KỸ THUẬT NUÔI LỢN NÁI MÓNG CÁI

Chia sẻ: oxaham

Yêu cầu: + Lợn cái động dục sớm, giảm được các chi phí về thức ăn và các chi phí liên quan khác (công lao động, điện, nước…) + Lợn nái đẻ sai con ngay lứa đầu. + Lợn nái khai thác được lâu bền. - Ngoại hình: Đầu đen giữa trán có một điểm trắng. Mõm trắng, giữa vai và cổ có vành trắng vắt ngang, vành trắng này kéo dài tới bụng và 4 chân. Lưng, mông màu đen hình yên ngựa. Đầu to, mõm bẹ, cổ ngắn và to. ...

Nội dung Text: KỸ THUẬT NUÔI LỢN NÁI MÓNG CÁI

KỸ THUẬT NUÔI LỢN NÁI

MÓNG CÁI



CHỌN GIỐNG NÁI MÓNG CÁI


- Yêu cầu:


+ Lợn cái động dục sớm, giảm được các chi phí về thức ăn và các

chi phí liên quan khác (công lao động, điện, nước…)


+ Lợn nái đẻ sai con ngay lứa đầu.


+ Lợn nái khai thác được lâu bền.


- Ngoại hình: Đầu đen giữa trán có một điểm trắng. Mõm trắng,

giữa vai và cổ có vành trắng vắt ngang, vành trắng này kéo dài tới bụng và 4

chân. Lưng, mông màu đen hình yên ngựa. Đầu to, mõm bẹ, cổ ngắn và to.

Lưng dài, rộng, hơi võng. Lông thưa, da mỏng mịn.
Con cái có 12 vú trở lên, khoảng cách vú đều, không có vú kẹ. 4 chân

chắc chắn, khoảng cách giữa 2 chân trước và sau vừa phải, móng không toè,

đi đứng tự nhiên, đi ngón.


NUÔI LỢN NÁI HẬU BỊ MÓNG CÁI


Lợn hậu bị là lợn chưa sinh sản, đang nuôi để chọn thành lợn nái

sinh sản. Thời gian hậu bị từ 2 tháng tuổi đến trước phối giống.


Thức ăn cho lợn nái hậu bị có thể là thức ăn công nghiệp dạng hỗn

hợp hoặc thức ăn đậm đặc phối chế với các nguyên liệu địa phương.



Trọng lượng lợn S.L TĂ tinh Thức ăn xanh

(kg/con) (kg/ngày) (kg/ngày)



10 - 35 0,3 - 0,7 0,5



36 - 60 0,8 - 1,2 1,0



Chờ phối 2,2 - 2,5 2,5
Chia khẩu phần ăn thành 3 bữa trong ngày (sáng 7 - 8 giờ, trưa 11 -

12 giờ, chiều 16 - 17 giờ). Cho uống nước đủ.


Lợn đẻ lứa đầu thường 11 - 12 tháng tuổi, như vậy lứa đầu cho phối

giống lúc 7 - 8 tháng tuổi. Chu kỳ động dục 18 - 21 ngày, nếu chưa cho phối

giống thì chu kỳ động dục lại nhắc lại. Thời gian động dục kéo dài 3 - 4

ngày,


Các biểu hiện động dục của lợn nái:


+ Lợn nái kêu rít, kém ăn, nhảy lên lưng con khác.


+ Âm hộ sưng dịch chảy ra từ âm đạo.


Phối giống vào thời điểm lợn nái có phản ứng “mê lì”, lấy tay ấn lên

lưng gần mông, lợn đứng yên, đuôi vắt về một bên. Âm hộ giảm độ sưng,

màu sẫm hoặc màu mận chín, có nước nhờn chảy ra dính, đục.


NUÔI LỢN NÁI CHỬA


- Bảo đảm cho bào thai phát triển bình thường, mỗi lứa đẻ nhiều con

khoẻ mạnh, có khối lượng sơ sinh cao. Duy trì sức khoẻ cho lợn mẹ, cơ thể

được dự trữ đủ chất dinh dưỡng cho thời kỳ tiết sữa nuôi con.


- Nuôi dưỡng: chửa kỳ I (84 ngày đầu); chửa kỳ II (30 ngày cuối)
+ Thức ăn tinh:


Chửa kỳ I: 1,2 - 1,6 kg/ con/ ngày.


Chửa kỳ II: 2,0 - 2,2 kg/ con/ ngày.


+ Thức ăn xanh 2 kg/ nái/ ngày.


Cho lợn nái ăn theo đúng qui định. Trước khi đẻ 3 ngày giảm khẩu

phần ăn. Đến ngày đẻ không cần cho ăn, chỉ cho uống nước.


Phải có đủ nước sạch cho lợn nái uống (nên có vòi uống tự động để

lợn nái chửa uống theo yêu cầu cơ thể).


NUÔI LỢN NÁI ĐẺ, NUÔI CON


- Trước khi lợn đẻ 7 - 10 ngày, chuồng phải khô sạch, yên tĩnh, có

rơm rạ, cỏ khô cắt ngắn độn chuồng - Triệu chứng của lợn sắp đẻ: Lợn có

biểu hiện vú căng to, âm hộ sưng đỏ, cắn rác làm tổ. 1-2 giờ trước khi đẻ lợn

nái đứng nằm không yên, âm hộ sưng mọng đỏ hơi hé mở.


- Đỡ đẻ: Lợn con đẻ ra lau sạch nhớt nhãi từ mũi, miệng, tai và toàn

thân bằng rẻ sạch, mềm. Cắt cuống rốn (chừa lại khoảng 5 cm) sát trùng

bằng cồn iốt. Bấm răng nanh rồi chuyển lợn con về ổ đã chuẩn bị sẵn.
Lợn con đẻ ra cần cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Lợn nái đẻ

xong cho uống nước ấm có pha muối. Theo dõi lấy nhau thai (không để lợn

mẹ ăn nhau thai).


- Nuôi dưỡng lợn nái nuôi con và lợn con: Thức ăn cho lợn nái nuôi

con đảm bảo: 2.800 - 2.900 kcal/ kg thức ăn. Đạm tiêu hoá 14 - 15%.


Chế độ ăn: Ngày lợn đẻ không cho lợn nái ăn (cho uống nước tự do).


Ngày thứ nhất cho ăn 1 kg/ con/ngày.


Ngày thứ 2: Ăn 2 kg/ con/ ngày.


Ngày thứ 3 đến ngày thứ 7: Ăn 2,5 đến 2,7 kg/ con/ ngày.


Từ ngày thứ 8 trở đi số lượng cho ăn bằng 2 kg+ (số con x 0,1kg/

con).


Thí dụ lợn nái đẻ 8 con. Số lượng thức ăn = 2 kg + (8 con x 0,1) = 2,8

kg/ con/ ngày.


Thức ăn xanh hàng ngày bằng 20 - 30% tổng nhu cầu giá trị dinh

dưỡng.
Thức ăn lợn con: Tiêu chuẩn thức ăn cho lợn con theo mẹ: Năng

lượng trao đổi 2.900-3.000 Kcal/kg thức ăn, đạm tiêu hoá 16-18%.


Định mức thức ăn cho lợn con



Tuổi lợn S.L. TĂ (kg/

(ngày) ngày)



10-20 0,1



21-30 0,2



31-45 0,25



- Tiêm phòng: 3 tuần tuổi tiêm phòng vacxin Phó thương hàn lần 1;

4 tuần tuổi tiêm phòng vacxin Phó thương hàn lần 2; 6 tuần tuổi tiêm phòng

vacxin Tụ huyết trùng lợn.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản