Kỹ thuật vi sử lí

Chia sẻ: Đỗ Gia Phong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:41

0
226
lượt xem
115
download

Kỹ thuật vi sử lí

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

các câu hỏi về phần kĩ thuật vi sử lí

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỹ thuật vi sử lí

  1. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL01 Câu 1 (6 điểm) a.Giả sử ta có 8 chip nhớ 8Kx8bit. Hãy nêu cách tổ chức để ta có bộ nhớ 64Kx8bit? -ta dùng 3 bit để điều khiển 8 chân chọn chịp để nối 8 chip trên thành 64K, với địa chỉ từ 0xxx->7xxx, tức là nối tiếp các CS của 8 chip, mỗi 1 chân CS đK bởi 1 trạng thái của bộ điều khiển b. Cách tổ chức trên có gì khác so với khi ta ghép 8 chip nhớ 1Kx8 bit thành bộ nhớ 8Kx8bit? -không cógì khác nhau Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu 1
  2. CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 2
  3. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL02 Câu 1 (6 điểm) Cho sơ đồ phối ghép bộ nhớ như sau: Hãy xác định địa chỉ cho Y4, Y2 và Y7. Địa chỉ Y4 làm CS tích cực mức 0, nhưng Y4 có địa chỉ quyết định bởi A14>A19 để Y4=0 thì A19->14 là 1111 0000 => Địa chỉ Y4 là F0000h ĐC Y2 là 1110 1000=> C8000h ĐC Y7 là 1111 1100 => FD00h Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 3
  4. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL03 Câu 1 (6 điểm) Nêu cách thức tổ chức để ta có thể có được bộ nhớ 8Kx64bit từ các IC nhớ 8Kx8bit? -ta dùng cách nối các chân CS của 8 chip 8x8 theo cách song song,tức là các chân CS của 8 chip sẽ nối song song với nhau từ 1 chân ĐK duy nhất Và tách đường Dữ liệu, mỗi chip 8x8 sẽ dùng lần lượt mỗi chip 8 đường từ 0-63 Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 4
  5. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL04 Câu 1 (6 điểm) Nêu cấu trúc của bộ vi xử lý 8088. Giải thích vai trò của bộ đệm lệnh trong khối phối ghép bus BIU? Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 5
  6. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL05 Câu 1 (6 điểm) a. Mô tả khuôn dạng từ điều khiển của 8255 để chọn các chế độ vào ra? -gồm 8 bit, bit thứ 8=1, bit 7 và 6 để chọn chế độ hoat động, bit 5 chọn chế độ i/o cho PA, bit 4 chọn i/o cho PCH,bit 3 chọn chế độ cho PB, bit 2 chọn i/o cho PB va bit 1 chọn i/o cho PCL b. Hãy xác định từ điều khiển của 8255 thiết lập cấu hình sau: PA là đầu vào, PB là đầu ra, PCL là đầu vào và PCH là đầu ra? 10010001 Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 6
  7. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL06 Câu 1 (6 điểm) Tại sao lại thực hiện ngắt? Nêu các đáp ứng của CPU khi có yêu cầu ngắt? -khi cần dừng chương trình đang chạy và thực hiện xử lý giao tiếp với bên ngoài thì thực hiện ngắt . -khi có ngắt, CPU sẽ dừng chương trình đang chạy và thực hiện chương trình con phục vụ ngắt, sau khi thực hiện xong, CPU sẽ quay lại thực hiện tiếp CT khi gặp lệnh RETI trong CT con phục vụ ngắt. Các trạng thái các thanh ghi trước và sau khi thực hiện CT con phục vụ ngắt được giữ nguyên Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu 7
  8. CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 8
  9. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL07 Câu 1 (6 điểm) Mô tả sơ đồ khối cấu trúc và giải thích chức năng của từng khối của chip điều khiển ưu tiên ngắt 8259? Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 9
  10. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL08 Câu 1 (6 điểm) Mô tả sơ đồ khối của mạch thu phát đồng bộ và dị bộ vạn năng USART 8251A? Nêu chức năng của các chân /RD, /WR và C/D của khối logic điều khiển đọc ghi trong việc lựa chọn các các thanh ghi bên trong của mạch USART? Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 10
  11. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL09 Câu 1 (6 điểm) Vẽ sơ đồ khối cấu trúc của một hệ vi xử lý và mô tả hoạt động của các khối đó? Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 11
  12. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL10 Câu 1 (6 điểm) a. Nêu các vectơ ngắt của uP 8051. -Reset nguồn: 0000 9 -ngắt ngoài 0: 0003 12(P3.2) -ngắt timer 0: 000B -ngắt cứng ngoài 1 : 0013 13(P3.3) -ngắt bộ timer 1: 001B -ngắt COM nối tiếp: 0023 b. Mô tả các thanh ghi cho phép ngắt IE và thanh ghi ưu tiên ngắt IP. -IE có 7 bit: +IE7 0: mọi ngắt bị cấm 1:cho phép các ngắt được sử dụng +IE6 dự phòng +IE5 cho hoặc cấm ngắt tràn timer2( 8052 ) +IE4 cho hoặc cấm ngắt cổng nối tiếp +IE3 cho hoặc cấm ngắt tràn timer 1 +IE2 cho hoặc cấm ngắt ngoài 1 +IE1 cho hoặc cấm ngắt tràn timer 0 +IE0 cho hoặc cấm ngắt ngoài 0 -TP có 7 bit +TP7-6 dự phòng +Tp5: ưu tiên ngắt timer 2 ( 8052 ) +TP4 ưu tiên ngắt cổng COM +TP3 ưu tiên ngắt timer 1 +TP2 ưu tiên ngắt ngoài 1 +TP1 ưu tiên ngắt timer 0 +TP0 ưu tiên ngắt ngoài 0 c. Chỉ rõ tuần tự thực hiện ngắt khi các vectơ ngắt yêu cầu đồng thời. +ngắt ngoài 0 +ngắt timer 0 +ngắt ngoài 1 +ngắt timer 1 +ngắt cổng COM Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên 12
  13. ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 13
  14. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL11 Câu 1 (6 điểm) a. Thế nào là ngắt kích phát mức khi ngắt phần cứng ngoài của 8051. Để chuyển từ ngắt kích phát mức sang ngắt kích phát sườn thì ta phải lập trình cho các bit nào của thanh ghi TCON? -ngắt theo mức tức là khi ta thực hiện ngắt ngoài, ở mức 0 hoặc 1 thì chương trình con phục vụ ngắt sẽ được thực hiện trong thời gian mức ngắt và khi thực hiện xong ct con nó vẫn không cho phép ngắt nào khác xen vào trong thời gian tồn tại mức ngắt đó. -để chuyển ngắt kich từ sườn qua mức ta kick bit TCON.2 lên nếu là ngắt 1 TCON.0 nếu là ngắt 0 b. Sự khác nhau giữa các lệnh RET và RETI là gì? Giải thích tại sao ta không thể dùng lệnh RET thay cho lệnh RETI trong trình phục vụ ngắt. -RET và RETI: RETI sau khi thoát ct con thì sẽ xoá cờ ngắt đang được phục vụ=> ngắt đã khết thúc và có thẻ sử dụng chân này cho các ngắt khác, nếu dùng RET thay RETI => cấm mọi ngắt trên chân đó vì vdk vẫn nghĩ ngắt đó đang hoạt động. Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên 14
  15. ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 15
  16. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL12 Câu 1 (6 điểm) Mô tả bộ nhớ RAM trong của họ vi điều khiển uC 8051. - Chỉ rõ giới hạn các vùng +từ 00H-1Fh bank thanh ghi; 20h-2Fh : RAM địa chỉ hoá từng bit; RAM đa dụng 30h-7Fh;thanh ghi đặc biệt từ 80h-FFh - Mô tả vùng các băng thanh ghi , vùng địa chỉ hóa từng bit, cho ví dụ +từ 00-07 : 8 thanh ghi R0-R7 bank 0 +08-0F : 8 thanh ghi R0-R7 bank 1 +10-17: 8 thanh ghi R0-R7 bank 2 +18-1F: 8 thanh ghi R0-R7 bank 3 từ 20h-2Fh mã hoá từng bit để truy cập vào nhanh chóng Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 16
  17. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL13 Câu 1 (6 điểm) a. Thế nào là ngăn xếp trong 8051? -ngăn xếp trong 8051 là vùng ram 8 bit được 8051 dùng để cất các dữ liệu tạm thời. b. Nêu cách truy nhập ngăn xếp gồm các thao tác cất một thanh ghi vào ngăn xếp và lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp.? -cất thanh ghi vào ngăn xếp thì : push đc thanh ghi -ví dụ cất thanh ghi r1: push 1. Khi cất 1byte vào thì SP tăng lên 1 -lấy ra từ ngăn xếp vào r1 : pop 1. Khi lấy ra 1 byte thì SP giảm đi 1 c. Khi khởi động 8051 thì có thể sử dụng đồng thời băng thanh ghi sô 1 và ngăn xếp được không. Nếu không thì xử lý như thế nào? -không vi chúng có chung vị trí trong RAM -xử lý bằng cách mov SP,#giá trị phần RAM rảnh Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 17
  18. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL14 Câu 1 (6 điểm) Trình bày cấu trúc chung của các bộ vi xử lý 8 bit, từ đó nêu hoạt động của một hệ vi xử lý? Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 18
  19. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL15 Câu 1 (6 điểm) Có mấy kiểu định địa chỉ để truy nhập bộ nhớ của 8051. Nêu sự khác nhau của các kiểu định địa chỉ tương đối, định địa chỉ tuyệt đối và định địa chỉ dài? -đánh địa chỉ tức thời,trực tiếp gián tiếp -đánh tương đối là dùng cho lệnh nhảy ngắn -128=>127: 256 bit -đánh tuyệt đối là dùng cho lệnh nhảy dài trong 2K bộ nhớ -đánh dc dài cho lệnh nhảy trong 64k bộ nhớ Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 19
  20. ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Môn thi: Kỹ thuật Vi xử lý Hệ: Chính quy Thời gian làm bài 20 phút, không kể thời gian giao đề ------------------ Mã đề thi: XL16 Câu 1 (6 điểm) a. Mô tả hoạt động Timer/Counter ở chế độ làm việc: mode 0 và mode1 Hình vẽ và giải thích hoạt động ( ghi chú: vẽ một hình mô tả hoạt động chung cho cả 2 mode làm việc và giải thích điểm khác nhau của mode 0 và mode 1) -mode 1 : nó là bộ định thời 16 bit từ 0000-ffff, sau khi nạp cho TL và TH cần setb TR1 hoặc TR0. khi đếm tràn bật TF=1 rồi về 0000 đếm tiếp -mode 0 giống mode 1, nhưng chỉ có 13bit b. Giải thích điều khiển khởi động và dừng Timer/Counter bằng phần mềm (bit TR0, TR1) và bằng phần cứng (chân INT0, INT1). -khởi động bộ định thời bằng cách setb TR0 hoặc TR1, và dừng bằng cách CLR 2 bit trên. Bằng phần cứng, khi khởi động thì đặt giá trị trong thanh IE gồm 7 bit 1xxx1x1x, sau đó kick chân P3.2 và P3.3 lên khởi động,giảm xuống 0 là ngắt. c. Vẽ và giải thích ý nghĩa từng bít trong thanh ghi TMOD. -có 8 bit trong đó chia ra 4 bit cao dành cho timer 1, 4 bit thấp dành cho timer 0. Bit thứ 8 và thứ 4 là bit gate, gate=1 => khởi động hoặc ngừng bộ định thời từ nguồn ngoài, gate=0 thì dùng phần mềm Bit 7 và bit 3 là để phân biệt tác dụng làm bộ định thời hay bộ đếm 4 bit còn lại chọn chế độ 00: bộ định thời 13bit 5 bit đặt trứoc 01: bộ định thời 16 bit 10: bộ định thời 8 bit tự nạp lại 11: chế độ chia tách Câu 2 ( 4 điểm) Trả lời câu hỏi giáo viên ---------------------------------Hết--------------------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu CB coi thi không giải thích gì thêm và nộp lại đề thi cho phòng chức năng theo quy chế của bộ 20
Đồng bộ tài khoản