Kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên - Chương 2 Tảo

Chia sẻ: budvo79

Đối với tảo, hai loài Isochrisys galbana và Pyramimonas grossii đầu tiên được Bruce phân lập và nuôi đơn chúng dùng làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là dùng cho nuôi ấu trùng trai, hầu Tiếp theo đó, là kết quả nuôi thành công tảo khuê cho nhiều loài động vật không xương sống khác nhau của Allen và Nelson, 1910...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên - Chương 2 Tảo

Kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên


ThS. Nguyễn Hữu Lộc
Khoa Sinh học ứng dụng
Trường Đại học Tây Đô
1. Giới thiệu
TATN




Chuỗi thức ăn tự nhiên trong
nuôi trồng thủy sản
Nuôi vi tảo
• Đối với tảo, hai loài Isochrisys galbana và Pyramimonas
grossii đầu tiên được Bruce phân lập và nuôi đơn chúng dùng
làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là dùng cho
nuôi ấu trùng trai, hầu
• Tiếp theo đó, là kết quả nuôi thành công tảo khuê cho nhiều
loài động vật không xương sống khác nhau của Allen và
Nelson, 1910.
• 1941, khi Matsue tìm ra phương pháp phân lập và nuôi cấy
tảo thuần loài Skeletonema costatum thì loài tảo này đã được
Hudinaga dùng làm thức ăn cho ấu trùng tôm Penaeus
japonicus và đã nâng tỉ lệ sống của ấu trùng đến giai đoạn
Mysis lên 30%, thay vì 1% so với các kết quả trước đây
Nuôi vi tảo
• Mỹ: Thalasiossira pseudomonas, Skeletonema, Chaaaetoceros
calcitrans, Chaetoceros mulleri, Nannochloropsis ocula, Chlorella
minutissima... được nuôi để làm thức ăn cho luân trùng, ấu trùng hai
mảnh vỏ, ấu trùng tôm và cá
• Trung Quốc những loài nuôi chính bao gồm Isochrisys galbana,
Pavlova viridi, Chaetoceros muelleri, Phaeodactylum triconutum,
Tetraselmis dùng cho ấu trùng tôm Penaeus chinensis và Argopecten.
• Ở Đài Loan, các đối tượng nuôi chính là Nannochloropsis oculata,
Tetraselmis, Chlorella sp., dùng cho ương nuôi ấu trùng họ tôm he
(Penaeus), loài Isochrysis galbana trong ương nghêu... Riêng loài
Skeletonema costatum, sản lượng nuôi có thể đạt tới 9.000 tấn/năm.
• Nuôi tảo ở Nhật Chaetoceros sp., Penaeus japonicus và Metapenaues
ensis, Isochrysis sp. và Pavlova lutheri dùng cho hai mảnh vỏ,
Tetraselmis sp., Nanochloropsis oculata, Chlammydomonas sp. cho luâu
trùng Brachionus plicatilis.
Bảng 1: Lớp và giống tảo nuôi dùng làm thức ăn cho các đối tượng
thủy sản (Pauw và Person, 1991):
Đ?i tư? ng cho ăn
L? p Gi?ng
Bacilariophyceae Skeletonema PL, BL, BP
Thalassiosira PL, BL, BP
Phaeodactylum PL, BL, BP, ML, BS
Chaetoceros PL, BL, BP, BS
Cyclindrotheca PL
Bellerochea BP
Actinocysclus BP
Nitzchia BS
Cyclotella BS
Haptophyceae Isochrysis PL, BL, BP, ML, BS
Pseudoisochrysis BL, BP, ML
Dicrateria BP
Cricospaera BP
Coccolithus BP
Chrysophyceae Monochrysis BL, BP, BS, MR
Prasinophycease Tetraselmis PL, BL, BP, AL, BS
Pyramimonas BL, BP
Cyptophyceae Chroomonas BP
Cryptomonas BP
Rhodomonas BL
Xanthophyceae Olisthodiscus BP
Chlorophyceae Carteria BP
Dunadiella BP, BS, MR
Chlamydomonas BL, BP, FZ, MR, BS
Chlorococcum BP
Chlorella BL, ML, BS, MR, FZ
Scenedesmus FZ, MR, BS
Nannochloris BP, MR, SC
Brachiomonas BP
Cyanophyceae Spirulina PL, BP, BS, MR
Các tiêu chuẩn cơ bản để chọn giống tảo
nuôi
Khả năng nuôi sinh khối
 Kích thước tế bào nhỏ
 Khả năng tiêu hoá
 Giá trị dinh dưỡng




Việc sản xuất tảo thường phức tạp & chi phí cao. Đã có nhiều th ử
nghiệm nhằm thay thế tảo bằng thức ăn nhân tạo hoặc bổ sung ho ặc nh ư
nguồn thức ăn chính tuy nhiên kết quả thường không ổn định
Các loài tảo nuôi




Tảo khuê Dunaliella Tetraselmis




Nannochloropsis Isochrysis Nuôi giữ giống


giá trị dinh dưỡng của tảo không chỉ riêng thành phần protein mà còn là thành
phần acid béo; chúng có thể là nhân tố thúc đẩy sinh trưởng của đ ối t ượng nuôi
hoặc có tác dụng lọc nước
Giới thiệu một số loài tảo nuôi
Thể tích Trọng lượng Lipid %
tb (µm3) (µg /106 tb)
Tảo lục (Flagellates)
Tetraselmis suecica 300 200 6
Dunaliella tertiolecta 170 85 21

Isochrysis (T-ISO)
Pavlova lutherii 40-50 19-24 20-24
Tảo khuê (Diatoms)
Chaetoceros calcitrans 35 7 17
Chaetoceros gracilis 80 30 19
Thalassiosira pseudonana 45 22 24

Skeletonema costatum 85 29 13
Thành phần dinh dưỡng của các loài tảo
METABOLITES (PERCENTAGE DRY WEIGHT OF CELLS)
Species
Total pigment*
Carbohydrates Fat Ash Total
Protein

Chlorophyceae
Tetraselmis
52 15.0 2.9 2.1 23.8 96
maculata
Dunaniella salina 57 31.6 6.4 3.0 7.6 106
Chrysophyceae
Monochrysis
49 31.4 11.6 0.8 6.4 99
lutheri

Syracosphaera
56 17.8 4.6 1.1 36.5 116
carterae
Bacillariophyceae
Chaetoceros sp. 35 6.6 6.9 1.5 28.0 78
S. costatum 37 20.8 4.7 1.8 39.0 103
Coscinodiscus sp. 17 4.1 1.8 0.5 57.0 81
Phaeodactulum
33 24.0 6.6 2.9 7.6 73
tricornotum
Dynophyceae
Amphidinium
28 30.5 18.0 2.4 14.1 93
carteri
Exuviella sp. 31 37.0 15.0 1.1 8.3 92
Myxophyceae

Agmenellum
qudruplicatu 36 31.5 12.8 1.5 10.7 93
m
3. Sản xuất vi tảo clip
3.1. Điều kiện thuỷ lý hoá
Các yếu tố quan trọng:
Chất dinh dưỡng (số lượng & chất lượng)
Ánh sáng > 2000lux
pH: 7- 9
Sục khí: liên tục
Độ muối: 0- 35%0
Nhiệt độ: 25- 320C
Các pha phát triển của tảo
Pha thích nghi: mật độ tảo tăng lên ít
và thường kéo dài khi môi trường nuôi
đựoc chuyển từ đặc sang lỏng.
Pha tăng sinh: mật độ tế bào tăng
nhanh theo công thức: Ct=Co.emt
Pha giảm sinh: Phân chia tế bào chậm
lại khi chất dinh dưỡng, ánh sáng, pH,
CO2 hoặc các yếu tố thuỷ lý hoá bắt
đầu hạn chế sinh trưởng
Pha bão hoà: nhân tố giới hạn cân bằng
với tốc độ sinh trưởng dẫn đến mật
độ tảo không tăng thêm nữa.
Pha tàn: Mật độ tảo giảm nhanh chóng
& mẻ nuôi bị lụi tàn.
Dinh dưỡng & môi trường nuôi
• Mật độ tảo trong môi trường nuôi thường cao hơn tự nhiên do đó cần phải
cung cấp dưỡng chất:
Đa lượng: Nitrate, Phosphate & Silicate
Vi lượng: Chất khoáng; vitamin (B1, B12)
• Hai loại môi trường chính: Walne & Guillard F/2


Ánh sáng
• Tảo cần sử dụng ánh sáng để tổng hợp Carbon vô cơ thành các chất hữu

• Cường độ ánh sáng đóng vai trò quan trọng (phụ thuộc độ sâu & m ật đ ộ
tảo nuôi)
• Đèn huỳnh quang được ưa chuộng vì phổ ánh sáng xanh & đ ỏ phù h ợp
cho quang hợp
• Thời gian chiếu sáng cần ít hơn 18h/ngày
Qui trình sản xuất tảo




Figure 2.6. Production scheme for batch culture of algae
Thành phần dinh dưỡng của các môi trường nuôi tảo
Nguyên tố (mg/L) Nước ngọt Nước mặn
Gorham Chu Sverdrup ASP2
Na 7,6 18,1 10.500 7.050
K 8,6 4,5 380 313
Ca 23,2 9,7 400 100
Mg 2,9 2,5 1350 440
HCO3 34,8 23,0 140*
Cl 13,9 19.000 10.400
SO4 26,8 9,7 2.660 2.930
N-NO3 0,05 6,8 0,001-0,60 8,2
P-PO4 0,004 1,8 0,07 0,9
SiO2 1,0 12,3 6,4 3,2
Fe 0,18** 0,01 0,8
B 4,6 6,0
Mn 0,002 1,2
Mo 0,01
* Khi pH=7; ** Ferric citrate
Thành phần dinh dưỡng của các môi trường nuôi tảo
Nguyên tố (mg/L) Nước ngọt Nước mặn
Gorham Chu Sverdrup ASP2
Co 0,0005 0,003
Cu 0,003 0,0012
Zn 0,01 0,15
Aminomethane 1.000
Sodium ethylenadiamin 30
tetraacetate
Vitamin B12 0,002
Thiamine hydrochloride 0,5
Nicotinic acid 0,1
Calcium pentothenate 0,1
B-aminobenzoic acid 0,010
Biotin 0,001
Inositol 5
Folic acid 0,002
Thymine 3
Thành phần dinh dưỡng của các môi trường nuôi tảo sinh
khối trong ao

Tảo xanh Tảo khuê Tảo vàng
Hoá chât
Đạm 100 70 30
Lân 10 6 6
Urê 10 4 5
Axit citric 15 7 7
Fe3+ 4 2 1
Vitamin B1, B12 0,05-0,1
Silic 5 5
pH
• pH thích hợp: 7 - 9; tốt nhất: 8.2 - 8.7
• Trong trường hợp nuôi mật độ cao cần cung cấp CO2 để hạn chế tăng
pH
Sục khí
• Sục khí để:
-Tảo không bị lắng
-Tất cả tế bào đều có thể tiếp xúc với ánh sáng & chất dinh
dưỡng
-Tránh phân tầng nhiệt
-Cải thiện trao đổi khí giữa môi trường nuôi & không khí bên
ngoài

• Cung cấp khí CO2 nhằm:
Tránh thay đổi pH (cân bằng CO2/HCO3)
Nhiệt độ
•Tùy thuộc vào từng loài tảo nuôi
•Tối hảo: 20-24oC; ngưỡng: 16-27oC
• Cần kiểm soát nhiệt độ
•Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự tích lũy
dinh dưỡng trong tês bào tảo
Độ muối

•Các loài tảo nước ngọt chịu ảnh hưởng của sự thay đổi không
bào
•Tảo nước lợ thường có sức chịu đựng tốt đối với thay đổi độ
muối
• Độ muối tối hảo: 20-24 ‰
Điều kiện môi trường nuôi tảo


Cư?ng đ? ánh sáng (lux)
ĐK nuôi Nhi?t đ? (0C) Đ? m?n (‰) pH
Tên gi?ng
Platymonas 5000-10000 25-28 30-35 7.5-8.5
Dunaliella 2000-6000 30-40 25-28 7.5-8.5
Nanno 1000-2000 25-30 30-32 7.5-8.5
Chlorella 1000-2000 25-28 30-32 6.0-8.0
Chaetoceros 6000-8000 25-35 20-25 8.0-9.0
3.2 Sinh trưởng
Trong thực tế tảo tàn có thể do
nhiều nguyên nhân:
• thiếu hụt chất dinh dưỡng,
• oxy hoà tan,
•nhiệt độ cao,
•pH không thích hợp
•& bị lây nhiễm.
Chìa khoá thành công của việc
nuôi tảo là luôn duy trì ở pha
tăng sinh
Các pha phát triển của tảo
• Pha thích nghi (Lag phase): mật độ tảo tăng lên ít và thường kéo dài khi
môi trường nuôi đựoc chuyển từ đặc sang lỏng. Trong pha này, trao đổi
chất của tế bào dẫn đến sinh trưởng ví dụ tăng lên về các mức enzyme
& trao đổi chất bao gồm phân chia tế bào & cố định Carbon.
• Pha tăng sinh (exponential growth phase): mật độ tế bào tăng nhanh
theo công thức: Ct=Co.emt trong đó:
Co: là mật độ tảo tại thời điểm 0
Ct : là mật độ tảo tại thời điểm t
m: tốc độ sinh trưởng đặc trưng, m phụ thuộc loài, cường độ ánh sáng &
nhiệt độ
• Pha giảm sinh (phase of declining growth rate): Phân chia tế bào chậm lại
khi chất dinh dưỡng, ánh sáng, pH, CO2 hoặc các yếu tố thuỷ lý hoá bắt
đầu hạn chế sinh trưởng
• Pha bão hoà (Stationary phase): nhân tố giới hạn cân bằng với t ốc độ
sinh trưởng dẫn đến mật độ tảo không tăng thêm nữa.
• Pha tàn (death/crash phase): Trong pha này, chất lượng n ướ xấu & chất
dinh dưỡng cạn kiệt không thể duy trì sinh trưởng của tảo. Mật độ tảo
giảm nhanh chóng & mẻ nuôi bị lụi tàn.
Độc tố ở tảo và các loài tảo mang độc tố
3.3 Phân lập & duy trì mẻ nuôi
• Chọn lọc dòng tảo thuần phục vụ trại ương
• Phân lập tảo thường phức tạp & được thực hiện ở phòng thí nghiệm:
pha loãng, cấy liên tục trên agar hoặc tách dòng bằng pippettes mao d ẫn
• Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn bằng kháng sinh
•Tránh lây nhiễm




2/Nuôi giữ giống gốc (stock culture): trong ống nghiệm, cường độ ánh sáng
thấp (~1000lux); nhiệt độ thấp:16-19oC; thời gian duy trì ~1 tháng & chuy ển
qua lập 1 dòng mới.
Qui trình nuôi cấy tảo
Tảo giống
Nguồn nước


Nhân giống cấp 1-200ml
Xử lý
Khuấy
trộn dinh
dưỡng Nhân giống cấp 2 – 1 lít
CO2/HCO-3
Bể nuôi tảo
Ánh sáng
Nhân giống cấp 3-10 lít
Thu hồi
Lọc và ép nước
môi trường
Nhân giống cấp 4
100 lít trở lên
Nghiền –sấy



Tảo thô
Kỹ thuật nuôi vi tảo
Dụng cụ và trang thiết bị
Kính hiển vi, kính lúp: dùng để phân lập tảo và kiểm tra bể nuôi
tảo.
- Vợt các loại (vợt thu, vợt lọc): sử dụng nhiều kích cở lưới
khác nhau để lọc nước (0,2µm), để thu tảo (2- 100 µm) và vớt
cặn bả, tảo tạp (200- 500 µm).
- Lưới thu: tùy thuộc vào loài tảo sẽ thu và lượng tảo sẽ thu.
- Dây thu Ø 21 hoặc 27: dung để sin phon tảo
- Dây khí, đá bọt: cung cấp CO2, đảo đều nước, tạo dòng chảy
- Bể gây giữ giống (bình thủy tinh, hoặc hình tam giác): có kích
thước từ 200- 2000 ml.
- Bể sinh khối (từ 1-3m3/bể): bể làm bằng thủy tinh, nhựa trong
suốt
- Hóa chất các loại: dung dịch dinh dưỡng gây nuôi tảo, diệt tạp
Các biện pháp xử lý nước
• Nguồn nước sau khi đã được xử lý để loại bỏ các tạp chất, các
vi sinh vật gây bệnh, và bổ sung nguồn dinh dưỡng thích hợp sẽ
được đưa vào bể nuôi.
• Tại đây tảo nguyên liệu đã nuôi cấy ban đầu cũng được đưa vào
và bắt đầu quá trình nuôi cấy.
• Trong suốt quá trình này nguồn dinh dưỡng và môi trường nuôi
cấy phải được bổ sung liên tục theo chu kỳ 12h một lần để
tránh hiện tượng sốc pH và hiện tượng thay đổi áp suất thẩm
thấu đột ngột.
• Đồng thời trên các bể nuôi cũng được bố trí các cánh khuấy và
môtơ vận hành các cánh khuấy để thường xuyên cung cấp CO2
cho tảo quang hợp.
• Quá trình nuôi cấy này diễn ra khoảng từ 3 đến 5 ngày sau đó
bắt đầu thu hoạch.
Các biện pháp xử lý nước
• Hấp tiệt trùng dụng cụ (15-45 min, 120oC và 20psi): đối với
ống nghiệm, bình tam giác…
• Lọc (1 micron)& xử lý với acid (pH=3) hoặc chlorine (1-
2mg/L trong 24 h) sau đó trung hoà
• Khi sử dụng nước giếng khoan phải lưu ý đến sự hiện diện
của ammonia và sắt.
• Dây sục khí cần phơi khô, CO2 cần được lọc qua ống lọc
(0,3-0,5 micron); đối với thể tích nuôi lớn cần sử dụng bông
gòn & than hoạt tính để lọc khí.
• Nước sau khi đã xử lý sơ bộ, được bơm vào bể nuôi cấy,
nước phải đảm bảo pH theo yêu cầu từ 8,5 – 10,5 bằng cách
bổ sung NaHCO3 và sục khí CO2 1 –2 %.
Phương pháp phân lập và thuần hoá tảo giống
• Tảo vớt tự nhiên thường lẫn nhiều tạp mùn bả hữu cơ và
động vật phù du. Do vậy ta phải phân lập tảo bằng lưới có
kích thước mắt lưới lớn hơn lượt qua nhiều lần và cuối cùng
chỉ giữ lại phần nước có tảo trong đó.
• Có thể thực hiện việc thuần giống tảo theo các phương pháp
sau:
• Dùng ưu thế môi trường để thuần giống một cách tương đối.
Nghĩa là trong điều kiện môi trường dinh dưỡng đưa vào phù
hợp với sinh học phát triển của 2 giống tảo này sẽ giúp cho
chúng ưu tiên phát triển hơn. Nên trải qua một thời gian 2
giống tảo này sẽ chiếm ưu thế để phát triển quần thể, chúng
sẽ trở nên thuần chủng.
• - Dùng phương pháp phân lập để tách 2 giống tảo này ra để
nuôi riêng với môi trường dinh dưỡng thích hợp. Sau nhiều
lần phần lập chúng sẽ trở nên thuần chủng.
Phương pháp phân lập và thuần hoá tảo
giống
• - Kỹ thuật dung micropipette: dung micropipette thu
một tế bào hoặc 1 sợi tảo cần phân lập khi soi qua
kính hiển vi.
• - Kỹ thuật phun: pha loãng tảo, phun lên bề mặt
thạch nghiêng đã khử trùng. Sau vài ngày có thể thu
được tế bào tảo hoặc tập hợp tế bào tảo sạch vi
khuẩn và nấm để chuyển sang cấy truyền.
• Ngoài ra còn có thể sử dụng kỹ thuật thay đổi áp suất
thẩm thấu để loại bớt nguyển sinh động vật; hoặc
dùng ánh sáng, dòng điện để kích thích các loài tảo có
phản ứng với các tác nhân này.
Dụng cụ phân lập
• Đĩa petri, que cấy, pipet, agar, lam, lamen,
bình tam giác, các ống nghiệm, đèn cồn, kính
hiển vi.
• - Môi trường nuôi:
• Dùng 10g agar pha trong 0,5l H20 sau đó bỏ
vào đây môi trường dinh dưỡng thích hợp để
phân lập tảo, đun sôi, thạch tan ra trong suốt thì
dừng lại, thạch gần đông đổ vào các hộp lồng
(mỗi hộp khoảng 10 ml)
Các dụng cụ đếm tảo




Buồng đếm hồng cầu
Phân lập
- Baèng moâi tröôøng nuoâi caáy vi sinh vaät (moâi
tröôøng thaïch, agar)
- Phöông phaùp phaân laäp: thaïch, que caáy, agar,
lamen, caùc oáng nghieäm, kính hieån vi.
- Moâi tröôøng nuoâi: duøng 10g agar pha trong 0,5l
H20 sau ñoù boû vaøo ñaây moâi tröôøng dinh
döôõng ñeå phaân laäp taûo, ñun soâi, thaïch tan
ra trong suoát thì döøng laïi, thaïch gaàn ñoâng
ñoå vaøo caùc hoäp loàng(moãi hoäp khoaûng 10
ml)
- Phaân laäp: Taûo töï nhieân thu baèng löôùi thöïc
vaät noåi, sau ñoù duøng pipet laáy moät vaøi
gioït nöôùc taûo ñoå vaøo dĩa peti, duøng que
caáy traùng ñieàu treân maët thaïch. Sau 3-4
ngaøy thaïch noåi leân caùc khuaån laïc. Moãi
moät loaøi khaùc nhau, khuaån laïc coù hình daïng
Ảnh hưởng của môi trường nuôi khác nhau lên 4 loài tảo
Cellular density Protein Carbohydrates Lipids
T. suecica
Walne 2.29 13.31 6.20 7.04
ES 2.58 16.98 6.93 7.22
F/2 2.38 21.75 8.37 7.92
Algal-1 4.11 32.22 8.83 8.65
D. tertiolecta
Walne 4.04 13.37 13.22 22.28
ES 4.24 14.88 15.73 23.94
F/2 4.97 13.26 17.91 23.67
Algal-1 8.45 18.82 11.08 18.18
I. galbana
Walne 10.11 5.17 4.28 25.95
ES 12.09 7.23 5.21 28.38
F/2 10.81 8.13 5.59 26.82
Algal-1 16.15 9.57 4.28 20.68
P. tricornutum
Walne 19.01 2.65 6.42 6.51
ES 16.23 5.21 9.20 6.45
F/2 24.65 3.34 6.90 5.52
Algal-1 39.04 4.20 5.98 5.79
Hiện tượng lây nhiễm & cách sử lý
• Các đối tượng lây nhiễm tảo:
Vi khuẩn
Nguyên sinh động vật & các loài tảo không mong muốn khác
• Nguồn lây nhiễm:
Môi trường nuôi (nước biển & chất dinh dưỡng)
Không khí (từ ống sục khí & từ bên ngoài)
Dụng cụ nuôi & từ mẻ nuôi
• Xử lý nước:
Vật lý: lọc, hấp tiệt trùng, tia UV
Hoá học: chlorine, acid, ozone
3.5. Kỹ thuật nuôi tảo
• Trong nhà/ngoài trời ( indoor/outdoor)
• Hở/kín (close/open)
• Thuần/không thuần
• Theo mẻ, liên tục & bán liên tục
Ưu và nhược điểm của các pp nuôi tảo
• Nuôi indoor/outdoor: Nuôi indoor cho phép kiểm soát
ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, sự lây nhiễm,
ngược lại nuôi outdoor rất khó khi mở rộng việc sản
xuất sinh khối một loài tảo đặc trưng
• Hở/Kín: Nuôi hở trong các ao hoặc bể không được
che đậy dễ bị nhiễm hơn nuôi trong các dụng cụ như
ống nghiệm, bình tam giác, túi …
• Thuần (sterile)/không thuần: Nuôi thuần không có các
vi sinh vật khác và yêu cầu khử trùng nghiêm ngặt
các dụng cụ thuỷ tinh, môi trường nuôi để tránh bị
nhiễm.
• Theo mẻ, liên tục & bán liên tục
Các yêu cầu trong quá trình nuôi tảo
Nuôi theo mẻ (Batch culture)
Nuôi một loại tb tảo trong môi trường được cung cấp dinh dưỡng
trong thời gian nhất định & thu hoạch khi quần thể tảo đạt mật
độ cực đại hoặc gần cực đại



Được áp dụng rộng rãi vì
đơn giản & cơ động

Việc thu hoạch cần thực
hiện truớc pha bão hoà

Chất lượng tảo thu hoạch
khó có thể biết trước & biến
động theo thời gian thu
hoạch
Phương pháp nuôi theo mẻ

• Lượng tảo cấy vào bằng 2- 10%
khối lượng nuôi cuối cùng
• Tảo nuôi từng mẻ được thu
ngay trước khi bắt đầu pha ổn
định
• Một nhược điểm của hệ thống
nuôi từng mẻ là sự nhiểm bẩn,
nhiểm tạp và đòi hỏi chi phí cao
cho quá trình thu hoạch, làm
sạch, cấy tảo lại
Nuôi nhân giống
* Dung dịch 1 (tăng trưởng)

116gr (100 gr)
- KNO3 (hoặc NaNO3)
- EDTA 45,0 gr
- H3BO3 33,6 gr
- NaH2PO4.2H2O 20 gr
- FeCL3 1,3gr
- MnCL2.4H2O 0,36gr
- Dung dịch 2 (khoáng vi lượng) 2,1gr
-ZnCL2 1ml
- CoCL2. 6H2O 2,0gr

- Hòa tan trong 100ml nước ngọt

* Dung dịch 3 (vitamin)

200mg
- B1
- B12 100mg
- Hòa tan trong 100 ml nước ngọt
Nuôi sinh khối trong nhà
clip
Túi nhựa 480 l
Túi 80 l có khung
bao quanh



Túi PVC có luới
nhựa bao quanh
Ống trụ
bằng sợi
thuỷ tinh cao
2,4 m; Ø: Ống trụ bằng
0,3m sợi thuỷ tinh 100
l

Nước biển cung cấp được lọc qua hệ thống lọc 1μm, sục khí. Hàng ngày sục
CO2 3 - 4 lần. Sau 4 - 5 ngày tảo đạt mật độ cực đại. Khi trời nắng và nhiệt
độ trong khoảng 26 - 290C, tảo Isochrysis đạt đỉnh cao ở mật độ 12 - 14 triệu
tb/ml, tảo Dunaliella ở mật độ 10 - 12 triệu tb/ml trong vòng 5 -6 ngày..
Qui trình bán kín (Pro-Closed ) ở quy mô
công nghiệp

• Tảo được nuôi cấy trong một loạt
các dàn phản ứng sinh quang hoá
(PhotoBioReactor),
• điều kiện sinh trưởng của tảo như
dung dịch nuôi dưỡng, nhiệt độ, độ
pH, chu kỳ chiếu sáng, cường độ
ánh sáng, hàm lượng khí CO2 .. điều
do một hệ thống máy tính điều
khiển
• và hệ thống hoàn toàn vô trùng và
khép kín, cách ly hoàn toàn với môi
trường bên ngoài
3.6 Nuôi sinh khối trong ao ngoài trời




• Ao thường có độ sâu 0,25-1,0 m
• Các chất dinh dưỡng có thể dựa trên nguồn phân bón nông
nghiệp
• Thích hợp cho một số loài tảo sinh trưởng nhanh do ao dễ bị
nhiễm bởi địch hại, ký sinh trùng & các loài rong tảo khác
• Nuôi tảo trong ao thường không dự đoán được sự suy tàn do
thay đổi về thời tiết, ánh sáng hoặc chất lượng nước
Tóm tắt những ưu điểm, nhược điểm chủ
yếu của các kỹ thuật nuôi tảo khác nhau
Kiểu nuôi tảo Ưu điểm Nhược điểm
Mức độ kiểm soát cao Tốn kém
Nuôi trong nhà
Nuôi ngoài trời Rẻ hơn Ít kiểm soát được
Nuôi hệ thống kín Có thể bị lây nhiểm Tốn kém
Nuôi hệ thống hở Rẻ hơn Dễ bị nhiểm bẩn
Đoán trước được, ít bị thất bại Tốn kém, khó
Nuôi vô trùng
Rẻ hơn, ít khó khăn hơn Dễ bị thất bại
Nuôi không vô trùng


Nuôi liên tục Hiệu quả, cung cấp điều đặn các Khó, chỉ có thể áp dụng khi nuôi với số
tế bào chất lượng cao, tự lượng nhỏ, thiết bị phức tạp, chi phí
động hóa, tốc độ sản xuất cao cao
trong thời gian dài Chất lượng thất thường, ít tin cậy
Nuôi bán liên tục Dễ hơn, tương đối hiệu quả
Ít hiệu quả nhất, chất lượng có thể thất
Nuôi theo mẻ Dễ nhất, đáng tin cậy nhất thường
Phương pháp nuôi ngoài trời
• Ao nuôi tảocó đáy nền đất tự nhiên
hoặc bằng cement, nhựa hoặc PVC.
• Các chất dinh dưỡng có thể dựa trên
nguồn phân bón nông nghiệp;
• ao thường có độ sâu 0.25-1.0 m.
• Nuôi tảo trong ao thường rẻ nhưng
chỉ thích hợp cho một số loài tảo sinh
trưởng nhanh do ao dễ bị nhiễm bởi
địch hại, ký sinh trùng và các loài rong
tảo khác
• Tại Đài loan, Skeletonema costatum
được nuôi thành công trong các ao
cement có thể tích 10-40 m3 và độ sâu
1.5-2.0 m
Một số nhân tố môi trường trong sản xuất tảo

• Tảo Dunaliella
Tảo Chlorella
• Độ mặn: 10- 20%o • 20- 23%o
• Nhiệt độ: 25-35oC • 27- 29oC
• Ánh sáng: 4000-
30000lux
• pH: 6,5- 7,5 • 7- 8,5
• Sục khí
Một số nhân tố môi trường trong sản xuất tảo

Tảo Skeletonema
• Chaetoceros
• Độ mặn: 25- 29%o
• 17- 25%o
• Nhiệt độ: 25-27oC
• 25-30oC
• Ánh sáng: 4000-
• 500- 10000lux
5000lux
• pH: 7- 8,5
• Sục khí
Chlorella
• Chlorella được biết đến nhiều bởi vai
trò quan trọng của nó về dinh dưỡng
cũng như là nhân tố môi trường trong
nuôi trồng thủy sản.
• Việc dùng Chlorella vào trong sản xuất
đó là phương pháp nước xanh được áp
dụng rộng rãi trong sản xuất giống tôm
càng, một số loài cá và hai mảnh vỏ.

• Khi ương ấu trùng tôm càng xanh, tảo
có thể thúc đẩy sự tăng trưởng của ấu
trùng tôm thông qua việc loại bỏ NH3
và một số chất độc khác.
• Sự bổ sung tảo sẽ làm cho môi trường
nước trở nên giàu dinh dưỡng, cung
cấp những hợp chất vi lượng mà thức
ăn ban đầu và thức ăn bổ sung không
có.
• Chlorella cũng được chú ý nhiều Chlorella
trong sản xuất giống cua (Scylla
serrata).
• Tỉ lệ sống của cua cao nhất bằng
cách thêm Chlorella vào môi trường
ương.
• Ở Đài Loan khi ương ấu trùng cá
măng, người ta bổ sung Chlorella
vào bể với mật độ: 50-350 x 104 tế
bào/lít để duy trì chất lượng nước
và quần thể luân trùng-thức ăn
chính của ấu trùng tôm, mặc dù tôm
có ăn trực tiếp tảo hay không chưa
được chứng minh.
• Trong ương ấu trùng cá Grey
mullet, Chlorella cũng được thêm
vào bể ấu trùng trong những ngày
đầu tiên với mật độ 500-700 x 103
tế bào/ml.
Môi trường nuôi tảo Chlorella ngoài trời


KNO3 1,25
K2HPO4 1,25
MgSO4.7H2O 1,0
CaCl2 0,084
H3PO4 1,1142
FeSO4.7H2O 0,05
ZnSO4.7H2O 0,09
MnSO4.4H2O 0,0144
MoO2 0,007
CaSO4.5H2O 0,0157
Co(NO3)2.6H2O 0,005
EDTA 0,5
Nư?c 1.000 ml

pH = 6,8
Dunaliella
• Tảo Dunaliella có chứa hàm lượng glycerol và β-caroten cao nên
được xem là đối tượng nuôi đầy triển vọng, dùng làm thức ăn
không chỉ trong nghề nuôi thủy sản mà còn nhiều lĩnh vực khác.
• Trong các loài thuộc giống Dunaliella, loài D. salina có hàm
lượng β-caroten cao nhất, chiếm 20% trọng lượng khô. Trong
nuôi thủy sản, Dunaliella đóng vai trò trong chế độ dinh dưỡng
của nhuyễn thể nhưng với mức độ khác nhau tùy theo loài
nhuyễn thể.
• khi cho nghêu ăn 3 loại tảo khác nhau (Tetraselmis suecica,
Dunaliella tertiolecta và Phaedodactylum tricornutum) thì
nghiệm thức cho ăn Dunaliella tertiolecta nghêu có hàm lượng
carbohydrate gia tăng.
Spirulina
• là loài tảo rất giàu protein, acid amin thiết yếu, acid béo, khoáng,
vitamin và các hợp chất carotenoid nên chúng được xem là
nguồn dinh dưỡng rất tốt trong nuôi thủy sản.
• Spirulina được thêm vào làm thức ăn bổ sung cho Pagrus major
với tỉ lệ 5% đã làm tăng tốc độ tăng trưởng của cá, hiệu quả
chuyển đổi thức ăn và hiệu suất sử dụng protein mà thành phần
protein có trong thịt cá không bị ảnh hưởng xấu.
• Spirulina cũng được đề nghị thay thế một phần bột cá trong chế
độ ăn của cá rô phi O. mossambicus.
• Spirulina cho kết quả tốt nhất về sự gia tăng hàm lượng caroten
trong vỏ của tôm. Đặc biệt, nên cho tôm ăn với chế độ ăn
chiếm 3% Spirulina trong 1 tháng trước khi thu hoạch
Tình hình sản xuất Spirulina trên
thế giới (Đặng Đình Kim, 1999)
S?n lư? ng
Di?n tích
Công ty Đ?a đi?m
(ha) (t?n/khô)
Sosa- Texcoco Mehico 12 300
Earthrisa M? 5,5 340
Cyanotech M? 2 170
Slam Algae Thái Lan 3,8 480
Blue Continent Đài Loan - 480
Nippon Spirulina Nh?t B?n 1,5 40
Bình Thu?n Vi?t Nam 0,5 8
Nhi?u Cty Trung Qu? c 200 2798
Nhi?u Cty ? n Đ? 12,2 260
Nhi?u Cty Cu Ba - 40
Bể nuôi tảo spirulina 1 ha
Thiết kế bể nuôi tảo

• Bể nuôi tảo hình chữ nhật góc được
vê tròn kết hợp với hệ thống cánh
khuấy (paddle-wheel).
• Bể có diện tích, thể tích có thể lên
tới 1 ha x 0,3 m, thậm chí đến
200ha x 0,3 m. Bể nên xây cao 50 –
55 cm (mực nước từ 20 – 30 cm).
• Bể được xây dựng bằng vật liệu
(ximang, plastic, gạch cement hay
gạch beton cement chịu kiềm).
• Bể có xây 1 bức tường ngăn hụt ở
giữa tạo dòng chảy lưu thông khí
khuấy xục. Có thể đặt 1 hay 2 máy
khuấy ở các đầu để lưu thông nước.
Môi trường nuôi cấy spirulina
LOẠI HÓA
S HÀM
CHẤT LƯỢNG
T
T (g/l)
1 Natri bicarbonate 8
2 Muối biển chưa 5
tinh lọc
3 Kali nitrat 2
4 Di kali sulphat 1
5 Monoammonium 0.08
phosphate
6 Magie sulphat 0.16
Sục khí CO2 1%  khuấy trộn với tốc độ  7 Vôi CaCO3 0.020
20cm/s
8 Ure 0.015
Cường độ chiếu sáng 25 ­30 klux
Nhiệt độ 35 ­370C
9 Sắt sulphate(tinh 0.005
PH 8.5 ­10.5
Tảo khuê
• Tảo khuê đóng vai trò qua trọng trong nuôi nhuyễn thể
• Khi đánh giá về ảnh hưởng của 3 loại tảo: Bidulphia sinensis,
thalaassiosira rotula và Skeletonema costatum đối với sự phát triển và tỉ
lệ sống của 7 nhóm giáp xác mười chân: Pagurus berhardus, Cancer
padurus, Hyas coarctatus, Hyas araneus, Carcinus maenas, Liocarcinus
holsatus và Necora puber, sự phát triển của ấu trùng dường như tùy
thuộc vào kích cỡ của tảo.
• Âú trùng của chúng lột xác tốt khi cho ăn tảo Bidulphia sinensis, loài lớn
nhất trong các loài tảo thí nghiệm, và chúng lột xác ít khi cho ăn
Skeletonema costatum, tảo có cỡ nhỏ nhất.
• Trong sản xuất giống cua biển, Portunus trituberculatus, dùng các loài
tảo Nanochloropsis oculata và Chaetoceros sp. làm thức ăn cho ấu trùng
cua, thấy rằng: tảo Chaetoceros cho kết quả tốt nhất.
• Thí nghiệm ương ấu trùng cua Scylla serrata cho biết: ấu trùng cua có
cho ăn bổ sung tảo Skeletonema và Isochrysis ở giai đoạn sớm sẽ cho kết
quả tốt hơn so với không cho ăn thêm tảo.
Thành phần dinh dưỡng của các môi trường nuôi tảo
Nguyên tố (mg/L) Nước ngọt Nước mặn
Gorham Chu Sverdrup ASP2
Na 7,6 18,1 10.500 7.050
K 8,6 4,5 380 313
Ca 23,2 9,7 400 100
Mg 2,9 2,5 1350 440
HCO3 34,8 23,0 140*
Cl 13,9 19.000 10.400
SO4 26,8 9,7 2.660 2.930
N-NO3 0,05 6,8 0,001-0,60 8,2
P-PO4 0,004 1,8 0,07 0,9
SiO2 1,0 12,3 6,4 3,2
Fe 0,18** 0,01 0,8
B 4,6 6,0
Mn 0,002 1,2
Mo 0,01
* Khi pH=7; ** Ferric citrate
Thời điểm thu tảo sinh khối

• Căn cứ vào màu sắc của tảo vàng sậm hay hơi nâu, pH 8- 9



Xấu Tốt
Tảo vón Tảo mịn
Màu nâu xỉn Màu vàng đậm hay
hơi nâu
Sắc tố trắng bệch, Sắc tố vàng, đẹp
loang lổ
Mùi ngọt
Mùi tanh, hăng
Tình hình sản xuất và sử dụng sinh khối vi tảo trên
thế giới, 1997
Khu vực Loài tảo Diện tích Sản lượng Ứng dụng
(tấn)
Nhật Bản Thức ăn thủy sản, dinh dưỡng
Chlorella 1100
Dinh dưỡng, Xuất khẩu
Trung Spirulina 200 2798
Quốc Chlorella, 24 1600 XK
TATS và TA người
Đài Loan Spirulina 460
Triều Tiên Cho người và thủy sản
Chlorella, 24 400
Skeletonema,
Tetraselmis,
Chaetoceros
Ấ n Độ Cho người và antioxydant
Spirulina 12 259
Cho người và động vật
Thái Lan Spirulina 1 170
Việt Nam Xuất khẩu
Spirulina 8
Xuất khẩu
Indonexia Chlorella 150
Triết tách hóa chất
Hoa Kì Spirulina 75
Heamatococcus 15 380
Nitzschia 500
Cho người và động vật
Mehico Spirulina 300
Cuba Spirulina 40
Xuất khẩu
Úc Duniella 710 16
3.7. Thu hoạch & bảo quản tảo
• Phương pháp thu hoạch: Sử dụng hoá chất hoặc ly
tâm để đạt mật độ cao.
• Sau khi thu hoạch tảo được giữ 1-2 tuần trong tủ
lạnh hoặc tủ đông (cần bổ sung glucose hoặc
dimethylsulfoxide).
3.8. Giá thành
• Sinh khối khô: 4 – 300 USD/kg
• Tham khảo website: http://reed-mariculture.com/
Giá thành một số loài tảo
• Table 2.11. Production cost of marine micro-algae (modified from Coutteau and
Sorgeloos, 1992).
• Production cost
(US$.kg-1 dry weight) Remarks Source
• 300 Tetraselmis suecica
200 l batch culture calculated from Helm et al. (1979)

• 167 various diatoms
continuous flow cultures (240 m3)a calculated from Walsh et al.
• 4-20 outdoor culture De Pauw and Persoone (1988)
160-200 indoor culture
• 23-115 summer-winter production continuous flow cultures in bags (8
m3) and tanks (150 m3)a Dravers (pers. comm. 1990)

• 50 tank culture (450 m3)a Donaldson (1991)
• 50 - 400 international survey among bivalve hatchery operators in 1991
Coutteau and Sorgeloos (1992)a total
volume available for algal production
4. Giá trị dinh dưỡng của tảo
• Giá trị dinh dưỡng phụ thuộc:
Kích thước tế bào
Khả năng tiêu hoá
Thành phần sinh hoá
Ít (hoặc) không có khả năng sản sinh các chất độc
• Điều kiện nuôi tác động đến giá trị dinh dưỡng của tảo
• Sử dụng hỗn hợp tảo thường tốt hơn sử dụng một loài đơn
độc
Thành phần các acid béo HUFA đặc biệt là EPA (20:5n3); ARA (20:4n6) và DHA
(22:6n3) là các chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá giá trị dinh d ưỡng c ủa các
loài tảo được sử dụng làm thức ăn.
EPA cao ở các loài tảo khuê (Chaetoceros calcitrans, C. gracilis, S. costatum,
T.pseudonana) và loài Platymonas lutheri
DHA cao ở các loài P. lutheri, Isochrysis sp., Chroomonas salina
Hàm lượng EPA & DHA
5. Sử dụng tảo trong nuôi NTTS
• Ương nuôi ĐVTM 2 mảnh vỏ: nghêu, sò huyết, trai ngọc
• Ương nuôi tôm biển, cua biển
• Ương nuôi cá biển: cá mú, chẽm, nâu
•Hầu hết giai đoạn ấu trùng thủy sản
Nuôi ĐVTM 2 mảnh vỏ
Ương nuôi tôm
• Các loài tảo thường được sử dụng là: Chaetoceros gracilis, Skeletonema
costatum, Tetraselmis chui
• Lượng tảo cho ăn giảm khi ấu trùng tôm chuyển từ ăn phiêu sinh thực
vật sang ăn phiêu sinh động vật (Zoae1- Z3)

Ương nuôi cá biển
Sử dụng tảo làm thức ăn cho các loại phiêu sinh động vật khác như luân trùng
& Artemia; Áp dụng kỹ thuật nước xanh
Ưu điểm của hệ thống nước xanh
• Cân bằng chất lượng nước trong bể ương
• Các polysaccharide trên vỏ tảo có thể kích thích các hệ miễn dịch không đặc
trưng ở ấu trùng
• Tăng hệ số bắt mồi do gia tăng tương phản
• Kiểm soát các chất thải từ tảo và ấu trùng
Algal species frequency of use† total daily production n‡
volume (m3)


Isochrysis sp., clone T-Iso 31 18 23.8


Chaetoceros gracilis 23 11 14.1


Chaetoceros calcitrans 16 10 6.0


Tetraselmis suecica 15 10 39.1


Thalassiosira pseudonana, clone 3H 14 9 112.0


Pavlova lutheri 11 7 11.7


Isochrysis galbana 8 5 9.1


Skeletonema costatum 6 3 58.8


Chroomonas salina 5 3 0.76


Dunaliella tertiolecta 4 2 2.2


Chaetoceros simplex 3 3 1.76


Chaetoceros muelleri 3 2 5.0
Algal species frequency of use† total daily production n‡
volume (m3)




Nannochloropsis sp. 3 2 0.20


Cyclotella sp. 2 1 0.36


Phaeodactylum tricornutum 2 1 2.0


Tetraselmis chui 2 0 -


Pavlova salina 1 1 3.18


Dicruteria sp. 1 1 4.07


Tetraselmis levis 1 0 -


Dunaliella perva 1 1 0.012


Thalassiosira weissfloggii 1 1 0.12


Chlamydomonas sp. 1 1 0.52


Chlorella sp. 1 1 0.36


TOTAL 43 23 295
6. Các khẩu phần thay thế tảo

1. Tảo sơ chế (preserved algae): Spirulina
2. Các khẩu phần vi nang (micro-encapsulated diets)
3. Khẩu phần dựa trên men bánh mì (yeast-based diets)
Qui trình ương nuôi cá mú

Tài Liệu Ngư nghiệp Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản