Lĩnh vực phát triển Nhận thức

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:14

0
490
lượt xem
55
download

Lĩnh vực phát triển Nhận thức

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của lĩnh vực PTNT được đặt ra đối với trẻ ở cuối độ tuổi nhà trẻ và cuối độ tuổi mẫu giáo. (CT cũ không phân chia theo lĩnh vực) Coi trọng việc tạo hứng thú cho trẻ trong các hoạt động nhận thức. Chú ý việc phát triển các KN cho trẻ. chú ý PT tính sáng tạo, tạo cho trẻ cách học, cách suy nghĩ, tư duy như thế nào?. Quan tâm hình thành và phát triển khả năng biểu đạt, suy nghĩ của trẻ ( bằng hành động, hình ảnh, lời nói) CT cũ chưa chú...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lĩnh vực phát triển Nhận thức

  1. CHƯƠNG TRÌNH GDMN
  2. I. Mục đích bài học Sau bài học này học viên nắm được: • Mục tiêu, nội dung, kết quả mong đợi ở từng độ tuổi của trẻ. • Những điểm mới của lĩnh vực PTNT trong CT GDNT và CT GDMG. • Cách thiết kế và tổ chức hoạt động GD PTNT ở NT và MG.
  3. Những điểm mới về mục tiêu • Mục tiêu của lĩnh vực PTNT được đặt ra đối với trẻ ở cuối độ tuổi nhà trẻ và cuối độ tuổi mẫu giáo. (CT cũ không phân chia theo lĩnh vực) • Coi trọng việc tạo hứng thú cho trẻ trong các hoạt động nhận thức. • Chú ý việc phát triển các KN cho trẻ chú ý PT tính sáng tạo, tạo cho trẻ cách học, cách suy nghĩ, tư duy như thế nào?. • Quan tâm hình thành và phát triển khả năng biểu đạt, suy nghĩ của trẻ (  ằng  b độ   nh  hành  ng,hì ảnh,l inói   CT cũ chưa chú ý đúng mức tới  ờ   ) ( hình thành và phát triển khả năng này)
  4. 1/ Mục tiêu lĩnh vực PTNT Nhà trẻ Mẫu giáo - Thích tìm hiểu, khám phá thế - Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm giới xung quanh. tòi các sự vật, hiện tượng XQ. - Có khả năng QS, SS, phân loại, - Có sự nhạy cảm của các giác phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ quan. định. - Có khả năng QS, NX, ghi nhớ - Có khả năng phát hiện và giải quyết và diễn đạt hiểu biết bằng vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau. những câu nói đơn giản. - Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu. - Có một số hiểu biết ban đầu - Có một số hiểu biết ban đầu về con về bản thân và các sự vật, hiện người, sự vật, hiện tượng XQ và 1 số tượng gần gũi quen thuộc. khái niệm sơ đẳng về toán.
  5. Nội dung (xem chi tiết tài liệu CT) Nhà trẻ Mẫu giáo a) L.tập và ph.hợp các g.quan: a) Khám phá khoa học Nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm. - Các bộ phận của cơ thể con người. b) Nhận biết: - Đồ vật. - Tên gọi, chức năng một số bộ phận - Động vật và thực vật. cơ thể của con người. - Một số hiện tượng tự nhiên. - Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công b) LQ với một số KN sơ đẳng về toán: dụng và cách sử dụng một số ĐDĐC, - Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm. PTGT quen thuộc với trẻ. - Xếp tương ứng. - Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một - So sánh, sắp xếp theo qui tắc. số con vật, hoa, quả quen thuộc. - Đo lường. - 1 số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn, - Hình dạng. vuông), số lượng (một - nhiều) và vị trí - Định hướng trong K.Gian, T.Gian. trong không gian (trên - dưới, trước - c) Khám phá xã hội sau) so với bản thân trẻ. - Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng. - Bản thân và những người gần gũi. - Trường mầm non. - Một số nghề phổ biến. - Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.
  6. Những điểm mới về nội dung • Nội dung lĩnh vực PTNT ở NT bao gồm 2 phần: + Luyện tập và phối hợp các giác quan; + Nhận biết. • Nội dung lĩnh vực PTNT ở mẫu giáo bao gồm 3 phần: + Khám phá khoa học: 5 ND + Làm quen với 1 số biểu tượng sơ đẳng về toán: 6 ND + Khám phá xã hội: 4 ND  ND kiến thức chia theo mức độ của các độ tuổi Tên gọi: thể hiện coi trọng các hoạt động K.phá, tự trải nghiệm Các kỹ năng: QS, SS, P.loại, giải quyết VĐ được coi trọng, đặc biệt là kỹ năng QS và phát hiện MQH giữa các SVHT, giữa các hình, các số.
  7. Kết quả mong đợi (xem cụ thể tài liệu CT) Nhà trẻ Mẫu giáo - Khám phá thế a. Khám phá khoa học giới xung quanh - Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các SV, hiện tượng bằng các giác - Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề quan - Thể hiện hiểu biết về đ.tượng bằng các cách khác nhau - Thể hiện sự b. Làm quen với khái niệm toán sơ đẳng hiểu biết về các - Nhận biết số đếm, số lượng sự vật, hiện - Sắp xếp theo qui tắc tượng gần gũi - So sánh hai đối tượng bằng cử chỉ, lời - Nhận biết hình dạng nói - Nhận biết vị trí trong không gian và đ.hướng thời gian c. Khám phá xã hội - Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp MN và CĐồng - Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương - Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
  8. Nội dung và kết quả mong đợi (nhà trẻ) Nội dung KQMĐ a) Luyện tập và phối hợp các giác quan: - Khám phá thế Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác. giới xung quanh b) Nhận biết: bằng các giác - Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con quan người. - Thể hiện sự - Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông hiểu biết về các quen thuộc với trẻ. sự vật, hiện - Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa, tượng gần gũi quả quen thuộc với trẻ. bằng cử chỉ, lời - Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to - nói nhỏ), hình dạng (tròn, vuông), số lượng (một - nhiều) và vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ. - Bản thân và những người gần gũi.
  9. Nội dung và kết quả mong đợi (MG) Nội dung KQMĐ a) Khám phá khoa học a. Khám phá khoa học - Các bộ phận cơ thể con - Xem xét và tìm hiểu ĐĐ các người. SVHT - Đồ vật. - Nhận biết mối q.hệ đơn giản - Động vật và thực vật. của SVHT và gq VĐ đơn giản - Một số hiện tượng tự nhiên. - Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau b) LQ với KN toán sơ đẳng b. Lquen với KN toán sơ đẳng - Tập hợp, SL, số TT và đếm. - Nhận biết số đếm, số lượng - Xếp tương ứng. - Sắp xếp theo qui tắc - So sánh, sắp xếp theo qui - So sánh hai đối tượng tắc. - Nhận biết hình dạng - Đo lường. - Nhận biết vị trí trong KG và - Hình dạng. định hướng TG
  10. Nội dung và kết quả mong đợi (MG- tt) Nội dung KQMĐ c) Khám phá xã hội c. Khám phá xã hội - Bản thân, gia đình, họ - Nhận biết bản thân, gia hàng và cộng đồng. đình, trường lớp mầm non - Trường mầm non. và cộng đồng -Một số nghề phổ biến. - Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương - Danh lam, thắng cảnh và - Nhận biết một số lễ hội và các ngày lễ, hội. danh lam, thắng cảnh
  11. Kết quả mong đợi - điểm mới • CT cũ không có KQMĐ mà có yêu cầu cần đạt (QĐ 55) • KQMĐ thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo của GDMN • KQMĐ được đặt ra phù hợp với từng độ tuổi. • KQMĐ là những điều trẻ trong độ tuổi cần biết và có thể thực hiện được nhằm định hướng cho GV tổ chức hướng dẫn có hiệu quả các HĐGD PTNT, chuẩn bị tốt cho trẻ khi nhập học ở trường phổ thông. • KQMĐ không phải là những tiêu chí hay những BT để ĐG • KQMĐ là KQ của quá trình tổ chức các HĐ GD PTNT. • KQMĐ mang tính chất khái quát hơn nội dung GD. Hay nói cách khác, tổ chức các hoạt động GDPTNT để hình thành và phát triển ở trẻ các KN nhận thức. • Như vậy, có thể phải thực hiện nhiều nội dung GD PTNT để có 1 kỹ năng nhận thức nào đó. • Nếu coi việc TC thực hiện ND là quá trình GD thì KQMĐ là kết quả của quá trình đó
  12. Phương pháp, cách tiếp cận Mới Cũ - Coi trẻ là trung tâm của quá trình GD. - HĐ LQVT và LQMTXQ - Các hoạt động GD PTNT ở MGiáo được được SXếp thành các bài tổ chức thực hiện trong một CĐề GD theo trình tự thời gian và giai nhất định. đoạn, mang tính chất đồng - Có thể tích hợp với các HĐ GD ở các loạt ở mọi lớp, mọi trường và mọi vùng miền. lĩnh vực khác và ngược lại. - LQVT/ LQMTXQ như 1 môn - Việc tích hợp phụ thuộc vào mục đích học được tổ chức một cách GD, khả năng phát hiện và tận dụng các độc lập, riêng rẽ, không cần cơ hội GD của mỗi GV. theo một CĐ giáo dục chung - Coi trọng HĐ chơi, HĐ trải nghiệm. - Chưa chú trọng - Tạo môi trường HĐ tích cực - Không đề cập - Khuyến khích sử dụng hợp lý trò chơi - Không đề cập trong CT với một số p. tiện công nghệ hiện đại. - Trẻ năng khiếu, GD HN trẻ khuyết tật
  13. Đánh giá sự phát triển của trẻ Mới Cũ -Trẻ được đánh giá thường xuyên, - Không cần đánh giá trẻ hàng hàng ngày  GV có thể điều chỉnh ngày, GV tiến hành bài học theo KH, BPháp, cách tổ chức các HĐ GD trình tự có sãn, không cần điều nhận thức. chỉnh kế hoạch. -Thực hiện đánh giá trẻ cuối mỗi CĐ - Không có chủ đề - Đánh giá trẻ theo giai đoạn: 6, 12, - Chỉ đánh giá trẻ 5 tuổi qua các 18, 24, 36 tháng, và cuối các tuổi 3 BT đo. tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi. - Việc đánh giá đòi hỏi phải có sự QS, - Quan tâm đến kết quả cuối theo dõi quá trình, quan tâm tới diễn cùng, không quan tâm tới quá biến của quá trình đó. KQ cuối cùng trình. của quá trình HĐ chỉ là 1 trong những căn cứ để đánh giá trẻ.
  14. Thiết kế 1 hoạt động PTNT như thế nào? * Để XD 1HĐ PTNT cần trả lời các câu hỏi sau: a) MĐ của HĐ này là gì? Có thể tích hợp với HĐ ở lĩnh vực nào? b) Tiến hành ntn để đạt được MĐ đề ra? (thực hiện trong CĐ nào, độ tuổi, cho nhóm hay cá nhân,…) c) Cần chuẩn bị gì để tiến hành HĐ d) Đặt tên HĐ là gì? (ngắn gọn, hấp dẫn, thể hiện được ND) * Cách trình bày: 1. Mục tiêu 2. Chuẩn bị 3. Tiến hành
Đồng bộ tài khoản