Lập trình mạng với Java

Chia sẻ: Vo Hoang Huynh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:67

1
257
lượt xem
139
download

Lập trình mạng với Java

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng  Một chương trình Java thường bắt đầu bằng một khai báo lớp (class); trong đó, có phương thức main – là điểm bắt đầu thực thi của chương trình.Java cung cấp ba câu lệnh break,continue và return cho phép chuyển điều khiển từ đoạn lệnh này sang đoạn khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lập trình mạng với Java

  1. ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP Lập trình mạng với Java
  2. Nội dung ôn tập  Ngôn ngữ Java căn bản  Lớp và đối tượng trong Java  Exception  Nhập / xuất trong Java   Lập trình Socket   Lập trình RMI
  3. Ngôn ngữ Java  Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng  Một chương trình Java thường bắt đầu bằng một khai báo  lớp (class); trong đó, có phương thức main – là điểm bắt  đầu thực thi của chương trình: public static void main (String[] agrs)  Java hỗ trợ các cấu trúc điều khiển:  if­else  switch  for  while  do­while  Java cung cấp ba câu lệnh break,continue và  return cho phép chuyển điều khiển từ đoạn lệnh này  sang đoạn khác.
  4. Cách thi hành 1 chương trình Java java myProgram javac  myProgram.java
  5. Kiểu dữ liệu  byte  Array  char  boolean  Class  short  Interface  int  long  float  double
  6. Chuyển đổi kiểu dữ liệu [1]  Trong quá trình chuyển đổi kiểu dữ liệu, một kiểu dữ  liệu sẽ được chuyển đổi sang một kiểu dữ liệu khác.   Ví dụ float c = 34.89675f; int b = (int)c + 10; c = b;
  7. Chuyển đổi kiểu dữ liệu [2]  Có hai cách chuyển đổi kiểu dữ liệu: tự động chuyển  đổi kiểu dữ liệu và phép ép kiểu dữ liệu.  Khi dữ liệu ,với một kiểu dữ liệu cho trước, được gán  cho một biến có kiểu dữ liệu khác, quá trình chuyển  đổi kiểu dữ liệu tự động thực hiện nếu thõa các điều  kiện sau:  Hai kiểu dữ liệu tương thích nhau  Kiểu dữ liệu đích lớn hơn kiểu dữ liệu nguồn  Ép kiểu dữ liệu là sự chuyển đổi dữ liệu tường minh.  Nó có thể làm mất thông tin
  8. Các luật mở rộng kiểu dữ liệu   Tất cả các giá trị kiểu byte and short được mở  rộng thành kiểu int  Nếu  một  toán  hạng  có  kiểu  long,  kiểu  dữ  liệu  của  toàn biểu thức sẽ được mở rộng thành kiểu long  Nếu một toán hạng có kiểu float, kiểu dữ liệu của  toàn biểu thức sẽ được mở rộng thành kiểu float  Nếu  một  toán  hạng  có  kiểu  double,  kiểu  dữ  liệu  của  toàn  biểu  thức  sẽ  được  mở  rộng  thành  kiểu  double
  9. BIẾN  Biến trong Java có 3 loại: static variable,  instance varible và local variable.  static/instance variable: có thể được sử dụng mà  không cần khởi tạo giá trị (được tự động gán giá  class test{ trị mặc định).     static int a;  local varible: bắt buộc phải khởi tạo giá trị trước      public static void main(String[] args){ int b; khi sử dụng. Nếu không sẽ tạo ra lỗi khi biên  dịch. System.out.println(a); System.out.println(b);     } }
  10. Biến  Có ba thành phần trong một khai báo biến:  Kiểu dữ liệu  Tên biến  Giá trị khởi gán ( tùy ý )  Cú pháp kiểu_dữ_liệu tên_biến [= giá_trị];  Ví dụ double d = 5.5;
  11. Mảng  Có ba cách khai báo mảng  kiểu_dữ_liệu tên_biến [];  kiểu_dữ_liệu tên_biến []=new kiểu_dữ_liệu [số_ptử];  kiểu_dữ_liệu tên_biến [] = {gtrị1, gtrị2,…., gtrịN};  Ví dụ int a[]; int a[] = new int [10]; float af[] = {5.3, 7.6, 8.9, 3.0};
  12. Các cấu trúc điều khiển  Cấu trúc rẽ nhánh  if­else  switch­case   Cấu trúc lặp  while   do­while   for 
  13. Tham số của chương trình  Xét đoạn CT class ArgsTest {   public static void main(String[] args) { for(int i=0;i
  14. if­else if (biểu_thức_điều_kiện) { khối_lệnh_1; } else { khối_lệnh_2; }
  15. switch­case switch (biểu_thức) { case giá_trị_1: khối_lệnh_1; break; case giá_trị_2: khối_lệnh_2; break; ... default: khối lệnh_n; }
  16. for for (nhóm_lệnh_khởi_tạo; bthức_điều_kiện; nhóm_lệnh_tăng_giảm_giá_trị) { khối_lệnh_lặp; }
  17. while while (biểu_thức_điều_kiện) { khối_lệnh_lặp; }
  18. do­while do { khối_lệnh_lặp; } while (condition);
  19. Lớp và đối tượng  Lớp định nghĩa một kiểu dữ liệu mới  Đối tượng thuộc một lớp trong Java luôn được cấp  phát động, sử dụng từ khóa new  Biến có kiểu dữ liệu là một lớp có thể tham chiếu đến  một đối tượng thuộc lớp  Ví dụ My_Class object; object = new My_Class( );
  20. Phương thức  Khai báo  access_specifier modifier kiểu_dữ_liệu tên_phương_thức (danh_sách_tham_số) { }  access_specifier: public, protected, none (default), private  modifier: static, final, abstract
Đồng bộ tài khoản