quả hoặc quả nhỏ, không đạt tiêu chuẩn th ương ph ẩm, ch ỉ nên
để 7 - 9 chùm hoa. Số quả trên mỗi chùm hoa thường đạt 3 - 4 qu ả, nên t ỉa
bỏ những quả phát triển không bình thường, dị hình, quả nh ỏ không đ ạt
yêu cầu thương phẩm.
Chồi nách sinh trưởng rất mạnh vào mùa ẩm ướt, ẩm độ không khí
cao, cần tỉa bỏ kịp thời, 2 - 3 ngày đẻ chồi 1 lần, công việc này thực hiện
cho đến khi cầy già. Mùa khô lạnh, 5 - 7 ngày cần tỉa bỏ chồi 1 lần.
IV Phòng trừ sâu bệnh:
IV.1. Bệnh mốc sương:
Xuất hiện trong điều kiện nhiệt độ từ 18 - 20 0C, độ ẩm không khí
cao, trời âm u, mưa phùn, thiếu ánh sáng thì bệnh càng phát tri ển. Vùng
Đồng bằng sông Hồng bệnh xuất hiện từ tháng 11, phát triển mạnh vào các
tháng 1 - 2.
Phương pháp phòng trừ: Khi bệnh xuất hiện cần hạn ch ế bón đạm,
tăng cường bón kali, hạn chế tưới nước. Khi cần thiết dùng dung dịch
Booc đô nồng độ 1%, Zineb 80WP nồng độ 0,1%, liều lượng 2,5 - 3kg
thuốc/ha hoặc Ridomin MZ 72WP nồng độ 0,1%, liều lượng 2- 3 kg
thuốc/ha.
IV.2. Bệnh héo xanh vi khuẩn:
Bệnh gây hại ở vùng trồng cà chua trên tất cả các giống, giống cà
chua Ba Lan và P375 bị bệnh nặng hơn. Bệnh phát triển thuận lợi ở nhiệt
độ 26 - 300C, độ pH thích hợp cho bệnh phát triển từ 6,8 - 7,2.
Luân canh cà chua với cây trồng nước hoặc cây trồng cạn khác b ệnh
giảm nhẹ hơn. Vi khuẩn có thể sống trong đất từ 5 - 6 năm và gây hại ở tất
cả các thời kỳ nhất là thời kỳ hoa và quả của cà chua. Hi ện ch ưa có thu ốc
đặc trị để trừ bệnh này, phương pháp phòng trừ chủ yếu là tạo giống
chống bệnh, xử lý đất, thực hiện chế độ luân canh, thu gom tàn dư thực
vật và các cây bị bệnh để tiêu hủy. Tiêu độc những nơi cây bị bệnh bằng
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 112


vôi bột hoặc nước vôi 15 - 20%. Dùng thuốc Phygon nồng đ ộ 1% đ ể phun
khi cây chớm bị bệnh.
IV.3. Bệnh đốm nâu:
Bệnh do nấm gây hại thân, lá hoa, quả. Triệu chứng bệnh là những
đốm màu nâu có vòng tròn đồng tâm trên những lá già và nh ững v ết lõm
màu tối trên thân và trên quả. Bệnh phát triển nhanh trong điều kiện th ời
tiết nóng ẩm.
Phòng trừ bằng kỹ thuật canh tác tổng hợp. Khi cần thi ết dùng
Zinepb nồng độ 0,1, liều lượng 0,5kg/1 ha vườn ươm hoặc 2 - 3kg/1 ha
ruộng sản xuất hoặc dùng Booc đô nồng độ 1% để phun. Khi bệnh phát
triển nặng dùng Benlate nồng độ 0,1% để phun.
IV.4. Bệnh xoắn lá:
Bệnh do viruts gây hại cây thường sinh trưởng phát triển kém và
không cho quả, gây tổn thất nghiêm trọng về năng suất, có khi th ất thu.
Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ 25 - 30 0C, độ ẩm không khí
cao. Bọ phấn và côn trùng truyền bệnh và cũng có thể lây lan qua đường cơ
giới trong quá trình tỉa cành, lá từ cây bệnh nhiễm sang cây khỏe.
Phòng trừ bằng cách diệt bọ phấn triệt để tại vườn ươm bằng
Sherpa 25EC nồng độ 0,1% hoặc Trebon 10EC nồng độ 0,1% để phun. Nhổ
bỏ cây bị bệnh và tiêu độc bằng vôi bột. Trồng giống cà chua có kh ả năng
kháng bệnh xoắn lá như MV1, CS1, Hồng Lan, TN19.
V. Thu hoạch và bảo quản:
Các thời kỳ chuyển hóa giai đoạn chín của cà chua như sau:
- Thời kỳ quả xanh: Quả và hạt phát triển chưa hoàn thiện. Nếu thu
hái quả vào lúc này và thông qua thúc chín thì quả không bình th ường,
không có hương vị, không có màu sắc đặc trưng của giống.
- Thời kỳ chín xanh chất keo bao quanh hạt được hình thành, quả
chưa có màu hồng hoặc màu vàng. Nếu thúc chín thì quả sẽ thể hiện màu
sắc của giống.
- Thời kỳ chín vàng: Đỉnh quả xuất hiện màu vàng hoặc màu h ồng
với diện tích bề mặt chiếm khoảng 10%.
- Thời kỳ chuyển màu: Diện tích bề mặt 10 - 30% có màu vàng ho ặc
đỏ.
- Thời kỳ quả chín hồng diện tích bề mặt 30 - 60% có màu đ ỏ nh ạt
hoặc màu vàng.
- Thời kỳ chín đỏ, diện tích bề mặt quả 90% có màu đỏ.
Từ khi chín xanh đến chín đỏ kéo dài khoảng 10 - 12 ngày.
Khi thu hái quả tránh va đập vì quả dập sẽ là môi trường thuận lợi
để nấm bệnh phát triển. Cần duy trì độ ẩm không khí trong bảo quản từ 85
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 113


- 90% để tránh hiện tượng quả héo. Người ta cho cà chua tiếp xúc với
Ethylen 12 - 18 giờ ở nhiệt độ 20 0C, thời gian chín có thể giảm 1/2 so với
cà chua chín bình thường.




Kỹ thuật trồng ớt
(capsicum annum L.)

I. Yêu cầu sinh thái:
- Nhiệt độ thích hợp ban ngày từ 25 - 28 oC, ban đêm từ 18 – 20 0C.
Nhiệt độ thấp, dưới 15oC cây nẩy mầm sau 10 – 12 ngày và cây thì sinh
trưởng chậm; Nhiệt độ cao, trên 32oC cây sinh trưởng kém và hoa rụng
nhiều, tỷ lệ đậu quả thấp.
- Là cây ưa ánh sáng, nếu thiếu ánh sáng, tỷ lệ đậu quả giảm. Cây
chịu hạn giỏi và không chịu được úng. Tuy nhiên ở thời kỳ ra hoa đ ậu qu ả,
ẩm độ đất có vai trò quan trọng trong việc hình thành khối lượng và ch ất
lượng quả. Ẩm độ đất dưới 70%, quả bị cong và da không láng, ẩm độ cao
dưới 80%, rễ phát triển kém và còi cọc.
- Yêu cầu đất nhẹ, thoát nước tốt (thịt nhẹ hoặc đất cát pha), pH đ ất
từ 6 - 7.
II. Giống ớt:
II.1. Ớt sừng bò:
Thời gian sinh trưởng ngắn (110 - 115 ngày), th ời gian cho thu ho ạch
quả 35 - 40 ngày, quả lớn màu đỏ tươi, năng suất 8 - 12 t ấn/ha, tỷ l ệ ch ất
khô 21 - 22%. Dễ bị bệnh thán thư và nhện trắng phá hại.
II.2. Giống ớt 01:
Chọn lọc từ giống ớt Xiêm quả nhỏ. Năng suất 7 - 10 tấn/ha. Quả
màu đỏ tươi, thời gian sinh trưởng ngắn (115 - 120 ngày). Khi ch ế bi ến
thành ớt bột, vẫn giữ được màu đỏ của vỏ quả.
III. Kỹ thuật trồng:
III.1. Thời vụ:
- Vụ Đông - Xuân: gieo hạt tháng 10 – 12, trồng tháng 1 – 2, thu
hoạch tháng 4 – 5 đến tháng 6 - 7.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 114


- Vụ Hè - Thu gieo hạt tháng 6 – 7, trồng tháng 8 – 9, thu hoạch tháng
1 - 2.
III.2. Vườn ươm:
Ớt có thể gieo thẳng, song tốt nhất gieo trong vườn ươm, sau đó
trồng bằng cây con để dễ chăm sóc. Đất vườn ươm cần làm kỹ, luống cao
20cm, rộng 1m, rãnh 20 - 30cm, đất gieo hạt làm nhuyễn, có trộn phân
chuồng hoai. Nên xử lý hạt trước khi gieo bằng thuốc tím hoặc n ước ấm
50oC trong 5 phút, vớt ra ngâm trong nước 8 - 10 giờ, gieo 0,5 - 0,6gr/m 2.
Sau khi gieo phủ 1 lớp rơm rạ băm nhỏ trên mặt luống. Diện tích v ườn
ươm bằng 1% diện tích trồng đại trà.
Sau khi cây mọc 3 - 5 ngày, pha loãng nước phân để tưới 2 ngày 1
lần. Khi cây được 5 - 6 lá thật, cao 20 - 25cm đem trồng là tốt nhất (khoảng
25 - 30 ngày sau khi gieo). Tiêu chuẩn cây giống: Thân c ứng, m ập, kho ảng
cách các lá ngắn, không bị sâu bệnh.
III.3. Làm đất trồng và bón phân:
Nên trồng ớt trên đất phù sa, hàm lượng hữu cơ lớn hoặc b ằng 1,5%,
pH = 5,5 – 7, xa nguồn nước thải, tiện tưới tiêu.
Đất được phơi ải, cày bừa kỹ, làm luống cao 30cm, rộng 1m, rãnh 20
- 25cm. Trên luống trồng 2 hàng, khoảng cách hàng 60cm, cây cách cây
40cm.

Lượng dùng cho 1ha: 10 - 15 tấn phân h ữu cơ; 250 - 300kg urê; 450 -
500kg super lân và 250kg kali. Nếu pH dưới 5,5 cần bón thêm vôi 1 t ấn/ha.
Có thể dùng các dạng khác của phân đạm, lân, kali nh ưng phải đ ảm bảo t ỷ
lệ đã quy ra nguyên chất: 150N – 90 P2O5 – 150 K2O.
Cách bón:
- Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ + 100% phân lân + 20% phân đ ạm +
30% phân kali bón lót vào hốc, đảo kỹ với đất trước khi trồng. Các lo ại
phân còn lại chia 4 lần:
- Lần 1 (10 - 15 ngày sau khi trồng): 10% phân đạm.
- Lần 2 (cây ra hoa): 20% phân đạm + 20% phân kali.
- Lần 3 (cây đậu quả): 30% phân đạm + 30% phân kali
- Lần 4 (thu quả đợt đầu): Bón nốt số phân còn lại.
Bón phân nên kết hợp với vun xới gốc.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 115



III.4. Chăm sóc:
Sau trồng tưới nước đủ ẩm để ớt phát triển và thoát nước tốt trong
mùa mưa. Cùng lúc với bón phân nên kết hợp làm c ỏ, vun g ốc cho cây.
Thường xuyên loại bỏ lá già, lá bệnh ở dưới gốc để vườn được thoáng.
Tỉa cành trước khi cây ra hoa, chỉ để 3 - 4 cành/cây, cây cao 30 - 40cm b ấm
ngọn không cho thân chính vươn cao giúp cây cho nhiều hoa tạo quả.
IV. Phòng trừ sâu bệnh:
IV.1. Bệnh thán thư: (do nấm Colletoricum Capsici):
Đây là bệnh rất nguy hiểm, gây thối quả hàng loạt. Bệnh thường
xuất hiện và gây hại lúc ớt chín rộ gặp nhiệt độ cao (30 0). Việc dùng thuốc
hoá học cần hết sức cẩn thận để tránh ảnh hưởng đến quả.
Cách phòng trị: luân canh cây trồng khác họ cà; tàn dư cây sau thu
hoạch phải gom lại đốt; xử lý hạt giống trước khi gieo bằng 2gr
Furadan/kg hạt giống. Khi bệnh chớm xuất hiện, phun Zineb nồng độ
0,2%, Oxyclorua đồng nồng độ 0,7% hoặc Man cozeb nồng độ 0,2%,
Bendazol 50WP pha loãng 20gr thuốc trong 8 lít nước, Carbenzin 500FL pha
15ml thuốc trong 8 lít nước.
IV.2. Bệnh Sương mai: (do nấm Phytophthora Infestans Mont):
Phá hại tất cả các bộ phận trên cây; vết bệnh phát sinh từ mép lá, sau
lan ra cả cây, gây thối nhũn, về sau vết bệnh khô giòn và dễ gãy. Hoa b ị
bệnh chuyển màu nâu và rụng. Dùng Zineb nồng độ 0,1% hoặc Mancozed
nồng độ 0,2%, Oxyclorua đồng nồng độ 0,7%.
IV.3. Bệnh héo rũ (do nấm Fusarium Oxysporium):
Xuất hiện từ giai đoạn cây con đến ra hoa. Dùng Kasuran nồng độ
0,2% hoặc Fudazo nồng độ 0,1% phun.
IV.4. Nhện trắng:
Gây hiện tượng xoắn ngọn, xoắn lá. Dùng Kinalux, Ortus nồng đ ộ
0,2% hoặc Padan 95 SP nồng độ 0,2%, Applaut nồng độ 0,2%.
IV.5. Rệp (Aphis):
Xuất hiện cuối tháng 4 -5. Dùng Actara nồng độ 0,1%,...
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 116


V. Thu hoạch:
Ớt có thời gian ra hoa và tạo quả dài, nên thời gian thu hoạch cũng
kéo dài khoảng hơn 1 tháng. Quả chín đến đâu hái đến đó để không ảnh
hưởng đến hoa và quả đang lớn. Nếu để nghiền bột, sau khi hái quả phải
phơi nắng ngay, gặp trời mưa phải sấy để ớt không bị mốc, giảm ph ẩm
chất.

Kỹ thuật trồng dưa chuột

I. Yêu cầu ngoại cảnh:

I.1. Nhiệt độ:
Dưa chuột cũng như các cây khác trong họ bầu bí rất mẫn cảm với
sương giá và đặc biệt là nhiệt độ thấp khi có tuyết. Dưa chuột yêu c ầu khí
hậu ấm áp và khô ráo.
Nhiệt độ tối thiểu cho dưa chuột nảy mầm là 15,5 0C, nhiệt độ tối đa
là 40,50C. Nhiệt độ thích hợp cho lá sinh trưởng là 20 0C, cây sinh trưởng
chậm ở 120C. Khi nhiệt độ dưới 50C hầu hết các cây dưa chuột đều bị chết
rét, khi nhiệt độ lên cao trên 40 0C cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không
xuất hiện.
Hầu hết các giống dưa chuột đều qua giai đoạn xuân hoá ở nhiệt
độ20 - 220C.

I.2. Ánh sáng:
Dưa chuột là cây ưa ánh sáng ngày ngắn, thời gian chiếu sáng 10 - 12
giờ/ngày. Ánh sáng thiếu và yếu sẽ làm cho cây sinh trưởng, phát triển
kém, ra hoa muộn, màu sắc hoa nhạt, vàng úa, hoa rễ bị rụng...

I.3. Ẩm độ:
Dưa chuột là cây kém chịu hạn và chịu úng. Hai y ếu tố l ượng mua và
độ ẩm cùng với nhiệt độ cao là những nguyên nhân dẫn đến những cây
trong họ bầu bí nhiễm bệnh ở thân, lá và cành.
Thiếu nước sẽ xuât hiện quả dị hình, quả bị đắng, cây bị nhiễm
bệnh. Khi hạt nảy mầm yêu cầu lượng nước bằng 50% kh ối lượng hạt.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 117


Thời kỳ thân lá sinh trưởng mạnh đến ra hoa đều cần độ ẩm đất 70-80%,
thời kỳ ra hoa quả rộ và quá trình phát triển cần độ ẩm cao trên 80%.

I.4. Đất và chất dinh dưỡng:
Cây dưa chuột ưa thích đất đai màu mỡ, giàu ch ất hữu c ơ, đất t ơi
xốp, độ pH từ 5,5-6,8. Dưa chuột gieo trồng trên đất thịt nhẹ, đất cát pha
thường cho năng suất cao, chật lượng quả tốt. Đất trồng các loại cây trong
họ bầu bí phải luân canh triệt để, tốt nhất là luân canh v ới cây tr ồng n ước.
Cây dưa chuột lấy chất dinh dưỡng từ đất ít hơn rất nhiều so v ới các lo ại
cây rau khác.

II.Kỹ thuật trồng trọt:

II.1. Làm đất:
Đất làm kỹ, sau khi cày bừa lên luống rộng 1 - 1,2m, cao 30cm, rãnh
luống 30-35 cm.

II.2. Thời vụ:
Cần tiến hành luân canh tăng vụ, ở những vùng có điều ki ện khí h ậu
ấm áp, nhiệt độ trung bình các tháng từ 18-240 C thì có thể bố trí thời vụ
hợp lý để tăng vụ và tăng thu nhập.
II.2.1. ở Miền Bắc:
- Vụ xuân gieo vào cuối tháng 1, nhiệt độ lúc này còn th ấp, không
thích hợp cho sự nảy mầm của hạt nên có thể gieo vào trong bầu. Khi cây
có 2 lá mầm đến khi có 1 - 2 lá thật thì chuyển ra ngoài ruộng.
- Chính vụ gieo trồng đầu tháng 2, gieo h ạt vào th ời v ụ này, cây sinh
trưởng và phát triển nhanh chóng.
- Vụ muộn gieo vào trung tuần tháng 2 cuối tháng 3 đ ến đ ầu tháng 5,
năng suất giảm dần và không ổn định.
- Vụ đông gieo vào cuối tháng 9 đầu tháng 10.
Trong vụ xuân sớm, nhiệt độ thấp, do vậy cần xử lý nước nóng có
tác dụng thúc mầm và diệt trừ vi khuẩn gây h ại. Ngâm h ạt trong n ước ấm
40-500C từ 1-2 giờ. Khi cho hạt vào nước ấm cần phải đảo đều, sau đó vớt
hạt, rửa bằng nước sạch, để ráo nước rồi đem gieo. Cũng có th ể x ử lý
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 118


bằng phương pháp vật lý: Dùng tia Rơn ghen chiếu lên h ạt với li ều l ượng
500R làm tăng năng suất 22,2 %.
II.2.2. ở Miền Nam:
Thời vụ gieo tốt nhất từ tháng 4-6 thu hoạch quả vào tháng 6-8.

II.3. Phương pháp gieo:
Trước khi gieo hạt giống phơi lại 2-3 giờ dưới nắng nhẹ rồi ngâm
trong nước ấm 35-400C từ 3-4 giờ, khi hạt nứt nanh thì đem gieo. Đối với
dưa chuột thường áp dụng phương pháp gieo thẳng, khi gieo đặt khoảng
cách đã được xác định. Độ sâu đất lấp từ 2-3 cm tuỳ theo tính ch ất đ ất đai.
Đất nhẹ, đất cát pha lấp đất dày hơn một chút, đất thịt trung bình lấp đất
mỏng hơn.

II.4. Khoảng cách và mật độ:
Mật độ thay đổi theo đặc điểm của giống và thời vụ gieo trồng, ch ất
dinh dưỡng trong đất. Những giống cây cao, thân lá rậm rạp, phân cành cấp
1, 2 thì khoảng cách hàng 90cm, khoảng cách cây 35-40 cm/hạt. Mỗi hốc
gieo 2-3 hạt độ 4-5 vạn cây/ha.

II.5. Khối lượng phân bón:
Phân hữu cơ trung bình 20-25 tấn/ha.
Phân vô cơ: N nguyên chất 90-120 kg/ha; P 2O5 60-90 kg/ha; K2O 100-
120 kg/ha.
Phương pháp bón: tuỳ theo điều kiện thời tiết gieo trồng, nếu khô ráo
có thể bón toàn bộ phân hữu cơ, toàn bộ phân lân với 25 % phân đạm và
25% tổng số phân Kali. Bón rải đều trong sạch, trộn đều với đất ở đ ộ sâu
15-20 cm.
II.6. Chăm sóc:
II.6.1. Xới vun:
2-3 lần, ở thời kỳ cây có 2-3 đến 4-5 lá thật. Khi cây có tua cuốn thì
vun vào.
II.6.2. Làm giàn:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 119


Khi cây có tua cuốn cần làm giàn kịp thời, nếu thực hiện khâu này
chậm trễ sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây. Cọc giàn có
thể dùng làm que có đường kính 2.5 - 3 cm, chiều dài tuỳ theo chi ều cao
cây. Ở các tỉnh miền Bắc thường dùng sặt cắm choái theo hình chữ A để
dưa chuột leo.
II.6.3. Tưới nước:
Sau khi gieo, nếu thấy thiếu độ ẩm trong đất cần kịp thời cung cấp
nước cho hạt nảy mầm. Đưa nước vào rãnh ngập khoảng 1/2 đ ộ cao
luống. bằng phương pháp thủ công hoặc dùng máy bơm. Dùng gáo t ưới
nước và giữa hai hàng. Khi cây trưởng thành cần giữ ẩm th ường xuyên,
dưa chuột là cây không chịu hạn, đất thiếu ẩm thân, lá còi c ọc, ra hoa, qu ả
muộn, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm.


II.6.4. Tưới thúc:
Bón thúc lần 1: Sau khi cây có 2-3 lá thật, cây sinh trưởng chậm nên
rất cần chăm sóc. Bón 1/4 lượng đạm + 1/4 lượng Kali, đều thực hiện
bằng hoà với nước để tưới thúc.
Bón thúc lần 2: (Sau lần thu quả đầu tiên) bón 1/4 lượng đạm + 1/4
lượng kali.
Bón thúc lần 3: (Sau lần 2 khoảng 10-15 ngày) bón lượng phân đạm
và phân kali còn lại.
II.6.5. Phòng trừ sâu bệnh hại:
Mức mức độ gây hại của sâu bệnh phụ thuộc rất nhiều vào giống,
điều kiện ngoại cảnh cũng như quy trình chăm sóc. Sâu hại trên dưa chuột
chủ yếu là sâu xám, sâu đục quả, nhện đỏ, ruồi đục lá, b ọ trĩ, b ọ xít. Bi ện
pháp phòng trừ hiệu quả nhất là thực hiện quy trình phòng b ệnh t ổng h ợp.
Bệnh phát triển trong điều kiện độ ẩm không khí cao, kèm theo mưa phùn,
trời âm u, thiếu ánh nắng và nhiệt độ thấp. Khi cây có quả ph ải sử dụng
thuốc thảo mộc hoặc thuốc hoá học theo h ướng dẫn của ngành b ảo v ệ
thực vật. Không dùng thuốc trước khi thu hoạch 7 - 10 ngày.

III. Thu hái và sản xuất hạt giống:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 120


- Gống sớm: Sau khi trồng được 35 - 40 ngày thì thu hái quả.
- Giống trung và giống muộn thu hoạch sau khi trồng được 50 - 60
ngày. Thời gian sinh trưởng của dưa chuột thay đổi từ 65 - 70 ngày đ ến
100-110 ngày tuỳ thuộc đặc điểm của giống.
Khi thu hái quả phải nhanh vì dưa chóng chuyển thành màu vàng.
Đặc điểm của dưa chuột là hạt phát triển chậm hơn so với thịt quả.
Khi quả có màu vàng là thời kỳ phát triển của hạt, hạt chưa chín già. Khi
quả có màu nêu sẫm, cuống quả và quả héo là lúc đã chín sinh lý.
Cần chọn những quả to, cân đối, mang đầy đủ đặc trưng, đặc tính
của giống, thu hái những quả ở vị trí thấp vì nh ững hạt quả đó có năng
suất và chất lượng hạt giống cao. hạt và dịcch quả nên để lên men 1 ngày,
sau đó đãi sạch và phơi khô. Bảo quản hạt trong điều ki ện th ời ti ết thoáng
mát.



Kỹ thuật trồng Bí xanh

Đặc điểm:
Bí xanh còn có nhiều tên gọi khác nhau như bí đao, bí lông và bí phấn.
Cây có khả năng sinh trưởng mạnh, chịu hạn tốt; khi gặp điều kiện
thuận lợi, rễ chính có thể ăn sâu tới 1,6m, rễ phụ ăn sâu 0,5 - 0,6m nhưng
tập trung ở tần mặt đất từ 20 - 25cm.
Thân bí xanh thuộc loại thân thảo hàng năm, có kh ả năng leo bò rất
lớn, thân bò có màu xanh, trên thân phủ lớp lông cứng và dày.
Lá cây có màu xanh thẫm, lá lớn có dạng chân vịt 5 c ạnh. Hai lá m ầm
có vị trí quan trọng trong khi cây còn non yếu vì vậy cần duy trì chăm sóc
và kéo dài tuổi thọ của 2 lá mầm.
Hoa bí xanh có 5 cánh hợp màu vàng, hoa cái cuống to hơn hoa đực.
Hoa đơn tính cùng gốc, thụ phấn nhờ côn trùng.
Quả bí thường có màu xanh, phủ 1 lớp lông dài, cứng. Hình dạng có
loại tròn dài, tròn dẹt, trụ dài.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 121


Khối lượng và kích cỡ quả thay đổi tuỳ thuộc vào giống từ 2 - 3kg
đến 5 - 7kg.

I. Yêu cầu và điều kiện ngoại cảnh:

I.1. Nhiệt độ:
Bí xanh ưa thích khí hậu ấm áp, chịu nóng, chịu rét kém. Nhiệt độ cho
hạt nảy mầm từ 25 - 300C. Cây con sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 17 - 22 0C.
Nhiệt độ thích hợp cho hoa quả phát triển tốt 22 - 240C.

I.2. Ánh sáng:
Bí xanh là cây ưa ánh sáng ngày ngắn, cây con yêu cầu 10 - 12 giờ
chiếu sáng/ngày. Trong thời gian thân lá sinh trưởng cây yêu cầu ánh sáng
mạnh; khi quả phát triển mạnh cây yêu cầu ánh sáng thấp hơn so với th ời
kỳ thân lá. Ánh sáng quá mạnh khiến quả dễ bị rám, ánh sáng yếu quả dễ
bị rụng.



I.3. Nước:
Thời kỳ cây con đến cây bắt đầu ra hoa bí xanh cần độ ẩm 60 - 70%.
Ẩm độ không khí cao, kèm theo điều kiện nhiệt độ thấp ánh sáng yếu cây
dễ bị sâu bệnh xâm hại. Thời kỳ ra hoa, quả cần cung cấp đầy đủ n ước
cho cây phát triển.

I.4. Đất và chất dinh dưỡng:
Đất trồng bí xanh cần phải có tầng canh tác dày, nên chọn đất th ịt
nhẹ, đất pha cát. Cây hút nhiều nhất là kali, sau đó là đạm rồi mới đến lân.

II. Kỹ thuật trồng trọt:

II.1. Thời vụ:
Vụ Xuân gieo vào tháng 1, ở miền Bắc thời gian này nếu g ặp th ời
tiết rét cần xử lý hạt giống bằng cách ngâm vào nước ấm 40 - 50 0C từ 10 -
12 giờ, khi hạt nứt nanh thì gieo hạt vào bầu, khi cây có 2 lá m ầm thì tr ồng
ra ngoài ruộng.
- Vụ Hè gieo vào tháng 5 - 6.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 122


- Vụ Thu gieo vào tháng 9 - 10.
- Vụ Đông vùng Đồng bằng Trung du Bắc bộ và Bắc Trung bộ có thể
trồng bí xanh vụ Đông sau khi thu hoạch lúa mùa cực sớm vào đầu tháng
10. Để tranh thủ thời vụ nên gieo hạt vào bầu trước, rút ngắn th ời kỳ 1 - 2
lá thật ở ngoài ruộng sản xuất.

III.2. Phân bón:
Khối lượng và phương pháp bón phân: Phân hữu cơ hoai mục 15 - 20
tấn/ha, N 80 - 100kg/ha, P2O5 90 - 100kg/ha. Phương pháp bón giống như
dưa hấu.

III.3. Mật độ và khoảng cách:
Bố trí đất đai phụ thuộc vào phương pháp trồng, trồng không giàn đ ể
cây bò lan trên mặt đất thì mặt luống rộng 3 - 3,5m, luống cao 30 - 35cm.
Dùng cuốc bổ gốc ở tâm luống khoảng cách hốc từ 0,8 - 1m. Mỗi h ốc gieo
4 - 5 hạt, khi mọc mỗi hốc giữ lại 2 - 3 cây kh ỏe. M ật độ trung bình t ừ 1,5
- 2 vạn cây/ha.
Khi cây có tua cuốn, phải kịp thời làm giàn, cọ giàn dài từ 1,8 - 2m.
Trước khi cây leo lên giàn hướng cho thân theo 1/2 vòng tròn xung quanh
cọc giàn.

III.4. Sâu bệnh:
Nói chung đối với bí xanh không có những đối tượng sâu bệnh nguy
hiểm, tuy nhiên cần đề phòng rệp sáp và bệnh phấn trắng.
- Tiến hành phòng trừ bệnh hại tổng hợp.
- Thời gian thu hái phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 123




Kỹ thuật trồng hành tỏi

I. Yêu cầu ngoại cảnh:

I.1. Nhiệt độ:
Hành tỏi là cây ưa thời tiết lạnh, nhưn lại có khả năng thích nghi biên
độ nhiệt với nhiệt độ rộng. Hạt bắt đầu này mầm ở 2 - 3 0C, độ ẩm đất 80
- 90%, hạt nảy mầm nhanh ở 20 - 22 0C. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh
trưởng 22 - 250C, nhiệt độ cho cây thân củ sinh trưởng là 18 0C. Khi nhiệt
độ tăng cao, cây sinh trưởng rất nhanh sau đó lại giảm sút, khả năng chịu
nhiệt độ thấp của hành tỏi khá tốt, cây trưởng thành chịu rét tốt hơn khi cây
còn nhỏ.

I.2. Ánh sáng:
Hành tỏi là cây ưa thời gian chiếu sáng dà và sự thay này đổi ph ụ
thuộc vào giống.
Giống ngắn ngày, hình thành củ trong thời gian chiếu sáng ng ắn 10 -
12h/ngày.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 124


Thời gian chiếu sáng ngắn làm giảm khả năng tổng hợp vitamin C,
tăng cường sự sinh trưởng của lá, kéo dài thời gian sinh trưởng, không t ạo
củ.

I.3. Nước:
Khi hạt nảy mầm, hành tỏi cần nhiều nước do hạt có nhiều góc
cạnh, vỏ dày. Rễ hành tỏi yếu nên không chịu khô hạn. Vì vậy, thời kỳ nảy
mầm đến khi cây có từ 4 - 5 lá thật yêu cầu độ ẩm cao, đất ph ải ẩm
thường xuyên. Khi thiếu nước, lá ngừng sinh trưởng, củ nh ỏ. Nước quá d ư
thừa sẽ làm cho cây không chín già và khô được.

I.4. Đất và chất dinh dưỡng:
Hành tỏi thích hợp với đất nhẹ, giàu chất hữu cơ; đất màu m ỡ tiêu
nước tốt và khô ráo sẽ tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát tri ển.
Phân hữu cơ ngoài việc cung cấp dinh dưỡng cho cây còn có tác dụng cải
tạo đất, làm cho đất ở tầng mặt luôn tơi xốp. Đạm và lân cũng có tác d ụng
làm tăng quá trình sinh trưởng của hành tỏi.
Cây được bón đủ đạm lá có màu xanh tốt. Cây thừa đạm lá m ỏng,
ống lá không tròn, lá biến dạng dễ bị gãy. Hành tỏi mẫm cảm với lân và
kali làm tăng hàm lượng đường và vitamin. Đối với hành tỏi kỹ thuật bón
và bón phối hợp giữa các loại phân có tính chất quyết định đến năng suất
và chất lượng hành tỏi.
Thời kỳ đầu, khi bắt đầu hình thành củ thì bón nhiều đạm, kali và lân
vừa phải. Khi củ phình to đến thời kỳ thành th ục c ần tăng c ường bón phân
lân và kali, hạn chế bón đạm.

II. Kỹ thuật trồng trọt và thu hái:

II.1. Thời vụ:
Tiến hành trồng luân canh tăng vụ. Vụ sớm gieo vào cuối tháng 8 đầu
tháng 9; Vụ muộn cuối tháng 10 đầu tháng 11..

II.2. Vườn ươm:
Khi ươm cây giống cần tiến hành bón lót đầy đủ. Nếu gặp thời tiết
lạnh, trước khi gieo nên xử lý hạt bằng nước nóng 40 - 50 0C trong 10h -
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 125


12h. Một sào (360m2) hành giống gieo từ 1,4 - 1,5kg hạt, mật độ là 80
hạt/24m2.

II.3. Phân bón:
Khối lượng và phương pháp bón phân: Phân hữu cơ hoai mục 20 - 25
tấn/ha, Phân khoáng chất: N 60 - 80kg/ha, P2O5 80 - 90kg/ha, K2O 40 -
60kg/ha.
Phương pháp bón: Toàn bộ phân chuồng + toàn bộ phân lân + 2/5
phân K trộn đều vào đất ở độ sâu 7 - 10cm.

II.4. Làm đất:
Đất trồng hành, tỏi được bố trí trên đất chuyên trồng màu, thành
phần cơ giới nhẹ, giàu mùn và tơi xốp. Sau khi cầy bừa đất kỹ cần được
trang cho phẳng ruộng, nhặt sạch cỏ và làm luống để trồng. Luồng rộng
1,2 - 1,4m, cao 20 - 30cm, rãnh luống rộng 30cm. Nếu có điều kiện, trước
khi trồng mặt luống được rải vỏ trấu để tăng thêm độ xốp của đất sẽ
thuận lợi cho việc phát triển củ của hành tỏi.


II.5. Khoảng cách, mật độ:
Luống rộng 1,2 - 1,3m, cao 20 - 25cm, luống trồng 4 hàng, kho ảng
cách hàng 22 - 25cm, khoảng cách cây 13 - 15cm. 1 ha trồng 21 - 22 v ạn
cây.

II.6. Chăm sóc:
Thực hiện xới vun 2 - 3 lần theo tính chất đất đai kết hợp với làm cỏ,
bón thúc phân đạm.
- Sau trồng 10 - 15 ngày: Xới xáo và bón thúc l ần 1 (1ha bón 24kg urê
+ 25kg clorua kali).
- Sau trồng 25 - 30 ngày: Xới lần 2 (1 ha tưới thúc 42 - 56kg phân N).
- Sau trồng 40 ngày; Xới lần 3 (1ha tưới thúc 84kg urê + 25kg clorua
kali).
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 126


Cần tiến hành tưới nước giữ ẩm thường xuyên cùng với diệt trừ sâu
bệnh hại tổng hợp. Đặc biệt chú trọng biện pháp canh tác như luân canh,
phân bón, mật độ.

II.7. Thu hoạch:
Xác định thời gian thu hoạch hành tỏi phụ thuộc vào đặc tính c ủa
giống và mục đích sử dụng. Thông thường sau khi trồng được 60 - 70 ngày
thì tiến hành thu hoạch.
Các công đoạn thu hoạch cần phải tiến hành theo đúng trình tự phù
hợp với điều kiện bảo quản và chế biến.




Kỹ thuật trồng Nấm Rơm


I. Đặc tính sinh học của nấm Rơm:
Nấm rơm có tên khoa học là Volvariella volvacea gồm nhiều loài khác
nhau, có loại màu xám trắng, xám, xám đen... Kích thước "cây nấm" l ớn,
nhỏ tuỳ thuộc vào từng loại. Ở nước ta có nhiệt độ rất thích hợp để nấm
rơm sinh trưởng và phát triển. Nấm rơm yêu cầu nhiệt độ 30 - 32 oC. Độ
ẩm nguyên liệu (cơ chất) 65 - 70%. Độ ẩm không khí 80%, độ pH = 7, ưa
thoáng khí. Nấm rơm sử dụng dinh dưỡng xenlulô trực tiếp.

II. Đặc điểm hình thái:

II.1. Bao gốc (volva):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 127


Dài và cao, lúc nhỏ bao lấy tai nấm. Khi tai nấm trưởng thành, nó ch ỉ
còn lại phần trùm lấy phần gốc chân cuống nấm. Bao gốc giữ chức năng:
- Chống tia tử ngoại của mặt trời.
- Ngăn cản sự phá hoại của côn trùng.
- Giữ nước và ngăn sự thoát hơi nước của cơ quan bên trong.
- Thành phần dinh dưỡng của bao gốc rất ít.

II.2. Cuống nấm:
Là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm. Khi còn non thì
mềm và giòn. Nhưng khi già thì xơ cứng lại và khó b ẻ gãy. Vai trò c ủa
cuống nấm là:
- Đưa mũ nấm lên cao để phát tán bao tử đi xa.
- Vận chuyển chất dinh dưỡng để cung cấp cho mũ nấm. Khi bào t ử
chín thì vai trò vận chuyển dinh dưỡng không còn nữa.

II.3. Mũ nấm:
Hình nón, bên dưới có nhiều phiến, xếp theo dạng tia ki ểu vòng tròn
đồng tâm. Mũ nấm cũng là hệ sợi tơ đan chéo vào nhau, rất giàu dinh
dưỡng dự trữ, giữ vai trò sinh sản.
Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm rất nhanh. Từ lúc c ấy
giống đến khi thu hoạch chỉ sau 10 - 12 ngày. Những ngày đầu chúng nh ỏ
như hạt đậu, nấm có màu trắng (giai đoạn đinh ghim), 2 - 3 ngày sau l ớn
bằng hạt ngô, quả táo, quả trứng (giai đoạn hình trứng). Lúc trưởng thành
(giai đoạn phát tán bào tử) trông giống như một chiếc ô dù, có cấu tạo
thành các phần hoàn chỉnh.

III. Kỹ thuật trồng nấm:

III.1. Thời vụ:
Ở nước ta, các tỉnh miền Nam (từ Đà Nẵng trở vào) trồng nấm rơm
hầu như quanh năm.
Các tỉnh phía Bắc bắt đầu cấy giống từ 15/5 đến 15/9 dương lịch là
thuận lợi.

III. 2. Xử lý nguyên liệu:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 128


Dùng nước vôi với liều lượng 3,5 – 4kg vôi đã tôi hoà với 1000 lít
nước để ngâm cho 1 tấn rơm rạ rồi vớt rơm rạ đánh thành đống, ủ từ 2 - 3
ngày đảo 1 lần, ủ tiếp 2 - 3 ngày là được: Thời gian ủ kéo dài 4 - 6 ngày.
Nguyên liệu quá ướt (nước chảy thành dòng) cần trải rộng ra hong đ ể rơm
chỉ còn ẩm. Rơm rạ đủ ướt (khi vắt vài cọng rơm có nước ch ảy thành giọt
là tốt nhất). Nếu rơm khô quá mới thêm nước khi đảo đống ủ.

III. 3. Cấy giống:
- Đóng mô cấy giống:
+ Khuôn gỗ có kích thước hình thang đáy dưới dài 120cm, đáy trên dài
110cm, chiều rộng đáy dưới 40cm, chiều rộng đáy trên 35cm, chi ều cao
40cm. Đặt khuôn theo diện tích hiện có sao cho thuận lợi khi đi l ại chăm
sóc nấm và tiết kiệm diện tích. Trải 1 lớp rơm rạ vào khuôn dày 10 - 12cm.
Cấy một lớp giống viền xung quanh cách mép khuôn 3cm. Tiếp tục làm
như vậy đủ 3 lớp. Lớp trên cùng trải rộng đều khắp trên b ề m ặt (l ớp th ứ
4).
+ Lượng giống cấy cho 1 mô khoảng 200 - 250gr. Mỗi lớp gi ống c ấy
xong dùng tay ấn chặt, nhất là xung quanh làm thành khuôn.
+ Trung bình một tấn rơm rạ khô trồng được trên dưới 75 - 80 mô
nấm như vậy sẽ đảm bảo độ nén vừa phải.
III. 4. Chăm sóc mô nấm đã cấy giống:
Tuỳ thuộc địa điểm trồng trong nhà hay ngoài trời (sân bãi, dưới tán
cây, đồng ruộng...) mà cách thức chăm sóc sẽ khác nhau.
III.4.1. Nếu trồng trong nhà:
Sau 3 - 5 ngày đầu kể từ ngày cấy giống không cần tưới nước,
những ngày sau tiếp theo quan sát bề mặt mô nấm th ấy rơm rạ khô c ần
phun nhẹ nước trực tiếp xung quanh. Chú ý phải tưới nước nh ẹ tay, nếu
tưới mạnh (hạt nước lớn) dễ làm sợi nấm tổn thương, ảnh hưởng tới năng
suất vì lúc này sợi nấm đã phát triển ra tận ngoài thành mô, đ ến ngày th ứ 7
- 8 cần tưới nhiều nước để đốn nấm, sau 2 – 3 ngày bắt đầu xu ất hi ện
nấm con (giai đoạn ra quả) 2 - 3 ngày sau nấm lớn to bằng qu ả táo, qu ả
trứng, để thêm vài tiếng đồng hồ có thể nấm sẽ nở ô dù.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 129


Nấm ra mật độ dày, kích thước lớn cần tưới 2 - 3 lượt nước cho 1
ngày.
Lượng nước tưới 1 lần rất ít (0,1 lít cho 1 mô/ngày). Nếu tưới quá
nhiều nấm dễ bị thối chân và chế ngay từ lúc còn nhỏ.
III.4.2. Nếu trồng ngoài trời:
Đống mô nấm ngoài trời thường bị các đợt mưa lớn, hoặc nắng nóng
làm hư hỏng. Cần che phủ thêm 1 lớp rơm rạ khô trên bề m ặt mô n ấm.
Lớp rơm rạ này phải còn tốt, xếp theo 1 chiều, ph ủ theo ki ểu l ợp mái nhà.
Chiều dày 4 - 5cm. Tất cả các bề mặt của nh ững mô ở mép ngoài khu v ực
trồng cũng cần che phủ bằng lớp rơm phủ áo, kiểm tra nếu thấy mô nấm
bị khô có thể tưới trực tiếp lên lớp áo phủ nhiều lần trong ngày, sao cho
lớp rơm phía ngoài của mô nấm không bị mất nước.
Để tránh mưa và tiện cho việc chăm sóc mô nấm, có thể cắm các cọc
tre, hoặc đan thành "chiếc lồng" cách mặt mô nấm 10 - 15cm, phía ngoài
bọc một lớp nilon, phía trên cùng phủ rơm rạ khô càng tốt.
Nhiệt độ trong mô nấm vào những ngày đầu khoảng 40 - 45 oC là tốt
nhất. Việc tưới nước tương tự như với nấm trồng trong nhà.
Khi thu hái hết nấm đợt 1 cần nhặt sạch tất cả các "g ốc n ấm" và
"cây nấm nhỏ" còn sót lại, dùng nilon phủ lại cho đến khi nấm ra thì gỡ bỏ.
Ngừng 3 - 4 ngày sau đó tưới trở lại như ban đầu để thu ti ếp đợt 2. S ản
lượng nấm thu hái tập trung đến 70 - 80% trong đợt đầu, đợt 2 còn l ại 15 -
25%.

IV. Cách thu hái nấm:
Kể từ lúc trồng đến khi hái hết đợt 1 khoảng 15 - 17 ngày. Nấm ra rộ
vào ngày thứ 12 đến 15. Sau 7 - 8 ngày ra ti ếp đ ợt 2 và hái trong 3 - 4 ngày
thì kết thúc một đợt nuôi trồng (tổng thời gian 25 - 30 ngày). Dọn vệ sinh
sạch sẽ: Tưới nước vôi (giống như vôi quét tường) để 3 - 4 ngày l ại tr ồng
đợt tiếp. Hái nấm ở giai đoạn hình trứng (trước khi n ấm n ở ô) là t ốt nh ất,
đảm bảo chất lượng và năng suất cao. Trường hợp nấm mọc tập trung
thành cụm, có thể tách những cây lớn hái trước, nếu khó tách thì hái c ả
cụm (cả to, nhỏ đều hái hết). Một ngày, hái nấm 2 - 3 l ần. Nh ững ngày
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 130


nắng nóng, nhiệt độ không khí cao, nấm phát triển rất nhanh, vì v ậy ng ười
hái nấm phải quan sát kỹ, khi nấm hơi nhọn đầu là hái được.
Năng suất nấm đạt 12 - 20% so với nguyên liệu khô (m ột t ấn rơm r ạ
cho thu hoạch khoảng 120 - 200kg nấm tươi). Năng suất nấm cao hay th ấp
tuỳ thuộc vào chất lượng giống nấm, kỹ thuật nuôi trồng và y ếu t ố khí
hậu.

IV.1. Tiêu thụ nấm rơm:
Khi hái nấm xong, nấm rơm vẫn tiếp tục phát triển nên để thêm vài
giờ sau cần tiêu thụ nhanh trong 3 - 4 giờ đồng hồ. Dụng cụ đựng nấm cần
thoáng, không để quá nhiều nấm (chiều cao dụng cụ tối đa 25cm). Muốn
để nấm qua ngày thì bảo quản ở nhiệt độ 10 - 15 oC. Nếu ở xa các trung
tâm tiêu thụ nấm tươi thì sáng sớm (5 - 6 giờ) phải hái nấm và chuyển ngay
đến điểm để bán.
Nấm rơm là loại thực phẩm rất ngon và bổ. Nấm có hàm l ượng đ ạm
cao, giàu các axit amin, chất khoáng và cách chất vitamin. Ch ế biến nấm
thành nhiều món ăn khác nhau, trước khi ăn nên trần qua nước sôi khoảng 1
- 2 phút; nấu nấm phải chín. Không để nấm tươi trong tủ lạnh vì nấm sẽ
bị vữa nước, ăn có vị đắng. Muốn để bảo quản tươi nên chần nấm trong
nước sôi vài phút, vớt nấm ngâm trong nước lạnh sau đó cho n ấm có n ước
lạnh ngang nhau để trong tủ lạnh được vài ngày.

IV.2. Chế biến nấm muối xuất khẩu:
Thị trường tiêu thụ nấm muối hiện nay cũng rất đa dạng. Nấm mu ối
nguyên quả, sau đó phân loại theo kích cỡ đường kính cây n ấm t, n ấm nh ỏ
khác nhau. Hoặc nấm phải bóc vỏ bao rồi phân loại...
Cách muối như sau:
- Đun nước sôi, thả nấm tươi vào chần, dùng vỉ tre nén cho nấm chìm
trong nước, đun to lửa cho sôi lại càng nhanh càng tốt. Để sôi 5 - 7 phút, vớt
nấm ra thả vào chậu nước lạnh, thay nước nhiều lần tới khi mát tay là
được (có thể để vòi chảy liên tục) đảm bảo nấm rắn ch ắc, nấm ph ải chìm
trong nước mới đủ độ chín, đổ nấm ra rổ để ráo nước.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 131


- Cho nấm đã chần vào túi nilon không thủng, chum vại, can nhựa...
Cứ 1 lớp nấm, 1 lớp muối theo tỷ lệ 1kg nấm + 0,4kg mu ối khô nh ỏ h ạt +
3gr axits Citric để nấm giữ màu sắc tự nhiên và không bị mốc.
- Khi nấm đã đầy các dụng cụ cần phủ thêm 1 lớp muối khô lên bề
mặt để ấn chìm nấm trong nước muối, tránh nấm mốc phát tri ển. Th ời
gian muối được 15 ngày, nấm sẽ ổn định về chất lượng, lúc đó tiến hành
phân loại và bóc vỏ nấm.
- Nấm muối đảm bảo chất lượng tốt là không bị váng mốc, mùi thơm
dễ chịu, nồng độ muối đạt 23o Be, độ pH = 4. Cây nấm rắn chắc, không
giập nát, có màu sắc tự nhiên, mùi thơm. Không lẫn các tạp chất khác, màu
dung dịch muối trong suốt. Tỷ lệ nấm muối so với nấm tươi đạt kho ảng
70%.

IV.3. Nấm sấy khô:
Thái nấm thành lát mỏng (kiểu lát sắn) hoặc để nguyên quả nấm đã
nứt bao đem phơi nắng (nếu trời nắng to) hoặc sấy ở nhiệt độ 40 - 45 oC
đến khi nấm khô giòn. Đảm bảo độ ẩm còn lại [13% cho vào túi nilon
buộc kín, nấm sẽ mau khô và có màu hơi vàng trông rất đẹp. Nấm khô đ ể
xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
Trung bình 10kg nấm tươi đem phơi, sấy khô cho 1,1kg nấm khô..

V. Sâu bệnh và cách phòng tránh:
Trong quá trình trồng nấm rơm thường có một số sâu bệnh hại nấm:

V.1. Nấm dạ (nấm mực): Do độ ẩm nguyên liệu quá cao. Loại này
không gây hại nhưng cạnh tranh dinh dưỡng của nấm rơm, cần đi ều ch ỉnh
độ ẩm nguyên liệu lúc đem trồng, hạn chế tưới nước khi chăm sóc.

V.2. Các loại nấm mốc (nấm mốc xanh, đen, vàng,...): Loại này
nguy hiểm, nguyên nhân có thể do nguyên liệu bị nhiễm b ệnh t ừ tr ước.
Nhà xưởng vệ sinh không sạch sẽ, khu vực nuôi trồng ẩm th ấp, đã trồng
nấm nhiều lần... cần loại bỏ những mô đã bị bệnh ra xa khu vực nuôi trồng
rồi đem chôn sâu hoặc đốt để ngăn chặn nguồn bệnh lây lan. Việc dùng các
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 132


hoá chất để phun trực tiếp lên mô nấm ít có hiệu quả, t ốt nh ất là phòng
ngừa trước.

V.3. Côn trùng phá hoại (chuột, gián, kiến, mối,...): Chúng gặm
nhấm sợi và cây nấm, đào hang, làm xáo trộn mô nấm, ăn giống nấm vừa
cấy xong...
Dùng thuốc bẫy chuột, gián, kiến... tại khu vực nuôi trồng nấm.

V.4. Các loại vi khuẩn và nấm mốc : Phá hoại sản phẩm nấm muối,
làm nấm có mùi chua, thối, màu sắc biến đổi (vàng, đen...) do lượng mu ối
quá ít, nguồn nước bẩn, thiếu axít Citric, nấm nổi trên b ề mặt d ụng c ụ
muối.
Cần chần nấm đủ chín, nước muối sạch, muối đúng tỷ lệ đã nêu
trên.




Kỹ thuật trồng Nấm mỡ


I. Đặc tính sinh học:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 133


Nấm mỡ có tên khoa học là Agaricus gồm loại A.bisporus và
A.bitorquis màu trắng, màu nâu. Nấm mỡ có nguồn gốc từ những nước có
khí hậu ôn đới. Quả thể "cây nấm" rắn chắc gồm phần mũ và cu ống rõ
rệt. Đến giai đoạn phát triển, màng bao bị rách, bào tử bắt đầu phát tán từ
phiến nấm, nấm nở như một chiếc ô.
Các bào tử tán trong không khí gặp điều kiện thuận lợi tiếp t ục phát
triển thành hệ sơ cấp và thứ cấp, hệ sợi kết hợp với nhau hình thành quả
thể nấm.
- Nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn hệ sợi phát triển là 24 - 25 oC,
giai đoạn hình thành cây nấm là 16 - 18o.
- Độ ẩm môi trường nấm từ 65 - 70%. Độ ẩm không khí /80%. Độ
pH = 7 - 8 (môi trường trung tính đến kiềm yếu)..
- Ánh sáng: Không cần thiết.
- Độ thông thoáng: Vừa phải.
- Dinh dưỡng: Không sử dụng xenlulô trực tiếp.
Hàm lượng các chất khoáng trong thức ăn của nấm như sau: N (đạm)
2,2 - 2,5%, P (phốt pho) 1,2 - 2,5%, Ca (can xi) 2,5 - 3%, tỷ lệ C/N 14 - 16/1,
lượng NH4 (amoni)< 0,1%, W (độ ẩm) 65 - 70%.
- Quá trính xử lý nguyên liệu làm nấm mỡ cần phải ph ối trộn thêm
các phụ gia (phân hữu cơ, vô cơ) với nguyên liệu chính đ ể t ạo môi tr ường
thích hợp nhất cho nấm phát triển gọi là Composts.

II. Xử lý nguyên liệu:

II.1. Thời gian ủ nguyên liệu:
Đối với các tỉnh phía Bắc, thời gian tốt nhất khi cấy giống nấm mỡ
bắt đầu từ 15/10 đến 15/11 dương lịch hàng năm, sớm hoặc muộn hơn sẽ
gặp thời tiết không thuận lợi .


II.2. Công thức chế biến composts tổng hợp:
Công thức 1 Công thức 2
Rơm rạ khô 1000 kg 1000kg
Đạm sunfat amon 20 kg -
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 134


Đạm urê 5kg 3kg
Bột nhẹ (CaCO3) 30kg 30kg
Supe lân 30kg -
Phân gà - 150kg

- Cách làm ướt rơm rạ: Rơm rạ khô được làm ướt trong nước vôi
theo tỷ lệ 1 tấn nguyên liệu cần 10kg vôi bột hoặc 3,5 – 4kg vôi đã tôi hoà
tan trong 1000 lít nước, cách xử lý như sau:
+ Đổ nước vôi đã gạn trong từ từ vào bể ngâm rơm rạ chìm trong
nước 15 - 30 phút, vớt ra ủ đống.
+ Ngâm rơm, rạ xuống ao hồ, kênh rạch, vớt lên bờ cứ 1 l ớp rạ 20 -
30cm lại dùng ô doa tưới 1 lớp nước vôi.
+ Rải rơm ra sân bãi, phun nước trực tiếp bằng máy b ơm hoặc ô doa
trong nhiều giờ (kiểm mưa dầm thấm áo) đến khi rơm rạ đủ ướt s ẽ có
màu nâu sẫm, lúc đó lấy nước vôi tưới lên lượt cuối cùng và ủ đống.
+ Ủ đống: Khi rơm rạ đã được làm ướt theo cách trên, để ráo nước
(12 giờ) bắt đầu chất đống ủ theo sơ đồ sau:

Chất đống rơm rạ làm ướt (1 tấn) đã để ráo nước bổ sung
5kg Urê, 20 kg Sunfat amon
Để 3 - 4 ngày

Vào khay (luống) Đảo lần 1

Để 3 - 4 ngày

Giũ tươi Đảo lần 2, bổ sung
30kg bột nhẹ CaO3
Để 5 – 7 ngày Đ ể 3 - 4 ngày Để 3 - 4
ngày
Lên men phụ Đảo lần 4 Đảo lần 3, bổ sung
30kg lân


Quá trình ủ đống: Bổ sung hoá chất được tiến hành cụ thể:
- Kích thước đống ủ theo kệ lót dài 1,5 – 8m; rộng 1,5 – 1,8m; cao 1,5
– 1,8m, điểm giữa có cọc tre để thông khí.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 135


- Bổ sung đạm, lân, bột nhẹ ở dạng khô và th ật nhỏ, cứ 1 l ớp rơm r ạ
cao 30cm thì rắc 1 lớp phân khoáng và bột nhẹ.
- Đảo đều nguyên liệu từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.
- Ngày đầu có thể nén chặt rơm rạ, các lần đảo tiếp theo không được
nén. Cần tạo độ thông thoáng để đống ủ lên men tốt.
- 1 tấn rơm rạ đánh đống ủ đo được 13 - 14m3.
- Kiểm tra độ ẩm trong mỗi lần đảo. Nếu th ấy nguyên li ệu khô (vắt
rơm không có nước chảy ra tay), cần bổ sung thêm nước, nếu nguyên li ệu
quá ướt (vắt rơm có nước chảy thành dòng), cần hong cho đỡ ướt lại sau
đó mới ủ thành đống.
- Trời qúa nóng, gió mạnh, quá lạnh cần che phía ngoài thành đ ống ủ
để giữ nhiệt độ trong đống ủ.
- Nền (đáy) đống ủ phải thoát nước tốt.
- Nhiệt độ của đống ủ phải đạt 75 - 80oC vào ngày thứ 4 và đến thứ 7
sau khi ủ đống (theo hình vẽ).
Khi kết thúc quá trình ủ đống (giai đoạn lên men chính 12 - 15 ngày,
lên men phụ 5 – 7 ngày thì composts đạt tiêu chuẩn: độ ẩm 65 - 70%, pH 7 -
7,5, rơm rạ có mùi thơm dễ chịu, không có mùi amôniac, màu nâu s ẫm là
được.




Đống ủ và diễn biến nhiệt độ trong thời gian ủ nguyên liệu.
a/ kệ đáy 0,1 - 0,2m; b/chiều cao 1,5 – 1,8m; c/chiều rộng 1,5 – 1,8m;
d/chiều dài tối thiểu 1,5 – 1,8m; e/ cột tre không khí.
II.3. Vào luống:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 136


Có thể vò rối hoặc cuộn thành bó, chiều cao 15cm, độ ch ặt tương
đối, bề mặt bằng phẳng. Trung bình 1 tấn rơm rạ khô sau khi ủ vào lu ống
cần diện tích 35 - 40m2.

II.4. Lên men phụ:
Ủ đống 12 – 14 ngày (kết thúc giai đoạn lên men chính) thì hạ th ấp
chiều cao đống ủ còn 60 – 80cm, kéo dài đống ủ để 5 – 7 ngày sau đó vào
luống 1 – 2 ngày cần kiểm tra nhiệt độ trong luống, nếu đạt 28 oC không
còn mùi amôniac, độ ẩm chuẩn bắt đầu tiến hành cấy giống.

II.5. Phương pháp cấy giống:
Dùng que sắt uốn cong để lấy giống trong chai ra hoặc bỏ giống
trong túi ni lông. Kiểm tra thật kỹ xem giống có bị nhi ễm b ệnh không, làm
tơi các hạt giống rắc đều trên bề mặt. Lượng giống cây cho 1m 2 khoảng
300 - 350gr. Lấy tay hoặc cào tự tạo (giống như bàn tay) rũ nh ẹ đ ể các h ạt
giống lọt xuống dưới lớp rơm rạ từ 3 – 4cm. Lấp phẳng bề mặt nguyên
liệu như lúc ban đầu, phủ trên bề mặt luống một lớp rơm rạ đã ủ
(compost) dày 1 – 1,5cm, cẩn thận hơn có thể lấy giấy báo hoặc giấy dễ
thấm nước phủ kín bề mặt luống nấm. Hàng ngày tưới nước đ ủ ướt rơm.
Khoảng 15 ngày sau khi tiến hành phủ đất.

II.6. Đất phủ và phủ đất:
Đất phủ có kết cấu viên, giàu chát hữu cơ (thường lấy ở tầng canh
tác lúa, rau màu), có độ pH = 7, kích thước từ 0,3 - 1cm.
- Cách làm đất: Dùng cuốc xẻng đập nhỏ, lấy sảo có nan th ưa l ắc
nhẹ, loại bỏ các hạt đất ở dạng tấm, bụi. Phần còn lại to bằng h ạt gạo
hoặc hạt ngô là được. Lượng đất phủ khoảng 20 - 25kg/m 2, chiều cao 2 -
2,5cm. Khi phủ đất xong, tiến hành tưới nhẹ trên bề mặt. Thời gian
khoảng 3 - 4 ngày sau khi tưới, nước đủ thấm ướt toàn bộ ph ần đất ph ủ là
được. Giảm lượng nước tưới trong ngày, duy trì độ ẩm liên tục như vậy
đến khi thấy nấm lên (sau 15 - 20 ngày phủ đất).

II.7. Chăm sóc và thu hái nấm:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 137


Khi nấm bắt đầu lên (xuất hiện các chấm nhỏ màu trắng, lớn dần
bằng hạt ngô rồi bằng miệng chén), điều chỉnh lượng nước theo mật độ và
độ lớn cây nấm. Nấm ra càng nhiều và càng lớn thì l ượng n ước t ưới cũng
nhiều hơn. Tuỳ thuộc vào thời gian và thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ
gió) để điều chỉnh hệ thống cửa ra vào và lượng nước t ưới. Khi t ưới ph ải
ngửa vòi, tưới rải đều khắp bề mặt đất phủ một lượt rồi quay lại tưới đợt
2, 3... Không tưới tập trung một chỗ và không để nước thấm sâu xuống lớp
giá thể.
- Thông thoáng: Thời kỳ nuôi sợi không cần nhiều oxy tự nhiên nên
chỉ cần thông khí vừa phải. Ngày mở cửa 2 lần mỗi lần 15 - 20 phút là
được.
- Thời kỳ nấm lên, sử dụng nhiều O2 tự nhiên, nồng độ CO2 trong
phòng trồng nấm lên cao. Tăng cường mở cửa ra nhiều lần trong ngày để
điều hoà không khí.
- Khi nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ phòng cần thông thoáng
để nhiệt độ phòng giảm xuống nhanh hơn và ngược lại. Khi nhiệt độ
phòng tăng cao, thông thoáng kém, nấm phát triển nhanh, cuống dài và nh ỏ,
mũ bé và cúp.
- Tưới nước không đủ (quá khô), nấm không lên khỏi mặt đất, cuống
rất ngắn, "gốc" phình to dạng củ, mũ lớn hơn bình thường, mọc lác đác.
- Độ ẩm không khí bão hoà (100%) kéo dài liên tục trong ngày thì
trong quả nấm có những vết đen, vi sinh vật và sâu bệnh xuất hiện nhiều.
- Lượng O2 không đủ, nấm có dạng mũ bé, cuống to.
- Trao đổi không khí quá mạnh (gió lùa nhiều, mấm có màu vàng mũ
xuất hiện vảy).
- Hái nấm: Hái nấm trước giai đoạn rách màng bao, dùng tay trái nh ẹ
nhàng xoáy quả nấm, lấy hết phần gốc và cuống nấm lên. Nếu nấm mọc
thành cụm thì nên hái cả cụm, tránh hái tỉa. Sau khi hái song c ần ph ải nh ặt
bỏ các "rễ già", nấm nhỏ bị chết, bổ sung thêm đất phủ vào những nơi bị
hao hụt do thu hái. Quá trình chăm sóc, thu hái kéo dài kho ảng 2,5 - 3 tháng
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 138


thì kết thúc 1 chu kỳ nuôi trồng nấm (khoảng 15 tháng 4 d ương l ịch h ết
nấm).

III. Chế biến nấm:
Tuỳ theo yêu cầu thị trường để tiến hành việc thu hái, ch ế biến.
Trước hết cần lựa chọn nấm: hái những cây nấm không bị sâu b ệnh, d ị
dạng và chưa nở ô, cắt sạch phần cuống có bám đất, để lại chiều dài
cuống 1 - 1,5cm.


III.1. Tiêu thụ tưới:
Để nấm vào túi PE, buộc chặt miệng túi, chuyển đến nơi tiêu th ụ.
Quá trình vận chuyển cần tránh va chạm cơ học để nấm kh ỏi bầm giập.
Muốn bảo quản lâu cần để ở nhiệt độ lạnh 5 - 8 oC, thời gian giữ được từ
24 đến 72 giờ.
III. 2. Nấm muối:
- Rửa nấm: Nấm hái xong, cắt cuống (như trên), thả vào thau nước
lạnh, rửa sạch.
- Đun nước sôi: Thả nấm vào chần 5 - 7 phút, ph ải ấn n ấm chìm liên
tục trong nước sôi. Nếu để nấm nổi bề mặt, nấm s ẽ có màu đen loang l ổ.
Sau đó vớt ra thả ngay vào nước lạnh.
Vớt nấm đã chần cho vào túi nilon, chum (vại), cứ 1kg nấm cần cho
thêm vào 0,2 lít dung dịch muối bão hoà , 0,3kg muối khô, 3gr axit xitric.
Buộc túi hoặc đậy nắp, phía trên dùng vỉ tre ấn chìm nấm trong dung dịch
muối, sau 15 ngày nấm ổn định nồng độ muối (22%), có màu vàng nhạt, pH
= 4, nấm có mùi thơm, dung dịch trong suốt là đạt yêu cầu.
Nấm muối có màu vàng, mùi thối khó chịu do nồng độ muối không
đảm bảo, nguồn nước quá bẩn, cần bổ sung thêm muối và tăng l ượng axit
xitric.

IV. Sâu bệnh hại nấm:

IV.1. Chuột: Chúng đào bới gây xáo trộn luống nấm, thời kỳ cấy
giống nếu không tìm cách tiêu diệt, chúng sẽ ăn các hạt giống vừa cấy và
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 139


làm giảm năng suất . Nên đánh thuốc diệt chuột liên tục (nh ất là giai đo ạn
cấy giống).

IV.2. Nấm dại (nấm mực): Sống cạnh tranh chất dinh dưỡng của
nấm. Loại này không gây ảnh hưởng lớn đến nấm. Nguyên nhân xu ất hi ện
do độ ẩm nguyên liệu quá cao, cần nhặt sạch và điều chỉnh độ ẩm thích
hợp.

IV.3. Mốc nâu, mốc xanh: Bệnh xuất hiện khi nhiệt độ không khí
cao, sau các đợt thu hái không tiến hành vệ sinh tốt (ch ưa nh ặt s ạnh các
gốc, rễ, nấm nhỏ bị chết). Loại bệnh này rất nguy hiểm, là loại n ấm ký
sinh cần phải nhặt thật sạch các mần bệnh, dùng formalin nồng độ 0,5%
phun vào nơi bị nhiễm bệnh.
IV.4. Ruồi nấm: Xuất hiện khi độ ẩm không khí cao, phòng thiếu
thông thoáng, môi trường xung quanh và trong nhà trồng không tốt.

IV.5. Virut và các loại vi khuẩn: Tạo các điểm đen trên cây nấm.
Nguyên nhân là do nguyên liệu ủ không đảm bảo, còn nhi ều m ầm b ệnh
trong nguyên liệu, môi trường nuôi trồng không sạch sẽ, nguồn đ ất ph ủ
không được khử trùng... Dùng Chlorine nồng độ 5% hoà với 100 lít nước
để phun.
- Tẩy trùng đất phủ: 1m 3 đất phủ cần 1 lít formaldehyd hoà vào 60 lít
nước, thấm đều đất, trùm kín nilon 2 ngày, sau đó mở ra, đảo đều là được.

IV.6. Bệnh quả thể nấm dị dạng : Nguyên nhân do các yếu tố môi
trường (nhiệt độ, không khí) thay đổi đột ngột, do giống nấm bị thoái hoá...
Biểu hiện nấm không hình thành quả thể đầy đủ.

V. Năng suất nấm:
Trung bình 1.000kg nguyên liệu rơm rạ khô sau khi kết thúc 1 đ ợt
nuôi trồng từ 15/10 đến 15/4 năm sau cho thu hoạch 300kg nấm t ươi. Tỷ l ệ
nấm tươi sau khi muối đạt tiêu chuẩn xuất khẩu là (2: 1,1). Ngoài n ấm
tươi ra, người sản xuất còn thu được 1.200 - 1.400kg phế th ải dùng làm
phân bón rất tốt.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 140




Kỹ thuật Nhân giống
khoai tây sạch bệnh bằng
phương pháp nuôi cấy mô (In Vitro)



Diện tích trồng khoai tây ở nước ta đã có th ời gian đ ạt trên 11 v ạn ha,
nhưng sau đó cứ giảm dần. Đến nay diện tích khoai tây hàng năm biến
động trong phạm vi 2,5 đến 3,3 vạn ha. Nguyên nhân chính là do tr ồng
khoai tây chưa có hiệu quả kinh tế cao; đầu tư lớn (trong đó có khâu gi ống
quá tốn kém lại có biểu hiện thoái hoá), đặc biệt giống bị nhiễm bệnh
virus rất nặng. Tỷ lệ bệnh virus hại khoai tây ở nước ta khoảng 20 - 70%
và bệnh này lây lan rất nhanh. Nếu vụ thứ nhất chỉ có 0,63% cây bệnh thì
vụ thứ 4 tỷ lệ bệnh lây lan tự nhiên đã là gần 22%, sau 10 năm có th ể đ ạt
tới 48,3%. Năng suất khoai tây bị giảm 28 - 70% do nhiễm bệnh virus gây
ra, chủ yếu là bệnh xoắn lá lùn.
Do đó, việc liên tục sản xuất các giống khoai tây sạch bệnh để cung
cấp cho sản suất đại trà là 1 yêu cầu bức xúc của người nông dân. Nhân
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 141


giống khoai tây bằng phương pháp nuôi cấy mô là 1 trong những cách tích
cực nhất, khoa học nhất để nhân nhanh giống khoai thây sạch bệnh.

I. Tạo nguồn vật liệu sạch virus để nuôi cấy in vitro:
Công nghệ nuôi cấy tế bào thực vật là 1 công cụ hữu hiệu g ần nh ư là
duy nhất để tạo ra nguồn giống cây sạch virus.

I.1. Nguyên lý, kỹ thuật làm sạch virus qua nuôi cấy mô phân sinh
đỉnh (meristem).
Trong thực tế, sự phân bố của virus vào tế bào mô của những cây bị
bệnh không đồng nhất như nhau mà phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng và
phân chia của tế bào. Kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa h ọc trên th ế
giới đều thống nhất ở cây nhiễm bệnh, bộ phận mô phân sinh đỉnh hoàn
toàn không có virus (mô này nằm ở đỉnh chồi, kích thích khoảng 0,1 -
0,2mm, chuyên làm nhiệm vụ phân chia tế bào để hình thành hàng lo ạt các
tế bào mới). Vì vậy, năm 1950 Morel và Martin (Pháp) đã đề xuất ph ương
pháp nuôi cấy mô tế bào phân sinh đỉnh để tạo ra cây sạch virus.
I.2. Các kỹ thuật làm sạch virus in vitro:
Kỹ thuật làm sạch virus in vitro gồm có:
I.2.1. Nuôi cấy mô phân sinh đỉnh (meristem).
Thao tác chính xác để tách meritem có kích thước < 0,3mm, nuôi cấy
chúng trên môi trường sinh dưỡng phù hợp để tái sinh thành cây. Sau đó
kiểm tra độ sạch virus ở cây tái sinh bằng phương pháp khác nhau để thu
nhận được cây sạch bệnh.
I.2.2. Nuôi cấy meristem kết hợp x ử lý nhiệt độ cao:
Ở nhiệt độ cao 36 - 360C thì 1 số loài virus không có khả năng nhân
lên. Lợi dụng đặc tính này, áp dụng phương pháp nuôi cấy meristem k ết
hợp xử lý nhiệt độ để tẩy sạch virus ra khỏi mẫu. Theo phương pháp này
có thể tách meristem ở kích thước lớn hơn (0,5 - 1mm) nên vi ệc tách và tái
sinh cây thuận lợi hơn so với tách meristem ở kích thước nhỏ.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 142


Có thể xử lý nhiệt độ cao 36 - 37 0C thời gian dài đối với cây mẹ
trước khi tách meristem hoặc xử lý các mẫu sau. Khi đưa vào nuôi cấy in
vitro ở 39 - 400C trong 1 - 2 tuần.
I.2.3. Nuôi cấy meristem kết hợp xử lý hoá chất:
Người ta đưa vào môi trường nuôi cấy meristem có kích th ước l ớn 0,5
- 1mm các hoá chất như: 2-Thiouracil, Ribavirin Vidarabin để làm tăng kh ả
năng kháng virus của tế bào, mô thực vật.
I.2.4. Quy trình làm sạch virus được tiến hành theo sơ đồ:




Cây bị bệnh




Nuôi cấy mô
phân vi sinh
- Xác định virus
- Xử lý nhiệt độ cao 36 - 370C

Nuôi cấy môi trường
thích hợp
- Tiếp tục xử lý nhiệt độ cao 39-
400C
- Xử lý hoá chất.
Cây tái sinh



Trồng trong vườn
ươm




Cây sạch bệnh Cung cấp cho sản
xuất
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 143




Xét nghiệm virus:
- Cây chỉ thị
- Kính hiển vi Điện tử Duy trì độ sạch bệnh:
- Huyết thanh - Nhà màn cách ly, vùng cách ly.
- ELISA - Thanh lọc, vệ sinh.


II. Các bước tiến hành kỹ thuật nuôi cấy meristem.

II.1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu.
- Lấy củ khoai tây đã có mầm trồng vào chậu đất mùn hoặc cát đ ể
được vô trùng và đặt trong điều kiện nhiệt độ, ánh sáng bình thường.
- Khi mầm cao 10 - 15cm, cắt lấy phần ngọn dài 3 - 4cm.
- Rửa ngọn bằng nước xà phòng loãng.
- Dùng vòi nước chảy để rửa nước xà phòng, sau đó đ ược rửa l ại
bằng nước cất rồi đặt vào buồng cấy để thực hiện các thao tác tiếp theo.
II.2. Bước 2: Khử trùng mẫu trong buồng cấy vô trùng.
- Tráng lại mẫu bằng cồn 700, sau đó rửa sạch bằng nước cất vô
trùng 2 - 3 lần.
- Khử trùng bằng HgCl2 0,1% trong 5 - 7 phút.
- Rửa mẫu 2 - 3 lần bằng nước cất. Sau đó đặt mẫu lên giấy lọc đã
vô trùng cho thấm bớt nước rồi đặt trong bình trụ đã được vô trùng.

II.3. Bước 3: Tách meristem:
- Dùng dụng cụ ( dao cấy, kéo, panh nhỏ, kim nhọn) đã được vô trùng
để tách meristem dưới kính hiển vi soi nổi có độ phóng đại x 25.
- Dùng dao cấy hoặc kim nhỏ gạt bỏ các lá ngoài để lộ đỉnh sinh
trưởng.
- Dùng dao cấy tách lấy meristem với độ dài 0,2 - 0,5mm rồi c ấy trên
môi trường thạch nghiêng.

II.4. Chú ý các điều kiện để nuôi cấy:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 144


- Về nhiệt độ phòng nuôi cấy: 20 - 250C.
- Về quanh chu kỳ nuôi cấy: 16 giờ sáng/8 giờ tối.
- Về môi trường nuôi cấy thành phần như sau:
Lượng pha 1 Lượng lấy cho
TT Tên hoá chất lít dung dịch 1 lít môi trường Ghi chú
mẹ nuôi cấy
1 2 3 4 5
I Đa lượng
1 NH4NO3 30,0gr
2 KNO3 38,0gr Lấy 50ml/lít Pha chung
3 MgSO4. 7H2O 7,4gr
4 KH2PO4 3,4gr
5 CaCl2. 2H2O 8,8gr Lấy 50ml/lít Pha riêng
II Vi lượng
1 H3BO3 100,0mg
2 MnSO4. 4H2O 50,0mg
3 ZnSO4. 7H2O 100,0mg
Lấy 10ml/lít Pha chung
4 KI 1,0mg
5 CuSO4. 5H2O 3,0mg
6 AlCl3 3,0mg
7 NiCl2. 6H2O 3,0mg
III Sắt
1 FeSO4. 7H2O 5,56gr Lấy 5ml/lít Pha chung
2 Na2EDTA 7,46gr
IV Vitamin
1 Axit Nicotinic (B5) 50,0mg
2 Thiamin HCl 50,0mg
3 Riboflavin 5,0mg
Lấy 20ml/lít Pha chung
4 Ca-pantothenate 25,0mg
5 Axit Folic 0,5mg
6 Biotin 50,0mg
7 Adenin 4000,0mg
V Đường Saccaroza 25,0gr 25gr/lít
VI Agar 6,5gr 6,6gr/lít
Kinetin 0,01ppm
Bổ sung sau khi
VII
GA3 3,0ppm đã khử trùng môi
trường
VIII pH môi trường 5,3 - 5,5
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 145


- Môi trường cấy được phân phối khoảng 3 - 4ml cho mỗi ống
nghiệm nhỏ 12 x 100mm.
- Sau khi nuôi cấy khoảng 4 - 5 tuần, đỉnh sinh trưởng phát triển
thành 1 cây khoai tây rất mảnh, cao khoảng 2 - 3cm. Các lá phía d ưới b ị
biến đổi ở dạng vảy nhỏ và còn 1 - 2 lá trên ngọn có hình thái rõ. Lúc này
có thể cắt các đoạn cây khoai tây để nhân. Sau 2 - 3 l ần nhân cây khoai tây
trở về kích thước bình thường của cây khoai tây nuôi cấy mô.
- Khi cây đã hoàn chỉnh cần chuyển sang môi trường m ới đ ể nhân
dòng. Nếu kiểm tra sạch virus thì nuôi cấy trên môi trường nhân đ ể t ạo s ố
lượng lớn cây sạch bệnh.

III. Sản xuất khoai tây sạch bệnh bằng kỹ thuật nuôi cấy mô:
Kỹ thuật sản xuất khoai tây sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy
mô được tiến hành theo các bước sau đây:

III.1. Kỹ thuật đưa mẫu cây sạch bệnh vào nuôi cấy mô:
- Chọn tách lấy mầm khoai tây khoẻ có độ dài 1 - 1,5cm, sạch virus.
- Ngâm lắc mầm trong nước xà phòng 2 - 5 phút.
- Rửa sạch xà phòng dưới vòi nước chảy.
- Khử trùng bằng HgCl2 nồng động 0,1% từ 5 - 10 phút.
- Rửa lại mẫu bằng nước cất vô trùng 5 lần.
- Vệ sinh, cắt bỏ bớt phần dập hỏng (mẫu nuôi cấy có kích thước
0,5 - 0,7mm).
- Cắt các đoạn chồi mầm có kích thước 0,5 - 0,7mm để nuôi cấy .
- Cấy vào môi trường có agar, nên dùng ống nghiệm, mỗi ống
nghiệm cấy 01 mẫu.
- Sau 15 - 20 ngày chuyển những mẫu không bị nhi ễm b ệnh ho ặc
không bị chết sang môi trường mới (môi trường nhân nhanh) còn gọi là môi
trường MS (Murashige and Skoog - 1962) gồm có thành phần như sau:
Lượng lấy
Lượng pha 1
cho 1 lít môi
TT Tên hoá chất lít dung dịch Ghi chú
trường nuôi
mẹ
cấy
1 2 3 4 5
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 146


I Đa lượng
1 NH4NO3 30,0gr
2 KNO3 38,0gr Lấy 50ml/lít Pha chung
3 MnSO4. 7H2O 7,4gr
4 KH2PO4 3,4gr
5 CaCl2. 2H2O 8,8gr Lấy 50ml/lít Pha riêng
II Vi lượng
1 H3BO3 620,0mg
2 MnSO4. 4H2O 2300,0mg
3 ZnSO4. 7H2O 860,0mg
Lấy 10ml/lít Pha chung
4 KI 83,0mg
5 CuSO4. 5H2O 2,5mg
6 MoO4Na2. 2H2O 25,0mg
7 CoCl2. 6H2O 2,5mg
III Sắt
1 FeSO4. 7H2O 5,56gr Lấy 5ml/lít Pha chung
2 Na2EDTA 7,46gr
IV Vitamin
Axit Nicotinic
1 100,0mg
(B5) Lấy 2ml/lít Pha chung
2 Thiamin HCl 20,0mg
3 Pyrodoxin 100,0mg
V Inositol 100,0mg 100gr/lít
Đường
VI 20,0gr 20gr/lít Pha chung
Saccaroza
VII Agar 6,5gr 6,5gr/lít
VIII PH môi trường 5,0 - 5,5

III.2. Kỹ thuật nhân nhanh:
- Cắt cây thành những đoạn có 1 - 2 lá (Riêng ph ần ngọn c ắt nh ững
đoạn có 2 - 3 lá) cấy từ 5 - 7 đoạn/1 bình môi trường lỏng chứa từ 7 - 10 ml
môi trường MS + 10% nước dừa (Chú ý cấy đoạn thân riêng, đoạn ngọn
riêng). Trên môi trường đặc cấy từ 7 - 10 đoạn/1 bình (khoảng 25 - 30ml
môi trường). Sau 12 - 15 ngày cấy chuyển 1 lần.
- Chú ý nên cấy chuyển luân phiên giữa môi trường đặc và lỏng để
đảm bảo cả hệ số nhân và chất lượng cây giống.
- Điều kiện phòng nuôi cấy:
+ Nhiệt độ phòng nuôi: 20 - 220C.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 147


+ Quang chu kỳ: 16 giờ sáng/8 giờ tối.
+ Cường độ ánh sáng: 4000 Lux.
- Môi trường sử dụng cho nhân nhanh có thể sử dụng 1 trong các môi
trường dưới đây:
+ MS + 2% Saccaroza + 10% nước dừa (môi trường lỏng).
+ MS + 2% Saccaroza + 10% nước dừa + 6 - 6,5gr agar (môi trường
đặc).

IV. Sản xuất khoai tây sạch bệnh trong ống nghiệm:
Củ bi (microtuber) được tạo trong ống nghiệm hoặc bình nuôi cấy (in
vitro) từ những cây sạch bệnh nên là củ siêu sạch.

IV.1. Tiêu chuẩn để tạo củ trong ống nghiệm:
Muốn cây hình thành được nhiều củ thì cây phải được sinh trưởng
tối đa về thân lá. Bộ lá càng lớn thì củ càng to. Sau khi cấy 25 - 30 ngày cây
đạt tiêu chuẩn tạo củ phải đảm bảo: Cao 7 - 10cm, có khoảng 8 - 10 lá.

IV.2. Môi trường tạo củ trong ống nghiệm:
MS + 12% đường.

IV.3. Các bước tạo củ trong ống nghiệm:
- Đặt các bình có chứa đủ tiêu chuẩn tạo củ trong tủ cấy vô trùng,
mở nút, đốt khử trùng miệng bình rồi rót cẩn thận dung dịch môi trường
tạo củ qua phễu đã khử trùng vào bình.
- Mỗi bình trụ, bình huyết thanh có thể đổ 30 - 40ml, bình tam giác đổ
50 - 70ml. Nhìn chung, lượng môi trường tạo củ rót vào bình cần đủ để ở
tạo một lớp 1 - 1,5cm trên mặt thạch.
- Sau khi đổ dung dịch tạo củ, đốt khử trùng miệng bình và đậy nút.
- Chuyển những bình đã bổ sung dung dịch tạo củ vào buồng tối có
nhiệt độ 20 - 250C. Sau 2 tháng để ở điều kiện này có thể tiến hành thu
hoạch củ in vitro. Trước thu hoạch 10 ngày đưa bình ra đi ều ki ện ánh sáng
tán xạ để lục hoá vỏ củ, làm tăng khả năng ch ống ch ịu và bảo qu ản c ủ sau
này.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 148


V. Kỹ thuật ra cây, tạo bồn mạ và nhân nhanh cây s ạch b ệnh
bằng cắt ngọn.
Chuyển cây từ trong in vitro ra ngoài điều kiện tự nhiên là giai đoạn
cuối cùng của quy trình nhân nhanh giống bằng nuôi cấy mô tế bào th ực
vật. Giai đoạn này tối quan trọng quyết định sự thành công của việc nhân
giống vô tính in vitro. Công việc này cần được đảm bảo:
+ Tiêu chuẩn cây để đưa ra thích hợp
+ Thời vụ ra cây thích hợp
+ Giá thể trồng cây tối ưu.
+ Chế độ chăm sóc hợp lý.

V.1. Tiêu chuẩn cây in vitro đưa ra bồn mạ:
Cây được xem là đủ tiêu chuẩn khi đã cấy chuy ển được 10 ngày cây
cao 4 - 5cm, co 4 - 5 lá, có rễ đầy đủ. Tránh s ử dụng cây quá cao d ễ b ị đ ổ
gẫy và mọc vống.

V.2. Bồn mạ và phương pháp tạo bồn mạ khoai tây:
Bồn mạ khoai tây là nơi trồng cây nuôi cấy mô v ới mật đ ộ l ớn. B ồn
mạ có thể được làm bằng khay gỗ, khay nhựa không quá l ớn đ ể d ễ dàng di
chuyển.
- Kích thước của bồn: dài 50cm x rộng 40cm x sâu 10cm. Trồng 150
cây/khay. Phía dưới khay là hộp xốp hoặc thùng đ ựng dung d ịch dinh
dưỡng theo dạng thuỷ canh.
- Cách tạo bồn mạ: Cây trong bồn được lấy ra nh ẹ nhàng bằng panh,
sau đó dùng thuốc rửa sạch môi trường (agar, đường) còn bám dính vào r ễ.
Rửa từng cây và thật nhẹ nhàng để tránh dập nát. Rửa được 10 bình
(khoảng 100 cây lại thay nước 1 lần).

V.3. Giá thể ra cây thích hợp.
V.3.1. Giá thể thích hợp là yêu cầu đầu tiên của vi ệc đ ưa cây in vitro
ra bồn mạ. Giá thể phải đảm bảo: sạch nấm bệnh, tơi xốp, dễ thoát n ước,
thông thoáng. Giá thể tốt nhất được làm chủ yếu bằng trấu hun, vỏ trấu,
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 149


than củi, củi khô, gạch hoặc đá, ống kim loại hình trụ đ ường kính 10 -
12cm, cao 0,7 - 1m.
- Dùng gạch hoặc đá để dựng ống hình trụ, cao so với mặt đất 15cm.
- Xếp củi xung quanh và đốt cho than củi cháy.
- Rắc vỏ trấu xung quanh cho cháy từ từ. Khi lớp trấu đầu đã cháy
hết thì tiếp tục bổ sung các lớp trấu mới cho đến khi đống trấu hun cao
đến miệng ống trụ kim loại.
- Quá trình hun khoảng 10 phút đảo 1 lần cho trấu cháy h ết, đ ảo đ ều
3 - 5 lần là được.
- Khi hun xong tãi mỏng đống trấu cho chóng nguội.
V.3.2. Chuẩn bị giá thể để trồng cây:
Giá thể (trấu hun) cần được rửa sạch trước khi trồng cây, sau đó cho
vào khay, độ dày 7 - 8cm. Khay có kích thước 50cm x 40cm chia thành 11
hàng ngang, mỗi hàng trồng 13 cây. Dùng que tre để tạo lỗ nhỏ rồi trồng
cây với mật độ sau 0,5cm.
Trồng xong, dùng bình phun để phun ướt ngay toàn bộ mặt lá, sau đó
15 phút phun 1 lần, công việc này tiến hành liên tục trong 3 ngày.
Khi cây ra rễ mới (sau trồng 5 ngày) thình giảm số lần phun n ước
xuống còn 5 - 7 lần/ngày.
Sau khi trồng 10 ngày có thể cung cấp dinh dưỡng Knop liên t ục cho
cây bằng kỹ thuật trồng cây trong dung dịch. Môi trường dung dịch Knop có
thành phần như sau:




Lượng dùng cho 1000 lít dung
TT Tên hoá chất Ghi chú
dịch trồng
1 Ca(NO3)2 1000gr Pha riêng
1 KNO3 250gr
2 KCl 120gr
Pha chung
3 KH2PO4 250gr
4 MgSO4. 4H2O 510gr
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 150


1 Fe chelat 6,3gr FeSO4 + 9,3gr EDTA Pha riêng
1 MnSO4. 42O 2,5gr
2 H3BO3 2,5gr
3 Zn SO4 0,5gr Pha chung
4 CuSO4. 5H2O 0,08gr
5 NaMo4. 2H2O 0,12gr
pH môi trường 6,2

Ghi chú:
- Lượng trên dùng cho 1000 lít dung dịch trồng.
- Chỉ cung cấp dinh dưỡng Knop khi ra cây được 5 - 7 ngày.
- Thời gian cây sống ở bồn mạ, cần thường xuyên kiểm tra dung dịch
vào đáy khay là tốt nhất).
V.3.3. Thời vụ ra cây:
Nhiệt độ và ẩm độ là 2 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến cây. Vì v ậy,
ra cây in vitro từ 15 tháng trở đi sẽ đảm bảo thành công vì lúc này nhi ệt đ ộ
dưới 250C, ẩm độ dưới 82%.
Tuy nhiên, giữa mùa đông cũng có ngày nhiệt độ lên cao, ảnh hưởng
đến cây in vitro trong bồn mạ. Vì vậy cần kết hợp sử dụng máy điều hoà
nhiệt độ bằng nước trong những ngày có nhiệt độ và ẩm độ vượt ngưỡng
giới hạn của cây in vitro sẽ chủ động bảo đảm thành công trong nh ững
điều kiện diễn biến phức tạo của thời tiết.
V.3.4. Khai thác bồn mạ:
Ở những vùng mát mẻ, có 12 giờ chiếu sáng/ngày như Đà Lạt có khả
năng nhận cây nuôi cấy mô ở trong bồn mạ bằng cắt ngọn liên tục nhiều
lần để giảm giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, ở các tỉnh phía B ắc, khoai tây
được trồng trong vụ Đông nhiệt độ thấp và ngày ngắn nên việc cắt ngọn
nhiều lần khó đảm bảo những điều kiện tối ưu. Để khai thác b ồn m ạ h ợp
lý cần thực hiện.
- Xác định thời gian và số lần cắt ngọn:
+ Sau khi trồng ở bồn mạ 15 ngày, cây có 5 lá trở lên có thể tiến hành
cắt ngọn.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 151


+ Mỗi ngọn cắt phải có 2 lá hoàn chỉnh và phần gốc còn l ại của cây
phải có 2 đốt và 2 lá hoàn chỉnh. Dùng dao lam đã khử trùng (nhúng vào cồn
và hơ lên ngọn lửa đèn cồn) để cắt ngọn. Sau mỗi lần c ắt 1 l ần kh ử trùng
dao lam.
+ Sau cắt lần 1 khoảng 15 ngày có thể cắt ngọn 2 lần, sau 15 ngày
nữa thì cắt lần 3.
+ Chỉ nên cắt ngọn 3 lần.
- Giá thể giâm ngọn cắt:
Giá thể thích hợp nhất là trấu hun trộn đều với mùn theo tỷ l ệ 1: 1.
Sau đó phun nước đủ ẩm 75% để giâm ngọn cắt.
Cần giữ ẩm cho bộ lá trong 5 ngày kể từ giâm ngọn bằng cách dùng
bình phun để phun mù bên trên không gian mặt giá thể, không được phun
vào giá thể.
- Xác định tuổi cây để cắt ngọn:
+ Không cắt ngọn quá muộn khi cây đã có lá kép, nh ư vậy dễ hình
thành củ ngay sau khi giâm ngọn cắt.
+ Chỉ cắt ngọn khi cây có lá đơn.
- Tăng số ngọn trồng trực tiếp cây in vitro ra đất sau khi cắt ngọn:
Khi cây ở bồn mạ được 2 tuần tuổi có thể trồng trực tiếp trong nhà
màn cách ly với mật độ 20 cây/m2. Trước khi trồng phải phun ẩm 75% cho
giá thể và phải dùng lưới đen che nắng 1 tuần. Khi cây được 20 - 25 ngày
sau trồng có thể khai thác ngọn như đã trình bày trên đây.

VI. Sản xuất củ nhỏ giống khoai tây:
Việc nhân nhanh giống khoai tây sạch bệnh bằng phương pháp nuôi
cấy mô đã sản xuất ra những củ siêu nhỏ (còn gọi là siêu bi). Nh ững c ủ
giống này được tiếp tục nhân giống trong các nhà màn cách ly côn trùng đ ể
sản xuất củ nhỏ (còn gọi là củ mini) để làm giống thương phẩm khoai tây
theo quy trình sản xuất củ nhỏ và củ giống thương phẩm.


Kỹ thuật trồng cây hoa hồng
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 152


I. Yêu cầu ngoại cảnh:

I.1. Nhiệt độ:
Cây hoa Hồng ưa khí hậu mát mẻ, ôn hoà. Nhiệt độ thích hợp 18 -
250C. Nhiệt độ trên 150C hoặc dưới 80C đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển của hoa Hồng. Khi hồng ra hoa gặp nhiệt đ ộ cao kéo dài hoa
chóng tàn, tuổi thọ của hoa bị rút ngắn.

I.2. Độ ẩm:
Cây Hồng yêu cầu độ ẩm đất 60 - 70%, ẩm độ không khí 80 - 85%.
Trong điều kiện ẩm độ quá cao sâu bệnh phát triển mạnh ảnh hưởng đến
hoa Hồng.

I.3. Ánh sáng:
Hoa hồng là cây ưa ánh sáng. Tuy nhiên khi cây còn nhỏ, yêu cầu về
cường độ ánh sáng thấp hơn, khi tuổi cây càng cao, yêu cầu về ánh sáng
càng lớn.

I.4. Dinh dưỡng:
- Đạm: Ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa Hồng,
thiếu đạm nụ hoa bị thui hoặc có nở thì cánh hoa cong queo và nh ỏ, ít ch ồi
non, lá bị vàng và thối. Thừa đạm cành lá rậm rạp, nhiều cành tược, khả
năng chống chịu sâu bệnh yếu. Nói chung 1 ha hoa Hồng cần khoảng 300kg
Urê.
- Lân: Đủ lân cây con khoẻ, tỷ lệ sống cao, cứng cây và chóng ra hoa.
Thiếu lân hạn chế khả năng hút nước, lá cây có màu tím hoặc màu huy ết
dụ, lá bị rụng. Thừa lân bộ lá xanh đậm. Lượng lân c ần cho 1ha hoa H ồng
khoảng 400kg Super lân.
- Kali: Làm tăng khả năng đồng hoá đạm, lân, tăng kh ả năng ch ống
rét và chống sâu bệnh của hoa hồng. Lượng kali cần cho 1 ha hoa H ồng
khoảng 300kg Clorua Kali.
Ngoài yêu cầu về phân vô cơ, hoa Hồng cần khoảng 30 - 40kg phân
hữu cơ cho 1ha.

II. Các giống hoa Hồng:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 153


II.1. Giống đỏ nhung:
Cây cao 1 - 1,1m, đường kính thân cây to, th ẳng có màu xanh, mỗi
đốt có 2 - 3 gai. Tán cây tương đối rộng, lá d ạng thuôn tròn màu xanh đ ậm.
Hoa màu đỏ nhung, dạng hoa kép xếp nhiều vòng, đường kính hoa 6,5 -
7,5cm. Hoa ít, thường ra từng bông, ít thấy ra hoa chùm.

II.2. Giống phấn hồng:
Cây cao 1,2 - 1,4m, đường kính thân cây bé, kh ả năng phân cành kém.
Cây có độ tán hẹp và thưa, thân tròn, nhẵn mầu xanh nhạt, đốt dài ít gai (1 -
2 gai) thậm chí không có gai. Hoa màu phấn hồng, đường kính hoa 6 - 7cm,
hoa kép, số cánh hoa ít.

II.3. Giống trắng ngà: Cây cao 55 - 65cm, có khả năng phân cành
mạnh theo hướng ngang, có nhiều cành tăm, những cành này không mang
hoa, ngắn, nhỏ, có nhiều gai nhọn. Cành mang hoa có nhiều gai, lá thuôn
dài màu vàng, răng cưa thưa và nông. Hoa có màu trắng vàng nhạt, đường
kính hoa 6 - 6,5cm. Hoa kép, cánh hoa ít.

II.4. Giống cánh vàng:
Cây cao 55 - 60cm, đường kính thân cây bé, khả năng phát tri ển
mạnh. Cây có bộ tán rộng và dày, mỗi đốt có 2 - 3 gai lớn, ngoài ra còn có
nhiều gai nhỏ tập trung ở cuống hoa. Lá thân tròn mầu xanh, răng c ưa th ưa
và nông. Hoa có màu vàng hồng, đường kính hoa từ 5 - 6,5cm, hoa kép
nhiều cánh xếp khít nhau.

II.5. Giống hồng quế:
Cây cao to, hoa có màu hồng, đường kính hoa 4 - 4,5cm. Hoa nhi ều
nhưng số cánh trên hoa ít, chóng tàn. Thân thẳng màu xanh đậm. Mỗi đốt có
2 - 3 gai. Lá thuôn dài, răng cưa sâu.




II.6. Giống hồng vàng:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 154


Thân thẳng có màu xanh nhạt, mỗi đốt có 2 - 4 gai lớn cong. Lá dài,
răng cưa nông. Cuống lá, gân và mép lá có nhiều màu hơi tím. Cành nhánh
có nhiều nụ, hoa màu vàng nhạt, số cánh hoa nhiều, đường kính hoa 5,5 -
6cm.

II.7. Giống trắng xanh:
Thân thấp, có màu xanh. Mỗi đốt có 2 - 4 gai lớn cong t ập trung ở
phía cuối đốt. Lá dạng thuôn dài, răng cưa sâu. Hoa có màu tr ắng nh ạt, hoa
kép dày, nhiều cánh, xếp xít. Đường kính hoa 6 - 6,5cm.

II.8. Giống đỏ cao:
Hoa có màu đỏ thẫm, đường kinh hoa 6 - 6,5cm, cánh hoa kép, xếp
nhiều vòng. Thân thẳng, lúc còn non có màu tím đỏ, lúc tr ưởng thành có
màu xanh tối. Mỗi đốt có 1 - 2 gai lớn, hơi cong và nhi ều gai nh ỏ t ập trung
ở những đốt phần ngọn và cuống hoa.

II.9. Giống đỏ thấp:
Hoa có màu đỏ cờ, đường kính hoa 6 - 6,5cm, cánh hoa kép xếp nhiều
vòng. Thân cây thẳng, lúc còn non có màu tía đỏ, lúc trưởng thành có màu
xanh tối. Mỗi đốt có 1 - 2 gai lớn, hơi cong và nhiều gai nh ỏ tập trung ở
những đốt gần ngọn và cuống hoa.

II.10. Giống hồng sen:
Cây sinh trưởng khoẻ, cành nhánh phát triển mạnh. Hoa đẹp, to và
nhiều tầng cánh, màu cánh sen, chống chịu sâu bệnh tốt.

II.11. Giống hồng nhài:
Cây thấp, lá nhỏ, đường kính hoa 2 - 2,5cm. Hoa có loại màu trắng,
loại màu đỏ. Chủ yếu để trồng trong chậu.

III. Thời vụ gieo trồng:
Hồng thuộc loại cây lâu năm, có thể để gốc lưu niên. Thời vụ trồng
như sau:
- Vụ Xuân trồng vào tháng 2 - 3.
- Vụ Thu trồng vào tháng 10.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 155


Nếu trồng diện tích nhỏ có thể trồng trong vụ Hè tháng 6 - 7 nhưng
cần che bớt ánh nắng sau khi trồng hoặc trồng vụ Đông tháng 11 - 12 cần
phải che chắn khi có gió mùa Đông - Bắc và lúc nhi ệt đ ộ xu ống th ấp d ưới
100C.

IV. Làm đất:
- Cây hoa Hồng thích hợp đất thịt nhẹ hoặc đất th ịt pha cát. Trồng
Hồng nên chọn những nơi đất cao, không bị ngập úng, bằng phẳng, tơi xốp
và thông thoáng, độ pH = 5,6 - 6,5.
- Cày bừa đất kỹ, dọn dẹp sạch cỏ và lên luống cao 30cm, rộng 90 -
100cm, rãnh luống rộng 30cm, chiều dài luống phụ thuộc vào chiều dài
thửa ruộng nhưng nói chung không nên dài quá 20m.

V. Làm đất:
Cây hoa Hồng thuộc loại phàm ăn do hoa ra quanh năm. Do đó ph ải
bón đầy đủ phân các loại để đạt sản lượng cao.
- Số lượng phân bón cho 1 ha cần: 30 tấn phân chuồng + 300kg Urê +
400 kg Super Lân + 300kg Clorua Kali + 400kg vôi bột.
- Cách bón: Đối với diện tích hoa Hồng trồng mới , vôi b ột đ ược bón
trước khi bừa lần cuối để lên luống. Phân chuồng và toàn bộ phân Lân
được bón lót theo rạch hoặc hốc ở trên luống trước khi trồng 7 - 10 ngày.
Phân Đạm và phân Kali được chia đều bón thúc làm 12 l ần, m ỗi tháng bón
1 lần với số lượng 25kg Urê + 25kg Kali cho 1ha. Bón phân g ần g ốc H ồng
sau đó được xới nhẹ để lấp phân hoặc sau khi bón thì tưới nước để phân
thấm vào đất nuôi cây.
Đối với diện tích hoa Hồng để lưu niên, hàng năm vẫn bón thúc phân
Đạm và phân Kali như năm đầu, nhưng sau 2 năm phải rạch giữa 2 hàng
Hồng để bón bổ sung 15 tấn phân chuồng + 400kg Super Lân rồi lấp đất
lại.

VI. Mật độ, khoảng cách:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 156


- Đối với những giống Hồng sinh trưởng, phát triển mạnh như: Hồng
Nhung, Phấn Hồng... khoảng cách trồng 50cm x 40cm. Mật độ 50.000
cây/ha.
- Đối với những giống Hồng sinh trưởng, phát triển yếu như: Hồng
trắng ngà, Hồng Cá vàng... Khoảng cách trồng: 40cm x 35cm. Mật độ
70.000 cây/ha.
- Trước khi trồng cần tỉa bỏ các lá già và những cành tăm hương để
giảm đỡ tổn hao dinh dưỡng. Trồng vào lúc chiều mát, mỗi gốc cắm 1 n ẹp
tre cạnh cây để giữ cho cây không bị lay động. Bầu cây h ồng đ ược đặt
xuống hố đã chuẩn bị trước, hướng mắt ghép về phía mặt trời và l ấp ngập
đất cho bằng mặt luống. Không nên trồng quá sâu, cây s ẽ phát tri ển ch ậm.
Nếu trồng bằng hồng chiết thì trồng cho tán cây cân đối, sau này cây s ẽ
phát triển mạnh.
- Chú ý sau khi trồng phải che nắng gắt, mưa to dễ làm cho cây H ồng
bị chết nhưng khi cây hồng đã lớn ưa ánh sáng nên không được để H ồng b ị
cớm nắng.

VII. Chăm sóc:

VII.1. Tưới nước:
- Cây hoa Hồng cần nhiều nước nhưng cũng rất sợ nước úng, gốc
Hồng bị ứ nước đọng, gặp tình trạng này cây Hồng sẽ chết hàng loạt. Số
lần và số lượng nước tưới cho cây Hồng phụ thuộc vào đất và cây.
- Trong điều kiện bình thường, mỗi ngày tưới ẩm vào gốc từ 1 - 2
lần vào buổi sáng sớm hay chiều mát. Độ ẩm đất tốt nhất được đảm bảo
75%, đất khô quá làm cho cây bị chết hoặc cây có thể ra hoa nh ưng ch ất
lượng hoa kém.

VII.2. Tỉa cành, tỉa nụ:
- Thường xuyên cắt tỉa những cành sâu bệnh, hư khô, không có kh ả
năng ra nụ ra hoa, những lá vàng úa... tạo cho cây có tán cân đ ối, thông
thoáng tăng khả năng quang hợp.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 157


Cây hoa hồng sinh trưởng và phát triển khá mạnh, sau khi t ỉa cành 15
ngày, nhánh cây, chồi non ở phía dưới gốc lại mọc ra. Vì vậy ph ải cắt t ỉa
luôn để tập trung dinh dưỡng cho cây.
- Khi hoa tàn đếm từ trên xuống dưới 3 - 4 nách lá thì cắt b ỏ đo ạn
cành này. Trường hợp có những cành hoa quá cao, cần cắt cho gần bằng
những cành hoa khác, đảm bảo độ chênh lệch không quá 10cm.
Lưu ý khi tỉa cành phải dùng dao thật sắc để cắt, tránh làm giập nát
cành. Mặt cắt phải tạo thành độ nghiêng so với mặt đất để tránh bị đọng
nước, là nơi dễ phát sinh sâu bệnh.
- Cây Hồng có nhiều cành lá thì nhiều hoa. Vì vậy muốn có hoa to,
đẹp phải tỉa bớt hoa thứ cấp.
Trên ngọn là hoa chính, hai bên nhánh kế dưới là hoa ph ụ nên được
cắt bỏ. Nói chung, mỗi nhánh Hồng chỉ lấy 1 hoa chính. Cây Hồng có 6 - 7
nhánh sẽ cho 6 - 7 bông hoa đẹp.
- Sau mỗi năm nên đốn phớt sau đợt thu hoạch hoa cuối cùng của mùa
Đông để sang Xuân cây triển các cành to, khoẻ.
- Sau 3 năm đốn đau 1 lần, lúc này chặt cành sát gốc, kết h ợp chăm
sóc và tủ cây qua Đông để cây mọc chồi và cành non trở lại.

VII.3. Kỹ thuật tỉa cành để điều khiển ra hoa:
- Muốn cây Hồng ra hoa vào dịp tết Nguyên Đán, vào cuối tháng 12
(khoảng cuối tháng 11 âm lịch) cần cắt bỏ đi 4 - 6 mắt lá tính t ừ đ ầu ng ọn
trở xuống. Chú ý cắt càng gần ngọn hơn sẽ ra hoa sớm hơn và ngược lại.
- Trường hợp cây Hồng ít lá thì dùng cọc để buộc níu nh ững cành
thấp trong 30 - 40 ngày, các cành tược mới sẽ mọc vượt lên để cho hoa.
Những giống có đặc điểm mọc cành dài mới có hoa thì c ần c ắt cành tr ước
tết khoảng 40 - 45 ngày.

VIII. Phòng bệnh hại:
Cây hoa hồng thường bị một số bệnh hại sau đây:

VIII.1. Bệnh đốm đen:
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Mycosphaerella rosicola gây ra.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 158


Triệu chứng của bệnh: Vết bệnh hình tròn hoặc bất định, ở giữa
mầu xám nhạt, xung quanh màu đen. Bệnh thường phá hại trên các lá bánh
tẻ. Bệnh nặng làm cho lá vàng và rụng hàng loạt.

VIII.2. Bệnh phấn trắng:
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Sphaerotheca paranosa var. rosae gây
ra.
Triệu chứng của bệnh: Vết bệnh dạng phấn bột màu trắng xám, hình
dạng không nhất định. Bệnh thường bị hại trên ngọn non, lá non, hình
thành ở cả 2 mặt lá. Bệnh nặng hại ở cả thân, cành, nụ và hoa làm bi ến
dạng lá, thân khô, nụ ít, hoa không nở, thậm chí cây có thể bị chết.

VIII.3. Bệnh gỉ sắt:
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Phragmidium mucronatecm gây ra.
Triệu chứng của bệnh: Vết bệnh có màu da cam hoặc màu nâu sát gỉ,
thường hình thành mặt dưới lá, mặt trên mô bệnh màu xanh bình th ường
chuyển sang màu vàng nhạt. Bệnh nặng làm lá khô cháy, d ễ r ụng, hoa nh ỏ
và ít.

VIII.4. Bệnh thán thư:
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Colletotrichum . Sp gây ra.
Triệu chứng của bệnh: Vết bệnh có dạng hình tròn nhỏ, hình thành ở
chót lá, mép lá hoặc ở giữa phiến lá. Ở giữa vết bệnh có màu xám h ơi lõm,
xung quanh có viền màu nâu đỏ hoặc mầu đen. Trên mô bệnh giai đo ạn
cuối hình thành các hạt đen nhỏ li ti là đĩa cành của nấm bệnh. G ặp đi ều
kiện ẩm ướt bệnh lan rộng 1/3 - 1/2 lá chét. Bệnh thường hại tán lá bánh tẻ
và lá già.

VIII.5. Bệnh đốm vàng:
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Altermaria rasae gây ra.
Triệu chứng của bệnh: Vết bệnh hình tròn hoặc hình bầu dục, màu
đen và có các đường đồng tâm khá rõ. Gặp thời tiết ẩm ướt, ấm áp trên vết
bệnh hình thành 1 lớp nấm mốc màu đen gồm cành và bào tử phân sinh c ủa
nấm. Bệnh hại trên lá bánh tẻ, lá già làm cho khô vàng và rụng.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 159


VIII.6. Những biện pháp chung phòng bệnh hại hoa Hồng.
- Sử dụng các giống Hồng có khả năng kháng bệnh.
- Luân canh cây hoa Hồng với các cây trồng khác thuộc h ọ cây hoà
thảo.
- Làm đất kỹ, thực hiện tốt công việc vệ sinh đồng ruộng trước khi
trồng và sau khi thu hoạch.
- Bón phân cân đối.
- Có thể dùng thuốc trừ bệnh để phòng trừ như:
+ Bệnh gây ra bởi nấm phấn trắng, gỉ sắt dùng Score 250ND li ều
lượng 0,2 - 0,3 lít/ha, hoặc Alvil 5SC liều lượng 1 lít/ha, nồng độ pha thuốc
0,3%0.
+ Bệnh đốm lá dùng 1 trong các loại thuốc: Daconil 500SC nồng độ
2%0, Roval 50WP nồng độ 1,5%0, Antracol 70 BHN liều lượng 1,5 - 2kg/ha
(pha 20 - 30g thuốc cho 1 bình 8 lít).
+ Bệnh thán thư, đốm lá dùng thuốc Topsin- M 70NP li ều l ượng 0,4 -
0,6kg/ha, nồng độ pha thuốc 50 - 100g/100 lít nước.

IX. Thu hoạch:
Hoa Hồng thu hoạch lúc búp hoa sắp nở, cắt hoa vào lúc sáng sớm
hoặc chiều mát khi cành hoa còn sung nhựa, nhiều nước.
- Cắt hoa xong bó nhẹ và cắm ngay vào nước rồi đưa vào nơi râm
mát, kín gió.
- Dùng dao thật sắc để cắt hoa theo mặt vát nghiêng, tránh làm d ập
nát cánh hoa.
- Muốn hoa Hồng nở chậm lại 1 vài ngày, dùng giấy mỏng bao kín
nụ và dùng dây mềm buộc lại để che bớt ánh sáng, trước đó không nên
tưới nước vào gốc. Ngược lại muốn thu hoạch sớm nên tưới đẫm gốc cây.
- Trung bình mỗi tháng có thể thu hoạch rộ 2 lứa và hàng ngày có th ể
thu 1 số hoa.
- Sau khi thu hoạch hoa tiến hành cắt tỉa, bón phân thúc và xới xáo
chăm sóc cho cây.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 160


X. Vườn ươm hoa hồng:
- Vườn ươm dùng để sản xuất gốc hồng ghép. Có thể sử dụng các
giống hồng dại, hồng rừng để làm gốc ghép nhằm tăng sức sống của cây
ghép.
- Đất vườn ươm phải được làm kỹ, nhỏ tơi và bón nhiều phân
chuồng hoai mục (20 tấn/ha). Luống rộng 1,2 - 1,4m, cao 30cm, rãnh lu ống
rộng 40cm.
- Cắt hom giống dài 10 - 15cm bằng dao thật sắc để tránh dập nát,
rồi chấm đầu gốc cành vào thuốc kích thích ra rễ, che n ắng m ưa kho ảng 1
- 2 tuần đến khi hom giâm ra rễ mạnh mới đem trồng xuống đất, tiếp tục
chăm sóc, tỉa bớt 1 số cành lá chỉ để chừa 1 - 2 mầm (còn gọi là t ược) kho ẻ
để làm gốc ghép. Sau khoảng 3 tháng thân cây to, gốc có đ ường kính
khoảng 1,0 - 1,5cm thì có thể ghép mắt.
- Vườn ươm dùng để giâm cành:
+ Đất để giâm cành chuẩn bị như đất để trồng cây gốc ghép.
+ Cành giâm được chọn từ cành bánh tẻ, không có vết sâu bệnh của
các cây mẹ sinh trưởng, phát triển tốt.
+ Đoạn hom để giâm dài 20 - 25cm, phải có 1 - 2 mắt tốt.
+ Thời vụ giâm: Vụ Thu giâm vào tháng 10; vụ Xuân giâm vào tháng
2 đến tháng 3.
+ Sau khoảng 1 tháng cành giâm sẽ đâm chồi và ra rễ mạnh thì đem
trồng ở vườn sản xuất. Nếu chăm bón tốt 3 - 4 tháng sau cây h ồng s ẽ ra
hoa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 161




Kỹ thuật trồng cây hoa cúc


I. Yêu cầu ngoại cảnh:
- Nhiệt độ: Đa số giống cúc trồng hiện nay ưa khí hậu mát mẻ, yêu
cầu nhiệt độ từ 15 - 200C (thích hợp trồng vụ Đông). Tuy nhiên có một số
giống cúc có thể thích ứng nhiệt độ cao 30 - 35 0C. Nếu trồng giống cúc
chịu lạnh vào vụ Hè cây sinh trưởng kém, màu hoa nhợt nhạt. Ngược lại
trồng các giống chịu nhiệt vào vụ Đông, gặp nhiệt độ thấp hơn 15 0C cây
sẽ ngừng sinh trưởng.
- Ánh sáng: Cây hoa cúc là cây ưa ánh sáng ngày ngắn. Thời gian
chiếu sáng thời kỳ phân hoá mầm hoa tốt nhất 10 giờ với nhi ệt độ thích
hợp 180C. Thời gian chiếu sáng là 11 giờ, chất lượng hoa cúc tốt nh ất. D ựa
vào đặc tính này có thể điều khiển thời gian chiếu sáng và bóng t ối nhân
tạo để làm cho hoa nở phục vụ mục đích thương mại.
- Đất trồng: Cây hoa cúc có bộ rễ ăn nông do vậy ph ải trồng trên đ ất
cao thoát nước, tơi xốp, nhiều mùn. Không nên trồng cúc ở chân đất úng
thấp, sét nặng.
- Phân hữu cơ: Có tác dụng giúp cây hoa cúc sinh trưởng tốt, bền, hoa
đẹp, đảm bảo sự cân đối dinh dưỡng trong cây, tăng độ mùn và tơi xốp cho
đất.
- Đạm: Cây hoa cúc cần nhiều đạm vào giai đoạn sinh trưởng dinh
dưỡng. Tuy nhiên không nên bón đạm đơn độc mà hoà với nước phân h ữu
cơ pha loãng để tưới hoặc trộn với phân vi sinh theo t ỷ l ệ 1:5 bón cho cây.
Lượng đạm nguyên chất cần cho 1ha cúc từ 140 - 160kg N/ha.
- Lân: Giúp cho bộ dễ sinh trưởng, phát triển mạnh, cây con kho ẻ, t ỷ
lệ cây sống cao, thân cứng, hoa bền, màu sắc đẹp. Lượng phân nguyên
chất cần 120 - 140kg P2O5/ha.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 162


- Kali: Trong quá trình sinh trưởng, Kali rất cần đối với th ời kỳ ra n ụ
và nở hoa. Thiếu Kali màu sắc hoa nhợt nhạt, cánh mềm, hoa chóng tàn.
Lượng Kali cần cho 1ha là: 100 - 120kg K 2O/ha, tốt nhất dùng Kali thương
phẩm dạng clorua, nếu dùng dạng Sulfát thì phải kết h ợp bón thêm vôi đ ể
tránh chua đất.
- Canxi: Cây hoa cúc cần caxi cho quá trình phân chia tế bào và phát
triển bộ rễ, canxi cũng giúp cho cây cúc tăng kh ả năng ch ịu nhi ệt, h ạn ch ế
độc hại của các axít hữu cơ. Canxi bón cho cây hoa cúc thông qua vôi bột.
Lượng vôi bột cho 1 ha cần: 250 - 300 kg/ha.

II. Giống hoa cúc:
Ở nước ta có khoảng trên 50 giống hoa cúc nh ưng trồng ph ổ bi ến có
1 số giống hoa cúc dưới đây:

II.1. Cúc đại đoá vàng: Cây cao 60 - 80cm, thân yếu, mềm, lá to,
không đứng thẳng tự nhiên, phải có cọc đỡ. Hoa kép to, đường kính hoa t ừ
8 - 10cm, cánh hoa dài hơi cong vào phía trong nhưng không xít vào nhau.
Chịu hạn tốt nhưng yếu chịu rét, thời gian sinh trưởng 150 - 180 ngày.

II.2. Cúc vàng Đà Lạt: Cây cao 40 - 50cm, thân nhỏ, mảnh, cong. Hoa
có đường kính 4 - 5cm, cánh ngắn, mềm, mầu vàng tươi. Lá to mầu xanh
vàng, chịu nóng tốt, thích hợp trồng vụ hè. Thời gian sinh trưởng 90 - 120
ngày.

II.3. Cúc Chi Đà Lạt: Cây bụi, cao 40 - 50cm, thân nhỏ, cong. Phiến
lá to mỏng mầu xanh nhạt. Hoa đơn nhỏ, đường kính 2 - 2,5cm. Cánh hoa
màu trắng ở viền ngoài, ở giữa có màu hơi vàng. Cúc Chi Đà Lạt ch ịu rét
tốt, thời gian sinh trưởng 120 - 150 ngày.

II.4. Cúc Chi trắng Đà Lạt: Cây nhỏ dạng thân bò, phân cành nhiều,
lá nhỏ mầu xanh đậm. Hoa nhỏ, đường kính hoa 1 - 1,5cm, mầu trắng có
mùi thơm nhẹ dùng để ướp chè và làm thuốc nam.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 163


II.5. Cúc Chi vàng Đà Lạt: Cây giống như cây cúc Chi trắng nhưng
hoa mầu vàng, mùi thơm hắc. Cây thường được tạo hình c ầu đ ể tr ồng vào
chậu hoặc trong các chậu hoa dùng trong ngày Lễ, Tết.

II.5. Cúc Ngầm: Dạng cây bụi, cao khoảng 30 - 40cm, khả năng phân
cành rất mạnh nên thường được tạo tán hình cầu để tạo dáng như mâm
xôi. Hoa mầu vàng nhạt, đường kính hoa 1,5 - 2,5cm. Chịu rét kém. Th ời
gian sinh trưởng 120 - 150 ngày.

II.6. Cúc Hoạ Mi: Cây cao 45 - 50cm, phân cành mạnh. Hoa đơn nh ỏ,
đường kính hoa 3 - 4cm, cánh hoa dài, màu trắng nhạt. Chịu rét kém, thích
hợp trồng vụ Thu Đông. Thời gian sinh trưởng 150 - 180 ngày.

II.7. Cúc Kim Từ Nhung: Cây cao 55 - 60cm, thân cứng. Hoa to,
đường kính 8 - 10cm, cánh xếp chồng lên nhau cuốn cong vào trong, mầu
hoa cà. Chịu rét tốt. Thời gian sinh trưởng 110 - 130 ngày.

II.8. Cúc tím hoa cà: Cây cao 50 - 60cm, thân cứng. Hoa to, đường
kính hoa 8 - 10cm, cánh xếp trồng lên nhau cuốn cong vào trong, màu hoa
cà. Chịu rét tốt. Thời gian sinh trưởng 110 - 130 ngày.

II.9. Cúc đỏ: Cây cao 50 - 60cm, thân cứng. Hoa to, đường kính hoa 8
- 12cm, mầu đỏ tía, cánh hẹp, dài, uốn cong vào phía giữa hoa.

II.10. Cúc vàng Đài Loan: Nhập nội năm 1994, cây cao 70 - 80cm. Lá
xanh đậm, phiến lá dầy. Thân mập thẳng, cứng. Hoa kép to có nhiều tầng
cánh xếp rất chặt, đường kính hoa 10 -1 2cm, hoa mầu vàng ngh ệ. Thích
hợp trồng vụ Đông, thời gian sinh trưởng 120 - 150 ngày.

II.11. Cúc CN93: Nhập nội từ Nhật Bản năm 1993. Cây cao 60 -
70cm, thân mập, thẳng và cứng. Lá xanh to, hoa kép, đường kính hoa 10 -
12cm, cánh dày xếp chặt nhau, hoa bền cắm có th ể giữ được 10 - 15 ngày.
Chịu nhiệt, thích hợp trồng vụ Xuân Hè, Vụ Hè Thu từ tháng 4 đến tháng
11. Thời gian sinh trưởng 90 - 110 ngày.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 164


II.12. Cúc CN97: Nhập từ Nhật Bản. Cây cao 55- 65cm to mập. Lá
xanh dầy. Hoa kép, mầu trắng sữa, cánh dày, đều, xếp chặt vào nhau,
đường kính hoa 10 - 12cm. Chịu rét, thời gian sinh trưởng 90 - 110 ngày.

II.13. Cúc CN98: Nhập từ Nhật Bản. Cây cao 60- 70cm. Lá xanh
đậm. Hoa to trung bình, đường kính hoa 8 - 10cm. Màu hoa vàng chanh.
Chịu nóng, là giống cúc trồng chủ lực trong vụ Hè Thu. Thời gian sinh
trưởng 90 - 100 ngày.

II.14. Cúc đỏ Tiết Dê: Cây cao 45- 55cm to mập. Thân mập khoẻ, lá
to, răng cưa sâu. Hoa kép, cánh cong đỏ xếp xít vào nhau, đ ường kính hoa 8
- 10cm có mầu đỏ sẫm. Thích hợp trồng vụ Thu - Đông. Th ời gian sinh
trưởng 80 - 90 ngày.

III. Nhân giống cúc:
Các giống cúc trồng hiện nay đều rất ít h ạt ho ặc không có h ạt nên ít
được nhân giống bằng hạt. Phần lớn diện tích trồng cúc được sử d ụng
giống nhân vô tính.

III.1. Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào (In vitro):
Đây là phương pháp nhân giống hiện đại, phục vụ cho sản xuất với
quy mô lớn, hệ số nhân rất cao. Từ 1 bộ phận của cây cúc, sau 1 năm có
thể nhân được từ 410 - 610 cây giống sạch bệnh, đồng nhất về mặt di
truyền, cây giống có chất lượng cao.

III. 2. Giâm cành:
- Muốn có cành giâm tốt phải chuẩn bị vườn cây mẹ (vườn cây
nguyên liệu), 1ha vườn cây mẹ khai thác đủ giống trồng cho 15 - 10ha cúc
đại trà.
- Vườn cây mẹ phải chọn nơi đất tốt, cao ráo, kín gió, có dàn che đ ể
tránh thời tiết bất thuận.
- Giống trồng vườn cây mẹ được chọn những cây tốt ở vườn sản
xuất. Mật độ trồng 400.000 cây/ha. Khoảng cách 15cm x 15cm.
- Lượng phân bón cho 1 ha vườn cây mẹ: 30 - 40 tấn phân chuồng +
160kg N + 140kg P2O5 120kg K2O. Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 165


1/2 lượng phân Kali và 1/5 lượng phân đạm. Lượng phân đạm và phân Kali
còn lại chia đều bón thúc 3 lần như sau:
+ Lần 1: Sau khi trồng 15 ngày, kết hợp bấm ngọn lần 1.
+ Lần 2: Sau lần 1 khoảng 20 ngày, kết hợp bấm ngọn lần 2.
+ Lần 3: Sau lần 2 khoảng 20 ngày, từ 1 cây đã cho kho ảng 9 - 15
mầm, có thể cắt mầm đem giâm.
Sau đó khoảng 15 - 20 ngày lại thu được 1 lứa mầm (1 cây nhân được
50 - 70 mầm), 1ha vườn cây mẹ, sau 1 vụ (4- 6 tháng) có thể cung c ấp 6 - 8
triệu mầm, đủ giống trồng cho 15 - 20ha.
- Thời vụ giâm cành: Thích hợp nhất vào vụ Xuân Hè hoặc Thu
Đông, thường tiến hành trồng trước khi 15 - 20 ngày đối với mùa nóng và
20 - 25 ngày đối với mùa lạnh. Nếu giâm cành vào vụ Hè (tháng 6 - 8) ho ặc
vụ Đông (tháng 10 - 12) phải che chắn tốt để đề phòng nắng g ắt, m ưa
giông hoặc gió ông bắc.

III.3. Tách mầm giá:
Cúc là cây lưu niên, hàng năm mầm trên tàn lụi thì mầm dưới lại mọc
lên, nhưng cành bé và hoa nhỏ dần. Sau mỗi vụ thu hoạch các m ầm giá
phát sinh rất nhiều, có thể chọn những mầm mập, khoẻ, có rễ đ ể t ỉa ra
trồng ở vườn ươm hoặc vườn sản xuất. Trồng cúc bằng mầm giá thì th ời
gian sinh trưởng dài hơn so với giâm cành và độ đồng đ ều ở v ườn s ản xu ấ
không cao.

IV. Thời vụ trồng hoa cúc:
Thời vụ thích hợp đối với 1 số giống hoa cúc như sau:
TT Giống cúc Thời vụ (tháng)
Giâm ngọn Trồng Thu hoạch
1 Vàng Đài Loan 6-9 7 - 10 11 - 3
2 Cúc CN93 2-9 3-5 6 - 11
3 Cúc CN97 6-9 7 - 10 11 - 2
4 Cúc CN98 2-3 3-5 7 - 12
5 Cúc vàng Tầu 3-5 6-8 10 - 12
6 Các giống cũ 6-9 7 - 10 11 - 2
7 Các giống cúc 7-9 8 - 10 11 - 2
Singapo
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 166



V. Làm đất:
- Chọn đất thịt nhẹ, tơi xốp, đất phù sa mới, b ề m ặt ph ẳng, thoát
nước tốt, pH = 6 - 6,5 để trồng cúc.
- Trước khi trồng 10 - 12 ngày, chuẩn bị xong khâu làm đ ất: Cày b ừa
kỹ, phơi ải, lên luống rộng 1m x cao 20 - 30cm. Rãnh luống 30cm. Bón lót
rải đều trên mặt luống rồi xáo nhẹ để trộn với đất mặt luống.

VI. Mật độ, khoảng cách:
- Đối với loại hoa 1 bông/1 cây: mật độ 400.000 cây/ha. Khoảng cách
15cm x 12cm.
- Đối với giống cúc trung bình, thân bụi: mật độ 150.000 cây/ha.
Khoảng cách 10cm x 30cm.
- Đối với giống hoa nhỏ cần bấm ngọn nhiều lần để tạo dáng: mật
độ 34.000 cây/ha. Khoảng cách 50cm x 60cm.

VIII. Cách trồng:
- Trồng vào buổi chiều những ngày râm mát, trước khi trồng tưới
nước cho mặt luống đủ ẩm (75%).
- Dùng dầm để đào hốc, trồng xong dùng tay ấn nh ẹ xung quanh g ốc
và phủ gốc bằng mùn rơm. Sau đó dùng ôdoa tưới nước đẫm mặt luống.
Những ngày sau trồng tưới nước phải nhẹ nhàng để tránh gốc bị lay và lá
bị đất bám.

VIII. Phân bón:
- Số lượng phân bón cho 1 ha hoa cúc cần có: 15 - 20 tấn phân h ữu cơ
+ 140kg N + 120kg P2O5 + 100kg K2O.
- Cách bón như sau:
+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 2/3 số lượng phân Lân + 2/3 s ố
lượng phân Kali và 1/4 số lượng phân Đạm.
+ Bón thúc: Số lượng phân còn lại dùng bón thúc được chia đều cho
các đợt sau đây:
Lần 1: Lúc cây cúc phân cành mạnh và chuẩn bị phân hoá mầm hoa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 167


Lần 2: Lúc cây bắt đầu ra nụ.
Lần 3: Lúc cây ra hoa.
Việc bón thúc nên bón vào lúc chiều mát, bón xong thì t ưới nước. Tốt
nhất dùng phân vô cơ trộn với phân hữu cơ pha loãng để tưới từng gốc cúc.

IX. Chăm sóc:

IX.1. Làm cỏ, xới vun:
Phải thường xuyên làm cỏ xới xáo và vun luống. Việc xới xáo, vun
quanh gốc chỉ cần khi cây cúc còn nhỏ (sau khi bấm ngọn lần 1). Khi cây
đã lớn (sau trồng 40 ngày) hạn chế xới xáo mà chỉ tiến hành nhổ cỏ.
IX. 2. Tưới nước:
- Tưới rãnh: Tưới ngập 2/3 rãnh trong 1- 2 giờ để nước ngấm vào
luống sau đó rút nước ra. Tuỳ theo tình trạng độ ẩm của lu ống hoa có th ể 7
- 10 ngày tưới 1 lần.
- Tưới mặt: Dùng ôdoa tưới nhẹ trên mặt luống cho đến khi đạt độ
ẩm bão hoà trong đất. Cách tưới này phải thường xuyên và phụ thuộc vào
độ ẩm của luống hoa.

IX.3. Bấm ngọn, tỉa cành:
- Bấm ngọn: Tuỳ theo đặc tính giống và yêu cầu của ng ười sản xu ất
có thể bấm ngọn hoặc không.
+ Bấm ngọn 1 lần: Sau khi trồng 15 - 20 ngày b ấm ng ọn đ ể l ại 3 - 4
cành hoa. Cách làm này áp dụng đối với giống cúc có hoa lớn ho ặc sau khi
thu hoạch lần 1, các mầm giá mọc lên để mỗi hốc 3 - 4 mầm nuôi dưỡng
thu hoạch hoa lần 2.
+ Bấm ngọn nhiều lần: Đối với các giống hoa cúc nh ỏ, dạng thân
bụi, bấm ngọn 2 - 3 lần: Lần 1 sau khi trồng 15 - 20 ngày; Lần 2 bấm ngọn
sau lần 1 khoảng 15 ngày; Lần 3 sau lần 2 khoảng 15 ngày.
- Tỉa cành bấm nụ: Phải thường xuyên bấm, tỉa cành, các nhánh
không cần thiết.
Đến thời kỳ ra hoa cần bấm những nụ phụ, chỉ để lại nụ chính để
tập trung dinh dưỡng nuôi hoa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 168


- Làm cọc, giàn:
+ Các giống cúc thân cứng 1 hoa hoặc ít hoa có th ể làm giàn t ưới
hoặc giàn dây thép nhỏ đan thành từng ô, mỗi ô giữ 1 cây hoặc 2 - 3 cây.
Khi cây lớn dần cần nâng lưới lên cao để đỡ phần ngọn cây.
+ Các giống cúc có tán rộng, nhiều cành, cắm 3 - 5 c ọc xung quanh 1
cây, dùng dây mềm dằng nhẹ xung quanh khóm để không làm gẫy cành,
gẫy hoa.

IX.4. Phòng trừ sâu bệnh:
X.4.1. Rệp muội:
Thường gây hại trên các giống cúc CN93, CN98, Vàng, Đài Loan, các
giống nhập nội từ Singapo.
Phòng trừ: Khi rệp mới phát sinh, số lượng còn ít dùng que bông có
tẩm keo dính để bắt rệp. Bảo vệ các loại thiên địch như bọ rùa đ ỏ, b ọ rùa
2 chấm, các loại ong ký sinh, bọ cánh cứng ... để chúng ăn rệp.
Sử dụng 1 trong các loại thuốc để phòng trừ: Supracide 40ND nồng
độ phun 0,1 - 0, 15% (phun 24 lít cho 36m 2). Bassa nồng độ 0,1 - 0,15%,
Karate 2,5EC nồng độ 0,5 - 0,1%, Ofatox 400 EC nồng độ 0,1 - 0,15%.
IX.4.2. Sâu xanh.
Sâu non ăn lá, nụ hoa. Sâu trưởng thành hoạt động về ban đêm, ban
ngày ẩn nấp vào lá cây.
Biện pháp phòng trừ: Luân canh với cây lúa nước để tiêu diệt mầm
mống sâu hại. Bẫy bả chua ngọt để dụ sâu trưởng thành vào ban đêm, ngắt
ổ trứng, bắt sâu non.
Sử dụng 1 trong các loại thuốc: Pegasus 500SC nồng độ 0,07 - 0,1%,
Ancol 20EC nồng độ 0,1 - 0,15%., Supracide 40ND nồng độ 0,1 - 0,15%
(liều lượng 1 - 1,5 lít/ha), Decis 2,5EC nồng độ 0,3% hoặc Ofatox 400EC
nồng độ 0,1 - 0,15% (liều lưuợng 1 - 1,5 lít/ha).
IX.4.3. Sâu khoang:
Sống thành từng đám dưới lá hoặc trên hoa, ăn lớp biểu bì của lá và
đục rỗng hoa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 169


Biện pháp phòng trừ: Biện pháp thủ công áp dụng như đối với sâu
xanh. Sử dụng 1 trong các loại thuốc: Padan 958 nồng độ 0,1%, Polytrin
400EC nồng độ 0,07 - 0,1%, Sumicidin 0,1 - 0,15% hoặc có th ể dùng ch ế
phẩm BT bột thấm nước, liều lượng 1kg/ha.
IX.4.4. Bệnh đốm đen:
Lúc đầu trên lá xuất hiện chấm đen từ mép lá lan voà trong phi ến lá.
Vết bệnh hình tròn, hình bán nguyệt hoặc bất định.
Bệnh do nấm Curvularia gây nên. Dùng 1 trong các loại thuốc sau đây
để phòng trừ: Alvil 5SC nồng độ 0,05 - 0,1%, Topsin n ồng đ ộ 0,05 - 0,1%,
Mameb BTN nồng độ 0,1 - 0,3%.
IX.4.5. Bệnh gỉ sắt:
Bệnh hại mặt dưới lá, chồi non, cuống lá, đôi khi hại cả thân cây làm
cho teo tóp lại, lá cháy, lá vàng rụng sớm.
Bệnh do nấm Puccinia chrysanthemi gây ra. Cần thu dọn các tàn dư lá
bị bệnh đem đốt, làm vệ sinh vườn hoa có thể dùng 1 trong các loại thuốc
sau đây để phòng trừ: Bavistin nồng độ 0,15 - 0,1%.
IX.4.6. Bệnh phấn trắng:
Vết bệnh dạng bột màu trằng xám như bột phấn làm cho mặt lá
chuyển sang mầu vàng rồi khô héo rụng sớm, nụ thối, hoa nhỏ.
Bệnh do nấm Didium chrysanthemi gây ra. Cần cắt bỏ các lá có b ệnh
để tiêu huỷ. Bón phân Kali để tăng sức đề kháng. Dùng 1 trong các lo ại
thuốc sau đây để phòng trừ: Kasuran nồng độ 0,15%, Derosal nồng đ ộ 0,1 -
0,15%, Ridomil MZ 72WP nồng độ 0,3%.
IX.4.7. Bệnh đốm vòng:
Thường xuyên xuất hiện từ mép lá mầu nâu xám hoặc xám đen hình
tròn hay bất định. Bệnh làm cho lá thối đen và rụng.
Bệnh do nấm Altermara Sp gây ra. Có thể dùng 1 trong các loại thu ốc
sau đây để phòng trừ: Topsin M70 NP nồng độ 0,05 - 0,1%, Aliette 80NP
nồng độ 0,25%.
Ngoài ra, cây hoa cúc cũng còn bị bệnh lở cổ rễ, bệnh héo xanh phá
hại. Cần theo dõi thường xuyên để phòng trừ kịp thời.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 170


X. Thu hoạch:
Trước thu hoạch 7 - 10 ngày, dùng 30kg P2O5 + 30kg K2O/1ha hoà lẫn
với nước để tưới cho cúc. Trước khi cắt hoa 1 ngày tưới nước đẫm trên
các luống hoa cúc.
- Thời gian cắt hoa tốt nhất là vào sáng sớm và chiều mát. C ắt nh ững
bông hoa đã nở 2/3 số cánh ở vòng ngoài. Nếu vận chuy ển đi xa c ắt nh ững
bông hoa mới chớm nở. Dùng dao thật sắc cắt vát sát gốc cách mặt đất 5 -
10cm.
- Cắt hoa xong cần phân loại các cành hoa, tỉa bỏ lá già úa, c ắt l ại các
cành hoa cho đều nhau rồi bó lại ngâm ngay vào nước sạch và để ở nơi
thoáng mát trong khi chờ vận chuyển đi bán.




Kỹ thuật trồng chè

I. Điều kiện sinh thái:
Cây chè phát triển tốt trong điều kiện sinh thái sau đây.

I.1. Khí hậu:
- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 18 – 250C.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm > 80%.
- Lượng mưa hàng năm > 1.500mm

I.2. Đất đai, địa hình:
- Đất có tầng canh tác dầy trên 70cm, kết cấu tơi xốp.
- Tỷ lệ mùn tổng số trên 2%, pH = 4,0 – 5,5.
- Độ dốc đồi trồng chè không quá 250.

II. Sử dụng giống có năng suất, chất lượng cao.

II.1. Căn cứ xây dựng cơ cấu giống chè:
- Đặc điểm sinh trưởng của từng giống chè.
- Đặc điểm đất đai, khí hậu của từng vùng.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 171


- Yêu cầu của sản phẩm chế biến.
Độ cao so với
Vùng sản xuất mực nước Giống chè
biển
PH1, LDP1, LDP2 (chế biến chè xanh)
Vùng thấp < 100m
Trung du chọn lọc (chế biến chè đen).
LDP1, LDP2, Shan chọn lọc (chế biến
100 – 500m chè đen, xanh chất lượng cao).
Vùng giữa
TR777 (chế biến chè xanh), Trung
Quốc, Nhật Bản (Chế biến chè xanh).
Shan chọn lọc tại chỗ (chế biến chè
xanh).
Vùng cao > 500m
Trung Quốc, Nhật Bản (chế biến chè
xanh).

Chú ý: Những vùng đã trồng giống chè cũ cần tăng cường chăm sóc,
cải tạo để nâng cao năng suất.
- Trồng mới bằng những giống chè có chất lượng tốt, năng suất cao
(như trong bảng) để bổ sung cơ cấu giống, nâng cao chất lượng búp chè
nguyên liệu cho chế biến.
- Giống chè để trồng mới được lấy từ vườn giống đã được tuy ển
chọn, giâm cành hom trong bầu ni lông.

II.2. Giới thiệu một số giống chè mới chọn tạo và nh ập n ội thích
hợp cho vùng sinh thái:
Đặc điểm công, Vụ, địa
Nguồn PP chọn
TT Tên giống công nghiệp bàn sản
gốc tạo
chính xuất
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Phúc Văn Trung Lai tự do Phân cành cao, búp Vùng núi
Tiên Quốc giữa giống mập xanh vàng, thấp 100 –
PĐBĐ x VN nhiều lông tuyết, 500m so
lá to thích ứng rộng với mực
chịu rét và hạn, nước
giâm cành, chế biển.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 172


biến chè xanh,
đen. P100 búp 1
tôm 3 lá, 69 gam.
Thân bụi, cây cao,
phân cành cao, búp
Vùng núi
mập màu xanh
thấp 100 –
vàng, nhiều lông
Hùng Đỉnh Trung Chọn lọc vô 500m so
2 tuyết. P100 búp
Bạch Quốc tính với mực
tôm 3 lá: 63gr,
nước
chịu hạn, rét khá.
biển.
Giâm cành tỷ lệ
sống cao
Thân bụi, phân Vùng núi
cành nhanh, búp thấp 100 –
Thiết Quan Trung Chọn lọc vô mập màu xanh 500m so
3
Âm Quốc tính vàng, chịu hạn với mực
kém. P100 búp 1 nước
tôm 3 lá : 61gr. biển.
Phân cành thấp,
dễ giâm cành, hệ
số nhân giống cao, Vùng núi
Chọn lọc từ chịu hạn tốt, thấp 100 –
Shan Mộc chống chịu sâu 500m so
4 TRI 777 Srilanka
Châu - bệnh trung bình. với mực
Sêrilanka P100 búp 1 tôm 2 nước
lá: 60 – 75gr biển.
Tamin 30,5%. Chế
biến chè xanh.
Lá dày, xanh nhạt,
búp nhỏ ra sớm và
Vùng núi
kết thúc muộn, hệ
Lai giữa thấp 100 –
số nhân giống cao,
LDPL & Phú Thọ giống 500m so
5 P100 búp 48 –
LĐP2 VN TQĐBT x với mực
55gr, NS chè 4
HP1 nước
tuổi 4 tấn/ha. Chè
biển.
8 tuổi 9 – 10
tấn/ha.
6 1A, TH3 Ấn độ Chọn lọc từ Lá xanh vàng, búp Vùng núi
quần thể nhỏ, hàm lượng thấp 100 –
Manipur ở dầu thơm cao. 500m so
Phú Thọ VN Không đậu quả, với mực
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 173


giâm cành tỷ lệ ra
rễ thấp. NS 10
tấn/ha khu vực nước biển
hoá 1990. Chế
biến chè xanh.
Búp nhỏ, chịu
hạn, chịu sâu
Chọn lọc từ
bệnh, NS đạt 10 Vùng núi
quần thể
tấn/ha Tamin thấp 100 –
7 PH1. Ấn độ Manipur-
32,2% chế biến 500m mực
Assam ở Phú
chè xanh, công nước biển
Thọ VN
nhận giống quốc
gia năm 1986
Thân bụi, rễ
chùm, phàm ăn,
búp sinh trưởng
Vùng núi
Chọn lọc đồng loạt, tỷ lệ
cao (>
(Sông Cầu – búp mù thấp.
1000m so
8 Yabukita Nhật Bản Thái Nhiễm sâu bệnh
với mực
Nguyên; nặng (họ cánh tơ,
nước
Mộc Châu) nhệ đỏ), chịu hạn
biển)
kém. P100 búp:
50gr. Chế biến
chè xanh
Là giống thích ánh Vùng núi
sáng, lá mềm, búp cao (>
Lai giữa
Yabukita - nhỏ chịu sâu bệnh 1000m so
9 Nhật Bản giống
Mydormy tốt, P100 búp: với mực
Ybukita x S6
50gr. Chế biến nước
chè xanh. biển)
10 Chè Shan (*) Việt Nam Chọn cây ưu Lá dài, rộng, thân Vùng núi
trội do Viện cao to, tán rộng, cao (>
Nghiên cứu số lứa hái ít, lông 1000m so
chè Phú THọ tuyết nhiều, với mực
điều tra phân hương thơm tự nước
loại. nhiên, búp lớn, biển)
P100 búp: 70gr
chất lượng búp
tốt, giâm cành khó
hơn so với các
giống khác. Chế
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 174


biến chè xanh.
(*) Các giống chè Shan chọc lọc gồm có: Chè Suối Giàng, chè Gia
Vài, Chè Shan Tham Vè (ở Hà Giang), giống LCT1 (lai giữa chè Shan và chè
Trung du) năng suất trên 10 tấn/ha, chất lượng tốt, trồng cả vùng cao và
vùng thấp. Các giống chè nhập của Trung Quốc gồm có: Giống Bát Tiên,
Kim Tuyên, Keo Âm Tích, Ô Long trồng ở vùng cao trên 500m.
II. Kỹ thuật trồng mới:
III.1. Chuẩn bị đất:
- Chọn địa bàn: Chè được trồng ở những đồi có độ dốc không quá
250, tốt nhất là độ dốc từ 5 – 100, tầng đất mặt sâu trên 50cm, pH = 4 – 6.
III.2.Thiết kế đồi chè:
Thiết kế đồi chè phải nằm trong thiết kế chung của toàn vùng.
III.2.1. Thiết kế hàng và lô chè:
- Thiết kế hàng chè theo hướng cơ giới hoá bằng máy kéo nhỏ nếu có
độ dốc dưới 60; dốc cục bộ 80, thành hàng thẳng, dài song song với bình độ
chính.
- Độ dốc trên 60, hàng chè theo đường bình độ, làm gờ tầng.
- Trong quá trình chăm sóc dần dần sẽ tạo thành bậc thang hẹp.
- Lô chè thuận lợi cho việc chăm sóc và thu hoạch th ường không quá
2ha, hàng chè không dài qúa 200m.
III.2.2. Thiết kế mạng lưới giao thông trong đồi chè:
- Phải có đường từ đồi chè nhập với đường trục chính trong vùng
chè, mặt đường rộng 3,5 – 4 m, độ dốc mặt đường 5 0, hai bên mép đường
trồng cây có rãnh hai bên.
+ Đường liên đồi, liên lô: Là đường dùng để chuy ển ch ở búp chè,
phân bón, thuốc trừ sâu. Mặt đường rộng 3 – 3,5m, độ dốc mặt đường 6 0.
Mép ngoài trồng cây lấy gỗ hoặc cây ăn quả.
+ Đường lên đồi và quanh đồi: Đối với những quả đồi lớn, thì c ứ
cách 30 – 35m làm một đường quanh đồi, mặt đường rộng khoảng 3m, độ
nghiêng vào đồi 6 – 70.
Đường lên đồi là đường nối các đường quanh đồi theo hình xo ắn ốc,
mặt đường rộng khoảng 3m, độ dốc mặt đường dưới 8 0 nghiêng vào trong
đồi 50, có mương thoát nước, có điểm quay xe ở ngã ba.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 175


+ Đường lô: Trong lô chè cứ cách khoảng 150m làm 1 đ ường lô r ộng
2,5 – 3m để tiện chăm sóc, thu hoạch búp chè.




+ Trồng cây phân xanh: Cây phân xanh là cây có khả năng cải tạo đất,
tốt nhất là các cây họ đậu làm phân bón, tăng ch ất dinh dưỡng cho cây chè.
Sau khi làm đất, gieo một vụ cây phân xanh (muồng lá nhọn, cốt khí, các
loại đậu... lượng gieo 10 – 12kg hạt/ha; gieo vào tháng 2 – 3). Trước khi
trồng chè được 1 tháng cắt toàn bộ hàng cây phân xanh gi ữa 2 hàng chè vùi
dưới rãnh + phân chuồng + phân lân lấp đất chờ trồng chè.
+ Làm đất trồng chè phải đạt yêu cầu: Sâu, sạch, ải, vùi l ớp đ ất m ặt
có nhiều hạt cỏ xuống dưới, san ủi dốc cục bộ. Cày sâu lật đ ất 40 – 50cm,
đào rạch sâu 15 – 20cm, rộng 20 – 25cm. Trường hợp không thể cày sâu,
cuốc lật toàn bộ rồi tiến hành rạch hàng sâu 40 – 50cm. Đất trồng hàng chè
phải nhỏ, tơi xốp...
III.3. Khoảng cách, mật độ trồng hợp lý:
III.3.1. Mật độ:
16.000 cây – 18.000cây/ha (đất tốt)
25.000 cây/ha (đất xấu, dốc).
III.3.2. Khoảng cách:
1,2m x 0,4m x 1 cây (đất trung bình, dốc dưới 100).
1,5m x 0,4m x 1 cây (đất tốt)
0,8m x 0,4m x 1 cây (đất xấu, dốc trên 100).
III.3.3. Trồng dặm: Sau khi trồng 1 – 2 tháng ph ải tiến hành trồng
dặm những cây chết. Do đó cần phải dự trữ khoảng 5 – 10% cây con kho ẻ
mạnh trồng dặm kịp thời để vườn chè đảm bảo đủ số cây cùng tuổi, sinh
trưởng đồng đều.
III.4. Trồng cây bóng mát cho chè:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 176


Cây chè ưa ánh sáng tán xạ. Vì vậy nương chè cần ph ải ti ến hành
trồng cây bóng mát để chống nóng và ánh trực xạ. Cây trồng bóng mát thích
hợp cho chè là muồng lá đen, muồng lá nhọn... 1 ha trồng 150 – 250 cây.
Trồng xen giữa 2 hàng chè, cứ cách 4 hàng chè trồng 1 hàng cây bóng mát,
cây cách cây 10m. Trồng bằng cây ươm bầu, đảm bảo che bóng 30 – 35%
ánh sáng mặt trời.
* Độ dốc > 200: Giữ lại cây trên đỉnh để giữ ẩm, hạn chế rửa trôi.
III.5. Bón đủ phân:
III.5.1. Bón lót phân hữu cơ: 20 – 30 tấn phân chuồng + 500kg supe
lân cho 1 ha hoặc có thể bón: 20 tấn phân h ữu cơ + 300kg hữu c ơ Neem
cake + 15kg NPK tan chậm, được chộn đều bón dưới hàng và phủ 1 lớp
đất. Trường hợp không có phân chuồng thì sau khi làm đất gieo m ột v ụ cây
phân xanh như muồng, cốt khí, các loại đậu, khi cây ra hoa cày vùi hoặc
cắt, vùi dưới hàng, rắc super lân, phủ đất trước 1 tháng rồi mới trồng chè.
III.5.2. Bón phân cho chè kiến thiết cơ bản : Là giúp cho cây chè sinh
trưởng nhanh, tạo cho bộ rễ cây chè phát triển mạnh, tăng kh ả năng ch ống
chịu với ngoại cảnh và sâu bệnh.
Lượng bón và phương pháp bón trên 1ha:
Bón phân cho chè kiến thiết cơ bản (2 – 3 năm sau trồng).
số Thời gian
Lượng Phương pháp
Loại chè Loại phân lần bón (vào
phân (kg) bón
bón tháng)
Chè 1 tuổi Uê 87 2 2- 3 và 6- 7 Trộn đều, bón sâu
Lân super 167 1 2- 3 6 – 8cm, cách gốc
Kali clorua 46 1 2- 3 25 – 30cm, lấp kín
Chè 2 tuổi Uê 130 2 2- 3 và 6- 7 Trộn đều, bón sâu
Lân super 167 1 2- 3 6 – 8cm, cách gốc
Kali clorua 62 1 2- 3 25 – 30cm, lấp kín
Đốn tạo 15 – 20 1 11- 12 Trộn đều, bón
hình lần 1 Hữu cơ tấn 1 11- 12 rạch sâu 15 –
(2 tuổi) Lân super 550 20cm, cách gốc 30
– 40cm, lấp kín
Chè tuổi 3 Uê 174 2 2- 3 và 6- 7 Trộn đều, bón sâu
Lân super 222 1 2- 3 6 – 8cm, cách gốc
Kali clorua 92 1 2- 3 và 6- 7 30 – 40cm, lấp kín
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 177


III.5.3. Bón phân cho chè kinh doanh: Là biện pháp ảnh hưởng trực
tiếp đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất chè. Hằng năm, mỗi ha chè
cho thu hái từ 5 – 10 tấn búp non, do đó lượng dinh d ưỡng trong đ ất m ất đi
khá nhiều. Nếu không bón phân bổ sung kịp thời cho đất thì cây chè s ẽ sinh
trưởng kém và cho năng suất thấp.
Lượng phân bón cho 1ha:
Bón phân cho chè kinh doanh.
số Thời gian
Lượng
Loại chè Loại phân lần bón (vào Phương pháp bón
phân (kg)
bón tháng)
Các loại Hữu cơ 25 - 1 12 – 1 Trộn đều, bón rạch
hình kinh Lân super 30(tấn) 1 12 - 1 sâu 15 – 20cm, giữa
doanh 3 550 hàng lấp kín
năm bón 1
lần
Năng suất Urê 210 – 260 3- 4 2; 4; 6; 8 Trộn đều, bón sâu 6-
búp dưới Lân super 220 – 230 1 2 8cm, giữa hàng, lấp
60 tạ/ha. Kali clorua 92 – 120 2 2; 4 kín. Tỉ lệ phân bón
cho các lần là:
40-20-30-10% hoặc
40-30-30% urê;
100% lân; 60 – 40%
kali
Năng suất Urê 260 – 390 3- 4 2; 4; 6; 8 Trộn đều, bón sâu 6-
búp 60 – Lân super 330 – 550 1 2 8cm, giữa hàng, lấp
dưới 80 Kali clorua 125 – 185 2 2; 4 kín. Tỉ lệ phân bón
tạ/ha cho các lần là:
40-20-30-10% hoặc
40-30-30% urê;
100% lân; 60 – 40%
kali
Năng suất Urê 125 – 185 3- 5 1; 3; 5; 7; 9 Trộn đều, bón sâu 6-
búp 80 – Lân super 400 – 650 1 1 8cm, giữa hàng, lấp
120 tạ/ha Kali clorua 550 – 880 2- 3 1; 5; 9 kín. Tỉ lệ phân bón
cho các lần là:
30-20-30-10% hoặc
30-20-20% urê;
100% lân; 60-30-
10% kali
Năng suất Uê 650 – 1300 3- 5 1; 3; 5; 7; 9 Trộn đều, bón sâu 6-
búp từ Lân super 880 – 1000 1 1 8cm, giữa hàng, lấp
120 tạ/ha Kali clorua 300 - 450 2- 3 1; 5; 9 kín. Tỉ lệ phân bón
trở lên cho các lần là:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 178


20-30-20-10% hoặc
30-20-30-20% urê;
100% lân; 60-30-
10% kali
Kinh nghiệm 1 số nơi bón cho chè kinh doanh hàng năm như sau:
400kg phân hữu cơ Neem cake + 400kg NPK tan chậm cho 1ha. L ần 1 bón
vào tháng 2: Neem cake 400kg + 120kg NPK tan chậm; Lần 2 bón vào
tháng 6: 280kg NPK tan chậm.

III.6. Tủ gốc giữ ẩm:
Tủ cỏ, rác quanh gốc là biện pháp ngăn ngừa cỏ dại, giữ ẩm chống
xói mòn và tăng nguồn dinh dưỡng cho chè. Sau khi cày b ừa, xới xáo thì
tiến hành tủ rác. Cần tủ rác kín khoảng trồng của hàng chè hoặc tủ quanh
gốc. Độ dày lớp rác tủ: 10 – 20cm.

III.7. Tưới nước:
Nơi có điều kiện nguồn nước, khả năng đầu tư có thể tiến hành tưới
cho chè vào các tháng hạn, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và các th ời
điểm hạn chính vụ quá 15 ngày, khi độ ẩm dưới 60% sức chứa ẩm đồng
ruộng. Tưới theo phương pháp phun mưa bề mặt với vòi nước di động
hoặc cố định cho hiệu quả cao.

III.8. Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại chè:
III.8.1. Sâu hại búp và nhện là 2 nhóm côn trùng quan trọng hại chè:
III.8.1.1. Nhóm sâu hại búp:
Đây là nhóm sâu nguy hiểm nhất hại chè. Nhóm này có 1 s ố đối
tượng chính như sau:
- Rầy xanh (Empsasca Flavescens Fabr): Rầy non và rầy trưởng thành
hút nhựa ở búp non theo các đường gân làm cho mầm và lá non c ủa búp
cong queo và khô cháy.
- Bọ cánh tơ (Physothrips Setiventris Bag): Bọ trưởng thành bám ở
dưới mặt lá non khi còn gấp kín (tôm chè) để hút chất dinh dưỡng, sau đó
lá non xoè ra và mặt dưới lá bị hại lộ rõ 2 đường mầu xám song song với
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 179


gân chính lá chè. Những năm gần đây, bọ cánh tơ có bi ểu hi ện kháng thu ốc
rõ rệt.
- Bọ xít muỗi (Helopeltis Theivora Wat): Bọ xít muỗi dùng vòi hút
nhựa ở lá non, búp chè. các vết chân lúc đầu có mầu chì sau bi ến thành
mầu nâu đậm, búp chè cong queo thui đen, không nh ững không được thu
hoạch mà còn ảnh hưởng đến các lứa chè tiếp theo.
III.8.1.2. Nhóm nhện hại chè:
- Nhện sọc trắng (Calacarus Carinalus Green): Nhện sọc trắng chỉ
gây hại lá non, lá bánh tẻ làm cho lá trở nên xám tím và ph ủ 1 l ớp b ụi m ầu
trắng (đó là xác lột của chúng), cây ngừng sinh trưởng, toàn bộ vườn chè có
mầu xám nhạt.
- Nhện đỏ nâu (Metatetranychus bisculatus Wood Mason): Nh ện đỏ
nâu cắn biểu bì lá để hút nhựa trên lá bánh tẻ, lá già. Lá bị h ại ở mặt trên
có màu nâu đỏ (màu hung đồng) và chấm trắng. Khi bị hại chè ngừng sinh
trưởng, lá rụng.
- Nhện đỏ tươi (Brevipalpus Califorinicus Bank): Loại nh ện này luôn
sinh sống ở mặt dưới và cuống lá. Khi bị hại cuống lá không trên có đốm
trắng.
Sự phát sinh các loại nhện trong năm như sau:
- Nhện đỏ nâu: Tháng 2 – 5 và tháng 9 – 11.
- Nhện đỏ tươi: Tháng 8 – 12.
- Nhện sọc trắng: Tháng 4 – 6 và tháng 9 – 11.
- Nhện vàng: Tháng 5 – 7.
- Nhện hồng: Tháng 8 – 10.
Biện pháp phòng trừ với các loài nhện chủ yếu là trồng cây bóng mát
và dùng thuốc hoá học có phổ tác rộng như: Selecron, Bi 58, Dabutol theo
liều lượng thuốc như dùng để trừ bọ cánh tơ. Có thể dùng các thuốc đặc
hiệu như: Comite 73 EC lượng 0,5 lít thuốc/ha; Nissorun Orlus 5EC lượng
0,6kg thuốc/ha.
III.8.2. Các bệnh chính hại chè:
III.8.2.1. Bệnh phồng lá chè (Exobasidium Vexans Masse):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 180


Bệnh phồng lá chè do mấm gây hại lá non, cành non. V ết b ệnh ph ần
lớn ở mép lá. Đầu tiên xuất hiện chấm nhỏ hình giọt dầu vàng nhạt, sau đó
vết bệnh lớn dần và mầu cũng nhạt dần, phía dưới mặt lá phồng lên, m ặt
trên lá lõm xuống. Cành bị nấm sẽ bị chết.
Phòng trừ: Dùng thuốc có gốc đồng (Cu) phun ngay sau khi hái, phun
2 lần, mỗi lần cách nhau 7 – 10 ngày. Nếu trời n ắng liên t ục trong 10 ngày
thì hái chạy không cần phun thuốc.
III.8.2.2. Bệnh đốm nâu (Colletotrichum Camelliac Masse):
Bệnh đốm nâu còn gọi là khô lá chè hình bánh xe, gây h ại nặng vào
các tháng mùa mưa, nhất là tháng 8 – 9. Trên v ết b ệnh có các hình tròn
đồng tâm, ở giữa vết bệnh lá có màu xám tro với những vết h ạt nh ỏ màu
tro đen tan dần theo hình gợn sóng bánh xe.
Phòng trị theo phương pháp IPM. Khi bệnh phát sinh thì phun các loại
thuốc có gốc đồng (Cu). Sau phun từ 5 – 7 ngày mới được hái chè.
III.8.2.3. Bệnh thối búp chè (Colletotrichum theae Peteh):
Bệnh thường xuyên xuất hiện ở lá non, cuống lá và cành lá non. V ết
bệnh lúc đầu bằng đầu kim mầu đen sau đó lan dần ra hết cả búp chè. G ặp
thời tiết nóng ẩm, lá bị bệnh dễ rụng, cây con trong vườn ươm bị bệnh
nặng hơn ngoài nương chè hái búp.
Phòng trừ: Khi bị bệnh xuất hiện dùng các loại thuốc có g ốc đ ồng
(Cu) để phun. Bón tăng lượng phân kali, hái chạy bệnh đối với nương chè
kinh doanh.
III.8.3. Phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp tổng hợp:
Đảm bảo hợp lý về mặt kinh tế và bền vững dựa trên sự phối hợp
biện pháp trồng trọt, sinh học, di truyền, chọn giống và hoá h ọc, nh ằm đ ạt
sản lượng cao nhất với tác hại ít nhất trong môi trường.
Phải kiểm tra thường xuyên, phát hiện sớm để tập trung phòng trừ.
Các biện pháp phòng trừ cụ thể:
III.8.3.1. Biện pháp canh tác:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 181


Cày bừa diệt cỏ, vệ sinh nương đồi, lấp đất diệt nhộng, diệt mầm
bệnh, bón phân hợp lý, thay đổi thời kỳ đốn, hái ch ạy non đ ể lo ại tr ứng
sâu, mềm bệnh.
III.8.3.2. Biện pháp sinh học, sinh thái:
Trồng loại cây bóng mát với mật độ thích h ợp đảm bảo đ ộ ẩm trên
nương chè. Hạn chế đến mức thấp nhất thuốc hoá học để đảm b ảo duy trì
tập đoàn thiên địch có ích, cân bằng sinh thái trên nương chè.
III.8.3.3. Biện pháp hoá học:
Không phun thuốc theo định kỳ. Phun thuốc theo điều tra dự tính, dự
báo khi có sâu non hoặc mới bị bệnh. Dùng thuốc đúng chỉ dẫn. Th ời gian
cách ly đảm bảo ít nhất 10 – 15 ngày mới cho thu hái búp chè. Riêng đ ối
với nhóm sâu hại búp và nhện sử dụng 1 trong các loại thuốc theo b ảng
hướng dẫn dưới đây:




Fenbis
Dragon
Selecron 50EC




Vifenva 20ND



Vifenva 20ND
Cypermethrin




Danitol 10EC
Trebon 10EC
Decis 2,5EC




Bassa 50EC
Padan 95SP



Bi58 50EC




Thuốc Shezol



Shezol
Karate




Lượng
kg/ha

Rầy xanh
Sâu
0,6 0,5 1,5 0,4 0,4 0,4 0,7 0,6 1,5 0,6 0,7 0,6 0,7

Bọ cánh
0,7 0,5 1,5 0,4 0,5 0,4 0,7 0,6 1,5 0,6 0,7 0,6 0,7

Bọ xít 0,5 0,5
muỗi 0,5 1,5 0,4 0,5 0,4 0,6 0,6 0,7 0,6 0,7

Nhện đỏ
0,5 1,0 0,6
nâu


III.9. Đốn chè:
- Đốn phớt: Hàng năm, tạo tán chè theo mặt bằng đ ể ti ện thu ho ạch,
chăm sóc.
- Đốn lửng: Khi mật độ cành trên tán quá dày, búp nhỏ, năng su ất
giảm thì đốn lửng. Vết đốn cách mặt đất 60 – 65cm.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 182


- Đốm đau: Khi đốn lửng nhiều lần nhưng nương chè v ẫn phát tri ển
kém thì đốn đau, đốn cách mặt đất 40 – 45cm, vết đốn ph ải ph ẳng, sát vào
phía trong.
- Đốn trẻ lại: Đối với nương chè già, đã qua nhi ều l ần đốn đau, đ ốn
cách mặt đất 10 – 15cm, nhằm thay thế toàn bộ khung tán cũ của cây.
- Thời vụ đốn: Từ trung tuần tháng 12 đến tháng 1 năm sau. Các hộ
nông dân vùng chè có điều kiện tưới nước đã sử dụng biện pháp đốn trái
vụ cho hiệu quả kinh tế cao. Thời vụ đốn tháng 4 – 5. Đây là bi ện pháp
kết hợp với tủ gốc, giữ ẩm... để tận dụng thu những lứa chè có chất lượng
tốt và giá cao. Mặc dù sản lượng và năng suất chè đạt 2/3 nhưng giá l ại
gấp 2 lần và dễ bán. Vì vậy việc đốn trái vụ rất có hiệu qu ả mà ch ưa th ấy
có sự ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cũng như tuổi thọ của chè
(mô hình đã được tổng kết ở Tân Cương Thái Nguyên 1998).

III.10. Hái chè:
Quá trình hái chè phụ thuộc vào mục tiêu và chế độ canh tác của
người trồng chè để hái búp chế biến chè khô hay để uống chè tươi.
Việc hái chè để chế biến công nghiệp theo chỉ dẫn dưới đây
Số ngày Mức
Vụ chè Tháng Số lứ a Kỹ thuật hái
giữa 2 lứa độ hái
Chè xấu
Nhẹ
T +(2-3 lá non)
C + (1 – 2)
Xuân 3–4 3–5 10 – 15
Chè tốt
T +(2-3 lá non)
Vừa
C+1
T +(2-3 lá non)
Hè – Thu 5 – 10 15 – 20 7 – 10 C+1 Vừa

T +(2-3 lá non)
Đông 9 - 12 3-4 10 - 20 Đau
C+1

Ghi chú: T: tôm (búp); C: lá cá.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 183


* Phân loại phẩn chất chè búp tươi: (theo tiêu chuẩn Vi ệt Nam 1075-
71). Căn cứ vào tỷ lệ khối lượng, thành phần bánh tẻ trong búp chè đ ể xác
định phẩm chất chè:
- Chè loại A: Từ 0 – 10% bánh tẻ.
- Chè loại B: Từ 10 – 20% bánh tẻ.
- Chè loại C: Từ 20 – 30% bánh tẻ.
- Chè loại D: Trên 30 – 45% bánh tẻ.
* Bảo quản búp chè tươi sau khi hái: Sau khi hái chè xong c ần đ ặc
biệt chú ý bảo quản búp chè. Để chè ôi sẽ làm giảm chất lượng chè. Do
vậy, sau khi hái chè xong phải vận chuyển về nhà máy nhanh nhất, không
được vượt quá 6 giờ. Trong khi chờ vận chuyển hoặc chế biến ph ải rải
chè trong nhà thoáng mát nền lát gạch hoặc xi măng. R ải một l ớp dày 20 –
30cm, cách 2 – 3 giờ đảo 1 lần. Dùng sọt cứng hoặc thùng gỗ để vận
chuyển búp chè. Khi vận chuyển tránh giập nát búp chè và cần chú ý che
nắng.

IV. Kỹ thuật cải tạo nương chè năng suất thấp:
Cải tạo chè vùng thấp là rất cần thiết nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, dần thay đổi cơ cấu giống chè cũ bằng các giống chè mới đáp ứng
yêu cầu chế biến, tiêu thụ. Để việc cải tạo nương chè hợp lý, có hi ệu qu ả
phải điều tra thực trạng các nương chè về mật độ, tình hình sinh trưởng,
tuổi chè, năng suất, chế độ phân bón, cây che bóng... phân loại cụ th ể đến
từng lô, nương đồi chè và thực hiện biện pháp cải tạo như sau:

IV.1. Đối với diện tích chè mất khoảng dưới 25%, đang ở giai
đoạn kinh doanh nhưng năng suất chưa cao, cần áp dụng đồng bộ các
biện pháp sau:
IV.1.1. Cải tạo nâng cao độ phì của đất:
IV.1.1.1. Làm sạch cỏ, cuốc xới giữa hàng.
IV.1.1.2. Bón phân hữu cơ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 184


Tăng cường bón phân hữu cơ cho đất bằng các nguồn phân chuồng
và phân xanh (băm nhỏ ủ với super lân, đạm theo ph ương pháp đào h ố ủ ở
đầu các lô chè, thời gian ủ 3 – 5 tháng).
- Lượng bón: 20 – 30 tấn/ha, bón tháng 12 hoặc tháng 1 (sau khi đ ốn
chè).
- Cách bón: Đào rạch giữa 2 hàng chè, kích th ước rạch (30cm x
30cm), bón xong lấp kín đất. Chu kỳ bón 2 – 3 năm/lần.
- Sử dụng phân sinh hoá hữu cơ chuyên dùng cho chè (bón qua đất,
bón lân vi sinh để đáp ứng dinh dưỡng cho cây và cải tạo đất).
IV.1.1.3. Bón phân khoáng:
Yêu cầu: Bón đúng lượng, đúng cách và cân đối lượng phân: Urê
260kg/ha bón vào các tháng 2, 4, 6, 8 theo tỷ lệ 40%, 20%, 30%, 10%; Super
lân 450kg bón 100% vào tháng 2; Clorua kali 120kg bón vào tháng 2, 4 theo
tỷ lệ 60%, 40%.
IV.1.1.4. Tủ gốc, giữ ẩm:
Áp dụng biện pháp tủ gốc giữ ẩm như đối với nương chè thời kỳ
kinh doanh (mục III.6.).
- Đào rãnh giữ mầu, giữ nước: Cứ cách hàng chè đào 1 rãnh để giữ
mầu, giữ nước.
IV.1.2. Trồng cây che bóng – cây chắn gió:
Trồng cây đai rừng chắn gió, ven lô, ở các chỏm đồi, ở các hợp thu ỷ:
Nhằm cải tạo tiểu khí hậu đồi chè, vùng chè tạo ra môi trường sinh thái
tốt, giữ ẩm, chống xói mòn. Trồng các loại cây keo tai t ượng, mu ồng lá
nhọn, keo đậu, cây ăn quả...
IV.1.3. Kỹ thuật đốn hái, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
IV.1.3.1. Kỹ thuật đốn: Căn cứ thực trạng từng nương chè có biện
pháp đốn thích hợp:
- Đối với những nương chè bộ khung tán còn khoẻ, tán lá rộng, d ầy,
ít cành tăm hương áp dụng đốn phớt hoặc đốn sửa bằng, nuôi tán.
- Đối với những nương chè có nhiều u bướu, nhiều cành tăm hương
áp dụng đốn lửng cách mặt đất 60 – 65cm, đốn tạo tán bằng.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 185


IV.1.3.2. Kỹ thuật hái: Phải triệt để tuân theo quy trình hái, cần đặc
biệt chú ý kỹ thuật hái chừa chè vụ Xuân để có tầng lá ch ừa h ợp lý t ồn t ại
liên tục cả năm.
Khi mặt trên tán chè có trên 30% số búp đủ tiêu chuẩn thì hái san trật,
không hái non hoặc hái già quá. Trong mùa hái chè từ 7 – 10 ngày hái 1 l ứa,
cuối vụ thời gian lứa hái dài hơn.
+ Hái chè vụ Xuân (tháng 3 – 4): Hái tôm 2 – 3 lá non, đ ể l ại 2 lá
chừa. Nếu chè tốt có thể chừa 1 lá, chè xấu có thể chừa 3 lá nh ằm tạo b ộ
tán hợp lý nuôi cây. Những búp vượt giữa tán hái h ạ sát lá cá ho ặc đ ể l ại 1
lá chừa tạo mặt tán phẳng, các lứa búp sau sinh trưởng đồng đều dễ hái.
+ Hái chè vụ Thu (tháng 5 – 10): Hái 1 tôm + 2 – 3 lá non, đ ể l ại 1 lá
chừa. Những búp vượt cần hái sát hơn, chỉ chừa 1 lá cá. Đi ều ch ủ y ếu c ần
xác định đúng tiêu chuẩn búp hái, để chừa hợp lý s ẽ cho thu ho ạch s ản
lượng cao.
+ Hái chè vụ Đông (tháng 11- 12): Chè cuối vụ do điều kiện bất
thuận búp phát triển kém cần hái tận thu. Hái búp 2 lá để chừa lá cá, sang
tháng 12 hái cả lá cá, nhặt hết lá trắng, mù xoè.
* Chú ý: Những nương chè lá quá ít, cành trơ trọi và nương chè đốn
lửng phải nuôi tán, khi tán dày trên 15cm mới được hái (độ dày tán tính từ
vết đốn).
IV.1.4. Trồng dặm:
Đối với những nương chè có điều kiện trồng dặm, tiến hành trồng
để đảm bảo mật độ:
- Kỹ thuật trồng dặm: Đào lại rãnh nối tiếp trên hàng chè cũ (ở
những nơi mất khoảng). Đốn đau hoặc đốn sát gốc nh ững cây chè cũ xung
quanh, đào rãnh các ly các gốc (ngăn không cho tranh chấp dinh dưỡng với
cây trồng dặm).
- Cây trồng dặm: Trồng bằng chè giâm cành (LDP1, LDP2), ch ọn cây
con sinh trưởng khoẻ, cây có lá xanh đậm, dày, bộ rễ sớm già hoá, chống
chịu tốt.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 186


Cây giống trước khi xuất vườn cao trên 20cm. Đường kính thân
3,5mm trở lên. Cây có 6 – 8 lá thật, đường kính thân sát gốc 4 – 6mm, vỏ
thân phía gốc màu nâu đỏ, phía ngọn xanh th ẫm. Giữ nguyên b ầu đ ất đ ể
cây con mọc nhanh.
- Thời vụ trồng dặm: Tháng 2 – 3 và tháng 8 – 10.
- Cách trồng: Bổ hố sâu 15 – 20cm, kích thước 40cm x 40cm. Dùng
dao rạch túi bầu ni lông, tránh làm giập nát, biến dạng bầu đất. Đặt bầu
đứng, chóp lá hướng về phía tây, lấp đất ngang với m ặt c ắt hom, nén ch ặt
gốc. Sau khi trồng phải tủ gốc bằng rơm rạ, tưới nước cho chè. Kỹ thuật
chăm sóc chè trồng dặm áp dụng như đối với kỹ thuật trồng m ới chè giâm
cành.

IV.2. Đối với diện tích chè mất khoảng 25 – 50%:
Nếu diện tích mất khoảng do các yếu tố ch ủ quan như: chăm sóc
kém, thiếu cách biện pháp canh tác phù hợp... trong khi th ổ nh ưỡng, đ ộ
dốc ... thích hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè thì áp dụng như sau:
IV.2.1. Đối với diện tích chè đang kinh doanh ở độ tuổi dưới 15 năm:
IV.2.1.1. Trồng dặm lại để đảm bảo mật độ nương chè:
+ Chọn những giống chè có khả năng chịu hạn hoặc tái sinh cao nh ư
chè LDP2...
+ Cây giống trồng dặm: Cần sử dụng cây giống có th ời gian giâm
trong vườn từ 14 – 16 tháng, cây có chiều cao trên 60cm.
VI.2.1.2. Kỹ thuật trồng:
- Đốn đau hoặc sát gốc các cây chè cũ xung quanh, đào rãnh cách lý
các gốc (ngăn không cho tranh chấp dinh dưỡng với cây chè giặm.
- Đào rãnh nối tiếp trên hàng chè cũ ở nhưng nơi mất khoảng, kích
thước 40cm x 40cm x 40cm.
- Tiến hành gieo trồng cây che bóng tạm thời (cây cốt khí) vào các v ị
trí cây chè mất khoảng và khoảng trống không khép tán của nương chè.
- Thời vụ dặm: Tháng 8 – 10 (hoặc trồng vụ Xuân: tháng 2 – 3).
- Phân bón: Bón 2 kg phân hữu cơ hoai mục + 15 – 20gr NPK/gốc.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 187


- Cách trồng: Trộn đều phân hữu cơ hoai mục, đất mặt và phân NPK
theo rạch đã đào. Sau đó bổ hố theo rạch chè sâu 25 – 30cm, cây cách cây
40cm. Trước khi trồng dùng dao rạch bỏ bầu ni lông. Đặt bầu đứng, chóp
lá hướng về phía Tây (nương chè có độ dốc nhỏ. Nếu độ dốc cao thì đặt
bầu đứng, phần thân nghiêng dựa vào sườn dốc. Lấp toàn bộ cổ rễ và l ấp
chặt đất xung quanh. Sau khi trồng phải tủ cỏ, rác xung quanh gốc và t ưới
nước cho mỗi cây 2 lít nước (nếu trời nắng 2 ngày tưới 1 lần).
- Kỹ thuật chăm sóc chè giặm: Áp dụng như đối với kỹ thuật trồng
mới chè giâm cành (bón phân, đốn, hái thời kỳ kiến thiết cơ bản...).
IV.2.1.3. Các biện pháp kỹ thuật khác:
Cải tạo nâng cao độ phì của đất: Trồng cây che bóng, cây chắn gió;
Kỹ thuật đốn, hái, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh; tưới nước cho chè cũ
áp dụng như đối với nương chè mất khoảng 25%.
IV.2.2. Đối với diện tích chè kinh doanh có độ tuổi trên 15 năm:
Mục đích: Thay thế dần chè cũ bằng trồng lại các giống mới (trong
quá trình trồng mới, thay thế vẫn tận thu chè cũ).
- Đốn chè cũ: Đốn lửng cách mặt đất 55 – 60cm, tạo khoảng trống.
Chăm sóc tận thu búp chè trong thời kỳ chè trồng ở giai đoạn ki ến thi ết c ơ
bản.
- Đào rạch chè: Đào rạch giữa 2 hàng chè cũ, lo ại bỏ các hàng chè cũ
trùng với hàng chè thiết kế trong vườn.
- Tiến hành gieo trồng cây phân xanh cải tạo đất và trồng cây che
bóng lâu dài.
* Chú ý: Đối với chè cũ sau đốn cần phải nuôi tán chỉ hái khi chè có
độ dầy tán trên 70cm, hái chừa 2 lá (nếu đốn tháng 12 – tháng 1 thì hái vào
tháng 5 – 6). Khi hàng chè trồng mới bước vào gai đoạn kinh doanh ti ến
hành phá bỏ toàn bộ hàng chè cũ.
- Kỹ thuật trồng mới, chăm sóc: Như đối với nương chè th ời kỳ kinh
doanh dưới 15 tuổi bị mất khoảng 25 – 50%.

IV.3. Đối với diện tích chè mất khoảng 50 – 70%.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 188


Nếu diện tích mất khoảng do chăm sóc kém, thiếu các biện pháp
cành tác phù hợp... trong khi thổ nhưỡng, độ dốc... thích hợp với yêu cầu
sinh trưởng của chè thì áp dụng trồng thay thế dần chè cũ bằng trồng loại
giống mới (áp dụng như với nương chè kinh doanh có trên 25 tuổi bị mất
khoảng 25 – 50%).

IV.4. Đối với diện tích chè mất khoảng trên 75%, hoặc chè quá già
cỗi, năng suất thấp:
VI.4.1. Đối với diện tích mất khoảng do những nguyên nhân nh ư đất
trồng không đảm bảo các yêu cầu sinh trưởng cây chè (đất quá chua, cằn
cỗi, độ dốc trên 250, tầng đất mỏng, đất cát pha, nhiều mối...).
Với những diện tích này không tiến hành trồng lại, nên chuyển sang
trồng các loại cây trồng khác.
IV.4.2. Đối với diện tích còn điều kiện phù hợp sinh trưởng phát
triển cây chè nhưng mất khoảng do không đảm bảo các yếu tố canh tác,
chất lượng nương chè thấp, hoặc chè quá già cỗi, năng suất th ấp, chất
lượng búp kém, đầu tư không hiệu quả:
Tiến hành cải tạo đất và thiết kế trồng mới hoàn toàn (áp dụng như
chè trồng mới thời kỳ kiến thiết cơ bản).




Kỹ thuật trồng cà phê chè

I. Điều kiện ngoại cảnh:

I.1. Đất đai:
Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, tốt nh ất là đất
Bazan, đất có tầng dày từ 70cm trở lên, thoát nước tốt.

I.2. Nhiệt độ:
Phạm vi thích hợp từ 18 - 250C, thích hợp nhất từ 20 - 250C, cà phê
chè thường được trồng ở độ cao 600 - 1.500m so với mặt biển.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 189


I.3. Lượng mưa:
Cây cà phê chè cần lượng mưa từ 1.300 - 1.900mm, cà phê vối cần từ
1.300 - 2.500mm/năm. Cà phê cần có mùa khô h ạn ngắn vào cuối và sau v ụ
thu hoạch, cộng với nhiệt độ thấp thì thuận lợi cho quá trình phân hoá
mầm hoa.

I.4. Ẩm độ:
Ẩm độ không khí trên 70% thuận lợi cho sinh trưởng và phát tri ển.
Khi cà phê nở hoa cần ẩm độ cao, nếu không mưa cần ph ải t ưới nước th ời
kỳ này.

I.5. Ánh sáng:
Cà phê ưa ánh sáng tán xạ, những nơi có ánh sáng cường độ m ạnh
cần trồng cây che bóng.

I.6. Gió:

Gió lạnh, nóng, khô đều có hại đến sinh trưởng của cây cà phê. Gió
mạnh làm lá bị rách, rụng, các lá non bị khô. Gió nóng làm tăng quá trình
thoát hơi nước của cây vì vậy cần có cây che bóng đai rừng chắn gió.

II. Đặc điểm thực vật cây cà phê:

II.1. Nở hoa:
Thường cuối vụ thu hoạch cây cà phê đã phân hoá mầm hoa (cà phê
chè tự thụ phấn, cà phê vối thụ phấn chéo). Thời gian mang quả trên cây từ
lúc bắt đầu hình thành quả non đến khi quả chín. Cà phê chè: từ 7 - 8 tháng,
cà phê với: từ 9 - 10 tháng, cà phê chè ở những đốt ra hoa, quả năm nay,
năm sau tiếp tục ra hoa, ở cà phê vối thì mỗi đốt chỉ ra hoa 1 lần.

II.2. Nẩy mầm của hạt:
Hạt giống sau khi chế biến được ngâm nước 20 - 24 giờ và đem ủ ở
nhiệt độ 30 - 320-C thì sau 3 - 5 ngày hạt nhú mầm.

II.3. Độ ẩm gây héo cây cà phê:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 190


Là giới hạn ẩm độ trong đất làm cây mất khả năng hút nước dẫn đến
héo rũ. Đối với cà phê còn trong vườn ươm là 26 - 27%, đối v ới cà phê
trong thời kỳ kinh doanh là 28 - 300C.

II.4. Phân bố tầng rễ:
Rễ cà phê chiếm 80% lượng rễ ở tầng đất canh tác từ 0 - 30cm. Rễ
có thể hút sâu tới 1m, bề rộng ra tới mép ngoài tán lá.

II.5. Sự phát triển cành lá:
Để phát triển 1 cặp cành cần từ 25 - 30 ngày. Cây tr ồng đ ược 1 năm
có khả năng phát triển từ 12 - 14 cặp cành. Sau trồng 12 tháng đã có đ ủ
chiều cao để hãm ngọn.

III. Giống cà phê chè:
Cà phê chè có các chủng loại: Typica, Bourbon, Moka, Mondonova,
Caturra, Catuai, Catimor... thường trồng từ đèo Hải Vân trở ra. Các giống
đang phổ biến trong sản xuất TH1, TN1, TN2.

IV. Xây dựng vườn ươm cây giống:

IV. Thiết kế vườn ươm:
Chọn nơi tưới tiêu thuận lợi, gần đường và dễ vận chuy ển cây
giống, tương đối kín gió.
Giàn cho có chiều cao cột từ 1,8 - 2,0m, luống ruộng từ 1,2 - 1,5m,
dài từ 20 - 25m, theo hướng Bắc - Nam, lối đi giữa các luống rộng từ 30 -
40cm. Xung quanh vườn được che kín.

IV.2. Chọn loại giống:
Sử dụng các giống đã được công nhận:
Chọn quả đã chín hoàn toàn, hái và chế biến để lấy hạt giống trong
vòng 24 giờ. Sau khi xát tươi đem ủ từ 10 - 12 giờ rồi đãi th ật sạch nh ớt,
phơi nơi thoáng gió, nắng nhẹ với độ dày từ 2 - 3cm, khi độ ẩm trong hạt
còn 20 - 30% là đủ độ ẩm để làm giống. Hạt giống không nên để quá 2
tháng, càng để lâu càng mất sức nảy mầm.

IV.3. Xử lý hạt giống:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 191


Hoà vôi với nước theo tỷ lệ: 0,5kg vôi bột với 20 lít nước khuấy đều,
gạn lấy nước trong đun đến 600C rồi cho hạt vào ngâm trong 24 giờ. Sau đó
đãi thật kỹ bằng nước sạch. Ủ hạt (có 2 cách):
- Ủ hạt trong hố chìm: Hố ruộng từ 1 - 1,2m; sâu 0,6m. Đáy luống rải
các lớp nguyên liệu sau:
+ Phân chuồng độn lá phân xanh còn tươi: 20 - 25cm.
+ Lớp vôi bột mỏng: 0,5kg/m2.
+ Lớp rơm rạ sạch: 10cm.
+ Tuari bao tải sạch.
+ Lớp hạt giống: Giai đoạn đầu dày 10 - 15cm, giai đo ạn sau khi h ạt
đã nứt nanh thì san để độ dày từ 5 - 7cm.
+ Phủ bao tải sạch lên lớp hạt giống.
+ Lớp rơm, cỏ khô, đậy kín mặt luống dày 20 - 30cm và tưới đ ẫm
nước.
- Với lượng giống ít có thể ủ trong thúng:
Cách làm: Dùng rơm, rạ, lá chuối khô lót vào đáy và thành thúng, ph ủ
1 lớp bao tải, đưa hạt giống vào ủ, trên mặt cũng đạy kín b ằng l ớp bao t ải
sạch. Để cho hạt nảy mầm nhanh, hàng ngày tưới nước ấm hai lần vào
khoảng 6 - 7 giờ sáng và 6 - 7 giờ tối. Không nên d ỡ l ớp bao t ải nhi ều làm
mất nhiệt. Sau ủ 5 ngày kiểm tra, lựa hạt đã nứt nanh (nhú mầm) đem gieo,
không để mầm dài quá 3mm.

IV.4. Quy cách túi bầu và cách làm bầu:
Túi bầu: Kích thước 17 x 25cm, 1/3 túi kể từ đáy đục 8 lỗ có đ ường
kính 0,5cm. Đất cho vào bầu phải là lớp đất mặt tốt, tơi xốp, hàm l ượng
mùn cao >3% trộn với phân chuồng hoai và phân lân (tỷ lệ đất 80% phân
chuồng 20% lân, 0,3 - 0,5%). Đặt bầu thẳng đứng, xít vào nhau (10 - 12
hàng /luống), quanh luống gạt đất che phủ 1/3 chiều cao của bầu cây.

IV.5. Kỹ thuật gieo hạt:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 192


Dùng que chọc 1 lỗ sâu khoảng 1cm ở giữa bầu, đặt úp h ạt giống
xuống rồi lấp đất lại. Khoảng 5% số bầu gieo hai hạt để có cây trồng
dặm.

IV.6. Chăm sóc cây con tại vườn ươm:
- Trồng dặm: Từ khi cây đội mũ đến khi cây ra đôi á thật th ứ nh ất,
dùng cây ở túi bầu dự phòng dặm vào những bầu cây không mọc.
- Tưới nước: Cần tưới đầy đủ: cây còn nhỏ thì tưới lượng nước ít
nhiều lần, cây lớn tưới lượng nước nhiều và ít lần. Cụ thể:
Giai đoạn sinh
Số ngày/lần Lượng nước
Tháng tuổi trưởng của cây
tưới (ngày) tưới (lít/m2/lần).
con
Tháng thứ 1 Nảy mầm, đội mũ 1-2 6
Tháng thứ 2 Lá sò 2-3 9
Tháng thứ 3 - 4 1 - 3 cặp lá 3-4 12- 15
Tháng thứ 5 - 6 4 cặp lá trở lên 4-5 18 - 20

- Bón phân: Khi cây có cặp lá thật thứ nhất bắt đầu bón thúc k ết h ợp
với tưới nước:
+ Phân vô cơ gồm: Urê và kali với tỷ lệ 200gr urê + 100kg KCl hoà
tan trong 100 lít nước, tưới đều và tăng dần lượng theo th ời gian phát tri ển
của cây. Tưới phân vào buổi sáng, khoảng 15 - 20 ngày tưới 1 lần.
+ Phân hữu cơ gồm: Phân chuồng, phân xanh, khô đầu (xác mắm n ếu
có...). Ngâm kỹ trước khi tưới một tháng. Khi tưới cần pha loãng theo tỷ l ệ
1 nước phân + 5 nước lã và tăng dần nồng độ.
Lượng phân thúc cho 1ha vườn ươm: Phân chuồng 20 - 30 t ấn,lá cây
phân xanh 10 - 20 tấn, khô dầu hoặc xám mắm 1 - 2 t ấn, urê 500kg, lân
1000kg, kali 300kg.




IV.7.Làm cỏ và phòng trừ sâu bệnh:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 193


Chú ý phòng bệnh lở cổ rễ, đưa cây bị bệnh ra khỏi vườn để đốt,
phun cho các cây còn lại dung dịch booc đô 0,5% hoặc T:ll nồng độ 0,1%,
ralidacin nồng độ 0,25% lượng thuốc và pha 1 lít /1m2.

IV.8. Dỡ giàn điều chỉnh ánh sáng, huấn luyện cây:
Khi cây có 1 cặp lá thật giàn che để 15 - 20% ánh sáng lọt qua.
Khi cây có 3 cặp lá thật, dỡ liếp để hở khoảng cách rộng 20cm dọc
theo rãnh luống, để 30 -40% ánh sáng lọt qua. Khi cây t ừ 3 - 4 c ặp lá đ ể h ở
giàn che cho 50 - 70% ánh sáng lọt qua, sau đó cứ 17 - 20 ngày một lần d ỡ
tiếp cho khoảng trống trên giàn rộng ra, trước khi trồng 20 ngày thì dỡ giàn
che hoàn toàn để cây quen với điều kiện tự nhiên.

IV.9. Phân loại và tuyển lựa cây để trồng mới:
Trước khi trồng cần tiến hành phân loại, chỉ trồng các cây con đủ các
tiêu chuẩn sau: Tuổi cây 6 - 8 tháng, chiều cao cây 20 - 25cm, đường kính
cổ rễ > 4mm, số cặp lá thật > 5, cây phát triển bình thường, không bị sâu
bệnh, không bị dị hình.

IV.10. Cách xử lý bầu thân đoạn:
Những cây không trồng hết phải lưu lại vườn ươm để trồng vụ sau
cần xử lý cắt bỏ phần ngọn:
Dùng dao hoặc kéo sắc cắt vát thân ở độ cao 8 - 10 cm trên đôi lá thật
thứ nhất. Bón bổ sung bằng phân hữu cơ hoai 20gr + 3gr urê + 2gr kali/bầu.
Các chế độ chăm sóc tiến hành tương tự như đối với cây con vụ ươm m ới.
Xử lý từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.

V. Kỹ thuật trồng mới và chăm sóc:

V.1. Kỹ thuật trồng mới:
V.1.1. Chuẩn bị đất trồng cà phê:
Đất trồng phải là đất tốt, tầng đất dày, tơi xốp, dễ thoát nước, giàu
dinh dưỡng. Các loại đất Bazan, Phooc - phia, đá vôi, granit, Gley, Phi ến
thạch sét đều trồng được cà phê. Tầng dầy trên 70cm, độ x ốp trên 50%,
hàm lượng hữu cơ trên 2%, độ pH > 5, mực nước ngầm cách mặt đất 1m,
độ dốc dưới 200. Đất đã trồng các cây lâm nghiệp, cây ăn quả hết nhiệm
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 194


kỳ kinh tế, vườn cà phê già cỗi... nay muốn sử dụng trồng m ới cà phê ph ải
bày bừa, rà rễ, đưa hết tàn dư thực vật đem huỷ rồi trồng c ải t ạo đất 3 - 4
vụ liên tục bằng cây họ đậu, xử lý an toàn sâu bệnh m ới đ ược tr ồng cà
phê. Đất trồng cây lương thực kém hiệu quả, đất thoái hoá chuyển trồng cà
phê ngoài việc trồng cây họ đậu 3 - 4 vụ để cầy vùi ph ải bón thêm 20 N +
30 P2O5.
V.1.2. Đào hố và ủ phân trong hố:
Đào hố phải hoàn thành trước khi trồng mới ít nhất là 2 tháng.
- Kích thước của hố: + Đất tốt: 60cm x 60cm x 60cm.
+ Đất xấu: 70cm x 70cm x 70cm.
- Đối với cà phê chè (arabica) kích thước hố 40cm x 40cm x 50cm.
- Ủ trộn phân: Sau đào hố khoảng 1 tháng, lấy phân hữu cơ, lân trộn
đều với đất mặt và lấp xuống hố, lấp đến đâu dùng chân nén ch ặt đ ến
đấy. Hỗn hợp đất lân cao hơn miệng hố khoảng 10 - 15cm.
- Liều lượng phân cho 1 hố. Phân hữu cơ: 10kg (đất xấu cần nhiều
hơn), super lân: 0,5kg.
- Nếu không đủ phân chuồng thì dùng cây phân xanh, nhưng ph ải ủ
sớm hơn.
V.1.3. Trồng cà phê:
V.1.3.1. Thời vụ trồng:
Đối với Tây Nguyên, Đông Nam Bộ thích hợp nhất là trong tháng 6.
Ở miền Bắc trồng vào vụ Xuân và vụ Thu.
Riêng đối với cà phê (Arabica) thời vụ trồng như sau:
Nói chung bắt đầu trồng vào đầu mùa mưa, kết thúc trồng trước khi
vào mùa khô 1 - 2 tháng.
+ Các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam bộ trồng từ 15/5 - 15/8.
+ Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ trồng từ 15/8 đến hết tháng 10.
+ Các tỉnh từ đèo Hải Vân trở ra trồng từ 15/7 - hết tháng 9.
V.1.3.2. Cách trồng:
Đất trong hố trồng cà phê cần đảo trộn đều, dùng cuốc móc 1 l ỗ nh ỏ
giữa hố. Xé túi ni lông, nhẹ nhàng đặt cây vào giữa hố, điều chỉnh cây
đứng thẳng, nén chặt đất, lấp đất ngang mặt bầu.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 195



V.1.3.3. Làm bồn:
Khi trồng xong làm bồn tạo thành bờ xung quanh hố.
V.1.3.4. Tủ gốc:
Khi làm bồn xong, dùng rơm, rạ, cỏ tủ gốc, có thể tủ quanh gốc hoặc
tủ theo băng với độ dầy từ 10 - 20cm. tủ cách xa gốc khoảng 5 - 10cm đ ể
tránh mối làm hại cây.
V.1.3.5. Mật độ:
Với với những giống cà phê chè cao sản như Typica, Bourbon,
Mondonovo... trồng 2.500 - 2.800 cây/ha, trong đó nếu độ dốc dưới 8 0 trồng
khoảng cách 2,5m x 1,5m mật độ 2.667 cây/ha, dốc trên 8 0 trồng khoảng
cách 2,5m x 1,0m. Với cà phê thấp cây như Caturra, Catuai, Catimor...
khoảng 5.000 cây/ha, trong đó nếu độ dốc < 8 0 trồng khoảng cách 2m x 1m;
độ dốc > 80 trồng khoảng cách 2m x 0,8m, mật độ 6.250 cây/ha.
V.1.3.6. Cây che bóng và cây đai rừng: Cây che bóng chia làm 2 loại:
- Cây che bóng tạm thời như Muồng hoa vàng (Crotalaria SP), Đ ậu
triều (Cafanus)... gieo giữa 2 hàng cà phê vào đầu mùa mưa.
- Cây che bóng lâu dài như cây Muồng đên (Cassua Seamia) khoảng
cách 20cm x 20cm; cây Keo dâu (Leuceana Lueucocephala); Muồng lá nh ọn
(Cassia Tora) khoảng cách 6m x 6m. Những cây này trồng bầu khi cao 40 -
60cm mới ra trồng ra lô cà phê. Cây che bóng trồng đ ồng th ời v ới lúc tr ồng
cà phê.
Tuỳ loại cây mà khoảng cách trồng có khác nhau. Cần tỉa cây che
bóng thường xuyên để cho vườn được thoáng.
Cây đai rừng: Ở những nơi có gió mạnh hoặc hay có bão cần trồng
đai rừng chắn gió:
+ Chiều rộng đai rừng là 6 - 10m.
+ Khoảng cách giữa các đai rừng chính là 200m
+ Giữa 2 đai rừng chính cần trồng một đai rừng phụ (một hàng cây).

V.2. Chăm sóc cà phê:
V.2.1. Trồng dặm:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 196


Nếu phát hiện thấy cây chết hoặc phát triển kém thì cần trồng dặm.
Công việc trồng dặm cần kết thúc trước khi hết mùa mưa.
V.2.2. Xới xáo, làm cỏ:
Một năm tối thiểu phải làm cỏ 4 lần, trước mùa khô hanh phát quang
cỏ dại quanh vườn để triệt nguồn sâu bệnh.
V.2.3. Trồng xen:
Những năm đầu, cây chưa giao tán, cần trồng xen loại cây họ đậu...
Không để các cây này lấn át cây cà phê, ph ải gieo cách g ốc cà phê 40 -
50cm. Khi thu hoạch thì thân lá dùng làm cây tủ gốc hoặc đào rãnh vùi sâu
vào đất.
V.2.4. Bón phân:
V.2.4.1. Phân hữu cơ: Cà phê là loại cây lâu năm có bộ rễ khoẻ, lan
rộng, yêu cầu nhiều phân bón, mức bón tối thiểu như sau: năm trồng mới:
10 - 20kg/hố, thời kỳ kinh doanh: 20 - 30kg/hố. Định kỳ 3 năm 1 lần bón
10kg/hố. Ở thời kỳ kinh doanh hàng năm bón 1ha: 15kg ZzSO 4 + 15kg
N3BO3 trộn với urê, clorua kali nồng độ 0,5% để phun lên lá cho cà phê.
V.2.4.2. Phân hoá học:
- Năm mới trồng: Dùng 0,5kg super lân hoặc lân nung chảy trộn với
phân hữu cơ ủ trong hố trước trồng khoảng 1 tháng. Khi cây đã bén r ễ bón
thêm mỗi gốc 25 - 30gr urê.
Định lượng phân hoá học bón cho cà phê hàng năm theo bảng d ưới
đây:
Lượng phân (gam/cây)
Tuổi cà phê
Urê Lân nung chảy Kali clorua
Năm thứ nhất 80 133 39
Năm thứ hai 107 222 47
Năm thứ ba 178 250 118
Thời kỳ kinh doanh 178 333 196
- Phân lân bón cùng 1 lúc với phân hữu cơ.
- Phân đạm và phân kali có thể bón 3 lần/năm theo tỷ lệ dưới đây:
Tỷ lệ bón ở các tháng (% của tổng số)
Loại phân
Tháng 2 - 3 Tháng 8 - 9 Tháng 10 - 11
Đạm 35 40 25
Kali 30 40 30
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 197


Lân 100 - -
- Các tỉnh phía Bắc có thể áp dụng bón 4 lần vào các tháng sau đây:
+ Tháng 2 - 3, bón 20% đạm + 100% lân + 20% kali.
+ Tháng 4 - 5, bón 30% đạm + 30% kali.
+ Tháng 6 - 7, bón 30% đạm + 30% kali.
+ Tháng 9 - 10, bón 20% đạm + 20% kali.
- Trước khi bón cầnlàm cỏ xung quanh gốc cà phê.
- Lần bón phân cuối cùng trong năm kết hợp với tủ gốc giữ ẩm.
V.2.5. Tưới nước và chống rét cho cây trồng mới:
Sau trồng phải chú ý tủ gốc giữ ẩm và che túp ch ống rét cho cây (che
túp kín về hướng Đông - Bắc và để hở khoảng 1/3 về hướng Tây). Khi cây
thiếu nước, cần tưới nước.
- Ở Tây Nguyên vào mùa khô tưới 3 - 4 đợt. Mỗi đợt cách nhau 20 -
25 ngày. Lượng nước tưới tuỳ thuộc vào tuổi cây. Năm trồng mới và 2 năm
tiếp theo tưới 200 - 300m3/ha/1lần tưới.
- Các năm kinh doanh cần 400 - 500m3/ha/1lần tưới: Riêng đợt tưới
cho cây cà phê kinh doanh vào thời điểm mầm hoa đã phát triển đầy đủ cần
tưới 600m3/ha/đợt đầu.
- Ở các tỉnh từ đèo Hải Vân trở ra nhìn chung vấn đ ề t ưới không đ ặt
ra định kỳ nhưng khi gặp khô hạn kéo dài cà phê cần được tưới.
V.2.6. Tạo hình:
V.2.6.1. Tạo hình cơ bản:
Đối với cà phê trồng mật độ dầy > 4.500 cây/ha ch ỉ để 1 thân cây.
Mật độ < 4.000 cây/ha có thể để 2 thân/gốc. Việc tạo hình c ơ b ản là t ạo ra
thân cây cà phê có những cành cấp I để tạo ra b ộ khung c ủa cây cà phê, có
2 cách:
- Không bấm ngọn để cây cà phê phát triển tự do theo chiều cao.
- Có bấm ngọn: Tuỳ theo giống, trình độ thâm canh, ngắt b ỏ ng ọn cà
phê ở độ cao 1,2m; 1,4m hoặc 1,8m.
V.2.6.2. Tạo hình nuôi quả:
Trên cành cấp I cần tạo thêm các cành thứ cấp để các cành này mang
quả trong thời kỳ dinh doanh.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 198


- Chú ý cắt bỏ những cành tăm, cành vòi voi, cành xà gần mặt đất,
cành yếu ớt có sâu bệnh.
Một số biện pháp kỹ thuật:
- Tạo hình ống khói: Những cành cấp 2 mọc gần thân cần được cắt
bỏ.
- Tạo hình thông thoáng; Các chồi vượt mọc từ thân cây, các cành
yếu ớt, cành nhớt, cành tăm, cành mọc ngược, cành chùm (cành tổ qu ạ),
cành khô, già, không mang quả, sau thu hoạch phải cắt bỏ kịp thời.
- Bấm đuôi én: Nếu cành thứ cấp ít, kém phát triển hoặc cây cà phê
sắp giao tán thì bấm bỏ 1, 2 cặp lá ở đầu cành để kích thích ra cành th ứ
cấp.
VI. Phòng trừ sâu bệnh:
VI.1. Sâu đục thân mình trắng (Xylotrechus Quadripes) :
Sâu đục thân còn gọi là sâu Bore gây hại cà phê từ năm thứ 3 trở đi.
Sâu trưởng thành là 1 loài xén tóc đẻ trứng vào các kẽ nứt của vỏ cây, sâu
non đục qua phần vỏ vào phần gỗ làm chết cây cà phê.
* Phòng trừ:
- Thu gom và đốt các cây, cành bị chết vì sâu hại.
- Giai đoạn sâu đẻ trứng và sâu non phun 1 trong các thuốc sau đây:
+ Dragon nồng độ pha 10ml/1 bình 8 lít nước.
+ Supracid 40 EC nồng độ 0,25% + dầu Diezel nồng độ 0,5%.
+ Sago Super, nồng độ pha 25ml/1 bình 8 lít nước.
+ Diazinol 50 EC nồng độ 0,25% + dầu Diezel nồng độ 0,5%.
+ Pyrinex, Lancer nồng độ 0,1 – 0,2%
- Dùng hỗn hợp sau đây quét lên phần hoá gỗ của cây và cành lớn.
+ Supracid hay Sumithion: 1 - 2 phần.
+ Phân trâu bò mới: 5 phần.
+ Đất sét: 10 phần.
+ Nước lã: 15 phần.
Thường phòng trừ vào các đợt sâu đẻ trứng rộ các tháng 4, 5, 10, 11.
VI.2. Sâu tiện vỏ (Dihammus Cervinus Battes):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 199


Sâu trưởng thành là 1 loại xén tóc để trứng sát mặt đất. Sâu tiện vỏ
cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản làm cây héo vàng rồi chết.
Phòng trừ sâu tiện vỏ như đối với sâu đục thân. Phun thuốc hoặc quét
hỗn hợp vào tháng 4, 5 háng năm.
VI.3. Rệp sáp (Pseudococeus Spp):
Rệp sáp gây hại cuống quả, chùm quả, chùm hoa, phần non của cây
và rễ gây thối quả, cháy lá và chết cây.
* Phòng trừ: Trên lá, quả phun Supracid 40 EC nồng độ 0,15% hoặc
Dimecron 100 DD nồng độ 0, 15 - 0,20%, Diazinol 50 EC nồng độ 0,15%
tưới vào gốc bằng 1 trong các loại thuốc trên + 1% d ầu ho ả, l ượng dùng 1
lít dung dịch/gốc.
VI.4. Nhện đỏ (Red spider mite):
Xuất hiện và gây hại vào mùa khô, nhện đỏ chích hút dịch cây từ lá
làm cho mặt lá gồ ghề, các lá non và lá bánh tẻ sau khi bị hại có màu nâu
như khi bị cháy nắng. Lá bị hại rất dễ rụng.
Phòng trừ: Trồng cây che bóng, bón phân hữu cơ. Dùng 1 trong các
loại thuốc sau để phun: Fodidol E 605 nồng độ 0,1 - 0,2%, Sago Super
20EC nồng độ 25ml/1 bình 8 lít nước, Dragon 585EC nồng độ 8 – 10ml/1
bình 8 lít nước, Diazinol dạng sữa nồng độ 0,1 - 0,2%.
VI.5. Bệnh gỉ sắt (Humilei a vastatrix):
Các giống cà phê Bourbon, Catura, Typica... bị nặng h ơn các gi ống
khác. Nấm ký sinh tạo thành các vết bệnh hình tròn v ới 1 l ớp b ột ph ấn
mầu vàng nhạt sau đó là mầu da cam ở dưới mặt lá.
Phòng trừ: Sử dụng giống kháng bệnh, tăng cường bón phân hữu c ơ,
vệ sinh đồng ruộng tiêu huỷ tàn dư thực vật nhiễm bệnh. Trường h ợp cây
cà phê bị bệnh qúa nặng có thể ghép nối ngọn bằng giống kháng được
bệnh gỉ sắt.
Phun 1 trong các loại thuốc sau đây: Anvil 5 SC nồng độ 0,2%,
Sumieight 12,5 WP nồng độ 0,05%, Baylenton nồng độ 0,1%, dung dịch
Booc- đô nồng độ 1%.
VI.6. Bệnh khô cành quả (Die Back):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 200


Bệnh làm khô cành quả, khô từng mảng trên lá. B ệnh có quan h ệ v ới
cây thiếu dinh dưỡng hoặc bị nấm Collectotrichum Cofeanum gây nên.
Phòng trừ: Trồng cây che bóng hợp lý, tăng cường dinh dưỡng cho
cây. Tiêu huỷ những cành bị bệnh đã khô. Dùng 1 trong các loại thuốc:
Booc - đô nồng độ 1%, Benlate nồng độ 0,2%, Deronal nồng độ 0,2%,
Carbenzim nồng độ 0,2%, Tilt nồng độ 0,1% phun 2 - 3 lần, cách nhau 15
ngày.
VI.7. Bệnh nấm hồng.
Bệnh do nấm Corticium Salmonicolor gây hại trên cành. Bệnh thường
xuất hiện các tháng mưa, ẩm. Vết bệnh ban đầu là nh ững ch ấm trắng n ằm
ở dưới của cành, sau hồng dần và lan rộng gây nên chết cành.
Phòng trừ: Phát hiện kịp thời để cắt bỏ cành bị bệnh đem tiêu hu ỷ.
Dùng thuốc Validacin nồng độ 2%, Anvil nồng độ 0, 2%, phun 2 - 5 l ần
cách nhau 15 ngày, phun tập trung vào quả và cành bị bệnh.
VII. Chế biến và bảo quản cà phê:
Có 2 phương pháp chế biến chính:
VII.1. Chế biến khô:
Đem phơi nguyên cả quả sau thu hoạch. Nhược điểm: quả lâu khô,
dễ bị mốc, chất lượng hương vị của cà phê tách bị giảm. Cần h ạn ch ế
phương pháp này.
VII.2. Chế biến ướt:
Phương pháp này tạo ra sản phẩm cà phê có chất lượng cao h ơn h ẳn
so với chế biến khô. Cách làm:
- Quả chín thu hái ngày nào đem xát tươi ngay ngày đó b ằng máy th ủ
công. Sau đó dùng nước đãi hết vỏ quả, gạn hết nước rồi để ủ lên men.
Chú ý: Không dùng đồ chứa bằng kim loại. Muốn bi ết quá trình lên men đã
xong chưa, dùng móng tay cào thử nếu thấy nhám và khe h ạt hoàn toàn
sạch nhớt là quá trình lên men đã xong, vớt ra, rửa sạch, đem phơi.
VII.3. Phơi:
Phơi là công đoạn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cà phê.
Cách phơi: Phơi cà phê quả mới thu hái (chế biến khô) hoặc quả cà
phê thóc ướt (chế biến ướt) trên sân xi măng, sân gạch hoặc trên một tấm
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 201


liếp, không phơi cà phê trên nền đất. Lớp cà phê ph ơi cần rải m ỏng cho
chóng khô, đảo thường xuyên ít nhất một gờ một lần. Khi cắn h ạt, n ếu
không vỡ, coi như cà phê đã khô hoàn toàn và có thể đưa vào cất giữ.
VII.4. Bảo quản:
Cà phê phơi (hoặc sấy) khô đựng trong bao tải s ạch, thùng gỗ, b ồ
hoặc trong kho thoáng khí, không để bị ẩm. Tuỳ theo yêu cầu c ủa ng ười
mua cà phê, có thể tiêu thụ sản phẩm ở dạng quả khô, cà phê thóc, hoặc
xay xát thành cà phê nhân để bán.
Kỹ thuật trồng Điều


I. Điều kiện sinh thái:
Cây Điều (Anacardium Occidentale) có nguồn gốc ở Đông Bắc
Braxin. Phân bố từ 20 độ vĩ Bắc đến 20 độ vĩ Nam, do vậy thích h ợp trong
điều kiện khí hậu ở nước ta.

I.1. Nhiệt độ:
Cây điều yêu cầu nhiệt độ bình quân trong năm tương đối cao, thích
hợp khoảng 24 – 280C, trong đó nhiệt độ bình quân các tháng mùa lạnh phải
đạt giới hạn 18 – 220C, nhiệt độ thấp nhất không dưới 70C. Nhiệt độ các
tháng mùa nóng giới hạn 26 – 280C.
Cây điều có thể sống ở độ cao 0 – 1250m, song từ độ cao 600m trở
lên năng suất của điều đã giảm đi rõ rệt.

I.2. Ánh sáng:
Cây điều ưa ánh sáng. Số giờ chiếu sáng cần khoảng 2000 giờ/năm,
cây điều sẽ cho hiệu quả kinh tế cao nếu được trồng ở nơi vùng trời quang
đãng, không có tháng nào lượng mây che phủ bầu trời vượt quá chỉ số 7,2
(ở nước ta chỉ số này tại Nha Trang là 6,2 với 2258 giờ nắng/năm. Tại
thành phố Hồ Chí Minh là 6,7 với 2488 giờ nắng/năm).

I.3. Lượng mưa:
Cây điều có thể phát triển ở vùng có lượng mua từ 500 – 2200mm
nhưng trong điều kiện mưa 1000 – 1500mm tập trung trong 5 – 7 tháng, cây
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 202


điều thường cho năng suất cao. Mưa dưới 1000mm dễ xẩy ra tình trạng
hạn, năng suất điều sẽ thấp. Các vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long có mùa mưa và mùa
khô rõ rệt thích hợp để phát triển điều.
I.4. Độ ẩm:
Cây điều thích hợp độ ẩm về mùa khô 50 – 60%, về mùa mưa 70 –
80%.
I.5. Đất đai:
Cây điều có thể phát triển trên nhiều loại đất khác nhau, không phụ
thuộc nguồn gốc đá mẹ. Tuy nhiên trên những vùng đất tốt, tầng đất canh
tác dầy, thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước rất thích hợp để trồng điều.

II. Ghép điều.
Vườn điều trồng bằng cây giống hữu tính sẽ bị phân ly nhiều dòng,
cây sinh trưởng không đồng đều, năng suất chất lượng hạt điều không cao.
Vì vậy, diện tích trồng mới nên sử dụng giống điều ghép.

II.1. Chọn cây đầu dòng để khai thác mắt ghép.
- Cây đầu dòng là cây có ưu thế trội về mặt di truy ền và các đ ặc tính
đã được chọn lọc về năng suất, chất lượng, tính chống chịu sâu bệnh...
- Chỉ tiêu chọn cây đầu dòng là:
+ Hình dáng: Cây điều đầu dòng có dạng thân lùn hoặc bán lùn, cây
sinh trưởng tốt, cành lá xum xuê, nhiều nhánh.
+ Năng suất: Cây điều đầu dòng phải có năng suất cao hơn 10% trở
lên so với các cây điều trồng đại trà trong cùng 1 điều kiện.
+ Chất lượng: Cây điều đầu dòng có kích thước đạt tiêu chuẩn xuất
khẩu, tương đương 170 hạt/1kg, có tỷ lệ nhân và dầu vỏ quả cao.
+ Tính ổn định về năng suất, chất lượng qua các năm.
+ Tính chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi.

II.2. Vườn ươm:
II.2.1. Điều kiện lập vườn ươm:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 203


+ Có nguồn nước sạch, nước không bị nhiễm phèn để tưới trong th ời
gian gieo ươm hạt.
+ Đất làm vườn ươm bằng phẳng, thông thoáng, có thành phần cơ
giới nhẹ, có khả năng giữ và thoát nước tốt, cách mực nước ngầm 2,5m.
+ Vườn ươm gần nơi trồng, thuận tiện vận chuyển bằng cơ giới.
II.2.2. Thiết kế vườn ươm:
Vườn ươm được chia thành các khu vực chính sau đây:
+ Khu ươm cây con: Khu này nuôi dưỡng cây con từ khi gieo h ạt đ ến
khi đã ghép và đủ tiêu chuẩn xuất vườn (khoảng 5 – 6 tháng).
+ Khu ra ngôi: Dùng để nuôi dưỡng cây ghép đủ tiêu chuẩn tạo cho
bộ rễ ổn định trước khi xuất vuờn. Giai đoạn này khoảng 15 – 30 ngày.
+ Khu cây mẹ: áp dụng với vườn ươm có diện tích rộng. Bố trí trồng
vườn cây mẹ (được tuyển chọn từ những cây đầu dòng) theo kho ảng cách
3m x 3m để dễ chăm sóc, bồi dục và thu cành ghép, mắt ghép.

II.3. Kỹ thuật gieo ươm:
II.3.1. Chuẩn bị bầu:
- Hỗn hợp bầu đất gồm: 80% lớp đất mặt (đất phù sa càng t ốt) +
20% phân chuồng + super lân (khoảng 0,5%). Trường hợp đất nặng, bí thì
giảm đỡ khối lượng đất và thay bằng 10 – 15% xơ dừa, vỏ trấu, than x ỉ đ ể
tăng độ xốp.
- Bầu cây bằng túi ni lông PE có đục lỗ đáy túi kích th ước 20cm x
30cm. Khi đưa hỗn hợp vào bầu phải đóng chặt từ dưới đáy bầu lên trên
để tránh gẫy bầu.
- Bầu được xếp thành từng luống rộng 0,7 – 1m, dài 10 – 15m.
Đường rãnh luống rộng 0,5 – 0,6m để dễ đi lại, chăm sóc và ghép cây.
II.3.2. Hạt giống:
- Hạt giống thu hái khi quả chín rộ rồi được phơi khô dưới nắng nhẹ,
chọn hạt tốt bằng cách ngâm trong nước muối nồng độ 3 – 5% sau 15 – 20
phút, loại bỏ các hạt nổi.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 204


- Xử lý và ủ hạt: Ngâm hạt trong nước sạch 48 giờ, thau chua 1 – 2
lần/ngày. Sau đó rải trên lớp cát dày 5cm, phía trên hạt cũng được ph ủ kín
bằng một lớp cát mỏng. Hàng ngày tưới nước giữ ẩm.
- Gieo hạt vào bầu: Sau 3 – 4 ngày h ạt đã nhú mầm thì đ ưa vào b ầu.
Khi gieo chú ý cuống hạt chếch lên trên, eo hạt úp xuống dưới. Lấp h ạt ở
độ sâu 1cm.
II.3.3. Chăm sóc sau khi gieo:
- Ngày tưới 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều để giữ ẩm liên tục.
- Nhổ cỏ và tháo gỡ vỏ hạt khi mầm đã mọc cây.
- Đề phòng bệnh lở cổ rễ, dùng Champion 77WP, Boocđô pha nồng
độ 0,5 – 1% để phun, dùng Sherpa 25EC phun trừ sâu cắn lá.
- Cây 2 tháng tuổi có thể dùng làm gốc ghép.

II.4. Ghép điều:
II.4.1. Gốc ghép có đường kính 0,7 – 1cm; cao 40 – 50cm; vỏ cây tại
điểm ghép đã chuyển sang màu xám nâu.
II.4.2. Cành lấy trên cây mẹ khi tầng lá cuối cùng của cành ghép đã
già, vỏ cành ghép chuyển sang màu cánh dán. Cành ghép được bảo qu ản
lạnh hoặc giữ ẩm liên tục từ khi cắt khỏi cây mẹ, không để cành ghép quá
6 ngày kể từ khi cắt mới sử dụng.
II.4.3. Thời vụ ghép: Thời vụ ghép tốt nhất là từ tháng 5 – tháng 7.
Mỗi năm có thể tiến hành 2 vụ ghép: đầu mùa mưa và cuối mùa mưa.
Không ghép trong các tháng mùa mưa.
II.4.4. Yêu cầu về kỹ thuật ghép:
- Phải thao tác trên gốc ghép trước, cành ghép sau. Thao tác th ực hi ện
nhanh, chính xác, vệ sinh.
- Đường cắt trên gốc ghép và mắt ghép phải phẳng.
- Khi lắp mắt ghép hay cành ghép vào gốc ghép ph ải cho t ượng t ầng
của gốc và cành, mắt ghép tiếp xúc tối đa.
- Gốc ghép phải giữ lại 2 lá thật.
II.4.5. Các kiểu ghép:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 205


II.4.5.1.Ghép vát ngọn: Gốc ghép được cắt bỏ ngọn, sau đó vát 1
đường từ dưới lên, mặt cắt dài 3 – 4cm.
Cành ghép ở gốc cành cũng vát 1 đường tương ứng nh ư vết cắt ở
gốc ghép. Đặt cho 2 mặt cắt của cành và gốc ghép xít với nhau rồi dùng
dây ni lông quấn chặt đoạn nối giữa cành và gốc ghép (quấn đ ến đ ỉnh cành
để nước không thấm được vào bên trong vết ghép).
II.4.5.2. Ghép nêm chẻ ngọn: Gốc ghép được cắt ngang để bỏ ngọn;
dùng dao sắc chẻ đôi gốc ghép 1 đoạn 3 – 4cm.
Cành ghép được vát 1 đoạn dài 3 – 4cm về 2 bên đối di ện nhau đ ể có
hình như 1 cái nêm vào đoạn đã chẽ trên gốc ghép. Dùng dây ni lông quấn
cố định và bao từ dưới lên trên để tránh nước thấm vào bên trong vết nêm.
II.4.5.3. Ghép cành chẻ hông: Gốc ghép giữ nguyên ngọn, cách mặt
bầu 20cm, vát xiên hông cây gốc 1 đoạn 3 – 4cm.
Cành ghép ở phía gốc vát 1 đường dài 3 – 4cm rồi đ ặt cành ghép vào
gốc ghép sao cho tượng tầng của gốc và cành ghép tiếp xúc với nhau. Sau
đó dùng ni lông buộc cố định và quấn bao kín chỗ ghép để tránh nước thấm
vào bên trong. Khoảng 15 – 20 ngày sau khi ghép, kiểm tra thấy chồi ghép
sống thì cắt bỏ ngọn của gốc ghép.
II.4.6. Chăm sóc cây ghép:
- Tưới nước giữ ẩm mỗi ngày 2 lần.
- Thường xuyên nhổ cỏ dại trên bầu và loại bỏ ch ồi dại trên thân
cây.
- Cây ghép sinh trưởng kém thì pha nước phân NPK (16 – 16 – 8)
nồng độ 0,5% để tưới. Có thể phun phân lên lá Yogen HVP, thu ốc kích
thích sinh trưởng Atonik.
- Phòng bệnh thán thư, sâu cắn lá cho vườn ươm bằng Furadan,
Bavistin 50FL, Benlat 50WP nồng độ 0,1% để trừ bệnh và Cadan, Bi 58 đ ể
trừ sâu theo hướng dẫn của chuyên môn.

III. Kỹ thuật trồng điều

III.1. Chọn đất:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 206


Điều có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như: Đất cát, đất thịt,
đất có tầng canh tác mỏng ở các vùng đồi dốc. Tuy nhiên điều thích hợp
với đất giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, có hàm lượng hữu cơ cao, pH =
6,3 – 7,3. Không nên trồng điều trên đất tầng canh tác mỏng, nhiễm mặn.

III.2.Thời vụ và mật độ:
Thời vụ trồng thích hợp nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam bộ từ tháng 8 đến tháng 10 dương lịch.

III.3. Cây điều giống:
Cây giống điều ghép gieo trong bầu PE có kích thước 20 x 30cm,
đường kính gốc từ 0,7cm trở lên cần đạt các tiêu chuẩn sau: Chiều cao
chồi ghép từ 10cm trở lên, cây giống phải có ít nh ất 9 lá đã phát tri ển hoàn
chỉnh. Tuổi cây ghép từ 45 ngày kể từ sau khi ghép.

III.4. Trồng mới:
III.4.1. Lập vườn:
Ở những vùng đất bằng phẳng hay có độ dốc th ấp, hàng đi ều đ ược
trồng theo hướng Bắc Nam. Ở những vùng đồi dốc, hàng điều trồng theo
đường đồng mức để hạn chế chống xói mòn đất. Ở những vùng có gió
mạnh, vườn điều phải có hàng cây chắn gió được trồng trước hoặc cùng
lúc với trồng vườn điều.
III.4.2. Chuẩn bị hố trồng:
Phóng cọc theo khoảng cách và mật độ đã thiết kế. Việc đào h ố
được tiến hành trước khi trồng 20 – 30 ngày. Hố trồng có kích th ước 60cm
x 60cm x 60cm trở lên. Khi đào hố gạt lớp đất mặt sang một bên và đ ất
tầng dưới sang một bên. Sau khi đào hố xong bón lót 10 – 20kg phân
chuồng hoai mục và 0,5 – 1kg super lân rồi gạt lớp đất mặt xuống trộn đều
với phân và lấp hố.

III.5. Mật độ và khoảng cách:
Tuỳ theo độ phì nhiêu của đất có thể trồng điều với m ật độ từ 100 –
300 cây/ha. Tuy nhiên mật độ trồng thích hợp nhất là 200 cây/ha v ới
khoảng cách là 6m x 8m. Đối với vùng đất tốt có đi ều ki ện thâm canh, khi
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 207


cây điều trên hàng 6m chạm tán thì tiến hành tỉa thưa và giữ mật độ cố định
khoảng 100 cây/ha. Đối với những vùng đất xấu như vùng đất cát ven bi ển
và vùng đất trống đồi núi trọc ở Duyên hải Nam Trung b ộ gi ữ mật độ 200
hay 300 cây/ha với khoảng cách 6m x 8m hay 5m x 6,5m.

III.6. Trồng cây:
Khi trồng dùng dao sắc cắt đáy bầu và rễ đuôi chuột bị cuộn xoắn.
Đào hố nhỏ ở chính giữa hố rồi đặt bầu cây con xuống hố sao cho mặt bầu
thấp hơn mặt đất nền chừng 5 – 10cm để tránh cây bị xói trốc gốc khi m ưa
lớn. Sau đó dùng dao rạch theo chiều dọc của bầu và kéo bao ni lông lên.
Nén chặt đất xung quanh bầu đất. Trồng dặm ngay sau khi thấy cây bị
chết. Nên rải thêm 10 – 20gr Fuaradan/hố trồng để hạn ch ế kiến, mối phá
hại cây con.
III.7. Làm cỏ và trồng xen:
III.7.1. Làm cỏ:
Trong thời kỳ cây còn nhỏ cần làm sạch cỏ xung quanh gốc cách mép
tán 0,5 – 1m. Thường làm 4 – 5 đợt cỏ mỗi năm. Vào cuối mùa m ưa nên
phát cỏ và đốt hay cày chống cháy ngay để hạn ch ế cháy vườn vào mùa
khô. Khi vườn điều khép tán thường tiến hành làm cỏ 3 đ ợt mỗi năm 2 đ ợt
đầu kết hợp với các lần bón phân; đợt thứ 3 dọn vườn chống cháy và
chuẩn bị cho vụ thu hoạch sau.
III.7.2. Trồng xen:
Có thể trồng xen cây ngắn ngày khi vườn điều chưa khép tán đ ể h ạn
chế cỏ dại chống xói mòn và tăng thu nh ập. Cây trồng xen c ần tr ồng thành
băng cách mép tán điều khoảng 1m, nên trồng lạc, đậu xanh, đậu đen, bông
vải.

III.8. Tạo tán và tỉa cành:
III.8.1. Tạo tán:
Việc tạo tán được bắt đầu từ năm thứ 2. Nên để cây điều chỉ có 1
thân chính, để lại các cành cấp 1 cách mặt đất khoảng 50cm và phân b ố
đều để tạo tán hình mâm xôi.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 208


III.8.2. Tỉa cành:
Cần thường xuyên tỉa bỏ những cành phía trong tán, bị che bóng, các
cành bị sâu bệnh và cành vượt. Trong thời kỳ khai thác cần ti ến hành t ỉa
cành 2 lần mỗi năm, lần đầu được tiến hành sau vụ thu hoạch k ết thúc và
kết hợp với việc làm cỏ dọn vườn để chuẩn bị bón phân đ ợt 1 cho cây
thường vào đầu mùa mưa, khi trên cây không có hoặc ít chồi lá non, khoảng
tháng 6 – 7 hàng năm, cần tỉa cành tạo thông thoáng cho cây, h ạn ch ế m ầm
mống sâu bệnh; Tỉa cành khô, cành bị sâu bệnh, cành gầy y ếu, cành phát
triển vào phía tán cây, cành mọc xà xuống đất; C ắt bỏ cành giao tán. L ần 2
tỉa vào tháng 12 – 1. Các cành lá sau khi bị tỉa bỏ cần dọn kh ỏi vườn cây.
Những giống điều ghép ra hoa sớm nên cắt bỏ hoa của vụ đầu để cây tập
trung dinh dưỡng cho việc sinh trưởng thân lá.
III.8.3. Kích thích ra hoa đều và tập trung.
Vườn điều ra hoa đều và tập trung sẽ thuận lợi cho việc chăm sóc,
tránh được tình trạng thu hoạch lai rai, kéo dài thời gian. Khi chồi non được
5 lá phun “phân bón lá đa vi lượng King” n ồng độ 10ml/1 bình 8 lít n ước +
thuốc kích thích sinh trưởng Dekamon 22.432L nồng độ 2,5ml/1 bình 8 lít
nước giúp cho chồi to mập, lá xanh tốt, hoa ra sớm và tập trung.



III.9. Phân bón:
III.9.1. Bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Ở thời kỳ này cây cần được bón nhiều đợt (3 – 5 đợt/năm) với liều
lượng ít theo hướng dẫn trong bảng.
Số đợt bón Lượng phân bón (gr/cây/đợt)
Tuổi
Phân chuồng phân hoá
cây Clorua
(kg/cây/năm) học Urê Super lân
(năm) Kali
(đợt/năm)
1 10 – 20 4-5 50 50 15
2 10 - 20 3 200 200 50
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 209


Trong 6 tháng đầu cây mới trồng cần bón lượng phân rất ít
(10gr/cây/đợt) và cách xa gốc từ 25 – 30cm để tránh hiện t ượng cây b ị ch ết
do xót rễ.

III.9.2. Bón phân thời kỳ khai thác:
Thời kỳ này cây phát triển được 1 – 2 đợt lá mỗi năm. L ượng phân
bón cho điều chia làm 2 đợt theo hướng dẫn ở bảng dưới đây.
Tuổi cây
Đợt bón Lượng phân bón (gr/cây/đợt) Thời gian
(năm)
Clorua
Urê Super lân Tháng
1 Kali
8–9
3 650 650 160
Tháng
2 400 650 220
1-2
Mỗi năm tăng thêm 20 – 30% lượng phân bón năm thứ 3 hay
4-7
tùy theo mức tăng năng suất
Điều chỉnh liều lượng phân bón tùy theo tình trạng sinh trưởng
8 trở đi
và năng suất vườn cây

Khi vườn điều chưa khép tán, nên bón theo hình vành khăn xung
quanh mép tán. Đào rãnh sâu 10 – 15cm, rải đều phân và lấp lại. Riêng ở
những vùng đất dốc, đầu mùa mưa bón vào phần đất cao của tán, cu ối mùa
mưa bón vào vùng đất thấp của tán. Khi vườn cây đã khép tán nên đào rãnh
giữa 2 hàng cây theo ô bàn cờ để bón phân. Nên bón thêm phân chuồng
khoảng 10 – 20kg/cây/năm.
Ở những vùng đất nghèo dinh dưỡng có thể tăng lượng phân bón lên
gấp đôi và bón thêm 10 – 20kg phân chuồng/cây/năm. Nên sử dụng phân
bón lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng để tăng cường quá trình ra
hoa, đậu quả ở cây theo sự hướng dẫn của chuyên môn.
Cây điều ra hoa nhiều, nhưng tỷ lệ hoa lưỡng tính thấp 7 – 10% do
hạt phấn có keo và nặng nên rất khó thụ phấn. Ngoài ra, kh ả năng th ụ
phấn còn phụ thuộc vào thời tiết, tình trạng dinh dưỡng và sâu bệnh c ủa
cây. Để giúp tăng khả năng đậu quả, chống rụng quả non, hạt điều được
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 210


to chắc cần phun hỗn hợp: Phân đa vi lượng King n ồng độ 10ml/1bình 8 lít
nước + thuốc kích thích sinh trưởng Dekamon 22.43 nồng độ 2,5ml/1 bình 8
lít nước. Phun 3 lần: lần 1 khi chùm hoa vừa nhú; lần 2 sau khi đ ậu qu ả
non, hạt to bằng hạt sen; lần 3 khi hạt to bằng đầu ngón tay.

IV. Chăm sóc vườn điều năng suất thấp:

IV.1. Tỉa thưa:
Chặt bỏ những cây không ra trái hoặc năng suất thấp, những cụm cây
qúa dầy cần tỉa bớt một số cây để trong vườn điều không còn hiện tượng
giao tán.

IV.2. Tỉa cành:
Tỉa bỏ các cành vô hiệu, cành vượt, cành bị che bóng, tạo tán cho cây
thông thoáng và cân đối, tạo điều kiện tốt nhất để các chồi cho trái sinh
trưởng, phát triển tốt.

IV.3. Xới gốc bón phân:
Sau khi tỉa thưa và tỉa cành cần phải làm sạch cỏ và vệ sinh vườn rồi
tiến hành xới xung quanh tán lá cây điều. Nếu có đi ều ki ện thì cày theo
hàng điều để làm cho lớp đất mặt tơi xốp hơn và có khả năng giữ ẩm trong
mùa khô.
Sau khi xới gốc cho điều xong thì tiến hành bón phân. Vi ệc bón phân
được tiến hành vào đầu mùa mưa (khi bắt đầu có mưa giông), theo h ướng
dẫn dưới đây:
Phân
Urê Lân Kali Thời gian
Lần bón chuồng
(kg/cây) (kg/cây) (kg/cây) bón
(kg/cây)
Lần 1 30 – 50 1 – 1,5 1 – 1,5 0,5 – 1 Tháng 8 – 9
Lần 2 0 1 – 1,5 1 – 1,5 0,5 - 1 Tháng 12 - 1

Cách bón: Làm rãnh sâu 15 – 20cm, xung quanh tán lá rải phân xu ống
và lấp đất hoặc cuốc các hố nhỏ bên trong tán cách g ốc tối thi ểu b ằng 1/2
bán kính tán.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 211


Ngoài phân hữu cơ và phân hoá học khi cây bước vào thời kỳ ra hoa
cần phun bổ sung một số loại phân vi lượng và kích thích sinh trưởng
nhằm tăng khả năng đậu quả cũng như hạn chế rụng quả: Flower 94,
Flower 95, Dekamon, KNO3, Grow more, Nutra phos – K, Nutra phos – N,
Sampi – No3...
Tình trạng
Mục đích Loại phân bón lá Thời gian
sinh trưởng
Nutra phos – N,
Cây chuẩn bị ra
Ra lá Muntiphlate, Yogen, Tháng 12 – 01
lá non
roót 2...
Flower 94, KNO3,
Đợt lá trước khi
Đón hoa Nutra phos – K, Root Tháng 1 – 2
ra hoa hoàn chỉnh
1,...
Flower 95, Dekanom, Khi hoa chuẩn bị
Đậu quả Tháng 2 – 3
HQ 201, Atinic,... và bắt đầu nở
Sampi – No3, Yogen, Khi cây vừa đậu
Dưỡng quả
Grow more, Natrua trái và hình thành Tháng 3 - 5
và chắc hạt
phos – K,... nhân.

Tất cả các loại phân bón lá trên đây phun theo nồng độ h ướng dẫn
trên bao bì.



V. Sâu bệnh hại cây điều:

V.1. Sâu chích hút: Bọ xít muỗi (Helopeltis sp và H.Atonii):
Sâu non và sâu trưởng thành đều gây hại trên lá, ch ồi non, hoa qu ả và
hạt non. Chúng dùng vòi chích vào các mô non để hút nhựa cây. Vết chích
lúc đầu thường tiết ra một giọt nhựa trong suốt và lúc đầu còn t ươi, v ề sau
vết chích thâm đen lại. Khi chồi non hay cành non bị gây h ại, vết th ương
mau lành lại nhưng các phần bị hại dần khô đi. Lá non xu ất hi ện các ch ấm
nâu đen thường cong và biến dạng, lá chết khô còn dính trên cây. Khi hạt
non bị chích trên bề mặt xuất hiện những đốm tròn thâm nâu. Hạt bị nhăn
lại và khô đi. Quả cũng bị hại nếu ở giai đoạn còn non thì có thể bị rụng.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 212


Bọ xít muỗi thường xuất hiện chích hút vào buổi sáng sớm trước 9
giờ và chiều tối sau 4 giờ. Sâu non tuổi 4 – 5 phá h ại n ặng h ơn tr ưởng
thành. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ sâu hại xuất hiện khi cây điều đâm
chồi mới chuẩn bị ra hoa (tháng 1 – 2), sâu có mật độ cao nhất là khi hoa nở
rộ và đậu quả (tháng 2 – 4).
Biện pháp phòng trừ chủ yếu là phun thuốc kết hợp với việc tỉa cành,
tạo tán thông thoáng, chủ yếu dọn dẹp vệ sinh, làm c ỏ các bụi d ậm đ ể b ọ
xít muỗi không còn nơi cư trú .
Phun 1 trong các loại thuốc: Sherpa, Decis (Supracide), Hopsan 75ND
nồng độ 25 – 30ml/1 bình 8 lít nước, Fastac 5EC nồng độ ... hoặc thu ốc nội
hấp 10ml/1 bình 8 lít nước, Mospilan 3EC nồng độ 15ml/1 bình 8 lít n ước.
mạnh như Bitox, Oncol. Marshell theo hướng dẫn dưới đây:


Thời kỳ
Đợt Thời gian Nồng độ Số lần phun
sinh trưởng
Thời kỳ sinh 1 - 2 lần (7 - 10
1 Tháng 12 – 1
trưởng của cây Nồng độ theo ngày/lần).
Cây ra đợt lá non 2 lần (7 - 10
2 Tháng 1 – 2 chỉ dẫn trên
trước khi ra hoa ngày/lần).
bao bì 2 - 3 lần (7 - 10
3 Tháng 2 - 4 Đậu quả non
ngày/lần).
V.2. Sâu đục thân – Xén tóc nâu đục thân (Peocacderus Obesus và P
SP):
Sâu trưởng thành đẻ trứng ở vỏ gốc cây, cách mặt đất 1m. Ấu trùng
sau khi nở đục vào phần vỏ cây, ăn mô vỏ, sau đó đ ục thành các đ ường
hầm ngõ ngách trong thân gỗ. Khi sâu đục vào thân cây, nhựa và mùn
thường bị đùn ra ngoài, đường hầm phủ đầy phân mọt và sơ vỏ rất dễ bị
phát hiện. Khi sâu non đục khoanh vòng tròn toàn bộ chu vi thân c ắt đ ứt t ất
cả các mạch nhựa cây sẽ bị vàng lá, ngừng sinh trưởng và chết dần.
* Biện pháp phòng trừ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 213


- Đây là loài sâu rất khó phòng trừ. Hiệu quả nhất là phát hiện s ớm,
rạch lỗ đục giết chết sâu, bắt sâu trưởng thành giết bằng tay khi chúng vũ
hoá ra ngoài.
- Dùng hỗn hợp vôi – lưu huỳnh - nước ( tỷ lệ 10: 1: 40) hoà thêm đất
xét quét lên thân cây ở độ cao 1m để đề phòng xén tóc đẻ trứng.
- Chặt và đốt bỏ những cây bị chết do xén tóc, diệt nhộng.
Bơm trực tiếp vào lỗ sâu đục các loại thuốc sâu như: Moshell,
Regent, Dragon...

V.3. Sâu đục ngọn (Alcides. SP):
Sâu đục vào mô chồi non để đẻ trứng. Khi mới bị nhiễm sâu, ph ần
ngọn cành vẫn xanh tốt như bình thường. Trên 1 nõn có thể có từ 3 – 8 v ết
châm, nhưng chỉ có 1 – 2 quả trứng được đẻ ở lỗ thứ 2 t ừ trên xu ống. Sâu
non sau khi nở đục lên ngọn và đục xuống trong lõi chồi non để ẩn náu.
Chồi bị hại co lá non lại, lúc đầu héo và dần dần rụng đi hay phát tri ển
không bình thường, chồi teo lại và ngừng sinh trưởng.
Sâu xuất hiện nhiều nhất là vào tháng 1, 5 và 9. Sâu non phát tri ển ở
các thời điểm tháng 2, 6 và tháng 10.
* Biện pháp phòng trừ:
- Biện pháp phòng trừ hiệu quả nhất là khi phát hi ện ch ồi non b ị đ ục
héo dùng kéo cắt bỏ và tiêu huỷ.
- Phun thuốc trừ sâu non không có hiệu quả vì sâu ẩn náu trong lõi
chồi. Tuy nhiên có thể phun thuốc vào các thời điểm cây ra đợt lộc non, hay
phun vào cao điểm có mật độ sâu trưởng thành cao (tháng 1, 5, 9), b ằng các
loại thuốc sau: Bi 58, Regent, Sherpa...

V.4. Sâu hại lá- Câu cấu xanh (Hypomeces Spuamasus):
Câu cấu xanh xuất hiện và gây hại hầu như quanh năm, nhiều nhất là
vào tháng 2, 4 và các đợt ra chồi non. Sâu trưởng thành ít bay, bu ổi sáng
sớm nếu quan sát sẽ thấy sâu trưởng thành tập trung từng đàn ăn lá non.
Khi có động sâu thường ẩn náu dưới mặt lá.
* Biện pháp phòng trừ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 214


Áp dụng các biện pháp phòng trừ như các loại sâu khác, có th ể s ử
dụng loại thuốc: Supracide, Sherpa, Sherzol theo hướng dẫn chuyên môn để
phun vào các đợt ra lộc.

V.5. Bệnh lở cổ rễ, chết cây non (Rhizoctonia):
Là bệnh rất quan trọng và phổ biến ở hầu hết các vườn ươm, với tất
cả các loại cây trồng. Điều kiện ẩm độ cao của đất là yếu tố thích hợp cho
bệnh phát triển nhanh chóng.
Bệnh lở cổ rễ ở cây con do các loại nấm gây hại như: Phytophora,
Pythium hay Fusalium, ngoài ra hiện tượng lở cổ rễ còn do các nấm
Rhizoctonia và Selerotium gây ra.
Bệnh thường xảy ra ở những vườn ươm khi cây con dưới 3 tuần
tuổi, đất vào bầu không được xử lý hay lấp đất mặt ở những vùng nhiễm
bệnh và vườn ươm úng ngập nước tạo điều kiện cho nấm phát triển.
Vết bệnh thường xuất hiện ở phần gốc gần mặt đất. Ph ần mô bị
bệnh ban đầu màu xậm hơn, sau chuyển màu đen và hơi lõm vào làm cho
phần vỏ thân dễ tuột ra. Kích thước vết bệnh tăng rất nhanh dẫn đến cây
con bị héo dần và đổ chết. Bệnh làm giảm tỷ lệ ghép sống và s ố cây xu ất
vườn.
* Biện pháp phòng trừ:
- Hạt giống trước khi gieo phải được xử lý bằng nước ấm ( 52 –
550C) hay bằng một số loại thuốc trừ nấm như Zineb, Benomyl, Mancozeb,
hoặc Rovral...
- Đất gieo hạt hoặc đất vào bầu cũng phải được xử lý bằng Formalin
40% ở nồng độ 8% dùng bạt ni lông che kín 10 ngày sau đó dỡ bạt trộn đều
đất trước 3 ngày.
- Xây dựng vườn ươm nơi khô ráo và luôn duy trì độ ẩm thích hợp
trong vườn ươm.
- Đảm bảo mật độ gieo trồng vừa phải.
- Sử dụng nguồn nước tưới không có nguồn bệnh.
- Khi thấy có cây con bị chết, dùng COC 85, Champion hay Ridomil...
phun vào gốc cây con.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 215


V.6. Bệnh thán thư (Anthraenosis):
Triệu trứng đầu tiên thường xuất hiện ở những vết chích hút của cây
bị nhiễm bệnh Helopeltis, khi độ ẩm không khí cao và cây điều ra ch ồi m ới
và hoa thì mầm bệnh phát triển mạnh, chúng gây hại chủ yếu trên các phần
non của cây và sản sinh nhiều bảo tử ở đó. V ết bệnh lúc đầu là nh ững
chấm nước nhỏ có màu nâu đỏ, sau đó sảy ra hiện tượng tiết gôm (ch ảy
nhựa). Vết bệnh trên hoa, chồi non phát triển theo chiều dọc và lan d ần
vòng tròn hết cả chồi, hoa, lá non bị bệnh trở nên vỡ nát, hạt bị bệnh
thường bị thối và nhăn lại, hoa bị cụp xuống và rụng.
* Biện pháp phòng trừ:
- Đề phòng bệnh này cần chú ý vệ sinh vườn, mạnh dạn cắt bỏ các
cành, lá, hoa...bị bệnh đốt đi để giảm nguồn bệnh.
- Phun thuốc phòng trừ bằng 1 trong các loại thuốc: COC 85,
Champion, Ridomil, Aliette, Antracol, Bavistin 50FL, Carbenda 50SC n ồng
độ 10ml/1bình 8 lít nước phun vào các đợt lá non, đặc biệt là giai đoạn chồi
non mới nhú ra.
V.7. Bệnh khô cành (Corticium Salmonicolor):
Bệnh do nấm Conticium Salmonicolor còn gọi là nấm hồng gây ra,
gây hại nặng trên các vườn điều trồng quá dày, đầu tư chăm sóc kém, phát
sinh vào mùa mưa, điều kiện thời tiết ẩm ướt. Triệu ch ứng đi ển hình là lá
biến màu, chết khô dần từ ngọn lan xuống cành chính, khi khô vỏ, cây n ứt
và bong ra, cành bị phủ 1 lớp nấm bệnh màu hơi trắng hay hồng, nếu bị hại
nặng toàn bộ cây sẽ chết khô. Bệnh cũng có thể gây hại trên hoa, quả.
* Biện pháp phòng trừ:
Cắt bỏ các cành bị bệnh đem đi huỷ. Dùng thuốc có gốc đồng (Cu)
phun vào đầu, giữa mùa mưa: Validacin là thuốc đặc trị nấm h ồng, ngoài ra
còn sử dụng một số loại thuốc khác Ridomil, Champion, Funguran OH,
Score... phun 2 lần cách nhau 5 – 7 ngày.

V.8. Bệnh đốm lá (Pestalotia SP):
Cây con từ 3 – 5 lá đã bị bệnh nặng và cũng gây h ại ở cây lớn khi ra
lá non, lá ban đầu có chấm xanh xẫm rồi lan dần thành các vết rộng, t ế bào
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 216


chết và bệnh chuyển sang màu nâu hoặc đen, thường bệnh hay phát sinh
trong mùa mưa. Khi mưa nhiều bệnh tập trung ở ngọn cây, khi nắng bệnh
chuyển xuống lá gần gốc.
* Biện pháp phòng trừ:
- Chọn vườn ươm nơi khô giáo thoát nước.
- Xử lý đất trước khi làm bầu.
- Xử lý bằng thuốc hoá học với bệnh trong vườn ươm và ngoài sản
xuất bằng thuốc có gốc đồng Bordeaux nồng độ 1%, hiệu quả cao hơn.




Kỹ thuật Chăm sóc cao su


I. Chăm sóc vườn cao su kiến thiết cơ bản:
I.1. Làm cỏ:
* Cỏ đường băng: Sau khi trồng mới hoàn chỉnh, hàng cây cao su phải
được làm sạch cỏ thành 1 đường băng rộng 2 – 3m, cách gốc cao su mỗi
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 217


bên 1 – 1,5m gọi là làm cỏ đường băng, đồng th ời xới vòng quanh g ốc cao
su, cách gốc 20cm để bộ rễ luôn thoáng.
- Năm thứ I: Làm cỏ đường băng từ 3 – 4 lần, đất dốc nhiều thì ch ỉ
làm cỏ quanh gốc cao su 1m để hạn chế xói mòn do mưa.
- Năm thứ II: Làm cỏ đường băng cách gốc cao su mỗi bên 1,5m. Mỗi
năm làm 5 – 6 lần.
- Năm thứ III đến năm thứ VI, năm thứ VII: Làm cỏ từ 4 – 5 lần, có
thể dùng thuốc để phun trừ cỏ.
* Cỏ đường luồng: Phần giữa 2 đường cao su ở khoảng cách 6 – 7m
là đường luồng, hàng năm phải phát cỏ dọn chồi, giữ lại 1 thảm cỏ cao
5cm để bảo vệ đất, chống xói mòn nếu không trồng xen hoặc trồng thảm
phủ cây họ đậu.
- Đường luồng phát dọn thủ công, dùng thuốc trừ cỏ hoặc dùng cày
máy mỗi năm cày 3 – 4 lần, cao su năm thứ 3 trở đi không được cày đ ường
luồng vì bộ rễ đã vươn xa hơn 2 – 3m.
- Sau khi cày hoặc phun thuốc trừ cỏ, phải trồng lại lớp thảm ph ủ
bằng cây họ đậu để bảo vệ đất, giữ ẩm, tăng mùn và độ phì cho đất.
- Nếu dùng thuốc trừ cỏ phải chú ý:
+ Không phun thuốc trừ cỏ trên vườn cao su năm thứ nhất; chỉ dùng
thuốc trừ cỏ khi cây cao su con có đoạn vỏ thân từ gốc lên 0,5m hoá nâu,
tầng lá trên cùng đã phát triển ổn định (già).
+ Có thể phun làm 2 lần, lần đầu phun 3/4 lượng thuốc; l ần th ứ 2
phun bổ sung các diện tích còn sót theo bảng hướng dẫn dưới đây:



Hoá chất Liều
Lượng Thời vụ,
(tên lượng
Loại cỏ nước pha thời điểm Ghi chú
thương cho 1ha
(lit/ha) phun
mại) cỏ
Cỏ tranh - 4 – 6 lít 25 – 50l -Khi cỏ sinh - Nếu
(Imperata Glyphosate trưởng phun
Cylindrica) (Roundup mạnh, lá còn bằng máy
Nufarm, xanh. CDA
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 218


Glycel, - Từ đầu mùa (Herbi-4).
Vifosate) mưa. -Nếu
Vụ 1 (tháng phun
6) bằng bình
- Sul – 4 – 6 lít 600- 800l Vụ 2 (tháng đeo vai.
fosate 10) Phun
(Touch- - Phun buổi thuốc tiếp
down) sáng sớm xúc với lá
Trước mưa 4 cỏ.
– 6 giờ. -Tránh
không để
thuốc tiếp
xúc lá, vỏ
xanh cây
cao su.
Nên dùng
50% của cuốc làm
liều lượng cỏ thủ
Cỏ mỹ/cỏ 2 – 3 lít pha diệt cỏ công khi
đuôi chồn - Glypho- tranh cỏ còn
(Penni- sate Như trên nhỏ, để
setum (Roundup) không
Polys- 600 – 800l xảy ra
tachyon) tranh
Cỏ hỗn chấp dinh
hợp Dulion 3kg dưỡng
với cao
su.
Phun
bằng bình
đeo vai.

I.2. Tủ gốc giữ ẩm:
Cuối mùa mưa hàng năm, phải tiến hành tủ gốc cho cây cao su b ằng
cỏ trong lô, cây họ đậu trồng xen hoặc rơm rạ để giữ ẩm cho mùa khô tới.
Cách tủ: Trước khi tủ gốc, xới xáo đất vòng quanh gốc cao, cách gốc
cao su 10cm, rộng 30 – 40cm; đặt lớp vật liệu tủ gốc dày 5 – 10cm quanh
gốc cao su, có bán kinh 1m, xong phủ lên 1 lớp dày 5cm đ ể kh ỏi b ị gió th ổi
bay hoặc cháy. Tuyệt đối không để vật liệu tủ gốc hoặc đ ất g ần m ặt ghép
chồi non.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 219


I.3. Phòng chống cháy:
Chú ý các đợt làm cỏ, tủ gốc cao su khi vào mùa khô đ ể tránh x ảy ra
cháy lô cần thực hiện:
- Đầu mùa khô phải làm cỏ đường ranh bao quanh lô cao su bề rộng
6 – 10m để bảo vệ, phòng chống cháy lô.
- Dọn cỏ đường luồng, cỏ bìa giáp ranh lô, gom thành đống nh ỏ, ch ủ
động đốt lúc trời mát (sáng sớm hoặc chiều tối), đốt ngược gió để giảm tối
thiểu khả năng gây cháy.

I.4. Tỉa chồi dại:
Từ sau khi trồng 2 tháng trở đi, cây cao su con thường nảy chồi
ngang, cần được tỉa bỏ kịp thời khi tầng lá trên cùng của chồi chính đã ổn
định.
Từ sau 2 năm đến năm thứ 3, các chồi ngang được tỉa có chọn lọc, để
lại trên ngọn 2 – 3 chồi cân bằng để cùng chồi ngọn đủ sức quang hợp nuôi
dưỡng cây phát triển. Khi tỉa dùng kéo hoặc dao sắc cắt sát phần thân cây
để vỏ tái sinh được liền da trơn láng, không gây u lồi. Việc tỉa chồi phải
kịp thời hàng tháng.
Tỉa chồi ngang có chọn lọc, đôn dần từ dưới lên đến khoảng cao 2,5
– 3m so với mặt đất (tuỳ miền gió nhiều hay ít) thì để cây phân cành t ạo
tán tự nhiên.

I.5. Bón phân:
Cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản bón ít phân thì thời kỳ khai thác (thời
kỳ kinh doanh) sẽ ít mủ.
Lượng phân vô cơ được bón thay đổi tuỳ hạng đất, mật độ, tuổi cây.
Số lần bón trong năm:
- Năm thứ nhất bón 3 lần: Lần 1 khi cây lên 1 tầng lá đ ược ổn đ ịnh.
Lần 2 và lần 3 cách lần trước 1 tháng.
- Từ năm thứ 2 trở đi bón 2 lần: Lần 1 bón vào tháng 5, tháng 6. L ần
thứ 2 bón vào tháng 10, tháng 11.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 220


Khi bón phân phải làm sạch cỏ trên đường băng, phát dọn hoặc cày
cỏ đường luồng, đất phải đủ ẩm nhưng không bón lúc có mưa l ớn. Lượng
phân bón như sau:
Đạm Lân Kali
Hạng Super
Năm N Urê P2O5 K2O
đất, lân KCl Ghi chú
tuổi gr/gố Kg/h gr/gố gr/gố
m ậ t độ (Kg/ha kg/ha
c a c c
)
Ia. 1 33 34 33 98 16 13 Liều
lượng
476 từ năm
2 99 102 99 294 30 24
cây/ha thứ 3
trở đi
3,4,5,6 132 137 132 209 46 37 giống
nhau.
Ib. 1 33 37 33 105 16 14
512 -nt-
2 99 110 99 316 30 26
cây/ha
3,4,5,6 132 147 132 225 46 39
IIa
1 33 37 33 105 16 14
&IIb
512
2 99 110 99 316 30 26 -nt-
cây/ha
3,4,5,6,
132 147 145 225 46 39
7
III 1 33 40 33 114 16 15 Liều
555 lượng
2 75 90 75 260 36 28 các năm
cây/ha
4,5,6,7,8
3 99 119 132 183 46 43 giống
4,5,6,7, nhau
132 159 132 244 46 43
8

Cuốc rãnh hình vành khăn hoặc bổ 4 lỗ quanh gốc cao su d ựa theo
hình chiếu của tán lá để bón, cụ thể:
Năm Vị trí rãnh/hố để bón cách Cách bón
Thứ nhất 30 – 40cm Rải đều phân xuống rãnh/hố,
Thứ hai 50 – 60cm
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 221


Thứ ba 70 – 80cm lấp đất kín để vùi phân
Thứ tư 90 – 100cm
Từ năm thứ 5,6,7,8, cao su đã giao tán, vườn ít cỏ, rải phân thành
băng rộng 1m giữa 2 hàng cao su, xới đất nhẹ lấp phân.
Đối với các vùng đất xấu, nghèo dinh dưỡng (IIb, III) cây cao su th ời
kỳ cơ bản sinh trưởng kém bón kết hợp phân vô cơ với phân hữu cơ cải
thiện từng bước độ phì của đất.
Phân hữu cơ được bón vào các rãnh dài 50cm x sâu 20cm x rộng 20cm
đào 2 bên gốc cao su như vị trí đào rãnh bón phân vô cơ.

I.6. Phòng trị bệnh hại và cỏ dại:
I.6.1. Bệnh trên lá:
I.6.1.1. Bệnh rụng lá, phấn trắng:
Do nấm Odium hevea gây hại vào mùa ra lá m ới đ ầu năm, t ừ tháng 1
– 3 dương lịch, khi có độ ẩm không khí cao >80%, trời nhiều sương mù.
Hai mặt lá bị nhiễm nấm đốm trắng, làm cho lá non dưới 2 tu ần tu ổi
bị quăn chuyển màu đen rồi rụng. Lá già không bị rụng, để lại các vết
loang lổ màu nâu nhạt.
Bệnh làm cho lá rũ xuống không còn màu xanh bóng, có th ể gây r ụng
lá nhiều lần, gây chết cành, chết chồi, làm chậm sinh trưởng cây, có khi
cây chết.
Các dòng vô tính thường nhiễm nặng phấn trắng là PB 235, VM 515,
RRIC 110.
Phòng trị:
- Bón tăng lượng phân đạm và kali giúp cây ra lá tập trung, s ớm ổn
định để tránh đợt ra lá non vào tháng bệnh cao điểm.
- Phun phòng lúc lá non (chân chim) trời mát, im gió, b ằng l ưu huỳnh
bột (9 – 12kg/ha), hoặc bột lưu huỳnh th ấm nước Kumulus 80WP n ồng đ ộ
0,3% hay bằng thuốc Sumieight 12,5 WP nồng độ 0,2%. Phun làm 3 – 5 lần,
chu kỳ 7 ngày/lần. Lá già phun không hiệu quả.
I.6.1.2. Bệnh héo đen đầu lá:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 222


Do nấm Collectotrichum Gloesporioides Benz gây ra vào mùa mưa, lá
dưới 2 tuần tuổi bị nhiễm nặng. Nấm tác hại lên cả chồi, làm rụng lá ch ết
chồi dẫn tới chậm sinh trưởng, chết cây.
Vết bệnh ban đầu là đốm màu nâu nhạt xuất hiện trên đầu lá non làm
thành vùng xám đen, lá quăn queo rồi rụng.
Lá trên 2 tuần tuổi bị nấm thì không rụng, nh ưng để lại đốm u lồi
trên phiến lá.
Phòng trị:
- Làm sạch cỏ trên vườn để giảm độ ẩm trong mùa mưa.
- Phun thuốc Daconil nồng độ 0,2%, dung dịch Bordeaux nồng độ 0,5
– 1%, Sumieight nồng độ 0,15%. Phun khi tầng lá m ới 10 – 15% xu ất hi ện,
7 – 10 ngày phun 1 đợt, ướt đều 2 mặt lá non.
I.6.2. Bệnh trên thân cành:
I.6.2.1. Nấm Hồng:
Là bệnh hại thân, cành rất nặng trên vườn cao su có 3 – 8 tuổi, xảy ra
vào mùa mưa, cao điểm vào tháng 7 – 10 hàng năm, b ệnh n ấm h ồng do
nấm Corticium Salmonicolor gây ra, thường xuất hiện ở nơi phân cành.
Dấu hiệu ban đầu là vùng bệnh có giọt mủ chảy ra, nấm màu trắng
như mạng nhện, tiếp đó chuyển dần sang hồng nh ạt ăn lan lên phía trên và
phía dưới, lúc này mủ chảy nhiều thành vệt dài và hoá đen, giai đo ạn n ặng
chuyển sang hồng đậm, tán lá trở vàng, héo rũ và khô. Bên dưới vết bệnh
chồi dại mọc ra. Bệnh nặng phải cưa cành, cưa ngọn, đem đốt bỏ đ ể tránh
lây lan. Bệnh nấm hồng làm kéo dài thời gian kiến thiết cơ bản.
Phòng trị:
- Khi phát hiện sớm, phòng bệnh kịp thời khi bệnh còn nh ẹ thì hi ệu
quả cao, chi phí thấp, ít tổn thất.
- Dùng dung dịch Bordeaux nồng độ 1% để phun hoặc 5% để quét lên
bên trên và bên dưới vùng bệnh 20 – 30cm; Validacin 3L, 5L nồng độ 2 –
3%, 7 ngày phun thuốc 1 lần, liên tiếp 3 lần.
Các dòng vô tính mẫn cảm với nấm hồng nặng như: RRIM 600, PB
310, PB 255, PR 255.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 223


I.6.2.2. Bệnh khô ngọn, khô cành (Die back):
Phổ biến do hậu quả bệnh lá gây ra, sau đó làm các nấm khác xâm
nhập như Botridiplodia, Phylosticta, làm cho cây bị chết ngọn, chết cành.
I.6.2.3. Bệnh cháy nắng (Sunburn, Sunsorch):
Nguyên nhân do cây con trồng mới đưa đột ngột từ bóng dâm ra nắng
hoặc do lấp đất, tủ gốc sát chồi mới năm thứ nhất, hoặc ở nơi cỏ tranh dày
đặc làm cho vườn cây năm thứ 4, thứ 5 cây bị khô ch ết, hoặc th ối v ỏ cùng
1 phía trên đoạn thân gần mặt đất, mặt lá thì cháy loang lổ.
Phòng trị:
Bằng cách làm sạch cỏ, tủ gốc, lấp đất phải xới xáo váng bồn trước,
không vùi đất lấp cổ thân khi cây còn non. Bị cháy nắng thì quét lên đoạn
thân hoá nâu gần mặt đất bằng nước vôi pha nồng độ 5 – 10%.
I.6.3. Côn trùng hại cây:
I.6.3.1. Câu cấu ăn lá (Hupomeces Squamosus):
Thuộc bộ cánh cứng, màu ánh kim. sống dưới mặt lá thành nhóm vài
ba con. Thường ăn lá già, chừa lại gân lá. Ấu trùng của chúng ăn rễ cao su.
Phòng trị: Dùng Danitol, sumicidin để phun diệt.
I.6.3.2. Sâu róm (Tiracola Plagiatsa):
Sâu do Tortricidae ăn lá cao su và chồi non.
Phòng trị: Trường hợp sảy ra thành dịch thì phun Basudin, Bassa.
I.6.3.3. Mối (Coproermes Curvignathus, Rhinotermietidae):
Mối thường gậm chết cây tum mới trồng, có khi cả cây bầu. Không
nên lấp cỏ tươi, rác xuống hố trồng hoặc phủ quanh gốc cao su.
Phòng trị: Dùng thuốc đặc trị để diệt mối.
I.6.4. Cỏ dại trên vườn cao su:
I.6.4.1. Cỏ tranh:
Phát triển bằng thân ngầm và hạt. Ngày nay trừ cỏ tranh không còn là
vấn đề nan giải, có các thuốc đặc trị như: Glyphosate (Round up, Nufarm,
Glycel...), Sulfosate (touch down) phun bằng bình bơm tay hay máy kho ảng
4 – 6 lít/ha cỏ tranh đông đặc.
I.6.4.2. Cỏ đuôi chồn, cỏ mỹ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 224


Khi còn ít và cỏ còn nhỏ thì làm bằng cuốc, cỏ mọc cao 0,5 – 0,8m
phun Roundup 2 – 3 lít/ha, cỏ cao quá và già, thì cho phát quang dọn sạch để
tránh cháy và gây bệnh cho cao su.
I.6.4.3. Cỏ hỗn hợp:
Ngoài 2 loại trên, các cỏ khác có thể dùng Dulion 3kg/ha, hoặc
Gramoxone hoặc Nufarm, Touchdown ( 3 – 4 lít/ha) để diệt.
Dùng thuốc trừ cỏ phải chú ý:
- Tránh phun thuốc tiếp xúc lá, đọt và thân cao su v ỏ xanh non, ch ỉ có
thể phun tiếp xúc ở đoạn gốc 0,5m khi thân cao su vỏ đã hoá nâu.
- Phun vào sáng sớm, phun tránh được mưa trước 4 – 6 giờ là hiệu
quả.

II. Chăm sóc vườn cây cao su thời kỳ khai thác:

II.1. Làm cỏ:
Nếu thời kỳ kiến thiết cơ bản đầu tư thâm canh, chăm sóc đúng kỹ
thuật thì khi đưa vào cạo mủ sẽ có một đường cao su s ạch có đ ường băng,
thoáng đường luồng, với thảm phủ cây họ đậu hoặc có thảm cỏ cao 10cm,
cách hàng cao su 1,5m.
Tránh việc làm cỏ luồng bằng cơ giới vì sẽ làm đứt bộ rễ cây.
II.2. Bón phân:
Bón phân vô cơ cho cao su khai thác như sau:
(Đơn vị: kg/ha/năm)
Năm cạo Cây/ha Hạng đất Urê Super lân Clorua Kali
Ia, Ib, 147 350 140
1 – 10 450 IIa, IIb, 166 400 260
III 186 450 280
11 - 20 350 Cho tất cả 152 325 90

- Phân lân có thể chia làm 2 đợt trong năm:
+ Đợt 1: Bón 2/3 lượng phân vào đầu mùa mưa, tháng 4, tháng 5.
+ Đợt 2: Bón 1/3 còn lại vào tháng 10 dương lịch.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 225


- Cách bón: Trộn kỹ các loại phân rải đều thành băng rộng 1m gi ữa 2
luồng của 2 hàng cây cao su.

II.3. Phòng trị bệnh hại:
II.3.1. Bệnh rụng lá:
Do nấm Phytophthora Botryosa, Phytophthora Palmivora gây nên.
Nấm thâm nhập vào quả cao su rồi lây lan nhanh qua lá, xảy ra trong mùa
mưa, làm rụng lá hàng loạt, gây trơ trụi phải ngừng cạo mủ (khi bị rụng
>50% của tán phải cho ngừng cạo mủ).
Các dòng vô tính nhiễm nặng bệnh rụng lá mùa mưa là RRIM 600,
VM 515, GT 1, PB 235, PR 261.
Xử lý bằng cách phun thuốc Bordeaux nồng độ 1% hoặc Ridomil MZ
– 72 nồng độ 0,3 – 0,4%.
II.3.2. Bệnh thân cành:
Bệnh nấm hồng do nấm Corticium Salmonicolor như đã nêu ở vườn
cao su kiến thiết cơ bản. Đối với cây cạo mủ ph ải kịp ch ữa tr ị và t ạm
ngưng cạo mủ. Dùng chế phẩm BD.2000 (bán dính 2000) + Validacin 5L
nồng độ 2% + Anvil 5SC nồng độ 2% để phun, tỷ lệ cây kh ỏi b ệnh có th ể
đạt trên 95%.
II.3.3. Bệnh loét sọc mặt cạo:
Do nấm Phytophthora Spp gây ra vào mùa mưa, ẩm độ cao, nhiệt độ
thấp có mối liên quan giữa bệnh rụng lá mùa m ưa và loét s ọc m ặt c ạo,
nấm bệnh theo nước mưa chảy trôi từ quả - lá xuống đọng l ại trên mi ệng
vết cạo gây bệnh cho mặt cạo lấy mủ.
Triệu chứng ban đầu là xuất hiện các sọc đen thẳng đứng, nhỏ trên
mặt vết cạo, sau đó liên kết thành sọc lớn làm vỏ thổi nhũn, mủ và nước
vàng chảy ra có mùi hôi, dưới lớp vỏ bệnh có đệm mủ thối, giai đoạn bệnh
nặng làm phá huỷ mặt vết cạo.
Để phòng bệnh:
- Không nên cạo lúc mặt vết cạo bị ướt, không cạo phạm, cạo quá
sát.
- Vườn cây phải thoáng sạch cỏ.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 226


- Nên làm máng che mưa để ngăn nước mưa rửa trôi nấm bệnh
Phytophthora từ tán cây xuống.
- Cây bị bệnh phải xử lý chữa trị và nghỉ cạo.
- Vùng có bệnh loét sọc hoặc giống dễ bị nhiễm bệnh thì dùng thu ốc
Ridomil MZ – 72 pha nồng độ 2% quét hoặc phun trên miệng cạo sau khi
thu mủ vào mùa mưa 1 tuần/lần.
- Trị bệnh loét sọc bằng cách nạo bên ngoài sạch lớp vỏ khu vực
bệnh, phun hoặc quét Ridomil MZ – 72 nồng độ 3%.


II.3.4. Bệnh thối mốc mặt vết cạo:
Do nấm Ceratocystic – Simbariata, thường xuyên sảy ra ở vùng có ẩm
độ cao vào mùa mưa (Tây Nguyên, Bắc Trung bộ).
Bệnh thường đi đôi với loét sọc, tác hại trên mặt vết cạo, vết bệnh
song song miệng cạo nên rất dễ lầm với vết cạo phạm. Vào ngày khô ráo
thấy nấm màu trắng xám mọc trên vết bệnh.
Xử lý bệnh bằng Ridomil MZ – 72 nồng độ 2%, quét thu ốc 3 – 4 l ần,
sau khi cạo thu mủ xong cần bôi Vasaline để chống mối mọt ăn lên v ết
bệnh.
II.3.5. Bệnh khô miệng cạo:
Chưa rõ nguyên nhân, hiện tượng được xem là bệnh sinh lý, gây tổn
thất khoảng 10% sản lượng. Thường khi sảy ra hiện tượng các đoạn khô
mủ ngắn trên miệng cạo, khô lan nhanh, rồi sau đó làm khô mủ hoàn toàn.
Nếu cây chỉ ở giai đoạn khô mủ từng phần thì cho ngừng cạo, dưỡng
cây một thời gian sẽ phục hồi cho mủ lại.
Trường hợp khô mủ toàn phần làm mặt cạo bị khô, vỏ cạo bị nứt,
khó phục hồi. Khi vườn cao su khai thác nhóm I, II có > 6% cây khô mi ệng
cạo thì phải giảm cường độ cạo, nếu >10% bị khô thì ph ải x ử lý nh ư ngh ỉ
cạo, chăm sóc bón phân, điều chỉnh chế độ cạo nhẹ hơn để ph ục hồi vườn
cây.

II.4. Quản lý vườn cây cao su kinh doanh:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 227


- Tuân thủ chế độ khai thác thích hợp với các giống, tuổi cây, nh ất là
nghiêm ngặt trong áp dụng thuốc kích thích chảy mủ.
- Cạo hết cây cho mủ, không được để sót.
- Thường xuyên làm vệ sinh cho cây, dụng cụ, sửa lại miệng cạo, bôi
Vaseline các vết phạm, phòng trị bệnh mặt cạo vào mùa mưa.
- Mùa nghỉ cạo tận thu mủ tạp, mủ đất. Thu ki ềng, máng, chén, quét
dọn gom lá vào đường luồng. Không đốt lá khô trên vườn làm ảnh hưởng
đến rễ cây.
- Làm đường ngăn lửa phòng chống cháy từng khoảng cách 100 –
200m trong lô. Có lực lượng bảo vệ phòng chống cháy. Khi bị cháy, pha vôi
5% quét lên lớp vỏ cây bị ảnh hưởng cháy.
- Tu sửa, bảo dưỡng đường lô, liên lô tốt để dễ vận chuyển mủ cao
su.
- Quản lý tốt số cây cho mủ, cây bị bệnh, cây bỏ cạo, kiểm tra
thường xuyên kỹ thuật, tay nghề thợ cạo để có biện pháp uốn nắn kịp thời.
- Quản lý sản lượng, chất lượng mủ hàng ngày để biết diễn biến
sinh lý của cây, có giải pháp khắc phục kịp thời.
- Phải có hồ sơ kỹ thuật cập nhật chi tiết diễn biến trong chăm sóc,
khai thác, quản lý vườn cây, các tài liệu này rất cần thiết để có th ể đánh
giá đúng đắn tình trạng vườn cây, quyết định các biện pháp đầu tư, chăm
sóc thoả đáng.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 228




Kỹ thuật trồng Bông


I. Chọn đất:
Đất trồng bông có thành phần cơ giới nhẹ gồm: Đất phù sa ven sông,
đất phù sa cổ, đất đỏ nâu, đất xám, pH KCl> 5, tưới tiêu chủ động. Vùng
Đông Bắc, Tây Nguyên có thể trồng trên đất phiêng bãi có độ dốc dưới 80.

II. Giống:
Tuỳ theo đặc điểm từng khu vực để sử dụng giống thích h ợp nh ư:
Bông lai VN01-2, VN15, VN02-2, VN02-4... trong điều kiện muộn thời vụ
có thể dùng giống VN01-4, CS95.

III. Thời vụ:
- Vùng Tây Bắc: Gieo từ 20/4 đến 10/5.
- Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ:
+ Phía Bắc của Vùng gieo từ 15/11 - 15/12;
+ Phía Nam của Vùng gieo từ 1/7 - 30/7.
- Đông Nam Bộ: từ 01/7 - 10/8.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 229


- Tây Nguyên: từ 01/7 - 30/7.

IV. Chuẩn bị đất:
- Đất cày bừa kỹ, đảm bảo tơi xốp sạch cỏ dại.
- Đất bằng: rạch hàng theo khoảng cách 0,8m - 1m, độ sâu rạch hàng
từ 5 - 7cm, nếu đất có tưới cần lên luống rộng 1,2 - 1,5m; trồng 2 hàng.
- Đất dốc: Trồng thành băng theo đường đồng mức với khoảng cách
băng rộng từ 5- 6m.

V. Mật độ và phương pháp gieo:
Mật độ gieo thích hợp khoảng 5,0 vạn cây/ha, tương ứng với kho ảng
cách hàng 0,8m - 1m x 0,25m/cây.
Gieo hạt theo hốc; 1 hạt/hốc, khoảng cách hốc là 25cm, lấp h ạt t ừ
1,5 - 2cm. Lưu ý cần gieo dự phòng khoảng 5% so với lượng gi ống vào
bầu để trồng dặm.

VI. Phân bón:
- Lượng phân khoáng NPK nguyên chất cần bón cân đối theo t ỷ l ệ 2:
1: 1.
- Cách bón.
VI.1. Trường hợp sử dụng phân đơn.
Lượng phân thương phẩm
(kg/ha)
Lần bón (ngày sau gieo)
Lân Đạm Kali
Urê
Super Sunfat Clorua
Bón lót phân chuồng hoặc phân hữu cơ
- - - -
(15 tấn/ha)
Bón lót (trước gieo) 350 150 - 25
Bón thúc lần 1 (20 - 25 ngày sau gieo) - - 75 30
Bón thúc lần 2 (45 - 50 ngày sau gieo) - - 75 30
Bón thúc lần 3 ( 65 - 70 ngày sau gieo) - - 50 15

VI.2. Trường hợp sử dụng phân bón tổng hợp NPK với phân đơn.
Lần bón (ngày sau gieo) Lượng phân thương phẩm (kg/ha)
NPK NPK Lân
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 230


(16-16-8-
(20-0-10) Super
13S)
Bón lót phân chuồng hoặc phân hữu
cơ - - -
(0,5 tấn/ha)
Bón lót (trước gieo) 200 - 175
Bón thúc lần 1 (20 - 25 ngày sau gieo) - 150 -
Bón thúc lần 2 (45 - 50 ngày sau gieo) - 150 -
Bón thúc lần 3 ( 65 - 70 ngày sau
- 150 -
gieo)

Chú ý: Sử dụng các loại phân bón lá phun định vào các thời kỳ thích
hợp theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.



VII. Chăm sóc:

VII.1. Trồng dặm:
Sau khi cây mọc cần kiểm tra mật độ, nếu mất khoảng trồng dặm
ngay bằng cây đã gieo dự phòng trong bầu.

VII.2. Tưới tiêu:
VII.2.1. Nơi có điều kiện tưới:
Tiến hành tưới vào các giai đoạn sau:
Định kỳ tưới
Giai đoạn sinh trưởng
(lần)
Sau gieo hạt: tưới ngập 2/3 rãnh, khi nước ngấm đều
luống tháo ngay tránh úng ngập cục bộ.
Giai đoạn trước khi có hoa 10 - 15 ngày/1 lần
Từ hoa đến bắt đầu nở quả 10 ngày/1 lần
Từ nở quả đến thu hoạch 10 - 15 ngày/1 lần

VII.2.2. Nơi không có điều kiện tưới nước:
+ Sử dụng chất giữ ẩm ABC hoặc màng phủ nông nghiệp để chống
hạn.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 231


+ Tiêu nước kịp thời không để tình trạng cây bị úng.

VII.3. Xới xáo và phòng trừ cỏ dại:
- Xới phá váng giai đoạn cây con khi ngập mưa.
- Xới vun kết hợp làm cỏ: 2 lần vào giai đoạn 20 - 25 ngày và 40 - 45
ngày sau khi gieo.

VII.4. Phun pix (Chất điều tiết sinh trưởng): vào các giai đoạn sau:
- Lần 1: Khi cây bông có 8 - 9 lá thật (30 - 35 ngày), 50ml pix/ha.
- Lần 2: Khi cây bông bắt đầu có hoa (50 - 55 ngày), 70ml pix/ha.
- Lần 3: Khi cây bông ra hoa rộ ( 70 - 75 ngày), 100ml pix/ha.

VII.5. Phòng trừ sâu bệnh hại:
- Các đối tượng sâu bệnh hại bông gồm có: Sâu xanh, sâu xanh da
láng, bọ trĩ, nhện đỏ, rày xanh, sâu hồng. Các bệnh: L ở c ổ rễ, giác ban,
xanh lùn virus...


* Phòng trừ:
- Sử dụng giống chống chịu tốt với sâu bệnh hại.
- Luân canh bông với cây trồng khác.
- Áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
- Khi sâu bệnh đến ngưỡng thiệt hại cần sử dụng thuốc BVTV theo
hướng dẫn của cán bộ chuyên môn với phương châm 4 đúng và theo ch ỉ
dẫn sử dụng thuốc trên nhãn ở bao bì.

VIII. Thu hoạch và phân loại:
Khi bông nở và thời tiết thuận lợi tiến hành thu hoạch và phân lo ại
bông ngay tại ruộng. Sau khi thu xong phơi khô cho đến khi hạt cắn giòn và
không để lẫn tạp chất vào sản phẩm.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 232




Kỹ thuật trồng Hồ tiêu
(Piper nigrum Lin)


I. Điều kiện sinh thái:
Hồ tiêu là cây trồng nhiệt đới ưa khí hậu nóng và ẩm. Nhi ệt độ thích
hợp từ 22- 280C. Hồ tiêu là cây ưa sáng nhưng có th ể ch ịu rợp. H ồ tiêu r ất
sợ ngập úng và mưa to, đọng nước ở rễ. Hồ tiêu có thể trồng trên nhiều
loại đất khác nhau, thích hợp nhất là đất phù sa, đất cát pha sét, đ ất có đ ộ
dày tầng mặt sâu, giàu chất hữu cơ, thoát nước tốt, pH từ 5,5 - 7. M ực
nước ngầm dưới 0,5cm.

II. Giống trồng:
Hiện nay có nhiều giống Hồ tiêu tốt được đặt theo tên địa phương
như: tiêu Phú Quốc, tiêu Hà Tiên, tiêu Biên Hoà, tiêu Đất Đ ỏ (Bà R ịa)... và
các giống Hồ tiêu nhập từ Indonesia như Belantoeng (giống có lá lớn, phát
triển nhanh, kháng được bệnh Phytopthora) từ Camphuchia các giống Sree
chea, Kamchay, Kép, trong đó giống Belantoeng được đánh giá là tốt nhất.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 233


Khi chọn giống nên chọn hom trên các cây mẹ tốt, khoẻ mạnh không
có sâu bệnh. Tán lá đều (hình trụ) lá có màu xanh đậm, mượt, đọt non, có
màu tím. Cây cho quả đều hàng năm, gié quả dài trên 10cm, quả to và x ắp
khít đều trên gié. Không nên lấy hom từ những cây mẹ còi cọc, ốm yếu cho
quả không bình thường, gié quả ngắn, quả nhỏ và thưa nách.

III. Kỹ thuật trồng:

III.1. Thời vụ:
Nên trồng vào đầu mùa mưa khoảng tháng 5 - 8 d ương l ịch hàng năm
để giảm bớt công tưới lúc cây còn nhỏ.

III.2. Chuẩn bị đất trồng:
Đất thường được đắp thành mô, đào hốc trên mô sâu khoảng 30 -
40cm. Bón vào hốc 10 - 15kg phân chuồng + 0,5kg super lân.
- Để cho đất mặt hốc luôn được tơi xốp, thoáng và tăng khả năng giữ
nước nên rải thêm 1 lớp đất nung trên mặt. Chuẩn bị đất phải thực hiện 1 -
2 tháng truớc khi trồng.

III.3. Chuẩn bị cọc bám cho Hồ tiêu:
Hồ tiêu là cây dây leo, sống lâu bám theo cọc (dưới đây gọi là nọc
theo thuật ngữ địa phương) để leo lên cao. Đời sống kinh t ế kho ảng 6 - 20
năm (cá biệt còn lâu hơn nữa). Nếu cây nọc bị gãy giữa chừng thì dây leo bị
hư hại nặng, do đó cây nọc cần phải vững chắc và lâu bền. Có thể dùng
nọc chết (cây khô) hay học sống để trồng Hồ tiêu.
- Nọc chết: Chọn gỗ cứng, lâu mục, chịu được mối, mọt và ẩm ướt
trong đất. Nọc chết sẽ không cạnh tranh dinh dưỡng với cây tiêu, đỡ tốn
công xén tỉa cành nhưng 5 - 10 năm phải thay, năng suất Hồ tiêu sẽ giảm do
phải có thời gian phục hồi.
Nọc gỗ thường dùng: Cây Căm Xe, cây Cà chắc, Kiền kiền.... Ngoài
ra có thể dùng gạch xây tháp cao 3 - 3,5m, xây theo hình tròn ho ặc hình
vuông, bên trong có thể đổ thêm đất trộn phân cũng tốt.
- Nọc sống: Chọn cây mọc khoẻ, sống lâu, ăn rễ sâu, cây ít lá, d ễ t ỉa
xén nhiều lần mà cây không chết. Nọc sống ít ph ải thay nh ưng t ốn công t ỉa
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 234


cành và cạnh tranh dinh dưỡng với Hồ tiêu, năng suất thấp và phẩm chất
kém hơn Hồ tiêu bám vào cọc chết.
Nọc sống thường dùng là: Cây Đại bình linh, Gòn gai, cây Vông...
trong vườn có thể cho Hồ tiêu bám lên cây mít, xoài, dừa... Khi trồng cây
nọc sống, cây cao 4,0 - 4,5m thì cưa đứt ngọn, thường xuyên cắt tỉa cành 3 -
4 lần/năm.

III.4. Chuẩn bị cây con:
Hồ tiêu có thể trồng hạt nhưng cây lâu cho quả (sau 7 năm trồng).
Cây giống thường được trồng là từ cành giâm hoặc cành chiết lấy từ cây
mẹ, có thể là:
- Từ nhánh già (địa phương gọi là nhánh ác). Nhánh đang mang quả
cây mọc thành bụi (không leo) sau một năm trồng sẽ cho quả.
- Từ thân chính: Hom được lấy từ phần ngọn (khoảng 1m từ ngọn
xuống) của thân dây 1 - 2 năm tuổi... sẽ cho quả sau 1,5 - 2 năm.
- Từ nhánh non (địa phương gọi là nhánh lươn). Nhánh con mọc ra t ừ
gốc và bò trên mặt đất, cây cho trái sau 2,5 - 3 năm tr ồng. G ốc H ồ tiêu này
năng suất và tuổi thọ cao nhất trong 3 loại hom giâm, thích h ợp cho vùng
chuyên trồng Hồ tiêu.

III.5. Khoảng cách và cách trồng:
Khoảng cách trồng Hồ tiêu: Cách cây 2m, cách hàng 2m (2m x 2m).
Đặt 1 - 2 hom giống vào hốc, cách nhau 0,1m, nghiêng 45 0, ngọn hướng vào
nọc.
Tưới đẫm nước sau khi trồng rồi dùng cây lá che mát cho Hồ tiêu.
Chú ý không để gốc tiêu bị úng khi trời mưa.

III.6. Bón phân:
III.6.1. Đối với cây 1- 2 năm tuổi:
Lượng bón cho mỗi gốc là: 10 - 15kg phân chuồng+ 0,5kg super lân
(hoặc 150gr DAP) + 10gr urê + 100gr clorua kali. Chia làm 2 lần bón:
+ Lần 1 (trước khi trồng): Toàn bộ phân chuồng và phân lân (DAP) +
1/2 lượng clorua kali + 1/2 lượng urê.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 235


+ Lần 2 (cuối mùa mưa): 1/2 lượng urê + 1/2 lượng clorua kali, nên
pha loãng để tưới.
III.6.2. Đối với cây trên 3 năm tuổi (cây cho quả):
Lượng bón cho mỗi gốc là: 20kg phân chuồng+ 1,5kg super lân (ho ặc
0,5kg DAP) + 200gr urê + 200gr clorua kali. Chia làm 4 lần bón:
+ Lần 1 (đầu mùa mưa, lúc Hồ tiêu ra hoa): 1/3 lượng urê + 1/3 lượng
clorua kali.
+ Lần 2 (khi hình thành quả): 1/3 lượng urê.
+ Lần 3 (nuôi quả lớn): 1/3 lượng urê + 1/3 lượng clorua kali, nên pha
loãng để tưới.
+ Lần 4 (sau khi thu hoạch): Toàn bộ phân chuồng, phân lân (hoặc
DAP) và 1/3 lượng clorua kali.
Nên đào rãnh cách gốc 0,5 - 0,7m, rải đều phân xuống rãnh, lấp đất
lại và tưới nước.


III.7. Chăm sóc:
Sau khi trồng dây leo lên đến đâu dùng dây ni lông buộc đến đó,
không quá chặt hoặc quá lỏng để rễ bám chắc vào cây nọc và sinh được
nhiều nhánh to, khoẻ.
Thường xuyên làm cỏ, xới đất ở gốc vào cuối mùa mưa, kết hợp bón
phân tưới nước và tỉa gốc.
Trong 1 - 2 năm đầu trồng xen cây họ đậu, cà, ớt để tăng thu nh ập
cho vườn Hồ tiêu.
Cần đôn dây và cắt xén tạo hình cho cây Hồ tiêu.
- Đối với cây con từ thân chính: Sau 1 năm trồng bấm đọt l ần 1. Sau
thời gian đọt mới phát triển thêm 8 - 9 đốt, bấm lần 2 ch ỉ chừa dây thân
chính cách mặt đất 1,8 - 2,5m (các đốt cắt này làm hom nhân giống ti ếp).
Khi cây được 9 - 10 đốt, bấm đọt lần 3. Dây Hồ tiêu được bấm đọt 7 - 8
lần sẽ leo hết chiều cao nọc.
- Đối với cây con từ nhánh non: Khi dây leo lên nọc t ừ 1,0 - 1,5m vào
đầu mùa mưa gỡ dây khoanh xuống gốc cây nọc để kích thích dây cho
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 236


nhiều tược non to khoẻ rồi cho bò lên nọc và xén tỉa đọt làm giống như trên
dây trồng từ thân chính.
Cắt bỏ những dây non mọc từ gốc và cành bị sâu bệnh 3 - 4
tháng/lần.

V. Sâu bệnh:

V.1. Rầy cắn phá lá và chuỗi hoa:
Rầy cắn phá lá và chuỗi hoa bào ban đêm, ban ngày ẩn nấp dưới đất

V.2 Rầy hút nhựa trên bông và lá non:
Rầy sống ở mặt dưới lá, chích hút nhựa của lá non và hao làm chu ỗi
hoa và lá non héo rụng đi.

V.3. Rầy bông:
Mình mang đầy những sợi tơ trắng, rầy bám vào mặt dưới lá, chuỗi
hoa hay gié quả để chích hút nhựa làm cho quả không lớn được. Sau khi
rầy gây hại, nấm bồ hóng xâm nhập làm đen lá và gié quả, cây còi c ọc,
quả không phát triển.
Cách phòng trị: Phun các loại thuốc: Azodrin, Applaud, Trebon... nồng
độ 0,2%.

V.4. Tuyến trùng:
Phá hoại chủ yếu ở bộ rễ bằng cách chích hút nhựa hay ký sinh trong
rễ. Cây Hồ tiêu sẽ chết nhanh. Mặt khác vết chích của Tuy ến trùng là n ơi
xâm nhập của nấm bệnh trong đất để hại Hồ tiêu. Các tuy ến trùng gây h ại
nhiều nhất là Meloidogne incognita ký sinh trong rễ, làm ngh ẽn mạch d ẫn.
Sau đó là Uliginotylenchus, Rotylenchus reniformis chích hút làm rễ t ổn
thương.
Cách phòng trừ: Thoát nước tốt trong vườn tiêu, bón thêm vôi đ ể tăng
độ pH đất. Vùi xung quanh gốc Hồ tiêu 20gr thuốc Basudin, Mocap hoặc,
Furadan khoảng 20 - 30kg/ha cách gốc 30 - 50cm. Sau đó 3 tháng ti ến hành
xử lý thuốc lại 1 lần. Phun toàn toàn bộ vườn h ồ tiêu b ằng h ỗn h ợp thu ốc
Oncol 5SC pha nồng độ 0,1% và Aliette 80WP nồng độ 0,2 – 0,3% phun 2 –
3 lần cách nhau 15 0- 20 ngày.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 237


V.5. Bệnh héo dây (do nhiều tác nhân):
V.5.1. Do nấm Phytopthora palmaivor (Bệnh chết nhanh):
Nấm gây hại làm cho phần trên mặt đất có dấu hiệu héo, lá có nh ững
vết cháy tròn màu nâu khô chuyển màu vàng nhạt và rụng nhanh. Lá rụng
trước hoặc cùng lúc với lóng, sau đó dây thân bị khô, chết toàn bộ.
V.5.2. Do nấm Fusarium sp (Bệnh chết chậm):
Nấm xâm nhập vào rễ qua vết chích của tuyến trùng làm nghẽn các
mạch, cây bị héo tươi rồi chết.
Cách phòng trừ: Bệnh do nấm Phytopthora và nấm Fusarium gây ra:
Thường xuyên xén tỉa cho vườn Hồ tiêu được thoáng. Không nên bón phân
chuồng khi chưa thật hoai. Không nên trồng quá dày vì dễ gây bệnh. V ệ
sinh vườn tiêu để giảm nguồn ủ bệnh, thu gom và đốt lá b ị rụng. Khi chăm
sóc tránh làm tổn thương vùng rễ để mầm bệnh không có cơ hội xâm nhập.
Không sử dụng các giống tiêu từ vườn bị bệnh.
Phòng trừ các đối tượng gián tiếp tạo điều kiện cho nấm xâm nhập
như rệp sáp hại rễ, tuyến trùng và côn trùng trong đất. Sử dụng Copforce
bulue 51WP (hoạt chất gốc đồng và Zineb) nồng độ 25g/1 bình 8 lít nước
tưới vào gốc tiêu. Thời gian xử lý vào đầu mùa m ưa (tháng 5 – 6). Đ ối v ới
bệnh chết nhanh phun và tưới vào gốc tiêu Mexyl MZ.72WP n ồng độ
30gr/1 bình 8 lít nước, Alpine 800 WG nồng độ 20gr/1bình 8 lít nước phun
trong tháng 7 – 8.
Đối với bệnh chết chậm, phun Bendazol 50WP vào tháng 6 – 7 n ồng
độ 15gr/ 1 bình 8 lít nước. Có thể dùng 1 trong các loại thuốc để trừ nh ư:
Copper B, Aliette, Rovral... nồng độ 0,2% phun định kỳ 3 - 4 tuần/lần.

VII. Thu hoạch và sơ chế:
Từ khi ra hoa đến quả chín mất khoảng 9 tháng, khi chùm qu ả có 1 -
2 quả chín là hái được. Ở lần hái cuối cùng tất cả các quả còn l ại làm h ạt
tiêu đen.
VI.1. Hạt tiêu đen:
Sau khi hái quả chất thành đống ủ 5 giờ, sau đó đem ra ph ơi 3 - 4
nắng, hạt trở nên đen, đạp chà lấy hạt. Để hạt tiêu đen bóng người ta
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 238


nhúng các gié quả vào nước sôi có pha ít nước muối trong vài phút trước
khi đem phơi.
VI.2. Hạt tiêu sọ hay hạt tiêu trắng:
Chọn quả hồ tiêu thật chín bỏ vào sọt rồi dìm xuống dòng nước
chảy 7 – 10 ngày, vớt lên cho vào rổ xát, đãi bỏ thịt quả rồi rửa sạch ph ơi
khô.
VI.3. Hạt tiêu đỏ:
Lựa quả Hồ tiêu thật chín đỏ đem phơi riêng, khi khô hột tiêu có màu
đen nhưng ửng đỏ. Hạt tiêu có trọng lượng hạt nặng hơn, thơm ngon hơn.




Kỹ thuật trồng mía


I. Chuẩn bị đất:

I.1. Chọn đất:
Cây mía thích hợp với nhiều loại đất, nhưng tốt nh ất trên đ ất phù sa
cát có độ pH = 4 - 8, đất có tầng canh tác sâu, tơi xốp, giàu dinh d ưỡng,
thoát nước tốt.

I.2. Làm đất:
Gồm 2 bước cày bừa và làm rãnh trồng. Khoảng cách rãnh trồng1,0 –
1,2m, sâu 30cm, rộng 30cm.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 239


- Đất cày và bừa 2 - 3 lần, cày sâu 25 - 30cm, bừa ph ẳng ru ộng, s ạch
cỏ.
- Đất đồi: Thiết kế hàng mía theo đường đồng mức (nơi có điều kiện
áp dụng cày không lật với độ sâu 40 - 50cm); nên làm đất trước khi trồng
40 - 60 ngày để cho đất có thời gian phơi ải diệt nguồn sâu bệnh.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đất trũng phải lên líp rộng 6,0 -
20,0m, cao 25 - 30cm, rãnh mía sâu 20 - 25cm, đáy rãnh phủ lớp đất xốp dày
5 - 10cm.

II. Chế độ luân canh:
Áp dụng chu kỳ luân canh 7 năm như sau: 1 năm mía tơ + 2 năm mía
gốc - 1 năm mía tơ + 2 năm mía gốc - 1 năm cây tr ồng khác (cây l ương
thực, đậu đỗ).

III. Giống mía: Bộ giống mía chủ lực cho các vùng như sau:

III.1. Ở miền Bắc: QĐ11, QĐ15, QĐ17, QĐ93-159, My55-14,
VĐ63-237, VĐ79-177, ROC16, ROC10, ROC22.

III.2. Miền Trung và Tây Nguyên: My55-14, ROC10, ROC16, R570,
VN 84- 422, VN84- 4137, VN58-1427, VĐ81-3254, RB72-454.

III.3. Miền Nam: K84-200, ROC16, ROC22, ROC23, QĐ11, VN84-
422, VN84-4137, VN85-1427, VN85-1859, VN65-65, VĐ81-3254, ROC10,
VĐ86-368, K84-200.
Tuỳ điều kiện đất đai từng vùng và nhu cầu nguyên liệu cụ thể cho
từng nhà máy để bố trí tỷ lệ các nhóm giống chín sớm (ROC22, ROC16,
VN84-4137, VN85-1427, VN85-1859, VĐ81-3254...) chín trung bình
(ROC10, ROC16, VĐ86-368, DML-24), chín muộn (My55-14, K84-200,
VĐ63-237, VĐ81-3254...) cho phù hợp.
- Hom giống không lẫn tạp, sạch sâu bệnh, không dập nát, còn tươi.

IV. Trồng mới:

IV. Thời vụ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 240


- Vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung bộ:
Vụ Thu Đông trồng tháng 10 - 11 chủ yếu dùng giống chín sớm; vụ Xuân
trồng từ tháng 1 - 3 với giống chín trung bình và muộn; vụ Hè trồng tháng 4
- 5; vụ Thu trồng tháng 7 – 8, chủ yếu để giống cho vụ Xuân.
- Vùng Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên trồng tháng 7 - 9.
- Vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long vụ 1 trồng từ
tháng 5 - 6 khi bắt đầu mùa mưa, vụ 2 trồng từ tháng 10 - 11.

IV.2. Mật độ và cách trồng:
Hom giống phải đạt tiêu chuẩn dài 30cm, có 2 - 3 mắt.
- Mật độ: Tuỳ theo điều kiện đất đai và giống mía để b ố trí m ật đ ộ,
đảm bảo số cây cơ bản 80.000 – 120.000 cây/ha, lượng hom giống cần từ
35.000 - 40.000 hom/ha tương đương 8 - 10 tấn giống/ha.

IV.3. Khoảng cách hàng: 1,0 - 1,2m.

IV.4. Cách trồng:
Đặt hom 1 hàng hoặc 2 hàng so le dọc theo rãnh, ph ủ kín đ ất 3 - 5cm
(vụ Hè Thu) hoặc 7 - 10cm (vụ Đông). Đất khô c ần nén ch ặt cho hom ti ếp
xúc với đất. Vụ Đông Xuân nếu có điều kiện nên tưới ẩm sau khi tr ồng và
sử dụng màng phủ nông nghiệp giữ ẩm và hạn chế cỏ dại cho mía.



V. Chăm sóc:

V.1. Bón phân:
V.1.1. Lượng phân:
Để đạt năng suất 80 - 100 tấn/ha, bình quân lượng phân bón c ần đ ầu
tư cho 1 ha là:
+ Phân hữu cơ: 15 - 20 tấn/ha (phân chuồng, phân HC vi sinh).
+ Vôi bột: 500 - 1.000kg.
+ Đạm urê: 500 - 700kg.
+ Lân super: 800 - 1.000kg.
+ Kaly clorua: 500 - 600kg.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 241


Lưu ý: Nếu dùng phân NPK thì giảm lượng phân đơn tương ứng.
V.1.2. Cách bón:
+ Bón lót: Vôi được rải trên mặt ruộng trước khi cày bừa lần cuối;
toàn bộ phân chuồng, phân lân, 1/3 phân đạm, 1/2 phân kali bón theo rạch
trước khi trồng.
+ Bón thúc lần 1: 1/3 lượng phân đạm sau thời kỳ mía kết thúc n ảy
mầm và có 4 - 5 lá.
+ Bón thúc lần 2: 1/3 lượng đạm, 1/2 lượng kali còn lại khi mía kết
thúc đẻ nhánh ( 9 - 12 lá).

V.2. Làm cỏ, xới xáo và vun gốc:
V.2.1. Mía tơ:
+ Sau trồng khi mía có 2 lá thật (khoảng 1 tháng) dặm những chỗ mất
khoảng bằng hom mía om dự phòng, khi dặm đảm bảo đủ ẩm để mía sinh
trưởng bình thường.
+ Làm cỏ, xới và vun gốc cùng với 2 lần bón phân thúc kết h ợp với
xới xa gốc khi bón thúc lần 1. Xới xâu, xới gần gốc khi bón thúc l ần 2. Khi
mía trên 12 lá xới xa gốc, dọn sạch cỏ dưới vồng. Nếu có điều ki ện k ết
hợp tưới đủ ẩm cho mía để đạt năng suất cao.
V.2.2. Mía lưu gốc:
+ Chọn những ruộng trồng bằng các giống sinh trưởng mạnh đ ể làm
mía gốc như F134, các giống mía ROC...
+ Sau khi thu hoạch từ 5 - 7 ngày tiến hành xử lý gốc: cày ho ặc cu ốc
bạt lõng gốc, moi gốc mía phơi ra ánh sáng kích thích m ầm kho ẻ, D ặm
mầm vào chỗ mía thưa hoặc bị chết. Vệ sinh đồng ruộng và cày xới gi ữa 2
hàng, đảm bảo sạch cỏ.
+ Bón phân: Lượng phân bón cho mía gốc 10 - 15 tấn phân chuồng
+ 300kg Lân super vào gốc mía rồi lấp đất. Việc bón thúc tăng h ơn
mía tơ từ 10 - 20% số lượng phân khoáng.
V.2.3. Trồng xen cây đậu đỗ:

VI. Phòng trừ sâu bệnh:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 242


- Các đối tượng dịch hại chủ yếu là: Rệp bông trắng, bọ hung đục
gốc, sâu đục thân, bệnh than đen, bệnh trắng lá.
- Biện pháp phòng trừ: Dùng giống kháng bệnh, áp dụng biện pháp
quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), khi sâu bệnh đến ngưỡng gây hại thì sử
dụng thuốc hoá học theo nguyên tắc 4 đúng.
+ Sâu đục thân dùng thuốc Padan nồng độ 0,1% tưới vào mầm cây b ị
sâu hại.
+ Rệp hại lá: Nên bóc lá rệp kịp thời thu gom l ại đ ể tiêu huỷ. Dùng 1
trong các loại thuốc Bassa nồng độ 0,1%, Sumicidin nồng độ 0,2%,
Supracide nồng độ 0,15 – 0,2%, Desis nồng độ 0,2%... để phun lên lá.
+ Bọ hung cắn rễ và mối hại gốc: Dùng Padan bột rắc 2 bên rãnh mía
rồi lấp đất. Lượng thuốc 10kg/ha. Dùng Terbufos với lượng 30kg/ha được
rắc xuống rãnh mía trước khi trồng. Đối với mía gốc, sau khi mưa x ới đất
sâu 15cm và rắc Terbufus quanh gốc mía, rồi lấp lại.
+ Phá hết các tổ mối khi làm đất.

VII. Thu hoạch:
Thu hoạch khi mía đủ độ chín (chữ đường >10 CCS). Thu hoạch
xong vận chuyển và đưa vào chế biến trong vòng 24 giờ để đảm b ảo hàm
lượng đường trong mía không bị hao hụt.




Kỹ thuật trồng Đậu tương


I. Giống đậu tương:
Giống đậu tương trong sản xuất được chia làm 3 nhóm theo th ời gian
sinh trưởng như sau:
I.1. Nhóm giống ngắn ngày, thời gian sinh trưởng 70 - 80 ngày
gồm có:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 243


ĐT 12, ĐVN 9, AK 02, AK 03, V 48, MTD 176, DT 99, ML 2, VN-9,
MTĐ45-3, MTĐ10.
I.2. Nhóm giống trung ngày, thời gian sinh trưởng 85 - 90 ngày
gồm có:
HL 2, DT 84, ĐT 92, ĐN 42, AK 04, AK 05, M 103, VX 93.
I.3. Nhóm giống dài ngày, thời gian sinh trưởng 95 - 110 ngày g ồm
có:
T57, TN 01, ĐT 80, ĐT 95, ĐT 2000, ĐT 2003.

II. Thời vụ trồng đậu tương:
Thời vụ các vụ đậu tương cho các vùng cụ thể như sau:
Thu
TT Tên Vùng Xuân Hè Hè Thu
Đông
1 Đông Bắc: 10/2-05/3 20/5-10/6 15/6-15/7 20/9-30/9
2 Tây Bắc: 15/3-30/3 25/5-15/6 - -
3 ĐBSH: 20/2-10/3 25/5-20/6 - 20/9-
10/10
4 Bắc Trung Bộ: 20/2-10/3 25/5-20/6 - 15/9-30/9
5 Ven Biển Trung Bộ: - 10/5-10/6 - 01/8-15/8
6 Tây Nguyên: - 15/5-10/6 - -
7 Đông Nam Bộ: - 15/5-10/6 - 01/8-15/8
8 ĐBSCL: - 15/5-10/6 - 01/8-15/8
+Vùng phèn nhẹ -
Tây Sông Hậu 01/4-15/4 20/10-
+Bán đảo Cà Mau Tứ - 20/11
giác Long xuyên 15/5-15/6
25/2-15/3 15/11-
15/12
III. Làm đất:
Đậu tương không kén đất và có khả năng cố định đạm nên đ ược g ọi
là "cây cải tạo đất". Tuy nhiên trên đất có thành ph ần cơ gi ới trung bình,
tơi xốp, dễ thoát nước, có hàm lượng lân dễ tiêu cao, độ pH = 6 - 7 đ ậu
tương sinh trưởng và phát triển tốt nhờ có bộ rễ với nhiều nốt sần phát
triển.

III.1. Chế độ luân canh đối với cây đậu tương:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 244


Ở nước ta đậu tương trồng ở tất cả các vùng nhưng được trồng tập
trung ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long nên đậu
tương thường được luân canh với cây lúa nước. Ở vùng cao, đất trồng đậu
tương được luân canh với ngô. Ngoài ra đậu tương còn được luân canh với
rau đậu các loại và luân canh trên đất chuyên gieo mạ.

III.2. Chuẩn bị đất trồng:
Đất trồng đậu tương cày sâu 15 - 20cm, bừa 2 - 3 lần cần đảm bảo
đất nhỏ, bằng phẳng và sạch cỏ. Tuỳ theo khả năng thoát nước c ủa đ ất có
thể lên luống rộng 1,4 - 1,6m, rãnh ruộng 30cm, chiều cao luống 10cm, trên
luống rạch hàng ngang để gieo hạt.

III.3. Làm đất tối thiểu:
Để tranh thủ thời vụ đậu tương trong quỹ thời gian rất hẹp, có thể
áp dụng biện pháp làm đất tối thiểu là không cày bừa.
Ở Đồng bằng Sông Hồng đậu tương Thu - Đông được gieo hạt sau
khi thu hoạch lúa mùa sớm vào cuối tháng 9 nên phải thực hi ện gieo đậu
tương đất ướt. Trước khi gặt lúa 20 ngày phải rút nước ruộng. Khi g ặt c ắt
gốc rạ cao 20cm, làm luống rộng 2 - 2,5m, có xẻ rãnh thoát n ước. Dùng
máy kéo nhỏ có bàn trượt lồng 1 lượt để đè rạ sau đó gieo hạt đậu tương
theo mật độ và khoảng cách đã định sẵn.

IV. Gieo hạt và mật độ: Cần đảm bảo đủ mật độ trên dưới 40
cây/m2 với lượng hạt giống chuẩn bị cho 1 ha khoảng 60 - 65 kg. Mật độ
và khoảng cách gieo đậu tương tuỳ theo mùa vụ như sau:




Tên vụ Mật độ Số cây/1gốc Khoảng cách
(cây/m2)
Vụ Xuân 35 - 40 1 35 - 40cm x 7 - 8cm
35 - 40 2 35 - 40cm x 12 - 15cm
Vụ Hè, Hè - Thu 30 - 35 1 35 - 40cm x 8 - 10cm
30 - 35 2 35 - 40cm x 10 - 12cm
Vụ Đông 45 - 50 1 35 - 40cm x 5 - 6cm
45 - 50 2 35 - 40cm x 10 - 12cm
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 245



Riêng một số tỉnh ở miền Nam thường gieo đậu tương trong v ụ 1 và
vụ 2 với mật độ 34 - 42 cây/m2. Khoảng cách 40cm x 20cm mỗi gốc 3 cây.
Đồng bằng Sông Cửu Long trồng đậu tương trên đất lúa sau khi thu
lúa Đông Xuân sớm trong tháng 2 thì trồng đậu vào cu ối tháng 2, thu ho ạch
tháng 5. Đậu tương được sạ lan hoặc bằng công cụ sạ hàng; lượng giống
dùng 70 – 80kg/ha.

V. Phân bón và cách bón:

V.1. Lượng phân bón cho 1 ha gồm:
10 tấn phân chuồng + 300 - 400kg super lân + 85 - 110kg urê + 100 -
130kg clorua kali + 300 - 500kg vôi.
Lượng phân bón cho đậu tương trên đất lúa ở đồng bằng Sông Cửu
Long như sau: 80kg urê + 250 – 400kg super lân + 50kg clorua kali.

V.2. Cách bón:
- Vôi bón trước lần cày vỡ.
- Bón lót theo rạch toàn bộ phân chuồng + phân lân rồi ph ủ 1 l ớp đ ất
mỏng để gieo hạt.
- Bón thúc:
+ Lần 1 (khi đậu tương có 2 - 3 lá thật) bón: 1/2 lượng phân đạm +
1/2 lượng phân kali.
+ Lần 2 (khi đậu tương có 6 - 7 lá thật) bón: 1/2 lượng phân đạm +
1/2 lượng phân kali. Cần kết thúc bón trước lúc đậu ra hoa.
Trên đất lúa ở đồng bằng Sông Cửu Long, bón phân cho đậu tương
như sau:
- Bón lót phân lân trước khi cắt gốc rạ.
- Bón thúc lần 1 sau khi gieo hạt 10 – 15 ngày: 20kg urê/ha.
- Bón thúc lần 2 sau khi gieo hạt 20 – 25 ngày: 40kg urê + 25kg clorua
kali/ha.
- Bón thúc lần 3 sau khi gieo hạt 45 – 50 ngày: 20kg urê + 25kg clorua
kali/ha.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 246


Nếu có điều kiện dùng phân phun lên lá, các ch ế ph ẩm có nguyên t ố
vi lượng Mo, Mn, Cu vào thời gian bón thúc lần2.

VI. Chăm sóc:
- Gieo dặm tỉa định cây: Khi đậu tương bắt đầu có lá th ật, c ần ki ểm
tra đồng ruộng nếu thấy cây chết, mất khoảng phải gieo dặm kịp th ời để
đảm bảo mật độ và sự đồng đều của ruộng đậu. Công việc này phải làm
xong sau khi gieo 5 - 6 ngày.
- Tỉa định cây đối với đậu tương khi có 2 - 3 lá th ật. T ỉa b ỏ cây y ếu,
cây bị bệnh lở cổ rễ, để lại những cây khoẻ mạnh theo mật độ trên dưới
40 cây/m2.
- Tưới tiêu nước: Phải đảm bảo độ ẩm đất của ruộng đậu 70 - 80%.
Nếu gặp hạn phải tưới nước, nhất là thời kỳ đậu ra hoa và đậu được trồng
trên ruộng chân cao. Nhưng khi gặp mưa đối với chân ruộng th ấp ph ải tiêu
nước kịp thời. Ruộng quá ẩm sẽ làm tăng kh ả năng rụng n ụ, hoa, qu ả non
và sâu bệnh tăng lên.

VII. Phòng trừ sâu bệnh:
Đậu tương thường gặp 1 số đối tượng sâu bệnh chính sau đây:

VII.1. Bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhisi. S):
Bệnh do nấm Phakopsara pachyrhisi Sydow gây ra và được phát tán
nhờ gió. Bệnh phát triển mạnh từ khi đậu tương ra hoa làm cho lá khô vàng
và rụng hàng loạt.
Phòng trừ: Sử dụng các giống đậu tương kháng hoặc nhiễm nh ẹ
bệnh như: TL 57, HL 92, ĐT 12, ĐT 94, ĐT 95. Luân canh với các cây
không phải họ đậu, tốt nhất là luân canh với lúa nước. Dùng copper B,
Bentate pha nồng độ 15 - 20ml/bình 8 lít nước để phun.



VII.2. Bệnh lở cổ rễ (Rihizotonia phabeoli):
Do nấm Rihizotonia phabeoli gây hại phần gốc thân sát với mặt đất
làm cho gốc bị thối dần và gẫy gục nhưng lá non v ẫn xanh nên có n ơi còn
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 247


gọi là bệnh héo xanh. Ở nhiệt độ 26 - 32 0C, độ ẩm trên 70%, pH > 6,5 rất
thích hợp cho bệnh phát triển.
Phòng trừ: Thực hiện tốt chế độ luân canh với cây trồng không thu ộc
họ đậu. Không để ruộng đậu tương quá ẩm và gieo hạt quá dày. Nhổ bỏ
những cây bị bệnh đem tiêu huỷ. Sử dụng 1 trong các loại thuốc sau đây đ ể
phun: Starner, Validan 300 – 500DD nồng độ 15 - 20ml/bình 8 lít nước,
Carabenzim 500 Fl nồng độ 20ml/bình 8 lít, Nasta 40 EC nồng độ 2ml/bình
8 lít.

VII.3. Dòi đục thân (Agromyza Fahaseoli):
Dòi đục gân lá, cuống lá rồi đục vào thân. Dòi trưởng thành gây hại
càng lớn làm cho cây con bị chết ở giai đoạn 15 - 30 ngày tuổi.
Phòng trừ: Dùng Basudin 10H rải vào gốc cây đậu tương (2 - 3 h ạt
thuốc/gốc - lượng dùng 20kg/ha), Regent 800WP nồng độ 8gr/bình 8 lít,
Regasuo 500 DD nồng độ 10ml/bình 8 lít, Padan 35 SP n ồng đ ộ 20gr/bình 8
lít.
Đối với sâu đục thân, dòi đục nõn, rệp cá loại gây hại thời kỳ cây con
và quả non dùng Padan 35 SP, Trebon 10EC, Shecpa 25 E C, Cyperan 25EC,
50EC, Kinalux 25EC phun định kỳ 7 ngày 1 lần.

VII.4. Sâu đục quả (Etiella Zinc Kenella):
Sâu gây hại trên quả non làm ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất
hạt đậu tương.
Phòng trừ: Cần phát hiện sớm để trừ diệt khi mật độ sâu còn thấp.
Dùng 1 trong các thuốc sau để phun: Padan 35 SP nồng độ 20gr/bình 8 lít,
lượng phun thuốc đã pha cho 1 ha hoặc dùng cyperan 25EC, 50EC, Alphan
5EC pha nồng độ 0,1 – 0,2% phun trước khi ra hoa 1 tuần.

VIII. Thu hoạch:
Khi 2/3 số quả chuyển từ màu xanh sang màu nâu xám, lá chuy ển
màu vàng chọn thời tiết nắng ráo để thu hoạch, phơi, đập lấy hạt.


Kỹ thuật trồng Lạc
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 248


I. Giống lạc:
Sử dụng giống có năng suất và chất lượng cao như:

I.1. Giống lạc truyền thống:
Đỏ Bắc Giang; Sen Nghệ An.

I.2. Giống lạc mới có triển vọng:
Áp dụng cho vùng Giống lạc mới
Vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng
L14, MĐ7, MĐ9, L18, TQ6, SD1.
Sông Hồng, Bắc Trung Bộ
Duyên Hải Nam Trung bộ và
LDM - 01, L14, MD7.
Tây Nguyên
Đông Nam bộ, Đồng bằng Sông
VD1, VD2, VD5, ML25.
Cửu Long.

Các giống lạc sử dụng ở các tỉnh miền Bắc phần lớn do Viện Khoa
học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ giống nhập nội của
Trung Quốc. Thời gian sinh trưởng vụ Xuân khoảng 120 - 140 ngày, v ụ Hè
Thu khoảng 100 - 110 ngày. Tỷ lệ nhân 68 - 72%, năng su ất kho ảng 33 - 42
tạ/ha. Thâm canh tốt, có thể đạt trên 50 tạ/ha như SD1, L14...

II. Thời vụ:
Thời vụ trồng lạc ở các vùng chính như sau:
Xuân,
Vùng Hè - Thu Thu Đông
Đông -Xuân
Vùng Đông Bắc, Tây Bắc,
15/8 -
Đồng bằng Sông Hồng, Bắc 25/1 - 28/2 30/6 - 15/7
10/10
Trung Bộ
Duyên Hải Nam Trung bộ 15/12 - 10/1 15/4 - 15/5 -
Tây Nguyên, Đông Nam bộ,
- 15/5 - 10/6 1/8 - 15/8
Đồng bằng Sông Cửu Long.




III. Làm đất, bón phân:

III.1.Làm đất:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 249


- Lạc ưa đất cát pha, đất thịt nhẹ, độ pH trung tính, chủ động tưới
tiêu và dễ thoát nước. Trên đất chua phèn lạc kém phát triển.
- Đất được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại, tỷ lệ đất có đường kính nhỏ hơn
1cm chiếm 70%, độ ẩm đất khi gieo hạt đạt 75%.
- Lên luống và rạch hàng có thể thực hiện 1 trong 2 cách sau đây:
+ Luống rộng 1,2m, rãnh luống 0,3m, chiều cao luống 15 - 20cm.
Trên luống rạch 4 hàng cách nhau 30cm, dọc theo luống, 2 hàng ngoài cách
mép luống 15cm.
+ Luống rộng 0,6m, rãnh luống 0,3m, chiều cao luống 15 - 20cm.
Trên luống rạch 2 hàng cách nhau 30cm dọc theo luống, 2 hàng ngoài các
mép luống 15cm.

III.2. Bón phân:
Lạc rất cần lân và vôi nhằm giúp cho nốt sần cố định đạm phát triển.
Nông dân đã tổng kết "Không lân, không vôi thì thôi trồng lạc".
- Lượng phân dùng cho 1 ha lạc gồm: Phân chuồng 15 tấn, vùng Đông
Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long còn bón 1,5 - 2 tấn tro dừa.
Super lân 500 - 550kg, urê 100 - 110kg, clorua kali 145 - 150kg, vôi
500 - 550kg.
- Cách bón:
+ Vôi bột chia làm 2 lần bón: Lần đầu bón 1/2 lượng vôi trước khi
bừa phẳng ruộng. Lần thứ 2 bón 1/2 lượng vôi khi lạc đã ra hoa xong.
+ Đối với lạc che phủ ni lông thì toàn bộ phân chuồng, phân lân, phân
đạm, phân kali trộn đều rồi bón trực tiếp vào rãnh trồng lạc sâu 10cm.
Dùng đất phủ kín phân trước khi gieo hạt. Đối với lạc không che phủ ni
lông thì để lại 60kg clorua kali và 60kg urê để bón thúc đợt 1.
- Sau khi bón phân nếu có điều kiện dùng thuốc Aliette - 80WP n ồng
độ 0,2% phun đều lên mặt luống để phòng bệnh héo xanh (còn g ọi là b ệnh
lở cổ rễ).



IV. Mật độ, khoảng cách:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 250


- Mật độ đảm bảo khoảng 33 - 35 cây/m2.
- Khoảng cách 30cm x 10cm, mỗi hốc 1 đến 2 hạt lạc giống. L ượng
giống khoảng 170 – 220kg lạc vỏ/ha tuỳ theo từng loại giống.
- Độ sâu lấp hạt 3 - 4cm.

V. Che phủ ni lông:
- Dùng ni lông mỏng trong suốt chuyên dùng cho lạc. Độ dày ni lông
từ 0,007 - 0,01mm (1kg ni lông phủ được 100m2 lạc).
- Cách phủ ni lông: Sau khi gieo xong căng phẳng ni lông trên mặt
luống, mép ni lông được phủ chùm xuống 2 bên rãnh, mỗi bên 10cm. Sau
khi phủ xong ni lông dùng đất phủ lên hai bên mép luống đ ể c ố đ ịnh ni
lông. Sau gieo 7 – 10 ngày (vụ Xuân), nhìn qua ni lông, thấy lạc nhú mầm
dùng tay xé thủng ni lông hoặc dùng ống sắt đục lỗ (đường kính rộng 7 -
8cm). Có thể dùng ống sữa bò, miệng cắt thành răng cưa để làm dụng cụ
đục lỗ.
- Vụ Thu Đông: Đục lỗ theo mật độ trước khi gieo hạt.
- Vụ Xuân: Khi lạc có 1 lá thật thì tiến hành đục lỗ.

VI. Chăm sóc:

VI.1. Xới xáo:
- Khi lạc nhú mầm nhất thiết phải dùng tay bới nh ẹ g ốc l ạc đ ể giúp
lá mầm thoát lên mặt đất, lạc sẽ phân cành cấp 1 và ra hoa nhiều hơn.
- Nếu không che phủ ni lông sau 5 - 7 ngày lạc nẩy mầm, sau 15 ngày
gieo lạc sẽ có 3- 4 lá thật. Xới nhẹ kết hợp với bón thúc đợt 1: 60kg clorua
kali + 60kg urê/1 ha.
- Lạc có che phủ ni lông nhìn chung không cần xới xáo, vun gốc ch ỉ
cần nhặt cỏ quanh gốc.

VI.2. Phun thuốc trừ cỏ:
Dùng các loại thuốc thông dụng như: Achetochlor hoặc Ronsta 50%
(0,75 - 1,0kg/ha) phun đều lên mặt luống ngay sau khi gieo h ạt, trong
trường hợp đất khô thì phun nước lã trước rồi phun thuốc trừ c ỏ sau (theo
hướng dẫn sử dụng trên bao bì).
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 251


VI.3. Tưới nước:
Phải đảm bảo đủ ẩm 70% vào 2 giai đoạn quan trọng: khi cây có 3 -
4 lá thật và khi ra hoa.

VI.4. Phun các loại phân vi lượng:
Bổ sung phân vi lượng (Mo, B, Zn, Cu, Mg) vào th ời kỳ thích h ợp
theo hướng dẫn trên bao bì.

VI.5. Phòng trừ sâu bệnh:
Áp dụng triệt để biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), lưu ý
một số đối tượng sau:
* Bệnh chết cây con:
- Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng thuốc trừ n ấm Thiram 80WP,
Benlat 50WP lượng dùng 0,3kg/ha.
- Phun thuốc Carbedazin lượng thuốc 0,5 - 0,7 lít/ha. Topan 70WP
lượng thuốc 0,3 - 0,5kg/ha khi xuất hiện bệnh hoặc dùng Anvil, Starner đ ể
phun.
* Bệnh gỉ sắt: Khi lạc xuất hiện bệnh gỉ sắt, đốm là thì phun Boóc-
đô nồng độ 1%, Zineb nồng độ 0,3%, Daconil nồng độ 0,2%.
* Bệnh hại quả và hạt (Mốc vàng, đốm xám vỏ hạt, đốm đen quả):
- Xử lý hạt, đất trước khi gieo, tránh tổn thương cho cây và quả
trong quá trình chăm sóc.
- Thu hoạch đúng độ chín vào ngày nắng ráo, phơi ngay sau thu
hoạch, phơi khô đạt độ ẩm 9%.
* Sâu hại chủ yếu (Sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá, sâu xám, sâu
trích hút):
Sử dụng cây hướng dương gieo cùng với lạc mật độ 1 - 2cây/10m 2
làm cây dẫn dụ để thu hút các loài sâu khoang, sâu xanh đến đ ẻ tr ứng. Đ ịnh
kỳ kiểm tra để tiêu diệt các ổ trứng và sâu non trên lá h ướng dương. Phun
thuốc phòng trừ khi đến ngưỡng:
+ Bọ trĩ: 5 con/búp ở giai đoạn 30 - 40 ngày sau mọc.
+ Rầy xanh: 5 - 10 con/cây ở giai đoạn 30 ngày sau mọc.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 252


+ Sâu khoang: 5 - 10% diện tích lá bị hại ở 30 - 40 ngày sau mọc.
* Thuốc phòng trừ:
Có thể dùng thuốc sâu sinh học NPV, Bt để phòng trừ sâu khoang, sâu
xanh, sâu cuốn lá và một số thuốc hoá h ọc thông d ụng nh ư sau: Sumicidin,
Alphan 5EC, Basudin 40EC - 50EC, Supracide 40 NP, Ofatox, Beettox,
Padan 95SP... theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

VII. Thu hoạch:
- Thu hoạch lạc đúng độ chín (số quả già đạt 80 - 85%) để hạn ch ế
bệnh hại quả và Aflatoxin làm giảm chất lượng hạt.
- Đối với lạc giống cần thu hoạch sớm hơn lạc thương phẩm 5 - 7
ngày (khi quả già đạt 70 - 75%)
Sau khi nhổ lạc, thu dọn sạch ni lông ph ủ luống để tránh ô nhi ễm
môi trường.




Kỹ thuật trồng Cam quýt
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 253


Trong nhóm cây ăn qủa có múi, cây cam , quýt được trồng khá ph ổ
biến trong các vườn gia đình ở nhiều vùng nước ta. Quả cam, quýt ngoài
việc dùng để ăn tươi còn dùng để làm đồ hộp, mứt, nước ngọt, rượu... v ỏ,
quả, hoa, lá cam, quýt có thể chế biến tinh dầu trong công nghiệp th ực
phẩm. Trong đông y dùng vỏ để làm thuốc chữa ho, trị cảm, trợ tim.

I. Một số giống cam quýt:

Giống cam quýt được trồng phổ biến ở nước ta gồm có:

* Các giống cam: Cam Xã Đoài, cam Vân Du, cam Sông Con, cam
Vinh, cam Mường Pồn (Điện Biên), cam Hải Dương, cam Sành, cam Voi
Quảng Bình, cam Sa Đéc (Đồng Tháp), cam Cái Bè (Tiền Giang), cam Xuân
(Khánh Hoà), cam Valenxia...

* Các giống quýt: Quýt Lý Nhân, Quýt Bố Hạ, Quýt Tích Giang, quýt
Quang Thuận, quýt Đường, quýt Xiêm, quýt Clêopat, quýt Dancy.

II. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh:

II.1. Nhiệt độ:

Nhiệt độ cần cho sự sinh trưởng của cây cam quýt từ 12 – 39oC, nhiệt
độ thích hợp nhất là 23 – 29oC, những nơi có nhiệt độ bình quân năm 15 oC
đều có thể trồng được cam, quýt.

II.2. Nước:
Lượng mưa hàng năm 1.000 – 1.500mm/năm và phân bố đều trong
năm thích hợp với cam quýt.

II.3. Ánh sáng:
Cam ưa ánh sáng đầy đủ, thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, khó
khăn phân hoá mầm hoa, ít quả dẫn đến năng suất th ấp. C ường độ ánh
sáng thích hợp là 10.000 – 15.000 Lux.

II.4. Đất đai:
Vùng trồng cam, quýt cần tầng đất dày trên 1m, thoát nước tốt trong
mùa mưa và có mực nước ngầm thấp, độ pH 4 – 8, tốt nhất là 5,5 – 6,5.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 254


III. Kỹ thuật trồng:

III.1. Làm đất, đào hố, bón phân:
Trước khi trồng, cày cuốc sâu 20 – 30cm, bừa nhỏ và phẳng, nhặt hết
cỏ. Đào hố rộng 60cm – 80cm, sâu 60cm. Lượng phân bón cho 1 hố nh ư
sau: Phân hữu cơ 30 – 50kg, super lân 250 – 300gr, kali 200 – 250gr + 1kg
vôi bột trộn đều với lớp đất mặt. Việc đào h ố, bón lót ph ải chu ẩn b ị xong
trước khi trồng 1 tháng.

III.2. Mật độ, khoảng cách trồng:
Tuỳ theo giống, đất đai, khí hậu, địa hình để xác định khoảng cách
trồng có thể 5m x 4m, 4m x 4m, 3m x 4m. Mật độ tương ứng các khoảng
cách này là 500 cây/ha, 620 cây/ha và 830 cây/ha.

III.3. Thời vụ trồng:
- Miền Bắc: Vụ Xuân tháng 2, 3, 4. Vụ Thu trồng trong tháng 8 -10.
- Miền Nam: Trồng vào đầu hoặc cuối mùa mưa.

III.4. Cách trồng:
Đặt bầu cây thẳng đứng và cao hơn mặt đất ở giữa hố đã đào, nén
chặt đất và tưới nước giữ ẩm. Trồng xen cây họ đậu khi cây cam còn nhỏ.

III.5. Chăm sóc vườn cam, quýt:
- Làm cỏ: Thường xuyên làm sạch cỏ dại cho vườn cam, quýt.
- Bón phân: Lượng phân bón tính theo tuổi và tuỳ tình hình sinh
trưởng của cây theo 2 thời kỳ: cam, quýt chưa có quả (từ 1 đ ến 3 năm tu ổi)
và cam quýt đã có quả (từ 4 năm tuổi trở đi).
Lượng phân bón/cây (kg)
Tuổi cây
Phân chuồng Urê Super lân Kali
Từ 1 – 3 năm
20 – 25 0,2 – 0,3 0,5 – 0,7 0,2
tuổi
Từ 4 – 6 năm
25 – 50 0,5 – 0,6 0,8 – 1,2 0,3
tuổi
Từ 7 – 8 năm
60 – 90 0,8 – 1,0 1,2 – 1,5 0,5
tuổi trở đi

- Thời vụ bón cho vườn cam đang có quả: Bón làm 4 đợt trong năm:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 255


+ Đợt 1: Bón vào tháng 9 – 11, 100% lượng phân hữu cơ, lân, vôi.
+ Đợt 2 (bón đón hoa, thúc cành Xuân): từ ngày 15/1 – 15/2 bón 40%
đạm urê + 30% kali.
+ Đợt 3 (bón thúc quả, chống rụng quả): Tháng 5 bón 30% đạm urê
+ 40% kali.
+ Đợt 4 (bón thúc cành Thu và tăng khối lượng quả): Tháng 7 – 8, bón
30% đạm + 30% kali. Nếu có điều kiện, sau khi cam đậu qu ả 10 – 15 ngày
phun phân bón qua lá phức hữu cơ Pomior 4 lần , mỗi lần cách nhau 1 tuần.
- Phương pháp bón phân:
- Bón lót: Đào rãnh quanh tán lá sâu 20 – 30cm, rộng 30 – 40cm cho
phân hữu cơ, lân, vôi xuống lấp đất lại, tủ rơm rạ.
- Bón thúc: Xới nhẹ đất theo tán cây sau đó rắc phân rồi t ưới n ước
cho cây để phân ngấm vào đất.

III.6. Phòng trừ sâu bệnh cho cam, quýtt:
III.6.1. Sâu vẽ bùa: Sâu vẽ bùa phá hoại quanh năm nhất là khi xuất
hiện các đợt lộc từ tháng 4 đến tháng 10. Sâu non phá hoại lá non và t ạo
điều kiện cho bệnh loét cam xâm nhập
- Phòng trừ: Phun cho các đợt lộc của cây từ 1 – 2 l ần b ằng băng 1
trong các loại thuốc sau đây: Sumisizin pha nồng độ 0,1%, Decis pha nồng
độ 0,1%, Sherpa pha nồng độ 0,1%, Padan pha nồng độ 0,1 – 0,2%, Nicotex,
Supracide nồng độ 0,1 – 0,2%.
III.6.2. Nhện đỏ: Hoạt động quanh năm, nhiều nhất là mùa Đông và
mùa Xuân phá hoại cành lá non và quả.
- Phòng trừ: Dùng 1 trong các loại thuốc sau đây để phun: lưu huỳnh
vôi (Vụ Hè Thu: 0,2 – 0,3o Bô mê, Vụ Xuân: 0,5 – 1o Bô mê), Kentan pha
nồng độ 0,1%, Danitol – S 50EC pha nồng độ 0,1%. Monocrotophos 56%
pha nồng độ 0,1 – 0,2%, Methamidsphos.600 dạng nước nồng độ pha 0,2%.
III.6.3. Sâu đục cành: Sâu bắt đầu phá từ tháng 5 và tháng 6. Trên 1
cây có thể có hàng chục con sâu đục cành, nếu 2 – 3 năm li ền v ị h ại thì cây
sẽ mau chết.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 256


- Phòng trừ: Dùng vợt để bắt khi chúng bắt đầu vũ hoá, dùng rơm, rạ,
Ofatox pha nồng độ 0,1% quấn chặt thân cây và cành to, khi xén tóc chui ra
gặp thuốc sẽ chết.
+ Trừ sâu non: Căn cứ vào lỗ đùn phân dùng dây kẽm hoặc dây gai
mây luồn vào diệt sâu non trong lỗ hoặc dùng ống tiêm bơm thuốc Ofatox
hoặc Simisizin pha nồng độ 1/200 hoặc 1/100, Bi 58, Monito n ồng đ ộ 0,2%
vào đường hầm của sâu non rồi dùng đất sét bịt kín lỗ lại.
III.6.4. Rầy chổng cánh: Đây là môi giới truyền bệnh vàng lá cam,
một bệnh nguy hiểm trong sản xuất cam, quýt hiện nay.
- Phòng trừ: Dùng Bassa 50EC (pha nồng độ 0,2%), Appland – Mipcin
pha nồng độ (0,2%), Shrepzol pha nồng độ (0,2%) phun cho các đợt l ộc c ủa
cây, mỗi đợt lộc 2 lần (lần đầu khi cây phát lộc, lần 2 khi lộc ra rộ).
III.6.5. Ruồi đục quả: Dùng bẫy bả để diệt là chủ yếu. Pha Methyl.
Euzennol loãng cùng với Nales 5% bôi vào mặt cắt quả cam, quýt bổ đôi
trên lên cây dẫn dụ và diệt ruồi đực, ngoài ra có thể phun Dipterex 0,05%.
III.6.6. Bệnh loét: Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas Citri hại lá, cành,
quả, gai. Lá bị loét nặng sẽ mau rụng, quả bị bệnh có thể rụng nhưng phần
lớn các quả bị bệnh dễ thối.
- Phòng trừ:
+ Làm vệ sinh vườn ươm, vườn sản xuất cam, cắt bỏ cành bị bệnh
đem đốt.
+ Diệt sâu vẽ bùa trong các tháng mùa hè để tránh vi khuẩn xâm
nhiễm theo vết đục của sâu non.
+ Phun thuốc Booc đo nồng độ 1%, Zineb nồng độ 0,5 – 1%, Casuran
nồng độ 1%.
III.6.7. Bệnh chảy gôm: Cách đề phòng tốt nhất là dùng gốc ghép
chống bệnh. Có thể dùng Booc-đô hay Casuran đặc bôi vào vết bệnh sau
khi đã làm sạch nhựa, rồi bôi nhựa đường hay súp vào chỗ vết bệnh.
III.6.8. Bệnh vàng lá Greening: Bệnh thể hiện chủ yếu ở chùm lá
ngọn, các cành 1 tuổi. Phiến lá nhỏ, mép cong lên, gân lá xanh, thịt lá giữa
các gân phụ biến vàng. Cây cam, quýt bị bệnh nặng sinh trưởng kém, ra ít
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 257


quả, quả nhỏ và chua. Bệnh do vi sinh vật trung gian giữa vi khuẩn và virus
có tên: Liberobacta asiaticum gây ra, côn trùng môi giới là rầy chổng cánh.
Việc phòng trừ phải phát hiện sớm ở vườn ươm, vườn trồng, cây mẹ để
nhân giống. Áp dụng tốt các khâu sau đây: Trừ rầy chổng cánh cho mỗi đ ợt
lộc bằng phun 1 trong các loại thuốc: Seclecron, Supracid, Padan. C ắt bỏ
cành bệnh đem tiêu huỷ. Loại bỏ cây con bị nhiễm bệnh khi xuất khỏi
vườn ươm. Sử dụng cây sạch bệnh.

IV. Thu hoạch:
Khi cam, quýt chín túi tinh dầu mở to, vỏ thường căng và chuyển
mầu vàng chanh , vàng gạch, đáy quả hơi lõm, dùng tay ấn nh ẹ th ấy m ềm,
đó là thời điểm có thể thu hoạch. nên thu quả vào lúc trời mát và thu hái
nhẹ nhàng tránh làm bầm dập quả. Không nên thu quả sau cơn mưa hoặc
ngày có sương mù nhiều quả sẽ dễ bị ẩm, thối.
Dùng kéo cắt cả cuống quả, lau sạch vỏ quả rồi xếp vào sọt chờ vận
chuyển đến nơi bảo quản và tiêu thụ.
Cách bảo quản cam, quýt thường được áp dụng:
- Bảo quản trong cát: Đây là phương pháp bảo quản giản đ ơn và ph ổ
biến. Cát được đãi, rửa sạch để róc nước và phơi thật khô. Lớp đáy trái lớp
cát dày 20 – 25cm rồi xếp 1 lớp quả (núm quả được bôi vôi), 1 l ớp cát dày
5cm, 1 lớp quả... cứ như vậy xếp được 10 lớp quả thì trên cùng phủ cát
dầy 30cm.
- Bảo quản trong kho lạnh có thể giữ được 4 – 5 tháng nhưng ở nước
ta chưa áp dụng rộng rãi vì chi phí bảo quản cao và phải có kho lạnh với
thiết bị đồng bộ.
- Bảo quản bằng hoá chất: Quả được xử lý bằng hoá chất có tác
dụng chống nấm, chống rụng cuống quả. Những hoá chất này được phép
sử dụng của Bộ Lao động và Bộ Y tế.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 258



Kỹ thuật trồng Bưởi
(Citrus grandis (L) Osbeck)



I. Điều kiện sinh thái:

I.1. Nhiệt độ:
Cây bưởi thuộc nhóm cây có múi nguồn gốc ở vựng Nhiệt đới và Á
Nhiệt đới, nhiệt độ thích hợp nhất để sinh trưởng và phát triển từ 23 -
29oC.

I.2. Ánh sáng:
Cường độ ánh sáng thích hợp là 10.000 - 15.000 lux (t ương đ ương
nắng lúc 8h sáng hoặc lúc 16 giời chiều). Trong khi ở mi ền B ắc mùa Đông
ánh sáng không được dồi dào thì mùa Hè ở miền Nam cường độ ánh sáng
lên đến 100.000 lux, nên cần bố trí mật độ và khoảng cách trồng h ợp lý đ ể
hạn chế trái bị nám nắng.

I.3. Nước:
Cây bưởi cần nhiều nước, nhất là trong thời kỳ ra hoa và k ết qu ả
nhưng sợ ngập úng. Ẩm độ đất thích hợp nhất là 70 - 80%, l ượng m ưa c ần
khoảng 1000 - 2000mm/năm.

I.4. Đất trồng:
Đất phải có tầng canh tác dày ít nhất là 0,6m, thành phần cơ giới nh ẹ
hoặc trung bình, đất tơi xốp, thoát nước tốt, các ch ất dinh d ưỡng: N t ừ 0,1
- 0,15%, P2O5: 5 - 7mg/100gr đất, K2O; 7 - 10mg/100gr đất, Mg, Ca: 3 -
4mg/100gr đất, pH từ 5,5 - 7, có hàm lượng hữu cơ cao >3%, không bị
nhiễm nặm, mực nước ngầm thấp dưới 0,8m, nên trồng ở vùng đ ồi địa
hình dốc dưới 10o.

II. Giống bưởi:

II.1. Những giống bưởi phổ biến hiện nay:
II.1.1. Ở miền Nam có các giống bưởi như:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 259


- Bưởi Nam Roi: Dạng quả hình quả lê đẹp, nặng trung bình 0,9 -
1,45kg/quả. Vỏ quả khi chín có màu xanh vàng đến vàng sáng, d ễ bóc, d ầy
trung bình (15 - 18mm), nước quả nhiều có vị ngọt chua, mùi th ơm, có t ừ 0
- 10 hạt/quả.
- Bưởi Đường Lá Cam: Dạng quả hình quả lê thấp, nặng trung bình
từ 0,8 - 1,4kg/quả, vỏ quả nhẵn màu xanh vàng khi chín, mỏng và dễ bóc,
dầy 10 - 14mm, nước qủa khá nhiều, vị ngọt không chua, mùi th ơm, trên 30
hạt/quả.
- Bưởi Da Xanh: Dạng qủa hình cầu, nặng trung bình 1,2 - 2,5kg/quả,
vỏ quả không đẹp có màu xanh đến màu hơi vàng khi chín, dễ bóc, dầy 16 -
19mm, nước quả khá nhiều, vị ngọt không chua, mùi th ơm và trên 50
hạt/quả.
- Bưởi Lông Cổ Cò: Dạng quả hình quả lê, nặng trung bình 0,9 -
1,4kg/quả, vỏ quả có lông mịn, màu xanh vàng khi chín, dễ bóc, dầy 13 -
16mm, nước quả khá nhiều, vị ngọt đến ngọt chua nhẹ, mùi th ơm và 5 -
30hạt/trái.
II.1.2. Ở miền Bắc có các giống bưởi như sau:
- Bưởi Phúc Trạch: Quả hình cầu hơi dẹt, vỏ quả màu xanh vàng,
trọng lượng quả trung bình từ 1 - 1,2kg/quả, màu sắc thịt quả và tép bưởi
có màu phớt hồng, vị ngọt hơi chua, độ Brix 12 - 14%. Th ời gian thu ho ạch
vào tháng 9.
- Bưởi Đoan Hùng: Quả hình cầu hơi dẹt, trọng lượng quả trung bình
từ 0,7 - 0,8kg/quả, vỏ quả màu hơi xám nâu, tép bưởi có màu trắng xanh,
mọng nước, thịt quả hơi nhão, vị ngọt nhạt, độ Brix 9 - 11%. Th ời gian thu
hoạch tháng 10 - 11, có thể bảo quản được lâu sau khi thu hoạch.
- Bưởi Diễn: Quả tròn, vỏ nhẵn, khi chín có màu vàng cam, tr ọng
lượng quả trung bình từ 0,8 - 1,0kg/quả, thịt quả màu vàng xanh, ăn giòn và
ngọt, độ Brix 12 - 14%. Thời gian thu hoạch muộn h ơn bưởi Đoan Hùng,
khoảng trước tết Nguyên Đán 15 - 20 ngày.
- Bưởi Đỏ Mê Linh: Quả tròn hơi dẹt và thuôn dài, trọng lượng quả
trung bình từ 1,0 - 1,2kg/quả. Khi chín vỏ quả, cùi, th ịt quả đ ều có màu đ ỏ
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 260


gấc. Thịt quả thường bị khô, vị ngọt hơi chua. Thu hoạch tháng 1 -2
(khoảng tháng 12 âm lịch) nên thường được trưng bày trong ngày tết
Nguyên Đán.
Ngoài ra ở Thừa Thiên Huế có giống bưởi Thanh Trà rất nổi tiếng và
được trồng phổ biến ở các tỉnh miền Trung.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

III.1. Thiết kế vườn trồng:
III.1.1. Đào mương lên líp:
- Nên áp dụng ở vùng ĐBSCL, ĐBSH. Mương thoát và tiêu nước có
chiều rộng khoảng 2m, chiều sâu 1 - 2m, líp có kích th ước 4 - 5m (líp đ ơn)
và 8 - 10m (líp đôi). Lên líp có thể áp dụng theo ki ểu cu ốn chi ếu ho ặc đ ắp
mô. các kiểu lên líp này có thể áp dụng cho thiết kế vườn trồng các cây
như: Nhãn, xoài, măng cụt, vú sữa... Vùng đất có tầng canh tác dày, m ực
nước ngầm thấp và không bị ảnh hưởng lũ lụt thì có thể lên líp theo kiểu
đắp mô. Líp nên xây dựng theo hướng Đông Bắc hay Tây Nam giúp cho
vườn thông thoáng, giảm áp lực sâu bệnh, phẩm chất quả tốt. V ườn cần
xây dựng bờ bao để bảo vệ cây trồng.
Vùng đất ở miền Đông và Duyên hải Nam trung bộ ph ải chọn n ơi có
nguồn nước tưới hoặc nước ngầm để tưới vào mùa khô.

III.1.2. Trồng theo đường đồng mức:
Đối với đất bãi bằng có độ dốc 3 - 5 o bố trí trồng bưởi theo hình
vuông, hình chữ nhật hoặc hình tam giác (kiểu nanh sấu), đất có đ ộ d ốc 5 -
10o phải trồng bưởi theo đường đồng mức.
Diện tích vườn lớn từ 2ha trở lên cần phân thành từng lô nhỏ, diện
tích từ 0,5 - 1ha/lô có đường giao thông nội đồng để vận chuyển bằng xe
cơ giới nhỏ. Đối với đất dốc cần thiết kế đường lên đồi không quá 10o.

III.1.3. Trồng cây chắn gió:
Mục đích của việc trồng cây chắn gió để ngăn ch ặn s ự di chuy ển
của sâu bệnh xâm hại theo chiều gió tạo tiểu khí hậu thích hợp trong vườn,
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 261


đồng thời hạn chế thiệt hại do gió bão gây h ại. Tuỳ theo t ừng vùng mà
chọn loại cây chắn gió thích hợp và hiệu quả.

III.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
III.2.1. Thời vụ trồng:
Vùng ĐBSCL trồng vào đầu hoặc cuối mùa mưa, Đông Nam Bộ và
Tây Nguyên mùa trồng từ tháng 6 - 7 dương lịch. Vùng Bắc Trung B ộ và
Duyên Hải Nam Trung Bộ trồng vào tháng 8 - 9 dương lịch hàng năm. Các
vùng ĐBSH, Đông Bắc, Tây Bắc vụ Xuân trồng tốt nhất tháng 2 - 3; v ụ
Thu Đông vào tháng 8 - 9.
III.2.2. Mật độ và khoảng cách trồng:
Tuỳ theo giống và vùng đất trồng mà điều chỉnh khoảng cách trồng
cho phù hợp, có thể là 5m x 6m hoặc 6m x 6m, 6m x 7m. Mật độ trồng ở
ĐBSCL khoảng 24 - 33 cây/1000m2, miền Đông và Duyên Hải Nam Trung
Bộ có thể trồng khoảng cách thưa hơn 7m x 8m (18 cây/1000m 2), các vùng
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc mật độ trồng
theo kiểu chữ nhật hoặc ô vuông từ 330 - 420 cây/ha, theo ki ểu tam giác t ừ
277 - 387cây/ha, các vùng đất tốt có điều kiện đầu tư thâm canh b ố trí m ật
độ 400 - 500 cây/ha.
III.2.3. Chuẩn bị hố trồng:
- Các vùng đất cao ở miền Bắc, vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và
vùng Đông Nam Bộ đào hố theo kích thước 0,8 -1m x 0,8 - 1m x sâu 0,7m.
Khi đào hố lớp đất mặt để về một bên sau này trộn với phân chuồng cho
xuống hố, lớp đất phía dưới hố để về một bên sau này đắp thành gờ hố.
Hố trồng phải chuẩn bị trước khi trồng 1 tháng.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long nên làm mô (ụ đất) để nâng cao
tầng canh tác, đất làm mô trồng thường là mặt đất ruộng hoặc đất bãi b ồi
ven sông phơi khô, mô nên cao 40 - 60cm và đường kính 80 - 100cm. Khi
trồng giữa mô cũng đào lỗ và trộn đều đất này với các li ều lượng phân bón
như trên, đặt cây xuống giữa lỗ và mặt bầu nhô cao h ơn m ặt mô t ừ 3 -
5cm, cho toàn bộ hỗn hợp vào lỗ và lấp đất lại.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 262


- Phân bón lót trước khi trồng: Phân bón lót cho 1 h ố trồng b ưởi nh ư
sau:
+ Phân hữu cơ hoai mục 20 - 50kg.
+ Super lân 1 - 1,5kg.
+ Kali sufat 0,5 - 1kg.
+ Vôi bột 1kg.
Trường hợp không bón phân đơn lân, kali thì bón NPK (16 - 16 - 8)
0,2 - 0,5kg.
Lượng phân trên đây trộn đều với lớp đất mặt rồi bón xuống hố.
- Khi trồng đào giữa hố 1 lỗ lớn hơn bầu cây và đặt cây xuống giữa
lỗ, làm thế nào để mặt bầu sau khi lấp đất bằng với mặt đất xung quanh.
Chú ý đặt cây phải xoay mắt ghép hướng về chiều gió đ ể tránh gãy. Dùng
dao cắt đáy bầu sau đó rạch theo chiều dọc của bầu để kéo bao nilông lên
và lấp đất lại ngang mặt bầu, tưới nước. Để xử lý côn trùng có thể gây hại
bộ rễ non của cây bưởi nên dùng thuốc Regent liều lượng theo h ướng d ẫn
của cán bộ kỹ thuật và trộn đều với đất trong hố để khử trùng. Trồng
xong, cần cắm cọc giữ chặt cây con để tránh gió lay. Tủ rơm rạ, cỏ khô
cách gốc 10 - 15cm để giữ ẩm.
III.2.4. Chăm sóc vườn bưởi:
III.2.4.1 Bón phân cho vườn bưởi ở 2 thời kỳ:
III.2.4.1.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Thời kỳ kiến thiết cơ bản (cây 1 - 3 năm tuổi), phân bón đ ược chia
làm 4 đợt để bón cho bưởi:
- Tháng 1 - 2: 40% phân đạm + 40% kali.
- Tháng 5: Bón 20% phân đạm + 20% kali.
- Tháng 8: Bón 20% phân đạm + 20% kali.
- Tháng 11 - 12: Bón 20% phân đạm + 20% kali + 100% phân lân +
100% vôi bột.
Lượng phân bón cho 1 cây theo từng năm như sau:
Phân bón Lượng phân bón (gr/cây/năm)
Tương đương Tương đương Tương đương
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 263


urê super lân KCl
Năm
1 110 - 200 120 - 240 30 - 60
2 220 - 330 300 - 420 80 - 150
3 330 - 540 480 - 600 160 - 230
Cách bón: Rạch rãnh xung quanh tán sâu 10 - 15cm, rắc phân vào rãnh
rồi lấp đất lại. Nếu kết hợp bón phân hữu cơ thì rãnh đào rộng 30cm, sâu
30cm kết hợp xới xáo, làm cỏ, tưới nước và tủ lại gốc cây.
Sau khi trồng nên dùng phân urê hoặc phân DAP với li ều l ượng 40gr
hoà tan trong 10 lít nước để tưới cho 1 gốc bưởi (2 tháng/lần). Khi b ưởi
trên 1 năm tuổi cần bón phân gốc để giúp cho cây phát triển mạnh. Sử
dụng phân vi sinh như EM (Effective Micro - Organisms), WEHG tưới để
giúp cho phân hữu cơ mau phân hủy tạo thành chất vô cơ cho cây trồng hấp
thụ.

III.2.4.1.2.Thời kỳ kinh doanh - Thời kỳ cây mang quả.
Số lần bón phân cho bưởi ở thời kỳ kinh doanh như sau:
- Lần 1 sau thu hoạch bón: 25% đạm + 25% lân + 30 - 50kg hữu
cơ/gốc/năm. Bón phân cơ bản tăng sức chống đỡ qua mùa Đông đối với các
vùng ở miền Bắc (tháng 11 - 12)
- Lần 2: 4 tuần trước khi cây ra hoa bón: 25% phân đạm + 50% phân
lân + 30% kali. Lần này tác dụng thúc cành Xuân và đón hoa (kho ảng tháng
2)
- Lần 3: Sau khi quả đậu và giai đoạn quả phát tri ển bón: 50% phân
đạm + 25% phân lân + 50% kali. Lần này thúc cành Hè và nuôi quả (khoảng
tháng 4 - 5).
- Lần 4: 1 tháng trước khi thu hoạch bón: 20% kali (kho ảng tháng 6 -
7) để thức cành Thu và tăng trọng lượng quả.
Lượng phân bón cho cây bưởi tuỳ thuộc vào nhiều y ếu tố như loại
đất, thành phần dinh dưỡng trong đất, giống cây, tuổi cây, m ật đ ộ, năng
suất vụ trước...
Trong điều kiện ở nước ta, hướng dẫn về bón phân chỉ có tính chất
tham khảo, tuỳ từng điều kiện cụ thể mà tăng giảm lượng phân bón.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 264


Phân bón Lượng phân bón (kg/cây/năm)
Phân Sunfat Super Clorua
Vôi bột
Tuổi cây chuồng đạm lân kali
Năm thứ 4 30 1,2 1,0 0,8 2,0
Năm thứ 5 50 1,8 1,2 0,9 0,9
Năm thứ 6 50 1,9 1,2 1,0 2,0
Năm thứ 7 70 2,0 1,5 1,2 1,2
Năm thứ 8 70 2,0 1,7 1,5 2,0
Năm thứ 9 70 3,0 2,0 1,7 1,7

Từ năm thứ 10 trở đi cây đã ổn định về sinh trưởng và năng suất mức
bón như năm thứ 9 cách bón như sau:
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Cuốc rãnh xung quanh gốc theo
hình chiếu của tán cây, rãnh sâu 10 - 15cm, rộng 10 - 20cm cho phân vào,
lấp đất và tưới nước.
- Các vùng ở miền Bắc, miền Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên: Dựa theo hình chiếu tán cây đào những hố xung quanh
gốc, sâu 20 - 30cm, rộng 20 - 30cm, cho phân vào l ấp đ ất l ại và t ưới n ước
hoặc áp dụng bón rãnh như vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khi cây giao
tán không cần đào rãnh mà có thể dùng cuốc xới nhẹ lớp đất xung quanh
tán cây, bón phân và lấp đất lại, tưới nước.
Phân bón lá nên phun 4 - 5 lần/vụ quả ở giai đoạn sau khi đậu và giai
đoạn quả bắt đầu phát triển nhanh, mỗi lần cách nhau 15 ngày.
III.2.5. Xử lý ra hoa:
Bưởi cần có thời gian khô hạn để phân hoá mầm hoa, vì vậy các
vườn chủ động được nước tưới thì có thể tạo sự khô hạn để bưởi ra hoa
đồng loạt. Tạo khô hạn vào tháng 12 - tháng 1 dương lịch, thu hoạch quả
vào tháng 7 - 8, tạo khô hạn ở tháng 3 - 4 d ương l ịch s ẽ thu qu ả vào tháng
12 dương lịch. Gặp lúc mưa kéo dài thì có thể dùng tấm nilông đen che ph ủ
xung quanh gốc cũng có thể tạo sự khô hạn để xử lý ra hoa.
Nếu muốn thu hoạch quả vào tháng 11 - 12 dương lịch ta có th ể th ực
hiện như sau:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 265


Sau khi thu hoạch xong, tiến hành vệ sinh vườn như: Cắt tỉa cành già,
cành sâu bệnh, làm cỏ, quét vôi gốc... bón phân với liều lượng tùy thuộc
vào sự sinh trưởng và tuổi cây.
Cây được bón phân lần 2 trước khi xử lý ra hoa, đầu tháng 3 dương
lịch ngừng tưới nước cho tới 20/3 (20 ngày), sau đó t ưới n ước tr ở l ại, m ỗi
ngày 2 - 3 lần và tưới liên tục 3 ngày. Sau ngừng tưới n ước, n ếu cây ra
cành non, dùng các loại phân bón lá như: MKP (0 - 52 - 34), KNO 3... phun
lên cây để giúp lá non mau thành thục.
Đến ngày thứ 4, tưới nước mỗi ngày 1 lần, 7 - 15 ngày sau khi tưới
cây sẽ ra hoa đợt đầu tiên, thời gian này ngày tưới ngày nghỉ. 10 - 15 ngày
sau khi hoa nở cánh hoa sẽ rụng, đó là lúc đậu quả.
Để việc xử lý hoa bưởi đạt kết quả cần đảm bảo:
+ Cây bưởi phải được trồng trên mô đất cao và vườn phải có hệ
thống tưới tiêu đối với vùng đồng bằng để tạo khô hạn và chủ động nguồn
nước. Khoảng cách trồng quá dày ( < 2 x 2m) sẽ gây khó khăn trong việc
tạo khô hạn nhân tạo cho cây bưởi.
Thời gian tạo khô hạn phải tương đối đủ để cây phân hoá m ầm hoa.
Trước giai đoạn xử lý ra hoa, không bón quá nhiều phân có hàm lượng N
cao cho cây.
Trong thời gian xử lý ra hoa trên cây bưởi không được mang quá
nhiều quả hoặc quả ở các giai đoạn phát triển khác nhau. Cành vượt phải
được tỉa bỏ thường xuyên và trên cây bưởi không có nhiều cành non.

III.2.6. Tỉa cành và tạo tán:
III.2.6.1. Tạo tán: Gồm các bước sau:
- Từ vị trí mắt ghép (trên gốc ghép) trở lên khoảng 50 - 80cm thì b ấm
bỏ phần ngọn, mục đích để các mầm ngủ và cành bên phát triển.
- Chọn cành khỏe, thẳng mọc từ thân chính và phát tri ển theo 3
hướng tương đối đồng đều nhau làm cành cấp 1. Dùng tre cột giữ cành cấp
tạo với thân chính 1 góc 35 - 40o.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 266


- Sau khi cành cấp 1 phát triển dài khoảng 50 - 80cm thì c ắt đ ọt đ ể
các mầm ngủ trên cành cấp 1 phát triển hình thành cành cấp 2 và chỉ giữ lại
2 - 3 cành.
- Cành cấp 2 này cách cành cấp 2 khác khoảng 15 - 20cm và tạo với
cành cấp 1 một góc 30 - 35 o. Sau đó cũng tiến hành cắt đọt cành cấp 2 nh ư
làm ở cành cấp 1. Từ cành cấp 2 sẽ hình thành những cành cấp 3.
- Cành cấp 3 không hạn chế về số lượng và chiều dài nhưng cần loại
bỏ các cành mọc quá dày hoặc quá yếu. Sau 3 năm cây sẽ có bộ tán cân đối,
thuận lợi cho chăm sóc, phòng ngừa sâu bệnh và thu hoạch.
III.2.6.2. Tỉa cành: Hằng năm, sau khi thu hoạch cần phải loại bỏ
những cành đã mang quả, cành bị sâu bệnh, cành yếu, cành nằm bên trong
tán không có khả năng mang quả, cành đan chéo nhau, nh ững cành v ượt
trong thời gian cây đang mang quả... Khử trùng dụng cụ bằng nước Javel
hoặc cồn 90o khi tỉa cành để tránh bị nhiễm bệnh.

IV. Phòng trị sâu bệnh chính:

IV.1.Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella):
Lá non bị gây hại sẽ không phát triển và co rúm lại, giảm khả năng
quang hợp, do đó cây sinh trưởng và phát triển kém, hoa q ủa d ễ b ị r ụng
nhất là cây con mới trồng.
Phòng trị: Bảo vệ loài ong ký sinh thuộc họ Encyrtidae và Enlophidae
ký sinh trên nhộng sâu vẽ bùa. Tỉa cành cho ra lộc tập trung, chóng thành
thục để hạn chế sự phá hoại của sâu. Phun thuốc ngay khi cây b ắt đ ầu nhú
lộc như Saliphos 35EC 25 - 35ml/bình 8 lít nước, Sherzol 205 EC 25 -
35ml/bình 8 lít. Confidor 5 - 10ml/bình 8 lít, dầu khoáng DC - Tron Plus
50ml/bình 8 lít.

IV.2. Rầy chổng cánh (Diapharina citri):
Rầy chổng cánh rất nhỏ, dài khoảng 2 - 3mm, cánh có vệt trắng, khi
đậu thì đầu cắm xuống và cánh nhô cao. Chúng ít bay nh ảy và th ường th ấy
nhiều trên đọt rất non, rầy trưởng thành và rầy non ở trên đọt non chích hút
nhựa cây và là môi giới truyền vi khuẩn gây bệnh Vàng lá Greenging.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 267


Phòng trị: Điều khiển cây ra đọt tập trung. Bảo vệ loài ong ký sinh
tamarixia radiata và Diaphorencyrtus aligarhensis gây hại ấu trùng. Dùng
bẫy màu vàng để phát hiện rầy trong vườn, trồng cây chắn gió đ ể h ạn ch ế
rầy từ nơi khác xâm nhập vào, chú ý vào các đợt ra đọt non c ủa cây, s ử
dụng các loại thuốc như Basicide 50EC, Butyl 10WP 25gr/ bình 8lít, Actara
25WG 1gr/bình 8 lít, Applaud 10WP 10 - 15gr/bình 8 lít.

IV.3. Rầy mềm (Toxoptera citricidus):
Rầy mềm trích hút nhựa làm các đọt non không phát triển và co rúm
lại, phân chúng thải ra nhiều chất đường kích thích nấm bồ hóng phát tri ển
lá làm giảm khả năng quang hợp. Rầy mềm là môi giới truy ền virus gây
bệnh Tristeza trên cây bưởi.
Phòng trị: Tỉa cành để cây ra đọt non tập trung. Bảo vệ những thiên
địch gây hại rầy mềm như: Bọ rùa, green lacwing, ruồi ăn rệp (Syrphidae)
và ong ký sinh thuộc họ Aphididea.
Phòng trị giai đoạn đọt non của cây bằng các loại thuốc như: Lancer
75WP 15gr/bình 8 lít, Butyl 10WP 25gr/bình 8 lít, Actara 25 WG1gr/bình 8
lít, Applaud 10 WP 10 - 15gr/bình 8 lít.

IV.4. Nhóm nhện:
Nhóm nhện gây hại trên lá và quả, chúng ăn lớp bi ểu bì t ạo thành
những chấm nhỏ li ti màu vàng làm cho lá và quả rụng s ớm, v ỏ qu ả b ị da
cám.
Phòng trị: Nên phát hiện thật sớm để phòng trừ, nhất là khi vừa đ ậu
trái, có thể sử dụng 1 trong các loại thuốc sau đây để trừ nh ện: Comite
73EC 5 - 10ml/bình 8 lít, Sulox 80WP 50gr/bình 8 lít, Kumulus 80DF 10 -
20gr/bình 8 lít, Dầu khoáng DC - Tron Plus 50ml/bình 8 lít.

IV.5. Nhóm rệp sáp:
Chúng thường ở trên cành non, quả để chích hút nhựa, ngoài ra nơi
chúng thải phân ra chúng còn kích thích nấm bồ hóng phát triển trên lá và
quả.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 268


Phòng trị: Trong điều kiện tự nhiên nhóm này chưa thấy thiệt h ại
đáng kể, tuy nhiên khi mật độ cao cần phun thuốc để phòng trị nh ư Pyrixex
20 EC, Fenbis 25EC, Admire liều lượng theo khuy ến cáo, D ầu khoáng DC -
Tron Plus 50ml/bình 8 lít.

IV.6. Bệnh Tristeza:
Bệnh Tristeza do virus làm hỏng mạch dẫn nh ựa từ trong thân cây
xuống rễ, làm rụng lá, chết đọt, lùn cây và làm cho bộ rễ bị thoái hoá.
Bệnh lây lan qua mắt ghép, hoặc do các loài rầy mềm nâu (Toxoptera
citricidus), rầy mềm trên bông (Aphisgossipii) chích hút nhựa cây và lan
truyền bệnh.

Phòng trị: Trồng giống sạch bệnh và tích cực phòng trừ các loại rầy
mềm bằng các loại thuốc trừ sâu đã khuyến cáo vào các đợt ra đ ọt non đ ể
tránh lan truyền mầm bệnh.

IV.7. Bệnh vàng lá Greening ( do vi khuẩn Liberobacter asiticus)
Bệnh lan truyền chủ yếu do cây giống đã nhiễm bệnh và qua nhân
giống vô tính như chiết, ghép, lấy mắt từ cây bị bệnh và đặc biệt là do rầy
chổng cánh (Diaphorina citri) làm môi giới truyền bệnh. Tuy nhiên, mầm
bệnh không lưu truyền qua trứng rầy và hạt giống. Triệu chứng điển hình
là lá bị vàng lốm đốm nhưng gân vẫn còn xanh, gân b ị sưng r ồi tr ở nên
cứng và uốn cong ra ngoài, lá phía trên ngọn nhỏ và hẹp biểu hiện gi ống
triệu chứng thiếu kẽm, cây thường cho hoa và quả nghịch mùa nhưng dễ
rụng, quả nhỏ, méo mó và có nhiều hạt lép đen. Cây bị bệnh h ệ th ống rễ
cũng bị thối nhiều. Thường thì trên các lá non cây bị bệnh th ấy có tri ệu
chứng thiếu kẽm, thiếu mangan và thiếu magessium.
Phòng trị: Loại bỏ các cây đã nhiễm bệnh để tiêu huỷ mầm bệnh,
tránh chiết, ghép bằng các mắt ghép trên các cây nghi ngờ đã có mầm bệnh.
Khử trùng sau mỗi lần sử dụng các dụng cụ cắt tỉa.
- Trồng giống sạch bệnh và nên cách ly với những vùng nhiễm bệnh,
vườn trồng phải có cây chắn gió để hạn chế rầy ch ổng cánh di chuy ển t ừ
nơi khác tới. Phun thuốc trừ rầy chổng cánh vào các đợt ra lá non.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 269


IV.8. Bệnh ghẻ ( do nấm Elsinoe fawcetii)
Vết bệnh thường có màu nâu nhạt nhô lên và làm cho lá biến dạng,
xoắn, trên cành non, quả cũng có những vết bệnh tương tự và các vết bệnh
thường nối thành mảng lớn làm quả và cành bị biến dạng, vết b ệnh không
có quầng vàng xung quanh. Thường lá, quả, cành non rất dễ bị nhiễm bệnh
ngay khi hoa vừa rụng cánh.
Phòng trị: Trồng cây không bị nhiễm bệnh, kiểm tra vườn thường
xuyên, tỉa bỏ các cành mang bệnh ra khỏi vườn đốt, tiêu huỷ mầm bệnh.
Phun các loại bình thuốc phòng ngừa bệnh như Carlenzim 500FL 15 -
20ml/8 bình lít, Benomyl, Thio - M 500SC 10 - 15ml/bìh 8 lít, COC - 85
trước khi ra lá mới, lúc hoa vừa rụng cánh, sau đậu quả.




IV.10. Bệnh thối gốc chảy nhựa ( do nấm Phytophthora spp):
Triệu chứng lúc đầu là vỏ của thân bị sũng nước ở xung quanh gốc
hay ở khoảng 2/3 của cây, sau đó vỏ cây bị thối có màu nâu dị dạng, kèm
theo lá ứ nhựa ra màu nâu đen và có mùi hôi.
Nấm này cũng gây hại lên quả làm thối qủa, nhất là các quả gần m ặt
đất trên các vườn trồng với mật độ dầy.
Phòng trị: Trồng trên mô cao ráo, tơi xốp, thoát nước tốt, trồng với
khoảng cách hợp lý. Tỉa cành tạo tán giúp cho cây được thông thoáng đ ể
hạn chế bệnh phát triển. Dùng dao cạo bỏ phần vỏ bị nhiễm và dùng thuốc
Mexyl MZ 72WP 30grr/bình 8 lít, Alpine 80WP 20gr/bình 8 lít, Ridomyl pha
với liều lượng 20gr/lít nước, bôi thuốc lên chỗ đã cạo.

V. Thu hoạch:

V.1. Thời điểm thu hoạch:
Cây bưởi từ khi ra hoa đến khi thu hoạch khoảng 7 - 8 tháng, tuỳ theo
giống, tuổi cây, tình trạng sinh trưởng. Khi chín, túi tinh dầu nở to, vỏ
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 270


thường căng và chuyển màu, đáy quả hơi lõm vào và khi ấn thì mềm, quả
nặng. Nên thu hoạch vào lúc trời mát và nh ẹ tay (tránh lúc n ắng làm các t ế
bào tinh dầu căng dễ vỡ), không nên thu quả sau cơn mưa hoặc có sương
mù nhiều vì quả dễ bị ẩm thối khi tồn trữ.

V.2. Cách thu hoạch:
Dùng kéo cắt cả cuống quả, lau sạch, cho vào giỏ hoặc sọt tre để nơi
thoáng mát, phân loại, lau sạch vỏ quả chờ vận chuy ển đến nơi b ảo qu ản
và tiêu thụ.




Kỹ thuật trồng Xoài

I. Điều kiện ngoại cảnh:
Xoài có thể thích ứng nhiệt độ 5 – 10 oC đến 46oC, nhưng thích hợp
nhất ở nhiệt độ 24 – 27 oC. Xoài có khả năng chịu hạn nhưng lại cần nước
để cho sản lượng cao, lượng mưa ít nhất 1.000 – 1.200mm/năm, xoài cần
có mùa khô để giúp cho cây phân hoá mầm hoa được thuận lợi.
Cây xoài không kén đất, nhưng tốt nhất là đất cát hay đất th ịt pha cát,
pH = 5,5 – 7, đất đá vôi, pH quá cao không thích hợp trồng xoài.
II. Xoài có 2 nhóm giống sau đây:
II.1. Nhóm Ấn Độ: Hạt xoài mang 1 phôi hữu tính (hạt đơn phôi) khi
trồng chỉ cho 1 cây con (hữu thụ) và thường không giữ được đặc tính giống
như cây mẹ. Nhóm đơn phôi cho phẩm chất tốt, nhưng th ường ra hoa cách
năm.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 271


II.2. Nhóm Đông Nam Á: Hạt xoài đa phôi từ 2 -12 phôi vô tính (là
phôi tâm phát triển từ tế bào nội bì của nhân) có hoặc không mang phôi hữu
tính. Nhờ đa phôi, hạt xoài đem gieo có thể cho 2 – 5 cây, th ường là vô tính
(giống với cây mẹ) hoặc nếu có cây hữu tính thì chậm mọc, y ếu ớt dễ bị
lấn át hoặc loại bỏ. Nhóm đa phôi thường ít có hiện tượng ra hoa cách năm
như xoài đơn phôi, có nhiều giống xoài nhóm Đông Nam Á được trồng ở
nước ta như: Xoài cát Hoà Lộc, xoài Thơm, xoài Tượng, xoài Cát Chu, xoài
bưởi, xoài giòn, xoài Yên Châu, Xoài GL1, GL2... tuỳ theo đi ều ki ện đ ất
đai, khí hậu, trình độ canh tác của từng nơi mà chọn giống xoài phù hợp.
III. Nhân giống xoài bằng phương pháp ghép:
Nhân giống bằng phương pháp ghép có nhiều ưu điểm như: Hệ số
nhân giống cao, cây con giữ được đặc tính tốt của cây mẹ, nhanh cho quả.
III.1. Gốc ghép:
Nên chọn xoài bưởi,... có thể dùng giống xoài dại nhưng do không
thuộc loài indica nên lúc đầu cây nhỏ sinh trưởng rất ch ậm. T ốt nh ất là
tách bỏ vỏ gỗ rồi đem gieo ngay, sau 4 – 7 ngày h ạt nảy mầm phát tri ển
thành cây con, tỷ lệ nảy mầm cao.
- Gieo hạt làm gốc ghép: Hạt lấy ở quả thật chín, thu hạt xong ph ải
cạo hết thịt, rửa sạch, để nơi thoáng mát cho khô hoặc có thể phơi ngoài
nắng 1 – 2 tiếng cho đến khi bề mặt hạt khô sau đó ph ải đem gieo ngay, ủ
vào trong cát hoặc đất phù sa giữ ẩm 10 – 15 ngày hạt nhú mầm thì đem
ươm vào trong bầu hoặc có thể gieo hạt trực tiếp ra luống, sau đó ra ngôi.
III.2. Gieo hạt ươm cây trong bầu:
Lượng cây trong bầu khi trồng tỷ lệ sống cao, cây phát triển nhanh và
khoẻ, giảm được tỷ lệ vỡ bầu khi vận chuyển đi xa, 1m 2 mặt luống đặt
được 20 – 25 bầu.
III.3. Ra ngôi cây con:
Khi cây con cao 15 – 20cm thì đem trồng ra luống với khoảng cách
cây cách cây 30 – 35cm và hàng cách hàng 25cm trồng theo hình nanh sấu.
Khi chiều cao cây đạt 50 – 70cm, đường kính thân chỗ cách mặt đ ất
khaỏng 20cm đạt 0,7 – 0,8cm là có thể ghép được.
III.4. Thời vụ ghép:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 272


- Miền Bắc: Vụ Xuân tháng 3, 4, 5. Vụ Thu: tháng 8, 9,10.
- Miền Nam: Ghép vào đầu mùa mưa.
III.5. Quản lý vườn ươm sau khi ghép:
Hiện nay thường dùng phương pháp ghép đoạn cành, dây ghép nh ập
từ Trung Quốc, không cần mở dây, sau khi ghép 15 – 20 ngày, mô s ẹo đã
liền.
- Ngắt mầm dại mọc từ gốc : Cây ghép sống, mầm trên cành ghép bật
ra đồng thời các mầm ngủ ở gốc ghép cũng phát triển. Cần kịp th ời gắt bỏ
các mầm ở gốc ghép để tập trung dinh dưỡng cho mầm cành ghép.
- Chăm sóc cây con sau khi ghép: Để cho cây ghép phát triển tốt cần
thường xuyên làm cỏ, xới xáo, bón phân, phòng trừ sâu bệnh.
- Bón phân: Dùng nước phân lợn đã ủ kỹ pha loãng để tưới cây, mỗi
tháng tưới 1 – 2 lần, có thể dùng phân hoá học để tưới cho cây con.
IV. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
IV.1. Chọn đất, đào hố, bón lót:
- Chọn đất: Đất phải có tầng canh tác dầy trên 1m, m ực n ước ng ầm
cách mặt đất 2 – 2,5m, độ pH 5,5 – 7, nh ững nơi có nhi ệt đ ộ quá th ấp
không nên trồng xoài. ở những vùng đất thấp, trước khi trồng xoài phải lên
líp cao sao cho mực nước ngầm tại thời điểm cao nh ất, cách g ốc xoài ít
nhất 1m.
- Đào hố: Kích thước hố 80cm x 80cm x 80cm.
- Bón lót: Mỗi hố bón lót 30 – 50kg phân chuồng, 0,5 – 1kg supe lân,
0,3 – 0,5kg sunfat kali hoặc clorua kali, 0,5kg vôi bột.
IV.2. Mật độ, khoảng cách:
- Mật độ: Từ 200 – 300cây/ha.
- Khoảng cách: 7m x 7m hoặc 7m x 5m. Nếu trồng thâm canh 4m x
5m phải tiến hành cắt tỉa tạo tán thường xuyên.
IV.3. Thời vụ trồng:
- Miền Bắc: Vụ Xuân trồng trong các tháng 2, 3, 4 (tốt nhất trồng vào
tháng 2,3). Vụ Thu trồng trong các tháng: 8, 9, 10.
- Miền Nam: Trồng đầu hoặc cuối mùa mưa.
IV.4. Cách trồng:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 273


Dùng dao sắc rạch túi bầu nilông (tránh làm vỡ bầu), đ ặt cây sao cho
cổ rễ cây thấp hơn mặt đất 3 – 5cm, lấp đất kín m ặt b ầu tránh làm v ỡ b ầu
và đứt rễ cây. Cột chặt cây đã trồng vào một cọc cắm để tránh đổ ngã, ph ủ
rơm, rạ, cỏ khô vào gốc cây, cắt bỏ dây buộc khi ghép đề dây ghép không
thắt vào thân cây rồi tưới nước giữ ẩm trong 1 tháng đầu sau khi trồng.
IV.5. Chăm sóc sau trồng:
- Tưới nước: Tưới 2 – 3 ngày/lần cho đến khi cây hồi phục sinh
trưởng, càng về sau số lần tưới giảm đi nhưng phải duy trì độ ẩm cho gốc
xoài.
- Làm cỏ: Làm cỏ, xới xào kết hợp với trồng xen các cây họ đậu (lạc,
đõ tương, đỗ xanh...).
- Bón phân: Lượng phân bón cho 1 cây trong 1 năm nh ư sau: Phân
đạm 300 – 400gr, phân lân 350 – 500gr, kali 300 – 400gr, hàng năm bón vào
tháng 3 và tháng 8 (ở miền Bắc).
Khi xoài có quả có thể bón làm 3 đợt/năm: Trước ra hoa (tháng 12)
với lượng phân chuồng 50 – 60kg + super lân 0,3 – 0,5kg/gốc. Bón khi cây
đậu quả (tháng 3, 4) với lượng phân urê 0,2 – 0,3kg + sunfat kali 0,4 –
0,5kg/gốc. Sau khi thu hoạch qủa (tháng 6 – 8) bón đạm 0,3 – 0,4kg/g ốc.
Đây là đợt bón quan trọng nhất để cây tái tạo đợt lộc Thu.


IV.6. Phòng trừ sâu bệnh:
* Rầy bông xoài:
Rầy dài 3 – 5mm, màu xanh, chích hút nh ựa làm lá b ị quăn queo, cháy
bìa lá, nhánh chùm hoa bị vàng, khô và rụng hoa, tiết mật gây bệnh bồ hóng
lá và làm cây phát triển kém. Rầy thường phá hoại các đợt lộc non.
- Phòng trị rầy bằng cách bẫy đèn vào các đêm trời t ối, phun n ước xà
phòng (5gr/lít) cách nhau 2 – 4 ngày phun một lần khi ra hoa. Dùng Bassa,
Appaud – Mipc, Carbaryl (Selvin nồng độ 1,5 – 2%).
* Ruồi đục quả:
Ruồi cái đẻ trứng vào quả già, sau 3 ngày trứng nở thành dòi đục
khoét thịt quả làm quả nhũn và thối, gây hại từ tháng 4 – 8.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 274


- Phòng trừ: Phun Dibrom 50 EC, 96 EC, Malathion, Bassa 0,25%,
dùng bả có trộn Mathyl để dẫn dụ diệt ruồi, nhặt và tiêu huỷ các quả bị
rụng do dòi để hạn chế gây hại, bọc các quả già bằng giấy.
* Bệnh thán thư:
Ở lá non, đốm bệnh có tâm màu xám, viền vàng xanh làm lá cháy.
Trên quả đốm bệnh có màu đen lõm xuống, bệnh gây h ại nghiêm trọng làm
rụng hoa, quả non.
- Phòng trị bệnh: Tỉa các cành nhánh chết hoặc nhiễm bệnh nặng t ạo
độ thông thoáng ở tán lá. Phun thuốc phòng trừ dùng Benomyl (Benlate
50wp nồng độ 0,1%) Dithane M – 45 (Mancozeb, Mazate nồng độ 3%);
Curzate M8, Fulusilazol (Nustar 40EC nồng độ 0,2 – 0,3%) hoặc phun
Boođo nồng độ 1%.
* Bệnh thối quả:
Gây hại khoảng 3 – 5% quả trong giai đoạn tồn trữ hay v ận chuy ển,
bệnh làm thối mảng thịt quả nơi gần cuống hoặc nơi vỏ quả bị xây xát,
quả hái không có cuống làm bệnh dễ xâm nhập, phá hoại.
- Cách phòng trừ: Phun Benlate 50wp nồng độ 0,1% với lượng 1
lít/cây trước khi hái quả 2 tuần. Sau khi hái cũng có thể xử lý bằng cách
nhúng vào dung dịch Benlate 50wp nồng độ 0,06% - 0,1% cũng rất hiệu quả
để ngừa cả bệnh thối quả và thán thư.




Kỹ thuật trồng Sầu Riêng


I. Yêu cầu sinh thái:

I.1. Nhiệt độ, độ ẩm lượng mưa: Cây sầu riêng có thể sinh trưởng,
phát triển ở nhiệt độ từ 24 - 30 oC, ẩm độ không khí 75 - 80%. Khi cây ra
hoa cần có nhiệt độ không khí từ 20 - 22oC, độ ẩm 50 - 60%. Lượng mưa
từ 1.600 - 4.000mm/năm, nhưng tốt nhất là 2.000mm/năm, mùa khô không
quá 3 tháng, khi trái già, chín không có mưa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 275


I.2. Độ cao so với mặt biển: Cây sầu riêng không đòi hỏi khắt khe
về độ cao so với mặt biển, vùng Di Linh, Đức Trọng tỉnh Lâm Đ ồng có đ ộ
cao khoảng 1.100m, sầu riêng vẫn phát triển tốt, tuy nhiên th ời gian thu
hoạch quả ở vùng cao có chậm hơn ở vùng đồng bằng khoảng 2 tháng.

I.3. Đất trồng: Cây sầu riêng có thể sinh trưởng, phát triển trên
nhiều loại đất khác nhau. Nhưng tốt nhất là loại đất thịt, thoát nước t ốt,
gần nguồn nước tưới, hàm lượng muối trong đất không cao h ơn 0,02%. pH
từ 4,5 - 6,5; nếu trồng ở đất có pH 5,5 - 6,5 hạn ch ế s ự phát tri ển c ủa n ấm
Phytophthora - Palmivora hại cây.

II. Giống sầu riêng:

II.1. Nhân giống: Có thể trồng sầu riêng bằng hạt, nhưng hiện nay
các vùng sầu riêng trồng bằng cây ghép là chủ yếu, dùng phương pháp ghép
mắt hoặc ghép cành.

II.2. Tiêu chuẩn cây giống tốt : Có nguồn gốc ở Trung Quốc, thích
hợp nhiều vùng núi cao ở miền Bắc. Gốc ghép phải thẳng, đường kính gốc
ghép 1,0 - 1,5cm bộ rễ phát triển tốt. Thân thẳng, số cành lá từ 3 cành cấp 1
trở lên, các lá ngọn đã trưởng thành nhanh tốt và có hình dạng, kích thước
đặc trưng của giống. Chiều cao cây giống (từ mặt giá th ể bầu rơm đ ến
đỉnh chồi) từ 80cm trở lên.
- Độ thuần: Cây giống sản xuất phải đảm bảo ch ất lượng và s ản
xuất phải đúng như tên gọi ghi trên nhãn hiệu. Cây giống sinh trưởng khỏe,
không có sâu bệnh như bệnh thán thư, bệnh phytophthora, rầy phấn...

II.3. Những giống sầu riêng phổ biến hiện nay:
II.3.1. Giống sầu riêng Cơm vàng sữa hạt lép (thường gọi là giống
sầu riêng Chín Hoá).
Hiện đang được trồng khá phổ biến ở các tỉnh: Bến Tre, Bình Ph ước,
Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Vĩnh Long, C ần Th ơ, Tây
Nguyên... Cây có đặc tính sinh trưởng tốt, dạng tán hình tháp, lá thuôn dài,
mặt trên bóng láng và có màu xanh đậm, cho quả s ớm đối với cây ghép sau
4 năm trồng nếu được chăm sóc tốt. Mùa thu hoạch từ tháng 5 - 6 dương
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 276


lịch hàng năm. Thời gian ra hoa đến thu hoạch từ 3,5 - 4 tháng. Năng suất
cao và khá ổn định (300kg/cây/năm, đối với cây khoảng 20 năm tuổi).
Quả to 2,5 - 3kg/quả, dạng hình cầu cân đối, đẹp, vỏ trái màu vàng
đồng đều khi chín, cơm quả màu vàng, không sơ, không sượng, vị béo ngọt,
mùi thơm, hạt lép nhiều và tỷ lệ cơm khá cao (28,8%), hơi nhão n ếu đ ể
muộn. Vì vậy nên hái sớm khi một đoạn đầu gai chuyển sang màu nâu (chủ
vườn gọi là cháy gai) khoảng 6- 7mm.
II.3.2. Giống sầu riêng Ri 6: Hiện đang được trồng khá phổ biến ở
các tỉnh: Bến Tre, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang,
Vĩnh Long, Cần thơ...
Cây có đặc tính sinh trưởng khá, phân cành ngang đẹp, d ạng tán hình
tháp, lá hình xoan và có màu xanh đậm trên mặt. Cây ghép cho qu ả khá s ớm
sau 3 năm trồng nếu được chăm sóc tốt. Mùa thu hoạch từ tháng 5 - 6
dương lịch hàng năm . Thời gian ra hoa đến thu hoạch t ừ 3 - 3,5 tháng.
Năng suất khá cao và khá ổn định (200kg/cây/năm, đối với cây khoảng 12
năm tuổi).
Trái có trọng lượng trung bình 2 - 2,5kg/trái, có hình elip, v ỏ qu ả màu
vàng khi chín, cơm quả có màu vàng đậm, không sơ, không sượng, ráo, vị
béo ngọt, thơm, hạt lép nhiều và tỷ lệ cơm cao (33%).
II.3.3. Giống sầu riêng Monthong.
Hiện đang được trồng ở các tỉnh: Bến Tre, Bình Phước, Đồng Nai,
Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đắc Lắc...
Cây có đặc tính sinh trưởng khá tốt, dạng tán hình tháp, lá thuôn dài,
mặt trên bóng láng, phẳng và có màu xanh hơi sậm. Cây ghép cho quả khá
sớm sau 3 năm trồng nếu được chăm sóc tốt. Mùa thu hoạch t ừ tháng 5 - 8
dương lịch hàng năm. Thời gian từ ra hoa đến thu hoạch từ 3,5 - 4 tháng.
Năng suất khá cao và khá ổn định (140kg/cây/năm, đối với cây khoảng 9
năm tuổi). Quả khá to 2,5 - 4,5kg/quả thường có dạng hình trụ, vỏ quả màu
vàng nâu khi chín, cơm quả màu vàng nhạt, sơ to trung bình, th ường không
sượng (ít sượng vào tháng 7 - 8 dương lịch), ráo, vị ngọt béo, thơm trung
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 277


bình, hạt lép nhiều, tỷ lệ cơm cao (31,3%). Đây là giống có th ể bảo quản
bằng phương pháp đông lạnh.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

III.1. Vườn trồng sầu riêng:
III.1.1 Đào mương lên líp: Vùng ĐBSCL và những nơi có điều kiện
tương tự cần có hệ thống mương líp thông nhau để thuận ti ện cho vi ệc di
chuyển trên vườn cũng như cung cấp và thoát nước kịp thời cho vườn cây
khi cần thiết. Mương líp có kích thước như sau: Mương rộng 2m, líp rộng
5 - 6m (nếu trồng hàng đơn) và 7 - 8m (nếu trồng hàng đôi).
III.1.2. Trồng cây chắn gió: Nếu vườn có diện tích lớn thì nên chia
thành lô nhỏ 10 - 20ha và chọn cây có độ cao hợp lý, gỗ chắc, khó đổ ngã
để trồng quanh vườn và đường phân lô làm cây chắn gió cho v ườn s ầu
riêng.
III.1.3. Khoảng cách trồng: Nên trồng với khoảng cách như sau:
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: 8m x 6m - 7m, mật độ 178 - 208
cây/ha.
- Miền Đông Nam Bộ: 10m x 8m, mật độ 125 cây/ha nếu có s ử dụng
cơ giới trên vườn.
III.1.4. Trồng cây thụ phấn: Sầu riêng là cây tự thụ phấn, nhưng quả
tự thụ phấn sẽ nhỏ và thường méo mó hơn quả được thụ phấn chéo. Do
đó, có thể trồng 1 giống hoặc nhiều giống xen lẫn với nhau trên vườn để
sự thụ phấn chéo làm quả sầu riêng lớn hơn năng suất cao hơn.



Bố trí các giống sầu riêng trên vườn theo sơ đồ sau:

  Giống A 
  Giống B 
 
 
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 278


Sơ đồ 1 Sơ đồ 2

Ghi chú:
+ Sơ đồ1: Bố trí 2 giống trên vườn.
+ Sơ đồ 2: Bố trí 2 giống sầu riêng trên vườn; cứ 2 hàng giống A
(giống chủ lực) thì 1 hàng giống B.

III.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
III.2.1. Thời vụ trồng: Cây sầu riêng có thể trồng được quanh năm,
nhiều nơi trồng vào đầu mùa Hè để giảm bớt chi phí chăm sóc. Ở Mi ền
Trung lại không nên trồng vào mùa mưa vì thường gặp gió, bão.
III.2.2. Chuẩn bị đất trồng và cách trồng: Nên đắp ụ để trồng sầu
riêng (ụ đất rộng 1m, cao hơn mặt đất tự nhiên hay mặt líp khoảng 50 -
60cm) và đào hố trồng trên ụ đã đắp, hố trồng có kích thước 0,6m x 0,6m x
0,6m. Sau đó bón phân vào hố đã đào gồm 15kg phân h ữu c ơ + 0,5kg Super
lân + 0,2kg NPK (15:15:15) hoặc NPKMg:( 15: 15: 6: 4) + vôi 0,5 - 1kg +
thuốc sát trùng Regent 10 - 12g. Số lượng phân này được trộn đều với l ớp
đất mặt để hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp của rễ cây với phân bón.
Đặt cây con: Đặt cây vào hố trồng, lấp đất ngang mặt bầu cây con,
cắm cọc giúp cây khỏi đổ ngã, che bớt ánh sáng và tưới n ước ngay sau khi
trồng. Chú ý khi vận chuyển cây giống, khi tháo bao nilông c ủa b ầu cây
phải cẩn thận để cây không bị thương tổn.
III.2.3. Tủ gốc giữ ẩm: Cần sử dụng rơm hoặc cỏ khô phủ 1 lớp dày
10 - 20cm, cách gốc 10 - 15cm tuỳ theo cây lớn hay nh ỏ đ ể gi ữ ẩm, b ớt
công tưới nước, nhưng mùa mưa nên bỏ rơm tủ vì dễ gây bệnh và cũng là
ổ chứa mối hại cây sầu riêng.
III.2.4. Làm cỏ, trồng xen: Trồng xen những cây ngắn ngày trong
vườn sầu riêng để hạn chế cỏ dại phát triển. Trong năm đầu cỏ dại phát
triển mạnh, phải diệt cỏ bằng tay, máy cắt cỏ hoặc bằng thuốc hoá học
như: Glyphosate, Gramoxone...
III.2.5. Tưới nước: Giai đoạn cây con mới trồng tưới ẩm mỗi ngày 1
lần trong khoảng 4 tháng. Sau đó chỉ tưới khi gặp hạn. Giai đoạn cây ra hoa
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 279


kết quả cần ẩm nhưng thời kỳ này ở miền Nam đang là mùa khô nên cần
tưới cách ngày giúp hoa phát triển tốt, hạt phấn mạnh khoẻ. Sau khi đ ậu
quả tiếp tục tưới, tăng dần lượng nước giúp quả phát triển. Nh ưng tưới
quá nhiều sẽ làm rụng hoa, rụng quả và cơm sầu riêng có thể bị nhão.
III.2.6. Tỉa cành tán: Cành cần cắt tỉa: Các loại cành mọc đứng bên
trong tán, ốm yếu, bị sâu bệnh, mọc quá gần mặt đất.
Giữ lại các cành: Các cành mọc ngang, khoẻ mạnh ở độ cao 1m so
với mặt đất (khi cây cho trái).
Công tác tỉa cành tạo tán cần được tiến hành thường xuyên, liên tục
mới có thể tạo được cây sầu riêng có bộ tán thông thoáng cân đối. Chú ý
cần quét vôi vào vết cắt có đường kính > 1cm.
III.2.7. Tỉa hoa, tỉa quả:
III.2.7.1. Tỉa hoa: Cây sầu riêng ra rất nhiều hoa nhưng thường tập
trung thành 3 đợt chính. Hoa cần được tỉa thưa, có 2 cách như sau:
- Tỉa hoa thưa của đợt 1 và đợt 3, không tỉa hoa ra đợt thứ 2.
- Tỉa thưa hoa ra đợt thứ 2, không tỉa thưa những hoa ra đợt 1 và đ ợt
3.
Tỉa hoa theo cách nào là tuỳ thuộc vào ý định của th ời điểm thu ho ạch
trái của nhà vườn, nhưng không nên giữ lại tất cả các hoa ảnh hưởng đến
việc thụ phấn và đậu quả.
III.2.7.2. Tỉa quả: Công việc tỉa quả được chia làm 3 lần chính nh ư
sau:
- Lần 1: Tỉa trái vào tuần thứ 3 hoặc 4 sau khi hoa nở và c ần k ết thúc
trước khi quả phát triển nhanh (khoảng tuần thứ 5 sau khi hoa n ở). C ắt t ỉa
các loại quả đậu dày đặc trên chùm (mỗi chùm không nên để nhiều hơn 2
trái), tỉa bỏ quả méo mó, sâu bệnh.
- Lần 2: Tỉa quả vào tuần thứ 8 sau khi hoa nở. Cần tỉa những quả có
dấu hiệu phát triển không bình thường để có thể điều chỉnh lại sự cân
bằng dinh dưỡng giúp quá trình tạo cơm quả được thuận lợi.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 280


- Lần 3: Tỉa quả vào lần thứ 10 sau khi hoa n ở, c ắt t ỉa nh ững qu ả có
hình dạng không đặc trưng của giống, tạo thuận lợi cho s ự phát tri ển c ơm,
kích thước và hình dáng quả.
III.2.8. Bón phân :
III.2.8.1. Giai đoạn cây con và những năm đầu cho quả: Bón 5 - 10kg
phân gà/gốc kết hợp với phân vô cơ theo công thức N: P: K: Mg = 18: 11: 5:
3 hoặc: 15: 15: 6: 4. Theo liều lượng và số lượng bón như sau:
Liều lượng và số lần bón phân theo tuổi cây
Tuổi cây Liều lượng (kg/cây/năm) Số lần bón trong năm
1 0.3 4
2 0.6 4
3 1.0 3
4 2.0 3
5 2.5 3
6 4.0 3
7 5.0 3
8 5.0 3
9 6.0 3


III.2.8.2. Giai đoạn cho quả ổn định: Đối với cây có đường kính tán 5
- 6m đang phát triển bình thường có thể bón như sau:
- Lần 1: Ngay sau khi thu hoạch xong cần tiến hành tỉa cành, bón phân
gà hoai mục 20 - 30kg/cây (hoặc phân Humix, Dynamic lifter theo li ều
lượng khuyến cáo trên bao bì) kết hợp với phân vô cơ có hàm lượng đạm
cao theo công thức N: P: K: Mg (18: 11: 5: 3 hoặc 15: 15: 6: 4) v ới li ều
lượng 2 - 3kg/cây.
- Lần 2: Trước ra hoa 30 - 40 ngày bón phân vô cơ có hàm lượng lân
cao theo công thức N: P: K (10: 50: 17) với liều lượng 2 - 3kg/cây để giúp
quá trình ra hoa dễ dàng.
- Lần 3: Khi quả sầu riêng to bằng quả chôm chôm cần bón phân có
hàm lượng kali cao theo công thức N: P: K: Mg (12: 12: 17:2) v ới li ều
lượng 2 - 3kg/cây.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 281


- Lần 4: Trước khi quả chín 1 tháng bón 2 - 3kg phân nh ư NPK (16 -
16 - 8) kết hợp với 1 - 1,5kg phân KNO 3 để tăng chất lượng quả. Chú ý lần
bón phân này không trễ hơn 1 tháng trước khi thu hoạch, bón muộn sẽ có
nhiều nguy cơ làm giảm phẩm chất quả như cơm bị sượng và nhão.
Ngoài ra có thể sử dụng phân bón lá có hàm lượng kali cao để góp
phần nâng cao năng suất phẩm chất quả. Phun phân bón lá làm 5 lần, mỗi
lần cách nhau 1 tuần bắt đầu từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 9 sau khi đậu quả.
III.2.9. Xử lý ra hoa sớm: Có thể xử lý để sầu riêng ra hoa sớm hơn
chính vụ như:
- Tạo khô hạn: Ngay sau khi thu hoạch vụ trước tiến hành bón phân,
tưới nước giúp cây hồi phục nhanh. Khi cây đã ra được ít nh ất 2 l ần đ ọt
( lần đọt cuối cùng đã chuyển sang giai đoạn thuần th ục) và bón phân l ần 2
đã được 30 - 40 ngày, cần tạo khô hạn cho cây.
+ Quét dọn tất cả các vật liệu tủ gốc, không tưới nước, tháo c ạn
nước trong vườn (áp dụng cho vùng có đào mương lên líp).
+ Phủ vải nhựa: Khi đất bên dưới tán cây khô ráo tiến hành phủ vải
nhựa, nhằm đảm bảo nước không đến được vùng rễ cây.
- Ngoài ra, phun phân bón lá có hàm lượng lân và kali cao đ ể giúp quá
trình ra hoa được thuận lợi hơn.
Điều kiện để cây sầu riêng ra hoa và phát triển hoa: Cây thật kho ẻ
mạnh và cân đối dinh dưỡng. Có thời gian khô h ạn liên tục t ừ 7 - 14 ngày.
Nhiệt độ không khí từ 20 - 22 oC, ẩm độ 50 - 60%. Chú ý: việc tạo khô h ạn
phải thật tốt thì cây sầu riêng mới có thể ra hoa.
III.2.10. Thụ phấn nhân tạo: Thực hiện thụ phấn nhân tạo vào lúc 21
- 22 giờ để giúp quả sầu riêng đầy đặn không bị lép.



IV. Phòng bệnh hại chính.
IV.1. Sâu đục quả (Conogethes punctiferalis (Guenée)):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 282


Sâu trưởng thành đẻ trứng trên vỏ quả non, sâu non nở ra thường ăn
ở phần vỏ sau đó đục vào trong quả, sâu non hóa nhộng ngay trên đường
đục hoặc ra ngoài và hoá nhộng trên vỏ quả.
Phòng trị: Dùng túi chuyên dùng để bao quả. Cắt tỉa quả xấu phát
triển kém, trái bị nhiễm trong chùm quả. Dùng bẫy đèn với ánh sáng tím đ ể
bẫy sâu trưởng thành vào đêm. Tạo điều kiện cho thiên địch (ong, bọ xít,
kiến....) phát triển để hạn chế sâu hại. Phun thuốc Cymbush, Sagosuper,
Karate theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

IV.2. Rầy phấn (Allocaredara malayensis Crawford): Đây là đối
tượng gây hại rất quan trọng trên cây sầu riêng. Rầy trưởng thành và ấu
trùng thường sống ở mặt dưới lá và chích hút những lá non, lá bị hại
thường có những chấm vàng, khi bị hại nặng lá thường khô, cong lại và
rụng hàng loạt ảnh hưởng đến sự phát triển, ra hoa và đậu quả của cây.
Phòng trị: Điều khiển cây ra đọt non đồng loạt để trừ rầy. Phun
nước khi lá vừa mở để giảm mật độ rầy, bảo vệ thiên địch đối với rầy
như ong ký sinh họ Encyrtidae, bọ rùa và nh ện. Khi mật đ ộ rầy cao có th ể
dùng các loại thuốc như: Butyl, Bascide, Actara, Applaud, Confidor...phun
theo liều lượng sử dụng theo hướng dẫn của chuyên môn.

IV.3. Rệp sáp (Planococcus sp).
Rệp sáp gây hại trên sầu riêng từ khi còn non. Ngoài ra chúng còn ti ết
ra mật đường tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bồ hóng phát triển làm
giảm giá trị thương phẩm của quả.
Phòng trị: Phun nước vào quả có thể rửa trôi rệp sáp trên quả. Tỉa b ỏ
những quả non bị nhiễm nặng. Tránh trồng xen với những cây bị nhiễm
rệp sáp như mãng cầu, ... Phun thuốc khi rệp cao bằng Pyrnex, Supracide,
Fenbis, Dầu D - C Tron plus,...
IV.4. Bệnh xì mủ chảy nhựa (do nấm Phytophthora palmivora):
Đây là bệnh hại rất quan trọng đối với sầu riêng, do nấm Phytophora
palmivora gây ra. Nấm gây hại rễ non gần mặt đất và lan dần đến v ỏ c ủa
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 283


gốc cây sát mặt đất và di chyển lên vỏ của thân cây làm thân cây b ị bi ến
màu nâu, sau đó bị thối và chảy nhựa.
Phòng trị: Đối với vườn mới trồng nên thiết kế líp trồng cao ráo và vị
trí trồng phải cách mặt nước cao nhất hằng năm từ 70 - 100cm. Ch ọn
giống có tính chống chịu bệnh cao để dùng làm gốc ghép như giống lá
quéo. Trồng với mật độ thấp, khoảng cách cây từ 8 - 10m, tạo điều kiện
thông thoáng. Bón phân chuồng tạo cho đất tơi xốp và cung c ấp các nguyên
tố vi lượng cho cây, hạn chế độ ẩm cao trong vườn nhất là trong mùa mưa.
Trên vườn sầu riêng đang cho quả nên tỉa cành tạo tán, giúp cây thông
thoáng kết hợp với việc tái tạo hệ thống thoát nước thật tốt trong mùa
mưa, tránh bộ rễ bị thối do ngập nước. Bơm thuốc Phosphonate vào thân
cây để ngừa nấm Phytophora palmivora gây hại từ bộ rễ. Phát hi ện sớm
cây bị bệnh chảy mủ để cạo sạch vết bệnh và dùng Super Mexyl MZ
72WP, Alpine 80WP, Ridomyl Gold, Aliette liều lượng từ 30 - 50g/1 lít
nước quét lên vết bệnh vài lần. Có thể dùng các loại thuốc trên tưới xung
quanh gốc theo nồng độ từ 30 - 50g/10 lit nước.

IV.5. Bệnh thán thư (do nấm Collectotrechim zibethinum):
Bệnh thán thư khá phổ biến trên cây sầu riêng, vết bệnh thường bắt
đầu từ mép lá hay từ chóp lá lan dần vào trong phần phiến lá có màu nâu
đậm, vết bệnh điển hình là để lại các đường viền tròn có màu nâu đ ậm
dọc theo hai bên gân chính của lá. Th ường bệnh xuất hiện trên cây kém
phát triển, nhất là trong mùa nắng hay sau khi thu hoạch.
Phòng trị: Tạo vườn thông thoáng, tỉa bỏ và tiêu huỷ những cành bị
bệnh nặng. Cung cấp nước và phân bón đầy đủ cho cây sinh trưởng và phát
triển bình thường. Phun thuốc khi cây vừa xuất hiện bệnh bằng các lo ại
thuốc như: Bandazol 50WP, Benomyl 50WP, Thi - M 500SC, Masin 70WP,
Bavistin 50FL, Benlat 50WP nồng độ 0,1% hoặc sử dụng Manzate,
Appencarb theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 284




IV.6. Bệnh thối hoa (do nấm Fusarium sp):
Hoa bị bệnh gây hại có màu nâu đen, vết bệnh hơi lõm xuống, v ết
bệnh bắt đầu từ 2 mảnh vỏ bao quanh hoa, sau đó lan dần vào trong phần
cánh hoa làm cho hoa thối và rụng.
Phòng trị: Tỉa cành tạo tán cho cây và vườn cây thông thoáng, nên t ỉa
bớt và để các hoa trên cành thưa, làm vệ sinh và tiêu huỷ các hoa nhi ễm
bệnh rơi rụng dưới tán cây. Phun thuốc phòng khi hoa chu ẩn b ị n ở nh ư:
Thio - M 500SC 10 - 15ml/8 lít, Rovral 10 - 20g/bình 8 lít, Hạt vàng 50WP
10 - 20g/bình 8 lít, Champion 77WP 15 - 20g/bìn 8 lít nước, Glory 50 SC 5 -
8ml/bình 8 lít, và các loại thuốc gốc đồng (Cu) khác theo h ướng dẫn c ủa
cán bộ kỹ thuật.

IV.7. Bệnh nấm hồng (do nấm Corticium salmonicolor):
Nấm bệnh thường gây hại trên các cành cây rậm rạp. Nấm thường
tạo một lớp tơ nấm lúc đầu có màu trắng lục sau đó chuyển sang màu hồng
nhạt phát triển xung quanh vỏ cành cây, nấm hút dinh dưỡng làm vỏ cành
chỗ bị hại khô và rụng lá cả cành, cuối cùng làm cành chết khô.
Phòng trị: Cần trồng cây với mật độ thưa, tỉa cành cho cây thông
thoáng, tỉa bỏ và tiêu huỷ các cành bị bệnh. Phun ngừa các lo ại thu ốc nh ư:
Vanicide 5SL, Hạt vàng 50WP 10 - 20 g/bình 8 lít, Bonanza 10 - 20g/bình 8
lít, Rovral 10 - 20 g/bình 8 lít, Metazeb 72WP 20 - 25g/bình 8 lít.

V. Thu hoạch bảo quản:
Nên thu hoạch quả từ trên cây không để quả rụng xuống đất, cần chú
ý tránh làm trầy xước quả, giữ quảnơi thoáng mát... để giảm sự thiệt hại ở
giai đoạn sau thu hoạch.
Nên xử lý thuốc Aliette 80WP 20g/8 lít nước hoặc Agrifos 400
10ml/8 lít nước phun trực tiếp vào quả sầu riêng trên cây ở th ời đi ểm 1
tuần trước khi thu hoạch.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 285




Kỹ thuật trồng nhãn

I. Điều kiện sinh thái:
Cây nhãn có yêu cầu về điều kiện sinh thái như sau:

I.1. Nhiệt độ: Bình quân hàng năm 21 - 27oC thích hợp cho cây sinh
trưởng và phát triển.

I.2. Lượng mưa: Thích hợp hàng năm khoảng 1.300 - 1.600mm.

I.3. Ánh sáng: Nhãn cần nhiều ánh sáng, chiếu được vào bên trong
tán giúp cây phát triển, sai quả, tỷ lệ đậu quả cao, vỏ quả bóng, nhãn có v ị
ngọt, ngon.

I.4. Nước: Nhãn là cây ưa ẩm nhưng không chịu úng và rất nhạy cảm
với việc ngập nước kéo dài. Ngược lại, nếu gặp khô hạn trong th ời gian
dài sẽ làm cho cây sinh trưởng chậm, ra hoa và đậu quả khó khăn.

I.5. Đất đai: Đất cát pha thịt, đất đỏ, đất phù sa có thành phần cơ giới
nhẹ thích hợp cho việc trồng nhãn hơn các loại đất khác. Cây nhãn sinh
trưởng tốt trong điều kiện đất thoát nước, tơi xốp, pH đất khoảng 5,5 - 6,5.

II. Giống nhãn và phương pháp nhân giống:

II.1. Giống nhãn:
II.1.1. Ở các tỉnh Miền Bắc có một số giống nhãn phổ biến như sau:
II.1.1.1. Nhãn Lồng:
Nhãn Lồng qủa to hơn các giống nhãn khác . Trọng lượng trung bình
11 - 12gr/quả, quả to khoảng 14 - 15gr/quả. Đặc điểm của nhãn Lồng là
các múi chồng lên nhau ở đỉnh quả, trên mặt ngoài cùi nhãn hình thành n ếp
nhăn. Hạt nhỏ nâu đen, độ bám giữa cùi và hạt cũng như giữa cùi và v ỏ
tương đối yếu. Tỷ lệ cùi/quả đạt trung bình 62 - 63%. Quả chín ăn giòn và
ngọt đậm. Quả trên chùm nhãn Lồng thường có kích thước đều nhau.
Hiện nay có một số dòng ưu tú:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 286


+ Dòng chín sớm: PHS99-1-1
+ Dòng chín chính vụ: PHT9-1-1, PHT 99-1-2, PHT99-2-2, YB28, 2C.
+ Dòng chín muộn: PHM99-1-1, PHM99-2.1, HTM-1.
II.1.1.2. Nhãn cùi:
Nhãn cùi lá có màu xanh đậm, ít bóng hoặc không bóng, trung bình có
8 - 10 lá chít, phiến lá dày, gợn sóng, mép lá quăn. Trọng lượng quả 8,5 -
11,5gr/quả (85 - 100quả/1kg), quả có hình hơi dẹt, vỏ màu vàng nâu. Độ
dày cùi nhãn 4,7mm, tỷ lệ cùi/quả đạt 58%. Độ ngọt và hương thơm xếp
sau nhãn Lồng và nhãn Đường Phèn. Nhãn cùi ch ủ y ếu đ ể sấy khô, làm
long nhãn dùng để xuất khẩu.
Hiện nay có một số dòng nhãn cùi ưu tú là: TQ29, VT22, PHT99-1-3,
YB29.
II.1.1.3. Nhãn Đường Phèn:
Màu sắc vỏ quả và chùm quả tương tự như nhãn Lồng nhưng quả
tròn và nhỏ hơn nhãn Lồng. Trọng lượng quả trung bình 7 - 12gr/quả, vỏ
quả màu nâu nhạt, dầy. Hàm lượng nước trong cùi nhiều h ơn nhãn Lồng.
Cùi tương đối dày, trên mặt có những u nhỏ như đường phèn, dịch nước
qủa có màu hơi đục, vị ngọt sắc. Tỷ lệ cùi/quả đạt 60%. Nhãn đ ường phèn
chín muộn hơn nhãn cùi 20 - 25 ngày.
II.1.1.4. Nhãn nước:
Giống nhãn này quá bé, trọng lượng trung bình 6 - 6,2gr/quả, cùi
mỏng và trong. Tỷ lệ cùi/quả đạt 31%. Giống này có hàm l ượng đ ường
tổng số thấp (11,7%), thường được sấy làm long nhãn, ít dùng để ăn tươi.
Ngoài ra, ở miền Bắc còn có một số giống nhãn như: Nhãn Bàn Bám,
nhãn Thóc, Đại Ô Viên, Trữ Lương, nhãn Thái Lan Daw, Biew Kiew...
II.1.2. Các tỉnh miền Trung, miền Nam có một số giống nhãn phổ
biến như:
II.1.2.1. Nhãn Xuồng cơm vàng:
Đây là giống có nhiều triển vọng. Khả năng sinh trưởng khá. Cây 15 -
20 năm tuổi có năng suất trung bình 100 - 140kg/cây/năm. Quả trên chùm to
đều, trọng lượng quả trung bình 16 - 15gr/quả. Cùi nhãn có màu trắng hanh
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 287


vàng, dầy thịt 5,5 - 6,2mm, cùi ráo, dai, dòn, vị ngọt, mùi th ơm, dùng đ ể ăn
tươi là chính. Vỏ quả khi chín có màu vàng da bò.


II.1.2.2. Nhãn Super:
Cây ra hoa tự nhiên, mùa thu hoạch chính vào tháng 6 - 7 d ương l ịch,
vụ phụ vào tháng 12 - 1. Cây 4 năm tuổi có năng su ất trung bình
30kg/cây/năm. Trọng lượng quả trung bình 10 - 14gr/quả. Cùi nhãn có màu
trắng, hanh vàng, dầy thịt 5 - 8mm, cùi ráo, giòn, vị ngọt, ít th ơm. V ỏ quả
khi chín có màu vàng sậm đến vàng sáng.
II.1.2.3. Nhãn tiêu da bò:
Khả năng sinh trưởng mạnh. Cây cao 8 - 10 năm tuổi có năng su ất
trung bình 120 - 180kg/cây/năm. Trọng lượng quả trung bình 8 - 12gr/quả,
cùi nhãn màu trắng đục, dầy 5 - 6mm, cùi khá ráo, dai, v ị ngọt trung bình, ít
thơm.

II.2. Nhân giống:
II.2.1. Chiết cành:
Đây là phương pháp nhân giống phổ biến nhất đối với nhãn, thời
điểm chiết tốt nhất là vào đầu mùa mưa. Chọn cây sinh trưởng tốt, có năng
suất và phẩm chất cao, không nhiễm sâu bệnh để lấy nh ững cành bánh t ẻ
làm cành chiết. Chọn ngày khô mát, dùng dao sắc cắt khoanh vỏ khoảng 2 -
3cm, cạo sạch tượng tầng, bó bầu ngay. Vật liệu bó b ầu có th ể là d ễ L ục
Bình, rơm rạ băm nhỏ, bột sơ dừa, mùn cưa, trấu bổi... trộn với đất mầu,
tơi xốp theo tỷ lệ: 2/3 đất + 1/3 vật liệu nói trên, tưới n ước đ ủ ẩm (70%),
dùng nilông trong để bó bầu. Bầu có trọng lượng 150 - 300gr, ch ỗ phình to
6 - 8cm, dài 10 - 12cm. Khoảng 1,5 - 2 tháng sau khi bó b ầu s ẽ ra r ễ, khi r ễ
thứ cấp ra đều và chuyển sang màu vàng lợt thì cắt cành chiết và giâm ở
vườn ươm đến khi cây ra được 1 đợt đọt non thì có thể bứng ra trồng.
II.2.2. Ghép mắt:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cần thay đ ổi gi ống
nhanh từ giống nhãn có phẩm chất kém sang giống có năng suất và phẩm
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 288


chất tốt. từ các giống nhãn có sẵn, sẽ ghép giống cần ghép vào. Bi ện pháp
kỹ thuật áp dụng chủ yếu là ghép đoạn cành.

II.3. Tiêu chuẩn cây giống tốt:
Thân cây thẳng, vững chắc. Chiều cao cây giống ghép t ừ 80cm trở
lên, với cây giống chiết từ 60cm trở lên. Đường kính cành giống từ 1,0 -
1,2cm (đo cách vết ghép khoảng 2cm về phía trên đối với cây ghép), từ
0,8cm trở lên (đo cách mặt giá thể bầu ươm 10cm đối với cây chiết). Có t ừ
2 cành (đối với cây ghép) và chưa phân cành, hoặc có hơn 2 cành (đối với
cây chiết). Có 1 - 2 đợt lộc mới sinh ra sau ghép hoặc chiết. Lá đã trưởng
thành, xanh tốt và có hình dạng, kích thước đặc trưng của giống.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

III.1. Thiết kế vườn nhãn:
III.1.1. Đào mương lên líp:
Vùng đồng bằng và những nơi đất thấp trũng cần phải đào mương
lên líp để tránh ngập úng. Líp có chiều rộng trung bình 7 - 8m, m ương r ộng
2 - 3m, sâu 1 - 1,5m.
Ở vùng đồi gò, vùng núi thấp độ dốc 5 - 7o phải trồng theo đường
đồng mức. Khoảng giữa 2 hàng nhãn là 2 đường đồng m ức. Đ ộ dốc 8 - 10 o
thiết kế trồng theo đường đồng mức kiểu bậc thang kiên cố. Vùng núi đá,
núi đất thì đào hố vẩy cá, cần trồng thêm các băng phân xanh ho ặc d ứa đ ể
cản bớt dòng chảy, chống xói mòn, giữ ẩm. Ở các tỉnh miền B ắc, nhãn
vùng đồi khoảng cách 7m x 7m. Vùng đồng bằng khoảng cách 8m x 8m
(tương đương mật độ 200 cây/ha và 160 cây/ha). Trong điều kiện chủ động
giống và thâm canh cao thì vùng đồi trồng theo khoảng cách 4m x 7m, vùng
đồng bằng trồng khoảng cách 5m x 8m (mật độ 350/cây và 250 cây/ha). Sau
7 - 10 năm, cây bắt đầu giao tán thì tỉa thưa bớt cây trên hàng.
III.1.2. Trồng cây chắn gió:
Trồng cây chắn gió để hạn chế việc rụng hoa, trái trong mùa mưa
bão. Cây chắn gió phải sinh trưởng nhanh, có tuổi th ọ cao nh ư Keo Dầu,
Mít, Sấu. Đai chắn gió được trồng vuông góc với hướng gió m ạnh th ường
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 289


xuyên. Những vườn có diện tích trên 5ha thiết kế thành những lô có diện
tích nhỏ hơn và có đường giao thông nội đồng để vận chuyển.

III.2. Khoảng cách trồng:
Trồng cây trong vườn có thể theo kiểu hình vuông, hình ch ữ nh ật,
hình nanh sấu hoặc theo hình vành nón cho vườn đ ồi ở vùng đ ồi núi.
Khoảng cách trồng thay đổi từ 4 - 8m tuỳ vào giống, đất đai và mô hình
trồng. Giống nhãn tiêu da bò là giống sinh trưởng rất mạnh nên có th ể
trồng thưa hơn so với các giống nhãn khác. Có thể trồng với khoảng cách
5m x 4m hoặc 6m x 5m.

III.3. Thời vụ trồng:
Vùng ĐBSCL, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên bắt đầu trồng nhãn khi
mùa mưa ổn định, thường từ tháng 6 - 7 hàng năm. Vùng Duyên h ải Nam
Trung bộ bắt đầu trồng nhãn vào đầu mùa mưa, thường xuyên vào tháng 9
hàng năm.
Vùng ĐBSH trồng vào vụ xuân (tháng 2 - 3), kết thúc trồng đầu tháng
4. Vụ Thu trồng từ tháng 8 - 10.
Vùng Đông Bắc và Tây bắc trồng vào đầu mùa mưa (tháng 4 - 5).
Vùng Bắc Trung bộ trồng vào cuối mùa mưa.

III.4. Chuẩn bị hố và cách trồng:
- Miền Đông, miền trung và Tây Nguyên: Hố trồng nhãn có kích
thước 1m x 1m x 0,7m, trộn đều 20 - 40kg phân hữu cơ hoai, 300 - 500gr
hỗn hợp NPK 16 - 16 - 8 và 0,5 - 1,0kg vôi với đ ất m ặt r ồi g ạt xu ống h ố.
Đồng bằng sông Cửu Long: Nên làm mô trên đất đã được lên líp, mô đ ất
đắp thành hình tròn đường kính khoảng 0,6 - 0,8m, độ cao thường là 0,3 -
0,6m. Đất đắp mô được trộn với 100 - 200 gr hỗn hợp NPK 16 - 16 - 8 +
0,5 - 1,0kg vôi + 15 - 20kg phân hữu cơ hoai và tro trấu, 10 - 20gr Regent để
sát trùng.
- Đối với đất trồng nhãn ở các vùng của miền Bắc đào hố trồng:
80cm x 70cm x 50cm. Lượng phân cho mỗi hố là 30 - 50kg phân chu ồng +
0,7 - 1kg Super lân + 0,2 - 0,3kg Clorua Kali. Ở vùng đ ồi núi bón thêm 0,5 -
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 290


1kg vôi bột. Lượng phân được trộn đều lớp đất mặt rồi cho xuống hố. Cần
phá thành hố và lấp đất cho cao hơn mặt hố 15 - 20cm, việc chuẩn bị hố
phải xong trước khi trồng 1 tháng..
Khi trồng dùng dao cắt đáy bầu, đặt cây xuống giữa mô và mặt bầu
bằng với mặt mô, sau đó rạch theo đường chiều dọc của bầu để kéo bao
nilông lên và lấp đất lại, nén đất xung quanh, cắm cọc giữ chặt cây con.
Sau đó dùng rơm hay cỏ khô đậy kín mô. Tưới nước giữ ẩm cho cây mỗi
ngày một lần nếu nắng khô, nếu có mưa thì ngừng tưới.


III.5. Tủ gốc giữ ẩm:
Cần giữ ẩm cho cây sau khi trồng bằng việc phủ kín xung quanh tán
cây bằng rơm, thân đậu hay cỏ khô, tủ cách gốc 5 - 10cm để tránh sâu bệnh
xâm nhập. Tuần đầu sau khi trồng tưới đủ ẩm cho cây 1 - 2 lần/ngày vào
buổi sáng và buổi chiều. Tháng thứ 2 sau trồng cách 2 - 3 ngày tưới 1 l ần.
Tiếp những tháng sau có thể tưới định kỳ 1 tuần 1 lần. Hàng năm nên đ ắp
thêm bùn ao hoặc đất mầu vào chân gốc nhãn.

III.6. Làm cỏ và trồng xen:
Cần làm sạch cỏ xung quanh gốc theo đường kính tán cây, thông
thường làm 4 - 5 đợt/năm kết hợp mỗi lần bón phân. Có th ể tr ồng xen m ột
số loại cây họ đậu trong vườn nhãn để lấy ngắn nuôi dài trong th ời kỳ
nhãn chưa có quả. Cây trồng xen phải cách xa gốc nhãn 0,8 - 1m, không
cạnh tranh dinh dưỡng, nước, ánh sáng đối với cây nhãn.

III.7. Tưới nước:
Ở thời kỳ cây đang có quả cần đảm bảo đủ nước nhất là th ời kỳ
nhãn phân hoá mầm hoa tháng 12 - 1 và thời kỳ phát triển quả tháng 5 - 6
đối với các vườn nhãn ở miền Bắc. Đối với các vườn nhãn ở miền Nam
cần cung cấp nước thường xuyên trong mùa nắng khi cây còn nh ỏ, nh ất là
trên vùng đất pha cát rất dễ bị thiếu nước. Cây trưởng thành ch ịu đ ựng khô
hạn khá hơn nhưng phải cung cấp đủ nước vào các giai đo ạn c ần thi ết
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 291


trong vụ nhãn. Nên tưới nước cho cây từ khi bắt đầu ra hoa, trái phát tri ển
và sau khi thu hoạch. Bắt đầu ngừng tưới ngay khi xử lý ra hoa cho cây.

III.8. Tỉa cành và tạo tán:
III.8.1. Tạo tán: Đối với nhãn ghép, khi cây còn nhỏ cần tỉa bỏ ngọn
cây cách mặt đất khoảng 0,8 - 1m và nh ững cành dày đ ặc, cành v ượt, cành
đan chéo nhau, trên thân cây. Tuyển chọn lại 3 - 4 cành phân bố đ ều theo
các hướng tạo thành góc 40 - 45o với thân chính và cách nhau 10 - 20cm.
Cành thứ nhất nên cách mặt đất 50 - 80cm, nên theo định hướng tạo dáng
cây có một bộ khung cơ bản thông thoáng.
III.8.2. Tỉa cành: Việc cắt, tỉa cành cho cây thông thoáng giúp các cành
trong tán cây có thể nhận được đầy đủ ánh sáng làm cho quá trình quang
hợp của cây được đầy đủ. Trên cành cấp 1 để lại 1 - 3 cành cấp 2, khi cành
này dài 30 - 35cm thì bấm ngọn để tạo thành cành c ấp 3. M ỗi khi cây hình
thành lộc mới đều theo phương pháp trên để tạo thành cụm cành nhánh và
tạo cho cây có 1 tán hình cầu hay hình bán cầu. Sau khi thu ho ạch xong c ần
cắt bỏ những đọt đã mang quả hay không mang quả ở trụ trước nh ằm t ạo
ra bộ tán đều và đồng loạt. Cắt bỏ những cành bị sâu bệnh, cành m ọc n ằm
bên trong tán.

III.9. Bón phân:
Liều lượng phân bón cho nhãn cần căn cứ vào độ lớn của cây, sản
lượng quả hàng năm, giống và độ màu mỡ của đất để bón phân . T ỷ l ệ N:
P: K thích hợp là: 1: 1: 2. Với vườn nhãn nhiều tuổi, năng suất 100kg quả
tươi/cây/năm có thể bón 2kg N+ 1kg P2O5 + 2kg K2O/cây/năm.
III.9.1. Bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Đối với cây 1 – 3 năm tuổi: Sau khi trồng cây nhãn b ắt đ ầu ra đ ợt đ ọt
non thứ 2 thì bón phân. Năm đầu tiên cây còn nhỏ nên pha phân vào n ước
để tưới, phải tưới cách gốc 20 – 25cm để tránh phân làm cháy rễ. Hàng
năm bón thêm phân hữu cơ hoai mục 5 – 10kg/cây.


Tuổi Số đợt Liều lượng (gr/cây/năm
N Urê P2O5 Super K2 O KCl
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 292




lân
cây bón
(năm) (đợt/năm
1 4-5 100 217,4 50 303,0 100 166,7
2 3-4 200 434,8 70 424,2 150 250,0
3 4 300 652,2 100 606,1 200 333,3

III.9.2. Bón phân thời kỳ khai thác:
Lượng phân cho 1 cây/năm (kg)
Loại phân
4 – 6 năm tuổi 7 – 10 năm tuổi Trên 20 năm tuổi
Phân chuồng 30 – 50 50 – 70 70 – 100
Urê 0,3 – 0,5 0,8 – 1,0 1,2 – 1,5
Super lân 0,7 – 1,0 1,5 – 2,5 2,0 – 3,0
Clorua Kali 0,5 – 0,7 1,0 – 2,0 1,2 – 2,0
Đối với vườn nhãn ở thời kỳ khai thác (hay còn gọi là thời kỳ kinh
doanh), lượng phân bón:
Đối với cây trên 3 năm tuổi: Số lượng phân bón kể trên tăng dần từ
20 – 30% mỗi năm và số lần bón được chia ra như sau:
- Lần 1: Sau khi thu hoạch quả 1 tuần bón.: Toàn bộ phân chuồng +
80 – 90% lượng phân lân + 30% lượng phân đạm + 30% lượng phân Kali.
- Lần 2: Khi phân hoá mầm hoa, trước lúc cây ra hoa 5 tu ần bón: 30%
lượng phân đạm + 10 – 20% lượng phân lân + 30% lượng phân Kali.
- Lần 3: Giúp cho chùm hoa phát triển, tăng khả năng đậu quả bón:
10 – 20% lượng đạm.
- Lần 4: Bổ sung cho quả phát triển (lúc này đường kính quả 1cm)
bón: Toàn bộ số phân đạm và phân Kali còn lại.
III.9.3. Phương pháp bón phân:
Vùng ĐBSCL: Cuốc rãnh xung quanh gốc theo hình chi ếu tán cây, sâu
10 – 20cm, các vùng ở miền Bắc đào rãnh rộng 30 – 40cm, sâu 25 – 30cm.
Lượng phân bón hữu cơ, vô cơ được cho vào rãnh sau đó l ấp đ ất l ại và
tưới nước.
III.9.4. Phun phân bón qua lá:
Sau khi thu hoạch, cắt tỉa cành xong, có thể phun một s ố loại phân
bón qua lá có hàm lượng đạm cao như N – P – K: 30 – 10 – 10, 40 – 4 – 4,
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 293


33- 11 – 11,... nhằm giúp cho bộ lá mới ra đều và kho ẻ m ạnh. Có th ể dùng
một trong các loại phân bón qua lá nh ư Bloom Plus (Schultz) N – P – K: 10
– 60 – 10 (20gr/10 lít nước) hoặc MKP: 0 – 52 – 34 (50gr/10 lít nước).
Không nên phun các loại phân bón lá có hàm lượng cao vào lúc này.
Phân bón qua lá có hiệu quả tốt nhất là phun lúc hoa n ở đ ể tăng t ỷ l ệ
đậu quả và sau khi đậu quả để hạn chế rụng quả non. Có th ể phun Kali
hydro photphat (KH2PO4) 0,2 – 0,3% hoặc dung dịch acid Borice Sulfat kẽm
theo hướng dẫn.

III.10. Xử lý ra hoa, đậu quả:
III.10.1. Biện pháp kỹ thuật để làm tăng khả năng ra hoa, đậu quả
gồm:
- Sử dụng hoá chất, chất điều hoà sinh trưởng:
+ Tăng khả năng đậu quả: Dùng Atonic, Kích thích tố Thiên nông
phun cho chùm hoa 2 lần: Lần1: Khi hoa mới nhú, lần 2 khi hoa n ở đ ược 1
tuần theo hướng dẫn trên nhãn hàng. Sau khi đậu qu ả (đ ường kính qu ả 3 –
4mm) tiếp tục phun Atonic hoặc Kính thích tố Thiên nông. Có th ể phun Urê
nồng độ 0,1 - 0,2%.
+ Hạn chế lộc Đông: Cuối tháng 11, đầu tháng 12 khi l ộc Đông dài 5
– 10cm, phun Ethrel 400ppm để loại bớt lộc Đông. Chú ý chỉ phun ướt l ộc
Đông trên phần non ở ngọn cành.
- Sử dụng các biện pháp cơ giới:
+ Khoanh vỏ vào tháng 11 – 12, chọn những cành sinh trưởng khoẻ
khoanh vỏ 0,4 – 0,5cm.
+ Cuốc sâu vào làm đứt rễ vào cuối tháng 11 – 12, chọn nh ững cây
sinh trưởng khoẻ dễ sinh lộc Đông đào rãnh sâu 30 – 40cm ngoài mé tán
cây, phơi rễ 20 – 40 ngày.
III.10.2. Kỹ thuật xử lý ra hoa với giống ở vườn Nam.
III.10.2.1. Xử lý ra hoa trên giống nhãn Tiêu da bò.
- Kỹ thuật khoanh vỏ trên cây (còn gọi là khấc cành) để xử lý cho cây
ra hoa là kỹ thuật chủ yếu.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 294


- Sau khi thu hoạch quả vụ trước tiến hành bón phân, loại bỏ những
cành cằn cỗi, vô hiệu. Khi lá nhãn của đợt thứ 2 có màu xanh đọt chu ối
(thường gọi là lá lụa), dùng dao sắc khoanh vỏ vòng tròn quanh thân cành.
Chỉ khoanh vỏ trên những cành chính, nên để lại 1 – 2 cành th ường được
gọi là nhánh thở để có nhựa luyện nuôi cây. Vết khoanh rộng 1,5 – 2mm
(đối với cành nhỏ), 3 – 5mm (đối với cành lớn), dùng nilông quấn chặt
nhiều vòng vào chỗ đã khoanh. Từ lúc khoanh vỏ đến khi cây nhãn ra hoa
khoảng 25 – 30 ngày (tuỳ vào tuổi cây), thời gian này không được tưới
nước cho cây. Khi thấy phát hoa nhãn đã nhú ra được khoảng 5cm thì tháo
bỏ dây và bắt đầu tưới nước trở lại.
Các giai đoạn phát triển trong một vụ nhãn trên giống nhãn Tiêu da bò
có thể tóm tắt như sau:
- Tỉa cành → Khoanh cành: 60 – 90 ngày.
- Khoanh cành → Chuẩn bị ra hoa: 30 – 35 ngày.
- Ra hoa → Đậu quả: 25 – 30 ngày.
- Đậu quả → Thu hoạch: 90 – 105 ngày.
Tổng cộng: Thời gian từ lúc khoanh vỏ đến thu hoạch trái nhãn: 5 –
5,5 tháng.
III.10.2.2. Xử lý hoa trên giống nhãn Xuồng cơm vàng và Xuồng c ơm
trắng:
Nhãn Xuồng cơm vàng và Xuồng cơm trắng mỗi năm cho 1 vụ quả.
Khi thu hoạch xong cần tỉa cành đồng loạt. Bón phân đầy đủ theo khuy ến
cáo. Nên phun thuốc ngừa sâu phá hoại lá đồng thời kết hợp phun một số
loại phân bón lá có hàm lượng đạm cao như N – P – K: (30 – 10 – 10) với
liều lượng 10gr/8 – 10 lít nước để nuôi bộ lá cho tốt. Bắt đầu ngừng tưới
nước khi lá của đợt đọt thứ 2 trở nên già và bắt đầu cho đợt đọt thứ 3. Nếu
trong thời gian ngừng tưới nước có triệu chứng cây thiếu nước có th ể ti ến
hành tưới nhẹ cho cây.
III.10.2.3. Xử lý ra hoa trên cây nhãn Long, nhãn Super.
- Vụ thuận: Khoảng giữa đến cuối tháng 12 hoặc đầu tháng 1 ti ến
hành bón phân, tỉa cành, sửa tán cây. Tỉa đọt (đã thu qu ả) ch ỉ đ ể l ại 3 đôi lá
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 295


kép ở cành mang quả. Có thể phun thêm các loại phân bón lá có hàm l ượng
đạm cao như N- P – K (30 – 10 – 10). Khi lá đọt thứ 2 từ màu đ ỏ chuy ển
sang màu xanh nhạt là thời điểm phát hoa xuất hiện nên ti ến hành tưới
nước trở lại.
- Vụ nghịch: Sau khi thu hoạch nhãn vụ thuận khoảng tháng 6 – 7
dương lịch thì nhanh chóng tỉa cành và tiến hành bón phân điều khiển cho
cây ra một đợt đọt non trong thời gian nhất định. Để giúp cho cây ra hoa
đồng loạt có thể phun bổ sung thêm các loại phân bón lá có tỷ l ệ NPK nh ư
sau: 0 – 52 – 34, 10 – 60 – 10, 6 – 30 – 30. Sau khi chùm hoa xu ất hi ện cũng
tiến hành chăm sóc như trên.
III.10.2.4. Tỉa quả trên chùm:
Việc tỉa quả giúp tăng kích thước quả to, giảm hiện t ượng ra qu ả
cách năm, chùm quả sẽ đồng đều về độ lớn. Tiến hành tỉa qu ả khi kích
thước bằng hạt đậu nành. Tỉa những quả bị sâu bệnh, dị hình, quả ở đầu
ngọn của chùm.
III.11. Bao quả:
Dùng lưới, túi chuyên dùng hoặc túi nhựa PE có đục nh ững lỗ nh ỏ
sao cho nước không đọng ở đáy túi trong quá trình bao quả. Th ời đi ểm bao
tốt nhất là quả có đường kính 1cm. Chú ý phòng trừ sâu bệnh trước khi bao
quả.

IV. Phòng trị sâu bệnh chính:

IV.1. Sâu đục thân lá (Acrocercops hierocosma Meyr):
Hiện nay loài này ngày càng gây hại quan trọng trên nhãn ở các tỉnh
ĐBSCL. Bướm cái thường đẻ trứng trên các cành, lá nhãn non. Sâu nở ra ăn
phá bằng cách đục vào gân chính của lá, làm đứt ngh ẽn m ạch nh ựa c ủa lá,
lá không phát triển được hoặc bị méo mó. Triệu chứng lá bị cháy khô đầu
trông rất giống lá bị bệnh . Khi các đợt lộc bị gây hại nặng ảnh h ưởng đ ến
sự phát triển bộ lá, làm giảm khả năng ra hoa hoặc quả bị rụng.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 296


Phòng trị: Tỉa cành để các đợt lộc ra tập trung dễ kiểm soát. Phun
thuốc trong giai đoạn cây ra đọt non bằng các loại thuốc nh ư: Fenbis,
Sagomycin, Cymbus, Applaud theo hướng dẫn của chuyên môn.

IV. 2. Sâu đục trái (Conogethes punctiferalis (Guenée)).
Sâu trưởng thành hoạt động vào ban đêm, ban ngày chúng nấp ở nơi
tối hoặc dưới mặt lá cây ký chủ. Ngài cái đẻ trứng trên quả đặc bi ệt là nơi
tiếp giáp giữa các quả. Sâu có thể gây h ại từ khi qu ả còn nh ỏ đ ến s ắp thu
hoạch, nặng nhất là khi quả bắt đầu có cùi. Quả non b ị sâu đục th ường b ị
biến dạng, khô và rụng. Quả lớn nếu bị hại sẽ ảnh hưởng đến phẩm chất.
Phòng trị: Vệ sinh nhãn bị nhiễm đem tiêu hủy. Cắt tỉa cành sau khi
thu hoạch cho vườn thông thoáng. Dùng đèn để bẫy bướm. Có th ể s ử d ụng
bao quả để giảm thiệt hại. Có thể dùng các loại thuốc như: Vovinam,
Fenbis, Karate, Polytrin, Cymbush để phun theo hướng dẫn của chuyên
môn.

IV.3. Bọ xít (Tessaratoma Papillóa (Drury)):
Bọ xít là đối tượng gây hại quan trọng trên nhãn, gây hại chủ yếu vào
giai đoạn cây ra đọt non, làm rụng hoa, rụng quả, chết các cành của phát
hoa ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và sinh trưởng của cây.
Phòng trị: Tỉa cành để các đợt hoa và đọt non ra tập trung. Dùng vợt
bắt bọ xít vào sáng sớm. Bảo vệ các loài thiên địch của Bọ xít nh ư kiến
vàng, ong ký sinh có thể gây hại trứng Bọ xít. Phun thu ốc khi th ấy m ật đ ộ
Bọ xít cao, có thể dùng các loại thuốc nh ư: Vovinam, Secsaigon, Fastac,
Sherpa...phun theo liều lượng hướng dẫn trên nhãn thuốc.

IV.4. Rệp sáp (Pseudococus sp.) (Aleurodicus dispersus)
(Nipaecoccus sp.):
Rệp sáp gồm rất nhiều loài gây hại trên nhãn. Khả năng sinh s ản c ủa
rệp sáp rất cao, con cái có thể đẻ trứng hoặc đẻ trực tiếp ra con. Rệp sáp
có thể gây hại trên các bộ phận của cây như cành, lá, hoa, qu ả. C ả r ệp non
và rệp trưởng thành đều chích hút nhựa cây, trong quá trình gây h ại chúng
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 297


thải ra mật kích thích nấm bồ hóng phát triển lá làm gi ảm kh ả năng quang
hợp của cây và giá trị thương phẩm.
Phòng trị: Phun nước vào tán cây để rửa trôi rệp. Nên tỉa bỏ những
quả bị nhiễm ở giai đoạn đầu để tránh tăng mật độ rệp sáp. Hạn chế trồng
xen những cây dễ nhiễm rệp sáp như đu đủ, na (mãng cầu),... Phun thuốc
khi thấy mật độ rệp cao bằng các loại thuốc như: Pyrinex, Fenbí,
Supracide, Admire, D – C tron Plus... Khi phun có th ể k ết h ợp các lo ại ch ất
bám dính để tăng hiệu quả của thuốc.

IV. 5. Bệnh thối qủa (bệnh Sương mai) (do nấm Pytophthora sp.).
Bệnh này thường xuất hiện và gây hại nặng trên quả nhãn lúc sắp
chín và đặc biệt trong mùa mưa, nơi có ẩm độ cao thì bệnh phát triển và lây
lan rất nhanh. Do nấm Pytophthora thường lưu tồn trong đất nên các chùm
quả gần mặt đất thường bị nhiễm bệnh hơn trong mùa mưa. Quả bị bệnh
thối nâu, lan dần từ vùng cuống quả trở xuống, làm quả nứt ra, cùi nhãn b ị
thối nhũn, chảy nước có mùi hôi chua và có th ể th ấy tơ n ấm trắng phát
triển trên vết bệnh.
Phòng trị: Tỉa bỏ các cành gần mặt đất vì khi quả gần chín sẽ dễ bị
nhiễm bệnh từ đất trong mùa mưa. Cần lưu ý cắt bỏ và thu gom các qu ả b ị
bệnh rơi rụng trong vườn đem tiêu hủy. Phun các loại thuốc nh ư: Alpine,
Mexyl, Ridomil Gold, Aliette, hoặc các loại thuốc có g ốc đ ồng theo h ưỡng
dẫn của chuyên môn.

IV.6. Bệnh phấn trắng (do nấm Oidium sp.)
Bệnh phấn trắng làm hoa bị xoắn lại, khô cháy, quả non bị nhiễm
bệnh sẽ nhỏ, có màu nâu. Vỏ quả bị phấn trắng ở vùng gần cuống. Quả
lớn hơn nếu nhiễm bệnh thường bị thối nâu từ cuống quả sau đó chuyển
sang màu nâu đen và lan dần đến toàn bộ quả.
Phòng trị: Vườn nhãn phải thoáng, ánh sáng xuyên qua được tán lá s ẽ
hạn chế sự phát triển của bệnh. Phòng trị bệnh bằng cách phun các lo ại
thuốc hoá học như: Thio – M, Bendazol, Topsin, M, Nustar,... n ồng đ ộ theo
hướng dẫn trên nhãn thuốc. Để phòng ngừa bệnh và phòng trị có hiệu qủa
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 298


có thể phun thuốc vào các giai đoạn trước khi ra hoa và ngay khi hoa vừa
đậu quả non.

IV.7. Bệnh đốm bồ hóng (do nấm Meliola sp.)
Bệnh gây hại chủ yếu ở mặt dưới lá. Đốm bệnh hình hơi tròn với
viền không đều, kích thước 1 – 3mm, đen (màu càng sậm khi đốm b ệnh
càng to). Bề mặt đốm bệnh hơi sần sùi do nấm bồ hóng phát tri ển trên đó.
Mặt dưới lá có thể có nhiều đốm nhưng các đốm này thường rời nhau. Cạo
lớp bồ hóng thường phát triển nhiều trên các vườn trồng quá dầy, tán lá
che rợp nhau và ẩm độ không khí cao.
Phòng trị: Không nên trồng dầy, tỉa bớt cành vô hiệu khi tạo tán sau
thu hoạch giúp cây thoáng. Có thể sử dụng các loại thu ốc g ốc đ ồng đ ể
phòng trị bệnh như: Carbenzim 500 FL, Thio – M 500SC, COC – 85, Copper
Zinc, ... phun theo liều lượng hướng dẫn trên nhãn thuốc.

IV.8. Bệnh khô cháy hoa (do nấm Phyllótica sp. hoặc Pestalotia sp.)
Bệnh khô cháy hoa thường xuất hiện vào lúc hoa nhãn đang nở rộ,
trên cánh hoa có những vết chấm nhỏ bằng đầu kim, có màu nâu đen làm
hoa bị vàng, sau đó khô và rụng đi. Nấm thường gây hại vào lúc có nhiều
sương mù hay mưa nhiều, ẩm độ không khí cao.
Phòng trị: Nên trồng thưa giúp cây thoáng, ánh sáng xuyên qua tán cây
làm giảm độ ẩm sẽ hạn chế được bệnh. Phòng trị bằng các loại thuốc
Bendazol 50WP, Score, Carbenzim 500FL hoặc thuốc gốc đồng theo h ướng
dẫn vào giai đoạn trước khi hoa nở để phòng bệnh.

V. Thu hoạch và các bảo quản:
Thời điểm thu hoạch khi vỏ nhãn chuyển từ màu nâu hơi xanh sang
màu nâu hơi vàng. Vỏ quả xù xì hơi dầy chuyển sang mỏng và nhẵn, cùi có
vị thơm, hạt có màu đen hoàn toàn.
Ở ĐBSCL, nhãn Xuồng cơm vàng và nhóm nhãn Long nên thu ho ạch
khoảng tuần thứ 11, nhãn Tiêu da bò nên thu hoạch khoảng tuần th ứ 14 sau
khi đậu quả. Khi thu hoạch dùng kéo cắt cả chùm quả đ ể cho cành kh ỏi b ị
gãy, bị xước và nếu cạnh bị bẻ đi quá sâu sẽ ảnh hưởng đến ra hoa vụ sau.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 299


Thu hoạch vào những ngày khô ráo, nên thu vào buổi sáng và buổi chi ều,
tránh thu hoạch vào giữa trưa khi trời quá nóng.
Vận chuyển và bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 5 – 8 oC, ẩm độ môi
trường không khí 90 – 95% sẽ giữ được màu sắc và độ tươi của quả nhãn.
Dùng bao nilông PE có 15 – 25 lỗ nhỏ/dm2 để bảo quản nhãn sẽ hạn chế
được độ hô hấp của quả tươi và bảo quản quả nhãn kéo dài hơn 2 ngày so
với bảo quản thông thường.




Kỹ thuật trồng Vải
(LITCHI CHINENSIS SONN.)

I. Điều kiện sinh thái:
Cây vải có yêu cầu về điều kiện sinh thái như sau:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 300


I.1. Yêu cầu về nhiệt độ:
Nhiệt độ bình quân năm thích hợp cho sinh trưởng từ 24 - 29 oC. Nhiệt
độ thấp nhất tuyệt đối không quá 2oC. Vùng trồng vải yêu cầu cần phải có
mùa đông lạnh và khô, nhiệt độ thích hợp cho phân hoá m ầm hoa là 7 -
14oC vào các tháng 11, 12; nhiệt độ thích hợp cho hoa nở và thụ phấn, th ụ
tinh là 18 - 280C .

I.2. Yêu cầu về nước và chế độ ẩm:
Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 - 1.800mm. Vải cần nhiều nước
ở thời kỳ sinh trưởng và phát triển nhưng vải có khả năng chịu h ạn t ốt h ơn
chịu úng.
Độ ẩm không khí thích hợp 75 - 85%, cho phân hoá mầm hoa là 65 -
70%.

I.3. Yều cầu về đất đai:
Cây vải có phổ thích nghi rộng với đất đai: Đất phù sa ven sông, đ ất
sét, đất pha cát, đất sa phiến thạch, đất gò ở đồi trung du và miền núi... Vải
thích hợp trồng trên đất phù sa ven sông có tầng dày, đ ộ phì cao, gi ữ và
thoát nước tốt.
Nên chọn những vùng đất trồng vải có độ dốc dưới 20 o, pH KCl thích
hợp từ 5,5 - 6,5.

I.4. Yêu cầu về ánh sáng:
Cây vải yêu cầu đầy đủ ánh sáng. Tổng số giờ chiếu sáng thích hợp
cả năm là 1.800 - 2.100 giờ. Ánh sáng đầy đủ thuận lợi cho phân hoá m ầm
hoa, tỷ lệ hoa cái tăng, mã quả đẹp và chất lượng quả tốt. Th ời kỳ cây con
vải yêu cầu ánh sáng tán xạ.



II. Giới thiệu một số giống vải:

II.1. Giống vải thiều Thanh Hà:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 301


- Nguồn gốc: Xã Thanh Sơn - huyện Thanh Hà - tỉnh Hải D ương.
Hiện ở đây vẫn còn cây vải tổ trên 180 năm, hàng năm cho năng suất ổn
định 300 - 400kg/cây, phẩm chất quả tốt.
- Đặc điểm giống: Cây sinh trưởng tốt, tán cây hình bán c ầu cân đ ối,
lá có màu xanh đậm. Chùm hoa nhỏ, hình cầu, cuống hoa có màu vàng xanh.
Quả hình cầu, khi chín có màu đỏ tươi, gai thưa, ngắn. Khối l ượng qu ả
trung bình 20,7gr (45 - 55 quả/kg), tỷ lệ thịt quả trung bình 75%, đ ộ Brix 18
- 21%, thịt quả chắc, vị ngọt đậm, thơm. Cây vải 8 - 10 tu ổi năng su ất
trung bình 55kg/cây ( 8 - 10 tấn/ha). Đây là giống chín chính vụ, th ời gian
cho cây thu hoạch từ 5/6 - 25/6.

II.2. Giống vải Hùng Long:
- Nguồn gốc: Xã Hùng Long - huyện Đoan Hùng - tỉnh Phú Thọ.
- Đặc điểm giống: Cây sinh trưởng rất tốt, tán cây hình bán cầu, lá
hình lòng máng, màu xanh đậm, mép lá phẳng. Chùm hoa to, hình tháp,
cuống hoa có màu nâu đen. Quả hình tim, hơi dài, khi chín có màu đ ỏ s ẫm,
gai thưa, nổi. Khối lượng quả trung bình 23,5gr (40 - 45 quả/kg). T ỷ l ệ th ịt
quả trung bình 72%, độ Brix 17 - 20%, vị ngọt hơi chua nhẹ. Cây vải 8 - 10
tuổi năng suất trung bình 80kg/cây (10 – 15 tấn/ha). Đây là giống chín s ớm,
thời gian cho thu hoạch 15/5 - 20/5.

II.3. Giống vải Bình Khê:
- Nguồn gốc: Xã Bình Khê - huyện Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh.
- Đặc điểm giống: Cây sinh trưởng rất tốt, tán cây hình bán c ầu d ẹt,
lá có màu xanh tối. Chùm hoa to, phân nhánh thưa, dài, cuống hoa có màu
nâu đen. Quả hình trứng, khi chín có màu nâu đỏ sẫm, vỏ mỏng, gai thưa,
ngắn. Khối lượng quả trung bình 33,5gr (28 - 35 quả/kg). Tỷ l ệ th ịt qu ả
trung bình 71,5%, độ Brix 17 - 20%, vị ngọt thanh. Cây vải 30 tu ổi năng
suất trung bình 94,2kg/cây ( 12 - 15 tấn/ha). Đây là giống chín s ớm, th ời
gian cho thu hoạch 05/5 - 10/5.


II.4. Giống vải lai Yên Hưng:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 302


- Nguồn gốc: Xã Đông Mai - huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh.
- Đặc điểm giống: Cây sinh trưởng khỏe, tán cây hình bán cầu, lá có
màu xanh hơi vàng. Chùm hoa to trung bình, phân nhánh dài, cuống hoa có
màu nâu đen. Quả hình tim, khi chín có màu đỏ vàng, gai th ưa trung bình.
Khối lượng quả trung bình 30,1gr (30 - 35 quả/kg). Tỷ l ệ th ịt qu ả trung
bình 73,2%, độ Brix 18 - 20%, vị chua hơi nhẹ. Cây vải 20 tu ổi năng su ất
trung bình 90kg/cây ( 12 - 16 tấn/ha). Đây là giống chín sớm, th ời gian cho
thu hoạch 15/5 - 20/5.

III. Chuẩn bị đất trồng:

III.1. Làm đất:
- Vùng đồng bằng tiến hành cày lật đất rồi bừa và dọn sạch cỏ.
- Vùng đồi núi tiến hành phạt qua cây che bóng và làm đất xung
quanh khu vực đào hố.

III.2. Thiết kế vườn:
Phải căn cứ vào vị trí và điều kiện cụ thể của vùng trồng để thi ết k ế
vườn vải. Nên chia thành từng lô, mỗi lô có diện tích từ 1 - 3ha bao g ồm
đường nội đồng, mương máng tưới tiêu. Lô trồng vải th ường thi ết k ế theo
hình chữ nhật, chiều dài lô song song với đường đồng mức để ti ện canh
tác, tưới tiêu và giảm tốc độ rửa trôi. Vùng đồng bằng chiều dài lô bố trí
thẳng góc với hướng gió gây hại.
Đối với những vùng đất thấp, mực nước ngầm cao, trong mỗi lô phải
đào mương lên líp, mương rộng 1,5 - 2m, sâu 0,8 - 1m, líp rộng 7 - 12m.
Vùng đất đồi có độ dốc lớn hơn 10 o cần phải làm ruộng bậc thang theo
đường đồng mức (sử dụng thước chữ A để xác định các đường đồng mức),
mỗi bậc thang rộng 3 - 4m (thích hợp trồng 1 hàng cây).
Đối với vườn có diện tích trên 1ha cần trồng cây chắn gió. Đai rừng
chắn gió chính được thiết kế ở hướng gió mạnh thường xuyên gây hại và
thẳng góc với hướng gió, yêu cầu góc lệch th ấp nh ất hình thành b ởi đai
rừng và hướng gió không được nhỏ hơn 30o.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 303


Cây chắn gó phải sinh trưởng nhanh, thân tán lớn, tuổi thọ cao nh ư:
Bạch đàn Úc, phi lao Trung Quốc giống 601 hay 701 và không phải là cây
ký chủ trung gian của các đối tượng gây hại cho vải.

III.3. Mật độ và khoảng cách trồng:
- Khoảng cách trồng vải thích hợp là 4 x 6m hoặc 5m x 5m (t ương
đương với mật độ 416 cây và 400 cây/ha).
- Trong điều kiện thâm canh cao và đốn tỉa có thể trồng với khoảng
cách 3 x 4m (tương đương với mật độ 833 cây/ha) đến khi giao tán cách
một cây chặt bỏ một cây còn lại khoảng cách 4 x 6m (tương đương với
mật độ 416 cây/ha) để khai thác tiềm năng cho sản lượng cao trong nh ững
năm đầu của chu kỳ kinh doanh do mật độ cao đem lại.

III.4. Đào hố và bón lót:
Đào hố trồng vải ở vùng đồng bằng đào theo kích th ước 0,8m x 0,8m
x sâu 0,6m. Vùng đồi cần đào: 1m x 1m x sâu 0,8m.
- Bón lót: Lượng phân bón lót cho một hố là 30 - 35kg phân chuồng
hoai mục; 0,7 - 1kg super lân; 0,5kg vôi bột.
- Khi đào hố cần để lớp đất mặt một bên, lớp đất dưới một bên. Lớp
đất mặt trộn với toàn bộ lượng phân bón lót và lấp lên đ ến mi ệng h ố, l ớp
đất dưới đáy xếp thành vồng xung quanh hố.
Toàn bộ công việc chuẩn bị hố trồng, bón lót ph ải được tiến hành
trước khi trồng ít nhất 1 tháng.

IV. Kỹ thuật trồng:

IV.1. Tiêu chuẩn cây giống:
Cây giống nhân bằng phương pháp ghép được trồng trong túi bầu
Polietylen có kích thước tối thiểu: đường kính x chiều cao là 10 x 22cm.
Cây giống phải có sức tiếp hợp tốt, cành ghép và gốc ghép phát triển tương
đối đồng đều. Cây giống phải sinh trưởng khoẻ, có bộ rễ phát tri ển t ốt,
không bị nhiễm sâu bệnh nguy hiểm.
Với các giống vải chín sớm, cây giống phải có đường kính gốc ghép
cách mặt đất 2cm từ 1 - 2,5cm, đường kính cành ghép lớn hơn 0,7cm, chiều
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 304


dài cành ghép lớn hơn 40cm và có từ 2 - 3 cành cấp 1 trở lên. V ới các gi ống
vải chính vụ, cây giống phải có đường kính gốc ghép cách m ặt đ ất 2cm t ừ
0,8 - 1cm, đường kính cành ghép từ 0,5 - 0,7cm, chiều dài cành ghép từ 30 -
40cm và có từ 2 - 3 cành cấp 1 trở lên.

IV. 2. Thời vụ trồng vải:
Thời vụ trồng thích hợp vào vụ Xuân (tháng 2 - 3 và vào đầu tháng 4);
vụ Thu (tháng 8 - 10).

IV.3. Cách trồng:
Khơi 1 lỗ nhỏ chính giữa hố, xé bỏ túi bầu và đặt bầu cây vào, sao
cho cổ rễ cao hơn mặt đất 3 - 5cm. L ấp đất và dùng tay nén nh ẹ xung
quanh bầu. Cắm cọc chéo và dùng dây mềm buộc cố định cây đ ể tránh gió
lay đứt rễ. Tưới nước ngay sau khi trồng để làm chặt gốc và giữ ẩm.

IV.4. Tưới nước, tủ gốc giữ ẩm;
Dùng rơm rạ hoặc cỏ khô tủ gốc rộng 0,8 - 1,0m, dày 7 - 15cm, cách
gốc 5 - 10cm để giữ ẩm. Trong tuần đầu tiên sau trồng tưới đủ ẩm cho cây
1 lần/ngày vào buổi chiều mát, sau đó 5 - 7 ngày t ưới 1 l ần trong m ột tháng
đầu. Tháng thứ 2 sau trồng tưới định kỳ 2 - 3 lần/tháng.

V. Kỹ thuật chăm sóc và quản lý vườn:

V.1. Chăm sóc vải ở thời kỳ chưa cho quả ( Thời kỳ ki ến thi ết c ơ
bản)
V.1.1. Trồng dặm:
Sau khi trồng kiểm tra vườn vải thường xuyên, phát hiện cây ch ết,
cây sinh trưởng kém để trồng dặm kịp thời.
V.1.2. Trồng xen: Ở thời kỳ cây chưa mang quả nên trồng xen các cây
họ đậu, cây rau, cây thuốc ngắn ngày để tăng độ phì cho đất, h ạn ch ế cỏ
dại, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Trồng xen phải cách gốc cây vải 0,3 – 0,5m. Các cây trồng xen không
được cạnh tranh ánh sáng, nước và dinh dưỡng lây lan sâu bệnh hại làm
ảnh hưởng đến khẳ năng phát triển bình thường của cây vải.
V.1.3. Bón phân cho vải:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 305


Bón phân thời kỳ này phải căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của cây
và theo nguyên tắc bón làm nhiều lần, lượng bón ít cho mỗi lần.
* Thời điểm bón: Hàng năm cần bón thúc cho vải từ 3 - 4 đợt. Đ ợt 1
bón vào tháng 2 để thúc đẩy ra cành mùa Xuân; Đợt 2 bón vào tháng 8 để
thúc đẩy ra cành vào mùa Thu; Đợt 3 vào mùa Đông (tháng 11) bón super lân
và kaliclorua tăng cường khả năng chống rét cho cây.
Trong thời kỳ này, cứ cách một năm lại bón cơ bản cho cây thêm
phân hữu cơ và vôi bột vào tháng 7 và tháng 8.
* Liều lượng bón:
- Lượng bón cho cây vải năm thứ nhất:
+ Đạm urê: 0,1 - 0,15kg/cây.
+ Lân super: 0,3 - 0,5kg/cây.
+ Kali clorua: 0,1 - 0,15kg/cây. Chia đều cho các lần bón.
- Từ những năm sau lượng bón tăng 40 - 60% so với năm trước tuỳ
thuộc vào tình hình sinh trưởng của cây.
- Lượng phân cách một năm bón một năm vào tháng 6 - 7 là:
+ Phân chuồng: 30 - 50kg/cây.
+ Vôi bột: 0,3 - 0,5kg/cây.
+ Phân vô cơ tốt nhất nên trộn với phân chuồng ủ kỹ để tưới cho cây
cách gốc 15 - 20cm hoặc rắc xung quanh hình chiếu tán cách gốc 15 - 20cm
khi trời có mưa rào, nếu không có mưa thì sau khi bón ph ải t ưới đ ẫm n ước
hoặc cuốc 3 - 4 hố nhỏ sâu 5 - 7cm xung quanh tán, bón phân rồi lấp lại.
* Cắt tỉa tạo hình:
- Tạo cành cấp 1: Khi cây con đạt chiều cao 45 - 50 cm, c ần b ấm
ngọn để tạo thành cấp 1. Chỉ để lại 3 - 4 cành cấp 1 phân b ố t ương đ ối
đều về các hướng. Các cành cấp 1 phải chọn cành khoẻ, ít cong queo, cách
nhau 7 - 10cm trên thân chính và tạo một góc xấp x ỉ 45 o - 60o để khung tán
đều và thoáng.
- Tạo cành cấp 2: Khi cành cấp 1 dài 25 - 30cm, bấm ngọn đ ể t ạo
cành cấp 2. Trên cành cấp 1 chỉ giữ lại 3 cành cấp 2 phân bố hợp lý về góc
độ và tạo hướng.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 306


- Tạo cành cấp 3: Cành cấp 3 là những cành tạo quả và mang quả cho
những năm sau. Các cành này phải khống chế để chúng không giao nhau
sắp xếp theo các hướng khác nhau để cây quang hợp được tốt.


V.2. Chăm sóc quả ở thời kỳ cho quả ( Thời kỳ kinh doanh):
V.2.1. Tưới nước làm cỏ cho vải:
- Ở thời kỳ đang cho quả cần cung cấp đủ nước tưới vào thời gian
chuẩn bị ra hoa và thời gian quả phát triển.
- Thường xuyên làm sạch cỏ xung quanh gốc theo hình chi ếu c ủa tán
cây để hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng.
V.2.2. Bón phân cho vải:
- Liều lượng phân bón:
Tuỳ theo hiện trạng sinh trưởng của cây, sản lượng quả thu hoạch
của năm trước để xác định liều lượng bón cho cây cho thích hợp . Với
những cây nhiều năm tuổi, cứ cho 100kg quả tươi/năm thì có thể bón cho
mỗi cây với lượng phân 1,6kg Đạm urê + 2,5kg supe lân + 2,5 kali clorua.
Lượng phân bón ở thời kỳ mang quả tính theo tuổi cây:
Lượng phân bón (kg/cây/năm)
Tuổi cây
Phân
(năm) Đạm urê Lân supe Kaliclorua
chuồng
4-5 30 - 50 0,40 0,80 0,72
6-7 - 0,66 1,00 1,08
8-9 - 0,88 1,30 1,32
10 - 11 50 - 70 1,01 1,70 1,68
12 - 13 - 1,32 2,00 1,92
14 - 15 - 1,76 2,50 2,88
>15 - 2,20 3,50 3,36

- Thời gian bón phân: Toàn bộ lượng phân được chia ra làm 3 lần bón
trong năm:
+ Lần 1: Bón thúc hoa và nuôi lộc xuân: (15/11 – 15/12): 25% đ ạm
urê, 25% kaliclorua và 30% lân supe.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 307


+ Lần 2: Bón thúc quả phát triển nhanh và ch ống rụng qu ả (15/4 -
10/5): 25% đạm urê, 50% kali clourua và 30% lân supe.
+ Lần 3: Bón sau thu hoạch giúp cây phục hồi sinh trưởng (25/6 –
10/7): 50% đạm urê, 25% kaliclorua và 40% lân supe.
- Cách bón:
+ Bón phân hữu cơ: Đào rãnh xung quanh cây theo hình chi ếu c ủa tán
rộng 30 - 40cm, sâu 20 - 30cm, rải phân, lấp đất và t ưới n ước gi ữ ẩm.
Hoặc có thể đào 3 rãnh theo hình vành khăn xung quanh tán để bón, năm sau
bón tiếp phần còn lại.
+ Bón phân vô cơ: Khi đất ẩm chỉ cần rải phân lên m ặt đ ất theo hình
chiếu của tán sau đó tưới nước để hoà tan phân. Khi trời khô hạn cần hoà
tan phân trong nước để tưới hoặc rải phân theo hình chiếu c ủa tán , x ới
nhẹ đất và tưới nước (cách gốc 30 – 50cm).
V.2.3. Cắt tỉa tạo tán:
- Cắt tỉa vụ Xuân tiến hành vào giữa tháng 2 đến giữa tháng 3, c ắt b ỏ
những cành chất lượng kém, mọc lộn xộn trong tán và có sâu bệnh, đồng
thời cắt tỉa những chùm hoa nhỏ, thưa mọc sâu trong tán, chùm hoa bị sâu
bệnh. Với những cây khoẻ mạnh, chăm sóc tốt thì có thể tỉa bỏ 20 - 30% số
chùm hoa, những cây yếu cần tỉa bỏ nhiều hơn.
- Cắt tỉa vụ Hè: Tiến hành giữa tháng 4 đến đầu tháng 5; cắt bỏ
những cành nhỏ, yếu, cành tăm, cành sâu bệnh, đồng th ời c ắt b ỏ nh ững
chùm quả nhỏ, sâu bệnh.
- Cắt tỉa vụ Thu: Tiến hành sau khi thu quả vào tháng 6 đến đầu
tháng 7, tỉa bỏ các cành khô, cành sâu bệnh và các cành mọc quá dài. Khi
lộc Thu hình thành mọc dài khoảng 10cm, tỉa bỏ những mầm y ếu, mọc
không hợp lý và chọn để lại 1 - 2 cành Thu trên mỗi cành mẹ.

VI. Một số sâu bệnh chính:

VI.1. Sâu hại vải.
VI.1.1. Bọ xít nâu (Tessagatoma papillosa Drury):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 308


Đặc điểm gây hại: Con trưởng thành qua Đông vào tháng 12, 1 sau đó
đẻ trứng vào tháng 2,3,4, bọ xít non sẽ gây hại các đợt lộc, hoa và quả non.
- Phòng trừ:
+ Vụ Đông, rung cây vào buổi sáng sớm khi lá còn ướt sương cho b ọ
xít rơi xuống thu gom chúng lại để đốt.
+ Ngắt lá có ổ trứng ở mặt dưới đem tiêu huỷ.
- Phun thuốc diệt bọ xít non bằng Sumicidin pha nồng độ 0,15 –
0,2%; Sherpa pha nồng độ 0,2%.
VI.1.2. Sâu đục thân cành ( Apriona germani Hope):
- Đặc điểm gây hại: Sâu trưởng thành đẻ trứng vào các kẽ nứt trên
các gốc cây, thân và cành cây chính. Sâu non nở ra đục vào cành trên v ết
đục xuất hiện lớp phân mùn cưa của sâu đùn ra.
- Phòng trừ:
+ Phát hiện sớm vết đục, dùng dây thép nh ỏ luồn vào l ỗ đ ục nh ỏ đ ể
bắt sâu non.
+ Sau thu hoạch quét vôi vào gốc cây để diệt trứng.
+ Phun các loại thuốc xông hơi như Ofatox pha nồng độ 0,1%,
Sumicidin pha nồng độ 0,2% sau đó dùng đất dẻo bít miệng lỗ lại để diệt
sâu:
VI.1.3. Rệp hại hoa, quả non (Ceroplaster ceriferus Andrson):
- Đặc điểm gây hại: Rệp xuất hiện từ khi giò hoa vươn dài đến khi
quả non ổn định, mật độ rệp có thể lên rất cao (hàng trăm con/chùm hoa)
gây cháy đọt, thui hoa, quả.
- Phòng trừ: Sử dụng các loại thuốc ít ảnh hưởng đến hoa, quả non
như Trebon pha nồng độ 0,2% phun kép 2 lần, lần 1; khi rệp xuất hiện, l ần
2 sau 5 - 7 ngày vào lúc chiều mát.
VI.1.4. Sâu đục đầu quả (Conopomopha sineisis Bradley):
- Đặc điểm gây hại: Trưởng thành đẻ trứng trên lộc non và cuống
quả khi quả đang phát triển, sâu non nở ra đục qua lớp biểu bì ăn sâu vào
hạt tập trung gần cuống quả làm rụng quả, tạo điều kiện cho nấm, vi
khuẩn xâm nhập gây thối quả. Sâu đục thân gây hại từ tháng 3 - tháng 6.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 309


- Phòng trừ:
+ Quét dọn cành lá khô, rụng quả làm giảm nguồn sâu.
+ Khống chế lộc Đông
+ Phun thuốc trừ vào các đợt cuối các tháng 3, 4, 5 và trước thu hoạch
15 - 20 ngày bằng Sumicidin pha nồng độ 0,15 – 0,2%, Regent pha n ồng đ ộ
0,05% để phòng trừ.
VI.1.5. Ngài trích hút:
- Đặc điểm gây hại: Trích hút quả, gây ra vết thương để nấm và vi
khuẩn xâm nhập làm thối quả.
- Phòng trừ:
+ Xông khói xua đuổi.
+ Bẫy ngài bằng lồng lưới
+ Bẫy bằng bả hoá học: Naled 5% + Metyl Eugenol 95% + d ịch n ước
cam, dứa, chuối, mía, mít (100m2/1bả).
VI.1.6. Nhện lông nhung hại vải (Eriophyes litchii Keifer):
- Đặc điểm gây hại: Nhện lông nhung phát sinh quanh năm, gây hại
chủ yếu trên các đợt lộc, nặng nhất vào vụ Xuân. Sâu non nở ra trích hút
biểu bì mô mặt dưới lá hút nhựa, kích thích mô lá làm cho lá d ị d ạng có
mầu nâu đỏ như nhung, mặt trên lá xoăn, phồng, rộp phát tri ển không bình
thường, làm cho lá quang hợp kém, dễ rụng.
- Phòng trừ:
+ Thu gom các lá rụng và cắt bỏ các cành bị hại nặng đem đốt. Sau
khi thu quả và trước vụ Đông cắt tỉa cho cây thông thoáng, làm v ệ sinh
vườn để giảm bớt điều kiện hoạt động của nhện.
+ Sử dụng thuốc: Regent pha nồng độ 0,1%, Pegasues pha nồng độ
0,1%, Ortus pha nồng độ 0,1% có tác dụng tốt diệt nhện trưởng thành.
Phun cho mỗi đợt lộc 2 lần: lần 1 nhú lộc, lần 2 lộc ra rộ.
VI.1.7. Câu cấu hại vải (Xanthochellus Sp):
- Đặc điểm gây hại: Sâu non và trưởng thành cắn cành non, ăn khuyết
lá khi cây xuất hiện những đợt lộc mới làm ảnh h ưởng rõ rệt đến sinh
trưởng của cây non.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 310


- Phòng trừ:
Sử dụng các loại thuốc Sherpa pha nồng độ 0,1%, Sunmicidin pha
nồng độ 0,1%, Supraside pha nồng độ 0,15% phun vào lúc chiều mát hoặc
sáng sớm.

VI.2. Bệnh hại vải:
VI.2.1. Bệnh mốc sương (Pseudoperonospora Sp.)
- Đặc điểm gây hại: Bệnh gây hại trên chùm hoa làm chùm hoa bi ến
màu đen, đặc biệt là quả sắp chín và làm cho quả thối và rụng.
- Phòng trừ:
+ Sau thu hoạch, cắt tỉa, dọn cành khô, cành bệnh đốt cháy đ ể h ạn
chế nguồn bệnh.
+ Phun phòng thuốc vào vụ Đông bằng Boocđô pha nồng độ 0,1%,
Oxyclorua Đồng pha nồng độ 0,3%. Khi xuất hiện bệnh trên hoa qu ả dùng
làm Ridomil MZ - 72 pha nồng độ 0,2% để phòng trừ.
VI.2.2. Bệnh xém mép lá (Gloeosporium Sp.)
- Đặc điểm gây hại: Bệnh do nấm gây ra làm cho các mô lá b ị t ổn
thương tạo thành các vết khô ở đầu và mép lá. Bệnh phát sinh vào tháng
mùa mưa 7, 8, 9 và gây hại nặng vào các tháng 2, 3, 4.
- Phòng trừ:
+ Cắt bỏ những cành lá bị bệnh đem đốt, tránh lây lan nguồn bệnh.
+ Phun Boocđô pha nồng độ 0,1%, Ridomil MZ - 72 pha nồng độ
0,2%.
VI.2.3. Bệnh thán thư (Collepotrichum gloeosporioides Sp)
- Đặc điểm gây hại: Bệnh do nấm gây ra tạo thành các vết khô ở đầu
và mép lá và các đốm trên mặt lá, ranh giới giữa mô khoẻ và mô bệnh rất rõ
rệt.
- Phòng trừ:
+ Sau thu hoạch cắt tỉa, dọn cành khô, cành bệnh đốt cháy đ ể h ạn
chế nguồn bệnh.
+ Phun phòng thuốc vào vụ Thu Đông bằng Score pha nồng độ
0,05%, Oxyclorua Đồng pha nồng độ 0,3%, Bavistin pha nồng độ 0,1%.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 311


VII. Kỹ thuật làm tăng khả năng ra hoa đậu quả:

VII.1. Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng:
VII.1.1. Tăng khả năng đậu quả:
- Trước khi ra hoa: Dùng Atonic hoặc kích thích tố Thiên nông (theo
chỉ dẫn trên bao bì) phun cho giò hoa 2 lần, lần 1 khi giò hoa mới nhú, lần 2
trước khi hoa nở 1 tuần, có thể kết hợp với phun thuốc sâu và thuốc bệnh.
- Sau khi đậu quả: Khi quả non có kích th ước bằng h ạt đậu xanh
(đường kính 3 - 4mm), phun Atonic hoặc kích thích t ố Thiên nông 1 l ần v ới
nồng độ bằng 1/2 so với chỉ dẫn. Có thể phun phân đạm urê pha nồng độ
0,1 - 0,2% vào thời kỳ quả non để hạn chế rụng quả.
VII.1.2. Hạn chế lộc Đông: Cuối tháng 12, đầu tháng 1, phun 1 lần
dung dịch Ethrel 800 - 1000 ppm để loại bỏ bớt lộc Đông. Với nh ững cây
đã có lộc Đông, phun để ức chế phần non ở ngọn cành.

VII.2. Sử dụng các biện pháp cơ giới (áp dụng cho những năm
thời tiết bất thuận):
VII.2.1. Khoanh vỏ: Vào cuối tháng 11, đầu tháng 12, khi lộc đông đã
thành thục, chọn những cây sinh trưởng khoẻ, lá xanh đen (dễ hình thành
lộc Đông) tiến hành khoanh vỏ. Khoanh toàn bộ số cành có đường kính từ
5cm trở lên. Dùng dao sắc khoanh bỏ hết lớp vỏ đến phần gỗ với chiều
rộng vết khoanh 0,4 - 0,5cm, theo hình xoắn ốc 1,5 - 2 vòng, xử lý thuốc trừ
nấm bệnh cho vết khoanh.
VII.2.2. Xẻ rãnh sâu làm nứt rễ: Cuối tháng 11, đầu tháng 12, khi lộc
Thu đã thành thục, chọn những cây có tình trạng sinh trưởng kho ẻ (d ễ hình
thành lộc Đông) tiến hành cuốc đất làm đứt rễ bằng cách đào rãnh sâu xung
quanh hình chiếu tán cây rộng 20 – 30cm, sâu 15 – 20cm, khi lá chuy ển màu
xanh vàng thì lấp đất mầu và phân hữu cơ hoai mục, tưới nước cho cây
sinh trưởng trở lại.
VII.2.2. Xới bề mặt tán những năm có mưa vào tháng 11, 12 : Đất ẩm
sau mưa thì xới nhẹ 5 - 7cm trên bề mặt tán làm đất thông thoáng, thoát
ẩm nhanh hạn chế lộc Đông, thúc đẩy quá trình phân hoá mầm hoa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 312


VIII. Thu hoạch vải:

VIII.1. Thời điểm thu hoạch:
Thu hoạch khi vỏ quả chuyển từ màu nâu đỏ xanh chuy ển sang màu
đỏ hồng, gai quả từ màu nhọn chuyển sang thưa, phẳng, quả m ềm, cùi có
vị thơm và độ Brix 18 - 21 o tuỳ thuộc vào các giống khác nhau. Khi sử dụng
cho chế biến có thể thu hoạch quả khi đạt 80 - 90% độ chín độ chín hoàn
toàn sử dụng cho ăn tươi.

VIII.2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh khi thu hái:
Thu hoạch quả vào những ngày trời tạnh ráo, thu hoạch vào bu ổi
sáng hoặc buổi chiều, tránh thu hoạch vào giữa trưa khi trời quá nóng, qu ả
thu hoạch song cần để nơi râm mát để đưa đến nơi tiêu th ụ hoặc bảo
quản.

VIII.3. Kỹ thuật thu hái:
Đối với những cây vải sinh trưởng khoẻ, hoặc đối với những giống
chín sớm, cắt chùm quả có kèm theo một phần đoạn cành quả chỗ có lá
mọc sít nhau.
Đối với những cây vải sinh trưởng yếu hoặc những giống chín
muộn, cắt chùm quả không kèm theo lá của cành quả.
Khi thu hoạch quả cần có kéo chuyên dụng để cắt chùm qủa.

VIII.4. Kỹ thuật bao gói và vận chuyển:
Quả sau khi thu hoạch được để nơi râm mát, đợi cho ráo nước trên
bề mặt quả, xếp vào sọt có xếp lá vải, lá chuối hoặc rơm rạ chuyển đến
địa điểm tập trung. Khi xếp vào sọt chú ý nhẹ nhàng và để quả quay ra
xung quanh thành sọt, cuống quả chụm vào giữa, xếp theo l ớp, gi ữa s ọt
hình thành khe trống để không khí, tránh tích nhi ệt làm bi ến ch ất và đ ổi
màu quả.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 313




Kỹ thuật trồng mận

Cây mận (Prunus Salicina) ưa khí hậu mát và lạnh, được trồng ở
những vùng núi cao của các tỉnh như: Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Hà Giang,
Cao Bằng, Lạng Sơn... Tuy nhiên ở vùng Trung du và đồng bằng Bắc Bộ
cũng có trồng mận, nhưng là các giống kém phẩm chất, ít được ưa chuộng.

I. Những đặc điểm thực vật học và yêu cầu đối với ngoại cảnh
của cây mận.
Mận là cây thân gỗ, phân cành thấp và nhiều, tán xòe rộng 2 - 2,5 m.
Rễ mận ăn không sâu, tập trung ở tầng đất từ 20 - 40 cm và lan rộng hơn
tán cây, sức nảy chồi rất mạnh nên các mầm bất định mọc từ rễ xung
quanh gốc, thành các cây mận con. Lợi dụng đặc điểm này, bấm rễ cây tạo
cây con để trồng mới.
Cây mận ra lộc mỗi năm 2 - 3 đợt vào vụ Xuân, vụ Hè và v ụ Thu. Lá
mận rụng về mùa Đông làm cho cây bị trơ cành. Từ nách lá m ọc c ả ch ồi lá
và chồi hoa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 314


Cây mận ra hoa trong tháng 2 - 3 dương lịch và quả phát tri ển đ ến
tháng 4 - 5 thì chín. Hoa mận thuộc loại tự thụ phấn, khó đậu quả, vì v ậy
người ta thường trồng xen các giống mận khác nhau trong một vườn đồng
thời nuôi ong để tăng cường khả năng thụ phấn cho hoa. Sau khi thu hái
quả thì chồi ngọn của cành quả năm trước vươn dài thành quả mới và kéo
dài liên tục trong 4 - 5 năm liền.
Cây mận sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ bình quân hàng năm là
18oC, mùa Hè có nhiệt độ là 22 - 24oC. Nếu nhiệt độ cao hơn 35oC ảnh
hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của mận. Ở nhi ệt đ ộ 0 oC cây
mận vẫn chịu được. Lượng mưa thích hợp cho cây mận là 1.600 - 1.700
mm/năm. Tuy nhiên ở Sapa có lượng mưa hàng năm tới 2.800 mm, cây mận
vẫn cho nhiều hiệu quả. Cây mận không yêu cầu nhi ều ánh sáng, ở n ơi có
độ cao so với mực nước biển tới 2.000 m vẫn trồng được mận.
Có thể trồng mận ở nhiều loại đất nhưng phải có tầng dầy trên dưới
1 m, tơi xốp và giữ ẩm tốt, dễ tiêu thoát nước khi mưa to. Các lo ại đ ất d ốc
tụ, đất rừng mới khai hoang, phù sa cổ, đất bồi ven sông, suối, đất Feralit
đỏ vàng có độ pH từ 5,5 - 6,5 đều thích hợp cho cây mận. Đất có độ mùn
từ 2,5% trở lên là điều kiện tốt để cây mận cho hiệu quả.

II. Đặc điểm một số giống mận ở nước ta:

II.1. Mận Hậu: Quả to, màu xanh, thịt dày, hạt nhỏ và dóc h ạt, vị
ngọt, ăn giòn, không đắng, có thể sử dụng khi mới xanh già. Mận chín vỏ
quả không chuyển vàng hoặc đỏ. Tuy nhiên, nhược điểm của mận Hậu là
khó vận chuyển và bảo quản. Cây mận hậu sai quả, phân cành th ấp, tán
xoè rộng, cành mảnh mai, khi quả lớn thì cành bị trĩu xuống, c ần có giá đ ỡ
để khỏi bị gãy. Mận Hậu có nguồn gốc ở Lào Cai, hiện nay được trồng ở
nhiều nơi khác như Mộc Châu (Sơn La)...

II.2. Mận Tam Hoa: Có nguồn gốc ở Trung Quốc, thích hợp nhiều
vùng núi cao ở miền Bắc. Quả to, khối lượng 100 quả bình quân nặng 2,5 -
2,6 kg, hạt nhỏ, thịt dày. Khi quả chín thì vỏ chuyển màu tím xanh nh ạt, ăn
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 315


giòn, mùi thơm, vị ngọt, giống vị đào chín. Mận Tam Hoa được người tiêu
dùng ưa chuộng.

II.3. Mận trái Tráng Li: Quả to như giống mận Hậu. Khi chín có
màu vàng nhạt, thịt quả giòn, nhiều nước, không dóc hạt, chua h ơn m ận
Hậu. Có khả năng kéo dài thời gian bảo quản.

II.4. Mận tím và Tả Van: Vỏ qủa màu tím, ruột vàng, còn gọi là mận
đường, cũng có loại vỏ tím, ruột tím mà có nơi gọi là mận đ ỏ. Loại ru ột
vàng, lá xanh đậm, quả to, vị ngọt (khi chín). Loại ruột tím quả to h ơn và
nhiều nước, khi chín có vị chua vừa, giòn, thơm. Cây to, khoẻ, phân cành
thẳng, sai quả.

II.5. Mận đắng: Quả nhỏ, hạt to vừa, khi chín vỏ quả màu tím vàng,
vị chua đắng, chất lượng kém. Cây mọc khoẻ và có thể trồng ở mi ền xuôi,
xong ít được ưa thích. Dùng làm cây gốc ghép.

II.6. Mận Thép: Đây là giống chín sớm, khi chín vỏ quả và ruột màu
vàng. Quả có cỡ vừa phải, hạt nhỏ, vị ngọt và chua thanh. Giá tr ị không
cao. Có thể dùng làm cây gốc ghép.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc mận:

III.1. Nhân giống: Cây mận được nhân giống bằng hạt, ghép, chiết
cành bằng chồi rễ.
III.1.1. Gieo ươm hạt: Có thể gieo trên luống để ươm, song tốt hơn là
gieo vào túi bầu nilông. Túi có kích thước 17 x 22cm. Ở g ần đáy túi đ ục 8 -
10 lỗ nhỏ để khi tưới hoặc mưa dễ thoát nước.
Mỗi bầu chứa 1,5kg đất mặt (sạch tạp chất, tơi xốp) + 0,20 kg phân
chuồng loại mục + 8g super lân. Căn cứ vào tỷ lệ này và số l ượng b ầu c ần
có để chuẩn bị đất, phân; chộn đều và cho vào túi. Xếp các túi bầu thành
luống dài, bề ngang luống 1 - 1,2m, luống cách nhau 40 - 50cm đ ể đi lại
chăm sóc thuận tiện. Nên chọn nơi cao, kín gió, gần nguồn nước tưới để
xếp các các túi bầu.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 316


Trước khi gieo cần xử lý hạt, nếu hạt bảo quản khô ngâm h ạt vào
nước 4 - 5 ngày và thay nước mỗi ngày, nếu hạt đã giữ trong cát ẩm thì
gieo ngay.
Mỗi túi bầu gieo một hạt, lấp một lớp đất bột mỏng 2 - 3cm, tưới
đẫm, nếu nắng hạn cần tưới hàng ngày. Hạt sẽ mọc sau 20 - 30 ngày, sau 1
tháng nên tưới nước phân pha loãng. Khi cây con cao 60 - 70cm thì đem
trồng.
III.1.2. Ghép mận: Ghép trên mơ, mận thép và cả đào. Ghép trên cây
đào, mận mọc nhanh và sớm có quả.
Cách gieo hạt làm gốc ghép như cách ươm hạt mận trong bầu nilông.
Cây ghép 6 - 8 tháng cao 30 - 35 cm, đường kính gốc 0,6 - 0,8 cm là ghép
được. Cây ghép chịu nóng tốt hơn và có năng suất cao h ơn cây chiết. Th ời
vụ ghép: các tháng 4 - 5 và 7 - 8. Cành ghép cao và ổn định. Cắt nh ững cành
một tuổi, vỏ đang chuyển từ xanh sang nâu (bánh tẻ), đường kính g ốc cành
là 0,5 - 0,8 cm, thẳng, không có cành phụ. Cắt cành song ph ải ghép ngay,
nếu chuyển đi xa cần bó trong bẹ chuối để giữ cho cành tươi vài ba ngày.
Thường có 3 phương pháp ghép mận:
* Ghép chữ T: Từ cành ghép, dùng dao sắc cắt lấy mắt ghép ở nách lá
(mầm ngủ). Trên thân cây gốc ghép, cách gốc 20 - 25 cm, rạch 2 đường trên
vỏ hình chữ T, tách vỏ và nhanh chóng đặt, đẩy m ắt ghép vào r ồi bu ộc
bằng dây nilông cho chặt.
* Ghép mắt nhỏ có gỗ: Từ cành ghép, cắt lấy mắt ghép với 1 phần
gỗ bằng nửa hạt đỗ xanh. Trên thân cây gốc ghép cách gốc 20 - 25 cm, c ắt
một vết cả vỏ và gỗ vừa bằng mắt ghép nói trên rồi đặt vào đó mắt ghép
và dùng dây nilông cuốn chặt. Chú ý: kích cỡ mắt ghép và v ết c ắt trên g ốc
ghép càng khít nhau thì khả năng sống của mắt ghép càng đảm bảo.
* Ghép áp ngọn cành: Chọn cành ghép có đường kính bằng thân cây
gốc ghép; cắt cành ghép thành các đoạn có độ dài 5 - 6 cm gồm 2 - 3 m ắt,
cắt vát độ dài 2 - 3 cm và ở phần gốc ghép cách mặt đất 15 - 20 cm cũng
cắt vát một phần vỏ và gỗ, vẫn giữ lại phần ngọn cây gốc ghép, áp sát
cành ghép vào đó rồi dùng dây nilông quấn chặt.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 317


Sau khi ghép được 10 - 15 ngày kiểm tra, nếu mắt ghép sống thì mở
dây buộc và sau 3 - 5 ngày, cắt ngọn gốc ghép ở đoạn cách m ắt ghép 5 cm
để mắt ghép nảy mầm. Sau 10 - 15 ngày mầm ghép sẽ mọc và khi cao 30
cm thì bấm ngọn, chuẩn bị tạo tán cây con. Khi cây con đ ạt tiêu chu ẩn đem
trồng.
III.1.3. Chiết cành: Chọn cây giống tốt cho năng suất cao ổn định, có
phẩm chất tốt, chăm sóc đầy đủ, chọn các cành ở bìa tán, c ấp 3 - 4, đ ường
kính gốc cành 0,8 cm, dài 50 - 60 cm, có 6 - 8 tháng tuổi, không sâu b ệnh.
Chọn ngày khô mát, dùng dao sắc cắt khoanh nhỏ, cạo sạch tượng t ầng,
tiến hành bó bầu ngay. Trước khi bó bầu nên bôi dung dịch α - NAA hoặc
IMA pha thật loãng 0.2 - 0,4% dùng bông nhúng vào dung dịch rồi bôi vào
vết cắt khoanh vỏ để mận ra rễ.
Nguyên liệu bầu: Đất vườn, đất bùn ao phơi khô, đập vụn trộn với
mùn cưa, trấu bổi, rơm rạ băm nhỏ, rễ bèo tây..., cứ 2/3 đất trộn với 1/3
các vật liệu nói trên, cho nước đủ ẩm (70%). Bầu chiết có trọng lượng 150
- 300g, đường kính chỗ phình to 6- 8cm, bầu dài 10 - 12 cm. B ọc b ầu chi ết
bằng nilông trong mờ để có thể nhìn thấy rễ cây phát tri ển. Sau 1,5 - 2
tháng, nếu thấy có nhiều rễ thì có th ể cắt cành đem giâm ở v ườn ươm,
chăm sóc 2 - 3 tháng cho cây phát triển đem ra trồng.
Mận nên chiết vào tháng 7 - 8 hoặc tháng 2 - 3.
III.1.4. Bấm rễ lấy chồi: Cách này cũng dễ thực hiện, nhưng từ một
cây giống chỉ lấy được một số ít chồi. Dùng dao cắt đứt một số rễ to
( bằng chiếc đũa), cách gốc 60 - 80cm, bật đầu rễ đã cắt rời lên kh ỏi mặt
đất. Sau vài tuần, chồi sẽ nẩy, lúc này cần bón phân và l ấp đ ất đ ể m ầm r ễ
mọc tự do thành cây con. Khi mầm cao 20 - 25 cm thì bứng kèm theo 1
đoạn rễ của cây mẹ và râm vào sọt tre, đường kính 15 - 18 cm, chèn chặt
đất màu vào sọt và đặt sọt vào nơi có giàn che, chăm sóc, tưới nước đ ủ ấm
hàng ngày, mỗi tuần tưới 1 lần nước phân pha loãng. cây cao 80 - 90 cm, thì
đem trồng.

III. 2. Trồng mận:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 318


III.2.1. Chuẩn bị đất trồng: Chọn đất phù hợp cho cây mận, độ mùn
từ 2,0 - 2,5% trở lên, có tầng dầy trên 50 cm, tơi xốp có khả năng giữ ẩm
tốt, nhưng dễ thoát nước.
Chú ý nên bố trí khoảng 10% số cây mận khác giống, trồng rải trên
vườn để tăng khả năng thụ phấn cho mận, tăng năng suất quả.
Hố trồng được đào theo kích thước 60cm x 60cm x 60cm hoặc 50cm
x 60cm x 70cm, khoảng cách 4m x 4m, mật độ 625 cây/ha. Sau khi đào h ố,
bón lót mỗi hố 20 - 25kg phân chuồng hoai, 2 l ạng phân lân nung ch ảy,
0,1kg sufat kali và 0,3kg vôi bột. Tất cả trộn kỹ với đất m ặt và l ấp đ ầy h ố
để 1 tháng sau mới trồng.
III.2.2. Thời vụ trồng: Tháng 2 - 4 trước khi nẩy lộc xuân và tháng 11
- 12 sau khi rụng lá.
III.2.3. Cách trồng: Khi trồng, bới ở giữa hố một hốc vừa bằng bầu
của cây mận con, với độ sâu vừa đủ, mặt bầu ngang mặt đất. Sau khi đặt
cây vào hố, nén chặt đất xung quanh và tưới đẫm nước, dùng cỏ, rác khô tủ
xung quanh gốc hàng ngày hoặc cách ngày.
Thường xuyên diệt cỏ dại và xới xáo xung quanh gốc cây. Mùa m ưa
cần có biện pháp chống ngập úng cho vườn mận nh ất là sau các tr ận m ưa
to liên tục. Mùa khô, lạnh cần xới xáo, tủ gốc giữ ẩm cho mận.
Chú ý: Cắt bỏ sớm các chồi dại mọc từ phần cây gốc ghép để tập
trung dinh dưỡng cho mầm ghép sinh trưởng, phát triển.
Khi cây cao 1 - 1,2m thì bấm ngọn, tạo ra 4 - 5 cành m ọc xoè ra b ốn
phía để thành các cành cơ bản. Năm sau lại bấm ngọn các cành đó để tạo
các cành thứ cấp nhằm tạo bộ khung tán tròn đều.



III.3. Bón thúc:
Cây mận dưới 4 năm tuổi mỗi năm bón 2 lần vào đầu và giữa năm.
Số lượng phân cho mỗi cây lần thứ nhất bón: 15kg phân hữu cơ + 0,4kg
super lân + 0,2kg cloruakali + 0,2kg urê. Lần thứ 2 bón: 0,1kg cloruakali +
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 319


0,3kg urê. Đối với vườn mận từ 4 - 10 năm thì mỗi năm bón 3 l ần: Tháng 2
-3, 6 -7 và tháng 11 - 12. Lượng phân bón cho mỗi cây như sau:
- Đầu năm: 0,4kg urê + 0,2kg cloruakali để cây nuôi lộc, hoa và quả.
- Giữa năm: 0,4kg urê + 0,25kg cloruakali để cây hồi sức sau thu
hoạch quả.
- Cuối năm: 20 - 30kg phân chuồng, 0,7kg super lân và 1,5kg
cloruakali giúp cây chuẩn bị ra hoa.
Đối với mận hơn 10 tuổi thì mỗi năm cũng bón 3 l ần với lượng phân
tăng lên gấp rưỡi hoặc gấp đôi tuỳ thực trạng của vườn mận.

III.4. Phòng trừ sâu bệnh:
Cây mận thường bị các loại sâu bệnh hại như:
Sâu cánh cứng ăn lá, sâu đục cành, rệp sáp, rệp muội, nh ện, bọ xít,
sâu non bộ cánh vẩy hại đọt non và bệnh phấn trắng, bệnh chảy nhựa.
Mùa xuân thường phát sinh rệp muội, sâu ăn đọt non và bệnh phấn
trắng. Mùa hè, mùa thu chủ yêu có sâu ăn lá, rệp sáp, nh ện, b ọ xít và b ệnh
chảy nhựa.
Việc chăm sóc, bón phân, vệ sinh vườn, quét vôi gốc... có tác dụng
rất nhiều trong việc hạn chế tác hại của sâu bệnh cho vườn mận.
Đối với sâu có thể dùng các thuốc như: Selecron 500ND pha nồng đ ộ
0,1% Trebon 10 EC pha nồng độ 0,5 - 1%, riêng đối với nh ện nên dùng
Ortus 5SC pha nồng độ 0,1%, với rệp sáp phun Supracid 20 EC pha nồng độ
0,2 – 0,3%.
Đối với bệnh: phun Tilt super 300 ND pha nồng độ 0,1%. Riêng đối
với chảy nhựa, cần cạo vỏ và phun Aliette80WP pha nồng độ 0,30% hoặc
quét Boócđô đặc 10% lên vết bệnh.




III.5. Thu hái, bảo quản.
Trường hợp tiêu thụ để ăn quả chín hoặc để chế biến rượu thì đợi
quả chín hẳn mới thu hái. Nếu để tiêu thụ xa, cần vận chuyển thì thu hái
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 320


quả khi còn ương, độ già khoảng 70 - 90% tức là trước khi qu ả chín 7 - 10
ngày.
Khi thu hái cần thao tác nhẹ nhàng, không làm quả giập nát, xây xát vì
thịt qủa nhiều dinh dưỡng, hàm lượng đường cao rất thuận lợi cho các vi
sinh vật xâm nhiễm gây thối. Quả thu hái cần đặt vào s ọt có lót các vật
liệu mềm và khô để vận chuyển. Bảo quản quả mận ở nơi khô, mát và
thoáng. Nên xếp các sọt trên giàn và tránh đổ thành đống, nh ất là khi nhi ệt
độ và độ ẩm không khí cao.




Kỹ thuật trồng Hồng
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 321


( Diospyros kaki L.)

I. Điều kiện sinh thái:

I.1. Yêu cầu về nhiệt độ
Hồng là cây Á nhiệt đới, hằng năm đòi hỏi có 1 thời gian kho ảng 800
– 900 giờ, nhiệt độ thấp khoảng 8 – 11 oC để phân hoá mầm hoa. Tuy nhiên,
Hồng không chịu được nhiệt độ quá thấp hoặc qúa cao, trong th ời kỳ sinh
trưởng cần nhiệt độ cao từ 20 – 30 oC, tốt nhất là từ 22 – 26 oC, nhiệt độ
cần để hạt nảy mầm từ 13 – 17 oC, nở hoa từ 20 – 22oC, để quả phát triển
26 – 27oC và khi chín cần nhiệt độ thấp hơn. Biên độ nhi ệt l ớn s ẽ làm cho
mã quả đẹp, phẩm chất tốt.

I.2. Yêu cầu về lượng mưa và độ ẩm: Hồng có thể sinh trưởng bình
thường ở vùng có lượng mưa thấp 500mm/năm và ở vùng có lượng mưa
cao trên 2.000mm/năm, lượng mưa phù hợp nhất cho sinh trưởng và phát
triển của cây hồng là 1.200 – 2.100mm/năm. Tuy nhiên, nếu mưa to hoặc
mưa nhỏ kéo dài trong thời kỳ ra hoa thì không tốt.

I.3. Yêu cầu về ánh sáng: Hồng là cây ưa ánh sáng, kết cấu bộ lá
cũng thể hiện đặc tính này: Lá dày to, mặt trên xanh th ẫm (nhi ều di ệp lục
tố), mặt dưới nhạt, bộ lá phủ kín tán cây. Do vậy trồng ở chỗ nhiều ánh
sáng, thường xuyên đốn tỉa cành vượt, cành vô hiệu để cành lá phân bố đều
trong tán. Ở những nơi đủ ánh sáng, cây phân cành thấp, tán lá rộng, quả
phân bố đều trên tán; ở nơi thiếu ánh sáng, cây mọc vống, tán nhỏ, phân b ố
quả không đều, năng suất thấp.

I.4. Yêu cầu về đất đai: Hồng có tính thích ứng rộng, chịu được đất
xấu, đất nghèo dinh dưỡng hơn các cây khác. Tuy nhiên, để đ ạt được năng
suất cao cần phải bón phân đầy đủ và cân đối. Độ pH của đất thích h ợp
đối với Hồng là từ 5,0 – 5,5.



II. Một số giống Hồng:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 322


II.1. Hồng Nhân Hậu:
Thân cây màu xám, cành bánh tẻ mầu nâu, tán hình bán nguyệt, quả to
dẹt khi chín màu đỏ thắm vỏ quả mọng, thịt quả dẻo, ít hạt. Khối lượng
quả 150 – 300gr/quả, tỷ lệ ăn được 89,08%, đường tổng số 16,34%,
caroten 34,87mg/100gr chất khô. Loại quả hình tim trái chín vào trung tu ần
tháng 8 âm lịch và loại vuông có tai giả chín muộn hơn 1 tháng.

II.2. Hồng Thạch Hà:
Cây cao to, quả hình vuông có khía sâu dọc quả tạo thành 4 múi. Qu ả
nặng trung bình 150gr, tỷ lệ phần ăn được 93%, đường tổng số 14,35%,
caroten 16,82mg/100gr chất khô. Vỏ quả hơi dày, bóng, dễ bóc, khi chín có
màu đỏ vàng, thịt quả mầu đỏ hồng. Chín vào tháng 10 – 11 âm lịch.

II.3. Hồng Sơn Dương:
Cây to, quả xanh màu vàng, quả chín màu đỏ, dễ bóc vỏ, ăn ngon,
gọt; Quả hơi dài, ít hạt, trung bình nặng 120gr/quả. Hàm lượng đường
15,5%. Quả chín từ tháng 8 – 9 âm lịch.

II.4. Hồng Thạch Thất:
Thân cây màu xám, cành bánh tẻ màu nâu, tán cây tròn hoặc ôvan.
Quả hình trụ tròn hơi lồi, khi chín có màu đỏ vàng, trọng lượng quả trung
bình từ 120 - 250gr/quả, thường chín vào tháng 11 – 12. Tỷ lệ phần ăn
được 84,6%, đường tổng số 14, 22%, caroten 32,27mg/100gr chất khô. Khi
chín thịt qủa nhão, phải giấm khử chất chát mới ăn được.

II.5. Hồng Hạc Trì:
Cây cao to, sinh trưởng khoẻ, tán thấp. Quả hình trụ, trông quả h ơi
tù, có 4 cạnh rõ rệt, khối lượng trung bình quả 100 – 150gr, chín vào trung
tuần tháng 8 âm lịch, chủ yếu ăn dưới dạng hồng ngâm. Khi chín quả có
màu vàng hơi đỏ, thịt quả màu vàng, ăn giòn, ngọt, tỷ lệ ph ần ăn đ ược
82,73%, đường tổng số 13,9%, caroten 21,95mg/100gr chất khô.

II.6. Hồng Vĩnh Lạc (Lục Yên):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 323


Quả dài tròn đều, chín vào tháng 8 – 9 âm lịch, khi chín qu ả màu vàng
sáng, thịt quả màu vàng, chủ yếu ăn ở dạng hồng ngâm, ăn giòn, ngọt, kh ối
lượng trung bình từ 80 – 120gr/quả. Hàm lượng đường 12,5%.

II.7. Hồng Bảo Lâm (Lạng Sơn):
Quả nhỏ hình trái tim, có 4 ngăn rãnh dọc không sâu lắm, lịch, kh ối
lượng trung bình từ 50 – 80gr/quả, chín vào tháng 8 âm l ịch, ch ủ y ếu ăn
dưới dạng hồng ngâm. Khi chín vỏ màu vàng đất, ăn giòn, ngọt thơm. Tỷ
lệ ăn được 82,38%, đường tổng số12,36%, caroten 5,54mg/100gr chất khô.
Ngoài các giống trên còn nhiều giống địa phương khác như: Hồng
Việt Cường (Thái Nguyên), Lập Thạch (Vĩnh Phúc), Văn Lý (Hà Nam)...

III. Chuẩn bị đất trồng:
Đất có độ dốc < 10o trồng hồng như trên đất bằng (bố trí trồng cây
theo hình chữ nhật, hình vuông, hay hình tam giác). Đất có độ dốc >10 o thì
phải trồng cây theo đường đồng mức (dùng thước chữ A thiết kế đường
đồng mức).
- Mật độ: Tuỳ đất và giống để xác định khoảng cách gi ữa các cây có
thể là: 4m x 4m, 5m x 5m, hoặc 8m x 8m.
Đào hố khích thước 80cm x 80cm x 80cm, phân bón cho 1 h ố 50 –
100kg phân chuồng hoai mục cùng 1kg lân super + 0,5kg Kaliclorua + 1kg
vôi bột trộn đều với đất phù sa hoặc đất mầu (tầng mặt đất), l ấp đ ất cao
hơn mặt hố một chút (chuẩn bị trước khi trồng 1 – 2 tháng).

IV. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

IV.1. Thời vụ trồng:
Thời vụ tốt nhất trồng tháng 1 – 2 dương lịch (trước và sau Tết
Nguyên đán). Cây tích lũy nhiều chất dự trữ nhất khi rụng lá, ngừng sinh
trưởng nên dễ sống, gặp thời tiết bớt lạnh mầm mới bật ngay.
Cách trồng: Dùng cuốc bới tâm hố đã chuẩn bị, xé bỏ túi bầu PE, đ ặt
cây vào giữa hố, lấp đất bằng mặt bầu cây giống, nhấn chặt đều, dùng cọc
đóng chéo buộc cố định, tưới đẫm nước. Sau đó thường xuyên giữ đủ ẩm
cho cây.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 324


IV.2. Chăm sóc thời kỳ cây chưa có quả:
IV.2.1. Tưới nước, giữ ẩm, làm cỏ:
Thời kỳ mới trồng phải thường xuyên tưới đủ ẩm cho cây, làm sạch
cỏ gốc đồng thời tủ cỏ khô xung quanh gốc để giữ ẩm.
IV.2.2. Bón phân:
Trong 3 năm đầu lượng phân bón cho 1 cây là: 100gr Urê, 100gr lân
Super, 100gr Kali Sunfat (hoặc Kaliclorua) chia làm 3 lần bón:
+ Tháng 1 – 2: Bón 100% lân + 50% Kali + 30% Đạm.
+ Tháng 4 – 5: Bón 20% Kali + 30% Đạm.
+ Tháng 8: Bón nốt số phân còn lại.
Cách bón: Đào sâu 15 – 20cm quanh tán, cách gốc 30 – 40cm, r ải đ ều
phân, lấp đất kỹ, tưới đủ ẩm và tủ gốc bằng cỏ khô.
IV.2.3. Đốn tỉa tạo hỉnh:
Cây hồng vừa đem trồng đã phải đốn tạo hình ngay, chỉ giữ 1 thân
chính, cắt cụt hết các cành để cây ra các cành mới kh ỏe. Ch ọn trên thân
chính 3 cành khoẻ mọc ra 3 hướng khác nhau để làm cành khung. Cuối năm
thứ nhất cắt ngắn các cành khung cấp 1 chỉ để 2 – 3 cành khung c ấp 2 vào
các vị trí thích hợp đều hướng ra ngoài. Cuối năm thứ 2 cắt ngắn các cành
khung cấp 2 và cuối năm thứ 3 cắt ngắn các cành khung cấp 3. Hết năm
thứ 3, tán cây hồng đã ổn định, bắt đầu bói quả và bước sang thời kỳ đốn
tạo quả.

IV.3. Chăm sóc thời kỳ cây có quả:
IV.3.1. Tưới nước, giữ ẩm, làm cỏ:
Trong tháng không có mưa thì tưới đủ ẩm cho cây 2 lần/tháng, tủ c ỏ
khô quanh gốc giữ ẩm, hàng tháng làm sạch cỏ gốc và cứ 3 tháng/lần làm
sạch cỏ băng.
IV.3.2. Bón phân:
Lượng phân bón từ năm thứ 4 trở đi (kg/cây)
Tuổi cây Đạm Urê Super lân Clorua Kali
4–5 0,2 0,3 0,2
6–7 0,3 0,4 0,2
8 – 10 0,4 0,6 0,3
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 325


11 – 14 0,6 0,8 0,4
15 – 20 0,8 1,2 0,6
> 20 1,2 1,7 0,8

- Phân chuồng: 2 năm 1 lần với lượng từ 30 – 50kg/cây.
Cách bón: Đào rãnh sâu 20cm, rộng 20cm theo hình chiếu mép tán,
luân phiên theo lần bón, chia làm 3 lần:
+ Tháng 12 – 1: 100% phân chuồng + 80% lân + 60% đạm + 50% kali.
+ Tháng 5 – 6: 20% lân + 20% đạm + 25% kali.
+ Tháng 9 – 10: Số phân còn lại.
IV.3.3. Đốn tạo quả:
Căn cứ vào đặc tính ra hoa của cây hồng: Cành quả chỉ sinh ra trên
cành mẹ đã mọc từ năm trước. Cành mẹ chỉ sinh ra cành qủa ở búp thứ
nhất đến búp thứ 3 tính từ ngọn xuống. Từ đó không được đốn hớt ngọn vì
sẽ cắt bỏ những búp sinh ra cành quả. Bởi vậy cần cắt từ chân lo ại b ỏ
những cành mẹ quá yếu. Mặt khác, nếu cành khoẻ cũng cắt trên nơi đã có
quả, để lại 1 – 2 mầm, những mầm này năm sau sẽ phát triển thành cành
mẹ và sẽ chọn ở gốc cành 1 -2 cạnh khoẻ nhất để cho quả vụ sau. Nh ững
cành mẹ năm trước nếu được chọn lựa và đốn tỉa đúng kỹ thuật thì năm
sau sẽ sinh ra những cành quả khoẻ với số lượng quả vừa phải ở nh ững vị
trí cần thiết.

V. Một số sâu, bệnh chính:

V.1. Sâu hại:
V.1.1. Sâu đục quả (Kakivoria flovofasciata Nasano):
Bướm xuất hiện vào tháng 5 -7, đẻ trứng ở cuống hoặc tai quả, sâu
non vừa nở ra đã đục vào tâm và làm quả rụng. Trừ diệt bằng cách nh ặt
quả non bị sâu đục đem huỷ, phun Trebon nồng độ 0,1% khi sâu m ới xu ất
hiện.
V.1.2.Rệp sáp: Thường tập trung gây hại ở búp lá non, tai quả non
vào khoảng tháng 2 – 3. Trừ rệp bằng cách phun Supracide nồng độ 0,1%
hay Trebon nồng độ 0,1%.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 326


V.1.3.Sâu đo (Pernia graffate Guenee): Phát sinh vào tháng 5, tháng 9,
thường ăn trụi lá hồng. Trừ rệp bằng cách phun Decis nồng độ 0,1%,
Polytrin nồng độ 0,1%.




V.2. Bệnh hại:
V.2.1. Bệnh giác ban hại hồng (Cercospora kaki): Hại lá và tai quả
hồng bằng những vết không đều: phía giữa mầu nâu sáng, phía ngoài sẫm
hơn. Bệnh thường phát sinh vào tháng 7, 8, 9 làm rụng lá, quả héo rụng.
Cách phòng trị: Nhặt và đốt lá bệnh, phun Bordeaux nồng độ 1%.
V.2.2. Bệnh đốm tròn (Mycosphaerella nacwae): Phá hại lá từ tháng
7, 8, tháng 9 càng nặng. Vết bệnh tròn, ở giữa mầu nâu nhạt, xung quanh
mầu nhạt hơn, nhưng ở lưng lá thì xung quanh mầu xám. Vết bệnh càng
già càng sẫm hơn, lá chuyển sang mầu đỏ rồi rụng.
Cách phòng trị: Nhặt và đốt hết lá bệnh, phun Bordeaux nồng độ 1%
hoặc nồng độ Kasuran 1%.
Ngoài ra còn có bệnh Thán thư (Gleosporium kaki) và bệnh ph ấn
trắng (Phyllactinia kakicola) gây hại trên lá, thân và quả hồng.

VI. Thu hoạch và bảo quản.

VI.1. Thu hoạch:
Ở miền Bắc, hồng ngâm chín từ cuối tháng 8,9,10; hồng giấm chín
vào tháng 10, 11, 12. Quả chín thì màu quả chuy ển từ xanh sang vàng ho ặc
từ vàng đỏ rồi đỏ dần. Trên cùng 1 cây có quả chín trước có quả chín sau,
khi thu hoạch phải biết phân biệt để hái, quả chín trước hái trước. Hái
đúng độ chín thì chất lượng quả tốt hơn, nên hái vào buổi sáng ho ặc chi ều
mát.

VI.2. Bảo quản:
Sau khi thu hái, quả hồng đang ở trong trạng thái cứng, có th ể v ận
chuyển đi xa và bảo quản trong thời gian dài với nh ững ph ương pháp thích
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 327


hợp sau khi đã cắt sát cuống quả và loại bỏ h ết nh ững qủa d ập nát, s ứt v ỏ,
mất tai, chín mềm, quả bị sâu bệnh... Có th ể bảo quản b ằng cách r ải thành
lớp mỏng nơi thoáng mát và khô.
Hồng dù đã chín ăn vẫn chát (trừ 1 vài giống) vì trong dịch qu ả có
chất tanin dưới dạng hoà tan, sau khi khử chát, tanin vẫn ơ trong quả
nhưng chuyển sang dạng không hoà tan nên không cảm thấy chát nữa.
Có nhiều cách khử chát như:
- Ngâm hồng: Thường dùng đối với hồng Hạc Trì, Vĩnh Lạc, Lạng
Sơn... Dùng chum hoặc vại sành xếp quả hồng vào rồi đổ n ước s ạch ng ập
sâu 20cm, ngâm trong 2 – 3 ngày, mỗi ngày thay n ước 1 l ần. Sau khi ngâm,
vớt hồng ra rửa lại bằng nước sạch cho hết nhớt xung quanh quả, để ráo
nước 1 ngày là ăn được.
Chú ý: Không ngâm bằng nước mưa và có một số lo ại h ồng ph ải
ngâm bằng nước tro lọc hoặc nước vôi trong.
- Giấm hồng: Rửa sạch qủa, để khô, xếp vào chum vại kín, ở giữa
để 1 ống thoát hơi đan bằng tre, nứa.
+ Xử lý bằng hương đen: Đốt 2 – 3 que hương đen trong ống thoát
hơi, bịt kín miệng chum vại 24 giờ, sau đó xếp quả hồng ra n ơi mát, 3 – 4
ngày sau qủa mềm là ăn được.
+ Xử lý bằng đất đèn: Cứ 15dm 3 dung tích chum vại dùng 5gr đất
đèn, bên dưới ống thoát hơi đặt 1 bát nước con, bỏ đất đèn vào bát, b ịt kín
miệng chum vại, 24 giờ sau lấy ra để ở nơi mát 3 – 4 ngày là ăn được.
+ Giấm lá xoan: Lá xoan xếp dưới cùng rồi xếp hồng, cứ 1 lớp lá 1
lớp hồng, sau đậy kín, khoảng 2 – 4 ngày bỏ ra là ăn được.
+ Xử lý bằng dung dịch ethrel: Nhúng quả hồng trong dung dịch ethrel
thương phẩm nồng độ 0,6% trong 7 phút, sau đó bảo qu ản trong đi ều ki ện
thoáng tự nhiên, sau 3 – 5 ngày là chín hết.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 328




Kỹ thuật trồng na
Anona (Squamosa)


Na là cây ăn quả nhiệt đới được trồng khá phổ biến trong các vườn
trong cả nước. Trong 100gr phần ăn được của na cung cấp được 66kcal,
1,6 protein, 1,45 gluxit, 30mg vitamin C.
Na chủ yếu dùng để ăn tươi, làm nước giải khát, làm rượu. Rễ, lá,
quả và hạt na xanh dùng để làm thuốc cho người. Hạt na dùng làm thuốc
trừ sâu.
Na có khoảng 50 giống khác nhau. Ở nước ta thường gặp các lo ại
sau:
- Na (mãng cầu) - Anona squamosa: Được trồng phổ biến vì quả
thơm ngon, Na dai được người tiêu dùng ưa thích.
- Mãng cầu xiêm - Anona muricata: Trồng nhiều ở miền Nam, quả có
gai, quả to hơn quả na, có vị chua ngọt, thơm.
- Nê - Anona reticulata: Trồng ở miền Trung, quả hình tim, vỏ quả
nhẵn có màu vàng hơi đỏ, ăn chua, không ngon.
- Bình bát - Anona glabra: Mọc nhiều ở kênh rạch vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, chịu được nước, quả ít khi dùng để ăn. Hướng dùng làm
gốc ghép cho các giống trong họ na để tăng khả năng chịu úng cho cây.

I. Đặc tính chủ yếu và yêu cầu ngoại cảnh:
Cành quả của na thường mọc trên cành mẹ (cành của năm trước).
Trên tán cây phần từ giữa trở xuống cành cho quả tốt hơn.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 329


Nhị đực và nhuỵ cái trên cùng một chùm hoa. Nhuỵ cái thường chín
sớm so với nhị đực nên thời để tiếp nhận phấn ngắn, nếu không có côn
trùng hoặc thụ phấn bổ sung thì quả kém. Mùa hoa n ở n ếu g ặp h ạn, nhi ệt
đột thấp, mưa nhiều đều đậu quả không tốt. Từ khi ra hoa đ ến khi qu ả
chín khoảng 110 - 120 ngày.
Na thích khí hậu ấm áp, chịu rét kém. Na không kén đất. Đất cát s ỏi,
đất thịt nặng, đất vỏ sò hến, đất chua kiềm hay trung tính đều trồng được
na. Nói chung các loại na chịu khô hạn tốt, nh ưng kém chịu úng, trừ cây
Bình bát nổi tiếng chịu ngập nước. Trồng na muốn có sản lượng cao nên
trồng trên đất phù sa, đất rừng mới khai phá, đất chân núi đá vôi, thoát
nước, nhiều mùn, giàu dinh dưỡng, pH = 5,5 - 6,5.

II. Kỹ thuật trồng trọt

II.1. Nhân giống:

II.1.1.Gieo hạt: Chọn những quả Na phẩm chất tốt ở những cây có
nhiều quả, những quả ở ngoài tán, chín chính vụ để lấy hạt làm gi ống.
Trước khi gieo hạt có thể đập nhẹ cho nứt vỏ hoặc lấy cát khô cho vào túi
chà xát cho thủng vỏ để hạt nhanh nảy mầm vì vỏ hạt rắn, có sáp ngăn cản
không cho nước thấm qua nên khó nảy mầm.

- Nhân giống bằng hạt sẽ có nhiều biến dị về các chỉ tiêu kinh tế như
tỷ lệ đậu quả, tỷ lệ hạt vỏ và phần ăn được, phẩm chất quả... Tốt nh ất s ử
dụng cây giống được nhân giống bằng phương pháp ghép.

II.1.2. Phương pháp ghép:

Ghép mắt hoặc ghép cành đều được. Gốc ghép dùng cây gieo bằng
hạt của nó, hay dùng cây Bình Bát, cây Nê... Khi đường kính cây dùng làm
gốc ghép đạt 8 – 10mm là ghép được. Mắt ghép lấy trên các cành đã rụng
lá. Nếu gỗ đủ già mà lá chưa rụng thì cắt phi ến lá đ ể lại cu ống, 2 tu ần l ễ
sau cuống sẽ rụng và có thể lấy mắt để ghép.

II.2.Trồng và chăm sóc:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 330


- Đào hố rộng và sâu 50cm, bón lót 15 – 20kg phân chuồng + 0,5kg lân
+ 0,2kg kali, trộn đều phân bón với đất mặt cho vào hố trước khi trồng.

- Thời vụ trồng: Mùa Xuân (tháng 2 – 3), mùa Thu (tháng 8 – 9). Ở
miền Nam vào đầu mùa mưa (thang 4 – 5).

- Khoảng cách 3m x 3m hoặc 3m x 4m. Có th ể trồng xen vào ch ỗ
trống trong vườn đã có cây ăn quả lâu năm.

Bón phân: Tuỳ theo tuổi cây mà bón cho một cây trong một năm là:




Tuổi cây Phân Phân đạm Phân lân Phân kali
(năm) chuồng (kg) (kg) (kg) (kg)
1–4 15 – 20 0,7 0,4 0,3
5–8 20 – 25 1,4 0,7 0,6
Trên 8 tuổi 30 - 40 1,7 0,8 0,8

Thời kỳ bón: Đón hoa (tháng 2 – 3), nuôi cành nuôi quả (tháng 6 – 7),
bón thúc kết hợp với vun gốc (thang 10 – 11).

III. Thu hoạch:

Thu làm nhiều đợt khi quả chín gọi là na mở mắt, vỏ quả chuy ển
màu vàng xanh, hái quả kèm theo một đoạn cuống đem về dấm trong vài ba
ngày quả mềm là ăn được.

Mùa na chín từ tháng 6 đến tháng 9, ở miền Nam thu ho ạch s ớm h ơn
miền Bắc.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 331




Kỹ thuật trồng Dứa
(Ananas comosus L. Merr)


I. Điều kiện sinh thái:

I.1. Nhiệt độ: Cây dứa sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt độ 20 -
27oC, cây có thể chết ở nhiệt độ 5 – 7 0C và ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ
lên tới 350C.

I.2. Ánh sáng: Cây dứa có phản ứng với ngày ngắn, khi thời gian
chiếu sáng trong ngày ngắn kết hợp với nhiệt độ thấp thì dứa sẽ phân hoá
mầm hoa. Tuy nhiên dứa không phải là cây ngày ngắn nghiêm ngặt.

I.3. Nước: Yêu cầu lượng mưa trung bình hàng năm của cây dứa
1000 - 1.500mm, gặp nắng kéo dài cần phải có biện pháp giữ ẩm cho vườn
dứa. Trên đất thấp: điều chỉnh lượng nước trong mương độ 40cm so với
mặt líp để cây không úng vào mùa lũ. Trên đất cao: ph ải có h ệ th ống n ước
tưới bổ sung cho cây vào mùa nắng và thoát nước tốt vào mùa mưa.

I.4. Đất trồng: Đất trồng dứa phải có tầng canh tác dày trên 0,4m,
đất tơi xốp, thoáng, thoát nước tốt. Các loại đất trồng d ứa nh ư: Đ ỏ Bazan,
đất đỏ vàng, vàng đỏ trên phiến thạch, sa thạch, phù sa c ổ ở các t ỉnh mi ền
Bắc, đất xám ở miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đất cát Trung B ộ, đ ất
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 332


phèn ở ĐBSCL đều trồng được. Nhóm dứa Cayen có yêu c ầu pH 5,0 - 6,0;
Nhóm Queen pH: 4,5 – 5,5.

II. Giống dứa, chọn xử lý chồi giống:

II.1. Giống trồng chính hiện nay:
- Nhóm dứa Queen: Khá phổ biến, dễ canh tác thích nghi với các điều
kiện khí hậu đất đai vùng phèn ở ĐBSCL, chịu hạn và đ ất x ấu ở vùng đ ồi
miền Trung và miền Bắc. Đây là giống có chất lượng cao dùng đ ể ăn t ươi,
nên phát triển vì phù hợp xu thế tương lai là yêu c ầu ch ất l ượng ngày càng
cao.
Các giống dứa trồng phổ biến thuộc nhóm này là: dứa Na hoa, dứa
hoa Phú Thọ, dứa Bến Lức, dứa Cầu Đúc.
- Nhóm dứa Cayen: Có năng suất cao và thích hợp chế biến, xuất
khẩu. Tuy nhiên, giống này chỉ phát triển trên đất có pH trung tính và có s ự
đầu tư chăm sóc đúng biện pháp kỹ thuật.
Các giống dứa trồng chủ yếu thuộc nhóm này bao gồm:
+ Giống Cayen Đức Trọng: Đây là giống tốt, đã phát triển lâu đời ở
Việt Nam. Chống chịu bệnh héo Wilt, tuy nhiên chất lượng quả giống
không cao.
+ Giống Cayen Trung Quốc: Trái to, phù hợp với công nghiệp chế
biến, đang được trồng ở nhiều ở các tỉnh phía Bắc. Ở các tỉnh miền Bắc
giống dứa này phát triển cùng với giống Cayen Chân Mộng.
+ Giống Cayen Thái Lan: Là giống mới nhập nội hiện phát triển tốt
ở các tỉnh phía Nam và một số tỉnh khác để làm nguyên li ệu ph ục v ụ công
nghiệp chế biến.

II.2. Chọn và xử lý giống:
Có thể sử dụng 3 loại chồi chính phát sinh từ cây mẹ để làm giống
dứa trồng mới:
- Chồi ngọn thường cho qủa to, đồng đều. Chất lượng quả tốt nhưng
từ khi trồng đến khi có quả thời gian dài, chồi này dễ bị thối trong quá trình
vận chuyển.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 333


- Chồi cuống kích thước nhỏ nên phải trải qua 1 thời gian chăm sóc
trong vườn ươm.
- Chồi nách chịu được vận chuyển, sinh trưởng khoẻ nh ưng ph ải chú
ý loại bỏ các chồi quá lớn, gặp nhiệt độ thấp dễ ra hoa s ớm, quả s ẽ rất
nhỏ nếu trồng vào mùa Thu.
Tiêu chuẩn chồi tốt là: Chồi ngắn, to, khoẻ, lá xanh đ ậm, phi ến lá
rộng và dầy, trọng lượng trên 150 - 200gr/chồi với nhóm gi ống d ứa Queen
và 200 - 300gr/chồi với nhóm giống dứa Cayen.
Trước khi trồng phải phân loại các chồi khác nhau để trồng ở khu
vực khác nhau, đảm bảo độ đồng đều của vườn dứa, thuận lợi cho việc
chăm sóc, xử lý ra hoa trái vụ. Trong cùng 1 loại chồi cũng phải phân loại
theo trọng lượng nặng nhẹ khác nhau để trồng riêng biệt từng khu vực.
Chồi sau khi đã chọn bóc bỏ bẹ lá ở gốc chồi để lộ 3 - 4 vòng m ắt
rồi bó 15 - 25 chồi thành 1 bó để ngâm ph ần gốc cả bó vào dung dịch di ệt
nấm trong 1 - 2 phút bằng Aliete nồng độ 0,3% và diệt rệp sáp truyền bệnh
héo virus bằng Decis hoặc Supracide nồng độ 0,2 – 0,3%.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc Dứa:

III.1. Phân lô, trồng cây đường trục và đê bao:
Vùng đất ĐBSCL cần có hệ thống đê bao. Vùng đất đồi không bằng
phẳng, tương đối dốc, bố trí thành hàng nằm trên cùng đường đồng mức có
thệ thống đường liên đồi, đường trục chính được trồng xen hàng cây phân
xanh ngăn cản dòng chảy xói mòn. Vùng đất tương đối bằng phẳng có độ
dốc thấp (dưới 5o) thiết kế lô trồng theo kiểu bàn cờ có các trục đường
chính nối liền bằng các đường nhánh và hệ th ống đường lô nh ỏ. Vùng đ ất
thấp bằng phẳng nên phân thành lô, mỗi lô tuỳ theo địa hình cao hay th ấp
mà xẻ mương lên líp cho phù hợp. Mặt líp trồng phải cao hơn mực nước
hằng năm trong mương 40cm.

III.2. Chuẩn bị đất trồng:
Đất trồng được chuẩn bị vào mùa nắng, cày xới sâu 30cm, cào nhặt
kỹ gốc cỏ rồi phơi đất ít nhất 1 - 2 tháng. Trước khi trồng 1 tuần, tiến hành
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 334


bừa san cho đất bằng phẳng không bị lồi, lõm, kết hợp bón lót phân chuồng
hoặc phân vi sinh cùng với phân lân và vôi.

III.3. Mật độ và cách trồng:
Trồng 50.000 - 60.000 chồi/ha là phù hợp. Khi thiết kế có th ể trồng
dứa theo hàng kép đôi hoặc hàng kép 4. V ới trồng hàng kép đôi, kho ảng
cách giữa tim của 2 hàng kép 80cm, khoảng cách giữa 2 hàng đơn trong một
hàng kép là 30 - 35cm hoặc 40cm, khoảng cách giữa các cây trong hàng đ ơn
là 30cm . Khi trồng hàng kép 4, khoảng cách giữa 2 hàng kép, 2 hàng đơn và
khoảng cách giữa các cây trên hàng tương tự như trong hàng kép đôi.
Cách trồng: Đặt cây ở độ sâu khoảng 2cm, nén đất xung quanh giữ
chồi thẳng đứng trong thời gian cây chưa ra rễ. Không nên trồng quá sâu dễ
gây thối nõn chồi.


III.4. Thời vụ:
Các vùng trồng dứa phía Bắc tiến hành vào hai thời vụ ch ủ yếu: V ụ
Xuân (các tháng 3 - 4), vụ thu (các tháng 8 - 9). Các vùng d ứa khu v ực mi ền
Trung: có thể trồng vào tháng 9 - 10. Các vùng dứa phía Nam có thể trồng
được quanh năm, tuy nhiên nên chọn thời điểm trồng tốt nh ất là vào đ ầu
mùa mưa (tháng 4 - 5) và cuối mùa mưa (tháng 10 - 11).
Chú ý:
+ Vụ Xuân trồng chồi giống to, khỏe, kích thước lớn (200 -
250gr/chồi).
+ Vụ Thu trồng chồi non, kích thước nhỏ (150 - 200gr/ch ồi) đ ể tránh
hiện tượng phân hoá hoa tự sớm.

III.5. Làm cỏ:
Dùng Diuron 2 - 3kg/ha pha với 1000 - 3000 lít nước phun cho 1ha, có
thể dùng máy cắt cỏ sát gốc dứa. Cấm sử dụng thuốc diệt cỏ 2,4D.
Mặt líp trồng dứa cần cày xới trộn vùi gốc cỏ, đất được ph ơi n ắng ít
nhất 1 - 2 tháng. Khi cây còn nhỏ phải thường xuyên làm cỏ giữa 2 hàng
dứa. Những vùng dứa miền Trung và các tỉnh phía Nam có lượng bức xạ
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 335


mặt trời cao, vì vậy nên trồng đúng mật độ, hạn ch ế c ỏ d ại mọc chen vào
giữa. Tốt nhất là sử dụng màng phủ nilông che phủ đất trước khi trồng.

III.6. Bón phân:
Liều lượng phân bón thay đổi tuỳ theo độ phì và đặc tính c ủa đất,
Vùng đất cát cần được bón nhiều phân hơn đất đỏ bazan và đất phù sa;
vùng đất chua phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long cần nhiều lân h ơn các
vùng khác.... Nói chung mức bón như sau:
- Bón lót: 10 tấn phân chuồng + 0,5 – 0,7 tấn vôi cho 1ha.
- Bón thúc: Trong suốt 1 vụ quả (18 – 20 tháng tuổi): urê 1.100 –
1.300kg, lân nung chảy 1.450kg – 1.750kg, kali sulfate 1.250kg –
1.500kg/1ha.
- Lượng phân cho 1 cây dứa theo định mức: 22gr urê + 25 - 30gr lân
nung chảy + 25gr kali sulfate.
Cách bón: Bón lót trước khi trồng 3 – 4 ngày, ph ải đảm b ảo phân
được rải đều trên mặt đất rồi bừa lấp phân. Đối với vùng đồi đất chua, đất
thấp Đồng bằng sông Cửu Long nhiễm phèn cần phải bón vôi. Phân bón
thúc được bón thẳng vào nách lá già của từng cây hoặc xới đất rồi rải phân
giữa 2 hàng dứa và sau đó lấp đất lại. Bón h ết l ượng phân đ ạm và lân tr ễ
nhất là 1 tháng trước khi xử lý ra hoa. Tránh sử dụng các phân có ch ứa clo.
Các đợt bón thúc như sau:
+ Lần 1: 2- 3 tháng sau khi trồng bón 1/2 l ượng lân + 1/2 l ượng đ ạm
+ 1/3 lượng kali.
+ Lần 2: 5 – 6 tháng sau khi trồng, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 l ượng
kali.
+ Lần 3: 12 – 14 tháng sau khi trồng, trước khi xử lý ra hoa 2 tháng
bón như lần 1.
- Có thể phun bổ sung công thức 50gr (11 – 0 - 0 – 16 MgO) + 10gr
NaCaB5O9 + 10gr Ca(NO3)2 trong bình phun 8 lít nước, 1 tháng/lần. Ngừng
phun cho cây trước khi hoa nở.
- Không nên bón đạm (N) sau khi cây đã có quả.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 336


III.7. Tưới nước và quản lý độ ẩm cho cây:
Vùng trồng dứa ở các tỉnh miền Bắc và miền Nam thường x ảy ra
thiếu nước từ tháng 11 đến tháng 5. Vùng trồng dứa ở miền Trung do
lượng mưa thấp, lượng bốc hơi cao, nắng gắt và gió nóng Tây Nam. Vào
khoảng tháng 6 – 7 – 8 (tưới đẫm cho nước thấm sâu trong đ ất ít nh ất
20cm) vào thời điểm này cần tưới nước cho cây định kỳ 3 l ần/tháng và gi ữ
ẩm gốc dứa bằng màng phủ đất, rơm rạ, cỏ khô,... nguồn vật l ưu t ại ch ỗ;
kết hợp xới phá váng và vun gốc. Hạn chế bốc h ơi nước trong th ời kỳ
nắng nóng kéo dài, hạn chế tối đa công làm cỏ.

III.8. Tỉa chồi, cắt lá định chồi:
III.8.1. Tỉa chồi: Áp dụng trên 2 loại chồi cuống và chồi ngọn.
- Chồi cuống hình thành tồn tại cùng với quả có thể dùng tay ho ặc
dao tách nhẹ theo chiều từ trên xuống và được thực hiện vào giai đo ạn các
mắt dứa ở đáy quả bắt đầu phát triển.
- Chồi ngọn: Việc khống chế được thực hiện 2 tháng trước khi thu
hoạch (lúc kích thước đạt 1/4 đến 1/2 kích thước quả) dùng ph ương pháp
phá huỷ đỉnh sinh trưởng bằng móc sắt hay nhỏ 2 giọt axit HCl hoặc 2 gi ọt
dầu hoả vào chồi non. Tuy nhiên, trong giai đoạn cần ch ồi gi ống Cayen thì
nên giữ lại, vì đây là nguồn để nhân giống.
III.8.2. Cắt lá, định vị chồi: Sau khi thu hoạch vụ dứa tơ, kết h ợp cắt
bớt lá già cách gốc 20 – 25cm. Chỉ để lại một chồi bên gần mặt đất nhất và
mọc hướng vào bên trong hàng kép.

III.9. Chống nắng:
Giai đoạn quả phát triển gặp ánh sáng có bức xạ quá cao vỏ quả sẽ
bị cháy nám, nên bố trí trồng trong lô dứa hàng cây phân xanh che bóng k ết
hợp sử dụng cỏ khô, rơm... đậy quả đối với nhóm dứa Queen. Đối v ới d ứa
Cayen lá dài có thể kéo lá lên đỉnh quả dùng dây lạt buộc lại.

III.10. Xử lý dứa ra hoa trái vụ:
III.10.1. Thời điểm xử lý: Xác định thời điểm xử lý bằng 3 cách:
- Tính tuổi cây từ khi trồng đến khi xử lý.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 337


- Đếm số lá vào thời điểm xử lý.
- Đo chiều cao tối đa của cây dứa.
Sự ra hoa của cây dứa phụ thuộc vào kích thước và mức phát triển
của cây. Chiều cao của dứa Cayen phải đạt 0,8 - 1m, v ới t ổng s ố lá đ ạt 38
- 40. Đối với dứa Queen 70 – 80cm và có 30 – 35 lá. Tỷ lệ ra hoa sẽ thấp
nếu nhiệt độ vượt quá 29oC, tốt nhất là nên xử lý vào ban đêm hoặc sáng
sớm. Cần thiết ngừng bón phân từ 1,5 – 2 tháng trước khi xử lý, đặc bi ệt là
phân đạm. Trường hợp xử lý xong gặp mưa to, thì phải xử lý lại.

III.10.2. Hoá chất và cách xử lý:
Hoá chất và cách xử lý như sau:
- Có thể sử dụng đất đèn (CaC2) ở 2 dạng: hoà vào nước, nồng độ 1,0
– 1,5% phun trực tiếp vào nõn (khoảng 40 - 50ml dung dịch cho 1 cây) ho ặc
đập nhỏ thành viên (khoảng 1,0 – 1,5gr/viên) bỏ trực tiếp vào nõn dứa sau
khi đã tưới nước. Xử lý vào ban đêm cho tỷ lệ ra hoa đạt cao nhất.
- Đối với ethrel (còn gọi là ethephon) chỉ sử dụng dạng dung dịch, pha
ở nồng độ 0,5% trộn thêm 1,5% urê phun đều cho toàn cây, l ượng phun
khoảng 2000 lít/ha. Xử lý khi trời dâm mát hoặc xử lý vào ban đêm.



IV. Phòng bệnh chính:

IV.1. Rệp sáp (Dysmicoccus sp.):
Xuất hiện nhiều trong mùa nắng ấm, rệp sáp gây hại trên rễ, chồi,
thân, lá, hoa và quả của cây dứa. Rệp sáp nguy hiểm vì là môi giới truy ền
bệnh Wilt.
Phòng trị: Xử lý chồi trước khi trồng. Phòng trị kiến sống cộng sinh
với rệp sáp. Vệ sinh vườn, nhổ bỏ và tiêu hủy các cây bị rệp gây h ại. Phun
các loại thuốc được pha với nước trong 1 bình bơm thuốc trừ sâu (dung tích
8 lít) để phòng trị như: Butyl 10WP 25gr/ bình 8 lít; Lancer 75 WP 15 –
20grr/bình 8 lít; Applaud 10WP 25 – 30gr/bình 8 lít; Oncol 20EC 25 –
30gr/bình 8 lít; Suparacide 40ND 10 – 15ml/bình 8 lít.

IV.2. Bọ cánh cứng (Antitrogus sp.):
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 338


Bọ cánh cứng sống và đẻ trứng dưới đất, ấu trùng nở ra và có màu
trắng dài khoảng 35mm gây hại bộ rễ làm cây bị héo và dễ đổ ngã.
Phòng trị: Nên xử lý đất trước khi trồng dứa và thường xuyên rải
thuốc ngừa bọ cánh cứng bằng các loại thuốc dạng hạt như Regent,
Basudin 10H hoặc dùng thuốc nước tưới gốc cây như: Pyrinex 20EC,
Fenbis 25EC, Oncol 20EC, theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

IV.3. Nhện đỏ (Dolichotetranychus sp.):
Nhện đỏ có kích thước rất nhỏ (0,25mm), chúng thường xuất hiện
trong mùa nắng, tập trung vào các bẹ lá để chích hút nh ựa. Cây b ị nh ện gây
hại bộ lá kém phát triển, các lá có màu nâu xám, sần sùi và ph ần ng ọn b ị
khô héo. Nhện đỏ còn gây hại trên quả non và làm quả bị biến dạng, kém
phát triển và giảm giá trị kinh tế.
Phòng trị: Trong mùa nắng nên điều tra để phát hiện nhện đỏ và c ần
phun các loại thuốc trừ nhện được pha trong 1 bình bơm thuốc trừ sâu
(dung tích 8 lít) như: Comite 73EC 5 – 10ml/bình 8 lít; Sulox 80WP
50gr/bình 8 lít; Kumulus 80DF 10 – 20gr/bình 8 lít; Dầu DC Tron – Pus theo
hướng dẫn của chuyên môn.



IV.4. Bệnh héo khô đầu lá dứa (Wilt) do virus:
Bệnh héo khô đầu lá do virus gây hại, virus này được lan truyển bởi
rệp sáp trong quá trình chúng chích hút trên cây dứa. Thời gian ủ bệnh có
thể từ 3 – 8 tháng sau khi bị nhiễm. Từ chóp lá trở xuống nửa lá chuy ển
sang màu đỏ nhạt và sau đó chuyển sang màu đỏ đậm, hai rìa lá cu ốn l ại t ừ
trên chóp ngọn trở xuống, dần dần toàn bộ lá bị héo và cây sẽ không ra hoa.
Bộ phận rễ bị thối, đầu tiên từ các rễ non và sau đó là toàn b ộ h ệ th ống r ễ
bị thối.
- Cây dứa bị bệnh không phát sinh đồng loạt mà chỉ gây hại rải rác
các cây trong lô trồng dứa.
Phòng trị: Trồng giống sạch bệnh, tích cực phòng trị rệp sáp, vệ sinh
vườn và tiêu huỷ các cây có triệu chứng nghi ngờ bị nhiễm bệnh.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 339


IV.5. Bệnh thối rễ và thối ngọn dứa (do nấm Phytophthora sp.):
Bệnh thối rễ dứa thường xuất hiện trong mùa mưa ở cả vùng đất cao
lẫn đất thấp, có hệ thống thoát nước kém hoặc quá ẩm ướt. B ắt đầu xu ất
hiện trên các lá ở cây dứa, lá có màu vàng hoặc hơi nâu, phần tâm ngọn dứa
bị thối làm cho ngọn dứa bị héo. Trên rễ bệnh cũng gây hại tương tự như
trên ngọn làm toàn bộ hệ thống rễ bị thối khiến cho cây bị đổ.
Phòng trị: Mặt líp trồng dứa cần được làm cao ráo, thoát nước tốt.
Hệ thống mương rãnh phải đảm bảo trong mùa mưa, không để bộ rễ bị
ngập úng, cây giống được xử lý thuốc trừ nấm trước khi đem trồng. Sau
khi trồng cần phun thuốc định kỳ để ngăn ngừa bệnh như: Alpine 80WP,
Mexyl MZ 72WP, Aliette, Ridomil theo hướng dẫn của chuyên môn.

IV.6. Bệnh thối thân, thối gốc dứa (do nấm Thielaviosis
paradoxa):
Bệnh thường gây hại ngay lõi thân cây dứa làm cho ph ần thân b ị th ối
đen. Ở nhiệt độ 25 – 30oC thì các vết thương, vết cắt trên thân cây dứa là
điều kiện thuận lợi cho nấm xâm nhập và làm chết cây con, cây đang trồng
ngoài đồng.
Phòng trị: Đối với cây con chưa đem trồng ngay giữ nơi thoáng mát,
khô ráo và nên xử lý thuốc trừ bệnh trước khi đem trồng nh ưu: Alpine
80WP, Hạt vàng 50WP, Bavistin 50 FL, COC – 85 theo hướng d ẫn. Đ ối v ới
cây ngoài vườn cần phun phòng các loại thuốc trừ bệnh sau mỗi cơn mưa
và tích cực vệ sinh vườn cũng như đánh mương xẻ rãnh thoát nước tốt.

IV.7. Bệnh thối trái dứa (do nấm Thielaviopsis paradoxa):
Nấm bệnh có thể gây hại ngay vết cắt của cuống quả làm th ối
cuống trái và đáy quả, nấm cũng gây hại bên hông quả trong lúc v ận
chuyển làm quả bị thối bầm dập và có chảy nước ra. Đặc điểm của nấm
này là khi quả thối sẽ có mùi thơm chứ không như các loại nấm bệnh khác.
Nhiệt độ độ và độ ẩm cao là 2 yếu tố làm tăng tỷ lệ bệnh và quả dứa sẽ
thối rất nhanh.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 340


Phòng trị: Thu hoạch cẩn thận tránh làm quả bị xây xát, loại bỏ quả
bị nứt vì chúng dễ bị nhiễm bệnh và lây lan sang trái khác. D ụng c ụ bao bì
phải sạch khi vận chuyển và bảo quản quả.

V. Thu hoạch và bảo quản:
Thời gian chín của quả dứa rất nhanh, khi gặp nhiệt độ cao có mưa
rào lớn rất dễ bị thối. Nên quy hoạch chia diện tích trồng thành nhi ều vùng
và trồng từng đợt để xử lý ra hoa ở các thời điểm khác nhau nhằm rải vụ
thu hoạch, hạn chế hao hụt sản phẩm. Thời gian thu hoạch qu ả tốt nh ất là
khi quả có màu xanh nhạt và một vài mắt ở gần cuống có màu vàng.
Nên huỷ bỏ dứa gốc và trồng lại sau 2 vụ thu hoạch.




Kỹ thuật trồng Dưa hấu
(Citrullus lanatus (thunb) Matsumura and Nakai)

I. Điều kiện sinh thái:
Dưa hấu thích hợp nhiệt độ từ 25 - 30 oC cần nhiều ánh sáng trong
suốt thời gian sinh trưởng, trời âm u hay mưa nhi ều cây sinh tr ưởng kém ít
đậu quả. Dưa hấu thích hợp đất tơi xốp, tầng mặt dày, thoát nước tốt,
thành phần cơ giới nhẹ, độ pH 5 - 7, thời tiết ấm áp và khô.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 341


II. Dinh dưỡng:
Cần nhiều kali và đạm. Đạm có tác dụng giai đoạn đầu giúp cây phát
triển tốt, nếu cuối thời kỳ bón nhiều phân đạm quả phát tri ển nhanh, năng
suất có thể cao nhưng quả nứt ngay trên ruộng, quả tích luỹ nhiều nước
làm giảm lượng đường trong quả, phẩm chất quả kém và dễ bị thối sau khi
thu hoạch.
Lân giúp rễ phát triển tốt, cho nhiều chồi mập, khoẻ và cây s ẽ cho
quả sớm.
Kali giúp cho quả ngọt, ruột chắc, vỏ cứng dễ vận chuyển đi xa.
III. Giống:
III.1. Sugar Baby: Của Mỹ có tên: Sun seeds, Sunlest, Fary - Morse;
của Thái Lan có tên Sugar baby. Giống này có th ời gian sinh tr ưởng 75 - 80
ngày, quả tròn, nặng 5 - 7kg/ quả. Vỏ mỏng, cứng, có màu xanh th ẫm, ru ột
đỏ, hạt nhỏ, màu nâu, ít hạt, thích hợp vụ Đông - Xuân, năng suất 20 - 30
tấn/ha, phẩm chất tốt và ngon.
III.2. Phú Quang: (Gốc Đài Loan) quả dạng trứng, nặng 8 - 12kg, vỏ
dày màu xanh nhạt, gân đậm đen, ruột đỏ, ít hột, phẩm ch ất ngon, th ời gian
sinh trưởng 75 - 80 ngày, có khả năng kháng bệnh khá.
III.3. Dưa Sóc Trăng: Quả tròn, nặng 6 - 8kg, vỏ dày, màu xanh nhạt,
... Thời gian sinh trưởng 70 - 75 ngày, kháng bệnh khá, kém ngọt.
III.4. Hồng Lương: Là giống lai F1 (không thể để giống vụ sau).
Thời gian sinh trưởng 70 - 75 ngày, quả tròn, nặng 5 - 7kg, vỏ màu xanh
nhạt, có vân màu xanh đậm, vỏ cứng, ruột đỏ, năng suất 35 - 40tấn/ha,
kháng bệnh tốt, có thể trồng trái vụ.
III.5. Xuân Lan: Là giống lai F1 (không thể để giống vụ sau). Thời
gian sinh trưởng 60 - 65 ngày, cho nhiều quả, quả nặng 2,5 - 4kg, v ỏ xanh
nhạt, vân xậm, ruột vàng, mỏng vỏ, ít hạt, năng suất 30 - 35 tấn/ha.
III.6. Hắc Mỹ nhân (TN 010): Là giống dưa đặc sản, quả dài, màu
xanh đen có sọc mờ, vỏ mỏng và cứng dễ vận chuyển. Th ịt dưa màu đỏ
hồng, ít hạt, độ đường cao từ 13 - 14 o Brix, có giá trị thương phẩm và xuất
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 342


khẩu. Trọng lượng quả 2,5 - 3,5kg. Năng suất 25 - 30 tấn/ha. Th ời gian
sinh trưởng vụ Xuân 80 - 85 ngày.
IV. Kỹ thuật trồng:
IV.1. Thời vụ:
Vụ Đông Xuân gồm 2 vụ dưa: Vụ dưa Noel gieo từ 5/10 dương lịch
đến 15/10 dương lịch, vụ dưa Tết gieo thừ ngày 10 - 20/11 dương lịch.
Vụ Xuân Hè gieo từ tháng 2 dương lịch, thu hoạch cuối tháng 4
dương lịch; hoặc có thể gieo vào đầu tháng 12 dương lịch, cây con không
gặp mưa. Các giống F1 có thể trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
IV.2. Chuẩn bị đất:
Đất phải được cày bừa kỹ, bón vôi 300kg/ha trước khi lên líp, có 2
cách lên líp.
- Líp đôi: Líp rộng 5 - 6m, trên mỗi líp rộng 0,8 - 1m, cao 20cm t ạo
mương nước sâu 30cm giữa 2 líp.
- Líp đơn: Líp rộng 2,5 - 3,0m, cao 20cm.
IV.3. Khoảng cách trồng:
Đối với líp đơn, mỗi hốc trồng 2 dây, hốc cách nhau 40 - 50cm, tr ồng
một hàng. Đối với líp đôi mỗi hốc trồng 1 dây, hốc cách nhau 40 - 50cm,
trồng một hàng trên mỗi líp.
Có điều kiện nên dùng tấm phủ ni lông (plastic) mầu đn, mặt trên có
ánh bạc để phủ lên líp nhằm xua đuổi côn trùng, hạn chế thoát hơi nước,
giữ ẩm, giữ nhiệt trong đất, hạn chế cỏ dại. Phủ ni lông sau khi bón lót.
IV.4. Chuẩn bị hạt giống và cây con:
- Để trồng 1000m2 cần 40 - 50gr hạt giống (mỗi sào bắc bộ 15- 16gr
hạt).
- Xử lý hạt giống: Phơi nhẹ hạt giống 1 - 2 giờ trước khi ngâm.
Ngâm hạt giống trong Forwanil 75WP nồng độ 0,1% trong 15 phút sau đó
ngâm trong nước ấm 37 - 40oC (2 sôi + 3 lạnh) trong 6 - 8 giờ, vớt ra chà lại
với nước ấm cho hết nhớt, ủ ở nhiệt độ 28 - 32 oC khoảng 28 - 32 giờ cho
hạt vừa nhú mầm thì đem gieo.
- Gieo hạt:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 343


+ Gieo trong bầu: Chuẩn bị bầu đất sẵn (trộn giữa đất, tro, phân hoai
mục tỷ lệ (3-1-1) tưới ướt bầu, bỏ hạt nằm ngang, sâu 1cm.
+ Gieo thẳng: Gieo trực tiếp lên líp trồng, gieo 2 h ạt/h ốc. Khi cây có
4 - 5 lá thật thì tỉa bỏ cây yếu mỗi hốc chỉ chừa lại 1 cây con khoẻ, đ ồng
đều không bị sâu bệnh lúc cây được 8 - 10 ngày sau khi gieo.
V. Phân bón:
Có nhiều cách bón phân khác nhau tuỳ theo vùng đất, nhưng cần chú ý
bón cân đối giữa N- P - K. Liều lượng dùng cho 1 ha là: Phân chu ồng (n ếu
có) 20 - 30 tấn, 230 - 250kg urê, 170kg kali (KCl), 400kg super lân, 50kg
DAP, 300kg phân dơi hoặc tôm cá.
* Cách bón:
- Bón lót: Toàn bộ phân super lân, DAP, phân dơi, phân chuồng (nếu
có), 50kg urê và 40kg kali.
- Thúc lần 1 (10 - 15 ngày sau khi trồng): 100 kg urê + 40kg kali.
- Thúc lần 2 (20 - 25 ngày sau khi trồng): 50kg urê + 20kg kali.
- Thúc nuôi quả (sau khi đã để quả): 100kg urê + 50kg kali.
Chú ý: Có thể dùng phân hỗn hợp NPK (16- 16- 8) với l ượng
500kg/ha để thay thế phân đơn. Khi bón thúc các đợt dựa theo hàm l ượng
nguyên chất của urê, super lân, kali và tỷ lệ N - P - K trong phân h ỗn h ợp
để xác định số lượng bón NPK phù hợp cho từng đợt.
Không dùng chất kích thích tăng trưởng ở giai đoạn phát tri ển qu ả vì
để gây hiện tượng rỗng ruột, xốp quả, quả bị chua và dễ h ư trong b ảo
quản.
VI. Chăm sóc.
- Mỗi lần bón nên kết hợp làm cỏ vun gốc.
- Tưới nước: Dưa hấu ưa ẩm, chịu hạn nhưng sợ bị ngập úng. Vì
vậy, cần tưới đủ nước trong thời gian sinh trưởng và đảm b ảo đ ộ ẩm c ủa
đất 70 - 75%, chỉ giảm lượng nước tưới khi gần thu hoạch. Khi cây l ớn có
thể tưới thấm bằng cách cho nước vào rãnh và không để ngập mặt líp.
trước khi thu hoạch 7 ngày để ruộng dưa khô (độ ẳm đất 50 - 60%).
- Tỉa nhánh, chỉnh dây: Để 1 dây chính và 1 - 2 dây ph ụ t ừ nh ững
nhánh to khoẻ ra sớm nhất, tính từ gốc lên trên tỉa bỏ các nhánh khác. Khi
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 344


thân có 5 lá thật thì bấm ngọn, 20 - 25 ngày sau khi trồng thì s ửa dây bò
vuông góc với mặt luống.
- Thụ phấn bổ sung: Chọn nụ cái to để thụ phấn bổ sung (các hoa
thứ 2, 3, 4 trở đi thường là nụ hoa cái to), dùng phấn hoa đực mới nở chấm
lên nhụy hoa cái vào buổi sáng (từ 6 - 9 giờ), mỗi dây thụ phấn 2 – 3 hoa.
Khi quả bằng quả chanh tiến hành lựa quả. Mỗi cây chỉ để 1 - 2 quả (tốt
nhất để 1 quả).
- Sau khi để quả 7 - 10 ngày sửa lại vị trí quả để qu ả bò tròn đ ều, có
màu sắc đẹp.
VII. Phòng trị bệnh:
VII.1. Nhện đỏ (Tetramychuss sp):
Còn gọi là Bọ xít lửa, Bọ chét lửa, rầy lửa. Chích hút mắt dưới lá,
ngọn, quả non, truyền bệnh lám xoắn lá, đọt.
Phòng trị: Có thể dùng các loại thuốc ONCOL 25 BHN, ONCOL 25
ND, Trebon 10ND... nồng độ 0,1 - 0,2% hoặc dùng thuốc đặc trị trừ nh ện
có hoạt chất Hanfenprox.
VII.2. Bọ dưa còn gọi là Bọ rùa vàng(Anlacophora Somilis):
Sâu trưởng thành cánh cứng màu vàng, hơi nâu, th ường đậu m ặt trên
và mặt dưới lá. Trứng đẻ trên rơm rạ hay dưới đất, trứng nở ra thành trùng
non chui xuống gốc ăn rễ dưa, đục vào gốc làm cây dưa vàng lá, có th ể
chết ngay giống như bệnh cháy dây do vi khuẩn. Bọ dưa khi trưởng thành
cắn thành những đường vòng. Trên lá chủ yếu phá hoại từ khi có hai tử
diệp đến lúc có 5 - 6 lá thật.
Phòng trị: Vệ sinh đồng ruộng sạch cỏ dại và gom dây dưa đ ể dụ
thành trùng đến ăn và đẻ trứng rồi phun thuốc và đốt đ ể di ệt. Dùng các
thuốc Azodrin, Sevin... nồng độ 0,2 - 0,2%; hoặc rải thuốc Basudin 10H,
Regent 0,3G để trị.


VII.3. Rệp dưa (Aphis sd):
Rệp dưa chích hút nhựa, làm cây phát triển kém, lá quăn queo. Phun
trị như bọ dưa.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 345


VII.4. Bệnh chạy dây (do vi khuẩn Pseudomonas sp):
Gốc thân có màu vàng nâu, rễ không phát triển và bị thối cây bị héo rũ
đột ngột, bệnh này rất nguy hiểm cho dưa.
Phòng trị: Không có thuốc trị, khi dưa bị bệnh này cần nhổ, đốt bỏ,
rắc vôi bột quanh gốc bệnh.
VII.5. Bệnh héo vàng (do nấm Fusarium oxyspo f. sp.niveum)
Cây đang phát triển có một vài nhánh héo khô đột ngột, lan sang các
nhánh khác, ở cổ rễ và phần nhánh héo th ường có những khu ẩn ty màu
trắng, vết thắt teo lại, đôi khi thân bị nứt ra, rễ thối đi. Bệnh gây h ại c ả
thời kỳ cây con và cây trưởng thành
Phòng trị: Dùng các thuốc Bavistin 50FL, Benomyl, Rovral. Copper-
zin... nồng độ 2%, Ridomil, Benlate nồng độ 1% tưới vào gốc hoặc phun
lên lá nếu bị bệnh nhẹ. Cây bị bệnh nặng không chữa được phải nhổ bỏ để
tiêu huỷ. Dùng vôi bột khử trùng hố cây đã nhổ.
VII.6. Bệnh thán thư (Collectotrichum lagenarium):
Bệnh thường gây vết lở trên quả, dạng tròn 4 - 5mm lõm sâu vào th ịt
quả, làm nước trong quả chảy ra, cuống quả bị khô teo lại, bệnh rễ phát
sinh từ vết cắn phá của côn trùng.
Phòng trị: Dùng các thuốc Bavistin 50FL, Mancozel, Benlat - C,
Copper - B, Rovral, Ridomil, Topsin.
Ngoài ra còn có bệnh khảm (do virus), bệnh làm lá nhỏ lại, quăn queo
không có thuốc trị.
VIII. Thu hoạch:
Dưa hấu sau khi trồng được 80 - 85 ngày, khi vỏ quả láng bóng, gân
hiện rõ, phần tiếp xúc với đất có màu vàng, 80% dây đã héo lá có thể thu
hoạch được. Cắt cuống qủa dài 2cm, để dưa ở nơi thoáng mát sau 10 - 15
ngày, lượng đường trong dưa chuyển hoá, lúc này dưa rất ngọt thì sử dụng.

Kỹ thuật trồng Thanh Long
(Hylocereus undulatus (Haw) Brit và Rose)


I. Điều kiện ngoại cảnh:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 346


- Cây thích hợp vùng đất cao, thoát nước tốt. Chịu h ạn khá, không
chịu ngập. Thanh Long cũng có thể trồng trên đất xám, đất phù san, đ ất đ ỏ
và đất phèn nhưng phải thoát nước tốt.
- Cây cần nhiều ánh sáng, nếu rợp cây sẽ chậm lớn và không ra hoa.

II. Giống:
Hiện nay giống Thanh Long phổ biển ở nước ta là giống ruột trắng,
vỏ quả có màu đỏ khi chín. Cây sinh trưởng mạnh, mẫn cảm với nhi ệt độ
thấp, hoa màu vàng, xanh nhạt, nở vào ban đêm, có mùi thơm.
Ngoài ra, còn có giống Thanh Long ruột đỏ, ruột vàng nhưng sinh
trưởng và độ ngọt kém hơn giống Thanh Long ruột trắng.

III. Kỹ thuật trồng:

III.1. Thời vụ:
Có 2 vụ chính: Đối với vùng thiếu nước tưới nên trồng vào đ ầu mùa
mưa (tháng 4 - 5 dương lịch) lúc này cây ra hoa sẽ khó khăn khai thác hom
giống. Đối với vùng có điều kiện tưới tiêu tốt, trồng vào cuối mùa m ưa
(tháng 10 - 11 dương lịch) cây đang thu hoạch có khả năng cung cấp hom
giống thuận lợi cho vùng có đủ nước tưới vào mùa khô.

III.2. Chuẩn bị đất trồng:
Cần đắp mô trước khi trồng, mô rộng 0,6m - 0,8m, cao 0,3m - 0,5m.
Cây Thanh Long là loại dây leo, cần chuẩn bị trụ trước khi trồng đ ể cây
phát triển. Có thể dùng trụ sống (cây sống), phải tỉa bớt nhánh trên trụ
thường xuyên cho Thanh Long phát triển tốt, hoặc dùng cây trụ ch ết, t ốt
nhất nên dùng trụ bằng xi măng.

III.3. Giống trồng:
Hom giống có tuổi khoảng 1 năm trở đi, dài 0,7m - 1m, hom m ập, có
màu xanh đậm, các vết mang trùm gai phải tốt, không sâu bệnh.

III.4. Khoảng cách trồng và mật độ:
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 347


Khoảng cách trồng thích hợp là 3m x3m, mật độ 1.100 trụ/ha hoặc
2,8m x 3,0m mật độ 1.200 – 1.300 trụ/ha, mỗi mô trồng 3 - 4 hom, sâu 5cm
(tuỳ đường kính trụ), áp phần thẳng của cành vào thân trụ.

IV. Bón phân:
Đối với cây 1 tuổi: Lượng phân bón dùng cho mỗi trụ là: 10kg phân
hữu cơ, 0,5kg super lân, 0,5kg urê và 0,5kg NPK(16 - 16 - 8) chia làm 04 l ần
bón:
+ Lần 1 (trước khi trồng): Toàn bộ phân hữu cơ và phân lân.
+ Lần 2 (một tháng sau khi trồng): 1/3 lượng Urê + 1/3 lượng NPK.
+ Lần 3 (6 tháng sau khi trồng): 1/3 lượng Urê + 1/3 lượng NPK.
+ Lần 4 (cây ra hoa): 1/3 lượng Urê + 1/3 lượng NPK.
Đối với cây 2 tuổi trở đi: Lượng phân bón dùng cho mỗi trụ là: 15kg
phân hữu cơ, 0,5kg Super lân, 0,5kg Urê, 0,5kg NPK, 0,5kg KCl. Chia làm
3lần bón chính.
+ Lần 1 (Sau khi thu hoạch): Toàn bộ phân hữu cơ, phân lân và 1/3
urê.
+ Lần 2 (2 tháng sau khi thu hoạch): 1/3 Urê + 2/5 NPK và 1/2 KCl.
+ Lần 3 (4 tháng sau khi thu hoạch): 1/3 Urê + 2/5 NPK và 1/2 KCl..
Số phân NPK còn lại (1/5) sẽ bón bổ sung sau đợt ra quả. Có th ể s ử
dụng thêm phân bón qua lá để tăng ra hoa đậu quả.
Trong trường hợp không dùng phân đơn, chỉ sử dụng phân tổng hợp
NPK chuyên dùng đối với Thanh Long th ời kỳ kinh doanh thì cách bón nh ư
sau:
- Bón phân hữu cơ hàng năm 10 – 15kg/trụ/năm.
- Bón thúc:
+ Khi tỉa cành: 0,3 – 0,5kg NPK (30 – 20 – 5)/tr ụ + 0,25 - 0,3
Nitrabor/trụ.
+ Trước khi ra hoa (7 ngày trước khi thắp đèn): 0,3 – 0,5kg NPK (13 –
13 – 20)/trụ + 0,1kg Nitraor/trụ.
+ Sau mỗi lứa quả: 0,15 – 0,20kg NPK (15 – 9 – 20)/trụ.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 348


+ 0,1kg Nitrabor/trụ kết hợp phun MgNO3 với nồng độ 50g/10 lít
nước. Liều lượng 800 lít dung dịch đã pha cho 1 ha để kích thích ra cành
mới và hạn chế rám cành trong mùa khô.

V. Chăm sóc:
- Cần cung cấp đủ nước cho cây phát triển, thiếu nước nhi ều cây teo
lại chuyển sang màu nhạt dần, cành mọc ít. Ở giai đoạn ra hoa thi ếu n ước
sẽ làm giảm số đợt ra hoa, nụ hoa rụng nhiều, quả nh ỏ, h ạn ch ế hi ệu qu ả
trong đèn. Tuỳ theo độ ẩm và kết cấu của đất để xác định số lượng l ần
tưới. Thông thường 3 – 7 ngày tưới ẩm 1 lần.
- Làm cỏ thường xuyên kết hợp với bón phân và ph ủ gốc cho cây vào
mùa nắng.
- Trong 1 - 2 năm đầu nên tận dụng đất trồng thêm cây ngắn ngày xen
vào nhằm tăng thêm hiệu quả cho sản xuất.
- Tỉa cành: Đây là khâu rất quan trọng đối với Thanh Long th ời kỳ
kinh doanh, bao gồm 3 giai đoạn như sau:
+ Tỉa đau: Sau đợt thu hoạch trái hoặc ngay trước lúc thu hoạch đợt
trái cuối cùng tỉa bỏ 2/3 số cành già, cành yếu hoặc cành bị sâu bệnh.
+ Tỉa lựa: Tỉa lựa thường xuyên trong quá trình chăm sóc, bón phân
thúc cho thanh long cần lựa bỏ những cành ốm yếu hoặc bị sâu bệnh.
+ Tỉa sửa cành: Khi cây đã cho trái ổn định, trên cành vẫn ti ếp t ục
mọc cành non, cần tỉa bỏ cành này để tập trung dinh dưỡng nuôi trái. Bắt
đầu từ năm thứ 3 trở đi cần tỉa bỏ cành già đã cho quả năm trước, cành bị
sâu bệnh, cành ốm yếu. Mỗi cành mẹ chỉ cần chừa lại 1 - 3 cành mập, cách
xa nhau.

VI. Xử lý để Thanh Long có trái sớm:
- Dùng đèn điện thắp sáng ban đêm ở vườn Thanh Long: Dùng bóng
đèn tròn 75 - 100W hoặc bóng đèn huỳnh quang 1,2m treo 1 bóng cho 4 trụ
liên tục 15 - 20 đêm, mỗi đêm 7 - 10 tiếng đồng hồ tuỳ theo mùa. Sau khi
ngừng thắp sáng đèn 3 – 5 ngày thì cây ra hoa. Từ khi ra hoa đ ến khi thu
hoạch từ 52 – 55 ngày. Lưu ý trước khi thắp đèn 1 tuần cần bón phân đón
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 349


hoa có tỷ lệ lân và kali cao. Khi bắt đầu thắp đèn thì xử lý thêm phân
Krista. MKP với lượng 100g/trụ để đạt tỷ lệ ra hoa cao.
- Dùng biện pháp thâm canh: Vào đầu tháng 8 ch ặt bỏ nh ững cành
vừa cho thu trái, mỗi cành chỉ để lại 1 đoạn dài 20 - 30cm. Dùng máy b ơm
phun nước rửa sạch thân cây Thanh Long, xới nhẹ đất xung quanh gốc.
Bón mỗi trụ 10 - 15kg phân chuồng hoai mục + 2kg phân vi sinh + 0,4kg
super lân + 0,2kg urê. Sau tết Nguyên đán bón thêm mỗi trụ 0,5kg NPK (16 -
16 - 8) + 0,2kg super lân + 0,2 kg kali + 0,1kg urê rồi tưới ẩm thường
xuyên. Đầu tháng 2 cây ra nụ hoa, đến rằm tháng 3 sẽ có quả thu hoạch.
Đồng thời với bón phân phải chú ý tỉa nhánh. Mỗi trụ chỉ nên để 2 nhánh
cấp 1. Trên nhánh cấp 1 chỉ để 2 chồi cấp 2.
- Dùng chất điều hoà sinh trưởng: Phun 4 lần, mỗi lần cách nhau 1
tuần theo hướng dẫn các chất sinh trưởng Gibberellin, KNO 3 phối hợp với
phân vi lượng, axid Humic...

VII. Sâu bệnh:

VII.1. Kiến lửa (Solenopsis geminata):
- Gây hại suốt quá trình sinh trưởng của cây trồng. Kiến cắn, đục phá
làm hư hom, các mầm non, cành non và gây hại trên các lá đài và tổn
thương vỏ quả.
- Cách phòng trị: Dùng Basudin, Furadan rải chung quanh gốc, hoặc
thuốc trừ sâu Decis, DDVP,... nồng độ 2%.

VII.2. Bọ xít (Cyclopelta obscura):
Gây hại từ khi có nụ hoa đến khi hình thành quả, tạo các v ết thâm
đen trên vỏ trái làm giảm phẩm chất không xuất khẩu được.
Cách phòng trị: Phun các loại thuốc Trebon, Applaud, Bassa,... nồng
độ 2%.

VII.3. Ruồi đục trái:
-- Chích hút nhựa trên quả, làm thối phần thịt quả, nhựa chảy ra
ngoài vỏ quả, quả bị hư hoàn toàn có thể làm thiệt hại đến 1/3 năng suất.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 350


- Cách phòng trị: Phun các loại thuốc Trebon, Applaud, ... có th ể làm
bẫy diệt ruồi bằng dứa, chuối chín,... trộn với Furadan. Có th ể đặt bẫy
VIZUBON-D để dẫn dụ và tiệt ruồi đực, khi thấy ruồi chết vừa đầy b ề
mặt của bẫy thì tiến hành phun thuốc Viserin 4,5EC, Videci 2.5ND... đ ể trừ
ấu trùng (dòi) của ruồi vàng.



VII.4. Bệnh thối cành:
- Vết bệnh có màu nâu vàng, sũng nước trên cành, chuyển cành sang
màu vàng, phần thịt cành thối, còn lại lõi cành. Bệnh th ường xuất hiện trên
cành đã trưởng thành.
- Cách phòng trị: Cắt bỏ cành bị bệnh. Phun thuốc nh ư: Mancozeb,
Benomyl, Ridomil ... Viroval 50 BTN, Vixazol 275SC, Viben 50 BTN nồng
độ 0,2% phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày.

VII. Thu hoạch:
Thời gian thu hoạch quả từ tháng 5 - 10 dương lịch, khi quả chuyển
màu đỏ 3 - 5 ngày thì thu hoạch. Dùng kéo bén cắt cuống quả, cắt sát vào
cành.
Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 351
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản