Lớp bò sát (Reptilia)

Chia sẻ: lilitrang1991

Bộ Cá sấu (Crocodylia) • gồm các loài bò sát dạng thằn lằn, có cấu tạo giải phẩu tiến hoá hơn cả trong lớp BS • cấu tạo tim phổi khá hoàn thiện • thích nghi cao với đời sống dưới nước • mõm dài, hơi cong lên, khi bơi để lộ mũi & mắt • đuôi to, khoẻ và dẹp • chi trước 5 ngón, chi sau 4 ngón; giữa các ngón có màng bơi • thân phủ giáp sừng, dưới giáp là những tấm xương lớn....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Lớp bò sát (Reptilia)

Lớp Bò sát (Reptilia)
Giới thiệu một số bộ/ họ/ loài Bò sát ở
Việt Nam
Giới thiệu các Bộ Bò sát




2
3.1. Bộ Có vảy (Squamata)


• Đặc điểm:
– Gồm đại đa số loài BS có thân phủ vảy sừng
– Khe huyệt nằm ngang
– Con đực có cơ quan giao cấu chẻ đôi
– Đẻ trứng (1 số loài đẻ con “noãn thai sinh”)
– Trứng có vỏ cứng/ màng dai, không có lòng tr ắng
• Bộ có 02 bộ phụ:
– Bộ phụ thằn lằn (Lacertilia)
– Bộ phụ rắn (Ophidia)


3
(Gekkonidae)
Họ Tắc kè
Bao gồm:
• những loài BS nhỏ sống trên cây,
vách…,
• có giác bám ở chi
• hoạt động đêm; ăn côn trùng
Loài Tắc kè (Gekko gekko)
• Đặc điểm:
– hình dáng giống thạch sùng,
– đầu bẹp 3 cạnh,
– lưng có nhiều hoa màu vàng sáng, trên
lưng có nhiều nốt sần, bụng trắng xám.
– Lỗ hậu môn con đực đen hơn con cái
• Sinh thái-TT:
– leo trèo, bơi lội giỏi
– phân bố ở nhiều noi, nhiều sinh cảnh
khác nhau
– Chỉ hoạt động vào mùa nắng ấm
– Sinh sản từ tháng 5 – tháng 8
• Phân bố: VN phân bố khắp các vùng
• Giá trị: là lòai có ích
– Sách đỏ VN: bậc VU
4
(Varanidae)
Họ Kỳ đà
Bao gồm:
• những loài BS cỡ lớn thuộc bộ phụ Thằn lằn
• Họ có 1 giống – 3 loài
Loài Kỳ đà nước (Varanus salvator)
• Đặc điểm:
– dài có khi đến 2,5m
– đầu, lưng, đuôi xám vàng, lưng & 2 bên hông có đốm hoa vàng
– đuôi dẹp, sống trên đuôi có gờ
– Mõm dài, chi 5 ngón dài có vuốt
• Sinh thái-TT:
– sống ven các suối, sông, hồ
– hoạt động đêm, dưới nước; bơi lăn & leo trèo giỏi
– ăn cá, giáp xác, nhuyễn thể.
– thường đẻ vào mùa hè, trong hốc cây gần nước
• Phân bố: VN phân bố khắp các tỉnh có rừng, miền núi, trung du, h ải
đ ảo
• Giá trị: cho da, thực phẩm, dược liệu; có hại cho nguồn cá
– Sách đỏ VN: bậc EN
5
Họ Kỳ đà (Varanidae)


Kỳ đà nước (Varanus salvator)
TTBT: EN




Kỳ đà vân (Varanus bengalensis nebulosus)
TTBT: EN


6
Họ Kỳ đà (Varanidae)
gồm những loài bò sát cỡ lớn trong bộ phụ thằn lằn.
Họ có 1 giống với 3 loài.

• Kỳ đà vân :
• Kỳ đà nước:
(Varanus salvator) (Varanus bengalensis
nebulosus)




Kỳ đà vân:
• Cơ thể thường có màu xám đen
• Trên lưng và hông có nhiều đốm vàng trắng
• Con non thỉnh thoảng có những đốm xanh
Sách đỏ Việt Nam xếp bậc V; thuộc nhóm IIB trong Ngh ị định 32/2006
7
(Elaphidae)
Họ Rắn hổ
Bao gồm:
• những loài BS thuộc bộ phụ rắn
• gồm những loài rắn độc sống trên cạn - đặc điểm: có mốc nọc độc
lớn
Loài Hổ mang (Naja naja)
• Đặc điểm:
– chiều dài >1m
– lưng màu xám nâu hoặc xám đen; bụng trắng đục, đôi khi phớt vàng
– có thể bành lớn cổ khi bị kích thích.
• Sinh thái-TT:
– sống trong các sinh cảnh nương rẫy, đồng ruộng, sa van cây bụi
– thường sống trong hang của thú (nhím, tê tê) đã bỏ đi.
– kiếm ăn cả ngày lẫn đêm; thường săn mồi tích cực sau những tr ận
mưa rào
– Nọc rất độc
• Phân bố: VN phân bố khắp các vùng
• Giá trị: cho da, thực phẩm, dược liệu
• Sách đỏ VN: bậc EN

8
(Elaphidae)
Họ Rắn hổ
Hổ mang chúa (Ophiophagus hannah)
Hổ mang thường (Naja naja)




Hổ mang chúa:
• Cơ thểcó khi dài đến 4m
• Màu sắc thay đổi, thường có màu đen khoanh trắng ở
con non
• cá thể trưởng thành có màu lục hay nâu
• Sách đỏ VN: bậc CR
9
Họ Rắn hổ (Elaphidae)
Cạp nong (Bungarus fasciatus) Cạp nia (B. candidus)

Cạp nong = mái gầm,
hổ lửa, rắn đen vàng
• dài khoảng > 1m
• có nhiều khoang đen
xen kẻ khoang vàng phủ
kín phần bụng
• Sách đỏ VN: bậc EN

cạp nia = mái gầm bạc, rắn
đen trắng
• Cơ thể nhỏ và ngắn hơn cạp
nong
• có nhiều khoang đen xen kẽ
khoang trắng và khoang đen
không kín ở phần bụng

10
Họ Rắn hổ (Elaphidae)

Họ thuộc bộ phụ rắn, gồm các loài rắn độc sống trên cạn. Đặc điểm nổi
bậc là bộ răng có mốc nọc độc lớn




Hổ mang: Naja naja
(EN, IIB)


Cạp nong:
Bungarus fasciatus
(EN, IIB)
Cạp nia: Bungarus candidus
(??,IIB)
11
(Colubridae)
Họ Rắn nước
Bao gồm:
• những loài BS thuộc bộ phụ rắn, chỉ
có 1 lá phổi bên phải
• gồm những loài rắn lành, không có
mốc nọc độc.
Loài rắn ráo (Ptyas korros)
• Đặc điểm:
– thân dài có khi đến 2m
– lưng có màu nâu, cuối mỗi vảy trên
thân & đuôi có viền đen
– đầu nhỏ, dài; mõm tù
• Sinh thái-TT:
– sống trong rừng, sa van cây bụi,
nương rẫy và cả trong nhà
– hoạt động nhanh nhẹn; kiếm ăn chủ
yếu ban ngày; khi no vắt mình trên
cành cây ngủ
– ăn ếch nhái, nghoé, chuột, mối, giun
đất...
• Phân bố: VN phân bố khắp nơi
• Giá trị: đây là loài có ích
• Sách đỏ VN: bậc EN

12
Họ Rắn nước (Colubridae)



• Rắn ráo: Ptyas
korros



Xếp bậc EN
trong Sách Đỏ,
thuộc nhóm IIB
trong Nghị định
32/2006




13
(Boidae)
Họ Trăn
Bao gồm:
• những loài rắn cỡ lớn
• bộ xương còn di tích đai hông & xương đùi
• phổi bên phải > phổi trái
• không có mốc nọc độc

• Loài trăn đất = trăn gấm (Python reticulatus)
• Đặc điểm:
– thân dài có khi đến 4 – 5m
– lưng có màu xám đen với vân hình nâu/vàng sáng; hai bên sừon xám nhạt;
bụng trắng đục
• Sinh thái-TT:
– sống trong đồi cỏ tranh, savan cây bụi, ven rừng; ít khi sống trong rừng rậm
– hoạt động chủ yếu vào ban đêm
– Thức ăn: các loài ĐVCXS nhỏ, có khi ăn cả hoẵng,cheo cheo, lợn rừng,...
– sinh sản từ thaán 4 – tháng 7
• Phân bố: ở VN phân bố khắp các tỉnh trung du miền núi
• Giá trị: cho da, thịt, nguyên liệu dược & thương mại, cũng là loài có ích
cho sản xuất
• Sách đỏ VN: bậc CR

14
Họ Trăn (Boidae)
Hải gớn hnhữlá bên trái.nTrănlớn. Phổi đmốc nọc đưng lá bên
ọ ồm ng loài rắ cỡ ủ hai lá nh
ơn ộc.
ph l không có
• Trăn mắt võng
(Python reticulatus)
• Trăn đất:
(Python molurus)




Hiện nay ngoài tự nhiên Trăn mắt võng:
còn rất ít. Sách đỏ Việt • nền lưng màu vàng, lưới võng đen/ xám đen
Nam xếp bậc CR; thuộc • kích thước có khi dài đến 10m
• dữ hơn trăn đất
nhóm IIB của Nghị định
• Ở VN: phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền Nam
32/2006.
•Tình trạng bảo tồn: CR
15
3.2. Bộ Rùa (Testudinata)
Đặc điểm:
• Gồm những loài bò sát cổ
• cơ thể đặt trong hộp giáp xương
• đầu, cổ và chi có khả năng thu vào trong hộp
• rùa không có răng, có mỏ sừng
Giới thiệu các họ:
• họ Ba ba (Trionychidae)
• họ Rùa vàng (Testudinidae)
• họ Rùa đầm (Emydidae)


16
Họ Ba ba (Trionychidae)
Đặc điểm:
• gồm các loài rùa trên mai không có tấm
sừng, phủ da mềm
• mõm dài thành vòi thịt có thể cử động
được
• Chân có màng da nối các ngón
Loài ba ba trơn (Trionyx sinensis)
Đặc điểm:
– lưng trơn màu xám xanh với những
chấm đen to.
– Bụng màu trắng đục nhiều chấm xám
lớn
– Chi 3 ngón
Phân bố:VN có phân bố từ đồng bằng
đến miền núi.
Là loài có thể nuôi kinh tế
Có giá trị thương cao, cho thịt, trứng

17
Một số loài khác trong họ Ba ba




Ba ba gai (Trionyx steindachnery)
Ba ba Nam bộ (Trionyx cartilagineus)

18
Họ Rùa vàng (Testudinidae)
Đặc điểm:
• gồm các loài rùa sống trên cạn, mai
cao
• chi hình trụ, giữa các ngón tự do, đầu
ngón phủ vảy lớn
Loài rùa núi vàng (Indotestudo elongata)
Đặc điểm:
– nhỏ hơn ba ba
– mai cao phủ các tấm sừng màu sáng,
giữa các tấm mai có đốm đen
Phân bố: thường gặp rùa núi vàng ở độ
cao
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản