Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra

Chia sẻ: đỗ Thế Diện | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:298

0
180
lượt xem
53
download

Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

- Dược mạ phải được che phủ nilông để chống rét cho mạ. Một sào mạ (360m2) cần khoảng 180 - 200 khung tre dài 1,8m, rộng 2cm và 30 - 35kg ni lông. Cần theo dõi nhiệt độ ngoài trời hàng ngày để điều chỉnh độ đóng mở ni lông ở 2 mép luống mạ, đảm bảo sự thông thoáng trên luống mạ. Trước khi cấy 8 - 10 ngày mở và che ni lông xen kẽ, luyện cho cây mạ thích ứng với điều kiện ở ruộng cấy. Lấy đất mầu đập nhỏ thành đất bột trộn 80kg...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra

  1. 1 Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
  2. 2 Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra I. Giống lúa: - Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân sớm gồm có: X21, Xi-23, IR17494, P4. - Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân trung gồm có: C70, C71, CH133, ĐS1 (ĐSĐL), P1. - Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân muộn gồm có: Q5, Khang dân 18, ĐH60, IRi352, Ải 32, Lưỡng Quảng164, Bắc Thơm7, Hương thơm 1, các giống lúa lai cảm ôn: Nhị ưu 838, Nhị ưu 63, VL20, TH3-3, HYT83, HYT92, HYT100, Nông ưu 28, Bồi tạp Sơn Thanh, Bồi tạp 49, D.ưu 527, My Sơn 4, SYN.6, Nghi Hương 2308.... II. Thời vụ: Thời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: Trà lúa Xuân Trà lúa Xuân Trà lúa Xuân sớm trung muộn Vùng Cấy Cấy Cấy Gieo mạ Gieo mạ Gieo mạ xong xong xong Đông Bắc - - - - 10/3-20/3 15/4 Tây Bắc 20/11-25/11 15/2 25/11-5/12 28/2 10/2-20/2 25/3 ĐBSH 25/11-30/11 5/2 1/12-20/12 28/2 25/1-10/2 5/3 Bắc Trung 20/11-25/11 5/2 1/12-5/12 20/2 25/1-30/1 28/2 Bộ * Thời vụ trỗ thích hợp với lúa Xuân ở các vùng: - Đông Bắc từ 5 - 15/6 - Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng từ 1 - 15/5. - Bắc Trung Bộ từ 25/4 - 5/5. III. Làm mạ: III.1. Mạ dược: - Phải chọn dược mạ ở nơi khuất gió, chủ động tưới tiêu. - Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại và gốc rạ. Lên luống rộng 1,2m, cao 20cm, rãnh luống rộng 30cm. - Dược mạ cần bón lót khoảng 8-10 tấn phân chuồng + 350 - 400kg super lân cho 1ha.
  3. 3 - Dược mạ phải được che phủ nilông để chống rét cho mạ. Một sào mạ (360m2) cần khoảng 180 - 200 khung tre dài 1,8m, rộng 2cm và 30 - 35kg ni lông. Cần theo dõi nhiệt độ ngoài trời hàng ngày đ ể đi ều ch ỉnh đ ộ đóng mở ni lông ở 2 mép luống mạ, đảm bảo sự thông thoáng trên luống mạ. Trước khi cấy 8 - 10 ngày mở và che ni lông xen kẽ, luyện cho cây mạ thích ứng với điều kiện ở ruộng cấy. - Lượng hạt giống gieo trên 1 ha mạ khoảng 850 - 900kg đảm bảo hệ số mạ so với ruộng cấy khoảng 1/10 - 1/11. III.2. Mạ nền: - Lấy đất mầu đập nhỏ thành đất bột trộn 80kg phân chuồng m ục + 3kg super lân + 0,5kg urê + 0,3kg clorua kali cho 100m 2 luống mạ. Sau đó gạt thành luống rộng 0,8 - 1m, chiều dầy khoảng 3cm. - Mật độ khoảng 1 - 1,1kg mống mạ/1m 2, gieo xong tưới nhẹ cho đất đủ ẩm, sau đó phủ 1 lớp đất bột mỏng lên trên hạt. - Dùng ni lông che phủ luống mạ. Độ cao vòm tre khoảng 50 - 60cm. Khi mạ đã có mũi chông thì mở ni lông ở 2 đầu luông để luyện mạ. - Tưới nước: Sau khi gieo 2 - 3ngày mở ni lông tưới n ước cho lu ống mạ. Sau đó, hàng ngày kiểm tra nếu đất không đủ ẩm thì phải tưới cho đến khi mạ đem đi cấy. - Nếu trời ấm, mạ sinh trưởng kém, trước khi cấy 4 - 5 ngày dùng 30 - 40gr phân urê hoà loãng với nước tưới cho 5m2 mạ để bón tiễn chân. IV. Canh tác ở ruộng cấy: IV.1. Tuổi mạ cấy: - Mạ nền cấy khi mạ có 2,5 - 3 lá (khoảng 18 - 20 ngày). - Mạ dược cấy khi mạ có 4,5 - 5 lá. IV.1. Mật độ cấy: - Đối với các giống lúa đẻ nhánh trung bình, đất kém dinh dưỡng, cấy mật độ 46 - 48 khóm/m2. Mỗi khóm 2 - 3 dảnh. - Đối với các giống lúa đẻ khoẻ, đất có nền dinh dưỡng khá, mật độ cấy 40 - 42 khóm/m2. IV.3. Phân bón: IV.3.1. Số lượng phân bón cho 1ha: - Phân chuồng: 8 - 10 tấn. - Super lân: 420kg. - Urê: 220kg - Clorua kali: 80kg. IV.3.2. Cách bón:
  4. 4 - Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% l ượng phân đạm. - Bón thúc: + Bón thúc lần 1(thời kỳ lúa đẻ nhánh) khoảng 25 - 30 ngày sau khi cấy bón: 50% số lượng phân đạm + 50% lượng phân kali. + Bón thúc lần 2 sau lần 1 khoảng 10 - 12 ngày bón: 20% số lượng phân đạm + 50% lượng phân kali. IV.4 Làm cỏ: Làm cỏ sục bùn cho lúa Xuân 2 lần kết hợp với 2 lần bón thúc. IV.5 Tưới nước: Sau khi cấy khi lúa đẻ nhánh 350 - 400 dảnh/m 2, giữ nước nông 2 - 3cm. Sau đó rút nước phơi ruộng khoảng 5 - 7 ngày (khi mặt ru ộng n ẻ chân chim). Tưới nước sâu 5 - 7cm trong th ời kỳ lúa làm đòng tr ỗ bông. Trước khi gặt 7 ngày tháo nước trên ruộng. V. Phòng trừ sâu bệnh: Lúa Xuân thường gặp các đối tượng sâu bệnh như bọ trĩ, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh khô đầu lá. Tham kh ảo cách phòng tr ừ đ ối với các đối tượng sâu bệnh này đã trình bày ở phần kỹ thuật gieo cấy lúa Lai để áp dụng khi các đối tượng sâu bệnh này hại lúa Xuân. Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra I. Giống lúa: I.1. Trà lúa mùa sớm: Trà mùa sớm sau khi thu hoạch sẽ sản xuất tiếp vụ Đông. Các gi ống lúa mùa sớm có: DT122, Q5, Khang Dân 18, Hương thơm 1, V79-1,
  5. 5 AYT77, Bồi tạp Sơn Thanh, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, VL20, TH3-3, VQ14, IR38, IR36, CR203. I.2. Trà lúa mùa trung: Trà mùa trung có sau khi thu hoạch, trà lúa mùa Trung có th ể s ản xuất tiếp các cây vụ Đông ưa lạnh như: Khoai tây, rau... Các giống lúa trà mùa trung có: Xi23, Xi21, Nông ưu 28, C70, C71, My sơn 4. I.3. Trà lúa mùa muộn: Các giống lúa mùa muộn thường là các giống cảm quang, được gieo cấy trên chân ruộng thấp hoặc trũng trong vụ mùa (không trồng cây v ụ Đông). Các giống lúa mùa muộn có: giống cổ truyền như Nếp cái hoa vàng, Nếp quít, Kháu tan, Tám xoan, Dự; các giống lúa cũ như Mộc Tuyền, Bao Thai. Các giống lúa lai có: Bác ưu 103, Bác ưu 253... II. Thời vụ: Trong vụ mùa, thời vụ gieo cấy các trà lúa như sau: Thời vụ Vùng Ghi chú Gieo mạ Cấy Vùng Đông Bắc, Tây Bắc 20/5-15/6 - Chân ruộng 1 vụ chờ 20/4-10/5 nước trời thường gặp hạn cuối vụ. Các huyện ở rẻo cao, 10/6-15/6 5/5-15/5 1 năm chỉ cấy 1 vụ nhờ nước trời. Trà sớm 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Thuộc vùng núi ấm Chính vụ 1/6-15/6 Xong trước 30/6 Thuộc vùng núi ấm Vùng Đồng bằng sông Hồng Sau thu hoạch trồng Trà mùa cực sớm 5/6-10/6 Xong trước 5/7 cây vụ Đông sớm Sau thu hoạch trồng Trà mùa sớm 10/6-15/6 Xong trước 5/7 cây vụ Đông chính vụ Sau thu hoạch trồng Trà mùa trung 10/6-20/6 Xong trước 30/7 cây vụ Đông muộn Không trồng cây vụ Trà mùa muộn 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Đông Vùng Bắc Trung Bộ Cấy chân ruộng thấp, Vụ hè thu, Vụ 8, trà 25/4-20/5 Xong trước 20/6 chủ yếu để né tránh mùa cực sớm mưa bão. Lúa trỉa vãi ở Nghệ 15/6-15/6 Không cấy Trên đất khô đầu vụ
  6. 6 An, Hà Tĩnh với nhưng có nước giữa giống Lốc, Bèo và cuối vụ CH133 Thường sử dụng Trà mùa sớm* 5/6-15/6 Xong trước 10/7 CR203, IR36 Thường sử dụng Bao Trà mùa Trung 15/6-30/6 Xong trước 30/7 Thai, IR36 * Các trà lúa mùa sớm và mùa trung Thừa Thiên Huế còn gọi là lúa vụ 8, lúa vụ 10. III. Làm đất: IV. Làm mạ, mật độ cấy lúa: IV.1. Làm mạ: - Giống lúa trước khi ngâm ủ cần được phơi qua 1 - 2 nắng nhẹ . - Ngâm giống trong nước sạch khoảng 30 - 35 giờ, trong thời gian ngâm giống phải thay nước chua 2 - 3 lần. Sau đó đãi sạch và ủ kho ảng 30 giờ khi hạt giống nứt mầm (thường gọi là có gai dứa) thì đem gieo. Dược mạ được cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, sạch cỏ. Bón lót 8 t ấn phân chuồng mục + 300kg super lân cho 1 ha. - Luống mạ 1,2m, rãnh luống 30cm. Mặt luống được đánh hình mui luyện để dễ thoát nước. - Trước khi nhổ mạ 3 - 5 ngày, tuỳ theo tình trạng cây mạ, có thể bón tiễn chân bằng urê khoảng 55 - 60kg/ha. - Dược mạ được giữ nước liền bùn để khi nhổ không bị đứt chối, hạn chế nấm von xâm nhập sẽ phát triển thành bệnh trên ruộng lúa. IV.1. Mật độ cấy: - Lượng giống cho 1ha ruộng cấy khoảng 80kg. Trong trường hợp gieo thẳng theo hàng hoặc gieo vãi cần khoảng 90 - 100kg/ha. Gieo thẳng theo từng băng, rộng 6 - 8m, giữa các băng cách nhau 30 - 40cm. - Mật độ khoảng 40 - 42 khóm/m2. Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy. Đất tốt, có điều kiện thâm canh thì cấy theo mật độ 35 - 38 khóm/m 2. Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy. V. Phân bón: V. 1. Số lượng phân bón cho 1 ha như sau: - Phân chuồng: 8 tấn. - Super lân: 270kg - Urê; 170kg
  7. 7 - Kali: 80kg. V. 2. Cách bón: - Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% l ượng phân đạm. - Bón thúc: + Sau cấy 7 - 10 ngày (lúa đẻ nhánh) 50% lượng phân đạm + 50% lượng phân kali. + Bón thúc lần 2 sau lần 1 khoảng 10 - 12 ngày bón 20% l ượng phân đạm + 50% lượng phân kali VI. Chăm sóc: - Làm cỏ sục bùn tiến hành đồng thời với 2 lần bón thúc (sau c ấy 7 - 10 ngày và 17 - 20 ngày). - Đối với ruộng gieo thẳng trước khi gieo hạt sử dụng thuốc di ệt c ỏ Sofit 300ND lượng thuốc dùng 1,2 lít/ha để diệt cỏ hoà b ản (c ỏ l ồng v ực, cỏ mần trầu, cỏ đuôi phượng...) và dùng thuốc Meco, OK lượng thuốc 1,5 lít/ha để diệt cỏ lác, cỏ mác, cỏ bợ... - Tưới nước: Sau khi cấy, luôn giữ lớp nước mỏng 2- 3cm trên mặt ruộng. Khi lúa đẻ đã đạt ới 300 - 400 dảnh/m2 tháo nước phơi ruộng đến nẻ châm chim sau đó tưới sâu khoảng 7 - 10cm. Trước khi g ặt 7 ngày tháo nước phơi ruộng. VII. Phòng trừ sâu bệnh: Đối với lúa Hè Thu (trà lúa mùa cực sớm ở các tỉnh phía Bắc, vùng Bắc Trung Bộ) và các trà lúa mùa trung, mùa muộn thường hay gặp các đối tượng sâu bệnh: Rày nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít, b ệnh khô v ằn, bệnh tiêm lửa, bệnh bạc lá có thể tham khảo đối tượng sâu hại lúa lai để áp dụng phòng trừ nếu gặp các đối tượng sâu bệnh này gây hại trong vụ mùa. Kỹ thuật thâm canh lúa lai I. Các giống lúa lai: Giống Nguồn gốc TGST (ngày) Khối Năng Vụ Vụ Mùa lượng suất Xuân
  8. 8 1000 hạt (tạ/ha) (gr) Sán ưu 63 Trung Quốc 125-130 110-115 27-29 6,5-7,5 Nhị ưu 63 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 6,5-7,5 Nhị ưu 838 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 7,0-7,5 Nhị ưu 86A Trung Quốc 140-145 115-120 - 6,5-7,5 Nhị ưu 86B Trung Quốc 145-150 115-120 - 6,8-7,5 Trung ưu 18 Trung Quốc 135-140 110-115 - 6,0-7,0 CNR-36 Trung Quốc 130-140 110-115 - 7,0-7,5 Bác ưu 64* Trung Quốc - 120-125 23-24 6,0-6,5 Bác ưu 903* Trung Quốc - 125-130 23-24 6,0-6,5 Bồi tạp Sơn Trung Quốc 120-125 100-105 23-24 6,5-7,5 Thanh** Bồi tạp 49** Trung Quốc 120-125 95-100 22-21 6,5-7,0 VL 20** Việt Nam 125-130 100-110 - 6,0-8,0 VL 24** Việt Nam 120-125 110-115 - TH 3-3** Việt Nam 125-130 100-110 - 6,5-7,5 HYT 100 Việt Nam 130-135 105-115 - 7,0-7,5 HYT 83 Việt Nam 130-135 110-115 - 6,5-7,0 Hoa ưu 108* Trung Quốc - 110-115 23-24 6,5-7,0 D ưu 527 Trung Quốc 125-130 110-115 26-27 7,0-7,5 D ưu 6511 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,5-8,0 Nông ưu 28* Trung Quốc 120-125 105-110 26-28 8,0-8,5 Khai Phong 1 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,0-7,5 Q ưu 1 Trung Quốc 125-130 110-125 26-27 7,0-7,5 My sơn 2 Trung Quốc 127-132 110-125 26-27 7,5-8,0 My sơn 4 Trung Quốc 125-130 110-115 27-28 8,0-8,5 Nghi Hương 2308 Trung Quốc 127-130 110-115 28-29 7,0-7,5 Khi sử dụng các giống lúa lai cần lưu ý: * Là các giống lúa lai chỉ gieo cấy trong vụ Mùa, không được gieo cấy trong vụ Xuân. ** Là các giống lúa lai 2 dòng. Trong đó Nông ưu 28 là lúa lai 2 dòng thế hệ mới của Trung Quốc, tiềm năng năng suất có thể đạt 13 - 15 tấn/ha/vụ. II. Kỹ thuật thâm canh lúa lai: II.1. Thời vụ: * Vụ Xuân: Bố trí gieo cấy vào trà Xuân muộn - Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ từ 25/1 - 10/2, cấy xong trước 28/2. - Tây Bắc: Gieo mạ từ 25 - 30/1, cấy xong trước 10/3. - Đông Bắc: Gieo mạ đầu tháng 3 cấy trước 5/4.
  9. 9 - Bắc Trung Bộ: Gieo mạ 20 - 30/1, cấy xong trước 20/2. - Duyên Hải Nam Trung Bộ: Sạ 5/12 - 15/12. - Tây Nguyên: Gieo mạ 25/12 - 5/1; trỗ 18 - 25/3. * Vụ Hè- Thu, vụ Mùa: - Đông Bắc, Tây Bắc : Gieo mạ từ 10 - 15/6, cấy xong 10/7. - Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ 10 - 15/6, cấy xong 10/7 - Bắc Trung Bộ: + Vụ Hè Gieo mạ 20 - 30/4, cấy xong 5/6. + Vụ Mùa: Gieo mạ 1 - 10/6, cấy xong 5/7. - Duyên Hải Nam Trung Bộ: + Hè Thu sớm: Sạ 10 - 20/4. + Hè Thu Chính vụ: Sạ 25/5 - 20/6. - Tây Nguyên: Gieo mạ 20/6 - 15/7; thu hoạch tháng 10-11. II.2. Kỹ thuật thâm canh mạ: II.2.1. Ruộng gieo mạ: Cần chọn ruộng bằng phẳng, đất có độ phì cao, pH = 5 - 5,5 ph ải chủ động tưới tiêu. Đất phải được cày bừa kỹ. II.2.2. Lượng giống: Vụ Xuân 25-30 kg/ha, vụ mùa 20-25 kg/ha. Ở một số tỉnh có kinh nghiệm thâm canh thì gieo 18-20 kg thóc giống/ 1ha ruộng cấy. II.2.3. Ngâm ủ: Trước khi ngâm giống cần phơi lại dưới ánh nắng nhẹ giống: Vụ Xuân ngâm 20-24h, vụ mùa 12-14h. Trong thời gian ngâm thay n ước 2-3 lần. Thời gian ủ tuỳ thuộc vào mùa vụ, nhìn chung vụ Xuân khi mầm dài bằng 1/2 hạt thóc thì đem gieo, vụ mùa khi mầm ra gai dứa thì đem gieo. II.2.4. Gieo mạ: Gieo thưa, gieo đều, chìm mộng. Lượng thóc giống gieo cho 1ha m ạ khoảng 270-330 kg/ha. II.2.5. Phân bón cho ruộng mạ: - Lượng phân bón cho 1 ha ruộng mạ: Phân chuồng hoai mục : 10 tấn Urê : 100 - 120 kg Lân Super : 270 - 400kg Kali Cloua : 60 - 80 kg - Cách bón: Bón lót: Bón toàn bộ phân chuồng + 400 kg Super Lân + 40-50 kg Urê + 30-40 kg Kali Clorua. Bón thúc: + Lần 1: khi cây mạ được 2,5 - 3 lá, bón 30 - 40 kg Urê + 30-40 kg Kali clorua. + Lần 2: Bón tiễn chân trước khi cấy 4 - 5 ngày số urê còn lại.
  10. 10 - Tưới nước: Sau khi gieo mạ tuyệt đối không để nứt nẻ mặt luống, khi mạ được 1 lá thì cần tưới một lớp nươc mỏng. - Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra, phòng từ sâu b ệnh k ịp thời. Chú ý: Đối với vụ Xuân gieo mạ sân hoặc gieo mạ dược đều phải che phủ nilon để đảm bảo cho cây mạ sinh trưởng, phát tri ển bình th ường không bị chết rét. II.3. Kỹ thuật sản xuất ở ruộng cấy: II.3.1. Ruộng cấy: Cần được cày bừa kỹ, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động. II.3.2. Phân bón ruộng cấy: - Đối với vụ Xuân: lượng phân bón cho 1 ha: + Phân chuồng: 8-10 tấn + Urê : 220- 270 kg + Super Lân : 400 - 500 kg + Kali Clorua : 150 - 200 kg Cách bón: đảm bảo bón lót đầy đủ, bón thúc sớm. Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê. Bón thúc: Lần 1: sau khi bén rễ hồi xanh bón 30% urê + 50% Kali. Lần 2: Khi đòng phân hoá t ừ b ước 3-5 (tr ước tr ỗ 15-18 ngày), bón số phân còn lại. - Đối với vụ mùa: + Phân chuồng: 8-10 tấn + Urê : 170 - 220 kg + Super Lân : 400 - 500 kg + Kali Clorua : 150 - 200 kg Cách bón:. Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê. Bón thúc: + Lần 1: sau khi cấy 5 - 7 ngày, bón 40% urê + 50% Kali. + Lần 2: Khi đòng phân hoá t ừ b ước 3-5 ( tr ước tr ỗ 15-18 ngày), bón số phân còn lại. II.3.3. Tuổi mạ cấy: Tuổi mạ cấy đối với vụ Xuân khi cây mạ được 4-5 lá đối với mạ dược 2,5 - 3 lá đối với mạ sân và mạ khay. Vụ mùa, v ụ hè thu khi cây m ạ được 18 -20 ngày. II.3.4. Kỹ thuật cấy: Cấy nông tay, nhổ mạ đến đâu cấy đến đó, không nên để mạ qua đêm. Vụ Xuân không được cấy vào những ngày có nhiệt độ dưới 15 0C. Vụ Mùa nên cấy vào những ngày mát trời. II.3.5. Mật độ cấy:
  11. 11 Từ 40 - 45 khóm/m2, mỗi khóm cấy từ 2 - 3 rảnh cơ bản. Ở những vùng có trình độ thâm canh, đất tốt có thể cấy 35 - 40 khóm/m 2 và cấy từ 1 - 2 rảnh cơ bản. II.3.6. Tưới nước: Sau khi cấy luôn giữ 1 lớp nước mỏng 2 - 3cm. Khi lúa đ ẻ nhánh đ ạt được 350 - 400 dảnh/m2 thì tháo cạn nước, phơi ruộng đến nứt nẻ chân chim, sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ. Khi lúa bắt đầu phân hoá đòng, tưới 1 lớp nước nông và tiếp tục thực hiện tưới tiêu xen kẽ. II.3.7. Phòng trừ sâu bệnh: II.3.7.1. Rầy nâu (Nilafarvate Lugens): Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng rầy. Bón phân NPK cân đ ối. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi rầy 5 - 6 con/1 dảnh lúa ph ải trừ diệt kịp thời. Ruộng có nước rẽ thành luống rộng 3 - 4m. Sau đó dùng 15 - 16 lít dầu Mazut trộn với cát rồi ném đều trên mặt ruộng để dầu rơi xuống mặt nước tạo thành một lớp vàng dầu. Dùng sào gạt các khóm lúa cho r ầy rơi xuống mặt nước có váng dầu sẽ chết. Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun: Applaud 100HN li ều lượng 1kg/ha, Bassa 50ND nồng độ 0,15%, Hỗn hợp thuốc Applaud + Bassa liều lượng 1kg + 1,5 lít/ha. II.3.7.2. Rầy lưng trắng (Sogatella Furcifera): Rầy lưng trắng thường xuất hiện với rầy nâu nên dễ nhầm với nhau. Rầy trưởng thành dài 5mm và có sọc trắng trên lưng. Rầy lưng trắng phá hại nặng cũng gây nên cháy rầy. Biện pháp phòng trừ như đối với rầy nâu. II.3.7.3. Sâu đục thân: Sâu non đục thân cắn đứt hệ thống dẫn nhựa làm ch ết các đọt lúa trước khi trỗ bông gây nên hiện tượng bông bạc, làm giảm năng suất lúa nghiêm trọng. Phòng trừ: Cày ải phơi đất để diệt sâu và nhộng nằm trong gốc rạ. Gieo cấy đúng thời vụ để né các lứa sâu vào giai đo ạn sung y ếu. S ử d ụng các giống lúa cứng cây. Tổ chức bẫy đèn diệt bướm hoặc ngắt các ổ trứng trong thời gian bướm ra rộ. Phun thuốc diệt sâu khi thấy bướm ra rộ 5 - 7 ngày. Dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95BHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Regent 800WG lượng thuốc 10 - 15kg/ha. Padan 4H hoặc Basudin 10H lượng thu ốc 15 - 20kg/ha. II.3.7.4. Sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medinalis): Phòng trừ: Cấy với mật độ hợp lý, không cấy quá dày. Chăm sóc bón phân giúp cho cây lúa phục hồi sau khi bị sâu hại. Mật độ sâu 10 con/m 2 dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95DHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Fenbis 25EC, Bini 58 hoặc 40EC, Trebon 10EC, lượng thuốc 1 lít/ha.
  12. 12 II.3.7.5. Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Orizae Cav): Phòng trừ: Không sử dụng các giống nhiễm bệnh. S ử dụng gi ống trước khi ngâm ủ bằng nước ấm 3 phần nước sôi, 2 phần nước lạnh trong 5 - 10 phút. Bón phân NPK cân đối, không bón quá nhi ều phân đ ạm và bón quá muộn. Dùng 1 trong các loại thuốc Kitazin 50ND, Fuji-one 40ND lượng thuốc 1,5 lít/ha, Kasai 16,2 SC lượng thuốc 1 lít/ha. II.3.7.6. Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris pv Oryzae): Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng bệnh. Hạn chế gieo cấy lúa lai trong vụ mùa và vụ Hè Thu. Sử lý hạt giống trước khi ngâm ủ bằng Clorua thuỷ ngân nồng độ 1 phần nghìn trong 5 phút. Tiến hành vệ sinh đồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh bạc lá. Có th ể dùng thuốc "hoả tiễn" 50SP lượng thuốc 0,5kg/ha để phun 2 lần, m ỗi l ần cách nhau 7 - 10 ngày (nồng độ thuốc 15gr pha 1 bình bơm 8 lít nước). II.3.7.7. Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solant kuhn): Phòng trừ: Không cấy quá dày, không bón quá nhiều đ ạm, v ệ sinh đồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh khô v ằn. Phun 1 trong các loại thuốc sau đây: Validacin 3DD, lượng thuốc 1,5 lít/ha. Anvil 5SC lượng thuốc 1lít /ha. Carbenzim 500FL, lượng thuốc 0,5 lít/ha, Bumper 25EC (Tilt), lượng thuốc 0,5 lít/ha. Kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1 vụ xuân I. Tổ hợp sản xuất hạt giống F1: 1. Bác A x Trắc-64 (Bác ưu–64). 2. Bác A x Quế-99 (Bác ưu-903). 3. Nhị A x Minh Khôi-63 (Nhị ưu-63). 4. Nhị A x Dòng 838(Nhị ưu-838). 5. T1S96 x R3 (TH3-3) 6. T1S96 x R4 (TH3- 4).
  13. 13 7. T1O3S x R20 (VL20) 8. T1O3S x R24 (VL24) 9. IR58025A x RTQ5 (HYT-83) 10. IR58025A x TM3 (HYT-92) 11. IR58025A x R100 (HYT-100). II. Chọn ruộng sản xuất hạt giống: Ruộng sản xuất lúa lai F1 phải đảm bảo yêu cầu: II.1. Thực hiện cách ly nghiêm ngặt : Có thể áp dụng 1 trong 2 kiểu cách ly sau đây: - Cách ly không gian: Ruộng sản xuất hạt giống F1 phải cách ru ộng có cấy lúa xung quanh ít nhất 100m. - Cách ly thời gian: Ruộng sản xuất hạt giống F1 ph ải trỗ trước ruộng lúa xung quanh ít nhất là 20 ngày. II.2. Chọn ruộng có độ phì khá, tưới tiêu chủ động, không ngập úng: Làm đất kỹ và trang mặt ruộng bằng phẳng. III. Thời vụ gieo các dòng bố, mẹ: III.1. Xác định thời gian trỗ và thụ phấp an toàn: Bố trí gieo các dòng bố (R), dòng mẹ (A) sao cho thời gian trỗ bông và thụ phấn của các dòng bố, mẹ có nhiệt độ bình quân ngày là 25 – 30 0C. Độ ẩm không khí khoảng 85 – 90%, không có mưa, gió (trong 5 ngày liên tục). Đối với vụ Xuân ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng lúa trỗ an toàn nhất từ 1 đến 10/5. III.2. Dự tính thời gian từ gieo đến trỗ 10% số rảnh chính của dòng R và dòng A: Thời gian sinh trưởng của các dòng từ gieo đến trỗ của các dòng thường thay đổi theo nhiệt độ của vụ sản xuất và thời vụ gieo trồng. Trong điều kiện bình thường, dự tính giao động trong phạm vi: Bác A : 80 – 85 ngày Nhị A : 90 – 100 ngày. Trắc-64 : 90 – 100 ngày Minh Khôi-63 : 110 – 120 ngày. Quế-99 : 95 – 105 ngày Phúc Khôi-83 : 95 – 105 ngày. III.3. Dự tính số lá: Cũng như thời gian sinh trưởng, số lá thay đổi theo nhiệt độ và thời vụ, nhưng nói chung giao động trong phạm vi: Bác A : 13,0-13,5 lá Nhị A :13,0-14,0 lá
  14. 14 Trắc-64 : 14,5 -15,5 lá Minh Khôi-63 :15,5-16,5 lá. Quế-99 : 15,0 -15,5 lá Phúc Khôi-83 :13,5-14,5 lá. III.4. Cơ sở dự tính khoảng cách thời gian gieo mạ dòng R và dòng A: Trong vụ Xuân, cơ sở tính toán thời gian gieo mà dòng R và dòng A dựa vào sự chênh lệch số lá là chính. Việc xác định th ời đi ểm gieo dòng A được căn cứu vào số lá của dòng R gieo đợt 2 (R2) làm chu ẩn. C ụ th ể nh ư sau: Tổ hợp Gieo giòng A khi R2 có số lá Bác ưu-64 2,0 – 2,2 Bác ưu-903 3,0 – 3,5 Nhị ưu-63 4,0 – 4,4 Nhị ưu-838 0,8 – 1,0 III.5. Dự tính ngày gieo các dòng R và dòng A: Nguyên tắc chung: - Bố trí gieo 3 đợt mạ dòng R: đợt 1 dòng Q (R1) chiếm 25% l ượng giống, đợt 2 dòng R (R2) chiếm 50% lượng giống, đợt 3 dòng R (R3) chiếm 25% lượng giống. - Lấy đợt mạ R2 làm chuẩn thì đợt mạ R1 gieo trước đợt m ạ R2 khoảng 6 – 7 ngày. Đợt mạ R3 gieo sau đợt mạ R2 kho ảng 4 – 5 ngày. Tuy nhiên, phải căn cứ vào số lá để xác định ngày gieo là chính, số ngày là tham khảo. Dự kiến lịch vào vụ gieo các đợt mạ như sau: Ngày gieo Các tổ hợp R1 R2 R3 A Bác ưu-64 24-27/1 1-4/2 8-10/2 10-12/2 Bác ưu-903 18-21/1 25-27/1 1-2/2 10-12/2 Nhị ưu-63 2-5/1 10-13/1 14-16/1 29/1-2/2 Nhị ưu-838 18-20/1 25-27/1 1-2/2 29/1-2/2 IV. Kỹ thuật làm mạ: IV.1. Ngâm ủ: Khi ngâm ủ mạ của các dòng A và R phải đảm bảo các nguyên tắc:
  15. 15 - Dùng nước sạch để ngâm giống. - Khối lượng thóc so với khối lượng nước theo tỷ lệ 1:5. - Bảo đảm thời gian ngâm thóc giống với dòng R: 50 – 55 gi ờ; V ới dòng A: 20 – 24 giờ. - Trong thời gian ngâm giống cứ 5 giờ thay nước 1 lần để tránh nước bị chua. - Sau khi ngâm, vớt thóc ra để ráo nước mới dùng tải để ủ giống n ơi kín gió. - Trong quá trình ủ nếu thóc giống quá khô thì dùng nước tưới đủ ẩm rồi đảo đềuu để thúc đẩy nẩy mầm. - Khi mầm dài = 1/3- 1/2 hạt thóc thì đem gieo. IV.2. Lượng giống và mật độ gieo mạ: - Lượng giống cần cho 1 ha ruộng cấy: Bác A: 60kg; Nh ị A: 60kg, các dòng R:10kg. - Mật độ gieo mạ: Dòng R gieo 5 – 7kg/sào Bắc B ộ (360m 2), dòng A gieo 6 – 8kg/ sào Bắc Bộ (360m2). IV.3. Chuẩn bị được gieo mạ: - Ruộng gieo mạ có độ phì khá, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động và khuất gió. - Cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại và gốc rạ. Lên lu ống r ộng 1,2m, rãnh rộng 30cm và sâu 20cm. Diện tích duợc mạ cấy đủ cho 1ha: Dòng R khoảng 500 – 700m2, dòng A khoảng 3.000 – 3.500 m2. - Gieo mạ theo luống, gieo thưa và đều để tạo điều kiện thuân lợi cho cây mạ đẻ nhánh ngay tại ruộng. IV.4. Phân bón cho 1 sào (360m2) dược mạ: Loại phân Cho 1 sào Cho 1ha. Phân chuồng 300-350kg 8,5-10 tấn Urê 6,5-7,0kg 180-190kg Kali Clorua 4,5-5,0kg 120-140kg Lân super 14-16kg 390-440kg. - Cách bón (cho 1 sào Bắc Bộ): + Bón lót: Toàn bộ lượng phân chuồng + 14 – 16kg lân super + 2kg urê + 1,5 – 7kg kali clorua.
  16. 16 + Bón thúc: Chỉ tiến hành bón thúc khi nhiệt độ bình quân trong ngày hoặc trên luống mạ có che nilông vượt trên 150, cụ thể như sau: Thời kỳ Urê (kg) Kali clorua (kg) Khi mạ có 2,5 đến 3 lá 2 1,5-1,7 Khi mạ có 4,5 – 5 lá 2 1,5-1,7 Trước khi nhổ cấy (4-5 ngày) 0,5 - 1 1,2-1,4 IV.5. Phun MET cho mạ: Khi mạ có 1,5 – 2,0 lá dùng 750gr MET 20% hoà vào 550 lít n ước quấy đều, sau đó dùng 20 lít thuốc MET 20% đã pha phun đều cho 1 sào mạ (360m2). Chú ý: Khi phun MET chỉ được để luống mạ ẩm, sau khi phun 24 giờ giữ một lớp nước mỏng khoảng 1 – 2cm. IV.6. Chống rét cho mạ: Dược mạ lúa lai phải được che phủ ni lông toàn bộ để chồng rét cho mạ. Mỗi sào cần khoảng 180 – 200 khung che dài 1,8m, rộng 3cm và 30 – 35kg ni lông. Khi mở ni lông cần mở 2 đầu thông gió 1 – 2 ngày sau đó mới mở hoàn toàn.. Trước khi cấy 8- 10 ngày cần mở và che ni lông xen k ẽ đ ể rèn luyện mạ thích ứng với điều kiện tự nhiên. IV.7. Tưới nước: Sau khi gieo mạ phải giữ đất ẩm, không để nước đọng thành vũng ở trên mặt luống. Khi mạ có 1,5 lá tưới ẩm và giữ 1 lớp nước m ỏng. Tuy ệt đối không để ruộng mạ khô và nứt nẻ. IV.8. Phòng trừ sâu bệnh: Kiểm tra thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Cần tiến hành phun định kỳ phòng trừ sâu bệnh, trước khi nhổ cấy 3 ngày phải phun thuốc trừ bênh đạo ôn, giòi đục nõn... V. Thâm canh ruộng cấy: V.1. Tuổi mạ cấy: - Các đợt mạ của dòng bố (R1, R2, R3) cấy dùng 1 ngày khi tu ổi m ạ R1 đã đạt 7 – 7,5 lá. - Dòng mẹ (A) cấy khi tuổi mạ đạt 5,0 – 5,5 lá. V.2. Tỷ lệ và khoảng cách của hàng mẹ: Băng lúa rộng 2,5m (đối với tổ hợp Bác ưu) và 2,3 (đối với tổ hợp Nhị ưu). - Tỷ lệ hàng bố/mẹ là 2/14 – 16.
  17. 17 - Mạ đợt 2 của dòng bố (R2) được cấy riêng 1 hàng sát hàng m ẹ, đ ợt mạ dòng bố 1 (R1) và đợt mạ dòng bố 3 (R3) cấy xen k ẽ trong 1 hàng theo quy ọinh cấy 3 khóm R1 thì cấy tiếp 3 nhóm R3. - Khoảng cách giữa 2 hàng bố: 30cm (là đường công tác). - Khoảng cách giữa hàng bố và hàng mẹ là 20cm. - Khoảng cách giữa các khóm trong hàng bố là 18 – 20c,. - Khoảng cách hàng và khóm của dòng mẹ là 13 x 13cm. V.3. Số dảnh cấy và kỹ thuật cấy: - Số dảnh cơ bản khi cấy như sau: + Đối với dòng bố 2 – 3 cây mạ/khóm. + Đối với dòng mẹ 4 – 5 cây mạ/khóm. - Khi nhổ mạ không được đập hoặc giũ đất ở rễ để tránh m ạ b ị tổn thương. - Mạ nhổ đến đâu cấy đến đó, không được nhổ mạ để qua đêm, c ấy nông tay. V.4. Phân bón cho ruộng cấy: V.4.1. Lượng phân bón cho 1 sào (360m2) như sau: + Phân chuồng : 300kg (# 11 tấn/ha) + Urê : 12kg ( 330kg/ha) + Super lân : 20kg (560kg/ha) + Kali Clorua : 09kg (250kg/ha). V.4.2. Cách bón phân cho 1 sào (360m2) ruộng cấy: Việc bón phân cho lúa lai theo phương châm “nặng đầu, nh ẹ cuối, giữa bón bổ sung”. Trên cơ sở đó cách bón phân cụ thể như sau: * Bón lót: Nói chung cả dòng bố (R) và dòng mẹ (A) toàn bộ phân chuồng và super lân. Trước khi cấy tiếp tục bón: - Cho 2 hàng hố: 1,5kg urê + 1,0 kg kali clorua. - Cho 14 hàng mẹ: 3,0kg urê + 1,0kg kali clorua. * Bón thúc: - Đối với dòng bố (R): + Bón thúc lần 1: Khi lúa đã hồi xanh: 0,5kg urê + 0,5 kali clorua. + Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 5 – 7 ngày: 0,5kg urê + 0,5 kali clorua. - Đối với dòng mẹ (A) và dòng bố (R): + Bón thúc lần 1: Khi dòng mẹ (A) đã h ồi xanh: 3,5kg urê + 2kg kali clorua.
  18. 18 + Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 4 – 5 ngày: 2,5kg urê + 3kg kali clorua. + Bón thúc lần 3: Trước khi dòng mẹ (A) trỗ 15 ngày: 1kg urê + 1kg kali clorua. V.5 Tưới nước: Khi cấy giữ lớp nước nông 2 cm, khi đòng mẹ đạt số dảnh 450 – 500 dảnh/m2 rút cạn nước phơi ruộng từ 10 – 12 ngày (ruộng bắt đầu n ẻ chân chim). Sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ cho đến trước lúc thu ho ạch5 ngày thì tháo khô nước ruộng. V.6. Phòng trừ sâu bệnh: Tăng cường kiểm tra, phát hiện kịp thời sâu bệnh, phòng trừ s ớm và triệt để. Chú ý: Các đối tượng sâu bệnh chính như: bệnh đạo ôn, b ệnh khô vằn, bọ trĩ, giòi đục nõn, sâu năn, sâu cuốn lá... VI. Dự đoán và điểu chỉnh thời kỳ ra hoa: Khi thấy lá đòng bắt đầu xuất hiện thắt eo, thường là lúc báo hi ệu dòng bố (R) và dòng mẹ (A) bước vào thời kỳ phân hoá dòng. Trong thời gian này phải theo dõi chặt chẽ các bước phát triển đòng của dòng bố (R) và dòng mẹ (A) để có biện pháp điều chỉnh sự trỗ bông trùng khớp. Cách 2 ngày bóc đòng 1 lần để kiểm tra. Trong 3 bước đầu, nếu dòng bố phát triển sớm hơn dòng mẹ 1 bước là có khả năng trỗ trùng khớp. Khi phát hiện hoặc dự đoán khả năng dòng bố, dòng mẹ trỗ không trùng khớp cần điều chỉnh sớm từ bước 1, bước 2 bằng các biện pháp sau đây: - Dùng nước đề điều chỉnh: Khi phát thiện dòng bố (R) phát tri ển nhanh hơn dòng mẹ (A) thì tiến hành rút cạn nước trên ruộng; Khi dòng bố (R) phát triển chậm hơn dòng mẹ (A) thì tưới nước ngập sâu 10 – 15cm. - Dùng KH2PO4 phun lên lá cho đòng phát triển chậm hơn với lượng 1,5kg/ha pha với 600 lít nước phun 1 lần cho 1ha (khoảng 20 lít thu ốc đã pha cho 1 sào 360m2), cần phun 2 – 3 lần hoặc dùng phân kali bón cho đòng phát triển chậm với lượng 2 – 2,5kg/sào (360m 2) cho dòng mẹ và 0,5 – 0,7kg sào (360m2) cho dòng bố. - Dùng MET phun cho đòng phát triển sớm ở bước 2 – 3 với lượng 2,5 – 3,0kg/ha, pha 600 lít nước phun cho 1 ha (khoảng 20 lít thu ốc đã pha cho 1 sào 3602C, hoặc dùng GA3 phun trước trỗ 4 – 5 ngày cho đòng phát triển chậm với lượng 7gr pha 600 lít nước cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1 sào) - Ngoài ra có thể xén đứt rễ hoặc nhấc nhóm... đối v ới đòng phát triểmm sớm.
  19. 19 VII. Phun GA3: Khi lúa trỗ 15 – 20% số bông thì bắt đầu phun GA3: - Lượng GA3 thuỳ theo từng tổ hợp khoảng: 400gr/ha được hoà với cồn trước 28 – 24 giờ cho tan rồi mới pha với nước (1gr GA3 pha v ới 20 – 25,l cồn 900). Phun trong 4 ngày. + Lần 1: Khi lúa trỗ 15%: 200gr pha với 300 - 400 lít n ước phun cho 1 ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào – 360m2). + Lần 2: Sau lần thứ nhất 1 ngày: 120gr pha với 300 – 400 lít nước phun cho 1 ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào). + Lần 3: Sau lần thứ hai 2 ngày: 80gr pha với 300 – 400 lít nước phun cho 1 ha ( 10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào). - Thời gian phun: Bắt đầu từ 7 – 9 giờ sáng, k ết thúc phun tr ước khi hoa nở 15 – 20 phút. - Cách phun: + Cần gạt sương trước khi phun: + Đi giật lùi để phun thật đều 1 lần cho cả dòng bố và dòng m ẹ. Sau đó phun thêm 1 lần riêng có dòng bố. + Phun xong, nếu trong 6 giờ gặp mưa phải phun lại. + Khi phun GA3 ruộng nhất thiết phải đủ nước. VIII. Thụ phấn bổ sung: Trong ngày vào lúc dòng mẹ (A) bắt đầu nở hoa thì ti ến hành g ạt phấn. Mỗi ngày gạt phấn 4 – 5 lần từ 9 – 12 giờ và gạt liên tục trong 8 – 10 ngày. Xác định thời điểm tung phấn cao điểm để gạt đồng lo ạt. Có th ể dùng dây kéo để thụ phấn bổ khuyết thay cho gạt phấn bằng sào. IX. Khử lẫn: Khử lẫn là khâu quan trọng để đảm bảo độ thuần tỏng sản xu ất h ạt lai. cần khử lẫn sớm và liên tục suốt từ khâu mạ đến thu hoạch. Loại bỏ các cá thể khác dạng về hình thái như màu sắc lá, chiều cao cây, màu sắc thân. Trước khi phun GA3 cần khử triệt để các cá th ể đã trỗ sớm. Khi dòng mẹ (A) trỗ bông cần khử những cây có bao phấn vàng hoặc nh ững cây đầu hạt có râu... X. Phòng trừ sâu bệnh: Các đối tượng sâu bệnh gây hại và cách phòng trừ giống nh ư đối với thâm canh lúa lai đại trà. XI. Thu hoạch:
  20. 20 Khi lúa chín thì thu dòng bố trước, dòng mẹ sau. Tránh đ ể l ẫn gi ống khác trong quá trình gặt, tuốt, phơi và bảo quản. Kỹ thuật gieo cấy các vụ lúa ở Duyên Hải nam Trung bộ, Tây Nguyên và Đông Nam bộ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam B ộ tuỳ theo các điều kiện cụ thể của từng địa phương trong 1 năm thường gieo sạ các vụ lúa: Lúa Đông Xuân; Lúa Hè Thu; Lúa mùa (trong đó có lúa gieo ở 1 số tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ). Dưới đây là kỹ thuật gieo cấy các vụ lúa này: I. Giống lúa: Các giống lúa sử dụng gieo, cấy ở Duyên hải Nam Trung Bộ,Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là những giống ngắn ngày gồm có: I.1. Các giống lúa sử dụng ở Duyên hải Nam Trung Bộ: IR17494 (13/2), IR35366, IR29723, IR1820, IR64, TH4, TH25, TH28, TH33, ML4, ML48, ML49, ML108, OM576, OM516, OM296, OMCS94, OM997-6, HĐB-6, Xi23, BM9962, BM9855, BM2002, CH133, MTL61, Khang dân 18, Khang Dân đột biến, ĐV108, Sán ưu 63, Nhị ưu 838, Misơn2, Misơn4... Mỗi địa phương lựa chọn 3 - 4 giống trong bộ giống trên đây phù hợp với mùa vụ, khả năng thâm canh để gieo sạ nhằm mang lại hiệu quả. I.2. Các giống sử dụng ở Tây Nguyên:
Đồng bộ tài khoản