Luận văn: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DLT Quảng Ngãi

Chia sẻ: cugiai1311

Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến lợi nhuận vì nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trên thương trường. Nhưng muốn có lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận là một vấn đề khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt khi nền kinh tế thị trường càng phát triển đòi hỏi sự cạnh tranh và đổi mới của tất cả các doanh nghiệp. Để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có những biện pháp mang lại hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DLT Quảng Ngãi

K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm




Luận văn
Các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty TNHH DLT Quảng
Ngãi




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 1
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

MỞ ĐẦU


Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường bất cứ mộ t doanh nghiệp nào
cũng quan tâm đ ến lợi nhuận vì nó quyết định đ ến sự sống còn của doanh
nghiệp trên thương trường. Nhưng muố n có lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận
là một vấn đề khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt khi nền kinh tế thị trường
càng phát triển đòi hỏi sự cạnh tranh và đổi mới của tất cả các doanh nghiệp.
Đ ể có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có những biện pháp mang lại hiệu quả
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
H iệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọ ng trong
mọ i nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh
doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục
đích đã được đặt ra và d ựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền
kinh tế: sản xuất kinh doanh cái gì? sản xuất kinh doanh như thế nào? Sản
phẩm d ịch vụ cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đ ề nâng cao
hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏ i tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
đang là mộ t bài toán rất khó đòi hỏi mỗ i doanh nghiệp cần phải quan tâm đến,
đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá
trình hoạt động kinh doanh của mình.
Bản thân công ty TNHH DLT là một công ty mới thành lập, trình độ hạn
chế nhưng trong những năm qua đ ã có nhiều cố gắng vượt bậc trên thị trường
đã thu được lợi nhuận đáng kể . Công ty đã có nhiều biện pháp đổ i mới tư duy
, p hương pháp và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên mang lại hiệu
quả cao. Là mộ t nhân viên thực tập tại côn ty sau khi tiếp thu chương trình
đào tạo chuyên ngành “ Quản Trị K inh Doanh “ của trường Đại học Duy Tân,
em mạnh d ạn nghiên cứu đề tài “ Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 2
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

động kinh doanh của công ty TNHH DLT Quảng Ngãi “, nhằm góp phần nhỏ
bé của mình vào việc nói trên của công ty.
Nội dung chuyên đề bao gồm 3 phần sau:
Chương I: Một số cơ sở lí luận về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp hoạt động trên th ị trường cạnh tranh
Chương II Th ực trạng hoạt động kinh doanh ở Công ty TNHH DLT
trong 5 năm 2003 - 2008
Chương III: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh Công ty TNHH DLT




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 3
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Chương I : MỘT SỐ CƠ SỞ LÍ LUẬN V Ề HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP HOẠ T ĐỘNG TRÊN TH Ị TRƯỜNG
CẠNH TRANH


1.1 Khái niệm về doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Các khái niệm về doanh nghiệp
- Doanh nghiệp bắt nguồ n từ tiếng Pháp “entreprendre” có nghĩa là “đ ảm
nhận” hay ”hoạt động “. Do đó mộ t nhà doanh nghiệp thường được dùng để
chỉ những người chấp nhận rủi ro để khởi đầu mộ t công việc kinh doanh nhỏ.
Tuy nhiên khi cân nhắc việc trước đây (kho ảng vài thế kỉ trước), các doanh
nghiệp tập thể bao giờ cũng có nhiều ảnh hưởng hơn bất kì một chính phủ
quốc gia nào và được dễ dàng coi như là “những nhà sáng tạo ra thế giới hiện
đại” thì đ ịnh nghĩa này vẫn chưa đầy đủ. Một trong những định nghĩ đầy đủ
về nhà doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau :
1. Phối hợp những lợi thế đang có theo một cách mới và hiệu quả hơn.
2. Tạo ra nhiều giá trị hơn từ những nguyên thiệu thô và nhân lực và trước
đây bị coi là vô ích
3. Cải thiện những gì đã xuất hiện với việc sử d ụng các kĩ thuật mới
4. Di chuyển tài nguyên kinh tế ra khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vực
sản xuất hiệu quả và lớn hơn
5. Có phương pháp tìm kiếm và hưởng ứng lại những nhu cầu chưa được thoả
mãn và các đòi hỏ i của khách hàng
- Có rất nhiều khái niệm về Doanh Nghiệp, một trong số những khái niệm
chung nhất theo Luật Doanh Nghiệp đó là: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 4
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm



1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Từ trước đến nay các nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một trong số đó là các khái niệm cơ
bản sau :
H iệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giá trị sử
dụng của nó ( hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình
sản x uất kinh doanh ). Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh
doanh.
- H iệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các
chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ b iến
độ ng theo thời gian.
- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả. Đây
là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan
điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu
quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh.
- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra mộ t số khái
niệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình đ ộ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết b ị, vốn và các
yếu tố khác) nhằm đ ạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra.
- Theo cách hiểu thông thường thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện mố i tương
quan giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của một quá trình, nếu gọ i H là
hiệu quả kinh doanh :
H iệu quả kinh doanh ( H ) = Kết quả đầu ra – Chi phí đ ầu vào
Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết
quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện H


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 5
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

1 , H càng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao. Để tăng hiệu
quả ( H ) chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như : giảm đầu vào, đầu ra
không đ ổi hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra ho ặc giảm đầu vào , tăng
đầu ra,…
1.2. Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong quá trình cạnh tranh
1.2.1. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Là nâng cao năng suất lao động xã hộ i và tiết kiệm nguồn lực lao động xã
hộ i. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế.
Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh
nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai
thác, tận dụng triệt đ ể và tiết kiệm các nguồn lực. Đ ể đ ạt được mục tiêu kinh
doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy
năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọ i chi phí.
Đ ể hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân
biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của ho ạt động kinh doanh. Kết
quả ho ạt độ ng kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá
trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là m ục tiêu cần
thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh,
người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh
doanh.
V ì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối
đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí
nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở
đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử
dụng nguồn lực, đồ ng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là
giá trị của việc lựa chọn tố t nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh
công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt đ ộng kinh doanh này. Chi phí cơ



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 6
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

hộ i phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để
thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà
kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có
hiệu quả cao hơn.
1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp
Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả giữ
mộ t vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế
“lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại và phát triển
được hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi
nhuận và nhiệu lợi nhuận hay không? Với ý nghĩa và kết quả , mục đích, động
lực, đòn bẩy của sản xuất - kinh doanh, lợi nhuận được xem là thước đo cơ
bản và quan trọng nhất, đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu
quả có tác độ ng đến tất cả các hoạt động, quyết định trực tiếp đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan
trọng đ ảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, vững
chắc bởi mức lợi nhuận thực hiện cao hay thấp sẽ quyết đ ịnh khả năng thanh
toán của doanh nghiệp tốt hay không tốt, trên cơ sở đó tăng thêm uy tín của
doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các kỳ kinh doanh tiếp theo. Vậy có
thể kết luận đối với doanh nghiệp phấn đ ấu cải tiến hoạt động sản xuất, quản
lý tốt các yếu tố chi phí làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp hạ,
doanh nghiệp có điều kiện hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng
hóa của mình d ẫn đến đẩy m ạnh tiêu thụ, tăng thu lợi nhuận m ột cách trực
tiếp. Ngược lại, nếu giá thành tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Cho nên có thể nói, lợi nhuận có vai trò phản ánh chất lượng hoạt độ ng sản
xuất - kinh doanh, là một căn cứ quan trọng đ ể doanh nghiệp xem xét điều
chỉnh hoạt động của mình đi đúng hướng. Ngoài ra lợi nhuận còn có vai trò là
nguồn tích luỹ để doanh nghiệp bổ sung vốn vào quá trình sản xuất, trích lập
các quỹ doanh nghiêp theo quy định như: Quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự

SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 7
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

trữ, quỹ khen thường, phúc lợi... từ các quỹ này giúp doanh nghiệp có điều
kiện bổ sung vốn, thực hiện tái sản xuất m ở rộ ng, đầu tư chiều sâu, đổi mới
hiện đại hoá máy móc thiết bị, tăng quy mô sản xuất, cũng như nâng cao đời
sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp...vv.
Đối với cá nhân người lao động: Việc tăng được lợi nhuận của doanh nghiệp
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp bổ sung vào các quỹ doanh nghiệp, tăng
quỹ khen thưởng p húc lợi, trợ cấp mất việc làm...vv từ đó giúp việc tái sản
xuất sức lao động được tố t hơn, tăng được năng suất lao độ ng cũng như tạo
điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao độ ng.
1.2.2.2 Đối với xã hội
Hiệu quả kinh doanh là động lực phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế nói
chung. Nhà nước thông qua chỉ tiêu lợi nhuận đ ể đánh giá hiệu quả sản xuất -
kinh doanh của các doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp bằng nhiều công
cụ, trong đó có công cụ thuế. Thông qua việc thu thuế lợi tức (nay là thuế thu
nhập doanh nghiệp) Nhà nước tạo lập được quỹ ngân sách Nhà nước - một
khâu quan trọng trong hệ thống tài chính - đóng vai trò là một nguồ n vốn
trong xã hộ i, từ đó Nhà nước có thể thực hiện vai trò quản lý tài chính nhà
nước của mình như đầu tư vào các ngành mũi nhọn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng (xây dựng đường xá, cầu cống, điện nước...) góp phần nâng cao chất
lượng cuộ c số ng, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển, thực
hiện chức năng quản lý đ ất nước, giữ vững an ninh trật tự an toàn xã hội, tăng
cường phúc lợi xã hội...
1.3 Các nhân tố ả nh hưởng đến quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp
H iệu quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh toàn bộ hiệu
quả của quá trình kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường,
chuẩn b ị và tổ chức quá trình sản xuất - kinh doanh đến khâu tổ chức bán
hàng và dịch vụ cho thị trường. Hiệu quả kinh doanh là thước đo phản ánh cả



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 8
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

mặt lượng và mặt chất. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động
từ nhiều nhân tố. Nhưng doanh nghiệp cần chú ý đến các nhân tố cơ bản sau
đây :
Nhân tố thứ nhất, Quy mô sản xuất, sản lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp có khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tăng
lên thì doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên, điều đó có thể tạo điều kiện
cho lợi nhuận cũng tăng lên.
N ếu như cung sản phẩm của doanh nghiệp lớn hơn cầu sản phẩm của thị
trường, doanh nghiệp phải hạ giá bán dẫn đến giảm doanh thu trong khi đó
chi phí không giảm làm cho doanh nghiệp không có lợi nhuận. Bởi vì
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
V ậy đố i với nhân tố sản lượng, doanh nghiệp cần nắm thông tin thị trường
mộ t cách chính xác về nhu cầu sản phẩm thì mới có thể tăng được lợi nhuận
của doanh nghiệp lên.
Nhân tố thứ hai, giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu
hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất
ra sản phẩm mang tiêu thụ. Giá cả và chất lượng các yếu tố đầu vào gồm: Lao
độ ng, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị... và phương tiện kết hợp các yếu tố
đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ quyết định trực tiếp đến chi
phí sản xuất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả tức là doanh nghiệp phải có biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất
và áp dụng các biện pháp nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất
lượng sản phẩm.
G iá thành sản xuất sản phẩm tác độ ng trực tiếp đến lợi nhuận cuả doanh
nghiệp và có tác động ngược chiều. N ếu giá thành càng tăng, lợi nhuận càng
giảm.
Nhân tố thứ ba, giá bán hàng hóa dịch vụ cùng toàn bộ các hoạt động nhằm
thúc đầy quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm và thu hồ i vốn, đặc biệt là hoạt


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 9
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

độ ng marketing và công tác tài chính doanh nghiệp. Do giá bán đơn vị sản
phẩm chính là doanh thu tiêu thụ đơn vị sản phẩm nên trong điều kiện giá
thành và chất lượng đơn vị sản phẩm không đổi, giá bán tăng sẽ làm doanh
thu tăng từ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh. Nhưng trên thực tế, doanh
nghiệp không nên và không thể đưa giá bán sản phẩm của mình lên trên giá
chung của thị trường mà trái lại xu hướng hiện nay là: Lấy giá bán làm chiến
lược để chiến thắng trong cạnh tranh, bằng cách hạ giá bán trên cơ sở tiết
kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, đẩy mạnh tiêu thụ, nhằm tăng doanh thu
dẫn đến tăng hiệu quả kinh doanh. Đó là mộ t chính sách hết sức tiến bộ, đúng
đắn, cũng là mộ t trong những hướng cơ bản để giả b ài toán “hiệu quả kinh
doanh” cho nhà quản trị doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường, sản
xuất cái gì và sản xuất bao nhiêu là do thị trường quyết định. Do đó kết cấu
mặt hàng của doanh nghiệp phải thay đổi thường xuyên theo yêu cầu của thị
trường, nhằm đảm b ảo việc sản xuất, tiêu thụ, thực hiện lợi nhuận được ổn
định.
V à nếu doanh nghiệp tăng được các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm
các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận thấp sẽ tăng được lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Nhân tố thứ tư, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng khố c liệt. Như
chúng ta đã biết trong trường hợp cạnh tranh diễn ra sâu sắc thì đ ỏi hỏi các
doanh nghiệp phải nâng cao khả năng của mình mới có thể tồn tại và đứng
vững trên thị trường. Sức cạnh tranh càng cao là động lực thúc đ ẩy doanh
nghiệp cải tiến hoạt động của mình nhằm thu được lợi nhuận. Trong trường
hợp mức cạnh tranh thấp hoặc không cạnh tranh doanh nghiệp dễ tìm kiếm lợi
nhuận và ngược lại. Đây chính là nhân tố tác đ ộng rất mạnh đối với quá trình
nói trên.
Nhân tố thứ năm, những nhân tố về nguồ n lực ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh đó là: nhân lực, thiết b ị, công nghệ là những vấn đề quyết định đ ến
hiệu quả kinh doanh. Đây là những nhân tố bên trong của doanh nghiệp, đòi

SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 10
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

hỏ i bản thân doanh nghiệp phải xem xét và tìm ra cách giải quyết phù hợp với
năng lực và khả năng của doanh nghiệp.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 . Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp
Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu năng suất lao đ ộng
=
của doanh nghiệp Tổng số lao động bình quân trong kỳ của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một lao độ ng sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị kinh
doanh.
- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên mộ t đồng chi phí tiền lương của doanh
nghiệp

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên
kỳ của doanh nghiệp
1 đồng chi phí tiền lương của =
Tổng chi phí tiền lương trong kỳ của
doanh nghiệp
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồ ng doanh thu.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho
=
một lao động của doanh nghiệp Tổng số lao động bình quân
trong kỳ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết bình quân mộ t lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồ ng lợi nhuận.
- H ệ số sử dụng lao độ ng của doanh nghiệp


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 11
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm



Tổng số lao động được sử dụng của doanh nghiệp
Hệ số sử dụng lao động
=
của doanh nghiệp Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao độ ng của doanh nghiệp.
- H ệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp
Tổng thời gian lao động thực tế của
doanh nghiệp
H ệ số sử d ụng thời gian lao
=
động của doanh nghiệp Tổng thời gian lao độ ng đ ịnh mức của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động định
mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp.
1.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
kỳ của doanh nghiệp
Sức sản xuất vốn cố định của
=
doanh nghiệp Vốn cố định bình quân trong kỳ của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu.
- Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của
doanh nghiệp
Sức sinh lợi vố n cố định
=
của doanh nghiệp Vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồ ng lợi nhuận.
- H iệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị của doanh nghiệp


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 12
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Thời gian làm việc thực tế của
H iệu quả sử dụng thời gian
doanh nghiệp
làm việc của máy móc thiết bị =
Thời gian làm việc theo kế hoạch
của doanh nghiệp
của doanh nghiệp
- H ệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Tổng tài sản cố định được huy độ ng
của doanh nghiệp
Hệ số sử d ụng tài sản cố định
=
của doanh nghiệp Tổng tài sản cố định hiện có của
doanh nghiệp
- H ệ số đổ i mới tài sản cố đ ịnh của doanh nghiệp
Tổng giá trị tài sản cố định được
đổi mới của doanh nghiệp
H ệ số đổi mới tài sản cố đ ịnh
=
của doanh nghiệp Tổng tài sản cố định hiện có của
doanh nghiệp
1.4.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp
- Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
của doanh nghiệp
Sức sản xuất vốn lưu động
=
của doanh nghiệp Vốn lưu động bình quân trong kỳ của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu độ ng trong kỳ sẽ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- H ệ số đảm nhiệm vốn lưu độ ng của doanh nghiệp
Vốn lưu động bình quân trong kỳ của
Hệ số đ ảm nhiệm vốn lưu doanh nghiệp
=
động của doanh nghiệp
Doanh thu thuần của doanh nghiệp



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 13
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ra
mộ t đồng doanh thu.
- Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp

Doanh thu thuần của doanh nghiệp
Số vòng quay vốn lưu
=
động của doanh nghiệp Vốn lưu động bình quân trong kỳ của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và
ngược lại.
- Thời gian một vòng quay của doanh nghiệp
Thời gian kỳ phân tích của doanh
nghiệp
Thời gian một vòng quay
=
của doanh nghiệp Số vòng quay vốn lưu độ ng của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết số ngày đ ể vố n lưu động quay được mộ t vòng. Thời gian
này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
1.5. Sự cầ n thiết khách quan phả i nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu đ ể các nhà quản trị thực hiện
các chức năng của mình. Trong quá trình cạnh tranh, thị trường luôn mở ra
các cơ hộ i cũng như những thách thức, nguy cơ đe dọa cho các doanh nghiệp.
Đ ể các doanh nghiệp có thể đ ứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt
của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn vận động , tìm hướng đi
cho phù hợp. Doanh nghiệp có đứng vững và hoạt động hiệu quả hay không
chỉ có thể được khẳng định b ằng các hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Việc
xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản
xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các
nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 14
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. V ới tư cách là một
công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử
dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình đ ộ sử d ụng tổ ng hợp đầu vào
trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử
dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.
Đ ể việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn
phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọ n phương án
sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp. Đ ể
đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ư-
u nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có
hiệu quả nhất lại là mộ t bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải.
Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ
là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của
mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
N goài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó
còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồ n tại
và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định
bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là
nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồ n tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp
là luôn tồ n tại và phát triển mộ t cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh là một đòi hỏ i tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh
nghiệp hoạt động tro ng cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồ n tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp
phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố
kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong
khuôn khổ nhất đ ịnh thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 15
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng
trong việc đảm bảo sự tồ n tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồ n tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra
hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,
đồ ng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi
doanh nghiệp đều phải vươn lên và đ ứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù
đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy
mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Như vậy chúng ta
buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi
khâu của quá trình hoạt độ ng kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu. Tuy
nhiên, sự tồ n tại m ới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển
và mở rộ ng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của
doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh
nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất m ở rộng
theo đúng quy luật phát triển.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận
cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng
phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt
hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về m ặt hàng mà cạnh
tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa.
mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh
nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn
tại được trên thị trường. Để đạt được m ục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng
thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó
doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt
khác hiệu quả lao độ ng là đồ ng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối l-
ượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao....

SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 16
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Thứ tư, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trư-
ờng. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu
quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại,
phát triển của mỗi doanh nghiệp.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 17
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Chương II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH DLT TRONG 5 NĂM 2004 -2008

2.1 Một số đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở tỉnh Quảng
Ngãi nói chung và Thành Phố Quảng Ngãi nói riêng có liên quan đến
hiệu quả kinh doanh của Doanh Nghiệp.
Q uảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ,
V iệt Nam. Được biết đến với tên gọ i “ quê mía x ứ đường “. Quảng Ngãi trải
dài từ 14 ˚32́ đến 15˚25’ Bắc, từ 108 o 06’ đến 109 o 04’ Đông, tựa vào dãy núi
Trường Sơn hướng ra biển Đông phía b ắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía nam
giáp tỉnh Bình Định, phía tây giáp tỉnh Kon Tum, phía đông giáp biển Đông.
N ằm ở vị trí trung độ của cả nước, Quảng Ngãi cách thủ đ ô Hà Nội 883 km
về phía Bắc và cách Tp Hồ Chí Minh 838 km về p hía Nam.
Tỉnh Quảng Ngãi bao gồm 1 thành phố trực thuộc và 13 huyện trong đó
có 1 huyện đảo, 7 huyện đồng bằng và 6 huyện miền núi. N ằm ở miền Nam
Trung bộ, có nhiều núi đồ i cao, gò, thung lũng và biển cả chia làm các miền
riêng biệt. Miền núi chiềm gần bằng 2/3 diện tích. Miền đồng bằng đất đai
phần lớn là phù sa nhiều cát, đất xấu.
Tổng diện tích: 513.520 ha
Đ ất ở: 6594 ha
Đ ất nông nghiệp: 99.055 ha
Đ ất lâm nghiệp: 144.164 ha
Đ ất chuyên dùng: 20.797 ha
Đ ất chưa sử d ụng: 37.061 ha
Q uảng Ngãi có khí hậu nhiệt đ ới và gió mùa. Nhiệt độ trung bình 25-
26,9°C. Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa nắng. Khí hậu có
nhiều gió Đông Nam ít gió Đông Bắc vì địa hình địa thế phía nam, và do thế
núi đ ịa phương tạo ra. Mưa 2.198 mm/năm nhưng chỉ tập trung nhiều nhất
vào các tháng 9, 10, 11, 12, còn các tháng khác thì khô hạn. Dân số:

SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 18
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

1.271.370 người (2004). Trong đó vùng đồ ng bằng là 1.064.879; vùng núi là
186.689 người và vùng hải đảo 19.802 người. Dân số tỉnh đang có xu hướng
hơi giảm về cơ học, theo kết quả điều tra chính thức ngày 01/04/2009, dân số
tỉnh Quảng Ngãi chỉ còn 1.217.159 người.
Q uảng Ngãi là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Có cảng biển sâu nhất nước thuận lợi cho việc xây d ựng các nhà máy sản xuất
mặt hàng xuất khẩu ra nước ngoài thông qua vận chuyển đường biển. Kinh tế
Q uảng Ngãi trong những năm gần đây đã có những bước phát triển mạnh mẽ
nhờ vào việc xây d ựng và đưa vào sản xuất các nhà máy lớn đóng tại khu kinh
tế Dung Quất, Sài Gòn – Dung Quất, ….Tỉnh Quảng Ngãi đã đề ra kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 – 2010 với phương hướng mục tiêu tổng
quát và các chỉ tiêu như sau :
Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tiếp tục
huy động mọ i nguồn lực để đ ẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển d ịch
mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đưa tỉnh ra
khỏi tình trạng kém phát triển, trở thành tỉnh có trình độ phát triển khá, đạt
mức trung bình so với cả nước, trong đó công nghiệp có bước phát triển nhảy
vọ t, đặc biệt là công nghiệp nặng, dịch vụ phát triển mạnh, nông nghiệp phát
triển theo hướng hàng hoá đa dạng và chất lượng. Cùng với Trung ương đ ẩy
mạnh xây d ựng và phát triển Khu kinh tế D ung Quất, trọng tâm là hoàn thành
đúng tiến độ xây dựng Nhà máy lọc dầu. Giảm nhanh hộ nghèo, khuyến khích
làm giàu hợp pháp; phát triển văn hoá xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi
trường; xây dựng nền quố c phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân,
giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Với các chỉ tiêu cụ
thể như sau :




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 19
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

1. Về kinh tế:
- Phấn đấu đạt mức tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân giai đo ạn
2006 - 2010 khoảng 17 - 18%. GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt
khoảng 950 - 1.000 USD.
- G iá trị sản xuất nông - lâm - ngư tăng bình quân: 4,5 - 5 %.
- G iá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân: 32 - 33 %.
+ Công nghiệp: 41 - 42%;
+ Xây dựng: 13 - 14%.
- G iá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng: 13 - 14 %.
- Tỷ trọ ng các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2010:
+ Công nghiệp - xây dựng: 62 - 63%;
+ Dịch vụ: 22 - 23%;
+ Nông - lâm - ngư nghiệp : 15 - 16%.
- Tỷ trọng cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế chủ yếu đến năm 2010:
Công nghiệp 14,61%, dịch vụ 21,59% và nông nghiệp 63,8%.
- Tăng lượng khách du lịch hàng năm 15,63%, đến năm 2010 đạt trên 300.000
khách du lịch.
- Sản lượng lương thực năm 2010: đạt 420.000 tấn.
- Sản lượng mía cây năm 2010: đạt 500.000 tấn.
- Sản lượng thuỷ sản năm 2010: đạt 95.000 tấn.
- K im ngạch xuất khẩu đến năm 2010: trên 100 triệu USD.
- Thu ngân sách năm 2010: trên 1.500 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm: đạt 68.000 - 70.000 tỷ đồng.
- Số thuê bao điện thoại bình quân đạt 30 máy/100 dân vào năm 2010 .
2. Ch ỉ tiêu xã hội:
- Giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm xuống khoảng 0,4 - 0,5%o. Tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên năm 2010 là 1,02%.


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 20
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

- Đến năm 2010 có 80 - 85% hộ gia đình; 70 - 75% thôn, tổ dân phố; 90 -
95% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hoá.
- Tạo việc làm, giải quyết thêm việc làm mỗ i năm 33.000 lao động; lao động
qua đào tạo đạt tỷ lệ 28 - 30%.
- G iảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 20% vào năm 2010 (theo chuẩn mới).
- Hoàn thành xoá 17.000 nhà tạm cho hộ nghèo.
- G iảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi xuố ng dưới 20% vào năm
2010.
- 100% trạm y tế có bác sỹ vào năm 2010.
- Đến năm 2007 hoàn thành phổ cập trung họ c cơ sở, phổ cập tiểu học đúng
độ tuổi. Tiến hành phổ cập THPT những nơi có điều kiện, riêng thành phố
Q uảng Ngãi đạt chuẩn phổ cập giáo dục THPT vào năm 2010. Xây dựng 10%
trường mầm non, 50% trường tiểu học, 50% trường THCS, 50% trường
THPT đ ạt chuẩn quố c gia, phấn đấu đạt chỉ tiêu này cao hơn theo Quyết định
04/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Đ ến năm 2010 phủ sóng phát thanh và truyền hình trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Ch ỉ tiêu về tài nguyên và môi trường:
- Độ che phủ của rừng đến năm 2010 khoảng 45%.
- Tỷ lệ hộ gia đ ình ở nông thôn dùng nước hợp vệ sinh 85%.
- Tỷ lệ cây xanh ở thành phố 80%, các thị trấn và trung tâm huyện lỵ đạt 50%
(theo quy hoạch chi tiết).
- 100% các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, các dự
án có tác động đến môi trường được xử lý ô nhiễm môi trường.
- Hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử d ụng đ ất ở, đất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp ngay từ những năm đầu kế hoạch.
- Hoàn thành cấp và đổ i giấy chứng nhận quyền sử d ụng đất ở, đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp trong năm 2007.



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 21
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

- 100% các huyện, thành phố, xã phường, thị trấn hoàn thành quy hoạch sử
dụng đ ất giai đo ạn 2006 - 2 010 vào năm 2007.
4. Chỉ tiêu về quốc phòng an ninh:
- H àng năm chỉ tiêu tuyển quân đạt 100% kế hoạch.
- X ây d ựng 85-90% xã phường thị trấn vững mạnh về quố c phòng, an ninh.
- X ây dựng lực lượng dân quân tự vệ ổ n định 2% so với dân số ; 100% thôn có
công an viên.
Trong những năm thực hiện chỉ tiêu này, có thể kể đến sự phát triển trong 2
năm đầu đ ã mang lại kết quả khả quan với những bảng số liệu cụ thể như sau
Kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2006 – 2007
C ơ cấu kinh tế ( % ) 2006 2007
Nông lâm ngư nghiệp 32 34
Công nghiệp – xây dựng 33,5 36
Dịch vụ 34,5 3
Tăng trưởng kinh tế 2006 2007
GDP 12,3 13
Nông lâm ngư nghiệp 4,3 5
Công nghiệp – xây dựng 25,7 27
Dịch vụ 11,2 12


GDP bình quân đ ầu người: 447 USD.
Tỉnh Quảng Ngãi có khu kinh tế D ung Quất với trái tim là nhà máy lọc
dầu Dung Quất, Công ty TNHH Công Nghiệp Nặng Doosan Việt Nam, …khu
kinh tế Tịnh Phong, Quảng Phú,….
N gày 28 tháng 5 năm 2005 thị xã Quảng Ngãi được nâng cấp lên thành
phố trực thuộc tỉnh theo quyết định số 112/2005/ NĐ-CP của Chính Phủ V iệt
N am. Với vị trí được bao quanh bởi huyện Tư Nghĩa và huyện Sơn Tịnh, diện


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 22
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

tích tự nhiên 3.712 hecta, dân số gần 134.400 người, thành phố có 10 đơn vị
hành chính :
1. Phường Lê Hồng Phong
2. Phường Nguyễn Nghiêm
3. Phường Trần Hưng Đạo
4. Phường Nghĩa Chánh
5. Phường Chánh Lộ
6. Phường Nghĩa Lộ
7. Phường Trần Phú
8. Phường Quảng Phú
9. Xã Nghĩa Dũng
10. Xã Nghĩa Dõng
Thành phố Quảng Ngãi có khu công nghiệp Quảng Phú nơi ra đời các
sản phẩm như bia Dung Quất, nước khoáng Thạch Bích, sữa đậu nành Fami
V inasoy, bánh kẹo Quảng Ngãi Biscafun. Thành phố có quốc lộ 1 A chạy
qua, có Ga đường sắt là một trong những ga chính trên trục bắc nam của
đường sắt thống nhất nằm cuố i đường Nguyễn Chánh. Bến xe liên huyện, b ến
xe liên tỉnh, cảng Sa Kỳ cách 12 cây số và cảng Dung Quất cách thành phố 15
cây số về phía đông b ắc. Đặc biệt là sân bay Chu Lai cách thành phố Quảng
N gãi 35 cây số về phía Bắc.
Công ty DLT là công ty kinh doanh các dịch vụ hàng không bao gồm
bán vé, các dịch vụ vận chuyển hàng không vì thế việc đưa vào sử dụng sân
bay Chu Lai là 1 bược tiến mới có ảnh hưởng rất lớn đối với công ty. Các khu
công nghiệp đóng tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói chung và Thành Phố
Q uảng Ngãi nói riêng đang góp phần tạo nên khoản thu đáng kể. Các công ty
lớn đóng tại địa bàn Quảng Ngãi là khách hàng lớn của VietNam Airlines nói
chung và công ty DLT nói riêng như Doosan Vina, Doosan Heavy, Nhà Máy
Lọc Dầu Dung Quất, ……Đây là các công ty lớn tầm cỡ thế giới chính vì vậy


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 23
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

họ có nhu cầu sử d ụng hàng không rất lớn. Quảng Ngãi là tỉnh giáp 2 sân bay
lớn và trọng điểm của miền Trung là sân bay Chu Lai và sân bay Đà Nẵng.
Công ty là đại lý chính thức và duy nhất của hãng hàng không quốc gia Việt
N am, đồng thời cũng hợp tác thương mại với 1 số hãng hàng không khác như
Korean Airlines, Asian Airlines, American Airlines,…tại tỉnh Quảng Ngãi.
2.2 Quá trình xây dựng và phát triển của công ty TNHH DLT
K hi nền kinh tế nước ta bước vào thời kỳ phát triển mới, nhiều văn b ản
pháp luật về quản lý kinh tế ra đời nhằm thế chế hóa đường lối đổ i mới đ ã xác
lập và từng bước củng cố địa vị pháp lý của nền kinh tế tư nhân nói chung và
của các công ty TNHH nói riêng. Trong thời kỳ này, hàng vạn công ty
TNHH, doanh nghiệp tư nhân ra đời và phát triển nhanh chóng cả về số lượng
lẫn chất lượng, đáp ứng nhu cầu của thị trường mới.
Công ty DLT được thành lập vào ngày 23 tháng 3 năm 2002 theo quyết
định số 454/GP – U B do Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hà Nộ i cấp, có trụ sở
tại 232 Phan Đ ình Phùng, Quảng Ngãi. Ban đ ầu là 1 công ty với qui mô nhỏ
về cả nhân lực và cơ sở vật chất. Xuất phát từ đại lý vé máy bay của
V ietNamAirlines, sau quá trình hoạt động kinh doanh công ty đẩy mạnh đ ầu
tư phát triển lên thành công ty có qui mô lớn hơn và đa dạng về dịch vụ, loại
hình kinh doanh. Ngày 10 tháng 4 năm 2002, Công ty TNHH DLT đã đ ược
cấp giấy phép kinh doanh số 040245 với ngành nghề kinh doanh chính là :
vận chuyển hàng không, thương mại d ịch vụ du lịch,…Hiện nay công ty có 1
nhà hàng lớn với các món ăn đặc sản tên là Cơm Niêu nằm trên đường Hai Bà
Trưng Thành Phố Quảng Ngãi, là đơn vị nhận làm thủ tục đi nước ngoài, gia
hạn visa, làm giấy xuất nhập cảnh. Kinh doanh bất động sản, đ ầu tư xây dựng
khách sạn hiện nay công ty có 1 khách sạn nằm rải rác trên khắp thành phố
Q uảng Ngãi đó là : Khách sạn Bình Minh nằm trên đường Quang Trung.Qua
5 năm đầu tư phát triển hiện công ty đã có đội ngũ nhân viên lên đ ến hơn 50
người, tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh khác như du lịch, vận tải hàng
không,…

SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 24
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Đ ến nay trụ sở công ty đã là 1 tòa nhà 5 tầng khang trang với đầy đủ
trang thiết bị, các phòng ban với các chức năng nhiệm vụ riêng đáp ứng yêu
cầu công việc.
- N ăng lực tài chính của công ty :
+ Vốn pháp định : 7,500,000,000 vnd được đóng góp bởi các thành viên :
1. Ông Nguyễn Huy Yên : 4,000,000,000 vnd ( Giám Đố c )
2. Bà Nguyễn Thị Hạnh : 2,500,000,000 vnd ( Phó Giám Đốc )
3. Bà Lâm Thị Xuân Mỹ : 1,000,000,000 vnd (Trưởng phòng kinh doanh)
+ Vốn lưu độ ng : 10,000,000,000 vnd
+ D ịch vụ tài chính hỗ trợ kinh doanh
- N hân lực :
Tổng số lao động hiện nay của công ty là 54 người bao gồm : 15 cán bộ
công nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học, 4 cán bộ kỹ thuật phụ
trách máy móc, tin học, 8 người trình độ Cao đẳng, 9 người trình độ trung cấp
và 5 bảo vệ, 2 lái xe và 11 công nhân lao động chân tay phục vụ tại khách sạn
và nhà hàng.
- Cơ cấu tổ chức của công ty :
Là một công ty TNHH nên bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng.


Phòng
Giám đốc



Phòng
Phòng Phòng Phòng Phòng
kinh
Hành
kế toán dự án IT
doanh
chính




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 25
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Mô hình: ( Nguồn từ phòng hành chính )
* G iám đốc: Đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ
ho ạt độ ng kinh doanh thương mại, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Giám
đố c có quyền quyết đ ịnh tất cả các công việc trong công ty. Giám đốc còn tự
chịu mọi sự rủi ro của công ty.
* Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tổ chức sử dụng vốn và
nguồn vốn kinh doanh của công ty. Thực hiện nghĩa vụ đố i với ngân sách nhà
nước. Phân phố i thu nhập, tích luỹ tính toán theo dõi hoạt động kinh doanh
của công ty, viết phiếu xuất nhập kho. Kiểm tra rồ i viết hoá đơn thanh toán
rồi giao cho nhân viên các phòng thực hiện theo yêu cầu thanh toán.
* Phòng dự án: Lập và phân tích các dự án đầu tư mới:
N ghiên cứu phương án xây dựng và phát triển công ty .
- X ây d ựng những kế hoạch để trình lên Giám đốc
- Cung cấp các thông tin liên quan đến dịch vụ một cách đ ầy đ ủ chính xác.
* Phòng IT:
Chuyên về các thiết bị máy tính, công nghệ thông tin liên quan đến hệ thống
mạng của công ty. Bảo trì, sửa chữa khi máy có vấn đề. Do đặc thù công việc
mọ i giao dịch đều thực hiện trên hệ thống máy tính và mạng Internet nên yêu
cầu tính ổn định và chính xác rất cao.
* Phòng hành chính : Tổ chức mau sắm phương tiện việc làm, văn phòng
phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các phòng ban:
- Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giàm đốc cho các phòng ban.
- Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty.
- Chuẩn bị tiếp khách và liên hệ xe đi lại cho các đoàn khách .
* Phòng kinh doanh: Là phòng có trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của
công ty, phòng kinh doanh phải tự khai thác và mở rộng tìm kiếm khách hàng
trong nước cũng như ngoài nước, để tham mưu cho Giám đố c ký kết các hợp
đồ ng kinh tế.

SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 26
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Trong tương lai gần công ty sẽ thành lập thêm 1 phòng ban mới với tên gọi là
Phòng Marketing. Phòng này sẽ nhận trách nhiệm về các vấn đ ề liền quan đ ến
việc quảng bá hình ảnh của công ty đến với đông đảo khách hàng.
2.3 Hiệu quả kinh doanh củ a công ty TNHH DLT trong 5 năm 2004 – 2008
Từ khi thành lập cho đến nay, hoạt độ ng kinh doanh của công ty trải qua
không ít khó khăn. Những năm trước đây, do kinh tế của Tỉnh chưa phát triển
mạnh, khu kinh tế Dung Quất đang trong quá trình xây dựng và thu hút đầu tư
nên nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty còn rất thấp. Những năm gần đây,
nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ và nền kinh tế của Tỉnh Quảng Ngãi
cũng có những bước tiến quan trọng đ ặc biệt là khi khu kinh tế Dung Quất,
Sài Gòn – D ung Quất không ngừng phát triển với đầy rẫy các công ty lớn thay
nhau thành lập trụ sở, nhà máy sản xuất tại đây. Chính quyền tỉnh và địa
phương cũng ra sức đổ i mới cơ chế chính sách thông thoáng hơn nhằm tạo
điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư từ nước ngoài. Theo đà trên, mức tăng
trưởng của dịch vụ du lịch, vận tải tăng lên tạo đà cho công ty phát triển mạnh
mẽ hơn.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay công ty đang phải chịu đựng áp lực cạnh
tranh rất lớn đến từ các công ty khác đóng trên địa bàn cùng kinh doanh một
số loại hình dịch vụ giống nhau. Mặc dù vậy nhưng nhờ tạo dựng được uy tín
và không ngừng cố gắng cải thiện chất lượng dịch vụ nên đến nay công ty vẫn
dành được những thành quả kinh doanh, lợi nhuận đáng kể.
K ết quả thực hiện kế ho ạch về tổng doanh thu và tổng sản lượng của công ty.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 27
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Bảng 1 - K ết quả thực hiện tổng doanh thu
Tổng doanh thu ( triệu đồng )
Chỉ tiêu
Tỷ lệ %
N ăm KH TT
2004 17000 17000 100
2005 17000 18500 108
2006 18500 20000 108
2007 20000 22500 112
2008 22500 26500 117
( Nguồn trích từ b áo cáo tổng hợp )
Q ua bảng số liệu trên ta thấy tình hình thực hiện kế hoạch của công ty là rất
tốt, công ty luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch đ ề ra. Qua điều đó chứng tỏ công ty
đã lập kế hoạch đề ra là rất chính xác, căn cứ vào năng lực và hiệu quả kinh
doanh của công ty, không lập những kế hoạch không có căn cứ vượt quá khả
năng sản xuất của công ty.
1.2. Lợi nhuận từ năm 2004-2008 :
Phân tích về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp, ta không chỉ đơn thuần dựa vào chỉ tiêu tổng doanh thu và tổ ng sản
lượng vì đ ôi khi tổng doanh thu và tổng sản lượng đạt được rất cao và vượt kế
ho ạch đề ra nhưng công ty vẫn làm ăn thua lỗ và phá sản. Chỉ tiêu lợi nhuận
đã phản ánh vấn đề này.
Trong điều kiện hiện nay đ ể doanh nghiệp tồn tại và phát triển, hoạt động
kinh doanh của công ty phải đạt hiệu quả tức phải đạt lợi nhuận lớn hơn 0. Ta
đi phân tích tình hình lợ i nhuận của công ty TNHH DLT qua một số năm để
có cái nhìn tổng quát nhất về hoạt động kinh doanh của công ty.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 28
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Bảng 2 - Lợi nhuận của công ty từ năm 2004 - 2008
Chỉ tiêu Lợi nhuận
So với năm 2004
N ăm (triệu đồng)
Tuyệt đối Tương đố i %
2004 1300 0 100
2005 1200 -100 93
2006 1300 0 100
2007 1300 0 100
2008 1500 200 105
(Nguồn trích từ báo cáo tổng hợp của công ty trong 5 năm 2004 - 2008)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình lợi nhuận của công ty TNHH DLT
tương đối ổ n định không năm nào công ty làm ăn thua lỗ, lợi nhuận của công
ty hàng năm đều đạt hơn 1 tỷ đồng. Xét sự tương quan giữa các năm thì năm
2005 lợi nhuận công ty giảm 100.000.000đ so với năm 2004. Lý do công ty
đưa ra là năm 2005 công ty đã không kiểm soát được chi phí kinh doanh. Hai
năm tiếp theo công ty đã chỉnh đốn tình hình kinh doanh và lợi nhuận tăng lên
ổn định ở mức 1,3 tỷ đồ ng . Năm 2008 công ty không ngừng đ ầu tư phát triển
và nâng cao hiệu quả kinh doanh đã khiến cho lợi nhuận đã tăng lên 1,5 tỷ
đồ ng vượt 5% so với năm 2004 .
Qua tình hình lợi nhuận của công ty ta có thể thấy tình hinh kinh doanh của
công ty rất ổ n định, rất có hiệu quả.
2.4 Hạn chế và yếu kém của công ty TNHH DLT
Từ khi được thành lập và trải qua quá trình xây dựng và phát triển cùng với
bao khó khăn thử thách, công ty TNHH DLT đã đ ạt được những thành quả
đáng kể, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế non trẻ nước ta và nâng
cao đời sống nhân viên trong công ty nói riêng, cũng như sự phát triển của
Tỉnh nhà. Trong quá trình thực hiện hoạt độ ng sản xuất kinh doanh, công ty



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 29
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

TNHH DLT luôn đặt ra cho chính mình một mục tiêu phát triển và luôn nỗ
lực trong việc thực hiện các mục tiêu đặt ra.
Trong điều kiện hiện nay, mọi nỗ lực của công ty đều nhằm mở rộ ng quy mô
ho ạt độ ng của mình trên cơ sỏ mở rộng thị trường, đồ ng thời công ty cũng đặt
ra vấn đề hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu.
Thực tế thời gian vừa qua công ty chỉ thực hiện được mục tiêu mở rộng kinh
doanh bằng việc mở thêm 1 đại lý tại thành phố Đà Nẵng và 1 đại lý gần sân
bay Chu Lai. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn còn là 1
bài toán khó đối với công ty, đòi hỏ i ban lãnh đạo phải nghiên cứu và tìm ra
những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.
Mặc dù trong những năm hoạt độ ng kinh doanh còn gặp rất nhiều khó khăn
nhưng xét về hiệu quả kinh doanh ở công ty, ta thấy rằng thời gian qua công
ty luôn đạt được kết quả cao về doanh thu, số lượng vé và hàng vận chuyển
hàng không. Hằng năm công ty đều đ ạt được doanh thu, lợi nhuận, thu nhập
cho công nhân viên và khoản đóng góp cho ngân sách Nhà Nước đều tăng.
Tuy nhiên mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty vẫn chưa đạt được
mộ t phần do những nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra.
Trong quá trình thực tập tại công ty cá nhân tôi nhận thấy được một số hạn
chế và yếu kém như sau :
- Tiếp cận quan hệ cung – cầu bị hạn chế
Công ty TNHH DLT chưa thực sự nắm bắt được quan hệ cung cầu trên thị
trường do thiếu đội ngũ nghiên cứu và am hiểu về vấn đề này. Công ty chưa
nắm được thế chủ động và không đoán trước được tình thế lúc nào thì cầu
tăng trên thị trường, vào mùa nào là mùa cao điểm nhu cầu sử dụng các d ịch
vụ của công ty tăng lên. Là công ty TMDV nhưng nắm b ắt quan hệ cung cầu
hạn chế có nghĩa là công ty sẽ gặp nhiều rủi ro trong quá trình đầu tư kinh
doanh. Ví d ụ như một số lĩnh vực như du lịch, khách sạn, bất động sản,…hiệu




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 30
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

quả phụ thuộc vào mùa cao điểm hay mùa đầu tư. Khi cung tăng lên doanh
nghiệp cần phải có chính sách giảm giá để thu hút khách hàng.
- Về kỹ thuật công ngh ệ :
Đ ặc thù của công ty là kinh doanh dịch vụ hàng không như bán vé, vận
chuyển hàng không nên nhu cầu sử d ụng máy tính với cấu hình mạnh để giúp
thao tác đặt vé dễ dàng hơn. Tuy nhiên, máy tính của công ty hầu hết là máy
cũ không được nâng cấp chính vì thế mà công việc gặp rất nhiều khó khăn và
thỉnh tho ảng khiến khách hàng không hài lòng. Công tác kinh doanh của công
ty gồm những khâu như sau : nhận thông tin, xử lí thông tin và ra quyết định
kinh doanh.. Đặc thù của hoạt động kinh doanh của công ty là nhu cầu sử
dụng máy tính có kết nối mạng Internet, các ứng dụng thương mại điện tử
Email….Những hạn chế về kỹ thuật này đ ã gây ra những tổn thất cho công ty
và làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của công ty. Ngoài ra còn có những thiệt
hại như luôn bị thiếu thông tin về đ ối tác kinh doanh, làm cho khách hàng bực
mình và gây ra trở ngại đi lại bằng hàng không cho họ. Không xử lí và phân
loại được thông tin thứ cấp.
- Về thị trường :
Thời gian gần đây có rất nhiều hãng hàng không nước ngoài bước vào kinh
doanh tại Việt Nam chính vì thế thị trường kinh doanh dịch vụ hàng không tại
V iệt Nam đang là 1 thị trường đầy tiềm năng. Kéo theo đó là hàng loạt các
công ty kinh doanh loại hình này ở tất cả các thành phố trên cả nước nói
chung và thành phố Q uảng Ngãi nói riêng. Công ty đ ã mở rộng thêm các văn
phòng đại diện kinh doanh khác ở Đ à Nẵng, D ốc Sỏ i. Tuy nhiên thị trường
chính của công ty vẫn là các công ty lớn đóng tại khu kinh tế Chu Lai, Dung
Q uất và các công ty nằm trên đ ịa bàn ven thành phố. Công ty vẫn luôn bị các
công ty khác đóng tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng cạnh tranh
bằng các dịch vụ tốt hơn. Công việc này là sự chạy đua về cung cấp giá, đặt




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 31
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

và giữ chỗ nên việc nhanh nhẹn và giữ đ ược uy tín là rất quan trọ ng. Đ ặc biệt
là vấn đề nhạy cảm về giá.
H iện nay việc nghiên cứu nhu cầu thị trường của công ty còn rất yếu kém,
công ty không có biện pháp nghiên cứu thị trường riêng của mình nên việc
nắm bắt nhu cầu thị trường không nhanh nhạy làm cản trở việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
- Về vốn :
V iệc kinh doanh của công ty đòi hỏ i phải có vốn quay vòng lớn do giá trị sản
phẩm kinh doanh lớn. Thế nhưng do đặc thù kinh doanh nên khách hàng
thường xuyên mua nợ và thanh toán chậm đã khiến cho nguồn vốn kinh
do anh của công ty b ị ảnh hưởng, đặc biệt là trong những thời điểm nhu cầu đi
lại của các công ty quá cao mà nợ trả chậm, công ty thiếu vốn để trình lên
công ty cung cấp chính là VietNam Airlines đã ngừng cung cấp dịch vụ của
công ty. Chính vì thế nên việc tổng hợp nguồn vốn kinh doanh của công ty
gặp rất nhiều khó khăn.
- Về bộ máy quản lý :
Là 1 công ty tương đố i nhỏ chỉ với nguồn nhân lực là 50 người chính vì thế
bộ máy quản lý tương đối đơn giản, bao gốm các phòng ban như đã trình bày
ở trên. Chính vì vậy để có được một bộ máy quản lý gọn nhẹ sẽ làm giảm đư-
ợc chi phí quản lý, dễ đ iều hành, phát huy được tinh giảm đến quá mức, vượt
quá giới hạn cho phép sẽ làm cho công ty thiếu mất một số bộ phận chức
năng, người cán bộ quản lý phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc tạo cho họ
sự mệt mỏi, không chuyên tâm được vào công việc. Công ty TNHH DLT là
mộ t trong những công ty rơi vào tình trạng này và đang gặp phải rất nhiều
khó khăn, khi nhu cầu về các bộ phận quản lý chức năng tăng lên và đòi hỏi
có trình độ chuyên môn cao để giải quyết các công việc cụ thể.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 32
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

2.5 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém
2.5.1 Nguyên nhân khách quan.
- Về m ôi trường kinh doanh: Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của cơ chế thị
trường, những mặt trái và khuyết tật của cơ chế thị trường luôn tạo ra những
cái bẫy vô hình đ ể đưa bất kỳ mộ t doanh nghiệp nào rơi vào vực thẳm của sự
phá sản. Hơn nữa công ty còn phải đố i phó trước sự ra đời của hàng loạt các
công ty, doanh nghiệp khác có cùng loại hình kinh doanh và trước sự kiện
V iệt Nam tham gia vào tổ chức WTO. Đây không chỉ là vấn đề hạn chế bởi
môi trường mà nó còn là sự thách thức của công ty trong thời gian tới. Sự
đoàn kết của các doanh nghiệp Việt Nam chưa cao, không những không tăng
cường liên kết với nhau mà còn có xu hướng cạnh tranh, thủ tiêu lẫn nhau.
N guyên nhân này dẫn tới sự thiếu tin tưởng lẫn nhau của các doanh nghiệp
trong nước, đồng thời vô hình hoá tạo ra lợi thế cho các công ty nước ngoài
trong cạnh tranh, trong khi mọi tiềm năng hoạt động của họ đều mạnh hơn các
doanh nghiệp trong nước. Kinh doanh dịch vụ hàng không đang thật sự khốc
liệt khi mà càng ngày càng có nhiều hãng hàng không tham gia vào thị trường
V iệt Nam và rât nhiều công ty thương mại dịch vụ cùng kinh doanh dịch vụ
như DLT. Môi trường kinh doanh đang có tính cạnh tranh khố c liệt do đó đòi
hỏ i tất cả các doanh nghiệp phải có đường lối và chính sách kinh doanh nhanh
nhạy, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của phần đông khách hàng là các doanh
nghiệp lớn của nước ngoài.
- Về chính sách, pháp luật của nhà nước: Nhà nước chưa thực sự có những
chính sách hợp lý đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như DLT . Mặt
khác hệ thố ng pháp luật nước ta chưa đầy đủ và thiếu sự đồng bộ, đặc biệt là
sự thay đổi độ t ngột, thường xuyên các văn bản mới ra đời, phủ đ ịnh, không
thố ng nhất với văn bản cũ là vấn đề gây rất nhiều khó khăn, phiền toái trong
ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, việc cải cách thủ tục hành chính




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 33
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

ở nước ta vẫn cồng kềnh các thủ tục nhập khẩu hàng hoá cũng như thủ tục vay
vố n để sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn.
N goài ra thái độ của cán bộ ngành có liên quan luôn gây ra những phiền hà,
nhiễu sự đối với các doanh nghiệp trong ngành nói chung và các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng.
- Quá trình quốc tế hóa ngày càng diễn ra sâu sắc tác động từng ngày từng
giờ đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng vẫn còn tồn
tại sự cạnh tranh không bình đẳng theo kiểu “ Cá lớn nuố t cá bé “ dẫn đ ến
nhiều lúc doanh nghiệp b ị thua thiệt trong cuộc cạnh tranh không bình đẳng
này. Điều này thể hiện cho thấy Nhà Nước không có biện pháp để ngăn chặn
khe hở và xử lý nghiêm minh trường hợp vi phạm.
2.5.2 Nguyên nhân chủ quan.
Một là, công nghệ của doanh nghiệp chưa được đổi mới ,sự ứng d ụng khoa
họ c, công nghệ còn chậm dẫn tới sự thụt lùi, xa lạ với sự tiếp cận những
phương tiện công nghệ hiện đại. Do chưa mạnh dạn về đ ầu tư cơ sở vật chất
kỹ thuật để phát triển khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hai là, đầu tư đào tạo nguồn nhân lực của công ty còn hạn chế . Trình độ
ngoại ngữ, tin học trong đ ội ngũ cán bộ , nhân viên quá kém gây khó khăn cho
vấn đề ứng d ụng công nghệ của công ty. Trong khi đó khoa học kỹ thuật trên
thế giới ngày càng phát triển đã đưa ra thị trường nhiều sản phẩm công nghệ
thì với trình đ ộ khoa học hạn chế, việc cập nhật các thông tin về khoa học
công nghệ hầu như không có thì việc lập kế hoạch, đầu tư mua sắm trang thiết
bị của công ty gặp nhiều khó khăn và việc sử dụng các loại công nghệ này
không mang lại hiệu quả cao như đặc tính của nó áp dụng trong công việc.
Công ty có quy mô nhỏ với nguồ n nhân lực chỉ với hơn 50 người nên trình độ
còn có nhiều hạn chế, hầu hết trong số họ chỉ tốt nghiệp trung cấp và cao
đẳng. Họ làm viêc không đúng với chuyên ngành được đào tạo, điều này d ẫn
đến năng suất công việc không cao.



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 34
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Ba là, công ty chưa phát huy hết khả năng của mình để tìm kiếm lợi nhuận tối
đa ở mức cao nhất. Được bắt nguồ n từ nguyên nhân chiến lược của công ty
chưa rõ ràng cụ thể, chưa thực hiện tố t công tác Marketing , chăm sóc khách
hàng, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của khách hàng.
Bốn là, công tác thanh tra kiểm tra để ổn định sai lệch trong quá trình nâng
cao hiệu quả kinh doanh còn nhiều hạn chế chưa coi đây là công tác liên tục.
K ể cả việc kiểm soát kiểm toán còn coi nhẹ. Đây là nguyên nhân dẫn đ ến hiệu
quả lợi nhuận chưa như mong muốn.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 35
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Chương III : PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢ I PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠ T Đ ỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DLT


3.1 Phương hướng
Trên cơ sở mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước mà Đ ảng và chính phủ
đề ra trong 5 năm 2005 – 2010. Căn cứ vào định hướng phát triển của ngành
và thực tiễn phát triển 20 năm của công ty, công ty có phương hướng phát
triển như sau :
V ề thị trường kinh doanh : Tập trung chỉ đạo và đầu tư cho công tác thị
trường nam miền Trung là khu vực có sức tiêu thụ cao và công ty rất có khả
năng phát triển trước mắt và lâu dài. Mục tiêu những năm tới thì trường Nam
miền Trung chiếm tỷ lệ % lớn khoảng 80% tổng doanh thu của công ty. Lên
kế hoạch khai thác thị trường tại khu vực miền Trung bao gồ m thành phố lớn
như Đà N ẵng, Nha Trang. Cung cấp d ịch vụ hàng không cho các doanh
nghiệp có nhu cầu đi lại lớn tại các khu công nghiệp khác không chỉ dừng lại
là các khu công nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Tìm kiếm các thị
trường tiềm năng khác ở các khu vực miền Bắc và miền Nam.
V ề dịch vụ kinh doanh : Là 1 công ty kinh doanh dịch vụ hàng không,
du lịch nên công ty cố gắng là nhà cung cấp hàng đ ầu về dịch vụ vé đi lại cho
hành khách, mang đến cho khách hàng sự tin tưởng tuyệt đối. Giữ chữ tín cho
công ty nói riêng và hãng hàng không Việt Nam nói chung. Công ty cũng
phấn đ ấu là đơn vị cung cấp vé và các dịch vụ khác cho các hãng hàng không
như Jet Star, Asian Airlines, Korean Airlines, Singapore Airlines,...nâng cao
các dịch vụ khác như du lịch, vận tải đường bộ, khách sạn, bất động sản .
Trong vòng 5 năm tới công ty sẽ tham gia kinh doanh mạnh mẽ hơn những
lĩnh vực mà cho đến nay mới chỉ là b ắt đầu của công ty. Mục tiêu trở thành
công ty TNHH thương m ại dịch vụ hàng đầu tại Quảng Ngãi. Tham gia vào
nhiều loại hình dịch vụ


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 36
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

3.2 Hệ thố ng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở
công ty TNHH DLT
Trên cơ sở phân tích những nguyên nhân tạo nên những thuận lợi, khó
khăn và những tồn tại. Từ đó có những biện pháp hạn chế những tồn tại, tháo
gỡ khó khăn, khai thác triệt để các thuận lợi. Có thể đưa ra một số biện pháp,
kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
D LT như sau
3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Rõ ràng là công ty DLT chưa có 1 chiến lược phát triển cụ thể như các
công ty lớn vì thế việc xây dựng cho được 1 chiến lược phát triển là rất quan
trọng đối với công ty đặc biệt là trong giai đoạn này. Chiến lược của công ty
phải được xây dựng trên thực tế kinh doanh của công ty đang có được. Chiến
lược phát triển đặt ra mục tiêu cho doanh nghiệp phải đ ạt được tốc độ tăng
trưởng là bao nhiêu %/năm. Doanh thu sẽ đạt được bao nhiêu ? Tăng bao
nhiêu % /năm, phát triển nhân lực thế nào để đ áp ứng được yêu cầu ngày càng
cao trong công việc ? Là một công ty mang tính chất d ịch vụ do đó chiến lược
phải phù hợp với tính chất dịch vụ là thay đổi và phù hợp với yêu cầu của
khách hàng nhưng phải đảm bảo tính ổn định, bền vững về mục tiêu. Do vậy
chiến lược rất quan trọng đòi hỏ i Giám đốc công ty phải tập trung xây dựng
chiến lược cho công ty mình. Đ ể các chiến lược của công ty phát huy hiệu quả
thì phải xem xét lại các chiến lược hiện nay của công ty đ ể làm cho chiến lược
phong phú thêm. Chiến lược đối với công ty TNHH phải đa dạng hóa dịch vụ
cụ thể như sau :
+ N âng cao và phát triển dịch vụ du lịch – khách sạn, nhà hàng
+ Vận chuyển đường bộ, khai thác hệ thống taxi trên địa bàn thành phố
Q uảng Ngãi
+ K inh doanh bất động sản
+ Mở dịch vụ làm thủ tục xuất nhập cảnh đi nước ngoài như hộ chiếu, visa,…


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 37
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Các chiến lược phải đan xen đồ ng bộ , đồng thời tạo sức mạnh tổng hợp
không xem nhẹ chiến lược nào. Xây dựng chiến lược phải gắn với việc thực
thi chiến lược do đó phải có biện pháp sách lược phù hợp cho công ty. Công
ty phải tạo ra được cho mình chiến lược ngắn hạn 5 năm , 10 năm với mức lợi
nhuận là bao nhiêu ? Khả năng mở rộng và kinh doanh có hiệu quả các loại
hình dịch vụ m ới là như thế nào? Có các chiến lược cụ thể về từng khía cạnh
như sau :
+ Chiến lược khách hàng : Chiến lược này trọng tâm nhằm vào khách hàng,
công ty phải có được những chính sách mang lại lợi ích và sự hài lòng cho họ.
khách hàng chính là người mang đến sự phồn thịnh cho công ty. Là một công
ty kinh doanh dịch vụ , vấn đề rất nhạy cảm đòi hỏi rất cao sự hài lòng của
khách hàng thông qua chính sách phục vụ của mình. Công ty luôn coi trọng
và lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng từ đó thay đổi thái độ phục vụ,
cải tổ cách thức làm việc linh độ ng, tạo sự tin tưởng cho khách hàng.
+ Chiến lược phát triển dịch vụ : N hững dịch vụ mà công ty đang kinh doanh
còn có nhiều hạn chế do đó cần có chính sách đổi mới và nâng cao chất
lượng. Qua quá trình thực tập tại công ty em nhận thấy chất lượng dịch vụ
chưa cao, khách hàng chưa thật sự hài lòng về công ty. Đặc biệt là các công ty
lớn nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng không của họ rất cao thế nhưng công ty
thỉnh thoảng không thể xuất vé cho họ do tiền trong tài khoản của Vietnam
Airlines không còn đ iều này gây ra bất lợi cho phía khách hàng. Họ không hài
lòng về dịch vụ của công ty, thỉnh thoảng xảy ra sự cố đối với d ịch vụ khách
sạn, nhà hàng. Tuy không để lại hậu quả nghiêm trọng nhưng cũng đủ để p hía
công ty phải nhìn nhận lại chất lượng dịch vụ của mình đồng thời đưa ra được
giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Tránh để những sai sót gây ra hậu quả
đáng tiếc.
+ Chiến lược Marketing : Do công ty chưa có phòng ban nào chuyên về vấn
đề này do đó việc cấp thiết trước mắt là phải thành lập ra phòng Marketing để
đảm nhận những công việc liên quan. Công ty phải có kế hoạch, chức năng

SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 38
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

nhiệm vụ cụ thể về Marketing để nâng cao hiệu quả phòng ban. Làm cho danh
tiếng cũng như uy tín của công ty được mở rộng không chỉ trên đ ịa bàn thành
phố Q uảng Ngãi mà còn lan sang các tỉnh thành phố lân cận.
+ Chiến lược về giá : Công ty nên có các chiến lược về giá, một trong những
vấn đề nhạy cảm trong kinh doanh nhưng nếu có chiến lược đúng đắn sẽ
mang lại hiệu quả bất ngờ. Vào những mùa cao điểm hay khi có chiến d ịch
giảm giá từ các nhà cung cấp công ty nên thông báo rộng rãi để thu hút khách
hàng.
3.2.2 H oàn thiện cơ cấu tổ ch ức b ộ máy quản lý
Doanh nghiệp có hoạt độ ng hiệu quả hay không là nhờ vào cơ cấu tổ
chức bộ máy có tốt không, nhân lực có đủ tiêu chuẩn làm việc và có những kỹ
năng cần thiết không. Con người là nhân tố đầu tiên và cũng là nhân tố cuối
cùng quyết đ ịnh sự thành công của mộ t tổ chức. Chính vì lẽ đó, để nâng cao
hiệu quả kinh doanh của công ty cần có cơ cấu tổ chức vững mạnh, nguồn
nhân lực hộ i đủ kỹ năng đ ể làm việc.
Mô hình tổ chức của công ty theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. Bộ
máy tổ chức gọn nhẹ, tiết kiệm nhân lực đòi hỏ i mỗi nhân viên phải làm việc
với công suất cao có chất lượng, có tinh thần trách nhiệm cao, tạo được hiệu
quả trong công việc. Do đó, công ty cần xây dựng bộ máy ho ạt động nhịp
nhàng, hiệu quả hơn bằng việc xem xét bố trí lại đội ngũ lao động một cách
hợp lý. Bố trí lao động tại các phòng ban đ ể đảm bảo không có hiện tượng
người làm không hết việc, người thì ngồi chơi không. Trong quá trình thực
tập tại công ty được quan sát công việc tại các phòng ban tôi nhận thấy phòng
kinh doanh dịch vụ là phòng có khối lượng công việc nhiều nhất. Họ luôn làm
việc trong tình trạng căng thẳng và mệt m ỏi, trong khi đó phòng Hành chính
tổ chức lại là phòng ban rất ít việc, công việc đơn giản, mà lại có đến 5 người.
Sự d ư thừa khiến cho hiệu quả công việc không cao. Ví dụ như phòng tổ chức
hành chính chỉ cần 3 người là đủ vì công ty dù sao cũng là 1 tổ chức nhỏ.



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 39
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

Song song với việc bố trí hợp lí số lượng lao độ ng công ty cũng cần quan tâm
hơn đến việc sử dụng hợp lí chất lượng độ i ngũ lao động thông qua việc bố trí
“ đúng người, đúng việc “ đ ể có thể tận dụng được năng lực của từng người
cũng như tạo ra cho họ có cơ hội thăng tiến phát triển mình. Thông qua đ ây
tạo ra một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, đảm bảo tốt quá trình làm việc
không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.2.3 Nâng cao chấ t lượng đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ công nhân
viên trong công ty
N âng cao chất lượng của công nhân viên thông qua việc tổ chức những
khóa đào tạo, bồi dưỡng cho những nhân viên mới được tuyển chọ n, cho
những nhân viên trong thời gian tiến hành công việc mới của mình để họ nắm
được mục tiêu và phương hướng của công ty , nắm được quy trình công việc,
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình. Thực hiện chính sách đ ào
tạo bằng cách kèm cặp trực tiếp giữa người có kinh nghiệm chuyên môn với
những người mới để họ khỏ i bỡ ngỡ đồng thời giảm chi phí đào tạo, đảm b ảo
có lớp kế cận vững vàng. Tuy nhiên công việc đào tạo kiểu này chỉ nên áp
dụng khi có sự b ảo đảm về chất lượng của đội ngũ nhân viên mới học nghề vì
điều này dễ làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Những nhân viên đang
làm việc cho công ty sẽ được hưởng chính sách ưu đ ãi về lương, tạo cho họ
cơ hội được thăng tiến và phát triển. Điều này đòi hỏi công ty phải thực hiện
các mặt sau :
+ Bố trí đúng người, đúng việc, đúng năng lực, đúng thời gian, đúng cơ cấu,
đúng qui trình chứ không dùng người tùy tiện. Có như vậy mới khai thác
đúng tiềm năng doanh nghiệp. Bởi vì khi doanh nghiệp bố trí 6 “ đúng “ nói
trên sẽ tạo ra đam mê công việc cho mỗi cán bộ công nhân viên. Ngoài ra,
phải thực hiện 4 gắn : Trách nhiệm gắn với nghĩa vụ, quyền hạn, quyền lợi tạo
ra độ ng lực mạnh mẽ cho mỗi thành viên trong công ty từ đó nỗ lực hoàn
thành nhiệm vụ được giao, sản xuất ra nhiều sản phẩm và giảm chi phí để có
lợi nhuận cao nhất.

SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 40
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

3.2.4 Th ực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng thỏa đáng
Trả lương trên cơ sở kết quả kinh doanh sẽ kích thích các nhân viên cố
gắng làm việc, phát huy sự sáng tạo đặc biệt là những nhân viên trẻ tuổi, tránh
được tình trạng trì trệ, chán nản ở các nhân viên này. Còn tiền thưởng có tác
dụng như một đòn bẩy kích thích tinh thần cho người lao độ ng và như một
chất keo kết dính nhân viên với sự tồn tại và phát triển của Công ty . Chính vì
vậy, việc thực hiện chế độ lương thưởng xác đáng theo kết quả mà nhân viên
đạt được và mức độ đóng góp vào kết quả chung của họ là hết sức quan trọng.
Chính điều này đã khuyến khích họ làm việc hết mình, nâng cao ý thức tự
giác trong công việc.
- Đố i với bộ máy gián tiếp : Bộ máy gián tiếp của công ty hơn 50 người do
vậy vấn đề đặt ra phải đặc biệt quan tâm đến đời sống vật chất thông qua chế
độ tiền lương, tiền thưởng của họ. Thứ nhất theo ngạch lương của mỗ i người
trong bộ máy gián tiếp, theo đúng năng lực trình đ ộ của họ, đặc biệt là kết quả
công việc của họ. Đồng thời phải có chính sách tiền thưởng xứng đáng để họ
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Có như vậy mới khuyến khích họ quan
tâm đến công việc của minh trên cơ sở say mê, tập trung toàn tâm toàn ý đ ến
công việc được giao.
- Xét bình bầu khen thưởng cuối năm danh hiệu, phân phối lại tiền thưởng
theo chế độ A, B, C tạo động lực cho họ.
- Đối với công nhân lao động sản xuất thì cần quan tâm các mặt sau : Trả
lương khoán theo qui định mức đơn giá tiền luơng cụ thể : Áp dụng sản lượng
trực tiếp, sản lượng gián tiếp, cố định theo đơn giá lũy tiến. Để làm được điều
này đòi hỏi công ty phải có qui chế trả lương cho công ty trực tiếp sản xuất
mộ t cách cụ thể minh bạch.
- Đánh giá hiệu quả hoạt độ ng của họ so với tiền lương họ nhận được để có
điều kiện bổ sung kịp thời.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 41
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

- Có thể trả lương thật cao với người lao động có tay nghề xuất sắc, có khả
năng điều khiển đội ngũ cán bộ công nhân trong công ty thực hiện phương án
sản xuất mang lại hiệu quả cao.
3.2.5 H uy động và sử dụng vốn có hiệu quả :
Đ ể tiến hành sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
mộ t lượng vốn nhất định bao gồm vố n cố đ ịnh, vốn lưu động và vốn chuyên
dùng khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức huy động các lo ại vốn cần
thiết cho nhu cầu kinh doanh. Đồ ng thời tiến hành phân phối, quản lí và sử
dụng vố n một cách hợp lý, hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ
chính sách quản lý tài chính của nhà nước. Một thực tế là công ty đang gặp
khó khăn về vố n, hiện nay tỷ trọ ng vố n vay trong tổng số vốn của công ty còn
rất cao chiếm 60% điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của công
ty vì vậy công ty cần phải tăng nhanh nguồn vố n chủ sở hữu của mình lên
bằng cách hàng năm trích một phần lợi nhuận vào vốn chủ sở hữu, để giảm
vố n vay tiết kiệm chi phí trả lãi, làm tăng lợi nhuận. Tích cực đòi khoản nợ
mà các doanh nghiệp chưa thanh toán để nâng cao nguồn vốn. Đây là một
trong những khó khăn của công ty khiến cho quá trình hoạt độ ng kinh doanh
của công ty gặp khó khăn. Do thiếu vốn như vậy , công ty phải huy động vốn
từ mọi nguồn có thể được và có biện pháp để sử dụng có hiệu quả. Nguồn vốn
mà công ty có thể huy độ ng b ằng nguồ n vốn vay trả chậm, các tổ chức, đơn vị
kinh tế khác. Để sử dụng vốn có hiệu quả, công ty phải giải quyết tốt các công
việc như thu hồi nợ từ các đơn vị khác. Giải phóng hàng tồn kho không dự
kiến bằng cách giảm giá bán ho ặc tìm kiếm khách hàng trên các thị trường
ngoại tỉnh. Chống chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác, chú ý đầu từ chiều sâu,
đầu tư vào những hoạt động có khả năng đem lại hiệu quả và thu hồi vốn
nhanh. Việc tăng tốc độ luân chuyển vố n lưu động có tác dụng làm giảm nhu
cầu về vốn, cho phép làm ra nhiều sản phẩm hơn nữa. Cụ thể như sau :




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 42
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

+ Với một số vố n không tăng có thể tăng được doanh số ho ạt độ ng từ đó tạo
điều kiện tăng lợi nhuận nếu như doanh nghiệp tăng được tốc độ luân chuyển,
xuất phát từ công thức :
Tổng số doanh thu thuần = Vốn lưu động bình quân + Hệ số luân chuyển
N hư vậy trong điều kiện vố n không đổi, nếu tăng được hệ số luân chuyển sẽ
tăng được tổ ng doanh thu .
+ Với số vốn lưu động ít hơn nếu tăng tố c độ luân chuyển thì sẽ đạt được
doanh số như cũ. Ta thấy nguyên nhân ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển của
vố n là các nguyên nhân sau : Tình hình thanh toán công nợ, Tiến độ kinh
doanh, Hiệu quả kinh do anh
Đ ể tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, cần áp dụng đồng bộ các biện
pháp nhằm hút bớt số vốn và giảm thời gian vốn lưu lại ở từng khâu từng giai
đo ạn trong quá trình kinh doanh. Các biện pháp cụ thể là : đẩy nhanh tiến độ
sản xuất tránh tình trạng ứ đọ ng vốn và lãng phí trong quá trình sản xuất bằng
cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. V ề tình hình thanh toán công nợ
công ty cần sử dụng các biện pháp sao cho có thể thu hồi các khoản nợ một
cách nhanh nhất nhằm tăng nguồn vốn lưu động cho công ty để nhanh chóng
mở rộng tái sản xuất. Nếu công ty thực hiện được các biện pháp này thì sẽ đ ẩy
nhanh tốc độ luân chuyển vốn góp phần nâng cao hiệu quả của công ty.
Tóm lại, với điều kiện hiện nay đ ể huy độ ng và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vố n thì công ty cần phải có các biện pháp huy động vốn, tăng nhanh
vòng quay của vốn bằng cách giảm các chi phí không cần thiết, tránh thời hạn
ứ đ ọng vốn.
N goài sử dụng vố n có hiệu quả công ty cần phải biết tiết kiệm chi tiêu
chống lãng phí trong chi phí hành chính tập trung vố n có trọng điểm.
3.2.6 Nâng cao chất lượng dịch vụ :
Là m ột công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng không
nên việc nâng cao chất lượng dịch vụ chính là mang lại cho khách hàng sự hài


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 43
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

lòng về d ịch vụ mà công ty mang lại cho họ . Đồng thời tạo cho họ cảm giác
an toàn và tin tưởng khi đến với công ty. Để làm được điều này công ty phải
là một công ty đạt được hiểu quả cao trong kinh doanh tạo được sự tin tưởng
và uy tín của tổng công ty hàng không Việt Nam. Có như vậy khi xả ra sự cố
hay khi khách hàng tìm đ ên công ty với sự giúp đỡ khẩn cấp thì công ty có thể
sẵn sàng giúp đỡ họ được. Phục vụ khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu mà công
ty hướng tới. Để nâng cao chất lượng dịch vụ thì phải có chiến lược nâng cao
mọ i mặt liên quan đến dịch vụ bao gồm :
+ Ý thức phục vụ khách hàng
+ Phục vụ trước , trong và sau các dịch vụ của công ty
+ Hạn chế rủi ro trong dịch vụ do khách quan gây ra tránh gây thiệt hại cho
khách hàng
+ Thủ tục giấy tờ nhanh gọn
+ Thời gian phục vụ đầy đủ
Các dịch vụ của công ty phải đan xen hỗ trợ lần nhau đ ể chia sẻ rủi ro
cho nhau. Đa dạng hóa dịch vụ, lựa chọn dịch vụ phù hợp với công ty cụ thể
như : Cung cấp vé máy bay, các d ịch vụ liên quan đến vận chuyển hàng
không, nhà hàng khách sạn, taxi, b ất động sản , thủ tục thị thực,…Trong quá
trình nâng cao chất lượng dịch vụ luôn gắn với thái độ phục vụ, giá cả p hải
chăng. Có chính sách giảm giá tăng cung đối với dịch vụ của công ty.
D ịch vụ phải đi liền với hiệu quả của dịch vụ : chọn ai đảm nhiệm công việc ?
G iảm chi phí bằng cách nào mà vẫn giữ đ ược chất lượng dịch vụ như ban
đầu ?
3.2.7 Mở rộ ng thị trường tiêu thụ sản phẩ m dịch vụ
Trong những năm tới công ty sẽ khai thác thị trường tại các tỉnh lân cận
nơi mà nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng không của người dân đang ngày càng
tăng cao. Hiện tại thị trường của công ty chỉ tập trung ở tỉnh Quảng Ngãi nơi
khách hàng chính là các cơ quan, tổ chức hoạt độ ng tại địa bàn. Nhưng trong


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 44
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

thời gian tới công ty sẽ mở rộ ng thị trường ra các tỉnh lân cận như thành phố
Đ à N ẵng, Nha Trang,…việc mở rộ ng thị trường đòi hỏi sự điều tra và nghiên
cứu kỹ càng, khi tham gia vào thị trường mới ở đó công ty sẽ tập trung vào
loại hình khách hàng nào, làm sao đ ể gây được sự chú ý của người dân ở đó.
Làm sao để có thể thành công trên thị trường mới khi đối thủ cạnh tranh đang
có lợi thế rất nhiều. Họ đang có được uy tín họ tạo dựng nên và hơn tất cả là
họ có mố i làm ăn khách hàng lâu dài. Rõ ràng công ty DLT sẽ p hải đố i mặt
với rất nhiều khó khăn khi họ bắt tay vào thị trường mới. Trên thực tế công ty
chưa có phòng Marketing riêng để lo về vấn đề này chính vì thế việc đầu tiên
là phải thành lập phòng ban chuyên về vấn đề thị trường và các vấn đề liên
quan. Mặc dù còn hạn chế nhưng công ty phải phải m ở rộng thị trường bằng
cách sau :
+ Đ ăng ký làm đại lý vé cho các hãng hàng không khác như Jet Star, Cathay
Pacific, Korean Air, Asian Air,…
+ Phát triển hệ thống nhà hàng ra các khu vực khác như Bãi Rạng, Chu Lai
nơi tập trung nhiều công ty lớn nhu cầu tổ chức ăn uống tiệc tùng cao,…
Doanh nghiệp phải xác định được thị trường chủ yếu, thị trường tiềm năng để
có biện pháp đầu tư thỏ a đáng. Về mở rộ ng thị trường phải tính đến hiệu quả
không vì nóng vộ i mở rộng thị trường mà không đáp ứng được năng lực
doanh nghiệp. Mặt khác công ty cần quan tâm đến các thị trường nội địa trên
địa bàn các tỉnh lân cận hoặc vùng sâu vùng xa có nhu cầu mà doanh nghiệp
hướng đến trên cơ sở đa dạng hóa tạo ra khả năng chia sẻ rủi ro.
3.2.8 Đ ẩy mạnh công tác Marketing :
Do bản thân công ty chưa có phòng ban nào chuyên trách về vấn đề này
nên việc đầu tiên là phải thành lập bộ phận Marketing, đẩy mạnh công tác
nghiên cứu thị trường. Kinh tế thị trường càng phát triển thì ho ạt động
marketing càng giữ vai trò quyết định sự thành công hay thất b ại trong hoạt
độ ng kinh doanh của công ty trên thị trường. Do đó việc nâng cao hiệu quả



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 45
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

ho ạt động marketing và nghiên cứu thị trường là m ục tiêu mà các doanh
nghiệp hướng tới. Hiệu quả của công tác này được nâng cao nghĩa là công ty
càng mở rộng được nhiều thị trường, sản phẩm tiêu thụ nhiều góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Do tầm quan trọ ng của việc nghiên cứu thị trường nên trong giai đoạn
hiện nay cũng như những năm sau công ty phải xây dựng cho mình một chiến
lược cụ thể về nghiên cứu thị trường.
H iện nay công ty chưa có một phòng riêng biệt nào đứng ra đảm trách
về công tác marketing. Các hoạt động marketing của công ty chủ yếu do việc
phối hợp giữa phòng kế hoạch – kinh doanh cùng với ban giám đốc xúc tiến
đảm nhiệm. Công tác nghiên cứu thị trường còn manh mún chưa mang tính
chất hệ thố ng. Chính vì vậy biện pháp thành lập và đ ẩy m ạnh công tác nghiên
cứu thị trường là vấn đề cấp thiết. Biện pháp này có ý nghĩa quan trọng để
tăng cường công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Đối với biện
pháp này công ty phải thực hiện các biện pháp sau : Trước tiên là phải thành
lập phòng Marketing sau đó xây dựng các chiến lược nghiên cứu thị trường .
+ Thành lập phòng marketing : Đ ể công tác nghiên cứu thị trường được tổ
chức có hiệu quả thì công ty phải thành lập phòng marketing . Ta có thể thiết
lập mô hình phòng marketing với sơ đồ như sau.
Sơ đồ 04: Phòng marketing trong tương lai.


Trưởng phòng
Marketing




N hân viên N hân viên quản Nhân viên Nhân viên
quản lý lý quảng cáo và quản lý quản lý
hành chính kích thích tiêu dịch vụ
N /c



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 46
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

V ới mỗi mảng của marketing đều có chuyên gia phụ trách, song để hoạt
độ ng marketing thực sự mang lại hiệu quả thì cần phải có sự phối hợp chặt
chẽ giữa những người phụ trách các mảng khác nhau, đòi hỏi mỗi người phải
nắm được nhiệm vụ riêng của mình và nhiệm vụ chung của toàn phòng.
Chính vì vậy nhân viên phải là người có trình độ hiểu biết về nghiên cứu thị
trường , có kinh nghiệm. Phòng marketing có nhiệm vụ thu thập và điều tra
các thông tin về thị trường, các đối thủ cạnh tranh.
+ Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường : Sau khi thành lập phòng
marketing công ty phải xây dựng một hệ thống nghiên cứu thị trường hoàn
chỉnh. Xác định nguồn thông tin mục tiêu xây dựng hệ thống thu thập thông
tin đầy đủ về thị trường như các mặt :
Pháp luật liên quan đ ến lĩnh vực công ty kinh doanh, tâm lý và tập quán
chi tiêu cho dịch vụ đi lại của người dân ở các vùng khác nhau.
Thông tin về các hãng cung cấp dịch vụ, các mối quan tâm và chiến lược kinh
doanh trong những năm tới và các vấn đề khác như tỷ giá, hoạt động của các
ngân hàng,…
Có đội ngũ nhân viên giỏi làm công tác nghiên cứu, phân tích thị
trường. Qua đó các nhân viên thu thập thông tin , phân tích đánh giá các loại
nhu cầu sử dụng d ịch vụ và yêu cầu của khách hàng trên từng khu vực.
Sau khi nghiên cứu thị trường, phân tích đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ,
công ty áp dụng các chương trình bán vé kèm theo các hình thức khuyến mãi
cho khách hàng lớn, quảng cáo làm tăng danh tiếng của công ty. Qua đó công
ty tiến hành đánh giá nhu cầu và mong muốn của khách hàng khi sử d ụng
dịch vụ mới hay của kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty nên lập doanh thu dự toán với các khách hàng lớn có quan hệ
làm ăn lâu dài với các công ty và khách hàng vãng lai để chủ độ ng cung cấp
dịch vụ cho họ. Từ đó mang lại cho họ những chính sách ưu đãi, tạo mối quan




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 47
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

hệ làm ăn lâu dài cho họ, luôn nâng cao chất lượng dịch vụ và cập nhật thông
tin mới nhất từ các nhà cung cấp.
Mặc dù hiện nay công ty đ ã có mố i quan hệ với nhiều người nhưng mối
quan hệ này chưa rộ ng và chặt chẽ. Tương lai muốn mở rộng thị trường, quan
hệ chặt chẽ với các đối tác cần phải thực hiện các biện pháp sau :
Áp dụng mọi biện pháp giữ vững thị trường và khách hàng quan trọ ng,
khách hàng lớn, các đầu mối trung gian giới thiệu khách hàng đến với công
ty. Nghiên cứu để hình thành nên các cam kết với khách hàng có quan hệ
thường xuyên nhằm đảm b ảo hai bên phát triển cùng có lợi.
Tham gia hội chợ triễn lãm ngành qua đây tiếp xúc với khách hàng
tiềm năng và nhu cầu khách hàng. Đồng thời đây là cơ hội đ ể khách hàng hiểu
biết hơn nữa về loại hình mà công ty kinh doanh, từ đó gợi mở nhu cầu, biến
nhu cầu thành sức mua thực tế.
H iệu quả của công tác nghiên cứu thị trường phải thể hiện được thông
qua các chỉ tiêu phát triển của công ty, để hoàn thiện công tác nghiên cứu thị
trường công ty phải đưa các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hiệu quả công tác
nghiên cứu thị trường như :
+ Tốc độ tăng doanh thu là bao nhiêu ?
+ Tốc độ tăng lợi nhuận là bao nhiêu ?
+ Tỷ trọ ng các loại thị trường : thị trường trọng điểm, thị trường bổ sung.
+ Tỷ lệ lợi nhuận, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu so với tổng lợi nhuận và
doanh thu của công ty.
Marketing áp dụng các chính sách dịch vụ như sau : Chính sách dịch vụ,
chính sách giá, chính sách phân phố i, chính sách quảng cáo, chính sách lợi ích
của người tiêu dùng, chính sách thu hút khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu sở
thích của người tiêu dùng.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 48
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

3.2.9 Đa dạ ng hóa sản phẩm dịch vụ
Muố n cạnh tranh có hiệu quả thì việc quan trọ ng là phải đa d ạng hóa
sản phẩm nhằm chia đều rủi ro cho nhau đ ể doanh nghiệp tồ n tại và phát triển.
Bởi vì, khi đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thì mặt hàng này có thể cung giảm
cầu tăng giá giảm, mặt hàng khác cung tăng cầu giảm, giá giảm. Do vậy để hỗ
trợ nhau làm cho doanh nghiệp khỏi bị thua lỗ.
Các loại dịch vụ cũng là thế mạnh của công ty do đó công ty phải quan
tâm đến các dịch vụ mặt hàng mang lại nguồ n thu rất lớn cho công ty. Công
ty phải có chính sách nhằm tăng cường ho ạt độ ng bán vé, tạo lập mối quan hệ
với các nhà cung cấp hàng đầu đ ể họ tạo điều kiện cho bên mình trong việc
cung cấp và bảo đ ảm tình trạng chỗ. Có biện pháp giải quyết công nợ của các
khách hàng lớn nhằm thu hồi vốn tạo uy tín cho công ty. Phải tạo được uy tín
đố i với các hãng hàng không đ ể họ hỗ trợ mình trong các hoạt đ ộng liên quan
đến dịch vụ hàng không.
3.2.10 Xây d ựng môi trường làm việc tốt và tạo ra mối quan h ệ thân thiện
giữa các thành viên trong doanh nghiệp
Con người là trung tâm của mọi vấn đề, để tạo ra mộ t bầu không khí xã
hộ i trong công ty là vô cùng cần thiết, phải tạo ra được sự nhất trí, đồng lòng
thúc đẩy công ty phát triển. Muốn vậy, các nhà quản lý của công ty phải là
người tạo ra b ầu không khí xã hội, p hải xây dựng một nền văn hóa công ty
lành mạnh. Tạo môi trường làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên, khích lệ
họ bằng lợi ích kinh tế và tình cảm... Các nhà quản lý cần áp d ụng các biện
pháp như nghệ thuật tâm lý trong kinh doanh để có được sự ủng hộ nhiệt tình
của các nhân viên.
Tạo môi trường tâm lý và sự thân thiện giữa các thành viên trong công
ty là một công tác quan trọng nhằm biến nỗ lực chung của mỗi cá nhân thành
nỗ lực chung của công ty. Xây dựng tinh thần đoàn kết, hiểu biết, hỗ trợ nhau
khi khó khăn hoạn nạn là vấn đề cần được quan tâm đúng mức. Điều này tạo


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 49
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

ra mục tiêu động lực mạnh mẽ của mọi thành viên trong công ty thực hiện các
biện pháp nâng cao biện pháp mang lại hiệu quả kinh doanh cao.
3.2.11 Tăng cườ ng liên doanh – liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp
trong và ngoài nước
Đ ể cạnh tranh trên thị trường mang lại hiệu quả ngoài sự cố gắng nỗ
lực bên trong của doanh nghiệp cần phải có sự hợp tác hỗ trợ của các doanh
nghiệp trong và ngoài nước nhằm phát huy thế mạnh của doanh nghiệp, khắc
phục hạn chế yếu kém. Điều này tạo ra sức mạnh tổng hợp cạnh tranh trên
thương trường thông qua học tập, tiếp thu những kinh nghiệm quí báu của
doanh nghiệp bạn thông qua những thất bại nâng cao hiệu quả. Thực tế cho
thấy, trong quá trình cạnh tranh doanh nghiệp không thể một mình mà phải có
sự liên kết với các doanh nghiệp khác. Có như vậy mới nâng cao hiệu quả
được các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.
Công ty nên tham gia vào các hội nghị hợp tác do Ủy Ban Tỉnh tổ chức
để gặp mặt và hợp tác với các doanh nghiệp đang kinh doanh vận tải tại địa
bàn như Mai Linh, Sông Trà,…N ếu tham gia vào dịch vụ vận tải công ty sẽ
phải học hỏ i kinh nghiệm từ công ty b ạn,đồng thời ký cam kết hợp tác hỗ trợ
lẫn nhau, cạnh tranh lành mạnh.
H iện nay trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn công ty TNHH DLT mới
chỉ bắt đầu tham gia vào nên kinh nghiệm chưa có, còn gặp rất nhiều khó
khăn. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói chung và thành phố Quảng
N gãi nói riêng có rất nhiều nhà hàng đ ã và đang thu hút được rất nhiều khách
hàng. Công ty hiện nay có 1 nhà hàng tên là Cơm Niêu và 1 khách sạn đang
ho ạt động trên địa vàn thành phố Quảng Ngãi. Do kinh tế tỉnh Quảng Ngãi
đang ngày càng phát triển cho nên kéo theo các khách sạn, nhà hàng đang
mọc lên rất nhiều nhằm phục vụ cho lượng khách đến công tác và nghỉ ngơi
tại đây. Chính vì ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh nên nên việc liên
doanh – liên kết đang gặp khó khăn. Khách sạn nào cũng muốn có giành



SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 50
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

khách về phía mình. Công ty phải có chính sách rõ ràng nhằm tạo được mối
quan hệ hợp tác bằng các buổi họp mặt chiêu đãi với giám đốc các nhà hàng ,
khách sạn để khi bên họ không đáp ứng được với lượng khách quá lớn họ sẽ
giới thiệu qua cho khách sạn hay nhà hàng của công ty.
3.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương và Nhà Nước :
H iệu quả kinh doanh của công ty TNHH DLT không những chịu ảnh
hưởng của nhân tố bên trong thuộc phạm vi giải quyết của công ty, mà còn
phải chịu những nhân tố bên ngoài vượt ra khỏi phạm vi giải quyết của công
ty. Có những nhân tố ảnh hưởng mà chỉ có Nhà Nước mới có thể giải quyết
được. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt độ ng kinh doanh của công ty TNHH
D LT, Công ty có một số kiến nghị với tỉnh Quảng Ngãi như sau:
+ Ủ y Ban Nhân Dân tỉnh tạo điều kiện cho công ty thuê đất, mua bán để x ây
dựng cơ sở vật chất thuận lợi cho kinh doanh dịch vụ.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công ty tham gia đấu thầu 1 số dự án xây dựng.
+ Hỗ trợ các thủ tục pháp lý cần thiết cho công ty phát triển và mở rộ ng các
loại hình kinh doanh dịch vụ của mình.
Công ty TNHH DLT cũng như nhiều doanh nghiệp khác hiện nay đang
thiếu vố n kinh doanh. Vì vậy để có thể nâng cao được hiệu qủa sử dụng vốn
và huy động tốt các nguồ n phục vụ sản xuất, Nhà Nước cần phải có chính
sách hỗ trợ về vốn như:
- Có một môi trường pháp lý ổn đ ịnh, lành mạnh và hợp lý để tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình.
Cụ thể:
+ Cải tiến, đơn giản hoá thủ tục vay vốn, tăng số tiền vay và thời hạn cho vay
cho phù hợp với tiêu chuẩn kinh doanh, tránh tình trạng chỉ cho các doanh
nghiệp vay vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn.
+ Thành lập hệ thống tín dụng có tính chất hỗ trợ của Nhà Nước như ngân
hàng đầu tư phát triển cho vay vốn với lãi suất ưu đãi.


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 51
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

- Có chính sách đối xử công bằng giữa các doanh nghiệp, không phân biệt đối
xử. Có chính sách hỗ trợ về mặt kích cầu, thông qua thuế, vốn.
- Tạo môi trường pháp luật lành mạnh, tạo điều kiện cho công ty có thể liên
doanh liên kết với nước ngoài.
- H àng năm tổ chức hội nghị tổng kết, tuyên dương giúp doanh nghiệp có điều
kiện sửa sai, rút kinh nghiệm và gặp mặt nhau nhằm hỗ trợ giữa các doanh
nghiệp.
- Nhà Nước nên có chính sách ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp trong
nước, khuyến khích phát triển kinh doanh để có thể cạnh tranh được với các
doanh nghiệp nước ngoài. Những doanh nghiệp hơn hẳn chúng ta về mọi mặt.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 52
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm


KẾT LUẬN

Q uá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty là một quá trình
phức tạp khó khăn , nó không chỉ đòi hỏi sự cố gắng của Giám Đốc mà của
toàn bộ phận cũng như sự hợp tác của các đơn vị bạn nhằm đứng vững và
cạnh tranh trên thị trường.
Q ua nghiên cứu tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại công ty em rút ra
mộ t số kết luận sau :
Muố n nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cần phát triển tầm
nhìn của Giám Đốc, vấn đ ề đặc biệt quan trọng đưa con thuyền công ty vượt
qua đại dương.
N âng cao hoạt động kinh doanh là nhằm phát triển hoạt độ ng kinh
doanh và giảm chi phí, sinh lợi nhuận nhưng muốn có lợi nhuận ổn định và
bền vững thì công ty phải có giải pháp. Đây là điểm chủ chố t của luận văn.
Thị trường là nơi diễn ra quan hệ cung – cầu, mở rộng thị trường , marketing ,
nâng cao sản phẩm , chất lượng dịch vụ, làm cho hiệu quả kinh doanh tăng
lên.
Các biện pháp công ty đề ra đòi hỏ i sự lãnh đạo đúng đắn của bộ máy
quản lí và sự hưởng ứng của cán bộ công ty
V ới đề tài: " Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty TNHH DLT" nhằm mục đích trình bày vai trò và ý nghĩa
của công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh đố i với nền kinh tế nói chung và
Công ty nói riêng. Đồ ng thời nêu ra những thực trạng hoạt động kinh doanh
của Công ty trong thời gian gần đây. Những tồn tại, thành tích đạt được trên
cơ sở những thực trạng hoạt độ ng kinh doanh của công ty. Đề tài đã đ ưa ra
mộ t số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty. Tuy nhiên với thời gian và kiến thức, thực tiễn có hạn cho nên trong bài


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 53
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

viết này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong có sự đóng góp ý kiến
của các thầy giáo, cô giáo... để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng do năng lực bản thân và thời
gian có hạn. Kính mong thầy cô chỉ bảo giúp em hoàn thiện luận văn tố t hơn
nữa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS _ TS : N guyễn
Thế Tràm cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH DLT đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 54
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Giáo trình Kinh tế và Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp - PGS. PTS
Phạm Hữu Huy, NXB Thố ng Kê, năm1999.
2. Giáo trình Phân tích hoạt độ ng kinh doanh - PGS. PTS Phạm Thị G ái,
NXB Thống kê, năm 2000.
3. Giáo trình Marketing căn b ản, NXB Thống kê, năm1997.
4. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp – tập 2, trung tâm Quản trị kinh
doanh tổng hợp, NXB Thố ng kê, năm 2001.
5. Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh - Khoa khoa học quản lý Trường
ĐHKTQD (nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật năm 1999).
6. Giáo trình Quản trị kinh doanh PGS. PTS Lê Văn Tâm (nhà xuất b ản giáo
dục 1998).
7. Giáo trình phân tích kinh doanh - K hoa kế toán - Trường ĐHKTQD
8. Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp - Th.s Trương Đoàn Thể (nhà
xuất bản giáo d ục 1999).
9. Hiệu quả kinh tế trong các xí nghiệp công nghiệp - N guyến Kế Tuấn -
N guyễn Sĩ Thịnh - Lê Sĩ Thiệp.(nhà xuất bản TK 1985).
10. Quản lý tài chính doanh nghiệp- Josette Peyrard (nhà xuất bản TK 1994).
11. Quản trị tài chính doanh nghiệp -V ũ Duy H ào (nhà xuất bản TK 1997).
12. Kinh tế và quản lý công nghiệp-Gs.Ts Nguyễn Đ ình Phan (nhà xuất b ản
giáo dục 1997).
13. Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp - Ts V ũ Duy
H ào.(nhà xuất b ản TK 2000).




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 55
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

MỤC LỤC
Lời m ở đầu ..................................................................................................... 1
Chương I : MỘT SỐ CƠ SỞ LÍ LUẬN V Ề HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦ A
DOANH NGHIỆP HO ẠT ĐỘNG TRÊN TH Ị TRƯỜNG CẠNH TRANH
1.1 Khái niệm về doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ....... 3
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp .................................................................... 3
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ............................. 4
1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
trong quá trình cạnh tranh................................................................................ 5
1.2.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp........... 5
1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ........ 6
1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp ......................................................................... 6
1.2.2.2 Đối với xã hội ................................................................................... 7
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp ................................................................................................ ... 7
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................ 10
1.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động .............................. 10
1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố đ ịnh của doanh
nghiệp……. ................................................................................................. . 11
1.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp ................................................................................................ 12
1.5 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp ................................................................................................ ........... 13
Chương II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG 5 NĂM 2004 -2008 : ....................................................................... 17




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 56
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

2.1 Một số đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở tỉnh Quảng Ngãi nói
chung và Thành Phố Quảng Ngãi nói riêng có liên quan đến hiệu quả kinh
doanh của Doanh Nghiệp. ............................................................................ 17
2.2 Quá trình xây dựng và phát triển của doanh nghiệp . .............................. 23
2.3 H iệu q uả kinh doanh của công ty TNHH DLT trong 5 năm 2004 -
2008………………………………………………………………………… 26
2.4 Hạn chế và yếu kém của công ty TNHH DLT ........................................ 28
2.5 Nguyên nhân của hạn chế và yếu kém. ................................................... 32
Chương III : PHƯƠNG HƯỚNG , GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QU Ả
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦ A CÔNG TY. ........................................ 35
3.1 Phương hướng ....................................................................................... 35
3.2 Hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công
ty TNHH DLT .............................................................................................. 36
3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả ................................... 36
3.2.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ........................................ 38
3.2.3 Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ công nhân
viên trong công ty ......................................................................................... 39
3.2.4 Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng thỏ a đáng ............................ 40
3.2.5 Huy động và sử d ụng vốn có hiệu quả ............................................... 41
3.2.6 N âng cao chất lượng d ịch vụ .............................................................. 42
3.2.7 Mở rộ ng thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ .................................... 43
3.2.8 Đ ẩy mạnh công tác Marketing ............................................................. 44
3.2.9 Đa d ạng hóa sản phẩm dịch vụ ............................................................ 48
3.2.10 Xây dựng môi trườn làm việc tốt và tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa
các thành viên trong công ty ................................ ......................................... 48
3.2.11 Tăng cường liên doanh – liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trong
và ngoài nước ................................................................ ............................... 49


SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 57
K hóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. N guyễn Thế Tràm

3.3 Kiến nghị với địa phương và Nhà Nước ................................................ 50
K ết Luận ...................................................................................................... 52
Tài liệu tham khảo ......................................................................................... 54




SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy – Lớp B13QTH 58

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản