Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Kỹ Thuật Trồng Dâu Tây

Chia sẻ: Luân Lê | Ngày: | Loại File: pdf | 9 trang

0
151
lượt xem
39
download

Kỹ thuật chọn và nhân giống 1. Các yếu tố về tiêu chuẩn giống tốt: · Kháng bệnh tốt. · Màu sắc đẹp. · Mùi thơm. · Chất lượng ngọt. · Độ cứng của quả. · Độ ngọt của quả. Hiện nay ở Đà Lạt nông dân trồng nhiều giống nhưng thông dụng là giống Mỹ đá. Có mang nhiều đặc điểm tốt của giống và phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương. 2. Phương pháp nhân giống: Về nhân giống vô tính có 2 phương pháp thông dụng hiện nay là: · Cấy mô: Cây con sẽ...

Lưu

Kỹ Thuật Trồng Dâu Tây
Nội dung Text

  1. Kỹ Thuật Trồng Dâu Kỹ thuật chọn và nhân giống 1. Các yếu tố về tiêu chuẩn giống tốt: · Kháng bệnh tốt. · Màu sắc đẹp. · Mùi thơm. · Chất lượng ngọt. · Độ cứng của quả. · Độ ngọt của quả. Hiện nay ở Đà Lạt nông dân trồng nhiều giống nhưng thông dụng là giống Mỹ đá. Có mang nhiều đặc điểm tốt của giống và phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương. 2. Phương pháp nhân giống: Về nhân giống vô tính có 2 phương pháp thông dụng hiện nay là: · Cấy mô: Cây con sẽ đạt được tiêu chuẩn tốt, độ đồng điều cao, phát huy ưu điểm của giống, sức sống khỏe, năng suất cao, sạch bệnh. · Tách cây con từ ngó cây mẹ: Phương pháp này dễ làm, chủ động nhưng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của cây mẹ. Cây con không đạt tiêu chuẩn và
  2. sức sống như cây cấy mô. Chỉ nên lấy cây con từ tách ngó cây mẹ dưới 01 năm tuổi thì mới đảm bảo chất lượng giống. Kỹ thuật làm đất và lên luống Chọn đất thịt nhẹ, vùng cao ráo, thoát nước tốt. Cây dâu tây là đối tượng của sâu bệnh khá phong phú. Anh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng trái khi thu hoạch, do đó biện pháp chọn đất, làm đất, xử lý đat cần phải chú trọng đúng mức để hạn chế nguồn bệnh ban đầu lây lan từ đất. Vệ sinh đồng ruộng thu dọn tất cả tàn dư cây trồng, cỏ dại. · Làm đất và xử lý vôi 100 kg/1.000m2 và các loại thuốc sâu, thuốc bệnh. · Bón lót các loại phân. · Luống trồng: Luống cao 20 – 25 cm ở vùng đất thấp. · Luống cao 15 – 20 cm ở vùng đất cao. · Trồng trong nhà nilông: Trồng hàng 3, rò rãnh 1,2m – 1,3m; cây x cây: 35 – 40 cm. Trồng ngoài trời: Trồng hàng 3 (kiểu nanh sấu), rò rảnh 1,2m – 1,3m, cây x cây: 40 – 45 cm (tùy thuộc vào giống, đất và điều kiện thâm canh). Với điều kiện khí hậu Đà Lạt nếu trồng mật độ dày sẽ dễ phát triển bệnh cây. Kỹ thuật chăm sóc và bón phân
  3. 1. Bón Phân: Cây dâu đòi hỏi dinh dưỡng nay đủ và cân đối. Ngoài NPK, cần quan tâm đến nhóm trung lượng, vi lượng vì nó quyết định quan trọng đến chất lượng và khả năng kháng bệnh của cây dâu. Thâm canh cây dâu đòi hỏi phải bón phân đầy đủ phân hữu cơ để bảo đảm lượng mùn trong đất cao ( 8% - 10%) trong điều kiện thuộc đất Đà Lạt thuộc diện nghèo mùn. Phân hữ cơ sử dụng cho cây dâu cần phải ủ nóng và xử lý thuốc nấm bệnh và đạt yêu cầu hoai mục trứớc khi sử dụng để tránh lây lan nguồn sâu bệnh và cỏ dại. Bón phân đạm cho cây dâu cần chú ý đến màu sắc của lá thời kỳ, tốc độ sinhtrưởng phát dục để điiều chỉnh liều lượng tăng hay giảm thích hợp. Phân lân ảnh hưởng đến khả năng ra hoa, đậu trái, phát triển hệ rễ và ra ngó(mạ) của cây dâu. Phân Kali quyết định về năng suất, trọng lượng độ cứng, chất lượng trái. Khả năng kháng bệnh của cây dâu và tăng cường quang hợp trong điều kiện thiếu ánh sáng trong vụ hè thu, nhất là canh tác trong nhà nilông (cây dâu yêu cầu ánh sáng dồi dào). Canxi, Bo, Magiê ảnh hưởng quang trọng đếnchất lượng trái. Canxi còn tạo điều kiện cho sự hấp thụ dinh dưỡng được điều hòa vả hạn che một số bệnh sinh lý trên trái. Bo ảnh hưởng đến khả năng phân hóa mầm hoa, đậu hoa, chất lượng vàkể cà độ cứng của trái. Lượng phân đề nghị bón cho cây dâu 1.000m2 (bìnhquân) trong năm thứ nhất (kiến thiết cơ bản và định hình).
  4. DANH MỤC TỔNG BÓN LÓT BÓN THÚC SỐ Định kỳ 20 ngày sau trồng 1tháng/1lần 6-7 m3 - 6-7 m3 - Phân - - …………… - chuồng …………… - 150 - 150 kg - …………… - Vôi kg - - 100 kg - …………… …………… - Supper lân - 100 - - 40 kg kg - - ………… …………… Nitrophoska - perfekt 15-5- ………… - ……………… - 40 kg 20 - ……………. - Ure - - 2 kg ………… Ghi chú: Bón vôi 2 đợt/năm: · Đợt 1: Bón lót 100 kg. - Đợt 2: 06 tháng sau khi trồng bón bổ sung 50 kg. -
  5. Lượng phân định kỳ bón năm thứ nhất là 10 lần/năm, nếu 02 tháng bón 01 · lần thì sử dụng lượng gấp đôi. Nếu sử dụng phân đơn thì mỗi đợt bón phân định kỳ có thể bón 10 kg ure, 08 kg kali sunphat và 06 kg supper lân, thay phân h ỗn hợp. Sử dụng Acid Boric và MgSO4 phun xịt định kỳ qua lá. Chu kỳ kinh doanh của cây dâu thu hoạch trái kéo dài đến 02 năm hay hơn. · Nếu dâu tây trên 01 năm tuổi chức năng sinh lý của rễ kém ảnh hưởng đến hấp thụ dưỡng liệu, do đó nên bổ sung phân qua lá. Đa dạng: đa vi lượng, đa trung lượng định kỳ 10-15 ngày xịt 01 lần. Bón phân cho dâu theo nguyên tắc bón ít nhưng bón nhiều lần trong năm. · Lượng phân theo khuyến cáo như trên đối với bón định kỳ có thể tăng hay giảm tùy thuộc vào sức sinh trưởng, phát dục, giai đoạn bội thu, chu kỳ ra trái của cây dâu. 2. Chăm sóc: 2.1. Ngắt chùm hoa, cắt tỉa ngó: Để cây dâu sinh trưởng mạnh và ổn định trong giai đoạn đầu nên ngắt bỏ · chùm hoa bói đầu tiên để tăng cường sinh trưởng và ức chế phát dục. Trong giai đoạn thu hoạch, để trái lớn đều nên cân đối giữa khả năng phát · triển của khung tán và số lượng hoa trái trên cây nếu nụ, hoa, trái ra nhiều cần tỉa bout những nụ, hoa,, trái dị dạng và sâu bệnh. Nếu không tận dụng ngó để nhân giống th ì nên cắt bỏ toàn bộ ngó. · Trong giai đoạn đầu khi thân lá cây dâu chưa phủ luống có thể để ngó với · khoảng cách 15 cm (5-6 ngó/cây). Để tăng cường sinh trưởng cây ban đầu. Hạn chế ngó đâm rễ phụ trên luống.
  6. 2.2. Tỉa thân lá: Đảm bảo mật độ phân tán cây dâu cân đối nên để từ 3-4 thân/gốc. Do đặc điểm của giống, chế độ phân bón, thời tiết, chăm sóc khả năng phân tán, ra lá sẽ khác nhau. Cần tỉa bớt các lá già, sâu bệnh, lá bị che khuất tần dưới. Chú ý không nên tỉa quá nhiều sẽ mất khả năng quang hợp của cây. Các bộ phận của cây sau khi cắt tỉa cần phải tiêu huỷ ở xa ruộng. 2.3. Che phủ đất: Dùng các chất liệu hóa học hay hữu cơ để che phủ mặt luống trồng dâu. Phương pháp này có các ưu điểm như sau: Giữ ẩm cho luống trồng. · Gia tăng nhiệt độ cho luống trồng (phủ nhựa đen) phù hợp cho sinh trưởng · cây dâu đồng thời hạn chế một số nấm bệnh. Cách ly trái tiếp xúc với đất hạn chế bệnh thối trái. · Hạn chế cỏ dại và rửa trôi phân bón. · Hiện nay có nhiều phương pháp che phủ luống đang được áp dụng: Dùng nhựa PE (thích hợp cho trồng dâu trong nhà nilông). · Dùng cỏ khô, tro trấu. · Dùng cỏ khô kết hợp với lưới nilông trắng. · Tuy nhiên việc che phủ đất tại vùng đất thấp thường phát sinh sên nhớt. 2.4. Tưới nước:
  7. Đối với cây dâu nếu ẩm độ đất và không khí cao đều bất lợi đến sinh trưởng · cũng như sâu bệnh phát triển, tối ưu nhất với cây dâu là thiết kế hệ thống tưới ngầm, nhỏ giọt. Khi tưới cho cây dâu nên cần tuyệt đối sử dụng nguồn nước sạch, không nên · sử dụng nguồn nước mương suối vì dễ gay nguồn bệnh. 2.5. Dàn che: Hiện nay có 2 phương pháp canh tác cây dâu tây: Canh tác trong nhà che nilông và canh tác ngoài đồng. Phương pháp sản xuất cây dâu trong dàn che có các ưu điểm như: Hạn chế bệnh cây trong vụ mưa, tuy nhiên nếu thiết kế dàn che không đảm · bảo chiều cao, chế độ thông gió không tốt thì độ ẩm sẽ tăng và bệnh sẽ phát triển mạnh đồng thời nhiệt độ sẽ gia tăng đột ngột tại mot số thời điểm trong ngày ảnh hưởng đến sinh lý của cây. Hạn chế ngập úng đất, ẩm độ gia tăng và rửa trôi phân bón khi mưa kéo dài · hay mưa lớn trong vụ hè thu. 2.6. Phòng ngừa dị dạng trái: Quy hoạch vùng trồng dâu tập trung, 1ha dâu nên nuôi 2 thùng ong mật để · nâng cao tỷ lệ thụ phấn của hoa, đồng thời giảm bớt tỷ lệ trái dị dạng. Thời kỳ kết trái đầu tiên nếu phát hiện quả dị dạng lập tức hải bỏ và giảm bón · lượng đạm. Giai đoạn hoa nở rộ tránh phun xịt thuốc sâu bệnh với nồng độ cao. ·
  8. Thu hoạch và bảo quản dâu tây 1. Thu hoạch - Khi thị trường gần, thu hoạch khi 75 % quả đỏ hoặc hồng. - Khi thị trường xa, thu hoạch khi 20-40% quả đỏ hoặc hồng. - Một biểu hiện khác của qu gần chín là khi thu hoạch tai qu cong lên, da bóng có mùi thm đặc biệt. - Thu hái vào lúc trời mát, ráo sương, thường từ 8-10 giờ sáng hoặc sau 3 giờ chiều. - Không để nơi có ánh nắng lọt vào, dùng lá dâu phủ lên rổ chứa quả. - Dùng ngón tay bấm nhẹ cuống qu để vào các rồ nhỏ sạch, kết hợp phân loại sau đó dồn chung vào rổ to chừng 20 kg, có lót và phủ lá dâu bên trên. 2. Phân loại Loại l: Quả to đẹp, không sâu bệnh, không dập nát. Loại 2: Quả vừa đẹp, không sâu bệnh, không dập nát. Loại 3: Quả nhỏ, sâu, dập nát, quả quá chín. 3. Đóng gói và vận chuyển - Dâu tây được đóng gói trong những hộp carton nhỏ nông, hoặc giỏ nông có lót lá. Trong khi vận chuyền, những hộp hoặc giỏ nhỏ được xếp vào giỏ lớn, cũng nông. - Lớp quả ờ đáy hộp xếp cuống quả quay xuống dưới, các lớp giữa thì để nằm ngang đấu cuống vào nhau. - Khi vận chuyền không để chồng hộp vào nhau. Trên xe có giá gỗ để hộp được thông thoáng và vận chuyển khi trời mát hoặc ban đêm.
  9. 4. Bảo quản Quả dâu mọng dễ dập nát vì vậy nếu không bán được trong ngày thì phải chế biến làm rượu hay mứt. 5. Cách làm si rô dâu - 3-4 kg dâu tươi, nhặt cuống, rửa sạch, đề ráo. - Trộn đều với 1kg vòng trắng. Bỏ vào thấu đề nơi thoáng mát. - Sau 3-5 ngày (tại Đà Lạt), khi đã lên men xong, các trái nổi lên. Đem lọc qua vải mùng được si rô hay cocktail.
Đồng bộ tài khoản