Lập Kế Hoạch Marketing Cho Nokia Trong Năm 2010

Chia sẻ: Bui Han | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

1
498
lượt xem
238
download

Lập Kế Hoạch Marketing Cho Nokia Trong Năm 2010

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoa.Dân số Việt Nam gần 86 triệu người, ... tỷ lệ dan số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Công ty mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng nay.. Nền văn hóa đa dạng phong...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lập Kế Hoạch Marketing Cho Nokia Trong Năm 2010

  1. Lập Kế Hoạch Marketing Cho keting Nokia Trong Năm 2010 Nokia Tên kế họach Marketing: SÁNH BƯỚC CÙNG NOKIA Sản phẩm: Điện thoại di động Công ty: CÔNG TY THÀNH CÔNG Công CÔNG Người chịu trách nhiệm kế hoạch: Nhóm 2 Ngày bắt đầu: 10/06/2010 Ngày hòan thành: 10/12/2010 Ngày 10/12/2010
  2. Kế hoạch gồm có các nội dung sau ho 1/ Giới thiệu khái quát về công ty 2/ Phân tích môi trường kinh doanh 3/ Mục tiêu Marketing 4/ Kế hoạch Marketing mix 4/ Kế hoạch Marketing mix 5/ Chương trình hành động
  3. Chi tiết nội dung kế hoạch như sau Chi
  4. 1/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÀNH CÔNG ­Trụ sở giao dịch: Số 72-P1-Thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp -Điên thoại: 067 3 987 567 -Fax: 067 3 456 264 -Email: ThanhCong@nhom2.com -Website: www.Nhom2.com.vn -Tên cơ quan sáng lập: NHÓM 2 ĐHQTKD08B
  5. 1/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÀNH CÔNG (tt) -Được thành lập vào giai đọan Đất nước mới vừa đổi mới khỏang hơn 10 năm-ngày 9 tháng 9 năm 1999,bước đầu còn hoạt đ ộng với t ư cách là 1 c ửa hàng Thành Công không những nỏ bé về qui mô, nguồn tài chính mà còn có s ố l ượng thành viên rất ít, công nghệ thì thấp kém…khó khăn về m ọi m ặt.Nhưng b ằng c ả lòng nhiệt huyết, sự nổ lực hết mình, cộng thêm niềm đam mê v ới ngành, các thành viên của cửa hàng đã từng bước vượt qua khó khăn chuy ển đ ổi c ơ c ấu t ổ ch ức,m ở rộng qui mô, tăng nguồn vốn đầu tư, áp dụng nhiều công nghệ m ới vào quá trình buôn bán…một cuộc lột xác ngọan mục theo nền kinh t ế thị trường và đ ược đánh dấu qua sự thay thế từ cửa hàng bán nhỏ lẻ về sản phẩm nokia thành đ ại lí phân phối lớn sản phẩm nokia vào tháng 9 năm 2006, cả đội ngụ công ty đ ều r ất t ự hào về điều đó.Nếu như lúc mới thành lập công ty chỉ có vài thành viên,c ơ c ấu t ổ ch ức sơ sài thì bây giờ cơ cấu tổ chức của đại lí phức tạp hơn bao gồm: phòng qu ản lí điều hành và nhân sự, phòng tài chính kế tóan, qu ầy thu ngân, phòng marketing, t ổ bảo vệ, nhà kho, bãi đậu xe; rõ ràng việc kinh doanh của công ty đã có nhi ều ti ến triển, các mặt hàng sản phẩm nokia ngày càng đa d ạng và phong phú h ơn…Hi ện t ại đại lí phân phối rộng khắp tỉnh Đồng Tháp và còn hướng rộng ra các t ỉnh thành khác nữa. - Hoạt động kinh doanh: Chuyên cung cấp các loại điên thoại di đ ộng và các
  6. 2/ Phân tích môi trường kinh doanh    2.1/ Môi trường bên ngoài    2.1.1/ Môi trường vĩ mô -Yếu tố môi trường quốc tế: Nền kinh tế thế giới đang trên thời kì phục hồi nhưng thị trường di động rơi vào tình trạng bão hòa. Vì vậy các t ập đoàn di đ ộng đua nhau tấn công vào thị trường Việt Nam, làm cho thị trường di đ ộng đã nóng l ại càng nóng hơn bao giờ hết. Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, Nhà nước đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội như sau: GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi. Đảm bảo tich luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP. Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp la 38 - 39% vào năm 2005 va 40 - 41% vào năm 2010. Theo đó, nhu cầu về dich vụ tăng các dịch vụ về điện thoại, intenet ngày càng tăng giúp cho Công ty chúng tôi có thể mở rộng quy mô và hoạt đ ộng c ủa mình trong lĩnh vực dịch vụ. Việc Việt Nam ki kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ va tham gia vào các tho ả thuận.
  7. 2.2.1/ Môi trường vĩ mô (tt) 2.2.1/  hóa xã hội: Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh    -Văn nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoa.Dân số Việt Nam gần 86 triệu người, ... tỷ lệ dan số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Công ty mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng nay.. Nền văn hóa đa dạng phong phú, …nghề nghiệp đa dạng về các ngành nghề như concentrade chủ yếu sống bằng nghề nông , xã hội là một bức tranh muôn màu do các cá thể với các phong cách và lối sống khác nhau tạo nên. Từ khi nước ta mở cửa giao lưu hợp tác với nước ngoài đặt biệt là khi gia nhập WTO thì đời sống của người dân được cải thiện, sống theo phong cách phương tây,..v….v do đó có nhu cầu cao và việc sử dụng đtdđ là cần thiết
  8. 2.2.1/ Môi trường vĩ mô (tt) - Yếu tố lạm phát: Lạm phat gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dan với mức tăng chỉ số gia tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm 2008, chỉ số này là trên 23%. Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫn còn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty chúng tôi. Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tin dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án mua bán trong đó công ty Thành Công chúng tôi cũng gặp không it khó khăn. Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt đầy ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Cong ty chúng toi. Lợi nhuận đa không đạt mục tiêu đề ra của công ty do khủng hoảng kinh tế làm cho người tiêu dùng chế chi tiêu.
  9. 2.2.1/ Môi trường vĩ mô (tt) - Môi trường chính trị - Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn đ ịnh đ ảm bảo cho sự hoạt động của Công ty chung tôi được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đ ầu tư . - Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an liên hợp qu ốc, v ấn đ ề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh t ế th ế gi ới là cơ hội của công ty tham gia vào thị truờng toàn cầu. Các quy đ ịnh v ề th ủ t ục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng đ ược ruy ngắn. Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hành chính công ty, tháo g ỡ các rào c ản trong hoạt động kinh doanh. Đây là một thuận lợi cho Công ty Thành Công chúng tôi giảm bớt rào cản gia nhập ngành. - Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thi ện. lu ật kinh doanh ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác đ ọng rất nhiều đ ến t ất c ả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự qu ản lý c ủa nhà nu ớc các thanh tra kinh tế.
  10. 2.2.1/ Môi trường vĩ mô (tt) yếu tố tự nhiên - công nghệ: Ngày nay, yếu tố công         -Các nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát tri ển c ủa m ỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để thay đổi công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù h ợp, đủ năng lực tai chính, chính sách phát triển, sự điều hành qu ản ly ... V ới Công ty Thành Công chúng tôi đấy vừa là điều kiện thu ận l ợi v ừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn cho Công ty là s ự cạnh tranh rất lớn trong nganh, cùng với đòi h ỏi gi ảm gia các d ịch
  11. 2.2.1/ Môi trường vĩ mô (tt) - Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lí, khí hậu, thời tiết... Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ của chúng tôi, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của chúng tôi. -Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty do đó Công ty cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần.
  12. 2.1.2/ Môi trường vi mô Gồm có các nội dung sau Đối thủ tìm ẩn Đe doạ của đối thủ chưa suất hiện Cạnh tranh nội bộ Ngành Khách Nhà Hàng. Cung cấp Nhà Cạnh tranh giữa các Phân phối doanh nghiệp dâng Quyền lực Quyền lực có mặt trên thị trường đàm phán đàm phán Thách thức của sản phẩm thay thế Dịch vụ thay thế Sản phẩm tahy thế
  13. 2.1.2/ Môi trường vi mô (tt) Đối thủ cạnh tranh gồm có 3 nhóm  Đối thủ cạnh tranh trực tiếp.  Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.  Sản phẩm thay thế.
  14. 2.1.2/ Môi trường vi mô (tt) Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: gồm có trung tâm mua sắm đệ nhất PHAN KHANG, DNTN MAI HỒNG, các cửa hàng DTD nhỏ lẻ như KIM TUYỀN, VIỆT NGHĨA, MINH SÁNG,…..
  15. 2.1.2/ Môi trường vi mô (tt) Đối với DNTN MAI HỒNG Điểm mạnh: là có thương hiệu, uy tín,vị trí t ại trung tâm tp cao lãnh, tài chính vững mạnh,đa dạng về mặt hàng, đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghi ệm.  Điểm yếu:không mở rộng vào thị trường nông thôn,không đa dạng các mặt hàng Nokia
  16. 2.1.2/ Môi trường vi mô (tt) Trung tâm mua sắm đệ nhất PHAN KHANG Điểm mạnh là đặt tại TP.CAO LÃNH,kinh doanh đa dạng các mặt hàng nên thương hiệu được nhiều người biết đến. Điểm yếu:kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng khác chứ không chuyên về kinh doanh đtdd,chưa xâm nhập vào thị trường nông thôn .
  17. 2.1.2/ Môi trường vi mô (tt) Các cửa hàng đtdd khác điểm mạnh là giá tương đối rẻ,chi phí quảng cáo, khuyến mãi ít, các cửa hàng được phân bố nhiều nơi nên gần gũi vơi khách hàng nhiều hơn. Điểm yếu:qui mô nhỏ, do có một số mặt hàng giá rẽ nên mang lại chất lượng thấp,mặt hàng chưa phong phú, thương hiệu cũng chưa đi sâu vào lòng người
  18. 2.1.2/ Môi trường vi mô (tt) Đối thủ tiềm ẩn Những công ty lớn có nhu cầu mở thêm những chi nhánh khác cũng như những người có ý muốn mở các cửa hàng kinh doanh đtdd. Điểm mạnh: tích lũy được kinh nghiệm thực tế từ những thành công cung như thất bại của các công ty, cửa hàng khác hi ện có trên thị trường ,nguồn tài chính được chu ẩn b ị t ừ ban đ ầu,v ốn điều lệ mạnh, tiếp cận với công nghệ hiện đại, sưu tầm những mặt hàng mới phổ biến hơn… Điểm yếu: chưa có thương hiệu , uy tín,chưa có khách hàng…
  19. 2.1.2/ Môi trường vi mô (tt) Sản phẩm thay thế Sản phẩm va dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với cac sản phẩm dịch vụ trong ngành. Ngành viển thông rộng mở vi vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình. Hiện nay trên th ị tr ường có r ất nhiều các mặt hàng có chức năng thu th ập thông tin có th ể thay thế đtdd như: báo chí, internet, ….đặt biệt các loại điện thoại khác có thể thay thế Nokia như: Soniericsion, Samsung, Motorola, Sphone, Malata, LG…..
  20. 2.1.2/ Môi trường vi mô (tt) + Nhà cung ứng : là công ty FPT NOKIA,SHOWROOM NOKIA. Lịch sử hình thành của FPT Năm 1988: Thành lập Công ty Năm 2000: Nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 Năm 2001: Ra mắt tờ báo trực tuyến VnExpress – Báo điện tử số một Việt Nam hiện nay Năm 2002 Trở thành công ty Cổ phần Năm 2003: Trở thành nhà phân phối của 2 hãng điện thoại lớn nh ất Vi ệt Nam là Nokia và Samsung Năm 2004à đối tác Vàng (Gold Partner) đầu tiên của Cisco khu vực Đông Dương Năm 2005 Đối tác Vàng (Gold Partner) của Microsoft Năm 2006: Niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM với giá trị v ốn hoá lớn nhất thị trường Thành lập trường Đại học FPT Tham gia phát triển Khu CNC Hoà Lạc và Khu CNC TP HCM Năm 2007:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản