LUẬN VĂN CAO HỌC - CHƯƠNG 5 - NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN THÀNH LẬP NHÀ MÁY ĐẠI TU VÀ NÂNG CẤP TỰ ĐỘNG HÓA MÁY MAY CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HCM - CHƯƠNG 5

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
99
lượt xem
40
download

LUẬN VĂN CAO HỌC - CHƯƠNG 5 - NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN THÀNH LẬP NHÀ MÁY ĐẠI TU VÀ NÂNG CẤP TỰ ĐỘNG HÓA MÁY MAY CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HCM - CHƯƠNG 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để cung cấp dữ liệu cho phần phân tích trường giá trị đóng góp nhằm xác định qui mô sản xuất tối ưu, chúng tôi xác định chi phí cho 3 qui mô sản xuất Chi phí đầu tư – cơ cấu nguồn vốn Chi phí đầu tư bao gồm chi phí thiết bị, chi phí xây lắp, chi phí phục vụ đầu tư, chi phí dự phòng, trả lãi vay trong quá trình xây lắp và vốn lưu động ban đầu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN CAO HỌC - CHƯƠNG 5 - NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN THÀNH LẬP NHÀ MÁY ĐẠI TU VÀ NÂNG CẤP TỰ ĐỘNG HÓA MÁY MAY CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HCM - CHƯƠNG 5

  1. Chương V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 5.1 CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN Để cung cấp dữ liệu cho phần phân tích trường giá trị đóng góp nhằm xác định qui mô sản xuất tối ưu, chúng tôi xác định chi phí cho 3 qui mô sản xuất 5.1.1 Chi phí đầu tư – cơ cấu nguồn vốn Chi phí đầu tư bao gồm chi phí thiết bị, chi phí xây lắp, chi phí phục vụ đầu tư, chi phí dự phòng, trả lãi vay trong quá trình xây lắp và vốn lưu động ban đầu. 5.1.1.1 Chi phí đầu tư 5.1.1.1.1 Chi phí thiết bị: được xây dựng căn cứ vào kết quả phân tích kỹ thuật, khối lượng thiết bị theo dây chuyền công nghệ và qui mô đã thiết kế. Các thông tin về giá thiết bị theo yêu cầu của dự án đựợc xác định trên cơ sở tham khảo giá thiết bị cùng loại được công bố của Bộ thương mại và giá thị trường của các nhà cung cấp khác vào thời điểm đầu tư (xem phụ lục D-1). 5.1.1.1.2 Chi phí xây lắp: căn cứ vào kế quả của phần thiết kế nhà máy, chi phí cho phần xây lắp và tổng dự toán được xây dựng dựa trên việc tham khảo một số mô hình xí nghiệp tương tự, cụ thể là: xí nghiệp chế tạo máy và khuôn mẫu Phát Thành (xem phụ lục D-2). 5.1.1.1.3 Chi phí chuẩn bị đầu tư: bao gồm chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí thuê đất, khảo sát, thiết kế, tư vấn, giám sát, chi phí đào tạo, chi phí chạy thử,. . . (xem phụ lục D-3). 5.1.1.1.4 Chi phí dự phòng: là khoản dự trù vốn đầu tư được tính cho các khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư, các phát sinh không lường trước được, trượt giá trong quá trình thực hiện dự án. Dự kiến chi phí dự phòng bằng 5% trên tổng số chi phí thiết bị, xây lắp và chi phí khác.
  2. 5.1.1.1.5 Trả lãi vay trong quá trình xây lắp là 6 tháng với lãi suất danh nghĩa 13%/năm. ( phụ lục D-4 ) 5.1.1.1.6 Vốn lưu động: bao gồm các khoản phải thu, khoản phải trả, tồn kho và tiền mặt để nhà máy hoạt động thuận lợi. Giá trị của các khoản này được xây dựng theo chiến lược quản lý kinh doanh của dự án như sau:  Khoản phải thu : Theo thông lệ dự án sẽ duy trì khoản phải thu ở mức 8% doanh thu, tương đương với thời gian bán chịu cho khách hàng 1 tháng.  Khoản phải trả: nhà máy cố gắng duy trì khoản phải trả ở mức 8% chi phí nguyên vật liệu, ở các năm đầu nhằm đảm bảo uy tính đối với nhà cung cấp. Sau 2 năm khi sản xuất đã ổn định, nhà máy có thể thương lượng với nhà cung cấp nhằm tăng thời gian mua chịu nguyên vật liệu cố gắng duy trì ở mức 8%–12%, tương ứng với thời gian dự trữ nguyên vật liệu từ 1–1,5 tháng. Tuy nhiên khi tính toán luận văn, khoản phải trả được tính ở mức 8% chi phí NVL trong thời kỳ phân tích.  Tồn kho nguyên vật liệu: tính bằng 18% chi phí nguyên vật liệu, tương đương với mức trữ nguyên vật liệu trong vòng 2 tháng.  Số dư tiền mặt: ước tính 4% chi phí hoạt động của nhà máy (không tính khấu hao và bảo trì). Tổng nguồn vốn lưu động ban đầu: với chiến lược kinh doanh như trên, dự án cần nguồn tài trợ về vốn lưu động để đảm bảo cho hoạt động sản xuất của nhà máy. Theo kết quả phân tích dòng tiền thì số vốn lưu động là lượng tiền cần thiết đề bù đắp lượng vốn thiếu hụt trong những năm đầu của dòng tiền. Kết quả phân tích lượng vốn lưu động cần tài trợ cho dự án là 911,6 triệu đồng. Số vốn này được huy động từ nguồn vốn tự có của chủ đầu tư. 5.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn: Dựa trên chi phí đầu tư và khả năng vốn tự có chúng tôi xác định cơ cấu nguồn vốn như trình bày ở bảng dưới đây. Trong đó các chi phí đầu tư cơ bản ( chi phí thiết bị, xây lắp, chuẩn bị đầu tư, dự phòng, trả lãi trong qúa trình xây dựng ) được huy động
  3. bằng cách vay vốn dài hạn Ngân hàng 5 tỷ đồng với lãi xuất danh nghĩa 13%, còn một phần chi phí đầu tư cơ bản và vốn lưu động được huy động từ nguồn vốn tự có của nhà đầu tư. Bảng 5.1 Chi phí đầu tư và cơ cấu nguồn vốn NGUOÀN VOÁN ÑAÀU Stt CAÙC KHOAÛN MUÏC TOÅNG MÖÙCÑAÀU TÖ TÖ QM nhoû QM trb QM lôùn QM trb Vay NH Töï coù A Voán ñaàu tö coá ñònh 1 Maùy moùc thieát bò 2.377.897 2.561.574 2.665.328 2 Xaây laép 3,058.650 3.058.650 3,058,650 3 Chi phí khaùc 481.115 481.115 962.230 a _Chi phí chuaån bò ñaàu tö 23.100 23.100 23.100 b _Chi phí thöïc hieän ñaàu tö 292.215 292.215 292.215 c _Chi phí giai ñoaïn keát thuùc xaây 165.800 165.,800 165.800 döïng ñöa döï aùn ñaàu tö vaøo khai thaùc söû duïng 4 Laõi vay xaây döïng 299.910 309.262 314.545 5 Döï phoøng phí (5%) 295.883 305.067 334.310 Toång coäng voán ñaàu tö coá ñònh 6513.455 6.715.668 7,335.064 B Voán löu ñoäng 911.604 Döï tröõ trong saûn xuaát Toàn kho nguyeân vaät lieäu Döï tröõ trong löu thoâng +Toàn kho thaønh phaåm +Khoaûn phaûi thu + Khoûan phaûi traû + Tieàn maët C Toång voán ñaàu tö (A+B) 7.627.272 5.000.000 2..624.272 Tỷ lệ Vốn vay/ vốn đầu tư 66%
  4. 5.1.2 Chi phí họat động Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí chung, chi tiết tính toán như sau: 5.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu: căn cứ vào dữ liệu của phần thiết kế qui trình công nghệ và khảo sát một số thông tin về giá các loại nguyên vật liệu cần thiết dùng cho dự án được trình bày ở phụ lục D-5. Trong đó mức độ tăng giá nguyên vật liệu trong những năm tiếp theo được chọn bằng lạm phát kỳ vọng 5.1.2.2 Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương và các khoản phúc lợi. với mức lương thực lĩnh bình quân của công nhân trực tiếp sản xuất trực tiếp là 1000.000đồng/tháng/người. Các khoản phúc lợi được xây dựng căn cứ vào mức lương cơ bản, hệ số lương của người lao theo hợp đồng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn dự án phải nộp cho người lao động và các khoản phúc lợi khác chiếm 19% tổng quỹ lương (15% BHXH, 2% BHYT và 2% phúc lợi khác).. Giả định tiền lương tăng theo tỷ lệ lạm phát hàng năm. ( phụ lục D-6 ) 5.1.2.3 Chi phí quản lý chung: bao gồm: chi phí bảo trì, chi phí quản lý trực tiếp, chi phí quản lý doanh nghiệp và khấu hao thiết bị, nhà xưởng. ( phụ lục D-7 )  Chi phí sản xuất chung  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ngòai các khỏan chi phí thông thường như lương và các khỏan trích theo của nhân viên gián tiếp, chi phí điện, điện thọai.. đối với doanh nghiệp sản xuất còn có 2 chi phí sau + Chi phí thuê đất: giá thuê tính tóan 4,5 usd/m2/năm + Chi phí sửa chữa lớn:  Chi phí bán hàng : chi phí quảng cáo, tiếp thị, tiếp khách… + Chi phí hoa hồng bán hàng: 2% doanh thu + Chi phí chuyển giao công nghệ ( nộp cho Sở KHCN- Môi Trường ): 2% doanh thu sản phẩm máy tự động hóa
  5.  Khấu hao thiết bị, nhà xưởng căn cứ vào chi phí đầu tư và tỷ lệ khấu hao hàng năm đã đăng ký với cục quản lý vốn. 5.1.3 Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm Chi phí là một yếu tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, lợi nhuận của dự án. Xác định chính xác tỷ lệ các chi phí trong giá thành là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình phân tích tài chính.Tuy nhiên đang ở trong giai đọan phân tích chọn qui mô sản xuất tối ưu, để có dữ liệu cho phần phân tích trường giá trị đóng góp chúng tôi phân chi phí thành 2 thành phần: + Định phí (chi phí chung ): cho cả 2 sản phẩm + Biến phí đơn vị : cho từng sản phẩm Bảng 5.2. Cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm CHI PHÍ Ñôn vò QUI MOÂ Chi phí cố định 1000 ñ QM nhoû QM tb QM lớn Chi phí saûn xuaát chung 334276 364336 396786 Chi phí baùn haøng 534600 534600 534600 Chi phí quaûn lyù doanh nghieäp 838616 838836 839036 Chi phí thueâ ñaát 84240 84240 84240 Chi phí söûa chöõa lôùn 108731 112404 114480 Khaáu hao taøi saûn- Khaáu tröø laõi vay XD 777197 801325 875094 Traû laõi voán ñaàu tö 846749 873037 953558 Toång số 3524409 3608778 3797794 Bieán phí ñôn vò Bieán phí cuûa maùy naâng caáp Nguyeân vaät lieäu saûn xuaát 2171,05 2172,079 2177,414 Duïng cuï saûn xuaát 2,84 2,62 2,51 Nhieân lieäu - ñoäng löïc 2,4 3,0 2,9
  6. Löông nhaân vieân tröïc tieáp+ trích theo 44,1 44,1 44,8 Hoa hoàng BH 60 60 60 Phí chuyeån giao coâng ngheä 60 60 60 Toång soá 2340,5 2341,7 2347,7 Bieán phí cuûa maùy ñaïi tu Nguyeân vaät lieäu saûn xuaát 320,0 320,0 320,0 Duïng cuï saûn xuaát Nhieân lieäu - ñoäng löïc 2,4 3,0 2,9 Löông nhaân vieân tröïc tieáp+ trích theo 16,2 10,7 9,2 Hoa hoàng BH 10,0 10,0 10,0 Phí chuyeån giao coâng ngheä Toång soá 348,6 343,7 342,1 5.2 PHÂN TÍCH TRƯỜNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP 5.2.1 Các đường cầu của thị trường Theo kết quả điều tra ‘Độ chấp nhận” của khách hàng ở phần 3.3.6 “Nghiên cứu nhu cầu thực tế, kết hợp với ‘Nhu cầu tiềm năng’ đối với sản phẩm qua các năm chúng tôi xây dựng được 1 họ các đường cầu như sẽ trình bày ở đồ thị dưới đây Bảng 5.3 Nhu cầu của thị trường đối với máy tự động hóa của dự án qua các năm Nhu caàu tieàm Naêm Giaù (1000 đ) naêng ( cái ) 2700 3000 3300 Lượng mua ( cái 2004 4764 3970 2779 7940 ) 2005 5531 4609 3226 9218 2006 6275 5230 3661 10459
  7. 2007 6705 5588 3911 11175 2008 7080 5900 4130 11800 2009 7522 6269 4388 12537 2000 7931 6609 4626 13218 2101 8340 6950 4865 13900 2012 8748 7290 5103 14580 0.60 0.50 0.35 Độ chấp nhận Bảng 5.4 Nhu cầu của thị trường đối với máy đại tu của dự án qua các năm Nhu caàu tieàm Naêm Giaù (1000Ñ) naêng ( cái ) 2004 330 450 600 2005 5616 4680 1872 9360 2006 7020 5850 2340 11700 Lượng mua ( cái ) 2007 8424 7020 2808 14040 2008 10530 8775 3510 17550 2009 11466 9555 3822 19110 2000 13338 11115 4446 22230 2101 15881 13234 5294 26468 2012 18436 15363 6145 30726 0.60 0.50 0.20 Độ chấp nhận
  8. ÑOÀ THÒ ÑÖÔØNG CAÀU ÑOÁI VÔÙI M AÙY TÖÏ ÑOÄNG HOÙA 4100 Series11 3800 Series12 3500 Series13 Giaù baù n (1000 ñoà n g ) Series14 3200 Series15 2900 Series16 Series17 2600 5 6 7 8 9 10 11 12 Series18 2300 200 230 260 290 320 350 380 410 440 470 500 530 560 590 620 650 680 710 740 770 800 830 860 890 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Saûn löôïn g (caùi) Hình 5.1 Đồ thị đường cầu của máy nâng cấp tự động hóa ÑOÀ THÒ ÑÖÔØN G CAÀU ÑOÁI VÔÙI MAÙY ÑAÏI TU 700 600 DC2004 DC2005 DC2006 500 DC2007 Giaù b aù n (1000 ñoà n g) DC2008 DC2009 DC2010 DC2011 400 Seri es16 Seri es17 Seri es18 Seri es19 300 5 6 7 8 9 10 11 12 Seri es20 Seri es21 Seri es22 Seri es23 200 100 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000 12000 13000 14000 15000 16000 17000 18000 Saûn löôïn g (caùi/naêm) Hình 5.2 Đồ thị đường cầu của máy đại tu
  9. 5.2.2 Các đường Giá trị đóng góp ( GTĐG ) Theo công thức 2.6, Đường GTĐG là đường có phương trình như sau: p = (LN + C0 )/q + Cbđ (LN + C0 ): giá trị đóng góp p = GTĐG/q + Cbđ Cbđ : chi phí biến đổi đơn vị ( Bảng 5.2 ) C0 : Chi phí cố định ( Bảng 5.2 ) p: Giá bán Vì dự án có 2 sản phẩm nên không thể phân chính xác chi phí cố định cho từng sản phẩm để tính lợi nhuận. Để chọn qui mô sản xuất tối ưu chúng tôi dựa trên ‘Giá trị đóng góp’ của máy nâng cấp tự động hóa, vì đây là máy có định phí ước tính chiếm 70% tổng định phí  Trường giá trị đóng góp của máy nâng cấp tự động hóa Bảng 5.5 Giá trị đóng góp của máy tự động hóa QUI MOÂ NHOÛ GT ĐG SAÛN LÖÔÏNG ( cái ) ( 1000 đồng ) 3000 3500 4000 5000 6000 2667086 3230 3102 3007 2874 2785 3167086 3396 3245 3132 2974 2868 Giaù 3467086 3496 3331 3207 3034 2918 baùn 3967086 3663 3474 3332 3134 3002 4467086 3830 3617 3457 3234 3085 4967086 3996 3760 3582 3334 3168 QUI MOÂ TRUNG BÌNH 3000 3500 4000 5000 6000 7250 8500 2726145 3250 3121 3023 2887 2796 2718 2662 3226145 3417 3264 3148 2987 2879 2787 2721 3526145 3517 3349 3223 3047 2929 2828 2757 Giaù 4026145 3684 3492 3348 3147 3013 2897 2815 baùn 4526145 3850 3635 3473 3247 3096 2966 2874 5026145 4017 3778 3598 3347 3179 3035 2933
  10. QUI MOÂ LÔÙN 3000 3500 4000 5000 6000 7250 8500 9750 11000 2858456 3300 3164 3062 2919 2824 2742 2684 2641 2608 3358456 3467 3307 3187 3019 2907 2811 2743 2692 2653 3658456 3567 3393 3262 3079 2957 2852 2778 2723 2680 4158456 3734 3536 3387 3179 3041 2921 2837 2774 2726 4658456 3900 3679 3512 3279 3124 2990 2896 2825 2771  Trường giá trị đóng góp của máy đại tu Bảng 5.6 Giá trị đóng góp của máy đại tu QUI MOÂ TRUNG BÌNH Saûn löôïng Giaù trò ñoùng goùp ( 1000 ñ ) 4000 6000 9000 12000 15000 700000 525 467 428 408 397 850000 563 492 444 421 407 1100000 625 533 472 442 423 Giaù baùn ( 1000 ñoàng ) 1200000 650 550 483 450 430 1400000 700 583 506 467 443 1650000 763 625 533 488 460 1900000 825 667 561 508 477 Từ bảng 5.5 và 5.6 ta vẽ được các đồ thi sau:  Đồ thi trường GTĐG của máy tự động hóa với các qui mô: hình 5.3  Đồ thị trường GTĐG của máy tự động hóa với qui mô SX tối ưu: hình 5.4  Đồ thị trường GTĐG của máy đại tu với qui mô SX tối ưu: hình 5.5 5.2.3 Phân tích lựa chọn qui mô sản xuất tối ưu Phân tích đồ thị 5.3 ta thấy: các đường giá trị đóng góp có cùng mức lợi nhuận của các qui mô nằm khá gần nhau điều này được giải thích là do biến phí đơn vị của các qui mô không khác nhau nhiều. ‘Vùng bán’ là vùng gồm các ‘điểm bán’ mà tại đó các đường giá trị đóng góp của các qui mô tiếp xúc với các đường cầu của thị
  11. trường, nằm gần với sản lượng tối đa của qui mô nhỏ. Nếu chọn qui mô nhỏ là qui mô làm qui mô họat động thì sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất ( vì là qui mô có các đường GTĐG nằm thấp nhất ) và tối thiểu hóa chi phí đầu tư, tuy nhiên sự chênh lệch đó đối với qui mô trung bình là không lớn lắm, ngòai ra sản lượng bán của qui mô nằm gần sản lượng thiết kế nên trong tương lai nếu nhu cầu thị trường có đột biến tăng so với dự báo thì qui mô này không đảm bảo công suất họat động. Từ những phân tích trên chúng tôi chọn qui mô sản xuất trung bình làm qui mô họat động và kể từ những phần sau chúng tôi sẽ sử dụng các số liệu của qui mô này để phân tích dự án
