Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt

Chia sẻ: quocnamdhnl

1. Trình bày các nguyên tắc chủ yếu trong nuôi cá nước ngọt? • Chọn vị trí nuôi − Rất quan trọng vì quyết định đến kết quả nuôi và hiệu quả kinh tế, nhất là nuôi thâm canh

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt

1. Trình bày các nguyên tắc chủ yếu trong nuôi cá nước ngọt?
• Chọn vị trí nuôi
− Rất quan trọng vì quyết định đến kết quả nuôi và hiệu quả kinh tế, nhất là
nuôi thâm canh
− Gần nguồn cung cấp nước, và nước cần có chất lượng tốt.
− Nền đất tốt nhất là đất thịt pha sét, không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
− Gần đường giao thông bộ và thủy
− Xa khu dân cư, công nghiệp, canh tác nông nghiệp vì dễ bị ô nhiễm.
• Chọn ao nuôi
− Nguồn nước phải có chất lượng tốt, chủ động
− Ao có hình chữ nhật là tốt nhất
− Đất thịt/thịt pha sét là tốt nhất.
− Gần đưởng giao thông.
− Độ che phủ đối với ao nuôi thâm canh là 0 và ao nuôi ghép là ≤ 30%
 Ao ghép có 2,3 ngày
( trong nuôi ghép có thể phơi 1 ngày không cần ph ơi kĩ b ằng nuôi thâm canh.) 
lọc nước và cho vào ao.
• Thả cá giống
− Chọn cá giống:
 Không sây sát, không mất nhớt ( chạy vèo, hóng nước)
 Màu sắc đặc trưng, nhất là rô phi đỏ
 Cỡ lớn và đồng đều
− Mật độ thả:
 Quãng canh: 1-2con/m2
 Quãng canh cải tiến: 2-3 con/m2
 Bán thâm canh: 4-5 con/m2
− Chọn đối tượng nuôi và tỷ lệ ghép:
Dựa vào:
 Hai nguyên tắc của nuôi ghép:
o Chọn cá sống ở các tầng nước
o Không chọn loài cá có cùng tập tính ăn.
 Khả năng cung cấp phân bón, thức ăn
 Khả năng đồng vốn
 Vùng địa lí
 Mục đích người nuôi
 Từ đó người ta đưa ra các công thức ghép các đối tượng nuôi với t ỉ l ệ đa
dạng khác nhau.
− Thời điểm và cách thả cá:
 Thời điểm thả cá: lúc nước mát ( nhiệt độ thấp, sáng)
 Cách thả cá: ngâm bao cá vào trong ao khoảng 10-15 Ph rồi thả từ từ ra
gai chứa, tắm cá bằng muối ăn ( 5-10ppt)  thả cá đã tắm trực tiếp ra
ao.
• Bón phân và cho ăn:
− Phân bón: liều lượng và tần suất bón phân
 Phân heo: 15-25kg/100m2/5-7 ngày
 Phân xanh: 20-30kg/100m2/5-7 ngày
 Urea: 0,1- 0,2 kg/100m2
 NPK /DAP: 0,5- 0,6kg/ 100m2
Liều lượng thay đổi theo màu nước ( màu nước dao động trong khoảng xanh đọt
chuối đến màu xanh vỏ đậu xanh là tốt)
− Thức ăn:
 Nuôi QC, QCCT: tận dụng thức ăn sẵn có
 Nuôi BTC: TA tự chế là chính
− Khẩu phần ăn : 2-3% trọng lượng cá
• Chăm sóc
− Địch hại ( quan trọng lúc mới thả cá).
− Chất lượng nước ao : đánh giá chất lượng bằng cảm quan là chính.
− Theo dõi màu sắc nước ao để điều chỉnh lượng phân bón
− Quan sát hiện tượng nổi đầu của cá, đánh giá xem đó là hiện tượng bệnh
lý hay sinh lý
− Theo dõi hoạt động của cá
• Thu hoạch
− Khi cá đạt kích cỡ theo yêu cầu thì thu hoạch
− Có thể thu tỉa hoặc thu toàn bộ
11. Những tiêu chuẩn chung để chon mua cá giống thả nuôi? Trong đó, tiêu
chuẩn nào là quan trọng nhất, tại sao?

• Tiêu chuẩn chọn cá giống:
− Cá không sây sát, mất nhớt (chạy vèo, hóng nước).
− Cá chạy vèo, hóng nước, đớp bóng càng nhiều thì cá càng khỏe mạnh.
− Màu sắc đặc trưng.
 Cá điêu hồng có tỉ lệ chấm đen phải dưới 5%.
 Cá tra: lưng xanh đen, bụng màu trắng bạc, các sọc dọc theo thân phải rõ
ràng.
− Cỡ lớn và đồng đều.
− Cá có nguồn gốc rõ ràng.
• Tiêu chuẩn quan trọng nhất: cá có nguồn gốc rõ ràng. Vì:
− Do nhu cầu lợi nhuận, nông dân thường mua cá giống trôi nổi v ới giá r ẻ
hơn 30% so với giá cá giống của các trại s ản xu ất gi ống có uy tín. Nh ưng
nếu so sánh tỉ lệ hao hụt, cá trôi nổi hao hụt hơn 50% số lượng thả nuôi,
còn chất lượng con giống từ trại sản xuất giống chỉ hao h ụt 20%. Nên
hiệu quả sản xuất cũng tỉ lệ thuận với số tiền đã đầu tư.
− Biết được những đặc điểm bố mẹ của con giống đó.
Giống trôi nổi thường sử dụng cá bố mẹ quá tuổi khai thác ho ặc ch ưa đ ến
tuổi khai thác cho sinh sản – độ tuổi chưa đủ chất và đủ sức làm ảnh
hưởng đến sức khỏe của đàn cá con. Dùng thuốc kích dục tố kích thích sinh
sản quá liều, làm cho con cá bột yếu đi.Mặc khác, đ ể t ối ưu l ợi nhu ận,
hiện tượng thả cá bố mẹ chung đàn diễn ra thường xuyên, không được
quản lý. Do đó, dẫn đến con cá thương phẩm yếu đi vì c ận huy ết, các gen
lặn biểu hiện xấu gặp nhau bộc lộ ra ngoài, sức đề kháng không cao nên
dễ dễ mẫn cảm với môi trường, nhiễm dịch bệnh, tỉ lệ hao hụt cao, hiệu
quả nuôi thấp.
12. Những ưu và nhược điểm trong mô hình nuôi cá ruộng lúa?

• Ưu điểm:
− Tận dụng thức ăn tự nhiên, hạn chế cỏ dại và côn trùng gây h ại, năng suất
lúa tăng.
− Giảm lượng thuốc trừ sâu, môi trường nuôi sạch hơn, sức khỏe nông dân
cải thiện.
− Kết hợp đa dạng sinh học trong hệ thống canh tác giúp mô hình mang tính
bền vững cao về đa dạng sinh học.
− Nâng cao thu nhập người dân.
− Cải thiện nguồn đạm động vật cho nông hộ.
− Tạo việc làm cho người dân trong vùng.
− Đầu tư nhiều vào mô hình giúp nông dân có ý tưởng sáng tạo hơn.
− Yêu cầu hợp tác giữa các nông hộ trong mô hình nuôi cá ruộng giúp phát
triển cộng đồng nông thôn.
• Hạn chế:
− Đầu tư nhiều công sức trong quản lý và chăm sóc.
− Yêu cầu kỹ thuật cao, cần có nhiều kinh nghiệm ,đòi h ỏi ph ải có các ho ạt
động khuyến ngư thích hợp.
− Cá có thể bị chết hàng loạt nếu phải sử dụng thuốc trừ sâu cho ruộng.
− Khi mật độ lúa quá dày, cá không thể lấy thức ăn và chậm lớn.
− Việc sử dụng các giống lúa cao sản để nâng cao năng suất ngày càng thu
hẹp khả năng nuôi cá trong ruộng lúa. Do:
 Các giống lúa cao sản thường đòi hỏi ch ế độ phân bón và thuốc tr ừ sâu
khá chặt chẽ, đặc biệt thuốc trừ sâu là yếu tố không thể thiếu nh ưng lại
không thể sử dụng nhiều khi nuôi cá.
 Chu kì canh tác ngắn làm cho thời gian nuôi cá ngắn.
 Các giống lúa cao sản yêu cầu mức nước rất thấp nên khó đ ể cá lên
ruộng.
− Cá thường nuôi có giá trị kinh tế thấp.
− Năng suất không ổn định và khó dự đoán.
13. Trình bày sự tác động qua lại giữa lúa và cá trong mô hình nuôi cá ru ộng
lúa?

• Lúa đối với cá:
− Mực nước thấp làm cho nhiệt độ nước thay đổi nhiều trong ngày ảnh
hưởng đến tăng trưởng của cá.
− Trồng lúa quá dày làm cản trở sự bơi lội và kiếm mồi của cá, làm năng
suất không đạt mức tối đa.
− Ruộng lúa cung cấp thức ăn và là nơi trú ẩn của cá.
− Hàm lượng thuốc trừ sâu cao ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá và có th ể
tích lũy gây ảnh hưởng đến người.
• Cá đối với lúa:
− Diện tích trồng lúa giảm, nhưng tổng thu nhập nông hộ có thể được cải
thiện nhờ thu nhập thêm từ cá.
− Cá có khả năng làm tơi xốp đất, giúp rễ lúa hô h ấp và phát tri ển t ốt, năng
suất lúa cao hơn (10-15%). Ít tốn công làm đất.
− Một số loài cá ăn thực vật giúp diệt cỏ dại, làm giảm công làm cỏ.
− Phân cá là nguồn phân hữu cơ bổ sung lại cho ruộng lúa, giúp tăng năng
suất.
− Giảm chi phí sử dụng thuốc trừ sâu, nâng cao lợi nhuận.
14. Trình bày các nguyên tắc chọn loài cá nuôi trong ru ộng lúa? Những loài
cá nào thường được nuôi trong ruộng lúa?

• Nguyên tắc:
− Cá có khả năng chịu đựng sự thay đổi của môi trường cao: thay đổi nhiệt
độ, oxy thấp, độ đục cao, mức nước cạn…
− Sức tăng trưởng nhanh, đạt được kích thước thương phẩm trong thời gian
cho phép.
− Có tính ăn tạp để tận dụng thức ăn tự nhiên trong ruộng lúa, nh ất là các
loài cá ăn côn trùng, mùn bã hữu cơ và tảo.
− Không sử dụng cá ăn thực vật vì cá có thể ăn lúa.
• Các loài cá thường được nuôi:
− Các loài cá: rô phi, chép, sặc rằn, mè vinh. Tỷ lệ th ả ghép gi ữa cách loài
này thường là: 35-40% mè vinh, 10-15% rô phi, 15-20% chép và 10% cá
khác.
− Cá mè vinh là loài cá quan trọng trong nuôi cá ruộng vì nó thích h ợp nh ất
với các loại thức ăn trong ruộng lúa.
15. Trình bày tóm tắt qui trình kỹ thu ật nuôi thâm canh cá tra trong ao đ ất?
Trong đó, công đoạn kỹ thuật nào quan trọng nhất, quyết đ ịnh đ ến
chất lượng thịt?

• Chuẩn bị ao.
− Chọn ao nuôi.
 Diện tích >= 5000m2, sâu 2,5 – 3,5m.
 Nguồn nước sạch và chủ động, ph = 6,5 – 8.
 Bờ ao cống cấp thoát nước kiên cố.
 Quang đãng, không cây cối che phủ.
 Gần đường giao thông thủy, bộ.
− Chuẩn bị ao.
 Dọn ao, vệ sinh ao: sau mỗi vụ nuôi cần sên vét đáy ao thật kĩ, hút b ỏ
bùn đáy ao, để lại lớp bùn tảo nở hoa trong ao và các độc tố phát sinh từ quá trình phân
hủy các chất thải trong ao nuôi làm các đối tượng nuôi dễ bị nhiễm
bệnh, thiếu Oxy hay nhiễm độc tính của các chất chuyển hoá
− chuChất lượng cá tra giống:
 Chất lượng cá giống ngày càng suy giảm ảnh h ưởng lớn đến năng su ất
và thời vụ nuôi.
 Để đạt được kích cỡ cá thương phẩm (khoảng 1- 1,1 kg/con) người nuôi
phải bỏ ra 7- 8 tháng. Trước đây, chỉ cần 5- 6 tháng.
 Nguyên nhân quan trọng làm tăng chi phí sx cá tra hiện nay.
− Thức ăn nhân tạo:
 Thị trường thức ăn chăn nuôi đang phụ thuộc vào nước ngoài do 70%
nguyên liệu như bột cá, bã đậu nành, premix,… phải nhập kh ẩu trong
khi nước ta là một nước xuất khẩu nông nghiệp.
 Thức ăn chăn nuôi liên tục tăng nên giá thành s ản xu ất cá b ị đ ẩy lên cao,
từ đó tăng rủi ro cho người nuôi
− Quản lý:
 Ngành nông nghiệp chưa có biện pháp hiệu quả đ ể qu ản lý ch ặt ch ẽ v ề
điều kiện nuôi cá tra thâm canh, dẫn đến sự phát triển tự phát, ngoài quy
hoạch làm giá cả không ổn định, tình trạng th ừa thi ếu nguyên li ệu
thường xuyên xảy ra.
 Chưa có biện pháp phát triển sản phẩm đầy tri ển v ọng này m ột cách
bền vững, nên rủi ro mà người nuôi cá và DN vẫn còn ở mức cao.
 Đã đi vào sản xuất hàng hóa thì ph ải ổn đ ịnh v ề ch ất l ượng, c ạnh tranh
công bằng trong mua bán và đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định
của các nước nhập khẩu
 Nhận thức, trình độ hiểu biết, quản lý về tiêu chuẩn ch ất l ượng s ản
phẩm còn nhiều hạn chế, trong khi các hệ th ống quản lý ch ất l ượng đa
dạng, thay đổi tùy thuộc vào từng khách hàng, mỗi thị trường lại có
những tiêu chuẩn rất khác nhau.
• Thuận lợi:
− Điều kiện tự nhiên:
Chất lượng và dòng chảy của sông Tiền và sông Hậu (sông C ửu Long -

ĐBSCL) thích hợp cho việc nuôi cá bè.
− Nguồn thức ăn tự nhiên
 Nguồn nguyên liệu làm thức ăn cho cá rất phong phú
 Điều kiện giao thông thủy và bộ thuận tiện cũng giúp cho việc vận
chuyển nguyên vật liệu chế biến thức ăn cho cá được dễ dàng và kịp
t hờ i
− Kinh nghiệm nuôi bè được tích lũy qua nhiều năm của nhân dân địa
phương.
− Cá tra và cá basa cũng đã có được thị trường xuất kh ẩu v ới nhu c ầu s ố
lượng lớn.
17. Trình bày nguyên tắc dùng để chọn vị trí neo đậu bè nuôi cá trên sông?

Dọc hai bờ sông hoặc bờ hồ: thuận tiện cho việc xây dưng trại nuôi

− Nơi có dòng chảy liên tục, thông thoáng, lưu tốc thích hợp (0,2 – 0,5m/s).
− Mực nước sông ít thay đổi theo thủy triều và độ sâu t ối thi ểu ph ải cao h ơn
chiều cao ngập nước của bè 0,5 - 1m để tránh cho bè không b ị đội lên m ặt
nước.
− Nước sông không ảnh hưởng trực tiếp nước phèn, trong mùa khô khi n ước
bị nhiễm mặn thì độ mặn cho phép cá chịu đựng được và không thay đổi
đột ngột.
− Tránh nơi có luồng nước ngầm, nơi khúc quanh của sông, nơi sông b ồi t ụ,
xói lở, nơi có nhiều rong cỏ, nơi dòng nước có quá nhiều phù sa.
− Nơi yên tĩnh, ít tàu bè qua lại tránh gây stress cho cá, va tránh ô nhiễm
− Nguồn nước lưu thông tương đối trong sạch, không bị ô nhi ễm. Xa khu
vực thải chất khải sinh hoạt, công nghiệp.
− Gần nguồn cung cấp thực phẩm nuôi cá, vị trí thuận ti ện giao l ưu, g ần các
trục lộ giao thông thủy bộ để việc vận chuyển thức ăn, cá giống và buôn
bán cá thịt được dễ dàng thuận lợi.
18. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sống của cá giống khi vận chuyển?

• Nhiệt độ:
− Nhiệt độ ảnh hưởng đến:
 Khả năng hòa tan oxy vào nước.
 Cường độ hô hấp.
 Quá trình TĐC.
 Cường độ hô hấp.
 Mật độ cá khi vận chuyển.
• Khí carbonic và độ pH
− Ảnh hưởng đến:
 CO2 được tạo ra do quá trình hô hấp của cá.
 Trong nước, CO2 ở nhiều dạng như: CO2, H2CO3, HCO3-.
 Khi nồng độ H+ cao thì độ pH nước giảm và sẽ ảnh hưởng đến các hoạt
động sinh lý bên trong cơ thể như:
o Cản trở sự trao đổi oxy của hồng cầu.
o Làm tăng ngưỡng oxy của cá.
• Cá thành thục có ngưỡng O2 cao hơn.
o Khó thải CO2 ra khỏi cơ thể cá.
• Độ tiêu hao oxy
− Ảnh hưởng đến:
 Quá trình TĐC quyết định đến độ tiêu hao O2.
 Độ tiêu hao oxy phụ thuộc vào:
o Cỡ cá, loài cá.
• Cá có cqhhp có độ tiêu hao o2 < cá ko có cqhhp.
• Cá nhỏ có độ tiêu hao o2 > cá lớn.
o Nhiệt độ nước.
• Nhiệt độ nước càng cao đth o2 càng lớn.
• Khí NH3
− NH3 được tạo ra từ sự phân hủy vật chất h ữu cơ do VSV d ưới đi ều ki ện
hiếm khí và trong nước khí NH3 thường tồn tại dưới dạng NH4OH
(NH4+).
− Khi pH tăng thì lượng NH3 tăng, H2S giảm.
− Phụ thuộc vào:
 Độ no đói của cá.
 Chất lượng nước.
o Nước có nhiều chất hữu cơ sẽ có nhiều NH3 hơn.
 Nhiệt độ nước.
o Nhiệt độ nước cao => nhiều NH3.
 Mật độ vi sinh vật kỵ khí.
o Ít vsv => ít sinh NH3.
• Sự sây sát và mất nhớt.
− Sự sây sát xảy ra do kéo lưới.
 Không đúng kỹ thuật, kéo lưới lúc cá ăn no.
− Sự mất nhớt xảy ra khi kéo lưới lúc nhiệt độ nước cao.
 Ảnh hưởng của mất nhớt: cá trắng đuôi (cá giống), cá tuột nh ớt (cá l ớn)
=> làm cá chết.
19. Thế nào là vận chuyển hở và vận chuyển kín? Cho ví dụ minh họa?

• Vận chuyển hở:
− Là phương pháp VC có sục khí để tăng hàm lượng O 2 trong suốt quãng
đường vận chuyển. Hoặc không sục khí mà tăng O 2 trong dụng cụ vận
chuyển bằng cách tăng diện tích mặt thoáng.
• Vận chuyển kín:
− Có bơm O2 vào trong dụng cụ vận chuyển khi đóng gói và cá s ẽ s ử dụng
lượng O2 này trong suốt quá trình vận chuyển.




Vận chuyển kín Vận chuyển hở
tiếp xúc với không khí or trao đổi với
Nước VC độc lập với môi trường bên ngoài
môi trường nước bên ngoài
Thường áp dụng cho trứng, cá bột, cá giống, cá không cá tra giống, cá tra thịt, cá có CQHHP,
CQHHP, cá có vây mềm (cá thịt). vây cứng, sắc nhọn (cá thịt).
các loài cá
Dụng cụ VC thau, thúng sơn, thùng,bể…
bao nylon, oxy…
Phương tiện VC xe, máy bay, tàu thuyền. xe, thuyền thông thủy.
Hệ thống sục khí VC đường bộ.
Nguyên tắc VC cá bố − Cá đói, khỏe mạnh, không sây sát. − Cá đói, khỏe mạnh, không sây sát.
Nước VC trong và sạch.
− Nước VC trong và sạch.
mẹ
− Hệ thống sục khí hoạt động tốt.
Mật độ vận chuyển Phụ thuộc:loài cá, cỡ cá, nhiệt độ, thời gian vận chuyển
cá có CQHHP: 250-350kg/m3
Trong 5h 12-15kg/bao 60-100cm
Cá không có CQHHP: 100-150kg/m3.
20. Sự biến động hàm lượng DO trong ao nuôi cá trong một ngày đêm? Giữa
ao bón phân và không bón phân, sự biến động này diễn ra như thế nào?
-Nồng độ Oxy hòa tan trong nước bình thường cao trong những ngày nắng, đạt
mức tối đa vào cuối buổi chiều(13-15 giờ), giảm dần về ban đêm, đạt mức thấp
nhất vào lúc bình minh(4-6 giờ). Lượng oxy trong nước thay đổi liên tục. Vào
ban ngày, lượng oxy trong nước cao do có ánh sáng giúp tảo quang h ợp và tạo ra
nhiều oxy trong nước. Ban đêm không có ánh sáng tảo không quang hợp được
nên không tạo ra oxy. Hơn nữa, ban đêm tảo phải thở nhiều nên lượng oxy giảm
thấp nhất là sáng sớm. Oxy còn biến động lớn theo độ sâu của ao, ở tầng
mặthàm lượng oxy cao hơi tầng đáy. Những ngày trời âm u, mưa bão kéo dài
thì oxy thường bị giảm thấp.
1/ Ao bón phân:
Việc bón phân nhằm mục đích kích thích tảo phát triển, làm TĂ sơ cấp cho đv
thủy sản. Tảo quang hợp thải oxygen vào ban ngày và hô h ấp h ấp thu oxygen
vào ban đêm làm cho sự biến động DO rõ rệt. Cụ thể: hàm lượng DO cao vào
ban ngày và giảm dần vào ban đêm.
2/ Ao không bón phân:
Trong nuôi thâm canh, ao không bón phân ( trừ cá sặc rằn). Do đó, mật độ t ảo
thấp, hàm lượng DO chỉ phụ thuộc vào sự khuyếch tán oxygen từ M.trường
không khí vào nước. Sự biến động của hàm lượng DO giữa ngày và đêm không
rõ rệt như ao bón phân.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản