Linh kiện máy tính

Chia sẻ: Vovan Nguyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

0
187
lượt xem
89
download

Linh kiện máy tính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bạn đang có nhu cầu mua một máy tính để phục vụ cho mục đích công việc của mình, và bạn cảm thấy lúng túng trước những con số được ghi kèm cùng các trên các báo giá của các công ty bán máy vi tính

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Linh kiện máy tính

  1. I/ Đôi điều về tài liệu này: Cũng như  các bạn, tôi cũng là môt người từng đi mua máy tính và  cũng   đã  từng lúng túng trước những con số  trong bảng báo giá  của các cửa   hàng máy tính, qua tìm hiểu các tài liệu về  phần cứng, và  đôi chút kinh   nghiệm khi chọn và  mua các linh kiện tôi quyết  định tổng hợp tất cả  lại   thành một tài liệu mang tên “Linh kiện máy tính – Những c0n s0^’ v1.0”  để chia sẻ cùng các bạn. Tài liệu không đề cập quá sâu đến các vấn đề   phần cứng mà  chỉ  trình bày khái quát các thông số  cơ  bản của các linh   kiện máy tính với hi vọng người  đọc có  thể  hiểu được chúng và biết các   chọn mua từng linh kiện cũng như  kết hợp chúng lại cho  đúng  đắn và  hợp lí, và  từ   đó  chọn  được một hệ  thống vừa phù  hợp túi tiền vừa  đạt   được hiệu quả công việc. *) Cấu trúc của các bài viết: Đối với các bài viết về  từng linh kiện nhất   định, trước tiên tôi sẽ  cố  gắng trình bày một cách  đầy  đủ và  dễ  hiểu  để  cho dù nhưng người chưa biết cũng có thể hình dung sơ qua nó là cái gì,   công dụng ra sao, sự quan trọng và ảnh hưởng của nó với toàn hệ thống  như  thế  nào. Tiếp theo sẽ là các con số  mà  bạn sẽ  gặp trong bảng báo   giá, tôi sẽ  trình bày cụ  thể  từng thông số  xem nó  có   ý  nghĩa gì, sự   ảnh   hưởng của nó  với hiệu năng của linh kiện  đó  và  với các linh kiện liên   quan ra sao, và  như  thế  nào là   đủ, là  hợp lí.  Đôi khi sẽ  có  những thông  số tôi trình bày mà các bạn sẽ không thấy trong bảng báo giá, tuy nhiên  nó  lại là  những thông số  quan trọng, khi  đó  bằng mã  kí  hiệu sản phẩm   trên các báo giá  bạn hãy dùng google.com,  hay website của nhà  sản  xuất tương ứng để tìm hiểu thêm về các thông số đó. Và một lưu ý nữa là   các thông số  tôi nêu ra là  các thông số  mà  tôi cho rằng quan trọng, và  nó  góp phần giúp bạn lựa chọn các linh kiện, tuy nhiên trên thực tế  các   loại linh kiện còn có thể có thêm các thông số khác nữa, tuy nhiên có thể   sẽ  phức  tạp thêm  hoặc  có  thể  sẽ  làm  bạn rối trí  khi  và  tôi cho  rằng   không thật sự cần thiết đối với chọn mua các linh kiện đó, nên sẽ không   trình bày trong tài liệu này. Tiếp nữa sẽ  là  chọn nhà  sản xuất nào? Với   kinh nghiệm sử dụng của mình cộng thêm tham khảo từ bạn bè và nhiều  nguồn khác, tôi cố  gắng sử  dụng những nguồn tin  đáng tin cậy  để  giúp  bạn hiểu rõ hơn về  sản phẩm của các nhà  sản xuất khác nhau, qua  đó  đưa ra một lời khuyên về hãng mà bạn nên mua sản phẩm, tuy nhiên đó  là  lời khuyên  của tôi nó  chỉ  có  giá  trị  tham  khảo và  bạn có  thể  kiểm  
  2. chứng lại, quyết định cuối cùng thuộc về bạn. Cuối cùng của các bài viết  về từng loại linh kiện thường là một sản phẩm, tôi sẽ đưa ra sản phẩm và   đọc tóm tắt lại các thông tin mà những con số trên các sản phẩm đó thể   hiện. *) Nguồn của các bài viết:  Tôi cũng xin nói rõ  luôn, các bài viết này là  tổng hợp kiến thức từ  rất nhiều nguồn khác nhau, một phần nhỏ  là  kiến   thức, kinh nghiệm của bản thân và phần lớn là kiến thức từ tivi, sách báo,  các diễn đàn phần cứng và các nguồn khác trên mạng…, tôi tổng hợp tất  cả lại thành từng bài viết cụ thể về từng loại linh kiện, vì vậy sau mỗi bài  viết sẽ không ghi các nguồn cụ thể.   Nếu bạn thấy tài liệu này hữu  ích, hãy chia sẻ  nó  cho mọi người, cho   bạn bè  của bạn, cho những ai vẫn cảm thấy lúng túng trước những con   số, những kí hiệu của từng linh kiện khi đi mua máy tính, hoặc đơn giản   chỉ là muốn tìm hiểu thêm về các linh kiện máy tính.  Tài liệu cũng là món quà nhỏ dành cho các bạn tân sinh viên AT4 ­ Học   viện Kĩ Thuật Mật Mã, hi vọng nó sẽ giúp ích phần nào cho các bạn khi   đi chọn mua máy vi tính.  Với hiểu biết có  hạn của mình, trong quá  trình tổng hợp và  viết bài sẽ   có  thể  có  những thiết sót, những chỗ  sai, vì  vậy rất mong nhận  được   những góp ý, bổ sung của mọi người để có một tài liệu đầy đủ, chính xác   và   thật   sự   hữu   ích.   Mọi   góp   ý   xin   vui   lòng   liên   hệ   qua   email:   qvsoft@gmail.com Tổng hợp bởi QVSoft – Thành viên www.kmasecurity.net Ngày hoàn thành: 20/07/2007 Tiếp II/ Giới thiệu: Bạn  đang có  nhu cầu mua một máy tính  để  phục vụ  cho mục  đích công việc của mình, và  bạn cảm thấy  lúng túng trước những con số  được ghi kèm cùng các   trên   báo   giá   của   các   công   ti   bán   máy   vi   tính,   bạn 
  3. không biết lựa chọn thế  nào, sao cho đúng với nhu cầu làm việc và phù   hợp với túi tiền! Tất nhiên có thể bạn sẽ mua những máy tính bộ lắp sẵn   tuy nhiên giải pháp mua máy tính theo bộ  không phải là  một giải pháp   hay, vì  mỗi người có  một nhu cầu sử  dụng và  mục  đích sử  dụng khác  nhau,  các  máy   tính  nguyên  bộ   hầu  hết   hướng   đến nhu  cầu  sử   dụng   chung và theo từng lớp giá khác nhau, một chiếc máy tính nguyên bộ có   thể phù hợp túi tiền của bạn nhưng lại có những thứ mà bạn không dùng  đến hoặc không tận dung hết, trong khi có những thứ  bạn cần thì không  có  hoặc không  đáp  ứng  đủ  nên  ít khi bạn tìm  được một chiếc máy tính   nguyên bộ  thật sự  phù  hợp với nhu cầu của mình mà  giá  cả  lại hợp lí.  Các máy tính nguyên bộ thường có ưu điểm là chế độ bảo hành các sản  phẩm tốt, dịch vụ có nhiều ưu đãi nhưng đi đôi với việc đó là giá của các  máy tính nguyên bộ thường cao hơn các máy tính tự lắp ráp 5­10%. Giải   pháp mà nhiều người chọn lựa khi mua máy tính đó là chọn các linh kiện  rồi lắp ráp thành một bộ máy hoàn chỉnh. Việc cân  đối giữa hiệu năng của chiếc máy vi tính với giá  thành so với nhu cầu sử  dụng thật sự không phải là một công việc đơn giản với những ai mới mua máy tính lần  đầu, tại các cửa hàng bán máy vi tính luôn có một đội ngũ tư vấn viên để tư vấn cho   khách hàng mua các linh kiện máy, công việc của bạn có thể sẽ rất đơn giản đó là chỉ  cần nêu ra mục đích của công việc, và một vài nhu cầu, cùng mức tiền bạn sẽ chi trả   cho chiếc máy đó, và các tư vấn viên sẽ tư vấn cho bạn chọn các linh kiện cho hợp lí.  Nhưng không phải bao giờ bạn cũng nhận được những lời tư  vấn hợp lí và đúng đắn.  Và có thể bạn sẽ được tư vấn:  “thêm cái này, bớt cái kia” để được một cấu hình máy  có giá thành phù hợp với khả năng tài chính của mình, quyết định của bạn sẽ rối như   mớ bòng bong khi lời khuyên của các “chuyên gia” lại trái ngược nhau có khi lên đến   180o, và nếu không có một kiến thức nhất định về phần cứng và các linh kiện thì bạn  cũng không thể kiểm định xem nó có hợp lí  hay không? Và hơn nữa bạn là người bỏ   tiền ra, và bạn sẽ sở hữu các sản phẩm đó, vì vậy bạn cũng nên biết mình mua cái gì?  Tại sao mua nó? Và nó làm được gì? Vậy hãy trang bị một số kiến thức nhất định để   bạn có thể tự mình thẩm định lại các lời khuyên và chọn được một cấu hình máy phù  hợp nhất. *) Máy tính xách tay(Laptop) hay máy tính  để  bàn(Desktop)? Máy tính xách tay  hay  để  bàn  đều có  cùng chức năng và cùng có thể  thực hiện  được những công việc  như  nhau, song  ưu thế  của máy tính xách tay là  nhỏ  gọn hơn nhiều, nó  giúp cho  những người cần  đến việc sử  dụng máy tính và  hay di chuyển mang theo dễ  dàng  hơn. Máy tính xách tay thường tối ưu các linh kiện về kích thước và khả năng tiết kiệm  điện năng và  thường tích hợp chúng lại trên cùng một bo mạch  để  giảm tối  đa kích  thước và đồng bộ hóa sự tương thích giữa các kinh kiện. Các công nghệ mới bao giờ  cũng phát triển cho máy tính  để  bàn trước, cần phải có  một thời gian  để  người ta 
  4. nghiên cứu và tối ưu chúng để phù hợp với máy tính xách tay, và cũng chính vì sự nhỏ   gọn nên máy tính xách tay không bao giờ có được hiệu năng ngang bằng máy tính để  bàn. Hiện nay tại Việt Nam chưa có cửa hàng bán máy nào cho phép người mua chọn  lựa từng linh kiện để lắp đặt thành một bộ máy hoàn chỉnh, người ta thường phải chọn  máy theo bộ  lắp sẵn, có  một số  loại máy cho phép người dùng cắm thêm ram hoặc  tăng dung lượng ổ cứng để nâng cao hiệu suất. Các linh kiện dành cho máy tính xách  tay cũng kén chọn hơn máy tính để bàn, vì máy tính xách tay có nhiều kích thước khác  nhau, nhiều hãng sản xuất khác nhau, vì vậy việc nâng cấp hay thay thế thiết bị cho   máy tính xách tay không phải là   điều dễ  dàng, có  những thiết bị  không thể  thay thế  được. Một hạn chế  nữa của máy tính xách tay chính là  nguồn năng lượng, người ta  luôn cố gắng tìm ra những công nghệ tiết kiệm năng lượng nhất, những loại pin có khả   năng tích  điện nhiều nhất, và  những thiết bị  giúp nạp  điện nhanh nhất tích hợp vào  các thiết bị di động, và máy tính xách tay là một trong số đó, những máy tính xách tay  đời mới bây giờ đảm bảo cho người dùng sử dụng nhiều giờ mà không cần nạp điện,  nhiều người còn sử dụng biện pháp dùng nhiều pin thay thế để tăng thời gian sử dụng.  Do nhiều đặc tính riêng biệt của máy tính xách tay nên để có một chiếc máy tính xách   tay tốt thì giá của chúng cũng không hề rẻ, nếu bạn có 15 triệu bạn có thể mua một  chiếc máy tính  để  bàn vào hạng top, thì  với máy tính xách tay  để  có   được cấu hình  tương đương bạn phải bỏ ra số tiền gấp 3 lần con số trên. Cấu tạo nhỏ gọn của máy  tính xách tay cũng không làm cho người dùng thật sự  thoải mái khi thao tác, có  thể  thấy ngay đó là cấu tạo bàn phím gắn liền với màn hình, nếu bạn muốn nhìn một cách  dễ dàng nhất thì phải để  màn hình lên ngang mắt, tuy nhiên  điều  đó sẽ làm cho bạn  phải giơ cao tay để thao tác trên bàn phím gây ra mỏi vai, còn nếu để bàn phím thấp  xuống cho tiện thao tác thì bạn sẽ phải cúi mặt, và còng lưng xuống một chút để nhìn   rõ màn hình, nên nếu bạn phải làm việc với máy tính xách tay trong một thời gian dài  nhiều tiếng đồng hồ thì sẽ không được thoải mái cho lắm. Tuy có nhiều nhược điểm so   với máy tính  để  bàn song sự di chuyển dễ dàng là  đặc  điểm lớn nhất khiến người ta   lựa chọn máy tính xách tay cho công việc của mình, với nhiều người do đặc tính của  công việc thì máy tính xách tay không thể thiếu, và nó giúp ích rất nhiều cho họ tăng   hiệu quả công việc. Để quyết định xem lựa chọn máy tính để  bàn hay máy tính xách  tay bạn hãy cân nhắc kĩ, nếu công việc thật sự cần  đến sự đi động thì lựa chọn máy   tính xách tay là   điều nên làm, xong nếu không thật sự  cần thiết thì  không nên, nếu  công việc của bạn cần làm việc liên tục trên máy tính, và yếu tố di động không thật sự  cần thiết hãy chọn cho mình một bộ máy tính để bàn, nó sẽ giúp bạn giảm bớt chi phí  và  tăng hiệu quả  công việc so với lựa chọn máy tính xách tay, việc dùng máy tính   xách tay để thay thế hoàn toàn máy tính để bàn là một quyết định sai lầm. *) Chọn công ti bán máy: Nếu bạn tham khảo báo giá của một số công ti bán máy  tính thì sẽ thấy các giá các sản phẩm  được bán gần như không chênh lệch nhau, có  thể bạn sẽ tự hỏi vậy đâu là ưu thế cạnh tranh của các công ti bán máy vi tính? Vì họ   chỉ là các công ti bán và phân phối máy tính và linh kiện máy tính nên giá của các sản   phẩm không do họ quyết định, sức mạnh để cạnh tranh của các công ti bán máy tính   chính là uy tín và chất lượng dịch vụ. Có trung tâm bảo hành riêng cũng là một yếu tố  
  5. đánh giá chất lượng dịch vụ của công ti bán máy đó. Các đợt khuyến mại lớn, thường  xuyên cũng là một hình thức cạnh tranh của các công ti máy tính lớn để thu hút khách  hàng, bạn nên tham khảo nhiều chính sách về  dịch vụ  và bảo hành của các công ti  máy tính để chọn cho mình một địa chỉ mua hàng tin cậy, và đừng bỏ qua những đợt  khuyến mại, tuy nhiên với một vài công ti máy tính lớn chẳng hạn như Trần Anh thì các  đợt khuyến mại diễn ra gần như  quanh năm với  đủ  các nhân dịp! ^^ Một số  công ti   máy tính lớn tại Hà Nội như: Trần Anh, Vĩnh Trinh, FPT Elead, … *) Chính sách bảo hành: Bạn nên đọc kĩ  chính sách bảo hành của các   công ti máy tính, các linh kiện  được bảo hành trong một thời gian nhất   định, các thiết bị  quan trọng như  main, ram,  ổ cứng đều được bảo hành   từ  3 năm trở  lên, song bạn nên chú   ý  một chút trong cam kết về  bảo   hành, ví  dụ  như: “Một  đổi một trong vòng 6 tháng” nếu bạn xem kĩ  lại  trên website của công ti, hoặc trong phiếu bảo hành sau khi bạn mua   sản phẩm của họ thì sẽ thấy “Đổi lấy một sản phẩm mới hoàn toàn trong  1 tháng  đầu” còn trong 5 tháng tiếp theo bạn nếu linh kiện bị  hỏng bạn   cũng  được đổi lấy một thiết bị, nhưng là  thiết bị  tương  đương chứ  không   có nghĩa là mới hoàn toàn, và  trong thời gian còn lại nếu linh kiện hỏng   bạn sẽ được sửa chữa miễn phí, nếu không sửa được thì mới đổi lấy một  thiết bị tương đương. *) Tận dụng các hình thức khuyến mại: Khi mua hàng nếu đang trong  dịp khuyến mại bạn hãy  đọc kĩ  các  điều kiện khuyến mại  để  có  thể  tận   dụng tối đa các hình thức khuyến mại, sau đây là một ví dụ: “CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI HIỆN CÓ CỦA TRẦN ANH …………. 2­ Đối với những bộ  máy mà  quý  khách không có  nhu cầu mua  đầy  đủ   cả  Màn hình, CDRom, Loa mà  chỉ  mua thân máy thì  quý  khách vẫn sẽ   được khuyến mại các mòn quà sau: ……..  3­ Khi mua linh kiện lẻ tại Chấn Hưng *  Khi   quý   khách   mua   >=02   chủng   loại   linh   kiện   /   1   phiếu   xuất(trên   50.000VNĐ/thiết bị): ­ Tặng…..” Như  vậy nếu bạn chỉ  có  nhu cầu mua thân máy, và  bạn mua 2 thanh  ram   và   mua   cả   CDRom,   theo   thông   thường   bạn   sẽ   chỉ   được   hưởng   khuyến mại  ở  mục 2, nhưng nếu bạn tách các sản phẩm của mình ra 
  6. thành 2 phiếu xuất bằng cách mua làm 2 lần, lần một là 1 thanh Ram và   CDRom, và lần 2 là phần còn lại của thân máy thì bạn sẽ được hưởng cả   2 hình thức khuyến mại 2 và 3 ở trên. Ngoài ra đôi khi bạn bỏ thêm chút  tiền  để  mua thêm sản phẩm cho  đủ   điều kiện khuyến mại chẳng hạn   như   mua   thêm  Chuột+Bàn   Phím  thì   bạn   sẽ   được   hưởng   hình   thức  khuyến mại lớn hơn, và  nó  sẽ  mang lại cho bạn giá  trị  nhiều hơn cả  số  tiền mà  bạn bỏ  ra  để  mua Chuột+Bàn phím,  đôi khi bỏ  thêm một chút   tiền mà lại mua được hàng rẻ hơn! ^^ *) Không phải cái gì  có  tên trong báo giá  cũng  đều có  bán tại cửa  hàng: Khi xem các báo giá xin các bạn lưu ý vài điều: Không phải tất cả   các loại linh kiện có  xuất hiện trong báo giá   đều có  bán tại thị  trường,  những sản phẩm có chữ “Call” đi kèm sẽ không có bán tại cửa hàng, các   sản phẩm còn lại cũng không phải tất cả   đều có  bán. Có  một số  sản  phẩm có bán nhưng lúc bạn đến mua có thể họ hết hàng, vì vậy bạn nên   chuẩn bị  1­2 loại hàng khác nhau cần mua khi  đến mua hàng tại các  công ti máy tính, và những sản phẩm cần tính thẩm mĩ như màn hình thì  bạn hãy đến cửa hàng tham khảo mẫu mã  của những model có bán rồi   kết hợp xem các thông số của nó trước khi quyết định mua hàng. III/ Các linh kiện máy tính: Trước khi lựa chọn các linh kiện bạn nên suy xét kĩ xem mục đích chính   khi sử dụng của bạn là gì, và bạn có ý định nâng cấp trong tương lai hay   không? từ đó sẽ quyết định các linh kiện cho phù hợp. Sau đây sẽ tôi sẽ   nói chi tiết về các linh kiện cần thiết để xây dựng một bộ máy: 1/ CPU ­ Central Processing Unit (Đơn Vị Xử Lý Trung Tâm) CPU của bạn có  thể  là  loại Intel, AMD hay bất cứ  một  nhãn hiệu hay loại CPU nào, nhưng tất cả  chúng  đều  thực hiện gần như  cùng một thứ  và  với cách thức gần  như nhau. CPU có thể coi là bộ não của máy tính, tất cả  các thông tin, các luồng dữ liệu kèm theo chuỗi lệnh xử  lí đều phải đi qua nó trước khi trả về kết quả. Loai CPU cung kiên truc Bus quyêt đinh hoan toan môt bo mach chu. Cac CPU khac  ̣ ̀ ́ ́ ̣́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ́ ́ nhau cân đươc căm trên cac bo mach chu khac nhau. Chinh vi vây, ban cân quan tâm  ̀ ̣ ́ ́ ̣ ̉ ́ ́ ̣̀ ̣ ̀ đên viêc nên chon CPU nao trươc khi tinh đên chuyên chon bo mach chu loai nao. Thi  ́ ̣ ̣ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̀ ̣ trương hiên co rât nhiêu chung loai CPU đươc san xuât bơi nhiêu nha SX khac nhau.  ̀ ̣ ́́ ̀ ̉ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̀ ̀ ́
  7. Nhưng co hai nha SX CPU lơn nhât ma chung ta đã biết la Intel va AMD. Tương  ưng   ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̀ ́ vơi cac loai CPU từ hai nha SX nay se co cac bo mach chu danh riêng cho CPU AMD  ́ ́ ̣ ̀ ̀ ̃́́ ̣ ̉̀ hoăc bo mach chu danh riêng cho Intel. Tuy vao nhu câu va muc đich sử dung, chung  ̣ ̣ ̉̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ta cân chon cho minh môt CPU phu hơp. Tư đo, mơi chon môt bo mach chu không quá   ̀ ̣ ̀ ̣ ̣̀ ̀́ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ thưa tinh năng, nhưng vân đam bao cho viêc nâng câp trong tương lai gân. ̀́ ̃ ̉ ̉ ̣ ́ ̀ Celeron D, Pentium 4, Pentium D, Core 2 Duo (hay Athlon):  tức là tên của loại vi  xử lý (VXL). Đây là loại vi xử lý của hãng Intel (hay AMD). Ví dụ với Pentium D 925 thì  con số 925 phía sau con số thể hiện chất lượng và vị thế của con VXL trong toàn bộ   các sản phẩm thuộc cùng dòng. Con số này là một quy  ước của hãng Intel. Số càng   cao chứng tỏ VXL càng tốt. X.Y GHZ(Ví  dụ  3.2 GHZ):chỉ  tốc  độ  xung  đồng hồ  của vi xử  lý. Con số  này là  một  trong những thước đo sức mạnh của vi xử lý, tuy vậy nó không phải là tất cả.  Đôi lúc   chỉ là một con số nhằm so sánh tương đối sức mạnh của vi xử lí. Tôi thấy có rất nhiều   người chỉ dùng chỉ  số xung nhịp này để   đánh giá hiệu năng của CPU tuy nhiên  điều   đó hoàn toàn không đúng, bạn sẽ thấy sau đây tôi sẽ trình bày rất nhiều thứ liên quan  đến CPU, tất cả chúng đều không vô nghĩa, vì vậy cần kết hợp tất cả để đánh giá hiệu   năng của CPU. Tốc độ máy tính được tính bằng số lệnh thực hiện được trong 1s. Và tốc độ này thường  được đánh giá gián tiếp qua tần số của xung nhịp Clock cung cấp cho bộ xử lý. Trong  máy tính có một thiết bị đều đặn phát ra các xung nhịp bằng nhau gọi là clock. Thiết bị   này rất quan trọng và nó có tác dụng là bộ đồng tốc độ để đồng bộ hóa các hoạt động   trong máy tính. Ví dụ như sau khi có lệnh thực hiện một công việc nào đó. Sau 2 xung   nhịp thì ổ cứng sẽ copy dữ liệu vào trong RAM. Sau 5 xung nhịp thì RAM bắt đầu copy   dữ  liệu vào bộ  nhớ   đệm. Sau 7 xung nhịp thì  CPU bắt  đầu tìm dữ  liệu trong bộ  nhớ  đệm và xử lý. Một clock có tần số 3Ghz có thể phát ra ba tỉ  nhịp trong một giây. Mỗi   nhịp kéo dài 2 ns. Và sau mỗi nhịp đấy thì CPU lại thực hiện được một "thao tác". Như  vậy thì  CPU có  xung nhịp cao hơn thì  chỉ  có  nghĩa là  thực hiện nhiều thao tác hơn.   Nhưng trong mỗi thao tác đấy, có CPU thực hiện được 5 "lệnh" một lúc (Core 2 Duo),  có  CPU chỉ  thực hiện  được 3 "lệnh". Vì  thế  Core 2 Duo có  tuy có  tốc  độ  xung nhịp  không cao lắm nhưng sức mạnh thì vượt trội so với Pen 4. Và còn một vấn đề nữa đó  chính là  hiệu quả  của thao tác  đó. Ví  dụ  như  do các thuật toán không chặt chẽ  dẫn   đến CPU đoán nhầm và copy khối dữ liệu không cần thiết vào trong bộ nhớ đệm, còn  khối dữ liệu cần dùng thì lại không copy. Vì thế khi CPU tìm trong bộ nhớ đệm không  thấy có khối dữ liệu  đó lại phải lóc cóc tìm trong RAM, tìm xong lại phải copy vào bộ   nhớ  đệm rồi mới xử lý tiếp. Như vậy có nghĩa là CPU đã thực hiện rất nhiều thao tác  thừa so với CPU  đoán  đúng  được ngay khối dữ liệu chuẩn bị  được xử lý. Core 2 Duo  có các thuật toán cao cấp và các công nghệ tiên tiến giúp cho hiệu quả của CPU rất   cao.   Và   chính   vì   thế   mà   hiệu   suất   của   Core   2   Duo   vượt   trội   so   với   Pentium. Có  một thông số   đánh giá  sưc mạnh của bộ  xử  lý  hiệu quả  hơn là  MIPS  (Million  Instruction Per Second­ triệu lệnh trên một giây) dùng  để  chỉ  số lệnh thực hiện trong  một giây. Một bộ xử lý 16 MIPS có thể xử lý được 16 triệu lệnh trong một giây. Máy vi 
  8. tính chúng ta thường không sử dụng đơn vị này mà thường các máy lớn hơn như máy  sever mới xử dụng đơn vị này. Cache 1MB, 2MB, 4MB,… chỉ  bộ nhớ  đệm của vi xử  lý.  Đây là vùng chứa thông tin  trước khi  đưa vào cho vi xử  lý  trung tâm (CPU) thao tác. Trong tiến trình xử  lý, CPU   không phải xử lý liên tục, mà xử lý theo từng chu kỳ. Nên nếu như chưa đến chu kỳ, dữ   liệu được chuyển đi sẽ lưu trữ trong cache, và khi đến chu kỳ, toàn bộ dữ liệu từ cache  sẽ  đẩy vào CPU để  xử  lý. Thường thì tốc  độ  xử lý của CPU sẽ  rất nhanh so với việc   cung cấp thông tin cho nó  xử  lý, cho nên không gian bộ  nhớ   đệm (cache) càng lớn   càng tốt vì  CPU sẽ  lấy dữ  liệu trực tiếp từ  vùng này. Một số  vi xử  lý còn làm bộ nhớ   đệm nhiều cấp. Số  1MB mà bạn thấy đó chính là dung lượng bộ nhớ đệm cấp 2( L2),  tất nhiên sẽ còn có bộ nhớ đệm cấp 1(L1), nó “nằm gần” CPU hơn và nó thường nhỏ  hơn nhiều so với L2(thường chỉ tính bằng bytes). Như bạn thấy dung lượng của cache  rất nhỏ, chỉ vài MB nhưng tốc độ của nó là cực kì nhanh, nhanh nhất trong số các thiết   bị lưu trữ(Ram, HDD) vì vậy giá của nó cũng không rẻ tí nào. Data Width:  là  chiều rộng của ALU(Arithmetic Logic Unit – Bộ  xử  lí  số   học và logic). Một ALU 8 bit có thể cộng/trừ/nhân/… 2 số 8 bit, trong khi  một ALU 32 bit có thể tính toán các số 32 bit. Một ALU 8 bit sẽ phải thực   hiện 4 chỉ lệnh để cộng hai số 32 bit, trong khi một ALU 32 bit có thể làm  việc này chỉ với một chỉ lệnh duy nhất.  CPU   64­bit   là   các   CPU   có   các   ALU   64­bit,   các   thanh   ghi   64­bit,   các   tuyến 64­bit và… nó có thể quản lý được không gian bộ nhớ  hàng nghìn   triệu Gigabyte(2^64bytes). Còn các CPU 32bit chỉ có thể quản lí được tới  4GB(2^32) bộ nhớ! Nhờ  tuyến  địa chỉ  64­bit cùng các tuyến dữ  liệu rộng và  nhanh trên bo  mạch chủ, các hệ thống 64­bit gia tăng tốc độ nhập/xuất cho các thiết bị  như   đĩa cứng hay bo mạch  đồ  họa. Nhờ  vậy mà  tốc  độ  của toàn bộ  hệ   thống được nâng cao rõ rệt. Dual Core: Các chip Intel Pen D, hay Athlon X2 thường có  thêm phần   Dual Core trong thông số kĩ thuật của mình, điều này đơn giản chỉ là nói   lên  đây là  vi xử  lí  2 nhân. Công nghệ  chế  tạo của CPU này là  nhét 2  nhân của CPU vào cùng 1 con CPU. Do đó, trong thực tế đây thật sự là  2 CPU vật lý. Dĩ  nhiên, CPU này chạy sẽ  nhanh hơn rất nhiều so với  CPU đơn hay CPU hỗ trợ HT(Hyper Threading – Siêu phân luồng), và nó   cũng tiết kiệm  điện và  giúp tản nhiệt tốt hơn so với một nhân khác có   thông số  gấp đôi. Tuy nhiên, cũng không có nghĩa gắn vào tốc độ nhân  gấp  đôi. Lúc  đó, công việc sẽ   được chia  đều cho các CPU cùng thực   hiện   dĩ   nhiên   thời   gian   thực   thi   sẽ   rất   nhanh.   Tuy   nhiên,   không   phải 
  9. chương trình nào cũng hộ  trợ  xử  lý  song song (Paralell processing) nên   nếu gặp chương trình không hỗ trợ thì  vẫn chỉ  có 1 CPU xử lý. Hiệu quả  của CPU 2 nhân chỉ  thật sự  khi nào bạn chạy nhiều chương trình 1 lúc,  hoặc là  chạy chương trình hỗ  trợ  xử  lý  song song.  Tuy nhiên cũng cần  lưu ý rằng một vài dòng chip không có thêm phần Dual Core này nhưng  nó  vẫn là loại vi xử  lí  đa nhân, như  Core 2 Duo bản thân cái tên của nó  đã nói lên nó là vi xử lí 2 nhân rồi, hay Core 2 Quad thì đây là một loại vi  xử lí cao cấp hơn, nó có 4 nhân. Bus 533, Bus 800…: chỉ tốc độ "lõi" của đường giao tiếp giữa vi xử lí và  bo mạch chủ tính theo đơn vị MHz. Một vi xử lý được đánh giá nhanh hay   chậm tuỳ  thuộc khá  lớn vào giá  trị  này. Vi xử  lý  chạy  được bus 800MHz   thì đương nhiên hơn hẳn so với vi xử lý chỉ chạy được bus 533Mhz. Hoặc   để   đơn giản bạn có  thể  hiểu nôm na  đó  là  một con  đường, và  thông tin   qua lại trên đó, các con số 533 hay 800 chính là độ rộng của con đường  đó. J Socket(SK) 478, 775 hay Socket 754, 939, AM2: chỉ  loại đế  cắm của CPU.  Đây là  đặc tính  để  xét sự  tương hợp giữa vi xử  lý và  mainboard (Bo mạch chủ  ­ BMC). Các  con số đi sau như 478 hay 775 là số chân cắm của con chíp đó. Bo mạch chủ phải hỗ  trợ loại socket này thì vi xử lý mới có thể hoạt động được. Box hay Tray: Chỉ số cuối cùng của các CPU thường là   Box hoặc Tray, bạn có thể  thấy hai CPU có cùng seri nhưng chỉ  khác nhau giữa Box và  Tray thì giá của nó  đã  vênh nhau từ  4­8USD,  điều này chính là  do hàng Box là  hàng nguyên hộp, nguyên  tem và  đầy  đủ  các phụ kiện  đi kèm nếu có  được kiểm tra kĩ  trước khi  đem bán ra thị  trường, còn hàng Tray thì không, và một số cửa hàng bán CPU Tray không kèm theo  quạt, và  bạn sẽ  phải bỏ  thêm  ít tiền  để  mua quạt, cá  nhân tôi khuyên bạn  nên mua   Box   àng     để đảm bảo tính an toàn và đồng bộ. h AMD­Intel:  Các   chip   Intel   thường   có   cache   lớn   hơn   và   có   nhiều   lựa   chọn   về  mainboard hỗ trợ hơn, còn các chip AMD thì thường có cache nhỏ song bus lại lớn hơn   nhiều so với Intel, chip AMD thường có ít lựa chọn về mainboard hỗ trợ hơn so với chip  Intel. Ví dụ: Pentium 925 – 3.0GHz – 4MB – 64Bit – Dual Core – bus 800 – SK 775 –   Box Chip Intel Pentium  seri  925 ­  Xung  đồng hồ: 3.0GHz  – Cache: 4MB  – Data width:  64Bit – Là vi xử lí  2 nhân – Bus có tốc độ  800MHz – Loại đế cắm: 775 chân cắm –  Hàng Box
  10. 2/Mainboard Bo mạch chủ(MainBoard­MB) là bản mạch  in chính trong thiết bị   điện tử. Nó  có  chứa  các socket  (đế  cắm) và  slot (khe cắm)  để  cắm các linh kiện  điện tử  và  bo mạch mở   rộng   khác.   Trong   hệ   thống   máy   tính   cá  nhân, bo mạch chủ chứa bộ vi xử lý, chipset, các khe cắm PCI, khe cắm   AGP, khe cắm bộ  nhớ  và  các mạch  điều khiển bàn phím, chuột, các  ổ  đĩa và  máy in. Nó  cũng có  thể   được tích hợp sẵn các mạch  điều khiển   gắn liền cho modem, âm thanh, đồ họa và mạng. Bo mạch chủ  của các  máy   tính   xách   tay   thường   được  tích   hợp   sẵn   toàn   bộ   các   mạch   điều   khiển thiết bị ngoại vi.  Bo mạch chủ là bộ phận rất quan trọng trong PC. Nếu bạn có một bo mạch chủ chất  lượng tồi thì máy tính của bạn sẽ thường xuyên gặp trục trặc và thật "mệt mỏi" để tìm  ra nguyên nhân và cách khắc phục lỗi. Do đó vì vậy tôi cố gắng đưa ra những hiểu biết  cơ bản nhất để bạn có cơ sở chọn lựa được một bo mạch chủ chất lượng tốt phù hợp  với túi tiền mà đem lại hiệu quả cao, đáp ứng được yêu cầu nâng cấp sau này.  945P­G: Các thông số  đi sau hiệu mainboard này là tên mã của dòng sản phẩm  đó,  cái tên này không nói lên nhiều điều, tuy nhiên bạn có thể dùng nó để tìm kiếm thêm  thông tin trên mạng về  loại sản phẩm này. Chữ  G  đi sau thể  hiện mainboard này có  tích hợp card đồ họa. Chipset Tại sao khi lựa chọn bo mạch chủ  lại phải chú  ý  tới chipset  đầu tiên? Bởi vì  chipset  trong bo mạch chủ giữ chức năng rất quan trọng. Chipset đưa dữ liệu từ đĩa cứng qua  bộ nhớ rồi tới CPU, và  đảm bảo các thiết bị ngoại vi và các card mở rộng đều có thể  thể  "nói chuyện"  được với CPU và  các thiết bị  khác. Các nhà sản xuất bo mạch chủ  còn đưa thêm các tính năng khác vào chipset như điều khiển RAID, cổng FireWire vào  mỗi  sê­ri bo mạch khác. Không những thế, chipset không chỉ giới hạn kiểu, tốc độ của CPU mà bo mạch có thể  "tải"  được, loại bộ  nhớ  mà bạn có  thể  lắp  đặt mà còn thêm vào các chức năng khác  như  tích hợp  đồ  họa,  âm thanh, cổng USB 2.0. Các bo mạch chủ   được thiết kế  cho  cùng loại chipset thì nói chung đều có các tính năng, hiệu năng tương tự nhau. Chính  vì vậy, Chipset là yếu tố quan trọng khi bạn mua bo mạch chủ. Một  điều nữa muốn nhắc bạn  đó  là  sau khi chọn CPU, khi chọn Mainboard bạn hãy  xem xét kĩ xem chipset của mainboard đó có hỗ trợ CPU mà bạn đã chọn hay không,  về việc này bạn có thể hỏi người bán cho chắc ăn. J
  11. (Core 2 Duo) hay (Dual core): Chỉ loại CPU hỗ trợ. Đương nhiên là những main này có  tính tương thích ngược. Main hỗ trợ CPU đời cao thì sẽ hộ trợ những CPU đời thấp hơn  nó có nghĩa là bạn có thể mua mainboard hỗ trợ Core 2 Duo để chạy chip Dual core,   Pen4 hay Celeron cũng được, miễn là cùng số Socket. Socket Socket chính là  số  chân cắm của CPU trên mainboard, loại soket của CPU mà  bạn  muốn mua phải phù hợp với loại mà mainboard hỗ trợ. (Của INTEL có thể là 478 hay  775, của AMD có thể là 754, 939, hay AM2) CPU Bo mạch chủ của bạn hỗ trợ bộ xử lý nào? Hiện nay, Pentium Dcủa Intel và Athlon của   AMD là hai xu hướng lựa chọn CPU khác nhau. Chuẩn khe cắm (socket) cho các bộ  xử lý của AMD và Intel khác nhau nên bạn không thể cắm bộ xử lý của hãng này vào  bo mạch chủ  hỗ  trợ  bộ  xử  lý  của hãng kia. AMD hiện nay sử  dụng khe cắm 939  và  754, AM2 còn CPU của Intel sử dụng khe cắm 775 và 478. Không những thế các bộ  xử  lý  của cùng hãng cũng sử  dụng khe cắm khác nhau nên trong nhiều trường hợp  bạn cũng không thể nâng cấp được. Một yếu tố nữa là khả năng hỗ trợ tốc độ CPU tối   đa mà bo mạch chủ có thể đáp ứng. Bạn cần phải hỏi kĩ người bán hàng, loại bo mạch  chủ  này hỗ  trợ  tốc  độ  CPU như  thế  nào bởi  đôi khi các nhà  sản xuất bo mạch chủ   thường ghi là hỗ trợ CPU tốc độ cao như thế này nhưng không bao giờ hỗ trợ được tốc  độ   đó. Ví  dụ: Bo mạch chủ ghi rõ  hỗ  trợ  tốc  độ  CPU tới 2.5 GHz, nhưng thực tế  bo  mạch chủ đó hỗ trợ tối đa chỉ 2.0 GHz. Vì vậy khi chọn MB bạn còn phải cân nhắc xem mình  định mua loại CPU nào  để  có   thể chọn đúng bo mạch chủ tương ứng, nhưng yên tâm, việc chọn lựa cho đúng này  các nhân viên cửa hàng sẽ  làm giúp bạn,  điều bạn cần quan tâm  ở   đây là chọn các   thông sô cho phù hợp, và để biết rõ bạn đang mua thứ gì, và nó làm được gì! RAM (Ramdom Access Memory)  Đa số  các bo mạch chủ  hiện nay  đều hỗ  trợ  DDR RAM (Double Data Rate RAM),  RDRAM (Rambus RAM) không  được dùng phổ  biến vì  có  giá  cao. Ngoài ra, trên thị  trường còn xuất hiện DDR 2 cho tốc độ cao gần như RDRAM nhưng lại có giá rẻ như   DDR.   DDR   RAM   có   các   tốc   độ   200/266/333/400   còn   DDR   2   hỗ   trợ   tốc   độ  400/533/667. Ngoài ra, DDR còn hỗ  trợ  kênh  đôi, cho phép truy xuất bộ  nhớ  nhanh  hơn, hiệu quả cao hơn. 2xDual DDR2 533/667(Max 4GB Ram): trên bo mạch chủ này có 2 khe cắm Bộ nhớ  (RAM), hỗ  trợ  tốc  độ  giao tiếp 533 hoặc 667Mhz. Dựa vào thông số  này, bạn có  thể  lựa chọn loại bộ  nhớ  (RAM) với tốc  độ  thích hợp  để  nâng cao tính  đồng bộ  và  hiệu  suất của máy tính. Chữ Dual là  viết tắc của Dual Chanel, tức là  bo mạch chủ  hổ  trợ  chế độ chạy 2 thanh RAM song song. Với công nghệ này, có thể nâng cao hiệu suất  và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM. Max 4GB Ram tức là tổng dung lượng Ram tối đa  mà   bo   mạc   chủ   hỗ   trợ,   ở   đây   là   4GB   tức   bạn   có   thể   lắp  1xRam4GB,   hoặc 
  12. 2xRam2GB. Tất nhiên bạn sẽ lắp 2xRam2GB để  tận dụng công nghệ Dual. Và bạn  cũng   nên   lưu   ý   tới   số   khe   cắm   Ram,   trong   trường   hợp   này   là   2   khe   cắm,   các   mainboard loại microATX thường có  2 khe cắm Ram, nếu có   ý   định nâng cấp ram  trong tương lai bạn nên chọn main board có 4 khe cắm Ram. Card đồ họa tích hợp Lĩnh vực đồ họa luôn được các nhà sản xuất quan tâm. Các bo mạch chủ mới đều hỗ  trợ card đồ họa qua khe PCI Express x16, hoặc đồ họa tích hợp. Các chip đồ họa tích  hợp không đem lại hiệu quả đồ họa cao, chỉ thích hợp cho người dùng gia đình và văn  phòng. Tuy nhiên, một số  chip  đồ  họa tích hợp có  chất lượng rất tốt của Nvidia, ATI   hay Intel 915G/945G. Về đồ họa, giao tiếp AGP đã nhường chỗ cho PCI Express có băng thông cao gấp đôi  AGP 8x. Không những thế công nghệ card đồ họa kép SLI đã đem lại khả năng xử lý  đồ  họa "siêu mạnh". SLI cho phép bạn gắn 2 card  đồ  họa vào bo mạch chủ, SLI  thường đem lại khả năng xử lý đồ họa cao hơn bình thường từ 70­80%. Tuy nhiên, đây  là các công nghệ cao cấp, giá của cặp card đồ họa trung bình cũng tới vài trăm USD. Tuy nhiên nếu công việc của bạn không cần sử  dụng  đến những  ứng dụng  đồ  họa   hạng nặng tôi khuyên bạn nên chọn main board có hỗ trợ card đồ họa tích hợp, vì sao  ư, vì  các card  đồ  họa tích hợp bây giờ  đều cỡ  khoảng 128Mb trở  lên, hoàn toàn  đáp  ứng công việc thông thường và các ứng dụng đồ họa trung bình, và nếu muốn bạn có  thể mua thêm card đồ họa để đáp ứng công việc nếu có phát sinh bất cứ lúc nào, trừ   phi bạn dùng các phần mềm  đồ  họa cỡ  nặng, thiết kế  3D chuyên nghiệp, hay chơi  game hạng nặng thì mới cần dùng đến những card đồ họa riêng, hơn nữa giá các card  đồ họa rời cũng không rẻ chút nào, ít nhất cũng khoảng 700.000 đến vài triệu, và còn  một vài liên quan khác nữa chúng ta sẽ bàn kĩ hơn ở phần sau khi nói riêng về card đồ   họa. Âm thanh tích hợp Bo mạch chủ tích hợp âm thanh có thể là lựa chọn tốt hơn. Các loại bo mạch chủ tích  hợp chipset  âm thanh sáu kênh(5.1) thường chỉ  thích hợp cho trò  chơi hoặc phát lại  MP3. Tuy nhiên, một số  bo mạch chủ  cao cấp có  thể  hỗ  trợ   âm thanh 8 kênh (7.1),  đồng thời còn hỗ trợ thêm âm thanh số (SPDIF) ngõ quang/đồng trục. Nếu bạn muốn   có  chất lượng  âm thanh tuyệt hảo thì  bạn có  thể  mua một card âm thanh chất lượng  cao như Creative Sound Blaster Audigy 4 – 7.1 chẳng hạn. Lúc đó, bạn có thể tắt âm  thanh tích hợp này bằng các jumper hoặc chỉ cần thiết lập trong BIOS. Tuy nhiên lưu ý   một điều là nếu bạn chơi những hàng cao cấp như âm thanh 8 kênh thì nếu muốn có   được hiệu quả như ý bạn phải sắm thêm cho mình một bộ loa 7.1 nữa, và giá của một  bộ loa như thế cũng không rẻ chút nào, và nếu là card 8 kênh tích hợp thì nó sẽ đẩy   giá mainboard của bạn lên một chút, tuy nhiên hầu hết các mainboard bây giờ đều hỗ  trợ card âm thanh 6 kênh hoặc 8 kênh, vì vậy nếu bạn không có ý định mua một bộ loa  7.1 thì bạn không cần quan tâm lắm đến nó.
  13. PCI Express 16X  là tên của loại khe cắm card màn hình mà bo mạch chủ. Khe PCI  Express là loại khe cắm mới nhất, hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay   giữa bo mạch chủ và Card màn hình. Con số 16X thể  hiện một cách tương  đối băng   thông giao tiếp qua khe cắm, so với AGP 8X, 4X mà bạn có thể  thấy trên một số  bo   mạch chủ cũ. Tuy băng thông giao tiếp trên lý thuyết là gấp X lần, thế  nhưng tốc  độ   hoạt  động thực tế  không phải như  vậy mà  còn phụ  thuộc vào rất nhiều yếu tố  khác  như lượng RAM trên card, loại GPU (Vi xử lí trung tâm của card màn hình) 3PCI, 4SATA, 4USB 2.0: trên bo mạch chủ có 3 khe cắm PCI dành để lắp thêm các  thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh, modem gắn trong v.v…. 4SATA là 4  khe cắm SATA, một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. SATA thì nhanh hơn và  ổn  định hơn so với chuẩn IDE. Nếu bạn thấy bo mạch chủ  có  ghi dòng là  ATA66,   ATA100, ATA133 thì đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hổ trợ chuẩn đĩa  cứng IDE. 4 cổng cắm USB 2.0 được hổ trợ trên bo mạch chủ. USB 2.0 thì nhanh hơn  USB 1.1. USB 2.0 thì tương thích luôn với các thiết bị chỉ có USB 1.1. Hầu hết các bo  mạch chủ bây giờ đều hỗ trợ USB 2.0 vì vậy các bảng báo giá thường không đưa thêm  thông số USB vào. Lưu trữ Hầu   hết   các   bo   mạch   chủ   hiện   nay   đều   hỗ   trợ   SATA có   băng   thông   cao   tới  150MB/giây. Không những thế, SATA có  thể  cắm nóng, cáp kết nối lại nhỏ  gọn, cho  phép tiết kiệm không gian trong hộp máy. Không dừng  ở   đó, chuẩn SATA 2  đã  xuất  hiện với băng thông 300MB/s, gấp đôi so với SATA. Bo mạch chủ tích hợp IDE RAID có thể là lựa chọn hấp dẫn. Hệ thống RAID cho máy  tính cá nhân sử dụng nhiều đĩa cứng cùng loại(ít nhất là 2 đĩa cứng) để làm tăng hiệu  năng (bằng cách ghi dữ liệu vào cả hai ổ đĩa) hoặc cung cấp giải pháp dự phòng trong  trường hợp  ổ  cứng hỏng (ánh xạ  ổ   đĩa). Tuy nhiên tôi nghĩ với nhu cầu của sinh viên  chắc bạn cũng không cần dùng  đến loại chuẩn này, nhưng nếu vì  lí  do nào  đó  bạn  muốn tăng thêm hiệu năng hay độ bảo mật thì bạn cũng có thể mua mainboard hỗ trợ   chuẩn này, và giá của nó cũng không đắt hơn nhiều. Kết nối Hầu   hết   các   bo   mạch   chủ   hiện   nay   đều   hỗ   trợ   Ethernet,   USB   2.0   và   cổng  FireWire(IEEE 1394).  IEEE 1394a có  tốc  độ  truy xuất dữ  liệu là  400Mbps và  IEEE  1394b có tốc  độ  truy xuất dữ liệu là 800Mbps. Các cổng giao tiếp cũ như PS/2, cổng  song song cũng dần  "biến mất". Không những thế, một số giao tiếp mở rộng khác như  mạng không dây, mạng Gigabit, Bluetooth, bộ đọc thẻ nhớ... cũng có thể được hỗ trợ.   Với những giao tiếp mở rộng này bạn nên cân nhắc để chọn mainboard cho phù hợp,  xong   xin   lưu   ý   chẳng   hạn   với   Bluetooth   hay   bộ   đọc   thẻ   nhớ   nếu   bạn   mua   một  mainboard không hỗ  trợ  chúng thì vẫn có thể mua thêm các phụ kiện rời nếu có nhu  cầu. Front Side Bus (FSB):  Thông số này nói lên tốc độ trao đổi liên lạc điều  khiển của chipset trên Mainboard với CPU, và  nó  là  một trong hai nhân 
  14. có chính tác động lên tốc độ của CPU,  được tính bằng MHz.  Thường thì  bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các vi xử lí chạy ở bus thấp hơn. Tuy nhiên   bạn nên chọn mainboard có  FSB phù  hợp với Bus của CPU, nên bằng   nhau   là   tốt   nhất   và   đừng   bao   giờ   chọn   thấp   hơn,   ví   dụ   bạn   có  CPU  bus800  song nếu bạn chọn mua một  mainboard FSB 533MHz  thì  thật  lãng phí, vì nó sẽ không phát huy được hết hiệu năng CPU của bạn. Tất   nhiên bạn cũng không nên mua quá  cao nếu không có  nhu cầu dùng  đến, chẳng hạn bạn dùng chip Pentium D và  không có   ý   định sẽ  nâng   cấp lên Core 2 Duo thì  cũng chẳng cần mua Mainboard có  FSB 1066   làm gì. Chọn nhà sản xuất nào?  Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại main  của các hãng khác nhau. Theo tham khảo trên một sô  diễn  đàn phần   cứng thì  loại main  được  ưa chuộng là  ASUS và  Gigabyte,  đây  đều là  2  nhà  sản xuất mainboard của  Đài Loan có  uy tín trên thê  giới. Main của  Gigabyte chạy rất  ổn  định và  bền với thời gian còn ASUS nhà  sản xuất   mainboard  được  ưa chuộng nhất Việt Nam năm 2005 thì   được thiết kế   thuận tiện cho việc  ép xung, và  cũng rất tốt. Tôi khuyên bạn nên chọn  main của một trong 2 hãng này. Ngoài ra còn có main của DFI đây cũng   là  loại main chất lượng tốt. Main của Intel cá  giá  thường nhỉnh hơn một  chút   nhưng   chất   lượng   thì   cũng   không   hơn,   main   của   ASROCK   là   mainboard   chất   lượng   thấp,   chạy   không   ổn  định  lắm,   bạn   không   nên   mua main của hãng này, ngoài ra còn một số  hãng sx mainboard khác   tuy nhiên số lượng chủng loại ít và chất lượng cũng tầm tầm. Bây giờ chúng ta sẽ cùng xem xét một MB ví dụ sau: GIGABYTE 945P­G – Socket 775; Intel 945P chipset (Core 2 Duo) – Upto P4   3.8GHZ; 2xDual DDR2 533/667/800 (Max 4GB Ram); VGA & Sound 8 channel &   NIC Gigabit onboard; 1xPCI Express; 3xPCI; 4xSATA; 533/800 FSB Nhà  sản xuất:  GIGABYTE  | Model:  945P­G  |  Loại Chipset:  Intel 945P  hỗ  trợ  chip  Core 2 Duo(chip 2 nhân)  Hỗ trợ tốc độ xung nhịp đồng hồ của CPU lên tới  3.8GHZ |  Hỗ  trợ  2 RAM kênh  đôi, tốc  độ  Bus có thể  là  533/667/800MHZ và tổng dung lượng  RAM tối đa là 4GB | Tích hợp card đồ họa, card âm thanh 8 kênh và card mạng |  Có 1 khe cắm PCI Express, 3 khe cắm PCI, 4 khe cắm SATA | Tốc độ BUS hỗ trợ có  thể là 533 hoặc 800MHZ 3/ Ổ cứng ­ Hard Disk Drive(HDD)
  15. Ổ cứng(HDD) được viết tắt từ chữ cái đầu của 3 từ Hard  Disk Drive, là thiết bị để lưu trữ thông tin. Cấu tạo bởi 2  thành phần cơ  bản là: những  đĩa  (platters) nằm bên  trong   được   phủ   bởi   lớp   từ   tính   và   đầu   đọc/ghi.   Với  những HDD hiện nay thì số lượng đĩa từ chứa bên trong  từ  1  đến 5 cái và  có  tốc  độ  quay cố   định từ  3600  đến  7200 vòng/phút (rpm: rounds per minute) tuỳ theo loại  ổ  cứng. Thậm chí, một số  đĩa   cứng SCSI hay các loại ổ mới có tốc độ lên đến 10.000 ­ 15.000 vòng/phút. Do tốc độ  quay nhanh như thế nên HDD được bao phủ bởi một vỏ bọc bên ngòai rất kín với mục  đích không cho không khí lọt vào bên trong và có thể chịu được sự va đập nhẹ. Trên thị trường hiện nay có hai loại ổ cứng thông dụng đó là Parallel ATA(hay ATA) và  Serial ATA (hay SATA), tuy nhiên các loại  ổ ATA thường chỉ  để  cung cấp cho những  máy có mainboard cũ, còn các mainboard mới đều hỗ trợ ổ cứng theo giao tiếp SATA,  các ổ cứng SATA có tốc độ trao đổi thông tin lớn hơn nhiều so với các ổ ATA song giá   của nó không đắt hơn các ổ cứng ATA là mấy, thường chỉ là 1­2USD. So với ATA thì  SATA bộc lộ  rất nhiều  ưu thế, SATA có  thể  cắm nóng, cáp kết nối lại nhỏ  gọn, cho  phép tiết kiệm không gian trong hộp máy. Không dừng  ở   đó, chuẩn  SATA II  đã xuất  hiện với băng thông 300MB/s(một số báo giá có thể ghi là 3Gigabit/s hay 3Gb/s), gấp  đôi so với SATA(150MB/s). Hầu hết các loại  ổ  cứng trên thị  trường hiện nay  đều có  tốc  độ  7200rpm(7200 vòng  trên phút), với tốc  độ  này cho phép các  ổ  cứng có  thể   được truy xuất với lưu lượng  thông tin lớn. Cache(Bộ đệm): là nơi tạm lưu dữ liệu trong quá trình truy xuất, HDD có bộ nhớ đệm  lớn sẽ có tốc độ truy xuất dữ liệu cao hơn. Dung lượng ổ cứng là khả năng lưu trữ thông tin của ổ cứng đó, các ổ cứng hiện nay   đều có khả năng lưu trữ rất lớn, thường là từ 80GB trở lên, cá nhân tôi khuyên bạn nên  chọn ổ cứng có dung lượng lớn một chút, khoảng 160GB hoặc có thể hơn, vì giá của ổ   cứng hiện nay cũng khá rẻ, bạn phải bỏ ra 49$ để mua một ổ cứng 80GB trong khi chỉ   cần bỏ ra thêm khoảng 17$ nữa là bạn sẽ có một ổ cứng 160GB(thêm 80GB nữa), có   thể   bạn  thấy  80GB  đã   là   quá   rộng  rãi   nhưng  để   đáp  ứng   thời   gian  làm  việc  lâu  dài(khoảng vài năm) mà không lo thiếu dung lượng lưu trữ bạn nên bỏ thêm chút tiền  để mua một ổ cứng dung lượng lớn hơn hẳn. Là một sinh viên CNTT tôi nghĩ số dữ liệu  mà  bạn cần lưu trữ  sẽ  không phải là  nhỏ, hơn nữa lại là  trong một thời gian dài.  Ổ   cứng tuy không đắt lắm nó cũng không quyết  định nhiều  đến hiệu năng của toàn bộ   hệ  thống, song những gì  nó  chứa  đựng rất quan trọng, nó chứa tất cả  kết quả  công  việc của bạn, và còn nhiều dữ liệu khác của bạn trong một thời gian dài, vì  vậy bạn   đừng ngần ngại khi bỏ thêm chút tiền  đầu tư  thêm cho thiết bị này. Và việc tính  đến  chuyện nâng cấp ổ cứng hoàn toàn không phải là một quyết định hợp lí về kinh tế, nếu  bạn mua một chiếc  ổ  cứng 80GB, và bạn cảm thấy thiếu, bạn quyết  định mua thêm  một chiếc  ổ  cứng 80GB nữa và tổng số  tiền bạn phải  đầu tư  là  49x2=98$ và bạn có  160GB dung lượng, trong khi nếu ngay từ đầu bạn quyết định mua một ổ cứng 160GB 
  16. thì  bạn cũng sẽ  có  160GB dung lượng song sẽ  chỉ  phải trả  66$, và  một quyết  định  đúng  đắn sẽ  mang lại hiệu quả kinh tế  hơn nhiều,  đôi khi bớt  đi một  ít tiền lại không  phải là tiết kiệm! Chọn nhà sản xuất nào? Trên thị trường hiện nay có nhiều hãng ổ cứng khác nhau,  có những hãng đã tồn tại khá lâu trên thị trường Việt Nam và cũng đã xây dựng được   uy tín trên thị  trường như  MaXtor hay Seagate, tôi khuyên bạn nên mua  ổ  cứng của  một trong 2 hãng này,  ổ  cứng Segate là   ổ  cứng có  thời gian bảo hành lâu nhất: 60  tháng và tất nhiên giá của nó cũng cao hơn một chút, các hãng còn lại đều bảo hành  sản phẩm của mình với thời gian 36 tháng. Sau đây là một ví dụ: Seagate Barracuda 160GB Serial ATA II (300MB/s); 7200rpm; 8MB Cache Hãng sản xuất: Seagate Barracuda | Dung lượng: 160GB | Kết nối: SATA II | Tốc độ  vòng quay: 7200 vòng/phút | Bộ nhớ đệm: 8MB 4/ Bộ nhớ trong ­ RAM(Random Acess Memory) Bộ nhớ máy tính là tài nguyên làm việc chính của máy tính. Về  tính chất vật lý thì bộ nhớ máy tính là một tập hợp các chip nhớ.  Đây là nguồn tài nguyên quan trọng vì  nó quyết  định số lượng  và  kích cỡ  chương trình có  thể   được chạy vào cùng một thời  điểm cũng như lượng dữ liệu có thể được xử lý ngay tức thời. Bộ nhớ máy tính trở lên quan trọng hơn khi bạn chạy nhiều chương trình cùng lúc hay   chạy các ứng dụng nặng, vì thế mới có chuyện hệ điều hành hay một phần mềm cần  tối thiểu một dung lượng bộ nhớ nào đó. Thị trường hiện nay có hai loại bộ nhớ thông dụng là DDR và DDR2 (Chính xác hơn   phải là DDR SDRAM ­ Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM), DDR2 là công  nghệ tiên tiến hơn DDR, DDR2 Ram có băng thông lớn hơn DDR Ram rất nhiều xong  giá của nó lại rẻ hơn, tuy nhiên những người có mainboard chỉ hỗ trợ DDR nếu muốn  nâng cấp Ram thì họ vẫn phải chọn DDR, còn khi mua máy mới tất nhiên là bạn chọn  DDR2 rồi. Dung lượng bao nhiêu là   đủ? Tất nhiên là  càng nhiều càng tốt nhưng nên hợp lí,  nếu không bạn sẽ phải trả thêm tiền cho thứ mà bạn chẳng bao giờ sử dụng hết, Ram  cũng là một phần quyết  định hiệu năng của hệ thống, nếu bạn có nhiều Ram bạn sẽ   có thể chơi được những games đời mới, dùng những phần mềm nặng và mở nhiều ứng   dụng cùng lúc hơn nữa nếu bạn muốn cài Vista một hệ điều hành mới của Microsoft,  thì   ít nhất bạn phải có 512MB Ram, và  để  tận dụng hết khả năng  đồ  họa của nó thì   bạn sẽ cần tới 1GB Ram. Cá nhân tôi nghĩ với 512MB Ram có thể đủ để bạn làm hầu  hết các công việc thông thường, nhưng hãy cân nhắc kĩ  xem công việc của bạn chủ 
  17. yếu là  gì   để  mua cho phù hợp, và  tất nhiên bạn sẽ  có  thể  nâng cấp trong tương lai  bằng cách cắm thêm Ram nếu muốn. Gân giông như  CPU,  đai lương  đăc trưng cho tôc  độ  xử  li cua RAM la tân số  hoat  ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ́̉ ̀̀ ̣ đông, xac đinh bởi số lênh tôi  đa co thể thưc hiên tai môi thời  điêm. Di nhiên, tân số  ̣ ́ ̣ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̃ ̉ ̃ ̀ hoat đông cang cao thi tốc độ truyên – nhân dữ liêu cua RAM cang lơn. Tuy nhiên để  ̣ ̣ ̀ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ̀ ́ đánh giá Ram cũng còn một con số khác đó là băng thông, nếu bạn để ý thì trên các  báo giá 2 con số này luôn đi cùng nhau, ví dụ như  Bus 667 (PC2­5300)  điều này có  nghĩa là  thanh Ram  đó  có  thể  hoạt  động với  tốc  độ  667MHz  hay có  băng thông  5300MB/s. Dual Ram: Là công nghệ bộ nhớ kênh đôi, chung ta thiêt lâp bộ nhớ kênh đôi nhăm  ́ ̣́ ̀ tăng băng thông truyên dân dữ  liêu giưa bộ  nhớ   đên cac thanh phân khac trong hệ  ̀ ̃ ̣ ̃ ́ ́ ̀ ̀ ́ thông. Ngoai ra, viêc thiêt lâp bô nhơ kênh đôi se giup hê thông tranh đươc hiên tương  ́ ̀ ̣ ̣́ ̣ ́ ̃ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̣ "thăt cổ  chai" giưa bộ  xử  ly thế  hệ  mơi va bộ  nhớ  hệ  thông. Gắn RAM dual chanel  ́ ̃ ́ ́ ̀ ́ nghĩa là  gắn 2 thanh RAM giống hệt nhau (dung lượng, bus, nhà  sản xuât....) vào  đúng khe của các main  đời mới hiện nay (từ  dòng chipset 865 trở  lên) thì  nó  sẽ  tự   động kích hoạt chế độ dualchanel(Xem thêm hướng dẫn đi kèm để biết cách cắm dual  Ram). Khi  đó  máy tính của bạn sẽ  chấp nhận nạp dữ  liệu vào 2 RAM theo 2 luồng  cùng một lúc. Một RAM để nạp các dữ liệu vào, 1 RAM để xuất các dữ liệu ra. Khi đó   tốc độ của RAM có thể được nhân đôi. Gắn 2 thanh RAM bus 400 Mhz dualchanel thì  bus hệ thống lúc này sẽ nhận là 800Mhz. Như vậy thì về lý thuyết 2 thanh RAM 512  MB bus 400 gắn dualchanel sẽ nhanh gấp đôi 1 thanh RAM 1GB bus 400. Nhưng bạn  cũng lưu ý một điều rằng nếu trong trường bạn cắm dual, ví dụ như bạn cắm 2 thanh  Ram bus 533 vào, khi đó băng thông sẽ là 1066 nhưng nếu bus của mainboard chỉ là  800 thì 2 thanh Ram đó sẽ vẫn chạy nhanh hơn 2 thanh Ram bus 400(lúc đó bus sẽ là  800MHz) nhưng cũng không hơn là mấy, vì vậy bạn cũng không nên tốn thêm tiền cho  cái mà bạn không được hưởng, tốt nhất hãy chọn Ram sao cho bus của nó bằng bus  của mainboard để có hiệu suất cao nhất. Như vậy với dual channel nếu bạn mua một main có 4 khe cắm Ram, nếu bạn muốn  có 1GB thì bạn nên mua 2 thanh 512 giống hệt nhau để tận dụng dual channel, song  nếu mainboard của bạn chỉ  có  2 khe cắm Ram thì  nếu mua ngay 2 thanh Ram  để   cắm dual điều đó đồng nghĩa với việc bạn không thể cắm thêm Ram để nâng cấp nếu   muốn, vì vậy nếu có  ý  định nâng cấp trong thời gian sắp tới nhưng hiện tại  điều kiện  kinh tế  chưa  đủ  bạn có  thể  mua trước một thanh, sau một thời gian bạn có  thể  mua  thêm một thanh y hệt như vậy để tiến hành nâng cấp, còn nếu không thì bạn hãy mua  2 thanh Ram giống nhau để sử dụng công nghệ dual. Nếu bạn lắp hai thanh ram khác nhau vào hệ thống bạn sẽ chỉ được hưởng thêm dung  lượng còn tốc  độ  sẽ  theo tốc  độ  của thanh RAM thấp hơn, và tất nhiên sẽ  không có  được hiệu quả  của công nghệ  Dual. Nếu vì  lí  do nào  đó  bạn muốn lắp thêm RAM  nhưng không thể lắp 2 thanh RAM giống y hệt nhau hãy đảm bảo chúng có cùng tốc  độ.
  18. Chọn nhà sản xuất nào? Nếu bạn tham khảo trên các báo giá sẽ thấy có nhiều loại   ram của các hãng sản xuất khác nhau, tuy thông sô giống nhau nhưng giá thành có  chênh lệch  đôi chút,  đó  một phần là  do chất lượng sản phẩm song cũng không thể  phủ nhận một yêu tố không nhỏ góp phần vào sự chênh lệch giá đó là thành quả của  maketting và quảng cáo. Những ram của Kingmax và Kingston có giá cao nhất, những   ram có giá hữu nghị như Avro, Elixir, Blitz xong chất lượng cũng chấp nhận được. Ví dụ: DDR2 512MB bus 667 (PC­5300) Kingston Ram dung lượng  512MB  | Tốc  độ  bus  667MHz, băng thông  5300MB/s  | Hãng sản  xuất: Kingston
Đồng bộ tài khoản