  12. ÑOÀ THÒ TRÖÔØN G GIAÙ TRÒ ÑOÙN G G OÙP CUÛA MAÙY TÑH VÔÙI CAÙC QUI MOÂ SAÛN XUAÁT 4000 : Qui moâ nhoû 3800 Qui moâ trung bình Qui moâ lôùn 3600 Series1 Series2 Series3 Series4 3400 Series5 Ñieåm baùn Series6 Series7 Series8 Giaù baù n (1000 ñoà ng) 3200 Series9 Ñöôøng GTÑG Series10 Series11 3000 Series12 Series13 Series14 Series15 2800 Series16 Series17 5 6 7 8 9 10 11 12 Series18 2600 Series19 Series20 Vùùuøng baùn Series21 Series22 2400 Series23 Series24 Series25 Series26 2200 Series27 QM nhỏ QM tb QM lớn Series28 Series29 2000 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000 5500 6000 6500 7000 7500 8000 8500 9000 9500 10000 10500 11000 11500 12000 Saû n löôï ng (caù i) Hình 5.3 Tröôøng GTÑG cuûa maùy naâng caáp TÑH vôùi caùc qui moâ saûn xuaát
  13. ÑOÀ THÒ TRÖÔØN G G IAÙ TRÒ ÑOÙN G GOÙP CUÛA MAÙY TÑH VÔÙI QUI MOÂ SAÛN SUAÁT TOÁI ÖU ( QM TRUNG BÌNH ) 4100 Series4 3800 Series5 Series6 Series11 Series12 Series13 3500 Series14 Series15 Giaù baù n (1000 ñoà n g ) Series16 Series17 Series18 3200 Series1 3150 Series3 Series8 Series10 Series19 2900 Series20 Series21 Series22 Series23 5 6 7 8 9 10 12 11 Series24 2600 Series25 Series2 2300 2000 2300 2600 2900 3200 3500 3800 4100 4400 4700 5000 5300 5600 5900 6200 6500 6800 7100 7400 7700 8000 8300 8600 8900 Saû n löôï n g (caù i ) Hình 5.4 Tröôøng GTÑG cuûa maùy naâng caáp TÑH vôùi qui moâ saûn xuaát toái öu
  14. ÑOÀ THI TRÖÔØN G G IAÙ TRÒ ÑOÙN G GOÙP CUÛA MAÙY ÑAÏI TU 900 GTDG1 GTDG2 GTDG3 800 GTDG4 GTDG5 700 DC2004 DC2005 DC2006 Giaù baù n (1000 ñoà ng) 600 DC2007 DC2008 DC2009 500 500 DC2010 DC2011 Series14 400 Series15 Series16 12 Series17 300 5 6 7 8 9 10 11 Series18 Series19 Series20 200 Series21 Series22 Series23 100 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000 12000 13000 14000 15000 16000 17000 18000 Saû n löôï ng (caùi/naê m ) Hình 5.5 Tröôøng GTÑG cuûa maùy ñaïi tu vôùi qui moâ saûn xuaát toái öu
  15. 5.2.4 Giá bán và sản lượng bán  Máy tự động hóa Theo đồ thị 5.4 thì các đường giá trị đóng góp tiếp xúc với các đường cầu của các năm ở lân cận mức giá 3.150.000 đồng, các lượng bán ứng với mức giá này được trình bày ở bảng sau Bảng 5.7 Giá bán và sản lượng bán của máy nâng cấp TĐH Giaù baùn 3.150.000 đ Năm Saûn löôïng baùn (caùi/naêm) 2005 3450 2006 3950 2007 4450 2008 4800 2009 5100 2010 5650 2011 6000 2012 6200  Máy đại tu Theo đồ thị 5.5 thì các đường giá trị đóng góp tiếp xúc với các đường cầu của các năm ở lân cận mức giá 500.000 đồng, các lượng bán ứng với mức giá này được trình bày ở bảng sau Bảng 5.8 Giá bán và sản lượng bán của máy đại tu Giaù baùn 500.000 đ Năm Saûn löôïng baùn (caùi/naêm) 2005 3900 2006 4800 2007 5800
  16. 2008 7000 2009 7900 2010 9200 2011 10700 2012 12500 5.3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Từ kết quả của phần phân tích lựa chọn qui mô sản xuất ở trên chúng tôi tiến hành phân tích tài chính của dự án đối với qui mô sản xuất trung bình Phân tích tài chính là một trong những nội dung chủ yếu để ra các quyết định đầu tư. Vì phần lớn vốn đầu tư của dự án là vốn vay nên trong quá trình phân tích tài chính, dự án sẽ được xem xét trên theo quan điểm của chủ đầu tư và quan điểm của ngân hàng. Trong chương này sẽ tập trung vào các vấn đề như thu thập và phân tích các thông số tài chính cơ sở của dự án; tính doanh thu; tính chi phí; xây dựng ngân lưu tài chính và phân tích rủi ro của dự án; tác động của lạm phát lên dòng tiền của dự án. Các chỉ tiêu chủ yếu dùng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án là giá trị hiện tại ròng và suất thu lợi nội tại của dự án. 5.3.1 Thông số tài chính cơ sở Các thông số tài chính cơ sở là căn cứ để xác định các khoản lợi ích và chi phí của dự án. Tính chính xác và mức độ tin cậy của các thông sốâ này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích tài chính. 5.3.1.1 Thời gian họat động, thời kỳ phân tích, thời gian khấu hao Đây là một dự án mới nên không có cơ sở để tham khảo nên chúng tôi chọn thời gian họat động và thời kỳ phân tích là 8 năm ( bắt đầu vào năm 2005 ) dựa trên tuổi thọ thông thường các các máy móc chế tạo cơ khí . Thời gian khấu hao của các hạng mục như: thiết bị, xây lắp, lãi vay trong quá trình xây dựng… cũng được chọn bằng với thời gian này. Còn thời gian hòan vốn vay được chọn là 7 năm
  17. 5.3.1.2 Lạm phát kỳ vọng Lạm phát làm thay đổi giá trị ngân lưu của dự án thông qua sự thay đổi của các yếu tố như: khoản phải thu, khấu hao, quỹ tiền mặt, khoản phải trả, lãi vay . . . do đó để đảm bảo tính khách quan trong quá trình phân tích cần xem xét tính khả thi của dự án trong điều kiện tác động của lạm phát. Tuy nhiên, việc xác định giá trị lạm phát trong tương lai là một việc rất phức tạp do phụ thuộc vào nhiều yếu tố biến đổi khác nhau như chính sách tiền tệ của nhà nước, chính sách thuế, chính sách chi tiêu của chính phủ, độ ưa thích tiền mặt của người dân, tình hình cung cầu thực tế trên thị trường ngoại hối của Việt Nam và những diễn biến của đồng USD trên thị trường thế giới. Trong luận văn chúng tôi chọn phương pháp tiếp cận nhằm dự báo lạm phát trên thị trường trong nước như sau: Theo thời báo kinh tế Việt Nam số 2003, biến động tỷ giá hối đoái giữa VND và USD trên thị trường liên ngân hàng bình quân ef (2001\2002) bằng 3,4% và ef (2002\2003) bằng 3,2%. Chúng tôi chọn tỷ lệ lạm phát trung bình để khảo sát trong thời kỳ phân tích dự án là 3,3%, ảnh hưởng của việc sai lệch chọn tỷ lệ lạm phát đến NPV của dự án sẽ được khảo sát ở phần phân tích rủi ro bằng mô phỏng 5.3.1.3 Suất chiết khấu Qua việc tham khảo dự án của công ty chế tạo máy Phát Thành trong thời gian 3 năm gần đây, kết quả cho thấy chi phí sử dụng vốn trung bình thực của công ty hiện tại là là 10%. Chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng của dự án hiện tại là 13%/năm. Vậy có thể tính:  Lãi vay thực là: ie = (1+13%)/(1+ef)-1= 9,4%  Suất chiết khấu theo quan điểm chủ đầu tư: + Suất chiết khấu thực ( ir ): = [chi phí sử dụng vốn trung bình] = 10% + Suất chiết khấu danh nghĩa (in ): = (1+ ir)*(1+ ef)-1 = (1+10%)*(1+3,3%)-1 = 13,6%  Suất chiết khấu theo quan điểm tổng đầu tư: + Suất chiết khấu thực: WACCth = E%* ie +D%* ir = 66%*9,4% + 34%*10% = 9,6% ( Theo bảng 5.1: Tỷ lệ vốn vay trên tổng đầu tư: E= 66% → D = 34% )
  18. + Suất chiết khấu danh nghĩa: WACCdn = (1+WACCth)*(1+ef)-1= (1+9,6%)*(1+3,3%)-1= 13,2% 5.3.1.4 Tỷ lệ tăng giá  Giá nguyên vật liệu: theo khảo sát thị trường cung cấp nguyên vật liệu cơ khí và điện tử. tỷ lệ tăng giá bình quân của nguyên vật liệu cơ khí là 4%/năm và nguyên vật liệu điện tử là 3% năm  Giá bán sản phẩm: trong đề tài giá bán được xác định bằng phương pháp ‘Trường lợi nhuận’theo quan hệ cung cầu trong đó nhu cầu của sản phẩm trong các năm tiếp theo của dự án được tính theo ‘độ chấp nhận’ ở hiện tại của khách hàng. Vì vậy chúng tôi tính tóan giá bán của các năm tiếp theo bằng với năm hiện tại (không tăng giá bán) đây cũng là trường hợp xấu nhất, vì vậy tăng độ an tòan đánh giá dự án. Trong thực tế cách tính này là phù hợp vì đây là một sản phẩm mới nên nhu cầu rất nhạy cảm với giá bán  Giá động lực Bảng 5.9 Giá điện theo các năm – tỷ lệ tăng giá bình quân Ñieän 1991 199 199 199 1995 199 199 199 199 200 200 200 200 2 3 4 6 7 8 99 0 1 2 3 (ñ/K 450 450 450 450 650 650 650 650 770 770 770 847 847 wh) Toác ñoä taêng giaù bình quaân 5,7 %/naêm ( Nguồn: Sở điện lực TP. HCM ) 5.3.2 Ngân lưu tài chính Dựa vào những thông số tài chính cơ sở đã trình bày ở trên, doanh thu, chi phí, khấu hao, lãi vay, lập báo cáo thu nhập và xây dựng ngân lưu danh nghĩa và ngân lưu thực của dự án theo quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ đầu tư. 5.3.2.1 Báo cáo thu nhập của dự án Báo cáo thu nhập phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến hàng năm của dự án. Kết quả báo cáo thu nhập cho thấy lợi nhuận bình quân hàng năm
  19. trong thời phân tích là 1 tỷ VNĐ. Báo cáo thu nhập được trình bày trong bảng thông số tài chính (xem bảng 5.12) 5.3.2.2 Ngân lưu tài chính theo quan điểm tổng đầu tư ( Bảng 5.13 ) Dựa vào các báo cáo ngân lưu tài chính danh nghĩa và ngân lưu tài chính thực theo quan điểm tổng đầu tư được trình bày ở bảng thông số tài chính, căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR được tính toán để xác định tính khả thi của dự án. Theo quan điểm này, suất chiết khấu được tính theo phương pháp WACC, suất chiết khấu tối thiểu chấp nhận được (MARR thực) yêu cầu là 9,6% với tỷ lệ lạm phát dự kiến 3,3%.năm, MARR danh nghĩa yêu cầu là 13,2%. Qua phân tích, kết quả giá trị NPV của dự án lớn hơn không, đồng thời các giá trị IRR đều lớn hơn MARR nên dự án khả thi về mặt tài chính, kết quả được tóm tắt như sau: Bảng 5.10: Kết quả phân tích NPV và IRR theo quan điểm tổng đầu tư Tiêu chuẩn Danh nghĩa Thực IRR (%) 18,2% 14,7% MARR 13,2% 9,6% NPV (1000 VNĐ) 1.394.341 5.3.2 Ngân lưu tài chính theo quan điểm chủ đầu tư Kết quả phân tích theo quan điểm chủ đầu tư cho thấy với MARR thực yêu cầu là 10% và MARR danh nghĩa yêu cầu là 13,6%, NPV của dự án lớn hơn không, IRR đều lớn hơn MARR nên theo quan điểm này dự án là đáng giá, kết quả được tóm tắt theo bảng sau: Bảng 5.11: Kết quả phân tích NPV và IRR theo quan điểm chủ đầu tư Tiêu chuẩn Danh nghĩa Thực IRR (%) 21,8% 17,3% MARR 13,6% 10% NPV (triệu VNĐ) 2.163.556
  20. Theo kết quả phân tích trên, khi chủ đầu tư sử dụng vốn vay vào dự án thì hiệu quả kinh doanh càng cao, dự án đầu tư càng đáng giá.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản