Lập kế hoạch dự án kinh doanh quán cà phê Hi Coffee

Chia sẻ: phuonglinh0123

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, người ta thường nói rằng: “không có điều gì mới, chỉ có những sự kết nối mới”. Đề tài nghiên cứu về “Chuỗi cửa hàng Hi Coffee” của nhóm chúng tôi cũng ra đời xuất phát từ những sự kết nối mới ấy. Đó chính là sự kết hợp giữa quan điểm Marketing hiện đại: “Marketing không chỉ là đáp ứng nhu cầu, mà còn phải chủ động tạo ra, khơi dậy nhu cầu cho thị trường”, và phong cách sống sôi nổi, sở thích, thói quen uống cà...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Lập kế hoạch dự án kinh doanh quán cà phê Hi Coffee

-1-

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
- o0o -




Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Lớp: LTDH6-KD




BAØI TIEÅU LUAÄN

Đề tài: Đầu tư chuoãi cöûa haøng Hi coffee.




TP.HCM - 2012
-2-



DANH SAÙCH NHOÙM
1. Leâ Thò Yeán Thanh

2. Vuõ Thò Thuøy Linh

3. Traàn Thò Thu Haèng

4. Tröông Ngoïc Quyeân

5. Vaên Thò Hoàng Haïnh

6. Thaùi Quyønh Mai

7. Huyønh Gia Huy

8. Nguyeãn Ngoïc Huy

9. Nguyeãn Vaên Hieäp

10. Ñinh Nguyeãn Taán Hoaøng

11. Leâ Höõu Phöôùc

12. Nguyễn Hồ Hoàng Phước
-3-




 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ,
người ta thường nói rằng: “không có điều gì mới, chỉ có những sự kết nối mới”.
Đề tài nghiên cứu về “Chuỗi cửa hàng Hi Coffee” của nhóm chúng tôi cũng ra đời
xuất phát từ những sự kết nối mới ấy. Đó chính là sự kết hợp giữa quan điểm
Marketing hiện đại: “Marketing không chỉ là đáp ứng nhu cầu, mà còn phải chủ
động tạo ra, khơi dậy nhu cầu cho thị trường”, và phong cách sống sôi nổi, sở
thích, thói quen uống cà phê của những người Việt trẻ. Buổi sáng trên đường phố
Sài Gòn hẳn ai cũng dễ dàng nhìn thấy cảnh người ngồi tụm năm, tụm ba uống cà
phê ở đầu hẻm hay lề đường cạnh cổng các cơ quan, văn phòng công ty...Thói
quen uống cà phê của người Việt Nam đã ăn sâu vào các hoạt động hằng ngày của
họ. Tuy nhiên, như một nghịch lý, cuộc sống càng hiện đại, con người lại càng ít
có thời gian hưởng thụ hơn, mặc dù vật chất lại dư thừa. Bằng những kiến thức
được truyền thụ tại nhà trường, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu, phân tích
những số liệu thị trường, hành vi tiêu dùng…để nhận thấy được xu hướng
chuộng những sản phẩm sử dụng nhanh, tiện lợi sẽ ngày càng tăng khi đời sống
của người dân Việt Nam càng trở nên bận rộn, đó thực sự là một mảnh đất màu
mỡ với tiềm năng thị trường rộng lớn đang chờ đợi những ý tưởng kinh doanh
nhập cuộc. Bên cạnh đó, tính gần gũi, thực tế, gắn liền với đời sống, đặc biệt là
đối với giới trẻ, cũng tạo cho chúng tôi niềm thích thú, sự đam mê khi tiến hành
công tác nghiên cứu.

 Ý nghĩa của đề tài

Thông qua kinh doanh, chúng tôi không chỉ đi theo mục đích cơ bản của kinh doanh
là lợi nhuận, mà hơn thế nữa, chúng tôi muốn thể hiện sự quan tâm và mong muốn
đóng góp một phần trong việc hoàn thiện hơn cuộc sống của những con người
của thời đại mới, những con người năng động, không có nhiều thời gian đ ể quan
tâm đến những thú vui riêng của bản thân mình. Với suy nghĩ, một xã hội chưa thể
-4-

nói là tiến bộ khi ngay từ những nhu cầu hưởng thụ cuộc sống cơ bản nhất của
con người bị lãng quên và không được đáp ứng, chuỗi cửa hàng của chúng tôi hy
vọng những người khách đến với chúng tôi sẽ tìm được sự hài lòng từ cung cách
phục vụ nhanh chóng và chuyên nghiệp, những ly cà phê hoàn hảo nhất mà chúng
tôi có thể cung cấp – đó thật sự là một phong cách thưởng thức cà phê mới trong
một thời đại mới.

Không chỉ dừng lại ở việc chăm sóc khách hàng, Hi Coffee còn mang theo một
thông điệp xanh, thể hiện khát vọng và ý thức của những người Việt trẻ đối với
việc bảo vệ môi sinh, môi trường. Vì chúng tôi hiểu rõ rằng một doanh nghiệp chỉ
có thể phát triển bền vững trong một môi trường bền vững, và công việc này phải
được bắt đầu từ những đơn vị nhỏ nhất của xã hội. Một mơ ước lớn nữa của
chúng tôi là sẽ làm cho khách hàng của mình suy nghĩ về môi trường mỗi khi họ sử
dụng của Hi Coffee. Dẫu biết rằng con đường để xây dựng được một thương
hiệu xanh đích thực như thế là rất khó khăn, nhưng đó chính là con đ ường mà
chúng tôi sẽ đi.



 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài kinh doanh chuỗi cửa hàng Hi Coffee bao gồm 3 phần như sau:

o Chương 1: Phân tích và xác định cơ hội thị trường của sản
phẩm cà phê mua mang đi (coffee to-go).
o Chương 2: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho chuỗi cửa
hàng Hi Coffee.
o Chương 3: Dự báo tài chính cho chuỗi cửa hàng Hi Coffee
-5-




Chương 1 :Phân tích và xác định cơ hội thị trường của sản phẩm cà phê
mua mang đi (coffee to-go)
1.1 Phân tích ngành kinh doanh dịch vụ cà phê
1.1.1 Quy mô ngành

Đây là một ngành có quy mô lớn. Có thể nhận thấy điều này thông qua số l ượng
quán cà phê và doanh thu. Hiện nay chỉ riêng ở Thành phố Hồ Chí Minh đã có đến
1000 quán cà phê, và số lượng này vẫn không ngừng gia tăng. Theo số liệu của
công ty nghiên cứu thị trường Euro Mornitor International thì tính đ ến năm 2006,
toàn nước Việt Nam có 15.197 quán cà phê , đạt tỷ lệ tăng trưởng 13%.

Bảng 1.1 Số lượng cửa hàng/quán cà phê tính từ 2001 - 2006

Đv: Cửa hàng
2001 2002 2003 2004 2005 2006


Quán Cafe/Bars cafe 7,995 9,189 10,442 11,772 13,429 15,197
- Chuỗi cửa hàng cafe 200 450 600 644 766 843
- Các cửa hàng cafe độc lập 7,795 8,739 9,842 11,128 12,663 14,354
- Các cửa hàng cafe đặc biệt 2,345 3,239 4,142 5,072 6,079 7,112
-- Chuỗi cửa hàng cafe đặc biệt200 450 600 644 766 843

-- Các cửa hàng cafe đặc biệt độc lập

- Các cửa hàng cafe khác 5,650 5,950 6,300 6,700 7,350 8,085
Nguồn: công ty nctt Euromonitor International, Sở Thống Kê thành phố HCM.

Bảng 1. Số liệu về số cửa hàng dịch vụ coffee tại Việt Nam.

Doanh thu của toàn ngành là 21,800,000,000 VNĐ với tốc độ tăng trưởng bình
quân vào khoảng 17% năm.
-6-

Đối với quán cao cấp, doanh thu hàng tháng thấp cũng vào cỡ 600,000,000VNĐ;
còn các quán trung bình thì khoảng 300,000,000VNĐ. Nếu làm cho khách hàng hài
lòng thì mức doanh thu sẽ còn hấp dẫn hơn nhiều.

1.1.2 Đặc điểm ngành, xu hướng phát triển

Đây là một ngành có hướng tăng trưởng tốt, cơ hội thị trường rộng mở, tuy nhiên
cũng lắm rủi ro và chẳng hề dễ dàng để thành công.

Đây là một ngành dễ gia nhập, nhưng cạnh tranh cao, dễ bị thay thế.

Phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp.

Gắn bó lâu đời với xã hội Việt Nam, trở thành một nét văn hóa c ủa người Vi ệt
Nam.

Phân phối theo 3 hình thức sau: tại quán, chuỗi quán, và nhượng quyền (franchise).
Để được phân phối trong ngành kinh doanh quán cà phê thì khó vì:

• Khó kiếm được địa điểm, mặt bằng ưng ý.

• Vốn đầu tư thường là lớn.

• Nếu làm theo phương pháp nhượng quyền (franchise) thì pháp luật nước
Việt Nam vẫn chưa có những quy định rõ ràng, cụ thể về vấn đề này, do đó
chưa tạo được điều kiện thuận lợi để mở rộng hệ thống phân phối theo
phương pháp này.

Nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ngành: thị trường tiêu dùng Việt Nam
với hơn 83 triệu dân, dân số trẻ chiếm tỉ lệ cao được giới đầu tư thế giới nhận
định là “miếng bánh rưới mỡ” cho các tập đoàn đa quốc gia. Cà phê cũng chẳng
ngoại lệ. Sự dịch chuyển lao động trên toàn cầu với “biên giới mềm” khi gia nhập
WTO tạo điều kiện thuận lợi cho giới thanh niên Việt Nam tiếp cận, quen dần và
ủng hộ những hình mẫu mới. Cơ hội việc làm và thu nhập trên đầu người tăng,
nhịp sống gấp gáp và dồn dập … sẽ làm cho những mô hình thức ăn nhanh (KFC,
Loterria …) hoặc cà phê mua mang đi (Starbucks Coffee, Gloria's Jean Coffees,
Highlands Coffee, Passio …) phát triển mạnh theo nhu cầu của thị trường.

 Xu hướng của ngành kinh doanh dịch vụ cà phê trong những năm trước :

• Sự nở rộ của các quán cà phê “sao”.
-7-

• Nhắm vào đối tượng khách hàng trẻ

• Nhấn mạnh tới tính đa phong cách, đáp ứng nhiều cung bậc nhu cầu
với đối tượng kháng hàng đa dạng,

• Cũng là những “tổ hợp” giải trí - thư giãn, nhưng không chú trọng
phục vụ nhóm đối tượng trẻ nêu trên, một số quán đã hình thành mô
hình cà phê + phòng trà; cà phê + bar + nhà hàng.

• Một bộ phận người dân Sài Gòn có thói quen uống cà phê trong…
tĩnh lặng và suy tư.

 Dự báo xu hướng trong những năm sắp tới:

• Kinh doanh quán cà phê đã không còn là sân chơi của những tay
ngang.

• Kinh doanh cà phê nhượng quyền từ nước ngoài

• Cà phê mua mang đi (coffee to-go) sẽ phát triển mạnh vì đặc tính
nhanh và tiện lợi của nó.

 Nhân tố ảnh hưởng suy thoái của ngành:

• Sự biến dạng trong kinh doanh của một số quán cà phê đã gây ảnh
hưởng không tốt trong xã hội.

• Thị hiếu của khách hàng thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là khách
hàng trẻ.

• Trong tương lai có thể sẽ có những loại hình giải trí mới.

1.1.3 5 tác lực cạnh tranh trong ngành
1.1.3.1 Nhà cung ứng

Việt Nam đang chiếm được vị trí thứ hai trên thế giới về lượng xuất khẩu (sản
lượng xấp xỉ 1 triệu tấn, kim ngạch thu về từ cà phê là 1,85 tỷ USD) ngành cà phê
trong nước cần nhanh chóng tập trung vào chế biến sâu nhằm giảm lượng xuất
thô, tăng xuất lượng chế biến. Hiện nay có rất nhiều nguồn sản phẩm du nh ập
vào thị trường Việt Nam như cà phê Ý, cà phê Braxin, cà phê Mỹ… các nguồn này
là những sản phẩm cao cấp phục vụ chủ yếu cho đối tượng thu nhập cao, nhưng
-8-

nguồn cung cấp chủ yếu cho thị trường vẫn là các nguồn sản xuất trong nước như
Công ty Cổ phần Trung Nguyên, Công ty Cổ phần Việt Thái Quốc Tế (Highlands
Coffee), Nhà máy Cà phê Biên Hòa (Vina cà phê), Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Nestlé Việt Nam (Nestlé cà phê), cà phê Thu Hà….

Ngoài các nhà cung cấp cà phê còn có các cơ sở cung cấp các sản phẩm ly, tách,
bàn ghế với con số rất nhiều trong ngành.

Theo các số liệu trên ta dễ dàng thấy sức mạnh của các doanh nghiệp cung c ấp
không mạnh, với số lượng nhà cung cấp rất nhiều đồng thời lại tự cạnh tranh và
hoạt động rời rạc nên yếu tố quyền lực của nhà cung cấp trong ngành là yếu.

1.1.3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Đối với một ngành có tốc độ tăn trưởng cao và có thị trường hấp dẫn như Việt
Nam thì việc có nhiều doanh nghiệp để ý tới là điều dĩ nhiên. Các đối thủ cạnh
tranh tiềm tàng có thể là các tập đoàn nước ngoài như : Starbuck, CoffeeBean, Leaf
Coffee…Hoặc có thể là các công ty cà phê trong nước nay muốn mở rộng thị
trường bán lẻ tới người tiêu dùng.
Nhìn chung đặc điểm của các nhà đầu tư tiềm tàng là có vốn mạnh, luôn tìm tòi
những cái mới nhằm phục vụ cho khách hàng của họ một cách tốt nhất.


1.1.3.3 Cạnh tranh trong ngành
1.1.3.3.1 Đặc điểm

Có thể nói tình hình cạnh tranh trong ngành rất gay gắt. Mỗi một c ửa hàng luôn
trọn cho mình một phong cách riêng, tập trung quảng bá và lôi kéo khách hàng rất
nhiều. Điều này xuất phát từ số lượng người kinh doanh và đặc điểm của khách
hàng tiêu dùng nên cường độ cạnh tranh trong ngành diễn ra rất cao.

1.1.3.3.2 Các loại hình cạnh tranh

 Cạnh tranh về giá: Có thể nhận xét giá là một trong những yếu tố
cạnh tranh rất quan trọng trong tất cả các ngành kinh doanh. Đối với
kinh doanh quán cà phê cũng vậy việc xác định giá được coi như định vị
được loại hình cho quán và cũng xác định được khách hàng mục tiêu
cho quán
-9-

 Cạnh tranh về thương hiệu: Khi nhắc đến các thương hiệu như “Cà
phê Trung Nguyên” hay “Cà phê Buôn Mê” chúng ta lại liên tưởng đến
một không khí êm dịu nhè nhẹ không ồn ào náo nhiệt nhưng hết sức
lịch thiệp và tao nhã với ly cà phê đậm đà thơm ngất…vì sao chúng ta
lại có sự liên tưởng thú vị này? . Chính vìthương hiệu trong ngành kinh
doanh cà phê nó có thể nói lên được ý chí, mục tiêu và đối tượng của
doanh nghiệp, nó có thể thu hút khách hàng một cách tự nhiên

 Cạnh tranh về mô hình và dịch vụ: . Tùy theo đối tượng khách hàng
và phong cách của họ mà mô hình, hình thức kinh doanh sẽ khác.

Ví dụ: ở hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh, bình quân mỗi quán cà phê ở Hà
Nội rộng 100 mét vuông, có 26 bàn và 9 nhân viên phục vụ còn ở Thành phố Hồ
Chí Minh, quán rộng bình quân 175 mét vuông, 56 bàn với 23 nhân viên.

 Cạnh tranh của các sản phẩm nước uống khác:

Sản phẩm bán tại quán cà phê ở Thành phố Hồ Chí Minh cũng đa dạng, có tới 40
loại nước giải khát trong đó có cà phê, ở Hà Nội chỉ có 9 loại. Bên c ạnh đó cũng
không thể không nhắc đến các loại hình kinh doanh nước giải khát khác như các
quán nước sâm, các quán trà đạo, trà chân châu….hiện nay cũng phát triển rất cao,
điều này ảnh hưởng lớn đến thói quen chọn quán cà phê của khách hàng là rất lớn,
vì khi các loại hình phát triển, khách hàng sẽ có nhiều sự chọn lựa khi có nhu cầu
giao lưu quan hệ, gặp gỡ, giải trí thư giãn.

1.1.3.4 Khách hàng

Đối tượng khách hàng đa dạng bao gồm tuổi cao và giới trẻ thuộc nhiều tầng lớp
khác nhau đều có nhu cầu sử dụng cà phê cao đặc biệt là tầng l ớp trí th ức có thu
nhập cao và giới trẻ.

Theo IPSARD (Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn)
nghiên cứu sâu về tiêu thụ cà phê ở hai thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh
và Hà Nội với 700 hộ dân được lấy mẫu điều tra. Điều đáng chú ý ở cả hai thành
phố là người thường uống cà phê nằm trong độ tuổi dưới 40, như Hà Nội tuổi
trung bình 36,3, còn Thành phố Hồ Chí Minh trẻ hơn chút ít. Không chỉ vậy, phần
lớn người uống cà phê ở Hà Nội là người có trình độ đại học hay chí ít cũng là tốt
- 10 -

nghiệp cấp 3 nhưng Thành phố Hồ Chí Minh thì gần như uống cà phê ở mọi trình
độ.

Thói quen uống cà phê cũng liên quan mật thiết tới nghề nghiệp, chẳng hạn ở Hà
Nội thì tầng lớp người về hưu uống cà phê nhiều nhất, tới 19,8%, còn sinh viên thì
ít nhất, chỉ có 8% người uống. Thế nhưng ở Thành phố Hồ Chí Minh lại ngược
lại, dân kinh doanh uống nhiều nhất với 26,3%, kế đến là sinh viên học sinh ,
người về hưu uống ít nhất. Điều tra này cho biết mỗi người dân Hà Nội bỏ ra
48.000 đồng mỗi năm để mua lượng cà phê 0,752 kilôgam, trong khi người dân
Thành phố Hồ Chí Minh bỏ ra tới 121.000 đồng, cao gấp ba lần so với Hà Nội để
mua 1,65 kilôgam cà phê.

1.1.3.5 Các sản phẩm thay thế

Những sản phẩm nào có cùng công dụng với cà phê và mang tính tiện l ợi s ẽ là
những sản phẩm thay thế tốt nhất cho cà phê mua mang đi (coffee to-go).

 Cà phê lon và cà phê hoà tan.
 Các loại nước tăng lực.
 Bột ca cao.
 Thuốc chống buồn ngủ.
 Kẹo cà phê.
Nhìn chung các sản phẩm thay thế này hiện nay đã xuất hiện nhiều nhưng do
những đặc điểm riêng biệt của cà phê mà người ta khó bỏ hẳn sản phẩm cà phê
hàng ngày của mình.
1.2 Phân tích và dự báo nhu cầu tiêu dùng đối với sản phẩm cà phê mua
mang đi (coffee to-go)
Đặc điểm sử dụng:

Đối với giới viên chức văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, và Vi ệt
Nam nói chung, uống một ly cà phê vào buổi sáng (chiếm tỷ lệ 34.4%) đã trở
thành một thói quen.Buổi trưa cũng là thời điểm sử dụng cà phê của nhiều nhân
viên văn phòng (chiếm tới 50%). Tuy nhiên, họ lại ít uống cà phê vào buổi chiều
(13.5%) và đặc biệt ít vào buổi tối (2.1%). Như đã nói, mục đích uống cà phê của
nhân viên văn phòng trước hết là để tinh thần thoải mái (chiếm 40.6%), tiếp theo
- 11 -

là do thói quen của họ (chiếm 35.4%). Ngoài ra họ còn uống cà phê để thưởng
thức, hoặc do công việc, hoặc là một dịp gặp gỡ bạn bè.




Hình 1.1 Mục đích uống cà phê của khách hàng.

(Nguồn: phỏng vấn cá nhân)

Theo kết quả nghiên cứu thì số nhân viên văn phòng lựa chọn uống cà phê vì mục
đích công việc chiếm tỷ lệ thấp. Điều này cho thấy nhu cầu ngồi tại quán thưởng
thức cà phê của nhân viên văn phòng bận rộn không cao, thay vào đó họ c ần một
loại cà phê tiện lợi, có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của họ. Đây là một điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển của loại hình cà phê mua mang đi (coffee to-go).

Với mục đích sử dụng cà phê như trên thì một nhân viên văn phòng thông th ường
sẽ uống từ 1 đến 3 lần mỗi ngày (43,8%). Số người uống hơn 3 lần mỗi ngày chỉ
chiếm tỉ lệ 13.5%.

Theo kết quả khảo sát, có đến 92.7% những người được phỏng vấn cho biết họ
được phép mang cà phê vào nơi làm việc. Đây cũng là một điều kiện rất tốt cho
cà phê mua mang đi (coffee to-go) phát triển; và hình thức uống cà phê đ ược nhân
viên văn phòng yêu thích nhất là mua mang đi (chiếm tới 57.3%), tiếp đến là uống
cà phê tại quán (chiếm 37.5%). Tại Việt Nam, nhân viên văn phòng vẫn chưa có
thói quen sử dụng máy pha cà phê tại công ty, hoặc dùng cà phê hoà tan, nên t ỷ l ệ
lựa chọn hai hình thức này thấp hơn nhiều so với mua mang đi và uống tại chỗ,
lần lượt là 3.1% và 2.1 %.
- 12 -


Sử dụ máy pha
ng
café tại công ty
3.1%
100%
Uống tại quán
37.5%
80%
2.1%
60%
Cà phê hoà tan
40% 57.3%
20%
0%
Mua mang đi



Hình 1.2 Hình Thức Uống Cà phê

(Nguồn: phỏng vấn cá nhân)

1.3 Phân tích cạnh tranh trong thị trường cà phê mua mang đi (coffee to-go)
1.3.1 Cạnh tranh trong thị trường cà phê mua mang đi (coffee to-go)

Trên thị trường hiện nay, mỗi phong cách cà phê lại có nhiều loại hình cạnh tranh
nhau rất quyết liệt. Tuy nhiên chúng ta có thể nhận thấy một điều là thị trường
cà phê mua mang đi ở Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng, chưa thực sự cạnh
tranh quá gay gắt. Chiếc bánh thị phần cà phê mua mang đi chưa quá nhiều đối
thủ cạnh tranh khốc liệt, điểm qua một vài đối thủ có tiếng như là: Passio (chiếm
ưu thế nhưng mới chỉ có mặt trên thị trường vào cuối năm 2006) với 40%, kế đến
là Highlands Coffee (24%), Gloria Jean’s Coffees (19%), một vài hãng khác (17%)
và đặc biệt trong tương lai Starbucks Coffee cũng là một đối thủ đáng gờm.




Hình 1.3 Biểu đồ thị phần tình hình cạnh tranh cà phê mua mang đi (coffee to-
go)

Loại hình kinh doanh “coffee to-go” (cà phê mua mang đi) bắt nguồn từ nước
ngoài, nơi nhịp sống công nghiệp năng động khiến con người ta lúc nào cũng vội
- 13 -

vã, họ không thể có thời gian nhàn rỗi để ngày nào cũng ngồi trong quán thưởng
thức một ly cà phê. Đối với Việt Nam hiện nay cũng vậy, khi cuộc sống đã phát
triển đi lên, con người ta phải theo đuổi với nhịp sống tất bật hàng ngày thì nhanh,
gọn, lẹ sẽ là những tiêu chí hàng đầu được quan tâm nhiều nhất. Và như vậy thị
trường cà phê mua mang đi sẽ càng có nhiều cơ hội phát triển, đặc biệt là cà phê
mua mang đi có phong cách phục vụ chuyên nghiệp, cung cấp cà phê tươi đúng
nghĩa.

1.3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Thị trường cà phê mua mang đi hiện cạnh tranh không cao, nhu cầu thị trường rất
lớn nhưng chưa được thoả mãn đầy đủ, chính vì thế khi bước vào kinh doanh
trong lĩnh vực cà phê mua mang đi ở khu vực thị trường Thành phố Hồ Chí Minh
thì những đối thủ tiềm tàng đáng quan tâm nhiều nhất đó là: Starbucks Coffee,
Gloria Jean’s Coffees và Highlands Coffee

 Tập đoàn Starbucks Coffee

thương hiệu cà
Starbucks Coffee là
phê hàng đầu thế giới, với thương hiệu
và máy rang cà phê đặc biệt với hơn
11.000 đại lý bán lẻ trên toàn thế giới. Và
sắp tới đây “đại gia” cà phê Starbucks sẽ
tấn công vào thị trường Việt Nam hậu WTO. Với nhiệm vụ của Starbucks Coffee
là thiết lập cho mình một mạng lưới cung cấp cà phê nguyên chất hàng đầu thế
giới trong khi vẫn duy trì những nét đặc trưng riêng biệt của mình và đặc biệt ở
các nước khác Starbucks Coffee đã áp dụng phong cách cà phê mua mang đi rất
mạnh mẽ nên khi gia nhập vào sân chơi Việt Nam, Starbucks Coffee sẽ là một
trong những đối thủ hết sức nguy hiểm.

Chính vì những điểm mạnh đó mà khi Starbucks Coffee bắt đầu bước vào thị
trường Việt Nam chắc chắn sẽ gây rất nhiều khó khăn cho thị trường nước uống
cà phê Việt Nam nói chung và thị trường dịch vụ cà phê mua mang đi nói riêng.

 Tập đoàn Gloria Jean’s Coffees
- 14 -

Đối thủ tiềm tàng thứ hai cũng
không kém phần nguy hiểm đó là
Gloria Jean’s Coffees. Gloria Jean’s
Coffees chính thức đã vào Việt Nam,
tuy là phong cách tự phục vụ nhưng
Gloria Jean’s Coffees vẫn có cà phê
mua mang đi (coffee to-go). Tuy
nhiên hiện tại Gloria Jean’s Coffees chưa nhắm trực tiếp vào thị trường cà phê
mua mang đi nên mặc dù là một thương hiệu cà phê nước ngoài nhượng quyền vào
Việt Nam nhưng vẫn chỉ là đối thủ tiềm tàng mà chưa đối đầu trực tiếp.

 Highlands Coffee (Công ty Cổ phần Việt Thái quốc tế - VTI).

giống như
Cũng Gloria Jean’s Coffees,
hiện tại thị trường mục tiêu Highlands
nhắm đến cũng không phải là cà
Coffee
Tuy nhiên với nhu cầu
phê mua mang đi.
thị trường hiện nay cộng với uy tín thương
hiệu đã có trong tâm trí người tiêu dùng Việt
Coffee cũng sẽ là một
Nam thì Highlands
trong những đối thủ tiềm tàng rất mạnh.

Highlands Coffee là người tiên phong với quán lề đường đầu tiên ở tòa nhà
Metropolitan 235 Đồng Khởi và sau khoảng 4 năm đã nắm trong tay hơn 10 chi
nhánh ở những vị trí đắc địa. Một khi Highlands Coffee có ý định phát triển thêm
loại hình cà phê mua mang đi (coffee to-go) bên cạnh thương hiệu đã xây dựng
vững chắc thì chắc hẳn môi trường cạnh tranh sẽ hết sức quyết liệt cộng với hệ
thống cửa hàng sẵn có, và khi đó ai có tiềm lực tài chính, uy tín thương hiệu mạnh
sẽ là người thắng thế.

1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Cà phê Passio

Trên thị trường cà phê mua mang đi hiện nay, Passio là đối thủ cạnh tranh trực tiếp
cho những ai bước chân vào khúc thị trường này. Cà phê lề đường cũng có cà phê
mua mang đi nhưng thực ra khi cuộc sống con người càng văn minh, ý thức càng
cao thì loại hình cà phê mua mang đi ở lề đường sẽ không thể tồn tại và phát triển
- 15 -

được. Chính vì mới chỉ có Passio Coffee nên thị trường cà phê mang đi còn nhiều
tiềm năng và cơ hội phát triển rất lớn. Để cạnh tranh trực tiếp với Passio điều
trước tiên là phải biết được những điểm mạnh và điểm yếu của chính đối thủ để
tìm ra cơ hội thị trường cho mình :

Điểm mạnh Điểm yếu

- Lợi thế cạnh tranh: Tiên phong trong - Sản phẩm cà phê không đa dạng.
thị trường cà phê mua mang đi (coffee - Sản phẩm cà phê hơi ngọt, hơi gắt quá
to-go). so với cà phê Việt Nam.
- Được khơi dựng từ những người tâm - Chất lượng bao bì không tốt, thiết kế
huyết với nông sản Việt Nam và muốn không đặc sắc.
đưa sản phẩm đó đến với mọi người
- Giá cao.
theo phương thức kinh doanh hiện đại,
những người đã có đầy những kinh - Hệ thống các cửa hàng chưa phát triển
mạnh.
nghiệm.
- Địa điểm 2 cửa hàng chưa phải là vị trí
- Phù hợp với đời sống công nghiệp.
đắc địa.
- Cách pha chế cao cấp với máy pha cà
- Chất lượng thức uống và thức ăn chưa
phê công nghệ của Ý, tốc độ nhanh.
đảm bảo vệ sinh
- Không gian quán thân thiện, sạch sẽ,
- Phong cách phục vụ không chuyên
thẩm mỹ.
nghiệp, dịch vụ không ổn định.
- Cửa hàng được thiết kế trẻ trung, nổi
bật và đầy cá tính dễ bắt mắt người đi - Dịch vụ khách hàng không tốt.
đường.



Thông qua các xu hướng và các chỉ số nghiên cứu trên chúng ta cũng đã

phần nào thấy được thị trường cà phê hiện nay đang rất hấp dẫn. Giới trẻ với
thói quen sử dụng cà phê chiếm tỉ lệ cao và có xu hướng tăng cao, con người càng
ngày càng bận rộn với công việc, họ không có nhiều thời gian để nhâm nhi ly cà
phê….họ rất cần một ly cà phê cho thói quen của họ nhưng lại phù hợp với điều
kiện thời gian cho phép của họ…thực tế trên thị trường đã có các loại cà phê hoà
tan của nhiều công ty sản xuất trong nước cũng như ngoài nước nhưng cũng
- 16 -

chưa thể đáp ứng được nhu cầu thưởng thức sản phẩm cà phê một cách thuận
tiện nhanh chóng mà hương vị đậm đà chất lượng Việt Nam.

 Công ty chúng tôi cho ra đời để cung cấp cho khách hàng các sản phẩm cà
phê chất lượng và dịch vụ thuận tiện, nhanh chóng nhất.

2 Xây dựng chiến lược kinh doanh cho chuỗi cửa hàng Hi Coffee

2.1 Mô tả về cửa hàng Hi Coffee
2.1.1 Khách hàng mục tiêu của cửa hàng

Sau khi công ty tiến hành đánh giá các khúc thị trường để lựa chọn thị trường mục
tiêu thì công ty đã xác định được đối tượng khách hàng chính mà công ty s ẽ ph ục
vụ là:

Những người làm công sở, kinh doanh bận rộn không có nhiều thời gian, có
thu nhập trung bình khá, có nhu cầu thưởng thức một sản phẩm cà phê có
chất lượng.

Phục vụ đối tượng khách hàng mục tiêu như trên nên chúng tôi sẽ xây dựng các
cửa hàng Hi coffee tại các khu vực có nhiều cao ốc văn phòng, các khu vực đông
người qua lại, tàu điện ngầm, bến xe..vv..vv..



2.1.2 Thiết kế và phong cách của cửa hàng

Cửa hàng Hi Coffee sẽ được xây dựng theo mô hình quán mua đi, khách hàng khi
đến sẽ chọn lựa sản phẩm và sẽ mang sản phẩm đi sau khi thanh toán.

Vì là mô hình quán mua đi nên nội thất của cửa hàng rất đơn giản, cửa hàng không
để bàn cho khách ngồi mà chỉ để 2 ghế cao cho khách có nhu cầu ngồi chọn sản
phẩm. Ngoài ra cửa hàng chọn màu xanh lá là màu nóng thể hiện sự năng động
nhằm tạo cho khách đến mua hàng một cảm giác phấn khởi để làm việc. Đồng
thời màu xanh lá cũng nằm thu hút người đi đường biết đến cửa hàng.

Các hình ảnh về cửa hàng xin xem thêm ở phần phụ lục.
- 17 -




Hình 2.1 Mô hình cửa hàng Hi Coffee.( nhìn thẳng)

Điểm khác biệt trong thiết kế của cửa hàng đó là chúng tôi bố trí cửa hàng theo
một quy trình phục vụ 3 bước bao gồm chọn sản phẩm, thanh toán và nhận sản
phẩm (chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần chiến lược marketing). Ngoài ra chúng tôi
không dùng các Pano quảng cáo đơn điệu mà sử dụng 3 màn hình LCD 32 inch để
giới thiệu sản phẩm tới khách hàng. Điều này tạo sự chú ý lôi cuốn khách hàng
hơn.

2.1.3 Quy trình phục vụ

Khi khách đến mua hàng sẽ tham gia vào quy trình 3 bước đó là: chọn món, gửi
tiền và nhận sản phẩm. Tất cả quy trình trên sẽ được nhân viên phục vụ hướng
dẫn khách hàng tận tình.

Để thực hiện được như vậy, công ty sẽ sử dụng các công cụ hỗ trợ công nghệ
nhằm hỗ trợ tối đa cho quá trình phục vụ khách hàng như máy tính tiền, máy pha
cà phê, màn hình LCD giới thiệu sản phẩm.

Quy trình phục vụ 3 bước cụ thể như sau:

 Khách khi bước vào cửa hàng sẽ được nhân viên phục vụ hướng dẫn
chọn món, khách sẽ xem menu để ở trên bàn hoặc nhìn vào các màn hình
LCD treo ở trên.
 Khi khách hàng đã chọn được sản phẩm, nhân viên phục vụ sẽ nói cho
nhân viên pha chế để tiến hành thực hiện. Lúc này nhân viên phục vụ sẽ
- 18 -

hỏi thêm khách hàng có dùng thêm sản phẩm gì nữa không, sau đó ra hóa
đơn tính tiền và thu tiền của khách hàng.
 Khi khách hàng giao tiền thì nhân viên pha chế phải hoàn thành sản
phẩm và cho vào bao bì, nhân viên phục vụ sẽ tận tay đưa cho khách
hàng, cảm ơn và chúc khách hàng ngon miệng, kết thúc bán hàng.

Để tránh tình trạng bắt khách hàng phải chờ trong quá trình phục vụ, công ty đ ưa
ra một số cách thức như:

 Cho ti vi LCD chạy những đoạn phim ngắn như phim hài, clip vui cười,
tin tức, TVC, hoặc giới thiệu sản phẩm của chính công ty, vv..vv..
 Có thêm góc điểm báo hoặc mỗi ngày một câu chuyện.
2.1.4 Các sản phẩm của cửa hàng

Hi Coffee kinh doanh những sản phẩm chủ yếu sau:

• Cà phê rang xay: Bao gồm các loại cà phê Việt Nam, cà phê Ý và một số
loại khác.

• Bánh: Phát triển theo mô hình liên kết với Doanh nghiệp tư nhân bánh kẹo
Á Châu (ABC Bakery) hoặc Công ty Cổ phần Kinh Đô.

• Thực phẩm dinh dưỡng: Đây là một hướng đi riêng của Hi Coffee, ngoài
phục vụ cà phê, Hi Coffee còn muốn đem lại cho khách hàng những sản
phẩm phục vụ cho sức khỏe.

• Nước giải khát: Phát triển theo mô hình liên kết với Công ty Coca-Cola cho
sản phẩm nước suối và nước ngọt.

Thực đơn món của cửa hàng Hi Coffee xin xem thêm ở phần Phục Lục
- 19 -




2.1.5 Quản lý nguyên vật liệu của cửa hàng

Công ty chúng tôi sử dụng nguyên vật liệu từ các doanh nghiệp có tiếng trên thị
trường như: Công ty Cổ phần Trung Nguyên, Công ty Cổ phần đường Biên Hoà,
Công ty Cổ phần nhựa Bình Minh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn giấy bao bì Bình
Minh..vv..vv..

Để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho cửa hàng, hàng năm công ty ký hợp đồng
nguyên tắc cung ứng làm cơ sở cho các đối tác chuẩn bị nguồn hàng, ổn định giá
cả cung cấp trong năm.

Để tăng tính cạnh tranh cũng như tránh rủi ro thiếu hụt nguồn cung, phần lớn mỗi
loại nguyên vật liệu công ty chọn từ khoảng 2 nhà cung cấp trở lên đ ể thực hiện
chào giá cạnh tranh theo từng lô hàng. Chính sách đó bao gồm việc hỗ trợ những
nhà cung cấp đã được lựa chọn, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của các nhà
cung cấp, tìm kiếm các nguồn cung cấp tiềm năng thông qua đánh giá những nhà
cung cấp đến chào hàng, tham khảo các mối quan hệ, hội chợ và các báo cáo.
- 20 -

2.2 Chiến lược kinh doanh tổng thể của Hi Coffee

Công ty chúng tôi xác định việc kinh doanh của công ty phải gắn liền với việc xây
dựng và phát triển thương hiệu ngay từ đầu, do đó chiến lược kinh doanh c ủa
công ty sẽ là sự kết hợp giữa việc lấy chiến lược thương hiệu làm tâm điểm và
các chiến lược chức năng hỗ trợ.

2.2.1 Tầm nhìn của công ty

Trở thành chuỗi cửa hàng “cà phê mua mang đi” mang chất lượng cà phê Việt Nam
nổi tiếng trên thế giới.



2.2.2 Chiến lược kinh doanh tổng thể

Công ty lựa chọn cho mình chiến lược thâm nhập vào thị trường cà phê mua mang
đi (coffee to-go) kết hợp với phát triển đa dạng hoá đồng tâm sản phẩm nhằm
đảm bảo phục vụ được nhu cầu của khách hàng một cách đầy đủ.

• Tăng sức mua đối với sản phẩm công ty và lôi kéo khách hàng của đ ối
thủ cạnh tranh.
• Chú trọng nhiều vào công tác marketing, bán hàng và các hoạt đ ộng
khuyến mại. Hoạt động marketing sẽ nắm vai trò chủ đạo trong toàn bộ
hoạt động của chiến lược.
• Tăng quy mô tổng thể của thị trường bằng cách làm cho khách hàng tăng
vì họ bắt đầu sử dụng.
2.2.3 Xây dựng và phát triển thương hiệu Hi Coffee
2.2.3.1 Chiến lược xây dựng thương hiệu Hi Coffee

Công ty chúng tôi xây dựng thương hiệu của mình theo hướng phát triển thành
thương hiệu chuẩn theo nhóm trong tương lai:

 Trong ngắn hạn:

• Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu chuẩn nhất với khách hàng.

• Tập trung quảng bá cho thương hiệu, đưa hình ảnh định vị “tiện lợi nhanh
chóng” vào tâm trí khách hàng.
- 21 -

• Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đẩy mạnh công tác nghiên cứu
sản phẩm.

• Phát triển các nhóm sản phẩm khác: bánh, sữa, kem..vv..vv..

• Hoàn chỉnh các yếu tố licensing và franschising (cấp giấy phép sử dụng và
nhượng quyền).

• Tiến hành nhượng quyền thương hiệu.

 Trong dài hạn:

• Phát triển hệ thống phân phối ở những địa điểm chiến lược.

• Phát triển mô hình kinh doanh theo hướng kết hợp với các công ty khác.

• Mở rộng mô hình kinh doanh ra thị trường thế giới.

• Phát triển thương hiệu thành thương hiệu chuẩn.

2.2.3.1.1 Slogan

Vì slogan của công ty không phải là yếu tố cần đăng kí bảo hộ nên công ty chúng
tôi chọn sử dụng slogan = tiếng Anh nhằm phù hợp với đối tượng khách hàng mục
tiêu

Have a Hi Coffee , you’ll have a nice day

(Một ly café của Hi bạn sẽ có một ngày tốt hơn)

Have a Hi Coffee , you’ll have a nice day: một câu nói nhân mạnh s ự quan trọng
của Hi Coffee khi bạn cần một sự tỉnh táo để có một ngày làm việc tốt đ ẹp và
thành công

Câu slogan vừa thể hiện mục tiêu chăm sóc khách hàng của chúng tôi, nó giúp
khách hàng tỉnh táo khi làm việc

2.2.4 Chiến lược cạnh tranh

Theo các phân tích ở trên, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi trong thị trường.
Ở thời điểm hiện tai thì tình hình cạnh tranh vẫn đang ở giai đoạn đ ầu. Khi phân
tích các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và cạnh tranh tiềm năng thì chúng tôi nh ận
thấy tình hình cạnh tranh sau 1 năm tới sẽ cực kì gay gắt.
- 22 -

Nhận thức được tình hình hiện tại, đặc điểm công ty cũng như phương thức kinh
doanh, công ty chúng tôi quyết định xây dựng chiến lược tạo sự khác biệt để cạnh
tranh với các thương hiệu khác.

Nội dung của chiến lược tạo sự khác biệt này là:

• Xây dựng hình ảnh một doanh nghiệp thân thiện với môi trường.

• Tập trung cho công tác nghiên cứu sản phẩm mới.

• Luôn thay đổi và tung ra sản phẩm theo mùa.

• Không ngừng đưa ra các dịch vụ tốt hơn lấy khách hàng làm tâm.

• Luôn xây dựng trong tâm trí khách hàng một hình ảnh khác biệt mới mẻ về
thương hiệu.

• Điểm nhỏ nhất cũng phải là điểm khác biệt.

2.2.5 Quản lý nhân sự

Để quản lý và phát triển công ty, công ty đặc biệt coi trọng áp dụng các phương
pháp quản lý mới nhất trong công tác điều hành. Hiện tại tất cả các quá trình kinh
doanh của công ty đều được quản lý bằng các chỉ tiêu số hóa.

Thực hiện xây dựng bảng chức năng, nhiệm vụ các bộ phận, đánh giá năng lực và
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cán bộ nhân viên tại các bộ phận. Đ ồng
thời tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ để thực hiện việc kiểm soát các mặt hoạt
động kinh doanh, có biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Đội ngũ ban điều hành quyết tâm xây dựng phong cách quản trị hiện đại, đồng
thời đã xây dựng được nét đặc trưng trong văn hóa doanh nghiệp.

Duy trì chế độ phúc lợi, đảm bảo đời sống tinh thần và vật chất cho người lao
động. Xây dựng và thực hiện nếp sống văn hoá doanh nghiệp, văn minh hiện đại.
- 23 -

2.3 Chiến lược Marketing – Mix cho giai đoạn thâm nhập thị trường và xây
dựng thương hiệu của Hi Coffee
2.3.1 Phân tích SWOT

S O

Ban quản lý trẻ, năng động và đầy
- Nhu cầu ngày càng cao về các loại
-
nhiệt huyết thường đưa ra các sản phẩm phục vụ nhanh, có chất
chương trình marketing linh hoạt. lượng tuyệt vời.
Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động
-
Dung lượng thị trường lớn.
-
và nhiệt tình.
Người tiêu dùng ngày càng muốn
-
Cung cấp nhiều loại cà phê phục
-
thưởng thức những sản phẩm
vụ cho sự lựa chọn phong phú của
mang hương vị đặc sắc.
khách hàng.
Dịch vụ khách hàng nhanh chóng,
- Mô hình nhượng quyền ngày càng
-
chất lượng và thân thiện. phát triển ở Việt Nam.
Chuỗi cửa hàng có vị trí đắc địa
-
Gia nhập WTO đem lại cơ hội
-
trong khu vực Thành phố Hồ Chí
phát triển thị trường thế giới cho
Minh.
các doanh nghiệp Việt Nam.
Kỹ thuật pha chế chuyên nghiệp.
-


W T

Chuỗi cửa hàng mới chưa có danh - Hình thức kinh doanh sẽ bị cạnh
-
tiếng. tranh trong tương lai.

Chưa có nhiều kinh nghiệm quản - Công nghệ dễ bị đánh cắp.
-
lý. Sự không hài lòng của khách hàng
-
Nguồn vốn còn ít. về sự chậm trễ trong việc phục
-
vụ, giao hàng tận nơi.
Tìm địa điểm kinh doanh trong
-
thời gian đầu dễ gặp khó khăn. Cạnh tranh gay gắt sẽ xảy ra trong
-
tương lai.
Chi phí dành cho quản lý trong
-
tương lai cao. Khách hàng thay đổi sở thích.
-
- 24 -

Các sản phẩm thay thế bắt đầu
-
xuất hiện.

Sau khi tiến hành phân tích SWOT, công ty đã xây dựng được cho mình một chiến
lược marketing-mix phù hợp như sau:

2.3.2 Các quyết định về sản phẩm
2.3.2.1 Định hướng cho chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm phải đảm bảo sự khác biệt hoá và phù hợp với từng giai
đoạn thị trường, tập trung ưu tiên cho thị trường trọng điểm. Sản phẩm luôn phải
đạt giá trị cao, thoả mãn nhu cầu khách hàng.

Các dịch vụ hỗ trợ cho sản phẩm phải phù hợp, thoả mãn nhu cầu người tiêu
dùng.

Các hoạch định về chu kỳ sống của sản phẩm sẽ dựa trên tình hình kinh doanh
thực tế.

2.3.2.2 Kích thước tập hợp sản phẩm

Hi Coffee kinh doanh những sản phẩm chủ yếu sau:

• Cà phê rang xay: bao gồm các loại cà phê Việt Nam, cà phê Ý và một số
loại khác.

• Bánh: Phát triển theo mô hình liên kết với Doanh nghiệp tư nhân bánh kẹo
Á Châu (ABC Bakery) hoặc Công ty Cổ phần Kinh Đô.

• Kem: Phát triển theo mô hình liên kết cùng Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại Phan Nam với thương hiệu kem Monte Rosa.

• Thực phẩm dinh dưỡng: Đây là một hướng đi riêng của Hi Coffee, ngoài
phục vụ cà phê, Hi Coffee còn muốn đem lại cho khách hàng những sản
phẩm phục vụ cho sức khỏe.

• Nước giải khát: Phát triển theo mô hình liên kết với Công ty Coca-Cola cho
sản phẩm nước suối và nước ngọt.

Thời gian đầu, Hi Coffee tập trung phát triển mô hình sản phẩm theo chiều ngang
với việc mở rộng danh mục sản phẩm. Sau 1 năm, chiến lược sản phẩm chính
- 25 -

của Hi Coffee sẽ tập trung vào chiều sâu, nghĩa là vào việc tập trung nghiên cứu
cho các sản phẩm riêng của công ty.

2.3.2.3 Đặc điểm và nhãn hiệu sản phẩm

 Đặc điểm:

 Đặc tính của cà phê:

Cà phê ngon là loại cà phê không có những hương liệu phụ cho vào trong quá trình
chế biến. Có thể khi rang, người ta cho thêm chút ít bơ để tăng độ béo, thơm. Một
ly cà phê ngon phải có những hương và vị tự nhiên:

• Độ chua (acidity): vị chua phải thanh, tươi, sạch lưỡi. Người Âu thường
chuộng độ chua, tùy giống cà phê mà trong vị chua của nó có mùi của
hương các loại hoa, hoặc các loại trái cây.

• Độ dầu (body): cà phê khi cho vào đầu lưỡi sẽ có cảm giác béo và nặng
trên đầu lưỡi. Độ béo này sẽ từ thanh nhẹ đến béo, dầu và đậm kẹo.
Người Việt thường thích độ dầu đậm.

• Hương thơm (aroma): cà phê có những hương thơm của hạnh nhân, hoa trái,
bơ dầu, mùi đất,… Tuỳ giống, cách thu hoạch, cách rang,… sẽ cho mùi
thơm đặc trưng riêng cho từng loại cà phê.

• Vị: vị đắng cà phê phải đắng thanh tự nhiên, không nhẫn, không chát, khét.
Những yếu tố trên phải là một tổng hòa đầy đủ thì mới có một ly cà phê
ngon.

 Nguyên liệu: Hiện nay ở Việt Nam có 3 loại cà phê: Arabica, Robusta,
Cherii. Trong đó:

1) Cherii: có vị rất chua. Cherii không phổ biến lắm vì vị rất chua do đó không
được thị trường ưa chuộng. Vì vậy, chúng tôi chỉ chọn dùng Arabica và
Robusta làm nguyên liệu, trong đó Robusta là chủ yếu.

2) Arabica (cà phê mùi): giống này có hai loại đang trồng tại Việt Nam là
Moka và Catimor.

o Moka: Mùi thơm quyến rũ, ngào ngạt, vị nhẹ.
- 26 -

o Catimor: Mùi thơm nồng nàn, hơi có vị chua.

Arabica được thu hoạch, rồi lên men (ngâm nước cho nở...) sau đó rửa sạch và đem
sấy. Chính vì thế, vị của Arabica hơi chua, đây cũng được coi là một đ ặc điểm
cảm quan của loại cà phê này. Vì thế, nói đến "hậu vị" của cà phê là có thật,
nhưng không phải là vị chua, mà phải chuyển từ chua sang đắng (kiểu sô-cô-la Ý,
sau khi nuốt mới là cà phê ngon).

Sản lượng của loại cà phê này không cao vì khó trồng và khó thu hoạch, bên cạnh
đó là vị chua nhẹ của nó vẫn không hợp khẩu vị của đa số khách hàng người Việt.
Do đó, chúng tôi chỉ nhập loại nguyên liệu này với một số lượng vừa phải nhằm
phục vụ đối tượng khách nước ngoài và những khách hàng trong nước có khẩu vị
lạ.

3) Robusta (cà phê vị): Loại cây trông này rất thích hợp với khí hậu, thổ
nhưỡng tại vùng Tây Nguyên Việt Nam - nhất là vùng đất bazan (Gia lai,
Đắclắc) - hàng năm đạt 90-95% tổng sản lượng cà phê Việt Nam.

Mùi thơm nồng, không chua, độ caffeine (cà-phê-in) cao, mặc dù quá đậm đặc với
người nước ngoài nhưng thích hợp với khẩu vị người Việt. Vì vậy đây sẽ là
nguyên liệu chủ yếu của cửa hàng chúng tôi.

4) Nước: nước là loại ít can-xi, sử dụng máy lọc nước để có nước pha chế
tinh khiết nhất.

Đối với một số sản phẩm, chúng tôi còn sử dụng các loại nguyên liệu khác như
Chocolate (sô-cô-la), Flaw flavor (hương Flaw)..vv..vv..

A. Dòng sản phẩm chính – Đánh thức chính bạn (Get up your mind): những ly
cà phê mang hương vị đậm đà hợp khẩu vị cà phê của người Việt Nam, phục
vụ đúng với phong cách thưởng thức của đối tượng khách hàng chính mà Hi
Coffee nhắm đến là nhân viên văn phòng người Việt. Dòng sản phẩm này gồm
có các sản phẩm sau:

• Cà phê đen (black coffee):một ly cà phê đen đặc sánh thuần khiết với
hương thơm nồng nàn của cà phê xộc lên tận khoang mũi ngay những
hớp đầu tiên mang đến cho bạn một sự sảng khoái và một tinh thần tỉnh
táo, sẵn sàng cho một ngày làm việc năng động và hiệu quả.
- 27 -

• Cà phê sữa (milk coffee): cà phê pha thêm sữa, vị ngọt thanh của sữa
hòa quyện với hương thơm nồng của cà phê tạo cảm giác thư thái dễ
chịu trong từng ngụm cà phê sóng sánh.

B. Dòng sản phẩm mở rộng: đây là dòng sản phẩm nhằm phục vụ đối tượng
khách hàng nhỏ là người nước ngoài hay nhu cầu bộc phát của khách hàng
trong nước khi họ muốn có cảm giác mới mẻ trong việc thưởng thức cà phê.
Tuy nhiên, đây là dòng sản phẩm rất cần thiết vì nó thể hiện sự quan tâm cũng
như mong muốn được phục vụ khách hàng một cách tốt nhất của cửa hàng
chúng tôi.

 Thưởng thức một phong cách (Get up your style): ly cà phê mang một
hương vị độc đáo thể hiện một nét riêng của người thưởng thức. Trong
một phút ngẫu hứng, khách hàng muốn có một sự thay đổi mới lạ trong
việc thưởng thức cà phê, họ có thể đến với những ly cà phê với nh ững
hương vị độc đáo từ hoa hồi, hoa tử đinh hương hay hương rượu vị
Rhum….. phảng phất nhẹ trong ly cà phê.

• Cà phê kết hợp với hạt Robusta và hạt Nes (Coffee Ro-Nes) : Có mùi
của tử đinh hương thơm lâu vùng vòm họng. Làm cho người thưởng
thức nửa muốn nuốt xuống nửa muốn lưu giữ lại khoang miệng để
"nghe" thêm một chút xíu nữa, một mùi hương thật khó quên.

• Cà phê kết hợp với hạt Moka và hạt Nes (Coffee Mo-Nes): Vẫn là sự
kết hợp tuyệt vời của cà phê Moka Đà Lạt với mùi nhẹ của hoa hồi
Trung Hoa mà châu Âu gọi là mùi Nes, nó kích thích người ta dùng r ồi
lại muốn dùng thêm ly thứ 2,3 mới đã.

• Cà phê kết hợp với rượu Rhum và hạt cà phê Robusta (Coffee Ro-
Rhum): Ngoài hương thơm nồng nàn của cà phê, Ro-Rhum còn có vị
hậu ở khoang miệng và cổ họng rất thú vị, hương vị còn lưu lại rất lâu
mặc dù hớp cà phê đã uống xong từ bao giờ.

• Cà phê kết hợp với rượu Rhum và hạt cà phê Moka (Coffee Mo-
Rhum): Sự kết hợp giữa hương vị của Moka với thoáng nhẹ mùi của
rượu Rhum Pháp, uống nhiều có cảm giác say nồng rất dễ chịu.
- 28 -

Dòng sản phẩm này sẽ được thay đổi linh động sau khi bán thử nghiệm, chúng tôi
sẽ quyết định duy trì hay ngưng sử dụng loại mùi vị nào và tiếp tục tìm hiểu, phát
triển thêm những mùi vị mới, không ngừng tạo nét độc đáo cho dòng sản phẩm
này.

Để mở rộng cho dòng sản phẩm này, chúng tôi sẽ tìm hiểu và đưa thêm những
hương vị khác như mùi hồi, mùi quế, mùi bạc hà……vào các sản phẩm mới của
cửa hàng.

 Thưởng thức một đẳng cấp (Get up your enjoyment): một niềm tự hào
của người Ý, một hương vị được cả thế giới công nhận.Tất cả sản phẩm
trong dòng sản phẩm này đều được pha chế bằng máy pha chế đặc biệt
theo cách thức pha Espresso ( Espresso machine) . Capuccino là sản phẩm
chính trong dòng sản phẩm “Get up your enjoyment”.

• Espresso doppio: Hay còn gọi là espresso double shot, nghĩa là một ly
đúp.

• Espresso macchiato: Là cà phê pha chế theo kiểu expresso nhưng có
thêm ít sữa hoặc sữa sủi bọt và hạt mùi.

• Espresso Con Panna: Nghĩa là một ly espresso với chút kem đánh bông
trên miệng tách. Đây có lẽ là thứ đồ uống thích hợp nhất cho những
người mới làm quen với espresso vì sự dịu dàng của nó.

• Espresso Romano: Espresso cùng vỏ chanh thái mỏng.

• Ristretto: Đây là hình thức pha cà phê đậm đặc( giống cà phê đen của
Việt Nam, tuy nhiên hương vị 100% cà phê nguyên chất).

• Espresso lungo: Ngược lại với Ristretto, đây là kiểu pha loãng hơn khi
lượng nước gấp đôi chảy qua cùng 1 lượng bột cà phê.

• Carajillo: Cà phê espresso với rượu mùi (liqueur) . Thích hợp để uống
vào buổi sáng trước khi đi làm.

• Coffee Americano: Espresso theo kiểu Mỹ, nhạt hơn thông thường và có
thêm sữa.
- 29 -

• Capuccino: cà phê pha chế theo phong cách Ý, bao gồm ba phần đều
nhau: cà phê pha với một lượng nước gấp đôi, sữa nóng và sữa sủi bọt.
Để hoàn thiện khẩu vị, người pha chế thường rải lên trên một ít bột ca
cao và bột quế.

• Latte: Loại cà phê sữa này (latte: sữa) thường được uống vào lúc ăn
sáng, được phục vụ trong một ly lớn hay trong một cái bát gồm cà phê
espresso (lượng gấp đôi) và sữa nóng. Rất ít khi dùng sữa sủi bọt kèm
theo.

• Coffee Moka (special) hương vị rất đặc biệt, sang trọng ngây ngất cho
người sành điệu (gu Châu Âu cổ điển).

• Thức uống của tháng(Drink of the month): Đây là một loại sản phẩm
đặc biệt theo chương trình của chúng tôi. Mỗi tháng chúng tôi sẽ bán
những sản phẩm đặc biệt này với những đặc điểm hết sức riêng biệt
như: sản phẩm từ thiện, sản phẩm giá cực rẻ, sản phẩm mới..vv..vv…
Đây là một hướng đi mới của chúng tôi trong việc nghiên cứu và phục
vụ khách hàng những sản phẩm độc đáo hơn.

Bên cạnh Capuccino, Expresso Latte và Moka chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu tìm
hiểu thêm những sản phẩm cà phê cao cấp khác để làm phong phú hơn cho dòng
sản phẩm này.

2.3.2.4 Dịch vụ hỗ trợ
2.3.2.4.1 Dịch vụ giao hàng tận nơi

Công ty xây dựng dịch vụ này dựa trên tiêu chí phục vụ cho khách hàng mục tiêu
đang làm việc trong các cao ốc văn phòng muốn thưởng thức sản phẩm Hi Coffee.

Dịch vụ được thực hiện khi khách hàng gọi đến số điện thoại trung tâm, sau đó
điện thoại viên sẽ liên lạc và báo cho các quán gần khu vực khách hàng nhất để
giao sản phẩm cho khách hàng.

Thời gian đầu dịch vụ này chỉ gói gọn ở một số khu vực như quận 1, quận 3. Phí
dịch vụ sẽ được tính tùy theo thời điểm kinh doanh.

2.3.2.4.2 Đường dây nóng phục vụ khách hàng
- 30 -

Công ty sẽ thiết lập một đầu số điện thoại để tiếp nhận thông tin phản hồi ý kiến
của người tiêu dùng.

Theo nghiên cứu của báo Sài Gòn Tiếp Thị thực hiện năm 2007, 90% khách hàng
không hài lòng về doanh nghiệp sẽ không quay lại mua, 60% số đó sẽ “phàn nàn,
kể lể” với bạn bè người thân và chỉ 20% chính thức phàn nàn với doanh nghiệp.

Nếu số % người phàn nàn trực tiếp với doanh nghiệp càng thấp mà số người đi
phàn nàn với người khác tăng thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp đó.
Chính vì vậy mà công ty muốn cung cấp cho khách hàng mọi điều kiện tốt nhất để
khách hàng có thể nêu ý kiến phản hồi của mình đối với công ty, đây cũng là
hướng phát triển của công ty đó là lấy khách hàng làm nền tảng cho việc phát
triển kinh doanh



2.3.2.5 Các quyết định về phân phối
2.3.2.5.1 Các nhà cung ứng

Công ty chúng tôi chọn những nhà cung ứng cho chuỗi cửa hàng mình gồm(dự
kiến) :

 Công ty Cổ phần Trung Nguyên.

 Doanh nghiệp tư nhân bánh kẹo Á Châu (ABC Bakery) hoặc Công ty Cổ
phần Kinh Đô.

 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Phan Nam với thương hiệu kem
Monte Rosa.

 Công ty 100% vốn nước ngoài Coca-Cola.

 Công ty Cổ phần đường Biên Hòa.

 Công ty Cổ phần nhựa Bình Minh.

 Công ty Trách nhiệm hữu hạn giấy bao bì Bình Minh.

2.3.2.5.2 Hình thức và địa điểm phân phối
- 31 -

Hi Coffee kinh doanh theo mô hình nhượng quyền nên phát triển hệ thống phân
phối là mục tiêu quan trọng của công ty. Hi Coffee sẽ dần phát triển hệ thống cửa
hàng của mình tại những vị trí quan trọng như:

• Trung tâm thành phố.

• Các khu vực hành chính.

• Các địa điểm có nhiều người qua lại.

• Trung tâm chứng khoán.

• Các khu dân cư mới: Phú Mỹ Hưng, Thủ Thiêm, Thảo Điền..vv..vv..

• Hệ thống Metro của Thành phố Hồ Chí Minh*: Do đặc thù sản phẩm là
mang đi nên công ty chúng tôi chọn những địa điểm có đông người đi bộ,
trong tương lai thì hệ thống Metro của thành phố sẽ hoàn thành và chúng
tôi xác định đây sẽ là 1 địa điểm chiến lược của công ty để phục vụ khách
hàng.

2.3.2.5.3 Kênh phân phối

Hi Coffee là hình thức nhượng quyền nên kênh phân phối sẽ là phân phối tr ực
tiếp :

Hi Coffee  Các cửa hàng nhượng quyền  Khách hàng

Hi Coffee dự định sẽ khai trương 2 cửa hàng đầu tiên tại đường Huỳnh Thúc
Kháng và đường Nguyễn Thị Minh Khai :

 Đường Huỳnh Thúc Kháng (đối diện tòa nhà SunWah Tower): đây là
con đường nằm ngay khu trung tâm thành phố, xung quanh có rất nhiều cao
ốc văn phòng, công ty và các khách sạn.
- 32 -




Hình 2.2 Bán kính phục vụ của cửa hàng Hi Coffee Huỳnh Thúc Kháng

(Chú thích: P = Park – bãi đậu xe, Hình chóp ngược (xanh lá cây): Hi Coffee)

Bán kính phục vụ của cửa hàng bao phủ toàn bộ khu vực tam giác vàng Nguyễn
Huệ - Lê Lợi - Hàm Nghi. Bao bọc xung quanh địa điểm là 5 bãi giữ xe máy (có
giấy phép), điều này cho thấy tỷ lệ nhân viên văn phòng nhận biết được cửa hàng
là rất cao

 ĐườngNguyễn Thị Minh Khai: đây là con đường có nhiều người đi lại,
đoạn đường này cắt với nhiều con đường khác nhau mà có thể đi vào khu
trung tâm thành phố hoặc các quận 3, quận 5, quận 10, quận Bình Thạnh.

Theo sơ đồ, vị trí quán trên đường Nguyễn Thị Minh Khai sẽ nằm ngay khu vực có
5 cao ốc văn phòng mới được xây dựng.
- 33 -




Hình 2.3 Bán kính phục vụ của cửa hàng Hi Coffee Nguyễn Thị Minh Khai

(Bán kính phục vụ của cửa hàng chủ yếu nhắm vào 5 cao ốc văn phòng trong khu
vực và khách đi ngang hướng đường này)

(Chú thích: B:Bulding, Hình ngôi sao: Hi Coffee)

Ngoài ra công ty còn có 1 lựa chọn khác đó là đường Lê Thánh Tôn: Đ ường Lê
Thánh Tôn (đoạn ngã ba Tôn Đức Thắng - Lê Thánh Tôn): đường Nguyễn Hữu
Cảnh nối với đoạn đường này, lượng người sống ở khu vực quận 2 khi vào thành
phố thường sử dụng con đường này. Ngoài ra khu vực này có rất nhiều người
Nhật Bản và Hàn Quốc sinh sống, một đối tượng khách hàng rất tiềm năng.

2.3.2.6 Các quyết định về hoạt động chiêu thị
2.3.2.6.1 Mục tiêu
 Hỗ trợ cho công tác bán hàng.
 Quảng bá thương hiệu.
 Giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ cà phê mới do công ty
cung cấp.
- 34 -

 Thúc đẩy khách hàng đưa đến quyết định mua hàng.
 Xây dựng lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.
 Tạo lòng tin nơi nhà đầu tư, chủ đại lý.
 Thời gian đầu, công ty chú trọng đến việc tăng doanh số bán và quảng bá
thương hiệu.
2.3.2.6.2 Các hình thức xúc tiến bán hàng

Thường xuyên tổ chức các hoạt động khuyến mại trong thời gian đầu như:

• Khuyến mại bánh ngọt cho 100 khách hàng mua đầu tiên và giảm 30% cho
20 khách đặt hàng qua điện thoại đầu tiên. Khách mua với số lượng từ 3 ly
cà phê sẽ được tặng thêm một ly trong ngày khai trương của chuỗi cửa
hàng.

• Tặng 1 phần bánh ngọt hoặc mặn (tùy sở thích) cho 1 phần cà phê vào thứ 5
hàng tuần.

• Khách hàng nhận những món quà lưu niệm của cửa hàng khi nhân viên giao
hàng tận nơi.

• Khách hàng quen thuộc thường xuyên của cửa hàng sẽ được nhận phiếu
quà tặng trong tháng.

• Thực hiện chương trình “Một ngày đậm sắc hương vị ngạc nhiên”.

• Khuyến khích sự trung thành của khách hàng với những sản phẩm của cửa
hàng, cửa hàng luôn phát triển và tăng cường cung cấp sản phẩm mới, đồng
thời cho khách hàng thử nghiệm sản phẩm mới.

Tổ chức khuyến mãi theo chu kì, theo chu kì sống của sản phẩm.

Công ty sẽ kết hợp các hoạt động khuyến mại chặt chẽ và đồng bộ ở tất cả các
cửa hàng.

2.3.2.6.3 Tổ chức mô hình hoạt động của cửa hàng

Tổ chức cửa hàng theo mô hình sau:
-
- 35 -




Hoạt động:
-

Vai trò của cửa hàng là đáp ứng và cung cấp sản phẩm cà phê cho khách hàng một
cách nhanh nhất. Vì vậy phải chuyên môn hóa vai trò của từng nhân viên trong cửa
hàng:

 Cửa hàng trưởng: Có nhiệm vụ kiểm tra sổ sách, nhập hàng, trực tiếp xử lý
những vấn đề phát sinh tại cửa hàng trong tầm hoạt động của mình…Cửa
hàng trưởng phải quản lý nhân viên tại cửa hàng, đôn đốc và nhắc nhở các
nhân viên về thái độ phục vụ đối với khách hàng. Khi cần cửa hàng trưởng
cũng sẽ tham gia vào quá trình bán hàng. Ngoài ra còn một vài tiêu chí khác
sẽ được nêu cụ thể trong hợp đồng lao động.
 Nhân viên pha chế: Có nhiệm vụ pha chế sản phẩm cho khách hàng, tr ực
tiếp phục vụ khách hàng..Nhân viên pha chế khi chế biến sản phẩm phải
tuân theo những cách thức mà công ty đã huấn luyện. Trong quá trình pha
chế, nhân viên phải mang găng tay vệ sinh. Nhân viên pha chế có thể thực
viện vai trò của nhân viên phục vụ.
 Nhân viên phục vụ: Có nhiệm vụ nhận yêu cầu từ khách hàng, gói hàng,
đưa hàng cho khách và thu tiền. Nhân viên phục vụ là người sẽ tiếp xúc với
khách hàng đầu tiên nên luôn phải tươi cười và giao tiếp tốt. Trong một số
trường hợp thì nhân viên phục vụ cũng sẽ tham gia vào quy trình pha chế,
nhân viên phục vụ có thể thực hiện vai trò của nhân viên pha chế.
 Nhân viên giao nhận: Có nhiệm vụ đi giao hàng cho khách hàng khi có đơn
đặt hàng, trong lúc chờ ở quán nhân viên giao nhận sẽ kiêm luôn nhiệm vụ
giữ xe giùm khách. Khi quán đông khách, nhân viên giao nhận sẽ phụ giúp
nhân viên phục vụ.

3 Dự báo tài chính cho chuỗi cửa hàng Hi Coffee
- 36 -

Để có được các dự báo tài chính tốt, công ty chúng tôi đưa ra 2 giả thiết kinh
doanh của thương hiệu Hip Coffee như sau:

3.1 Giả thiết

Kinh doanh chuỗi cửa hàng Hi Coffee trong điều kiện thuận lợi với kỳ hoạch
định là 10 năm

Giả thiết a đưa ra vấn đề là: “Kinh doanh chuỗi cửa hàng Hi Coffee với số lượng
sản phẩm bán ra ở mức cao, có thêm doanh thu từ việc phát quảng cáo cho chính
thương hiệu HI Coffee và các thương hiệu khác thông qua hệ thống màn hình LCD
tại quán”.

3.1.1 Phân tích dòng tiền của giả thiết


Phần thu Phần chi

Chi phí ban đầu Chi phí thay đổi theo từng
năm
- Doanh thu bán  Sửa chữa mặt  Nguyên vật liệu trực
hàng. bằng. tiếp.
Thu từ hoạt động
- nội  Khấu hao.
 Trang trí
nhượng quyền (từ thất.  Chi phí bán hàng, bao
năm thứ 2 trở đi),  Mua dây chuyền gồm:
gồm
bao các pha chế. - Chi phí nhân viên (2
khoản như
thu nhân viên bán hàng và
 Mua các máy
sau: 1 nhân viên giao
khác tại quán
nhượng
- Phí hàng).
(máy tính tiền,
quyền. Chi phí vật liệu bao
-
điện thoại…)
- Phí hàng tháng. bì (ly, nắp, ống hút,
 Phí đăng ký bảo
Tiền lời từ việc
- muỗng, hộp, bao
hộ thương hiệu.
bán nguyên vật nilon).
 Chi phí cơ hội (i
liệu và bao bì sản - Chi phí giao hàng.
= 17%).
phẩm cho đối tác - Chi phí Marketing.
 Các chi phí
nhượng quyền.  Chi phí quản lý doanh
khác.
Thu từ việc phát
- nghiệp, bao gồm:
- 37 -

quảng cáo cho Hi - Chi phí nhân viên
quản lý.
Coffee và các
thương hiệu khác Chi phí đào tạo nhân
-
(trong điều kiện viên.
kinh doanh thuận Chi phí vật liệu quản
-
lợi). lý.
Chi phí đồ dùng văn
-
phòng.
Chi phí thuê mướn
-
mặt bằng.
Thuế môn bài.
-
Thuế thu nhập doanh
-
nghiệp lợi
(25%
nhuận sau thuế).
Chi phí dọn dẹp vệ
-
sinh.
- 38 -

3.1.1.1 Doanh thu

Doanh thu dự kiến từng năm như sau:

 Năm 1: chỉ thu được doanh thu bán hàng từ 2 quán Hi Coffee đầu tiên.

Do trong năm đầu tập trung nhiều nỗ lực marketing nên số lượng bán ra tại 1 quán
mỗi ngày kỳ vọng là 100 ly/ngày/quán, với giá trung bình là 22.500VNĐ/sp.

Như vậy doanh thu trong năm 1 kỳ vọng là:

100 ly*22.500 đồng*365 ngày*2 quán = 1.642,5 triệu đồng

 Năm 2: do bắt đầu từ đầu năm 2 sẽ nỗ lực tiến hành nhượng quyền, mục
tiêu là 5 quán/năm, do đó doanh thu năm này sẽ bao gồm:
• Doanh thu bán hàng từ 2 quán Hi Coffee ban đầu: do trong năm 2 vẫn duy trì
chi phí marketing ở mức cao nên số lượng bán ra mỗi ngày tại 1 quán kỳ vọng
là 90 ly/ngày/quán, với giá trung bình là 22.500VNĐ/sp.
• Phí nhượng quyền thu từ 5 quán nhượng quyền mới: dự kiến
100.000.000VNĐ/quán nhượng quyền.
• Phí hàng tháng thu từ 5 quán nhượng quyền: Phí này chiếm 7% tổng doanh thu
trong năm của mỗi quán nhượng quyền.
• Đối với các quán nhượng quyền, chúng tôi giả định trong năm đầu khi mới
thành lập thì số lượng bán ra mỗi ngày tại 1 quán nhượng quyền sẽ bằng với
số lượng bán ra mỗi ngày tại 1 quán Hi Coffee ban đầu trong năm 2, và theo dự
kiến là 90 ly/ngày/quán nhượng quyền, với giá trung bình là 22.500VNĐ/sp.
• Tiền bán nguyên vật liệu và bao bì sản phẩm cho 5 đối tác nhượng quyền: dự
kiến sẽ thu được 10triệu/quán nhượng quyền, như vậy tổng khoản thu này sẽ
là: 5 quán*10 triệu = 50 triệu.
• Thu từ việc phát quảng cáo thông qua hệ thống màn hình LCD đặt tại cửa
hàng: Việc phát quảng cáo sẽ chủ yếu ưu tiên cho các thương hiệu thuộc
ngành thực phẩm, giải khát, và các thương hiệu gắn liền với phong cách sống
của đối tượng khách hàng mục tiêu.
• Doanh thu từ quảng cáo sẽ được phân chia như sau: 30% cho Agency (công ty
dịch vụ quảng cáo), 45% cho Up Coffee và 25% cho các đối tác nhượng quyền.
- 39 -




Bảng 3.1 Doanh thu và % tỷ lệ chia doanh thu dự kiến từ việc
quảng cáo = LCD tại cửa hàng Hi Coffee
Phân chia theo tỷ lệ
Đại lý Các đối tác
Doanh thu
thực hiện nhượng
Hi coffee
từ quảng
quảng cáo quyền
(45%)
cáo
(30%) (25%)
Năm 2 100 30 45 25
Năm 3 200 60 90 50
Năm 4 200 60 90 50
Năm 5 200 60 90 50
Năm 6 300 90 135 75
Năm 7 300 90 135 75
Năm 8 300 90 135 75
Năm 9 400 120 180 100
Năm 10 400 120 180 100
(Đơn vị: triệu đồng)

Như vậy tổng doanh thu trong năm 2 kỳ vọng là:

(90ly*22.500đồng*365ngày*2quán)
+5quán*100tr+7%*(90ngày*22.500đồng*365ngày)*5quán+50tr+45tr = 2.331,944
triệu đồng

 Năm 3: từ năm 3 trở đi doanh thu dự kiến như sau:
• Doanh thu bán hàng từ 2 quán Hi Coffee đầu tiên: từ năm 3 trở đi kỳ vọng số
lượng bán ra mỗi ngày tại 1 quán giữ ở mức 80 ly/ngày/quán, với giá trung
bình là 22.500VNĐ/sp.
- 40 -

Cụ thể hơn ta có bảng sau

Bảng 3.2 Doanh thu bán hàng dự kiến trong 10 năm


Số ly Giá Doanh thu
bán ra/ngày/quán trung bình bán hàng

Năm 1 100 0.0225 1642.5
Năm 2 90 0.0225 1478.25
Năm 3 80 0.0225 1314
Năm 4 80 0.0225 1314
Năm 5 80 0.0225 1314
Năm 6 80 0.0225 1314
Năm 7 80 0.0225 1314
Năm 8 80 0.0225 1314
Năm 9 80 0.0225 1314
Năm 10 80 0.0225 1314
- 41 -

(Đơn vị: triệu đồng)

• Phí nhượng quyền thu từ 5 quán nhượng quyền mới: dự kiến
100.000.000VNĐ/quán nhượng quyền.
• Phí hàng năm thu từ 5 quán nhượng quyền cũ và 5 quán nhượng quyền mới:
Phí này chiếm 7% tổng doanh thu trong năm của mỗi quán nhượng
quyền. Đối với các quán nhượng quyền, từ năm thứ 3 trở đi chúng tôi giả
định số lượng bán ra mỗi ngày tại 1 quán nhượng quyền giữ ở mức 80
ly/ngày/quán nhượng quyền, với giá trung bình là 22.500VNĐ/sp. Cụ thể như
sau




Bảng 3.3 Tổng phí hàng năm thu từ các quán nhượng quyền

Doanh thu của quán nhượng quyền
Doanh Phí hàng Phí hàng
thu từ 1 tháng từ
Giá năm thu
Số ly bán
từ 5 quán
trung quán 1quán
ra/ngày/quán
nhượng nhượng nhượng
bình
quyền quyền quyền
90 0.0225 739.125 51.73875 258.6938
Năm 2
80 0.0225 657 45.99 488.6438
Năm 3
80 0.0225 657 45.99 718.5938
Năm 4
80 0.0225 657 45.99 948.5438
Năm 5
80 0.0225 657 45.99 1178.494
Năm 6
80 0.0225 657 45.99 1408.444
Năm 7
80 0.0225 657 45.99 1638.394
Năm 8
80 0.0225 657 45.99 1868.344
Năm 9
80 0.0225 657 45.99 2098.294
Năm 10
- 42 -

(Đơn vị: triệu đồng)
• Tiền bán nguyên vật liệu và bao bì sản phẩm cho 10 đối tác nhượng
quyền: dự kiến sẽ thu được 10triệu/quán nhượng quyền, như vậy
tổng khoản thu này sẽ là: 10 quán*10 triệu = 100 triệu
• Thu từ việc phát quảng cáo thông qua hệ thống màn hình LCD đ ặt
tại cửa hàng.

Như vậy tổng doanh thu trong năm 3 kỳ vọng là:

(80ly*22.500đồng*365ngày*2quán)
+500tr+7%(80ly*22.500đồng*365ngày)*5quán+7%(90ly*22.500đồng*365ngày)*5q
uán+100tr+90tr = 2.492,644 triệu đồng

Tiếp tục tính toán cho các năm còn lại và chúng tôi đưa ra được mức tổng doanh
thu dự kiến trong từng năm cụ thể như sau:

Bảng 3.4 Doanh thu của cửa hang Hi Coffee qua từng năm


Năm Năm Năm Nă Nă Nă Năm Nă Năm
Tồng
m
2 3 4 m5 m6 m7 8 m9 10
1
Doanh
164 1478 131 131 131 131
thu bán 1314 1314 1314 1314 13632.75
2.5 .25 4 4 4 4
hàng
Phí
nhượng
500 500 500 500 500 500 500 500 500
quyền
ban đầu
Tiền
bán
NVL và
50 100 150 200 250 300 350 400 450
bao bì
sản
phẩm
Doanh 45 90 90 90 135 135 135 180 180
thu
từ
- 43 -

quảng
cảo
Phí 258. 948. 117 140 1638. 186 2098
488.6 718.5
hàng 6937 543 8.49 8.44 3937 8.34 .293
4375 9375
tháng 5 8 4 4 5 4 8
Tổng
2331 2492. 2772. 305 337 365 3937. 426 4542
doanh 164 32069.19
.943 6437 5937 2.54 7.49 7.44 3937 2.34 .293
thu 2.5 375
75 5 5 4 4 4 5 4 8

(Đơn vị: triệu đồng)

3.1.1.2 Chi phí

Trong phần chi phí, chúng tôi phân ra chi phí ban đầu và chi phí thay đổi theo từng
năm như sau (tính cho 2 cửa hàng Hi Coffee đầu tiên):

 Chi phí ban đầu bao gồm những khoản dự kiến như sau:
• Sửa chữa mặt bằng: 50tr
• Trang trí nội thất: 100tr
• Dây chuyền pha chế: 64tr
• Các máy khác tại quán (máy tính tiền, điện thoại…): 6tr
• Phí đăng ký bảo hộ thương hiệu: 12.8tr
• Các chi phí khác: 1tr
• Chi phí cơ hội: 39,746 tr (với lãi suất tiền gửi i = 17%)
 Chi phí thay đổi theo từng năm bao gồm những khoản dự kiến như
sau:
• Nguyên vật liệu trực tiếp: 20tr
• Khấu hao:
Dây chuyền pha chế: khấu hao trong 8 năm, 8tr/năm
-
Các máy khác tại quán: khấu hao trong 8 năm, 0.75tr/năm
-
Sửa chữa mặt bằng: khấu hao trong 5 năm, 10tr/năm
-
Trang trí nội thất: khấu hao trong 5 năm, 20tr/năm
-
• Chi phí bán hàng:
- 44 -

Chi phí nhân viên: tại 1 cửa hàng: 2 nhân viên bán hàng
-
(1,2tr/người/tháng)+1 nhân viên giao hàng (1tr/tháng) =
3,4tr/cửa hàng/tháng. Như vậy tổng chi cho 2 cửa hàng là
6,8tr/tháng81,6tr/năm
Chi phí vật liệu, bao bì (ly, nắp, ống hút, muỗng, hộp, bao
-
nilon): 20tr
- Chi phí giao hàng: 4.8tr
Chi phí Marketing: năm 1 là 200tr, năm 2 là 150tr, từ năm 3 trở
-
đi là 80tr
• Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí nhân viên quản lý tại 1 cửa hàng: 1 tổ trưởng
-
(1,7tr/tháng) tại 2 cửa hàng là 40,8tr/năm
Chi phí đào tạo nhân viên: 0,4tr/cửa hàng (đào tạo tổ trưởng
-
và nhân viên bán hàng chính) trong năm 1 là 0,8tr, từ năm 2
trở đi dự kiến là 1,2tr
Chi phí vật liệu quản lý: 1tr
-
Chi phí đồ dùng văn phòng: 0.2tr
-
Chi phí thuê mướn mặt bằng: 30tr/tháng 360tr/năm
-
Thuế môn bài: 1tr
-
Thuế thu nhập doanh nghiệp: chiếm 25% lợi nhuận sau thuế
-
Chi phí dọn dẹp vệ sinh: 2,4tr
-

Do tình hình kinh tế thị trường biến động thường xuyên nên mỗi năm chi phí có
thể tăng lên chứ không giữ ở mức như năm trước đó, vì vậy chúng tôi dự trù một
khoản chi phí gọi là “mức tăng bình quân/năm dự kiến” khoảng 5% (kinh
doanh trong điều kiện thuận lợi, chi phí mỗi năm tăng ở mức vừa phải). Mức
tăng bình quân/năm dự kiến này tính trên tất cả các khoản chi phí (ngoại trừ những
chi phí bỏ ra ban đầu, chi phí khấu hao, thuế môn bài và thuế thu nhập doanh
nghiệp

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản