KỸ THUẬT NUÔI CÁ TAI TƯỢNG

Chia sẻ: H Daihiep@ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:0

0
409
lượt xem
53
download

KỸ THUẬT NUÔI CÁ TAI TƯỢNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cá tai tượng là loài cá đặc trưng cho vùng nhiệt đới. Cá phân bố chủ yếu ở Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Việt Nam. Hiện tại cá đang là đối tượng nuôi phổ biến ở miền Nam Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KỸ THUẬT NUÔI CÁ TAI TƯỢNG

  1. KỸ THUẬT NUÔI CÁ TAI TƯỢNG (Osphronemus gouramy Lacepede, 1802) I. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 1. Phân bố Hình: Cá Tai tượng (Osphronemus gouramy Lacepede, 1802) Cá tai tượng là loài cá đặc trưng cho vùng nhi ệt đ ới. Cá phân b ố ch ủ y ếu ở Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Việt Nam. Hiện tại cá đang là đ ối t ượng nuôi phổ biến ở miền Nam Việt Nam. Cá Tai tượng là lòai cá có khả năng thích nghi đ ặc bi ệt v ới đi ều ki ện kh ắc nghi ệt của môi trường. Chúng sốnng được trong môi trường n ước ao d ơ bẩn, thi ếu oxygen nh ờ cơ quan hô hấp phụ nằm ở cung mang thứ nhất. Hơn n ữa cá còn có th ể s ống trong n ước có độ pH bằng 4, nước nhiểm mặn có nồng độ muối 6 - 8 %0, chúng có th ể sống đ ược trong điều kiện nhiệt độ nước dao động từ 16 - 42 oC. Tuy nhiên cá sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ nước 22 - 30oC, ở nhiệt độ thấp hơn cá thường hay bị bệnh. So với cá sặc rằn và rô phi thì khả năng chịu lạnh của cá tai tượng kém hơn, nhưng sức chịu nóng l ại cao hơn. 2. Dinh dưỡng Cá Tai tượng thuộc nhóm cá ăn tạp thiên về thực vật. Cá bột dinh dưỡng bằng noãn hoàng với thời gian khá dài từ 5 - 7 ngày. Th ức ăn đầu tiên c ủa cá b ột là đ ộng v ật phù du cở nhỏ và vừa như: Moina, Daphnia, Cyslops do kích thước cá b ột t ương đ ối l ớn. Sau hai tuần tuổi, cá đã ăn đượcc trùng chỉ, cung quăng, sâu bọ, bèo cám... Đ ến m ột tháng tu ổi cá tai tượng bắt đầu chuyển sang ăn tạp nhưng thiên về động vật 84,7% và càng v ề sau chúng chuyển sang ăn thực vật là chính chiếm 87,5 %. Khi trưởng thành cá tai t ượng ăn được hầu hết các loại rau, thực vật thủy sinh và cả những phụ phẩm khác. 49
  2. 3. Sinh trưởng Cá Tai tượng là loài có kích thước lớn, cở lớn nhất đ ược bi ết là 50 kg, dài 1,8 m. Tuy vậy, chúng là loài sinh trưởng chậm. Trong ao nuôi đ ược cung c ấp th ức ăn đ ầy đ ủ v ới mật độ nuôi thưa cá có thể tăng trọng 800 - 1200 gram/năm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, cá thường có tốc độ lớn nhanh ở năm thứ 2, cá 3 năm tuổi đạt 2,5 kg/con. 4. Sinh sản a. Thành thục sinh dục Trong điều kiện nuôi vỗ tốt, cá tai tượng phát dục sau 1,5 - 2 năm tu ổi, tr ọng l ượng cá nhỏ nhất có thể tham gia sinh sản là 300 - 400 gam. Cá sinh s ản t ốt khi đ ạt tr ọng l ượng từ 1 - 1.5 kg, khỏang 3 - 5 năm tuổi. Cá cái cở 1,5 - 2 kg/con mổi lần sinh sản khoảng 3000 - 5000 trứng. Mùa vụ sinh sản của cá Tai tượng ngoài tự nhiên tập trung vào tháng 3 - 4 và tháng 8- 10 dương lịch. Trong ao nuôi, cá Tai tượng sinh sản b ắt đ ầu t ừ tháng 2 - 7 nh ưng t ập trung từ tháng 3 - 5, kể từ tháng 8 trở đi số cá tham gia sinh sản giãm đi m ặc dù chế đ ộ nuôi vỗ không thay đổi. Mùa vụ sinh sản cá Tai tượng ph ụ thu ộc vào th ời gian ti ến hành nuôi vỗ và chế độ nuôi vỗ. II. SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TAI TƯỢNG 1. Điều kiện ao nuôi vỗ Ao sử dụng nuôi vỗ và cho đẻ trực tiếp trong ao phải có di ện tích l ớn t ừ 500 - 1000 m2, độ sâu từ 1 - 1,5 m, độ trong từ 15 - 20 cm, pH bằng 6 - 8 là thích h ợp. Ao đ ược thay nước thường xuyên tạo điều kiện sinh thái thích hợp, kích thích quá trình sinh s ản c ủa cá. Mật độ thả từ 0,3 - 0,5 kg/m 2. Cần phải tẩy dọn ao trước khi thả cá để diệt địch hại và cá tạp. 2. Thức ăn nuôi vỗ Thức ăn nuôi vỗ đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành th ục c ủa cá. Do có tập tính ăn tạp nên có thể sử dụng được nhiều lo ại thức ăn đ ể nuôi v ỗ cá tai t ượng. Tuy nhiên để cá thành thục và sinh sản tốt có th ể áp d ụng nuôi v ỗ m ột trong các công th ức sau  Công thức I: Thức ăn tinh gồm − Cám mịn: 50 % − Bột cá: 25 % − Bánh dầu: 25 % Khẩu phần ăn: 2 - 3 %/trọng lượng cá/ngày. Ngoài ra cho ăn thêm 10 % rau muống.  Công thức II: Thức ăn tinh gồm 50
  3. − Cám mịn: 50 % − Bột cá: 30 % − Bánh dầu: 10 % Khẩu phần ăn: 5 - 7 %/trọng lượng cá/ngày. Ngoài ra cho ăn thêm 5 % rau muống.  Công thức III: Thức ăn tinh gồm − Cám mịn: 40 % − Bột cá: 30 % − Bột đậu nành: 30 % Khẩu phần ăn: 5 %/trọng lượng cá/ngày. Ngoài ra cho ăn thêm 5 % rau muống. Cần làm sàng đặt ở độ sâu 40 - 50 cm so với mặt nước để đặt thức ăn, giúp chúng ta theo dõi hoạt động ăn của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. 3. Cá bố mẹ Cá bố mẹ có thể nuôi chung hoặc nuôi riêng. Hình thức nuôi chung đ ực cái đ ược áp dụng rộng rãi và phổ biến hơn vì nó tận dụng được di ện tích m ặt n ước, đ ở t ốn công đánh bắt và chọn lựa cá. Tỷ lệ đực : cái = 1 : 1 hoặc 2 : 3. Cá chọn nuôi phải là cá khõe mạnh, vẩy đều, láng bóng, cá phải đ ồng c ở v ề kích thước và về lứa tuổi. Cá đẻ tốt phải đạt trên 3 năm tuổi, trọng lượng từ 1,5 - 2 kg/con. Khi còn nhỏ rất khó phân biệt đực, cái. Đối với cá trưởng thành ta có th ể phân bi ệt d ựa vào các đặc điểm sau Đặc điểm phân biệt Cá đực Cá cái Có khối u to Nhỏ hoặc không có khối u Trán Gốc vây ngực Màu trắng Có chấm đen hay xám Hàm dưới Dày hơn Mỏng hơn Vi lưng và vi đuôi Nhọn Tròn Cá bố mẹ tốt phải đạt các yêu cầu sau • Cá đực: Môi và trán có màu hồng do nhiều mạch máu phân bố, bụng màu vàng nhạt, lổ sinh dục có màu phớt hồng (vuốt nhẹ có sẹ trắng chảy ra). • Cá cái: Bụng hơi to, lổ sinh dục lồi màu hồng, tr ứng tròn, đều, r ời và có màu vàng cam. 4. Cho cá sinh sản Vật liệu làm tổ là một yêu cầu sinh thái không thể thi ếu đối với cá tai t ượng khi sinh sản, các vật liệu phải đãm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật sau: 51
  4. Tổ cá: được làm bằng tre, có chiều dài 70 - 90 cm, phần chính dài 40 - 50 cm, đường kính miệng tổ 25 - 30 cm. Đặt tổ chúc xuống một góc 15 - 20 o và cách mặt nước 15 - 20 cm. Xơ: được làm từ xơ dừa hay cau đã xử lý, chiều dài xơ 20 - 40 cm, xơ đ ược đ ặt g ần t ổ đ ể cá dể dàng kéo khi bắt cặp xây tổ. Số tổ bằng 1/2 - 2/3 số cá cái, kho ảng cách giũa các t ổ là 2 - 3 m.  Thu trứng Cá tai tượng kéo tổ mạnh nhất vào lúc trưa nắng khi nhiệt độ n ước kho ảng 30 - 33oC. Trước khi sinh sản, xơ được xếp thành từng lớp đến khi tổ có dạng hình phểu thì b ắt đầu đẻ trứng. Thường cá đẻ từ 3 - 6 đợt, mỗi đợt một lớp trứng, lớp này cách lớp kia bằng một lớp xơ. Thời gian sinh sản thường kéo dài từ 1 - 3 giờ. Nên thăm tổ cá vào lúc sáng sớm hay chiều mát, tránh thăm tổ vào buổi trưa nắng sẻ ảnh hưởng đến hoạt động làm tổ và sinh sản của cá. Th ường m ỗi ngày thăm t ổ m ột l ần để thu trứng kịp thời khi cá đã đẻ xong. Khi thu trứng c ần thao tác nh ẹ nhàng, cho t ổ vào dụng cụ thu trứng như thau, xô có mức nước ngập tổ rồi gở lớp xơ ra, tách trứng đ ưa vào dụng cụ ấp. Cách nhận biết cá đã sinh sản: Khi cá sinh sản xong thì mi ệng t ổ đ ược l ấp kín, có nhiều trứng rơi vãi hoặc váng dầu nỗi xung quanh tổ, cá bố m ẹ canh gi ữ tổ và qu ạt n ước cho trứng trong tổ. 5. KỸ THUẬT ẤP TRỨNG VÀ ƯƠNG CÁ 1. Âp trứng Dụng cụ ấp trứng cá Tai tượng có thể là thau, chậu, bể nhựa, bể xi măng có di ện tích nhỏ. Mật độ ấp 150 - 200 trứng/lít, thay n ước ít nh ất 1 l ần/ngày, n ếu có s ục khí liên tục có thể ấp 25000 - 50000 trứng/m 3. Nơi ấp phải thoáng mát, nhiệt độ nước thích hợp từ 25 - 30oC, pH dao động từ 6 - 7,5, hàm lượng oxygen hòa tan từ 3,5 - 4 mg/lít. Thời gian ấp từ 5 - 7 ngày, khi cá tiêu hết noãn hoàn thì chuyển cá đi ương. 2. Ương cá con Dụng cụ ương cá con có thể là bể xi măng, bể lót bạt nilon hay trong ao đất. Trong đó ương cá trên bể xi măng khá phổ biến và cho hiệu quả cao. Tuy nhiên cũng có thể ương cá giai đoạn đầu trên bể xi măng và giai đoạn sau ương trong ao đất. a. Ương trên bể xi măng Bể ương nên có mái che mưa, nắng để tránh nhiệt độ tăng gi ảm đột ngột làm ảnh hưởng đến sức khõe của cá dể làm cá mắc bệnh. 52
  5. Mật độ ương từ 2000 - 3000 con/m2, tuy nhiên để cá lớng nhanh và ít tốn công chăm sóc nên ương cá tai tượng với mật độ 1000 - 1500 con/m 2. Cần thay nước và hút cặn thường xuyên và bổ sung sục khí để cung cấp ôxygen cho cá ương.  Thức ăn cho cá ương Sau khi tiêu hết noãn hoàng, thức ăn ưa thích c ủa cá là các sinh v ật phù du nh ư : Moina, Daphnia, Cyclops, cá có thể ăn được lòng đỏ trứng lu ộc bóp nhuyển ho ặc tôm tép, cá tạp xay thật nhỏ. Từ ngày 10 - 15 ăn được trùng chỉ, nhưng t ốt nh ất là ph ối h ợp 2 lo ại thức ăn trùng chỉ và động vật phù du. Ngoài ra có thể cho cá ăn thêm thức ăn chế bi ến. M ột tháng tuổi cá có thể ăn thêm bèo cám và bèo tấm. b. Ương cá trong ao đất Điều kiện ao ương: Ao có diện tích 100 - 200 m 2, độ sâu 0,8 - 1 m, có ánh nắng trực tiếp ít nhất 6 giờ/ngày, có thể cung cấp và thoát n ước dể dàng. Cách c ải t ạo ao gi ống nh ư các loài cá nuôi khác. Sau khi cấp nước, thả Moina và cá bột sau 2 ngày ti ếp theo. M ật đ ộ ương từ 300 - 500 con/m2, mổi ngày cho cá ăn thêm 100 - 200 gam bột đậu nành. Sau một tuần bổ sung thêm trùng chỉ vào khẩu phần ăn của cá (cho cá ăn trên sàn). Tùy theo khả năng ăn mồi của cá mà tăng lượng thức ăn theo ngày tuổi cho phù hợp. Chú ý, định kỳ thay nước mổi Tuần/lần, thường xuyên theo dõi hoạt đ ộng c ủa cá vào lúc sáng sớm nhằm kịp thời phát hiện bệnh hoặc địch hại để tìm cách phòng trị. III. KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ TAI TƯỢNG Thông thường, cá giống sau khi ương khoảng 2 tháng đạt kích cở 3 – 5 cm thì chuyển sang nuôi cá thịt với hệ thống ao nuôi được c ải tạo theo qui trình k ỹ thu ật hòan chỉnh. Trong điều kiện ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long cá Tai tượng thường được nuôi ghép chung với một số loài cá khác như: cá Tra, Rô phi, Chép, Mè vinh, Trôi Ấn Đ ộ, cá hường, cá Điêu hồng trong các hệ thống ao nuôi ghép hay nuôi k ết h ợp v ới t ỷ l ệ ghép dao động từ 15 - 20 % trong cơ cấu lòai cá thả nuôi. Mật độ thả nuôi dao động từ 5 – 7 con/m 2. Trong trường hợp nuôi chung với cá Tra nên thả cá tai tượng v ới m ật đ ộ ghép là 5 – 10 %. Sau chu kỳ thả nuôi ghép 6 – 8 tháng, trọng lượng cá có thể đạt 250 – 350 gram/con. Ngoài ra cá Tai tượng cũng có thể nuôi chung với nhi ều loài cá thả nuôi trong ru ộng lúa với tỷ lệ chiếm khoảng 10 - 15 %. Sau 1 chu kỳ nuôi 2 năm, trong l ượng cá có th ể đ ạt từ 0.8 kg – 1.2 kg. 53
Đồng bộ tài khoản