LIÊN KẾT ION

Chia sẻ: huyenmy2204

LIÊN KẾT ION Đ ến trang cuối của slide này bạn sẽ biết được: Những loại nguyên tử nào thường hình thành liên kết ion. Dùng sơ đồ và kiến thức về sự sắp xếp electron để biểu diễn liên kết ion. Dùng kiến thức về liên kết ion để tìm ra công thức của các hợp chất ion.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LIÊN KẾT ION

CÁC BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ



LIÊN KẾT ION
CÁC NGUYÊN TỬ LIÊN KẾT VỚI
NHAU ĐỂ TẠO THÀNH CÁC
HỢP CHẤT


Copyright © 2005 Hóa Học Việt Nam, all rights reserved
Permission is granted for personal and educational use only.
Commercial copying is prohibited.
LIÊN KẾT ION
Đ ến trang cuối của slide này bạn sẽ biết được:
Những loại nguyên tử nào thường hình thành
liên kết ion.
Dùng sơ đồ và kiến thức về sự sắp xếp
electron để biểu diễn liên kết ion.
Dùng kiến thức về liên kết ion để tìm ra công
thức của các hợp chất ion.
Loại nguyên tử nào tham gia
phản ứng hình thành liên kết
ion?
Khi nguyên tử của các nguyên tố kim loại phản
ứng với những nguyên tử phi kim hình thành
liên kết ion, những hợp chất tạo thành được
xem là hợp chất ion.

Những hợp chất hình thành giữa 2 hoặc nhiều
hơn các nguyên tố phi kim, chúng dùng một loại
liên kết khác được là liên kết cộng hóa trị.
Tại sao các nguyên tử tham gia
phản ứng?
Các nguyên tử kim loại thường có 1 hoặc 2
electron ở lớp năng lượng ngoài cùng, những
electron này rất linh động,và dễ dàng tách ra
khỏi nguyên tử để lại lớp năng lượng bên trong
đã được điển đầy bởi các electron, nên chúng
rất bền.
Những nguyên tử phi kim có 5,6 hoặc 7
electron ở lớp năng lượng ngoài cùng. Nên
chúng có thể điền đầy lớp năng lượng này bằng
cách bắt thêm những electron của những
nguyên tử kim loại muốn cho electron.Bằng
cách này các nguyên tử phi kim điền đầy lớp
năng lượng ngoài cùng hình thành những ion
bển hơn.
Loại ion nào sẽ được hình
thành?
Khi một nguyên tử kim loại mất 1 hay 2
electron thì chúng có số proton tích điện
dương ở hạt nhân nhiều hơn số electron
tích điện tích âm còn lại trong các lớp vỏ
năng lượng nên các nguyên tử sẽ hình
thành nên các ion dương (điện tích của
các ion tùy thuộc vào số electron đã mất đi
khỏi nguyên tử ).
Loại ion nào sẽ được hình
thành?
Ví dụ:
Một nguyên tử Li có 3 proton(+) và 3 electron(-), các điện tích âm và
các điện tích dương triệt tiêu lẫn nhau nên nhìn chung nguyên tử Li
trung hòa vể điện.
Nếu nguyên tử Li mất một electron nó trở thành ion Li, được viết là Li+
Li cho đi 1 electron ở lớp vỏ năng lượng ngoài cùng




Li nguyên tử Ion Li+
Loại ion nào sẽ được hình
thành?
Tuy nhiên một nguyên tử Magiê có 2 electron ở lớp
vỏ năng lượng ngoài cùng có thể bị lấy đi để hình
thành một ion có 2 đơn vị điện tích dương mà chúng
ta viết là Mg2+




2 electron bị lấy đi




Magiê nguyên tử Ion dương Magiê
(Mg) (Mg2+)
Loại ion nào sẽ được hình
thành?
Những nguyên tử phi kim loại hình thành các ion âm khi chúng
có thêm electron,số đơn vị điện tích âm tùy thuộc vào số
electron mà chúng có thêm:
Ví dụ, Oxy cần thêm 2 electron để điền đầy lớp năng lượng
ngoài cùng nên đã hình thành ion với 2 đơn vị điện tích âm
mà chúng ta thường viết là O2- .




Oxy nguyên tử(O) Oxit ion (O2-)
Các ví dụ về liên kết ion
Các nguyên tử kim loại có thể cho đi 1 lectron ở
lớp năng lượng ngoài cùng để hình thành nên
các liên kết ion với những nguyên tử phi kim loại
cần có thêm 1 electron nữa:
Ví dụ. Natri phản ứng với Flo tạo thanh Natri florua:

Công thức
của natri
clorua là
NaF
Flo nguyên tử
Ion florua (F-)
Natri nguyên tử(Na)
Ion Natri (Na+) (F)
Các ví dụ về liên kết ion
Các nguyên tử kim loại cho đi 2 electron có thể hình
thành nên các liên kết ion với những nguyên tử phi kim
loại cần có thêm 1 electron nữa để điền đầy lớp năng
lượng ngoài cùng của chúng:
Ví dụ, Magiê phản ứng với Flo hình thành Magiê florua:



Công thức
của Magiê
florua là
MgF2
2 nguyên tử(F )
2 ion florua Flo
-
Magiê nguyên tử
Ion Magiê (Mg2+)
(Mg) (F)
Các ví dụ về liên kết ion
Các nguyên tử kim loại có khả năng cho đi 2 electron để hình
thành những liên kết ion với các nguyên tử phi kim loại cần
thêm 2 electron nữa để điền đầy lớp vỏ năng lượng ngoài
cùng của chúng:
Ví dụ.Magiê phản ứng với Oxy tạo thành Magiê oxit:


Cho nên
công thức
của Magiê
oxít là MgO
Oxy nguyên tử
oxit ion (O2-)
Magiê Nguyên tử
Ion Magiê (Mg2+) (O)
(Mg)
Các ví dụ về liên kết ion
Với những nguyên tử kim loại có khả năng cho đi 1
electron để hình thành các liên kết ion với những nguyên
tử phi kim loại cần có thêm 2 electron nữa để điền đầy
lớp vỏ năng lượng ngoài cùng của chúng:
Ví dụ. Natri phản ứng với Oxy hình thành Natri oxit:

Nên công
thức của
Oxit natri là
Na2O

Oxy nguyên2-tử
Oxit ion (O )
2 Natri nguyên +)
2 ion Natri (Na tử (O)
(Na)
MÔ HÌNH LỚP HỌC TRONG PHÒNG LAB

PHÒNG THÍ NGHIỆM




HỌC SINH




Tìm hiểu tính
chất hóa học
của các chất

Smart board
dùng giảng
dạy
GIÁO VIÊN LÀM THÍ NGHIỆM
TRƯỚC KHI HƯỚNG DẪN HỌC SINH
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản