Liên quan đến lắp đặt tính toán điều hòa

Chia sẻ: Son Nguu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
245
lượt xem
161
download

Liên quan đến lắp đặt tính toán điều hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

III.2. Chọn máy cho công trình : Theo như các số liệu ta đã tính toán ở phần trên và qua các bản vẽ về mặt bằng công trình , ta thấy được công trình này có không gian điều hoà tương đối rộng , yêu cầu của không gian điều hoà này không cao lắm nên ta có thể chọn nhiều phương án khác nhau với nhiều hệ máy điều hoà khác nhau . Như phần trên đã giới thiệu , ta thấy được một số hệ máy có thể đáp ứng được những yêu cầu của công trình...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Liên quan đến lắp đặt tính toán điều hòa

  1. III.2. Chọn máy cho công trình : Theo như các số liệu ta đã tính toán ở phần trên và qua các bản vẽ về mặt bằng công trình , ta thấy được công trình này có không gian điều hoà tương đối rộng , yêu cầu của không gian điều hoà này không cao lắm nên ta có thể chọn nhiều phương án khác nhau với nhiều hệ máy điều hoà khác nhau . Như phần trên đã giới thiệu , ta thấy được một số hệ máy có thể đáp ứng được những yêu cầu của công trình này là : - nhiệt độ , độ ẩm theo như yêu cầu đã cho . - ứng dụng về phần công nghiệp , cho xưởng may . - chi phí đầu tư và bảo dưỡng không được quá cao . những hệ máy có thể phù hợp là : - hệ thống làm mát ngưng tụ bằng nước - hệ thống làm mát ngưng tụ bằng không khí - hệ máy VRV - hệ thống trung tâm nước Theo những phân tích ưu nhược điểm ở phần trên , ta thấy được hệ máy điều hoà làm mát dàn ngưng tụ bằng nước là thích hợp hơn cả vì theo như trên , ta thấy các hệ máy này đều đáp ứng được những yêu cầu về điều hoà cho không gian của công trình nhưng : - Với hệ máy làm mát dàn ngưng tụ bằng không khí thì ta thấy rằng tuy đáp ứng được phần lớn những yêu cầu trên nhưng công suất máy nhỏ , nên phải lắp nhiều hệ máy , làm tăng chi phí đầu tư . - Với hệ máy VRV , đây là một hệ máy mới và rất hiện đại của hãng DAIKIN ( Nhật Bản ) nên giá thành của máy rất cao và đòi hỏi chi phí bảo dưỡng cũng như đội ngũ công nhân lành nghề . - Với hệ thống trung tâm nước , nhược điểm lớn nhất của hệ thống này là tốn diện tích , rất khó áp dụng cho công trình này , khi mà diện tích công trình có giới hạn . Theo những phân tích trên thì ta chọn hệ thống điều hoà làm mát dàn ngưng tụ bằng nước là hợp lý vì công suất máy lớn , tháp giải nhiệt có thể để trên trần , giá thành chi phí cho công trình thấp . Theo chương III , ta có : năng suất lạnh của hệ thống tính được là : Q0 = 154,3 (kW) năng suất gió là G = 26516 (m3/h)
  2. năng suất làm khô hệ thống : W = 11,52 (kg/h) Theo catalog về máy điều hoà giải nhiệt bằng nước của hãng DAIKIN , ta chọn loại máy có kí hiệu UCJ 570N + năng suất lạnh : 66,6 (kW) + tần số : 50 (Hz) + kích thước : 1.870 x 1810 x 720 (mm) ta chọn 3 máy để có thể đảm bảo yêu cầu và tính thừa để dự phòng Hệ số dự trữ công suất : 199,8 N= = 1,33 % 150,306 * chọn tháp giải nhiệt : ta có 66,6 Q= = 21,1 tấn lạnh 3,15 Theo tài liệu “Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hoà không khí” , ta chọn loại tháp lớn hơn hoặc bằng 21,1 tấn lạnh theo bảng 5.13 , ta chọn kiểu tháp giải nhiệt FRK – của hãng RINKI , có kí hiệu : FRK 25 ta chọn 3 tháp giải nhiệt cho 3 máy . năng suất nhiệt thải ra ở bình ngưng : QK = Q0 . 3900 = 25 . 3024 = 75600 (kcal/h) = 75600 . 1.163 = 82923 (W) = 83 (kW) Các thông số của tháp FRK-50 : - lưu lượng định mức : 5,4 (l/s) - chiều cao của tháp : 1932 mm - đường kính của tháp : 1400 mm - quạt gió : 200 (m3/ph) - môtơ quạt : 0,75 (kW) - khối lượng khô : 97 (kg) ướt : 290 (kg) - độ ồn : 55,0 (dBA)
  3. Chọn bơm : Nhiệt toả ra ở bình ngưng : QN = 75 (kW) Nhiệt độ nước vào bình ngưng : t n' = 71 0C Nhiệt độ nước ra bình ngưng : t n = 360C " Năng suất bơm : QN V = ρ n .C n (t n − t n ) " ' 75 = = 0,0036 (m3/s) 1000.4,18.(36 − 31) = 12,96 (m3/h) Ta có tốc độ nước trong hệ thống là như nhau là ω = 1,5 m nên ta có đường kính ống sẽ như sau : 4G 4.3,35 d = = = 0,0533 mm π .ω .ρ 3,14.1,5.1000 ta chọn d = 55 mm vậy vận tốc thực của dường ống là : 4G 4.3,35 ω = = = 1,4 m/s π .ρ .d 2 1000.3,14.0,55 2 vì tháp giải nhiệt đặt trên nóc nên ta có : H = -Hh + Hđ + hh + hđ + hr ta có : Hh = 5m Hđ = 6m hđ = 4m hr = 10m theo tiêu chuẩn Reynol , ta có : ω .d Re = v do nhiệt độ nước vào và ra không chênh lậch nhau qua cao nên ta chọn giá trị của nước là như nhau : 1,4.0,055 Re = −6 = 11.104 > 104 dòng chảy trong ống là dòng chảy rối 0,7.10
  4. Hệ số ma sát 1 ζ = = 0,028 (1,28. log 11.10 4 − 1,64) 2 trở kháng trên đường ống hút và ống đẩy là : lh ω 2 Δpm.h = ζ. .ρ = 3991 Nm2 d 2 Δpm.h = 0,4 mH2O lh ω 2 Δpm.đ = ζ. .ρ = 4989 Nm2 d 2 Δpm.đ = 0,5 mH2O Hệ số trở kháng cục bộ trên đường ống hút : ξ = 0,5 + 3 + 3.0,6 = 5,3 Trở kháng cục bộ trên đường hút : ω2 1,4 ΔPcb = ξ . ρ = 5,3 . 1000. = 5200N/m2 = 0,52 mH2O 2 2 Hệ số trở lực trên đường ống đẩy : ξ = 6,3 Trở lực cục bộ trên đường đẩy : ω2 1,4 ΔPcb = ξ . ρ = 6,3 . 1000. = 6175 N/m2 = 0,62 mH2O 2 2 Tổng trở kháng đường ống hút : Hh = 0,4 + 0,52 = 0,92 mH2O Tổng trở kháng trên đường ống đẩy : Hđ = ΔPmđ + ΔPcb + hBN ta chọn hBN = 3,6 mH2O Vậy ta có :
  5. Hđ = 0,5 + 0,62 + 3,6 = 4,72 mH2O ta có thông số của cột cao áp bơm cần có là : H = - Hh + Hđ + hh + hđ = -5 + 6 + 0,92 + 4,72 + 4 = 10,64 mH2O = 1,0.64.105 N/m2 Chọn hiệu suất của máy bơm : η = 65% Ta có công suất của máy bơm : V .H 0,00355.10,64.10 5 N = = = 548 W = 0,55 kW η 0,65 theo bảng 2.12 , tài liệu “Hệ thống điều hoà không khí và thông gió” , ta chọn bơm ly tâm V = 12,06 m3/h , H = 10,64 mH2O Ta chọn 2 máy bơm loại 2k-9b có : V = 16,6 m3/h H = 1,2 bar = 12 mH2O N = 0,8 kW
  6. CHƯƠNG V TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN PHỐI KHÔNG KHÍ Tính chọn miệng thổi gió : Diện tích nền : F = 60 . 24 = 1440 m2 Lưu lượng không khí cho mỗi mét vuông sàn : L 26516 LS = = = 15,35 (m3/m2. h) 1,2 F 1,2.1440 ta chọn miệng thổi từ trên thổi xuống với các miệng thổi đặt trên trần , do phân xưởng có chiều cao là 4,5 m nên chọn miệng thổi từ trên xuống không khí sẽ phân bố đều hơn ta chọn miệng thổi có kích thước : a = 300 mm b = 500 mm Tiết diện của miệng thổi là : F = a x b = 0,3 . 0,5 Diện tích ống của miệng thổi : F0 = F . 0,62 = 0,15 . 0,62 = 0,093 m2 Lưu lượng gió qua miệng thổi trong một giờ : L0 = F0 . ω0 = 0,093 . 4 . 3600 = 1339 (m3/h) số lượng miệng thổi : L 26516 N = = = 20 miệng thổi LH 1339
  7. Ta chọn cho công trình 3 máy có năng suất lạnh như nhau nên , ta chia đường ống gió thành 3 tuyến ống như nhau , mối máy 1 tuyến ống , do đó ta chọn số lượng miệng thổi là 21 cái , mỗi tuyến ống có 7 miệng thổi . Tính toán thiết kế đường ống dẫn không khí : Tính đường kính họng thổi và vận tốc : Từ phương trình liên tục : LH = v0 . F . 3600 π .D H 2 LH = v0 . . 3600 4 trong đó : v0 : tốc độ gió ra khỏi miẹng thổi DH : đường kính tương đương của họng miệng thổi thay số vào ta có : π .D H 2 1339 = v0 . .3600 4 0,12 v0 = 2 DH ta có mối quan hệ : vL m = v0 ( H − 2) DH trong đó m là hệ số tiêu tán của luồng đối với miệng thổi đứng có loa khuyếch tán , m = 1,35 thay số vào ta có : vL 1,35 = v0 (4,5 − 2) DH ta dùng phương pháp tính ngược , ta có : chọn DH = 0,6 (m) thay vào công thức :
  8. 0,12 v0 = 0,6 2 = 0,33 (m/s) với giá trị v0 tính được , ta tìm được tốc độ gió tại vùng làm việc : vL 1,35 = = 0,107 (m/s) 0,33 (4,5 − 2) 0,6 vậy ta có : vận tốc gió tại vùng làm việc : vL = 0,107 (m/s) vận tốc tại miệng thổi : v0 = 0,33 (m/s) Từ đường kính tương đương của miệng thổi đã chọn , ta tính được đường kính tương đương của miệng thổi : 4f 2.0,6.0,6 DM = = = 0,77 (m) u (0,6 + 0,6) kiểm tra độ chênh lệch nhiệt độ trong vùng làm việc ta có công thức về mối quan hệ sau : Δt l n = Δt v ( H − 2) DM trong đó hệ số n = 1,1 n.DM Δtl = Δtv . ( H − 2) 1,1.0,77 = 9,5 . = 2,3 (0C) (4,5 − 2) Tính toán đường ống : Hệ thống điều hoà dùng trong xưởng may dùng 3 máy với 21 miệng thổi , ta chia làm 3 đường ống riêng biệt , mỗi máy 1 tuyến ống . ( xem hình vẽ cụ thể ) Để tính toán khí động , ta chỉ cần tính cho 1 tuyến ống ( do các máy có cùng 1 năng suất lạnh và độ dài các tuyến ống đều bằng nhau )
  9. Từ bảng đặc tính của máy , ta có : tốc đọ lưu lượng gió của máy là : 180 (m /min) và bằng 10800 (m3/h) . đây chính là lưu lượng gió thực tế để tính trở lực của 3 đường ống và lưu lượng gió của mỗi miệng thổi . Để đảm bảo phân bố cột áp tĩnh đồng đều ở mỗi vị tri trên tuyến ống , ta phải thiết kế một hệ thống đường ống có tiết diện thay đổi trên cơ sở kết hợp hai giá trị : f = ∑f x F0 Fc F = F0 trong đó : F0, Fc là tiết diện đầu và cuối của miệng thổi Σfx : là tổng diện tích tiết diện các họng thổi trên đoạn đường ống đang xét + lưu lượng gió : LH L1 = = 1543 (m3/h) 7 + diện tích tiết diện A1( ta tự chọn ) : chọn đường ống có kích thước : 1100 x 350 (mm) = 0,38 (m2) Vận tốc không khí thoả mãn : L1 10800 v1 = = = 7,9 (m/s) 3600.F1 3600.0,38 Vận tốc trên thoả mãn vì đây là đoạn ống dẫn chính nên vận tốc cho phép trong khoảng ( 6 ÷ 8 m/s ) + Tiết diện đoạn ống A2 : L2 A2 = ω2 L2 = LH – L1 = 10800 – 1543 = 9257 (m3/h) 9257 A2 = = 0,325 (m2) 7,9.3600 chọn a2 = 1,1 m
  10. b2 = 0,295 m + Tiết diện đoạn ống A3 : L3 A3 = ω3 L3 = LH – 2L1 = 10800 – 3068 = 7732 (m3/h) 7732 A3 = = 0,272 (m2) 7,9.3600 chọn a3 = 1,1 m b3 = 0,25 m + Tiết diện đoạn ống A4 : L4 A4 = ω4 L4 = LH – 3L1 = 10800 – 4611 = 6189 (m3/h) 6189 A4 = = 0,22 (m2) 7,9.3600 chọn a4 = 1,1 m b4 = 0,2 m + Tiết diện đoạn ống A5 : L5 A5 = ω5 L5 = LH – 4L1 = 10800 – 6172 = 4628 (m3/h) 4628 A2 = = 0,163 (m2) 7,9.3600 chọn a5 = 1,1 m b5 = 0,15 m + Tiết diện đoạn ống A6 : L6 A6 = ω6 L6 = LH – 5L1 = 10800 – 7715 = 3085 (m3/h) 3085 A6 = = 0,11 (m2) 7,9.3600 chọn a6 = 1,1 m b6 = 0,1 m + Tiết diện đoạn ống A7 :
  11. L7 A7 = ω7 L7 = LH – 6L1 = 10800 – 9275 = 1543 (m3/h) 1543 A7 = = 0,05 (m2) 7,9.3600 chọn a7 = 1,1 m b7 = 0,05 m Tính trở lực của đường ống : trở lực của tuyến đường ống bao gồm trở lực ma sát và trở lực cục bộ * trở lực ma sát : công thức tính toán : L p.v 2 ΔPms = λms . . d td 2 trong công thức trên : λms : hệ số trở lực ma sát tại các đoạn đường ống , hệ số trở lực ma sát được tính phụ thuộc vào tiêu chuẩn Reynol (Re ) . nếu Re ≥ 105 thì λms được tính theo công thức : 0 , 25 ⎛ K ⎞ λms = 0,11 . ⎜ ⎜d ⎟ ⎟ với k = 0,1 (mm) ⎝ td ⎠ nếu Re ≤ 105 thì λms được tính theo công thức λms = 0,31 (Re)-0,25 l : chiều dài của đoạn ống 2.a.b dtd = (m) là đường kính tương đương của ống với a, b là các kích a+b thước ống ζ : là khối lượng riêng của không khí , ta lấy ζ = 1,2 (kg/m3) Đồng thời , ta lấy độ nhớt động học của không khí là υ = 15,06.106 60 Ta có độ dài đoạn ống : l = = 8,6 (m) 7 + Tổn thất ma sát trên đoạn ống A1 :
  12. λ ms1 ω 12 ΔP1 = .ρ. .l d td 1 2 2.a1 .b1 2.1,1.0,35 dtd = = = 0,53 m a1 + b1 1,1 + 0,35 ω1 .d td1 7,9.0,53 Re = = −6 = 177243,5 > 105 V 15,6.10 ta có : 1/ 4 ⎛ 0,1 ⎞ λms = 0,11. ⎜ ⎟ = 0,075 ⎝ 0,53 ⎠ 0,075 7,9 2 ⇒ ΔP1 = . 1,2 . . 8,6 = 45,6 Pa 0,53 2 + Tổn thất ma sát trên đoạn ống A2 : λ ms 2 ω2 2 ΔP2 = .ρ. .l d td 2 2 2.a 2 .b2 2.1,1.0,35 dtd = = = 0,47 m a 2 + b2 1,1 + 0,35 ω 1 .d td1 7,9.0,47 Re = = −6 = 238013 > 105 V 15,6.10 ta có : 1/ 4 ⎛ 0,1 ⎞ λms = 0,11. ⎜ ⎟ = 0,075 ⎝ 0,47 ⎠ 0,075 7,9 2 ⇒ ΔP1 = . 1,2 . . 8,6 = 51,4 Pa 0,47 2 + Tổn thất ma sát trên đoạn ống A3 : λ ms 3 ω 32 ΔP3 = .ρ. .l d td 3 2 2.a3 .b3 2.1,1.0,25 dtd = = = 0,407 m a3 + b3 1,1 + 0,25 ω 3 .d td 3 7,9.0,407 Re = = −6 = 206109 > 105 V 15,6.10
  13. ta có : 1/ 4 ⎛ 0,1 ⎞ λms = 0,11. ⎜ ⎟ = 0,077 ⎝ 0,407 ⎠ 0,077 7,9 2 ⇒ ΔP3 = . 1,2 . . 8,6 = 61 Pa 0,407 2 + Tổn thất ma sát trên đoạn ống A4 : λ ms 4 ω4 2 ΔP4 = .ρ. .l d td 4 2 2.a 4 .b4 2.1,1.0,2 dtd = = = 0,34 m a 4 + b4 1,1 + 0,2 ω 4 .d td 4 7,9.0,34 Re = = = 172179,5 > 105 V 15,6.10 −6 ta có : 1/ 4 ⎛ 0,1 ⎞ λms = 0,11. ⎜ ⎟ = 0,081 ⎝ 0,34 ⎠ 0,081 7,9 2 ⇒ ΔP1 = . 1,2 . . 8,6 = 77 Pa 0,34 2 + Tổn thất ma sát trên đoạn ống A5 : λ ms 5 ω 52 ΔP5 = .ρ. .l d td 5 2 2.a5 .b5 2.1,1.0,15 dtd = = = 0,3 m a5 + b5 1,1 + 0,15 ω 5 .d td 5 7,9.0,3 Re = = −6 = 151923,1 > 105 V 15,6.10 ta có : 1/ 4 ⎛ 0,1 ⎞ λms = 0,11. ⎜ ⎟ = 0,083 ⎝ 0,3 ⎠ 0,083 7,9 2 ⇒ ΔP5 = . 1,2 . . 8,6 = 89,1 Pa 0,3 2
  14. + Tổn thất ma sát trên đoạn ống A6 : λ ms 6 ω6 2 ΔP6 = .ρ. .l d td 6 2 2.a6 .b6 2.1,1.0,1 dtd = = = 0,183 m a6 + b6 1,1 + 0,1 ω 6 .d td 6 7,9.0,183 Re = = = 92673,1 > 105 V 15,6.10 −6 ta có : λms = 0,31 . Re-0,25 λms = 0,31 . ( 92673,1 )-0,25 = 0,02 0,02 7,9 2 ⇒ ΔP1 = . 1,2 . . 8,6 = 35,2 Pa 0,183 2 + Tổn thất ma sát trên đoạn ống A7 : λ ms 7 ω7 2 ΔP7 = .ρ. .l d td 7 2 2.a7 .b7 2.1,1.0,05 dtd = = = 0,096 m a7 + b7 1,1 + 0,05 ω 7 .d td 7 7,9.0,096 Re = = = 48615,4 > 105 V 15,6.10 −6 ta có : λms = 0,31 . Re-0,25 λms = 0,31 . ( 48615,4 )-0,25 = 0,021 0,021 7,9 2 ⇒ ΔP1 = . 1,2 . . 8,6 = 70 Pa 0,096 2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản