LUẬN VĂN CAO HỌC - NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN THÀNH LẬP NHÀ MÁY ĐẠI TU VÀ NÂNG CẤP TỰ ĐỘNG HÓA MÁY MAY CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HCM - CHƯƠNG 6

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
172
lượt xem
61
download

LUẬN VĂN CAO HỌC - NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN THÀNH LẬP NHÀ MÁY ĐẠI TU VÀ NÂNG CẤP TỰ ĐỘNG HÓA MÁY MAY CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HCM - CHƯƠNG 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Như đã trình bày trong phần mở đầu ( Đóng góp của dự án ) có thể nói đây là một mô hình đầu tư ngòai việc đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư như đã trình bày ở phần phân tích tài chính nó còn góp phần rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí đầu tư cho các doanh nghiệp may, tạo ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp may Việt Nam mạnh dạn đầu tư máy tự động hóa với chi phí thấp. Vì vậy ở phần phân tích kinh tế này chúng tôi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN CAO HỌC - NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN THÀNH LẬP NHÀ MÁY ĐẠI TU VÀ NÂNG CẤP TỰ ĐỘNG HÓA MÁY MAY CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HCM - CHƯƠNG 6

  1. Chương VI: PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN Như đã trình bày trong phần mở đầu ( Đóng góp của dự án ) có thể nói đây là một mô hình đầu tư ngòai việc đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư như đã trình bày ở phần phân tích tài chính nó còn góp phần rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí đầu tư cho các doanh nghiệp may, tạo ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp may Việt Nam mạnh dạn đầu tư máy tự động hóa với chi phí thấp. Vì vậy ở phần phân tích kinh tế này chúng tôi không phân tích theo “Phương pháp xác định tỷ lệ sinh lời kinh tế ERR (Economic Rate of Return)” mà sẽ tiếp cận theo ‘Phương pháp xác định giá trị hàng hoá gia tăng” có nghĩa là sẽ xác định giá trị gián tiếp mang lại cho nền kinh tế khi dự án được áp dụng vào thực tế ( trường hợp có và không có dự án ). Giá trị gián tiếp lớn nhất do dự án mang lại là tiết kiệm cho các doanh nghiệp may 1 khỏan đầu tư rất lớn. Theo kết quả dự báo thì trong năm 2004 này và trong các năm tới các doanh nghiệp Việt Nam vẫn có nhu cầu đầu tư máy rất lớn nhằm đáp ứng mở rộng sản xuất cũng như thay thế các máy cũ đã không còn đảm bảo chất lượng để sử dụng. Giá đầu tư một máy may thường mới xuất xứ Trung Quốc hoặc Đài Loan vào khỏang 200USD ( khỏang 3,1 triệu đồng ) còn một máy tự động hóa là 6500USD (10,1 triệu đồng ), và giá trị thanh lý máy cũ vào khỏang 1 triệu đồng. Theo kinh nghiệm bản thân và qua tham khảo ý kiến một số chuyên gia trong ngành thì một máy JUKI của Nhật sau khi đã được đại tu thì vẫn đạt chất lượng ngang bằng với máy Trung Quốc hoặc Đài Loan nhưng ở phần phân tích dưới đây chúng tôi chọn tỷ lệ so sánh chất lượng sau khi đại tu là 70%. Theo đánh giá của các Giáo sư của khoa Dệt may Trường Đại học Bách khoa - nơi sẽ chuyển giao phần kỹ thuật cho mô hình nâng cấp tự động hóa máy may thì, thì máy may được nâng cấp tự động theo mô hình có thể đạt 70% chất lượng so với máy ngọai nhập.Từ số liệu nghiên cứu nhu cầu và những dữ kiện ở trên có thể xác định được Giá trị tiết kiệm chi chí đầu tư do dự án mang lại cho các doanh nghịệp may như sau 6.1 Lợi ích tiết kiệm đầu tư cho các doanh nghiệp may  [Lợi ích ích tiết kiệm đầu tư hiệu chỉnh của máy đại tu] = ( [chi phí đầu tư máy mới]-[giá trị thanh lý máy cũ]-[chi phí đại tu] )*70%  [Lợi ích ích tiết kiệm đầu tư hiệu chỉnh của máy tự động] = ( [giá máy mới tự động]-[giá máy mới thường]-[chi phí nâng cấp] )*70%
  2. Bảng 6.1 Lợi ích tiết kiệm chi phí đầu tư của các xí nghiệp may đối với sản phẩm máy đại tu Naêm Giaù trò/ 1maùy Ñôn vò 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Saûn löôïng maùy ñaïi tu 3900 4800 5800 7000 7900 9200 10700 12500 Chi phí ñaàu tö maùy môùi 3120 1000 ñoàng 12168000 14976000 18096000 21840000 24648000 28704000 33384000 39000000 Thanh lyù maùy cuõ 1000 1000 ñoàng 3900000 4800000 5800000 7000000 7900000 9200000 10700000 12500000 Chi phí ñaàu tö hieäu chænh do thanh lyù 2120 1000 ñoàng 8268000 10176000 12296000 14840000 16748000 19504000 22684000 26500000 Chi phí ñaïi tu 500 1000 ñoàng 1950000 2400000 2900000 3500000 3950000 4600000 5350000 6250000 Tieát kieäm ñaàu tö 1620 1000 ñoàng 6318000 7776000 9396000 11340000 12798000 14904000 17334000 20250000 Tieát kieäm ñaàu tö hieäu chænh theo chaát löôïng ( Tiết kiệm thuần ) 70% chaát löôïng 4422600 5443200 6577200 7938000 8958600 10432800 12133800 14175000 43,173,295 NPV tiết kiệm 1000 ñoàng Bảng 6.2 Lợi ích tiết kiệm chi phí của các xí nghiệp may đối với sản phẩm máy tự động hóa Naêm Giaù trò/1 maùy Ñôn vò 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Saûn löôïng maùy ñaïi tu 3450 4100 4450 4800 5100 5650 6000 6200 Maùy töï ñoäng hoùa môùi 10140 1000 ñoàng 34983000 41574000 45123000 48672000 51714000 57291000 60840000 62868000 Maùy thöôøng môùi 3120 1000 ñoàng 10764000 12792000 13884000 14976000 15912000 17628000 18720000 19344000 Cheânh leäch do tñh 7020 1000 ñoàng 24219000 28782000 31239000 33696000 35802000 39663000 42120000 43524000
  3. Chi phí naâng caáp 3150 1000 ñoàng 10867500 12915000 14017500 15120000 16065000 17797500 18900000 19530000 Tieát kieäm ñaàu tö 3870 1000 ñoàng 13351500 15867000 17221500 18576000 19737000 21865500 23220000 23994000 Hieäu chænh TKÑT ( Tiết kiệm thuần ) 70% chaát löôïng 9346050 11106900 12055050 13003200 13815900 15305850 16254000 16795800 NPV tiết kiệm 69,008,740 1000 ñoàng
  4. Ñoà thò tieát kieäm kinh teá cuûa moâ hình ñaïi tu maùy may 45000000 40000000 35000000 Series1 Chi phí đầu tư máy mới Series2 30000000 Giaù trò ( 1000 ñoàn g ) Series3 Series4 25000000 Series5 Chi phí ñaàu tö maùy môùi hieäu chænh Series6 20000000 Series7 Series8 15000000 Tieát kieäm ñaàu tö Series9 Series10 10000000 Series11 5000000 Chi phí ñaïi tu maùy hieäu chænh 0 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Naêm Hình 6.1 Đồ thị tiết kiệm kinh tế của máy đại tu của dự án Ñoà thò tieát kieäm kinh teá cuûa moâ hình naân g caáp töï ñoän g hoùa maùy may 70000000 60000000 Chi phí đầu tư máy mới Series1 50000000 Chi phí đầu tư máy mới hiệu chỉnh Series2 Giaù trò ( 1000 ñoàn g ) Series3 40000000 Series4 Series5 Tiết kiệm đầu tư Series6 30000000 Series7 Series8 Series9 20000000 Series10 Chi phí nâng cấp máy hiệu chỉnh Series11 10000000 0 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Naêm Hình 6.2 Đồ thị tiết kiệm kinh tế của máy nâng cấp tự động của dự án
  5. 6.2 Đánh giá kinh tế 6.4.1. Chi phí kinh tế: những chi phí kinh tế của dự án như chi phí cơ hội sử dụng nguyên vật liệu , thiết bị, cơ sở hạ tầng, chi sử dụng ngọai tệ để nhập khẩu nguyên vật liệu là rất nhỏ so với lợi ích kinh tế nên ở đây chúng tôi sẽ không tính tóan cụ thể 6.4.2. Lợi ích kinh tế: ngòai những lợi ích trực tiếp như nộp thuế cho nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động…dự án sẽ mang lại nhiều lợi ích khác cho xã hội như: + Tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị rất lớn như đã trình bày ở trên + Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp may nhờ có cơ hội đầu tư tự động hóa với chi phí thấp, việc tự động hóa máy móc ngòai việc làm tăng lợi nhuận do giảm giá thành sản phẩm còn góp phần tăng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may Việt Nam trên thị trường quốc tế + Dự án là nhân tố cạnh tranh về giá đối với các máy móc sản xuất tại nước ngòai mà hiện nay họ đang độc quyền về giá. Việc cạnh tranh dẫn đến việc giảm giá máy mới cũng là lợi ích kinh tế do tiết kiệm chi phí đầu tư cho các doanh nghiệp may và tiết kiệm ngọai tệ cho xã hội + Ngòai ra đây cũng là 1 trong những mô hình ứng dụng nghiên cứu khoa học kỹ thuật của nước nhà vào thực tế sản xuất. Việc trả tiền bản quyền nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho Sở khoa học công nghệ - Môi trường cũng là lợi ích kinh tế dự án đóng cho xã hội Vậy có thể kết luận rằng: chỉ xét riêng lợi ích kinh tế do việc tiết kiệm chi phí đầu tư cho các doanh nghiệp may, dự án đã tiết kiệm cho xã hội một khỏan tiền có giá trị hiện tại ròng ( NPV ) hơn một trăm tỷ đồng ( 69 tỷ + 43 tỷ ) nên dự án được xem là khả thi về kinh tế
  6. Chương VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Như kết quả đã trình bày ở phần phân tích tài chính và phân tích kinh tế. ‘Dự án thành lập xí nghiệp đại tu và nâng cấp tự động hóa máy may tại thành phố Hồ Chí Minh’ với qui mô: - Sản lượng thiất kế: Nâng cấp tự động hóa 8500 máy may công nghiệp/năm. Đại tu 15000 máy may công nghiệp/năm - Tổng vốn đầu tư cơ bản: 7.627.272.000 đồng . Trong đó: vốn vay là 5 tỷ đồng, vốn tự có: 2.6244.272.000 đồng là một dự án khả thi vừa cho Nhà đầu tư, Ngân hàng và vừa cho Xã Hội nên có thể tiến hành đưa dự án này vào thực tế họat động sản xuất và kinh doanh. Là người thực hiện nghiên cứu dự án chúng tôi có một số kiến nghị sau:  Vì đây là một mô hình mới, việc nghiên cứu nhu cầu đã được chúng tôi cố gắng thực hiện bằng phương pháp định lượng. Tuy nhiên do yếu tố tâm lý của khách hàng thường có đối với sản phẩm mới, việc e ngại về chất lượng sản phẩm là điều không tránh khỏi, nên chúng tôi đề nghị Trường Đại Học Bách Khoa TP HCM tiếp tục nghiên cứu để ngày một hòan thiện hơn chất lượng sản phẩm, các đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực may mặc như: Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, Hiệp hội Dệt may TP HCM hỗ trợ trong việc giới thiệu sản phẩm, mở những buổi hội thảo để phân tích lợi ích kinh tế do việc sử dụng sản phẩm của dự án mang lại cho các doanh nghiệp may.
  7.  Để khuyến khích một mô hình ứng dụng nghiên cứu khoa học kỹ thuật của nước nhà vào thực tế sản xuất. Doanh nghiệp kiến nghị nhà nước có sự hỗ trợ về lãi suất vay vốn, thuế và thuê đất ưu đãi đối với doanh nghiệp . TÀI LIỆU THAM KHẢO  1. Nguyễn thiện Nhân ( 1993 ). Kinh tế vi mô, Giáo trình giảng dạy Trường ĐH Bách Khoa TP HCM. 2. Nguyễn Trọng Hòai. Phân tích dữ liệu bằng phần mềm EVIEW, Giáo trình giảng dạy kinh tế Fulbright. 3. Nguyễn Văn Thuận. ( 1998 ). Quản trị tài chính, Đại học quốc gia TP.HCM, NXB Thống kê, Hà Nội 4. Phạm Phụ. ( 1996 ). Kinh tế kỹ thuật (Phân tích và lựa chọn dự án đầu tư), tập 1, xuất bản lần 2. Đại học Bách khoa TP.HCM. 5. Phí Trọng Hảo/Trần Xuân Việt.(1999). Giáo trình thiết kế nhà máy cơ khí, Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
  8. 6. David J. Luck/Ronald S. Rubin ( 1998 ). Nghiên cứu marketing ( bản dịch ), NXB Thống kê, Hà Nội 7. Pedro Bell. ( 2002 ). Phân tích kinh tế các họat động đầu tư đầu tư, NXB Văn hóa thông tin TP. HCM 8. Ramu Ramanathan. ( 2002 ). Introductory Econometrics with Application, fifth edition, NXB Harcourt College. 9. Risk analysis and simulation. (1997 ). Palisade Corporation 10. Niên giám thống kê 2000. ( 2001 ). NXB Thống kê. 11. Nghiên cứu hiện đại hóa máy dệt kim đan ngang và máy may. ( 2003 ), Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường TP. HCM 12. Tài liệu Hiệp hội Dệt May Việt Nam- ( 2001,2002,2003 ). Hiệp hội Dệt May Việt Nam Thanh lap nha may dai tu - Chuong

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản