Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ

Chia sẻ: thedien

Mạ lúa Xuân ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ trở ra sinh trưởng trong các tháng mùa Đông lạnh ở phía Bắc, nhiều khi nhiệt độ trung bình trong ngày xuống dưới 130C gây nên hiện tượng chết mạ hàng loạt. Vì vậy, cần phải coi trọng khâu làm mạ trong các biện pháp thâm canh lúa Xuân.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ

 

  1. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 1 Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra I. Giống lúa: I.1. Nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng dài (khoảng 160 - 180 ngày): Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân sớm gồm có: X21, Xi-23, IR17494, P4. I.2. . Nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng trung bình (kho ảng 140 - 150 ngày): Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân trung gồm có: C70, C71, CH133, ĐS1 (ĐSĐL), P1. I.3. Nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 130 - 135 ngày): Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân muộn gồm có: Q5, Khang dân 18, ĐH60, IRi352, Ải 32, Lưỡng Quảng164, Bắc Thơm7, Hương thơm 1, các giống lúa lai cảm ôn: Nhị ưu 838, Nhị ưu 63, VL20, TH3-3, HYT83, HYT92, HYT100, Nông ưu 28, Bồi tạp Sơn Thanh, Bồi tạp 49, D.ưu 527, My Sơn 4, SYN.6, Nghi Hương 2308.... II. Thời vụ: Thời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: Trà lúa Xuân Trà lúa Xuân Trà lúa Xuân sớm trung muộn Vùng Cấy Cấy Cấy Gieo mạ Gieo mạ Gieo mạ xong xong xong Đông Bắc - - - - 10/3-20/3 15/4 Tây Bắc 20/11-25/11 15/2 25/11-5/12 28/2 10/2-20/2 25/3 ĐBSH 25/11-30/11 5/2 1/12-20/12 28/2 25/1-10/2 5/3 B ắc 20/11-25/11 5/2 1/12-5/12 20/2 25/1-30/1 28/2 Trung Bộ * Thời vụ trỗ thích hợp với lúa Xuân ở các vùng: - Đông Bắc từ 5 - 15/6
  2. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 2 - Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng từ 1 - 15/5. - Bắc Trung Bộ từ 25/4 - 5/5. III. Làm mạ: Mạ lúa Xuân ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ trở ra sinh trưởng trong các tháng mùa Đông lạnh ở phía Bắc, nhiều khi nhiệt độ trung bình trong ngày xuống dưới 130C gây nên hiện tượng chết mạ hàng loạt. Vì vậy, cần phải coi trọng khâu làm mạ trong các biện pháp thâm canh lúa Xuân. III.1. Mạ dược: - Phải chọn dược mạ ở nơi khuất gió, chủ động tưới tiêu. - Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại và gốc rạ. Lên luống rộng 1,2m, cao 20cm, rãnh luống rộng 30cm. - Dược mạ cần bón lót khoảng 8-10 tấn phân chuồng + 350 - 400kg super lân cho 1ha. Bón trước khi làm luống, sau đó trang luống cho ph ẳng. Công việc này làm xong buổi sáng thì buổi chiều gieo mạ. - Dược mạ phải được che phủ nilông để chống rét cho mạ. Một sào mạ (360m2) cần khoảng 180 - 200 khung tre dài 1,8m, rộng 2cm và 30 - 35kg ni lông. Cần theo dõi nhiệt độ ngoài trời hàng ngày để điều chỉnh độ đóng mở ni lông ở 2 mép luống mạ, đảm bảo sự thông thoáng trên luống mạ. Trước khi cấy 8 - 10 ngày mở và che ni lông xen k ẽ, luy ện cho cây m ạ thích ứng với điều kiện ở ruộng cấy. - Lượng hạt giống gieo trên 1 ha mạ khoảng 850 - 900kg đảm bảo hệ số mạ so với ruộng cấy khoảng 1/10 - 1/11. III.2. Mạ nền: - Lợi dụng đất bờ vùng, bờ ao, sân vườn san cho phẳng để làm nền gieo mạ. - Lấy đất mầu đập nhỏ thành đất bột trộn 80kg phân chuồng mục + 3kg super lân + 0,5kg urê + 0,3kg clorua kali cho 100m 2 luống mạ. Sau đó gạt thành luống rộng 0,8 - 1m, chiều dầy của luống mạ sân khoảng 3cm. - Những nơi không có điều kiện làm mạ nền bằng đất khô thì l ấy bùn nâu ở ruộng để làm luống mạ gieo.
  3. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 3 - Mật độ hạt giống của mạ nền khoảng 1 - 1,1kg mống mạ/1m 2, gieo hạt xong trên luống thì dùng ô-doa học tưới nhẹ cho đất đủ ẩm, sau đó phủ 1 lớp đất bột mỏng lên trên hạt. Nếu gieo hạt trên luống bùn, khi gieo xong dùng ch ổi tre v ỗ nh ẹ trên mặt luống để hạt giống chìm vào đất bùn. - Dùng ni lông che phủ luống mạ để chống rét. Độ cao vòm tre khoảng 50 - 60cm. Khi mạ đã có mũi chông thì mở ni lông ở 2 đầu luông để luyện mạ. - Tưới nước: Sau khi gieo 2 - 3ngày mở ni lông tưới nước cho luống mạ. Sau đó, hàng ngày kiểm tra luống mạ nếu đất không đủ ẩm thì ph ải tưới cho đến khi mạ đem đi cấy. - Nếu trời ấm, mạ sinh trưởng kém, trước khi cấy 4 - 5 ngày dùng 30 - 40gr phân urê hoà loãng với nước tưới cho 5m2 mạ để bón tiễn chân. IV. Canh tác ở ruộng cấy: IV.1. Tuổi mạ cấy: - Mạ nền cấy khi mạ có 2,5 - 3 lá (khoảng 18 - 20 ngày). - Mạ dược cấy khi mạ có 4,5 - 5 lá. IV.1. Mật độ cấy: - Đối với các giống lúa đẻ nhánh trung bình, đất kém dinh dưỡng, cấy mật độ 46 - 48 khóm/m2. Mỗi khóm cấy 2 - 3 dảnh cơ bản. - Đối với các giống lúa đẻ khoẻ, đất có nền dinh dưỡng khá, m ật đ ộ cấy 40 - 42 khóm/m2. IV.3. Phân bón: IV.3.1. Số lượng phân bón cho 1ha: - Phân chuồng: 8 - 10 tấn. - Super lân: 420kg. - Urê: 220kg - Clorua kali: 80kg. IV.3.2. Cách bón: Bón phân cho lúa Xuân cần đạt yêu cầu: bón lót đ ầy đ ủ, bón thúc k ịp thời, kết thúc bón sớm.
  4. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 4 - Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% lượng phân đạm. - Bón thúc: + Bón thúc lần 1(thời kỳ lúa đẻ nhánh) khoảng 25 - 30 ngày sau khi cấy bón: 50% số lượng phân đạm + 50% lượng phân kali. + Bón thúc lần 2 sau lần 1 khoảng 10 - 12 ngày bón: 20% số lượng phân đạm + 50% lượng phân kali. IV.4 Làm cỏ: Làm cỏ sục bùn cho lúa Xuân 2 lần kết hợp với 2 lần bón thúc. IV.5 Tưới nước: Sau khi cấy khi lúa đẻ nhánh 350 - 400 dảnh/m 2, giữ nước nông 2 - 3cm trên mặt ruộng. Sau đó rút nước phơi ruộng khoảng 5 - 7 ngày (khi mặt ruộng nẻ chân chim) để khống chế việc đẻ nhánh vô hiệu. Sau đó tưới nước sâu 5 - 7cm trong thời kỳ lúa làm đòng trỗ bông. Trước khi g ặt 7 ngày tháo nước trên ruộng. V. Phòng trừ sâu bệnh: Lúa Xuân thường gặp các đối tượng sâu bệnh như bọ trĩ, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh khô đầu lá. Tham kh ảo cách phòng tr ừ đ ối v ới các đối tượng sâu bệnh này đã trình bày ở phần kỹ thuật gieo cấy lúa Lai để áp dụng khi các đối tượng sâu bệnh này hại lúa Xuân.
  5. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 5 Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra I. Giống lúa: Các giống lúa gieo cấy trong vụ mùa ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trở ra được sắp xếp theo 3 trà lúa sau đây: I.1. Trà lúa mùa sớm: Trà mùa sớm gieo cấy các giống lúa có thời gian sinh trưởng ng ắn (khoảng 100 - 110 ngày) để sau khi thu hoạch sẽ sản xuất ti ếp v ụ Đông. Các giống lúa trà mùa sớm có: DT122, Q5, Khang Dân 18, Hương thơm 1, V79-1, AYT77, Bồi tạp Sơn Thanh, Nhị ưu 63, Nh ị ưu 838, VL20, TH3-3, VQ14, IR38, IR36, CR203. I.2. Trà lúa mùa trung: Giống lúa gieo cấy trà mùa trung có thời gian sinh trưởng trung bình (khoảng 115 - 120 ngày). Sau khi thu hoạch, trà lúa mùa Trung có th ể sản xuất tiếp các cây vụ Đông ưa lạnh như: Khoai tây, rau... Các gi ống lúa trà mùa trung có: Xi23, Xi21, Nông ưu 28, C70, C71, My sơn 4. I.3. Trà lúa mùa muộn: Các giống lúa mùa muộn thời gian sinh trưởng dài (khoảng 130 - 140 ngày) thường là các giống cảm quang, được gieo cấy trên chân ruộng th ấp hoặc trũng trong vụ mùa (không trồng cây vụ Đông). Các gi ống lúa mùa muộn có: giống cổ truyền như Nếp cái hoa vàng, Nếp quít, Kháu tan, Tám xoan, Dự; các giống lúa cũ như Mộc Tuyền, Bao Thai. Các gi ống lúa lai có: Bác ưu 103, Bác ưu 253... II. Thời vụ:
  6. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 6 Trong vụ mùa, thời vụ gieo cấy các trà lúa như sau: Thời vụ Vùng Ghi chú Gieo mạ Cấy Vùng Đông Bắc, Tây Bắc 20/5-15/6 - Chân ruộng 1 vụ chờ 20/4-10/5 nước trời thường gặp hạn cuối vụ. Các huyện ở rẻo cao, 10/6-15/6 5/5-15/5 1 năm chỉ cấy 1 vụ nhờ nước trời. Trà sớm 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Thuộc vùng núi ấm Chính vụ 1/6-15/6 Xong trước 30/6 Thuộc vùng núi ấm Vùng Đồng bằng sông Hồng Sau thu hoạch trồng Trà mùa cực sớm 5/6-10/6 Xong trước 5/7 cây vụ Đông sớm Sau thu hoạch trồng Trà mùa sớm 10/6-15/6 Xong trước 5/7 cây vụ Đông chính vụ Sau thu hoạch trồng Trà mùa trung 10/6-20/6 Xong trước 30/7 cây vụ Đông muộn Không trồng cây vụ Trà mùa muộn 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Đông Vùng Bắc Trung Bộ Cấy chân ruộng thấp, Vụ hè thu, Vụ 8, trà 25/4-20/5 Xong trước 20/6 chủ yếu để né tránh mùa cực sớm mưa bão. Lúa trỉa vãi ở Nghệ Trên đất khô đầu vụ An, Hà Tĩnh với 15/6-15/6 Không cấy nhưng có nước giữa giống Lốc, Bèo và cuối vụ CH133 Thường sử dụng Trà mùa sớm* 5/6-15/6 Xong trước 10/7 CR203, IR36 Thường sử dụng Bao Trà mùa Trung 15/6-30/6 Xong trước 30/7 Thai, IR36 * Các trà lúa mùa sớm và mùa trung Thừa Thiên Huế còn gọi là lúa vụ 8, lúa vụ 10.
  7. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 7 III. Làm đất: - Thu hoạch lúa Xuân, gieo cấy lúa Mùa trong phạm vi khoảng 50 - 60 ngày, công việc diễn ra đồng thời trong quỹ thời gian rất h ẹp. Do đó đòi hỏi việc làm đất rất khẩn trương, gặt đến đâu cày úp rạ ngay đến đó để có thời gian ruộng được ngâm ngấu, rơm rạ kịp hoai mục. - Cày bừa kỹ, đảm bảo phẳng ruộng, sạch cỏ, gốc rạ được vùi lấp. Để ruộng được nhuyễn bùn nên bón 300kg vôi bột/ha rồi trục vùi rơm rạ. IV. Làm mạ, mật độ cấy lúa: IV.1. Làm mạ: - Giống lúa trước khi ngâm ủ cần được phơi qua 1 - 2 nắng nh ẹ để tăng cường khả năng hút nước và hoạt hoá các men trong quá trình ngâm ủ hạt thóc. - Ngâm giống trong nước sạch khoảng 30 - 35 giờ, khi thấy h ạt thóc đã trong là được. Trong thời gian ngâm giống phải thay nước chua 2 - 3 lần. Sau đó đãi sạch và tiến hành ủ khoảng 30 giờ khi hạt giống nứt mầm (thường gọi là có gai dứa) thì đem gieo. Dược mạ được cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, sạch cỏ. Bón lót 8 t ấn phân chuồng mục + 300kg super lân cho 1 ha. - Luống mạ 1,2m, rãnh luống 30cm. Mặt luống được đánh hình mui luyện để dễ thoát nước. - Trước khi nhổ mạ 3 - 5 ngày, tuỳ theo tình trạng cây m ạ, có th ể bón tiễn chân bằng urê khoảng 55 - 60kg/ha. - Dược mạ được giữ nước liền bùn để khi nhổ không bị đứt chối, hạn chế nấm von xâm nhập sẽ phát triển thành bệnh trên ruộng lúa. IV.1. Mật độ cấy: - Lượng giống sử dụng cho 1ha ruộng cấy khoảng 80kg. Trong trường hợp gieo thẳng (sạ) theo hàng hoặc theo vãi cần kho ảng 90 - 100kg/ha. Ruộng gieo thẳng từng băng, rộng 6 - 8m, giữa các băng lúa có đường công tác rộng 30 - 40cm. - Mật độ khoảng 40 - 42 khóm/m2. Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy.
  8. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 8 Đất tốt, có điều kiện thâm canh thì cấy theo mật độ 35 - 38 khóm/m 2. Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy. Nhổ mạ đến đâu c ấy đ ến đó, không đ ể m ạ qua đêm. Cấy nông tay, thẳng hàng. V. Phân bón: V. 1. Số lượng phân bón cho 1 ha như sau: - Phân chuồng: 8 tấn. - Super lân: 270kg - Urê; 170kg - Kali: 80kg. V. 2. Cách bón: - Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% l ượng phân đạm. - Bón thúc: + Sau cấy 7 - 10 ngày (lúa đẻ nhánh) 50% lượng phân đ ạm + 50% lượng phân kali. + Bón thúc lần 2 sau lần 1 khoảng 10 - 12 ngày bón 20% l ượng phân đạm + 50% lượng phân kali VI. Chăm sóc: - Làm cỏ sục bùn tiến hành đồng thời với 2 l ần bón thúc (sau c ấy 7 - 10 ngày và 17 - 20 ngày). - Đối với ruộng gieo thẳng (sạ) trước khi gieo hạt giống có th ể s ử dụng thuốc diệt cỏ Sofit 300ND lượng thuốc dùng 1,2 lít/ha đ ể di ệt cỏ hoà bản (cỏ lồng vực, cỏ mần trầu, cỏ đuôi phượng...) và dùng thuốc Meco, OK lượng thuốc 1,5 lít/ha để diệt cỏ lác, cỏ mác, cỏ bợ... - Tưới nước: Sau khi cấy, luôn giữ lớp nước mỏng 2- 3cm trên mặt ruộng. Khi lúa đẻ đã đạt ới 300 - 400 dảnh/m 2 tháo nước phơi ruộng đến nẻ châm chim sau đó tưới sâu khoảng 7 - 10cm. Trước khi gặt 7 ngày tháo nước phơi ruộng. VII. Phòng trừ sâu bệnh: Đối với lúa Hè Thu (trà lúa mùa cực sớm ở các tỉnh phía B ắc, vùng Bắc Trung Bộ) và các trà lúa mùa trung, mùa muộn thường hay g ặp các đ ối
  9. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 9 tượng sâu bệnh: Rày nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít, bệnh khô vằn, bệnh tiêm lửa, bệnh bạc lá có thể tham khảo đối tượng sâu hại lúa lai đ ể áp dụng phòng trừ nếu gặp các đối tượng sâu bệnh này gây hại trong vụ mùa. Kỹ thuật thâm canh lúa lai I. Các giống lúa lai: I.1. Các giống lúa lai có đặc tính sau đây: - Bộ rễ phát triển mạnh, sức sống mạnh, sức hấp thu lớn. - Đẻ nhánh khoẻ, sinh trưởng mạnh. - Bông to, nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt tương đối lớn. - Cường độ hô hấp yếu. - Có diện tích lá lớn, hiệu suất quang hợp cao. - Nhạy cảm với nhiệt độ trong thời kỳ ngậm sữa và làm hạt. - Hút lượng phân bón như các giống lúa thường nhưng cần lượng kali cao hơn. - Có sức chống chịu tốt, khả năng thích ứng rộng. I.2. Giới thiệu một số giống lúa lai chủ yếu: TGST (ngày) Khối Năng Vụ lượng Giống Nguồn gốc suất Vụ Mùa 1000 hạt Xuân (tạ/ha) (gr) Sán ưu 63 Trung Quốc 125-130 110-115 27-29 6,5-7,5 Nhị ưu 63 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 6,5-7,5 Nhị ưu 838 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 7,0-7,5 Nhị ưu 86A Trung Quốc 140-145 115-120 - 6,5-7,5 Nhị ưu 86B Trung Quốc 145-150 115-120 - 6,8-7,5 Trung ưu 18 Trung Quốc 135-140 110-115 - 6,0-7,0 CNR-36 Trung Quốc 130-140 110-115 - 7,0-7,5 Bác ưu 64* Trung Quốc - 120-125 23-24 6,0-6,5 Bác ưu 903* Trung Quốc - 125-130 23-24 6,0-6,5 Bồi tạp Sơn Trung Quốc 120-125 100-105 23-24 6,5-7,5 Thanh** Bồi tạp 49** Trung Quốc 120-125 95-100 22-21 6,5-7,0 VL 20** Việt Nam 125-130 100-110 - 6,0-8,0
  10. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 10 VL 24** Việt Nam 120-125 110-115 - TH 3-3** Việt Nam 125-130 100-110 - 6,5-7,5 HYT 100 Việt Nam 130-135 105-115 - 7,0-7,5 HYT 83 Việt Nam 130-135 110-115 - 6,5-7,0 Hoa ưu 108* Trung Quốc - 110-115 23-24 6,5-7,0 D ưu 527 Trung Quốc 125-130 110-115 26-27 7,0-7,5 D ưu 6511 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,5-8,0 Nông ưu 28* Trung Quốc 120-125 105-110 26-28 8,0-8,5 Khai Phong 1 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,0-7,5 Q ưu 1 Trung Quốc 125-130 110-125 26-27 7,0-7,5 My sơn 2 Trung Quốc 127-132 110-125 26-27 7,5-8,0 My sơn 4 Trung Quốc 125-130 110-115 27-28 8,0-8,5 Nghi Hương 2308 Trung Quốc 127-130 110-115 28-29 7,0-7,5 Khi sử dụng các giống lúa lai cần lưu ý: * Là các giống lúa lai chỉ gieo cấy trong vụ Mùa, không được gieo cấy trong vụ Xuân. ** Là các giống lúa lai 2 dòng. Trong đó Nông ưu 28 là lúa lai 2 dòng thế hệ mới của Trung Quốc, tiềm năng năng suất có th ể đạt 13 - 15 tấn/ha/vụ. - Khi gieo cấy lúa lai trong vụ mùa thường hay có m ưa bão nên d ễ b ị bạc lá nặng. Vì vậy không nên mở rộng diện tích lúa lai quá lớn trong vụ Mùa, vụ Hè - Thu. II. Kỹ thuật thâm canh lúa lai: II.1. Thời vụ: Thời vụ thích hợp gieo cấy để lúa lai trỗ ở thời đi ểm an toàn nh ất là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất lúa lai. Tuỳ thuộc vào điều kiện từng vùgn sinh thái mà xác định thời vụ. * Vụ Xuân: Bố trí gieo cấy vào trà Xuân muộn - Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ từ 25/1 - 10/2, cấy xong trước 28/2. - Tây Bắc: Gieo mạ từ 25 - 30/1, cấy xong trước 10/3. - Đông Bắc: Gieo mạ đầu tháng 3 cấy trước 5/4. - Bắc Trung Bộ: Gieo mạ 20 - 30/1, cấy xong trước 20/2. - Duyên Hải Nam Trung Bộ: Sạ 5/12 - 15/12.
  11. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 11 - Tây Nguyên: Gieo mạ 25/12 - 5/1; trỗ 18 - 25/3. * Vụ Hè- Thu, vụ Mùa: - Đông Bắc, Tây Bắc : Gieo mạ từ 10 - 15/6, cấy xong 10/7. - Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ 10 - 15/6, cấy xong 10/7 - Bắc Trung Bộ: + Vụ Hè Gieo mạ 20 - 30/4, cấy xong 5/6. + Vụ Mùa: Gieo mạ 1 - 10/6, cấy xong 5/7. - Duyên Hải Nam Trung Bộ: + Hè Thu sớm: Sạ 10 - 20/4. + Hè Thu Chính vụ: Sạ 25/5 - 20/6. - Tây Nguyên: Gieo mạ 20/6 - 15/7; thu hoạch tháng 10-11. II.2. Kỹ thuật thâm canh mạ: Kỹ thuật thâm canh mạ là biện pháp kỹ thuật quan trọng t ạo đi ều kiện cho cây mạ khoẻ, sinh trưởng phát triển tốt, cứng cây, đanh d ảnh, m ạ đẻ nhánh trên ruộng mạ. II.2.1. Ruộng gieo mạ: Cần chọn ruộng bằng phẳng, đất có độ phì cao, pH = 5 - 5,5 ph ải chủ động tưới tiêu. Đất phải được cày bừa kỹ. II.2.2. Lượng giống: Lúa lai tỷ lệ nảy mầm cao, đẻ nhánh khoẻ, sức sinh trưởng m ạnh nên 1 ha ruộng cấy lượng giống chỉ cần: Vụ Xuân 25-30 kg, v ụ mùa 20-25 kg.ở một số tỉnh có kinh nghiệm thâm canh mạ, thâm canh lúa thì gieo 18- 20 kg thóc giống/ 1ha ruộng cấy. II.2.3. Ngâm ủ: Trước khi ngâm giống cần phơi lại dưới ánh nắng nhẹ. Tuỳ theo mùa vụ, thời gian ngâm giống khác nhau: Vụ Xuân ngâm 20-24 h, vụ mùa 12- 14h là đủ (vì hạt lúa lai có vỏ trấu hở nên quá trình hút nước nhanh). Trong quá trình ngâm giống cần thay nước 2-3 lần, trong thời gian ủ n ếu th ấy thiếu nước cần tưới bổ sung (vụ Xuân tưới nước ấm). Thời gian ủ tuỳ thuộc vào mùa vụ, nhìn chung vụ Xuân khi mầm dài bằng 1/2 hạt thóc thì đem gieo, vụ mùa khi mầm ra gai dứa thì đem gieo.
  12. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 12 II.2.4. Gieo mạ: Gieo thưa, gieo đều, chìm mộng tạo điều kiện cho việc chống nóng, rét, chim, chuột...Lượng thóc giống gieo cho 1 ha mạ khoảng 270-330 kg/ ha. II.2.5. Phân bón cho ruộng mạ: - Lượng phân bón cho 1 ha ruộng mạ: Phân chuồng hoai mục : 10 tấn Urê : 100 - 120 kg Lân Super : 270 - 400kg Kali Cloua : 60 - 80 kg - Cách bón: Bón lót: Bón toàn bộ phân chuồng + 400 kg Super Lân + 40-50 kg Urê + 30-40 kg Kali Clorua. Bón thúc: + Lần 1: khi cây mạ được 2,5 - 3 lá, bón 30 - 40 kg Urê + 30-40 kg Kali clorua. + Lần 2: Bón tiễn chân trước khi cấy 4 - 5 ngày số urê còn lại. - Tưới nước: Sau khi gieo mạ luôn giữ ẩm, tuyệt đối không để nứt nẻ mặt luống, khi mạ được 1 lá thì cần tưới một lớp nươc m ỏng, tạo đi ều kiện cho mạ đẻ nhánh trên ruộng mạ. - Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra, phòng từ sâu bệnh kịp thời. Chú ý: Đối với vụ Xuân gieo mạ sân hoặc gieo mạ dược nh ưng ph ải che phủ nilon để đảm bảo cho cây mạ sinh trưởng, phát triển bình th ường không bị chết rét. II.3. Kỹ thuật sản xuất ở ruộng cấy: II.3.1. Ruộng cấy: Cần được cày bừa kỹ, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động. II.3.2. Phân bón ruộng cấy: - Đối với vụ Xuân: lượng phân bón cho 1 ha:
  13. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 13 + Phân chuồng: 8-10 tấn + Urê : 220- 270 kg + Super Lân : 400 - 500 kg + Kali Clorua : 150 - 200 kg Cách bón: đảm bảo bón lót đầy đủ, bón thúc sớm. Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê. Bón thúc: Lần 1: sau khi bén rễ hồi xanh bón 30% urê + 50% Kali. Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 (trước trỗ 15-18 ngày), bón số phân còn lại. - Đối với vụ mùa: + Phân chuồng: 8-10 tấn + Urê : 170 - 220 kg + Super Lân : 400 - 500 kg + Kali Clorua : 150 - 200 kg Cách bón:. Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê. Bón thúc: Lần 1: sau khi cấy 5 - 7 ngày, bón 40% urê + 50% Kali. Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 ( trước tr ỗ 15-18 ngày), bón số phân còn lại. II.3.3. Tuổi mạ cấy: Tuỳ theo đặc điểm của từng giống và mùa vụ mà quyết định tu ổi mạ cấy. Đối với vụ Xuân ở các tỉnh từ Bắc Trung B ộ trở ra, khi cây m ạ đ ược 4-5 lá đối với mạ dược 2,5 - 3 lá đối với m ạ sân và m ạ khay. V ụ mùa, v ụ hè thu khi cây mạ được 18 -20 ngày. II.3.4. Kỹ thuật cấy: Cấy nông tay, không được đập mạ, nhổ đến đâu cấy đến đó, không nên để mạ qua đêm. Vụ Xuân cấy vào những ngày có nhiệt độ cao, không được cấy vào những ngày có nhiệt độ dưới 15 0C. Vụ Mùa nên cấy vào những ngày mát, mưa nhẹ càng tốt. II.3.5. Mật độ cấy:
  14. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 14 Từ 40 - 45 khóm/m2, mỗi khóm cấy từ 2 - 3 rảnh cơ bản. Ở những vùng có trình độ thâm canh, đất tốt có thể cấy 35 - 40 khóm/m 2 và cấy từ 1 - 2 rảnh cơ bản. II.3.6. Tưới nước: Sau khi cấy luôn giữ 1 lớp nước mỏng 2 - 3cm. Khi lúa đ ẻ nhánh đ ạt được 350 - 400 dảnh/m2 thì tháo cạn nước, phơi ruộng đến nứt nẻ chân chim, sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ. Khi lúa bắt đ ầu phân hoá đòng, tưới 1 lớp nước nông và tiếp tục thực hiện tưới tiêu xen kẽ. II.3.7. Phòng trừ sâu bệnh: Cần chú ý đến một số sâu bệnh hại sau đây: II.3.7.1. Rầy nâu (Nilafarvate Lugens): Rầy nâu hút các chất dinh dưỡng trong cây lúa làm cho bộ lá bị khô vàng. Khi mật độ rầy đạt tới hàng ngàn cao/m 2 sẽ gây ra cháy rầy cục bộ - Mật độ rầy tới hàng vạn con/m2 sẽ trở thành dịch. Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng rầy. Bón phân NPK cân đ ối. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi rầy 5 - 6 con/1 dảnh lúa phải trừ diệt kịp thời. Trừ rày nâu ở ruộng có nước thì rẽ thành luống rộng 3 - 4m. Sau đó dùng 15 - 16 lít dầu Mazut trộn với cát rồi ném đều trên mặt ru ộng để dầu rơi xuống mặt nước tạo thành một lớp vàng dầu. Dùng sào gạt các khóm lúa cho rầy rơi xuống mặt nước có váng dầu sẽ chết. Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun: Applaud 100HN li ều lượng 1kg/ha, Bassa 50ND nồng độ 0,15%, Hỗn hợp thuốc Applaud + Bassa liều lượng 1kg + 1,5 lít/ha. II.3.7.2. Rầy lưng trắng (Sogatella Furcifera): Rầy lưng trắng thường xuất hiện với rầy nâu nên dễ nhầm với nhau. Rầy trưởng thành dài 5mm và có sọc trắng trên lưng. Rầy lưng trắng phá hại nặng cũng gây nên cháy rầy. Biện pháp phòng trừ như đối với rầy nâu. II.3.7.3. Sâu đục thân: Sâu đục thân là tên gọi chung của cả 3 loại sâu đục thân là: + Sâu đục thân 2 chấm.
  15. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 15 + Sâu đục thân 5 vạch. + Sâu đục thân cú mèo. Sâu non đục thân cắn đứt hệ thống dẫn nhựa làm ch ết các đ ọt lúa trước khi trỗ bông gây nên hiện tượng bông bạc, làm giảm năng suất lúa nghiêm trọng. Phòng trừ: Cày ải phơi đất để diệt sâu và nhộng nằm trong gốc rạ. Gieo cấy đúng thời vụ để né các lứa sâu vào giai đoạn sung yếu. Sử dụng các giống lúa cứng cây. Tổ chức bẫy đèn diệt bướm hoặc ngắt các ổ trứng trong thời gian bướm ra rộ. Phun thuốc diệt sâu khi thấy bướm ra rộ 5 - 7 ngày. Dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95BHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Regent 800WG lượng thuốc 10 - 15kg/ha. Padan 4H hoặc Basudin 10H lượng thuốc 15 - 20kg/ha. II.3.7.4. Sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medinalis): Sâu non nằm trong bao lá ăn hết diệp lục của lá để trơ lại màng trắng khi chúng lớn cuốn lá lại thành ống. Phòng trừ: Cấy với mật độ hợp lý, không cấy quá dày. Chăm sóc bón phân giúp cho cây lúa phục hồi sau khi bị sâu hại. Ch ỉ phun thu ốc trong giai đoạn lúa làm đòng, trên đồng ruộng có nhiều dịch nhất. Mật độ sâu 10 con/m2 dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95DHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Fenbis 25EC, Bini 58 hoặc 40EC, Trebon 10EC, l ượng thu ốc 1 lít/ha. II.3.7.5. Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Orizae Cav): Bệnh hại trên lá, thân, hạt thóc. Vết bệnh có hình thoi, ở giữa có màu xám, khi bị nặng toàn bộ lá lúa bị khô cháy nên nông dân Nam B ộ g ọi b ệnh đạo ôn là bệnh cháy lá. Phòng trừ: Không sử dụng các giống nhiễm bệnh. Sử dụng giống trước khi ngâm ủ bằng nước ấm 3 phần nước sôi, 2 ph ần nước l ạnh trong 5 - 10 phút. Bón phân NPK cân đối, không bón quá nhi ều phân đ ạm và bón quá muộn.
  16. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 16 Dùng 1 trong các loại thuốc Kitazin 50ND, Fuji-one 40ND lượng thuốc 1,5 lít/ha, Kasai 16,2 SC lượng thuốc 1 lít/ha. II.3.7.6. Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris pv Oryzae): Vết bệnh lúc đầu ở rìa phiến lá như bị thấm nước. Từ vết b ệnh này sẽ lan rộng ra khắp phiến lá bắt đầu từ ngọn xuống cuống lá, 2 mép lá bị bệnh có hình gợn sóng. Vì vậy nông dân Nam Bộ còn gọi bệnh b ạc lá là bệnh cháy bìa lá. Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng bệnh. Hạn chế gieo cấy lúa lai trong vụ mùa và vụ Hè Thu. Sử lý hạt giống trước khi ngâm ủ bằng Clorua thuỷ ngân nồng độ 1 phần nghìn trong 5 phút. Tiến hành vệ sinh đồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh bạc lá. Có th ể dùng thu ốc "hoả tiễn" 50SP lượng thuốc 0,5kg/ha để phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 - 10 ngày (nồng độ thuốc 15gr pha 1 bình bơm 8 lít nước). II.3.7.7. Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solant kuhn): Vết bệnh là những đốm xám xanh ở phần bẹ thân gần mặt ruộng. Khi bệnh nặng loang lổ toàn thân cây lúa như da trăn hoa. Phòng trừ: Không cấy quá dày, không bón quá nhiều đ ạm, v ệ sinh đồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh khô vằn. Phun 1 trong các loại thuốc sau đây: Validacin 3DD, lượng thuốc 1,5 lít/ha. Anvil 5SC lượng thuốc 1lít /ha. Carbenzim 500FL, lượng thuốc 0,5 lít/ha, Bumper 25EC (Tilt), lượng thuốc 0,5 lít/ha. Kỹ thuật sản xuất
  17. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 17 hạt giống lúa lai F1 vụ xuân I. Tổ hợp sản xuất hạt giống F1: 1. Bác A x Trắc-64 (Bác ưu–64). 2. Bác A x Quế-99 (Bác ưu-903). 3. Nhị A x Minh Khôi-63 (Nhị ưu-63). 4. Nhị A x Dòng 838(Nhị ưu-838). 5. T1S96 x R3 (TH3-3) 6. T1S96 x R4 (TH3- 4). 7. T1O3S x R20 (VL20) 8. T1O3S x R24 (VL24) 9. IR58025A x RTQ5 (HYT-83) 10. IR58025A x TM3 (HYT-92) 11. IR58025A x R100 (HYT-100). II. Chọn ruộng sản xuất hạt giống: Ruộng sản xuất lúa lai F1 phải đảm bảo yêu cầu: II.1. Thực hiện cách ly nghiêm ngặt : Có thể áp dụng 1 trong 2 kiểu cách ly sau đây: - Cách ly không gian: Ruộng sản xuất hạt giống F1 phải cách ruộng có cấy lúa xung quanh ít nhất 100m. - Cách ly thời gian: Ruộng sản xuất hạt giống F1 phải trỗ trước ruộng lúa xung quanh ít nhất là 20 ngày. II.2. Chọn ruộng có độ phì khá, tưới tiêu chủ động, không ngập úng: Làm đất kỹ và trang mặt ruộng bằng phẳng. III. Thời vụ gieo các dòng bố, mẹ: III.1. Xác định thời gian trỗ và thụ phấp an toàn: Bố trí gieo các dòng bố (R), dòng mẹ (A) sao cho thời gian trỗ bông và thụ phấn của các dòng bố, mẹ có nhiệt độ bình quân ngày là 25 – 30 0C. Độ ẩm không khí khoảng 85 – 90%, không có mưa, gió (trong 5 ngày liên
  18. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 18 tục). Đối với vụ Xuân ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng lúa trỗ an toàn nhất từ 1 đến 10/5. III.2. Dự tính thời gian từ gieo đến trỗ 10% số rảnh chính c ủa dòng R và dòng A: Thời gian sinh trưởng của các dòng từ gieo đến trỗ của các dòng thường thay đổi theo nhiệt độ của vụ sản xuất và thời vụ gieo trồng. Trong điều kiện bình thường, dự tính giao động trong phạm vi: Bác A : 80 – 85 ngày Nhị A : 90 – 100 ngày. Trắc-64 : 90 – 100 ngày Minh Khôi-63 : 110 – 120 ngày. Quế-99 : 95 – 105 ngày Phúc Khôi-83 : 95 – 105 ngày. III.3. Dự tính số lá: Cũng như thời gian sinh trưởng, số lá thay đổi theo nhiệt độ và th ời vụ, nhưng nói chung giao động trong phạm vi: Bác A : 13,0-13,5 lá Nhị A :13,0-14,0 lá Trắc-64 : 14,5 -15,5 lá Minh Khôi-63 :15,5-16,5 lá. Quế-99 : 15,0 -15,5 lá Phúc Khôi-83 :13,5-14,5 lá. III.4. Cơ sở dự tính khoảng cách thời gian gieo mạ dòng R và dòng A: Trong vụ Xuân, cơ sở tính toán thời gian gieo mà dòng R và dòng A dựa vào sự chênh lệch số lá là chính. Việc xác đ ịnh th ời đi ểm gieo dòng A được căn cứu vào số lá của dòng R gieo đợt 2 (R2) làm chu ẩn. C ụ th ể nh ư sau: Tổ hợp Gieo giòng A khi R2 có số lá Bác ưu-64 2,0 – 2,2 Bác ưu-903 3,0 – 3,5 Nhị ưu-63 4,0 – 4,4 Nhị ưu-838 0,8 – 1,0 III.5. Dự tính ngày gieo các dòng R và dòng A: Nguyên tắc chung:
  19. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 19 - Bố trí gieo 3 đợt mạ dòng R: đợt 1 dòng Q (R1) chiếm 25% lượng giống, đợt 2 dòng R (R2) chiếm 50% lượng giống, đợt 3 dòng R (R3) chiếm 25% lượng giống. - Lấy đợt mạ R2 làm chuẩn thì đợt mạ R1 gieo tr ước đ ợt m ạ R2 khoảng 6 – 7 ngày. Đợt mạ R3 gieo sau đợt mạ R2 kho ảng 4 – 5 ngày. Tuy nhiên, phải căn cứ vào số lá để xác định ngày gieo là chính, số ngày là tham khảo. Dự kiến lịch vào vụ gieo các đợt mạ như sau: Ngày gieo Các tổ hợp R1 R2 R3 A Bác ưu-64 24-27/1 1-4/2 8-10/2 10-12/2 Bác ưu-903 18-21/1 25-27/1 1-2/2 10-12/2 Nhị ưu-63 2-5/1 10-13/1 14-16/1 29/1-2/2 Nhị ưu-838 18-20/1 25-27/1 1-2/2 29/1-2/2 IV. Kỹ thuật làm mạ: IV.1. Ngâm ủ: Khi ngâm ủ mạ của các dòng A và R phải đảm bảo các nguyên tắc: - Dùng nước sạch để ngâm giống. - Khối lượng thóc so với khối lượng nước theo tỷ lệ 1:5. - Bảo đảm thời gian ngâm thóc giống với dòng R: 50 – 55 giờ; V ới dòng A: 20 – 24 giờ. - Trong thời gian ngâm giống cứ 5 giờ thay nước 1 lần để tránh n ước bị chua. - Sau khi ngâm, vớt thóc ra để ráo nước mới dùng t ải đ ể ủ gi ống n ơi kín gió. - Trong quá trình ủ nếu thóc giống quá khô thì dùng nước t ưới đ ủ ẩm rồi đảo đềuu để thúc đẩy nẩy mầm. - Khi mầm dài = 1/3- 1/2 hạt thóc thì đem gieo. IV.2. Lượng giống và mật độ gieo mạ:
  20. Kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu 20 - Lượng giống cần cho 1 ha ruộng cấy: Bác A: 60kg; Nhị A: 60kg, các dòng R:10kg. - Mật độ gieo mạ: Dòng R gieo 5 – 7kg/sào B ắc B ộ (360m 2), dòng A gieo 6 – 8kg/ sào Bắc Bộ (360m2). IV.3. Chuẩn bị được gieo mạ: - Ruộng gieo mạ có độ phì khá, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động và khuất gió. - Cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại và gốc rạ. Lên luống rộng 1,2m, rãnh rộng 30cm và sâu 20cm. Diện tích duợc mạ cấy đủ cho 1ha: Dòng R khoảng 500 – 700m2, dòng A khoảng 3.000 – 3.500 m2. - Gieo mạ theo luống, gieo thưa và đều để tạo điều ki ện thuân l ợi cho cây mạ đẻ nhánh ngay tại ruộng. IV.4. Phân bón cho 1 sào (360m2) dược mạ: Loại phân Cho 1 sào Cho 1ha. Phân chuồng 300-350kg 8,5-10 tấn Urê 6,5-7,0kg 180-190kg Kali Clorua 4,5-5,0kg 120-140kg Lân super 14-16kg 390-440kg. - Cách bón (cho 1 sào Bắc Bộ): + Bón lót: Toàn bộ lượng phân chuồng + 14 – 16kg lân super + 2kg urê + 1,5 – 7kg kali clorua. + Bón thúc: Chỉ tiến hành bón thúc khi nhiệt độ bình quân trong ngày hoặc trên luống mạ có che nilông vượt trên 150, cụ thể như sau: Thời kỳ Urê (kg) Kali clorua (kg) Khi mạ có 2,5 đến 3 lá 2 1,5-1,7 Khi mạ có 4,5 – 5 lá 2 1,5-1,7 Trước khi nhổ cấy (4-5 ngày) 0,5 - 1 1,2-1,4 IV.5. Phun MET cho mạ:
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản