Lịch sử lớp 10 Bài 28

Chia sẻ: Đinh Thị Kiều Trang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

0
562
lượt xem
89
download

Lịch sử lớp 10 Bài 28

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong Lịch sử gần 3000 năm dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã tạo nên những truyền thống tốt đẹp trong đó nổi bật lên là truyền thống yêu nước – một truyền thống cao quý vừa được hun đúc và phát huy qua hàng ngàn năm Lịch sử vừa thấm đượm vào cuộc sống đang từng ngày vươn cao của dân tộc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lịch sử lớp 10 Bài 28

  1. Bài 28 TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được. 1. Kiến thức - Văn học Việt Nam trong các thế kỷ trước năm 1858 đã để lại cho đời sau một truyền thống yêu nước quý giá và rất đáng tự hào. - Truyền thống yêu nước là sự kết tinh của nhiều nhân tố, sự kiện đã diễn ra trong một thời kỳ lịch sử lâu dài. - Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến do tác động của tiến trình Lịch sử dân tộc với những nét riêng biết yếu tố chống ngoại xâm, bảo vệ địa lý Tổ quốc, trở thành nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến. 2. Tư tưởng - Bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức dân tộc, lòng biết ơn với các anh hùng dân tộc. - Bồi dưỡng ý thức phát huy lòng yêu nước. 3. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng phân tích, liên hệ.
  2. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC - Một số đoạn trích trong các tác phẩm hay lời của danh nhân. - Lược đồ Việt Nam thời Minh Mạng. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước Lý – Trần, Lê sơ, Nguyễn. - GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi: hãy trình bày lại một cuộc kháng chiến trong Lịch sử dân tộc từ X – XVIII. 2. Dẫn dắt vào bài mới Trong Lịch sử gần 3000 năm dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã tạo nên những truyền thống tốt đẹp trong đó nổi bật lên là truyền thống yêu nước – một truyền thống cao quý vừa được hun đúc và phát huy qua hàng ngàn năm Lịch sử vừa thấm đượm vào cuộc sống đang từng ngày vươn cao của dân tộc. Để hiểu được quá trình hình thành, phát triển và tôi luyện của truyền thống yêu nước trong thời kỳ phong kiến độc lập ta cùng nhau tìm hiểu bài 28. 3. Tổ chức dạy học bài mới Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp – Cá I. SỰ HÌNH THÀNH
  3. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững nhân CỦA TRUYỀN - Trước hết Gv có thể đặt THỐNG YÊU NƯỚC câu hỏi để tạo sự chú ý và VIỆT NAM định hướng nhận thức cho HS: Em hiểu thế nào về hai khái niệm: truyền thống và truyền thống yêu nước? - HS vận dụng những hiệu biết của mình để trả lời. - Khái niệm: - GV nhận xét và kết luận. + Truyền thống là những - GV có thể lấy ví dụ về yếu tố về sinh hoạt xã một số truyền thống của dân hội, phong tục, tập quán, tộc để minh hoạ: Truyền lối sống, đạo đức của thống yêu nước, lao động cần một dân tộc được hình cù, chịu khó, chịu đựng gian thành trong quá trình khổ, đoàn kết… tính lịch sử và được lưu truyền từ đời phong tục truyền thống như: này sang đời khác từ xưa nhuộm răng, ăn trầu. Nổi bật đến nay. nhất là truyền thống yêu nước. - HS nghe, ghi chép. + Truyền thống yêu - GV giảng tiếp: Truyền nước của dân tộc Việt thống yêu nước có nguồn gốc Nam: là nét nổi bật trong từ lòng yêu nước. Vậy lòng đời sống văn hoá tinh yêu nước có nguồn gốc từ thần của người Việt, là đâu? (bắt nguồn từ những tình di sản quý báu của dân cảm nào?) và truyền thống yêu tộc được hình thành rất
  4. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững nước được hình thành như thế sớm, được củng cố và nào? phát huy qua hàng ngàn năm Lịch sử. Hoạt động 2: Cả lớp - GV có thể lấy ví dụ: một con người mới sinh ra còn nhỏ tuổi không thể khẳng định em bé ấy yêu nước. Vậy với một dân tộc yêu nước có nguồn gốc từ đâu? Có từ bao giờ? Và hình thành như thế nào? - GV yêu cầu HS theo dõi SGK để lý giải những vấn đề đặt ra. - HS theo dõi SGK vừa suy - Lòng yêu nước bắt nghĩ liên hệ trả lời. nguồn từ những tình cảm - GV nhận xét, bổ sung, và đơn giản, trong một kết luận. không gian nhỏ hẹp như: + GV giảng tiếp lòng yêu Tình yêu gia đình, yêu nước ở thời kỳ này được biểu quê hương nơi chôn nhau hiện ở ý thức có chung cội cắt rốn, nơi mình sinh nguồn: cùng là con rồng cháu sống gắn bó (Đó là tiên, cùng sinh ra từ “Quả bầu những tình cảm gắn với mẹ …” ở ý thức xây dựng, địa phương). bảo vệ quốc gia dân tộc Việt, - Từ khi hình thành quốc Văn Lang – Âu Lạc. gia dân tộc Việt: văn
  5. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững - HS nghe, ghi nhớ về quá Lang – Âu Lạc những trình hình thành truyền thống tình cảm gắn bó mang yêu nước. tính địa phương phát - GV dẫn dắt vấn đề: triển thành tình cảm rộng Truyền thống yêu nước được lớn – lòng yêu nước. tôi luyện và phát huy như thế - Ở thời kỳ Bắc thuộc nào chúng ta cùng tìm hiểu lòng yêu nước biểu hiện mục II: rõ nét hơn. + Qua ý thức bảo vệ những di sản văn hoá của dân tộc. + Lòng tự hào về những chiến công, tôn kính các vị anh hùng để từ đó hình thành truyền thống yêu nước Việt Nam. II. PHÁT TRIỂN VÀ TÔI LUYỆN TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC TRONG CÁC THẾ KỶ PHONG KIẾN ĐỘC LẬP Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân - GV sau một nghìn Nămbắc thuộc và đấu tranh chống Bắc thuộc, đến thế kỷ X đất nước trở lại độc lập tự chủ với lãnh thổ, tiếng nói, phong tục, tập
  6. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững quán của quá trình đấu tranh bền bỉ của dân tộc. Bước sang thời kỳ độc lập bối cảnh Lịch * Bối cảnh Lịch sử sử mới cũng đặt ra những thách thức đối với lòng yêu nước của người Việt. HS nghe, ghi nhớ - GV phát vấn: Em hãy nêu - Đất nước trở lại độc bối cảnh Lịch sử của dân tộc lập, tự chủ. và cho biết bối cảnh ấy đặt ra - Nhưng sau 1000 năm yêu cầu gì? Bắc thuộc nền kinh tế - HS dựa vào SGK trả lời. trở nên lạc hậu, đói - GV nhận xét, bổ sung, kết nghèo. luận. - Các thế lực phương - GV bổ sung, yêu cầu: Xây bắc chưa từ bỏ âm mưu dựng đất nước mới và bảo vệ xâm lược phương Nam. Tổ quốc là một thử thách với → Trong bối cảnh ấy lòng yêu nước của người Việt lòng yêu nước ngày càng Nam → lòng yêu nước càng được phát huy, tôi luyện. được phát huy cao độ. - HS nghe, ghi chép. Hoạt động 4: Cả lớp, Cá nhân - GV yêu cầu HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi: Trong
  7. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững 9 thế kỷ độc lập truyền thống - Biểu hiện: yêu nước được biểu hiện như + Ý thức vươn lên xây thế nào? dựng phát triển nền kinh - HS theo dõi SGK phát biểu. tế tự chủ, nền văn hoá - GV chốt ý. đậm đà bản sắc truyền - HS nghe, ghi chép. thống của dân tộc. + Tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc của mỗi người Việt. + Ý thức đoàn kết mọi tầng lới nhân dân, mọi dân tộc trong công cuộc + GV Giải thích: Yêu nước xây dựng và bảo vệ Tổ gắn với thương dân vì truyền quốc. thống yêu nước ngày càng + Lòng tự hào dân tộc, mang yếu tố nhân dân “người biết ơn tổ tiên. chở thuyền là dân, lật thuyền + Ý thức vì dân, thương cũng là dân” → Khoan thư sức dân của giai cấp thống trị dân dễ làm kế sâu rễ, bền gốc, tiến bộ – yêu nước gắn là “Thượng sách để giữ nước”. với thương dân – mang + GV tiểu kết: Như vậy yếu tố nhân dân. trong các thế hệ phong kiến độc lập truyền thống yêu nước càng được phát huy và tôi luyện, đã làm nên những kỳ
  8. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững tích anh hùng chiến thắng vẻ vang của dân tộc. III. NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân - GV đặt vấn đề: Qua tìm hiểu ta thấy truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam được biểu hiện rất đa dạng ở những mức độ khác nhau: + Hy sinh, xả thân vì nước. + Tự hào về đất nước, tôn kính những vị anh hùng dân tộc. + Lao động sáng tạo làm giàu cho cộng đồng, cho đất nước. + Chống giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập. + Giữ gìn di sản văn hoá của dân tộc. + Làm những việc ích nước, lợi nhà… trong đó biểu hiện đặc trưng của truyền thống
  9. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững yêu nước Việt Nam thời phong kiến là chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc. - Dân tộc Việt Nam đã - HS nghe, ghi nhớ. trải qua nhiều cuộc đấu - GV phát vấn: Tại sao có tranh chống giặc ngoại thể xem nét đặc trưng cơ bản xâm. của truyền thống yêu nước - Trong đấu tranh chống Việt Nam thời phong kiến là giặc ngoại xâm nhân dân chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Việt Nam đã đoàn kết độc lập dân tộc? nhất trí đồng lòng vượt - HS theo dõi SGK kết hợp qua gian khổ, hy sinh, với những kiến thức đã học để phát huy tài năng, trí tuệ, trả lời. chiến đấu dũng cảm - GV bổ sung kết luận. giành thắng lợi cuối + Để minh hoạ GV yêu cầu cùng. HS điểm lại tất cả các cuộc - Cũng trong chiến đấu kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm lòng giành và giữ độc lập dân tộc yêu nước trở nên trong của nhân dân ta trước thế kỷ sáng chân thành và cao XIX. Qua đó HS thấy được thượng hơn bao giờ hết. trên thế giới có lẽ không có dân tộc nào trải quả nhiều → Đấu tranh chống cuộc chiến chống xâm lược ngoại xâm, bảo vệ độc như Việt Nam. lập trở thành nét đặc - HS nghe, ghi chép. trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam.
  10. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững - GV tiểu kết: Như vậy rõ ràng ta thấy truyền thống yêu nước được biểu hiện rõ nét nhất trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm. Vì vậy đấu tranh chống ngoại xâm trở thành nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam. Truyền thống quý báu đó của nhân dân Việt Nam đã được phát huy cao độ qua mọi thời đại, đã làm nên những chiến công hiển hách cho dân tộc, “nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước” đưa đất nước, dân tộc “vượt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn”. - Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay. Việt Nam đứng trước những khó khăn thử thách lớn: Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh khốc liệt với bên ngoài, nguy cơ đánh mất bản sắc truyền thống của dân tộc…. Vì vậy truyền thống yêu nước cần phải được phát
  11. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững huy cao độ nữa. - HS nghe, ghi nhớ. - GV có thể đàm thoại với Hs về những biểu hiện của lòng yêu nước hiện nay, lấy Ví dụ việc làm cụ thể, thông qua đó giáo dục HS. 4. Củng cố - Quá trình hình thành, tôi luyện, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam. - Nét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước. 5. Dặn dò - HS học bài, trả lời câu hỏi theo SGK, dọc trước bài mới.
Đồng bộ tài khoản