Lịch sử lớp 8 Bài 4

Chia sẻ: Đinh Thị Kiều Trang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
263
lượt xem
12
download

Lịch sử lớp 8 Bài 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giai cấp vô sản ra đời cùng với sự ra đời của g/c tư sản, nhưng bị áp bức bóc lột ngày càng nặng nề, vì vậy đã nảy sinh mâu thuẫn và đưa tới cuộc đấu tranh của vô sản, tuy họ chưa ý thức đựơc sứ mệnh của mình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lịch sử lớp 8 Bài 4

  1. Bài 4 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Buổi đầu của phong trào công nhân – đập phá máy móc và bãi công trong nửa đầu thế kỉ XIX. - C. Mác và Ph. Ănghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. Phong trào công nhân vào những năm 1848-1870. 2/ Tư tưởng: - Giáo dục tinh thần đoàn kết chân chính, tinh thần đấu tranh của g/c công nhân. - Bước đầu làm quen với văn kiện lịch sử: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản. 3/ Kĩ năng: Biết phân tích, nhận định quá trình phát triển của phong trào công nhân, vào thế kỉ XIX. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Các tranh ảnh sgk, bản đồ thế giới. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: 2/ Gi i thiệu bài mới: Giai cấp vô sản ra đời cùng với sự ra đời của g/c tư sản, nhưng bị áp bức bóc lột ngày càng nặng nề, vì vậy đã nảy sinh mâu thuẫn và đưa tới cuộc đấu tranh của vô sản, tuy họ chưa ý thức đựơc sứ mệnh của mình. Phong trào đó diễn ra thế nào? Kết quả? 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI Hoạt động 1: Cả lớp I/ Phong trào GV: Em thử nhớ lại g/c công nhân ra đời trong hoàn công nhân nửa cảnh nào? đầu thế kỷ XIX: HS: Công nghiệp phát triển g/c công nhân ra đời 1/Phong trào phá GV:Mác nói: G/c vô sản là con đẻ của nền đại công máy móc và bãi nghiệp công nghiệp ngày càng phát triển thì g/c vô công: sản càng trưởng thành. GV: Vậy g/c công nhân hình thành sớm ở nước
  2. nào? HS: Hình thành sớm ở nứơc Anh. - Công nghiệp GV: Vì sao tình cảnh của g/c công nhân vô cùng khốn phát triển, giai khổ HS: Trả lời ý sgk. cấp công nhân đã GV: Gọi một HS đọc chữ in nhỏ sgk và sau đó cho ra đời. HS quan sát kênh hình 24/28 sgk sau đó hướng dẫn cho HS trả lời câu? GV: Vì sao giới chủ lại thích lao động trẻ em? HS: Suy nghĩ trả lời. GV: Giải thích kênh hình sgk (Đây là hình ảnh các em bé dưới 12 tuổi đang làm công việc nặng nhọc trong hầm mỏ) sở dĩ giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em vì trẻ em không những làm công việc năng nhọc mà trả tiền lương thì thấp ấ gt lãi suất (thặng dư) của chúng ngày càng cao. Vậy: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời g/c vô sản lại đấu tranh với g/c tư sản. HS: Bị bóc lột năng nề do lệ thuộc vào máy móc, nhịp - Giai cấp công độ nhanh và liên tục. nhân bị tư sản bóc GV: Chú ý: Công nhân phải làm việc nhiều giờ mà lột nặng nề, nên tiền lương thấp, lao động nặng nhọc mà điều kiện họ đã nổi dậy đấu lao động và ăn ở thấp kém. tranh: Đập phá GV: Phong trào đã diễn ra như thế nào? Hình thức máy móc, đốt đấu tranh? HS: Vào cuối thế kỉ XVIII phong trào công xưởng… đập phá máy móc đốt công xưởng nổ ra mạnh mẻ ở Anh phong trào lan rộng các nước khác GV: Vì sao công nhân lại đập phá máy móc? Hành động này thể hiện ý thức ntn của công nhân? - Thành lập các HS: Vì họ cho rằng máy móc là nguyên nhân gây ra công đoàn cho họ khổ. Trình độ nhận thức còn thấp. GV:Ngoài ra họ còn bãi công (nghỉ làm) đòi tăng 2/ Phong trào lương, giảm giờ làm. Kết quả của quá trình đấu công nhân những tranh đó? năm 1830 n1840: HS: Thành lập các công đoàn.
  3. GV: Cho HS hoặc gv đọc phần chữ in nhỏ sgk. Khẳng định rằng ý thức đấu tranh của giai cấp - Từ những năm công nhân ngày càng cao. 30-40 của thế kỉ Hoạt động 2: Cả lớp XIX, giai cấp GV: Từ những năm 30 của thế kỉ XIX g/c công công nhân đã lớn nhân đã lớn mạnh, tiến hành đấu tranh chính trị mạnh , đấu tranh trực tiếp chống lại giai cấp tư sản. Tiêu biểu đó là chính trị trực tiếp những phong trào nào? chống lại giai cấp HS: Trình bày những phong trào sgk. tư sản. GV: Giới thiệu đôi nét về Liông, một trung tâm - Tiêu biểu: công nghiệp của Pháp, sau Pari; 30.000 thợ dệt + 1831 phong trào sống cực khổ họ đòi tăng lương nhưng không chấp công nhân dệt tơ được chủ chấp nhận nên đứng dậy đấu tranh, làm thành phố Liông chủ thành phố trong một số ngày. Em hiểu thế nào (Pháp) là “Sống trong lao động, chết trong chiến đấu” HS: Suy nghĩ trả lời. + 1844 phong trào GV: Có nghĩa là: Quyền được lao động, không bị công nhân dệt bóc lột và quyết tâm chiến đấu để bảo vệ quyền vùng Sơ-lê-din lao động của mình. (Đức) - Nguyên nhân, kết quả, tinh thần đ/t của vùng Sơlêdin? HS: Dựa vào sgk trả lời + Từ 1836-1847 GV: Một phong trào rộng lớn có tổ chức hơn đó là Phong trào Hiến phong trào nào? chương ở Anh. HS: Phong trào Hiến chương ở Anh: - Phong trào đều GV: Khẳng định: Đây là phong trào đấu tranh chính trị bị thất bại. của công nhân 1836 - Đánh dấu sự - Giới thiệu kênh hình sgk/Trg25 cho học sinh đọc chữ trưởng thành của in nhỏ sgk. phong trào công - Hình thức đ/t của phong trào này? Mục đích? nhân. HS: Mít tinh biểu tình đưa kiến nghị lên quốc hội đòi phổ thông đầu phiếu. GV: Kết quả của phong trào? Ý nghĩa của nó? HS: Phong trào bị dập tắc nhưng mang tính quần
  4. chúng rộng lớn, tính tổ chức và mục tiêu chính trị rõ nét. II/Mác và Ăng- GV: Giải thích kênh hình 25/30 sgk “Công nhân ký ghen: tên vào các bản kiến nghị gửi lên nghị viện đồi quyền được tuyển cử phổ thông. Hàng triệu người - Mác và Ăng- đã ký vào bản kiến nghị 5/1842 hơn 20 công nhân ghen thấy được khiêng chiếc hòm to có bản kiến nghị trên 3 triệu sứ mệnh lịch sử chữ ký tới nghị viện. Theo sau là nghìn người. Nhân của giai cấp công dân đứng hai bên đường hân hoan đón chào, nhưng nhân, hai ông cùng nghị viện không chấp nhận kiến nghị này”. nghiên cứu lý luận GV: Kết quả, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa. cách mạng. * Củng cố: Nêu kết cục của phong trào đ/t của công nhân ở các nước Châu Âu trong nửa đầu thế kỉ XIX. * Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2) GV: Cho HS trình báy cuộc đời của Các Mác vàĂng ghen (Tài liệu + kiến thức sgk). HS đọc phần chữ - Năm1844, in nhỏ sgk, g/t kênh hình 26,27 về chân dung của Ăngghen gặp Mác Mác và Ang- ghen, sau đó cho HS nêu lên phẩm ở Pháp và tình bạn chất cách mạng, tình bạn vĩ đại, tình yêu chung bắt đầu. thuỷ, tinh thần vượt khó khăn, thiếu thốn trong đời sống để phục vụ cách mạng. HS: Dựa vào sự chuẩn bị để trả lời những câu hỏi của GV 2/ “Đồng minh GV: Giáo dục tư tưởng tình cảm sâu sắc cho HS những người đối với những nhà sáng lập ra CNXH KH. Nêu điểm cộng sản” và giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăngghen “Tuyên ngôn của HS: Suy nghĩ trả lời Đảng Cộng sản” GV:Cả 2 đều nhận thức được sứ mệnh lịch sử của g/c công Nhân (vô sản): đánh đổ ách thống trị của - Vì có chung một g/c tư sản, giải phóng g/c vô sản và loài người khỏi lý tưởng cách ách áp bức bóc lột Vì sớm có chí hướng cách mạng mạng nên Mác và nên 2 ông sớm trở thành đôi bạn tri kỉ. Ăngghen sớm trở GV: Tình bạn đó bắt đầu từ khi nào? thành bạn tri kỉ.
  5. HS: 1844 Ăngghen từ Anh sang Pháp và gặp Mác, từ đó bắt đầu một tình bạn bền chặt lâu dài và cảm động giữa 2 nhà lý luận cách mạng - Tháng 2-1948, GV: Có thể kể một vài chi tiết về sự cảm động Tuyên ngôn của của tình bạn vĩ đại ấy? Đảng Cộng sản ra * Hoạt động 2: Cá nhân đời. GV: Ở Anh Ăngghen đã làm gì? HS: Trả lời, ý sgk. GV:Chủ yếu là hướng dẫn HS tự học phần này, tuy tổ chức là kế thừa của “Đồng minh chính nghĩa song được cải tổ thành chính Đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế GV: Hai ông được uỷ nhiệm làm gì? HS: Soạn thảo cương lĩ nh của đồng minh GV: Tháng 2-1848 cương lĩnh được tuyên bố ở Luân Đôn dưới hình thức là một bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản. Giới thiệu kênh hình 28/32 sgk, HS đọc phần chữ in nhỏ sgk. Nội dung chủ yếu của bản tuyên ngôn? HS: HS suy nghĩ trả lời GV: Khẳng định: Tuyên ngôn là văn kiện quan trọng của CNXH khoa học gồm những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách mạng XHCN. Gv hướng dẫn cho HS nắm những nguyên lý cơ bản sau: + Sự thay đổi các chế độ xã hội trong lịch sử loài người là do sự phát triển của sản xuất xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, đ/t g/c là động lực 3/ Phong trào thúc đẩy xã hội phát triển công nhân từ + Sứ mệnh lịch sử của g/c vô sản là“Người đào 1848 11870 Quốc huyệt chôn chủ nghĩa tư bản”. Mối quan hệ giữa g/ tế thứ nhất: c vô sản và Đảng Cộng sản sẽ đảm bảo sự thắng lợi của cách mạng + Kết thúc của bản tuyên ngôn “Vô sản các nước - Những năm
  6. đoàn kết lại” 1848-1849 công - Nếu có t/gian và trình độ HS khá gv có thể đặt câu nhân ở các nước hỏi “Ý nghĩa của câu kết thúc bản tuyên ngôn là gì? châu Âu đấu tranh (Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản) quyết liệt: GV: Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn? - Tiêu biểu: HS: Trả lời theo sgk + Khởi nghĩa 23- GV: Khẳng định: 6-1848 của nhân + Trình bày về chủ nghĩa xã hội khoa học một cách dân Pari. rõ ràng, có hệ thống (về sau gọi là chủ nghĩa Mác) + Phong trào công + CN Mác phản ánh quyền lợi của g/c công nhân và nhân và thợ thủ là vũ khí lý luận, trong công cuộc đấu tranh chống công ở Đức G/c tư sản. (Trước đó thiếu vũ khí này nên thất bại) ạ Từ khi có chủ nghĩa Mác ra đời: pt công nhân kết hợp với CN Mác mới trở thành pt cộng sản Quốc tế cho HS nắm công thức: Phong trào công - Ngày 28-9-1864, nhân + chủ nghĩa Mác = phong trào Cộng sản Quốc tế thứ nhất GV: Củng cố ý: được thành lập tại * Hoạt động 3: Cả lớp Luân Đôn. Mác GV: Cho HS nhắc lại một số điểm đã học về cuộc trở thành linh hồn đấu tranh của công nhân vào nữa đầu thế kỉ XIX của Quốc tế thứ tiếp đó gv tương thuật một vài nết về cuộc k/n 6- nhất. 1848 “Từ sáng sớm 23-6, công nhân bắt đầu xây dựng… thuộc địa” GV: Ngoài cuộc khởi nghĩa 6-1848 của nhân dân Pari còn có phong trào nào? HS: Phong trào công nhân và thợ thủ công ở Đức. GV: Cho HS đọc phần chủ in nhỏ sgk. - Phong trào công nhân từ sau cách mạng 1848-1849 đến 1870 có nét gì nổi bật? Vì sao g/c công nhân ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của sự đoàn kết? HS: Suy nghĩ trả lời + kiến thức sgk. GV: Sau khi HS trả lời gv khẳng định: Giai cấp công nhân đã nhận thức rõ về g/c mình và tinh thần đoàn kết quốc tế. Vì họ có cùng chung một
  7. kẻ thù, hiểu rằng: Đoàn kết mới là sức mạnh. - Trước tình hình đó cần phải làm gì? HS: Thành lập một tổ chức quốc tế của g/c vô sản để lãnh đạo pt đấu tranh. GV: Quốc tế thứ nhất được thành lập ở đâu?Vào thời gian nào, do ai sáng lập? HS: Dựa vào sgk trả lời. GV:Giải thích cho HS kênh hình 29/34 về quang cảnh buổi lễ thành lập quốc tế và gv tường thuật buổi lễ thành lập Quốc tế “Ngày 28-9-1864” Quốc tế thứ nhất (SGV) GV: Hoạt động của quốc tế, HS đọc phần chữ in nhỏ Sgk. Nêu vai trò của Mác? HS: Dựa vào kiến thức sgk trả lời. GV: Sơ kết ý. 4/ Củng cố: - Tuyên ngôn của Đảng cộng sản ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu? - Hoàn cảch thành lập. Quá hoạt động của quốc tế thứ nhất? Vai trò của Mác trong Quốc tế thứ nhất? 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Dựa vào câu hỏi đã củng cố. Làm câu hỏi và bài tập ở cuối bài. b/ Bài sắp học: I/ Sự thành lập công xã Pari (Bài 5) - Tổ 1, 2: Thái độ của “Chính phủ vệ quốc” và nhân dân pháp trước tình hình đất nước sau ngày 4-9-1870? - Tổ3, 4: Diễn biến chính của k/n 18-3-1871. Những chính sách của công xã Pari?
Đồng bộ tài khoản