Lập kế hoạch CSVCTBTH năm 2010 và 5 năm 2011-2015

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
74
lượt xem
14
download

Lập kế hoạch CSVCTBTH năm 2010 và 5 năm 2011-2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Số: KHTC 9692/SGD&ĐTGIÁO DỤC VÀ V/v: Lập kế hoạch CSVCTBTH năm 2010 và 5 năm 2011-2015

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lập kế hoạch CSVCTBTH năm 2010 và 5 năm 2011-2015

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2009 Số: 9692/SGD&ĐT- KHTC V/v: Lập kế hoạch CSVCTBTH năm 2010 và 5 năm 2011-2015 Kính gửi: - Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện, thị xã - Các trường THPT công lập và ngoài công lập - Các trung tâm GDTX, trung tâm KTTH-HN - Các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trực thuộc Thực hiện công văn số 6324/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc lập kế hoạch cơ sở vật chất thiết bị trường học năm 2010 và 5 năm 2011-2015. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường THPT, các trung tâm GDTX, trung tâm KTTH-HN, các trường mầm non, tiểu học, THCS trực thuộc lập kế hoạch cơ sở vật chất thiết bị trường học năm 2010 và 5 năm 2011-2015, cụ thể như sau: 1
  2. I. Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị trường học (TBTH) và tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), mua sắm TBTH năm học 2008-2009 và 5 năm 2006-2010 1. Căn cứ đánh giá - Mục tiêu, nhiệm vụ đầu tư XDCB và mua sắm TBTH trong kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo năm học 2008-2009 và kế hoạch 5 năm 2006-2010. - Kế hoạch chi đầu tư XDCB và mua sắm TBTH của ngân sách địa phương cân đối cho giáo dục đào tạo năm 2009 và 5 năm 2006-2010 được Hội đồng nhân dân thông qua và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao. - Kế hoạch thực hiện các chương trình, dự án đầu tư XDCB và mua sắm TBTH năm 2009 và 5 năm 2006-2010 cho địa phương do trung ương phân bổ (thuộc: Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012; Chương trình mục tiêu quốc gia cho giáo dục và đào tạo; các chương trình, dự án đầu tư cho giáo dục và đào tạo lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia; các dự án sử dụng nguồn vốn ODA…). - Các Quyết định: số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/7/2001 về quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010; số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 về quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; số 36/2008/QĐ- BGDĐT ngày 16/7/2008 về quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 về ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở; số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 về ban hành Điều lệ trường tiểu học; số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về ban hành Điều lệ trường mầm non. - Các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, phê duyệt mẫu TBDH và các công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức mua sắm, sử dụng TBDH từ lớp 1 đến lớp 12 của các năm học. 2
  3. 2. Nội dung và yêu cầu đánh giá - Mạng lưới các trường từ mầm non, phổ thông đến cao đẳng và thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của từng cấp học trong năm học 2008-2009 (tình hình và cơ cấu các công trình trong trường học; số lượng các phòng thuộc khối phòng học và tỷ lệ % đáp ứng so với nhu cầu gồm phòng học, phòng học bộ môn; số lượng các phòng thuộc khối phục vụ học tập và tỷ lệ % đáp ứng so với nhu cầu gồm thư viện, phòng giáo dục thể chất/phòng tập đa năng…đặc biệt nhà vệ sinh; số trường đạt chuẩn quốc gia; số lượng, tỷ lệ % đáp ứng và chất lượng thiết bị dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và các trường cao đẳng, đại học thuộc địa phương quản lý). - Chi ngân sách địa phương thực tế so với kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị và tiến độ thực hiện các công trình, dự án của năm học 2008-2009 và trong 5 năm 2006-2010. Khó khăn và thuận lợi trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học. - Tiến độ thực hiện, hiệu quả, những vướng mắc hoặc bất hợp lý về mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức triển khai các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị trường học trong năm học 2008-2009 và 5 năm 2006-2010 thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo, Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012 và các chương trình, dự án lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia (xóa đói giảm nghèo, 134, 135…). - Tiến độ giải ngân, bố trí vốn đối ứng theo cam kết, nguyên nhân của những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm thiêt bị trường học thuộc nguồn vốn ODA trong năm học 2008-2009 và 5 năm 2006-2010. II. Nguyên tắc và định hướng mục tiêu kế hoạch đầu tư XDCB và mua sắm trang thiết bị trường học năm 2010 và kế hoạch 5 năm 2011-2015 ( toàn quốc ): 3
  4. 1. Nguyên tắc chung - Quán triệt Kết luận 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020; - Bám sát nhiệm vụ các năm học và kế hoạch phát triển quy mô giáo dục đào tạo của địa phương trong năm học 2009-2010 và 5 năm 2011-2015; yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và giáo dục toàn diện; hoàn thành vượt tiến độ đề án kiên cố hóa phòng, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; đẩy nhanh tiến trình xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia; phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập. 2. Định hướng và mục tiêu đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học năm 2010 và 5 năm 2011-2015 các ngành học, cấp học a). Giáo dục mầm non - 99% (năm học 2010-2011) và 100% (năm học 2015-2016) số xã/phường có trường, lớp mầm non. - Năm 2011 các trường mầm non không còn phòng học tạm; - Đáp ứng đủ phòng học thu hút trẻ 5 tuổi thực hiện đề án Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi. - Số trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 25% năm 2010 và 50% năm 2015. b). Giáo dục phổ thông 4
  5. - Đảm bảo 50% (năm 2010) và 100% (năm 2015) số trường Trung học cơ sở công lập có đủ phòng công nghệ thông tin, phòng học bộ môn và tỷ lệ tương ứng ở Trung học phổ thông công lập là 75% và 100%. - Năm 2010 đảm bảo có đủ phòng học để tổ chức học 2 buổi/ngày cho 80% và năm 2015 cho 90% học sinh ở Tiểu học, tỷ lệ tương ứng ở Trung học cơ sở là 33% và 50%. - Năm 2011 không còn phòng học ba ca, phòng học tạm, phòng học cấp 4 bị xuống cấp nặng ở tất cả các cấp học; - Năm 2010 tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt 40%, và năm 2015 là 60%, các tỷ lệ tương ứng ở Trung học cơ sở là 25% và 50%, ở Trung học phổ thông là 20% và 50% ( công lập ). - Hoàn thành đúng tiến độ các dự án thuộc Đề án Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, các chương trình, dự án vốn ODA. - Củng cố và phát triển cơ sở vật chất cho hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú - Xây phòng ở và chỗ nấu ăn cho học sinh dân tộc nội trú dân nuôi, nhà ở công vụ cho giáo viên tại các xã vùng sâu vùng xa đảm bảo 100% học sinh dân tộc nội trú dân nuôi được bố trí nơi ăn ở, 100% xã có nhà ở công vụ cho giáo viên ở xã khác đến dạy. - Triển khai đề án phát triển và hiện đại hóa hệ thống trường THPT chuyên. - Năm 2015 có 100% trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên được trang bị đầy đủ thiết bị theo các Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu. c). Giáo dục nghề nghiệp và đại học thuộc phạm vi quản lý của địa phương 5
  6. - Đảm bảo bình quân 6m2 (năm 2010) và 7,5m2 (năm 2015) sàn xây dựng /1 học sinh TCCN, sinh viên cao đẳng và đại học. - 75% (năm 2010) và 100% (năm 2015) học sinh, sinh viên, cán bộ giảng dạy, cán bộ viên chức của trường đại học, cao đẳng và TCCN có địa chỉ email riêng với tên miền của trường. - Webside của các trường đảm bảo được 75% (năm 2010 ) và 100% (năm 2015) các thông tin tối thiểu về cơ cấu tổ chức các khoa, viện, trung tâm, phòng ban, chương trình đào tạo của các ngành; trang tin tuyển sinh, lịch công tác và khả năng cung cấp giáo trình điện tử. - Đáp ứng 75% (năm 2010) và 100% (năm 2015) nhu cầu về các phòng/thiết bị thí nghiệm chuyên ngành, phòng thực hành môn học, thực tập tốt nghiệp. - Đáp ứng 75% (năm 2010) và 100% (năm 2015) nhu cầu sách, báo, tạp chí, giáo trình, tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên. III. Phương pháp lập kế hoạch 1. Lập kế hoạch số lượng công trình, hạng mục đầu tư và khối lượng các danh mục thiết bị mua sắm - Căn cứ thực trạng quy mô, cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục đào tạo; kế hoạch phát triển số lượng học sinh, sinh viên các cấp học mầm non, tiểu học, THCS, THPT, TCCN, cao đẳng, đại học (thuộc địa phương quản lý); quy hoạch mạng lưới trường, lớp ở địa phương và định hướng mục tiêu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học năm học 2010-2011 và năm học 2015-2016 để tính toán, xác định số lượng phòng học cần xây dựng, sửa chữa, nâng cấp và khối lượng các loại trang thiết bị mua sắm trong năm 2010 và 5 năm 2011-2015. Đặc biệt chú trọng yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất trường học theo yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia. 6
  7. - Căn cứ kế hoạch số phòng học và nhà công vụ cho giáo viên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc phạm vi Đề án Kiên cố hóa giai đoạn 2008-2012 và năng lực giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ hỗ trợ, khả năng huy động nguồn vốn địa phương và nguồn vốn huy động khác, tiến hành rà soát tiến độ, kế hoạch khối lượng xây dựng các phòng học kiên cố hóa và nhà công vụ giáo viên trong năm 2010 và những năm tiếp theo nhằm hoàn thành mục tiêu của Đề án. - Căn cứ vào thực trạng quy mô, cơ sở vật chất, trang thiết bị và kế hoạch phát triển số lượng học sinh, sinh viên các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và cấp huyện, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông thường có tổ chức nội trú để xác định số phòng học, số phòng ở và các trang thiết bị kèm theo cho học sinh nội trú, số phòng công vụ giáo viên cần xây dựng, sửa chữa, nâng cấp và các loại trang thiết bị cần mua sắm trang bị mới trong năm 2010 và trong 5 năm 2011-2015. - Căn cứ kết quả kiểm tra, rà soát, đánh giá thực trạng CSVC, thiết bị dạy học và các quy định, văn bản hướng dẫn về mua sắm trang thiết bị dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ lớp 1 đến lớp 12, tính toán nhu cầu mua sắm bổ sung và thay thế trang thiết bị dạy học ở các cấp học mầm non, phổ thông và trang thiết bị, phòng thí nghiệm trong các cơ sở đào tạo (TCCN, cao đẳng và đại học) do địa phương quản lý năm 2010 và 5 năm 2011- 2015. - Căn cứ vào thực trạng quy mô, cơ sở vật chất, trang thiết bị và kế hoạch phát triển số lượng học sinh các trường chuyên, xác định nhu cầu đầu tư xây dựng phát triển và hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị của trường chuyên năm 2010 và giai đoạn 2011-2015. 2. Lập kế hoạch kinh phí của các công trình, hạng mục đầu tư và khối lượng các danh mục thiết bị mua sắm a). Kế hoạch kinh phí được tính toán trên cơ sở khối lượng công việc và đơn giá dự toán áp dụng tại địa phương. b). Phân chia kế hoạch kinh phí theo các nguồn chi khác nhau: 7
  8. - Ngân sách địa phương chi các dự án, công trình xây dựng trường học và mua sắm thiết bị phân cấp cho địa phương theo Luật Giáo dục, Luật Ngân sách. - Ngân sách trung ương chi các dự án, công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo, chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, dự án ODA và các chương trình dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia khác nhau. - Nguồn kinh phí huy động từ xã hội hoá chi toàn bộ cho một số công trình, dự án độc lập, hoặc chi hỗ trợ một phần cho các công trình, dự án thuộc ngân sách địa phương và trung ương. 3. Tiến độ xây dựng kế hoạch Các phòng GD&ĐT, các đơn vị lập và nộp báo cáo và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị trường học năm học 2010-2011 và 5 năm 2011-2015 ( 5 bộ có ký, đóng dấu theo mẫu biểu đính kèm và 1 đĩa CD ) về Sở Giáo dục và Đào tạo ( Phòng Kế hoạch Tài chính ) ( Có Hướng dẫn và lịch nộp kế hoạch CSVC, thiết bị kèm theo ) Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông; Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, PTCS trực thuộc; Giám đốc các trung tâm GDTX, trung tâm KTTH-HN thực hiện nghiêm túc các nội dung của văn bản này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo Sở GD&ĐT để được hướng dẫn kịp thời. Nơi nhận: GIÁM ĐỐC 8
  9. - Như trên; ( Đã ký ) - Các Phó Giám đốc (để biết); - Lưu VT, phòng KHTC. Nguyễn Hữu Độ 9

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản