Lịch sử lớp 8 Bài 6

Chia sẻ: Đinh Thị Kiều Trang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
615
lượt xem
33
download

Lịch sử lớp 8 Bài 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX các nước đế quốc: Đức, Anh, Pháp, Mỹ phát triển mạnh và chuyển sang giai đoạn CNĐQ. Trong quá trình đó sự phát triển của các đế quốc có gì giống và khác nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lịch sử lớp 8 Bài 6

  1. Bài 6 CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Các nước tư b ản là: Anh, Pháp, Đức chuyển sang giai đoạn ĐQCN. - Tình hình và đặc điểm cụ thể của từng nước đế quốc; những điểm nổi bật của mỗi nước đế quốc. 2/ Tư tưởng: - Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ. - Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lức gây chiến, bảo vệ hoà bình. 3/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí lịch sử của CNĐQ. - Sưu tầm tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Tranh ảnh về các nước đế quốc; lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa của chúng. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Lập niên biểu về sự kiện cơ bản của công xã Pari. Vì sao Công xã Pari gọi là Nhà nước kiểu mới? 2/ Giới thiệu bài mới: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX các nước đế quốc: Đức, Anh, Pháp, Mỹ phát triển mạnh và chuyển sang giai đoạn CNĐQ. Trong quá trình đó sự phát triển của các đế quốc có gì giống và khác nhau. Chúng ta cùng làm rõ vấn đề qua nội dung bài học hôm nay. 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cả lớp I/ Tình hình các nước
  2. GV: So sánh với đầu thế kỉ XIX, cuối thế Anh, Pháp, Đức, Mỹ: kỉ XIX, đầu thế kỉ XX tình hình kinh tế 1/ Anh. Anh có gì nổi bật vì sao? * Kinh tế: HS: Trả lời - Phát triển chậm, tụt Gv: Sự phát triển công nghiệp đó được xuống đứng hàng thứ 3 biểu hiện ntn? Vì sao giai cấp tư sản chú thế giới. ý đầu tư sang thuộc địa? - Đầu thế kỉ XX, Anh HS: Trả lời chuyển sang giai đoạn GV: Khẳng định ghi bảng đế quốc chủ nghĩa với GV: Thực chất chế dộ 2 Đảng ở Anh là sự ra đời các công ty độc gì? quyền. HS: Trả lời GV: Giải thích GV: Sử dụng bản đồ HS lên xác định các * Chính trị: nước thuộc địa Anh - Là chế độ quân chủ HS: Lên xác định và khẳng định lập hiến với 2 Đảng GV: Vì sao CNĐQ Anh được mệnh danh là thay nhau cầm quyền. CNĐQ thực dân - Anh được mệnh danh HS: Dựa vào sgk trả lời là “Đế quốc thực dân”. GV: Bổ sung, kết luận 2/ Pháp: * Hoạt động 2: Cá nhân * Kinh tế: GV: Tình hình kinh tế Pháp sau 1871 có - Phát triển chậm, tụt gì nổi bật? Vì sao xuống đứng thứ 4 sau HS: Trả lời Mỹ, Đức, Anh. GV: Để giải quyết khó khăn trên g/c tư + Phát triển một số sản Pháp đã làm gì? Chính sách đó ảnh ngành công nghiệp mới: hưởng ntn đến nền kinh tế Pháp ? Điện khí hoá, chế tạo ô HS: Dựa vào sgk trả lời tô… GV: Bổ sung + Tăng cường xuất GV: Khi nào Pháp chuyển sang giai đoạn khẩu ra nước ngoài, ĐQCN. Sự ra đời của các công ty độc dưới hình thức cho vay quyền và vai trò chi phối của ngân hàng, lãi (Pháp được mệnh
  3. chính sách xuất khẩu của Pháp có gì khác danh là đế quốc cho vay Anh ? lãi) HS: trả lời - Sự ra đời các công ty GV: Bổ sung, kết luận độc quyền, Pháp chuyển GV: Tại sao CNĐQ Pháp được mệnh sang giai đoạn đế quốc danh là CNĐQ cho vay lãi? chủ nghĩa. HS: Trả lời GV: Tình hình Pháp có gì nổi bật? * Chính trị: HS: Dựa vào sgk trả lời Nước Pháp tồn tại nền GV: giải thích Cộng hoà III với chính GV: treo bản đồ thế giới sách đối nội, đối ngoại GV:Cho HS lên bảng chỉ các nước thuộc phục vụ cho giai cấp tư địa Pháp sản * Hoạt động 3: Cả lớp GV: Em có nhận xét gì về nên kinh tế 3/ Đức: Đức cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX * Kinh tế: HS: Trả lời - Phát triển nhanh GV: Yêu cầu HS thống kê các con số chóng: Đặc biệt là công chứng tỏ sự phát triển nhanh chóng của nghiệp đứng thư 2 thế nền công nghiệp Đức giới (sau Mỹ). HS: Dựa vào số liệu sgk thống kê - Cuối thế kỉ XIX, Đức GV: Phân tích chuyển sang giai đoạn GV: Công nghiệp phát triển CNĐQ Đức có đế quốc với sự ra đời gì khác so với Anh, Pháp? của các công ty độc HS: Trả lời quyền. GV: Vì sao công nghiệp Đức phát triển nhảy vọt như vậy? HS: Dựa vào sgk trả lời * Chính trị: GV: Nét nổi bật tình hình chính trị ở - Là nhà nước liên bang Đức? do các quí tộc liên minh HS: Trả lời với tư bản độc quyền GV: Phân tích khẳng định lãnh đạo.
  4. Củng cố: Vì sao Đức được mệnh danh là + Đức được mệnh danh ĐQ quân phiệt hiếu chiến? là “Đế quốc quân phiệt * Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2) hiếu chiến”. GV: Cho biết tình hình phát triển kinh tế Mỹ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? Sự phát triển kinh tế của các nước có gì 4/ Mỹ: giống và khác nhau? HS: Kinh tế phát triển mạnh mẽ CN vươn lên đứng đầu thế giới. Kinh tế của - Đầu thế kỉ XX, kinh tế các nước tư bản phát triển không giống Mỹ phát triển mạnh, nhau mà phát triển không đều vươn lên đứng đầu thế GV: Vì sao kinh tế Mỹ phát triển vượt giới. bật? HS: Dựa vào sgk tả lời - Sản xuất công nghiệp GV: Các công ty độc quyền của Mỹ được phát triển vượt bậc ậ sự hình thành trên cơ sở nào? hình thành các tổ chức Tại sao nói Mỹ là xứ sở của các ông vua độc quyền lớn: Các Tơ- công nghiệp? rớt, Mỹ chuyển sang giai HS: Kinh tế công nghiệp phát triển vượt đoạn đế quốc chủ nghĩa. bật ậ hình thành các tổ chức độc quyền và các ông vua công nghiệp lớn GV: Khẳng định GV: Mỹ chuyển sang g/đ CNĐQ với sự hình thành của các công ty độc quyề những tơ rớt ớ yêu cầu HS Thảo luận nhóm. Nội dung: Qua các ông vua công nghiệp: Rốc-pheo-lơ; Móc-gân, pho. Em thấy tổ - Chính trị: Tồn tại thể chức độc quyền tơ rớt của Mỹ có gì khác chế Cộng hoà quyền lực với hình thức độc quyền xanh đi ca của trong tay Tổng thống, do Đức? 2 thay nhau cầm quyền. HS: Thảo luận sau đó nhận xét Thi hành chính sách đối
  5. GV: Phân tích về hình thức độc quyền có nội, đối ngoại phục vụ sự khác nhau, song đều tồn tại trên cơ sở quyền lợi của giai cấp bóc lột g/c công nhân và nhân dân lao động tư sản. GV: Tình hình chính trị có gì giống và khác Anh? Liên hệ với tình hình chính trị Mỹ hiện nay? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Sử dụng bản đồ t/g chỉ các khu vực ảnh hưởng và thuộc địa của Mỹ ỹ Thái II/ Chuyển biến quan Bình, Dương, Trung, Nam, Mỹ và kết luận trọng ở các nước đế GV: Chuyển ý quốc: * Hoạt động 2: Cá nhân 1/ Sự hình thành các - Qua việc học lịch sử các nước đế quốc tổ chức độc quyền: em hãy nhận xét chuyễn biến quan trọng trong đời sống kinh tế các nước dế quốc là gì? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Phân tích - Xuất hiện các tổ chức GV: Yêu cầu HS quan sát kênh hình 32 độc quyền (CNTB độc sgk s nhận xét về quyền lực của các quyền). CNĐQ là giai công ty độc quyền đoạn phát triển cao nhất HS: Quan sát nhận xét và cuối cùng của CNTB. GV: Nhận xét. Dựa vào nội dung đã học hãy nêu vài nét nổi bật về quyền lực của 2/ Tăng cường xâm các công ty độc quyền? chiếm thuộc địa, HS: Trả lời chuẩn bị chiến tranh GV: Khẳng định và kết luận ghi bảng chia lại thế giới: * Hoạt động 3: Cả lớp GV: Sử dụng bản đồ t/g (treo trên bảng) (Học SGK) yêu cầu HS quan sát và điền tên các thuộc địa của Anh, Pháp, Đức trên bản đồ
  6. HS: Quan sát bản đồ dựa vào kiến thức đã học ---> điền tên các thuộc địa của Anh, Pháp, Đức GV: Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm thuộc địa? HS: Dựa vào kiến thức đã học để trả lời GV: Yêu cầu HS làm bài tập trên lớp: Vẽ biểu đồ so sánh tương quan thuộc địa của các nước: Anh, Pháp, Đức theo tỉ lệ: Anh; 12, Pháp; 4, Đức; 1 HS: Lên bảng vẽ biểu đồ GV: Hoàn thiện biểu đồ.Lên xếp vị trí của các nước đế quốc trước và sau 1870. HS: Lên bảng. GV: 1870 Anh Pháp Đức Mỹ Mỹ Đức Anh Pháp P Đây là quy luật phát triển không đều của CNĐQ 4/ Củng cố: - Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc “Già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “Trẻ” (Đức, Mỹ) - Mâu thuẫn đó đã chi phối chính sách đối ngoại của các nước đế quốc ntn? 5/ Hướng dẫn tự học:
  7. a/ Bài vừa học: Làm bài tập 1 theo mẫu sgk. Học theo nội dung đã củng cố. b/ Bài sắp học: Bài 7 Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 7
Đồng bộ tài khoản