Luận văn: Các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị bán hàng tại công ty Giầy Thượng Đình

Chia sẻ: Nguyenthi Mai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:39

0
575
lượt xem
324
download

Luận văn: Các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị bán hàng tại công ty Giầy Thượng Đình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong doanh nghiệp sản xuất, bán hàng là hành vi lưu chuyển hàng hoá, là khâu thực hiện giá trị hàng hoá, là nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về mặt giá trị và thực hiện m ục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị bán hàng tại công ty Giầy Thượng Đình

  1. Luận văn Các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị bán hàng tại công ty Giầy Thượng Đình 1
  2. Mở đầu Công ty Giày vải Thượng Đình là một doanh nghiệp Nhà nước, thuộc sự quản lý của Sở Công nghiệp Hà nộ i và là thành viên của ngành da giầy V iệt Nam. Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã có mộ t bề d ầy truyền thống trong sản xuất và kinh doanh giầy dép, một trong những mặt hàng chủ lực của công ty chính là giầy vải. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã vượt qua biết bao thăng trầm của những khó khăn, vất vả cùng với công cuộc đấu tranh thống nhất đất nước của dân tộc, cùng với sự chuyển đổ i cơ cấu nền kinh tế đ ất nước từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Song trong tình hình hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường đã làm cho công ty gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một trong những khó khăn đó là hoạt động bán hàng. Từ đó để b án được hàng các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt đ ể có thể chiếm lĩnh được thị trường để tồ n tại và phát triển. Sự chiếm lĩnh phần thị trường thể hiện ở mức bán ra, mức chất lượng phục vụ khách hàng. Do vậy doanh nghiệp b ằng mọi giá đưa sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng. Đ ể giải quyết vấn đề này doanh nghiệp tập trung mọi nỗ lực vào hoạt độ ng bán hàng, từ việc nghiên cứu mặt hàng, xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng, tới việc xác định các điều kiện ưu đãi của người cung ứng, các phương tiện hỗ trợ để đảm bảo hàng của mình tới được tay người tiêu dùng với chất lượng tố i ưu, giá cả hợp lý. Có bán được hàng, doanh nghiệp m ới có tiền đ ể trang trải chi phí cho hoạt độ ng của mình và có lãi. Thông qua ho ạt động bán hàng và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng từ đó nâng cao vị thiế và uy tín cuả doanh nghiệp trên thương trường, tăng khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển lâu dài. Như vậy hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng, quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 2
  3. X uất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của bệnh nhân, cùng với sự tìm hiểu về thực trạng ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh, cũng như sự giúp đỡ của các cô chú trong công ty, cùng thầy giáo hướng d ẫn, đã cho tôi ý tưởng viết chuyên đề tốt nghiệp: “Các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị bán hàng tại công ty Giầy Thượng Đình". Đ ề tài được nghiên cứu dựa trên các biện pháp tiếp cận logic, hệ thông, phương pháp phân tích thống kê. Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương: Những vấn đề chung về quản trị bán hàng trong C hương I: doanh nghiệp Thương mại. C hương II: Phân tích hoạt động quản trị bán hàng ở công ty Giầy vải Thượng Đ ình. C hương III: Mộ t số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng ở công ty Giầy Thượng đình. 3
  4. Chương I Những vấn đề chung về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp sản x uất kinh doanh I-/ kháI niệm về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: X ét trên phương diện thực hiện giá trị thì bán hàng được hiểu là quá trình chuyển hoá hình thái giá trị từ hàng thành tiền, đồng thời quyền sở hữu về hàng hoá cũng được thay đổi. Xét trên góc độ hoạt động thì bán hàng là việc gặp gỡ giữa một bên là người bán với những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và một bên là người mua với nhu cầu có khả năng thanh toán, từ đó tìm kiếm thoả thuận giữa người mua và người bán. Bán hàng là khâu cuối cùng của lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phố i và một bên là tiêu dùng. Đối với doanh nghiệp sản xuất và tiêu dùng, điều tiết giá cả, đ ảm bảo sự cân đối phù hợp giữa các ngành nghề trong nền kinh tế. X ét trên phạm vi một doanh nghiệp sản xuất, bán hàng góp phần quyết định việc thực hiện các mục tiêu, cũng như mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là m ục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Có thể nói m ục tiêu lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi lo ại hình kinh doanh. Bởi vì nếu đ ạt được mục tiêu này doanh nghiệp mới có thể bù đắp được các chi phí kinh doanh và có lợi nhuận để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Thông qua việc bán hàng và đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của khách hàng sẽ nâng cao được vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ tăng tạo cho doanh nghiệp sức mạnh để vượt qua các đối thủ cạnh tranh, từ đó phát triển lâu dài và bền vững. 4
  5. II-/ Mộ t số nội dung cơ bản của hoạt động quản trị bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất: Trong doanh nghiệp sản xuất, bán hàng là hành vi lưu chuyển hàng hoá, là khâu thực hiện giá trị hàng hoá, là nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về mặt giá trị và thực hiện m ục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể áp dụng những phương thức hay hình thái bán hàng khác nhau đ ể vừa thoả mãn nhu cầu của khách về hàng hoá dịch vụ, vừa đ ảm b ảo tiêu thụ được nhiều hàng nhất với chi phí thấp nhất. N hư vậy có thể khái quát như sau: quản trị b án hàng là một phương thức hay các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá và dịch vụ với chi phí bỏ ra là thấp nhất, nhằm tố i đa hoá mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp. N hư vậy đ ể hoạt động bán hàng có hiệu quả cao ta cần phải nghiên cứu mộ t số nội dung cơ bản như sau: 1-/ Xác định các mục tiêu bán hàng: Mục tiêu được hiểu là điểm kết thúc của một hành độngd dã đ ược ấn định trong một khoảng thời gian không dài. Việc xác đ ịnh mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó được thể hiện thông qua việc thưcj hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch như tổng doanh thu, thị phần nắm giữ, doanh thu theo cơ cấu mặt hàng hay thời gian... Mục tiêu đưa ra cần phải đảm bảo khả năng thực hiện nó là cao, không nên đưa ra các mục tiêu với nhiều tham vọng, trong khi đó khả năng của doanh nghiệp là có hạn dẫ tới việc không hoàn thành được nó. 2-/ Lập chính sách phục vụ cho việc bán hàng: Chính sách được hiểu là tổng thể các biện pháp mà doanh nghiệp sử dụng để tác độ ng đến mọi người có liên quan trong việc thực hiện có kết 5
  6. quả mục đích, m ục tiêu và chiến lược kinh doanh đã đề ra. Nó còn được hiểu là đường lố i cơ bản, là hành lang dùng để hướng dẫn mọ i thành viên, nhất là các nhà quản trị trong việc ra quyết định và thực hiện quyết định. Bộ phận bán hàng, các nhà q uản trị cần thiết phải lập nên các chính sách về giá cả, chính sách về mặt hàng, chính sách về việc quản lý ra quyết định, chính sách về q uản lý kênh phân phối. 3-/ Xác định các thủ tục cần thiết cho hoạt động bán hàng: Đối với ho ạt độ ng bán hàng, nhà quản trị cũng cần thiết lập ra m ột số thủ tục cho đội ngũ bán hàng như thủ tục lấy hàng từ kho, thủ tục bán hàng, thủ tục về việc đố i phó với những trường hợp bất thường. Thực chất nội dung của thủ tục là các quy tắc. Quy tắc được thể hiện thông qua các nội quy, quy đ ịnh, quy chế... nó giải thích cho ho ạt động này được phép hay không được phép thực hiện. Tuy nhiên không nên lập ra các quy tắc rườm rà gây phiền nhiễu hay lạc hậu bởi bán hàng là một hoạt động mang tính nghệ thuật. Hiệu quả của hoạt độ ng bán hàng phụ thuộc nhiều vào tính nghệ thuật này. 4-/ Xác định các phương thức bán hàng và hình thức bán hàng: H iện nay có rất nhiều phương pháp bán hàng, nhà quản trị cần phải biết sử d ụng và kết hợp chúng sao cho m ục tiêu đạt được có hiệu quả cao nhất. ở đây xin đ ề cập đến một số phương pháp bán hàng phổ biến sau: - Bán hàng theo hình thức cổ điển: theo hình thức này thì người mua và người bán trực tiếp gặp nhau ở cửa hàng để tìm hiểu, thoả thuận tất cả các vấn đ ề có liên quan đến hàng hoá và phương thức mua bán. Hình thức này đang được áp d ụng phổ b iến và rộng rãi. 6
  7. - Bán hàng bằng quảng cáo : mục đích của việc quảng cáo là giúp cho người tiêu dùng hiểu biết về sản phẩm hàng hoá và về doanh nghiệp. Trên cơ sở đó mà tìm thấy và chủ động thoả mãn các nhu cầu của khách hàng. H iện nay có hai loại quảng cáo, đó là quản cáo sản phẩm dịch vụ, quảng cáo doanh nghiệp. Công tác quảng cáo có thể được thực hiện trong cửa hàng, quảng cáo ngoài cửa hàng, quảng cáo trên bao bì hàng hoá. - Bán hàng nhờ sự hỗ trợ bằng các bài viết đăng trên các chuyên mục kinh tế xã hội, các ý kiến nhận xét của các chuyên gia, tìm hiểu các nhận xét, lời cảm ơn của khách hàng. - Bán hàng theo cách tự chọn : ở đây khách hàng tự chọn lấy sản phẩm mà họ ưng ý. Người bán chỉ ngồ i ở quầy để tính tiền và thu tiền. Phương thức này gây tính tự chủ cho người mua. Họ tự lựa chọn lấy sản phẩm mà họ ưa thích. Nhưng nó có hạn chế là khách hàng không biết hết được công dụng của sản phẩm. - Bán hàng theo cách tự phục vụ: Theo phương pháp này thì khách hàng được tận mắt nhìn, được tiếp xúc với hàng hoá, trên hàng hoá có ghi sẵn giá tiền. Khách hàng tự chọn và lấy hàng, có phương tiện để khách hàng chuyển hàng. Nhân viên thu tiền với các trang thiết b ị máy tính đảm bảo nhanh chóng và chính xác. - Bán hàng theo đơn đặt hàng: khách hàng liên hệ với người bán hàng và đặt hàng với đầy đủ các nội dung về tên hàng, số lượng, chủng loại, khối lượng, thời gian và địa điểm giao hàng. - Bán hàng qua trung tâm thương mạ i: ở đ ây người bán đưa hàng tới trung tâm thương mại để bán và khách hàng có thể mua tại đó hay có thể ký kết hợp đồng mua hàng. 5-/ Tổ chức lực lượng bán hàng: 7
  8. Ta hiểu lực lượng bán hàng là độ i ngũ các nhân viên thực hiện nhiệm vụ b án hàng để thoả mãn nhu cầu cho khách hàng hoặc người tiêu dùng đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ hay mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra. Hoạt động bán hàng là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mọi công việc bán hàng đều do nhà quản trị bán hàng và các nhân viên. Trước hết để có được một lực lượng bán hàng có chất lượng ta phải xác đ ịnh được yêu cầu cần thiết đố i với đội ngũ đó. Một đội ngũ nhân viên bán hàng có trình độ thì họ cần phải có khả năng thu nhận thông tin về sản phẩm, hiểu biết về kỹ thuật của sản phẩm cũng như phải có một mức độ hiểu biết nhất định về đối thủ cạnh tranh của mình. Họ cần có một khả năng giao tiếp, hiểu biết tâm lý của khách hàng để từ đó có thể phát triển nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng. Đ ể tuyển dụng độ i ngũ nhân viên bán hàng nhà quản trị bán hàng nên thông báo tuyển d ụng với nhiều hình thức khác nhau để từ đó thu hút được nhiều ứng cử viên tham gia thi tuyển. Từ đó để có cơ sở lựa chọn được các nhân viên có triển vọng. Sau đó làm tiếp các bước tiếp theo như: nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra sức khoẻ, đánh giá và ra quyết định tuyển dụng. Đ ể tổ chức được một đội ngũ nhân viên bán hàng có hiệu quả, đảm bảo tốt các mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp, nhà quản trị cần phải xác định được những yêu cầu gì ở họ để hoàn thành tốt công việc và từ những yêu cầu đó mà tuyển dụng những cá nhân phù hợp. Sau đó ta tiến hành đào tạo họ, gắn họ với các công việc cụ thể hàng ngày để họ nắm được nội dung và yêu cầu của công việc, từ đó có thể tìm m ọi cách làm tốt chúng. 6-/ Tổ chức mạng lưới phân phối: Hoạt động bán hàng có thể được thực hiện b ằng nhiều cách với nhiều hình thức khác nhau. Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách 8
  9. hàng, khoảng cách từ nơi xuất hàng tới người tiêu dùng mà các nhà quản trị thường chia làm các cách sau: · Tiêu thụ trực tiếp: là kênh tiêu thụ ngắn, sản phẩm sản xuất ra được bán trực tiếp cho khách hàng, không qua trung gian: Sơ đồ 1: Mạng tiêu thụ trực tiếp N hà sản xuất N gười môi giới Người tiêu dùng cuối cùng · Tiêu thụ gián tiếp: Là kênh tiêu thụ dài, người sản xuất bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian, bán buôn, đại lý... 9
  10. Sơ đồ 2: Mạng tiêu thụ g ián tiếp Nhà sản xuất N gười bán buôn Người đại lý N gười trung gian Người bán lẻ N gười tiêu dùng cuố i cùng · Các loại trung gian trong mạng lưới tiêu thụ sản phẩm: - N gười bán buôn: Là người trực tiếp mua sản phẩm của doanh nghiệp, bán lại cho người bán lẻ, họ có vai trò quan trọng trong thị trường, làm nhiệm vụ phân phố i, cho nên họ có thể làm ảnh hưởng tới các quan hệ trên thị trường. Mặt khác những người bán buôn có vốn lớn, m ạng lưới bán đại lý, bán lẻ rộ ng, giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng và thu được nhiều thông tin hữu ích. - N gười đại lý: Là người có thể thực hiện bán buôn hoặc bán lẻ sản phẩm, họ có thể làm đại lý trực tiếp qua doanh nghiệp hoặc qua người bán buôn. Có nhiều loại đại lý như: Đ ại lý uỷ thác. + Đ ại lý hoa hồng + Đ ại lý độc quyền. + 10
  11. - N gười môi giới: do tính đa dạng và phức tạp của nền kinh tế thị trường, đ ặc biệt là những biến động nhanh chóng của cung-cầu-giá cả, cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, bán buôn... Không nắm bắt kịp thời tình hình thị trường một cách chính xác. Vì vậy xuất hiện người môi giới, có nhiệm vụ chắp nố i các q uan hệ kinh tế giữa các đ ối tượng tham gia trên thị trường, như: G iúp người mua tìm người bán. + Thực hiện việc mua bán theo uỷ quyền, uỷ thác... + - N gười bán lẻ: Là người sẽ trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng, nên họ có nhiều điều kiện tiếp xúc với người tiêu dùng thường xuyên, do đó họ có những thông tin phản hồi giúp doanh nghiệp có định hướng tốt trong sản xuất-kinh doanh. 7-/ Kiểm soát hoạ t động bán hàng: Hoạt độ ng kiểm soát của các nhà quản trị bán hàng cũng như là hoạt độ ng của các nhà quản trị khác nhằm đ ảm bảo các ho ạt động trong doanh nghiệp thuộc bộ phận mình quản lý phù hợp với các mục tiêu đã đề ra. Chính vì vậy nó rất cần thiết với các nhà quản trị bán hàng. K iểm soát hoạt động bán hàng nói chung và với tất cả các nhà quản trị bán hàng đều phải kiểm soát nhân viên bán hàng của mình. Thứ nhất họ phải xây dựng lựa chọn được các tiêu chuẩn để kiểm soát, các tiêu chuẩn đó có thể như là năng suất làm việc, chất lượng công việc, đạo đức tác phong, mức doanh thu đạt được, mức bao phủ thị trường. Việc lựa chọn các tiêu chuẩn kiểm soát này phải hợp lý, có cơ sở khoa học và thực tiễn, có như vậy các nhân viên mới đảm bảo hoàn thành tốt yêu cầu công việc đặt ra. Thứ hai b ằng cách đo lường khác nhau, nhà quản trị bán hàng phải xác định được mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, phân tích rõ nguyên nhân của việc hoàn thành hay không hoàn thành công việc. Thứ b a là khâu 11
  12. khi phân tích nguyên nhân, nếu thấy có sự sai lệch hay không đạt yêu cầu mong muốn thì cần phải tìm ra được các lý do, các ảnh hưởng để điều chỉnh để kết quả công việc được hoàn thành đảm bảo đạt được các mục tiêu mà công tác bán hàng đề ra. Nhà quản trị có thể sử dụng biện pháp kiểm soát trước, kiểm soát sau hoặc kiểm soát tất cả để đảm bảo kết quả cuối cùng phù hợp với mục tiêu mong muố n. Chương II Phân tích hoạ t động quản trị bán hàng ở công ty Giầ y vả i Thượng Đình I-/ thực trạng sản xuấ t và kinhndoanh của công ty giầy thượng đình trong thời g ian qua: 1-/ Đặc điểm hoạ t động sản xuất kinh doanh của công ty: 1.1. Đặc điểm nhiệm vụ sản xuất: Cũng như hầu hết các đơn vị sản xuất kinh doanh, khi xoá bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, sang nền kinh tế thị trường, thì mục đích hoạt động đều nhằm vào lợi ích kinh tế là tối đa lợi nhuận. Mặc dù vậy tất cả các doanh nghiệp đều phải đặt ra và giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Dựa vào năng lực thực tế của công ty, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, thực hiện kế hoạch nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh công tác tiêu thụ sản phẩm, nhằm tái tạo sản xuất mở rộng doanh nghiệp. - ứng d ụng công nghệ kỹ thuật, nghiên cứu luật pháp, các thông lệ quốc tế, nắm vững cung-cầu thị trường, đặt biệt là giầy vải, giầy thể thao, nghiên cứu kỹ đố i thủ cạnh tranh, đưa ra phương pháp sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. 12
  13. - Mở rộng sản xuất -kinh doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác, tăng cường hợp tác ký kết hợp đồng, chuyển giao công nghệ và đặt hàng sản xuất, nhằm m ở rộ ng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế trong công tác tiêu thụ sản phẩm. - Thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế x ã hội, nhà nước đề ra. - N hiệm vụ đ ặt ra cho năm 2003 của công ty là đạt 5.1 triệu sản phẩm, trong đó xuất khẩu 2.1 triệu sang thị trường các nước Pháp, Đức, Hồng kông, Đài loan... 13
  14. 1.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ k ỹ thuậ t sản xuất giầy Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ k ỹ thuật sản xuất giầy vải Cao su tự nhiên Nguyên liệu vải Đúc Bồ i vải Kết khối Vải đã bồi Cắt d ập Càn Cao su đế Chi tiết mũi giầy Mài đ ế May Đế mài Gò giầy Giầy đơn chiếc Gia công hoàn thiện Giầy hoàn chỉnh Đóng gói 1.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị công nghệ: Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, công ty thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất-kinh doanh, được phép tự mua bán nguyên vật liệu, thiết bị công nghệ và bán sản phẩm theo cung-cầu-giá cả trên thị trường. Song thiết bị máy móc của công ty, đã được trang b ị từ những năm 1975 đã trở lên cũ kỹ, lạc hậu. Chính vì thế công ty nhận thấy việc đổi mới máy móc thiết bị là hết sức cần thiết cho việc nâng cao năng lực sản xuất, sản phẩm làm ra được thị trường chấp nhận, công ty đã mạnh dạn vay vốn, đ ầu tư trang thiết b ị, đ ảm bảo sản 14
  15. phẩm làm ra ít sai hỏ ng, giảm 98% so với trước, điều này được thông qua hệ thố ng máy móc tại phân xưởng cắt-may-gò-càn, điển hình là phân xưởng gò: Biểu số 1: Hệ thống máy móc, thiết bị phân xưởng càn năm 2002 Số Stt Tên và ký hiệu thiết bị Giá trị Giá trị Năm lượng sử dụng nguyên giá còn lại Băng chu yền gò Đài loan 1 3 1992 529.114.000 345.011.000 Máy chiết mũi Đài loan 2 6 1992 262.528.584 226.507.000 Máy chiết gót Đài loan 3 6 1992 1.247.780.760 1 .023.180.576 Máy ép đế Đài loan 4 6 1992 222.567.886 182.143.000 Máy bôi keo chân vải Đài 5 6 1992 835.012.670 683.852.670 Loan Máy bóp phân Đài Loan 6 3 1992 81.900.000 67.245.000 Máy làm sạch giầy Đài loan 7 5 1992 4 .285.000 3.524.000 Nồi hấp Nhật 8 4 1975 5 .018.000 1.589.000 Băng chuyền sấy Đài loan 9 1 1992 93.340.000 76.380.000 10 Băng thu hoà Đài Loan 3 1992 139.430.000 114.100.000 1.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu: N guyên vật liệu là mộ t trong ba yếu tố quan trọng của quá trình sả n xuất, đây là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm, chất lượng của nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, dẫn tới ảnh hưởng của công tác tiêu thụ sản phẩm và uy tín của công ty. Chính vì vậy công ty rất quan tâm tới công tác cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất, đó là phải đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, kịp thời. 15
  16. Mặt khác nguồ n nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất của công ty thực hiện từ hai nguồn chính là: - N hập khẩu từ nước ngoài. - Thu mua trong nước. Song công ty đã thực hiện khai thác triệt đ ể nguồn vật liệu trong nước, nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường. Biểu số 2: Tình hình cung ứng nguyên vậ t liệu năm 2002 TT Tên nguyên vật liệu Nhu cầu Thực hiện Tỷ lệ % Đ ơn vị m2 V ạt bạt mộc 1. 2.315.650 2.500.000 108.0 2 V ải phù mộ c 2. 3.127.845 3.400.000 108.7 m Chỉ khâu các mầu 3. m 272.640.000 280.000.000 102.7 4. O ze kg 235.546.000 250.000.000 106.1 5. Cao su kg 565.700 580.000 102.5 Oxít kẽm 6. kg 44.000 45.500 103.4 Bột nhẹ 7. kg 215.000 240.000 111.6 Xúc tiến M 8. kg 1.800 1.800 100.0 9. K eo Newtex kg 2.350 2.500 106.4 10. Bột nổ BN kg 1.125 1.200 106.6 11. Paraphine kg 1.312 1.400 106.7 16
  17. 1.5. Đặ c điểm về trình độ lao động của công ty Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đ ã có hơn 40 năm ho ạt động, việc coi trọng đào tạo và tuyển dụng lao động, góp phần tăng việc làm cho xã hội được công ty hết sức coi trọng. Song thực tế để phù hợp với tình hình mới hiện nay, đội ngũ cán bộ công ty đã có trình độ cao hơn và sự trẻ hoá cán b ộ công nhân viên được thể hiện rõ ràng, độ tuổi bình quân là 33. Mặt khác lao độ ng là yếu tố quan trọ ng trong ho ạt động sản xuất kinh doanh, nó ảnh hưởng tới công tác nghiên cứu mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm. Công ty đã từng bước sắp xếp lao độ ng phù hợp với trình độ và vị trí công tác, điều này tạo đà phát triển cho công ty và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Biểu số 3: Trình độ lao động của công ty năm 2002 C hỉ tiêu (trình độ) Số lượng lao động Tỷ lệ % Tổng số lao động 1.598 100 Đ ại học 75 4.6 Trung học chuyên nghiệp 46 2.8 Công nhân 1.303 81.5 Các loại khác 174 11.1 Biểu đồ số 1 : Trình độ lao động của công ty năm 2001 17
  18. C¸c lo¹i §¹i häc kh¸c 5% Trung häc 11% 3% §¹i häc Trung häc C«ng nh©n C«ng nh©n 81% C¸c lo¹i kh¸c 1.6. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Cơ cấu tổ chức của công ty có cấu trúc theo hệ thống chiều dọc, theo kiểu trực tuyến chức năng. Bao gồm 8 phòng ban, 4 phân xưởng sản xuất chính và 1 xưởng cơ năng. 18
  19. Sơ đồ 4 : Cơ cấ u tổ chức quản lý công ty Giám đốc Phó giám đốc thiết Phó giám đố c sản Phó giám đốc hành bị xuất chính Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng hành xuất Kế hoạch Kế toán tiêu thụ quả n lý mẫu Phòng chính nhập vật tư chất bảo vệ công khẩu lượng nghệ Xưởng Phân xư ởng Phân xưởng Phân xưởng Phân cơ năng cắt xưởng gò m ay càn Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và phân xưởng: - Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm toàn bộ trong quá trình sản xuất, từ khâu mua nguyên vật liệu đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ. - Phó giám đốc thiết bị: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về hệ thố ng thiết bị máy móc cho quá trình sản xuất. - Phó giám đốc hành chính: Có trách nhiệm đảm bảo tuyển dụng, đào tạo và điều độ lao động cho sản xuất, cùng các vấn đề môi trường cho sản xuất. - Phòng Xuất nhập khẩu: + Tìm khách hàng. Ký hợp đồng xuất nhập khẩu. + Tổ chức xuất hàng đi và nguyên vật liệu nhập. + 19
  20. - Phòng K ế hoạch vật tư: Tổ chức cung ứng vật tư cho sản xuất. + Đ ảm b ảo hệ thống kho bãi vật tư cho sản xuất. + Tổ chức thực hiện sản xuất theo hợp đồng ký kết. + - Phòng mẫu-công nghệ: Thiết kế mẫu cho chào hàng, ký mẫu với khách hàng. + X ây d ựng quy trình sản xuất và hướng d ẫn sản xuất. + - Phòng tiêu thụ: N ghiên cứu tìm hiểu thị trường. + Thực hiện các kênh phân phối sản phẩm. + Tổ chức các ho ạt động marketing. + - Phòng kế toán Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản của công ty, cung cấp vốn kịp thời cho sản xuất, thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên. - Phòng quản lý chất lượng sản phẩm: Q uản lý toàn bộ quá trình sản xuất, theo dõi sản phẩm làm ra + đảm bảo đ ặc tính kinh tế kỹ thuật. Phát hiện, x ử lý sai hỏng. + - Phòng b ảo vệ: có nhiệm vụ quản nguyên vẹn tài sản công ty. - Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự công ty. - Phân xưởng cắt: Bộ phận bồi vải có trách nhiệm bồi vải đúng kỹ thuật. + Bộ phận cắt-d ập: có trách nhiệm cài các chi tiết của giầy. + 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản