Kỹ thuật xây dựng đại cương

Chia sẻ: pexjng

Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực hoạt động sản xuất, bao gồm toàn bộ các công việc có liên quán tới việc thực hiện các chủ trương đầu tư xây dựng mà kết quả của nó là các công trình...Quan hệ giữa lực P và biến dạng ∆ l được biểu diễn như sau : EF P= ∆l l Trong đó : - E là mô đun đàn hồi của vật liệu (mô đun Young) - F là tiết diện ngang - l là chiều dài thanh - ∆l là độ dãn dài tuyệt đối Độ cứng kéo...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Kỹ thuật xây dựng đại cương

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KIẾN TRÚC




BÀI GIẢNG PHÁT CHO SINH VIÊN
KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐẠI CƯƠNG
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Sử dụng cho năm học 2011-2012
Số tín chỉ: 02




Thái Nguyên, ngày….…tháng …… năm 2012


Trưởng bộ môn Trưởng khoa.




1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
*Mục lục 3
*Đề cương chi tiết học phần 6
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về xây dựng 10
A. Phần lý thuyết 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản về xây dựng 10
1.1.1. Xây dựng cơ bản 10
1.1.2. Xây dựng dân dụng và công nghiệp 10
1.1.3. Công nghiệp xây dựng 11
1.1.4. Công nghiệp hóa xây dựng 11
1.2. Một số thuật ngữ cơ bản 11
1.2.1. Kĩ thuật xây dựng 11
1.2.2. Công nghệ xây dựng 12
1.3. Kĩ thuật thuật xây dựng 12
1.4. Công nghệ xây dựng 18
1.5. Sản phẩm xây dựng 20
1.6. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 20
B. Phần thảo luận, bài tập 21
Nội dung thảo luận 21
Chương 2 : Công trình kiến trúc và thiết kế kiến trúc – xây dựng 22
A. Phần lý thuyết 22
2.1. Kiến trúc và các yếu tố tạo thành kiến trúc. 22
2.2.1. Định nghĩa kiến trúc 22
2.1.2. Các yếu tố tạo thành kiến trúc 22
2.2. Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc 24
2.2.1. Các đặc điểm của kiến trúc 24
2.2.2. Các yêu cầu của kiến trúc 26
2.3. Phân loại công trình kiến trúc 26
2.4. Phân cấp công trình kiến trúc 28
2.4.1. Chất lượng sử dụng công trình 28
2.4.2. Độ bền lâu của công trình 29
2.4.3. Độ chịu lửa của công trình 29
2.5. Cơ sở thiết kế kiến trúc 30
2.5.1. Cơ sở công năng 30
2.5.2. Mối quan hệ kiến trúc và môi trường 34
2.5.3. Cơ sở kỹ thuật – công nghệ 36
2.5.4. Cơ sở pháp lý của kiến và xây dựng 41
2.5.5. Cơ sở văn hóa và truyền thống của kiến trúc 41
2.5.6. Cơ sở thẩm mỹ - nghệ thuật 41
2.6. Nguyên tắc cơ bản – trình tự thiết kế 41
2.6.1. Giới thiệu chung 41
2.6.2. Nội dung nhiệm vụ - trình tự thiết kế kiến trúc công trình 42
2.6.3. Nội dung thiết kế cơ sở 43
2.6.4. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 43

2
2.6.5. Giao nhận và xét duyệt hồ sơ 44
B. Phần thảo luận, bài tập 44
Nội dung thảo luận 44
Chương 3: Tổng quan quá trình thi công xây dựng công trình 45
A. Phần lý thuyết 45
3.1. Những hoạt động của đơn vị sản xuất xây dựng 45
3.1.1. Đặc điểm của công tác sản xuất xây dựng 46
3.1.2. Nhiệm vụ của ngành tổ chức xây dựng 47
3.2. Lập tiến độ sản xuất xây dựng 48
3.2.1. Nhiệm vụ, nội dung và cách thể hiện tiến độ 48
3.2.2.Các bước lập tiến độ 49
3.2.3. Chọn các thông số kỹ thuật 53
3.3. Tổng mặt bằng xây dựng 54
3.3.1. Định nghĩa, chức năng và phân loại tổng mặt bằng xây dựng 54
3.3.2. Những nguyên tắc cơ bản lập tổng bình đồ xây dựng và các chỉ 54
tiêu đánh giá
3.4. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 59
3.4.1. Các tài liệu để thiết kế TMBXD 59
3.4.2. Trình tự thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 60
3.5. Một số kỹ thuật xây dựng thường gặp 63
3.5.1. Công nghệ bê tông toàn khối 63
3.5.2. Công tác xây 73
3.5.3. Công tác hoàn thiện 73
B. Phần thảo luận 82
Nội dung thảo luận 82
Chương 4: Dự án xây dựng 83
A. Phần lý thuyết 83
4.1. Giới thiệu về dự án 83
4.1.1. Một số khái niệm dự án 83
4.1.2. Các loại dự án 84
4.2. Dự án xây dựng 84
4.2.1. Hình thành dự án 84
4.2.2. Nghiên cứu cơ hội đầu tư 84
4.2.3. Nghiên cứu dự án tiền khả 85
4.2.4. Nghiên cứu khả thi 86
4.3. Hoạch định và lập tiến độ dự án xây dựng 87
4.3.1. Hoạch định dự án 87
4.3.2. Các bước trong hoạch định dự án 87
4.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá việc hoạch định dự án thành công 87
4.4. Theo dõi và kiểm soát dự án xây dựng 87
4.4.1. Định nghĩa 87
4.4.2. Các dạng kiểm soát dự án 88
4.4.3. Các bước kiểm soát dự án 88
4.4.4. Các vấn đề khó khăn thường gặp trong kiểm soát dự án 89
B. Phần thảo luận 89
Nội dung thảo luận 89
* Ngân hàng câu hỏi, bài tập 90


3
* Tài liệu tham khảo 91




ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐẠI CƯƠNG
(Học phần bắt buộc)
1. Tên học phần: Kỹ thuật xây dựng (mã số FIM 329)
Lấy theo tên học phần đã đăng ký trong chương trình giáo dục Đại học của ngành
2 . Số tín chỉ: 02 tín chỉ
Lấy theo số tín chỉ đã đăng ký trong chương trình giáo dục Đại học của ngành
1 Tín chỉ = 15 tiết chuẩn = 12 tiết lý thuyết + 6 tiết thảo luận và bài tập.
3. Trình độ cho sinh viên năm thứ 3 (theo chương trình chuẩn 4 năm)
4. Phân bổ thời gian
- Lên lớp lý thuyết: 3 tiết/ tuần × 9 tuần = 27 tiết
- Thảo luận : 3 tiết/tuần x 4 tuần = 12 tiết
5. Các học phần học trước
- Học phần tiên quyết
- Học phần trước: Hóa học.
- Học phần song hành: Quản trị doanh nghiệp, quản lý chất lượng
- Ghi chú khác: Không
6. Học phần thay thế, học phần tương đương


4
Học phần này tương đương với học phần kỹ thuật xây dựng theo chương trình đào
tạo 180 tín chỉ và chương trình đào tạo theo niên chế học phần 260 đơn vị học trình.
7. Mục tiêu của học phần
Nhằm giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngành xây dựng,
các giai đoạn thiết kế công trình, các quá trình thi công ngoài công trường và các
vấn đề của quản lý dự án xây dựng.
8. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Nội dung của học phần này giới thiệu kiến thức cơ bản về kỹ thuật xây
dựng:
- Các định nghĩa cơ bản của ngành xây dựng.
- Công trình kiến trúc và thiết kế kiến trúc – xây dựng
- Tổng quan quá trình thi công xây dựng công trình
- Dự án xây dựng
9. Nhiệm vụ của sinh viên
1. Dự lớp ≥ 80 % tổng số thời lượng của học phần.
2. Chuẩn bị chuyên để thảo luận.
3. Khác: Không
10. Tài liệu học tập
- Giáo trình chính
1. Bài giảng Kỹ thuật Xây dựng đại – Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp.

- Sách tham khảo
2. PSG.TS. Trịnh Quốc Thắng ,Khoa học công nghệ và tổ chức xây dựng – NXB Xây
Dựng – năm 2005
3. Nguyễn Đức Thiềm, Kiến trúc nhà ở dân dụng - NXB Xây Dựng.
4. Tạ Trường Xuân, Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng- ĐH Kiến trúc.
5. Tổ chức xây dựng tập 1 - Nguyễn Đình Thám, Nguyễn Ngọc Thanh - Nhà xuất bản
KH&KT 2001
6. Tổ chức xây dựng tập 2 - Trịnh Quốc Thắng - Nhà xuất bản KH&KT 2001
7. Kỹ thuật xây dựng, tập 1 – TS. Đỗ Đình Đức, PGS. Lê Kiều – NXB Xây Dựng
2006.
8. Phạm Hùng, Trần Như Đính, sách Ván khuôn và giàn giáo - NXB XD.
9. PSG.TS. Trịnh Quốc Thắng ,Quản lý dự án đầu tư xây dựng – NXB Xây Dựng – năm
2009
11. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm
* Tiêu chuẩn đánh giá
1. Chuyên cần


5
2. Thảo luận, câu hỏi ôn tập
3. Kiểm tra giữa học phần;
4. Thi kết thúc học phần;
* Thang điểm
+ Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số như sau:
- Kiểm tra giữa học phần: 30 %
- Kiểm tra kết thúc học phần: 70 %
+ Điểm thi kết thúc học phần (là phần bắt buộc và phải có trọng số không dưới 50%
điểm học phần). Tổng tỷ trọng của các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần là
100%.
+ Điểm học phần: Là điểm trung bình chung có trọng số của các điểm đánh giá bộ
phận và điểm thi kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.
12. Nội dung chi tiết học phần
Lịch trình giảng dạy được thiết kế trong 12 tuần học và 1 tuần kiểm tra giữa học
phần




Tài liệu
Tuần Hình thức
Nội dung học tập,
thứ học
tham khảo
Chương I. Những vấn đề cơ bản về xây Giảng
1 1, 2
dựng
1.1. Một số khái niệm cơ bản về xây
dựng
1.2. Một số thuật ngữ cơ bản

1.3. Kĩ thuật xây dựng
1.4. Công nghệ xây dựng
1.5. Sản phẩm xây dựng
1.6. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Chương 2 : Công trình kiến trúc và thiết kế Giảng
2 1,3,4
kiến trúc – xây dựng
2.1. Kiến trúc và các yếu tố tạo thành

6
kiến trúc.
2.2. Các đặc điểm và yêu cầu của kiến
trúc
2.3. Phân loại công trình kiến trúc Giảng
3 1,3,4
2.4. Phân cấp công trình kiến trúc
2.5. Cơ sở thiết kế kiến trúc Giảng
4 1,3,4
2.6. Nguyên tắc cơ bản – trình tự thiết kế
Thảo luận chương 1 + 2 Thảo luận
5 1, 2, 3,4
Kiểm tra giữa kỳ
6
Chương 3: Tổng quan quá trình thi công xây 1, 5, 6, 7, 8 Giảng
7
dựng công trình
3.1. Những hoạt động của đơn vị sản
xuất xây dựng
3.2. Lập tiến độ sản xuất xây dựng
3.3. Tổng mặt bằng xây dựng Giảng
8 1, 5, 6, 7, 8
3.4. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
3.5. Một số kỹ thuật xây dựng thường Giảng
9 1, 5, 6, 7, 8
gặp
3.5. Một số kỹ thuật xây dựng thường Giảng
10 1, 5, 6, 7, 8
gặp (tiếp theo)
Thảo luận
1, 5,6, 7, 8
Thảo luận chương 3
11
Chương 4: Dự án xây dựng Giảng
12 1, 9
4.1. Giới thiệu về dự án
4.2. Dự án xây dựng
4.3. Hoạch định và lập tiến độ dự án xây
dựng
4.4. Theo dõi và kiểm soát dự án xây dựng
Thảo luận chương 4 Thảo luận
13 1, 9




7
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG
Mục tiêu:
− Cung cấp cho sinh viên các định nghĩa về xây dựng cơ bản.
− Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngành công nghiệp xây dựng.
− Là cơ sở để sinh viên tiếp cận được với các môn học chuyên ngành.
− Tạo điều kiện cho sinh viên nâng cao khả năng tự nghiên cứu tài liệu và làm
việc theo nhóm trong giờ
Tóm tắt nội dung:
− Một số khái niệm cơ bản về xây dựng
− Khái niệm về kỹ thuật xây dựng, công nghệ xây dựng
− Sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản phẩm xây dựng.
A. PHẦN LÝ THUYẾT




8
1.1. Một số khái niệm cơ bản
về xây dựng
1.1.1. Xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực hoạt động sản xuất, bao gồm toàn bộ các
công việc có liên quan tới việc thực hiện các chủ trương đầu tư xây dựng mà kết
quả của nó là các công trình (bao gồm các công trình xây mới, cải tạo mở rộng,
sửa chữa nâng cấp lớn) hoàn thành, có năng lực sản xuất, phi sản xuất hoặc phục
vụ, có thể đưa vào sử dụng. Khái niệm xây dựng cơ bản là một khái niệm rộng
lớn nhất, nó bao gồm tất cả các ngành xây dựng chuyên ngành như:
− Xây dựng dân dụng và công nghiệp
− Xây dựng giao thông: Xây dựng các công trình cầu, đường, hầm, sân bay,…
− Xây dựng thuỷ lợi: Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ công, thuỷ
nông.
− Xây dựng công trình biển: Xây dựng các công trình cảng biển, dàn khoan,…
− Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và khu đô thị
Xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn GDP trong nền kính tế quốc dân.
1.1.2. Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành xây dựng chuyên về các công trình
dân dụng và công nghiệp, vì chiếm một tỷ trọng lớn các công trình cơ bản nên ngành
xây dựng dân dụng và công nghiệp thường được gọi tắt là Xây dựng và Bộ Xây dựng
là cơ quan cao nhất về mặt Nhà nước, quản lý hoạt động của toàn ngành xây dựng cơ
bản.
1.1.3. Công nghiệp xây dựng
Ngành xây dựng cơ bản hiện nay đã có những bước phát triển không ngừng và đã
trở thành một ngành công nghiệp lớn, có vai trò quan trọng tạo lên cơ sở hạ tầng cho
các ngành công nghiệp khác phát triển.
Sản phẩm trực tiếp và cuối cùng của công nghiệp xây dựng là công trình xây
dựng, gồm toàn bộ phần kết cấu bao che và trang thiết bị tiện nghi của công trình .
Những công trình xây dựng là kết tinh của hàng loạt các thành tựu về khoa học và
công nghệ của nhiều ngành:
− Chế tạo máy: cần trục, máy bơm bê tông, máy xây dựng …
− Vật liệu xây dựng : thép, xi măng, gạch, thiết bị vệ sinh…
− Điện tử: Điều hoà, quạt…
− Tin học: Quản lí các toà nhà cao tầng, chung cư…



9
Nhưng những sản phẩm của các ngành sản xuất đó chưa trực tiếp sinh lợi, chỉ khi
được đưa vào công trình xây dựng mới góp phần làm phát triển nền kinh tế quốc dân.
Vì vậy, ngành công nghiệp xây dựng có một vai trò hết sức quan trọng , nó tạo ra
các sản phẩm là mục đích của ngành xây dựng và tạo ra các phương tiện để các ngành
khác phát triển.
1.1.4. Công nghiệp hoá xây dựng .
Ngành xây dựng hiện nay vẫn mang nặng tính thủ công truyền thống, vì vậy cần
phải chuyển thành một ngành sản xuất cơ giới. Công nghiệp hoá là quá trình chuyển
một ngành sản xuất mang nặng tính thủ công lạc hậu, năng suất thấp sang một ngành
sản xuất lớn cơ khí hoá.
Hiện nay với một quan điểm mới có thể coi ngành xây dựng là một ngành “Dịch
vụ xã hội ”. Tính dịch vụ thể hiện ở chỗ nó đáp ứng yêu cầu của toàn dân và tất cả
các ngành kinh tế, quốc phòng, an ninh, tức là của toàn xã hội. Vì vậy, khái niệm công
nghiệp hoá ngành xây dựng phải được mở rộng thành công nghiệp hóa và hiện đại
hoá. Tức là không chỉ cơ khí hoá mà còn phải tự động hoá, tin học hoá vào tất cả các
quà trình xây dựng .
1.2. Một số thuật ngữ cơ bản
1.2.1. Kĩ thuật xây dựng
Kĩ thuật nói chung là cách lao động tốt nhất để đạt được các mục tiêu: chất
lượng, thời gian, năng suất, an toàn lao động cho một công việc. Kĩ thuật xây dựng là
lao động có kĩ thuật để tạo ra một sản phẩm xây dựng : Một cấu kiện, một kết cấu,
một phần của công trình xây dựng. Hiện nay trong ngành xây dựng vẫn tồn tại hai
thuật ngữ tương đương nhau là kĩ thuật thi công và kĩ thuật xây dựng . Để thống nhẩt
chỉ nên dùng một thuật ngữ kĩ thuật xây dựng .
1.2.2. Công nghệ xây dựng
Công nghệ nói chung là một tập hợp các kĩ thuật được liên kết lại theo một trình
tự nhất định để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh.
Công nghệ xây dựng là một tập hợp các kĩ thuật xây dựng được tiến hành theo
một quy trình bắt buộc để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh là một kết cấu, một hạng
mục xây dựng.
Công nghệ nói chung là bí mật, các quốc gia nghiên cứu để có công nghệ riêng.
Tuy nhiên ngành xây dựng có một đặc điểm là rất khó giữ bí mật công nghệ, chỉ cần
đem ra xây dựng là bí mật đã mất. Qua một công trình xây dựng là học được công
nghệ mới. Khoa học và công nghệ là hai mặt của nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng
thực tế. Chỉ khi nào công nghệ phát triển thì khoa học mới được áp dụng vào thực tế.




10
Ngành xây dựng là một ngành thực nghiệm, vì vậy công nghệ rất quan trọng.
Chúng ta có thể đi tắt, đón đầu, các công nghệ hiện đại trên thế giới vào thực tiễn
Việt Nam, tuy nhiên cần có sự nghiên cứu để phù hợp hơn.
1.3. Kĩ thuật xây dựng
Kĩ thuật xây dựng là cách lao động tốt nhất để tạo ra một sản phẩm xây dựng
đạt các tiêu chuẩn về: chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn và vệ sinh môi trường.
Như vậy kĩ thuật không phải đơn thuần là những biện pháp lao động, những
thao tác làm việc của người và công cụ máy móc, mà nó là một hệ thống hoạt động
với nhiều mục tiêu và cũng bị nhiều ràng buộc bởi các yếu tố cong người, xã hội, môi
trường.
Vì vậy nghiên cứu kĩ thuật xây dựng phải trên cơ sở của việc phân tích hệ thống
hoạt động của nó.
Mô hình kĩ thuật xây dựng có thể mô tả như sau:




A. CON NGƯỜI
Trong hệ thống kĩ thuật xây dựng, con người đóng vai trò quan trọng nhất,
quyết định tất cả. Đó là ý nghĩa triết học về khoa học và công nghệ. Bởi vì con người
là chủ thể, là phần “động” của hệ thống.
Muốn phát triển kĩ thuật cần phải nắm vững kĩ thuật, tức là có thể là chủ
được kĩ thuật, từ đó sẽ dẫn đến cải tiến kĩ thuật và ở một mức cao hơn sẽ thay đổi kĩ
thuật để đưa ra một kĩ thuật mới. Vì vậy trước hết phải đào tạo con người.
Con người tham gia vào hệ thống kĩ thuật xây dựng có thể chia ra hoặc phân
loại theo các tiêu chí sau:
A.1. Phân loại con người tham gia làm việc theo bằng cấp được đào tạo
a) Công nhân kĩ thuật xây dựng: Bậc 2 -> 7
b) Trung cấp xây dựng: cán bộ kĩ thuật
c) Cao đẳng xây dựng: Kĩ thuật viên cao đẳng
d) Đại học xây dựng:
+ Kỹ sư công nghệ: 4 năm
+ Kỹ sư xây dựng chính quy dài hạn: 5 năm
+ Kỹ sư xây dựng hệ tại chức: 5 năm
+ Thạc sỹ kỹ thuật.
+ Tiến sỹ kỹ thuật.
A2. Phân loại con người theo nhiệm vụ lao động

11
a) Nghiên cứu khoa học và công nghệ: Trường, viện, công ty xây dựng (tiến sỹ,
thạc sỹ, kỹ sư, công nhân bậc cao).
b) Thực hiện sản xuất xây dựng: Công ty xây dựng, doanh nghiệp xây dựng
(công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ).
Mô hình đào tạo theo xu hướng chung của thế giới là mô hình “kim tự tháp” có
đáy là trình độ thấp nhất, tăng dần lên đến đỉnh là trình độ cao theo bằng cấp được
đào tạo.
Ở Việt Nam, mô hình này được vẽ như sau:




Trong mô hình đào tạo đó, việc tính toán tỉ lệ người trong nhóm là cực kỳ quan
trọng, nó làm cho mô hình lao động hợp lý, không lãng phí. Trong đó, thành phần lao
động trực tiếp phải chiếm một tỷ lệ lớn.
Có thể chia nhân lực trong ngành xây dựng thành 4 nhóm sau:
Nhóm thứ nhất: Nhóm công nhân xây dựng.
Bao gồm các loại thợ được chia theo trình độ lao động sau:
+ Nhóm lao động thủ công: các công việc không đòi hỏi trình độ cao, chủ yếu
là về sức khỏe, theo bản năng lao động là có thể làm được: Đào lấp đất, vận chuyển
vật liệu, vệ sinh xây dựng ,…
+ Nhóm lao động có nghề được đào tạo: đây là nhóm lao động chính được đào
tạo, có bằng cấp về công nhân kĩ thuật các nghề cơ bản như: nề, mộc, bê tông, sắt
thép ... chiếm một tỉ lệ lớn nhất trong lực lượng lao động của ngành xây dựng.
+ Nhóm lao động đòi hỏi trình độ cao để thực hiện các công việc có tính
chuyên nghiệp: thợ điện, thợ nước, hàn, thợ lắp ghép, lái cần cẩu, bơm bê tông, khoan
cọc, ép cọc, cốt pha trượt.



12
+ Nhóm thợ có tay nghề cao: bậc 6, 7 thực hiện các công việc có tính chất đặc
biệt: thực nghiệm các kĩ thuật mới, thực hiện các cải tiến kĩ thuật, tham gia nghiên
cứu các đề tài về công nghệ.
+ Nhóm thợ tay nghề cao và khéo tay (bàn tay vàng): để thực hiện các công việc
trang trí mĩ thuật hoặc kĩ thuật cao như lắp cột vô tuyến, đắp các phù điêu, vòm cửa ...
Hiện nay tình trạng sử dụng “ Những người nông dân mặc áo xây dựng” đang
phổ biến ở tất cả các công ty xây dựng trên toàn quốc, dẫn đến rất nhiều bất cập cho
kĩ thuật xây dựng.
Cần phải có chiến lược để đào tạo thanh niên tốt nghiệp trung học vào các
trường đào tạo nghề xây dựng, lựa chọn học sinh giỏi, khéo tay, đào tạo tiếp để có
thợ bậc cao. Phải xã hội hóa việc đào tạo không chỉ ở trường, mà còn ở các làng nghề,
các công ty. Nhà nước quản lí tổ chức thi tay nghề để cấp chứng chỉ, đó là một đổi
mới cần áp được áp dụng.
Nhóm thứ 2: Nhóm trung cấp xây dựng
Có lẽ đây là tồn tại theo mô hình Liên xô cũ. Thực tế cho thấy cán bộ trung cấp
ra làm việc không hiệu quả, làm cán bộ kĩ thuật thì chỉ đáp ứng được các công trình
xây dựng theo kĩ thuật cũ, như nhà xây gạch, nhà khung thấp tầng. Làm quản lí thì
chưa đủ trình độ để làm chủ nhiệm một công trình, vì vậy các trường trung cấp nên
chuyển thành trường đào tạo công nhân hoặc thành trường cao đẳng để đào tạo kĩ
thuật viên cao đẳng.
Nhóm thứ 3: Các kĩ sư xây dựng được đào tạo ở các trường đại học theo mô hình kĩ
sư công nghệ đào tạo 4 năm và các kĩ sư xây dựng dài hạn chính quy đào tạo 5 năm,
dài hạn tại chức đào tạo 5 năm và hệ bằng 2 dành cho kĩ sư ngành kĩ thuật tương
đương học 2 năm để lấy bằng kỹ sư xây dựng.
Đây là nhóm “lao động trí thức”, “lao động chất xám” chủ yếu của ngành xây
dựng, có năng lực là tất cả các việc trong ngành xây dựng từ cán bộ kĩ thuật, chủ
nhiệm công trình, giám đốc công ty ... Cần có cải tiến trong đào tạo để các kỹ sư có
một cơ sở lý luận vững chắc, đồng thời có cải tiến trong đào tạo để các kĩ sư có một
cơ sở lý luận vững chắc, đồng thời phải có kiến thức thực hành cao, tiếp cận được
với thị trường xây dựng.
Hiện nay ta đào tạo vẫn nặng về lý thuyết, cần đổi mới để có tính thực tiễn,
hòa nhập khu vực và hội nhập Quốc tế.
Nhóm thứ 4: Nhóm trí thức cao cấp
Bao gồm thạc sĩ, tiến sĩ:
Rất tiếc là hiện nay tỉ lệ các thạc sĩ và tiến sĩ đi sâu vào chuyên ngành thi công
còn ít so với kết cấu. Vì vậy chưa đáp ứng được nhiệm vụ nghiên cứu kĩ thuật xây
dựng.


13
Số lượng tiến sĩ chuyên ngành xây dựng còn quá ít, chủ yếu làm việc ở các
trường Đại học, Viên nghiên cứu, việc tham gia trực tiếp để nghiên cứu hoặc sản
xuất còn hạn chế. Cần tạo ra một cơ chế mở để số các tiến sĩ này có thể tham gia
nhiều hoạt động nghề nghiệp ở xã hội.
Ví dụ: các tiến sĩ ở các trường Đại học có thể là cộng tác viên, hoặc thành viên
được trả lương của các công ty, tổng công ty và ngược lại các đề tài nghiên cứu khoa
học của của các công ty sẽ được thực hiện ở các trường đại học.
B – CÔNG CỤ
Công cụ lao động trong xây dựng được chia làm 2 nhóm:
Nhóm công cụ cho lao động thủ công truyền thống
Nhóm công cụ cơ giới cho lao động hiện đại.
Đặc điểm của ngành sản xuất xây dựng là vẫn nặng về lao động thủ công, với
nhiều công cụ lao động có từ hàng ngàn năm nay, từ thời đồ đồng, đồ sắt và tồn tại
cho đến ngày nay.
B.1. Nhóm các công cụ lao động thủ công
+ Công tác đất và nền móng:
Đào đắp đất: cuốc, mai, xà beng, choòng, búa ...
Xúc đất: xẻng, cuốc
Vận chuyển đất: giành, thúng, rổ, thùng gỗ, quang gánh ...
+ Công tác nề: (xây, trát, ốp, lát): bay, dao xây, bàn xoa, thước, quả dọi, ni vô
+ Công tác mộc: (khuôn cửa, cánh cửa, sàn gỗ, vì kèo, mái, cốt pha, giàn giáo): Cưa,
đục, bào, búa, khoan.
+ Công tác thép, làm cốt thép: vam, búa, đột, cưa
+ Công tác bê tông: (trộn, vận chuyển, đầm, bảo dưỡng):
Trộn: cuốc, xẻng, cào răng, xô, thúng, thùng gỗ
Vận chuyển: quang gánh, xô, thùng
Đầm: bàn xoa, thước, que dùi, vồ, bay ...
Bảo dưỡng: xô, chậu, o doa, thùng ...
+ Hoàn thiện: (ốp lát, trang trí): Bay, dao, thước, ni vô, dọi ...
* Nhận xét chung
Các công cụ lao động cần cải tiến để phù hợp về trọng lượng, kích thước cho
người Việt Nam.
Ở Mỹ, từ thế kỷ XIX, Jin Bret và Taylo là hai kỹ sư đã có chương trình cải tiến
công cụ lao động thủ công làm cho năng suất tăng từ 100% - 200%.
Riêng xẻng: có tới 12 loại khác nhau dùng cho từng việc như xúc đất, xúc cát,
xúc sỏi ....



14
Ở Việt Nam, thời gian qua chưa coi trọng việc nghiên cứu và sản xuất các
công cụ lao động cho ngành xây dựng mà bỏ mặc cho các làng nghề truyền thống, dẫn
đến các công cụ chưa có chất lượng. Cần đi theo hướng sau:
- Cải tiến kích thước, trọng lượng cho phù hợp với người Việt Nam
- Hình thức mẫu mã đẹp: sơn mầu, mạ
- Thay đổi vật liệu mới: thép không rỉ, nhựa composite ...
Mục đích làm cho người thợ yêu quý công cụ của mình, có tâm lý thoải mái,
thích làm việc, dẫn đến năng suất cao. Sau yếu tố con người, công cụ lao động có vai
trò đặc biệt quan trọng nó tạo ra những bước thay đổi về kĩ thuật và năng suất lao
động.
Về tương lai chắc là nhiều thập kỹ nữa ngành xây dựng vẫn còn phải lao động
thủ công cho nhiều công việc và công cụ lao động thủ công vẫn tồn tại lâu dài. Vì vậy
cần nghiên cứu cải tiến để có những công cụ lao động phù hợp.
B2. Nhóm công cụ lao động cơ giới
Cùng với sự ra đời của ngành công nghiệp cơ khí, rất nhiều máy móc đã ra đời.
Ngành xây dựng đã có chuyên ngành máy xây dựng để chế tạo các máy móc, thiết bị
phục vị cho kĩ thuật xây dựng.
Có thể phân loại máy và công cụ cơ giới trong ngành xây dựng nhiều cách, ở
đây phân loại theo các công việc chính để xây dựng một công trình.
+ Công tác đất và nền móng
- Đào đắp đất: các loại máy đào gầu nghịch, gầu thuận, gầu dây, máy ủi, máy cạp.
Vận chuyển: ôtô, máy ủi, máy cạp, băng tải
Đầm đất: máy đầm, xe lu, máy đầm tay
Ép cọc: máy ép thủy lực, búa rung
Đóng cọc: các loại búa máy, búa hơi, búa Diesel
Cọc khoan nhồi: máy khoan đất, máy nén khí, cần trục, máy hàn
Cọc và tường barrette: máy đào đất
Ván cừ: búa rung, máy nén khí, cần trục tự hành
+ Công tác xây dựng phần thân hay kết cấu của ngôi nhà
Với nhà thi công đổ bê tông toàn khối tại chỗ
+ Mộc: cưa máy, bào máy, khoan máy
+ Thép: máy uốn thép, cắt thép, máy hàn, máy đánh rỉ
+ Trộn bê tông: máy trộn vữa bê tông
+ Vận chuyển: thăng tải, cần trục, máy tời, máy bơm, xe ôtô chuyên dụng, băng tải
+ Đổ bê tông: đàm rùi, đầm bàn, búa rung
+ Bảo dưỡng: máy bơm nước, hút nước chân không ...
Với nhà lắp ghép:


15
+ Cần trục: cần trục tháp, cần trục tự hành
+ Kích thủy lực
+ Máy hàn
Với nhà thi công đặc biệt:
+ Cốt pha trượt: kích thủy lực
+ Bê tông ứng suất trước, kích thủy lực
Nhìn chung sự nghiên cứu để tự chế tạo máy và các thiết bị xây dựng còn kém,
chưa đap ứng được nền tảng sản xuất xây dựng đang phát triển rất mạnh. Vì vậy chỉ
nên nghiên cứu chế tạo những máy móc thiết bị nhỏ, không khó về chế tạo như:
Các loại máy bơm, máy ép cọc, tận dụng các kích thủy lực có sẵn, máy trộn
vữa, thăng tải ...
Các loại công cụ hiện đại như: cần trục tháp, thang máy, máy khoan cọc nhồi,
kích cho cốt pha trượt ...
Nên đặt mua của hãng danh tiếng trên thế giới, có thể nghiên cứu cải tiến
những chi tiết nhỏ cho phù hợp với điều kiện thi công ở Việt Nam.
Vấn đề là tìm hiểu để mua máy như thế nào. Một tổ hợp máy đồng bộ, một
máy đơn chiếc, hay một phần máy quan trọng mà ta chưa chế tạo được, như kích thủy
lực cho máy ép còn thân máy ta tự làm lấy. Đây là những đề tài cần được nghiên cứu
sâu và cần phải quan tâm đến nhiều mặt.
Đặc tính kỹ thuật phải phù hợp với kĩ thuật mới, tránh mua các loại máy đã lạc
hậu về kĩ thuật dù còn mới 100%.
Phù hợp về kinh tế, sự đầu tư chiều sâu, hiệu quả
Máy, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ mới
C- VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Kĩ thuật xây dựng phát triển luôn kèm theo sự ra đời của các loại vật liệu xây
dựng mới.
Lịch sử phát triển của kĩ thuật xây dựng mới có thể chia ra làm nhiều thời kỳ
theo tiến trình lịch sử của loài người. Tuy nhiên có thể chia ra 2 thời kỳ đặc trưng cho
xây dựng, đó là năm 1824 khi Pooclang chế tạo ra xi măng mở ra một thời kỳ xây dựng
hiện đại. Trước đó là kiểu xây dựng truyền thống, dựa vào vật liệu tự nhiên để xây
dựng như gỗ, đá. Mặc dù loài người cũng xây dựng được những kỳ quan tồn tại cho
đến ngày nay như:
Kim tự tháp Ai cập, đền Ăngco ở Campuchia. Ở Việt Nam cũng tồn tại nhiều
tháp Chàm làm bằng đất nung với chất kết dính đặc biệt, và một số công trình khác
xây gạch như cột cờ Hà Nội, thành cổ Hà Nội.
Có thể chia vật liệu xây dựng thành nhiều nhóm khác nhau:
Loại vật liệu chịu lực để xây dựng phần thân công trình


16
Loại vật liệu để trang trí nội ngoại thất
Hoặc phân loại theo nguồn gốc vật liệu có thể phân ra:
Loại khai thác từ thiên nhiên: gỗ, đá, đất
Loại từ vật liệu thiên nhiên nhưng được chế tạo ra loại vật liệu xây dựng mới
như từ đất chế tạo ra gạch, ngói. Từ nguyên liệu tự nhiên chế ra vật liệu mới như: xi
măng, sỏi nhẹ keramzit, nhôm, kính, composite, polime, sắt, thép ...
Nhận xét chung là vật liệu xây dựng rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên sự
thay đổi là rất chậm, nhiều loại vật liệu truyền thống tồn tại hàng ngàn năm nay. Vật
liệu xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến kĩ thuật xây dựng, vật liệu mới ra đời đòi hỏi
một kĩ thuật thi công mới và ngược lại một kĩ thuật xây dựng mới cũng đòi hỏi phải
có những loại vật liệu phù hợp.
Như vậy, trong “Hệ thống kĩ thuật xây dựng” ba thành phần con người, công
cụ và vật liệu xây dựng, đều có vai trò quan trọng và có mối quan hệ tương hỗ lẫn
nhau.
Để phát triển kĩ thuật xây dựng, phải đồng thời đổi mới phát triển đồng bộ 3
bộ phận trên. Vấn đề này Mác đã từng nói: “ Những thời đại kinh tế khác nhau không
phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với
những tư liệu lao động nào”.
Đường lối của Đảng và Nhà nước ta là phát huy nội lực, tự thân vận động là
chính. Điều đó đặt trách nhiệm cho những nhà khoa học, các trí thức trong ngành xây
dựng. Đặc biệt là thế hệ trẻ, các nhà khoa học tương lai hãy quan tâm nghiên cứu
nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về phát triển kĩ thuật xây dựng.
Mặt khác cần học tập kinh nghiệm của nước ngoài có chọn lọc và cải tiến cho
phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
1.4. Công nghệ xây dựng
Như đã nói ở phần các khái niệm cơ bản, công nghệ xây dựng ở mức cao hơn
kĩ thuật xây dựng. Nó là một tập hợp các kĩ thuật xây dựng được tiến hành theo một
quy trình bắt buộc, để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh là một kết cấu, một hạng
mục, một phần công trình hoặc một hạng mục xây dựng hoàn chỉnh.
Ví dụ: Công nghệ xây dựng cọc khoan nhồi sẽ gồm các kĩ thuật thi công sau:
Kĩ thuật xác định tim cốt, vị trí của cọc
Kĩ thuật khoan đất bằng gầu khoan
Kĩ thuật cấp phối dung dịch bentonite
Kĩ thuật thổi rửa đáy hố khoan
Kĩ thuật hạ lồng cốt thép
Kĩ thuật đổ bê tông
Kĩ thuật rút ống vách

17
Hình vẽ sau mô tả sự liên kết các kĩ thuật để tạo thành công nghệ xây dựng:




Hiện nay ta đã làm chủ được một số công nghệ xây dựng hiện đại như sau:
a) Công nghệ thi công cọc
b) Công nghệ thi công tầng hầm
c) Công nghệ xây dựng phần thân các công trình bê tông cốt thép
d) Công nghệ lắp ghép các công trình bê tông cốt thép
e) Công nghệ lắp ghép các công trình bằng kết cấu thép
f) Công nghệ hỗn hợp xây dựng các công trình bê tông cốt thép
Ví dụ: Để xây dựng một ngôi nhà ở cao tầng ta phải thiết lập một dây chuyền
công nghệ xây dựng, hay còn gọi là một dây chuyền sản xuất, trong đó bao gồm các
công nghệ xây dựng cơ bản sau:
- Công nghệ xây dựng cọc khoan nhồi
- Công nghệ xây dựng tầng hầm
- Công nghệ xây dựng phần khung nhà bê tông cốt thép toàn khối hoặc lắp ghép
- Công nghệ xây dựng phần mái
- Công nghệ hoàn thiện
Các công nghệ này được phối hợp với nhau như thế nào để tạo thành một dây
chuyền sản xuất hợp lí, điều đó phụ thuộc rất nhiều trình độ của người thiết kế và
dây chuyền sản xuất đó được diễn tả thông qua tiến độ xây dựng công trình.
1.5. Sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng là kết quả của một hệ thống kỹ thuật xây dựng, là đầu ra
của một dây chuyền công nghệ xây dựng.
Vì vậy, sản phẩm xây dựng hết sức đa dạng, tuy nhiên ta quy ước một sản
phẩm xây dựng phải có tính độc lập, để có thể thanh quyết toán được về giá thành,
được nghiệm thu để sử dụng hoặc bán ra thị trường.
Có thể phân loại sản phẩm xây dựng như sau:


18
− Sản phẩm là một bán thành phẩm
Tuy chưa trực tiếp sử dụng được, nhưng có thể bán hoặc đưa vào công trình xây
dựng.
Ví dụ: Panen, ống cống, cột, dầm,…
Loại bán thành phẩm này có thể sản xuất ở công trường hoặc trong các nhà máy,
xu thế chung hiện nay đang cố gắng đưa vào sản xuất trong các nhà máy nhằm mục
đích tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành rẻ.
− Sản phẩm là một kết cấu hoặc một hệ kết cấu
Loại sản phẩm này có đặc điểm là cố định tại công trình, chỉ có thể sử dụng để
xây dựng tiếp các phần khác.
Ví dụ: Toàn bộ hệ thống tầng hầm để xe, để thiết bị. Hệ thống khung chịu lực,

− Sản phẩm là một công trình xây dựng hoàn chỉnh
Đây là mục đích cuối cùng của quá trình xây dựng: Sản phẩm là một công trình
xây dựng hoàn chỉnh, có thể đưa vào sử dụng và chỉ khi đó nó mới phát huy hiệu quả
đầu tư, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Thực tế nhiều nằm qua chúng ta đầu tư chưa có hiệu quả. Mặc dù có sản phẩm,
có công trình thanh toán, giải ngân nguồn tài chính của Nhà nước. Nhưng rất nhiều
công trình còn dở dang, chưa hoàn thành để trở thành sản phẩn hoàn chỉnh, có thể đưa
vào khai thác sử dụng, gây ra một sự lẵng phí lớn, công trình xây dựng có chất lượng
kém.
1.6. Đặc điểm của sản phẩm
xây dựng
- Luôn luôn gắn công trình xây dựng với đất hoặc chiếm một không gian trên mặt
nước.
- Xây dựng công trình luôn ở ngoài trời, tiếp xúc trực tiếp với môi trường. Vì vậy
điều kiện lao động là vất vả và bị ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết: nhiệt độ,
mưa, nắng,…
- Sản phẩm đa dạng, đơn chiếc, cố định, xây dựng phức tạp. Dây chuy ền xây
dựng thì di chuyển đến các vị trí khác nhau của công trình.
- Thời gian xây dựng thường kéo dài, có khi tới hàng chục năm. Do đó chịu nhiều
rủi ro, thiên tai, lũ lụt, giá cả biến động,…
- Xây dựng sử dụng nhiều lao động sống mà công việc lại không điều hòa về nhân
lực, nhiều công việc nặng nhọc, vì vậy bài toán về việc điều hòa về nhân lực luôn
được đặt ra cho mọi công trình.



19
- Xây dựng đòi hỏi nhiều người, nhiều loại thợ, nhiều dụng cụ và phương tiện
khác nhau. Vì vậy tìm ra những quy trình hợp lý về công nghệ để phối hợp các đội
thợ có tay nghề cao là hết sức quan trọng, nó đảm bảo chất lượng xây dựng, tiến
độ thi công, giá thành và an toàn lao động.
- Xây dựng đòi hỏi nhiều loại vật liệu, nhiều thiết bị máy móc và nhiều lao động
thủ công nên tiền công lớn.
- Xây dựng có rất nhiều công việc dễ xảy ra mất an toàn lao đ ộng hoặc làm ảnh
hưởng tới môi trường sinh thái. Vì vậy mỗi một công nghệ xây dựng đều phải
kèm theo biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Một đặc điểm nữa là sản phẩm xây dựng mang nặng tính chất xã hội.
Sản phẩm xây dựng vừa là phương tiện và là mục đích của xã hội.
+ Nếu các sản phẩm của ngành xây dựng là cơ sở để tạo ra các hoạt động của
những ngành sản xuất khác thì nó là phương tiện của xã hội
Ví dụ: Khi xây dựng nhà máy chế tạo ôtô thì nhà máy đó là phương tiện để sản
xuất ra các sản phẩm là ôtô phục vụ cho giao thông vận tải.
+ Nhưng khi xây dựng các nhà ở, các chung cư, bệnh viện,… thi các sản phẩm
đó là mục đích của cuộc sống xã hội.
B. PHẦN CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1. Trình bày khái niệm về kỹ thuật xây dựng? Yếu tố con người ảnh hưởng
thế nào đến giá thành, chất lượng và tiến độ thi công các công trình xây dựng?
Câu 2. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố vật liệu đến giá thành tuổi thọ các công
trình xây dựng?
Câu 3. Trình bày về sản phẩm xây dựng?
Câu 4. Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm gì? Phân tích các đặc điểm chính
của sản phẩm xây dựng?




CHƯƠNG 2. CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC VÀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC – XÂY
DỰNG
Mục tiêu:

20
− Giới thiệu các vấn đề chung của thiết kế kiến trúc – xây dựng
− Giúp sinh viên nắm được các yêu cầu, đặc điểm, phân loại công trình kiến trúc
và trình tự thiết kế một dự án kiến trúc – xây dựng
Tóm tắt nội dung:
− Kiến trúc và các yếu tố tạo thành kiến trúc
− Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc
− Phân loại công trình kiến trúc
− Phân cấp công trình kiến trúc
− Cơ sở thiết kế kiến trúc
− Nguyên tắc trình - tự thiết kế
A. PHẦN LÝ THUYẾT
2.1 Kiến trúc và các yếu tố tạo thành kiến trúc
2.1.1. Định nghĩa kiến trúc
Kiến trúc là khoa học và nghệ thuật xây dựng công trình, trang hoàng nhà cửa và tổ
chức không gian sống.
2.1.2. Các yếu tố tạo thành kiến trúc
a) Yếu tố công năng
Yếu tố công năng là mục đích thực dụng, là yêu cầu tiện lợi và thích nghi đảm
bảo sự hiệu quả trong khai thác sử dụng công trình. Yếu tố công năng được xem
là mục đích của kiến trúc. Chính yếu tố công năng đã làm cho diện mạo, hình
thức, không gian của từng loại hình kiến trúc không giống nhau và luôn thay đổi
qua các thời kỳ. (h.2.1)




Hình 2.1. Yếu tố công năng phản ánh diện mạo, hình thức kiến trúc
b) Yếu tố kỹ thuật




21
Khoa học kỹ thuật phát triển luôn kéo theo sự phát triển mọi mặt của kiến
trúc. Công trình kiến trúc luôn phản ánh được mức độ phát triển của khoa học kỹ
thuật của từng quốc gia, từng giai đoạn.




Hình 2.2. Kiến trúc và sự hoàn thiện kỹ thuật
c) Yếu tố nghệ thuật
Nghệ thuật là yếu tố không thể thiếu được của kiến trúc. Khi đã gọi là công
trình kiến trúc thì đó là sản phẩm của nghệ thuật.
Yếu tố nghệ thuật trong kiến trúc được thể hiện rất rõ trên hình thức bên
ngoài và công năng bên trong. Mỗi chi tiết, mỗi không gian, mỗi góc nhìn đều
được nghiên cứu trên cơ sở nghệ thuật để tạo được chất cảm cho từng thể loại
công trình. (hoành tráng của sân vận động, trang trọng của nhà hát, uy nghiêm của
nhà thờ, lăng tẩm).




22
Hình 2.3. Hình tượng kiến trúc thể hiện ước mơ của con người
2.2 Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc
2.2.1. Các đặc điểm của kiến trúc.
Bốn đặc điểm của kiến trúc:
a) Kiến trúc là sự tổng hợp của khoa học kỹ thuật và nghệ thuật.
Khoa học kỹ thuật trong kiến trúc là những yếu tố về vật chất phục vụ nhu
cầu sử dụng, điều kiện sống của con người. Nghệ thuật là những yếu tố về tâm
lý, sự cảm thụ cái đẹp, sự sang trọng, tiện nghi của khoa học kỹ thuật mang lại.
Một công trình kiến trúc vừa tốt về công năng sử dụng, kết cấu bền vững vừa
thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ bao giờ cũng là sự tổng hợp kiến thức, trí tuệ của
nhiều bộ môn khoa học kỹ thuật và nghệ thuật.




Hình 2.4. Sự kết hợp của khoa học và nghệ thuật
b) Kiến trúc là sự phản ánh xã hội mang tính tư tưởng.
Kiến trúc vừa là sản phẩm văn hoá, vừa là những môi trường sống mang tính
đặc thù của xã hội. Kiến trúc phản ánh khá rõ bộ mặt chung về đời sống vật chất,
văn hoá tinh thần của xã hội ứng với từng thời kỳ lịch sử:
- Điều kiện kinh tế, khoa học kỹ thuật của xã hội.
- Trình độ văn minh, đặc thù văn hoá lịch sử của xã hội.


23
- Cơ cấu tổ chức, hành chính, luật pháp của đất nước.
- Lối sống, phong tục tập quán của dân tộc.
- Phương thức sản xuất.




Hình 2.5. Kiến trúc phản ánh đặc thù văn hoá xã hội, trình độ văn minh
c) Kiến trúc chịu ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện tự nhiên và khí hậu.
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên và khí hậu ảnh hưởng đến kiến trúc:
- Địa hình, địa chất (đồng bằng, miền núi, miền biển, mực nước ngầm…)
- Khí hậu, thời tiết (nóng, lạnh, nắng mưa, hướng gió..) (h2.3)




Hình 2.6. Kiến trúc và điều kiện khí hậu (nhà kính ở xứ lạnh Bắc âu và khu dân cư
Ấn Độ)
d) Kiến trúc mang đậm bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc.
- Bản sắc văn hoá, truyền thống dân tộc không chỉ thể hiện trong tư tưởng đạo
đức, tôn giáo mà cả trong văn học, nghệ thuật đặc biệt là trong kiến trúc.




24
Hình 2.7. Kiến trúc với phản ánh bản sắc văn hoá, truyền thông dân tộc
2.2.2. Các yêu cầu của kiến trúc
- Yêu cầu thích dụng: Là yêu cầu về công năng sử dụng, sự hợp lý, tiện nghi.
- Yêu cầu bền vững: Là yêu cầu về sự vững chắc, độ bền, ổn định, an toàn sử
dụng.
- Yêu cầu mỹ quan: Là yêu cầu thẩm mỹ, nghệ thuật, sự hài hòa với môi
trường xung quanh.
- Yêu cầu kinh tế: Là yêu cầu về sự hợp lý về phương án kinh tế ứng với mỗi
phương án kiến trúc sao cho luôn đáp ứng được các yêu cầu về công năng, b ền
vững, mỹ quan của công trình.
2.3. Phân loại công trình kiến trúc
* Phân loại kiến trúc công trình
Công trình kiến trúc tập hợp thành hai nhóm lớn:
- Nhóm nhà: Các công trình chỉ có không gian bên trong và phần lớn không gian
sử dụng nằm trên mặt đất như nhà ở, nhà hát, trường học..
- Nhóm công trình: Các công trình mang tính biểu cảm (tượng đài) hay những
công trình có quy mô lớn liên quan nhiều đến kỹ thuật, hạ tầng đô thị (cầu,
đường, hầm, đê, gara ngầm..)




Hình 2.8. Nhóm nhà (các công trình có không gian sử dụng bên trong)




25
a) Phân loại theo đặc điểm công năng (4 nhóm)
- Nhà dân dụng: nhà ở và các công trình công cộng như trường học, bệnh viện,
nhà văn hoá, sân vận động .vv..
- Nhà công nghiệp: bao gồm các loại nhà xưởng sản xuất thuộc lĩnh vực công
nghiệp.
- Nhà nông nghiệp: bao gồm các loại công trình phục vụ nông thôn như chuồng
trại, kho tàng, nhà máy phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Công trình đô thị: đài tháp, cầu cống, ga ngầm, trạm biến thế, trạm xử lý
nước, chỗ chờ xe, quán sách báo .vv..
b) Phân loại theo số tầng cao
- Nhà ít tầng (nhỏ hơn 2 tầng)
- Nhà nhiều tầng (3-5 tầng, chưa cần trang bị thang máy)
- Nhà cao tầng (trên 7 tầng, có trang bị thang máy)
- Nhà siêu cao hoặc chọc trời (trên 30 tầng) (h.2.9)




Hình 2.9. Nhà siêu cao tầng
c) Phân loại theo vật liệu cấu tạo chính
- Nhà tranh tre, gỗ.
- Nhà đất.
- Nhà đá.
- Nhà gạch nung
- Nhà bê tông cốt thép.
- Nhà nhôm, kính, kim loại, chất dẻo .vv..




Hình 2.10. Kiến trúc nhà gỗ Việt Nam

26
d) Phân loại theo tính chất phổ cập
- Nhà xây dựng đại trà hàng loạt như nhà ở, tram xá, cửa hàng .vv..
- Nhà xây dựng mang tính chất riêng, độc nhất như nhà quốc hội, bảo tàng
quốc gia, lăng mộ danh nhân..
e) Phân loại theo phương thức xây dựng
- Nhà lắp ghép xây dựng theo lối công nghiệp hóa
- Nhà đúc, xây tại chỗ theo phương pháp thủ công
*) Phân loại kiến trúc đô thị
Kiến trúc đô thị là nghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian đô thị và nông
thôn (hệ thống các nhà ở, làm việc, mạng lưới giao thông) nhằm đạt được các
hoạt động tốt nhất và cải thiện mối quan hệ xã hội của một quần cư.
Các đô thị được phân loại dựa theo tính chất, quy mô và vị trí của nó trong
mạng lưới đô thị quốc gia.
Việt Nam có 5 cấp thành phố từ đô thị loại I đến đô thị loại V. Có loại thành
phố thủ đô, thành phố công nghiệp, thành phố đặc khu, khoa học..
Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị được chia ra làm các loại:
- Quy hoạch vùng lãnh thổ
- Quy hoạch định hướng và phát triển đô thị
- Quy hoạch chi tiết (1/2000 – 1/500)
2.4. Phân cấp công trình kiến trúc
Việc phân cấp công trình dựa trên các cơ sở sau:
- Chất lượng sử dụng công trình.
- Độ bền lâu của công trình.
- Độ chịu lửa của công trình.
2.4.1. Chất lượng sử dụng công trình
Chất lượng sử dụng của công trình được thể hiện ở các mặt sau:
- Thành phần phòng trong công trình, các tiêu chuẩn về diện tích, chiều cao,
khối tích các phòng trong công trình.
- Đặc điểm, mức độ tiện nghi của các phòng trong công trình (điều kiện ánh
sáng, âm thanh, độ nhìn rõ, che mưa, che nắng, thông thoáng)
- Mức độ, chất lượng trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh.
- Mức độ trang trí nội thất, vật liệu.
Chất lượng sử dụng công trình được chia làm 4 bậc
+ Bậc I: Chất lượng sử dụng có yêu cầu cao.
+ Bậc II: Chất lượng sử dụng có yêu cầu trung bình.
+ Bậc III: Chất lượng sử dụng có yêu cầu thấp.
+ Bậc IV: Chất lượng sử dụng có yêu cầu tối thiểu.


27
2.4.2. Độ bền lâu của công trình
Độ bền lâu của công trình thể hiện ở các mặt sau:
- Chất lượng của vật liệu chính trong công trình
- Chất lượng các kết cấu bao che, độ thích ứng với điều kiện tự nhiên.
Độ bền lâu của công trình được chia làm 4 bậc
+ Bậc I: Đảm bảo niên hạn sử dụng trên 100 năm.
+ Bậc II: Đảm bảo niên hạn sử dụng trên 70 năm.
+ Bậc III: Đảm bảo niên hạn sử dụng trên 30 năm.
+ Bậc IV: Đảm bảo niên hạn sử dụng trên 15 năm.
2.4.3. Độ chịu lửa của công trình
Độ chịu lửa của công trình là khả năng chống chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao
hay ngọn lửa cháy tới sự làm việc của công trình và các cấu kiện chính của công
trình.
Độ chịu lửa của công trình thể hiện ở các mặt sau:
a) Mức độ cháy của các vật liệu chế tạo các kết cấu chính của nhà (tường,
khung cột, sàn, mái).
Mức độ cháy là khả năng bắt lửa và cháy của các vật liệu. Theo mức độ cháy,
các vật liệu xây dựng được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm vật liệu không cháy: (kim loại, vật liệu khoáng) là các vật liệu không
cháy thành ngọn lửa, không cháy âm ỉ, không biến thành than.
- Nhóm vật liệu khó cháy: (bê tông, asphalt, thạch cao..) là các vật liệu có thể
bốc cháy hoặc cháy âm ỉ.
- Nhóm vật liệu dễ cháy: (tre, nứa, gỗ) là các vật liệu khi gặp ngọn lửa hoặc
gần lửa dễ bốc cháy, biến thành than.
b) Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện chính
Giới hạn chịu lửa là thời gian tính bằng giờ (hay phút) mà kết cấu đó có khả
năng chống lại được ảnh hưởng của nhiệt độ hay ngọn lửa.
Độ chịu lửa của công trình được chia theo bảng sau:




28
Các nhóm chia theo mức độ cháy và giới hạn chịu lửa tối thiểu
tính bằng giờ của các cấu kiện trong công trình
Bậc Tườn
Tường Sàn gác
chịu Tường
g
chịu lực, Trần
và sàn
lửa của Tường chống
không
buồng hầm nhà
chịu Cột
công ngăn cháy
thang mái
lực
trình
Không Không
Không Không Không Không Không
Bậc I cháy cháy
cháy 4 cháy 1 cháy 3 cháy 1 cháy 5
1,5 0,75
Không Không Không Không
Không Không Không
Bậc II cháy cháy cháy cháy
cháy 2,5 cháy 1 cháy 5
0,25 2,5 0,25 0,25
Không Khó Khó Khó
Không Không Không
Bậc III cháy cháy cháy cháy
cháy 2 cháy 2 cháy 5
0,2 0,75 0,25 0,25
Khó Không Khó Khó
Dễ
Không Không
Bậc IV cháy cháy cháy cháy
cháy 0,4 cháy cháy 5
0,25 0,4 0,25 0,25
Dễ Dễ Dễ Dễ Dễ Không
Bậc V Dễ cháy
cháy cháy cháy cháy cháy cháy 5
2.5. Cơ sở thiết kế kiến trúc
2.5.1.Cơ sở công năng
Công năng kiến trúc đòi hỏi sự thích dụng cho hoạt động của con người
vốn rất phong phú và đa dạng. Đây là cơ sở quan trọng nhất trong kiến trúc vì mục
đích của kiến trúc là tổ chức không gian sống hiệu quả nhất cho con người.
- Liên hệ và phân cách
Liên hệ và phân cách là mối quan hệ và cấp độ quan hệ giữa các hoạt đ ộng
công năng trong công trình.
Có 3 dạng quan hệ công năng:
a) Quan hệ công năng
Là mối quan hệ gần gũi, thống nhất hay phân cách giữa các không gian chức
năng trong công trình.
Các cấp độ quan hệ công năng:
- Chặt và trực tiếp: Các không gian phải sát cạnh, không có bộ phận gián cách
(bục giảng - học sinh, khán đài - sân thi đấu..) (h.2.11)
- Gần gũi và gián tiếp: Các không gian riêng được phân cách nhẹ và có quan hệ
dây chuyền (không gian trưng bày, các phòng giữ trẻ, câu lạc bộ..)

29
- Lỏng lẻo, ngăn cách: Các không gian tách biệt, không có sự liên hệ trực tiếp
hay gần gũi (hành lang, các lớp học, các buồng điều trị..)




Hình 2.11. Quan hệ công năng trực tiếp trong lớp học
b) Quan hệ thị giác
Là quan hệ về tầm nhìn và độ nhìn rõ của đối tượng quan sát.
Mỗi nhu cầu sử dụng khác nhau có các cấp độ về tầm nhìn, độ nhìn rõ khác
nhau, trực tiếp hay gián tiếp (xem ca nhac, chơi thể thao hay tầm nhìn khi ngắm
cảnh, quan sát các đối tượng ở xa..) (h5.2)




Hình 2.12. Quan hệ thị giác giữa các không gian




c) Quan hệ kỹ thuật
Là mối quan hệ về không gian giữa các phòng chính, phụ và phòng kỹ thuật để
tạo ra giải pháp xử lý không gian hợp lý, kinh tế nhất.
- Trình tự quan hệ


30
Là nguyên tắc về trình tự hoạt động trong dây chuyền, lưu tuyến cho từng thể
loại công trình công trình.
Các hoạt động trong công trình luôn phải có trình tự, dây chuyền hợp lý để đáp
ứng nhu cầu sử dụng thuận tiện cho con người (Khán giả mua vé ở sảnh - gửi đồ
- vào phòng chờ - vào phòng chiếu).




Sơ đồ công năng và tổ chức lưu tuyến trong nhà hát




Hình 2.13. Sơ đồ tổ chức lưu tuyến quảng trường ga liên hợp đường sắt và
đường bộ

31
- Khu biệt và thống nhất
Là nguyên tắc thiết kế những công trình lớn, không gian chức năng đa dạng,
phức tạp trong đó có thể tiến hành đồng thời nhiều hoạt động (trường đ ại học,
nhà văn hóa, trung tâm giải trí..). Các hoạt động này cần được khu biệt và cách ly
tương đối để dễ khai thác sử dụng mà không ảnh hưởng lẫn nhau nhưng vẫn tạo
được sự thống nhất, hội nhập tự nhiên trong bố cục không gian tổng thể, đảm
bảo tính thống nhất, sự nhất quán trong kiến trúc cũng như trong khai thác quản lý.




Hình 2.14. Sự thống nhất nhiều không gian chức năng trong một công trình

2.5.2. Mối quan hệ kiến trúc và môi trường
Môi trường là yếu tố quan trọng luôn tác động tới kiến trúc. Giải quyết đ ược
mối quan hệ với môi trường sẽ giúp ta đạt được một số vấn đề sau:
- Tạo được sự hòa nhập của công trình tới cảnh quan, hiện trạng khu vực
- Tạo ra môi trường sử dụng thích nghi, có chất lượng
- Đảm bảo yêu cầu về tâm lý, văn hóa và tâm linh, làm cho công trình đ ậm đà
bản sắc dân tộc và địa phương
* Kiến trúc và địa điểm xây dựng
Hình khối, không gian kiến trúc chịu sự chi phối rất lớn của đặc điểm địa hình
khu đất xây dựng.
a) Địa hình



32
Với mỗi địa hình khác nhau, yêu cầu một phong cách, hình thức kiến trúc khác
nhau (đồi núi, đồng bằng, sông nước..) (h.2.15)




Hình 2.15. Nhà trên vùng đồi núi
b) Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông ảnh hưởng tới tầm nhìn, hình dạng mặt bằng của công
trình (với hệ thống giao thông hẹp tầm nhìn hạn chế không nên tạo hình dáng kiến
trúc đồ sộ, hoành tráng - và ngược lại)




Hình 2.16. Kiến trúc với hệ thống giao thông công cộng

c) Đặc điểm kiến trúc cận kề khu đất xây dựng
Hòa nhập được với đặc điểm kiến trúc của khu vực sẽ giúp công trình hòa
đồng được với cảnh quan xung quanh, không bị lạc lõng, tạo được mỹ quan cho
một nhóm công trình.




33
Hình 2.17. Sự hoà hợp về kiến trúc giữa nhà hát lớn Hà Nội và cảnh quan
* Kiến trúc và khí hậu
Điều kiện khí hậu chi phối, ảnh hưởng rất lớn tới những yếu tố chính của
kiến trúc như cách tổ chức mặt bằng, hình thức kiến trúc, vật liệu, kết cấu bao
che.
- Quỹ đạo mặt trời (biểu đồ bóng nắng)
- Bức xạ mặt trời -> vật liệu bao che
- Nhiệt độ và không khí
- Chế độ gió (hướng gió, tốc độ, tần suất gió) -> cách tổ chức mặt bằng, kết
cấu bao che.
- Chế độ mưa
- Chế độ ẩm
* Kiến trúc và tiêu chuẩn vệ sinh, tiện nghi môi trường
Không gian kiến trúc được sáng tạo trên nguyên tắc tạo điều kiện thoải mái,
tiện nghi cho mọi hoạt động của con người. Các tiêu chuẩn về môi trường thích
nghi được xem xét ở các khía cạnh sau:
- Nhu cầu sinh học (chất lượng, độ trong sạch của không khí (0,012 – 0,015 m 3
/giờ ))
- Yêu cầu vệ sinh và tiện nghi môi trường (tiếng ồn: 30-40 dB)
- Ảnh hưởng của mùi, màu sắc, ánh sáng



* Kiến trúc và môi trường xã hội, văn hóa




34
Mỗi xã hội, mỗi dân tộc với mỗi thể chế tổ chức, xã hội và đặc điểm phát
triển văn hóa với phong tục tập quán, lối sống sẽ có những đặc thù riêng của kiến
trúc.
Một công trình kiến trúc muốn tồn tại được thì nó phải đáp ứng được các yêu
cầu về môi trường xã hội văn hóa của địa điểm xây dựng.
* Kiến trúc và điều kiện an toàn sử dụng
Kiến trúc không chỉ có thích dụng, bền, đẹp mà còn phải đảm bảo những điều
kiện an toàn của con người đối với môi trường khi khai thác, sử dụng nó.
- An toàn sử dụng (Chiều cao của lan can, ban công, thang..)
- An toàn phòng chống gió lùa (sự thay đổi khí hậu, áp suất đột ngột)
- An toàn phòng hoả (độ rộng cửa thoát hiểm, khoảng cách tối đa đến cầu
thang và của thoát hiểm) (h6.4)




Hình 2.18. Quy cách về chiều cao hành lang, độ rộng hàng ghế trên khán đài
2.5.3. Cơ sở kỹ thuật - công nghệ
2.5.3.1. Thống nhất hóa, điển hình hóa, tiêu chuẩn hóa và tự động hóa.
a.Thống nhất hóa
b. Điển hình hóa
c. Tiêu chuẩn hóa
d. Tự động hóa thiết kế
2.5.3.2. Hệ modun trong kiến trúc - xây dựng
Modun là đơn vị đo quy ước dùng để điều hợp kích thước ở bộ phận kết
cấu (cấu kiện) và kiến trúc (chi tiết kiến trúc) với nhau nhau sao cho có thể trao
đổi, phối hợp lẫn nhau tạo nên khả năng sử dụng lặp lại nhiều nhất mà vẫn hiệu
quả
TCVN 14-64: Modun gốc ký hiệu M = 100mm
* Modun mở rộng gồm môdun bội số và modun ước số
- Modun bội số:
30M = 3m cho các kích thước mặt bằng đến 18m
15M = 1,5m cho các kích thước mặt bằng đến 12m
6M = 0,6m cho các kích thước mặt bằng đến 7,2m


35
3M = 0,3m cho các kích thước mặt bằng đến 3,6m
- Modun ước số:
1/2M = 5cm, 1/5M = 2cm, 1/10M = 1cm áp dụng cho các bộ phận
kết cấu, kiến trúc có trị số không quá 1,2m




Lưới modun cơ bản và sự phối hợp nhiều lưới modun tạo sự đan xen theo
nhiều hướng
* Một số khái niệm:
- Kích thước cơ bản: Là những kích thước tương ứng với thông số chính
của ngôi nhà là bước, nhịp, khẩu độ, chiều cao tầng nhà.
- Kích thước danh nghĩa: Là kích thước có thể ứng với các kích thước cơ
bản cũng có thể là độ dài quy ước của bộ phận kiến trúc, kết cấu có dự kiến các
khe hở thi công, các yêu cầu lắp ghép cấu tạo.
- Kích thước cấu tạo: Là kích thước do bản vẽ thiết kế cung cấp cho các
nhà chế tạo, nó thường bằng kích thướckích thước danh nghĩa trừ đi các khe hở
khi thi công, các bề dày kết cấu hay cấu tạo hoàn thiện
- Kích thước thực tế: Là kích thước thật của sản phẩm, thường là kích
thước cấu tạo cộng trừ đi những dung sai cho phép của quá trình sản xuất
- Bước nhà (B): Là khoảng cách trục kết cấu (tường hay cột) đo theo chiều
vuông góc với phương làm việc chính của kết cấu đỡ sàn, mái. Theo dọc nhà gọi
là bước dọc, ngang nhà là bước ngang



36
- Nhịp nhà hay khẩu độ (L): Là khoảng cách trục kết cấu (tường hay cột)
đo theo phương làm việc chính của kết cấu đỡ sàn, mái. Thường là chiều dài các
dầm, xà, kèo chính
- Chiều cao tầng nhà (H): Quy định như sau:
Là khoảng cách giữa 2 mặt sàn 2 tầng nhà. Với các kết cấu mái chiều cao H
được tính đến chân vòm, khung hay mặt dưới của kết cấu chịu lực
2.5.3.3. Hệ trục định vị và lưới modun




Nhịp, bước, chiều cao tầng nhà, kích thước danh nghĩa và kích thước cấu tạo
2.5.3.4. Hệ kết cấu công trình
a. Cấu trúc tường
Đặc trưng chịu nén thẳng đứng - có hình thức vạm vỡ, khỏe nặng, kiên cố.
Thường được thể hiện dưới hình thức phần dưới (chân) thô dày phần trên (thân
nhà) nhẹ và nhẵn, thường gắn liền với kiến trúc cổ phương tây
Trong kiến trúc hiện đại, cấu trúc tường thường được lược bỏ những chi
tiết trang trí không cần thiết, sử dụng VL chất lượng cao không trát
b. Cấu trúc dầm - cột
Là cơ sở cho kiến trúc cổ phương Tây và kiến trúc dân gian Việt Nam, sử
dụng phổ biến sau cấu trúc tường
Thức cột cổ Hy lạp, La mã, hệ cột - xà - kẻ trong KT dân gian


37
c. Cấu trúc vòm cuốn
Lợi dụng sự chịu nén của VL để ứng dụng trong kết cấu (vòm bán cầu,
vòm buồm, vòm cuốn Gôtich)
d. Cấu trúc khung
Thông dụng với kết cấu BTCT và khung thép do ưu điểm có khả năng làm
việc nhiều chiều, phát huy được hết các tính năng vật liệu.
e. Hệ cấu trúc không gian
Vòm vỏ, bản gấp, dây treo, khung không gian..
Làm việc đồng bộ theo nhiều chiều, có xuất xứ ban đầu từ sự nghiên cứu
tính chất hoạt động tốt của một số cấu trúc sinh học (vỏ sò, vỏ trai, mui rùa, quả
trứng..)
Kết cấu khung




Kết cấu vỏ mỏng




Kết cấu dây căng
Nhà thi đấu Yoyogi-Gymnasium-Nhật


38
Kết cấu dàn không gian




Sân bay Kansai - Nhật




39
2.5.4. Cơ sở pháp lý của kiến trúc và xây dựng
Để đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội của đất nước, kiến
trúc - xây dựng cần phải có sự kiểm soát và điều hành của nhà nước, chịu sự định
hướng và chỉ đạo thông qua một hành lang pháp lý đó là:
- Quy chuẩn xây dựng
Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây
dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành.
- Tiêu chuẩn xây dựng
Là văn bản kỹ thuật quy định quy cách, chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương
pháp thử và các vấn đề khác liên quan đến chất lượng hàng hoá.
Phạm vi áp dụng trong các lĩnh vực: Quy hoạch, kiến trúc - xây dựng, trang
thiết bị, an toàn lao động, an toàn sử dụng, vệ sinh môi trường
- Luật xây dựng, các văn bản pháp lý
Các văn bản luật, chính sách, điều lệ, quy định
2.5.5. Cơ sở văn hóa và truyền thống của kiến trúc.
- Cơ sở văn hóa
Đời sống, lối sống, tâm linh, thị hiếu.
Văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần.
- Cơ sở truyền thống
Tư tưởng, tình cảm, phong tục tập quán được hình thành trong lịch sử và
trở nên ổn định
2.5.6. Cơ sở thẩm mỹ - nghệ thuật
2.5.6.1. Quan hệ nội dung và hình thức trong kiến trúc
Sức truyền cảm của kiến trúc trước tiên cần bộc lộ được nét riêng của nội
dung công năng ra ngoài hình thức một cách chân thật và khúc triết
Một công trình đẹp là đẹp cả về nội dung và hình thức cũng như nét đẹp
trong tâm hồn và dáng vẻ bên ngoài của con người
2.5.6.2. Sức truyền cảm của kỹ thuật, kết cấu, vật liệu
Khái niệm cấu trúc kiến trúc: Là vẻ đẹp tạo nên do “tự thân” kết cấu, vật
liệu và sự hoàn thiện kỹ thuật của công trình
2.5.6.3. Các quy luật tổ hợp, bố cục kiến trúc
2.6. Nguyên tắc cơ bản – trình tự thiết kế
2.6.1. Giới thiệu chung
Khái niệm thiết kế đồng nghĩa với khái niệm bố cục, tổ hợp không gian,
hình khối nhằm sáng tạo ra những không gian, hình thể cho từng công trình (thiết
kế kiến trúc công trình) hay cho một quần thể, một không gian lớn nhiều quần thể
(thiết kế quy hoạch)

40
2.6.1.1. Nhiệm vụ thiết kế kiến trúc công trình
Quy hoạch tổng mặt bằng
Tổ chức không gian, hình khối cho công trình
Thiết kế nội, ngoại thất, sân vườn
2.6.1.2. Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung đô thị
Định hướng PT thành phố giai đoạn 15-20 năm (không gian, cơ sở hạ tầng,
vệ sinh môi trường)
Quy hoạch XD đợt đầu 5-10 năm
Xác lập cơ sở cho quy hoạch chi tiết
2.6.1.3. Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết
Lập mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia và quy định sử dụng các lô đất
Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, đề xuất định hướng kiến
trúc, các biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường
Đề xuất giải pháp xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông,
điện, nước, thông tin liên lạc..)
2.6.2. Nội dung nhiệm vụ thiết kế kiến trúc công trình
2.6.2.1. Tài liệu căn cứ thiết kế
- Bản nhiệm vụ thiết kế
- Tài liệu khảo sát, điều tra, thăm dò
- Luận chứng kinh tế, kỹ thuật của dự án
2.6.2.2. Nội dung các bước thực hiện
- Xác định nhiệm vụ thiết kế, tên, cấp, quy mô công trình, định hướng quy
hoạch, hạ tầng, các yêu cầu về công năng, hình thức, trang thiết bị kỹ thuật, vốn
đầu tư, kế hoạch thực hiện
- Điều tra phân tích những điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, l ối s ống,
văn hóa (các tài liệu khảo sát, điều tra, thăm dò)
- Lựa chọn giải pháp kiến trúc, quy hoạch, kỹ thuật - hoàn thiện hồ sơ thiết
kế cơ sở (bản vẽ, thuyết minh - báo cáo)
- Thiết kế thi công
2.6.2.3. Trình tự thiết kế
Tùy theo quy mô và tính chất kỹ thuật phức tạp của công trình mà thực hiện
thiết kế một hoặc hai bước
- Các công trình có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, điều kiện xây dựng
phức tạp được thiết kế hai bước: Thiết kế cơ sở và thiết kế thi công
- Các công trình có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu
được thiết kế một bước: thiết kế thi công



41
Chú ý: khi thiết kế phải tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức giá,
thiết kế mẫu của nhà nước ban hành. Trường hợp áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn
nước ngoài thì phải được Bộ xây dựng chấp thuận
2.6.3. Nội dung thiết kế cơ sở
2.6.3.1. Phần thuyết minh
- Thuyết minh tổng quát: căn cứ pháp lý, cơ sở lập thiết kế, các tiêu chuẩn,
quy chuẩn được áp dụng, tóm tắt nội dung
- Phân tích các điều kiện tự nhiên, môi trường: đánh giá tác động, chi phối
tới thiết kế
- Phần kinh tế - kỹ thuật: các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, hiệu quả đ ầu t ư
của phương án
- Phần công nghệ: phương pháp sản xuất, lựa chọn thiết bị, biện pháp an
toàn lao động
- Phần kiến trúc - xây dựng: bố trí tổng mặt bằng, các thông số về diện tích
công trình, giải pháp kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật hạ tầng (điện, nước, điều hòa,
thông tin liên lạc..). Tổng hợp khối lượng xây lắp, vật tư, thiết bị.
- Biện pháp thi công, tổ chức xây dựng
2.6.3.2. Phần bản vẽ
- Các bản vẽ hiện trạng, giới thiệu địa điểm
- Tổng mặt bằng công trình (tỷ lệ: 1/500 - 1/1000)
- Các bản vẽ chuẩn kỹ thuật khu đất xây dựng (san nền, cấp thoát nước,
xử lý nước thải (tỷ lệ: 1/500 - 1/1000)
- Các bản vẽ kiến trúc (mặt bằng các tầng, các mặt đứng, mặt cắt dọc,
ngang công trình) (tỷ lệ: 1/100 - 1/200)
- Sơ đồ kết cấu chịu lực chính (nền, móng, dầm, sàn, mái) (tỷ lệ: 1/100 -
1/200)
- Phối cảnh toàn bộ công trình
- Các bản vẽ sơ bộ các hệ thống kỹ thuật bên trong công trình (cấp điện,
cấp thoát nước, điều hòa, thông tin liên lac, phòng cháy..) (tỷ lệ: 1/100 - 1/200)
2.6.3.3. Tổng dự toán
- Tổng dự toán được lập theo văn bản hướng dẫn lập giá và quản lý chi phí
xây dựng thuộc các dự án đầu tư do bộ xây dựng ban hành.
2.6.4. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công và dự toán
2.6.4.1. Bản vẽ thi công
- Chi tiết các bản vẽ của các hạng mục công trình (thể hiện rõ kích thước,
quy cách xây dựng, sản xuất, lắp đặt của các hạng mục, thiết bị, vật liệu trong
công trình, an toàn lao động, trình tự thi công).


42
2.6.4.2. Dự toán
- Căn cứ, cơ sở lập dự toán, có diễn giải tiên lượng và các phụ lục cần
thiết
- Bảng tiên lượng, dự toán của từng hạng mục công trình, chênh lệch giá.
Tổng hợp dự toán
2.6.5. Giao nhận và xét duyệt hồ sơ
2.6.5.1. Giao nhận hồ sơ
- Đối với thiết kế cơ sở cơ quan tư vấn giao cho chủ đầu tư đủ 7 bộ hồ sơ
(để gửi cho các cấp ngành liên quan), 5 bộ hồ sơ đối với thiết kế thi công (lưu chủ
đầu tư và gửi cho đơn vị thi công)
2.6.5.2. Xét duyệt hồ sơ
Hồ sơ trình duyệt thiết kế do chủ đầu tư nộp cho cơ quan xét duyệt bao
gồm:
- Tờ trình phê duyệt thiết kế
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư
- Hồ sơ của bước thiết kế theo quy định
- Báo cáo kết quả thẩm định
Cơ quan xét duyệt theo quy định hiện hành.
Văn bản phê duyệt phải quyết định cụ thể các nội dung sau:
- Năng lực, công suất thiết kế của công trình
- Các thông số kỹ thuật công trình (cấp nhà, tổng diện tích sàn, số tầng cao)
- Phương án công nghệ và các kỹ thuật khác
- Tổng mặt bằng, các hệ số xây dựng, sử dụng đất
- Kiến trúc, kết cấu chủ yếu của công trình
- Phương án tổ chức thi công xây lắp
- Tổng dự toán thiết kế kỹ thuật
- Các chỉ tiêu đánh giá kinh tế kỹ thuật
- Tổng tiến độ xây lắp công trình
B. PHẦN CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1. Phân tích các yếu tố tạo thành kiến trúc (có ví dụ, hình ảnh minh họa).
Theo anh (chị) yếu tố nào là quan trọng nhất, tại sao?
Câu 2. Lấy ví dụ thực tế một công trình tổng hợp được cả ba yếu tố (công năng,
kỹ thuật và nghệ thuật) một cách rõ ràng nhất. Phân tích và mô tả bằng hình ảnh.
Câu 3. Các đặc điểm của kiến trúc? Đặc điểm nào dễ nhận biết nhất? Cho ví dụ
và phân tích?
Câu 4. Mục tiêu, phạm vi áp dụng của quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng?
cho ví dụ?


43
Câu 5. Nêu trình tự thiết kế và nội dung trong từng bước?




CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Mục tiêu:
− Giúp sinh viên phát huy được khả năng tự tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu dưới sự
hướng dẫn của giáo viên về các quá trình thi công xây dựng.
− Sinh viên nắm được các yêu cầu, quy trình và kỹ thuật thi công cơ bản.
Tóm tắt nội dung:
− Những hoạt động của đơn vị sản xuất xây dựng
− Lập tiến độ sản xuất xây dựng
− Tổng mặt bằng xây dựng
− Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
− Một số kỹ thuật xây dựng thường gặp
A. PHẦN LÝ THUYẾT
3.1. Những hoạt động của đơn
vị sản xuất xây dựng:
Tổ chức sản xuất xây dựng là các hoạt động theo nhiều quy trình nhằm
-
tạo ra sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng là cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của
-
đời sống con người, phục vụ các hoạt động sinh hoạt vật chất, tinh
thần và các hoạt động sản xuất tạo ra của cải cho xã hội; là kết quả
đầu tư của các hình thức:
• Xây dựng mới.
• Cải tạo.
• Mở rộng.
• Đầu tư chiều sâu.
Quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng được khái quát qua sơ đồ sau:




44
1.Lao động 2.Phương tiện 3. Vật liệu
Công cụ xây dựng

4.Thông qua các tác
động công nghệ Sản phẩm
xây dựng
TECHNIQUES + LOGYQUES = TECHNOLOGY

( Kỹ thuật (thi công) + mối quan hệ, nguyên tắc = Công nghệ )
Những hoạt động của các đơn vị tổ chức sản xuất xây dựng:
-
• Lập kế hoạch tổ chức và chỉ đạo thi công.
• Thiết kế tổng mặt bằng và tổ chức công trường xây dựng.
Khả năng và sức cạnh tranh của đơn vị sản xuất thể hiện năng lực cụ thể
là:
• Sẵn sàng triển khai sản xuất theo quy mô công trình nhận thầu.
• Có sẵn cơ sở vật chất kỹ thuật (trang thiết bị, kỹ sư, chuyên gia
và công nhân lành nghề).
• Lựa chọn phương án công nghệ xây lắp.
• Bảo đảm cung ứng tài nguyên cần thiết cho sản xuất.
• Lập tiến độ và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả.
3.1.1. Đặc điểm của công tác sản xuất xây dựng:
1. Sản phẩm của sản xuất xây dựng là những công trình, kết tinh từ những
thành quả khoa học-công nghệ, là kết quả của nhiều ngành, tổ chức
kinh tế xã hội: chủ đầu tư, cơ quan tư vấn thiết kế, doanh nghiệp xây
lắp, các công ty cung ứng thiết bị vật tư, các tổ chức dịch vụ ngân hàng
tài chính, cơ quan quản lý nhà nước.
2. Công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn, chiếm tỷ trọng lớn trong
ngân sách quốc gia. Chiến lược đầu tư xây dựng luôn là trọng điểm nhà
nước.
3. Sản xuất xây dựng luôn gắn liền với sự phát triển của các ngành kinh tế
và mức sống của người dân.
4. Trong sản xuất xây dựng, người đầu tư và người sử dụng không phải là
người thực hiện công trình mà luôn tồn tại hợp đồng A-B và luôn cần
hoạt động tư vấn giám sát
5. Sản phẩm xây dựng là những công trình gắn liền với địa điểm nhất định
và địa điểm sản xuất luôn thay đổi do đó lực lượng sản xuất luôn phải


45
di động, cơ cấu tổ chức xây lắp luôn thay đổi cho phù hợp với công
trình làm tăng những chi phí gián tiếp.
6. Sản xuất xây dựng mang tính xã hội và thay đổi theo thời gian. Nó chịu
ảnh hưởng của phong tục tập quán, trình độ văn hoá và quan điểm
người sử dụng công trình.
7. Thời gian chế tạo sản phẩm xây dựng dài: công trình đa số nằm ngoài
trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết, sự thay đổi của thị trường trong
quá trình sản xuất, sự thay đổi tổ chức, chủ trương đầu tư, xây dựng
công trình nên tổ chức sản xuất phải luôn năng động, chính xác nhạy
cảm và đôi khi rủi ro.
8. Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình, thành phần, mỗi
quá trình có nhiều phương án kỹ thuật và tổ chức. Do vậy cần lựa chọn
những phương án khả thi để tìm ra phương án hợp lý làm cơ sở chọn
phương án tối ưu.
• Phương án khả thi là phương án về phương diện kỹ thuật có
thực hiện được.
• Phương án hợp lý là phương án khả thi phù hợp với điều kiện
thực tế thi công.
• Phương án tối ưu là phương án hợp lý có các chỉ tiêu cao nhất
theo tiêu chí mà người xây dựng đề ra (tài nguyên, giá thành, thời
gian).
9. Sản xuất xây dựng sử dụng nhiều lao động, nên bài toán sử dụng hợp lý
nhân lực luôn đặt ra với mọi phương án thi công.
10. Công nghệ xây dựng biến đổi chậm, bí quyết kỹ thuật khó giữ vững,
thị trường cạnh tranh tự do nên yếu tố giá thành đóng vai trò thắng lợi,
vì thế việc quản lý sản xuất và nghiên cứu trên nền tảng công nghệ tiên
tiến đòi hỏi người xây dựng phải đầu tư nhiều chất xám.
3.1.2. Nhiệm vụ của ngành tổ chức xây dựng:
Mục đích cơ bản của chuyên ngành tổ chức sản xuất xây dựng:
• Xây dựng công trình đúng thời hạn:
Công trình do nhà nước chỉ đạo- kế hoạch nhà nước;
-
Công trình theo hợp đồng A-B - hợp đồng giao nhận thầu;
-
Công trình tự làm, uỷ thác xây dựng - quyết định chủ đầu tư.
-
• Bảo đảm năng suất lao dộng cao của tất cả các tổ chức tham gia
xây lắp.



46
• Bảo đảm chất lượng cao cho công trình (theo ISO 9000 năm 1994
và phiên bản mới năm 2000)

ISO 9001

ISO 9002

ISO 9003
Thiết Dịch
Cung ứng Sản xuất
Thử
kế vụ
nghiệm




Số
TT Tên yếu tố chất lượng ISO ISO ISO
9001 9002 9003
Trách nhiệm của lãnh đạo
1 x x v
Hệ thống chất lượng
2 x x v
Xem xét hợp đồng
3 x x x
Kiểm tra thiết kế
4 x x
Kiểm tra tài liệu và dữ liệu
5 x x x
Mua sản phẩm và vật tư
6 x x
Kiểm tra sản phẩm do khách cung ứng x
7 x x
Xác định nguồn gốc vật liệu
8 x x v
Kiểm soát quá trình sản xuất
9 x x
Kiểm tra quá trình sản xuất
10 x x v
Kiểm chuẩn công cụ kiểm tra
11 x x x
Trạng thái thử nghiệm
12 x x x
Kiểm soát sản phẩm không đạt yêu x
13 x v
cầu
Hành động khắc phục, phòng ngừa
14 x x v
Chứa hàng, bao bì và giao hàng
15 x x x
Kiểm tra hồ sơ chất lượng
16 x x v
Đánh giá chất lượng theo nội bộ
17 x x v
Bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao nghiệp x
18 x v
vụ
Dịch vụ
19 x x
Tính toán, thống kê
20 x x x
• Đạt hiệu quả kinh tế cao.



47
Để đạt được các mục đích trên cần đảm bảo sự phối hợp các quá trình sản
xuất một cách nhịp nhàng, đòi hỏi phải nắm được hệ thống khoa học và phương
pháp tổ chức sản xuất xây dựng.
Như vậy, nhiệm vụ của chuyên ngành tổ chức sản xuất xây dựng là hoàn
thiện hệ thống quản lý, xây dựng các phương pháp tổ chức, chỉ đạo xây dựng một
cách khoa học đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật tối ưu khi xây dựng một công
trình cũng như liên hợp công trình dân dụng - công nghiệp.
3.2. Lập tiến độ sản xuất xây dựng
3.2.1. Nhiệm vụ, nội dung và cách thể hiện tiến độ:
Mục đích, nhiệm vụ của việc lập tiến độ:
• Kết thúc và đưa công trình xây dựng vào hoạt động đúng thời hạn.
• Sử dụng hợp lý máy móc thiết bị.
• Giảm thiểu thời gian ứ đọng tài nguyên chưa sử dụng.
• Lập kế hoạch sử dụng tối ưu về cơ sở vật chất.
• Cung cấp kịp thời các giải pháp có hiệu quả để tiến hành thi công công
trình.
Nội dung lập tiến độ: Tiến độ là một bộ phận không thể tách rời của thiết
kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
• Tiến độ tổ chức xây dựng do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế
hoạch thực hiện các công việc: Thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng
cung cấp máy móc, thiết bị, cung cấp hồ sơ tài liệu phục vụ thi công và
đưa công trình vào hoạt động trong đó phải chỉ ra được những thời điểm
chủ chốt (giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành các hạng mục, thời điểm
cung cấp máy móc, thiết bị, ngày hoàn thành toàn bộ).
• Tiến độ thi công do đơn vị nhận thầu lập với sự tham gia của các nhà
thầu phụ trong đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây
dựng chính và thời gian đưa các hạng mục công trình vào hoạt động theo
đúng tiến độ tổ chức xây dựng.
Tiến độ dùng để chỉ đạo thi công xây dựng, để đánh giá sự sai lệch giữa
thực tế sản xuất và kế hoạch đã lập giúp người cán bộ chỉ huy công tr ường có
những quyết định điều chinh thi công.
Cách thể hiện tiến độ: Tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu
đồ (dạng ngang, xiên, mạng tuỳ theo tính chất của công trình và yêu cầu công
nghệ) nội dung gồm các số liệu tính toán, các giải pháp áp dụng trong thi công bao
gồm công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí, khối lượng các công việc xây lắp cùng
với điều kiện thực hiện chúng.

48
3.2.2. Các bước lập tiến độ:
Để tiến độ lập thoả mãn nhiệm vụ đề ra và hợp lý, người cán bộ kỹ thuật
(chuyên gia lập tiến độ) cần trải qua các bước theo sơ đồ sau:




Phân tích công nghệ xây dựng công trình
1
4




Lập biểu đồ danh mục công việc
2
Bắt
đầu
Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong
3
3
biểu

Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc
4


Xác định chi phí nhân lực, máy móc
5
2




Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên
6
1




Lập tiến độ ban đầu
7


Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
8

Không
So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập so với các
9
đạt
chỉ tiêu đề ra
Đạt

Tối ưu tiến độ theo các chỉ tiêu
10


Tiến độ pháp lệnh
11


Lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên
12

49
Kết
Hình 3-1 : Sơ đồ các bước lập tiến độ.
3.2.2.1 Phân tích công nghệ:
Là bước bắt đầu nhưng vô cùng quan trọng. Nó định hướng cho các giải
pháp công nghệ sẽ chọn về sau. Dựa trên thiết kế kiến trúc, kết cấu, công nghệ
của công trình để phân tích được công nghệ xây dựng.
Phân tích công nghệ sản xuất do cơ quan tư vấn thiết kế chủ trì có sự
-
bàn bạc với người thực hiện xây dựng nhằm quyết định chọn công
nghệ thi công (thi công tại chỗ, lắp ghép, dùng vật liệu địa phương hay
nhập ngoại, giải pháp móng, kết cấu, trang thiết bị nội thất,…).
Phân tích công nghệ xây lắp để lập tiến độ thi công do cơ quan xây
-
dựng công trình và các đơn vị dưới quyền thực hiện nhằm đưa công
trình xây dựng hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng.
3.2.2.2. Lập danh mục công việc:
Việc phân chia các quá trình hình thành những công việc phải thoả mãn
những điều kiện:
Tên công việc trùng mã số trong định mức.
-
Công việc có thể tiến hành độc lập về không gian, thời gian, không bị và
-
gây cản trở những công việc khác.
Một công việc phải đủ khối lượng cho một đơn vị (tổ, đội) làm việc
-
trong thời gian nhất định.
Nên phân chia mỗi công việc cho một đơn vị chuyên môn hoá đảm
-
nhiệm, nếu không thể mới bố trí tổ đa năng hay hỗn hợp thực hiện.
Tại thời điểm kết thúc các giai đoạn xây dựng công trình, các công việc
-
liên quan cũng phải kết thúc tại thời điểm đó.
3.2.2.3. Xác định khối lượng:
Khối lượng công việc luôn đi kèm với bản danh mục được tính toán
-
chính xác theo bản vẽ thi công và thuyết minh của thiết kế. Đ ơn vị của
khối lượng thường là đơn vị đo lường.


50
Xác định đúng khối lượng làm cơ sở chọn phương tiện, phương án thi
-
công hợp lý.
3.2.2.4. Chọn biện pháp thi công:
Ưu tiên sử dụng cơ giới theo quy tắc “cơ giới hoá đồng bộ” nhằm rút
-
ngắn thời gian thi công, tăng năng suất lao động, giảm giá thành.
Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trong điều kiện thi công không
-
cho phép cơ giơi hoá, khối lượng nhỏ, chi phí máy móc cao.



3.2.2.5. Chọn các thông số tiến độ:
Tiến độ phụ thuộc 3 loại thông số cơ bản: công nghệ (số tổ đội, khối
lượng công việc, thành phần tổ đội, năng suất tổ đội), không gian (vị trí làm việc,
tuyến công tác và phân đoạn, đợt thi công), thời gian (thời gian thi công công việc,
thời gian đưa từng phần hay toàn bộ công trình vào hoạt động). Tuỳ vào phương
pháp tổ chức người ta chọn các thông số theo nguyên tắc riêng:
• Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kiến trúc, kết cấu.
• Khối lượng mỗi công việc phải đủ lớn để sử dụng có hiệu quả năng
suất máy móc, năng lực tổ đội.
• Số loại công việc (trong danh mục công việc) chọn tuỳ theo mức độ
chuyên môn hoá của tổ đội.
• Biên chế (công nhân, máy móc) theo thành phần tối ưu sẽ cho năng suất
cao, chất lượng đảm bảo.
• Nếu công việc vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công phải chọn
thông số máy trước, thông số người tuỳ thuộc vào máy.
3.2.2.6. Xác định thời gian thi công:
- Thời gian thi công phụ thuộc vào khối lượng công tác, mức đ ộ s ử d ụng
tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình.
3.2.2.7. Lập tiến độ ban đầu:
Lập tiến độ ban đầu bao gồm xác định phương pháp thể hiện tiến độ và
thứ tự công nghệ hợp lý triển khai công việc, có thể tiến hành theo 3 cách sau:
• Sắp xếp công việc từ đầu tiên theo thứ tự công nghệ đến công việc kết
thúc.
• Sắp xếp công việc theo các thời điểm định trước và đi ngược lại công
việc phía trước.
• Dùng mô hình toán học - sơ đồ mạng (SĐM) để lập tiến độ.
3.2.2.8. Điều chỉnh tiến độ ban đầu:

51
Sau khi tiến độ ban đầu được lập, người ta tính toán các chỉ tiêu của nó và
so sánh với các chỉ tiêu đề ra. Việc điều chỉnh tiến độ được tiến hành theo nhi ều
vòng trong trường hợp một số tiêu chí không đạt.
• Vòng 1: điều chỉnh bước lập tiến độ ban đầu nếu chưa đạt tiến hành
vòng tiếp.
• Vòng 2: tổ chức lại đơn vị sản xuất nếu chưa đạt ta tiến hành vòng tiếp.
• Vòng 3: điều chỉnh phương án kỹ thuật thi công (thay đổi máy móc, biện
pháp thi công) nếu chưa đặt phải điều chỉnh vòng cuối cùng.
• Vòng 4: điều chỉnh công nghệ sản xuất.
3.2.3. Chọn các thông số kỹ thuật
3.2.3.1. Chọn thông số nhân lực, máy móc:
• Nhu cầu về nhân lực hoàn thành công việc xác định theo công thức:
S .V
LD = , ngày công (3-1)
G
S _ định mức chi phí thời gian (giờ công);
Trong đó:
V _ khối lượng công việc (đơn vị đo lường);
G _ số giờ trong một ca làm việc;
• Nhu cầu về ca máy để hoàn thành công việc xác định theo công thức:
V
CM = , ca máy (3-2)
PTD
PTD _ năng suất thực dụng của máy trong một ca làm việc.
Trong đó:
• Trong trường hợp công việc gộp nhiều công việc lại, xác định các thông
số theo định mức giá trị trung bình của các công việc thành phần:
C
LD = , ngày công
Cn
C
CM = , ca máy. (3-3)
Cm
Trong đó : C_ khối lượng công việc được tính bằng tiền;
Cm,Cn _ năng suất lao động và năng suất máy móc tính bằng đơn
vị tiền tệ tương ứng. Giá trị Cm, Cn xác định qua thực tế thu thập
thống kê.
• Biên chế (số công nhân, số máy móc) phải tuân theo biểu thức:
N min ≤ N iJ ≤ N max ;
(3-4)
M min ≤ M iJ ≤ M max



52
Trong đó: Nij, Mij - biên chế số công nhân, máy móc của công việc I làm ở vị
trí j;
Nmin, Mmin - số công nhân, máy móc tối thiểu để có thể làm việc tốt
(theo định mức tiêu chuẩn) - tổ sản xuất cơ bản;
Nmax, Mmax - số công nhân, máy móc nhiều nhất có thể làm việc
bình thường trên phân đoạn, chúng được xác định
theo
biểu thức (2-5):
Fi
M i max , N i max = (3-5)
fi
Trong đó: Fi - tuyến công tác của công việc i;
fi - vị trí công tác của máy, người làm công việc i.
3.2.3.2. Xác định thời gian thi công:
• Thời gian thi công công việc được xác định qua biểu thức:
LDij
tij = ; (3-6)
a.N i
CM ij
tij = ; (3-7)
a.M i
tij - thời gian thi công công việc ij (ngày);
Trong đó:
LDij - khối lượng lao động (ngày công) hoàn thành công việc;
CMij - số ca máy để hoàn thành công việc;
a - số ca làm việc trong ngày (chế độ làm việc);
Ni, Mi - số công nhân, máy biên chế của tổ đội;
• Sau khi xác định thời gian thi công ta xác định mức tiêu thụ vật liệu :
Vij .q0
q= ; (3-8)
TiJ
Chi phí tiền vốn:
Vij .C0
C= ; (3-9)
TiJ
q - mức tiêu thụ vật liệu trong ngày;
Trong đó:
ViJ - khối lượng công việc i thực hiện trong phân đoạn j;
TiJ - thời gian thi công;
C - mức tiêu thụ tiền cho công việc trong ngày;


53
q0, C0 - định mức vật liệu, đơn giá công việc.
3.3. Tổng mặt bằng xây dựng
3.3.1. Định nghĩa, chức năng và phân loại tổng mặt bằng xây dựng:
3.3.1.1 Định nghĩa, chức năng tổng mặt bằng xây dựng
Tổng mặt bằng xây dựng là một tập hợp các mặt bằng mà trên đó ngoài
việc quy hoạch vị trí các công trình sẽ được xây dựng, còn phải bố trí và xây dựng
các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường để phục vụ cho quá trình thi công xây
dựng và đời sống của con người trên công trường. Tổng mặt bằng xây dựng
(TMBXD) là một nội dung rất quan trọng không thể thiếu trong hồ sơ “Thiết kế
tổ chức xây dựng” và “Thiết kế tổ chức thi công”.
Xét theo nghĩa rộng, TMBXD là một “Hệ thống sản xuất” hoạt động
trong một không gian và thời gian cụ thể với các quy luật kinh tế xã hội, công
nghệ và tổ chức, con người và thiên nhiên…nhằm mục đích xây dựng nên
những công trình để phục vụ con người. Có thể mô tả TMBXD như một hàm
mục tiêu với nhiều biến số diễn ra trong một không gian đa chiều.
TMBXD = f ( k , t , c, x, n...) ⇒ OPTIMAL.
Với k_tham số về không gian, phụ thuộc địa điểm xây dựng;
t_tham số về thời gian;
c_tham số về công nghệ xây dựng;
x_tham số các vấn đề xã hội;
n_tham số về vấn đề con người;
OPTIMAL_mục tiêu tối ưu.
Việc khảo sát hàm mục tiêu trên để tìm tối ưu là rất khó, tuy nhiên có thể
tối ưu theo từng biến độc lập, hoặc có xét đến sự ảnh hưởng của các biến số
khác. Muốn vậy cần tìm hiểu nội dung cũng như yêu cầu về thiết kế TMBXD.
Tổng quát nội dung thiết kế TMBXD bao gồm những vấn đề sau:
• Xác định vị trí cụ thể các công trình đã được quy hoạch trên khu đ ất đ ược
cấp để xây dựng.
• Bố trí cần trục, máy móc thiết bị thi công chính.
• Thiết kế hệ thống giao thông công trường.
• Thiết kế kho bãi công trường.
• Thiết kế các trạm xưởng phụ trợ.
• Thiết kế nhà tạm công trường.
• Thiết kế mạng kỹ thuật tạm công trường (điện, cấp thoát nước…).
• Thiết kế hệ thống an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường.


54
3.3.1.2 Phân loại tổng bình đồ xây dựng
a) Phân loại theo thiết kế
• Tổng mặt bằng xây dựng thiết kế kỹ thuật: do cơ quan thiết kế lập,
trong bước thiết kế “Tổ chức xây dựng” trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Ở
giai đoạn này TMBXD chỉ cần thiết kế tổng quát với các chỉ dẫn chính,
khẳng định với phương án thi công như vậy có thể đảm bảo hoàn thành dự
án. Hồ sơ thiết kế bao gồm:
Các bản vẽ TMBXD ở dạng quy hoạch vị trí
-
Dự toán
-
Thuyết minh
-
• Tổng mặt bằng xây dựng thiết kế thi công: do các nhà thầu thiết kế,
TMBXD là một phần của “Hồ sơ dự thầu”. Khi thiết kế, các nhà thầu phải
thể hiện được trình độ tổ chức công trường với đầy đủ cơ sở vật chất kỹ
thuật, phương tiện, con người nhằm đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng theo
các yêu cầu của chủ đầu tư. Đó chính là năng lực của mỗi nhà thầu góp phần
cho việc thắng thầu.
Hồ sơ thiết kế bao gồm:
- Các bản vẽ tổng mặt bằng cho từng giai đoạn thi công
- Các bản vẽ chi tiết cho từng công trình tạm
- Dự toán
- Thuyết minh
b) Phân loại theo giai đoạn thi công
Quá trình thi công xây dựng công trình thường được chia theo các giai đoạn thi
công nên cần phải thiết kế TMBXD cho các giai đoạn thi công đó.
• Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần ngầm (công tác thi công
đất, thi công kết cấu móng: tường hầm, cọc, neo…).
• Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần kết cấu chịu lực chính của
công trình.
• Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần hoàn thiện.
c) Phân loại theo cách thể hiện bản vẽ
• Tổng mặt bằng xây dựng chung, là một TMBXD tổng quát thể hiện tất cả
các công trình sẽ được xây dựng cùng với các cơ sở vật chất kỹ thuật công
trường với tỉ lệ nhỏ 1:200 hoặc 1:1500. Vì vậy không thể thể hiện được chi
tiết mà chủ yếu thể hiện mối quan hệ của tất cả các công trình xây dựng và
công trình tạm trên mặt bằng công trường.


55
• Tổng mặt bằng xây dựng riêng, để thể hiện chi tiết về mặt kỹ thuật đối
với tất cả các công trình tạm: các xưởng sản xuất, máy móc, thiết bị, mạng
lưới kỹ thuật, cần phải thể hiện riêng từng công trình tạm, hoặc nhóm các
công trình tạm có liên quan với nhau, thường thể hiện bản vẽ với tỷ lệ 1:100
hoặc 1:200.
d) Phân loại theo đối tượng xây dựng
• Tổng mặt bằng công trường xây dựng: là dạng TMBXD điển hình nhất,
được thiết kế tổng quát cho một công trường xây dựng gồm một công trình
hoặc liên hợp công trình với quy mô khác nhau, và với sự tham gia của một
hoặc nhiều nhà thầu xây dựng.
Tổng mặt bằng công trường xây dựng thể hiện rõ trình độ tổ chức sản xuất,
khả năng về công nghệ xây dựng, cũng như các quan điểm kinh tế xã hội và
môi trường …của nhà thầu xây dựng.
• Tổng mặt bằng công trình xây dựng: hay còn gọi là tổng mặt bằng công
trình đơn vị vì đối tượng để xây dựng là một công trình trong một dự án xây
dựng lớn. Nó nằm trong “tổng mặt bằng công trường xây dựng”, nó được
tách ra khi:
- Chủ đầu tư chia công trình thành nhiều gói thầu, để mỗi doanh nghiệp xây
dựng dự thầu một gói, đó là một công trình nhỏ hoặc một hạng mục xây dựng.
- Các nhà thầu, thi công từng công trình đơn vị hay các hạng mục xây dựng cho
nhà thầu chính.
- Các tổng công ty hay “Công ty mẹ”, chia công trình lớn ra thành nhiều công
trình đơn vị hay hạng mục xây dựng cho các đơn vị thành viên hay các “công ty
con”.
3.3.2. Những nguyên tắc cơ bản lập tổng bình đồ xây dựng và các chỉ tiêu
đánh giá
3.3.2.1. Những nguyên tắc cơ bản lập tổng bình đồ xây dựng
• Khi thiết kế TMBXD phải đặt nó trong một mối quan hệ chung với sự đô
thị hóa và công nghiệp hóa ở địa phương. Từ đó có cách nhìn lâu dài và t ổng
quát về việc xây dựng, sử dụng và khai thác các công trình tạm trong thời
gian dài, trước, trong và cả sau thời gian xây dựng xong công trình.
• TMBXD phải thiết kế sao cho các cơ sở vật chất kỹ thuật tạm phục vụ tốt
nhất cho quá trình thi công xây dựng, không làm ảnh hưởng đến công nghệ,
chất lượng, thời gian xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
• Phải thiết kế sao cho việc xây dựng số lượng các công trình tạm là ít nhất,
giá thành xây dựng rẻ nhất, khả năng khai thác và sử dụng nhiều nhất, khả

56
năng tái sử dụng, thanh lí, hoặc thu hồi vốn là nhiều nhất. Giảm thiểu chi phí
xây dựng công trình tạm bằng cách: tận dụng một phần công trình đã xây
dựng xong, chọn loại công trình tạm rẻ tiền, dễ tháo dỡ, di chuyển…nên bố
trí ở vị trí thuận lợi tránh di chuyển nhiều lần gây lãng phí.
• Khi thiết kế TMBXD phải tuân theo các hướng dẫn, các tiêu chuẩn về thiết
kế kỹ thuật, các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ
sinh môi trường.
• Học tập kinh nghiệm thiết kế TMBXD và tổ chức công trường xây dựng có
trước, mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, về quản lý kinh
tế… trong thiết kế TMBXD.
3.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá
a) Đánh giá chung về TMBXD
Nội dung của TMBXD phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công nghệ, về
tổ chức, về an toàn và vệ sinh môi trường. Toàn bộ các cơ sở vật chất kỹ thuật
công trường được thiết kế cho TMBXD phải phục vụ tốt nhất cho quá trình thi
công xây dựng trên công trường, nhằm xây dựng công trình đúng thời hạn, đ ảm
bảo chất lượng và các mục tiêu đề ra.
b) Đánh giá riêng từng chỉ tiêu của TMBXD
• Chỉ tiêu kỹ thuật. Một TMBXD hợp lý về chỉ tiêu kỹ thuật khi nó tạo ra
được các điều kiện và đảm bảo cho quá trình sản xuất xây dựng diễn ra
liên tục, đúng kĩ thuật và an toàn trong mọi điều kiện về không gian và thời
gian để đạt được mục tiêu xây dựng công trình đúng thời hạn và có chất
lượng.
• An toàn lao động và vệ sinh môi trường. Có các thiết kế cụ thể đảm bảo
an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong suốt quá trình xây dựng, bảo
vệ được tài sản và con người trên công trường.
• Chỉ tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tổng mặt bằng xây dựng ngày
nay phải mang tính công nghiệp, hiện đại cao. Mặt dầu là công trình tạm
nhưng cũng phải có khả năng lắp ghép, cơ động cao, tiết kiệm và mang tính
thẩm mĩ.
• Chỉ tiêu kinh tế. Đánh giá định tính các công trình tạm qua các chỉ tiêu:
- Tận dụng nhiều nhất các công trình có sẵn.
- Các công trình tạm có thể sử dụng lại nhiều lần hoặc thu hồi được nhiều
vốn khi thanh lý hay phá dỡ.
- Chi phí cho quá trình sử dụng là rẻ nhất.


57
- Góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương, hỗ trợ hoặc cung cấp các
dịch vụ về xây dựng cho địa phương.
• Chỉ tiêu về mặt xã hội học
- Đảm bảo đời sống về vật chất và tinh thần cho người lao động trên công
trường.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất xây dựng ở đ ịa phương như:
hợp tác với doanh nghiệp địa phương trong quá trình xây dựng. Sử dụng
nguồn lao động của địa phương hoặc sẽ bán lại cho địa phương các cơ s ở
sản xuất, khai thác vật liệu.
- Xây dựng được quỹ nhà ở trên cơ sở khu nhà tạm, góp phần vào việc “Đô
thị hóa” cho địa phương.
c) Các chỉ tiêu có thể tính được để đánh giá so sánh các TMBXD
• Chỉ tiêu về giá thành xây dựng tạm
n
GTMB = ∑ Gi
Tổng giá thành xây dựng tạm:
i =1

Với GTMB - tổng giá thành xây dựng các công trình tạm.
Gi - giá thành xây dựng từng công trình tạm.
• Chỉ tiêu về số lượng xây dựng nhà tạm
∑S XD
K1 =
Đánh giá qua hệ số xây dựng tạm K1:
∑S tt


∑S
Với - tổng diện tích các nhà tạm sẽ phải xây dựng, m2.
XD


∑S - tổng diện tích các nhà tạm tính toán theo nhu cầu, m2.
tt


Hệ số K1 18mm dùng máy cắt hay máy hàn, dùng cưa để cắt.
- Uốn thép
- Dùng vam để uốn các thép có Φ 8mm.
- Đối với thép có đường kính lớn hơn dùng bàn uốn để uốn. Bàn uốn có thể
xoay bằng sức người hay dùng tời để xoay.
- Có thể dùng bàn uốn cố định và kết hợp các vam để uốn thép.
- Nối cốt thép
Phải nối cốt thép vì để đảm bảo chiều dài thanh thép khi thiết kế, hay để tận
dụng thép thừa, Nối cốt thép nhằm tiết kiệm thép. Có hai cách nối cốt thép: nối
buộc (nối mối ướt) và nối hàn (nối mối khô).
+ Nối buộc
+ Nối hàn
c) An toàn trong công tác cốt thép
- An toàn khi cạo gỉ:
Khi cạo gỉ bằng bản chải thủ côngvà kéo cốt thép trên bàn cát phải đeo găng tay,
kính phòng hộ và khẩu trang.




69
Khi cạo gỉ bằng máy chạy điện phải có thiết bị che chắn các bộ phận chuyển
động như đai truyền, bàn chải …
- An toàn khi cắt cốt thép
Trước khi cắt phải kiểm tra lưỡi dao cắt có chính xác và chắc chắn hay không,
phải kiểm tra máy hoạt động bình thường mới chính thức thao tác.
Khi cắt cần giữ chặt cốt thép, khi lưới dao cắt lùi ra mới đưa cốt thép vào, không
đưa cốt thép vào khi lưỡi dao bắt đầu đẩy tới vì có thể là, kích thước cắt không
chính xác, hỏng máy hoặc gây tai nạn…
Khi cắt thép ngắn không nên dunggf tay trực tiếp mà phải kẹp bằng kìm.
Không nên cắt các loại thép ngoài phạm vi qui định tính năng của máy.
Sau khi cắt xong không được dùng tay phủi hoặc dùng miệng thổi vụn sắt ở thân
máy mà phải dùng bàn chải lông để chải.
- An toàn khi uốn cốt thép
Khi uốn thép phải đứng vững, giữ chặt vam, chú ý khoảng cách giữa vam và cọc
tựa, miệng vam tựa chặt vào cốt thép, khi uốn dùng lực từ từ tránh làm vam bật ra
đập vào người, cần nắm vững vị trí uốn.
- An toàn khi hàn cốt thép
Trước khi hàn phải kiểm tra lại cách điện và kìm hàn, phải kiểm tra nguồn điện,
dây tiếp đất, phải bố trí thiết bị hàn sao choi chiều dài dây dẫn từ l ưới điện đ ến
máy hàn không quá 15m.
Chỗ làm việc nên bố trí riêng biệt, công nhân phải được phòng hộ.
3.5.1.5. Công tác đổ bê tông
a)Trình tự công tác đổ bê tông
− Chuẩn bị các loại vật liệu cho bê tông.
− Xác định thành phần cấp phối cho từng loại mác bê tông và từng loại mẻ trộn
theo dung tích máy.
− Trộn bê tông.
− Vận chuyển bê tông từ nơi nhào trộn đến vị trí đổ.
− Đổ bê tông vào ván khuôn, san rải, đầm bê tông và hoàn thiện bề mặt cấu kiện.
− Bảo dưỡng bê tông.
− Tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt cường độ yêu cầu.
b) Công tác chuẩn bị vật liệu
Vật liệu cho bê tông bao gồm: Xi măng, cát, đá dăm (sỏi) và nước. Các loại vật liệu đó
phải thỏa mãn các yêu cầu trong các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.




70
c) Yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông
− Hỗn hợp bê tông phải được trộn đồng đều, bảo bảo đủ thành phần cấp phối
như trong thiết kế yêu cầu.
− Có thể tiến hành trộn bê tông bằng máy trộn hoặc trộn bằng thủ công. Những
công trình cần khối tích bê tông lớn thì có thể dùng hỗn hợp bê tông thương phẩm
− Thời gian trộn, vận chuyển, đổ đầm và hoàn thiện bề mặt của kết cấu phải
ngắn nhất và ngắn hơn thời gian bết đầu đông kết và rắn chắc của xi măng, nhằm
đảm bảo tính nguyên khối của kết cấu, tránh gây ra các mạch ngừng.
− Khi vận chuyển bê tông không được làm vương vãi dọc đường, phương tiện
vận chuyển phải kín khít để nước xi măng không bị rò rỉ ra bê ngoài.
− Đặc biệt khi vận chuyển không được để xảy ra hiện tượng phân tầng tác lớp.
− Hỗn hợp bê tông sau khi nhào trộn phải đảm bảo các tính chất thiết kế yêu cầu,
đặc biệt là độ dẻo và cường độ khi rắn chắc.




Hình 3.3. Công tác đổ bê tông
d) Công tác đổ bê tông
Một số yêu cầu cơ bản cần chú ý khi đổ bê tông:
− Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ thống
sàn thao tác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
− Làm sạch ván khuôn, cốt thép, sửa chữa các khuyết tật, sai sót.
− Tưới nước trước vào ván khuôn gỗ, bôi dầu chống dính vào ván khuôn thép.
− Trước khi đổ bê tông lên lớp vữa khô đã đổ trước phải làm sạch bề mặt bê
tông, đánh sờm, tưới lớp nước hồ xi măng lên đó.
− Đảm bảo cung cấp đủ vữa bê tông để đổ được liên tục theo dự kiến, kế hoạch.
e) Nguyên tắc đổ bê tông
− Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông dựa vào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khả
năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết
− Khống chế chiều cao đổ bê tông không vượt quá 2,5m.
− Phải đổ bê tông từ trên xuống, không được làm sai lệch cốt thép.



71
− Phải đổ bê tông từ xa đến gần so với vị trí tiếp nhận vữa bê tông, không dùng
đầm dùi để chuyển ngang bê tông.
− Khi đổ bê tông các khối lớn, kết cấu có chiều dày lớn phải đổ thành nhiều lớp,
chiều dày lớn nhất cho phép của mỗi lớp có thể lên khoảng 20cm.
f) Công tác đầm bê tông
Đầm bê tông phải đảm bảo cho bê tông đồng nhất, đặc, chắc, không bị rỗng bên trong
và rỗ bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho bê tông bám chắc vào cốt thép.
g) Bảo dưỡng bê tông
Bảo dưỡng bê tông để tạo điều kiện bê tông rắn chắc được thuận lợi
− Không để nước ở bên ngoài thâm nhập vào.
− Không để mất nước bề mặt.
− Không cho lực tác động khi bê tông chưa cứng rắn.
− Không bị rung động làm giảm liên kết giữa bê tông và cốt thép.
h) An toàn trong công tác thi công bê tông
− Chỉ được đổ bê tông sau khi đã có văn bản xác nhận, nghiệm thu các phần: Ván
khuôn, cốt thép.
− Thi công bê tông ở những bộ phận kết cấu có độ nghiệm từ 30 0 trở lên phải có
dây neo buộc chắc chắn các thiết bị. Công nhân phải đeo dây an toàn.
− Thi công bê tông ở hố sâu, đường hầm hoặc các vị trí chật hẹp, công nhân phải
đứng trên các sàn công tác và phải đảm bảo thông gió và cường độ chiếu sáng cho
phép để thi công.
− Thi công bê tông ở ngoài trời phải có lán che mưa nắng, ban đêm phải có đèn
chiếu sáng.
− Thi công bê tông ở độ sâu lớn hơn 1,5m phải dùng máng dẫn hoặc vòi voi cố
định chắc vào các bộ phận ván khuôn hoặc sàn công tác.
− Dùng đầm rung để đầm hỗn hợp bê tông cần:
+ Nối đất vỏ đầm rung.
+ Dùng dây bọc cách điện nối từ bảng phân phối đến động cơ điện của đầm.
+ Làm sạch đầm rung, lau khô và cuốn dây dẫn khi ngừng làm việc.
− Lối đi qua lại phía dưới khu vực đang đổ bê tông phải có rào ngăn và biển cấm.
− Cấm những người không có nhiệm vụ đứng ở sàn rót vữa bê tông, công nhân
làm nhiệm vụ phải có các dụng cụ bảo hộ như: găng tay, ủng,…
3.5.1.6. Tháo dỡ ván khuôn
- Phải tháo dỡ theo đúng trình tự đã đươc qui định sao cho trong quá trình
tháo dỡ, kết cấu làm việc theo đúng sơ đồ kết câu đã được tính toán. Khi tháo dỡ


72
ván khuôn, đà giáo tránh không gây ra ứng suất đột ngột hay va chạm mạnh làm
hư hại đến kết cấu.
- Ván khuôn và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đã đạt đươc cường độ
cần thiết để kết cấu chịu được tải trọng bản thân và các tải trọng tác động khác
trong giai đoạn thi công sau.
- Các bộ phận của ván khuôn không còn chịu lực khi bê tông đã đông cứng
(ván khuôn thành, cột, tường...) được tháo dỡ khi bê tông đã đạt được cường độ
tối thiểu là 25kg/cm2.
- Đối với ván khuôn, đà giáo chịu lực của kết cấu (ván khuôn đáy dầm, sàn...)
nếu không có chỉ dẫn của thiết kế thì đươc tháo dỡ theo qui định sau:
Cường độ bê
Thời gian tối thiêu để
Loại kết cấu tông phải đạt
tháo ván khuôn (ngày)
(%R28)
+ Bản, dầm, vòm có nhịp nhỏ hơn 2m 50 7
+ Bản, dầm, vòm có nhịp từ 2m ÷ 8m 70 10
+ Bản, dầm, vòm có nhịp lơn hơn 8m 100 28
- Các kết cấu ô văng, console, sê nô chỉ được tháo dỡ cột chống và ván
khuôn đáy khi cường độ bê tông đã đạt đủ mác thiết kế và đã có đổi trọng chống
lật.
- Khi tháo cột chống của các kết cấu như dầm, console phải tháo sao cho
đúng với sơ đồ làm việc của kết cấu.
- Tháo dỡ ván khuôn đà giáo ở các tấm sàn ở các nhà nhiều tầng được thực
hiện như sau:
+ Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp
đổ bê tông.
+ Tháo dỡ từng bộ phận cột chống ván khuôn của tấm sàn kề dưới nửa (cách
sàn đang thi công một tầng) và giữ lại một số cột chống “an toàn” cách nhau 3 m
dưới các dầm và sàn có nhịp lớn hơn 4m.
An toàn khi tháo dỡ
Trong quá trình tháo dỡ ván khuôn phải có biện pháp đề phòng các ván khuôn nặng rơi
từ trên cao xuống gây tai nạn, làm hỏng ván, và gãy các giàn giáo. Công nhân dỡ ván
khuôn trên cao phải đứng trên giàn giáo có lan can bảo vệ, dây an toàn. Các dụng cụ
dùng đề tháo dỡ ván khuôn phải đề gọn gàng trên giàn giáo, không vứt bừa bãi.
Không được tổ chức tháo dỡ ván khuôn ở nhiều tầng khác nhau trên cùng 1 đường
thẳng đứng, khi đang tháo dỡ ván khuôn cấm người không có phận sự đi lại phía dưới,
các tấm ván khuôn dỡ ra phải chuyển ngay xuống vị trí tập kết không được xếp đống
trên giàn giáo,. Không lao ván khuôn từ trên cao xuống, không được để ván khuôn rơi
vào đường dây điện.

73
Ván khuôn dỡ ra phải được phân loại, xếp đống gọn gàng, không gây trở ngại giao
thông. Tránh dẫm phải đinh đóng trồi ra khỏi ván khuôn.
3.5.2. Công tác xây
Nguyên tắc khi xây
3.5.2.1.
- Khối xây phải đúng vị trí (tim trục, cao độ), đúng hình dạng kích thước thiết kế.
- Khối xây phải đặc chắc, đầy mạch vữa, không trùng mạch vữa, các hàng gạch ngang
phải là viên gạch nguyên.
- Lực tác dụng lên khối xây phải vuông góc với mặt phẳng chịu lực để đề phòng các
lớp gạch trượt lên nhau, tức mặt nằm của viên gạch phải thẳng góc với phương tác
dụng của lực nén.
- Không được trùng mạch: Nếu bị trùng mạch khối xây sẽ bị nứt bị lún không đều và
sẽ xảy ra hiện tượng có phần tường bị nghiêng so với phần khác do lực tác dụng nên
bức tường không đều nhau.
- Các bề mặt tiếp giáp với nhau trong khối xây phải là những bề mặt vuông góc.
- Khối xây thường dùng kiểu xây một dọc - một ngang hoặc ba dọc một ngang.
Ngoài ra một số các nguyên tắc sau cần được đảm bảo:
− Chiều ngang phải thật bằng phẳng.
− Chiều đứng phải thẳng.
− Mặt khối xây phải phẳng không nghiêng lệch, không lồi lõm.
− Góc xây phải vuông góc sắc cạnh.
3.5.2.2. Yêu cầu kỹ thuật khi xây
+ Yêu cầu về vật liệu
− Gạch có cường độ, kích thước, phẩm chất theo đúng quy định của thiết kế, bề
mặt sạch, có đủ độ ẩm.
− Vữa đúng loại, đúng mác thiết kế, trộn đều, không lẫn tạp chất, không bẩn.
+Yêu cầu về kỹ thuật
Bất kỳ kết cấu, công trình xây dựng nào đều phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
− Mạch vữa phải đầy, không bị rỗng.
− Vào mùa khô hay nắng lâu ngày, gạch phải nhúng nước trước khi xây để rửa
bớt phần bụi bẩn, tăng khả năng dính kết của gạch với vữa, để gạch không hút
nước của vữa.
− Không được va chạm đi lại hoặc để vật liệu lên khối tường mới xây.
− Nếu không có yêu cầu đặc biệt, đối với tường xây bằng gạch nung, mạch phải
đảm bảo chiều dày như sau:
a. Mạch ngang từ 8÷12mm không được quá 15mm.
b. Mạch đứng 10mm.

74
Hình 3.1. Công tác xây trát
3.5.2.3. Các kiểu xếp gạch trong khối xây
Có một số kiểu xếp gạch phổ biến trong khối xây như sau
a) Kiểu 1 dọc – 1 ngang: đây là phương pháp xây kiểu truyền thống
+ Ưu điểm: Không bị trùng mạch, cường độ khối xây cao.
+ Nhược điểm: Xếp gạch phức tạp, năng suất lao động thấp.
b) Kiểu 3 dọc – 1 ngang hoặc 5 dọc – 1 ngang
+ Ưu điểm
- Có thể xây gạch không được đểu lắm.
- Xây được tường không trát, phẳng đẹp
- Cách xếp gạch đơn giản, thao tác của công nhân là dễ dàng. năng suất lao động cao,
bố trí dây truyền sản xuất tốt.
+ Nhược điểm: Cường độ chịu lực cuả tường giảm (khoảng 5-6%).
c) Ngoài ra còn có các kiểu xếp gạch sau:
− Kiểu xếp dọc (dùng để xây tường ngăn)
− Kiểu xếp ngang: Dùng xây các bộ phận có hình tròn như ống khói, tháp nước,…
An toàn, vệ sinh trong công tác xây
3.5.2.4.
a) Nguyên nhân gay tai nạn trong công tác xây
Người ngã từ trên cao do khi vận chuyển vật liệu, làm việc trên cao không bố
trí các phương tiện vững chắc an toàn như giàn giáo ngoài, sàn thao tác không có lan
can.
Vi phạm các quy tắc an toàn khi vận chuyển vật liệu đến chỗ làm việc : tung gạch lên
cao, hoặc đổ vật liệu ồ ạt từ trên cao xuống dưới đất.
Vật liệu, dụng cụ từ trên cao rơi xuống do phía trên chỗ làm việc hoặc lối
người đi lại phía dưới không có sàn hoặc lưới đỡ.
Công nhân vi phạm nội quy an toàn lao động và kỹ thuật lao động: đi đứng làm
việc trên đỉnh tường, làm việc trên cao chỗ nguy hiểm không đeo dây an toàn, chất quá
nhiều vật liệu trên sàn thao tác.
b) Biện pháp an toàn lao động trong công tác xây
− Khi xây móng


75
Trước khi xây móng phải kiểm tra tình trạng vách đất, hệ thống chống đỡ vách
đất xem có dấu hiệu gì mất an toàn phải khắc phục ngay. Đặc biệt chú ý hố đào nơi
có đất tơi xốp, đất ẩm ướt, gần đường giao thông chịu tác động của xe cộ.
Cấm người làm việc hoặc vận chuyển vật liệu trên miệng hố móng khi đang có
người làm việc ở dưới hố, nếu không có biện pháp đảm bảo an toàn.
Kiểm tra trên mép bờ hố móng đào đất, vật liệu xây và thiết bị thi công có thể làm
sạt lở vách đất hay không.
Đưa gạch xuống hố móng bằng ván trượt, đưa vữa bằng ván nghiêng.
Khi xây dựng hố móng ở độ sâu trên 2m, hoặc xây móng dưới chân núi đồi mà
gặp phải mưa to phải lập tức cho ngừng ngay công việc
Khi thi công nếu hố móng bị ngập nước phải có biện pháp thoát nước khi cạn
mới thi công tiếp.
Khi lấp hố móng phải lấp đều 2 bên, lấp đều 2 bên lấp đến đâu đầm đến đó. Chỉ
được lấp đất vào một bên hố móng mới xây khi khối xây đã đạt được cường độ thiết
kế.
− Khi xây tường
Trước khi xây tường phải kiểm tra tình trạng của móng hoặc phần tường đã xây
trước cũng như phương tiện làm việc trên cao như: giàn giáo, kiểm tra việc bố trí vật
liệu và vị trí người công nhân làm việc trên sàn thao tác.
Khi xây tường cao dưới 7m phải làm rào ngăn phía ngoài dọc theo chu vi công
trình cách tường 1,5m để phòng ngừa dụng cụ, vật liệu rơi xuống đầu người.
Khi xây tới độ cao cách nền nhà hoặc mặt sàn khoảng 1,5m thì phải bắc giàn giáo
hoặc giá đỡ theo quy định.
+ Không đứng trên mặt tường để xây, không dựa thang vào tường mới xây để lên xuống.
+ Không đi lại trên bờ tường, không đứng trên mái hắt để xây.
+ Không để dụng cụ hoặc các vật liệu xây dựng lên trên bờ tường đang xây.
+ Cấm vận chuyển gạch bằng cách tung gạch lên cao quá 2m.
+ Khi làm việc với xi măng và cát phải đeo khẩu trang để tránh hít phải bụi ảnh
hưởng đến sức khỏe.
+ Người làm việc trên cao phải có sức khỏe tốt, không bị chóng mặt.
3.5.3. Công tác hoàn thiện
3.5.3.1. Khái niệm
Gồm các việc: trát, lát, láng, ốp, sơn, quét vôi.
Có tác dụng: bảo vệ các bộ phận công trình, tạo điều kiện để đảm bảo tiện
nghi sử dụng, tạo vẻ đẹp cho công trình, tăng thời gian sử dụng công trình.
3.5.3.2. Công tác trát bằng vữa thường
a) Yêu cầu kỹ thuật


76
- Vữa trát phải bám chắc vào bề mặt của kết cấu công trình
- Trước khi trát, bề mặt trát phải sạch, phẳng, đủ độ ẩm, độ nhám
- Tường gạch: vữa tam hợp trát sau 5-7 ngày xây xong ( vữa XM 3-5).
- Chiều dày lớp trát bảo đảm theo thiết kế
- Các cạnh, gờ chỉ phải sắc, thẳng, ngang bằng, thẳng đứng
b) Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị dụng cụ
+ Bay thông dụng: dùng để trát những bề mặt rộng; bay lá đề dùng để trát những bề
mặt rộng, trát góc. Bay vẩy dùng để lên vữa.
+ Bàn xoa nhẵn: dùng để xoa mặt lớp vữa trát, cũng có thể dùng để lên vữa, bàn xoa
thường làm từ gỗ ít thấm nước, có khả năng chống mài mòn. Ngoài ra còn có bàn xoa
góc (làm bằng thép)
- Chuẩn bị bề mặt kết cấu
+ Trước khi trát phải kiểm tra độ thẳng đứng, mặt phẳng của mặt trát
+ Kịp thời sử chữa những chỗ nồi lõm
+ Vệ sinh sạch bề mặt trát và tạo nhám, đảm bảo độ ẩm thích hợp cho bề mặt trát
c) Các lớp vữa trát




- Chiều dày lớp trát theo thiết kế (10-20mm): chia ra làm nhiều lớp mỏng để trát (5-
8mm). Có hai loại vữa trát: lớp trát nền (nếu lớp trát lớn nền chia ra lớp lót và lớp
đệm) và lớp hoàn chỉnh (lớp mặt).
- Thường trát thành 3 lớp mỏng: lớp lót (6-8mm) có tác dụng liên kết chặt với khối
xây, lớp đệm (6-8mm) không xoa nhẵm, vữa phải có độ dẻo đúng qui định. Lớp đệm
tạo ra mối nối thích hợp và làm nền cho lớp thứ 3.
- Lớp mặt dày 2mm, dùng vữa cát hạt nhỏ qua sàng 1,5x1,5 mm.
3.5.3.2. Công tác ốp tường bằng gạch kính
a) Yêu cầu kỹ thuật
- Mặt ốp phải phẳng, mạch ngang bằng, góc ốp vuông
- Mạch ốp: (Gạch ≤ 200x200, Gạch >200x200) -> δ ≤ 3mm; thẳng, đều.
- Vữa bám dính tốt, đặc chắc không bong rộp
b) Công tác chuẩn bị
- Gạch ốp: chọn đúng tiêu chuẩn, loại bỏ viên cong vênh, sứt mẻ.
- Vữa: dẻo, đúng mác thiết kế, bám dính tốt, không lẫn sỏi


77
- Dụng cụ: bay, thước tầm, nivô, dao cắt gạch, nẹp, vồ cao su, dây gai, bút chì ..




c) Kỹ thuận ốp gạch không mạch
- Kiểm tra mặt ốp về độ phẳng, thẳng đứng, điều chỉnh nếu có khuyết tật
- Dùng nivô kẻ đường ngang cách chân tường bằng việc ốp, hoặc kẻ đường ở mép
trên cùng của hàng ốp trên cùng với loại gạch nhỏ rồi cố định tạm bằng lati
- Dùng dọi vạch đường thẳng đứng giữa mặt ốp (ốp đối xứng)
- Xếp gạch xác định viên mốc 1, 2; ốp viên mốc 1, 2 ; kiểm tra cẩn thận viên mốc
- Từ viên mốc căng dây ốp hàng cầu; kiểm tra cẩn thận bằng dây dọi và thước




- Từ hàng cầu tiến hành căng dây ốp hàng cữ; và các hàng phía trên.
- Với gạch nhỏ ốp từ trên xuống làm tương tự
- Lau mạch
+ Sau khi ốp 1, 2 ngày, dùng bọt biển lấy hồ xi măng trắng quét đi quét lại từ trên
xuống sao cho vữa xi măng ngấm đầy mạch.
+ Dùng dẻ sạch lau hồ xi măng trên mặt gạch
d) Ốp gạch có mạch
- Làm tương tự như không mạch, chỉ có điều mỗi hàng ốp dùng một lati nhỏ, có chiều
dày bằng chiều dày mạch vữa là cữ; ốp xong thì nhấc lati ra và tiến hành vét mạch
vữa theo thiết kế.
3.5.3.3. Công tác lát nền gạch tráng men
a) Yêu cầu kỹ thuật
- Đúng cao độ, độ phẳng, độ dốc và hình dáng đúng thiết kế

78
- Vữa lát đặc chắc, độ bám dính tốt, vữa lát không bị bong rộp, chiều dày lớp vữa ≤
15mm. Mạch vữa thẳng, đều, chèn đầy bằng vữa xi măng lỏng.
- Gạch hoa đúng màu, hình hoa và theo thiết kế, không mẻ, không cong vênh
- Mạch lát phải thẳng ( ≤ 2mm/2m).
- Phải ngang bằng ( ≤ 3mm/2m)
- Mạch vữa thẳng đều, không quá 2mm.
- Vữa dẻo, không lẫn sỏi đá, dùng đến đâu trộn đến đó.
- Phần tiếp giáp với tường, có độ dốc ra ngoài




b) Chuẩn bị
- Vạch một đường ngang bằng nivô quanh chân tường, cách cốt thiết kế 20 -30 cm
- Từ cốt đó, đo xuống 20 -30 cm xác định được cốt lát nền
- Thông thường nền được tưới ẩm trước khi lát
c) Kỹ thuật lát
- Lát lớp vữa xi măng cát mác trên 50; dày 15 – 20 mm; chờ 24h cho khô
- Kiểm tra vuông góc, mặt phẳng của phòng lát
- Xếp, ướm thử gạch theo chu vi của phòng (hàng gạch thẳng, khít nhau, đảm bảo
ngang bằng, đúng hoa văn).




- Lát ở 4 viên ở góc làm mốc; căng dây lát hàng nối viên 1-4 và 2 -3 (lát ra cửa)
- Căng dây qua hàng cầu; lát theo hướng từ trong ra cửa; điều chỉnh bằng búa cao su
sao cho ngang bằng khi lát.
- Cứ lát 3 – 5 viên tiến hành kiểm tra ngang bằng, mặt bằng diện tích lát.


79
- Lau mạch: sau khi lát 36h đổ vữa xi măng tràn mặt lát và dung miếng cao su mỏng
phết qua lại cho vữa ngấm vào mạch; lau sạch vữa trên mặt gạch, giữ một tuần
không đi lại.
3.5.3.4. Công tác láng
a) Cấu tạo lớp láng
- Láng trên nền BT gạch vỡ, gồm có lớp vữa đệm và vữa láng; trên nền BT (BTCT) thì
có lớp vữa láng.
b) Yêu cầu kỹ thuật
- Lớp láng xi măng cát vàng xoa phẳng theo độ dốc thiết kế, có chiều dày đảm bảo
- Nền phải phẳng, sạch, không bụi bẩn
- Nền khô phải tưới nước, tạo nhám bề ặt. Nếu có lớp lót phải khía rãnh cách nhau 10
– 15 cm
- Các khu vực có yêu cầu chống thấm, trước khi láng phải chống thấm
c) Chuẩn bị (làm mốc)
- Vạch đường chuẩn bằng ni vô quanh chân tường như khi lát nền
- Vệ sinh mặt láng, tưới ẩm cho nền
- Dùng thước đo từ đường chuẩn xuống mặt láng một khoảng cách tới cốt thiết kế
mặt láng




- Đắp mốc ở bốn góc, mốc kích thước 10x10cm
- Căng dây đắp các mốc phụ sao cho khoảng cách các mốc nhỏ hơn thước tầm
- Nối liền các mốc thành dải mốc
- Làm mốc bằng vữa xi măng cát vàng (10x10cm) căn cứ theo cao độ trên tường, độ
dốc thiết kế dùng ni vô xác định cao độ cắm mốc. Tạo thành mạng lưới mốc phù hợp
với chiều dài thước tầm. Rải vữa nối liền mốc tạo thành dải mốc rộng 10cm theo
hướng láng. Có thể thay bằng lati (rộng 4-5cm).
d) Kỹ thuật láng
- Láng thô: Để vữa vào hai hàng dải mốc hướng từ trong ra dùng xẻng, san đều rồi
dùng bàn đập, đập nhẹ cho vữa bám chắc rồi rải lớp thứ hai, cán phẳng bằng mốc,
xoa nhẵn. Xoa giống xoa tường, nếu có mạch ngừng cần để dạng răng ca.


80
- Đánh màu: Kiểu ướt, khi mặt láng khô, tưới ẩm mặt láng, trộn bột xi măng với nước
thành hồ dẻo, dùng bàn xoa, xoa phẳng, đều, bóng, khi se mặt đánh cho thật bóng.
Kiểu thô: khi mặt láng còn ướt, dải đều bột xi măng (hoặc xi măng + bột màu) dùng
bay miết nhẹ, cho bóng (kiểu này tiết kiệm đến 40%XM)
- Kỹ thuật lăn gai: Chỗ đi lại không đánh màu mà lăn gai, khi mặt láng se thì kéo quả
lăn in hình gia lên mặt láng
e) Bảo dưỡng mặt láng
- Sau 4-8h, bảo dưỡng 7-10 ngày bằng nước tràn mặt
- Có biên pháp che nắng, mưa, sói nở
- Tránh đi lại
3.5.3.5. Công tác sơn – quét vôi
a) Yêu cầu kỹ thuật
- Công tác sơn phủ chỉ làm sau khi xong mái, lắp cửa, trát, ốp, lát ...
- Kiểm tra và sửa chữa bề mặt sơn, phủ
- Công trình cũ: cạo sạch lớp vôi cũ, trát phẳng chỗ lồi lõm
- Mặt ngoài không được phép sơn, quét vôi khi thời tiết mưa, gió > 10m/s
- Các loại sơn, vôi phải qua lưới lọc tiêu chuẩn
- Sơn lớp sau khi lớp trước đã khô, rắn
- Bề mặt không lộ vết chổi quét.
b) Quét vôi
Chế tạo nước vôi:
- Nước vôi trắng: 2,5kg vôi nhuyễn + 10 lít nước (đầu tiên lên pha với 5 lít nước để
tạo thành sữa vôi, đánh nhuyễn và lọc qua sàng 225 mắt/cm2)
- Vôi màu: Hòa bột màu vào nước -> Nước màu; hòa nước màu vào sữa vôi
- Có thể thêm 0,1 kg muối ăn để tăng độ bóng
Kỹ thuật quét vôi
- Quét vôi bằng chổi đót bó tròn, quét thành nhiều lớp, lớp lót lớp mặt
- Lớp lót: quét 1-2 lợt, lợt trước khô mới quét lượt sau. Quét tường theo chiều đứng,
trần theo chiều ánh sáng
- Lớp mặt: (vôi màu hoặc vôi trắng): Quét khi lớp lót đã khô.
c) Công tác sơn.
- Tác dụng: bảo vệ, trang trí, tăng độ bền cho kết cấu
- Có thể dùng bút sơn, chổi sơn, lăn sơn
- Sơn phải pha sao cho có độ lỏng thích hợp, trước khi sơn phải khuấy đều
- Quét sơn để cho màng sơn bám chặt vào công trình, lớp sơn lót pha lỏng hơn




81
Sơn gỗ: Lớp lót, sơn pha loãng, sơn xong để thật khô rồi quét lớp thứ hai mỏng
bằng sơn trắng. Khi sơn trắng thật khô, dùng giấy giáp đánh nhẵn mặt, làm sạch, rồi
quét lớp thứ ba theo mầu quy định.
Sơn mặt vữa (1-2 tuần sau khi trát): Dùng giấy giáp đánh mịn bề mặt sơn; sơn
hai lớp; lớp lót khô hẳn mới quét lớp mặt (tường vôi phải cạo hết vôi)
Sơn bề mặt thạch cao, bê tông: Đầu tiên quét lớp nước phèn lên bề mặt, đợi
khô rồi mới tiến hành sơn. Không được sơn vào thời tiết nóng quá, lạnh quá.
d) Bả matit (bột matit + nước + dầu sơn + bột keo...)
- Đánh sạch bề mặt bằng giấy giáp, lau chùi sạch sẽ
- Bả thành 3 lớp, lớp trước khô rồi mới bả tiếp lớp tiếp theo (xoa phẳng bằng giấy
giáp), lớp ngoài cùng phải mỏng, mịn, không rỗ hoặc xước.
B. PHẦN CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1.Công tác tổ chức sản xuất xây dựng là gì? Trình bày những đặc điểm của
công tác sản xuất xây dựng?
Câu 2. Hãy trình bày các nguyên tắc tổ chức xây dựng?
Câu 3. Trình bày nhiệm vụ, nội dung và cách thể hiện tiến độ sản xuất xây dựng?
Câu 4. Cách xác định các thông số kỹ thuật khi lập tiến độ?
Câu 5. Trình bày các bước lập tiến độ?
Câu 6. Trình bầy tổng mặt bằng xây dựng, các loại tổng mặt bằng xây dựng?
Câu 7. Nêu các bước lập tổng mặt bằng xây dựng?
Câu 8. Nêu những yêu cầu kỹ thuật và phân loại ván khuôn?
Câu 9. Nêu các biên pháp an toàn trong công tác lắp dựng ván khuôn?
Câu 10. Nêu yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động khi gia công công tác nắn thẳng,
đo, cắt, uốn cốt thép và nối cốt thép?
Câu 11. Trình bày về trình tự độ bê tông, yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông và các
nguyên tắc đổ bê tông?
Câu 12. An toàn trong công tác thi công bê tông?
Câu 13. Nêu các nguyên tắc khi xây, các yêu cầu kỹ thuật khi xây tường gạch?
Câu 14. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác trát bằng vữa thường?
Câu 15. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác ốp tường bằng gạch kính?
Câu 16. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác lát nền gạch tráng men?
Câu 17. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác láng?
Câu 18. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác sơn – quét vôi?




82
CHƯƠNG 4. DỰ ÁN XÂY DỰNG
Mục tiêu:
- Giúp sinh viên nắm được các vấn đề của dự án, sự hình thành, hoạch định và
theo dõi dự án xây dựng.
Tóm tắt nội dung:
- Giới thiệu về dự án
- Dự án xây dựng
- Hoạch định và lập tiến độ dự án xây dựng
- Theo dõi và kiểm soát dự án xây dựng
A. PHẦN LÝ THUYẾT
4.1. Giới thiệu về dự án
4.1.1. Một số khái niệm về dự án
Dự án: Dự án là một nhóm công việc có liên quan với nhau được thực hiện
theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng
buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
Dự án xây dựng: Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan
đến việc để tạo mới, mở rộng hay cải tạo công trình xây dựng.
Đặc điểm của dự án:
a. Qui mô của dự án
Quy mô thể hiện ở khối lượng và chất công việc. Do đó, mỗi dự án có một
hay một số mục tiêu rõ ràng. Thông thường người ta cố gắng lượng hóa mục tiêu
thành ra các chỉ tiêu cụ thể.
b. Thời hạn dự án
Mỗi dự án có một thời hạn nhất định, tức là có thời điểm bắt đ ầu và thời
điểm kết thúc.
Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức của một
dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng nên trong một thời hạn nhất định
để đạt được mục tiêu đề ra. Sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ
chức cho phù hợp với mục tiêu mới. Nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt
động. Chu kỳ dự án thông thường gồm 3 giai đoạn:
- Khởi đầu dự án
+ Khái niệm
+ Định nghĩa dự án là gì
+ Thiết kế
+ Thẩm định


83
+ Lựa chọn
+ Bắt đầu triển khai
- Triển khai dự án
+ Hoạch định
+ Lập tiến độ
+ Tổ chức công việc
+ Giám sát
+ Kiểm soát
- Kết thúc dự án
+ Chuyển giáo
+ Đánh giá
4.1.2. Các loại dự án
- Dự án hợp đồng: Sản xuất sản phẩm, dịch vụ
- Dự án nghiên cứu và phát triển
- Dự án xây dựng
- Dự án hệ thống thông tin
- Dự án đào tạo và quản lý
- Dự án bảo dưỡng lớn
- Dự án viện trợ và phát triển/ phúc lợi công cộng
4. 2. Dự án xây dựng
4.2.1. Hình thành dự án
Một dự án được hình thành qua các giai đoạn sau:
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư -> Ra quyết định
- Nghiên cứu tiền khả thi -> Ra quyết định
- Nghiên cứu khả thi -> Ra quyết định
- Thiết kế chi tiết -> Ra quyết định
- Thực hiện dự án -> Ra quyết định
4.2.2. Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc hình thành dự án một cách
hiệu quả phù hợp với nhu cầu của xã hội trong thời điểm hiện tại, chiến l ược
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Có 2 cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư.
- Cơ hội đầu tư chung: Là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành
vùng hoặc cả nước. Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm phát triển những lĩnh
vực, những bộ phận hoạt động kinh tế - xã hội cần và có thể đầu tư trong thời kỳ



84
phát triển kinh tế ngành, vùng của đất nước hoặc từng loại tài nguyên thiên nhiên
từ đó hình thành dự án sơ bộ.
- Cơ hội đầu tư cụ thể: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ đơn vị sản
xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát triển những khâu, những giải pháp kinh tế kỹ
thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị đáp ứng mục tiêu
phát triển của ngành, vùng đất nước.
Căn cứ để phát hiện cơ hội đầu tư:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của đất nước, chiến lược
phát triển kinh doanh của ngành, của vùng.
- Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng dịch
vụ cụ thể nào đó.
- Hiện trạng của tình hình kinh tế.
- Tiềm năng thị trường trong nước và quốc tế so với các địa phương khác
trong nước.
- Những nghiên cứu tài chính, kinh tế xã hội sẽ đạt được thực hiện đầu tư.
Ưu điểm của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư:
+ Xác định nhanh chóng, ít tốn kém dễ thấy và khả năng trên lĩnh vực có
thông tin đầy đủ.
+ Từ đó xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp hay không.
Việc nghiên cứu cơ hội đầu tư được tiến hành thường xuyên để từ đó có
kế hoạch cho các dự án phát triển từng vùng.
4.2.3. Nghiên cứu dự án tiền khả thi
Nội dung cơ bản của nghiên cứu tiền khả thi:
1. Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc ...
2. Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết nghiên cứu dự án đầu tư
3. Dự kiến hình thức đầu tư, quy mô và phương án sản xuất và dịch vụ
4. Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải pháp đảm bảo.
5. Khu vực địa điểm
6. Phân tích kỹ thuật
7. Sơ bộ phân tích về tác động môi trường và yêu cầu xử lý
8. Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động và giải pháp về tổ chức sản xuất
9. Nguồn vốn và phân tích tài chính: nguồn vốn và điều kiện tạo nguồn,
xác định tổng mức đầu tư tối đa cho phép của dự án, chia ra các chi phí
vốn đầu tư cố định, vốn lưu động
10. Phân tích lợi ích kinh tế xã hội
11. Các điều kiện về tổ chức thực hiện


85
12. Kết luận và kiến nghị
4.2.4. Nghiên cứu khả thi
1. Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc: tên chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc, điện thoại,
fax...
2. Những căn cứ: xuất xứ và các căn cứ pháp lý; nguồn gốc tài liệu s ử
dụng; phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế XH, ...
3. Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất
4. Chương trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng
5. Điều kiện tự nhiên: Phân tích kinh tế địa điểm và phân tích các lợi ích và
ảnh hưởng xã hội
6. Phân tích công nghệ kỹ thuật
7. Đánh giá tác động môi trường và giả pháp xử lý
8. Phân tích phương án xây dựng và tổ chức thi công xây lắp
a. Xây dựng:
- Các phương án bố trí tổng mặt bằng và phương án chọn
- Xác định tiêu chuẩn công trình
- Các giải pháp kiến trúc – phối cảnh (nếu cần)
- Các phương án về kiến trúc của hạng mục công trình chủ yếu
- Yêu cầu về công nghệ, thiết bị và kỹ thuật xây lắp đáp ứng kết cấu l ựa
chọn
- Các giải pháp xây dựng hạng mục công trình bảo vệ môi trường xử lý ô
nhiễm
- Khối lượng các hạng mục công trình và chi phí xây dựng có phụ biểu kèm
theo
- Nhu cầu, điều kiện về nguyên vật liệu, xây dựng, phương án cung cấp
- Các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao
động.
b. Tổ chức thi công xây lắp và tổng tiến độ xây dựng:
- Phương án tổ chức thi công (địa bàn thi công, cung ứng nguyên vật liệu
điện, nước thi công, điều kiện về xây dựng – thiết bị thi công, lao động kỹ thuật
và lao động phổ thông phụ vụ thi công, xưởng phụ vụ xây lắp).
- Lựa chọn giải pháp thi công, hình thức thi công trên cơ sở phân tích, so
sánh các phương án kỹ thuật.
- Các phương án về tổng tiến độ thi công xây lắp (có sơ đồ kèm theo) phân
tích so sánh và kết luận phương án hợp lý được lựa chọn.
- Yêu cầu thiết kế thi công.

86
9. Tổ chức quản lý và bố trí lao động
10. Phân tích tình hình tài chính kinh tế
4.3. Hoạch định và lập tiến độ dự án xây dựng
4.3.1. Hoạch định dự án
Hoạch định dự án (HĐDA) là quá trình sắp xếp và quản lý các công tác,
công việc nhằm hoàn thành mục tiêu của dự án.
Nghĩa là giải quyết các vấn đề lập thời gian biểu cho các công tác và nguồn
lực (con người, thiết bị, nguyên vật liệu, ...) để thực hiện dự án. Hơn nữa, nó cũng
là cơ sở để kiểm soát và đánh giá quá trình thực hiện dự án.
4.3.2. Các bước trong hoạch định dự án
- Xác định mục tiêu và phạm vi của dự án
- Tìm kiếm thông tin
- Thiết lập cấu trúc phân chia công việc
- Thiết lập bảng báo cáo cho mỗi công tác
- Thiết lập sơ đồ trách nhiệm
- Ước tính thời gian, ngân sách, nguồn lực được đòi hỏi cho mỗi công tác
- Đánh giá, sửa đổi
- Chuẩn bị kế hoạch, ngân sách và thời gian biểu
- Phê chuẩn
4.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá việc hoạch định dự án thành công
- Nội dung: Hoạch định nên đầy đủ chi tiết cần thiết nhung không nên quá chi tiết
làm nó trở nên phức tạp. Nghĩa là nội dung hoạch định phải rõ ràng, không mơ hồ.
- Có thể hiểu được: mọi người có thể dễ dàng hiểu được mục tiêu của mỗi công
việc và thực hiện nó như thế nào.
- Có thể thay đổi được: một hoạch định dự án hiệu quả là nó dễ dàng than đ ổi,
cập nhật và sửa đổi.
- Có thể sử dụng được: hoạch định phải tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm soát
tiến trình thực hiện dự án và truyền đạt thông tin.
- Một số phương pháp trong hoạch định dự án:
+ Hoạch định dự án theo mốc thời gian
+ Hoạch định dự án theo cấu trúc phân việc
+ Hoạch định dự án theo sơ đồ Gantt
+ Hoạch định dự án theo sơ đồ mạng
4.4. Theo dõi và kiểm soát dự án xây dựng
4.4.1. Định nghĩa:
Kiểm soát dự án là một quá trình gồm 3 bước:

87
Thu thập số liệu về TIẾN ĐỘ, CHI PHÍ và KHỐI LƯỢNG công tác đạt
-
được.
So sánh các thông tin này với kế hoạch và các yêu cầu đã đề ra.
-
Thực hiện các biện pháp sửa đổi, hiệu chỉnh nhằm đạt được mục tiêu đã
-
đề ta.
4.4.2. Các dạng kiểm soát dự án:
- Kiểm soát về thời gian
- Kiểm soát chi phí
- Kiểm soát các yêu cầu về chất lượng
Trong thực tế, nếu kiểm soát từng phần có thể đem lại hiệu quả tối đa cục
bộ nhưng chưa chắc đã đem lại hiệu quả tối đa toàn phần. Do đó, thông thường
các hệ thống kiểm soát dự án là tổ hợp của 3 thành phần nói trên. Trong phương
pháp này, người ta cố gắng kiểm soát được cả chi phí và tiến độ, còn yêu cầu về
kỹ thuật là ưu tiên số một.
Có 2 loại kiểm soát:
Kiểm soát bên trong: là hệ thống và các quy trình giám sát co phía thực hiện
-
dự án tiến hành.
Kiểm soát bên ngoài: là các qui trình và tiêu chuẩn kiểm soát được ấn đ ịnh
-
bởi chủ dự án tiến hành.
Mô hình của hệ thống kiểm soát:
Hệ thống đơn giản có một chu trình phản hồi thông tin
-
Hệ thống cấp cao có nhiều chu trình phản hồi thông tin, có thể điều chỉnh
-
mục tiêu hay tiêu chuẩn các hệ thống giám sát phụ.
4.4.3. Các bước kiểm soát dự án: thông thường có 4 bước:
Bước 1: Thiết lập các tiêu chuẩn, yêu cầu đối với dự án:
Các đặc trưng kỹ thuật (trong hồ sơ thiết kế có sửa đổi phải được bàn bạc
-
và ghi thành văn bản).
Ngân sách của dự án
-
Các loại chi phí
-
Các nguồn lực yêu cầu
-
Bước 2: Giám sát:
Quan sát các công việc đã thực hiện trong thực tế
-
Bước 3: Kiểm tra:
So sánh các tiêu chuẩn, yêu cầu về các công việc đã thực hiện trong thực tế
-
tính cho đến ngay kiểm tra.



88
Ước tính thời gian và chi phí để hoàn thành các công việc còn lại để hoàn
-
tất toàn bộ dự án.
Bước 4: Điều chỉnh:
Thực hiện các biện pháp sửa chữa, hiệu chỉnh khi các kết quả thực tế có sự
-
khác biệt so với các tiêu chuẩn đã đề ra.
4.4.4. Các vấn đề khó khăn thường gặp trong kiểm soát dự án:
- Chỉ nhấn mạnh một số yếu tố nào đó, như chỉ nhấn mạnh vào yếu tố chi phí mà
bỏ qua các yếu tố khác như thời gian và chất lượng. (Người thầu thường quan tâm
đến chi phí còn chủ đầu tư quan tâm đến chất lượng)
- Quy trình kiểm soát bị phản đối hay không được sự đồng ý, đồng tình.
- Thông tin thường không chính xác hoạc không được báo cáo đầy đủ
- Thái độ tự bảo vệ, tự biện hộ dẫn đến thành kiến hay không thiên lệch
- Các nhà quản lý có quan điểm khác nhau về vấn đề còn tranh cãi
- Các cơ chế báo cáo thông tin và hạch toán không đúng
B. Phần câu hỏi thảo luận
Câu 1. Nêu đặc điểm của dự án và các loại dự án?
Câu 2. Nêu các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án?
Câu 3. Nêu các giai đoạn hình thành dự án xây dựng?
Câu 4. Nêu các bước hoạch định và lập tiến độ dự án ?
Câu 5. Nêu các bước kiểm soát dự án?




89
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHOA ĐÀO TẠO: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI HỌC PHẦN: KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐẠI
CƯƠNG
1. Mã số học phần: FIM 329
2. Số tín chỉ: 02 tín chỉ
3. Nội dung đánh giá thi kết thúc học phần
Sinh viên phải nắm được:
- Các định nghĩa cơ bản của ngành xây dựng.
- Các chủng loại vật liệu xây dựng như: Vật liêu đá, chất kết dính, bê
tông…
- Cách thi công một số công tác chủ yếu,
- Cấu tạo của các bộ phận trong một công trình kiến trúc.
- Định nghĩa về phong thủy.
4 . Phương pháp đánh giá
Thi tự luận, thời gian làm bài thi: 90 phút.
5. Nguyên tắc tổ hợp đề thi:
- Nguyên tắc tổ hợp đề thi:Tổ hợp kiến thức trong học phần, chính xác, khách
quan.
- Thang điểm: 10 điểm.
- Mỗi đề thi gồm có 04 câu hỏi
6. Ngân hàng câu hỏi
Câu 1. Trình bày khái niệm về kỹ thuật xây dựng? Yếu tố con người ảnh hưởng thế
nào đến giá thành, chất lượng và tiến độ thi công các công trình xây dựng?
Câu 2. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố vật liệu đến giá thành tuổi thọ các công trình
xây dựng?
Câu 3. Trình bày về sản phẩm xây dựng?
Câu 4. Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm gì? Phân tích các đặc điểm chính của
sản phẩm xây dựng?
Câu 5. Tổ chức lao động cho công nhân xây dựng cần phải có những tiền đề nào?
Câu 6: Phân tích các yếu tố tạo thành kiến trúc (có ví dụ, hình ảnh minh họa). Theo
anh (chị) yếu tố nào là quan trọng nhất, tại sao?

90
Câu 7: Lấy ví dụ thực tế một công trình tổng hợp được cả ba yếu tố (công năng,
kỹ thuật và nghệ thuật) một cách rõ ràng nhất. Phân tích và mô tả bằng hình ảnh.
Câu 8: Các đặc điểm của kiến trúc? Đặc điểm nào dễ nhận biết nhất? Cho ví dụ
và phân tích?
Câu 9: Mục tiêu, phạm vi áp dụng của quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng?
cho ví dụ?
Câu 10: Nêu trình tự thiết kế và nội dung trong từng bước?
Câu 11.Công tác tổ chức sản xuất xây dựng là gì? Trình bày những đ ặc điểm c ủa
công tác sản xuất xây dựng?
Câu 12. Hãy trình bày các nguyên tắc tổ chức xây dựng?
Câu 13. Trình bày nhiệm vụ, nội dung và cách thể hiện tiến độ sản xuất xây
dựng?
Câu 14. Cách xác định các thông số kỹ thuật khi lập tiến độ?
Câu 15. Trình bày các bước lập tiến độ?
Câu 16. Trình bầy tổng mặt bằng xây dựng, các loại tổng mặt bằng xây dựng?
Câu 17. Nêu các bước lập tổng mặt bằng xây dựng?
Câu 18. Nêu những yêu cầu kỹ thuật và phân loại ván khuôn?
Câu 19. Nêu các biên pháp an toàn trong công tác lắp dựng ván khuôn?
Câu 20. Nêu yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động khi gia công công tác nắn thẳng,
đo, cắt, uốn cốt thép và nối cốt thép?
Câu 21. Trình bày về trình tự độ bê tông, yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông và các
nguyên tắc đổ bê tông?
Câu 22. An toàn trong công tác thi công bê tông?
Câu 23. Nêu các nguyên tắc khi xây, các yêu cầu kỹ thuật khi xây tường gạch?
Câu 24. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác trát bằng vữa thường?
Câu 25. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác ốp tường bằng gạch kính?
Câu 26. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác lát nền gạch tráng men?
Câu 27. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác láng?
Câu 28. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác sơn – quét vôi?
Câu 29. Nêu đặc điểm của dự án và các loại dự án?
Câu 30. Nêu các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án?
Câu 31. Nêu các giai đoạn hình thành dự án xây dựng?
Câu 32. Nêu các bước hoạch định và lập tiến độ dự án ?
Câu 33. Nêu các bước kiểm soát dự án?

TÀI LIỆU THAM KHẢO


91
1. PSG.TS. Trịnh Quốc Thắng ,Khoa học công nghệ và tổ chức xây dựng – NXB Xây
Dựng – năm 2005
2. Nguyễn Đức Thiềm, Kiến trúc nhà ở dân dụng - NXB Xây Dựng.
3. Tạ Trường Xuân, Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng- ĐH Kiến trúc.
4. Tổ chức xây dựng tập 1 - Nguyễn Đình Thám, Nguyễn Ngọc Thanh - Nhà xuất bản
KH&KT 2001
5. Tổ chức xây dựng tập 2 - Trịnh Quốc Thắng - Nhà xuất bản KH&KT 2001
6. Kỹ thuật xây dựng, tập 1 – TS. Đỗ Đình Đức, PGS. Lê Kiều – NXB Xây Dựng
2006.
7. Phạm Hùng, Trần Như Đính, sách Ván khuôn và giàn giáo - NXB XD.
8. PSG.TS. Trịnh Quốc Thắng ,Quản lý dự án đầu tư xây dựng – NXB Xây Dựng – năm
2009



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KIẾN TRÚC




BÀI GIẢNG PHÁT CHO SINH VIÊN
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Theo chương trình 150 TC hay 180 TC hoặc tương đương
Sử dụng cho năm học 2011-2012
Tên bài giảng: Kỹ thuật xây dựng đại cương
Số tín chỉ: 2




92
Thái Nguyên, năm 2012




TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KIẾN TRÚC




BÀI GIẢNG PHÁT CHO SINH VIÊN
KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐẠI CƯƠNG
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Sử dụng cho năm học 2011-2012
Số tín chỉ: 02




93
Thái Nguyên, ngày….…tháng …… năm 2012


Trưởng bộ môn Trưởng khoa.




MỤC LỤC
Nội dung Trang
*Mục lục 3
*Đề cương chi tiết học phần 6
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về xây dựng 10
A. Phần lý thuyết 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản về xây dựng 10
1.1.1. Xây dựng cơ bản 10
1.1.2. Xây dựng dân dụng và công nghiệp 10
1.1.3. Công nghiệp xây dựng 11
1.1.4. Công nghiệp hóa xây dựng 11
1.2. Một số thuật ngữ cơ bản 11
1.2.1. Kĩ thuật xây dựng 11
1.2.2. Công nghệ xây dựng 12
1.3. Kĩ thuật thuật xây dựng 12
1.4. Công nghệ xây dựng 18
1.5. Sản phẩm xây dựng 20
1.6. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 20
B. Phần thảo luận, bài tập 21
Nội dung thảo luận 21
Chương 2 : Công trình kiến trúc và thiết kế kiến trúc – xây dựng 22
A. Phần lý thuyết 22
2.1. Kiến trúc và các yếu tố tạo thành kiến trúc. 22
2.2.1. Định nghĩa kiến trúc 22
2.1.2. Các yếu tố tạo thành kiến trúc 22
2.2. Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc 24
2.2.1. Các đặc điểm của kiến trúc 24
2.2.2. Các yêu cầu của kiến trúc 26
2.3. Phân loại công trình kiến trúc 26

94
2.4. Phân cấp công trình kiến trúc 28
2.4.1. Chất lượng sử dụng công trình 28
2.4.2. Độ bền lâu của công trình 29
2.4.3. Độ chịu lửa của công trình 29
2.5. Cơ sở thiết kế kiến trúc 30
2.5.1. Cơ sở công năng 30
2.5.2. Mối quan hệ kiến trúc và môi trường 34
2.5.3. Cơ sở kỹ thuật – công nghệ 36
2.5.4. Cơ sở pháp lý của kiến và xây dựng 41
2.5.5. Cơ sở văn hóa và truyền thống của kiến trúc 41
2.5.6. Cơ sở thẩm mỹ - nghệ thuật 41
2.6. Nguyên tắc cơ bản – trình tự thiết kế 41
2.6.1. Giới thiệu chung 41
2.6.2. Nội dung nhiệm vụ - trình tự thiết kế kiến trúc công trình 42
2.6.3. Nội dung thiết kế cơ sở 43
2.6.4. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 43
2.6.5. Giao nhận và xét duyệt hồ sơ 44
B. Phần thảo luận, bài tập 44
Nội dung thảo luận 44
Chương 3: Tổng quan quá trình thi công xây dựng công trình 45
A. Phần lý thuyết 45
3.1. Những hoạt động của đơn vị sản xuất xây dựng 45
3.1.1. Đặc điểm của công tác sản xuất xây dựng 46
3.1.2. Nhiệm vụ của ngành tổ chức xây dựng 47
3.2. Lập tiến độ sản xuất xây dựng 48
3.2.1. Nhiệm vụ, nội dung và cách thể hiện tiến độ 48
3.2.2.Các bước lập tiến độ 49
3.2.3. Chọn các thông số kỹ thuật 53
3.3. Tổng mặt bằng xây dựng 54
3.3.1. Định nghĩa, chức năng và phân loại tổng mặt bằng xây dựng 54
3.3.2. Những nguyên tắc cơ bản lập tổng bình đồ xây dựng và các chỉ 54
tiêu đánh giá
3.4. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 59
3.4.1. Các tài liệu để thiết kế TMBXD 59
3.4.2. Trình tự thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 60
3.5. Một số kỹ thuật xây dựng thường gặp 63
3.5.1. Công nghệ bê tông toàn khối 63
3.5.2. Công tác xây 73
3.5.3. Công tác hoàn thiện 73
B. Phần thảo luận 82
Nội dung thảo luận 82
Chương 4: Dự án xây dựng 83
A. Phần lý thuyết 83
4.1. Giới thiệu về dự án 83
4.1.1. Một số khái niệm dự án 83
4.1.2. Các loại dự án 84
4.2. Dự án xây dựng 84


95
4.2.1. Hình thành dự án 84
4.2.2. Nghiên cứu cơ hội đầu tư 84
4.2.3. Nghiên cứu dự án tiền khả 85
4.2.4. Nghiên cứu khả thi 86
4.3. Hoạch định và lập tiến độ dự án xây dựng 87
4.3.1. Hoạch định dự án 87
4.3.2. Các bước trong hoạch định dự án 87
4.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá việc hoạch định dự án thành công 87
4.4. Theo dõi và kiểm soát dự án xây dựng 87
4.4.1. Định nghĩa 87
4.4.2. Các dạng kiểm soát dự án 88
4.4.3. Các bước kiểm soát dự án 88
4.4.4. Các vấn đề khó khăn thường gặp trong kiểm soát dự án 89
B. Phần thảo luận 89
Nội dung thảo luận 89
* Ngân hàng câu hỏi, bài tập 90
* Tài liệu tham khảo 91




ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐẠI CƯƠNG
(Học phần bắt buộc)
1. Tên học phần: Kỹ thuật xây dựng (mã số FIM 329)
Lấy theo tên học phần đã đăng ký trong chương trình giáo dục Đại học của ngành
2 . Số tín chỉ: 02 tín chỉ

96
Lấy theo số tín chỉ đã đăng ký trong chương trình giáo dục Đại học của ngành
1 Tín chỉ = 15 tiết chuẩn = 12 tiết lý thuyết + 6 tiết thảo luận và bài tập.
3. Trình độ cho sinh viên năm thứ 3 (theo chương trình chuẩn 4 năm)
4. Phân bổ thời gian
- Lên lớp lý thuyết: 3 tiết/ tuần × 9 tuần = 27 tiết
- Thảo luận : 3 tiết/tuần x 4 tuần = 12 tiết
5. Các học phần học trước
- Học phần tiên quyết
- Học phần trước: Hóa học.
- Học phần song hành: Quản trị doanh nghiệp, quản lý chất lượng
- Ghi chú khác: Không
6. Học phần thay thế, học phần tương đương
Học phần này tương đương với học phần kỹ thuật xây dựng theo chương trình đào
tạo 180 tín chỉ và chương trình đào tạo theo niên chế học phần 260 đơn vị học trình.
7. Mục tiêu của học phần
Nhằm giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngành xây dựng,
các giai đoạn thiết kế công trình, các quá trình thi công ngoài công trường và các
vấn đề của quản lý dự án xây dựng.
8. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Nội dung của học phần này giới thiệu kiến thức cơ bản về kỹ thuật xây
dựng:
- Các định nghĩa cơ bản của ngành xây dựng.
- Công trình kiến trúc và thiết kế kiến trúc – xây dựng
- Tổng quan quá trình thi công xây dựng công trình
- Dự án xây dựng
9. Nhiệm vụ của sinh viên
1. Dự lớp ≥ 80 % tổng số thời lượng của học phần.
2. Chuẩn bị chuyên để thảo luận.
3. Khác: Không
10. Tài liệu học tập
- Giáo trình chính
1. Bài giảng Kỹ thuật Xây dựng đại – Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp.

- Sách tham khảo
2. PSG.TS. Trịnh Quốc Thắng ,Khoa học công nghệ và tổ chức xây dựng – NXB Xây
Dựng – năm 2005
3. Nguyễn Đức Thiềm, Kiến trúc nhà ở dân dụng - NXB Xây Dựng.

97
4. Tạ Trường Xuân, Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng- ĐH Kiến trúc.
5. Tổ chức xây dựng tập 1 - Nguyễn Đình Thám, Nguyễn Ngọc Thanh - Nhà xuất bản
KH&KT 2001
6. Tổ chức xây dựng tập 2 - Trịnh Quốc Thắng - Nhà xuất bản KH&KT 2001
7. Kỹ thuật xây dựng, tập 1 – TS. Đỗ Đình Đức, PGS. Lê Kiều – NXB Xây Dựng
2006.
8. Phạm Hùng, Trần Như Đính, sách Ván khuôn và giàn giáo - NXB XD.
9. PSG.TS. Trịnh Quốc Thắng ,Quản lý dự án đầu tư xây dựng – NXB Xây Dựng – năm
2009
11. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm
* Tiêu chuẩn đánh giá
1. Chuyên cần
2. Thảo luận, câu hỏi ôn tập
3. Kiểm tra giữa học phần;
4. Thi kết thúc học phần;
* Thang điểm
+ Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số như sau:
- Kiểm tra giữa học phần: 30 %
- Kiểm tra kết thúc học phần: 70 %
+ Điểm thi kết thúc học phần (là phần bắt buộc và phải có trọng số không dưới 50%
điểm học phần). Tổng tỷ trọng của các điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần là
100%.
+ Điểm học phần: Là điểm trung bình chung có trọng số của các điểm đánh giá bộ
phận và điểm thi kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.
12. Nội dung chi tiết học phần
Lịch trình giảng dạy được thiết kế trong 12 tuần học và 1 tuần kiểm tra giữa học
phần




Tài liệu
Tuần Hình thức
Nội dung học tập,
thứ học
tham khảo


98
Chương I. Những vấn đề cơ bản về xây Giảng
1 1, 2
dựng
1.1. Một số khái niệm cơ bản về xây
dựng
1.2. Một số thuật ngữ cơ bản

1.3. Kĩ thuật xây dựng
1.4. Công nghệ xây dựng
1.5. Sản phẩm xây dựng
1.6. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Chương 2 : Công trình kiến trúc và thiết kế Giảng
2 1,3,4
kiến trúc – xây dựng
2.1. Kiến trúc và các yếu tố tạo thành
kiến trúc.
2.2. Các đặc điểm và yêu cầu của kiến
trúc
2.3. Phân loại công trình kiến trúc Giảng
3 1,3,4
2.4. Phân cấp công trình kiến trúc
2.5. Cơ sở thiết kế kiến trúc Giảng
4 1,3,4
2.6. Nguyên tắc cơ bản – trình tự thiết kế
Thảo luận chương 1 + 2 Thảo luận
5 1, 2, 3,4
Kiểm tra giữa kỳ
6
Chương 3: Tổng quan quá trình thi công xây 1, 5, 6, 7, 8 Giảng
7
dựng công trình
3.1. Những hoạt động của đơn vị sản
xuất xây dựng
3.2. Lập tiến độ sản xuất xây dựng
3.3. Tổng mặt bằng xây dựng Giảng
8 1, 5, 6, 7, 8
3.4. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
3.5. Một số kỹ thuật xây dựng thường Giảng
9 1, 5, 6, 7, 8
gặp
3.5. Một số kỹ thuật xây dựng thường Giảng
10 1, 5, 6, 7, 8
gặp (tiếp theo)
Thảo luận
1, 5,6, 7, 8
Thảo luận chương 3
11
Chương 4: Dự án xây dựng Giảng
12 1, 9
4.1. Giới thiệu về dự án
4.2. Dự án xây dựng
4.3. Hoạch định và lập tiến độ dự án xây
dựng

99
4.4. Theo dõi và kiểm soát dự án xây dựng

Thảo luận chương 4 Thảo luận
13 1, 9




CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG
Mục tiêu:

100
− Cung cấp cho sinh viên các định nghĩa về xây dựng cơ bản.
− Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngành công nghiệp xây dựng.
− Là cơ sở để sinh viên tiếp cận được với các môn học chuyên ngành.
− Tạo điều kiện cho sinh viên nâng cao khả năng tự nghiên cứu tài liệu và làm
việc theo nhóm trong giờ
Tóm tắt nội dung:
− Một số khái niệm cơ bản về xây dựng
− Khái niệm về kỹ thuật xây dựng, công nghệ xây dựng
− Sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản phẩm xây dựng.
A. PHẦN LÝ THUYẾT
1.5. Một số khái niệm cơ bản
về xây dựng
1.5.1. Xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực hoạt động sản xuất, bao gồm toàn bộ các
công việc có liên quan tới việc thực hiện các chủ trương đầu tư xây dựng mà kết
quả của nó là các công trình (bao gồm các công trình xây mới, cải tạo mở rộng,
sửa chữa nâng cấp lớn) hoàn thành, có năng lực sản xuất, phi sản xuất hoặc phục
vụ, có thể đưa vào sử dụng. Khái niệm xây dựng cơ bản là một khái niệm rộng
lớn nhất, nó bao gồm tất cả các ngành xây dựng chuyên ngành như:
− Xây dựng dân dụng và công nghiệp
− Xây dựng giao thông: Xây dựng các công trình cầu, đường, hầm, sân bay,…
− Xây dựng thuỷ lợi: Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ công, thuỷ
nông.
− Xây dựng công trình biển: Xây dựng các công trình cảng biển, dàn khoan,…
− Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và khu đô thị
Xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn GDP trong nền kính tế quốc dân.
1.5.2. Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành xây dựng chuyên về các công trình
dân dụng và công nghiệp, vì chiếm một tỷ trọng lớn các công trình cơ bản nên ngành
xây dựng dân dụng và công nghiệp thường được gọi tắt là Xây dựng và Bộ Xây dựng
là cơ quan cao nhất về mặt Nhà nước, quản lý hoạt động của toàn ngành xây dựng cơ
bản.




101
1.5.3. Công nghiệp xây dựng
Ngành xây dựng cơ bản hiện nay đã có những bước phát triển không ngừng và đã
trở thành một ngành công nghiệp lớn, có vai trò quan trọng tạo lên cơ sở hạ tầng cho
các ngành công nghiệp khác phát triển.
Sản phẩm trực tiếp và cuối cùng của công nghiệp xây dựng là công trình xây
dựng, gồm toàn bộ phần kết cấu bao che và trang thiết bị tiện nghi của công trình .
Những công trình xây dựng là kết tinh của hàng loạt các thành tựu về khoa học và
công nghệ của nhiều ngành:
− Chế tạo máy: cần trục, máy bơm bê tông, máy xây dựng …
− Vật liệu xây dựng : thép, xi măng, gạch, thiết bị vệ sinh…
− Điện tử: Điều hoà, quạt…
− Tin học: Quản lí các toà nhà cao tầng, chung cư…
Nhưng những sản phẩm của các ngành sản xuất đó chưa trực tiếp sinh lợi, chỉ khi
được đưa vào công trình xây dựng mới góp phần làm phát triển nền kinh tế quốc dân.
Vì vậy, ngành công nghiệp xây dựng có một vai trò hết sức quan trọng , nó tạo ra
các sản phẩm là mục đích của ngành xây dựng và tạo ra các phương tiện để các ngành
khác phát triển.
1.5.4. Công nghiệp hoá xây dựng .
Ngành xây dựng hiện nay vẫn mang nặng tính thủ công truyền thống, vì vậy cần
phải chuyển thành một ngành sản xuất cơ giới. Công nghiệp hoá là quá trình chuyển
một ngành sản xuất mang nặng tính thủ công lạc hậu, năng suất thấp sang một ngành
sản xuất lớn cơ khí hoá.
Hiện nay với một quan điểm mới có thể coi ngành xây dựng là một ngành “Dịch
vụ xã hội ”. Tính dịch vụ thể hiện ở chỗ nó đáp ứng yêu cầu của toàn dân và tất cả
các ngành kinh tế, quốc phòng, an ninh, tức là của toàn xã hội. Vì vậy, khái niệm công
nghiệp hoá ngành xây dựng phải được mở rộng thành công nghiệp hóa và hiện đại
hoá. Tức là không chỉ cơ khí hoá mà còn phải tự động hoá, tin học hoá vào tất cả các
quà trình xây dựng .
1.6. Một số thuật ngữ cơ bản
1.6.1. Kĩ thuật xây dựng
Kĩ thuật nói chung là cách lao động tốt nhất để đạt được các mục tiêu: chất
lượng, thời gian, năng suất, an toàn lao động cho một công việc. Kĩ thuật xây dựng là
lao động có kĩ thuật để tạo ra một sản phẩm xây dựng : Một cấu kiện, một kết cấu,
một phần của công trình xây dựng. Hiện nay trong ngành xây dựng vẫn tồn tại hai
thuật ngữ tương đương nhau là kĩ thuật thi công và kĩ thuật xây dựng . Để thống nhẩt
chỉ nên dùng một thuật ngữ kĩ thuật xây dựng .

102
1.6.2. Công nghệ xây dựng
Công nghệ nói chung là một tập hợp các kĩ thuật được liên kết lại theo một trình
tự nhất định để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh.
Công nghệ xây dựng là một tập hợp các kĩ thuật xây dựng được tiến hành theo
một quy trình bắt buộc để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh là một kết cấu, một hạng
mục xây dựng.
Công nghệ nói chung là bí mật, các quốc gia nghiên cứu để có công nghệ riêng.
Tuy nhiên ngành xây dựng có một đặc điểm là rất khó giữ bí mật công nghệ, chỉ cần
đem ra xây dựng là bí mật đã mất. Qua một công trình xây dựng là học được công
nghệ mới. Khoa học và công nghệ là hai mặt của nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng
thực tế. Chỉ khi nào công nghệ phát triển thì khoa học mới được áp dụng vào thực tế.
Ngành xây dựng là một ngành thực nghiệm, vì vậy công nghệ rất quan trọng.
Chúng ta có thể đi tắt, đón đầu, các công nghệ hiện đại trên thế giới vào thực tiễn
Việt Nam, tuy nhiên cần có sự nghiên cứu để phù hợp hơn.
1.7. Kĩ thuật xây dựng
Kĩ thuật xây dựng là cách lao động tốt nhất để tạo ra một sản phẩm xây dựng
đạt các tiêu chuẩn về: chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn và vệ sinh môi trường.
Như vậy kĩ thuật không phải đơn thuần là những biện pháp lao động, những
thao tác làm việc của người và công cụ máy móc, mà nó là một hệ thống hoạt động
với nhiều mục tiêu và cũng bị nhiều ràng buộc bởi các yếu tố cong người, xã hội, môi
trường.
Vì vậy nghiên cứu kĩ thuật xây dựng phải trên cơ sở của việc phân tích hệ thống
hoạt động của nó.
Mô hình kĩ thuật xây dựng có thể mô tả như sau:




A. CON NGƯỜI
Trong hệ thống kĩ thuật xây dựng, con người đóng vai trò quan trọng nhất,
quyết định tất cả. Đó là ý nghĩa triết học về khoa học và công nghệ. Bởi vì con người
là chủ thể, là phần “động” của hệ thống.
Muốn phát triển kĩ thuật cần phải nắm vững kĩ thuật, tức là có thể là chủ
được kĩ thuật, từ đó sẽ dẫn đến cải tiến kĩ thuật và ở một mức cao hơn sẽ thay đổi kĩ
thuật để đưa ra một kĩ thuật mới. Vì vậy trước hết phải đào tạo con người.
Con người tham gia vào hệ thống kĩ thuật xây dựng có thể chia ra hoặc phân
loại theo các tiêu chí sau:

103
A.1. Phân loại con người tham gia làm việc theo bằng cấp được đào tạo
a) Công nhân kĩ thuật xây dựng: Bậc 2 -> 7
b) Trung cấp xây dựng: cán bộ kĩ thuật
c) Cao đẳng xây dựng: Kĩ thuật viên cao đẳng
d) Đại học xây dựng:
+ Kỹ sư công nghệ: 4 năm
+ Kỹ sư xây dựng chính quy dài hạn: 5 năm
+ Kỹ sư xây dựng hệ tại chức: 5 năm
+ Thạc sỹ kỹ thuật.
+ Tiến sỹ kỹ thuật.
A2. Phân loại con người theo nhiệm vụ lao động
a) Nghiên cứu khoa học và công nghệ: Trường, viện, công ty xây dựng (tiến sỹ,
thạc sỹ, kỹ sư, công nhân bậc cao).
b) Thực hiện sản xuất xây dựng: Công ty xây dựng, doanh nghiệp xây dựng
(công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ).
Mô hình đào tạo theo xu hướng chung của thế giới là mô hình “kim tự tháp” có
đáy là trình độ thấp nhất, tăng dần lên đến đỉnh là trình độ cao theo bằng cấp được
đào tạo.
Ở Việt Nam, mô hình này được vẽ như sau:




Trong mô hình đào tạo đó, việc tính toán tỉ lệ người trong nhóm là cực kỳ quan
trọng, nó làm cho mô hình lao động hợp lý, không lãng phí. Trong đó, thành phần lao
động trực tiếp phải chiếm một tỷ lệ lớn.
Có thể chia nhân lực trong ngành xây dựng thành 4 nhóm sau:
Nhóm thứ nhất: Nhóm công nhân xây dựng.


104
Bao gồm các loại thợ được chia theo trình độ lao động sau:
+ Nhóm lao động thủ công: các công việc không đòi hỏi trình độ cao, chủ yếu
là về sức khỏe, theo bản năng lao động là có thể làm được: Đào lấp đất, vận chuyển
vật liệu, vệ sinh xây dựng ,…
+ Nhóm lao động có nghề được đào tạo: đây là nhóm lao động chính được đào
tạo, có bằng cấp về công nhân kĩ thuật các nghề cơ bản như: nề, mộc, bê tông, sắt
thép ... chiếm một tỉ lệ lớn nhất trong lực lượng lao động của ngành xây dựng.
+ Nhóm lao động đòi hỏi trình độ cao để thực hiện các công việc có tính
chuyên nghiệp: thợ điện, thợ nước, hàn, thợ lắp ghép, lái cần cẩu, bơm bê tông, khoan
cọc, ép cọc, cốt pha trượt.
+ Nhóm thợ có tay nghề cao: bậc 6, 7 thực hiện các công việc có tính chất đặc
biệt: thực nghiệm các kĩ thuật mới, thực hiện các cải tiến kĩ thuật, tham gia nghiên
cứu các đề tài về công nghệ.
+ Nhóm thợ tay nghề cao và khéo tay (bàn tay vàng): để thực hiện các công việc
trang trí mĩ thuật hoặc kĩ thuật cao như lắp cột vô tuyến, đắp các phù điêu, vòm cửa ...
Hiện nay tình trạng sử dụng “ Những người nông dân mặc áo xây dựng” đang
phổ biến ở tất cả các công ty xây dựng trên toàn quốc, dẫn đến rất nhiều bất cập cho
kĩ thuật xây dựng.
Cần phải có chiến lược để đào tạo thanh niên tốt nghiệp trung học vào các
trường đào tạo nghề xây dựng, lựa chọn học sinh giỏi, khéo tay, đào tạo tiếp để có
thợ bậc cao. Phải xã hội hóa việc đào tạo không chỉ ở trường, mà còn ở các làng nghề,
các công ty. Nhà nước quản lí tổ chức thi tay nghề để cấp chứng chỉ, đó là một đổi
mới cần áp được áp dụng.
Nhóm thứ 2: Nhóm trung cấp xây dựng
Có lẽ đây là tồn tại theo mô hình Liên xô cũ. Thực tế cho thấy cán bộ trung cấp
ra làm việc không hiệu quả, làm cán bộ kĩ thuật thì chỉ đáp ứng được các công trình
xây dựng theo kĩ thuật cũ, như nhà xây gạch, nhà khung thấp tầng. Làm quản lí thì
chưa đủ trình độ để làm chủ nhiệm một công trình, vì vậy các trường trung cấp nên
chuyển thành trường đào tạo công nhân hoặc thành trường cao đẳng để đào tạo kĩ
thuật viên cao đẳng.
Nhóm thứ 3: Các kĩ sư xây dựng được đào tạo ở các trường đại học theo mô hình kĩ
sư công nghệ đào tạo 4 năm và các kĩ sư xây dựng dài hạn chính quy đào tạo 5 năm,
dài hạn tại chức đào tạo 5 năm và hệ bằng 2 dành cho kĩ sư ngành kĩ thuật tương
đương học 2 năm để lấy bằng kỹ sư xây dựng.
Đây là nhóm “lao động trí thức”, “lao động chất xám” chủ yếu của ngành xây
dựng, có năng lực là tất cả các việc trong ngành xây dựng từ cán bộ kĩ thuật, chủ
nhiệm công trình, giám đốc công ty ... Cần có cải tiến trong đào tạo để các kỹ sư có


105
một cơ sở lý luận vững chắc, đồng thời có cải tiến trong đào tạo để các kĩ sư có một
cơ sở lý luận vững chắc, đồng thời phải có kiến thức thực hành cao, tiếp cận được
với thị trường xây dựng.
Hiện nay ta đào tạo vẫn nặng về lý thuyết, cần đổi mới để có tính thực tiễn,
hòa nhập khu vực và hội nhập Quốc tế.
Nhóm thứ 4: Nhóm trí thức cao cấp
Bao gồm thạc sĩ, tiến sĩ:
Rất tiếc là hiện nay tỉ lệ các thạc sĩ và tiến sĩ đi sâu vào chuyên ngành thi công
còn ít so với kết cấu. Vì vậy chưa đáp ứng được nhiệm vụ nghiên cứu kĩ thuật xây
dựng.
Số lượng tiến sĩ chuyên ngành xây dựng còn quá ít, chủ yếu làm việc ở các
trường Đại học, Viên nghiên cứu, việc tham gia trực tiếp để nghiên cứu hoặc sản
xuất còn hạn chế. Cần tạo ra một cơ chế mở để số các tiến sĩ này có thể tham gia
nhiều hoạt động nghề nghiệp ở xã hội.
Ví dụ: các tiến sĩ ở các trường Đại học có thể là cộng tác viên, hoặc thành viên
được trả lương của các công ty, tổng công ty và ngược lại các đề tài nghiên cứu khoa
học của của các công ty sẽ được thực hiện ở các trường đại học.
B – CÔNG CỤ
Công cụ lao động trong xây dựng được chia làm 2 nhóm:
Nhóm công cụ cho lao động thủ công truyền thống
Nhóm công cụ cơ giới cho lao động hiện đại.
Đặc điểm của ngành sản xuất xây dựng là vẫn nặng về lao động thủ công, với
nhiều công cụ lao động có từ hàng ngàn năm nay, từ thời đồ đồng, đồ sắt và tồn tại
cho đến ngày nay.
B.1. Nhóm các công cụ lao động thủ công
+ Công tác đất và nền móng:
Đào đắp đất: cuốc, mai, xà beng, choòng, búa ...
Xúc đất: xẻng, cuốc
Vận chuyển đất: giành, thúng, rổ, thùng gỗ, quang gánh ...
+ Công tác nề: (xây, trát, ốp, lát): bay, dao xây, bàn xoa, thước, quả dọi, ni vô
+ Công tác mộc: (khuôn cửa, cánh cửa, sàn gỗ, vì kèo, mái, cốt pha, giàn giáo): Cưa,
đục, bào, búa, khoan.
+ Công tác thép, làm cốt thép: vam, búa, đột, cưa
+ Công tác bê tông: (trộn, vận chuyển, đầm, bảo dưỡng):
Trộn: cuốc, xẻng, cào răng, xô, thúng, thùng gỗ
Vận chuyển: quang gánh, xô, thùng
Đầm: bàn xoa, thước, que dùi, vồ, bay ...


106
Bảo dưỡng: xô, chậu, o doa, thùng ...
+ Hoàn thiện: (ốp lát, trang trí): Bay, dao, thước, ni vô, dọi ...
* Nhận xét chung
Các công cụ lao động cần cải tiến để phù hợp về trọng lượng, kích thước cho
người Việt Nam.
Ở Mỹ, từ thế kỷ XIX, Jin Bret và Taylo là hai kỹ sư đã có chương trình cải tiến
công cụ lao động thủ công làm cho năng suất tăng từ 100% - 200%.
Riêng xẻng: có tới 12 loại khác nhau dùng cho từng việc như xúc đất, xúc cát,
xúc sỏi ....
Ở Việt Nam, thời gian qua chưa coi trọng việc nghiên cứu và sản xuất các
công cụ lao động cho ngành xây dựng mà bỏ mặc cho các làng nghề truyền thống, dẫn
đến các công cụ chưa có chất lượng. Cần đi theo hướng sau:
- Cải tiến kích thước, trọng lượng cho phù hợp với người Việt Nam
- Hình thức mẫu mã đẹp: sơn mầu, mạ
- Thay đổi vật liệu mới: thép không rỉ, nhựa composite ...
Mục đích làm cho người thợ yêu quý công cụ của mình, có tâm lý thoải mái,
thích làm việc, dẫn đến năng suất cao. Sau yếu tố con người, công cụ lao động có vai
trò đặc biệt quan trọng nó tạo ra những bước thay đổi về kĩ thuật và năng suất lao
động.
Về tương lai chắc là nhiều thập kỹ nữa ngành xây dựng vẫn còn phải lao động
thủ công cho nhiều công việc và công cụ lao động thủ công vẫn tồn tại lâu dài. Vì vậy
cần nghiên cứu cải tiến để có những công cụ lao động phù hợp.
B2. Nhóm công cụ lao động cơ giới
Cùng với sự ra đời của ngành công nghiệp cơ khí, rất nhiều máy móc đã ra đời.
Ngành xây dựng đã có chuyên ngành máy xây dựng để chế tạo các máy móc, thiết bị
phục vị cho kĩ thuật xây dựng.
Có thể phân loại máy và công cụ cơ giới trong ngành xây dựng nhiều cách, ở
đây phân loại theo các công việc chính để xây dựng một công trình.
+ Công tác đất và nền móng
- Đào đắp đất: các loại máy đào gầu nghịch, gầu thuận, gầu dây, máy ủi, máy cạp.
Vận chuyển: ôtô, máy ủi, máy cạp, băng tải
Đầm đất: máy đầm, xe lu, máy đầm tay
Ép cọc: máy ép thủy lực, búa rung
Đóng cọc: các loại búa máy, búa hơi, búa Diesel
Cọc khoan nhồi: máy khoan đất, máy nén khí, cần trục, máy hàn
Cọc và tường barrette: máy đào đất
Ván cừ: búa rung, máy nén khí, cần trục tự hành


107
+ Công tác xây dựng phần thân hay kết cấu của ngôi nhà
Với nhà thi công đổ bê tông toàn khối tại chỗ
+ Mộc: cưa máy, bào máy, khoan máy
+ Thép: máy uốn thép, cắt thép, máy hàn, máy đánh rỉ
+ Trộn bê tông: máy trộn vữa bê tông
+ Vận chuyển: thăng tải, cần trục, máy tời, máy bơm, xe ôtô chuyên dụng, băng tải
+ Đổ bê tông: đàm rùi, đầm bàn, búa rung
+ Bảo dưỡng: máy bơm nước, hút nước chân không ...
Với nhà lắp ghép:
+ Cần trục: cần trục tháp, cần trục tự hành
+ Kích thủy lực
+ Máy hàn
Với nhà thi công đặc biệt:
+ Cốt pha trượt: kích thủy lực
+ Bê tông ứng suất trước, kích thủy lực
Nhìn chung sự nghiên cứu để tự chế tạo máy và các thiết bị xây dựng còn kém,
chưa đap ứng được nền tảng sản xuất xây dựng đang phát triển rất mạnh. Vì vậy chỉ
nên nghiên cứu chế tạo những máy móc thiết bị nhỏ, không khó về chế tạo như:
Các loại máy bơm, máy ép cọc, tận dụng các kích thủy lực có sẵn, máy trộn
vữa, thăng tải ...
Các loại công cụ hiện đại như: cần trục tháp, thang máy, máy khoan cọc nhồi,
kích cho cốt pha trượt ...
Nên đặt mua của hãng danh tiếng trên thế giới, có thể nghiên cứu cải tiến
những chi tiết nhỏ cho phù hợp với điều kiện thi công ở Việt Nam.
Vấn đề là tìm hiểu để mua máy như thế nào. Một tổ hợp máy đồng bộ, một
máy đơn chiếc, hay một phần máy quan trọng mà ta chưa chế tạo được, như kích thủy
lực cho máy ép còn thân máy ta tự làm lấy. Đây là những đề tài cần được nghiên cứu
sâu và cần phải quan tâm đến nhiều mặt.
Đặc tính kỹ thuật phải phù hợp với kĩ thuật mới, tránh mua các loại máy đã lạc
hậu về kĩ thuật dù còn mới 100%.
Phù hợp về kinh tế, sự đầu tư chiều sâu, hiệu quả
Máy, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ mới
C- VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Kĩ thuật xây dựng phát triển luôn kèm theo sự ra đời của các loại vật liệu xây
dựng mới.
Lịch sử phát triển của kĩ thuật xây dựng mới có thể chia ra làm nhiều thời kỳ
theo tiến trình lịch sử của loài người. Tuy nhiên có thể chia ra 2 thời kỳ đặc trưng cho


108
xây dựng, đó là năm 1824 khi Pooclang chế tạo ra xi măng mở ra một thời kỳ xây dựng
hiện đại. Trước đó là kiểu xây dựng truyền thống, dựa vào vật liệu tự nhiên để xây
dựng như gỗ, đá. Mặc dù loài người cũng xây dựng được những kỳ quan tồn tại cho
đến ngày nay như:
Kim tự tháp Ai cập, đền Ăngco ở Campuchia. Ở Việt Nam cũng tồn tại nhiều
tháp Chàm làm bằng đất nung với chất kết dính đặc biệt, và một số công trình khác
xây gạch như cột cờ Hà Nội, thành cổ Hà Nội.
Có thể chia vật liệu xây dựng thành nhiều nhóm khác nhau:
Loại vật liệu chịu lực để xây dựng phần thân công trình
Loại vật liệu để trang trí nội ngoại thất
Hoặc phân loại theo nguồn gốc vật liệu có thể phân ra:
Loại khai thác từ thiên nhiên: gỗ, đá, đất
Loại từ vật liệu thiên nhiên nhưng được chế tạo ra loại vật liệu xây dựng mới
như từ đất chế tạo ra gạch, ngói. Từ nguyên liệu tự nhiên chế ra vật liệu mới như: xi
măng, sỏi nhẹ keramzit, nhôm, kính, composite, polime, sắt, thép ...
Nhận xét chung là vật liệu xây dựng rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên sự
thay đổi là rất chậm, nhiều loại vật liệu truyền thống tồn tại hàng ngàn năm nay. Vật
liệu xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến kĩ thuật xây dựng, vật liệu mới ra đời đòi hỏi
một kĩ thuật thi công mới và ngược lại một kĩ thuật xây dựng mới cũng đòi hỏi phải
có những loại vật liệu phù hợp.
Như vậy, trong “Hệ thống kĩ thuật xây dựng” ba thành phần con người, công
cụ và vật liệu xây dựng, đều có vai trò quan trọng và có mối quan hệ tương hỗ lẫn
nhau.
Để phát triển kĩ thuật xây dựng, phải đồng thời đổi mới phát triển đồng bộ 3
bộ phận trên. Vấn đề này Mác đã từng nói: “ Những thời đại kinh tế khác nhau không
phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với
những tư liệu lao động nào”.
Đường lối của Đảng và Nhà nước ta là phát huy nội lực, tự thân vận động là
chính. Điều đó đặt trách nhiệm cho những nhà khoa học, các trí thức trong ngành xây
dựng. Đặc biệt là thế hệ trẻ, các nhà khoa học tương lai hãy quan tâm nghiên cứu
nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về phát triển kĩ thuật xây dựng.
Mặt khác cần học tập kinh nghiệm của nước ngoài có chọn lọc và cải tiến cho
phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
1.8. Công nghệ xây dựng
Như đã nói ở phần các khái niệm cơ bản, công nghệ xây dựng ở mức cao hơn
kĩ thuật xây dựng. Nó là một tập hợp các kĩ thuật xây dựng được tiến hành theo một


109
quy trình bắt buộc, để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh là một kết cấu, một hạng
mục, một phần công trình hoặc một hạng mục xây dựng hoàn chỉnh.
Ví dụ: Công nghệ xây dựng cọc khoan nhồi sẽ gồm các kĩ thuật thi công sau:
Kĩ thuật xác định tim cốt, vị trí của cọc
Kĩ thuật khoan đất bằng gầu khoan
Kĩ thuật cấp phối dung dịch bentonite
Kĩ thuật thổi rửa đáy hố khoan
Kĩ thuật hạ lồng cốt thép
Kĩ thuật đổ bê tông
Kĩ thuật rút ống vách
Hình vẽ sau mô tả sự liên kết các kĩ thuật để tạo thành công nghệ xây dựng:




Hiện nay ta đã làm chủ được một số công nghệ xây dựng hiện đại như sau:
g) Công nghệ thi công cọc
h) Công nghệ thi công tầng hầm
i) Công nghệ xây dựng phần thân các công trình bê tông cốt thép
j) Công nghệ lắp ghép các công trình bê tông cốt thép
k) Công nghệ lắp ghép các công trình bằng kết cấu thép
l) Công nghệ hỗn hợp xây dựng các công trình bê tông cốt thép
Ví dụ: Để xây dựng một ngôi nhà ở cao tầng ta phải thiết lập một dây chuyền
công nghệ xây dựng, hay còn gọi là một dây chuyền sản xuất, trong đó bao gồm các
công nghệ xây dựng cơ bản sau:
- Công nghệ xây dựng cọc khoan nhồi
- Công nghệ xây dựng tầng hầm
- Công nghệ xây dựng phần khung nhà bê tông cốt thép toàn khối hoặc lắp ghép
- Công nghệ xây dựng phần mái
- Công nghệ hoàn thiện


110
Các công nghệ này được phối hợp với nhau như thế nào để tạo thành một dây
chuyền sản xuất hợp lí, điều đó phụ thuộc rất nhiều trình độ của người thiết kế và
dây chuyền sản xuất đó được diễn tả thông qua tiến độ xây dựng công trình.
1.5. Sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng là kết quả của một hệ thống kỹ thuật xây dựng, là đầu ra
của một dây chuyền công nghệ xây dựng.
Vì vậy, sản phẩm xây dựng hết sức đa dạng, tuy nhiên ta quy ước một sản
phẩm xây dựng phải có tính độc lập, để có thể thanh quyết toán được về giá thành,
được nghiệm thu để sử dụng hoặc bán ra thị trường.
Có thể phân loại sản phẩm xây dựng như sau:
− Sản phẩm là một bán thành phẩm
Tuy chưa trực tiếp sử dụng được, nhưng có thể bán hoặc đưa vào công trình xây
dựng.
Ví dụ: Panen, ống cống, cột, dầm,…
Loại bán thành phẩm này có thể sản xuất ở công trường hoặc trong các nhà máy,
xu thế chung hiện nay đang cố gắng đưa vào sản xuất trong các nhà máy nhằm mục
đích tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành rẻ.
− Sản phẩm là một kết cấu hoặc một hệ kết cấu
Loại sản phẩm này có đặc điểm là cố định tại công trình, chỉ có thể sử dụng để
xây dựng tiếp các phần khác.
Ví dụ: Toàn bộ hệ thống tầng hầm để xe, để thiết bị. Hệ thống khung chịu lực,

− Sản phẩm là một công trình xây dựng hoàn chỉnh
Đây là mục đích cuối cùng của quá trình xây dựng: Sản phẩm là một công trình
xây dựng hoàn chỉnh, có thể đưa vào sử dụng và chỉ khi đó nó mới phát huy hiệu quả
đầu tư, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Thực tế nhiều nằm qua chúng ta đầu tư chưa có hiệu quả. Mặc dù có sản phẩm,
có công trình thanh toán, giải ngân nguồn tài chính của Nhà nước. Nhưng rất nhiều
công trình còn dở dang, chưa hoàn thành để trở thành sản phẩn hoàn chỉnh, có thể đưa
vào khai thác sử dụng, gây ra một sự lẵng phí lớn, công trình xây dựng có chất lượng
kém.
1.6. Đặc điểm của sản phẩm
xây dựng
- Luôn luôn gắn công trình xây dựng với đất hoặc chiếm một không gian trên mặt
nước.



111
- Xây dựng công trình luôn ở ngoài trời, tiếp xúc trực tiếp với môi trường. Vì vậy
điều kiện lao động là vất vả và bị ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết: nhiệt độ,
mưa, nắng,…
- Sản phẩm đa dạng, đơn chiếc, cố định, xây dựng phức tạp. Dây chuy ền xây
dựng thì di chuyển đến các vị trí khác nhau của công trình.
- Thời gian xây dựng thường kéo dài, có khi tới hàng chục năm. Do đó chịu nhiều
rủi ro, thiên tai, lũ lụt, giá cả biến động,…
- Xây dựng sử dụng nhiều lao động sống mà công việc lại không điều hòa về nhân
lực, nhiều công việc nặng nhọc, vì vậy bài toán về việc điều hòa về nhân lực luôn
được đặt ra cho mọi công trình.
- Xây dựng đòi hỏi nhiều người, nhiều loại thợ, nhiều dụng cụ và phương tiện
khác nhau. Vì vậy tìm ra những quy trình hợp lý về công nghệ để phối hợp các đội
thợ có tay nghề cao là hết sức quan trọng, nó đảm bảo chất lượng xây dựng, tiến
độ thi công, giá thành và an toàn lao động.
- Xây dựng đòi hỏi nhiều loại vật liệu, nhiều thiết bị máy móc và nhiều lao động
thủ công nên tiền công lớn.
- Xây dựng có rất nhiều công việc dễ xảy ra mất an toàn lao đ ộng hoặc làm ảnh
hưởng tới môi trường sinh thái. Vì vậy mỗi một công nghệ xây dựng đều phải
kèm theo biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Một đặc điểm nữa là sản phẩm xây dựng mang nặng tính chất xã hội.
Sản phẩm xây dựng vừa là phương tiện và là mục đích của xã hội.
+ Nếu các sản phẩm của ngành xây dựng là cơ sở để tạo ra các hoạt động của
những ngành sản xuất khác thì nó là phương tiện của xã hội
Ví dụ: Khi xây dựng nhà máy chế tạo ôtô thì nhà máy đó là phương tiện để sản
xuất ra các sản phẩm là ôtô phục vụ cho giao thông vận tải.
+ Nhưng khi xây dựng các nhà ở, các chung cư, bệnh viện,… thi các sản phẩm
đó là mục đích của cuộc sống xã hội.
B. PHẦN CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1. Trình bày khái niệm về kỹ thuật xây dựng? Yếu tố con người ảnh hưởng
thế nào đến giá thành, chất lượng và tiến độ thi công các công trình xây dựng?
Câu 2. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố vật liệu đến giá thành tuổi thọ các công
trình xây dựng?
Câu 3. Trình bày về sản phẩm xây dựng?
Câu 4. Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm gì? Phân tích các đặc điểm chính
của sản phẩm xây dựng?




112
CHƯƠNG 2. CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC VÀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC – XÂY
DỰNG
Mục tiêu:
− Giới thiệu các vấn đề chung của thiết kế kiến trúc – xây dựng
− Giúp sinh viên nắm được các yêu cầu, đặc điểm, phân loại công trình kiến trúc
và trình tự thiết kế một dự án kiến trúc – xây dựng
Tóm tắt nội dung:
− Kiến trúc và các yếu tố tạo thành kiến trúc
− Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc
− Phân loại công trình kiến trúc
− Phân cấp công trình kiến trúc
− Cơ sở thiết kế kiến trúc
− Nguyên tắc trình - tự thiết kế
A. PHẦN LÝ THUYẾT
2.1 Kiến trúc và các yếu tố tạo thành kiến trúc
2.1.1. Định nghĩa kiến trúc
Kiến trúc là khoa học và nghệ thuật xây dựng công trình, trang hoàng nhà cửa và tổ
chức không gian sống.
2.1.2. Các yếu tố tạo thành kiến trúc
a) Yếu tố công năng
Yếu tố công năng là mục đích thực dụng, là yêu cầu tiện lợi và thích nghi đảm
bảo sự hiệu quả trong khai thác sử dụng công trình. Yếu tố công năng được xem
là mục đích của kiến trúc. Chính yếu tố công năng đã làm cho diện mạo, hình
thức, không gian của từng loại hình kiến trúc không giống nhau và luôn thay đổi
qua các thời kỳ. (h.2.1)




113
Hình 2.1. Yếu tố công năng phản ánh diện mạo, hình thức kiến trúc
b) Yếu tố kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật phát triển luôn kéo theo sự phát triển mọi mặt của kiến
trúc. Công trình kiến trúc luôn phản ánh được mức độ phát triển của khoa học kỹ
thuật của từng quốc gia, từng giai đoạn.




Hình 2.2. Kiến trúc và sự hoàn thiện kỹ thuật
c) Yếu tố nghệ thuật



114
Nghệ thuật là yếu tố không thể thiếu được của kiến trúc. Khi đã gọi là công
trình kiến trúc thì đó là sản phẩm của nghệ thuật.
Yếu tố nghệ thuật trong kiến trúc được thể hiện rất rõ trên hình thức bên
ngoài và công năng bên trong. Mỗi chi tiết, mỗi không gian, mỗi góc nhìn đều
được nghiên cứu trên cơ sở nghệ thuật để tạo được chất cảm cho từng thể loại
công trình. (hoành tráng của sân vận động, trang trọng của nhà hát, uy nghiêm của
nhà thờ, lăng tẩm).




Hình 2.3. Hình tượng kiến trúc thể hiện ước mơ của con người
2.2 Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc
2.2.1. Các đặc điểm của kiến trúc.
Bốn đặc điểm của kiến trúc:
a) Kiến trúc là sự tổng hợp của khoa học kỹ thuật và nghệ thuật.
Khoa học kỹ thuật trong kiến trúc là những yếu tố về vật chất phục vụ nhu
cầu sử dụng, điều kiện sống của con người. Nghệ thuật là những yếu tố về tâm
lý, sự cảm thụ cái đẹp, sự sang trọng, tiện nghi của khoa học kỹ thuật mang lại.
Một công trình kiến trúc vừa tốt về công năng sử dụng, kết cấu bền vững vừa
thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ bao giờ cũng là sự tổng hợp kiến thức, trí tuệ của
nhiều bộ môn khoa học kỹ thuật và nghệ thuật.




115
Hình 2.4. Sự kết hợp của khoa học và nghệ thuật
b) Kiến trúc là sự phản ánh xã hội mang tính tư tưởng.
Kiến trúc vừa là sản phẩm văn hoá, vừa là những môi trường sống mang tính
đặc thù của xã hội. Kiến trúc phản ánh khá rõ bộ mặt chung về đời sống vật chất,
văn hoá tinh thần của xã hội ứng với từng thời kỳ lịch sử:
- Điều kiện kinh tế, khoa học kỹ thuật của xã hội.
- Trình độ văn minh, đặc thù văn hoá lịch sử của xã hội.
- Cơ cấu tổ chức, hành chính, luật pháp của đất nước.
- Lối sống, phong tục tập quán của dân tộc.
- Phương thức sản xuất.




Hình 2.5. Kiến trúc phản ánh đặc thù văn hoá xã hội, trình độ văn minh
c) Kiến trúc chịu ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện tự nhiên và khí hậu.
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên và khí hậu ảnh hưởng đến kiến trúc:
- Địa hình, địa chất (đồng bằng, miền núi, miền biển, mực nước ngầm…)
- Khí hậu, thời tiết (nóng, lạnh, nắng mưa, hướng gió..) (h2.3)




116
Hình 2.6. Kiến trúc và điều kiện khí hậu (nhà kính ở xứ lạnh Bắc âu và khu dân cư
Ấn Độ)
d) Kiến trúc mang đậm bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc.
- Bản sắc văn hoá, truyền thống dân tộc không chỉ thể hiện trong tư tưởng đạo
đức, tôn giáo mà cả trong văn học, nghệ thuật đặc biệt là trong kiến trúc.




Hình 2.7. Kiến trúc với phản ánh bản sắc văn hoá, truyền thông dân tộc
2.2.2. Các yêu cầu của kiến trúc
- Yêu cầu thích dụng: Là yêu cầu về công năng sử dụng, sự hợp lý, tiện nghi.
- Yêu cầu bền vững: Là yêu cầu về sự vững chắc, độ bền, ổn định, an toàn sử
dụng.
- Yêu cầu mỹ quan: Là yêu cầu thẩm mỹ, nghệ thuật, sự hài hòa với môi
trường xung quanh.
- Yêu cầu kinh tế: Là yêu cầu về sự hợp lý về phương án kinh tế ứng với mỗi
phương án kiến trúc sao cho luôn đáp ứng được các yêu cầu về công năng, b ền
vững, mỹ quan của công trình.
2.3. Phân loại công trình kiến trúc
* Phân loại kiến trúc công trình
Công trình kiến trúc tập hợp thành hai nhóm lớn:


117
- Nhóm nhà: Các công trình chỉ có không gian bên trong và phần lớn không gian
sử dụng nằm trên mặt đất như nhà ở, nhà hát, trường học..
- Nhóm công trình: Các công trình mang tính biểu cảm (tượng đài) hay những
công trình có quy mô lớn liên quan nhiều đến kỹ thuật, hạ tầng đô thị (cầu,
đường, hầm, đê, gara ngầm..)




Hình 2.8. Nhóm nhà (các công trình có không gian sử dụng bên trong)



a) Phân loại theo đặc điểm công năng (4 nhóm)
- Nhà dân dụng: nhà ở và các công trình công cộng như trường học, bệnh viện,
nhà văn hoá, sân vận động .vv..
- Nhà công nghiệp: bao gồm các loại nhà xưởng sản xuất thuộc lĩnh vực công
nghiệp.
- Nhà nông nghiệp: bao gồm các loại công trình phục vụ nông thôn như chuồng
trại, kho tàng, nhà máy phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Công trình đô thị: đài tháp, cầu cống, ga ngầm, trạm biến thế, trạm xử lý
nước, chỗ chờ xe, quán sách báo .vv..
b) Phân loại theo số tầng cao
- Nhà ít tầng (nhỏ hơn 2 tầng)
- Nhà nhiều tầng (3-5 tầng, chưa cần trang bị thang máy)
- Nhà cao tầng (trên 7 tầng, có trang bị thang máy)
- Nhà siêu cao hoặc chọc trời (trên 30 tầng) (h.2.9)




118
Hình 2.9. Nhà siêu cao tầng
c) Phân loại theo vật liệu cấu tạo chính
- Nhà tranh tre, gỗ.
- Nhà đất.
- Nhà đá.
- Nhà gạch nung
- Nhà bê tông cốt thép.
- Nhà nhôm, kính, kim loại, chất dẻo .vv..




Hình 2.10. Kiến trúc nhà gỗ Việt Nam
d) Phân loại theo tính chất phổ cập
- Nhà xây dựng đại trà hàng loạt như nhà ở, tram xá, cửa hàng .vv..
- Nhà xây dựng mang tính chất riêng, độc nhất như nhà quốc hội, bảo tàng
quốc gia, lăng mộ danh nhân..
e) Phân loại theo phương thức xây dựng
- Nhà lắp ghép xây dựng theo lối công nghiệp hóa
- Nhà đúc, xây tại chỗ theo phương pháp thủ công
*) Phân loại kiến trúc đô thị
Kiến trúc đô thị là nghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian đô thị và nông
thôn (hệ thống các nhà ở, làm việc, mạng lưới giao thông) nhằm đạt được các
hoạt động tốt nhất và cải thiện mối quan hệ xã hội của một quần cư.
Các đô thị được phân loại dựa theo tính chất, quy mô và vị trí của nó trong
mạng lưới đô thị quốc gia.
Việt Nam có 5 cấp thành phố từ đô thị loại I đến đô thị loại V. Có loại thành
phố thủ đô, thành phố công nghiệp, thành phố đặc khu, khoa học..
Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị được chia ra làm các loại:
- Quy hoạch vùng lãnh thổ
- Quy hoạch định hướng và phát triển đô thị
- Quy hoạch chi tiết (1/2000 – 1/500)
2.4. Phân cấp công trình kiến trúc
Việc phân cấp công trình dựa trên các cơ sở sau:

119
- Chất lượng sử dụng công trình.
- Độ bền lâu của công trình.
- Độ chịu lửa của công trình.
2.4.1. Chất lượng sử dụng công trình
Chất lượng sử dụng của công trình được thể hiện ở các mặt sau:
- Thành phần phòng trong công trình, các tiêu chuẩn về diện tích, chiều cao,
khối tích các phòng trong công trình.
- Đặc điểm, mức độ tiện nghi của các phòng trong công trình (điều kiện ánh
sáng, âm thanh, độ nhìn rõ, che mưa, che nắng, thông thoáng)
- Mức độ, chất lượng trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh.
- Mức độ trang trí nội thất, vật liệu.
Chất lượng sử dụng công trình được chia làm 4 bậc
+ Bậc I: Chất lượng sử dụng có yêu cầu cao.
+ Bậc II: Chất lượng sử dụng có yêu cầu trung bình.
+ Bậc III: Chất lượng sử dụng có yêu cầu thấp.
+ Bậc IV: Chất lượng sử dụng có yêu cầu tối thiểu.
2.4.2. Độ bền lâu của công trình
Độ bền lâu của công trình thể hiện ở các mặt sau:
- Chất lượng của vật liệu chính trong công trình
- Chất lượng các kết cấu bao che, độ thích ứng với điều kiện tự nhiên.
Độ bền lâu của công trình được chia làm 4 bậc
+ Bậc I: Đảm bảo niên hạn sử dụng trên 100 năm.
+ Bậc II: Đảm bảo niên hạn sử dụng trên 70 năm.
+ Bậc III: Đảm bảo niên hạn sử dụng trên 30 năm.
+ Bậc IV: Đảm bảo niên hạn sử dụng trên 15 năm.
2.4.3. Độ chịu lửa của công trình
Độ chịu lửa của công trình là khả năng chống chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao
hay ngọn lửa cháy tới sự làm việc của công trình và các cấu kiện chính của công
trình.
Độ chịu lửa của công trình thể hiện ở các mặt sau:
a) Mức độ cháy của các vật liệu chế tạo các kết cấu chính của nhà (tường,
khung cột, sàn, mái).
Mức độ cháy là khả năng bắt lửa và cháy của các vật liệu. Theo mức độ cháy,
các vật liệu xây dựng được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm vật liệu không cháy: (kim loại, vật liệu khoáng) là các vật liệu không
cháy thành ngọn lửa, không cháy âm ỉ, không biến thành than.



120
- Nhóm vật liệu khó cháy: (bê tông, asphalt, thạch cao..) là các vật liệu có thể
bốc cháy hoặc cháy âm ỉ.
- Nhóm vật liệu dễ cháy: (tre, nứa, gỗ) là các vật liệu khi gặp ngọn lửa hoặc
gần lửa dễ bốc cháy, biến thành than.
b) Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện chính
Giới hạn chịu lửa là thời gian tính bằng giờ (hay phút) mà kết cấu đó có khả
năng chống lại được ảnh hưởng của nhiệt độ hay ngọn lửa.
Độ chịu lửa của công trình được chia theo bảng sau:


Các nhóm chia theo mức độ cháy và giới hạn chịu lửa tối thiểu
tính bằng giờ của các cấu kiện trong công trình
Bậc Tườn
Tường Sàn gác
chịu Tường
g
chịu lực, Trần
và sàn
lửa của Tường chống
không
buồng hầm nhà
chịu Cột
công ngăn cháy
thang mái
lực
trình
Không Không
Không Không Không Không Không
Bậc I cháy cháy
cháy 4 cháy 1 cháy 3 cháy 1 cháy 5
1,5 0,75
Không Không Không Không
Không Không Không
Bậc II cháy cháy cháy cháy
cháy 2,5 cháy 1 cháy 5
0,25 2,5 0,25 0,25
Không Khó Khó Khó
Không Không Không
Bậc III cháy cháy cháy cháy
cháy 2 cháy 2 cháy 5
0,2 0,75 0,25 0,25
Khó Không Khó Khó
Dễ
Không Không
Bậc IV cháy cháy cháy cháy
cháy 0,4 cháy cháy 5
0,25 0,4 0,25 0,25
Dễ Dễ Dễ Dễ Dễ Không
Bậc V Dễ cháy
cháy cháy cháy cháy cháy cháy 5
2.5. Cơ sở thiết kế kiến trúc
2.5.1.Cơ sở công năng
Công năng kiến trúc đòi hỏi sự thích dụng cho hoạt động của con người
vốn rất phong phú và đa dạng. Đây là cơ sở quan trọng nhất trong kiến trúc vì mục
đích của kiến trúc là tổ chức không gian sống hiệu quả nhất cho con người.
- Liên hệ và phân cách
Liên hệ và phân cách là mối quan hệ và cấp độ quan hệ giữa các hoạt đ ộng
công năng trong công trình.

121
Có 3 dạng quan hệ công năng:
a) Quan hệ công năng
Là mối quan hệ gần gũi, thống nhất hay phân cách giữa các không gian chức
năng trong công trình.
Các cấp độ quan hệ công năng:
- Chặt và trực tiếp: Các không gian phải sát cạnh, không có bộ phận gián cách
(bục giảng - học sinh, khán đài - sân thi đấu..) (h.2.11)
- Gần gũi và gián tiếp: Các không gian riêng được phân cách nhẹ và có quan hệ
dây chuyền (không gian trưng bày, các phòng giữ trẻ, câu lạc bộ..)
- Lỏng lẻo, ngăn cách: Các không gian tách biệt, không có sự liên hệ trực tiếp
hay gần gũi (hành lang, các lớp học, các buồng điều trị..)




Hình 2.11. Quan hệ công năng trực tiếp trong lớp học
b) Quan hệ thị giác
Là quan hệ về tầm nhìn và độ nhìn rõ của đối tượng quan sát.
Mỗi nhu cầu sử dụng khác nhau có các cấp độ về tầm nhìn, độ nhìn rõ khác
nhau, trực tiếp hay gián tiếp (xem ca nhac, chơi thể thao hay tầm nhìn khi ngắm
cảnh, quan sát các đối tượng ở xa..) (h5.2)




122
Hình 2.12. Quan hệ thị giác giữa các không gian




c) Quan hệ kỹ thuật
Là mối quan hệ về không gian giữa các phòng chính, phụ và phòng kỹ thuật để
tạo ra giải pháp xử lý không gian hợp lý, kinh tế nhất.
- Trình tự quan hệ
Là nguyên tắc về trình tự hoạt động trong dây chuyền, lưu tuyến cho từng thể
loại công trình công trình.
Các hoạt động trong công trình luôn phải có trình tự, dây chuyền hợp lý để đáp
ứng nhu cầu sử dụng thuận tiện cho con người (Khán giả mua vé ở sảnh - gửi đồ
- vào phòng chờ - vào phòng chiếu).




Sơ đồ công năng và tổ chức lưu tuyến trong nhà hát




123
Hình 2.13. Sơ đồ tổ chức lưu tuyến quảng trường ga liên hợp đường sắt và
đường bộ

- Khu biệt và thống nhất
Là nguyên tắc thiết kế những công trình lớn, không gian chức năng đa dạng,
phức tạp trong đó có thể tiến hành đồng thời nhiều hoạt động (trường đ ại học,
nhà văn hóa, trung tâm giải trí..). Các hoạt động này cần được khu biệt và cách ly
tương đối để dễ khai thác sử dụng mà không ảnh hưởng lẫn nhau nhưng vẫn tạo
được sự thống nhất, hội nhập tự nhiên trong bố cục không gian tổng thể, đảm
bảo tính thống nhất, sự nhất quán trong kiến trúc cũng như trong khai thác quản lý.




Hình 2.14. Sự thống nhất nhiều không gian chức năng trong một công trình


124
2.5.2. Mối quan hệ kiến trúc và môi trường
Môi trường là yếu tố quan trọng luôn tác động tới kiến trúc. Giải quyết đ ược
mối quan hệ với môi trường sẽ giúp ta đạt được một số vấn đề sau:
- Tạo được sự hòa nhập của công trình tới cảnh quan, hiện trạng khu vực
- Tạo ra môi trường sử dụng thích nghi, có chất lượng
- Đảm bảo yêu cầu về tâm lý, văn hóa và tâm linh, làm cho công trình đ ậm đà
bản sắc dân tộc và địa phương
* Kiến trúc và địa điểm xây dựng
Hình khối, không gian kiến trúc chịu sự chi phối rất lớn của đặc điểm địa hình
khu đất xây dựng.
a) Địa hình
Với mỗi địa hình khác nhau, yêu cầu một phong cách, hình thức kiến trúc khác
nhau (đồi núi, đồng bằng, sông nước..) (h.2.15)




Hình 2.15. Nhà trên vùng đồi núi
b) Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông ảnh hưởng tới tầm nhìn, hình dạng mặt bằng của công
trình (với hệ thống giao thông hẹp tầm nhìn hạn chế không nên tạo hình dáng kiến
trúc đồ sộ, hoành tráng - và ngược lại)




Hình 2.16. Kiến trúc với hệ thống giao thông công cộng


125
c) Đặc điểm kiến trúc cận kề khu đất xây dựng
Hòa nhập được với đặc điểm kiến trúc của khu vực sẽ giúp công trình hòa
đồng được với cảnh quan xung quanh, không bị lạc lõng, tạo được mỹ quan cho
một nhóm công trình.




Hình 2.17. Sự hoà hợp về kiến trúc giữa nhà hát lớn Hà Nội và cảnh quan
* Kiến trúc và khí hậu
Điều kiện khí hậu chi phối, ảnh hưởng rất lớn tới những yếu tố chính của
kiến trúc như cách tổ chức mặt bằng, hình thức kiến trúc, vật liệu, kết cấu bao
che.
- Quỹ đạo mặt trời (biểu đồ bóng nắng)
- Bức xạ mặt trời -> vật liệu bao che
- Nhiệt độ và không khí
- Chế độ gió (hướng gió, tốc độ, tần suất gió) -> cách tổ chức mặt bằng, kết
cấu bao che.
- Chế độ mưa
- Chế độ ẩm
* Kiến trúc và tiêu chuẩn vệ sinh, tiện nghi môi trường
Không gian kiến trúc được sáng tạo trên nguyên tắc tạo điều kiện thoải mái,
tiện nghi cho mọi hoạt động của con người. Các tiêu chuẩn về môi trường thích
nghi được xem xét ở các khía cạnh sau:
- Nhu cầu sinh học (chất lượng, độ trong sạch của không khí (0,012 – 0,015 m 3
/giờ ))
- Yêu cầu vệ sinh và tiện nghi môi trường (tiếng ồn: 30-40 dB)
- Ảnh hưởng của mùi, màu sắc, ánh sáng


126
* Kiến trúc và môi trường xã hội, văn hóa
Mỗi xã hội, mỗi dân tộc với mỗi thể chế tổ chức, xã hội và đặc điểm phát
triển văn hóa với phong tục tập quán, lối sống sẽ có những đặc thù riêng của kiến
trúc.
Một công trình kiến trúc muốn tồn tại được thì nó phải đáp ứng được các yêu
cầu về môi trường xã hội văn hóa của địa điểm xây dựng.
* Kiến trúc và điều kiện an toàn sử dụng
Kiến trúc không chỉ có thích dụng, bền, đẹp mà còn phải đảm bảo những điều
kiện an toàn của con người đối với môi trường khi khai thác, sử dụng nó.
- An toàn sử dụng (Chiều cao của lan can, ban công, thang..)
- An toàn phòng chống gió lùa (sự thay đổi khí hậu, áp suất đột ngột)
- An toàn phòng hoả (độ rộng cửa thoát hiểm, khoảng cách tối đa đến cầu
thang và của thoát hiểm) (h6.4)




Hình 2.18. Quy cách về chiều cao hành lang, độ rộng hàng ghế trên khán đài
2.5.3. Cơ sở kỹ thuật - công nghệ
2.5.3.1. Thống nhất hóa, điển hình hóa, tiêu chuẩn hóa và tự động hóa.
a.Thống nhất hóa
b. Điển hình hóa
c. Tiêu chuẩn hóa
d. Tự động hóa thiết kế
2.5.3.2. Hệ modun trong kiến trúc - xây dựng
Modun là đơn vị đo quy ước dùng để điều hợp kích thước ở bộ phận kết
cấu (cấu kiện) và kiến trúc (chi tiết kiến trúc) với nhau nhau sao cho có thể trao
đổi, phối hợp lẫn nhau tạo nên khả năng sử dụng lặp lại nhiều nhất mà vẫn hiệu
quả
TCVN 14-64: Modun gốc ký hiệu M = 100mm
* Modun mở rộng gồm môdun bội số và modun ước số
- Modun bội số:


127
30M = 3m cho các kích thước mặt bằng đến 18m
15M = 1,5m cho các kích thước mặt bằng đến 12m
6M = 0,6m cho các kích thước mặt bằng đến 7,2m
3M = 0,3m cho các kích thước mặt bằng đến 3,6m
- Modun ước số:
1/2M = 5cm, 1/5M = 2cm, 1/10M = 1cm áp dụng cho các bộ phận
kết cấu, kiến trúc có trị số không quá 1,2m




Lưới modun cơ bản và sự phối hợp nhiều lưới modun tạo sự đan xen theo
nhiều hướng
* Một số khái niệm:
- Kích thước cơ bản: Là những kích thước tương ứng với thông số chính
của ngôi nhà là bước, nhịp, khẩu độ, chiều cao tầng nhà.
- Kích thước danh nghĩa: Là kích thước có thể ứng với các kích thước cơ
bản cũng có thể là độ dài quy ước của bộ phận kiến trúc, kết cấu có dự kiến các
khe hở thi công, các yêu cầu lắp ghép cấu tạo.
- Kích thước cấu tạo: Là kích thước do bản vẽ thiết kế cung cấp cho các
nhà chế tạo, nó thường bằng kích thướckích thước danh nghĩa trừ đi các khe hở
khi thi công, các bề dày kết cấu hay cấu tạo hoàn thiện
- Kích thước thực tế: Là kích thước thật của sản phẩm, thường là kích
thước cấu tạo cộng trừ đi những dung sai cho phép của quá trình sản xuất



128
- Bước nhà (B): Là khoảng cách trục kết cấu (tường hay cột) đo theo chiều
vuông góc với phương làm việc chính của kết cấu đỡ sàn, mái. Theo dọc nhà gọi
là bước dọc, ngang nhà là bước ngang
- Nhịp nhà hay khẩu độ (L): Là khoảng cách trục kết cấu (tường hay cột)
đo theo phương làm việc chính của kết cấu đỡ sàn, mái. Thường là chiều dài các
dầm, xà, kèo chính
- Chiều cao tầng nhà (H): Quy định như sau:
Là khoảng cách giữa 2 mặt sàn 2 tầng nhà. Với các kết cấu mái chiều cao H
được tính đến chân vòm, khung hay mặt dưới của kết cấu chịu lực
2.5.3.3. Hệ trục định vị và lưới modun




Nhịp, bước, chiều cao tầng nhà, kích thước danh nghĩa và kích thước cấu tạo
2.5.3.4. Hệ kết cấu công trình
a. Cấu trúc tường
Đặc trưng chịu nén thẳng đứng - có hình thức vạm vỡ, khỏe nặng, kiên cố.
Thường được thể hiện dưới hình thức phần dưới (chân) thô dày phần trên (thân
nhà) nhẹ và nhẵn, thường gắn liền với kiến trúc cổ phương tây
Trong kiến trúc hiện đại, cấu trúc tường thường được lược bỏ những chi
tiết trang trí không cần thiết, sử dụng VL chất lượng cao không trát
b. Cấu trúc dầm - cột


129
Là cơ sở cho kiến trúc cổ phương Tây và kiến trúc dân gian Việt Nam, sử
dụng phổ biến sau cấu trúc tường
Thức cột cổ Hy lạp, La mã, hệ cột - xà - kẻ trong KT dân gian
c. Cấu trúc vòm cuốn
Lợi dụng sự chịu nén của VL để ứng dụng trong kết cấu (vòm bán cầu,
vòm buồm, vòm cuốn Gôtich)
d. Cấu trúc khung
Thông dụng với kết cấu BTCT và khung thép do ưu điểm có khả năng làm
việc nhiều chiều, phát huy được hết các tính năng vật liệu.
e. Hệ cấu trúc không gian
Vòm vỏ, bản gấp, dây treo, khung không gian..
Làm việc đồng bộ theo nhiều chiều, có xuất xứ ban đầu từ sự nghiên cứu
tính chất hoạt động tốt của một số cấu trúc sinh học (vỏ sò, vỏ trai, mui rùa, quả
trứng..)
Kết cấu khung




Kết cấu vỏ mỏng




130
Kết cấu dây căng
Nhà thi đấu Yoyogi-Gymnasium-Nhật




Kết cấu dàn không gian




Sân bay Kansai - Nhật




131
2.5.4. Cơ sở pháp lý của kiến trúc và xây dựng
Để đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội của đất nước, kiến
trúc - xây dựng cần phải có sự kiểm soát và điều hành của nhà nước, chịu sự định
hướng và chỉ đạo thông qua một hành lang pháp lý đó là:
- Quy chuẩn xây dựng
Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây
dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành.
- Tiêu chuẩn xây dựng
Là văn bản kỹ thuật quy định quy cách, chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương
pháp thử và các vấn đề khác liên quan đến chất lượng hàng hoá.
Phạm vi áp dụng trong các lĩnh vực: Quy hoạch, kiến trúc - xây dựng, trang
thiết bị, an toàn lao động, an toàn sử dụng, vệ sinh môi trường
- Luật xây dựng, các văn bản pháp lý
Các văn bản luật, chính sách, điều lệ, quy định
2.5.5. Cơ sở văn hóa và truyền thống của kiến trúc.
- Cơ sở văn hóa
Đời sống, lối sống, tâm linh, thị hiếu.
Văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần.
- Cơ sở truyền thống
Tư tưởng, tình cảm, phong tục tập quán được hình thành trong lịch sử và
trở nên ổn định
2.5.6. Cơ sở thẩm mỹ - nghệ thuật
2.5.6.1. Quan hệ nội dung và hình thức trong kiến trúc
Sức truyền cảm của kiến trúc trước tiên cần bộc lộ được nét riêng của nội
dung công năng ra ngoài hình thức một cách chân thật và khúc triết
Một công trình đẹp là đẹp cả về nội dung và hình thức cũng như nét đẹp
trong tâm hồn và dáng vẻ bên ngoài của con người
2.5.6.2. Sức truyền cảm của kỹ thuật, kết cấu, vật liệu
Khái niệm cấu trúc kiến trúc: Là vẻ đẹp tạo nên do “tự thân” kết cấu, vật
liệu và sự hoàn thiện kỹ thuật của công trình
2.5.6.3. Các quy luật tổ hợp, bố cục kiến trúc
2.6. Nguyên tắc cơ bản – trình tự thiết kế
2.6.1. Giới thiệu chung


132
Khái niệm thiết kế đồng nghĩa với khái niệm bố cục, tổ hợp không gian,
hình khối nhằm sáng tạo ra những không gian, hình thể cho từng công trình (thiết
kế kiến trúc công trình) hay cho một quần thể, một không gian lớn nhiều quần thể
(thiết kế quy hoạch)
2.6.1.1. Nhiệm vụ thiết kế kiến trúc công trình
Quy hoạch tổng mặt bằng
Tổ chức không gian, hình khối cho công trình
Thiết kế nội, ngoại thất, sân vườn
2.6.1.2. Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung đô thị
Định hướng PT thành phố giai đoạn 15-20 năm (không gian, cơ sở hạ tầng,
vệ sinh môi trường)
Quy hoạch XD đợt đầu 5-10 năm
Xác lập cơ sở cho quy hoạch chi tiết
2.6.1.3. Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết
Lập mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia và quy định sử dụng các lô đất
Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, đề xuất định hướng kiến
trúc, các biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường
Đề xuất giải pháp xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông,
điện, nước, thông tin liên lạc..)
2.6.2. Nội dung nhiệm vụ thiết kế kiến trúc công trình
2.6.2.1. Tài liệu căn cứ thiết kế
- Bản nhiệm vụ thiết kế
- Tài liệu khảo sát, điều tra, thăm dò
- Luận chứng kinh tế, kỹ thuật của dự án
2.6.2.2. Nội dung các bước thực hiện
- Xác định nhiệm vụ thiết kế, tên, cấp, quy mô công trình, định hướng quy
hoạch, hạ tầng, các yêu cầu về công năng, hình thức, trang thiết bị kỹ thuật, vốn
đầu tư, kế hoạch thực hiện
- Điều tra phân tích những điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, l ối s ống,
văn hóa (các tài liệu khảo sát, điều tra, thăm dò)
- Lựa chọn giải pháp kiến trúc, quy hoạch, kỹ thuật - hoàn thiện hồ sơ thiết
kế cơ sở (bản vẽ, thuyết minh - báo cáo)
- Thiết kế thi công
2.6.2.3. Trình tự thiết kế
Tùy theo quy mô và tính chất kỹ thuật phức tạp của công trình mà thực hiện
thiết kế một hoặc hai bước



133
- Các công trình có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, điều kiện xây dựng
phức tạp được thiết kế hai bước: Thiết kế cơ sở và thiết kế thi công
- Các công trình có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu
được thiết kế một bước: thiết kế thi công
Chú ý: khi thiết kế phải tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức giá,
thiết kế mẫu của nhà nước ban hành. Trường hợp áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn
nước ngoài thì phải được Bộ xây dựng chấp thuận
2.6.3. Nội dung thiết kế cơ sở
2.6.3.1. Phần thuyết minh
- Thuyết minh tổng quát: căn cứ pháp lý, cơ sở lập thiết kế, các tiêu chuẩn,
quy chuẩn được áp dụng, tóm tắt nội dung
- Phân tích các điều kiện tự nhiên, môi trường: đánh giá tác động, chi phối
tới thiết kế
- Phần kinh tế - kỹ thuật: các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, hiệu quả đ ầu t ư
của phương án
- Phần công nghệ: phương pháp sản xuất, lựa chọn thiết bị, biện pháp an
toàn lao động
- Phần kiến trúc - xây dựng: bố trí tổng mặt bằng, các thông số về diện tích
công trình, giải pháp kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật hạ tầng (điện, nước, điều hòa,
thông tin liên lạc..). Tổng hợp khối lượng xây lắp, vật tư, thiết bị.
- Biện pháp thi công, tổ chức xây dựng
2.6.3.2. Phần bản vẽ
- Các bản vẽ hiện trạng, giới thiệu địa điểm
- Tổng mặt bằng công trình (tỷ lệ: 1/500 - 1/1000)
- Các bản vẽ chuẩn kỹ thuật khu đất xây dựng (san nền, cấp thoát nước,
xử lý nước thải (tỷ lệ: 1/500 - 1/1000)
- Các bản vẽ kiến trúc (mặt bằng các tầng, các mặt đứng, mặt cắt dọc,
ngang công trình) (tỷ lệ: 1/100 - 1/200)
- Sơ đồ kết cấu chịu lực chính (nền, móng, dầm, sàn, mái) (tỷ lệ: 1/100 -
1/200)
- Phối cảnh toàn bộ công trình
- Các bản vẽ sơ bộ các hệ thống kỹ thuật bên trong công trình (cấp điện,
cấp thoát nước, điều hòa, thông tin liên lac, phòng cháy..) (tỷ lệ: 1/100 - 1/200)
2.6.3.3. Tổng dự toán
- Tổng dự toán được lập theo văn bản hướng dẫn lập giá và quản lý chi phí
xây dựng thuộc các dự án đầu tư do bộ xây dựng ban hành.
2.6.4. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công và dự toán


134
2.6.4.1. Bản vẽ thi công
- Chi tiết các bản vẽ của các hạng mục công trình (thể hiện rõ kích thước,
quy cách xây dựng, sản xuất, lắp đặt của các hạng mục, thiết bị, vật liệu trong
công trình, an toàn lao động, trình tự thi công).
2.6.4.2. Dự toán
- Căn cứ, cơ sở lập dự toán, có diễn giải tiên lượng và các phụ lục cần
thiết
- Bảng tiên lượng, dự toán của từng hạng mục công trình, chênh lệch giá.
Tổng hợp dự toán
2.6.5. Giao nhận và xét duyệt hồ sơ
2.6.5.1. Giao nhận hồ sơ
- Đối với thiết kế cơ sở cơ quan tư vấn giao cho chủ đầu tư đủ 7 bộ hồ sơ
(để gửi cho các cấp ngành liên quan), 5 bộ hồ sơ đối với thiết kế thi công (lưu chủ
đầu tư và gửi cho đơn vị thi công)
2.6.5.2. Xét duyệt hồ sơ
Hồ sơ trình duyệt thiết kế do chủ đầu tư nộp cho cơ quan xét duyệt bao
gồm:
- Tờ trình phê duyệt thiết kế
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư
- Hồ sơ của bước thiết kế theo quy định
- Báo cáo kết quả thẩm định
Cơ quan xét duyệt theo quy định hiện hành.
Văn bản phê duyệt phải quyết định cụ thể các nội dung sau:
- Năng lực, công suất thiết kế của công trình
- Các thông số kỹ thuật công trình (cấp nhà, tổng diện tích sàn, số tầng cao)
- Phương án công nghệ và các kỹ thuật khác
- Tổng mặt bằng, các hệ số xây dựng, sử dụng đất
- Kiến trúc, kết cấu chủ yếu của công trình
- Phương án tổ chức thi công xây lắp
- Tổng dự toán thiết kế kỹ thuật
- Các chỉ tiêu đánh giá kinh tế kỹ thuật
- Tổng tiến độ xây lắp công trình
B. PHẦN CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1. Phân tích các yếu tố tạo thành kiến trúc (có ví dụ, hình ảnh minh họa).
Theo anh (chị) yếu tố nào là quan trọng nhất, tại sao?
Câu 2. Lấy ví dụ thực tế một công trình tổng hợp được cả ba yếu tố (công năng,
kỹ thuật và nghệ thuật) một cách rõ ràng nhất. Phân tích và mô tả bằng hình ảnh.


135
Câu 3. Các đặc điểm của kiến trúc? Đặc điểm nào dễ nhận biết nhất? Cho ví dụ
và phân tích?
Câu 4. Mục tiêu, phạm vi áp dụng của quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng?
cho ví dụ?
Câu 5. Nêu trình tự thiết kế và nội dung trong từng bước?




CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Mục tiêu:
− Giúp sinh viên phát huy được khả năng tự tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu dưới sự
hướng dẫn của giáo viên về các quá trình thi công xây dựng.
− Sinh viên nắm được các yêu cầu, quy trình và kỹ thuật thi công cơ bản.
Tóm tắt nội dung:
− Những hoạt động của đơn vị sản xuất xây dựng
− Lập tiến độ sản xuất xây dựng
− Tổng mặt bằng xây dựng
− Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
− Một số kỹ thuật xây dựng thường gặp
A. PHẦN LÝ THUYẾT
3.1. Những hoạt động của đơn
vị sản xuất xây dựng:
Tổ chức sản xuất xây dựng là các hoạt động theo nhiều quy trình nhằm
-
tạo ra sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng là cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của
-
đời sống con người, phục vụ các hoạt động sinh hoạt vật chất, tinh
thần và các hoạt động sản xuất tạo ra của cải cho xã hội; là kết quả
đầu tư của các hình thức:
• Xây dựng mới.
• Cải tạo.
• Mở rộng.
• Đầu tư chiều sâu.
Quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng được khái quát qua sơ đồ sau:



136
1.Lao động 2.Phương tiện 3. Vật liệu
Công cụ xây dựng

4.Thông qua các tác
động công nghệ Sản phẩm
xây dựng
TECHNIQUES + LOGYQUES = TECHNOLOGY

( Kỹ thuật (thi công) + mối quan hệ, nguyên tắc = Công nghệ )
Những hoạt động của các đơn vị tổ chức sản xuất xây dựng:
-
• Lập kế hoạch tổ chức và chỉ đạo thi công.
• Thiết kế tổng mặt bằng và tổ chức công trường xây dựng.
Khả năng và sức cạnh tranh của đơn vị sản xuất thể hiện năng lực cụ thể
là:
• Sẵn sàng triển khai sản xuất theo quy mô công trình nhận thầu.
• Có sẵn cơ sở vật chất kỹ thuật (trang thiết bị, kỹ sư, chuyên gia
và công nhân lành nghề).
• Lựa chọn phương án công nghệ xây lắp.
• Bảo đảm cung ứng tài nguyên cần thiết cho sản xuất.
• Lập tiến độ và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả.
3.1.1. Đặc điểm của công tác sản xuất xây dựng:
11. Sản phẩm của sản xuất xây dựng là những công trình, kết tinh từ những
thành quả khoa học-công nghệ, là kết quả của nhiều ngành, tổ chức
kinh tế xã hội: chủ đầu tư, cơ quan tư vấn thiết kế, doanh nghiệp xây
lắp, các công ty cung ứng thiết bị vật tư, các tổ chức dịch vụ ngân hàng
tài chính, cơ quan quản lý nhà nước.
12. Công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn, chiếm tỷ trọng lớn trong
ngân sách quốc gia. Chiến lược đầu tư xây dựng luôn là trọng điểm nhà
nước.
13. Sản xuất xây dựng luôn gắn liền với sự phát triển của các ngành kinh tế
và mức sống của người dân.
14. Trong sản xuất xây dựng, người đầu tư và người sử dụng không phải là
người thực hiện công trình mà luôn tồn tại hợp đồng A-B và luôn cần
hoạt động tư vấn giám sát
15. Sản phẩm xây dựng là những công trình gắn liền với địa điểm nhất định
và địa điểm sản xuất luôn thay đổi do đó lực lượng sản xuất luôn phải


137
di động, cơ cấu tổ chức xây lắp luôn thay đổi cho phù hợp với công
trình làm tăng những chi phí gián tiếp.
16. Sản xuất xây dựng mang tính xã hội và thay đổi theo thời gian. Nó chịu
ảnh hưởng của phong tục tập quán, trình độ văn hoá và quan điểm
người sử dụng công trình.
17.Thời gian chế tạo sản phẩm xây dựng dài: công trình đa số nằm ngoài
trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết, sự thay đổi của thị trường trong
quá trình sản xuất, sự thay đổi tổ chức, chủ trương đầu tư, xây dựng
công trình nên tổ chức sản xuất phải luôn năng động, chính xác nhạy
cảm và đôi khi rủi ro.
18. Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình, thành phần, mỗi
quá trình có nhiều phương án kỹ thuật và tổ chức. Do vậy cần lựa chọn
những phương án khả thi để tìm ra phương án hợp lý làm cơ sở chọn
phương án tối ưu.
• Phương án khả thi là phương án về phương diện kỹ thuật có
thực hiện được.
• Phương án hợp lý là phương án khả thi phù hợp với điều kiện
thực tế thi công.
• Phương án tối ưu là phương án hợp lý có các chỉ tiêu cao nhất
theo tiêu chí mà người xây dựng đề ra (tài nguyên, giá thành, thời
gian).
19. Sản xuất xây dựng sử dụng nhiều lao động, nên bài toán sử dụng hợp lý
nhân lực luôn đặt ra với mọi phương án thi công.
20. Công nghệ xây dựng biến đổi chậm, bí quyết kỹ thuật khó giữ vững,
thị trường cạnh tranh tự do nên yếu tố giá thành đóng vai trò thắng lợi,
vì thế việc quản lý sản xuất và nghiên cứu trên nền tảng công nghệ tiên
tiến đòi hỏi người xây dựng phải đầu tư nhiều chất xám.
3.1.2. Nhiệm vụ của ngành tổ chức xây dựng:
Mục đích cơ bản của chuyên ngành tổ chức sản xuất xây dựng:
• Xây dựng công trình đúng thời hạn:
Công trình do nhà nước chỉ đạo- kế hoạch nhà nước;
-
Công trình theo hợp đồng A-B - hợp đồng giao nhận thầu;
-
Công trình tự làm, uỷ thác xây dựng - quyết định chủ đầu tư.
-
• Bảo đảm năng suất lao dộng cao của tất cả các tổ chức tham gia
xây lắp.



138
• Bảo đảm chất lượng cao cho công trình (theo ISO 9000 năm 1994
và phiên bản mới năm 2000)

ISO 9001

ISO 9002

ISO 9003
Thiết Dịch
Cung ứng Sản xuất
Thử
kế vụ
nghiệm




Số
TT Tên yếu tố chất lượng ISO ISO ISO
9001 9002 9003
Trách nhiệm của lãnh đạo
1 x x v
Hệ thống chất lượng
2 x x v
Xem xét hợp đồng
3 x x x
Kiểm tra thiết kế
4 x x
Kiểm tra tài liệu và dữ liệu
5 x x x
Mua sản phẩm và vật tư
6 x x
Kiểm tra sản phẩm do khách cung ứng x
7 x x
Xác định nguồn gốc vật liệu
8 x x v
Kiểm soát quá trình sản xuất
9 x x
Kiểm tra quá trình sản xuất
10 x x v
Kiểm chuẩn công cụ kiểm tra
11 x x x
Trạng thái thử nghiệm
12 x x x
Kiểm soát sản phẩm không đạt yêu x
13 x v
cầu
Hành động khắc phục, phòng ngừa
14 x x v
Chứa hàng, bao bì và giao hàng
15 x x x
Kiểm tra hồ sơ chất lượng
16 x x v
Đánh giá chất lượng theo nội bộ
17 x x v
Bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao nghiệp x
18 x v
vụ
Dịch vụ
19 x x
Tính toán, thống kê
20 x x x
• Đạt hiệu quả kinh tế cao.



139
Để đạt được các mục đích trên cần đảm bảo sự phối hợp các quá trình sản
xuất một cách nhịp nhàng, đòi hỏi phải nắm được hệ thống khoa học và phương
pháp tổ chức sản xuất xây dựng.
Như vậy, nhiệm vụ của chuyên ngành tổ chức sản xuất xây dựng là hoàn
thiện hệ thống quản lý, xây dựng các phương pháp tổ chức, chỉ đạo xây dựng một
cách khoa học đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật tối ưu khi xây dựng một công
trình cũng như liên hợp công trình dân dụng - công nghiệp.
3.2. Lập tiến độ sản xuất xây dựng
3.2.1. Nhiệm vụ, nội dung và cách thể hiện tiến độ:
Mục đích, nhiệm vụ của việc lập tiến độ:
• Kết thúc và đưa công trình xây dựng vào hoạt động đúng thời hạn.
• Sử dụng hợp lý máy móc thiết bị.
• Giảm thiểu thời gian ứ đọng tài nguyên chưa sử dụng.
• Lập kế hoạch sử dụng tối ưu về cơ sở vật chất.
• Cung cấp kịp thời các giải pháp có hiệu quả để tiến hành thi công công
trình.
Nội dung lập tiến độ: Tiến độ là một bộ phận không thể tách rời của thiết
kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
• Tiến độ tổ chức xây dựng do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế
hoạch thực hiện các công việc: Thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng
cung cấp máy móc, thiết bị, cung cấp hồ sơ tài liệu phục vụ thi công và
đưa công trình vào hoạt động trong đó phải chỉ ra được những thời điểm
chủ chốt (giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành các hạng mục, thời điểm
cung cấp máy móc, thiết bị, ngày hoàn thành toàn bộ).
• Tiến độ thi công do đơn vị nhận thầu lập với sự tham gia của các nhà
thầu phụ trong đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây
dựng chính và thời gian đưa các hạng mục công trình vào hoạt động theo
đúng tiến độ tổ chức xây dựng.
Tiến độ dùng để chỉ đạo thi công xây dựng, để đánh giá sự sai lệch giữa
thực tế sản xuất và kế hoạch đã lập giúp người cán bộ chỉ huy công tr ường có
những quyết định điều chinh thi công.
Cách thể hiện tiến độ: Tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu
đồ (dạng ngang, xiên, mạng tuỳ theo tính chất của công trình và yêu cầu công
nghệ) nội dung gồm các số liệu tính toán, các giải pháp áp dụng trong thi công bao
gồm công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí, khối lượng các công việc xây lắp cùng
với điều kiện thực hiện chúng.

140
3.2.2. Các bước lập tiến độ:
Để tiến độ lập thoả mãn nhiệm vụ đề ra và hợp lý, người cán bộ kỹ thuật
(chuyên gia lập tiến độ) cần trải qua các bước theo sơ đồ sau:




Phân tích công nghệ xây dựng công trình
1
4




Lập biểu đồ danh mục công việc
2
Bắt
đầu
Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong
3
3
biểu

Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc
4


Xác định chi phí nhân lực, máy móc
5
2




Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên
6
1




Lập tiến độ ban đầu
7


Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
8

Không
So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập so với các
9
đạt
chỉ tiêu đề ra
Đạt

Tối ưu tiến độ theo các chỉ tiêu
10


Tiến độ pháp lệnh
11


Lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên
12

141
Kết
Hình 3-1 : Sơ đồ các bước lập tiến độ.
3.2.2.1 Phân tích công nghệ:
Là bước bắt đầu nhưng vô cùng quan trọng. Nó định hướng cho các giải
pháp công nghệ sẽ chọn về sau. Dựa trên thiết kế kiến trúc, kết cấu, công nghệ
của công trình để phân tích được công nghệ xây dựng.
Phân tích công nghệ sản xuất do cơ quan tư vấn thiết kế chủ trì có sự
-
bàn bạc với người thực hiện xây dựng nhằm quyết định chọn công
nghệ thi công (thi công tại chỗ, lắp ghép, dùng vật liệu địa phương hay
nhập ngoại, giải pháp móng, kết cấu, trang thiết bị nội thất,…).
Phân tích công nghệ xây lắp để lập tiến độ thi công do cơ quan xây
-
dựng công trình và các đơn vị dưới quyền thực hiện nhằm đưa công
trình xây dựng hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng.
3.2.2.2. Lập danh mục công việc:
Việc phân chia các quá trình hình thành những công việc phải thoả mãn
những điều kiện:
Tên công việc trùng mã số trong định mức.
-
Công việc có thể tiến hành độc lập về không gian, thời gian, không bị và
-
gây cản trở những công việc khác.
Một công việc phải đủ khối lượng cho một đơn vị (tổ, đội) làm việc
-
trong thời gian nhất định.
Nên phân chia mỗi công việc cho một đơn vị chuyên môn hoá đảm
-
nhiệm, nếu không thể mới bố trí tổ đa năng hay hỗn hợp thực hiện.
Tại thời điểm kết thúc các giai đoạn xây dựng công trình, các công việc
-
liên quan cũng phải kết thúc tại thời điểm đó.
3.2.2.3. Xác định khối lượng:
Khối lượng công việc luôn đi kèm với bản danh mục được tính toán
-
chính xác theo bản vẽ thi công và thuyết minh của thiết kế. Đ ơn vị của
khối lượng thường là đơn vị đo lường.


142
Xác định đúng khối lượng làm cơ sở chọn phương tiện, phương án thi
-
công hợp lý.
3.2.2.4. Chọn biện pháp thi công:
Ưu tiên sử dụng cơ giới theo quy tắc “cơ giới hoá đồng bộ” nhằm rút
-
ngắn thời gian thi công, tăng năng suất lao động, giảm giá thành.
Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trong điều kiện thi công không
-
cho phép cơ giơi hoá, khối lượng nhỏ, chi phí máy móc cao.



3.2.2.5. Chọn các thông số tiến độ:
Tiến độ phụ thuộc 3 loại thông số cơ bản: công nghệ (số tổ đội, khối
lượng công việc, thành phần tổ đội, năng suất tổ đội), không gian (vị trí làm việc,
tuyến công tác và phân đoạn, đợt thi công), thời gian (thời gian thi công công việc,
thời gian đưa từng phần hay toàn bộ công trình vào hoạt động). Tuỳ vào phương
pháp tổ chức người ta chọn các thông số theo nguyên tắc riêng:
• Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kiến trúc, kết cấu.
• Khối lượng mỗi công việc phải đủ lớn để sử dụng có hiệu quả năng
suất máy móc, năng lực tổ đội.
• Số loại công việc (trong danh mục công việc) chọn tuỳ theo mức độ
chuyên môn hoá của tổ đội.
• Biên chế (công nhân, máy móc) theo thành phần tối ưu sẽ cho năng suất
cao, chất lượng đảm bảo.
• Nếu công việc vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công phải chọn
thông số máy trước, thông số người tuỳ thuộc vào máy.
3.2.2.6. Xác định thời gian thi công:
- Thời gian thi công phụ thuộc vào khối lượng công tác, mức đ ộ s ử d ụng
tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình.
3.2.2.7. Lập tiến độ ban đầu:
Lập tiến độ ban đầu bao gồm xác định phương pháp thể hiện tiến độ và
thứ tự công nghệ hợp lý triển khai công việc, có thể tiến hành theo 3 cách sau:
• Sắp xếp công việc từ đầu tiên theo thứ tự công nghệ đến công việc kết
thúc.
• Sắp xếp công việc theo các thời điểm định trước và đi ngược lại công
việc phía trước.
• Dùng mô hình toán học - sơ đồ mạng (SĐM) để lập tiến độ.
3.2.2.8. Điều chỉnh tiến độ ban đầu:

143
Sau khi tiến độ ban đầu được lập, người ta tính toán các chỉ tiêu của nó và
so sánh với các chỉ tiêu đề ra. Việc điều chỉnh tiến độ được tiến hành theo nhi ều
vòng trong trường hợp một số tiêu chí không đạt.
• Vòng 1: điều chỉnh bước lập tiến độ ban đầu nếu chưa đạt tiến hành
vòng tiếp.
• Vòng 2: tổ chức lại đơn vị sản xuất nếu chưa đạt ta tiến hành vòng tiếp.
• Vòng 3: điều chỉnh phương án kỹ thuật thi công (thay đổi máy móc, biện
pháp thi công) nếu chưa đặt phải điều chỉnh vòng cuối cùng.
• Vòng 4: điều chỉnh công nghệ sản xuất.
3.2.3. Chọn các thông số kỹ thuật
3.2.3.1. Chọn thông số nhân lực, máy móc:
• Nhu cầu về nhân lực hoàn thành công việc xác định theo công thức:
S .V
LD = , ngày công (3-1)
G
S _ định mức chi phí thời gian (giờ công);
Trong đó:
V _ khối lượng công việc (đơn vị đo lường);
G _ số giờ trong một ca làm việc;
• Nhu cầu về ca máy để hoàn thành công việc xác định theo công thức:
V
CM = , ca máy (3-2)
PTD
PTD _ năng suất thực dụng của máy trong một ca làm việc.
Trong đó:
• Trong trường hợp công việc gộp nhiều công việc lại, xác định các thông
số theo định mức giá trị trung bình của các công việc thành phần:
C
LD = , ngày công
Cn
C
CM = , ca máy. (3-3)
Cm
Trong đó : C_ khối lượng công việc được tính bằng tiền;
Cm,Cn _ năng suất lao động và năng suất máy móc tính bằng đơn
vị tiền tệ tương ứng. Giá trị Cm, Cn xác định qua thực tế thu thập
thống kê.
• Biên chế (số công nhân, số máy móc) phải tuân theo biểu thức:
N min ≤ N iJ ≤ N max ;
(3-4)
M min ≤ M iJ ≤ M max



144
Trong đó: Nij, Mij - biên chế số công nhân, máy móc của công việc I làm ở vị
trí j;
Nmin, Mmin - số công nhân, máy móc tối thiểu để có thể làm việc tốt
(theo định mức tiêu chuẩn) - tổ sản xuất cơ bản;
Nmax, Mmax - số công nhân, máy móc nhiều nhất có thể làm việc
bình thường trên phân đoạn, chúng được xác định
theo
biểu thức (2-5):
Fi
M i max , N i max = (3-5)
fi
Trong đó: Fi - tuyến công tác của công việc i;
fi - vị trí công tác của máy, người làm công việc i.
3.2.3.2. Xác định thời gian thi công:
• Thời gian thi công công việc được xác định qua biểu thức:
LDij
tij = ; (3-6)
a.N i
CM ij
tij = ; (3-7)
a.M i
tij - thời gian thi công công việc ij (ngày);
Trong đó:
LDij - khối lượng lao động (ngày công) hoàn thành công việc;
CMij - số ca máy để hoàn thành công việc;
a - số ca làm việc trong ngày (chế độ làm việc);
Ni, Mi - số công nhân, máy biên chế của tổ đội;
• Sau khi xác định thời gian thi công ta xác định mức tiêu thụ vật liệu :
Vij .q0
q= ; (3-8)
TiJ
Chi phí tiền vốn:
Vij .C0
C= ; (3-9)
TiJ
q - mức tiêu thụ vật liệu trong ngày;
Trong đó:
ViJ - khối lượng công việc i thực hiện trong phân đoạn j;
TiJ - thời gian thi công;
C - mức tiêu thụ tiền cho công việc trong ngày;


145
q0, C0 - định mức vật liệu, đơn giá công việc.
3.3. Tổng mặt bằng xây dựng
3.3.1. Định nghĩa, chức năng và phân loại tổng mặt bằng xây dựng:
3.3.1.1 Định nghĩa, chức năng tổng mặt bằng xây dựng
Tổng mặt bằng xây dựng là một tập hợp các mặt bằng mà trên đó ngoài
việc quy hoạch vị trí các công trình sẽ được xây dựng, còn phải bố trí và xây dựng
các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường để phục vụ cho quá trình thi công xây
dựng và đời sống của con người trên công trường. Tổng mặt bằng xây dựng
(TMBXD) là một nội dung rất quan trọng không thể thiếu trong hồ sơ “Thiết kế
tổ chức xây dựng” và “Thiết kế tổ chức thi công”.
Xét theo nghĩa rộng, TMBXD là một “Hệ thống sản xuất” hoạt động
trong một không gian và thời gian cụ thể với các quy luật kinh tế xã hội, công
nghệ và tổ chức, con người và thiên nhiên…nhằm mục đích xây dựng nên
những công trình để phục vụ con người. Có thể mô tả TMBXD như một hàm
mục tiêu với nhiều biến số diễn ra trong một không gian đa chiều.
TMBXD = f ( k , t , c, x, n...) ⇒ OPTIMAL.
Với k_tham số về không gian, phụ thuộc địa điểm xây dựng;
t_tham số về thời gian;
c_tham số về công nghệ xây dựng;
x_tham số các vấn đề xã hội;
n_tham số về vấn đề con người;
OPTIMAL_mục tiêu tối ưu.
Việc khảo sát hàm mục tiêu trên để tìm tối ưu là rất khó, tuy nhiên có thể
tối ưu theo từng biến độc lập, hoặc có xét đến sự ảnh hưởng của các biến số
khác. Muốn vậy cần tìm hiểu nội dung cũng như yêu cầu về thiết kế TMBXD.
Tổng quát nội dung thiết kế TMBXD bao gồm những vấn đề sau:
• Xác định vị trí cụ thể các công trình đã được quy hoạch trên khu đ ất đ ược
cấp để xây dựng.
• Bố trí cần trục, máy móc thiết bị thi công chính.
• Thiết kế hệ thống giao thông công trường.
• Thiết kế kho bãi công trường.
• Thiết kế các trạm xưởng phụ trợ.
• Thiết kế nhà tạm công trường.
• Thiết kế mạng kỹ thuật tạm công trường (điện, cấp thoát nước…).
• Thiết kế hệ thống an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường.


146
3.3.1.2 Phân loại tổng bình đồ xây dựng
a) Phân loại theo thiết kế
• Tổng mặt bằng xây dựng thiết kế kỹ thuật: do cơ quan thiết kế lập,
trong bước thiết kế “Tổ chức xây dựng” trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Ở
giai đoạn này TMBXD chỉ cần thiết kế tổng quát với các chỉ dẫn chính,
khẳng định với phương án thi công như vậy có thể đảm bảo hoàn thành dự
án. Hồ sơ thiết kế bao gồm:
Các bản vẽ TMBXD ở dạng quy hoạch vị trí
-
Dự toán
-
Thuyết minh
-
• Tổng mặt bằng xây dựng thiết kế thi công: do các nhà thầu thiết kế,
TMBXD là một phần của “Hồ sơ dự thầu”. Khi thiết kế, các nhà thầu phải
thể hiện được trình độ tổ chức công trường với đầy đủ cơ sở vật chất kỹ
thuật, phương tiện, con người nhằm đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng theo
các yêu cầu của chủ đầu tư. Đó chính là năng lực của mỗi nhà thầu góp phần
cho việc thắng thầu.
Hồ sơ thiết kế bao gồm:
- Các bản vẽ tổng mặt bằng cho từng giai đoạn thi công
- Các bản vẽ chi tiết cho từng công trình tạm
- Dự toán
- Thuyết minh
b) Phân loại theo giai đoạn thi công
Quá trình thi công xây dựng công trình thường được chia theo các giai đoạn thi
công nên cần phải thiết kế TMBXD cho các giai đoạn thi công đó.
• Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần ngầm (công tác thi công
đất, thi công kết cấu móng: tường hầm, cọc, neo…).
• Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần kết cấu chịu lực chính của
công trình.
• Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần hoàn thiện.
c) Phân loại theo cách thể hiện bản vẽ
• Tổng mặt bằng xây dựng chung, là một TMBXD tổng quát thể hiện tất cả
các công trình sẽ được xây dựng cùng với các cơ sở vật chất kỹ thuật công
trường với tỉ lệ nhỏ 1:200 hoặc 1:1500. Vì vậy không thể thể hiện được chi
tiết mà chủ yếu thể hiện mối quan hệ của tất cả các công trình xây dựng và
công trình tạm trên mặt bằng công trường.


147
• Tổng mặt bằng xây dựng riêng, để thể hiện chi tiết về mặt kỹ thuật đối
với tất cả các công trình tạm: các xưởng sản xuất, máy móc, thiết bị, mạng
lưới kỹ thuật, cần phải thể hiện riêng từng công trình tạm, hoặc nhóm các
công trình tạm có liên quan với nhau, thường thể hiện bản vẽ với tỷ lệ 1:100
hoặc 1:200.
d) Phân loại theo đối tượng xây dựng
• Tổng mặt bằng công trường xây dựng: là dạng TMBXD điển hình nhất,
được thiết kế tổng quát cho một công trường xây dựng gồm một công trình
hoặc liên hợp công trình với quy mô khác nhau, và với sự tham gia của một
hoặc nhiều nhà thầu xây dựng.
Tổng mặt bằng công trường xây dựng thể hiện rõ trình độ tổ chức sản xuất,
khả năng về công nghệ xây dựng, cũng như các quan điểm kinh tế xã hội và
môi trường …của nhà thầu xây dựng.
• Tổng mặt bằng công trình xây dựng: hay còn gọi là tổng mặt bằng công
trình đơn vị vì đối tượng để xây dựng là một công trình trong một dự án xây
dựng lớn. Nó nằm trong “tổng mặt bằng công trường xây dựng”, nó được
tách ra khi:
- Chủ đầu tư chia công trình thành nhiều gói thầu, để mỗi doanh nghiệp xây
dựng dự thầu một gói, đó là một công trình nhỏ hoặc một hạng mục xây dựng.
- Các nhà thầu, thi công từng công trình đơn vị hay các hạng mục xây dựng cho
nhà thầu chính.
- Các tổng công ty hay “Công ty mẹ”, chia công trình lớn ra thành nhiều công
trình đơn vị hay hạng mục xây dựng cho các đơn vị thành viên hay các “công ty
con”.
3.3.2. Những nguyên tắc cơ bản lập tổng bình đồ xây dựng và các chỉ tiêu
đánh giá
3.3.2.1. Những nguyên tắc cơ bản lập tổng bình đồ xây dựng
• Khi thiết kế TMBXD phải đặt nó trong một mối quan hệ chung với sự đô
thị hóa và công nghiệp hóa ở địa phương. Từ đó có cách nhìn lâu dài và t ổng
quát về việc xây dựng, sử dụng và khai thác các công trình tạm trong thời
gian dài, trước, trong và cả sau thời gian xây dựng xong công trình.
• TMBXD phải thiết kế sao cho các cơ sở vật chất kỹ thuật tạm phục vụ tốt
nhất cho quá trình thi công xây dựng, không làm ảnh hưởng đến công nghệ,
chất lượng, thời gian xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
• Phải thiết kế sao cho việc xây dựng số lượng các công trình tạm là ít nhất,
giá thành xây dựng rẻ nhất, khả năng khai thác và sử dụng nhiều nhất, khả

148
năng tái sử dụng, thanh lí, hoặc thu hồi vốn là nhiều nhất. Giảm thiểu chi phí
xây dựng công trình tạm bằng cách: tận dụng một phần công trình đã xây
dựng xong, chọn loại công trình tạm rẻ tiền, dễ tháo dỡ, di chuyển…nên bố
trí ở vị trí thuận lợi tránh di chuyển nhiều lần gây lãng phí.
• Khi thiết kế TMBXD phải tuân theo các hướng dẫn, các tiêu chuẩn về thiết
kế kỹ thuật, các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ
sinh môi trường.
• Học tập kinh nghiệm thiết kế TMBXD và tổ chức công trường xây dựng có
trước, mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, về quản lý kinh
tế… trong thiết kế TMBXD.
3.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá
a) Đánh giá chung về TMBXD
Nội dung của TMBXD phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công nghệ, về
tổ chức, về an toàn và vệ sinh môi trường. Toàn bộ các cơ sở vật chất kỹ thuật
công trường được thiết kế cho TMBXD phải phục vụ tốt nhất cho quá trình thi
công xây dựng trên công trường, nhằm xây dựng công trình đúng thời hạn, đ ảm
bảo chất lượng và các mục tiêu đề ra.
b) Đánh giá riêng từng chỉ tiêu của TMBXD
• Chỉ tiêu kỹ thuật. Một TMBXD hợp lý về chỉ tiêu kỹ thuật khi nó tạo ra
được các điều kiện và đảm bảo cho quá trình sản xuất xây dựng diễn ra
liên tục, đúng kĩ thuật và an toàn trong mọi điều kiện về không gian và thời
gian để đạt được mục tiêu xây dựng công trình đúng thời hạn và có chất
lượng.
• An toàn lao động và vệ sinh môi trường. Có các thiết kế cụ thể đảm bảo
an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong suốt quá trình xây dựng, bảo
vệ được tài sản và con người trên công trường.
• Chỉ tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tổng mặt bằng xây dựng ngày
nay phải mang tính công nghiệp, hiện đại cao. Mặt dầu là công trình tạm
nhưng cũng phải có khả năng lắp ghép, cơ động cao, tiết kiệm và mang tính
thẩm mĩ.
• Chỉ tiêu kinh tế. Đánh giá định tính các công trình tạm qua các chỉ tiêu:
- Tận dụng nhiều nhất các công trình có sẵn.
- Các công trình tạm có thể sử dụng lại nhiều lần hoặc thu hồi được nhiều
vốn khi thanh lý hay phá dỡ.
- Chi phí cho quá trình sử dụng là rẻ nhất.


149
- Góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương, hỗ trợ hoặc cung cấp các
dịch vụ về xây dựng cho địa phương.
• Chỉ tiêu về mặt xã hội học
- Đảm bảo đời sống về vật chất và tinh thần cho người lao động trên công
trường.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất xây dựng ở đ ịa phương như:
hợp tác với doanh nghiệp địa phương trong quá trình xây dựng. Sử dụng
nguồn lao động của địa phương hoặc sẽ bán lại cho địa phương các cơ s ở
sản xuất, khai thác vật liệu.
- Xây dựng được quỹ nhà ở trên cơ sở khu nhà tạm, góp phần vào việc “Đô
thị hóa” cho địa phương.
c) Các chỉ tiêu có thể tính được để đánh giá so sánh các TMBXD
• Chỉ tiêu về giá thành xây dựng tạm
n
GTMB = ∑ Gi
Tổng giá thành xây dựng tạm:
i =1

Với GTMB - tổng giá thành xây dựng các công trình tạm.
Gi - giá thành xây dựng từng công trình tạm.
• Chỉ tiêu về số lượng xây dựng nhà tạm
∑S XD
K1 =
Đánh giá qua hệ số xây dựng tạm K1:
∑S tt


∑S
Với - tổng diện tích các nhà tạm sẽ phải xây dựng, m2.
XD


∑S - tổng diện tích các nhà tạm tính toán theo nhu cầu, m2.
tt


Hệ số K1 18mm dùng máy cắt hay máy hàn, dùng cưa để cắt.
- Uốn thép
- Dùng vam để uốn các thép có Φ 8mm.
- Đối với thép có đường kính lớn hơn dùng bàn uốn để uốn. Bàn uốn có thể
xoay bằng sức người hay dùng tời để xoay.
- Có thể dùng bàn uốn cố định và kết hợp các vam để uốn thép.
- Nối cốt thép
Phải nối cốt thép vì để đảm bảo chiều dài thanh thép khi thiết kế, hay để tận
dụng thép thừa, Nối cốt thép nhằm tiết kiệm thép. Có hai cách nối cốt thép: nối
buộc (nối mối ướt) và nối hàn (nối mối khô).
+ Nối buộc
+ Nối hàn
c) An toàn trong công tác cốt thép
- An toàn khi cạo gỉ:
Khi cạo gỉ bằng bản chải thủ côngvà kéo cốt thép trên bàn cát phải đeo găng tay,
kính phòng hộ và khẩu trang.




161
Khi cạo gỉ bằng máy chạy điện phải có thiết bị che chắn các bộ phận chuyển
động như đai truyền, bàn chải …
- An toàn khi cắt cốt thép
Trước khi cắt phải kiểm tra lưỡi dao cắt có chính xác và chắc chắn hay không,
phải kiểm tra máy hoạt động bình thường mới chính thức thao tác.
Khi cắt cần giữ chặt cốt thép, khi lưới dao cắt lùi ra mới đưa cốt thép vào, không
đưa cốt thép vào khi lưỡi dao bắt đầu đẩy tới vì có thể là, kích thước cắt không
chính xác, hỏng máy hoặc gây tai nạn…
Khi cắt thép ngắn không nên dunggf tay trực tiếp mà phải kẹp bằng kìm.
Không nên cắt các loại thép ngoài phạm vi qui định tính năng của máy.
Sau khi cắt xong không được dùng tay phủi hoặc dùng miệng thổi vụn sắt ở thân
máy mà phải dùng bàn chải lông để chải.
- An toàn khi uốn cốt thép
Khi uốn thép phải đứng vững, giữ chặt vam, chú ý khoảng cách giữa vam và cọc
tựa, miệng vam tựa chặt vào cốt thép, khi uốn dùng lực từ từ tránh làm vam bật ra
đập vào người, cần nắm vững vị trí uốn.
- An toàn khi hàn cốt thép
Trước khi hàn phải kiểm tra lại cách điện và kìm hàn, phải kiểm tra nguồn điện,
dây tiếp đất, phải bố trí thiết bị hàn sao choi chiều dài dây dẫn từ l ưới điện đ ến
máy hàn không quá 15m.
Chỗ làm việc nên bố trí riêng biệt, công nhân phải được phòng hộ.
3.5.1.5. Công tác đổ bê tông
a)Trình tự công tác đổ bê tông
− Chuẩn bị các loại vật liệu cho bê tông.
− Xác định thành phần cấp phối cho từng loại mác bê tông và từng loại mẻ trộn
theo dung tích máy.
− Trộn bê tông.
− Vận chuyển bê tông từ nơi nhào trộn đến vị trí đổ.
− Đổ bê tông vào ván khuôn, san rải, đầm bê tông và hoàn thiện bề mặt cấu kiện.
− Bảo dưỡng bê tông.
− Tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt cường độ yêu cầu.
b) Công tác chuẩn bị vật liệu
Vật liệu cho bê tông bao gồm: Xi măng, cát, đá dăm (sỏi) và nước. Các loại vật liệu đó
phải thỏa mãn các yêu cầu trong các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.




162
c) Yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông
− Hỗn hợp bê tông phải được trộn đồng đều, bảo bảo đủ thành phần cấp phối
như trong thiết kế yêu cầu.
− Có thể tiến hành trộn bê tông bằng máy trộn hoặc trộn bằng thủ công. Những
công trình cần khối tích bê tông lớn thì có thể dùng hỗn hợp bê tông thương phẩm
− Thời gian trộn, vận chuyển, đổ đầm và hoàn thiện bề mặt của kết cấu phải
ngắn nhất và ngắn hơn thời gian bết đầu đông kết và rắn chắc của xi măng, nhằm
đảm bảo tính nguyên khối của kết cấu, tránh gây ra các mạch ngừng.
− Khi vận chuyển bê tông không được làm vương vãi dọc đường, phương tiện
vận chuyển phải kín khít để nước xi măng không bị rò rỉ ra bê ngoài.
− Đặc biệt khi vận chuyển không được để xảy ra hiện tượng phân tầng tác lớp.
− Hỗn hợp bê tông sau khi nhào trộn phải đảm bảo các tính chất thiết kế yêu cầu,
đặc biệt là độ dẻo và cường độ khi rắn chắc.




Hình 3.3. Công tác đổ bê tông
d) Công tác đổ bê tông
Một số yêu cầu cơ bản cần chú ý khi đổ bê tông:
− Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ thống
sàn thao tác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
− Làm sạch ván khuôn, cốt thép, sửa chữa các khuyết tật, sai sót.
− Tưới nước trước vào ván khuôn gỗ, bôi dầu chống dính vào ván khuôn thép.
− Trước khi đổ bê tông lên lớp vữa khô đã đổ trước phải làm sạch bề mặt bê
tông, đánh sờm, tưới lớp nước hồ xi măng lên đó.
− Đảm bảo cung cấp đủ vữa bê tông để đổ được liên tục theo dự kiến, kế hoạch.
e) Nguyên tắc đổ bê tông
− Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông dựa vào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khả
năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết
− Khống chế chiều cao đổ bê tông không vượt quá 2,5m.
− Phải đổ bê tông từ trên xuống, không được làm sai lệch cốt thép.



163
− Phải đổ bê tông từ xa đến gần so với vị trí tiếp nhận vữa bê tông, không dùng
đầm dùi để chuyển ngang bê tông.
− Khi đổ bê tông các khối lớn, kết cấu có chiều dày lớn phải đổ thành nhiều lớp,
chiều dày lớn nhất cho phép của mỗi lớp có thể lên khoảng 20cm.
f) Công tác đầm bê tông
Đầm bê tông phải đảm bảo cho bê tông đồng nhất, đặc, chắc, không bị rỗng bên trong
và rỗ bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho bê tông bám chắc vào cốt thép.
g) Bảo dưỡng bê tông
Bảo dưỡng bê tông để tạo điều kiện bê tông rắn chắc được thuận lợi
− Không để nước ở bên ngoài thâm nhập vào.
− Không để mất nước bề mặt.
− Không cho lực tác động khi bê tông chưa cứng rắn.
− Không bị rung động làm giảm liên kết giữa bê tông và cốt thép.
h) An toàn trong công tác thi công bê tông
− Chỉ được đổ bê tông sau khi đã có văn bản xác nhận, nghiệm thu các phần: Ván
khuôn, cốt thép.
− Thi công bê tông ở những bộ phận kết cấu có độ nghiệm từ 30 0 trở lên phải có
dây neo buộc chắc chắn các thiết bị. Công nhân phải đeo dây an toàn.
− Thi công bê tông ở hố sâu, đường hầm hoặc các vị trí chật hẹp, công nhân phải
đứng trên các sàn công tác và phải đảm bảo thông gió và cường độ chiếu sáng cho
phép để thi công.
− Thi công bê tông ở ngoài trời phải có lán che mưa nắng, ban đêm phải có đèn
chiếu sáng.
− Thi công bê tông ở độ sâu lớn hơn 1,5m phải dùng máng dẫn hoặc vòi voi cố
định chắc vào các bộ phận ván khuôn hoặc sàn công tác.
− Dùng đầm rung để đầm hỗn hợp bê tông cần:
+ Nối đất vỏ đầm rung.
+ Dùng dây bọc cách điện nối từ bảng phân phối đến động cơ điện của đầm.
+ Làm sạch đầm rung, lau khô và cuốn dây dẫn khi ngừng làm việc.
− Lối đi qua lại phía dưới khu vực đang đổ bê tông phải có rào ngăn và biển cấm.
− Cấm những người không có nhiệm vụ đứng ở sàn rót vữa bê tông, công nhân
làm nhiệm vụ phải có các dụng cụ bảo hộ như: găng tay, ủng,…
3.5.1.6. Tháo dỡ ván khuôn
- Phải tháo dỡ theo đúng trình tự đã đươc qui định sao cho trong quá trình
tháo dỡ, kết cấu làm việc theo đúng sơ đồ kết câu đã được tính toán. Khi tháo dỡ


164
ván khuôn, đà giáo tránh không gây ra ứng suất đột ngột hay va chạm mạnh làm
hư hại đến kết cấu.
- Ván khuôn và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đã đạt đươc cường độ
cần thiết để kết cấu chịu được tải trọng bản thân và các tải trọng tác động khác
trong giai đoạn thi công sau.
- Các bộ phận của ván khuôn không còn chịu lực khi bê tông đã đông cứng
(ván khuôn thành, cột, tường...) được tháo dỡ khi bê tông đã đạt được cường độ
tối thiểu là 25kg/cm2.
- Đối với ván khuôn, đà giáo chịu lực của kết cấu (ván khuôn đáy dầm, sàn...)
nếu không có chỉ dẫn của thiết kế thì đươc tháo dỡ theo qui định sau:
Cường độ bê
Thời gian tối thiêu để
Loại kết cấu tông phải đạt
tháo ván khuôn (ngày)
(%R28)
+ Bản, dầm, vòm có nhịp nhỏ hơn 2m 50 7
+ Bản, dầm, vòm có nhịp từ 2m ÷ 8m 70 10
+ Bản, dầm, vòm có nhịp lơn hơn 8m 100 28
- Các kết cấu ô văng, console, sê nô chỉ được tháo dỡ cột chống và ván
khuôn đáy khi cường độ bê tông đã đạt đủ mác thiết kế và đã có đổi trọng chống
lật.
- Khi tháo cột chống của các kết cấu như dầm, console phải tháo sao cho
đúng với sơ đồ làm việc của kết cấu.
- Tháo dỡ ván khuôn đà giáo ở các tấm sàn ở các nhà nhiều tầng được thực
hiện như sau:
+ Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp
đổ bê tông.
+ Tháo dỡ từng bộ phận cột chống ván khuôn của tấm sàn kề dưới nửa (cách
sàn đang thi công một tầng) và giữ lại một số cột chống “an toàn” cách nhau 3 m
dưới các dầm và sàn có nhịp lớn hơn 4m.
An toàn khi tháo dỡ
Trong quá trình tháo dỡ ván khuôn phải có biện pháp đề phòng các ván khuôn nặng rơi
từ trên cao xuống gây tai nạn, làm hỏng ván, và gãy các giàn giáo. Công nhân dỡ ván
khuôn trên cao phải đứng trên giàn giáo có lan can bảo vệ, dây an toàn. Các dụng cụ
dùng đề tháo dỡ ván khuôn phải đề gọn gàng trên giàn giáo, không vứt bừa bãi.
Không được tổ chức tháo dỡ ván khuôn ở nhiều tầng khác nhau trên cùng 1 đường
thẳng đứng, khi đang tháo dỡ ván khuôn cấm người không có phận sự đi lại phía dưới,
các tấm ván khuôn dỡ ra phải chuyển ngay xuống vị trí tập kết không được xếp đống
trên giàn giáo,. Không lao ván khuôn từ trên cao xuống, không được để ván khuôn rơi
vào đường dây điện.

165
Ván khuôn dỡ ra phải được phân loại, xếp đống gọn gàng, không gây trở ngại giao
thông. Tránh dẫm phải đinh đóng trồi ra khỏi ván khuôn.
3.5.2. Công tác xây
Nguyên tắc khi xây
3.5.2.2.
- Khối xây phải đúng vị trí (tim trục, cao độ), đúng hình dạng kích thước thiết kế.
- Khối xây phải đặc chắc, đầy mạch vữa, không trùng mạch vữa, các hàng gạch ngang
phải là viên gạch nguyên.
- Lực tác dụng lên khối xây phải vuông góc với mặt phẳng chịu lực để đề phòng các
lớp gạch trượt lên nhau, tức mặt nằm của viên gạch phải thẳng góc với phương tác
dụng của lực nén.
- Không được trùng mạch: Nếu bị trùng mạch khối xây sẽ bị nứt bị lún không đều và
sẽ xảy ra hiện tượng có phần tường bị nghiêng so với phần khác do lực tác dụng nên
bức tường không đều nhau.
- Các bề mặt tiếp giáp với nhau trong khối xây phải là những bề mặt vuông góc.
- Khối xây thường dùng kiểu xây một dọc - một ngang hoặc ba dọc một ngang.
Ngoài ra một số các nguyên tắc sau cần được đảm bảo:
− Chiều ngang phải thật bằng phẳng.
− Chiều đứng phải thẳng.
− Mặt khối xây phải phẳng không nghiêng lệch, không lồi lõm.
− Góc xây phải vuông góc sắc cạnh.
3.5.2.2. Yêu cầu kỹ thuật khi xây
+ Yêu cầu về vật liệu
− Gạch có cường độ, kích thước, phẩm chất theo đúng quy định của thiết kế, bề
mặt sạch, có đủ độ ẩm.
− Vữa đúng loại, đúng mác thiết kế, trộn đều, không lẫn tạp chất, không bẩn.
+Yêu cầu về kỹ thuật
Bất kỳ kết cấu, công trình xây dựng nào đều phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
− Mạch vữa phải đầy, không bị rỗng.
− Vào mùa khô hay nắng lâu ngày, gạch phải nhúng nước trước khi xây để rửa
bớt phần bụi bẩn, tăng khả năng dính kết của gạch với vữa, để gạch không hút
nước của vữa.
− Không được va chạm đi lại hoặc để vật liệu lên khối tường mới xây.
− Nếu không có yêu cầu đặc biệt, đối với tường xây bằng gạch nung, mạch phải
đảm bảo chiều dày như sau:
c. Mạch ngang từ 8÷12mm không được quá 15mm.
d. Mạch đứng 10mm.

166
Hình 3.1. Công tác xây trát
3.5.2.3. Các kiểu xếp gạch trong khối xây
Có một số kiểu xếp gạch phổ biến trong khối xây như sau
a) Kiểu 1 dọc – 1 ngang: đây là phương pháp xây kiểu truyền thống
+ Ưu điểm: Không bị trùng mạch, cường độ khối xây cao.
+ Nhược điểm: Xếp gạch phức tạp, năng suất lao động thấp.
b) Kiểu 3 dọc – 1 ngang hoặc 5 dọc – 1 ngang
+ Ưu điểm
- Có thể xây gạch không được đểu lắm.
- Xây được tường không trát, phẳng đẹp
- Cách xếp gạch đơn giản, thao tác của công nhân là dễ dàng. năng suất lao động cao,
bố trí dây truyền sản xuất tốt.
+ Nhược điểm: Cường độ chịu lực cuả tường giảm (khoảng 5-6%).
c) Ngoài ra còn có các kiểu xếp gạch sau:
− Kiểu xếp dọc (dùng để xây tường ngăn)
− Kiểu xếp ngang: Dùng xây các bộ phận có hình tròn như ống khói, tháp nước,…
An toàn, vệ sinh trong công tác xây
3.5.2.5.
a) Nguyên nhân gay tai nạn trong công tác xây
Người ngã từ trên cao do khi vận chuyển vật liệu, làm việc trên cao không bố
trí các phương tiện vững chắc an toàn như giàn giáo ngoài, sàn thao tác không có lan
can.
Vi phạm các quy tắc an toàn khi vận chuyển vật liệu đến chỗ làm việc : tung gạch lên
cao, hoặc đổ vật liệu ồ ạt từ trên cao xuống dưới đất.
Vật liệu, dụng cụ từ trên cao rơi xuống do phía trên chỗ làm việc hoặc lối
người đi lại phía dưới không có sàn hoặc lưới đỡ.
Công nhân vi phạm nội quy an toàn lao động và kỹ thuật lao động: đi đứng làm
việc trên đỉnh tường, làm việc trên cao chỗ nguy hiểm không đeo dây an toàn, chất quá
nhiều vật liệu trên sàn thao tác.
b) Biện pháp an toàn lao động trong công tác xây
− Khi xây móng


167
Trước khi xây móng phải kiểm tra tình trạng vách đất, hệ thống chống đỡ vách
đất xem có dấu hiệu gì mất an toàn phải khắc phục ngay. Đặc biệt chú ý hố đào nơi
có đất tơi xốp, đất ẩm ướt, gần đường giao thông chịu tác động của xe cộ.
Cấm người làm việc hoặc vận chuyển vật liệu trên miệng hố móng khi đang có
người làm việc ở dưới hố, nếu không có biện pháp đảm bảo an toàn.
Kiểm tra trên mép bờ hố móng đào đất, vật liệu xây và thiết bị thi công có thể làm
sạt lở vách đất hay không.
Đưa gạch xuống hố móng bằng ván trượt, đưa vữa bằng ván nghiêng.
Khi xây dựng hố móng ở độ sâu trên 2m, hoặc xây móng dưới chân núi đồi mà
gặp phải mưa to phải lập tức cho ngừng ngay công việc
Khi thi công nếu hố móng bị ngập nước phải có biện pháp thoát nước khi cạn
mới thi công tiếp.
Khi lấp hố móng phải lấp đều 2 bên, lấp đều 2 bên lấp đến đâu đầm đến đó. Chỉ
được lấp đất vào một bên hố móng mới xây khi khối xây đã đạt được cường độ thiết
kế.
− Khi xây tường
Trước khi xây tường phải kiểm tra tình trạng của móng hoặc phần tường đã xây
trước cũng như phương tiện làm việc trên cao như: giàn giáo, kiểm tra việc bố trí vật
liệu và vị trí người công nhân làm việc trên sàn thao tác.
Khi xây tường cao dưới 7m phải làm rào ngăn phía ngoài dọc theo chu vi công
trình cách tường 1,5m để phòng ngừa dụng cụ, vật liệu rơi xuống đầu người.
Khi xây tới độ cao cách nền nhà hoặc mặt sàn khoảng 1,5m thì phải bắc giàn giáo
hoặc giá đỡ theo quy định.
+ Không đứng trên mặt tường để xây, không dựa thang vào tường mới xây để lên xuống.
+ Không đi lại trên bờ tường, không đứng trên mái hắt để xây.
+ Không để dụng cụ hoặc các vật liệu xây dựng lên trên bờ tường đang xây.
+ Cấm vận chuyển gạch bằng cách tung gạch lên cao quá 2m.
+ Khi làm việc với xi măng và cát phải đeo khẩu trang để tránh hít phải bụi ảnh
hưởng đến sức khỏe.
+ Người làm việc trên cao phải có sức khỏe tốt, không bị chóng mặt.
3.5.3. Công tác hoàn thiện
3.5.3.1. Khái niệm
Gồm các việc: trát, lát, láng, ốp, sơn, quét vôi.
Có tác dụng: bảo vệ các bộ phận công trình, tạo điều kiện để đảm bảo tiện
nghi sử dụng, tạo vẻ đẹp cho công trình, tăng thời gian sử dụng công trình.
3.5.3.2. Công tác trát bằng vữa thường
a) Yêu cầu kỹ thuật


168
- Vữa trát phải bám chắc vào bề mặt của kết cấu công trình
- Trước khi trát, bề mặt trát phải sạch, phẳng, đủ độ ẩm, độ nhám
- Tường gạch: vữa tam hợp trát sau 5-7 ngày xây xong ( vữa XM 3-5).
- Chiều dày lớp trát bảo đảm theo thiết kế
- Các cạnh, gờ chỉ phải sắc, thẳng, ngang bằng, thẳng đứng
b) Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị dụng cụ
+ Bay thông dụng: dùng để trát những bề mặt rộng; bay lá đề dùng để trát những bề
mặt rộng, trát góc. Bay vẩy dùng để lên vữa.
+ Bàn xoa nhẵn: dùng để xoa mặt lớp vữa trát, cũng có thể dùng để lên vữa, bàn xoa
thường làm từ gỗ ít thấm nước, có khả năng chống mài mòn. Ngoài ra còn có bàn xoa
góc (làm bằng thép)
- Chuẩn bị bề mặt kết cấu
+ Trước khi trát phải kiểm tra độ thẳng đứng, mặt phẳng của mặt trát
+ Kịp thời sử chữa những chỗ nồi lõm
+ Vệ sinh sạch bề mặt trát và tạo nhám, đảm bảo độ ẩm thích hợp cho bề mặt trát
c) Các lớp vữa trát




- Chiều dày lớp trát theo thiết kế (10-20mm): chia ra làm nhiều lớp mỏng để trát (5-
8mm). Có hai loại vữa trát: lớp trát nền (nếu lớp trát lớn nền chia ra lớp lót và lớp
đệm) và lớp hoàn chỉnh (lớp mặt).
- Thường trát thành 3 lớp mỏng: lớp lót (6-8mm) có tác dụng liên kết chặt với khối
xây, lớp đệm (6-8mm) không xoa nhẵm, vữa phải có độ dẻo đúng qui định. Lớp đệm
tạo ra mối nối thích hợp và làm nền cho lớp thứ 3.
- Lớp mặt dày 2mm, dùng vữa cát hạt nhỏ qua sàng 1,5x1,5 mm.
3.5.3.2. Công tác ốp tường bằng gạch kính
a) Yêu cầu kỹ thuật
- Mặt ốp phải phẳng, mạch ngang bằng, góc ốp vuông
- Mạch ốp: (Gạch ≤ 200x200, Gạch >200x200) -> δ ≤ 3mm; thẳng, đều.
- Vữa bám dính tốt, đặc chắc không bong rộp
b) Công tác chuẩn bị
- Gạch ốp: chọn đúng tiêu chuẩn, loại bỏ viên cong vênh, sứt mẻ.
- Vữa: dẻo, đúng mác thiết kế, bám dính tốt, không lẫn sỏi


169
- Dụng cụ: bay, thước tầm, nivô, dao cắt gạch, nẹp, vồ cao su, dây gai, bút chì ..




c) Kỹ thuận ốp gạch không mạch
- Kiểm tra mặt ốp về độ phẳng, thẳng đứng, điều chỉnh nếu có khuyết tật
- Dùng nivô kẻ đường ngang cách chân tường bằng việc ốp, hoặc kẻ đường ở mép
trên cùng của hàng ốp trên cùng với loại gạch nhỏ rồi cố định tạm bằng lati
- Dùng dọi vạch đường thẳng đứng giữa mặt ốp (ốp đối xứng)
- Xếp gạch xác định viên mốc 1, 2; ốp viên mốc 1, 2 ; kiểm tra cẩn thận viên mốc
- Từ viên mốc căng dây ốp hàng cầu; kiểm tra cẩn thận bằng dây dọi và thước




- Từ hàng cầu tiến hành căng dây ốp hàng cữ; và các hàng phía trên.
- Với gạch nhỏ ốp từ trên xuống làm tương tự
- Lau mạch
+ Sau khi ốp 1, 2 ngày, dùng bọt biển lấy hồ xi măng trắng quét đi quét lại từ trên
xuống sao cho vữa xi măng ngấm đầy mạch.
+ Dùng dẻ sạch lau hồ xi măng trên mặt gạch
d) Ốp gạch có mạch
- Làm tương tự như không mạch, chỉ có điều mỗi hàng ốp dùng một lati nhỏ, có chiều
dày bằng chiều dày mạch vữa là cữ; ốp xong thì nhấc lati ra và tiến hành vét mạch
vữa theo thiết kế.
3.5.3.3. Công tác lát nền gạch tráng men
a) Yêu cầu kỹ thuật
- Đúng cao độ, độ phẳng, độ dốc và hình dáng đúng thiết kế

170
- Vữa lát đặc chắc, độ bám dính tốt, vữa lát không bị bong rộp, chiều dày lớp vữa ≤
15mm. Mạch vữa thẳng, đều, chèn đầy bằng vữa xi măng lỏng.
- Gạch hoa đúng màu, hình hoa và theo thiết kế, không mẻ, không cong vênh
- Mạch lát phải thẳng ( ≤ 2mm/2m).
- Phải ngang bằng ( ≤ 3mm/2m)
- Mạch vữa thẳng đều, không quá 2mm.
- Vữa dẻo, không lẫn sỏi đá, dùng đến đâu trộn đến đó.
- Phần tiếp giáp với tường, có độ dốc ra ngoài




b) Chuẩn bị
- Vạch một đường ngang bằng nivô quanh chân tường, cách cốt thiết kế 20 -30 cm
- Từ cốt đó, đo xuống 20 -30 cm xác định được cốt lát nền
- Thông thường nền được tưới ẩm trước khi lát
c) Kỹ thuật lát
- Lát lớp vữa xi măng cát mác trên 50; dày 15 – 20 mm; chờ 24h cho khô
- Kiểm tra vuông góc, mặt phẳng của phòng lát
- Xếp, ướm thử gạch theo chu vi của phòng (hàng gạch thẳng, khít nhau, đảm bảo
ngang bằng, đúng hoa văn).




- Lát ở 4 viên ở góc làm mốc; căng dây lát hàng nối viên 1-4 và 2 -3 (lát ra cửa)
- Căng dây qua hàng cầu; lát theo hướng từ trong ra cửa; điều chỉnh bằng búa cao su
sao cho ngang bằng khi lát.
- Cứ lát 3 – 5 viên tiến hành kiểm tra ngang bằng, mặt bằng diện tích lát.


171
- Lau mạch: sau khi lát 36h đổ vữa xi măng tràn mặt lát và dung miếng cao su mỏng
phết qua lại cho vữa ngấm vào mạch; lau sạch vữa trên mặt gạch, giữ một tuần
không đi lại.
3.5.3.4. Công tác láng
a) Cấu tạo lớp láng
- Láng trên nền BT gạch vỡ, gồm có lớp vữa đệm và vữa láng; trên nền BT (BTCT) thì
có lớp vữa láng.
b) Yêu cầu kỹ thuật
- Lớp láng xi măng cát vàng xoa phẳng theo độ dốc thiết kế, có chiều dày đảm bảo
- Nền phải phẳng, sạch, không bụi bẩn
- Nền khô phải tưới nước, tạo nhám bề ặt. Nếu có lớp lót phải khía rãnh cách nhau 10
– 15 cm
- Các khu vực có yêu cầu chống thấm, trước khi láng phải chống thấm
c) Chuẩn bị (làm mốc)
- Vạch đường chuẩn bằng ni vô quanh chân tường như khi lát nền
- Vệ sinh mặt láng, tưới ẩm cho nền
- Dùng thước đo từ đường chuẩn xuống mặt láng một khoảng cách tới cốt thiết kế
mặt láng




- Đắp mốc ở bốn góc, mốc kích thước 10x10cm
- Căng dây đắp các mốc phụ sao cho khoảng cách các mốc nhỏ hơn thước tầm
- Nối liền các mốc thành dải mốc
- Làm mốc bằng vữa xi măng cát vàng (10x10cm) căn cứ theo cao độ trên tường, độ
dốc thiết kế dùng ni vô xác định cao độ cắm mốc. Tạo thành mạng lưới mốc phù hợp
với chiều dài thước tầm. Rải vữa nối liền mốc tạo thành dải mốc rộng 10cm theo
hướng láng. Có thể thay bằng lati (rộng 4-5cm).
d) Kỹ thuật láng
- Láng thô: Để vữa vào hai hàng dải mốc hướng từ trong ra dùng xẻng, san đều rồi
dùng bàn đập, đập nhẹ cho vữa bám chắc rồi rải lớp thứ hai, cán phẳng bằng mốc,
xoa nhẵn. Xoa giống xoa tường, nếu có mạch ngừng cần để dạng răng ca.


172
- Đánh màu: Kiểu ướt, khi mặt láng khô, tưới ẩm mặt láng, trộn bột xi măng với nước
thành hồ dẻo, dùng bàn xoa, xoa phẳng, đều, bóng, khi se mặt đánh cho thật bóng.
Kiểu thô: khi mặt láng còn ướt, dải đều bột xi măng (hoặc xi măng + bột màu) dùng
bay miết nhẹ, cho bóng (kiểu này tiết kiệm đến 40%XM)
- Kỹ thuật lăn gai: Chỗ đi lại không đánh màu mà lăn gai, khi mặt láng se thì kéo quả
lăn in hình gia lên mặt láng
e) Bảo dưỡng mặt láng
- Sau 4-8h, bảo dưỡng 7-10 ngày bằng nước tràn mặt
- Có biên pháp che nắng, mưa, sói nở
- Tránh đi lại
3.5.3.5. Công tác sơn – quét vôi
a) Yêu cầu kỹ thuật
- Công tác sơn phủ chỉ làm sau khi xong mái, lắp cửa, trát, ốp, lát ...
- Kiểm tra và sửa chữa bề mặt sơn, phủ
- Công trình cũ: cạo sạch lớp vôi cũ, trát phẳng chỗ lồi lõm
- Mặt ngoài không được phép sơn, quét vôi khi thời tiết mưa, gió > 10m/s
- Các loại sơn, vôi phải qua lưới lọc tiêu chuẩn
- Sơn lớp sau khi lớp trước đã khô, rắn
- Bề mặt không lộ vết chổi quét.
b) Quét vôi
Chế tạo nước vôi:
- Nước vôi trắng: 2,5kg vôi nhuyễn + 10 lít nước (đầu tiên lên pha với 5 lít nước để
tạo thành sữa vôi, đánh nhuyễn và lọc qua sàng 225 mắt/cm2)
- Vôi màu: Hòa bột màu vào nước -> Nước màu; hòa nước màu vào sữa vôi
- Có thể thêm 0,1 kg muối ăn để tăng độ bóng
Kỹ thuật quét vôi
- Quét vôi bằng chổi đót bó tròn, quét thành nhiều lớp, lớp lót lớp mặt
- Lớp lót: quét 1-2 lợt, lợt trước khô mới quét lượt sau. Quét tường theo chiều đứng,
trần theo chiều ánh sáng
- Lớp mặt: (vôi màu hoặc vôi trắng): Quét khi lớp lót đã khô.
c) Công tác sơn.
- Tác dụng: bảo vệ, trang trí, tăng độ bền cho kết cấu
- Có thể dùng bút sơn, chổi sơn, lăn sơn
- Sơn phải pha sao cho có độ lỏng thích hợp, trước khi sơn phải khuấy đều
- Quét sơn để cho màng sơn bám chặt vào công trình, lớp sơn lót pha lỏng hơn




173
Sơn gỗ: Lớp lót, sơn pha loãng, sơn xong để thật khô rồi quét lớp thứ hai mỏng
bằng sơn trắng. Khi sơn trắng thật khô, dùng giấy giáp đánh nhẵn mặt, làm sạch, rồi
quét lớp thứ ba theo mầu quy định.
Sơn mặt vữa (1-2 tuần sau khi trát): Dùng giấy giáp đánh mịn bề mặt sơn; sơn
hai lớp; lớp lót khô hẳn mới quét lớp mặt (tường vôi phải cạo hết vôi)
Sơn bề mặt thạch cao, bê tông: Đầu tiên quét lớp nước phèn lên bề mặt, đợi
khô rồi mới tiến hành sơn. Không được sơn vào thời tiết nóng quá, lạnh quá.
d) Bả matit (bột matit + nước + dầu sơn + bột keo...)
- Đánh sạch bề mặt bằng giấy giáp, lau chùi sạch sẽ
- Bả thành 3 lớp, lớp trước khô rồi mới bả tiếp lớp tiếp theo (xoa phẳng bằng giấy
giáp), lớp ngoài cùng phải mỏng, mịn, không rỗ hoặc xước.
B. PHẦN CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1.Công tác tổ chức sản xuất xây dựng là gì? Trình bày những đặc điểm của
công tác sản xuất xây dựng?
Câu 2. Hãy trình bày các nguyên tắc tổ chức xây dựng?
Câu 3. Trình bày nhiệm vụ, nội dung và cách thể hiện tiến độ sản xuất xây dựng?
Câu 4. Cách xác định các thông số kỹ thuật khi lập tiến độ?
Câu 5. Trình bày các bước lập tiến độ?
Câu 6. Trình bầy tổng mặt bằng xây dựng, các loại tổng mặt bằng xây dựng?
Câu 7. Nêu các bước lập tổng mặt bằng xây dựng?
Câu 8. Nêu những yêu cầu kỹ thuật và phân loại ván khuôn?
Câu 9. Nêu các biên pháp an toàn trong công tác lắp dựng ván khuôn?
Câu 10. Nêu yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động khi gia công công tác nắn thẳng,
đo, cắt, uốn cốt thép và nối cốt thép?
Câu 11. Trình bày về trình tự độ bê tông, yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông và các
nguyên tắc đổ bê tông?
Câu 12. An toàn trong công tác thi công bê tông?
Câu 13. Nêu các nguyên tắc khi xây, các yêu cầu kỹ thuật khi xây tường gạch?
Câu 14. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác trát bằng vữa thường?
Câu 15. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác ốp tường bằng gạch kính?
Câu 16. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác lát nền gạch tráng men?
Câu 17. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác láng?
Câu 18. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác sơn – quét vôi?




174
CHƯƠNG 4. DỰ ÁN XÂY DỰNG
Mục tiêu:
- Giúp sinh viên nắm được các vấn đề của dự án, sự hình thành, hoạch định và
theo dõi dự án xây dựng.
Tóm tắt nội dung:
- Giới thiệu về dự án
- Dự án xây dựng
- Hoạch định và lập tiến độ dự án xây dựng
- Theo dõi và kiểm soát dự án xây dựng
A. PHẦN LÝ THUYẾT
4.1. Giới thiệu về dự án
4.1.1. Một số khái niệm về dự án
Dự án: Dự án là một nhóm công việc có liên quan với nhau được thực hiện
theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng
buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
Dự án xây dựng: Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan
đến việc để tạo mới, mở rộng hay cải tạo công trình xây dựng.
Đặc điểm của dự án:
a. Qui mô của dự án
Quy mô thể hiện ở khối lượng và chất công việc. Do đó, mỗi dự án có một
hay một số mục tiêu rõ ràng. Thông thường người ta cố gắng lượng hóa mục tiêu
thành ra các chỉ tiêu cụ thể.
b. Thời hạn dự án
Mỗi dự án có một thời hạn nhất định, tức là có thời điểm bắt đ ầu và thời
điểm kết thúc.
Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức của một
dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng nên trong một thời hạn nhất định
để đạt được mục tiêu đề ra. Sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ
chức cho phù hợp với mục tiêu mới. Nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt
động. Chu kỳ dự án thông thường gồm 3 giai đoạn:
- Khởi đầu dự án
+ Khái niệm
+ Định nghĩa dự án là gì
+ Thiết kế
+ Thẩm định


175
+ Lựa chọn
+ Bắt đầu triển khai
- Triển khai dự án
+ Hoạch định
+ Lập tiến độ
+ Tổ chức công việc
+ Giám sát
+ Kiểm soát
- Kết thúc dự án
+ Chuyển giáo
+ Đánh giá
4.1.2. Các loại dự án
- Dự án hợp đồng: Sản xuất sản phẩm, dịch vụ
- Dự án nghiên cứu và phát triển
- Dự án xây dựng
- Dự án hệ thống thông tin
- Dự án đào tạo và quản lý
- Dự án bảo dưỡng lớn
- Dự án viện trợ và phát triển/ phúc lợi công cộng
4. 2. Dự án xây dựng
4.2.1. Hình thành dự án
Một dự án được hình thành qua các giai đoạn sau:
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư -> Ra quyết định
- Nghiên cứu tiền khả thi -> Ra quyết định
- Nghiên cứu khả thi -> Ra quyết định
- Thiết kế chi tiết -> Ra quyết định
- Thực hiện dự án -> Ra quyết định
4.2.2. Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc hình thành dự án một cách
hiệu quả phù hợp với nhu cầu của xã hội trong thời điểm hiện tại, chiến l ược
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Có 2 cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư.
- Cơ hội đầu tư chung: Là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành
vùng hoặc cả nước. Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm phát triển những lĩnh
vực, những bộ phận hoạt động kinh tế - xã hội cần và có thể đầu tư trong thời kỳ



176
phát triển kinh tế ngành, vùng của đất nước hoặc từng loại tài nguyên thiên nhiên
từ đó hình thành dự án sơ bộ.
- Cơ hội đầu tư cụ thể: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ đơn vị sản
xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát triển những khâu, những giải pháp kinh tế kỹ
thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị đáp ứng mục tiêu
phát triển của ngành, vùng đất nước.
Căn cứ để phát hiện cơ hội đầu tư:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của đất nước, chiến lược
phát triển kinh doanh của ngành, của vùng.
- Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng dịch
vụ cụ thể nào đó.
- Hiện trạng của tình hình kinh tế.
- Tiềm năng thị trường trong nước và quốc tế so với các địa phương khác
trong nước.
- Những nghiên cứu tài chính, kinh tế xã hội sẽ đạt được thực hiện đầu tư.
Ưu điểm của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư:
+ Xác định nhanh chóng, ít tốn kém dễ thấy và khả năng trên lĩnh vực có
thông tin đầy đủ.
+ Từ đó xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp hay không.
Việc nghiên cứu cơ hội đầu tư được tiến hành thường xuyên để từ đó có
kế hoạch cho các dự án phát triển từng vùng.
4.2.3. Nghiên cứu dự án tiền khả thi
Nội dung cơ bản của nghiên cứu tiền khả thi:
13. Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc ...
14. Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết nghiên cứu dự án đầu tư
15. Dự kiến hình thức đầu tư, quy mô và phương án sản xuất và dịch vụ
16. Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải pháp đảm bảo.
17. Khu vực địa điểm
18. Phân tích kỹ thuật
19. Sơ bộ phân tích về tác động môi trường và yêu cầu xử lý
20. Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động và giải pháp về tổ chức sản xuất
21. Nguồn vốn và phân tích tài chính: nguồn vốn và điều kiện tạo nguồn,
xác định tổng mức đầu tư tối đa cho phép của dự án, chia ra các chi phí
vốn đầu tư cố định, vốn lưu động
22. Phân tích lợi ích kinh tế xã hội
23. Các điều kiện về tổ chức thực hiện


177
24. Kết luận và kiến nghị
4.2.4. Nghiên cứu khả thi
1. Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc: tên chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc, điện thoại,
fax...
2. Những căn cứ: xuất xứ và các căn cứ pháp lý; nguồn gốc tài liệu s ử
dụng; phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế XH, ...
3. Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất
4. Chương trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng
5. Điều kiện tự nhiên: Phân tích kinh tế địa điểm và phân tích các lợi ích và
ảnh hưởng xã hội
6. Phân tích công nghệ kỹ thuật
7. Đánh giá tác động môi trường và giả pháp xử lý
8. Phân tích phương án xây dựng và tổ chức thi công xây lắp
a. Xây dựng:
- Các phương án bố trí tổng mặt bằng và phương án chọn
- Xác định tiêu chuẩn công trình
- Các giải pháp kiến trúc – phối cảnh (nếu cần)
- Các phương án về kiến trúc của hạng mục công trình chủ yếu
- Yêu cầu về công nghệ, thiết bị và kỹ thuật xây lắp đáp ứng kết cấu l ựa
chọn
- Các giải pháp xây dựng hạng mục công trình bảo vệ môi trường xử lý ô
nhiễm
- Khối lượng các hạng mục công trình và chi phí xây dựng có phụ biểu kèm
theo
- Nhu cầu, điều kiện về nguyên vật liệu, xây dựng, phương án cung cấp
- Các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao
động.
b. Tổ chức thi công xây lắp và tổng tiến độ xây dựng:
- Phương án tổ chức thi công (địa bàn thi công, cung ứng nguyên vật liệu
điện, nước thi công, điều kiện về xây dựng – thiết bị thi công, lao động kỹ thuật
và lao động phổ thông phụ vụ thi công, xưởng phụ vụ xây lắp).
- Lựa chọn giải pháp thi công, hình thức thi công trên cơ sở phân tích, so
sánh các phương án kỹ thuật.
- Các phương án về tổng tiến độ thi công xây lắp (có sơ đồ kèm theo) phân
tích so sánh và kết luận phương án hợp lý được lựa chọn.
- Yêu cầu thiết kế thi công.

178
9. Tổ chức quản lý và bố trí lao động
10. Phân tích tình hình tài chính kinh tế
4.3. Hoạch định và lập tiến độ dự án xây dựng
4.3.1. Hoạch định dự án
Hoạch định dự án (HĐDA) là quá trình sắp xếp và quản lý các công tác,
công việc nhằm hoàn thành mục tiêu của dự án.
Nghĩa là giải quyết các vấn đề lập thời gian biểu cho các công tác và nguồn
lực (con người, thiết bị, nguyên vật liệu, ...) để thực hiện dự án. Hơn nữa, nó cũng
là cơ sở để kiểm soát và đánh giá quá trình thực hiện dự án.
4.3.2. Các bước trong hoạch định dự án
- Xác định mục tiêu và phạm vi của dự án
- Tìm kiếm thông tin
- Thiết lập cấu trúc phân chia công việc
- Thiết lập bảng báo cáo cho mỗi công tác
- Thiết lập sơ đồ trách nhiệm
- Ước tính thời gian, ngân sách, nguồn lực được đòi hỏi cho mỗi công tác
- Đánh giá, sửa đổi
- Chuẩn bị kế hoạch, ngân sách và thời gian biểu
- Phê chuẩn
4.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá việc hoạch định dự án thành công
- Nội dung: Hoạch định nên đầy đủ chi tiết cần thiết nhung không nên quá chi tiết
làm nó trở nên phức tạp. Nghĩa là nội dung hoạch định phải rõ ràng, không mơ hồ.
- Có thể hiểu được: mọi người có thể dễ dàng hiểu được mục tiêu của mỗi công
việc và thực hiện nó như thế nào.
- Có thể thay đổi được: một hoạch định dự án hiệu quả là nó dễ dàng than đ ổi,
cập nhật và sửa đổi.
- Có thể sử dụng được: hoạch định phải tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm soát
tiến trình thực hiện dự án và truyền đạt thông tin.
- Một số phương pháp trong hoạch định dự án:
+ Hoạch định dự án theo mốc thời gian
+ Hoạch định dự án theo cấu trúc phân việc
+ Hoạch định dự án theo sơ đồ Gantt
+ Hoạch định dự án theo sơ đồ mạng
4.4. Theo dõi và kiểm soát dự án xây dựng
4.4.1. Định nghĩa:
Kiểm soát dự án là một quá trình gồm 3 bước:

179
Thu thập số liệu về TIẾN ĐỘ, CHI PHÍ và KHỐI LƯỢNG công tác đạt
-
được.
So sánh các thông tin này với kế hoạch và các yêu cầu đã đề ra.
-
Thực hiện các biện pháp sửa đổi, hiệu chỉnh nhằm đạt được mục tiêu đã
-
đề ta.
4.4.2. Các dạng kiểm soát dự án:
- Kiểm soát về thời gian
- Kiểm soát chi phí
- Kiểm soát các yêu cầu về chất lượng
Trong thực tế, nếu kiểm soát từng phần có thể đem lại hiệu quả tối đa cục
bộ nhưng chưa chắc đã đem lại hiệu quả tối đa toàn phần. Do đó, thông thường
các hệ thống kiểm soát dự án là tổ hợp của 3 thành phần nói trên. Trong phương
pháp này, người ta cố gắng kiểm soát được cả chi phí và tiến độ, còn yêu cầu về
kỹ thuật là ưu tiên số một.
Có 2 loại kiểm soát:
Kiểm soát bên trong: là hệ thống và các quy trình giám sát co phía thực hiện
-
dự án tiến hành.
Kiểm soát bên ngoài: là các qui trình và tiêu chuẩn kiểm soát được ấn đ ịnh
-
bởi chủ dự án tiến hành.
Mô hình của hệ thống kiểm soát:
Hệ thống đơn giản có một chu trình phản hồi thông tin
-
Hệ thống cấp cao có nhiều chu trình phản hồi thông tin, có thể điều chỉnh
-
mục tiêu hay tiêu chuẩn các hệ thống giám sát phụ.
4.4.3. Các bước kiểm soát dự án: thông thường có 4 bước:
Bước 1: Thiết lập các tiêu chuẩn, yêu cầu đối với dự án:
Các đặc trưng kỹ thuật (trong hồ sơ thiết kế có sửa đổi phải được bàn bạc
-
và ghi thành văn bản).
Ngân sách của dự án
-
Các loại chi phí
-
Các nguồn lực yêu cầu
-
Bước 2: Giám sát:
Quan sát các công việc đã thực hiện trong thực tế
-
Bước 3: Kiểm tra:
So sánh các tiêu chuẩn, yêu cầu về các công việc đã thực hiện trong thực tế
-
tính cho đến ngay kiểm tra.



180
Ước tính thời gian và chi phí để hoàn thành các công việc còn lại để hoàn
-
tất toàn bộ dự án.
Bước 4: Điều chỉnh:
Thực hiện các biện pháp sửa chữa, hiệu chỉnh khi các kết quả thực tế có sự
-
khác biệt so với các tiêu chuẩn đã đề ra.
4.4.4. Các vấn đề khó khăn thường gặp trong kiểm soát dự án:
- Chỉ nhấn mạnh một số yếu tố nào đó, như chỉ nhấn mạnh vào yếu tố chi phí mà
bỏ qua các yếu tố khác như thời gian và chất lượng. (Người thầu thường quan tâm
đến chi phí còn chủ đầu tư quan tâm đến chất lượng)
- Quy trình kiểm soát bị phản đối hay không được sự đồng ý, đồng tình.
- Thông tin thường không chính xác hoạc không được báo cáo đầy đủ
- Thái độ tự bảo vệ, tự biện hộ dẫn đến thành kiến hay không thiên lệch
- Các nhà quản lý có quan điểm khác nhau về vấn đề còn tranh cãi
- Các cơ chế báo cáo thông tin và hạch toán không đúng
B. Phần câu hỏi thảo luận
Câu 1. Nêu đặc điểm của dự án và các loại dự án?
Câu 2. Nêu các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án?
Câu 3. Nêu các giai đoạn hình thành dự án xây dựng?
Câu 4. Nêu các bước hoạch định và lập tiến độ dự án ?
Câu 5. Nêu các bước kiểm soát dự án?




181
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHOA ĐÀO TẠO: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI HỌC PHẦN: KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐẠI
CƯƠNG
1. Mã số học phần: FIM 329
2. Số tín chỉ: 02 tín chỉ
3. Nội dung đánh giá thi kết thúc học phần
Sinh viên phải nắm được:
- Các định nghĩa cơ bản của ngành xây dựng.
- Các chủng loại vật liệu xây dựng như: Vật liêu đá, chất kết dính, bê
tông…
- Cách thi công một số công tác chủ yếu,
- Cấu tạo của các bộ phận trong một công trình kiến trúc.
- Định nghĩa về phong thủy.
4 . Phương pháp đánh giá
Thi tự luận, thời gian làm bài thi: 90 phút.
5. Nguyên tắc tổ hợp đề thi:
- Nguyên tắc tổ hợp đề thi:Tổ hợp kiến thức trong học phần, chính xác, khách
quan.
- Thang điểm: 10 điểm.
- Mỗi đề thi gồm có 04 câu hỏi
6. Ngân hàng câu hỏi
Câu 1. Trình bày khái niệm về kỹ thuật xây dựng? Yếu tố con người ảnh hưởng thế
nào đến giá thành, chất lượng và tiến độ thi công các công trình xây dựng?
Câu 2. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố vật liệu đến giá thành tuổi thọ các công trình
xây dựng?
Câu 3. Trình bày về sản phẩm xây dựng?
Câu 4. Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm gì? Phân tích các đặc điểm chính của
sản phẩm xây dựng?
Câu 5. Tổ chức lao động cho công nhân xây dựng cần phải có những tiền đề nào?
Câu 6: Phân tích các yếu tố tạo thành kiến trúc (có ví dụ, hình ảnh minh họa). Theo
anh (chị) yếu tố nào là quan trọng nhất, tại sao?

182
Câu 7: Lấy ví dụ thực tế một công trình tổng hợp được cả ba yếu tố (công năng,
kỹ thuật và nghệ thuật) một cách rõ ràng nhất. Phân tích và mô tả bằng hình ảnh.
Câu 8: Các đặc điểm của kiến trúc? Đặc điểm nào dễ nhận biết nhất? Cho ví dụ
và phân tích?
Câu 9: Mục tiêu, phạm vi áp dụng của quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng?
cho ví dụ?
Câu 10: Nêu trình tự thiết kế và nội dung trong từng bước?
Câu 11.Công tác tổ chức sản xuất xây dựng là gì? Trình bày những đ ặc điểm c ủa
công tác sản xuất xây dựng?
Câu 12. Hãy trình bày các nguyên tắc tổ chức xây dựng?
Câu 13. Trình bày nhiệm vụ, nội dung và cách thể hiện tiến độ sản xuất xây
dựng?
Câu 14. Cách xác định các thông số kỹ thuật khi lập tiến độ?
Câu 15. Trình bày các bước lập tiến độ?
Câu 16. Trình bầy tổng mặt bằng xây dựng, các loại tổng mặt bằng xây dựng?
Câu 17. Nêu các bước lập tổng mặt bằng xây dựng?
Câu 18. Nêu những yêu cầu kỹ thuật và phân loại ván khuôn?
Câu 19. Nêu các biên pháp an toàn trong công tác lắp dựng ván khuôn?
Câu 20. Nêu yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động khi gia công công tác nắn thẳng,
đo, cắt, uốn cốt thép và nối cốt thép?
Câu 21. Trình bày về trình tự độ bê tông, yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông và các
nguyên tắc đổ bê tông?
Câu 22. An toàn trong công tác thi công bê tông?
Câu 23. Nêu các nguyên tắc khi xây, các yêu cầu kỹ thuật khi xây tường gạch?
Câu 24. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác trát bằng vữa thường?
Câu 25. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác ốp tường bằng gạch kính?
Câu 26. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác lát nền gạch tráng men?
Câu 27. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác láng?
Câu 28. Trình bày yêu cầu, kỹ thuật công tác sơn – quét vôi?
Câu 29. Nêu đặc điểm của dự án và các loại dự án?
Câu 30. Nêu các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án?
Câu 31. Nêu các giai đoạn hình thành dự án xây dựng?
Câu 32. Nêu các bước hoạch định và lập tiến độ dự án ?
Câu 33. Nêu các bước kiểm soát dự án?

TÀI LIỆU THAM KHẢO


183
1. PSG.TS. Trịnh Quốc Thắng ,Khoa học công nghệ và tổ chức xây dựng – NXB Xây
Dựng – năm 2005
2. Nguyễn Đức Thiềm, Kiến trúc nhà ở dân dụng - NXB Xây Dựng.
3. Tạ Trường Xuân, Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng- ĐH Kiến trúc.
4. Tổ chức xây dựng tập 1 - Nguyễn Đình Thám, Nguyễn Ngọc Thanh - Nhà xuất bản
KH&KT 2001
5. Tổ chức xây dựng tập 2 - Trịnh Quốc Thắng - Nhà xuất bản KH&KT 2001
6. Kỹ thuật xây dựng, tập 1 – TS. Đỗ Đình Đức, PGS. Lê Kiều – NXB Xây Dựng
2006.
7. Phạm Hùng, Trần Như Đính, sách Ván khuôn và giàn giáo - NXB XD.
8. PSG.TS. Trịnh Quốc Thắng ,Quản lý dự án đầu tư xây dựng – NXB Xây Dựng – năm
2009




184
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản