Lập trình web với PHP - p24

Chia sẻ: Yukogaru | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
71
lượt xem
42
download

Lập trình web với PHP - p24

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chƣơng 6 : CHO PHÉP NGƢỜI SỬ DỤNG SOẠN THẢO CƠ SỞ DỮ LIỆU Nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khi cung cấp một vài dữ liệu cho cơ sở dữ liệu. Nhưng cơ sở dữ liệu thì không tạo ra nội dung mà chỉ lấy dữ liệu từ hệ thống khác. Điều này có nghĩa là bạn phải tạo hệ thống dữ liệu từ PHP.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lập trình web với PHP - p24

  1. Chƣơng 6 : CHO PHÉP NGƢỜI SỬ DỤNG SOẠN THẢO CƠ SỞ DỮ LIỆU Nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khi cung cấp một vài dữ liệu cho cơ sở dữ liệu. Nhưng cơ sở dữ liệu thì không tạo ra nội dung mà chỉ lấy dữ liệu từ hệ thống khác. Điều này có nghĩa là bạn phải tạo hệ thống dữ liệu từ PHP. Tất cả cơ sở dữ liệu tương tác dựa trên SQL. Bạn biết là cú pháp SQL lấy dữ liệu từ mảng. Hầu hết mọi người dùng SQL để chèn dữ liệu mà PHP sửa đổi hoặc tạo ra. Chương này đề cập đến soạn thảo cơ sở dữ liệu, bao gồm:.  Thêm: điều này thì đơn giản, nhưng bạn sẽ tìm để thêm vào trong một cơ sở dữ liệu  Xóa: không sửa đổi lại cấu trúc cơ sở dữ liệu và có liên quan đến tính toàn vẹn.  Sữa đổi: thay thế một vài vùng soạn thảo với nội dung mới trong một hồ sơ có sẵn. Chuẩn bị Battlefield Điều này đầy đủ và hoàn chỉnh như 1 đơn vị Vulcan, nhưng nếu muốn quản lý cơ sở dữ liệu thì biến toàn cục phải được tạo ra. Để lưu trong cùng một thời gian thì chúng ta sử dụng cơ sở dữ liệu hiện có để tránh bất kì vấn đề gì xảy ra khi làm bài tập. Tạo ra một cơ sở dữ liệu mới rỗng trong phpMyAdmin với tên moviesite. Trong cơ sở dữ liệu mới được tạo ra, thực thi tập lệnh chap6.mysql script, chứa cơ sở dữ liệu và dữ liệu của nó được bắt đầu. Ví dụ: Trước tiên , bạn cần một trang bắt đầu. Sau đây là những bước tạo 1. Tạo thư mục mới tên chap6 trong htdocs 2. Tao 1 file index.php và nhập đoạn mã như sau
  2. mysql_select_db(„moviesite‟, $link) or die(mysql_error()); ?> Movie database TD{color:#353535;font-family:verdana} TH{color:#FFFFFF;font-family:verdana;background-color:#336699} Movies [ADD]
  3. ”>[DELETE] People [ADD]
  4. echo $row[„people_id‟]; ?>”>[DELETE] 3. Mở trinh duyệt http://localhost/chapter6/index.php kết quả như sau: Hình 6.1-1 Tất cả các liên kết tại thời điểm này đều không được thực hiện, chuyện này là bình thường vì chưa có các trang để liên kết. Cách thức làm việc Bạn phải có một giao diện quản lý trung tâm cho phép bạn thi hành những hoạt động trong cơ sở dữ liệu và dễ dàng thấy nội dung. Tập lệnh này là giao diện quản lý. Nó hiển thị và cho phép quản lý mọi thứ. Chèn một mẫu tin đơn giản từ phpMyAdmin Chú ý rằng tập lệnh sử dụng là một quy tắc đơn giản có liên quan đến SQL: Phải cố gắng truy vấn trong MySQL trước khi thử chèn nó trong đoạn mã. Lý do đơn giản là bạn có thể biên dịch ngôn ngữ tốt hơn trong mọi thời gian
  5. Ví dụ về chèn dữ liệu Trong bài tập này bạn sẽ chèn một vài dữ liệu vào bảng 1.Mở cơ sở dữ liệu của bạn trong MyAddmin hoặc trong máy khách MySQL và nhập mã SQL sau: INSERT INTO movie (movie_name, movie_type, movie_year) VALUES („Bruce Almighty‟, „1‟, „2003) Như Hình 6.2.1 Hình 6.2.1 2.Thông báo sau xuất hiện như Hình 6.2.2 You have an error in your SQL syntax. Check the manual that corresponds to your MySQL server version for the right syntax to use near ‘’2003)’ at line 2 Hình 6.2.2
  6. 3. Đưa lỗi như đề nghị này ( hoàn toàn đơn giản để làm với một số ký tự, phải nháy đơn sau 2003) và chạy phpMyAdmin sau đó hiển thị thực thi SQL và hướng dẫn bạn về hiển thị nội dung của bảng như trong Hình 6.3.3 Hình 6.2.3 Trước khi truy vấn SQL trong PHP, bạn nên kiểm tra câu lệnh SQL trong phpMyAdmin. Nó có thể biên dịch SQL trước khi chèn vào đoạn mã và ngăn chặn việc biên dịch hai ngôn ngữ khác nhau trong cùng thời gian. Cách thức làm việc Khi chèn một mẩu tin trong bảng, không cần chèn ID nếu bạn đặt ở vùng khóa chính tự động giảm. SQL sẽ dễ dàng. Điều này chắc chắn rằng không có những khóa giống nhau trong bảng. Để lấy id tự động của mẩu tin chèn trong PHP phải sử dụng hàm mysql_insert_id() sau đó gọi hàm mysql_query(). Hàm này trả về khóa chính khi chèn 1 mẩu tin mới. Bởi vì bạn đã tạo truy vấn SQL nhiều hơn một dòng, bạn có thể thấy thông báo sau: You have an error in your SQL syntax. Check the manual that corresponds to your MySQL server version for the right syntax to use near ‘’2003)’ at line 2 Dòng này tương ứng với một phần giá trị của câu lệnh SQL, như hiển thị ở đây:VALUES („Bruce Almighty‟, „1‟, „2003)
  7. Nếu truy vấn SQL ở trên một dòng thì chỉ có một thông báo “error in line 1”. Bạn có thể thấy điểm sai là bạn quên đóng dấu nháy trong giá trị movie_year value. Bây giờ bạn có thể thấy chúng ta đã bỏ sót trong vùng movie. movie _id. Chúng ta làm điều này có mục đích. (Không có một sức mạnh đặc biệt của giá trị khóa chính nào trong phương tiện của MySQL để tự động quyết định giảm giá trị tự động). Bạn không cần biết khóa tiếp theo là gì
Đồng bộ tài khoản