Luận văn: CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chia sẻ: bidao13

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam', luận văn - báo cáo, thạc sĩ - tiến sĩ - cao học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------


ĐỖ DƯƠNG THANH NGỌC



CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM



Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN QUANG THU




TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các Doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, với sự
hướng dẫn, hỗ trợ từ Cô PGS.TS Nguyễn Quang Thu. Các nội dung và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.


TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011
Đỗ Dương Thanh Ngọc
LỜI CÁM ƠN


Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cám ơn Quý Thầy Hiệu Trưởng và Ban Giám
Hiệu trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện
thuận lợi cho tôi được có cơ hội dự học lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 17
năm 2007 – 2010 tại nhà trường

Đồng thời tôi xin chân thành cám ơn đến Quý Thầy Cô - những người đã
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học cao học vừa qua tại trường Đại
học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Và tôi rất vô cùng cám ơn Cô PGS.TS Nguyễn Quang Thu đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Cám ơn tất cả các bạn đồng môn trong lớp vì cơ duyên được gặp nhau, cùng
nhau học tập, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, niềm vui trong công việc và cuộc
sống

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình tôi, những người thân luôn
luôn hỗ trợ và thường xuyên động viên tinh thần tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành đề tài nghiên cứu này


TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011
Đỗ Dương Thanh Ngọc
TÓM TẮT NỘI DUNG


Xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố tài chính tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chủ đề rất quan trọng, thu
hút được sự quan tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà nghiên
cứu khoa học. Trong những thập niên vừa qua ở các nước phát triển đã có nhiều
cuộc nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên, vấn đề này được nghiên cứu áp dụng
riêng đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng thì trên thế giới chưa có nhiều
và ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào.

Mục tiêu của tác giả trong nghiên cứu này là xem xét các yếu tố tài chính tác
động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng
đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn của tác giả sẽ
trả lời các câu hỏi: Yếu tố nào tác động? Mức độ tác động của từng yếu tố? Kết quả
nghiên cứu ở Việt Nam có giống với kết quả nghiên cứu ở các nước trên thế giới?

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về
hoạt động, sản phẩm xây dựng, đặc thù của các doanh nghiệp ngành xây dựng, các
chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh, các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh
và một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 40
doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các
số liệu được truy xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp
trong kỳ nghiên cứu từ năm 2006 – 2010. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để
xử lý dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các biến xem xét (tỷ lệ nợ -
TDTA/TDTE/STDTA/LTDTA, quy mô doanh nghiệp – SIZE, tốc độ tăng trưởng
tổng tài sản – GROWTH, tỷ trọng tài sản cố định – TANG) thì có 1 biến tác động
đến hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi chỉ số ROA là biến tỷ lệ nợ
(TDTA/TDTE/STDTA). Trong đó biến tỷ lệ nợ có tác động rất mạnh theo chiều âm
(-) đến hiệu quả kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng phù hợp với một số kết quả nghiên cứu
có liên quan trên thế giới và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010. Dựa trên
kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các kiến nghị phù hợp đối với doanh nghiệp
xây dựng và đối với Nhà nước nhằm cải thiện cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
MỤC LỤC


LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT NỘI DUNG
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.....................................................................1
1. Lý do nghiên cứu...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
4. Phương pháp thực hiện..................................................................................................2
5. Kết cấu của đề tài nghiên cứu........................................................................................3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG..............................................................4
1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh DN ngành xây dựng ...................................................4
1.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh các DN xây dựng.......................5
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh các DN xây dựng.....................6
1.3.1Nhóm yếu tố khách quan.......................................................................................6
1.3.2Nhóm yếu tố chủ quan..........................................................................................9
1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng từ năm 2007 – 2011. 12
1.5 Đặc thù hoạt động kinh doanh của DN ngành xây dựng.............................................14
1.6 Một số nghiên cứu trên thế giới...................................................................................16
1.6.1Nghiên cứu của Weixu (2005).............................................................................16
1.6.2Nghiên cứu của Dimitris Margaritis và Maria Psillaki (2007)............................17
1.6.3Nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007).................................................................17
1.6.4Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010)........................................................19
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU......................................................................21
2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến HQKD..................21
2.2 Giả thuyết nghiên cứu..................................................................................................24
2.3 Mô tả số liệu và phương pháp thực hiện......................................................................23


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................29
3.1 Mô tả thống kê.............................................................................................................29
3.2 Mô tả hệ số tương quan................................................................................................31
3.3 Xây dựng mô hình ROA..............................................................................................32
3.3.1Khảo sát các dạng hàm hồi quy..........................................................................32
3.3.2Xây dựng hàm hồi quy ROA..............................................................................34
3.3.3Kiểm định mô hình ROA...................................................................................35
3.4 Kết quả nghiên cứu......................................................................................................48


CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG.....................................................................53
4.1 Đối với Doanh nghiệp xây dựng..................................................................................53
4.2 Đối với Nhà nước.........................................................................................................56
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Danh sách 40 DN ngành xây dựng và tỷ trọng doanh thu xây lắp
PHỤ LỤC 2: Hình dáng phân phối của dữ liệu
PHỤ LỤC 3: Khảo sát các dạng hàm hồi quy có thể có giữa từng biến độc lập và ROA
PHỤ LỤC 4: Kết quả ước lượng mô hình 1
PHỤ LỤC 5: Kết quả ước lượng mô hình 2
PHỤ LỤC 6: Kết quả ước lượng mô hình 3
PHỤ LỤC 7: Các số liệu tính toán dùng trong cuộc nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
HQKD : Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CSH : Chủ sở hữu
WACC : Chi phí vốn bình quân gia quyền
ROA : Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
TDTA : Tỷ lệ nợ trên tổng vốn
TDTE : Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
STDTA : Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng vốn
LTDTA : Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng vốn
SIZE : Quy mô của doanh nghiệp
GROWTH : Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản
TANG : Tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản
LIN : Hàm hồi quy tuyến tính
LOG : Hàm logaristic
QUA : Hàm hồi quy bậc 2
CUB : Hàm hồi quy bậc 3
EXP : Hàm số mũ/lũy thừa
res_1 : Biến phần dư của mô hình 1
BPres_1 : Biến bình phương phần dư của mô hình 1
ABSres_1 : Biến trị tuyệt đối của phần dư mô hình 1
res_2 : Biến phần dư của mô hình 2
BPres_2 : Biến bình phương phần dư của mô hình 2
ABSres_2 : Biến trị tuyệt đối của phần dư mô hình 2
res_3 : Biến phần dư của mô hình 3
BPres_3 : Biến bình phương phần dư của mô hình 3
ABSres_3 : Biến trị tuyệt đối của phần dư mô hình 3
µ : Hạng nhiễu/Sai số
β : Hệ số độ dốc
DANH MỤC CÁC HÌNH & BẢNG


Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu đề nghị


Bảng 2.1 : Mô tả các biến
Bảng 3.1 : Mô tả thống kê các biến
Bảng 3.2 : Mô tả hệ số tương quan
Bảng 3.3 : Các biến đưa vào mô hình
Bảng 3.4 : Hệ số tương quan Spearman giữa biến TDTA3 và ABSres_1
Bảng 3.5 : Hệ số tương quan Spearman giữa biến LOG_TDTE và ABSres_2
Bảng 3.6 : Hệ số tương quan Spearman giữa biến STDTA và ABSres_3
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 1.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn
2002 – 2011
Biểu đồ 1.2 : So sánh tỷ lệ nợ của ngành xây dựng và một số nhóm ngành khác ở
Việt Nam
Biểu đồ 3.1 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 1)
Biểu đồ 3.2 : Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1)
Biểu đồ 3.3 : Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1)
Biểu đồ 3.4 : Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 1)
Biểu đồ 3.5 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 2)
Biểu đồ 3.6 : Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2)
Biểu đồ 3.7 : Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2)
Biểu đồ 3.8 : Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 2)
Biểu đồ 3.9 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 3)
Biểu đồ 3.10 : Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3)
Biểu đồ 3.11 : Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3)
Biểu đồ 3.12 : Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 3)
1


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU


1. Lý do nghiên cứu
Hiệu quả là vấn đề cơ bản sản xuất kinh doanh của một hình thái kinh tế xã
hội. Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh phải đặt
mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu cùng với nâng cao năng suất và chất lượng. Doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp thỏa mãn tối đa nhu cầu về
hàng hóa – dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phép của các nguồn lực hiện có và
thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Như vậy,
có thể nói mục đích chính của sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Lợi nhuận là mục
tiêu trước mắt, lâu dài và thường xuyên của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Có rất nhiều các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Các yếu tố có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp
như: tình hình kinh tế - chính trị - xã hội, chính sách quy định của Nhà nước …
Hoặc các yếu tố đó có thể xuất phát từ bản thân nội tại của doanh nghiệp như: năng
lực tài chính, việc huy động và sử dụng vốn, công nghệ, con người, cách thức quản
lý … Và tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà các doanh nghiệp hoạt động
trong những ngành khác nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau.
Đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại
hóa, hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đây sẽ tạo ra nhiều thay đổi to lớn về môi trường
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh
nghiệp trong ngành xây dựng; bởi lẽ đây là ngành đi tiên phong, tạo thế và lực cho
công cuộc đổi mới. Sự thay đổi to lớn về môi trường kinh doanh có thể đồng thời
tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp ngành xây dựng. Thách
thức lớn nhất đó chính là sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, với các
đối thủ mạnh hơn về vốn, về công nghệ, khôn ngoan hơn trong việc sử dụng vốn,
cách thức quản lý. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy, làm thế nào để duy
trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là một
câu hỏi lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.
2


Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệu quả hoạt
động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
ngành xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Các yếu tố tài chính tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng
niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu.


2. Mục tiêu nghiên cứu
− Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả
kinh doanh
− Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xác định các yếu tố
tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
− Đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
ngành xây dựng


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh
− Phạm vi nghiên cứu: các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam


4. Phương pháp thực hiện
− Nguồn dữ liệu: báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2006 – 2010 của
40 công ty trong ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam
− Phương pháp thực hiện: trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp
định lượng và phương pháp định tính. Trong phương pháp định lượng, tác
giả sử dụng công cụ kinh tế lượng hồi quy để thực hiện ước lượng, kiểm định
mô hình và từ đó xác định được các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả
3


hoạt động kinh doanh. Phương pháp định tính được sử dụng để thống kê, so
sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả của các nghiên cứu liên quan, cũng
như đề xuất các kiến nghị phù hợp.


Xác định các yếu tố tài chính tác động
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh




– Xây dựng mô hình các
– Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh
yếu tố tài chính tác
doanh
động đến hiệu quả kinh
– Nghiên cứu (trên thế giới) về các
– Dữ liệu thứ cấp.
doanh
yếu tố tác động hiệu quả kinh
– Phương pháp định lượng:
– Ước lượng, kiểm định
doanh
mô hình hồi quy
mô hình
– Thực trạng hoạt động kinh doanh
– Phân tích, kết luận
của DN ngành xây dựng từ 2007 -
2010


Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của DN ngành xây dựng




Kết cấu của đề tài: gồm 4 chương
5.
− Tổng quan về đề tài nghiên cứu
− Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành
xây dựng
− Chương 2: Mô hình nghiên cứu
− Chương 3: Kết quả nghiên cứu
− Chương 4: Đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp ngành xây dựng
− Kết luận
4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG


1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp ngành xây dựng
Hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQKD) là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) với chi phí thấp nhất. HQKD của DN
biểu hiện mối tương quan giữa kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình và chi
phí đầu vào. Nếu gọi H là HQKD thì H được thể hiện theo công thức toán học như
sau1:
H = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào
H = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào
Như vậy HQKD của DN ngành xây dựng biểu hiện mối tương quan giữa kết
quả đầu ra là thu nhập của DN và chi phí đầu vào cụ thể như sau:
Thu nhập của Doanh nghiệp xây dựng: là toàn bộ khoản tiền thu được từ
các hoạt động SXKD của DN. Các khoản thu nhập của DN xây dựng bao gồm2:
− Thu nhập bán hàng hay còn gọi là doanh thu từ hoạt động bàn giao công
trình, hạng mục hoàn thành cho đơn vị giao thầu, đây là nội dung chủ yếu,
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của DN xây dựng
− Thu nhập về tiêu thụ sản phẩm từ các hoạt động SXKD phụ của DN xây
dựng
− Thu nhập từ các hoạt động đầu tư tài chính vào các đơn vị khác, bao gồm các
khoản thu từ hoạt động liên doanh, góp vốn, đầu tư tài chính ra ngoài doanh
nghiệp
− Thu nhập từ các hoạt động tài chính, bao gồm các khoản thu được từ các hoạt
động có liên quan đến huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN

1
Bùi Xuân Phong (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, trang
72 - 73
2
Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tr.50
5


− Thu nhập từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường) bao gồm các khoản
thu nhập không thường xuyên, không ổn định, khó dự kiến trước như thu
nhập về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định … thu từ các khoản nợ không ai
đòi.
Chi phí của Doanh nghiệp xây dựng: Chi phí SXKD của DN là toàn bộ
chi phí mà DN phải bỏ ra để thực hiện hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất
định. Có rất nhiều cách để phân loại chi phí, nếu phân loại chi phí theo khoản mục
tính giá thành thì chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Chi phí/Giá
thành toàn bộ công trình xây lắp bao gồm: giá thành sản phẩm xây lắp + chi phí bán
giá thành sản phẩm. Trong đó, giá thành sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục: chi
phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung3


1.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp ngành xây dựng
Thông thường hiệu quả kinh doanh của DN ngành xây dựng được phản ánh
qua các chỉ số4:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN = Doanh thu – Tổng chi phí. Chỉ số này phản
ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và
chi phí đầu vào và là số tiền DN thực thu được sau một quá trình hoạt động SXKD.
Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của chỉ số này là rất khó để so sánh HQKD giữa các
DN trong cùng ngành nghề với nhau. Ví dụ, những DN xây dựng có quy mô lớn
(tổng tài sản, nguồn vốn lớn) thì tất nhiên sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn những DN có
quy mô nhỏ, nhưng điều này không có nghĩa là các DN lớn hoạt động kinh doanh có
hiệu quả hơn các DN nhỏ. Như vậy, chỉ số hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả
năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các chi phí đầu vào. Để khắc phục được nhược
điểm này, người ta có thể sử dụng các chỉ số hiệu quả sau:

3
Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tr.54
4
Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng,
tr.55-56
6


ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân. Chỉ số này cho biết
bình quân 1 đồng vốn CSH được bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD,
chủ sở hữu thu lại được bao nhiêu đồng lời. Đây là một chỉ số được sử dụng rất phổ
biến bởi tính đơn giản, dễ hiểu và dễ so sánh giữa các DN trong cùng ngành nghề
với quy mô khác nhau, hoặc giữa các DN trong nhiều ngành nghề khác nhau, hoặc
giữa nhiều hoạt động đầu tư khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, bất động sản, chứng
khoán, vàng, ngoại tệ, dự án kinh doanh … chính vì vậy nó sẽ giúp nhà đầu tư đưa
ra các quyết định tài trợ nhanh chóng.
Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của chỉ số ROE là nó có thể dễ dàng bị bóp
méo bởi các chiến lược tài chính của nhà quản trị DN. Ví dụ, nhà quản trị có thể dự
đoán được vì một lý do gì đó mà lợi nhuận của DN có khả năng bị ảnh hưởng và
suy giảm nên DN sẽ tăng đầu tư vào dư nợ hoặc mua lại cổ phiếu từ nguồn tiền mặt
tích trữ, và chính những hoạt động này sẽ giúp DN cải thiện được đáng kể chỉ số
ROE.


ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân. Chỉ số này cho biết bình
quân 1 đồng tài sản bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD DN sẽ thu lại
được bao nhiêu đồng lời. Đây là thước đo có thể tránh được những bóp méo có thể
có do các chiến lược tài chính của nhà quản trị DN tạo ra giống như chỉ số ROE.
Chỉ số ROA có tính đến số lượng tài sản được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh
doanh. Chỉ số này xác định công ty có thể tạo ra một tỷ suất lợi nhuận ròng đủ lớn
trên những tài sản của mình.


1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp ngành xây dựng
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan
1.3.1.1Môi trường kinh tế
Ngành xây dựng là ngành mang đặc tính chu kỳ. Cụ thể, sự phát triển của
ngành này gắn liền với từng chu kỳ và từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế.
7


Việt Nam là nước có nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển. Do đó, sự phát
triển của nền kinh tế có tác động trực tiếp đến sự phát triển của ngành xây dựng.
Trong giai đoạn 2002 – 2011, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân duy trì ở mức
7.11%/năm, trong khi đó tốc độ tăng trưởng Ngành công nghiệp – xây dựng bình
quân ở mức 8.77%/năm. Chi tiết tốc độ tăng trưởng của GDP và ngành công nghiệp
– xây dựng giai đoạn 2002 – 2011 được thể hiện thông qua biểu đồ 1.1 sau:


Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn 2002 – 2011




Nguồn: Tổng cục Thống kê năm từ năm 2002 đến 2010 và 6 tháng năm 2011


Kinh tế tăng trưởng sẽ dẫn đến tới nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô
thị, nhà ở, khu công nghiệp, cao ốc văn phòng tăng cao, nguồn vốn đầu tư vào lĩnh
vực xây dựng cũng tăng lên. Tuy nhiên hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang rơi vào
chu kỳ trì trệ, một phần do ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế thế giới, phần còn lại do
nguyên nhân nội tại của nền kinh tế trong nước. Khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ suy
thoái sẽ kéo theo nguồn vốn đầu tư, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng
dân dụng giảm. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các DN ngành xây dựng.
8


1.3.1.2Lạm phát
Khi lạm phát ở mức cao, giá cả leo thang, giá nguyên liệu đầu vào phục vụ
cho sản xuất như xi măng, sắt thép … sẽ tăng lên dẫn đến giá thành công trình tăng
cao hơn mức dự kiến. Tỷ số lạm phát5 năm 2008: 22.97%, năm 2009: 9%, năm
2010: 11.75% và 9 tháng năm 2011: 18%. Giá cả các loại mặt hàng đều gia tăng đã
gây rất nhiều khó khăn cho các DN nói chung và ngành xây dựng nói riêng.


1.3.1.3Tỷ giá hối đoái
Trong lĩnh vực xây dựng, một số nguyên vật liệu phải nhập khẩu và chiếm
một tỷ trọng tương đối cao. Ví dụ như tỷ lệ sắt thép chiếm khoảng 20% trong công
trình xây dựng nhà ở và chiếm gần 40% trong công trình xây dựng công nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam mới sản xuất được 50% phôi thép, 50% quặng,
30% thép phế, còn lại đều phải nhập khẩu6. Do vậy hoạt động của DN phần nào chịu
ảnh hưởng của biến động tỷ giá giữa VND với các loại ngoại tệ.


1.3.1.4Yếu tố luật pháp
Pháp luật và môi trường pháp luật có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh
doanh của các DN. Các DN hoạt động trong ngành xây dựng chịu sự điều chỉnh của
Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đài và các pháp luật
khác có liên quan. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như cơ chế quản lý
hiện vẫn đang trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nên sự điều chỉnh có thể xảy
ra. Ngoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách về xây dựng cơ bản, đất
đai, phát triển các khu đô thị, cơ sở hạ tầng … còn chồng chéo, thiếu tính ổn định và
nhất quán, gây khó khăn cho các DN trong việc hoạch định chiến lược và chính sách
kinh doanh.




5
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2008, 2009, 2010 và 9 tháng năm 2011
6
Thép và xi măng tăng giá: Sức ép lớn trong ngành xây dựng [http:\\inconco6.com/index.php?
option=com_content&view=article&id=62 truy cập ngày 20/10/2011]
9


1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan
1.3.2.1Cơ cơ vốn
Lý thuyết Modigliani & Miller (1958) giả định rằng khi các DN hoạt động
trong một môi trường không có thuế, không có chi phí giao dịch, không có chi phí
phá sản và không có bất cân xứng thông tin thì cơ cấu vốn không có ảnh hưởng gì
đến giá trị DN hay nói cách khác DN không thể tăng giá trị của mình bằng cách
thay đổi cơ cấu vốn. Rõ ràng lý thuyết này không thể áp dụng được vào thực tế vì
môi trường hoạt động kinh doanh của bất kỳ DN ở bất kỳ quốc gia nào trên thế
giới cũng tồn tại thông tin bất cân xứng, chi phí giao dịch và thuế thu nhập.


Lý thuyết Modigliani & Miller (1963) trong trường hợp có thuế thu nhập
DN, cơ cấu vốn có liên quan đến giá trị của DN. Ưu điểm của việc sử dụng nợ là
có thể tiết kiệm được thuế bởi vì chi phí nợ là chi phí hợp lý được khấu trừ khỏi
phần lợi nhuận trước thuế. Trong khi đó chi phí vốn CSH không có được ưu điểm
này, vì cổ tức là yếu tố chi phí sau thuế. Chính vì vậy mà giá trị DN được tăng lên
là nhờ lợi ích từ lá chắn thuế.

Theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu, khi một DN bắt đầu vay nợ, DN có lợi thế
về thuế. Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thế về thuế sẽ làm cho chi phí vốn bình
quân gia quyền (WACC) giảm khi nợ tăng. Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ và vốn
CSH tăng, buộc các chủ sở hữu phải tăng lợi tức yêu cầu của cổ đông (nghĩa là chi
phí vốn CSH tăng). Đồng thời, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao, chi phí nợ cũng
tăng bởi khả năng DN không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn). Vì
vậy, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao hơn, WACC sẽ tăng. Do đó, lý thuyết cơ cấu
vốn tối ưu cho rằng, cơ cấu vốn có tác động đến WACC và giá trị công ty hay nói
khác đi có một tỷ lệ nợ tối ưu, ở đó WACC của DN là nhỏ nhất và giá trị của DN
lớn nhất.

Như vậy, theo lý thuyết Modigliani & Miller và lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu
chúng ta có thể thấy được việc lựa chọn và sử dụng vốn như thế nào sẽ có tác động
10


đến HQKD của DN. Hay nói một cách khác là tồn tại mối quan hệ giữa cơ cấu vốn
và HQKD của DN. Tỷ lệ nợ trên tổng vốn của ngành xây dựng được so sánh với các
ngành khác tại Việt Nam thông qua biểu đồ 1.2 sau:


Biểu đồ 1.2: So sánh tỷ lệ nợ của ngành xây dựng và một số nhóm ngành khác tại Việt Nam




Nguồn: Công ty chứng khoán phố Wall


Biểu đồ này cho thấy ở Việt Nam, ngành xây dựng là ngành có tỷ lệ nợ cao
nhất, bình quân ở mức 67%. Do đó, đối với các DN trong ngành xây dựng thì mối
quan hệ giữa cơ cấu vốn và HQKD càng trở nên chặt chẽ, rõ ràng hơn.


1.3.2.2Công nghệ, máy móc thiết bị
Lợi nhuận của DN là phần chênh lệch giữa Doanh thu thuần và toàn bộ chi
phí bỏ ra. Thông thường để tăng lợi nhuận, các DN tập trung vào vấn đề cắt giảm
chi phí. Tuy nhiên, trong thực tế các biện pháp này rất khó thực hiện. Bởi lẽ, DN
không thể cắt giảm chi phí mà vẫn giữ nguyên được chất lượng sản phẩm. Hơn nữa,
quan niệm cạnh tranh bằng giá cả gần đây đã được thừa nhận là không còn phù hợp
và các DN đã quan tâm nhiều hơn đến vấn đề cạnh tranh bằng khác biệt hóa sản
phẩm. Chính vì vậy để lợi nhuận không ngừng tăng lên đòi hỏi DN chẳng những
11


không cắt giảm chi phí mà còn phải tăng chi phí lên. Với nguyên vật liệu tốt hơn,
lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, DN sẽ giảm đi
được lượng hao phí nguyên vật liệu/năng lượng/thiết bị trên từng sản phẩm và đây
là điều kiện để có những sản phẩm với số lượng, chất lượng cao hơn, giá thành hạ.
Như vậy một trong những biện pháp để tăng HQKD là không ngừng đầu tư vào
công nghệ, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, phương pháp tổ chức quản lý … thì
mới giảm được chi phí, nâng cao năng lực sản xuất, từ đó tăng chất lượng sản phẩm
và nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình7.


1.3.2.3Quy mô của Doanh nghiệp
Quy mô của DN có thể được hiểu là quy mô nguồn vốn, quy mô tài sản, quy
mô mạng lưới tiêu thụ … Mô hình lý thuyết Lợi thế kinh tế theo quy mô hay còn
gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được thể hiện khi chi phí bình quân trên một
sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm dần theo mức tăng của sản lượng sản phẩm. Lợi thế
kinh tế theo quy mô có được bởi các lý do sau:
− Giảm thiểu chi phí cố định: chi phí cố định là các chi phí máy móc thiết bị và
một số các yếu tố đầu vào để duy trì hoạt động của DN. Chi phí cố định phụ
thuộc vào việc DN có sản xuất hay không, chi phí cố định không thay đổi
theo mức sản lượng, nó bắt đầu từ những mức sản lượng thấp và không tăng
cùng với mức tăng của sản lượng. Vì vậy khi sản lượng tăng, DN sẽ đạt được
tính kinh tế nhờ quy mô. Vì các chi phí cố định này có thể chia cho một số
lượng nhiều hơn các đơn vị sản phẩm và như vậy nó làm giảm chi phí bình
quân trên một đơn vị sản phẩm.
− Hiệu quả của tính chuyên môn hóa, khi quy mô sản xuất của DN tăng thì DN
sẽ thuê thêm lao động. Mỗi người công nhân có thể tập trung vào một công
việc cụ thể và giải quyết công việc đó hiệu quả hơn, từ đó góp phần làm giảm
chi phí bình quân. Đồng thời do chuyên môn hóa nên việc đào tạo người lao
động cũng tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo hơn.
7
Nguyễn Văn Tạo (2006), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
[http://na.gov.vn/htx/vietnamese/default.asp?Newid=1218#LwpnuK0gqy8B, truy cập ngày 05/07/2011]
12


Bên cạnh đó các DN có quy mô lớn sẽ có điều kiện thuận lợi về uy tín,
thương hiệu, thị phần, sức mạnh tài chính nên có khả năng tiếp cận với nguồn vốn
tốt hơn (ví dụ như dễ dàng huy động hơn, mức vay cao hơn, lãi suất vay thấp hơn).


1.3.2.4Năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp
Các hoạt động chủ yếu mà người phụ trách về tài chính của DN phải làm là
dự báo và lên kế hoạch tài chính, phân tích các dự án để ra quyết định đầu tư dài
hạn, phân tích các nguồn tài trợ sẵn có để quyết định phương án huy động vốn. Để
làm tốt chức năng này, nhà quản trị tài chính cần những hiểu biết về thị trường vốn
và thị trường tiền tệ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy có nhiều nhà quản trị tài chính
thiếu kinh nghiệm, do đó các quyết định tài chính còn nhiều bất cập:
− DN sử dụng hoàn toàn vốn CSH, do đó không khai thác được lợi thế của lá
chắn thuế và đòn bẩy tài chính để nâng cao HQKD
− DN không xác định được nguồn vốn vay, sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu
tư tài sản dài hạn, do đó thiếu hụt nguồn vốn kinh doanh
− DN áp dụng một chính sách tín dụng thương mại (bán chịu) khá thoải mái
khiến cho dòng vốn của mình bị người mua chiếm dụng trong khi DN phải đi
vay và trả lãi cho ngân hàng
− DN đang trong thời kỳ tiền nhàn rỗi, không biết đầu tư vào đâu đành để tiền
mặt tại quỹ hoặc gửi tiết kiệm ngân hàng dẫn đến lãng phí cơ hội kinh doanh
v.v…
Có rất nhiều tình huống cho thấy nhiều nhà quản lý DN không coi trọng hoặc
không biết việc quản trị tài sản có và tài sản nợ một cách hiệu quả để nâng cao
HQKD.


Thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng từ năm
1.4
2007 – 20118
8
Thanh Phương (2009), Những thăng trầm của doanh nghiệp ngành xây dựng
[http://www.thesaigontimes.vn/Home/thoisu/sukien/18514 truy cập ngày 20/07/2011] và
Ngô Hoàng Diễm Chi (2011), Phân tích ngành xây dựng [http://www.vndirect.com.vn truy cập ngày
20/07/2011]
13


Năm 2007, GDP của Việt Nam tăng gần 8.5% so với năm 2006, được Ngân
hàng phát triển châu Á đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong
khu vực và cao nhất trong lịch sử 10 năm của Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam năm
2007 có sự tăng trưởng toàn diện trong hầu hết các lĩnh vực và dẫn đầu là lĩnh vực
xây dựng, bất động sản (ngành bất động sản là ngành tạo cầu của ngành xây dựng).
Thị trường bất động sản phát triển khá nhanh và mạnh trong năm 2007, lượng BĐS
được đầu tư xây dựng và giao dịch tăng lên khá nhiều, cung không đủ cầu. Một điều
kiện thuận lợi không kém phần quan trọng, góp phần vào thành công của các DN
trong ngành xây dựng là việc các DN dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn. Sự phát triển
rực rỡ của thị trường chứng khoán cùng với các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước,
các DN dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay của các ngân hàng. Hội tụ những điều kiện
thuận lợi trên, dẫn đến năm 2007 các DN trong ngành xây dựng làm không hết việc
và luôn đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hơn 30%/năm, cao gấp gần ba lần so với
mức tăng trưởng chung của khu vực công nghiệp và xây dựng cả nước (10.6%)9 .


Giai đoạn từ năm 2007 sang năm 2008, khủng hoảng kinh tế và lạm phát tăng
cao, gây tác động mạnh lên cả ba lĩnh vực có quan hệ mật thiết với nhau đó là: xây
dựng, vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản. Một trong những khó khăn lớn
nhất của năm 2008 là giá cả trên thị trường vật liệu xây dựng tăng cao trong 6 tháng
đầu năm: sắt thép tăng 90%, gạch tăng 300% … khiến chi phí vật liệu xây dựng
chiếm đến 60% - 70% giá thành xây lắp. Song song đó, chi phí nhân công cũng tăng
30% - 55% và đặc biệt là lãi suất cho vay tăng mạnh (cao nhất là 21%/năm), trong
khi đó vốn vay ngân hàng lại chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của các DN ngành
xây dựng. Tất cả đều tăng khiến cho chi phí đầu vào vượt quá sức chịu đựng của
phần lớn DN.
Thị trường chứng khoán sụt giảm, Nhà nước siết chặt tín dụng và tác động
của cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra khiến các chủ đầu tư càng cạn kiệt nguồn
vốn triển khai dự án, kể cả những dự án đang thi công dở dang. Hàng loạt công

9
Nguồn: Vụ quản lý hoạt động xây dựng – Bộ xây dựng
14


trường nhà xưởng, công nghiệp, dự án căn hộ hoặc ngưng hẳn hoặc chỉ thi công cầm
chừng. Các DN xây dựng có việc làm nhưng phải chấp nhận việc thanh toán bị
chậm hoặc không biết khi nào được thanh toán bởi phía đối tác cũng không xoay xở
được vốn do nguồn vốn tín dụng bị hạn chế. Chưa bao giờ các DN trong ngành xây
dựng lại trải qua những thử thách ở mức độ mạnh và trên diện rộng như năm 2008.
Phần lớn các DN quy mô nhỏ, yếu vốn và yếu công nghệ hầu như không có doanh
thu, lợi nhuận và gặp rất nhiều khó khăn trong việc duy trì hoạt động kinh doanh
của mình.


Từ năm 2009 cho đến nay, tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng đã có sự
phục hồi đáng kể. Theo báo cáo của Vụ công nghiệp và xây dựng (Tổng cục thống
kê): tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng năm 2009 # 9%, năm 2010 # 18.7% và
6 tháng đầu năm 2011 # 23.8%, là ngành có tốc độ tăng trưởng dẫn đầu trong khối
sản xuất. Vào năm 2009, tại thành phố Hồ Chí Minh có hàng chục dự án như River
Garden, Hoang Anh Riverview, Sunrise City, The Fleminhton … Bên cạnh đó,
những dự án ODA cũng như nhiều dự án đầu tư hạ tầng từ vốn ngân sách nhà nước
vẫn đang tiếp tục được thúc đẩy triển khai. Đây là cơ hội cho các DN chuyên thầu
xây lắp hạ tầng. Ngoài ra, nhu cầu xây dựng và sửa chữa nhà tư nhân cũng sôi động
trở lại. Một nguyên nhân quan trọng khác là do tình hình kinh tế, lạm phát trong
nước đã được kiểm soát, giá các mặt hàng vật liệu xây dựng cơ bản đã giảm, lãi suất
cho vay giảm nên DN dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng.


1.5 Đặc thù hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng
Qua phân tích thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của các DN trong
ngành xây dựng, có thể nhận thấy rằng hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây
dựng có một số đặc thù riêng10 như sau:
Nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô . Khi nền kinh tế
tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của DN trong ngành sẽ tăng cao. Ngược lại, tình

10
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/dac-diem-chung-cua-nganh-xay-dung.494.530.html truy cập ngày 22/09/2011
15


hình kinh doanh sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì
trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phủ không
mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng,
trường hợc, bệnh viện … điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của các DN trong
ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng.


Là ngành kinh tế thâm dụng vốn. Trong hoạt động xây dựng, thời gian thi
công của các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện
từng phần. Hiện nay, việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi
công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường
mất nhiều thời gian, dẫn tới tình trạng chủ đầu tư chậm thanh toán cho các DN xây
dựng, từ đó công nợ của các DN xây dựng rất cao. Ngoài ra, các DN trong ngành
xây dựng tăng lợi nhuận chủ yếu dựa vào tăng doanh số. Chính vì vậy mà các DN
xây dựng thường sử dụng đòn bẩy tài chính để giải quyết vấn đề về xoay xở đồng
vốn và tăng doanh số. Các DN xây dựng Việt Nam hiện nay lệ thuộc quá sâu vào hệ
thống ngân hàng. Không có tín dụng từ ngân hàng, các DN xây dựng không thể trụ
lâu được, hoặc nếu có trụ lâu được thì cũng khó tăng trưởng được. Trong thời gian
gần đây, nhà nước với chính sách thắt chặt tiền tệ, các ngân hàng siết chặt tín dụng,
áp dụng lãi suất ở mức cao dẫn tới chi phí đầu vào của các DN xây dựng bị ảnh
hưởng rất nặng bởi chi phí lãi vay của tỷ lệ nợ cao.


Trình độ công nghệ quyết định lợi thế cạnh tranh. Đứng trên giác độ của
người sử dụng khi có nhu cầu xây dựng một công trình thì đa số họ có tâm lý quan
tâm nhiều đến chất lượng công trình. Bởi lẽ, chất lượng công trình quyết định mức
độ an toàn của người sử dụng. Còn đứng trên giác độ của chủ đầu tư, khi tham gia
gọi thầu từ các DN xây dựng thì bên cạnh chất lượng, họ quan tâm nhiều đến giá cả.
Đối với các công trình có khối lượng thi công lớn, một sự biến đổi nhỏ về giá cả có
thể làm cho chi phí của công trình thay đổi đáng kể. Để giải quyết bài toán nâng cao
chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm thì công nghệ là yếu tố đóng vai trò
16


then chốt để tạo nên thế mạnh kinh tế của công ty. Đầu tư vào công nghệ, năng lực
máy móc thiết bị hay nói cách khác chính là đầu tư vào danh mục tài sản cố định
của DN sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, từ đó hạ giá bán và tăng tính cạnh tranh về
giá.


Một số nghiên cứu trên thế giới
1.6
Nghiên cứu của Weixu11 (2005)
1.6.1
Weixu thực hiện nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh
doanh” vào năm 2005. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1,130 công ty niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán Thượng Hải, ngoại trừ các công ty hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính.
Các biến được đưa vào mô hình nghiên cứu như sau:
− Biến phụ thuộc (Biến HQKD): tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE)
− Biến độc lập (Yếu tố tác động): tỷ lệ nợ/vốn CSH (D), tốc độ tăng trưởng của
tổng tài sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE)
Weixu nghiên cứu tác động của biến tỷ lệ nợ và một số biến khác đến biến
HQKD, trong đó ông xây dựng 3 mô hình: quan hệ tuyến tính, quan hệ phi tuyến
bậc 2 và quan hệ phi tuyến bậc 3. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
− HQKD bị tác động rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ. HQKD có mối tương quan mạnh
phi tuyến bậc 2, bậc 3 khi tỷ lệ nợ < 100%. Tỷ lệ nợ có tác động dương (+)
đến HQKD khi ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm (-) khi ở mức tỷ lệ nợ cao
− HQKD không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, lý do là các công ty
ở Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn là sử dụng nợ dài hạn
− Biến SIZE có tác động dương (+) đến HQKD khá mạnh ở mô hình tuyến
tính, còn mô hình phi tuyến thì SIZE không có tác động
− Biến GROWTH không có tác động đến HQKD ở cả 3 mô hình




11
Weixu, An empirical study on relationship between corporation performance and capital structure, 2005
17


Nghiên cứu của Dimitris Margaritis & Maria Psillaki12 (2007)
1.6.2
Dimitris Margaritis & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu “Mối quan hệ
giữa cơ cấu vốn, quyền sở hữu và hiệu quả kinh doanh của công ty” vào năm 2007.
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các công ty ở Pháp thuộc các lĩnh vực sản xuất công
nghiệp truyền thống như: ngành dệt may, dược phẩm và lĩnh vực công nghiệp phát
triển như máy tính, nghiên cứu và phát triển.
Biến được đưa vào mô hình cũng tương tự như nghiên cứu của Weixu nhưng
có thêm các biến yếu tố tác động: tỷ trọng tài sản cố định (TANG), tỷ trọng tài sản
lưu động (INT), cấu trúc vốn sở hữu (OWN)
Trong khi Weixu chỉ nghiên cứu tác động một chiều giữa biến tỷ lệ nợ và
một số yếu tố tác động đến HQKD thì Dimitris Margaritis & Maria Psillaki thực
hiện nghiên cứu 2 chiều, 2 mô hình hồi quy được họ xây dựng như sau: mô hình 1 -
tỷ lệ nợ và các yếu tố tác động đến HQKD; Mô hình 2 - HQKD và các yếu tố tác
động đến tỷ lệ nợ. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
− Mối quan hệ nhân quả giữa tỷ lệ nợ và HQKD của DN cho thấy HQKD tác
động đến tỷ lệ nợ và ngược lại tỷ lệ nợ cũng có tác động đến HQKD
− Mô hình 1: tỷ lệ nợ có mối quan hệ tuyến tính và mối quan hệ bậc 2 với
HQKD. Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến HQKD khi tỷ lệ nợ ở mức nợ
trung bình.
− Mô hình 2: HQKD có tác động dương (+) đến tỷ lệ nợ và sự tác động này có
ý nghĩa khi tỷ lệ nợ ở mức nợ từ thấp đến trung bình.


Nghiên cứu của Zeitun & Tian13 (2007)
1.6.3
Trong khi Weixu, Dimitris Margaritis & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu
các yếu tố tài chính tác động đến HQKD xét trên phương diện tài chính (các chỉ số
tài chính dựa trên sổ sách, báo cáo tài chính của DN) thì Zeitun & Tian vào năm
2007 đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQKD trên cả 2 phương diện

12
Dimitris Margaritis and Maria Psillaki, Capital structure, equity ownership and firm performance, 2008
13
Zeitun, R.and Tian, G.G, Capital structure and corporate performce: evidan from Jordan, Autralasian
Accounting Business and Finance Journal, 2007
18


là tài chính và thị trường. Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989 – 2003
của 167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan thuộc 16
ngành nghề kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính.
Trên phương diện tài chính – biến HQKD được đại diện bởi chỉ số: tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Trên phương diện thị trường – biến HQKD được
đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần và giá trị sổ
sách của nợ trên giá trị sổ sách của tổng tài sản ( Tobin’s Q); tỷ số giữa giá trị thị
trường của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn cổ phần (MBVR). Biến yếu tố
tác động cũng tương tự như những nghiên cứu trước và có đưa thêm một số biến
vào mô hình như: mức sai lệch của dòng tiền trong 3 năm qua (STDVCF), thuế thu
nhập (TAX), tỷ trọng tài sản cố định (TANG), khủng hoảng chính trị
(POLITICAL CRISIS) và ngành nghề kinh doanh (INDUST)
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
− Các yếu tố có tác động đến HQKD bao gồm: tỷ lệ nợ (D), tốc độ tăng trưởng
của tổng tài sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE), thuế (TAX), ngành
nghề kinh doanh (INDUST), tỷ trọng tài sản cố định (TANGIBILITY).
Trong đó, biến tỷ lệ nợ có tác động mạnh nhất, kết quả này cũng phù hợp với
các nghiên cứu trước đó.
− Các yếu tố có tác động dương (+) đến HQKD gồm: GROWTH, SIZE, TAX
− Tỷ trọng tài sản cố định có tác động âm (-) đến HQKD. Công ty có tỷ trọng
tài sản cố định cao thì HQKD thấp do các công ty đầu tư quá nhiều vào tài
sản cố định mà không cải tiến được HQKD.
− Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động mạnh đến yếu tố HQKD ở một
số lĩnh vực sau: bất động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc
lá.
19


Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola14 (2010)
1.6.4
Vào năm 2010, Onaolapo & Kajola thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động
đến HQKD. Nghiên cứu của các tác giả cũng giống với những nghiên cứu trước đó
của Weixu, Dimitris Margaritis & Maria Psillaki và chỉ nghiên cứu biến HQKD
dưới góc độ tài chính, được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE. Biến yếu tố tác động
cũng tương tự, gồm: SIZE, TANG, GROWTH, vòng quay tài sản (TURN), số
năm thành lập của công ty (AGE), ngành nghề kinh doanh (IND)
Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán Nigeria từ năm 2001 – 2007. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
− Mức độ giải thích của mô hình hồi quy đa biến (R 2 hiệu chỉnh) ở mức khá:
R2ROA = 35.5% và R2ROE = 47%
− Tỷ lệ nợ tác động âm (-) với HQKD.
− TURN tác động dương (+) tới ROA, ROE
− SIZE và AGE tác động dương (+) đến ROE
− TANG tác động âm (-) tới ROA, tức là công ty có tỷ lệ TSCĐ càng cao thì
hiệu quả HQKD càng thấp, kết quả này ngược với lý thuyết nhưng lại giống
với nghiên cứu của Zeitun & Tian.
− Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến HQKD, cụ thể:
• Ngành rượu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành hóa học, ngành in ấn và
xuất bản, ngành thuốc lá, ngành máy tính và thiết bị văn phòng có tác
động mạnh đến HQKD - ROA.
• Ngành rượu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành xây dựng, ngành thuốc lá
có tác động mạnh đến HQKD - ROE.




14
Onaolapo & Kajola, Capital structure and firm performce: evidan from Nigeria, European Journal of
Economics, Finance and Administrative Sciences, 2010
20




TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 tác giả đã khái quát chung lý thuyết về HQKD của các DN ngành
xây dựng. Tác giả cũng đã trình bày các chỉ số đánh giá HQKD cũng như các yếu tố
tác động đến HQKD của các DN ngành xây dựng. Ngoài ra, tác giả đã tổng hợp và
trình bày một số kết quả nghiên cứu trên thế giới về các yếu tố tác động đến HQKD.
Chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày mô hình nghiên cứu, gồm có xây dựng mô
hình và lựa chọn các biến đại diện cho mô hình.
21


CHƯƠNG 2
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU


2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng
Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của các DN trong ngành xây
dựng đã cho thấy bên cạnh một số yếu tố khách quan tác động đến HQKD của các
DN ngành xây dựng như: tình hình kinh tế, yếu tố lạm phát, tỷ giá; còn có các yếu
tố chủ quan xuất phát từ bản thân nội tại của DN như: cách thức huy động và sử
dụng nguồn vốn, quyết định về tỷ lệ nợ, quy mô của DN, mức độ đầu tư vào tài sản
cố định, vào công nghệ. Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, tác giả chỉ xem xét
các yếu tố chủ quan, cụ thể là các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của các
DN xây dựng bao gồm: tỷ lệ nợ, quy mô của DN và tốc độ tăng trưởng của DN
và tỷ trọng của tài sản cố định.


Nghiên cứu này được thực hiện trong giai đoạn thị trường chứng khoán Việt
Nam sụt giảm, giá cổ phiếu trên thị trường không phản ánh đúng giá trị thị trường
thực mỗi cổ phần của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán. Do đó nghiên cứu
chỉ xem xét các yếu tố tác động đến HQKD được đo lường ở góc độ tài chính tức
là các số liệu/chỉ số được truy suất từ sổ sách kế toán của DN.


Như đã trình bày ở chương 1, chỉ số hiệu quả tương đối đã khắc phục được
nhược điểm rất lớn của chỉ số hiệu quả tuyệt đối và các chỉ số này rất thuận tiện cho
việc so sánh HQKD của các DN ngành xây dựng có quy mô/đặc điểm khác nhau.
Chính vì vậy, chỉ số mà tác giả lựa chọn sử dụng trong nghiên cứu để đánh giá
hiệu quả HQKD của các DN ngành xây dựng là: ROA, ROE.

Các tác giả như Wei Xu, Margaritis & Psillaki, Zeitun & Tian, Onaolapo &
Kajola đã thực hiện nghiên cứu đo lường trên cả phương diện tài chính và phương
diện thị trường về mối quan hệ giữa HQKD và một số yếu tố có khả năng tác động
22


như: tỷ lệ nợ, quy mô của DN, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, tỷ trọng tài sản
cố định, tỷ lệ sở hữu, ngành nghề kinh doanh, yếu tố khủng hoảng … Các nghiên
cứu này đã chứng minh rằng các yếu tố này có tác động đến HQKD của DN và tùy
theo từng yếu tố mà mức độ tác động khác nhau và tác động này có thể là tác động
dương (+) hoặc tác động âm (-).


Một điểm chung nữa của các nghiên cứu trước đây là dữ liệu xử lý bao gồm
các công ty hoạt động trong lĩnh vực phi tài chính, gồm nhiều ngành nghề/lĩnh vực
kinh doanh khác nhau, trong đó có ngành bất động sản và ngành xây dựng.
Nghiên cứu của Zeitun và Onaolapo & Kajola cho thấy yếu tố ngành nghề có tác
động mạnh đến HQKD. HQKD được biểu hiện bằng 2 chỉ số ROA và ROE. Theo
kết quả nghiên cứu thì ngành bất động sản có tác động đến ROA (Zeitun, 2007),
còn ngành xây dựng có tác động đến ROE (Onaolapo & Kajola, 2010)


Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu có liên quan, tác xây
dựng mô hình nghiên cứu như sau:


Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị

Tỷ lệ nợ (cơ cấu vốn)


Quy mô của DN (tổng tài sản) Hiệu quả
kinh doanh
(ROA,
Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản
ROE)

Tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản
23


2.1.1 Mô tả các biến
Các biến sử dụng trong mô hình được mô tả chi tiết trong bảng sau:
Bảng 2.1: Mô tả các biến
Loại Ký Tên Cách Quan hệ với
biến hiệu biến tính biến phụ thuộc
Biến phụ ROA Tỷ suất sinh lời = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
thuộc trên tổng tài bình quân
sản [Tổng tài sản bình quân = (Tổng tài
sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ)/
2]
Biến phụ ROE Tỷ suất sinh lời = Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH
thuộc trên vốn CSH bình quân
[Vốn CSH bình quân = (Vốn CSH
đầu kỳ + Vốn CSH cuối kỳ)/2]
Biến độc TDTA Tỷ lệ nợ/tổng = Tổng Nợ phải trả / Tổng nguồn TDTA thấp: +
lập (D) vốn vốn TDTA cao : -
Biến độc TDTE Tỷ lệ nợ/vốn = Tổng Nợ phải trả / Tổng vốn TDTE thấp: +
lập (D) CSH CSH TDTE cao : -
Biến độc STDTA Tỷ lệ nợ ngắn = Tổng Nợ ngắn hạn / Tổng nguồn STDTA thấp: +
lập (D) hạn/tổng vốn vốn STDTA cao : -
Biến độc LTDTA Tỷ lệ nợ dài = Tổng Nợ dài hạn / Tổng nguồn LTDTA thấp:+
lập (D) hạn/tổng vốn vốn LTDTA cao : -
Biến độc SIZE Quy mô của = Tổng tài sản cuối kỳ +
lập DN
Biến độc GROWTH Tốc độ tăng = (Tổng tài sản cuối kỳ - Tổng tài +
lập trưởng của DN sản đầu kỳ) / Tổng tài sản đầu kỳ
Biến độc TANG Tỷ trọng của = Tài sản cố định / Tổng tài sản +
lập TSCĐ


2.1.2 Thiết lập dạng hàm mô hình
Mô hình được xây dựng để phản ánh các yếu tố tài chính tác động đến
HQKD là mô hình hồi quy bội. Dạng của mô hình hồi quy có thể là tuyến tính hoặc
phi tuyến. Đây là một vấn đề quan trọng, một trong những yếu tố cơ bản quyết định
đối với kết quả nghiên cứu. Tuy nhiên, vấn đề “dạng của hàm hồi quy” không có
một cơ sở lý thuyết nào đủ mạnh để khẳng định dạng của hàm hồi quy là dạng này
mà không phải dạng khác. Dạng của hàm hồi quy là một vấn đề thực nghiệm. Theo
24


kết quả nghiên cứu thực nghiệm các nhà khoa học trên thế giới về tỷ lệ nợ và các
yếu tố tài chính tác động đến HQKD thì mối quan hệ này có thể tồn tại dưới dạng
mô hình hồi quy tuyến tính và phi tuyến bậc 2, bậc 3. Trong nghiên cứu, tác giả sẽ
tiến hành khảo sát từng dạng hàm có thể có và tiến hành kiểm định từng dạng hàm.
Do chưa biết trước được dạng hàm hồi quy nào sẽ được sử dụng nên tác giả xây
dựng dạng hàm hồi quy tổng quát đối với từng biến HQKD như sau:
ROA = ƒ (D, SIZE, GROWTH, TANG)
ROE = ƒ (D, SIZE, GROWTH, TANG)
Biến độc lập D đại diện cho tỷ lệ nợ và sẽ được thay thế lần lượt bởi TDTA,
TDTE, STDTA, LTDTA khi chạy mô hình.


Phương pháp sử dụng để ước lượng các tham số của mô hình là phương pháp
bình phương nhỏ nhất – OLS (Ordinary Least Squares). Theo quan điểm của kinh tế
lượng, sự vận động của một biến kinh tế (biến phụ thuộc) chịu tác động của 2 yếu
tố: thứ nhất là các yếu tố tác động một cách có hệ thống tới nó (các biến độc lập) và
thứ nhì, chính là các tác động ngẫu nhiên khác có ảnh hưởng phi hệ thống tới biến
phụ thuộc – thành phần này được gọi là sai số. Khi sử dụng số liệu của mẫu để ước
lượng các tham số của mô hình kinh tế lượng thì sai số ngẫu nhiên được đại diện
bằng các giá trị của phần dư trong hàm hồi quy mẫu. Các phần dư có giá trị tuyệt
đối càng nhỏ thì các ước lượng càng chính xác. Vì vậy, tiêu chuẩn ước lượng của
phương pháp OLS là dựa trên tổng bình phương các phần dư đạt giá trị cực tiểu.


2.2 Giả thuyết nghiên cứu
2.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Tỷ lệ nợ
Các lý thuyết về cấu trúc vốn cho rằng khi một DN bắt đầu vay nợ, DN sẽ có
lợi thế về lá chắn thuế. Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thế về lá chắn thuế sẽ khiến
chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) giảm khi nợ tăng. Tuy nhiên, khi tỷ lệ nợ
trên vốn CSH tăng, tác động của tỷ lệ nợ buộc các CSH tăng lợi tức yêu cầu của họ,
nghĩa là chi phí vốn CSH tăng. Ở mức tỷ lệ nợ trên vốn CSH cao, chi phí nợ cũng
25


tăng bởi vì khả năng DN không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn).
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy: tỷ lệ nợ có tác động đến HQKD,
nhưng ở các mức tỷ lệ nợ khác nhau có thể tác động cùng chiều hoặc ngược chiều
đến HQKD (Zeitun & Tian - 2007, Onaolapo & Kajola - 2010, Margaritis & Psillaki
- 2007, Weixu - 2005)
Vì vậy tác giả đưa ra giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD và tỷ lệ nợ như
sau:
Giả thuyết 1: Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến HQKD khi ở mức tỷ lệ nợ
thấp
Giả thuyết 2: Tỷ lệ nợ có tác động âm (-) đến HQKD khi ở mức tỷ lệ nợ cao


2.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Quy mô của doanh nghiệp
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN xây dựng cho thấy
các DN có quy mô lớn sẽ có nhiều lợi thế hơn các DN có quy mô nhỏ. Bởi lẽ, ngành
xây dựng có đặc thù là người mua chọn người bán thông qua đấu thầu cạnh tranh
hoặc chỉ định thầu. Các DN có quy mô lớn trước hết phải là các DN có thương hiệu,
có uy tín và được nhiều người biết tới. Thứ hai, DN có quy mô lớn với sức mạnh về
tài chính, về tài sản, về kỹ thuật công nghệ và khả năng quản lý sẽ dễ dàng khai thác
lợi thế theo quy mô nhằm tối thiểu hóa chi phí đầu vào và gia tăng hiệu quả đầu ra
nhằm giảm thiểu giá thành sản phẩm. Vì vậy các DN có quy mô lớn dễ trúng thầu
hoặc được chỉ định thầu hơn là các DN nhỏ, từ đó có cơ hội tăng doanh số, tìm kiếm
lợi nhuận, nâng cao HQKD. Theo nghiên cứu của Onaolapo & Kajola - 2010 thì:
Quy mô của DN có tác động dương (+) đến HQKD.
Từ những cơ sở trên, tác giả phát biểu giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD
và Quy mô của DN như sau:
Giả thuyết 3: Quy mô của DN có tác động dương (+) đến HQKD




2.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Tốc độ tăng trưởng của doanh
26


nghiệp
Tốc độ tăng trưởng của DN có tác động đến HQKD của DN (Zeitun & Tian
– 2007). Vì vậy tác giả phát biểu giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD và Tốc độ
tăng trưởng của DN như sau:
Giả thuyết 4: Tốc độ tăng trưởng của DN có tác động dương (+) đến HQKD


2.2.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Tỷ trọng tài sản cố định
Đứng trên góc độ là người sử dụng các sản phẩm xây dựng, đa số họ có tâm
lý quan tâm nhiều đến chất lượng và giá cả công trình. Công nghệ kỹ thuật là yếu tố
đóng vai trò then chốt để tạo nên thế mạnh của các DN xây dựng. Đầu tư vào công
nghệ sẽ giúp DN tăng chất lượng sản phẩm đầu ra, từ đó sẽ tăng tính cạnh tranh về
giá. Do đó, các công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao được mong đợi sẽ có HQKD
cao hơn.
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy: tỷ trọng tài sản cố định có tác động
đến HQKD (Zeitun & Tian – 2007, Onaolapo & Kajola – 2010). Do đó, tác giả phát
biểu giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD và tỷ trọng tài sản cố định như sau:
Giả thuyết 5: Tỷ trọng tài sản cố định tác động dương (+) đến HQKD


2.3 Mô tả số liệu và phương pháp thực hiện:
Một trong những yếu tố then chốt quyết định đến thành công của một nghiên
cứu thực nghiệm đó là việc lựa chọn và sử dụng dữ liệu để phân tích. Tùy vào từng
mục đích nghiên cứu mà dữ liệu được lựa chọn sao cho phù hợp nhất. Trong nghiên
cứu này, các số liệu được lựa chọn và thu thập như sau:
− Nguồn dữ liệu: Từ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của doanh
nghiệp15, cụ thể từ Bảng cân đối kế toán và Bảng kết quả hoạt động kinh
doanh của các DN
− Thời gian: từ năm 2006 – 2010


15
Báo cáo tài chính được tải từ các website: www.hsx.vn, www.hnx.vn, www.cafef.vn, www.dnsc.com.vn,
www.cophieu68.com,
27


− Danh sách16: 40 doanh nghiệp trong ngành xây dựng niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán Việt Nam. Hiện nay lĩnh vực xây dựng, sản xuất vật
liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản là 3 lĩnh vực có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Các DN kinh doanh những lĩnh vực này thì trong hoạt động
kinh doanh hay trong cơ cấu doanh thu/lợi nhuận của DN đều có ít nhất 2
trong 3 hoặc cả 3 lĩnh vực và được phân bổ theo những tỷ trọng khác nhau
tùy theo từng DN. Phạm vi của nghiên cứu này là các DN trong ngành xây
dựng nên 40 DN được lựa chọn là những DN có tỷ trọng doanh thu xây lắp
khá cao ( > 70%) trong tổng doanh thu của DN.
− Đặc điểm dữ liệu: Có 40 DN được thu thập số liệu trong vòng 5 năm từ 2006
- 2010. Đây là dữ liệu được thu thập theo thứ tự thời gian hay còn gọi là dữ
liệu chuỗi thời gian. Các thành phần của chuỗi thời gian gồm có17: thành
phần xu thế, yếu tố mùa, yếu tố có tính chất chu kỳ và thành phần bất quy
tắc. Chính vì vậy mà dữ liệu chuỗi thời gian rất dễ xảy ra hiện tượng tương
quan chuỗi. Tức là hạng nhiễu/sai số (µ) ở giai đoạn này có thể ảnh hưởng
đến hạng nhiễu/sai số ở giai đoạn kế tiếp hoặc một số giai đoạn kế tiếp nhau.
Do đó, nhằm đơn giản hóa và làm cho chuỗi thời gian dễ phân tích, dễ giải
thích và nhằm loại bỏ sự ảnh hưởng của các thành phần chuỗi thời gian ra
khỏi kết quả nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp tính trung bình,
như vậy các chỉ số của 40 DN sẽ được tính trung bình trong 5 năm và như
vậy nghiên cứu sẽ có 40 quan sát.


− Ước lượng trong nghiên cứu này được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5. Do
dạng hàm của mô hình chưa được xác định trước nên tác giả sẽ khảo sát các
dạng hàm có thế có giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc, rồi sau đó mới
ước lượng mô hình hồi quy phù hợp nhất. Các giả thuyết của mô hình hồi
quy bội cũng sẽ lần lượt được kiểm định để tìm ra được mô hình tốt nhất

16
Chi tiết xem tại Phụ lục 1: Danh sách 40 DN ngành xây dựng và tỷ trọng doanh thu xây lắp theo từng DN
17
Nguyễn Quang Đông, Kinh tế lượng (chương trình nâng cao), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội,
2002
28


phản ánh đúng mối quan hệ giữa HQKD và các yếu tố tài chính tác động.


TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Dựa trên cơ sơ lý luận đã trình bày ở Chương 1, tại Chương 2 tác giả xây
dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của các DN
ngành xây dựng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng là mô hình hồi quy bội; biến
phụ thuộc là biến HQKD được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE; biến độc lập bao
gồm các biến tỷ lệ nợ, quy mô của DN, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và tỷ
trọng TSCĐ trên tổng tài sản. Trong đó biến tỷ lệ nợ được đại diện bởi các chỉ số: tỷ
lệ nợ trên tổng vốn, tỷ lệ nợ trên vốn CSH, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng vốn và tỷ lệ
nợ dài hạn trên tổng vốn.
Tác giả đã xây dựng mô hình, giả thuyết nghiên cứu và trình bày các nội
dung liên quan đến việc xử lý dữ liệu. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã
được kiểm toán của 40 DN xây dựng trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2006 –
2011. Việc xử lý dữ liệu sẽ được thực hiện trên phần mềm SPSS 11.5 và kết quả
nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể trong chương 3.
29


CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


3.1 Mô tả thống kê
Kết quả thống kê các biến được trình bày chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.1: Mô tả thống kê các biến


ROA ROE TDTA TDTE STDTA LTDTA SIZE GROWTH TANG
Số Giá trị
40 40 40 40 40 40 40 40 40
lượng
Trống
0 0 0 0 0 0 0 0 0

Trung bình
.0485 .1923 .7022 3.7784 .6291 .0809 440405577473 .3944 .1665

Trung vị
.0416 .1965 .7449 3.3404 .6508 .0558 321809453408 .3224 .1259

Yếu vị
.0159(a) .0628(a) .7618 .4267(a) .2867(a) .0002(a) 23612066767(a) -.0090(a) .0268(a)

Độ lệch chuẩn
.0312 .0641 .1486 2.5096 .1487 .0747 367216460578 .2886 .1106

Chỉ số Skewness
1.985 -.078 -.907 1.475 -.338 .941 1.269 2.204 1.126

Sai số chuẩn của
.374 .374 .374 .374 .374 .374 .374 .374 .374
chỉ số Skewness
Chỉ số Kurtosis
4.150 -.554 .372 3.512 -.693 -.204 .917 5.755 1.127

Sai số chuẩn của
.733 .733 .733 .733 .733 .733 .733 .733 .733
chỉ số Kurtosis
Nhỏ nhất
.0159 .0628 .2879 .4267 .2867 .0002 23612066767 -.0090 .0268

Lớn nhất
.1572 .3244 .9211 13.10 .8845 .2644 1478518076427 1.4941 .4965



ROA - tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của các DN trong ngành xây dựng: ở mức
trung bình 4.85%, mức cao nhất 15.72% và mức thấp nhất 1.57%
ROE - tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH của các DN trong ngành xây dựng: ở mức
trung bình 19%, mức cao nhất 32% và mức thấp nhất 6%
Tỷ lệ nợ: dựa trên bảng mô tả thống kê có thể thấy được các DN trong ngành xây
dựng có tỷ lệ nợ khá cao – đây cũng là một trong những đặc thù của ngành.
30


TDTA – tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản ở mức trung bình là 70%, ở mức cao nhất
92% và mức thấp nhất 29%. Trong đó nợ ngắn hạn (STDTA) chiếm tỷ trọng rất cao
trong tổng nợ, chiếm tới 90%; còn nợ dài hạn rất thấp chỉ chiếm 10%. Có thể thấy
được các DN trong ngành xây dựng ở Việt Nam sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ
phần lớn hoạt động kinh doanh của mình.
TDTE - tỷ lệ tổng nợ trên tổng vốn CSH của các DN ở mức trung bình là 3.77 lần.
Tỷ lệ này giữa các DN cũng có sự khác biệt rất lớn, có DN tổng nợ chỉ bằng 0.4 vốn
CSH, trong khi đó có DN tỷ lệ này lên tới 13 lần.
GROWTH - tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của các DN bình quân là 39%, cao nhất
có DN đạt tới 149% và thấp nhất là 0.9%.
TANG - tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản ở mức trung bình là 17%, cao nhất
49% và thấp nhất 3%.
Các tham số đặc trưng cho dạng phân phối xác xuất:
Hệ số bất đối xứng Skewness18 – hệ số cho biết phân phối đang xét có bị lệch so
với phân phối chuẩn không, nếu có thì là lệch trái hay lệch phải, kết quả như sau:
ROA, TDTE, LTDTA, SIZE, GROWTH và TANG: chỉ số Skewness > 0 => Phân
phối bị lệch phải
ROE, TDTA, STDTA: chỉ số Skewness < 0 => Phân phối bị lệch trái
Hệ số nhọn Kurtosis19 – hệ số đo độ nhọn hình chóp, cho biết mức độ dao động của
một phân phối, kết quả cho thấy biến ROA và GROWTH có độ nhọn khá cao, tức là
mức độ dao động mạnh.




18
Chi tiết xem tại Phụ lục 2: Hình dáng phân phối của dữ liệu
19
Chi tiết xem tại Phụ lục 2: Hình dáng phân phối của dữ liệu
31


3.2 Mô tả hệ số tương quan
Kết quả mô tả hệ số tương quan giữa các biến được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.2: Mô tả hệ số tương quan
ROA ROE TDTA TDTE STDTA LTDTA SIZE GROWTH TANG
ROA Tương quan Pearson 1 .454(**) -.689(**) -.588(**) -.615(**) -.138 .181 .280 .054
Mức ý nghĩa (2 đuôi) .003 .000 .000 .000 .396 .264 .080 .742
Số lượng 40 40 40 40 40 40 40 40
ROE Tương quan Pearson 1 .212 .132 .074 .320(*) .324(*) -.107 -.050
Mức ý nghĩa (2 đuôi) .190 .418 .651 .044 .042 .511 .761
Số lượng 40 40 40 40 40 40 40
TDTA Tương quan Pearson 1 .833(**) .883(**) .245 .034 -.318(*) -.212
Mức ý nghĩa (2 đuôi) .000 .000 .128 .835 .045 .190
Số lượng 40 40 40 40 40 40
TDTE Tương quan Pearson 1 .762(**) .141 .115 -.179 -.283
Mức ý nghĩa (2 đuôi) .000 .386 .481 .269 .077
Số lượng 40 40 40 40 40
STDTA Tương quan Pearson 1 -.198 -.172 -.275 -.494(**)
Mức ý nghĩa (2 đuôi) .221 .288 .086 .001
Số lượng 40 40 40 40
LTDTA Tương quan Pearson 1 .410(**) -.146 .539(**)
Mức ý nghĩa (2 đuôi) .009 .367 .000
Số lượng 40 40 40
SIZE Tương quan Pearson 1 .469(**) .001
Mức ý nghĩa (2 đuôi) .002 .996
Số lượng 40 40
GROWTH Tương quan Pearson 1 .013
Mức ý nghĩa (2 đuôi) .935
Số lượng 40
TANG Tương quan Pearson 1
Mức ý nghĩa (2 đuôi)
Số lượng




Ma trận hệ số tương quan cho thấy các vấn đề sau:
− Các biến độc lập đại diện cho tỷ lệ nợ là TDTA, TDTE, STDTA có quan hệ
tương quan rất mạnh với nhau, hệ số tương quan > 0.7. Điều này có thể giải
thích được là do tỷ lệ nợ trên tổng vốn đã bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn
và tổng tài sản đã bao gồm các tài sản được tạo ra từ nguồn vốn CSH rồi. Do
đó để tránh hiện tượng đa cộng tuyến, 4 biến độc lập đại diện cho tỷ lệ nợ sẽ
không được đưa vào cùng một lúc mà sẽ được lần lượt đưa vào khi chạy mô
hình hồi quy
32


− Biến SIZE có tương quan ở mức trung trung bình với biến GROWTH, hệ số
tương quan 0.46, cho thấy tốc độ tăng trưởng của các DN lớn có khuynh
hướng cao hơn các DN nhỏ
− Biến phụ thuộc ROA có tương quan đáng kể với các biến đại diện cho tỷ lệ
nợ, hệ số tương quan > 0.5. Đối với các biến độc lập khác thì hệ số tương
quan ở mức thấp.
− Biến phụ thuộc ROA có tương quan rất thấp với biến LTDTA, TANG, SIZE
hệ số tương quan < 0.2, do đó ta loại biến LTDTA, TANG, SIZE ra khỏi mô
hình xem xét các biến độc lập tác động đến biến ROA. Như vậy, đối với mô
hình ROA ta chỉ xem xét các biến tác động sau: TDTA, TDTE, STDTA,
GROWTH
− Biến phụ thuộc ROE có tương quan rất thấp với các biến độc lập trong mô
hình, hệ số tương quan với các biến độc lập dao động từ 0.05 → 0.35. Do đó,
đối với mô hình các yếu tố tài chính tác động đến HQKD, ta không sử dụng
biến ROE mà chỉ sử dụng biến ROA để xây dựng mô hình
− Sau khi xem xét các hệ số tương quan, tác giả sẽ xây dựng 3 mô hình:
 Mô hình 1 – mô hình sử dụng tỷ lệ nợ TDTA:
ROA = ƒ (TDTA, GROWTH)
 Mô hình 2 – mô hình sử dụng tỷ lệ nợ TDTE:
ROA = ƒ (TDTE, GROWTH)
 Mô hình 3 – mô hình sử dụng tỷ lệ nợ STDTA:
ROA = ƒ (STDTA, GROWTH)


3.3 Xây dựng mô hình ROA
3.3.1 Khảo sát các dạng hàm hồi quy
Sau khi xem xét hệ số tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc là
ROA thì ta giữ lại các biến độc lập sau để xem xét xây dựng mô hình ROA:
D (TDTA/TDTE/STDTA): Tỷ lệ nợ
GROWTH: Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản
33


Tiến hành khảo sát riêng dạng hàm hồi quy phù hợp của từng biến độc lập
trên với biến phụ thuộc ROA20:
ROA và TDTA: Kết quả cho thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (55.6%)
thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng
mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và TDTA. Như vậy, ta tạo thêm biến
TDTA2 (TDTA bình phương) và TDTA3 (TDTA lập phương) để sử dụng cùng với
biến TDTA (xem Phụ lục 3, trang 1)


ROA và TDTE: Kết quả cho thấy giá trị R2 của mô hình log là cao nhất (53.5%)
thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng
mô hình log-tuyến tính cho mối quan hệ giữa ROA và TDTE. Như vậy, ta tạo thêm
biến LOG_TDTE để sử dụng trong mô hình (xem Phụ lục 3, trang 2)


ROA và STDTA: Kết quả cho thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất
(46.3%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta
chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và STDTA. Như vậy, ta tạo
thêm biến STDTA2 (STDTA bình phương) và STDTA3 (STDTA lập phương) để sử
dụng cùng với biến TDTA (xem Phụ lục 3, trang 3)


ROA và GROWTH: Kết quả cho thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất
(21.3%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta
chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và GROWTH. Như vậy, ta tạo
thêm biến GROWTH2 (GROWTH bình phương) và GROWTH3 (GROWTH lập
phương) để sử dụng cùng với biến GROWTH (xem Phụ lục 3, trang 5)




20
Chi tiết xem tại Phụ lục 3: Khảo sát các dạng hàm hồi quy có thể có giữa từng biến độc lập và ROA
34


Từ kết quả khảo sát các biến, tác giả xây dựng mô hình hồi quy bội với các
biến có khả năng giải thích cho ROA như sau:
Bảng 3.3: Các biến đưa vào mô hình
Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3
TDTA LOG_TDTE STDTA
TDTA2 STDTA2
TDTA3 STDTA3
GROWTH GROWTH GROWTH
GROWTH2 GROWTH2 GROWTH2
GROWTH3 GROWTH3 GROWTH3


3.3.2 Xây dựng hàm hồi quy ROA
Đưa các biến vừa xây dựng được vào một mô hình tương ứng, dùng phương
pháp Enter cho mọi bước khảo sát để tự nhận xét và chọn lựa các biến, sử dụng mức
ý nghĩa sig = 5% cho cả 3 mô hình. Kết quả xây dựng mô hình như sau:


Mô hình 1 (mô hình sử dụng tỷ lệ nợ TDTA):
Có 6 biến độc lập được đưa vào mô hình ROA, gồm có: TDTA, TDTA 2,
TDTA3, GROWTH, GROWTH2, GROWTH3. Trong quá trình xây dựng mô hình
hồi quy, tác giả loại bỏ dần các biến gây ra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF > 5) và
các biến không có ý nghĩa thống kê (sig > 5%). Kết quả các biến có ý nghĩa thống
kê là: SIZE3, TDTA3 và với các biến này thì mô hình xây dựng được21 có R2 hiệu
chỉnh 40%. Mô hình có dạng như sau:
Mô hình 1: ROAi = 0.089 – 1.03TDTAi3


Mô hình 2 (mô hình sử dụng tỷ lệ nợ TDTE):
Có 6 biến độc lập được đưa vào mô hình ROA, gồm có: LOG_TDTE,
GROWTH, GROWTH2, GROWTH3. Thực hiện xử lý tương tự mô hình 1, cuối
cùng tác giả giữ lại các biến có ý nghĩa thống kê là: LOG_TDTE và với các biến
này thì mô hình xây dựng được22 có R2 hiệu chỉnh 55.8%. Mô hình có dạng như
21
Chi tiết xem tại Phụ lục 4: Kết quả ước lượng mô hình 1 – mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTA
22
Chi tiết xem tại Phụ lục 5: Kết quả ước lượng mô hình 2 – mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTE
35


sau:
Mô hình 2: ROAi = 0.084 – 0.073LOG_TDTEi


Mô hình 3 (mô hình sử dụng tỷ lệ nợ STDTA):
Với 6 biến độc lập được đưa vào mô hình ROA, gồm có: STDTA, STDTA2,
STDTA3, GROWTH, GROWTH2, GROWTH3. Thực hiện xử lý tương tự mô hình 1,
kết quả cho thấy chỉ có STDTA có ý nghĩa thống kê và với biến này thì mô hình
xây dựng được23 có R2 hiệu chỉnh 30%. Mô hình có dạng như sau:
Mô hình 3: ROAi = 0.078 – 0.101 STDTAi3


3.3.3 Kiểm định mô hình
3.3.3.1Kiểm định mô hình 1 (mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTA)


 Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình
Chỉ số R2 là thước đo đánh giá độ phù hợp của mô hình, tức là mô hình hồi
quy đã được xây dựng trên dữ liệu mẫu phù hợp đến mức nào so với dữ liệu. Nhưng
sự phù hợp này chỉ mới thể hiện giữa mô hình xây dựng được với tập dữ liệu mẫu,
rất có thể mô hình hồi quy này với các hệ số được ước lượng bằng phương pháp
OLS không có giá trị gì khi áp dụng cho mô hình thực của tổng thể. Để kiểm định
độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể, tác giả đặt giả thuyết như sau:
H0: R2 của tổng thể = 0 (mô hình hồi quy xây dựng được không phù hợp với tổng
thể)
Đại lượng F được sử dụng cho kiểm định này. Nếu xác suất của F nhỏ thì giả
thuyết H0 bị bác bỏ. Căn cứ vào Bảng phân tích ANOVA (Phụ lục 4) của SPSS thể
hiện giá trị F = 26.908 tương ứng với mức ý nghĩa sig = 0.000, do đó có thể an
toàn bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận mô hình hồi quy xây dựng được phù hợp
với tổng thể.



23
Chi tiết xem tại Phụ lục 6: Kết quả ước lượng mô hình 3 – mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ STDTA
36


 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy
Mô hình hồi quy mẫu xây dựng được có hệ số độ dốc β ≠ 0, nhưng ta chưa
thể chắc chắn hệ số độ dốc của mô hình tổng thể β ≠ 0, vì vậy ta phải kiểm định để
kết luận về β của tổng thể. Đặt giả thuyết này như sau:
H0: β = 0 (Biến phụ thuộc và biến độc lập không có ảnh hưởng gì đến nhau)
Trị thống kê dùng để kiểm định giả thuyết này là trị thống kê t. Căn cứ vào
Bảng hệ số của mô hình hồi quy (Phụ lục 4), có thể thấy được các mức ý nghĩa quan
sát được đối với các hệ số độ dốc của mô hình lần lượt là sig = 0.000, chứng tỏ
rằng giả thuyết H0 bị bác bỏ với độ tin cậy rất cao (99%), nghĩa là biến phụ
thuộc và biến độc lập có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.


 Kiểm định phương sai của sai số không đổi
Hiện tượng phương sai của sai số thay đổi là hiện tượng độ lớn của phần dư
tăng hoặc giảm cùng với các giá trị dự đoán hay giá trị của biến độc lập mà ta nghi
ngờ gây ra hiện tượng phương sai của sai số thay đổi. Tiêu chuẩn ước lượng của
phương pháp OLS là dựa trên tổng bình phương các phần dư đạt giá trị cực tiểu. Tác
giả sẽ kiểm định phương sai của sai số thay đổi bằng cách kết hợp 2 phương pháp:
vẽ biểu đồ và kiểm định tương quan hạng Spearman


Vẽ biểu đồ bình phương phần dư theo ROA
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 1)
.006


.005


.004


.003


.002


.001
BP_res1




0.000


-.001
0.00 .02 .04 .06 .08 .10 .12 .14 .16


ROA
37


(BPres_1: biến bình phương phần dư của mô hình 1)
Rõ ràng từ đồ thị cho thấy bình phương của phần dư tăng cùng với sự gia
tăng của biến ROA hay phương sai thay đổi, vì vậy rất có khả năng mô hình đã vi
phạm giả thuyết phương sai không thay đổi. Tác giả sẽ sử dụng kiểm định tương
quan hạng Spearman giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư.
Kiểm định tương quan hạng Spearman giữa các biến độc lập với trị tuyệt
đối của phần dư
Đặt Giả thuyết Ho: hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0 (phương sai
của sai số không đổi)
Bảng 3.4: Hệ số tương quan Spearman giữa biến TDTA3 và ABSres_1
TDTA3 ABSres_1
3
Spearman's rho TDTA Hệ số tương quan 1.000 -.756(**)
Mức ý nghĩa (2 đuôi) . .000
Số lượng 40 40


Kết quả kiểm định cho thấy giá trị sig của kiểm định = 0.000 < mức ý nghĩa
5% => bác bỏ giả thuyết Ho, tức là Mô hình 1 đã vi phạm giả thuyết phương sai của
sai số thay đổi. Hiện tượng phương sai thay đổi gây ra hậu quả lớn nhất là các hệ số
hồi quy không có ý nghĩa thống kê, tuy nhiên đối với mô hình xây dựng đã được tác
giả thực hiện kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy thì các hệ số đều có
ý nghĩa về mặt thống kê. Do đó tác giả đánh giá vi phạm này có thể chấp nhận được.


 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến phần dư có thể không tuân theo phân phối
chuẩn như sai dạng mô hình, số lượng các phần dư không đủ nhiều để phân tích …
Vì vậy, chúng ta sẽ lần lượt khảo sát phân phối của phần dư bằng cách xây dựng các
biểu đồ tần số của các phần dư như sau:
Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư
38



Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1)
20




10




Std. Dev = .99
Mean = 0.00
N = 40.00
0
-2.00 -1.00 0.00 1.00 2.00 3.00
-1.50 -.50 .50 1.50 2.50


Standardized Residual



Biểu đồ trên cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt lên biểu đồ
tần số. Phân phối phần dư có trung bình Mean = 0 và độ lệch chuẩn Std. Dev =
0.99, gần bằng 1. Do đó có thể kết luận rằng giả định phân phối chuẩn không bị
vi phạm.
Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư
Biểu đồ tần số Q-Q plot thể hiện những giá trị các điểm phân vị phân phối
của biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Những giá trị kỳ vọng này tạo thành
một đường chéo. Các điểm quan sát thực tế sẽ tập trung sát đường chéo nếu dữ liệu
có phân phối chuẩn.
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1)

Normal Q-Q Plot of Standardized Residual
3



2
Expected Normal Value




1



0



-1



-2


-3
-3 -2 -1 0 1 2 3


Observed Value
39


Biểu đồ trên cho thấy các dữ liệu quan sát tập trung và rất sát với đường
kỳ vọng nên dữ liệu có phân phối chuẩn hay giả định phân phối chuẩn không
bị vi phạm.
 Kiểm định tính độc lập của sai số (không có tương quan giữa các phần
dư)
Trong kinh tế lượng chuỗi thời gian rất dễ xảy ra hiện tượng tự tương quan -
các phần dư có quan hệ với nhau, tức là một hạng nhiễu (µ) ở thời điểm này có thể
có quan hệ với một hạng nhiễu ở một điểm khác. Điều này sẽ dẫn tới sai số chuẩn
của các hệ số hồi quy OLS sẽ bị chệch và không nhất quán và vì thế việc kiểm định
thống kê sẽ không còn đáng tin cậy nữa. Xác định được tầm quan trọng của việc
kiểm định mối tương quan giữa các phần dư, tác giả tiến hành kiểm định theo 2
phương pháp sau:
Sử dụng đại lượng thống kê Durbin – Watson:
Giá trị d của mô hình là 1.654 (Phụ lục 4). Tra bảng Durbin – Watson 2 biến
độc lập, 40 quan sát và mức ý nghĩa 5% ta có dL = 1.39, dU = 1.60. Như vậy, dU =
1.60 < d = 1.808 < 2 nên chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc
nhất giữa các phần dư
Phương pháp đồ thị
Bên cạnh việc sử dụng đại lượng thống kê Durbin – Watson để kiểm định,
tác giả sử dụng thêm phương pháp đồ thị để vẽ đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa
theo thứ tự quan sát để kiểm chứng điều này.
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát
3



2
Standardized Residual




1



0



-1



-2



-3
0 10 20 30 40 50


THUTU
40


Dựa vào biểu đồ cho thấy các phần dư phân tán không theo một quy luật
nào trong mối quan hệ giữa các phần dư nên giữa các phần dư không có tương
quan với nhau.


 Kiểm định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (hiện tượng
đa cộng tuyến)
Trong hồi quy đa biến, nhất là hồi quy chuỗi thời gian, thường có hiện tượng
các biến độc lập có mối quan hệ nhất định nào đó với nhau, hiện tượng này còn
được gọi là hiện tượng đa cộng tuyến. Đa cộng tuyến có thể dẫn tới một số hậu quả
như các giá trị ước lượng của hệ số hồi quy OLS có thể không chính xác do có sai
số chuẩn quá lớn và dấu của hệ số hồi quy có thể sai so với kỳ vọng (từ cơ sở lý
thuyết). Có nhiều cách giúp phát hiện đa cộng tuyến trước và sau khi thực hiện việc
ước lượng mô hình, trong luận văn này tác giả sử dụng 2 phương pháp sau:
Hệ số tương quan
Hầu hết các nhà nghiên cứu kinh tế lượng cho rằng khi hệ số tương quan >
0.9 thì đó là một dấu hiệu quan trọng xảy ra hiện tượng đa công tuyến. Quan sát
bảng 3.2 Hệ số tượng quan giữa các biến của mô hình thì không có hệ số nào > 0.9.
Chỉ có các biến độc lập đại diện cho tỷ lệ nợ như TDTA, TDTE, STDTA có hệ số
tương quan khá cao > 0.8. Tuy nhiên, các hệ số tỷ lệ nợ tác giả đã không đưa cùng
một lúc vào một mô hình mà được đưa vào từng mô hình hồi quy nên có thể tránh
hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.
Độ chấp nhận của biến (Tolerance) hoặc Hệ số phóng đại phương sai
(Variance inflation factor – VIF)
Độ chấp nhận Tolerance thường được sử dụng để đo lường hiện tượng cộng
tuyến. Quy tắc là nếu độ chấp nhận của một biến nhỏ thì nó gần như là một kết hợp
tuyến tính của các biến độc lập khá và đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến. Vậy ở mức
nào thì độ chấp nhận được cho là nhỏ và sẽ xảy ra hiện tượng cộng tuyến?
Hệ số phóng đại phương sai VIF có liên hệ gần với độ chấp nhận, thực tế nó
là nghịch đảo của độ chấp nhận. Khi Tolerance nhỏ thì VIF lớn, quy tắc là khi VIF
41


vượt quá 10, đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến. Quan sát bảng hệ số hồi quy của mô
hình, hệ số VIF của các biến = 1.010 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến
xảy ra.


3.3.3.2Kiểm định mô hình 2 (mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTE)
Thực hiện tương tự mô hình 1, tác giả kiểm định mô hình 2 như sau:
 Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình
Đặt giả thuyết H0: R2 của tổng thể = 0 (mô hình hồi quy xây dựng được
không phù hợp với tổng thể)
Căn cứ vào Bảng phân tích ANOVA (Phụ lục 5) của SPSS thể hiện giá trị F
= 43.793 tương ứng với mức ý nghĩa sig = 0.000, do đó có thể an toàn bác bỏ giả
thuyết H0 và kết luận mô hình hồi quy xây dựng được phù hợp với tổng thể.


 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy
H0: β = 0 (Biến phụ thuộc và biến độc lập không có ảnh hưởng gì đến nhau)
Căn cứ vào Bảng hệ số của mô hình hồi quy (Phụ lục 5), có thể thấy được
các mức ý nghĩa quan sát được đối với hệ số độ dốc của mô hình là sig = 0.000,
chứng tỏ rằng giả thuyết H0 có thể bị bác bỏ với độ tin cậy cao (95%), nghĩa là
biến phụ thuộc và biến độc lập có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.


 Kiểm định phương sai của sai số không đổi
Tác giả sẽ kiểm định phương sai của sai số thay đổi bằng cách kết hợp 2
phương pháp: vẽ biểu đồ và kiểm định tương quan hạng Spearman
42


Vẽ biểu đồ bình phương phần dư theo ROA
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 2)
.003




.002




.001
BPres_2




0.000




-.001
0.00 .02 .04 .06 .08 .10 .12 .14 .16


ROA



(BPres_2: biến bình phương phần dư của mô hình 2)
Rõ ràng từ đồ thị cho thấy bình phương của phần dư tăng cùng với sự gia
tăng của biến ROA hay phương sai thay đổi, vì vậy rất có khả năng mô hình đã vi
phạm giả thuyết phương sai không thay đổi. Tác giả sẽ sử dụng kiểm định tương
quan hạng Spearman lần lượt giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư.
Kiểm định tương quan hạng Spearman giữa các biến độc lập với trị tuyệt
đối của phần dư
Đặt Giả thuyết Ho: hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0 (phương sai
của sai số không đổi)
Bảng 3.5: Hệ số tương quan Spearman giữa biến LOG_TDTE và ABSres_1
LOG_TDTE ABSres_2
Spearman's rho LOG_TDTE Hệ số tương quan 1.000 -.735(**)
Mức ý nghĩa (2 đuôi) . .000
Số lượng 40 40


Kết quả kiểm định cho thấy giá trị sig của kiểm định = 0.000 < mức ý nghĩa
5% => bác bỏ giả thuyết Ho, tức là Mô hình 2 đã vi phạm giả thuyết phương sai của
sai số thay đổi. Tương tự như cách giải thích của mô hình 1, tác giả đánh giá vi
phạm này có thể chấp nhận được.
43


 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư
Biểu đồ 3.6: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2)
16


14


12


10


8


6


4

Std. Dev = .99
2
Mean = 0.00
N = 40.00
0
-2.50 -1.50 -.50 .50 1.50 2.50
-2.00 -1.00 0.00 1.00 2.00


Standardized Residual



Biểu đồ trên cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt lên biểu đồ
tần số. Phân phối phần dư có trung bình Mean = 0 và độ lệch chuẩn Std. Dev =
0.99, gần bằng 1. Do đó có thể kết luận rằng giả định phân phối chuẩn không bị
vi phạm.


Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư
Biểu đồ 3.7: Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2)

Normal Q-Q Plot of Standardized Residual
3



2
Expected Normal Value




1



0



-1



-2


-3
-3 -2 -1 0 1 2 3


Observed Value


Biểu đồ trên cho thấy các dữ liệu quan sát tập trung và rất sát với đường
kỳ vọng nên dữ liệu có phân phối chuẩn hay giả định phân phối chuẩn không
44


bị vi phạm.


Kiểm định tính độc lập của sai số (không có tương quan giữa các phần

dư)
Sử dụng đại lượng thống kê Durbin – Watson:
Giá trị d của mô hình là 1.844 (Phụ lục 5). Tra bảng Durbin – Watson 2 biến
độc lập, 40 quan sát và mức ý nghĩa 5% ta có dL = 1.442, dU = 1.544. Như vậy, dU =
1.544 < d = 1.844 < 2 nên chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc nhất
giữa các phần dư
Phương pháp đồ thị
Biểu đồ 3.8: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 2)
3



2
Standardized Residual




1



0



-1



-2



-3
0 10 20 30 40 50


THUTU




Dựa vào biểu đồ cho thấy các phần dư phân tán không theo một quy luật
nào trong mối quan hệ giữa các phần dư nên giữa các phần dư không có tương
quan với nhau.


 Kiểm định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (hiện tượng
đa cộng tuyến)
Quan sát bảng hệ số hồi quy của mô hình (Phụ lục 5), hệ số VIF của các
biến = 1.000 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.
45


3.3.3.3Kiểm định mô hình ROA (mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ ngắn hạn
STDTA)
Thực hiện tương tự mô hình 1 và 2, tác giả kiểm định mô hình 3 như sau:
 Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình
Đặt giả thuyết H0: R2 của tổng thể = 0 (mô hình hồi quy xây dựng được
không phù hợp với tổng thể)
Căn cứ vào Bảng phân tích ANOVA (Phụ lục 6) của SPSS thể hiện giá trị F
= 17.897 tương ứng với mức ý nghĩa sig = 0.000, do đó có thể an toàn bác bỏ giả
thuyết H0 và kết luận mô hình hồi quy xây dựng được phù hợp với tổng thể.
 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy
H0: β = 0 (Biến phụ thuộc và biến độc lập không có ảnh hưởng gì đến nhau)
Căn cứ vào Bảng hệ số của mô hình hồi quy (Phụ lục 6), có thể thấy được
các mức ý nghĩa quan sát được đối với các hệ số độ dốc của mô hình lần lượt là sig
= 0.000, sig = 0.000, chứng tỏ rằng giả thuyết H0 có thể bị bác bỏ với độ tin cậy
cao (95%), nghĩa là biến phụ thuộc và biến độc lập có mối quan hệ ảnh hưởng
lẫn nhau.
 Kiểm định phương sai của sai số không đổi
Tác giả sẽ kiểm định phương sai của sai số thay đổi bằng cách kết hợp 2
phương pháp: vẽ biểu đồ và kiểm định tương quan hạng Spearman
Vẽ biểu đồ bình phương phần dư theo ROA
Biểu đồ 3.9: Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 3)
.007


.006


.005


.004


.003


.002
ABSres_3




.001


0.000

-.001
0.00 .02 .04 .06 .08 .10 .12 .14 .16


ROA
46


(BPres_3: biến bình phương phần dư của mô hình 3)
Từ đồ thị cho thấy bình phương của phần dư tăng cùng với sự gia tăng của
biến ROA hay phương sai thay đổi, vì vậy rất có khả năng mô hình đã vi phạm giả
thuyết phương sai không thay đổi. Tác giả sẽ sử dụng kiểm định tương quan hạng
Spearman lần lượt giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư.


Kiểm định tương quan hạng Spearman giữa các biến độc lập với trị tuyệt
đối của phần dư
Đặt Giả thuyết Ho: hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0 (phương sai
của sai số không đổi)
Bảng 3.6: Hệ số tương quan Spearman giữa biến STDTA3 và ABSres_3
STDTA3
ABSRES_3
Spearman's rho ABSRES_3 Hệ số tương quan 1.000 -.590(**)
Mức ý nghĩa (2 đuôi) . .000
Số lượng 40 40


Kết quả kiểm định cho thấy giá trị sig của kiểm định = 0.000 < mức ý nghĩa
5% => bác bỏ giả thuyết Ho, tức là Mô hình 3 đã vi phạm giả thuyết phương sai của
sai số thay đổi. Tương tự như cách giải thích của mô hình 1 thì tác giả đánh giá vi
phạm này có thể chấp nhận được.
 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư
Biểu đồ 3.10: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3)
47

12



10



8



6



4



2 Std. Dev = .99
Mean = 0.00
N = 40.00
0
-1.50 -.50 .50 1.50 2.50
-1.00 0.00 1.00 2.00 3.00


Standardized Residual


Biểu đồ trên cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt lên biểu đồ
tần số. Phân phối phần dư có trung bình Mean = 0 và độ lệch chuẩn Std. Dev =
0.99, gần bằng 1. Do đó có thể kết luận rằng giả định phân phối chuẩn không bị
vi phạm.
Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư
Biểu đồ 3.11: Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3)

Normal Q-Q Plot of Standardized Residual
3
Expected Normal Value




2



1



0



-1



-2


-3
-3 -2 -1 0 1 2 3 4


Observed Value



Biểu đồ trên cho thấy các dữ liệu quan sát tập trung và rất sát với đường
kỳ vọng nên dữ liệu có phân phối chuẩn hay giả định phân phối chuẩn không
bị vi phạm.
 Kiểm định tính độc lập của sai số (không có tương quan giữa các phần
dư)
Sử dụng đại lượng thống kê Durbin – Watson:
48


Giá trị d của mô hình là 1.870 (Phụ lục 6). Tra bảng Durbin – Watson 1 biến
độc lập, 40 quan sát và mức ý nghĩa 5% ta có dL = 1.442, dU = 1.544. Như vậy, dU =
1.544 < d = 1.870 < 2 nên chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc nhất
giữa các phần dư
Phương pháp đồ thị
Biểu đồ 3.12: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 3)
4



3
Standardized Residual




2



1



0



-1



-2
0 10 20 30 40 50


THUTU



Dựa vào biểu đồ cho thấy các phần dư phân tán không theo một quy luật
nào trong mối quan hệ giữa các phần dư nên giữa các phần dư không có tương
quan với nhau.


 Kiểm định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (hiện tượng
đa cộng tuyến)
Quan sát bảng hệ số hồi quy của mô hình (Phụ lục 6), hệ số VIF của các
biến = 1.000 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.


3.4 Kết quả nghiên cứu
Các mô hình hồi quy xây dựng được:
Mô hình 1: Mô hình hồi quy sử dụng biến tỷ lệ tổng nợ trên tổng vốn
ROAi = 0.089 – 01.03TDTAi3 (R2# 40%)
Mô hình 2: Mô hình hồi quy sử dụng biến tỷ lệ tổng nợ trên tổng vốn CSH
(R2# 52%)
ROAi = 0.084 – 0.073LOG_TDTEi
49


Mô hình 3: Mô hình hồi quy sử dụng biến tỷ lệ tổng nợ ngắn hạn trên tổng vốn
ROAi = 0.078 – 0.101 STDTAi3 (R2# 30%)


Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến tỷ lệ nợ đều có ý nghĩa và có mức giải
thích tốt cho mô hình ở mức 30% (biến tỷ lệ nợ ngắn hạn), ở mức 48% (biến tỷ lệ
nợ trên tổng tài sản), ở mức 52% (biến tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu). Tỷ lệ nợ có tác
động âm đến HQKD. Và tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa biến tỷ lệ nợ trên tổng
tài sản, tỷ lệ ngắn hạn với biến HQKD. Như vậy trong mô hình tác giả xây dựng thì
chỉ có biến tỷ lệ nợ có tác động mạnh đến HQKD; các biến tốc độ tăng trưởng, quy
mô của DN và tỷ trọng tài sản cố định không có ảnh hưởng đến HQKD. Tác giả giải
thích chi tiết kết quả nghiên cứu này như sau:


Tỷ lệ nợ
Các chỉ số đại diện cho tỷ lệ nợ như TDTA (tổng nợ trên tổng vốn), TDTE
(tổng nợ trên vốn CSH) và STDTA (tổng nợ ngắn hạn trên tổng vốn) đều có ý nghĩa
thống kê và có tác động rất mạnh đến HQKD được đại diện bởi chỉ số ROA, trong
khi đó biến tỷ lệ nợ dài hạn được đại diện bởi chỉ số LTDTA thì có tác động không
đáng kể đến ROA. Ở mọi mức tỷ lệ nợ, biến tỷ lệ nợ đều có tác động âm (-) đến
HQKD, tức là sự tăng lên của tỷ lệ nợ sẽ làm cho HQKD sụt giảm, do đó tác giả
bác bỏ giả thuyết 1 và chấp nhận giả thuyết 2. Kết quả này phù hợp với kết quả
nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) và phù hợp với nghiên cứu của Weixu
(2005), Dimitris Margaritis và Maria Psillaki (2007) trong trường hợp tỷ lệ nợ cao.
Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ và HQKD là
mối quan hệ phi tuyến bậc 3 với chỉ số thể hiện mức độ phù hợp của mô hình ở mức
khá, R2 của các mô hình lần lượt là 30%, 48% và 52%. Kết quả nghiên cứu của
Weixu, Dimitris Margaritis và Maria Psillaki cũng chỉ ra được rằng giữa tỷ lệ nợ và
HQKD tồn tại mối quan hệ phi tuyến bậc 2, bậc 3. Như vậy, kết quả nghiên cứu về
sự tác động của tỷ lệ nợ đến HQKD là phù hợp với lý thuyết và các nghiên cứu
trước đây.
50


Tỷ lệ nợ tác động theo chiều âm (-) khá mạnh đến HQKD, có thể xuất phát từ
một số nguyên nhân chính sau đây:
− Thứ nhất, theo lý thuyết về cơ cấu vốn thì tỷ lệ nợ gia tăng lợi nhuận của
công ty bởi lợi ích từ lá chắn thuế. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ như “con dao 2 lưỡi”,
nợ là đòn bẩy để công ty gia tăng doanh thu, từ đó tăng lợi nhuận; nhưng
đồng thời nếu sử dụng nợ không hiệu quả thì cũng rất dễ dàng đẩy công ty
đến bờ vực phá sản. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nợ và HQKD ngược chiều nhau
cho thấy các DN trong ngành xây dựng sử dụng nợ chưa hiệu quả, lợi ích thu
được từ việc vay nợ chưa thể bù đắp cho các chi phí phát sinh từ nợ.
− Thứ hai, một trong những nguyên nhân dẫn tới việc sử dụng nợ chưa hiệu
quả xuất phát từ bản thân DN quá lệ thuộc vào vay nợ. Hầu như các DN
ngành xây dựng có mức tỷ lệ nợ trên tổng vốn ở mức trung bình là 70%, có
DN thậm chí nợ/vốn CSH lớn hơn 10 lần. Trong điều kiện kinh doanh thuận
lợi thì đây sẽ là đòn bẩy để DN gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, dữ liệu nghiên
cứu của các DN được tính trung bình từ năm 2006 – 2010, trong khi đó
khủng hoảng kinh tế xảy ra vào cuối năm 2007 và cho đến bây giờ vẫn còn
những hệ lụy của khủng hoảng như thị trường bất động sản giao dịch ảm
đảm, lạm phát, lãi suất tăng cao. Do đó, trong giai đoạn này nếu như các DN
nào có tỷ lệ nợ cao thì sẽ gặp nhiều bất lợi hơn bởi vì phải đối mặt với lãi
suất vay nợ cao, trong khi đó đầu ra lại rất khó khăn. Kết quả nghiên cứu này
cũng phù hợp với dữ liệu và thời gian nghiên cứu.
Trong các biến tỷ lệ nợ thì biến TDTA, TDTE, STDTA có ý nghĩa thống kê
với HQKD, biến tỷ lệ nợ dài hạn – LTDTA không có ý nghĩa thống kê. Ta thấy ý
nghĩa này cũng hoàn toàn hợp lý, bởi lẽ các DN ngành xây dựng Việt Nam rất ít sử
dụng nợ dài hạn, hầu như 90% trong tổng nợ là nợ ngắn hạn.
51


Quy mô của doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu cho thấy biến này trong cả 3 mô hình đều không có ý
nghĩa thống kê nên tác giả bác bỏ giả thuyết 3, tức là quy mô của DN không có
ảnh hưởng tới HQKD. Kết quả này không phù hợp với lý thuyết và kết quả nghiên
cứu của Zeitun & Tian (2007) và Onaolapo & Kajola (2010) nhưng lại phù hợp với
kết quả nghiên cứu của Weixu (2005). Giả thuyết này không được chấp nhận ở Việt
Nam có thể xuất phát từ nguyên nhân sau: các DN có quy mô lớn thì lợi nhuận sẽ
tăng nhưng mức tăng của lợi nhuận không đủ lớn dẫn tới tỷ suất lợi nhuận trên tổng
tài sản không tăng hoặc tăng không đáng kể. Như vậy các DN có quy mô lớn chưa
chắc là kinh doanh hiệu quả hơn các DN có quy mô nhỏ hơn.


Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản
Kết quả nghiên cứu cho thấy biến này trong cả 3 mô hình đều không có ý
nghĩa thống kê nên tác giả bác bỏ giả thuyết 4, tức là tốc độ tăng trưởng của tổng
tài sản không có ảnh hưởng tới HQKD. Kết quả này không phù hợp với lý thuyết
và kết quả nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) nhưng lại phù hợp với kết quả
nghiên cứu của Weixu (2005). Giả thuyết này không được chấp nhận ở Việt Nam có
thể xuất phát từ nguyên nhân sau:
− Có thể đối với các DN, nguồn để tăng vốn kinh doanh trong năm sau là từ lợi
nhuận giữa lại. Đây là nguồn vốn DN sử dụng mà không phải trả phí, hay nói
cách khác trong tất cả các nguồn vốn thì vốn từ lợi nhuận giữ lại có chi phí
vốn thấp nhất. Do đó nếu vào năm sau, DN kinh doanh hiệu quả thì khi tăng
vốn sẽ dẫn tới Doanh thu tăng, trong khi đó chi phí sử dụng vốn thấp nên lợi
nhuận sẽ tăng lên đáng kể và kết quả là ROA tăng. Hay nói cách khác 1 đồng
đầu tư tài sản tạo ra nhiều hơn 1 đồng lợi nhuận. Như vậy, trong trường hợp
này tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản đã có tác động tích cực đến HQKD.
− Còn đối với các DN xây dựng ở Việt Nam, nguồn để tăng vốn kinh doanh
trong năm sau chủ yếu là vốn vay ngân hàng. Như vậy, trong trường hợp này,
nếu năm sau DN kinh doanh hiệu quả thì khi tăng vốn sẽ dẫn tới Doanh thu
52


tăng, tuy nhiên nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn nên chi phí sử dụng vốn
cao, từ đó lợi nhuận tăng không đáng kể và kết quả là ROA chỉ duy trì một
mức ổn định hoặc tăng chưa tương xứng. Hay nói cách khác, 1 đồng đầu tư
tài sản chỉ tạo ra 1 đồng lợi nhuận. Vì vậy mà trong trường hợp này tốc độ
tăng trưởng của tổng tài sản không có tác động tới HQKD.


Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản
Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến này trong cả 3 mô hình đều không có ý
nghĩa thống kê nên tác giả bác bỏ giả thuyết 5, tức là tỷ lệ tài sản cố định trên
tổng tài sản không có ảnh hưởng tới HQKD. Kết quả này không phù hợp với lý
thuyết và kết quả nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007). Giả thuyết này không được
chấp nhận ở Việt Nam có thể xuất phát từ nguyên nhân sau:
− Việc đầu tư vào tài sản cố định chưa hiệu quả: DN phải lựa chọn công nghệ,
máy móc thiết bị để đầu tư sao cho 1 đồng đầu tư vào tài sản cố định phải tạo
ra nhiều hơn 1 đồng lợi nhuận, từ đó HQKD (ROA) mới tăng.
− DN chưa sử dụng hiệu quả tài sản cố định: tài sản cố định chưa được sử dụng
hết công suất của nó cũng như chưa khai thác lợi thế trong việc sử dụng tài
sản cố định thế chấp để vay nợ ngân hàng.


TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 đã trình bày kết quả nghiên cứu, gồm: kết quả mô tả thống kê, kết
quả mô tả hệ số tương quan, kết quả khảo sát và xây dựng các mô hình hồi quy.
Đồng thời tác giả kiểm định các vi phạm của 3 mô hình bằng các trị thống kê. Từ đó
tác giả kết luận về các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu này cũng là cơ sở
để tác giả đề xuất các kiến nghị được trình bày cụ thể ở chương 4.
53


CHƯƠNG 4:
KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG


Kết quả nghiên cứu ở chương 3 cho thấy trong 4 biến nghiên cứu gồm có: tỷ
lệ nợ, quy mô của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và tỷ trọng của
tài sản cố định thì biến tỷ lệ nợ có tác động đến HQKD mạnh nhất và sự tác động
này là theo chiều âm (-). Tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện cơ cấu vốn
của DN theo chiều hướng giảm thiểu nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, phát huy các
kênh huy động vốn khác, đặc biệt chú trọng đến nguồn vốn trung và dài hạn để phù
hợp với bản chất hoạt động kinh doanh.


4.1 Đối với Doanh nghiệp xây dựng
4.1.1 Nâng cao năng lực kinh doanh và đẩy mạnh uy tín của doanh nghiệp
Để tạo dựng độ tin cậy, các DN cần minh bạch trong việc cung cấp thông tin
ra thị trường: thông tin về báo cáo tài chính cũng như DN chứng minh được sự cam
kết về các chiến lược kinh doanh rõ ràng, lâu dài sẽ làm cho DN chiếm được lòng
tin của các nhà đầu tư, khi đó chắc chắn việc huy động vốn sẽ dễ dàng hơn
Để tạo dựng hình ảnh về năng lực của công ty: năng lực công ty thể hiện qua
khả năng quản lý, kỹ năng hoạt động, năng lực tài chính cũng như sự nhạy bén trong
kinh doanh. Cam kết tài chính của công ty đối với những hoạt động kinh doanh cụ
thể. Nên chuẩn bị các bản báo cáo tài chính về hiệu quả kinh doanh, năng lực quản
lý (chứng nhận tiêu chuẩn ISO …) bởi chúng là những biểu hiện rõ ràng nhất khả
năng của công ty trong con mắt các nhà tài trợ. Báo cáo tài chính sẽ “tiết lộ” hoạt
động của công ty, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết cho các cơ quan
quản lý, các nhà đầu tư hiện tại và tương lai, các chủ nợ … về tình hình tài chính
của công ty. Vì vậy tính trung thực trong báo cáo tài chính có ý nghĩa đặt biệt quan
trọng.
Trên thị trường vốn, có khá nhiều phương thức khác nhau để tiếp cận các
54


nguồn vốn đầu tư, tuy nhiên, điều khó khăn đối với đa số các công ty là họ không
hội đủ các điều kiện cần thiết để vay vốn, hay nhận được sự tin tưởng từ phía các
nhà tài trợ. Vì thế, việc nâng cao năng lực kinh doanh, cũng như đẩy mạnh uy tín
của công ty trong con mắt các nhà tài trợ là rất cần thiết để công ty có thể tiếp cận
các nguồn vốn một cách dễ dàng.


4.1.2 Phát triển các kênh huy động vốn khác


Huy động vốn dài hạn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu công ty hay
trái phiếu công trình: DN có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho cổ động hiện
hữu, cho các đối tác chiến lược hoặc phát hành rộng rãi trên thị trường chứng khoán.
Đây là hình thức huy động vốn khá hiệu quả vì DN vừa huy động được vốn với số
lượng lớn mà giá vốn lại cố định trong suốt thời gian dài. Từ đó DN có thể lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh dài hơi, không lo chi phí vốn biến đổi theo thị trường
như vay ngân hàng. Tuy nhiên, để huy động được nguồn vốn này thành công DN
cần chú trọng:
− Tạo dựng niềm tin với nhà đầu tư, bằng cách: minh bạch trong công tác quản
trị DN cũng như công bố thông tin ra công chúng; chiến lược kinh doanh rõ
ràng và dự án khả thi. Đây là yếu tố quan trọng nhất.
− Đưa ra mệnh giá hợp lý, lãi suất hấp dẫn, thời hạn trả nợ linh động (nợ lãi
được chia ra nhiều kỳ trong năm, nợ gốc không dồn trả vào cuối kỳ mà chia
nhỏ ra thành nhiều đợt; ví dụ trái phiếu có kỳ hạn 5 năm, trả 20% vào năm
thứ ba, 20% vào năm thứ tư và 60% vào năm thứ năm). Uy tín trong việc trả
nợ
− Đối với các DN quy mô lớn và có uy tín, có thể xem xét tới phương án phát
hành trái phiếu ra thị trường nước ngoài. Trường hợp này DN phải lựa chọn
đơn vị tư vấn tài chính và đơn vị có uy tín để bảo lãnh phát hành.
Hiện nay thị trường chứng khoán đang sụt giảm sẽ là yếu tố cản trở kiến nghị
huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu của DN. Nhưng theo ý kiến
55


của một số chuyên gia thì đây là thời điểm thuận lợi để phát hành vì giá cổ phiếu đã
xuống mức thấp và mức giá này đã được tích lũy trong một thời gian khá dài nên sẽ
có nhiều nhà đầu tư quan tâm mua để đầu tư tích lũy.


Thuê tài chính: việc cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính không đòi hỏi
sự bảo đảm tài sản có trước, tạo điều kiện cho các DN tiếp cận hình thức cấp tín
dụng mới, vừa giải tỏa được áp lức về tài sản bảo đảm nếu phải vay ở ngân hàng.
Loại hình cho thuê tài chính rất thích hợp cho các DN vừa và nhỏ nhờ ưu điểm
không phải thế chấp tài sản như khi vay vốn ở các ngân hàng


Huy động vốn từ các quỹ đầu tư: Hiện nay ở Việt Nam có khá nhiều quỹ đầu tư.
Các quỹ đầu tư với sức mạnh về tiềm lực tài chính, năng lực chuyên môn trong thu
thập và phân tích thông tin sẽ là cầu nối không chỉ giúp DN tháo gỡ khó khăn về
nguồn vốn thông qua thu mua cổ phiếu mà còn góp phần giảm sự yếu kém trong
vấn đề quản trị, bằng cách tư vấn chiến lược, cải tiến quy trình sản xuất, kế toán tài
chính, giới thiệu nhân sự chuyên nghiệp. Điều này cũng là chiến lược để các quỹ
đầu tư quản lý nguồn vốn, giảm thiểu sự rủi ro và có tiếng nói nhất định trong DN.
Tuy nhiên, để thu hút được nguồn vốn từ quỹ đầu tư, DN cần phải minh bạch trong
báo cáo tài chính, có dự án khả thi, chiến lược kinh doanh hiệu quả và một đội ngũ
quản lý năng lực, chuyên nghiệp.


Huy động vốn thông qua hình thức tín thác bất động sản: đây là hình thức tăng
cường liên doanh, liên kết giữa ngân hàng, doanh nghiệp và người dân. Thông qua
hình thức này, người mua nhà, DN xây dựng và ngân hàng ký hợp đồng tín thác
đăng ký chuyển giao bất động sản cho bên tín thác là ngân hàng. Ngân hàng mở và
quản lý một tài khoản tín thác gồm tiền ngân hàng cho vay xây dựng công trình, tiền
tự có của DN xây dựng, tiền người mua nhà nộp trước. Các chi phí xây dựng công
trình sẽ được chi trả từ tài khoản tín thác.
56


4.2 Đối với Nhà nước
Việc cải thiện cơ cấu vốn của các DN xây dựng thành công không chỉ là nỗ
lực bản thân của DN mà còn phụ thuộc rất lớn vào thị trường tài chính và các chính
sách điều hành kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Do đó, tác giả có đề xuất một số kiến
nghị nhằm hỗ trợ DN xây dựng trong việc huy động nguồn vốn từ việc phát hành cổ
phiếu, trái phiếu, cũng như cải thiện cơ cấu vốn của DN như sau:


4.2.1 Ổn định kinh tế vĩ mô
Chính sách tiền tệ: Nhà nước xem xét lại khung khổ của chính sách tiền tệ nhằm
giảm lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, giảm lãi suất, ngăn chặn việc cạnh tranh lãi
suất thiếu lành mạnh.
Giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính: Nhà nước theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị
trường tài sản, đảm bảo hệ thống ngân hàng an toàn và vững chắc; bình ổn giá
những mặt hàng quan trọng, ngăn chặn việc tăng giá độc quyền, cải cách doanh
nghiệp nhà nước.


4.2.2 Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Trong điều hành thị trường trái phiếu, lãi suất trái phiếu chính phủ phải giữ
vai trò định hướng và tham chiếu cho các loại lãi suất khác trên thị trường vốn và thị
trường tiền tệ.
Xây dựng và ban hành bộ quy ước thị trường, bộ thông lệ và quy tắc đạo đức
cho thị trường trái phiếu Việt Nam. Sau khi ban hành, các thành viên tham gia giao
dịch phải được đào tạo đầy đủ về các quy tắc thị trường mà họ giao dịch, môi giới.
Đồng thời phải nhận thức được trách nhiệm của bản thân và của công ty hay tổ chức
đang làm việc. Bên cạnh đó, người tham gia giao dịch trực tiếp phải nhận thức và
tuân thủ mọi yêu cầu hướng dẫn có liên quan hoặc có thể áp dụng tới các hoạt động
trên thị trường trái phiếu do các cơ quan quản lý ban hành.
Đơn vị trực tiếp vận hành thị trường trái phiếu chuyên biệt, tiến hành xây
dựng cơ sở dữ liệu, quản lý và cung cấp thông tin về thị trường trái phiếu cho nhà
57


đầu tư
Thực hiện các biện pháp nhằm tăng tính thanh khoản cho thị trường: cơ cấu
lại danh mục trái phiếu bằng cách mua lại các lô trái phiếu đã phát hành lẻ tẻ để phát
hành trái phiếu mới với quy mô lớn, đạt chuẩn về mã trái phiếu, lãi suất, kỳ hạn …
tạo cơ sở hình thành đường cong lãi suất chuẩn, sử dụng linh hoạt các công cụ như:
chiết khấu, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở, cầm cố trái phiếu chính phủ;
từng bước phát triển các sản phẩm chứng khoán phái sinh nhằm tăng thanh khoản
cho thị trường thứ cấp.


4.2.3 Phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam
Để thị trường chứng khoán hồi phục và phát triển lâu dài, các cơ quan điều
hành nên có các quyết sách bình ổn thị trường trong ngắn hạn và phát triển ổn định
trong dài hạn. Một số kiến nghị như:
− Xây dựng lại vị thế của thị trường chứng khoán trong chính sách phát triển
kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Khi xem xét một quyết sách nào đó liên quan
đến thị trường tiền tệ, tài chính, cần phải xem xét sự tác động của quyết sách
đó đến thị trường chứng khoán.
− Thay đổi các quy định về chứng khoán để tạo sự hấp dẫn trên thị trường như:
quy định về giờ giao dịch, cho phép nhà đầu tư mở nhiều hơn một tài khoản
giao dịch, mua bán chứng khoán theo thời gian T + 2
− Cải thiện chất lượng hàng hóa trên thị trường thông qua: từng bước nâng cao
điều kiện niêm yết, củng cố chế độ minh bạch công bố thông tin của các DN
niêm yết.
KẾT LUẬN


Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của
các DN ngành xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006 –
2010. Tác giả đã đi đến kết luận:

Thứ nhất, mô hình các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của các DN
ngành xây dựng ở Việt Nam cũng tuân theo các lý thuyết tài chính và mô hình các
yếu tố tài chính tác động đến động đến HQKD của các DN ở các nước phát triển

Thứ hai, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng tỷ lệ nợ có tác động theo chiều âm (-)
rất mạnh đến HQKD, tức là DN có tỷ lệ nợ càng cao thì HQKD càng thấp. Tác giả
nhận thấy rằng phần lớn các DN xây dựng Việt Nam quá lệ thuộc vào vốn vay ngân
hàng, trung bình nợ vay ngân hàng chiếm tỷ trọng khoảng 70% trong cơ cấu vốn
của DN, trong đó có đến 90% là vốn vay ngắn hạn

Thứ ba, nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng
trưởng của tổng tài sản và tỷ trọng tài sản cố định lại không có tác động đến HQKD

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện cơ cấu
vốn của các DN ngành xây dựng theo chiều hướng giảm nguồn vốn tín dụng ngắn
hạn từ ngân hàng, phát huy các kênh huy động vốn trung và dài hạn như huy động
vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu, nguồn vốn từ các quỹ đầu tư để phù
hợp với bản chất hoạt động kinh doanh và dòng tiền của các DN ngành xây dựng.
Bên cạnh đó tác giả có đề xuất các kiến nghị đối với Nhà nước để tạo điều kiện hỗ
trợ cho hoạt động động kinh doanh của các DN ngành xây dựng như: ổn định kinh
tế vĩ mô, phát triển thị trường trái phiếu, thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu này được thực hiện trong giai đoạn thị trường chứng khoán Việt
Nam sụt giảm, giá cổ phiếu trên thị trường không phản ánh đúng giá trị thị trường
thực mỗi cổ phần của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán. Do đó nghiên cứu
chỉ xem xét các yếu tố tác động đến HQKD được đo lường ở góc độ tài chính tức là
các số liệu/chỉ số được truy suất từ sổ sách kế toán của DN. Tác giả xin đề xuất
hướng tiếp cận cho các nghiên cứu tiếp theo như sau: nghiên cứu các yếu tố tác
động đến HQKD được đo lường ở góc độ thị trường bởi các chỉ số: Tobin’s Q [(giá
trị thị trường của vốn cổ phần + giá trị sổ sách của nợ)/giá trị sổ sách của tổng tài
sản]; MBVR (giá trị thị trường của vốn cổ phần/giá trị sổ sách của vốn cổ phần).
TÀI LIỆU THAM KHẢO


TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,
NXB Hồng Đức, 2008

Luật xây dựng, số 16/2003/QH11

Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học
Bách khoa Đà Nẵng, tr.50 - 60

Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khanh Duy, Dự báo và phân tích
dữ liệu trong kinh tế và tài chính, Nhà xuất bản thống kê, TP.HCM, 2009

Nguyễn Văn Tạo (2006), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường [http://na.gov.vn/htx/vietnamese/default.asp?
Newid=1218#LwpnuK0gqy8B, truy cập ngày 05/07/2011]

Ngô Hoàng Diễm Chi (2011), Phân tích ngành xây dựng
[http://www.vndirect.com.vn truy cập ngày 20/07/2011]

TS.Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản thống kê,
TP.HCM, 2009

TS. Nguyễn Quang Đông, Kinh tế lượng (chương trình nâng cao), Nhà xuất bản
khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002

ThS. Phạm Trí Cao, ThS. Vũ Minh Châu, Kinh tế lượng ứng dụng, Nhà xuất bản
thống kê, TP.HCM, 2009

Trần Thị Bạch Diệp (2009), Giáo trình kinh tế xây dựng, Đại học Bách khoa Đà
Nẵng, tr.3
Thanh Phương (2009), Những thăng trầm của doanh nghiệp ngành xây dựng [http://
www.thesaigontimes.vn/Home/thoisu/sukien/18514 truy cập ngày 20/07/2011] và
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/dac-diem-chung-cua-nganh-xay-dung.494.530.html
truy cập ngày 22/09/2011



Các website:

www.gso.gov.vn

www.hsx.vn

www.hnx.vn

www.cafef.vn

www.dnsc.com.vn

www.cophieu68.com



TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Dimitris Margaritis and Maria Psillaki, Capital structure, equity ownership and firm
performance, 2008.

Ramu Ramanathan, Introductory Econometrics

Onaolapo, Kajola A, Kajola, Sunday O, Capital structure and firm performce:
evidan from Nigeria, European Journal of Economics, Finance and Administrative
Sciences, 2010

Weixu, An empirical study on relationship between corporation performance and
capital structure, 2005

Zeitun, R.and Tian, G.G, Capital structure and corporate performce: evidan from
Jordan, Autralasian Accounting Business and Finance Journal, 2007
PHỤ LỤC 1
Danh sách 40 DN ngành xây dựng và tỷ trọng doanh thu xây lắp theo từng DN

Sàn Mã chứng Tên Tỷ trọng
Stt
niêm yết khoán doanh nghiệp xây lắp
01 HA B82 Công ty cổ phần 482 90%
02 HO BCE Công ty cổ phần xây dựng và giao thông Bình Dương 97%
03 HA C92 Công ty xây dựng và đầu tư 492 90%
04 HO CDC Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Chương Dương 67%
05 HA CIC Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Cotec 98%
06 HA CID Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng 91%
07 HA CSC Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành Nam 99%
08 HA CT6 Công ty cổ phần công trình 6 78%
09 HO CTD Công ty cổ phần xây dựng Cotec 98%
10 HO DCC Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON 98%
11 HO HBC Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 94%
12 HO HTB Công ty cổ phần xây dựng Huy Thắng 100%
13 HA HUT Công ty cổ phần TASCO 92%
14 HA L18 Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 75%
15 HA LHC Công ty cổ phần thủy lợi Lâm Đồng 100%
16 HA LIG Công ty cổ phần Licogi 13 88%
17 HA LUT Công ty cổ phần xây dựng Lương Tài 92%
18 HA MCO Công ty cổ phần công trình 1 91%
19 HA PHC Công ty cổ phần Phục Hưng Holdings 88%
20 HA QTC Công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam 95%
21 HA V11 Công ty cổ phần xây dựng số 11 97%
22 HA V12 Công ty cổ phần xây dựng số 12 95%
23 HA V15 Công ty cổ phần xây dựng số 15 80%
24 HA VC1 Công ty cổ phần xây dựng số 1 88%
25 HA VC2 Công ty cổ phần xây dựng số 2 90%
26 HA VC5 Công ty cổ phần xây dựng số 5 96%
27 HA VC6 Công ty cổ phần xây dựng số 6 93%
28 HA VC9 Công ty cổ phần xây dựng số 9 87%
29 HA VCC Công ty cổ phần Vinaconex 25 88%
30 HA S55 Công ty cổ phần Sông Đà 505 94%
31 HA SD3 Công ty cổ phần Sông Đà 3 77%
32 HA SD2 Công ty cổ phần Sông Đà 2 64%
33 HA SD6 Công ty cổ phần Sông đà 6 81%
34 HA SD9 Công ty cổ phần Sông đà 9 84%
35 HO SC5 Công ty cổ phần xây dựng số 5 83%
36 HA SDD Công ty cổ phần và xây lắp Sông đà 100%
37 HA SDJ Công ty cổ phần Sông đà 25 91%
38 HA SDS Công ty cổ phần xây lắp và đầu tư Sông đà 74%
39 HA SJE Công ty cổ phần Sông đà 11 80%
40 HA SJM Công ty cổ phần Sông đà 19 99%
PHỤ LỤC 2
Hình dáng phân phối của dữ liệu



12



10



8



6



4



2 Std. Dev = .03
Mean = .049
N = 40.00
0
.013 .038 .063 .088 .113 .138 .163
.025 .050 .075 .100 .125 .150


ROA




8




6




4




2

Std. Dev = .06
Mean = .192
N = 40.00
0
.075 .100 .125 .150 .175 .200 .225 .250 .275 .300 .325


ROE
12



10



8



6



4



2 Std. Dev = .15
Mean = .70
N = 40.00
0
.31 .38 .44 .50 .56 .63 .69 .75 .81 .88 .94


T DTA




12



10



8



6



4



2 Std. Dev = 2.51
Mean = 3.8
N = 40.00
0
0.0 2.0 4.0 6.0 8.0 10.0 12.0
1.0 3.0 5.0 7.0 9.0 11.0 13.0


T DTE
10




8




6




4




2
Std. Dev = .15
Mean = .63
N = 40.00
0
.31 .38 .44 .50 .56 .63 .69 .75 .81 .88


STDTA




10




8




6




4




2
Std. Dev = .07
Mean = .081
N = 40.00
0
0.000 .050 .100 .150 .200 .250
.025 .075 .125 .175 .225 .275


L TDTA
Std. Dev = 3.67E+11
Mean = 4.4041E+11




Std. Dev = .29
Mean = .39
0.0




N = 40.00
00
N = 40.00

00 .0
99 0 0
99 00 0
99 90 0.
14 9 999 0000 .0




1.50
990
13 999 000 0
99 90 0.




1.38
12 9 999 0000 0
99.




1.25
11 999 0000 0
99 7 .
10 9999 0000 0




1.13
98.
99 9999 0000 0




1.00
98.
89 999 0000
99 8 .0




.88
79 999 000
99 80 .0
69 999 0000 0




.75
99 8 .
59 9999 0000 0




.63
99.
49 9999 0000 0




.50
99.
39 999 0000
99 9 0




.38
29 999 00.
99 70
19 999




.25



GROWTH
99
99




.13
0.0




SIZE




0.00
14


12


10


8


6


4


2


0
10



8



6



4



2


0
12



10



8



6



4



2 Std. Dev = .11
Mean = .17
N = 40.00
0
.05 .10 .15 .20 .25 .30 .35 .40 .45 .50


T ANG
1

PHỤ LỤC 3
Khảo sát các dạng hàm hồi quy có thể có giữa từng biến độc lập và ROA

ROA và TDTA
Dependent Mth Rsq d.f. F Sigf b0 b1 b2 b3
ROA LIN .475 38 34.42 .000 .1505 -.1451
ROA LOG .503 38 38.51 .000 .0147 -.0890
ROA QUA .491 37 17.81 .000 .2073 -.3350 .1487
ROA CUB .556 36 15.05 .000 .5483 -2.2037 3.3369 -1.7218
ROA EXP .463 38 32.77 .000 .2384 -2.4861


Biểu đồ khảo sát các dạng hàm có thể có giữa ROA và TDTA

ROA
.16

.14


.12


.10

Observed
.08

Linear
.06
Logarithmic
.04
Quadratic

.02 Cubic

0.00 Exponential
.2 .3 .4 .5 .6 .7 .8 .9 1.0


TDTA




Ta thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (55.6%) thể hiện khả năng giải
thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối
quan hệ giữa ROA và TDTA. Như vậy, ta tạo thêm biến TDTA2 (TDTA bình
phương) và TDTA3 (TDTA lập phương) để sử dụng cùng với biến TDTA.
2

ROA và TDTE
Dependent Mth Rsq d.f. F Sigf b0 b1 b2 b3
ROA LIN .346 38 20.07 .000 .0763 -.0073
ROA LOG .535 38 43.79 .000 .0836 -.0317
ROA QUA .449 37 15.07 .000 .0965 -.0178 .0009
ROA CUB .492 36 11.62 .000 .1172 -.0358 .0046 -.0002
ROA EXP .492 38 36.86 .000 .0738 -.1518



Biểu đồ Khảo sát các dạng hàm có thể có giữa ROA và TDTE

ROA
.2




.1


Observed

Linear

0.0 Logarithmic

Quadratic

Cubic

-.1 Exponential
0 2 4 6 8 10 12 14


TDTE




Ta thấy giá trị R2 của mô hình log là cao nhất (53.5%) thể hiện khả năng giải
thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình log-tuyến tính
cho mối quan hệ giữa ROA và TDTE. Như vậy, ta tạo thêm biến LOG_TDTE để sử
dụng trong mô hình.
3

ROA và STDTA
Dependent Mth Rsq d.f. F Sigf b0 b1 b2 b3
ROA LIN .378 38 23.10 .000 .1300 -.1294
ROA LOG .409 38 26.28 .000 .0106 -.0768
ROA QUA .402 37 12.44 .000 .2015 -.3811 .2079
ROA CUB .463 36 10.33 .000 .5564 -2.3487 3.6552 -1.9248
ROA EXP .425 38 28.07 .000 .1860 -2.3801



Biểu đồ khảo sát các dạng hàm có thể có giữa ROA và STDTA

ROA
.16


.14


.12


.10

Observed
.08

Linear
.06
Logarithmic
.04
Quadratic

.02 Cubic

0.00 Exponential
.2 .3 .4 .5 .6 .7 .8 .9


STDTA



Ta thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (46.3%) thể hiện khả năng giải
thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối
quan hệ giữa ROA và STDTA. Như vậy, ta tạo thêm biến STDTA2 (STDTA bình
phương) và STDTA3 (STDTA lập phương) để sử dụng cùng với biến TDTA.
4

ROA và GROWTH
Dependent Mth Rsq d.f. F Sigf b0 b1 b2 b3
ROA LIN .078 38 3.23 .080 .0366 .0303
ROA LOG
ROA QUA .081 37 1.63 .210 .0327 .0478 -.0125
ROA CUB .213 36 3.26 .033 .0618 -.1785 .4247 -.2098
ROA EXP .048 38 1.93 .173 .0353 .4131



Biểu đồ khảo sát các dạng hàm có thể có giữa ROA và GROWTH

ROA
.16

.14


.12


.10


.08
Observed
.06
Linear
.04
Quadratic

.02 Cubic

0.00 Exponential
-.2 0.0 .2 .4 .6 .8 1.0 1.2 1.4 1.6


GROWTH



Ta thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (21.3%) thể hiện khả năng giải
thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối
quan hệ giữa ROA và GROWTH. Như vậy, ta tạo thêm biến GROWTH 2 (GROWTH
bình phương) và GROWTH3 (GROWTH lập phương) để sử dụng cùng với biến
GROWTH.
PHỤ LỤC 4
Kết quả ước lượng mô hình 1: mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTA

Các biến đưa vào một lượt/loại bỏ một lượt(b)
Mô hình Các biến đưa vào một lượt Các biến loại bỏ một lượt Phương pháp
1 TDTA3(a) . Đưa vào một lượt
a Tất cả các biến yêu cầu được đưa vào một lượt
b Biến phụ thuộc: ROA
Tóm tắt mô hình(b)
Sai số chuẩn của ước Hệ số Durbin-
2 2
Mô hình R R R hiệu chỉnh lượng Watson
1 .644(a) .415 .399 .0242552 1.808
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), TDTA3
b Biến phụ thuộc: ROA
Phân tích ANOVA(b)
Mô Tổng bình Độ bậc Bình phương F Mức ý nghĩa
hình phương tự do trung bình quan sát
1 Hồi quy .016 1 .016 26.908 .000(a)
Phần dư .022 38 .001
Tổng .038 39
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), TDTA3
b Biến phụ thuộc: ROA
Các hệ số của mô hình (a)
Mô Các hệ số không Các hệ số t Mức ý Các thông số thống kê
hình chuẩn hóa chuẩn hóa nghĩa quan đa cộng tuyến
sát
B Sai Beta Độ chấp Hệ số phóng
số nhận của đại phương
chuẩ biến sai
n (Tolerance) (VIF)
1 (Hằng
.089 .009 10.288 .000
số)
TDTA3 -1.03 .02 -.644 -5.187 .000 .991 1.010
a Biến phụ thuộc: ROA
PHỤ LỤC 5
Kết quả ước lượng mô hình 2: mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTE

Các biến đưa vào một lượt/loại bỏ một lượt(b)
Mô hình Các biến đưa vào một lượt Các biến loại bỏ một lượt Phương pháp
2 LOG_TDTE(a) . Đưa vào một lượt
a Tất cả các biến yêu cầu được đưa vào một lượt
b Biến phụ thuộc: ROA

Tóm tắt mô hình(b)
Sai số chuẩn của ước Hệ số Durbin-
2 2
Mô hình R R R hiệu chỉnh lượng Watson
2 .732(a) .535 .523 .0216070 1.844
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), LOG_TDTE
b Biến phụ thuộc: ROA

Phân tích ANOVA(b)
Mô Tổng bình Độ bậc Bình phương F Mức ý nghĩa
hình phương tự do trung bình quan sát
2 Hồi quy .020 1 .020 43.793 .000(a)
Phần dư .018 38 .000
Tổng .038 39
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), LOG_TDTE
b Biến phụ thuộc: ROA

Các hệ số của mô hình (a)
Mô Các hệ số Các hệ số t Mức ý Các thông số thống kê
hình không chuẩn chuẩn hóa nghĩa quan đa cộng tuyến
hóa sát

B Sai Beta Độ chấp Hệ số phóng
số nhận của đại phương
chuẩ
biến sai
n
(Tolerance) (VIF)
1 (Hằng số) 13.27
.084 .006 .000
3
LOG_TDTE -.073 .011 -.732 -6.618 .000 1.000 1.000
a Biến phụ thuộc: ROA
PHỤ LỤC 6
Kết quả ước lượng mô hình 3: mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ STDTA

Các biến đưa vào một lượt/loại bỏ một lượt(b)

Mô hình Các biến đưa vào một lượt Các biến loại bỏ một lượt Phương pháp
STDTA3(a)
3 . Đưa vào một lượt
a Tất cả các biến yêu cầu được đưa vào một lượt
b Biến phụ thuộc: ROA
Tóm tắt mô hình(b)
Sai số chuẩn của ước Hệ số Durbin-
R2 R2 hiệu chỉnh
Mô hình R lượng Watson
3 .566(a) .320 .302 .0261371 1.870
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), STDTA3
b Biến phụ thuộc: ROA
Phân tích ANOVA (b)
Mô Tổng bình Độ bậc Bình phương F Mức ý nghĩa
hình phương tự do trung bình quan sát
3 Hồi quy .012 1 .012 17.897 .000(a)
Phần dư .026 38 .001
Tổng .038 39
3
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), STDTA
b Biến phụ thuộc: ROA
Các hệ số(a)
Mô Các hệ số không Các hệ số t Mức ý Các thông số thống kê cộng
hình chuẩn hóa chuẩn hóa nghĩa quan tuyến
sát
B Sai Beta Độ chấp Hệ số phóng
số nhận của đại phương
chuẩ biến sai (VIF)
n (Tolerance)
1 (Hằng
.078 .008 9.677 .000
số)
STDTA3 -.101 .024 -.566 -4.230 .000 1.000 1.000
a Biến phụ thuộc: ROA
PHỤ LỤC 7
Số liệu tính toán dùng trong cuộc nghiên cứu (Giá trị trung bình từ 2006 – 2010)
GROW
St
Sàn Mã CK ROA ROE TDTA TDTE STDTA LTDTA SIZE TANG
TH
t
1 HA B82 4.3 8 % 25. 3 6 % 82 % 46 0 % 76 % 6% 152,0 6 7, 6 9 8 , 4 1 8 33 % 18 %
2 HO BCE 12.8 2 % 21.4 8 % 40 % 68 % 40 % 0% 25 2 , 1 1 4 , 4 3 5 , 5 2 5 71 % 8%
3 HA C9 2 1. 7 3 % 15.3 7 % 88 % 778 % 76 % 12 % 139,9 7 3 , 2 4 1 , 3 5 2 18 % 20 %
4 HO CDC 6.0 3 % 26. 4 5 % 72 % 317 % 67 % 4% 42 9 , 0 0 1 , 8 6 9 , 2 8 5 31 % 13 %
5 HA CIC 3. 1 6 % 14.4 9 % 73 % 28 5 % 68 % 5% 172,73 0, 7 0 6 ,8 9 9 41 % 11 %
6 HA CSC 4.8 2 % 24. 4 0 % 76 % 38 3 % 66 % 10 % 26 1 , 1 6 8 , 8 2 0 , 0 9 7 76 % 25 %
7 HA CT6 5. 1 3 % 16.0 0 % 68 % 213 % 65 % 3% 184,9 1 8 , 0 1 5 , 5 6 9 20 % 22 %
8 HO CTD 15.7 2 % 22. 0 6 % 29 % 43 % 29 % 0% 1, 4 7 8 , 5 1 8 , 0 7 6 , 4 2 7 105 % 8%
9 HA VC 2 7. 2 1 % 32. 4 4 % 75 % 32 5 % 68 % 7% 616,5 1 4 , 1 6 4 , 9 4 2 37 % 9%
10 HO DCC 4.2 1 % 10.4 9 % 53 % 143 % 49 % 4% 35 2 , 6 0 4 , 0 3 3 , 7 2 5 26 % 3%
11 HO HBC 5.2 5 % 10.9 8 % 51 % 116 % 47 % 4% 1, 1 0 1 , 0 8 4 , 4 3 6 , 1 7 7 149 % 26 %
12 HO HTB 1. 8 1 % 6. 2 8 % 65 % 216 % 65 % 0% 58, 6 8 8 , 8 0 4 , 3 2 2 46 % 6%
13 HA HUT 3.6 4 % 19. 7 0 % 80 % 44 7 % 57 % 23 % 1, 0 8 8 , 9 1 4 , 8 4 6 , 8 8 4 117 % 32 %
14 HA L18 2.9 3 % 24. 7 7 % 83 % 64 9 % 74 % 8% 63 6 , 0 2 0 , 7 4 0 , 1 7 1 22 % 13 %
15 HA LHC 13. 1 2 % 29. 5 4 % 54 % 122 % 48 % 6% 80, 0 0 4 , 8 9 8 , 8 9 3 39 % 30 %
16 HA LIG 4.3 1 % 19.6 1 % 74 % 32 9 % 58 % 16 % 56 5 , 7 1 0 , 8 7 7 , 6 8 7 40 % 26 %
17 HA LUT 4.4 7 % 9. 5 2 % 49 % 118 % 43 % 7% 128,9 5 5 , 8 8 2 , 0 3 5 48 % 30 %
18 HA MCO 2.4 4 % 12.4 4 % 80 % 42 5 % 66 % 14 % 211,0 0 2 , 9 7 9 , 9 2 3 28 % 29 %
19 HA PHC 2.5 3 % 18.5 9 % 85 % 673 % 84 % 1% 44 3 , 0 2 5 , 1 7 0 , 9 4 2 46 % 13 %
20 HA QTC 9.0 8 % 23. 7 3 % 60 % 155 % 60 % 7% 69, 4 2 0 , 4 3 9 , 8 9 4 9% 12 %
21 HO SC5 3.9 3 % 28. 8 9 % 85 % 65 0 % 62 % 23 % 1, 2 0 6 , 8 2 1 , 9 2 5 , 8 0 0 36 % 3%
22 HA V11 2.0 7 % 11.6 9 % 83 % 513 % 80 % 3% 55 2 , 2 3 7 , 9 1 2 , 5 7 5 34 % 7%
23 HA V12 2.3 1 % 18.5 8 % 87 % 719 % 84 % 3% 44 5 , 0 1 7 , 8 4 7 , 7 8 4 36 % 6%
24 HA V15 4.6 9 % 20. 6 7 % 76 % 34 9 % 73 % 3% 28 9 , 8 7 2 , 2 4 1 , 2 9 5 32 % 8%
25 HA VC 5 2.8 2 % 19.8 3 % 85 % 60 8 % 82 % 15 % 50 2 , 6 6 4 , 1 2 6 , 8 1 1 26 % 6%
26 HA VC 6 3.9 5 % 17.2 8 % 76 % 34 5 % 74 % 2% 23 1 , 8 9 7 , 4 8 7 , 2 3 1 30 % 12 %
27 HA VC 9 1. 9 1 % 17.1 3 % 88 % 769 % 75 % 14 % 1, 0 6 8 , 7 8 8 , 6 3 0 , 5 3 8 38 % 11 %
28 HA VCC 3.5 8 % 16.5 4 % 77 % 35 2 % 75 % 1% 275,3 4 5 , 3 9 9 , 3 9 5 27 % 11 %
29 HA S5 5 8.2 5 % 23. 1 7 % 59 % 171 % 57 % 2% 144,7 3 3 , 3 2 6 , 8 5 0 49 % 13 %
30 HA SD3 4.5 3 % 17.2 9 % 63 % 36 6 % 52 % 11 % 36 1 , 1 8 8 , 7 5 2 , 2 3 9 18 % 21 %
31 HA SD2 5.8 7 % 2 7. 1 9 % 66 % 24 6 % 44 % 22 % 45 1 , 4 6 9 , 7 4 5 , 8 6 7 9% 22 %
32 HA CID 3. 7 4 % 9. 6 0 % 52 % 139 % 38 % 14 % 23, 6 1 2 , 0 6 6 , 7 6 7 -1 % 50 %
33 HA VC 1 5. 1 2 % 23. 4 5 % 76 % 33 9 % 75 % 1% 618,7 5 6 , 9 2 9 , 2 7 6 25 % 5%
34 HA SD9 6.4 3 % 29. 3 4 % 71 % 32 1 % 45 % 26 % 1, 1 9 6 , 5 8 3 , 7 9 0 , 1 3 5 15 % 45 %
35 HA SDD 3.3 4 % 7. 7 6 % 41 % 104 % 41 % 0% 99, 8 6 4 , 4 9 8 , 6 2 5 47 % 18 %
36 HA SDJ 2.6 2 % 19.8 0 % 84 % 575 % 83 % 1% 26 3 , 0 1 0 , 5 6 7 , 3 6 8 20 % 7%
131 1
37 HA SDS 1. 5 9 % 20. 5 0 % 92 % % 88 % 4% 29 1 , 0 1 4 , 8 7 3 , 0 9 2 42 % 7%
38 HA SJE 4. 1 1 % 19.3 9 % 75 % 379 % 57 % 17 % 512,6 0 9 , 9 7 9 , 7 1 3 30 % 28 %
39 HA SJM 3.4 0 % 13.9 9 % 68 % 310 % 64 % 4% 7 6, 3 3 3 , 2 9 9 , 5 1 1 30 % 11 %
40 HA SD6 5.2 8 % 23. 5 4 % 66 % 28 3 % 58 % 21 % 58 1 , 9 5 9 , 5 5 8 , 9 2 0 30 % 23 %

Top Download Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao Học

Xem thêm »

Tài Liệu Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao học Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản