Luận văn Cao học Quản trị doanh nghiệp - Chương 3

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
96
lượt xem
41
download

Luận văn Cao học Quản trị doanh nghiệp - Chương 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

LẬP MÔ HÌNH TAM-ECAM Phần này trình bày mô hình nghiên cứu của đề tài, được đặt tên là TAMECAM do các kiến trúc chính kết hợp từ hai mô hìnhTAM và e-CAM đã được trình bày trước đây. Các kiến trúc nội sinh là PU (Nhận thức sự hữu ích), PEU (Nhận thức tính dễ sử dụng), BI (Hành vi dự định), PB (Hành vi mua thực sự). Các kiến trúc ngoại sinh là TERMI (Thuật ngữ), SCREEN (Thiết kế giao diện), FACI (Các điều kiện thuận tiện), PRT (Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Cao học Quản trị doanh nghiệp - Chương 3

  1. CHƯƠNG III. THIẾT LẬP MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
  2. Luận văn Cao học QTDN-K12 2 Chương III:Mô hình và Giả thuyết I. LẬP MÔ HÌNH TAM-ECAM Phần này trình bày mô hình nghiên cứu của đề tài, được đặt tên là TAM- ECAM do các kiến trúc chính kết hợp từ hai mô hìnhTAM và e-CAM đã được trình bày trước đây. Các kiến trúc nội sinh là PU (Nhận thức sự hữu ích), PEU (Nhận thức tính dễ sử dụng), BI (Hành vi dự định), PB (Hành vi mua thực sự). Các kiến trúc ngoại sinh là TERMI (Thuật ngữ), SCREEN (Thiết kế giao diện), FACI (Các điều kiện thuận tiện), PRT (Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến), PRP (Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ). I.1. Lựa chọn các kiến trúc ngoại sinh Việc lựa chọn các biến ngoại sinh dựa vào nhiều nghiên cứu thực nghiệm có giá trị trước đây. Hai kiến trúc PRT (Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến) và PRP (Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ) được lấy từ mô hình e-CAM [6], hai kiến trúc này đã được thiết kế cho việc khảo sát nhận thức trong môi trường thương mại điện tử và được kiểm tra thực nghiệm theo mô hình e-CAM tại Mỹ và Hàn Quốc. Vấn đề còn lại là lựa chọn các kiến trúc ngoại sinh tác động lên PU và PEU. Để đơn giản, tôi lập bảng trình bày tất cả các kiến trúc tham khảo từ các nghiên cứu trước có liên quan đến việc chọn biến trong đề tài này. Bảng III. 1. Tóm tắt lựa chọn biến Stt Ref.1 Biến Tác động Khảo sát Kết quả Chọn 1 2 3 4 5 6 7 2 1 [16] COURSE PEU Spreadsheet S No 2 [16] COURSE PU Spreadsheet S No 3 [16] EUC EXPERIENCE PEU Spreadsheet S No 1 Theo tài liệu tham khảo 2 Ghi chú: S: significant (có ý nghĩa), NS: Not Significant (không có ý nghĩa) Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  3. Luận văn Cao học QTDN-K12 3 Chương III:Mô hình và Giả thuyết Stt Ref.1 Biến Tác động Khảo sát Kết quả Chọn 1 2 3 4 5 6 7 4 [16] EUC EXPERIENCE PU Spreadsheet S No 5 [16] TRAINING PEU Spreadsheet S No 6 [16] TRAINING PU Spreadsheet S No 7 [16] SUPPORT PEU Spreadsheet S No 8 [16] SUPPORT PU Spreadsheet S No 9 [16] COMPATIBILITY PEU Spreadsheet S No 10 [16] COMPATIBILITY PU Spreadsheet S No 11 [16] S_RATING PEU Spreadsheet S No 12 [24] RELEVANCE PEU E-library S No 13 [24] RELEVANCE PU E-library S No 14 [24] TERMINOLOGY PU E-library NS No 15 [24] SCREEN DESIGN PU E-library NS No 16 [20] COMPUTER SELF-EFFICACY PEU IS S No 17 [20] COMPUTER ANXIETY PEU IS S No 18 [20] COMPUTER PLAYFULNESS PEU IS S No 19 [20] PERCEIVED ENJOYMENT PEU IS S No 20 [20] OBJECTIVE USABILITY PEU IS S No 21 [21] SUBJECTIVE NORM PU IS S No 22 [21] IMAGE PU IS S No 23 [21] JOB RELEVANCE PU IS S No 24 [21] OUTPUT QUALITY PU IS S No 25 [21] RESULT DEMONSTRABILITY PU IS S No 26 [16] DEMOGRAPHIC PEU Spreadsheet Yes 27 [16] DEMOGRAPHIC PU Spreadsheet Yes 28 [4] EXPERIENCE WITH INTERNET PU Internet/WWW S Yes 29 [4] FACILITATING CONDITIONS PU Internet/WWW S Yes 30 [24] KNOWLEDGE OF SEARCH DOMAIN PEU E-library S Yes 31 [24] TERMINOLOGY PEU E-library S Yes 32 [24] SCREEN DESIGN PEU E-library S Yes 33 [20] FACILITATING CONDITIONS PEU IS S Yes Bảng III. 2. Giải thích lý do các biến Không được chọn (Ký hiệu Yes ở cột 7) Stt Ref. Biến Tác Giải thích động 1 2 3 4 5 1 [16] COURSE PEU Biến này mô tả khóa học áp dụng cho học viên trong 2 [16] COURSE PU khảo sát phần mềm bảng tính. Là biến nhân khẩu học có thể thay thế bằng các yếu tố nhân khảu học khác thích hợp hơn cho E-comm nên không sử dụng được Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  4. Luận văn Cao học QTDN-K12 4 Chương III:Mô hình và Giả thuyết Stt Ref. Biến Tác Giải thích động 1 2 3 4 5 trong luận văn 3 [16] EUC EXPERIENCE PEU Các items sử dụng trong biến này không phù hợp với 4 [16] EUC EXPERIENCE PU phạm vi nghiên cứu 5 [16] TRAINING PEU Việc huấn luyện chỉ thích hợp với các IS, không thích 6 [16] TRAINING PU hợp trong môi trường E-com B2C trong nghiên cứu, vì đây là môi trường ảo, chỉ có hỗ trợ chứ không có huấn luyện một cách rạch ròi 7 [16] SUPPORT PEU Theo [16], hỗ trợ gồm 2 loại: (1) hỗ trợ phát triển ứng 8 [16] SUPPORT PU dụng và (2) hỗ trợ chung bao gồm hỗ trợ của quản lý cấp cao và phân bổ nguồn lực. Các loại hỗ trợ này thường từ bên trong, không phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của thesis. Hơn nữa, việc hỗ trợ có thể đo thông qua biến Facilitang Conditions (Các điều kiện thuận tiện) trong [20] phù hợp với môi trường ảo hơn. 9 [2] COMPATIBILITY PEU Biến này chưa thấy xuất hiện trong các nghiên cứu 10 [2] COMPATIBILITY PU môi trường ảo 11 [2] S_RATING PEU Chỉ sử dụng thang đo 1 muc để đánh giá chung về một hệ thống cụ thể, không thích hợp trong môi trường thương mại điện tử 12 [24] RELEVANCE PEU Không thích hợp với đề tài do việc khảo sát không tập rung vào một trang web cụ thể nào 13 [24] RELEVANCE PU Như trên 14 [24] TERMINOLOGY PU Biến này đã được test là không liên quan đáng kể 15 [24] SCREEN DESIGN PU Biến này đã được test là không liên quan đáng kể 16 [20] COMPUTER SELF-EFFICACY PEU Do định nghĩa đã được trình bày trong [20] không phù hợp với môi trường thương mại và thang đo đã được phát triển của nó (10 items) không phù hợp với phạm vi nghiên cứu của thesis 17 [20] COMPUTER ANXIETY PEU Là sự e sợ cá nhân, thậm chí sợ hãi khi người ta đối mặt với triển vọng sử dụng computer. Điều này không liên quan với E-com B2C 18 [20] COMPUTER PLAYFULNESS PEU Là “mức độ của các nhận thức tự phát trong các tương tác microcomputer”, điều này cũng không phù hợp với e-com B2C 19 [20] PERCEIVED ENJOYMENT PEU Là thành phần điều chỉnh trong [20], ảnh hưởng qua kinh nghiệm gia tăng, chỉ nghiên cứu được bằng longitudinal, khó nghiên cứu bằng survey 20 [20] OBJECTIVE USABILITY PEU Như mục 19 21 [21] SUBJECTIVE NORM PU “Tiêu chuẩn chủ quan” này không liên quan E-com Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  5. Luận văn Cao học QTDN-K12 5 Chương III:Mô hình và Giả thuyết Stt Ref. Biến Tác Giải thích động 1 2 3 4 5 B2C 22 [21] IMAGE PU Do bác bỏ biến 21 nên biến này cũng bị bỏ theo. Xem định nghĩa chi tiết trong [21] 23 [21] JOB RELEVANCE PU Giống như RELEVANCE. Kiến trúc này chỉ định hệ thống đặc thù. 24 [21] OUTPUT QUALITY PU Hai biến này đã bị bác bỏ theo [24]. Xem chi tiết diễn 25 [21] RESULT DEMONSTRABILITY PU giải () dưới đây  Theo [24]: Các đặc tính hệ thống có khả năng ảnh hưởng trực tiếp cả PEU và PU về hệ thống thông tin. Các nghiên cứu bao gồm các biến ngoại sinh của TAM đã tìm thấy quan hệ có ý nghĩa giữa các biến hệ thống và các kiến trúc niềm tin của TAM. Tuy nhiên , các nghiên cứu này hoặc là sử dụng những biến giả (dummy variable) để trình bày IS khác nhau hay thừa nhận 1 kiến trúc toàn bộ đơn, như là nhận thức chất lượng hệ thống (perceived system quality) hay chất lượng kết quả (output quality), để thay thế cho các đặc tính hệ thống. Hoạt động đơn giản thái quá này không làm nổi bật tác động của các đặc tính hệ thống riêng biệt lên việc chấp nhận của người sử dụng. Do đó, có sự cần thiết để nhận dạng những đặc tính hệ thống đặc thù và kiểm tra các tác động riêng biệt của chúng lên cả PEU và PU về các thư viện số hóa. Quan hệ giữa các đặc tính hệ thống đa dạng và các kiến trúc niềm tin trong TAM có thể được kiểm tra thông qua kiến trúc sử dụng. Thay vì kiểm tra tính dễ sử dụng hay sự hữu ích, các nhà nghiên cứu khoa học thư viện đã tập trung vào việc sử dụng các thư viện số hóa. Việc sử dụng thì được định nghĩa như là cách thức dễ như thế nào và hiệu quả như thế nào một hệ thống computer có thể có thể được sử dụng bởi một tập hợp người sử dụng đặc thù. Hai thành phần sử dụng này có một tương đồng gần gũi với kiến trúc PEU và PU của TAM. Do đó, những định nghĩa trên đây cung cấp cho chúng tôi nền tảng để kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố đa dạng về việc sử dụng hệ thống trên các kiến trúc niềm tin của TAM. Theo các lĩnh vực yếu tố sử dụng của Lindgaard, chúng tôi đề xuất 3 đặc tính hệ thống (Relevance, Terminology, Screen design) như các thành phần xác định ngoại sinh quan trọng của TAM. Chúng đã được chọn vì chúng thường được đề cập trong lý thuyết khoa học thư viện của sự thích đáng của chúng đối với phạm vi thư viện số hóa (như là relevance, terminology, và screen design là vốn có trong các hệ thống hồi phục thông tin) và mức độ kiểm soát cấp cho những người thiết kế thư viện số hóa. Thời gian hồi đáp (response time), là một đặc tính hệ thống khác, đã không được đưa vào trong nghiên cứu Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  6. Luận văn Cao học QTDN-K12 6 Chương III:Mô hình và Giả thuyết này vì những người thiết kế thư viện số hóa có ít kiểm soát trên nó với người sử dụng nối kết đến hệ thống thông qua the Internet.  Theo [3]: Thương mại trực tuyến (như e-bay) nhờ rất nhiều vào công nghệ để hỗ trợ tiến trình kinh doanh. Khi TMĐT được tổ chức chính thông qua tương tác giữa khách hàng và các hệ thống computer; một mức tương tác cao được bảo đảm để đạt được tương tác mong đợi. Trong phạm vi này, tương tác phải làm nhiều hơn với việc học cách để tín nhiệm công nghệ của khách hàng để hành động theo điều quan tâm nhất của họ, và để hồi phục những thông tin có ý nghĩa nhất cung cấp cho các quyết định. Hubl và Murray (2002) phát hiện thấy khách hàng tin tưởng nhiều hơn vào những giới thiệu được hình thành bởi các tác nhân giới thiệu điện tử theo cách họ sẽ sử dụng những thuộc tính của sản phẩm được giới thiệu để tham khảo cho những quyết định mua hàng hiện tại hay tương lai.  Từ các lý luận trên, có thể xem E-commerce là 1 hệ thống hồi phục thông tin, do đó nhận các biến theo [24] và bỏ các biến theo [21] Bảng III. 3. Giải thích lý do các biến Được chọn (Ký hiệu Yes ở cột 7) Stt Ref. Biến Tác Giải thích động 1 2 3 4 5 26 [16] DEMOGRAPHIC PEU Biến nhân khẩu học tác động lên PU, PEU. Theo [16], 27 [16] DEMOGRAPHIC PU Demographic là một trong các biến tiền đề của Attitude (Thái độ) và đã được kiến trúc để tác động lên PU và PEU 28 [4] EXPERIENCE WITH INTERNET PU Đã được khảo sát trong môi trường WWW, có ảnh hưởng đáng kể lên PU 29 [4] FACILITATING CONDITIONS PU Biến này đã được sử dụng trong [4] và [20]. Sử dụng thang đo 5 mục. 30 [24] KNOWLEDGE OF SEARCH PEU Đã được sử dụng trong [24] cho thấy ảnh hưởng đáng DOMAIN kể lên PEU. Xem diễn giải (1) 31 [24] TERMINOLOGY PEU Được chọn theo giải thích trên 32 [24] SCREEN DESIGN PEU 33 [20] FACILITATING CONDITIONS PEU Biến này được giải thích giống mục 29 bảng này. (1) Theo [24]. Kiến thức về lĩnh vực dò tìm là một yếu tố kiểm soát bên trong khác có thể ảnh hưởng tích cực lên nhận thức tính dễ sử dụng về thư viện số hóa. Nghiên cứu về các hệ thống phục hồi thông tin chỉ ra rằng kiến thức phạm vi có thể hỗ trợ việc dò tìm một cách hữu hiệu hơn bằng cách giúp người sử dụng tách những thông tin liên quan từ những hồi Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  7. Luận văn Cao học QTDN-K12 7 Chương III:Mô hình và Giả thuyết đáp không liên quan, xúc tiến việc học những nguyên tắc dò tìm, và định hình những truy vấn chính xác hơn. Trong môi trường ảo của thư viện số hóa, không giống như môi trường vật lý nơi hỗ trợ người dùng cuối hay hỗ trợ quản lý nói chung là có sẵn, ở đây không có ai tư vấn cho người sử dụng. Với điều kiện này, kiến thức nền tảng của người sử dụng về lĩnh vực dò tìm có thể giúp hỗ trợ tương tác rất dễ dàng hơn với các thư viện số hóa. Bảng III. 4. Tóm tắt các biến ngoại sinh được chọn cho mô hình Stt Ref. Biến Tên biến mới Tác động 1 2 3 4 5 1 [16] DEMOGRAPHIC GENDER, AGE, EXPE PEU 2 [24] KNOWLEDGE OF SEARCH DOMAIN KNOWL. OF SEARCH PEU 3 [24] TERMINOLOGY TERMI PEU 4 [24] SCREEN DESIGN SCREEN PEU 5 [4,18,22] FACILITATING CONDITIONS FACI PEU 1 [16] DEMOGRAPHIC GENDER, AGE, EXPE PU 5 [4,18,22] FACILITATING CONDITIONS FACI PU 6 [4] EXPERIENCE WITH INTERNET EXPER PU Ở đây, kiến trúc KNOWLEDGE OF SEARCH DOMAIN được tích hợp vào kiến trúc FACILITATING CONDITIONS vì các tương đồng đã được chỉ ra trong mô hình UTAUT kết hợp các kiến trúc đã nghiên cứu. Đường dẫn và các mục đo của kiến trúc này cũng được hiệu chỉnh theo UTAUT [19]. I.2. Các kiến trúc chính I.2.1 Thuật ngữ (Terminology) Thuật ngữ đề cập đến từ, câu, và chữ viết tắt được sử dụng bởi hệ thống. Người sử dụng cần đệ trình các truy vấn của họ đến hệ thống thông qua các cụm từ có cấu trúc nơi mà kiến thức của thuật ngữ được sử dụng bởi hệ thống là không thể thiếu được. Nói cách khác, điều cũng quan trọng là người sử dụng hiểu các mô tả, hướng dẫn và kết quả dò tìm của hệ thống số hóa một cách rõ ràng và đúng đắn. Một vấn đề chính với thuật ngữ hệ thống thông tin là những biệt ngữ được sử dụng không thích hợp. Như đã được ghi chú bởi Talja et al., từ vựng mà người sử dụng dùng để diễn tả nhu cầu thông tin của họ thường khác với thuật ngữ của những người cung cấp thông tin. Điều khác biệt này không những làm khó khăn cho người sử dụng tương tác với hệ thống Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  8. Luận văn Cao học QTDN-K12 8 Chương III:Mô hình và Giả thuyết mà còn giảm lợi ích tiềm tàng mà hệ thống số hóa có thể cung cấp cho người sử dụng [24]. Kiến trúc này đã được kiểm tra thực nghiệm trong môi trường thư viện số hóa và cho thấy kết quả tác động tích cực đến nhận thức tính dễ sử dụng [24]. Tôi đưa kiến trúc này vào trong mô hình theo kết quả nghiên cứu từ [24], kiến trúc này tác động trực tiếp lên kiến trúc Nhận Thức Tính Dễ Sử Dụng. I.2.2 Thiết kế giao diện (Screen Design) Screen design là cách thức thông tin được trình bày trên màn hình. Nó đã được nhận biết trước đây bởi các nhà nghiên cứu hệ thống thông tin là việc thiết kế giao diện và mã trình bày thông tin của một hệ thống thông tin có thể ảnh hưởng lớn đến chiến lược dò tìm thông tin của người sử dụng và kết quả thực hiện của họ [24]. Trong các nghiên cứu về các hệ thống hồi phục thông tin, giao diện người sử dụng đã được báo cáo là quan trọng tương đương với phương tiện hồi phục (retrieval engine) trong việc ảnh hưởng thực hiện hệ thống [24]. Một thiết kế màn hình tốt có thể tạo ra 1 môi trường ảo tiện nghi mà người sử dụng có thể dễ dàng nhận biết các nhóm chức năng và những phương tiện giúp điều hướng, di chuyển tự do khắp nơi và quét các kết quả dò tìm, và làm cho việc dò tìm hữu hiệu hơn. Kiến trúc này đã được kiểm tra thực nghiệm trong môi trường thư viện số hóa và cho thấy kết quả tác động tích cực đến nhận thức tính dễ sử dụng [24]. Tôi đưa kiến trúc này vào trong mô hình theo kết quả nghiên cứu từ [24], giống như thuật ngữ, kiến trúc này cũng tác động trực tiếp lên kiến trúc Nhận Thức Tính Dễ Sử Dụng. I.2.3 Các điều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions) Các điều kiện thuận tiện được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân tin rằng cơ sở hạ tầng tổ chức và kỹ thuật tồn tại để hỗ trợ việc sử dụng hệ thống. Kiến Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  9. Luận văn Cao học QTDN-K12 9 Chương III:Mô hình và Giả thuyết trúc này được làm theo mô hình UTAUT cho phù hợp với tính thống nhất của các lý thuyết và mô hình nền tảng đã được nghiên cứu thực nghiệm trước đây. I.2.4 Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP) và Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT) Hai kiến trúc này lấy từ mô hình e-CAM, hai kiến trúc này đã được thiết kế và thực nghiệm trong môi trường thương mại điện tử tại hai quốc gia Mỹ và Hàn Quốc. Không có sửa đổi gì với hai kiến trúc này. I.2.5 Các biến nhân khẩu học (Demographic) Các kiến trúc nhân khẩu học có ảnh hưởng trung gian lên các kiến trúc chính và đã được nghiên cứu thực nghiệm theo các nghiên cứu trước đây. Các biến nhân khẩu học chủ yếu là giới tính, giáo dục, thu nhập, sắc tộc, nghề nghiệp, và thậm chí là vùng địa lý (Bellman, Lohse, & Johnson, 1999) [16]. Trong đề tài này, tôi chọn các đặc tính nhân khẩu học là Tuổi, Giới Tính, Giáo Dục, Nghề Nghiệp. Đặc tính Thu Nhập không được chọn vì lý do lấy mẫu không chính xác, do đó có thể bị chệch. Hơn nữa, theo mô hình UTAUT [19], đã chỉ nghiên cứu các đặc tính nhân khẩu học chính là Tuổi và Giới Tính từ việc tổng hợp các lý thuyết/mô hình nghiên cứu trước. Đường dẫn từ biến nhân khẩu học được kế thừa từ mô hình UTAUT. Tuy nhiên, luận văn chỉ dự định phân tích tác động trung gian của các biến nhân khẩu học trong trường hợp cỡ mẫu thu thập được phù hợp với các phân tích chéo giữa các nhóm. Trường hợp cỡ mẫu không đủ lớn để phân tích chéo giữa các nhóm [1] thì các đặc tính nhân khẩu học này được sử dụng để kiểm tra các thống kê mô tả làm nền tảng cho việc đánh giá chung và đưa ra các kiến nghị cho các nghiên cứu tương lai. I.3. Mô hình TAM-ECAM dự định Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  10. Luận văn Cao học QTDN-K12 10 Chương III:Mô hình và Giả thuyết Mô hình này có một vài thay đổi so với dự định lúc đầu, kiến trúc PB (hành vi mua thực sự) được làm theo mô hình e-CAM với 2 mục đo là Tần Số Mua Hàng Trực Tuyến và Tổng Giá Trị Hàng Mua Trực Tuyến trong vòng 6 tháng qua kể từ ngày khảo sát. Trong điều kiện của luận văn hiện tại, chúng tôi (tôi và người tổ chức khảo sát lấy mẫu tại một Công ty dịch vụ Marketing) đã không tìm ra tổng thể này nên đã chuyển qua khảo sát tổng thể có dự định mua. Với việc chuyển đổi tổng thể nghiên cứu như trên, sự thay đổi làm ảnh hưởng đến mục đo của PB (xem questionnaire trong Phụ lục 1) chỉ còn 1 mục (C.10). Sau khi khảo sát thực tế, có nhiều hồi đáp đã để trống mục đo ở kiến trúc này do trong kiến trúc BI (câu C.8 và C.9) họ đã đánh dấu vào mục 1 hoặc 2 (nghĩa là, Chắc Chắn Không Sử Dụng hoặc Không Sử Dụng tương ứng theo thứ tự). Mã hóa bằng 0 được tính thêm cho những mục hồi đáp này. Như vậy, với thang đo không phù hợp với cấu trúc của mô hình dự định nên kiến trúc PB chỉ để tham khảo và được loại bỏ khỏi phân tích. II. CÁC GIẢ THUYẾT NỀN TẢNG Theo kết quả của nghiên cứu trước đây [24], Thuật Ngữ và Thiết Kế Giao Diện có tác động dương lên nhận thức tính dể sử dụng. Giả thuyết H1 và H2 PU PRT PRP BI TERMI PEU SCREEN FACI GENDER AGE EXPE Hình III. 1. Mô hình TAM-ECAM dự định Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  11. Luận văn Cao học QTDN-K12 11 Chương III:Mô hình và Giả thuyết được phát biểu như sau: H1: Thuật Ngữ (TERMI) có tác động dương trực tiếp lên Nhận Thức Tính Dễ Sử Dụng (PEU). H2: Thiết Kế Giao Diện (SCREEN) có tác động dương trực tiếp lên Nhận Thức Tính Dễ Sử Dụng (PEU). Theo kết quả nghiên cứu của mô hình UTAUT, các điều kiện thuận tiện có ảnh hưởng trực tiếp lên việc sử dụng hệ thống thực sự. Trong điều kiện thương mại điện tử và theo mục tiêu nghiên cứu về hành vi dự định, tôi hiệu chỉnh kiến trúc FACI tác động trực tiếp lên kiến trúc BI là kiến trúc nội sinh cuối cùng của mô hình. Giả thuyết H3 được phát biểu như sau: H3: Các Điều Kiện Thuận Tiện (FACI) có tác động dương trực tiếp lên Hành Vi Dự Định (BI) Các giả thuyết kế tiếp được phát biểu thống nhất với mô hình TAM. H4: Nhận Thức Tính Dễ Sử Dụng (PEU) tác động dương lên Nhận Thức Sự Hữu Ích (PU) H5: Nhận Thức Sự Hữu Ích (PU) tác động dương lên Dự Định Hành Vi (BI) H6: Nhận Thức Tính Dễ Sử Dụng (PEU) tác động dương lên Dự Định Hành Vi (BI) Các giả thuyết sau được phát biểu thống nhất với mô hình e-CAM. H7: Nhận Thức Rủi Ro Liên Quan Đến Giao Dịch Trực Tuyến (PRT) tác động âm lên Dự Định Hành Vi (BI) H8: Nhận Thức Rủi Ro Liên Quan Đến Sản Phẩm/Dịch Vụ (PRP) tác động âm lên Dự Định Hành Vi (BI) Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  12. Luận văn Cao học QTDN-K12 12 Chương III:Mô hình và Giả thuyết H9: Nhận Thức Rủi Ro Liên Quan Đến Giao Dịch Trực Tuyến (PRT) và Nhận Thức Rủi Ro Liên Quan Đến Sản Phẩm/Dịch Vụ (PRP) tương quan dương với nhau III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU III.1. Dữ liệu nghiên cứu Tổng thể sử dụng TMĐT là không thể biết được. Số người có thẻ tín dụng cũng không thể biết do các khó khăn về bảo mật danh sách khách hàng của các tổ chức sở hữu danh sách này. Do đó, hướng khảo sát là chọn danh sách người biết về TMĐT qua danh sách theo 1 danh bạ điện thoại vùng đã có. Việc chọn người “biết” về TMĐT được thực hiện qua các câu hỏi sàng lọc trước bằng điện thoại, sau đó sàng lọc lại bằng một số câu hỏi chính thức khi phỏng vấn trực tiếp. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp là 111 mẫu với nhiều trình độ học vấn, nghề nghiệp, độ tuổi khác nhau. Đối tượng sinh viên được khống chế dưới 4% tổng số mẫu thu thập được. III.2. Thủ tục thu thập dữ liệu Dữ liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp thông qua questionnaire. Người hồi đáp được sàng lọc bằng một số câu hỏi trực tiếp ghi trong bảng questionnaire, những người hồi đáp không đáp ứng mục tiêu sẽ không được tiếp tục phỏng vấn. Bảng questionnaire đã được pilot trước với 8 người để đảm bảo tính giá trị nội dung. Bảng questionnaire hoàn chỉnh sau khi đã pilot được sử dụng cho việc thu thập dữ liệu. Việc phỏng vấn đã được tổ chức trong khoảng nửa tháng. Để đảm bảo giá trị của những mục được phỏng vấn, đã thực hiện kiểm tra qua điện thoại hoặc kiểm tra tại nhà người hồi đáp hoặc kiểm tra gián tiếp tại văn phòng sau khi phỏng vấn viên thực hiện xong questionnaire. Việc kiểm tra tại nhà người hồi Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  13. Luận văn Cao học QTDN-K12 13 Chương III:Mô hình và Giả thuyết đáp đã được thực hiện với giám sát viên. Trung bình tốn khoảng 20 phút để phỏng vấn viên thực hiện phỏng vấn xong một bảng questionnaire. III.3. Các đo lường  TERMI : sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 3 mục đo, các mục đo lấy từ nghiên cứu thực nghiệm về khác biệt các nhân và đặc tính hệ thống do WEIYIN HONG, JAMES Y.L. THONG, WAI-MAN WONG, và KAR-YAN TAM thực hiện [24].  SCREEN : sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 2 mục đo, các mục đo có nguồn gốc giống như TERMI.  FACI : sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 3 mục đo, các mục đo lấy từ nghiên cứu tổng hợp các mô hình thành 1 mô hình duy nhất UTAUT [19]. Các mục đo này đã được hiệu chỉnh lại cho phù hợp với môi trường thương mại điện tử.  PEU : sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 4 mục đo, các mục đo này có nguồn gốc từ nghiên cứu mô hình e-CAM [6].  PU : tương tự PEU.  BI : sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 2 mục đo, mục đo thứ nhất lấy từ mô hình UTAUT [19] và mục đo thứ hai lấy từ nghiên cứu thực nghiệm của Paul J. Hu, Patrick Y.K. Chau, Olivia R. Liu Sheng, Kar Yan Tam về việc kiểm tra mô hình TAM trong việc điều trị qua mạng [12].  PRT : sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 4 mục đo, các mục đo này lấy từ mô hình e-CAM [6].  PRP : sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 5 mục đo, các mục đo này lấy từ mô hình e-CAM [6]. Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  14. Luận văn Cao học QTDN-K12 14 Chương III:Mô hình và Giả thuyết  AGE : ghi nhận tuổi thực sự, sau đó sắp xếp lại dữ liệu theo thang đo khoảng.  EXPE : kinh nghiệm sử dụng Internet được đo bằng thang đo khoảng, các khoảng chia được tính theo thang đo trong mô hình e- CAM [6]  CAREER : thang đo chỉ danh, ghi nhận nghề nghiệp, sau đó sắp xếp lại theo từng nhóm nghề. Tổng cộng có 10 nhóm nghề được báo cáo. Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
  15. Luận văn Cao học QTDN-K12 15 Chương III:Mô hình và Giả thuyết Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 - tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản