Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Kỹ thuật nuôi cá chẽm (cá vược) trong ao nước lợ

Chia sẻ: | Ngày: pdf 2 p | 60

0
256
views

Kỹ thuật nuôi cá chẽm (cá vược) trong ao nước lợ Cá chẽm (cá vược) Tên tiếng Anh : Barramundi, Giant seaperch Tên khoa học : Lates calcarifer (Bloch, 1790) Đặc điểm hình thái: Thân hình thoi, dẹt bên. Chiều dài thân bằng 2,7 -3,6 lần chiều cao. Đầu to, mõm nhọn, chiều dài hàm trên kéo dài đến ngang giữa mắt. Hai vây lứng liền nhau, giữa lõm. Vây đuôi tròn lồi. Thân màu xám, bụng trắng bạc. Chiều lớn nhất 47 cm, thông thường 19-25 cm [http://agriviet.com] Cá vược là loài cá có giá trị kinh tế cao, thịt...

Kỹ thuật nuôi cá chẽm (cá vược) trong ao nước lợ
Nội dung Text

  1. Kỹ thuật nuôi cá chẽm (cá vược) trong ao nước lợ Cá chẽm (cá vược) Tên tiếng Anh : Barramundi, Giant seaperch Tên khoa học : Lates calcarifer (Bloch, 1790) Đặc điểm hình thái: Thân hình thoi, dẹt bên. Chiều dài thân bằng 2,7 -3,6 lần chiều cao. Đầu to, mõm nhọn, chiều dài hàm trên kéo dài đến ngang giữa mắt. Hai vây lứng liền nhau, giữa lõm. Vây đuôi tròn lồi. Thân màu xám, bụng trắng bạc. Chiều lớn nhất 47 cm, thông thường 19-25 cm [http://agriviet.com] Cá vược là loài cá có giá trị kinh tế cao, thịt ngon và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Cá vược có thể nuôi ở cả môi trường nước mặn và nước lợ. Chuẩn bị ao nuôi Ao có dạng hình chữ nhật, diện tích từ 2.000m2 đến 2ha, sâu từ 1,2-1,5m. Đáy ao bằng phẳng, hơi dốc về cống thoát. Mỗi ao có 2 cống tưới và tiêu riêng biệt, tiện lợi cho việc thay đổi nước. Ao sau khi làm cạn nước, phơi đáy cho khô lớp bùn mặt để loại khí độc, oxy hoá, các khoáng chất vŕ diệt trừ tạp dịch hại cho cá. Tiến hŕnh bón phân hữu cơ (chủ yếu phân gà) để tạo thức ăn tự nhięn cho cá rô phi (đây lŕ nguồn thức ăn sống cho cá vược), lượng phân gŕ lŕ 1 tấn/ha ao, đồng thời thả cá rô phi bố mẹ vŕo ao cho cá đẻ thŕnh cá con. Mật độ cá thả 500-1.000 con/ha với tỉ lệ cá đực cái lŕ 1/3. Khi thấy trong ao xuất hiện cá rô phi con thì thả cá vược vào nuôi. Nếu nuôi bằng thức ăn nhân tạo thě không cần phải bón phân để tạo thức ăn. Thả cá giống Cá giống dùng để nuôi thương phẩm trong ao phải là cá lớn, đồng
  2. cỡ (vì cá vược là loại cá ăn thịt, rất phàm ăn, phân đŕn nhanh, dễ ăn thịt cắn xé lẫn nhau). Vě vậy phải chuẩn bị ao ương cá bột vŕ cá hương. Ao có diện tích khoảng 500-2.000m2, sâu 0,5-0,8m, có 2 cống cấp và thoát nước. Trước mỗi cửa cống phải có lưới chắn mắt dày 1mm để lọc sinh vật. Ao được tẩy dọn diệt tạp sau đó thả artmia lŕm thức ăn cho cá con với lượng 1kg trứng/ha ao. Sau 10 ngŕy thả cá con vŕo ao ương: cỡ cá 1-2,5cm/con thả mật độ 25-50 con/m2, nuôi 40-45 ngày cá đạt cỡ 5-10cm/con thì thu hoạch và đem nuôi thành cá thịt. Nếu cá giống mua từ nơi khác về, trước khi thả xuống ao phải thả nổi túi chứa cá giống xuống ao để một lúc cho cân bằng nhiệt độ nước ao nuôi vŕ túi, sau đó mở dần miệng túi cho nước ao trŕn vŕo từ từ và thả cá ra ao. Mật độ thả từ 3.000-4.000 con/ha. Nên tiến hành thả cá giống vào buổi sáng (6-8 giờ) và buổi tối (20- 22 giờ). Quản lý và chăm sóc Với cá cần quản lý điều tiết nước vŕ chế độ cho cá ăn. - Nếu dùng cá sống (rô phi) phải duy trì thức ăn tự nhiên trong ao, phải thực hiện định kỳ 3 ngày thay nước một lần, mỗi lần 50% khối lượng nước trong ao. - Đối với ao důng thức ăn nhân tạo nuôi cá, những thức ăn thừa sẽ dễ gây ô nhiễm môi trường, vě vậy phải thay nước hŕng ngày, mỗi lần thay 30% khối lượng nước trong ao. - Cá vược thích ăn mối sống vŕ không ăn thức ăn chìm nên khi dùng thức ăn nhân tạo cần luyện cho cá có phản xạ đến ăn bằng cách cho ăn đúng giờ, đúng địa điểm cố định. Trước khi cho cá ăn důng tiếng động để gọi cá tập trung vŕ thả thức ăn từ từ để cá có đủ thời gian đớp mồi. Nếu nuôi thâm canh trong ao nước lợ, năng suất thu hoạch có thể đạt 5-6 tấn/ha/vụ (6 tháng).
Đồng bộ tài khoản