Luận văn: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DLT Quảng Ngãi

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:58

0
157
lượt xem
78
download

Luận văn: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DLT Quảng Ngãi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến lợi nhuận vì nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trên thương trường. Nhưng muốn có lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận là một vấn đề khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt khi nền kinh tế thị trường càng phát triển đòi hỏi sự cạnh tranh và đổi mới của tất cả các doanh nghiệp. Để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có những biện pháp mang lại hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DLT Quảng Ngãi

  1. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm Luận văn Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DLT Quảng Ngãi SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 1
  2. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm MỞ ĐẦU Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường bất cứ mộ t doanh nghiệp nào cũng quan tâm đ ến lợi nhuận vì nó quyết định đ ến sự sống còn của doanh nghiệp trên thương trường. Nhưng muố n có lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận là một vấn đề khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt khi nền kinh tế thị trường càng phát triển đòi hỏi sự cạnh tranh và đổi mới của tất cả các doanh nghiệp. Đ ể có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có những biện pháp mang lại hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. H iệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọ ng trong mọ i nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và d ựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế: sản xuất kinh doanh cái gì? sản xuất kinh doanh như thế nào? Sản phẩm d ịch vụ cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đ ề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏ i tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là mộ t bài toán rất khó đòi hỏi mỗ i doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Bản thân công ty TNHH DLT là một công ty mới thành lập, trình độ hạn chế nhưng trong những năm qua đ ã có nhiều cố gắng vượt bậc trên thị trường đã thu được lợi nhuận đáng kể . Công ty đã có nhiều biện pháp đổ i mới tư duy , p hương pháp và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên mang lại hiệu quả cao. Là mộ t nhân viên thực tập tại côn ty sau khi tiếp thu chương trình đào tạo chuyên ngành “ Quản Trị K inh Doanh “ của trường Đại học Duy Tân, em mạnh d ạn nghiên cứu đề tài “ Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 2
  3. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm động kinh doanh của công ty TNHH DLT Quảng Ngãi “, nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào việc nói trên của công ty. Nội dung chuyên đề bao gồm 3 phần sau: Chương I: Một số cơ sở lí luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trên th ị trường cạnh tranh Chương II Th ực trạng hoạt động kinh doanh ở Công ty TNHH DLT trong 5 năm 2003 - 2008 Chương III: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH DLT SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 3
  4. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm Chương I : MỘT SỐ CƠ SỞ LÍ LUẬN V Ề HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP HOẠ T ĐỘNG TRÊN TH Ị TRƯỜNG CẠNH TRANH 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Các khái niệm về doanh nghiệp - Doanh nghiệp bắt nguồ n từ tiếng Pháp “entreprendre” có nghĩa là “đ ảm nhận” hay ”hoạt động “. Do đó mộ t nhà doanh nghiệp thường được dùng để chỉ những người chấp nhận rủi ro để khởi đầu mộ t công việc kinh doanh nhỏ. Tuy nhiên khi cân nhắc việc trước đây (kho ảng vài thế kỉ trước), các doanh nghiệp tập thể bao giờ cũng có nhiều ảnh hưởng hơn bất kì một chính phủ quốc gia nào và được dễ dàng coi như là “những nhà sáng tạo ra thế giới hiện đại” thì đ ịnh nghĩa này vẫn chưa đầy đủ. Một trong những định nghĩ đầy đủ về nhà doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau : 1. Phối hợp những lợi thế đang có theo một cách mới và hiệu quả hơn. 2. Tạo ra nhiều giá trị hơn từ những nguyên thiệu thô và nhân lực và trước đây bị coi là vô ích 3. Cải thiện những gì đã xuất hiện với việc sử d ụng các kĩ thuật mới 4. Di chuyển tài nguyên kinh tế ra khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vực sản xuất hiệu quả và lớn hơn 5. Có phương pháp tìm kiếm và hưởng ứng lại những nhu cầu chưa được thoả mãn và các đòi hỏ i của khách hàng - Có rất nhiều khái niệm về Doanh Nghiệp, một trong số những khái niệm chung nhất theo Luật Doanh Nghiệp đó là: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 4
  5. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm 1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ trước đến nay các nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một trong số đó là các khái niệm cơ bản sau : H iệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giá trị sử dụng của nó ( hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình sản x uất kinh doanh ). Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh. - H iệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ b iến độ ng theo thời gian. - Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả. Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế. - Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh. - Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra mộ t số khái niệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình đ ộ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết b ị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đ ạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. - Theo cách hiểu thông thường thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện mố i tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của một quá trình, nếu gọ i H là hiệu quả kinh doanh : H iệu quả kinh doanh ( H ) = Kết quả đầu ra – Chi phí đ ầu vào Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện H SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 5
  6. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm 1 , H càng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao. Để tăng hiệu quả ( H ) chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như : giảm đầu vào, đầu ra không đ ổi hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra ho ặc giảm đầu vào , tăng đầu ra,… 1.2. Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh 1.2.1. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Là nâng cao năng suất lao động xã hộ i và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hộ i. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt đ ể và tiết kiệm các nguồn lực. Đ ể đ ạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọ i chi phí. Đ ể hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của ho ạt động kinh doanh. Kết quả ho ạt độ ng kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là m ục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh. V ì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồ ng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tố t nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt đ ộng kinh doanh này. Chi phí cơ SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 6
  7. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm hộ i phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn. 1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả giữ mộ t vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế “lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận và nhiệu lợi nhuận hay không? Với ý nghĩa và kết quả , mục đích, động lực, đòn bẩy của sản xuất - kinh doanh, lợi nhuận được xem là thước đo cơ bản và quan trọng nhất, đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả có tác độ ng đến tất cả các hoạt động, quyết định trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đ ảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, vững chắc bởi mức lợi nhuận thực hiện cao hay thấp sẽ quyết đ ịnh khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt hay không tốt, trên cơ sở đó tăng thêm uy tín của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các kỳ kinh doanh tiếp theo. Vậy có thể kết luận đối với doanh nghiệp phấn đ ấu cải tiến hoạt động sản xuất, quản lý tốt các yếu tố chi phí làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp hạ, doanh nghiệp có điều kiện hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng hóa của mình d ẫn đến đẩy m ạnh tiêu thụ, tăng thu lợi nhuận m ột cách trực tiếp. Ngược lại, nếu giá thành tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Cho nên có thể nói, lợi nhuận có vai trò phản ánh chất lượng hoạt độ ng sản xuất - kinh doanh, là một căn cứ quan trọng đ ể doanh nghiệp xem xét điều chỉnh hoạt động của mình đi đúng hướng. Ngoài ra lợi nhuận còn có vai trò là nguồn tích luỹ để doanh nghiệp bổ sung vốn vào quá trình sản xuất, trích lập các quỹ doanh nghiêp theo quy định như: Quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 7
  8. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm trữ, quỹ khen thường, phúc lợi... từ các quỹ này giúp doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vốn, thực hiện tái sản xuất m ở rộ ng, đầu tư chiều sâu, đổi mới hiện đại hoá máy móc thiết bị, tăng quy mô sản xuất, cũng như nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp...vv. Đối với cá nhân người lao động: Việc tăng được lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp bổ sung vào các quỹ doanh nghiệp, tăng quỹ khen thưởng p húc lợi, trợ cấp mất việc làm...vv từ đó giúp việc tái sản xuất sức lao động được tố t hơn, tăng được năng suất lao độ ng cũng như tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao độ ng. 1.2.2.2 Đối với xã hội Hiệu quả kinh doanh là động lực phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung. Nhà nước thông qua chỉ tiêu lợi nhuận đ ể đánh giá hiệu quả sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp bằng nhiều công cụ, trong đó có công cụ thuế. Thông qua việc thu thuế lợi tức (nay là thuế thu nhập doanh nghiệp) Nhà nước tạo lập được quỹ ngân sách Nhà nước - một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính - đóng vai trò là một nguồ n vốn trong xã hộ i, từ đó Nhà nước có thể thực hiện vai trò quản lý tài chính nhà nước của mình như đầu tư vào các ngành mũi nhọn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (xây dựng đường xá, cầu cống, điện nước...) góp phần nâng cao chất lượng cuộ c số ng, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển, thực hiện chức năng quản lý đ ất nước, giữ vững an ninh trật tự an toàn xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội... 1.3 Các nhân tố ả nh hưởng đến quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp H iệu quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh toàn bộ hiệu quả của quá trình kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, chuẩn b ị và tổ chức quá trình sản xuất - kinh doanh đến khâu tổ chức bán hàng và dịch vụ cho thị trường. Hiệu quả kinh doanh là thước đo phản ánh cả SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 8
  9. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm mặt lượng và mặt chất. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động từ nhiều nhân tố. Nhưng doanh nghiệp cần chú ý đến các nhân tố cơ bản sau đây : Nhân tố thứ nhất, Quy mô sản xuất, sản lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tăng lên thì doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên, điều đó có thể tạo điều kiện cho lợi nhuận cũng tăng lên. N ếu như cung sản phẩm của doanh nghiệp lớn hơn cầu sản phẩm của thị trường, doanh nghiệp phải hạ giá bán dẫn đến giảm doanh thu trong khi đó chi phí không giảm làm cho doanh nghiệp không có lợi nhuận. Bởi vì Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí V ậy đố i với nhân tố sản lượng, doanh nghiệp cần nắm thông tin thị trường mộ t cách chính xác về nhu cầu sản phẩm thì mới có thể tăng được lợi nhuận của doanh nghiệp lên. Nhân tố thứ hai, giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất ra sản phẩm mang tiêu thụ. Giá cả và chất lượng các yếu tố đầu vào gồm: Lao độ ng, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị... và phương tiện kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ quyết định trực tiếp đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tức là doanh nghiệp phải có biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất và áp dụng các biện pháp nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm. G iá thành sản xuất sản phẩm tác độ ng trực tiếp đến lợi nhuận cuả doanh nghiệp và có tác động ngược chiều. N ếu giá thành càng tăng, lợi nhuận càng giảm. Nhân tố thứ ba, giá bán hàng hóa dịch vụ cùng toàn bộ các hoạt động nhằm thúc đầy quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm và thu hồ i vốn, đặc biệt là hoạt SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 9
  10. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm độ ng marketing và công tác tài chính doanh nghiệp. Do giá bán đơn vị sản phẩm chính là doanh thu tiêu thụ đơn vị sản phẩm nên trong điều kiện giá thành và chất lượng đơn vị sản phẩm không đổi, giá bán tăng sẽ làm doanh thu tăng từ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh. Nhưng trên thực tế, doanh nghiệp không nên và không thể đưa giá bán sản phẩm của mình lên trên giá chung của thị trường mà trái lại xu hướng hiện nay là: Lấy giá bán làm chiến lược để chiến thắng trong cạnh tranh, bằng cách hạ giá bán trên cơ sở tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, đẩy mạnh tiêu thụ, nhằm tăng doanh thu dẫn đến tăng hiệu quả kinh doanh. Đó là mộ t chính sách hết sức tiến bộ, đúng đắn, cũng là mộ t trong những hướng cơ bản để giả b ài toán “hiệu quả kinh doanh” cho nhà quản trị doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường, sản xuất cái gì và sản xuất bao nhiêu là do thị trường quyết định. Do đó kết cấu mặt hàng của doanh nghiệp phải thay đổi thường xuyên theo yêu cầu của thị trường, nhằm đảm b ảo việc sản xuất, tiêu thụ, thực hiện lợi nhuận được ổn định. V à nếu doanh nghiệp tăng được các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận thấp sẽ tăng được lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhân tố thứ tư, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng khố c liệt. Như chúng ta đã biết trong trường hợp cạnh tranh diễn ra sâu sắc thì đ ỏi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng của mình mới có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường. Sức cạnh tranh càng cao là động lực thúc đ ẩy doanh nghiệp cải tiến hoạt động của mình nhằm thu được lợi nhuận. Trong trường hợp mức cạnh tranh thấp hoặc không cạnh tranh doanh nghiệp dễ tìm kiếm lợi nhuận và ngược lại. Đây chính là nhân tố tác đ ộng rất mạnh đối với quá trình nói trên. Nhân tố thứ năm, những nhân tố về nguồ n lực ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh đó là: nhân lực, thiết b ị, công nghệ là những vấn đề quyết định đ ến hiệu quả kinh doanh. Đây là những nhân tố bên trong của doanh nghiệp, đòi SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 10
  11. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm hỏ i bản thân doanh nghiệp phải xem xét và tìm ra cách giải quyết phù hợp với năng lực và khả năng của doanh nghiệp. 1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.4.1 . Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu năng suất lao đ ộng = của doanh nghiệp Tổng số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một lao độ ng sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị kinh doanh. - Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên mộ t đồng chi phí tiền lương của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên kỳ của doanh nghiệp 1 đồng chi phí tiền lương của = Tổng chi phí tiền lương trong kỳ của doanh nghiệp doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồ ng doanh thu. - Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho = một lao động của doanh nghiệp Tổng số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết bình quân mộ t lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồ ng lợi nhuận. - H ệ số sử dụng lao độ ng của doanh nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 11
  12. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm Tổng số lao động được sử dụng của doanh nghiệp Hệ số sử dụng lao động = của doanh nghiệp Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao độ ng của doanh nghiệp. - H ệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp Tổng thời gian lao động thực tế của doanh nghiệp H ệ số sử d ụng thời gian lao = động của doanh nghiệp Tổng thời gian lao độ ng đ ịnh mức của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp. 1.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp - Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp Sức sản xuất vốn cố định của = doanh nghiệp Vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. - Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Sức sinh lợi vố n cố định = của doanh nghiệp Vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồ ng lợi nhuận. - H iệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị của doanh nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 12
  13. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm Thời gian làm việc thực tế của H iệu quả sử dụng thời gian doanh nghiệp làm việc của máy móc thiết bị = Thời gian làm việc theo kế hoạch của doanh nghiệp của doanh nghiệp - H ệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Tổng tài sản cố định được huy độ ng của doanh nghiệp Hệ số sử d ụng tài sản cố định = của doanh nghiệp Tổng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp - H ệ số đổ i mới tài sản cố đ ịnh của doanh nghiệp Tổng giá trị tài sản cố định được đổi mới của doanh nghiệp H ệ số đổi mới tài sản cố đ ịnh = của doanh nghiệp Tổng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp 1.4.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp - Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp Sức sản xuất vốn lưu động = của doanh nghiệp Vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu độ ng trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. - H ệ số đảm nhiệm vốn lưu độ ng của doanh nghiệp Vốn lưu động bình quân trong kỳ của Hệ số đ ảm nhiệm vốn lưu doanh nghiệp = động của doanh nghiệp Doanh thu thuần của doanh nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 13
  14. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ra mộ t đồng doanh thu. - Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp Doanh thu thuần của doanh nghiệp Số vòng quay vốn lưu = động của doanh nghiệp Vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại. - Thời gian một vòng quay của doanh nghiệp Thời gian kỳ phân tích của doanh nghiệp Thời gian một vòng quay = của doanh nghiệp Số vòng quay vốn lưu độ ng của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết số ngày đ ể vố n lưu động quay được mộ t vòng. Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại. 1.5. Sự cầ n thiết khách quan phả i nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu đ ể các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình. Trong quá trình cạnh tranh, thị trường luôn mở ra các cơ hộ i cũng như những thách thức, nguy cơ đe dọa cho các doanh nghiệp. Đ ể các doanh nghiệp có thể đ ứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn vận động , tìm hướng đi cho phù hợp. Doanh nghiệp có đứng vững và hoạt động hiệu quả hay không chỉ có thể được khẳng định b ằng các hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 14
  15. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. V ới tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình đ ộ sử d ụng tổ ng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Đ ể việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọ n phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp. Đ ể đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ư- u nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là mộ t bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị. N goài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường. Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồ n tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồ n tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồ n tại và phát triển mộ t cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏ i tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động tro ng cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồ n tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất đ ịnh thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 15
  16. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồ n tại và phát triển của doanh nghiệp. Một cách nhìn khác sự tồ n tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồ ng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đ ứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt độ ng kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồ n tại m ới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộ ng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất m ở rộng theo đúng quy luật phát triển. Thứ ba, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về m ặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa. mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được m ục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao độ ng là đồ ng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối l- ượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao.... SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 16
  17. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm Thứ tư, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trư- ờng. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp. SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 17
  18. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm Chương II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DLT TRONG 5 NĂM 2004 -2008 2.1 Một số đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở tỉnh Quảng Ngãi nói chung và Thành Phố Quảng Ngãi nói riêng có liên quan đến hiệu quả kinh doanh của Doanh Nghiệp. Q uảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, V iệt Nam. Được biết đến với tên gọ i “ quê mía x ứ đường “. Quảng Ngãi trải dài từ 14 ˚32́ đến 15˚25’ Bắc, từ 108 o 06’ đến 109 o 04’ Đông, tựa vào dãy núi Trường Sơn hướng ra biển Đông phía b ắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía nam giáp tỉnh Bình Định, phía tây giáp tỉnh Kon Tum, phía đông giáp biển Đông. N ằm ở vị trí trung độ của cả nước, Quảng Ngãi cách thủ đ ô Hà Nội 883 km về phía Bắc và cách Tp Hồ Chí Minh 838 km về p hía Nam. Tỉnh Quảng Ngãi bao gồm 1 thành phố trực thuộc và 13 huyện trong đó có 1 huyện đảo, 7 huyện đồng bằng và 6 huyện miền núi. N ằm ở miền Nam Trung bộ, có nhiều núi đồ i cao, gò, thung lũng và biển cả chia làm các miền riêng biệt. Miền núi chiềm gần bằng 2/3 diện tích. Miền đồng bằng đất đai phần lớn là phù sa nhiều cát, đất xấu. Tổng diện tích: 513.520 ha Đ ất ở: 6594 ha Đ ất nông nghiệp: 99.055 ha Đ ất lâm nghiệp: 144.164 ha Đ ất chuyên dùng: 20.797 ha Đ ất chưa sử d ụng: 37.061 ha Q uảng Ngãi có khí hậu nhiệt đ ới và gió mùa. Nhiệt độ trung bình 25- 26,9°C. Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa nắng. Khí hậu có nhiều gió Đông Nam ít gió Đông Bắc vì địa hình địa thế phía nam, và do thế núi đ ịa phương tạo ra. Mưa 2.198 mm/năm nhưng chỉ tập trung nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12, còn các tháng khác thì khô hạn. Dân số: SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 18
  19. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm 1.271.370 người (2004). Trong đó vùng đồ ng bằng là 1.064.879; vùng núi là 186.689 người và vùng hải đảo 19.802 người. Dân số tỉnh đang có xu hướng hơi giảm về cơ học, theo kết quả điều tra chính thức ngày 01/04/2009, dân số tỉnh Quảng Ngãi chỉ còn 1.217.159 người. Q uảng Ngãi là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Có cảng biển sâu nhất nước thuận lợi cho việc xây d ựng các nhà máy sản xuất mặt hàng xuất khẩu ra nước ngoài thông qua vận chuyển đường biển. Kinh tế Q uảng Ngãi trong những năm gần đây đã có những bước phát triển mạnh mẽ nhờ vào việc xây d ựng và đưa vào sản xuất các nhà máy lớn đóng tại khu kinh tế Dung Quất, Sài Gòn – Dung Quất, ….Tỉnh Quảng Ngãi đã đề ra kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 – 2010 với phương hướng mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu như sau : Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tiếp tục huy động mọ i nguồn lực để đ ẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển d ịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đưa tỉnh ra khỏi tình trạng kém phát triển, trở thành tỉnh có trình độ phát triển khá, đạt mức trung bình so với cả nước, trong đó công nghiệp có bước phát triển nhảy vọ t, đặc biệt là công nghiệp nặng, dịch vụ phát triển mạnh, nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá đa dạng và chất lượng. Cùng với Trung ương đ ẩy mạnh xây d ựng và phát triển Khu kinh tế D ung Quất, trọng tâm là hoàn thành đúng tiến độ xây dựng Nhà máy lọc dầu. Giảm nhanh hộ nghèo, khuyến khích làm giàu hợp pháp; phát triển văn hoá xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường; xây dựng nền quố c phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Với các chỉ tiêu cụ thể như sau : SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 19
  20. K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm 1. Về kinh tế: - Phấn đấu đạt mức tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân giai đo ạn 2006 - 2010 khoảng 17 - 18%. GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt khoảng 950 - 1.000 USD. - G iá trị sản xuất nông - lâm - ngư tăng bình quân: 4,5 - 5 %. - G iá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân: 32 - 33 %. + Công nghiệp: 41 - 42%; + Xây dựng: 13 - 14%. - G iá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng: 13 - 14 %. - Tỷ trọ ng các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2010: + Công nghiệp - xây dựng: 62 - 63%; + Dịch vụ: 22 - 23%; + Nông - lâm - ngư nghiệp : 15 - 16%. - Tỷ trọng cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế chủ yếu đến năm 2010: Công nghiệp 14,61%, dịch vụ 21,59% và nông nghiệp 63,8%. - Tăng lượng khách du lịch hàng năm 15,63%, đến năm 2010 đạt trên 300.000 khách du lịch. - Sản lượng lương thực năm 2010: đạt 420.000 tấn. - Sản lượng mía cây năm 2010: đạt 500.000 tấn. - Sản lượng thuỷ sản năm 2010: đạt 95.000 tấn. - K im ngạch xuất khẩu đến năm 2010: trên 100 triệu USD. - Thu ngân sách năm 2010: trên 1.500 tỷ đồng. - Vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm: đạt 68.000 - 70.000 tỷ đồng. - Số thuê bao điện thoại bình quân đạt 30 máy/100 dân vào năm 2010 . 2. Ch ỉ tiêu xã hội: - Giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm xuống khoảng 0,4 - 0,5%o. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 là 1,02%. SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản