Lập trình web với PHP - p4

Chia sẻ: Yukogaru | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
127
lượt xem
75
download

Lập trình web với PHP - p4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 2: TẠO NHỮNG TRANG PHP SỬ DỤNG PHP5 Cookies. Cookies là những mẫu thông tin nhỏ được lưu trên máy người dùng web. Các Cookies do Webserver phát sinh, lưu trữ lại, sau đó sẽ được đọc ở lần truy cập sau. Để có thể sử dụng một cookies bạn phải sử dụng hàm: setcookie() như sau: setcookie(„tên cookie‟, „giá trị‟, „thời gian kết thúc‟, „đường dẫn‟, „vùng‟, „kết nối an toàn‟); Ví dụ: Thêm vào ví dụ movie1.php ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lập trình web với PHP - p4

  1. Chương 2: TẠO NHỮNG TRANG PHP SỬ DỤNG PHP5 Chương 2 giới thiệu những phần sau: 1. Sử dụng “echo” để trình bài text. 2. Định dạng text bằng HTML và PHP. 3. Hằng và biến. 4. Sử dụng URL để truyền biến . 5. Sessions và cookies. 6. HTML forms. 7. Mệnh đề if/else. 8. Includes. 9. Functions. 10. Array và foreach. 11. While và do/while. 12. Sử dụng lớp và thứ tự với OOP. Cookies. Cookies là những mẫu thông tin nhỏ được lưu trên máy người dùng web. Các Cookies do Webserver phát sinh, lưu trữ lại, sau đó sẽ được đọc ở lần truy cập sau. Để có thể sử dụng một cookies bạn phải sử dụng hàm: setcookie() như sau: setcookie(„tên cookie‟, „giá trị‟, „thời gian kết thúc‟, „đường dẫn‟, „vùng‟, „kết nối an toàn‟); Ví dụ: Thêm vào ví dụ movie1.php
  2. //$_SESSION[„username‟]=”Joe12345”; Thêm vào ví dụ moviesite.php
  3. Name: Đây là thuộc tính hữu hiệu nhất trong việc quản lý các thành phần của form. Tên form không được gởi đến server khi form được gởi đi. Các kiểu phần tử nhập trên form:  Text:Đây là kiểu căn bản nó có những thuộc tính sau: Text có 3 thuộc tính: Size: chiều rộng ô text tính bằng số ký tự. Maxlength:Giới hạn số ký tự tối đa có thể nhập vào. Value:chứa giá trị mặc định trong văn bản, người dùng có thể nhập giá trị khác  Checkbox: Tên và giá trị của hộp kiểm này chỉ này chỉ được truyền nếu được chọn khi form được gởi. Nếu từ checked có trong thẻ thì hộp kiểm được chọn mặc định.  Radio: Nút này cho phép người dùng chọn chỉ một trong số các lựa chọn có cùng tên.  Select: Là hộp chọn sổ xuống, thường cho phép người dùng chọn một từ một danh sách, sự lựa chọn này có thể mô tả với thuộc tính value.  Password: Giống với kiểu text, tuy nhiên văn bản nhập vào hộp được hiển thị bằng ký tự thay thế (ký tự “*”) Những nút khác được miêu tả như nút submit, reset, hoặc những hình ảnh trên những nút do người dùng tạo ra. Ví dụ :Sử dụng form để lấy thông tin: Mở file movie1.php và sửa lỗi như sau:
  4. { $_SESSION['authuser'] = 1; } else { echo "Sorry, but you don‟t have permission to view this page, you loser!"; exit(); } ?> Sau đó sửa trong moviesite.php như sau: //xóa dòng này: echo $_COOKIE[„username‟]; echo $_SESSION['username']; Tạo một file mới lưu với tên login.php Please Log In Enter your username: Enter your password:
  5. Mở trình duyệt chạy file login.php, nhập vào user name: Joe12345, password: 12345, bạn sẽ thấy kết quả hiển thị như Hình 2.6.1.1: Hình 2.6.1.1 Khi click vào Submit, sẽ thấy kết quả như Hình 2.6.1.2: Hình 2.6.1.2 Nếu bây giờ ta nhập user name là Joe và password là 12345 thì kết quả như Hình
  6. 2.6.1.3: Hình 2.6.1.3 Khi click vào liên kết thì kết quả như Hình 2.6.1.4: Hinh 2.6.1.4
Đồng bộ tài khoản