Luận văn - Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam

Chia sẻ: Nguyenthi Mai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:59

0
94
lượt xem
42
download

Luận văn - Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn - cổ phần hoá dnnn ở việt nam', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn - Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam

  1. Luận văn Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam
  2. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp Mục lục Trang 1 Lời nói đầu 3 Phần thứ nhất:Lý luận chung về cổ phần hoá và sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá ở Việt Nam I. Lý luận chung về cổ phần hoá các DNNN ở Việt Nam và công ty 3 Cổ phần 1 .1. Khái niệm của Cổ phần hoá và của công ty Cổ p hần 1 .2. đặc điểm của Cổ phần hoá và công ty Cổ phần 1 .3. Nội dung của Cổ phần hoá và của công ty Cổ phần 1 .4. Tổ chức quản lý của công ty Cổ phần 1 .5. Những thuận lợi và khó kkhăn của công ty Cổ phần II. Tính tất yếu của việc thực hiện Cổ ph ần hoá doanh nghiệp Nhà nước ở Việt nam 2 .1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nư ớc ở Việt nam h iện nay 2 .2. Những ưu điểm của Cổ phần hoá và sự cần thiết phải Cổ phần hoá 2 .3. Mục tiêu của Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nư ớc Phần thứ hai: Thực trạng của quá trình cổ phần hoá - những kết 8 q uả ban đầu và những khó khăn cần tháo gỡ I. Chủ trương của Chính phủ trong tiến trình thực hiện cổ phần hoá 8 doanh nghiệp Nh à nước trong những năm vừa qua 1 .1. Giai đo ạn thí điểm ( 1992- 1995 ) 1 .2. Giai đo ạn mở rộng Cổ phần hoá ( từ tháng 5 -1996 đ ến 6-1998 ) 1 .3. Giai đo ạn đẩy mạnh Cổ phần hoá ( từ tháng 6- 1998 ) II. Thực trạng của quá trình Cổ phần doanh nghiệp Nh à nước từ năm 10 1992 đến nay 2 .1. Một số thành công của công tác Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 2 .2. Đánh giá nh ững kết quả đạt được của Cổ phần III. Những nguyên nhân chậm trễ trong việc Cổ phần hoá và nh ững khó khăn cần được tháo gỡ 3 .1. Những nguyên nhân 3 .1.1. Những vướng mắc về pháp luật và cơ chế chính sách 13 3 .1.2. Những nguyên nhân có nguồn gốc từ phía TW và chính quyền các cấp 3 .1.3. Những nguyên nhân về tốc độ Cổ phần hoá 3 .1.4. Những nguyên nhân từ phía doanh nghiệp 3 .1.5. Những nguyên nhân về mặt tài chính và tư tưởng 3 .1.6. So ạn thảo phương án kinh doanh và điều lệ công ty Cổ phần 3 .1.7. Những nguyên nhân khác 3 .2. Đánh giá các nguyên nhân trên 16 Phần thứ ba: Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước I. Xu hướng phát triển của các công ty Cổ ph ần hiện nay trên thế giới 16 II. Phương hướng cho tiến trình Cổ phần hoá doanh nghiệp Nh à nước ở Việt nam trong thời gian tới 1
  3. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp III. Một số giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh tiến trình Cổ phần hoá doanh nghiệp Nh à nước ở Việt nam 3 .1. Hoàn thiện việc xác định giá trị doanh nghiệp khi tiến h ành cổ phần hoá và giải quyết những tồn đọng về mặt tài chính 3 .2. Hoàn thiện chính sách ưu đãi đối với người lao động trong doanh n ghiệp cổ phần hoá 3 .3. Đổii mới tổ chức chỉ đạo Cổ phần hoá trong doanh nghiệp Nhà nước 3 .4. Tạo môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho tổ chức và hoạt 17 động của công ty cổ phần IV. Một số kiến nghị 19 21 K ết luận 22 Tài liệu tham khảo 2
  4. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp Lời nói đầu C ông cu ộc đổi mới m à Đ ảng v à Nhà nư ớc ta đ ã đ ề ra từ Đại h ội Đảng to àn qu ốc lần thứ V I (1986) đ ã và đ ang di ễn ra tốt đẹp. T rong công cu ộc đổi mới n ày, v ấn đề phát triển một nền Kinh tế t h ị tr ư ờng với sự tham gia của nhiều th ành ph ần kinh tế theo định h ư ớng x ã h ội chủ nghĩa trong đó kinh tế Nh à nư ớc đ óng vai tr ò c h ủ đạo l à m ột mục ti êu h ết sức qua n trọng. Thực tế cho thấy, qua h ơn 16 năm phát tri ển kinh tế theo đ ư ờng lối n ày, n ền kinh tế n ư ớc ta đ ã b ư ớc đầu thu đ ư ợc nhiều th ành t ựu rất đáng khích lệ, m ang d ấu hiệu của m ột nền kinh tế thị tr ư ờng . T uy n hiên, n ền k inh t ế thị tr ư ờng của chúng ta vẫn c òn là m ột nền kinh tế th ị t rư ờng ở dạng s ơ khai và trư ớc mắt c òn ph ải đối mặt với rất nhiều k hó khăn và th ử thách. M ột trong những khó khăn, bất ổn m à chúng ta c ần phải nói t ới đó l à s ự yếu kém của khu vực ki nh t ế Nh à nư ớc nói chung, m à n ói riêng là là h ệ thống các doanh nghiệp Nh à nư ớc. C ó th ể nói trong điều kiệ n c ơ ch ế quản lý thay đổi, khi hiệu q u ả sản xuất kinh doanh trở th ành y ếu tố sống c òn c ủa mỗi doanh n ghi ệp th ì các doanh nghi ệp thuộc khu vực kinh tế N hà nư ớc đ ã t h ực sự bộc lộ những yếu kém của m ình nh ư: công ngh ệ lạc hậ u, t ài s ản manh mún, c ơ ch ế quản lý cứ ng nhắc, tr ình đ ộ quản lý thấp k ém, tinh th ần ng ư ời lao động sa sút.... Nói chung phần lớn các d oanh nghi ệp Nh à nư ớc đều lâm v ào tình tr ạng khủng h o ảng, tr ì t r ệ, l àm ăn c ầm chừng. N h ận thức đ ư ợc điều đó, trong những năm qua Đảng v à Nhà n ư ớc ta đ ã có nhi ều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động c ủa Khu vực kinh tế Nh à nư ớc nh ư: c ổ phần hoá một bộ phận d oanh nghi ệp Nh à nư ớc, sắp xếp lại các doan h nghi ệp Nh à nư ớc, b án khoán, cho thuê, hay gi ải thể cá c doanh nghiệp l àm ăn không h i ệu quả... trong đó cổ phần hoá đ ư ợc coi l à gi ải pháp h àng đ ầu, c ó kh ả năng mang lại lợi ích h ài hoà cho Nhà nư ớc cũng nh ư cho n hi ều bộ phận x ã h ội khác. H ơn n ữa, theo kin h nghi ệm của một số n ư ớc phát triển, việc c ổ phần hoá đ ã đ em l ại những lợi ích to lớn cho nề n kinh tế - x ã h ội , bởi nó gắn liền trách nhiệm với lợi ích của những chủ thể k inh t ế, l àm cho h ọ cần c ù hơn, năng đ ộng, sáng tạo h ơn, có trách n hi ệm h ơn v ới công v i ệc kinh doanh của m ình. T ừ đó hiệu quả k inh t ế - x ã h ội đ ư ợc nâng cao r õ r ệt. Đ ứng tr ư ớc xu thế to àn c ầu hoá diễn ra ng ày càng m ạnh mẽ n hư hi ện nay, đ òi h ỏi V iệt nam phải có những chuyển biến mạnh m ẽ cả về kinh tế v à chính tr ị , nh ư v ậy sẽ chủ động tron g v ấn đ ề 3
  5. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp h ội nhập v à quan h ệ quốc tế với các n ư ớc trong khu vực v à trên t h ế giới. C hính vì v ậy việc nghi ên c ứu về cổ phần hoá trong thời điểm h i ện nay tuy không phải l à m ới mẻ nh ưng l ại rất cần thiết. Thông q ua vi ệc t ìm hi ều nội dung của chính sách cổ phần h oá và các v ấn đ ề có li ên quan, chúng ta s ẽ có những đánh giá khách quan h ơn v ề h i ệu quả cũng nh ư nh ững khó khăn hạn chế của cổ phần hoá, từ đ ó có th ể đ ưa ra m ột số giải pháp nhằm tháo gỡ những hạn chế đó. V ới lý do tr ên, m ặc d ù trình đ ộ bản thân c òn nhi ều hạn chế , n hưng tôi xin m ạnh dạn đ ưa ra m ột số quan điểm nghi ên c ứu, s ưu t ầm về vấn đề n ày. N ghiên c ứu vấn đề cổ phần hoá, chuy ên đ ề tốt nghiệp của tôi đ ư ợc chia l àm 3 ph ần chính nh ư sau:  P h ần thứ nhất: L ý lu ận chung về cổ phần hoá v à s ự cần t hi ết phả i ti ến h ành c ổ phần hoá ở Việt Nam.  P h ần t h ứ hai: T h ực trạng cổ phần hoá - N h ững kết quả tích c ực v à nh ững khó khăn cần tháo gỡ.  P h ần thứ ba: M ột số giải pháp nhằm thúc đẩy cổ phần hoá d oanh nghi ệp Nh à nư ớc ở Việt nam T rong khuôn kh ổ b ài vi ết có hạn, n ên k hông tránh kh ỏi sa i sót . T ôi r ất mong nhậ n đ ư ợc sự chỉ bảo, h ư ớng dẫn của các thầy cô g iáo, đ ể b ài vi ết của tôi đ ư ợc ho àn thi ện h ơn. X in chân thành cám ơn s ự h ư ớng dẫn, giúp đỡ tận t ình c ủa t h ầy giáo Ngyễn Cảnh Hoan - T rư ởng khoa QLKT, v à các th ầy cô t rong khoa qu ản lý của H ọc Viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 4
  6. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp Phần thứ nhất Lý luận chung về cổ phần hoá và sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá ở Việt Nam I. Những vấn đề lý luận về Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và công ty Cổ phần 1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty Cổ phần 1.1.1. Quan niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước: Cho đến nay, trong nền kinh tế thị trường , vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là không thể phủ nhận. Khi nền kinh tế thị trường phát triển kéo theo hạn chế là sự cạnh tranh khốc liệt và bất bình về mặt xã hội tăng lên . Để giảm bớt và kìm hãm những hạn chế trên, đồng thời thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước sử dụng một công cụ hữu hiệu là bộ phận kinh tế Nhà nước, mà trung tâm là các doanh nghiệp Nhà nước. N hưng việc lạm dụng quá mức sự can thiệp của khu vực kinh tế Nhà nước sẽ kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Từ đó vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để vừa phát triển kinh tế, vừa phát triển x ã hội đồng thời vai trò quản lý của Nhà nước vẫn được giữ vững. Một hiện tượng kinh tế nổi bật trên toàn thế giới trong những năm 1980 là sự chuyển đổi sở hữu Nhà nước : Chỉ tính từ năm 1984 đễn năm 1991, trên toàn thế giới đ ã có trên 250 tỷ USD tài sản Nhà nước được đem bán. Chỉ riêng năn 1991 chiếm khoảng 50 tỷ USD. Đến nay đã có hàng trăm nước phát triển trên thể giới ( cho dù có tư tưởng chính trị khác nhau ) đều xây dựng và thực hiện cổ phần hoá một cách tích cực. Do đó, hơn một thập kỷ qua, việc cổ phần hoá được coi như là một giải pháp hữu hiệu để khắc phục sự yếu kém trong kinh doanh của bộ phận doanh nghiệp Nhà nước. Vậy cổ phần hoá là gì, vai trò, đặc điểm của nó ra sao, mà nhiều nước trên thế giới sử dụng nó trong công tác quản lý kinh tế như vậy? Theo tài liệu của hầu hết các học giả nước ngoài thì việc xem xét vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đều đặt nó trong một quá trình rộng lớn hơn đó là quá trình Tư nhân hoá. Tư nhân hoá theo như định nghĩa của Liên 5
  7. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp H ợp Quốc là sự biến đổi tương quan giũa Nhà nước và thị trường trong đời sống kinh tế của một nước ưu tiên thị trường. Theo cách hiểu này thì toàn bộ các chính sách, thể chế, luật lệ nhằm khuyến khích, mở rộng, phát triển khu vực kinh tế tư nhân hay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, giảm bớt quyền sở hữu và sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào các hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh tế tế cơ sở, giành cho thị trường vai trò điều tiết ho ạt động sản xuất kinh doanh đáng kể thông qua tự do hoá giá cả, tự do lựa chọn đối tác và nghành nghề kinh doanh. X ét v ề mặt h ình th ức, th ì c ổ phần hoá doanh nghiệp Nh à n ư ớc l à vi ệc Nh à nư ớc bán một phần hay to àn b ộ giá trị t ài s ản c ủa m ình cho các cá nhân hay t ổ chức kinh tế trong hoặc ngo ài n ư ớc, hoặc bán trực tiếp cho cán bộ, công nhân của chính d oanh n ghi ệp Nh à nư ớc thông qua đấu thầu công khai , ha y thông qua thị t rư ờng chứng khoán để h ình thành lên các Công ty TN HH hay C ông ty C ổ phần N hư v ậy cổ phần hoá chính l à phương th ức thực hiện x ã h ội h oá s ở hữu – c huy ển h ình th ức kinh doanh từ một chủ s ở hữu l à d oanh nghi ệp Nh à nư ớc th ành công ty C ổ phần với nhiều chủ sở h ữu để tạo ra một mô h ình doanh nghi ệp ph ù h ợp với nền kinh tế t h ị tr ư ờng v à đáp ứ ng đ ư ợc nhu cầu của kinh doanh hiện đại. 1 .1.2. Khái ni ệm: T ừ quan niệm tr ên, k ết hợp với điều kiện c ụ thể ở n ư ớc ta, có t h ể đ ưa ra khái ni ệm c ổ phần hoá doanh nghiệp N h à nư ớc l à v i ệc chuyển doanh nghiệp m à ch ủ sở hữu l à Nhà nư ớc (doanh n ghi ệp đ ơn s ở hữu) th ành công ty c ổ phần (doanh nghiệp đa sở h ữu) , chuyển doanh nghiệp từ chỗ hoạt động theo Luật doan h n ghi ệp Nh à nư ớc sang hoạt động theo các quy định về công ty c ổ phần trong Luật Doanh nghiệp. 6
  8. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp T ừ nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp h ành TW Đ ảng khoá V II (6/1992), tiếp theo đó là quy ết định số 2 02/CT(6/1992) c ủa Chủ tịch Hội đồng Bộ tr ư ởng (nay l à Th ủ t ư ớng Chính phủ), rồi tới các nghị định số 28/CP(7/5/1996), 2 5/CP(23/7/1997) và ngh ị định 44/CP(29/6/1998), cổ phần hoá l uôn đư ợc Đảng v à Nhà nư ớc xác định l à vi ệc chuyển các doanh n ghi ệp Nh à nư ớc th ành các Công ty c ổ phần nhằm thực hiện các m ục ti êu: C huy ển một phần sở hữu Nh à nư ớc sang sở hữu hỗn hợp  H uy đ ộng vốn của to àn xã h ội  T ạo điều kiện để ng ư ời lao động trở th ành ngư ời chủ thực  s ự trong doanh nghiệp T hay đ ổi ph ương th ức quản lý trong doanh nghiệp  N hư v ậy có thể thấy: so với các n ư ớc đ ã và đ ang ti ến h ành C ổ phần hoá tr ên th ế giới, th ì ở n ư ớc ta, chủ tr ương C ổ phần hoá d oanh nghi ệp Nh à nư ớc lại xuất phát từ đ ư ờng lối kinh tế v à đ ặc đ i ểm kinh tế x ã h ội trong giai đoạn hiện nay: chúng ta đang bố trí l ại c ơ c ấu kinh tế v à chuy ển đổi c ơ ch ế quả n lý cho phù h ợp với n ền kinh tế h àng hoá nhi ều th ành ph ần, vận h ành theo cơ ch ế thị t rư ờng có sự quản của N h à nư ớc. Đó l à đ ặc điểm lớn nhất chi p h ối, quyết định mục đích nội dung v à phương th ức Cổ phần hoá d oanh nghi ệp Nh à nư ớc . V ì v ậy về thực chất Cổ p h ần hoá ở n ư ớc t a là nh ằm sắp xếp lại doanh nghiệp Nh à nư ớc cho hợp lý v à hi ệu q u ả, c òn vi ệc chuyển đổi sở hữu của Nh à nư ớc th ành s ở hữu của c ác c ổ đông trong công ty cổ phần chỉ l à m ột trong những ph ương t i ện quan trọng để thực hiện mục đích tr ên. 1 .2. Đ ặc điểm của Cổ phần hoá v à c ủa công ty Cổ phần 1 .2.1. Đ ặc điểm của cổ phần hoá 7
  9. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp C húng ta đ ều biết rằ ng cái cốt l õi c ủa quá tr ình C ổ phần hoá l à v ấn đề sở hữu v à quy ền sở hữu. C òn C ổ phần hoá doanh nghiệp N hà nư ớc l à chuy ển đổi sở hữ u trong doanh nghiệ p Nhà nư ớc. Sở h ữu theo quan niệm của chủ nghĩa Mác l à quan h ệ giữa lao động v ới những điều kiện khách quan của lao động, đây l à m ột phạm tr ù c ơ b ản bao tr ùm c ủa quan hệ sản xuất , nó phản ánh lao động tổng t h ể của con ng ư ời v à nh ững mối quan hệ của họ tr ong vi ệc chiếm h ữu những điều kiện khách quan phục vụ cho l ơ ị ích của con n gư ời v à s ự phát triển x ã h ội. T hông qua vi ệc phân tíc h mối quan hệ bản chất của sở hữu ta t h ấy hiện r õ hai n ội dung c ơ b ản của sở hữu l à : s ở hữu x ã h ội v à c hi ếm hữu t ư nhân . T rong đó s ở hữ u x ã h ội d ùng đ ể chỉ quan hệ l ao đ ộng trừu t ư ợng với to àn b ộ các điều kiện khách quan trực t i ếp của lao động. G iữa sở hữu x ã h ội v à chi ếm hữu t ư nhân có m ối quan hệ biện chứng, vừa thống nhất vừa tách biệt. Sở hữu x ã h ội có h ình thái v ận độ ng là giá tr ị m à s ự biểu hiện của nó chủ y ếu d ư ới h ình th ức tiền tệ, c òn chi ếm hữu ta nhân luôn đ ư ợc thực h i ện d ư ới dạng hoạt động cụ thể , có ích trong hệ thống phân công l ao đ ộng x ã h ội m à s ản phẩm của nó thể hiện d ư ới dạng một h àng h oá hay m ột loại dịc h v ụ nhất định . Hệ quả của sự thống nhất v à t ách r ời giữa sở hữu x ã h ội v à chi ếm hữu t ư nhân d ẫn đến sự phân b i ệt giữa quyền sở hữu v à quy ền sử dụng t ài s ản x ã h ội . Ng ư ời c ó quy ền sở hữu sẽ nắm quyền chi phối giá trị , nhằm mục đích t ìm ki ếm một giá t r ị cao h ơn c òn ng ư ời có quyền sử dụng l à ngư ời t r ực tiép thực hiện một hoạt động kinh tế cụ thể n ào đó đ ể tạo ra g iá tr ị, đó l à phương ti ện để tăng giá trị . mối quan hệ của chúng c ó th ể hiể u l à m ối quan hệ giữa mục đích v à phương ti ện. Chính s ự tách biệt c ủa sở hữu x ã h ội v à chi ếm hữu x ã h ội đ ã t ạo ra các t ầng lớp ng ư ời trong x ã h ội . 8
  10. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp V i ệc vạch ra tính chất của sở hữu l à m ột việc vô c ùng quan t r ọng để hiểu đ ư ợc sự vận động của nó trong nền kinh tế thị t rư ờng. Sự tách biệt giữa hai mặt của sở hữu l à m ột q uá trình l ịch s ử góp phần cho sự ra đời, sự phát triển của thị tr ư ờng chứng k hoán và c ủa công ty Cổ phần . 1 .2.2. Đ ặc điểm của công ty cổ phần - X ét v ề mặt pháp lý : công ty Cổ phần l à m ột tổ chức kinh d oanh có tư cách pháp nhân đ ộc lập, đ ư ợc h ư ởng quy c h ế pháp lý c ủa N h à nư ớc, có t ư cách bên nguyê n đ ể kiện các pháp nhân khác đ ồng thời cũng có thể bị các pháp nhân khác kiện. Công ty Cổ p h ần có vốn kinh doanh do nhiều ng ư ời đóng góp d ư ới h ình th ức c ổ phần. Các cổ đông trong công ty chỉ phải chịu trách nh i ệm về c ác kho ản nợ của công ty trong phạm vị vốn góp của m ình cho c ông ty ch ứ không chịu trách nhiệm vô hạn nh ư h ình th ức kinh d oanh m ột chủ hay h ình th ức kinh doanh chung vốn. Nhờ đó m à k h ả năng thu hút vốn đầu t ư và kh ả năng mạo hiểm cao h ơn. Công t y C ổ phần l à m ột h ình thái pháp lý g ần nh ho àn h ảo trong việc h uy đ ộng những l ư ợng vốn lớn tro ng x ã h ội. Mệnh giá của cổ p hi ếu trong công ty Cổ phần th ư òng đ ư ợc định giá thấp để có thể h uy đ ộng, khai thác ngay cả số tiền tiết kiệm nhỏ nhất trong công c húng. - X ét v ề mặt huy động vốn : th ì công ty C ổ phần giải quyế t h ết sức th ành công vì nó t ạo điều kiện cho những cá nhân với số t i ền nhỏ cũng có c ơ h ội đầu t ư có l ợi v à an toàn, b ởi v ì: Vi ệc mua c ổ phiếu không những đem lại cho cổ đông lợi tức cổ phần , m à c òn h ứa hẹn mang đến cho họ một khoản thu nhập “ngầm” nhờ sự t ăng giá tr ị của cổ phiếu khi công ty l àm ăn có hi ệu quả. Mặt khác c ác c ổ đông có quyền tham gia quản lý công ty theo điều lệ của c ông ty C ổ phần v à đư ợc pháp luật bảo đảm. Điều lợi nữa l à các 9
  11. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp c ổ đ ông đư ợc h ư ởng ư u đ ãi trong vi ệc mua những cổ phiếu mới p hát hành c ủa công ty tr ư ớc khi c ông ty đem bán rộng r ãi cho c ông chúng. M ột đặc điểm về vốn của công ty Cổ phần nữa l à s ự linh h o ạt trong việc chuyển nh ư ợng, mua bán những cổ phiếu tự do. N hư v ậy sẽ c h ẳng khó khăn g ì cho nh ững ng ư ời muốn rút vốn kinh d oanh hay mu ốn tham gia kinh doanh th êm trong công ty C ổ phần. N gh ĩa l à vi ệc chuyển từ sở hữu n ày sang s ở hữu khác diễn ra rất m au l ẹ m à gu ồng máy của công ty vẫn có thể hoạt động b ình t hư ờng. Cổ tức c ủ a công ty C ổ phần không những l à m ối quan t âm c ủa các cổ đông trong công ty Cổ phần, m à còn có tác đ ộng r ất lớn đến giá trị giao dịch cổ phiếu của Thị tr ư ờng chứng khoán b ởi tâm lý những ng ư ời góp vốn cổ phần th ư ờng muốn thu đ ư ợc l ợi tức cổ phần cao h ơn l ã i su ất tr ên th ị tr ư ờng vốn. - X ét v ề mặt sở hữu: công ty Cổ phần có nhiều chủ sở hữu, c h ủ sở hữu của công ty Cổ phần l à các c ổ đông , song phần lớn c ác c ổ đông của công ty Cổ phần không tham gia v ào qu ản lý công t y mà giao quy ền điều h ành và qu ản lý công t y cho m ột bộ phận n h ỏ đó l à H ội đồng quản trị . Các chủ sở hữu khác chỉ thực hiện q uy ền sở hữu của m ình trên ph ương di ện thu lợi tức cổ phần thông q ua ho ạt động kinh doanh của công ty; tham gia Đại hội đồng cổ đ ông, quy ết định những vấn đề có tính chiế n l ư ợc của công ty nh ư t hông qua đi ều lệ, ph ương án xây d ựng công ty, quyết toán t ài c hính, gi ải thể, bầu cử v à ứ ng cử v ào b ộ máy l ãnh đ ạo của công t y. 1 .3. N ội dung của cổ phần hoá: V ới mục ti êu như : - C huy ển một phần sở hữu Nh à nư ớc sang sở hữu hỗn hợp - H uy đ ộng vốn của to àn xã h ội 10
  12. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp - T ạo điều kiện để ng ư ời lao động trở th ành ngư ời chủ thực sự t rong doanh nghi ệp - T hay đ ổi ph ương th ức quản lý trong doanh nghiệp T hì ti ến tr ình C ổ phần hoá đ ã dành đ ư ợc sự quan tâm đặc biệt c ủa Đảng, Chính phủ, các ban ng ành v à chính quy ền địa ph ương. T rong su ốt h ơn 10 năm th ực hiện, nhiều văn bản pháp qui quy đ ịnh chi tiết nội dung cổ phần hoá doanh nghiệp Nh à nư ớc đ ã đ ư ợc ban h ành nh ằm đ ưa công tác C ổ phần hoá ph ù h ợp với từng g iai đo ạn. Đ ặc biệt Nghị định 44/CP(29/6/1998) c ủa Chính phủ q uy đ ịnh chi tiết nội dung Cổ phần hoá bao gồm: đối t ư ợng cổ p h ần hoá, h ình th ức cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp, đ ối t ư ợng mua cổ phần v à phân tích đánh giá th ực trạng doanh n ghi ệp. 1 .3.1. V ề đối t ư ợng cổ phần hoá: X u ất phát từ thể c h ế chính trị, lịch sử, để ph ù h ợp với ho àn c ảnh v à đi ều kiện kinh tế n ư ớc ta, đối t ư ợng thực hiện cổ phần h oá là nh ững doanh nghiệp Nh à nư ớc hội tụ đủ 3 điều kiện : c ó q uy mô v ừa v à nh ỏ ; không thuộc diện Nh à nư ớc giữ 100% vốn đ ầu t ư ; có phương án kin h doanh hi ệu quả hoặc tuy tr ư ớc mắt có k hó khăn nhưng tri ền vọng tốt. T rong 3 đi ều kiện n ày, đi ều kiện thứ 2 ( doanh nghiệp không t hu ộc diện N h à nư ớc giữ 100% vốn đầu t ư ) đư ợc coi l à quan t r ọng nhấ t bởi những doanh nghiệp Nh à nư ớc giữ 100% vốn đầu t ư là c ông c ụ điều tiế t vĩ mô của Nh à nư ớc , l à đ òn b ẩy kinh tế, đ ảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, theo đúng định h ư ớng X H CN. 1 .3.2.V ề lựa chọn h ình th ức tiến h ành C ổ phần hóa: T heo quy đ ịnh th ì có 4 hình th ức C ổ phần hoá, Ban cổ phần h oá s ẽ lựa chọn m ột h ình th ức ph ù h ợp với điều kiện cụ thể của 11
  13. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp doanh nghi ệp v à ngư ời lao động. Các h ình th ức đó l à: g i ữ nguy ên g iá tr ị thuộc vốn Nh à nư ớc hiện có tại doanh nghiệp, phát h ành c ổ phiếu thu hút th êm v ốn để phát triển doanh nghiệp ; bán m ột p h ần giá trị thuộc v ốn Nh à nư ớc hiện có tại doanh nghiệp ; tách m ột bộ phận của doanh nghiệp để cổ phần hoá ; bán to àn b ộ giá t r ị hiện có thuộc vốn Nh à nư ớc tại doanh nghiệp để chuyển th ành c ông ty c ổ phần. 1 .3.3. Trên cơ s ở đ ã l ựa chọn h ình th ức Cổ phần hoá, khâu tiếp t heo đ ó là xác đ ịnh giá trị doanh nghiệp: Đ ây là m ột khâu quan trọng v à thư ờng chiếm nhiều thời gian, c ông s ức nhất trong quá tr ình C ổ phần hoá. Có 2 nguy ên t ắc xác đ ịnh giá trị doanh nghiệp đ ư ợc đ ưa ra, đó là: G iá tr ị thực tế l à giá toàn b ộ t ài s ản hiện có của d oanh n ghi ệp tại thời điểm cổ phần hoá m à ngư ời mua, ng ư ời bán cổ p h ần đều chấp nhận đ ư ợc. N gư ời mua v à ngư ời bán cổ phần sẽ t ho ả thuận theo nguy ên t ắc tự nguyệ n, đôi b ên cùng có l ợi. Tại các n ư ớc có nền kinh tế phát triển, tho ả thuận n ày di ễn ra tr ên th ị t rư ờng chứng khoán, c òn ở n ư ớc ta thoả thuận có thể diễn ra thông q ua các công ty môi gi ới, kiểm toá n( đ ã di ễn ra tr ên th ị tr ư ờng c h ứng khoán nh ưng chưa ph ổ biến). Tr ên cơ s ở xác định đ ư ợc giá t r ị thực tế của doanh nghiệp, giá trị thực tế phần vốn Nh à nư ớ c t ại d oanh nghi ệp sẽ l à ph ần c òn l ại c ủa giá trị thực tế sau khi đ ã tr ừ đ i các kho ản nợ phải trả. C ơ s ở xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp đó l à s ố liệu t rong s ổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm Cổ phần hoá v à giá tr ị thực tế của t ài s ản t ại doanh nghiệp đ ư ợc xác định tr ên c ơ s ở hiện trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuậ t, nhu cầu sử d ụng của ng ư ời mua t ài s ản v à giá th ị tr ư ờng tại thời điểm Cổ 12
  14. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp ph ần hoá . N guyên t ắc n ày đư ợc đặt ra để đảm bảo tính khách quan t rong vi ệc xác định giá trị doa nh nghi ệp. T h ực tế việc Cổ phần hoá các doanh nghiệp cho thấy, các d oanh nghi ệp đăng ký Cổ phần hoá th ư ờng có xu h ư ớng định thấp g iá tr ị doanh nghiệp, thông qua việc khai báo không chính xác n hư khai th ấp giá trị TSCĐ của doanh nghiệp, khai không đúng l ư ợn g v ốn… từ đó ảnh h ư ởng ti êu c ự c đến việc định giá trị doanh n ghi ệp v à gây thi ệt hại cho Nh à nư ớc. Ng ư ợc lại, hiện t ư ợng c ơ q uan ki ểm toán định giá cao h ơn giá tr ị thực của doanh nghiệp lạ i c ó th ể l àm thi ệt hại cho ng ư ời mua cổ phần. 1 .3.4. V ề việc xác định đ ối t ư ợng mua cổ phần v à cơ c ấu phâ n chia c ổ phần: C ác đ ối t ư ợng đ ư ợc phép mua cổ phần đó l à: các t ổ chức kinh t ế, tổ chức x ã h ội, công dân Việt Nam, ng ư ời n ư ớc ngo ài đ ịnh c ư ở V iệt Nam trong đó cná bộ công nhân vi ên t ại các doanh nghiệp N hà nư ớc l à đ ối t ư ợng đ ư ợc ư u tiên mua c ổ phần. V ề số l ư ợng cổ phần đ ư ợc mua có quy định nh ư sau: L o ại doanh nghiệp m à Nhà nư ớc giữ cổ phần chi phối, cổ p h ần đặc biệt: Một pháp nhân đ ư ợc mua không quá 10%, một cá n hân đư ợc mua không quá 5% tổng số cổ phần của doanh nghiệ p. L o ại doanh nghiệp m à Nhà nư ớc không nắm cổ phần chi p h ối, cổ phần đặc biệt: Một pháp nhân đ ư ợc mua không quá 20%, m ột cá nhân đ ư ợc mua không quá 10% tổng số cổ phần của doanh n ghi ệp. L o ại doanh nghiệp Nh à nư ớc không tham gia cổ phần: k hông h ạn chế s ố l ư ợng cổ phần lần đầu mỗi pháp nhân v à cá nhân đ ư ợc mua nh ưng ph ải đảm bảo số cổ đông tối thiểu theo đúng quy đ ịnh của Luật Doanh nghiệp. 13
  15. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp Trê n đây là m ức quy định cụ thể về đối t ư ợng mua cũng nh ư m ức mua cổ phần, tuy nhi ên ngh ị định 44/CP đ ã có s ự điều c h ỉnh n h ằm khuyến khích việc mua cổ phần. Cụ thể l à m ọi ng ư ời mua cổ p h ần sẽ đ ư ợc vay một cổ phiếu khi mua một cổ phiếu bằng tiền m ặt. Với ng ư ời lao động, họ sẽ đ ư ợc Nh à nư ớc bán cổ phần với m ức giá thấp h ơn 30% so v ới giá bá n cho các đối t ư ợng khác, mỗi n ăm làm vi ệc tại doanh nghiệp đ ư ợc mua tối đa 10 cổ phần. Đối v ới ng ư ời lao động ngh èo trong doanh nghi ệp cổ phần hoá, ngo ài v i ệc đ ư ợc mua cổ phần ư u đ ãi h ọ c òn đ ư ợc ho ãn tr ả tiền mua cổ p h ần trong 3 năm đầu m à v ẫn đ ư ợc h ư ởng cổ tức, số tiền n ày s ẽ t r ả dần t rong 10 năm không ph ải trả l ãi. 1 .4.T ổ chức quản lý của công ty Cổ phần D o tính ch ất có nhiều chủ sở hữ u của công ty Cổ phần n ên c ác c ổ đông không thể thực hiện trự c tiếp va i tr ò ch ủ sở hữu của m ình mà ph ải thông qua tổ chức đại diện l àm nhi ệm vụ quản l ý l ãnh đ ạo công ty đó l à: Đ ại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, G iám đ ốc điều h ành và ki ểm soát vi ên. Đ ại hội đồng cổ đông l à cơ quan l ãnh đ ạo quyết định cao n h ất của công ty. Đại hội đồng cổ đông đại diện cho tr ên 3/4 s ố v ốn điều lệ của công ty v à đư ợc th ành l ập theo biểu quyết của đa s ố phiếu bầu. Đ ại hội đồng cổ đông th ư ờng kỳ triệu tập v ào cu ối n ăm đ ể giải quyết công việc kinh doanh của công ty trong khuôn k h ổ điều lệ nh ư quy ết định ph ương hư ớng hoạt động của công ty t hông qua t ổng kết năm t ài chí nh, quy ết định việc phân chia lợi n hu ận, bầu hoặc b ãi mi ễn th ành viên trong H ội đồng quản trị v à k i ểm soát vi ên, Đ ại hội đồng cổ đông bất th ư ờng đ ư ợc triệ u tập để s ửa đổi điều lệ của công ty. H ội đồng quản trị l à b ộ máy quản lý của công ty bao gồm từ 3 - 12 t hành viên. H ội đồng quản trị có to àn quy ền nhân danh công 14
  16. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp ty quy ết định mọi vấn đề có li ên quan đ ến mục đích, quyền lợi của c ông ty. H ội đồng quản trị bầu ra một th ành viên làm ch ủ tịch H ội đ ồng. Chủ tịch H ội đồng quản trị có thể l à ngư ời ki êm ch ức vụ G i ám đ ốc hay Tổng giám đốc. Giám đốc hay Tổng G iám đốc l à n gư ời điều h ành ho ạt động kinh doanh h àng ngày c ủa công ty v à c h ịu trách nhiệm tr ư ớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các n hi ệm vụ v à quy ền hạn trong phạm vi đ ư ợc giao. Công ty Cổ phần t hư ờng có ha i ki ểm soát vi ên do Đ ại hội bầu ra, trong đó có it n h ất một ng ư ời có chuy ên môn k ế toán v à không ph ải l à thành v iên c ủa Hội đồng quản trị hay ng ư ời thân cận của Giám đốc hoặc T ổng Giám đốc. X ét v ề tính chất hoạt động của công ty Cổ phần : Sự hoạt đ ộng tr ong công ty C ổ phần mang tính dân chủ cao do số l ư ợng c ác c ổ đông l à nh ững chủ sở hữu nhiều. V ì th ế m à cơ c ấu tổ chức v à ch ức năng của từng bộ phận vừa đảm bảo đ ư ợc vai tr ò s ở hữu v ừa đảm bảo đ ư ợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . B ằng việc quy đị nh m ệnh giá thấp , hợp lý, công ty Cổ phần thu h út đư ợc đông đảo sự tham gia của công chúng, do vậy m à công ty C ổ phần mang tính x ã h ội hoá cao, kéo theo sự quản lý mang tính d ân ch ủ. Hoạt động manh tính công khai, đặc biệt l à công kha i t rư ớc mọi cổ đông v ới t ư cách là nh ững chủ sở hữu. Do đó tạo đ i ều kiện cho các cổ đông có đ ư ợc những hiểu biết về hoạt động c ủa công ty, có đự ơc ti ếng nói ri êng c ủa m ình, có kh ả năng kiểm t ra đư ợc những hoạt động của công ty, từ đó có những quyết định k inh doanh riê ng c ủa m ình. 1.5. Thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ phần T hu ận lợi của công ty Cổ phần phải kể đến l à vi ệc thu hút v à s ử dụng vốn nh àn r ỗi trong dân c ư nh ờ v ào vi ệc phát h ành c ổ p hi ếu thông qua thị tr ư ờng chứng khoán. các công ty Cổ phần có 15
  17. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp khă năng huy đ ộng đ ư ợc một l ư ợng vốn lớn chỉ trong một thời g ian ng ắn. cách thu hút vốn của công ty Cổ phần không chỉ dừng l ại ở những nh à đ ầu t ư l ớn m à còn h ấp dẫn đ ư ợc một l ư ợng tiền k há l ớn đang nằm rải rác trong dân c ư, k ể cả những ng ư ời không g i ầu có g ì c ũng có thể tha m gia mua c ổ phiếu bởi hầu hết những c ổ phiếu th ư ờng có mệnh giá thấp. H ơn n ữa, việc đầu t ư vào các c ông ty C ổ phần th ư ờng đem lại lợi ích lớn h ơn so v ới việc gử i t i ền v ào các qu ỹ tín dụng hay ngân h àng. Thông thư ờng lợi tức do c ổ phiếu đem lại cao h ơn l ãi s u ất tiền gửi, dẫn đến hiệu quả kinh d oanh cao, góp ph ần phát triển kinh tế đất n ư ớc. Đ i ểm thuận lợi nữa của công ty Cổ phần l à các c ổ đông t rong công ty không đư ợc phép rút vốn ra khỏi công ty m à ch ỉ có t h ể mua, bán, chuyển nh ư ợng phần vốn góp của m ình c ho nh ững n gư ời khác thông qua thị tr ư ờng chứ ng khoán. Do vậy số vốn kinh d oanh c ủa công ty luôn luôn ổn định cho d ù có nh ững biến động l ớn về nhân sự trong công ty . Có số vốn lớn, công ty Cổ phần sẽ c ó đi ều kiện áp dụng những tiến bộ của khoa học công ngh ệ, nâng c ao năng su ất lao động, tận dụng hết d ư ợc những c ơ h ội kinh d oanh , thích ứ ng nhanh đ ư ợc với những biến động của thị tr ư ờng, đ em l ại hiệu quả kinh doanh cao. V ới những thuận lợi tr ên, công ty C ổ phần đ ã có vai trò thú c đ ẩy sự ra đời v à phát tri ển c ủa thị tr ư ờng chứng khoán; tạo điều k i ện thực hiện x ã h ội hoá các h ình th ức sở hữu. T uy nhiên bên c ạnh những thuận lợi, công ty Cổ phần cũng p h ải đối mặt với những khó khăn nh ư: s ự ảnh h ư ởng nặ ng nề của t ư duy kinh t ế kế hoạch hoá tập trung cao độ tro ng đi ều kiệ n chiến t ranh kéo dài. Trong tư duy c ũng nh ư trong th ực tiễn xây dựng c ơ s ở vật chấ kỹ thuật , ng ư ời ta vẫ n th ư ờng xem nhẹ các quy luậ t k inh t ế khách quan của thị tr ư ờng , coi kinh tế thị tr ư ờng l à c ủa 16
  18. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp riêng Ch ủ nghĩa t ư b ản, từ đó dẫn đến hậu q u ả l à vi ệc hạch toán k inh t ế trong các doanh nghiệp l à mang tính hình th ức, các d oanh nghi ệp Nh à nư ớc thực chất chỉ l à ngư ời sản xuất v à gia c ông thuê cho Nhà nư ớc chứ không thực sự l à m ột chủ thể kinh d oanh đ ầy trách nhiệm. T ư tư ởng n ày th ật l à xa l ạ đố i v ới một c ông ty C ổ phần trong một nền kinh tế thị tr ư ờng định h ư ớng x ã h ội chủ nghĩa. H ơn n ữa, lực l ư ợng sản xuất của ta c òn quá y ếu k ém; cơ s ở hạ tầng c òn nghèo nàn, l ạc hậu; hệ thống pháp luật, c hính sách qu ản lý c òn ch ưa th ống nhất đồng bộ, thủ tục h à nh c hính còn quá r ư ờm r à, quan liêu; cơ c ấu kinh tế ch ưa h ợ lý… T óm l ại, những thuận lợi v à khó khăn c ủa công ty Cổ phần l à m ột mâu thuẫn lớn , song bắt buộc phải ki ên quy ết đổi mới, phải c ó nh ững giải pháp v à bư ớc đi ph ù h ợp với tr ình đ ộ thực tế c ơ s ở. D o v ậy m à m ục ti êu và quan đi ểm đổi mới doanh nghiệp Nh à n ư ớc thông qua Cổ phần hoá l à đúng đ ắn v à c ần thiết. I I. Tính t ất yếu của việc thực hiện Cổ phần hoá doa nh ng hiệp Nh à n ư ớc 2 .1. Tình hình ho ạt động của các doanh nghiệp Nh à nư ớc tại V i ệt Nam hiện n ay: T rong n ền kinh tế h àng hoá nhi ều th ành ph ần vận h ành theo c ơ ch ế thị tr ư ờng định h ư ớng XHCN ở n ư ớc ta hiện nay, khu vự c K inh t ế Nh à nư ớc phải giữ vai tr ò ch ủ đạo nhằm chi phối nền kinh t ế quốc dân cũng nh ư giúp đ ỡ các th ành ph ần kinh tế khác. Song t rê n th ực tế, hiệ u quả hoạt động của khu vực Kinh tế Nh à nư ớc n ói chung và h ệ thống doanh nghiệ p Nh à nư ớc nói ri êng còn t ồn t ại rất nhiều yếu kém. T rê n đ ịa b àn c ả n ư ớc hiện nay, chúng ta có khoảng 5800 d oanh nghi ệp Nh à nư ớc nắm giữ 88% tổng số vốn của các d oanh 17
  19. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp nghi ệp trong nền kinh tế nh ưng hi ệ u quả kinh doanh rất thấp. Chỉ c ó trên 40% doanh nghi ệp Nh à nư ớc l à ho ạt động có hiệu quả, t rong đó th ực sự l àm ăn có l ãi và lâu dài ch ỉ chiếm d ư ới 30%. T rê n th ực tế, doanh nghiệp Nh à nư ớc nộp ngân sách c hiếm 80 - 8 5% t ổng doanh thu, nh ư ng n ếu trừ khấu hao c ơ b ản v à thu ế gián t hu thì doanh nghi ệp N h à nư ớc chỉ đóng góp đ ư ợc tr ên 30% ngân s ách N hà nư ớc. Đ ặc biệt nế u tính đủ chi phí v à TSCĐ, đ ất tính t heo giá th ị tr ư ờng th ì các doanh nghi ệp Nh à nư ớc ho àn toàn k hông t ạo ra đ ư ợc tích luỹ. Đ ánh giá th ực lực các doanh nghiệp N h à nư ớc tr ên 3 m ặt: v ốn - c ông ngh ệ - trình đ ộ quản lý, có thể thấy: V ốn: C ác doanh nghi ệp luôn trong trạng thái đói vốn. T ình t r ạng doanh nghiệp phải ngừng hoạt động do thiếu vốn kinh doanh đ ã xu ất hi ện. T ình tr ạng doanh nghiệp không có vốn v à không đ ủ k h ả năng huy động vốn để đổi mới công nghệ đ ư ợc coi l à ph ổ b i ến. Trong khi đó, hiệu quả sử dụng vốn thấp kém, thất thoát vốn c ủa Nh à nư ớc ng ày càng tr ầm trọng. Năm 1998 chỉ tính ri ê ng s ố n ợ khó đ òi và l ỗ l u ỹ kế của các doanh nghiệp Nh à nư ớc đ ã lên đ ến 5.005 tỷ đồng . Theo Tổng cục Quản lý vốn v à tài s ản Nh à n ư ớc tại doanh nghiệp , trong số gần 5800 DNNN, chỉ 40,4% đ ư ợc đ ánh giá là ho ạt động có hiệu quả (bảo to àn đư ợc vốn, trả đ ư ợc n ợ, nộp đủ thuế, trả l ư ơng cho ngư ời lao động v à có lãi) ; 44% s ố d oanh nghi ệp hoạt động ch ưa có hi ệu quả, khó khăn tạm thời ; c òn 1 5,6% s ố doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả. Tổng cộng, có t ới tr ên 59,6% DNNN ho ạt động kém hiệu quả. C ông ngh ệ: C ông ngh ệ của các DN NN lạc hậu s o v ới tr ình đ ộ c hung c ủa khu vực v à c ủa thế giới (th ư ờng từ 2 - 3 th ế hệ, cá biệt c ó công ngh ệ lạc hậu tới 5 - 6 th ế hệ), 76% máy móc thiết bị thuộ c t h ế hệ những năm 50 - 60 và ch ủ yếu do Li ên Xô c ũ v à các nư ớc 18
  20. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam Nguyễn Văn Nghiệp Đông Âu cung c ấp. Hiện nay có đến 54,3% D NNN trung ư ơng và 7 4% DNNN đ ịa ph ương c òn s ả n xuất ở tr ình đ ộ thủ công, hiệu quả s ử dụng trang thiết bị b ình quân d ư ới 50% công suất. Đó chính l à n guyên nhân làm cho kh ả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp t rên th ị tr ư ờng nội địa cũng nh ư qu ốc tế hết sức thấp kém . Đi ều n ày th ực sự l à m ột nguy c ơ đ ối với các doanh nghiệp Nh à nư ớc v à v ới nền kinh tế trong quá tr ình h ội nhập v ào đ ời sống kinh tế khu v ực v à th ế giới. T rình đ ộ, năng lực v à b ản lĩnh quản lý c òn th ấp so với y êu c ầu. Ta thấy rằng, ở các doanh nghiệp N h à n ư ớc, quyền sở hữu k hông g ắn với quyền quản lý vốn v à tài s ản. Mặt khác, do những n guyên nhân l ịch sử, do ảnh h ư ởng của c ơ ch ế kế hoạch hoá tập t rung quan liêu bao c ấp, các doanh nghiệp Nh à nư ớc có số l ư ợng l ao đ ộng lớn, c ơ c ấu lao động bất hợp lý, đội ngũ c án b ộ quản lý k inh t ế vừa thừa, vừa thiếu, vừa yếu. B ên c ạnh trách nhiệm về k inh t ế, mối doanh nghiệp c òn ph ải đảm trách nhiề u chức nă ng x ã h ội nữa. T ừ t ình hình trên, có th ể thấy khu vực kinh tế Nh à nư ớc k hông ph ải l à đi ểm sáng nh ư chúng ta mong đ ợi, đặc b i ệt nó vẫn c hưa th ực sự thể hiện tốt vai tr ò ch ủ đạo vủa m ình. Do đ ó v ấn đề đ ặt ra hiện nay l à c ần phải có một loạt những giải pháp tiến h ành đ ồng bộ. Trong đó, CPH DNNN l à m ột trong những biện pháp đ ư ợc Đảng v à N hà nư ớc đặt l ên v ị trí then chốt, h àng đ ầ u. 2 .2.Nh ững ư u đi ểm của Cổ phần hoá v à s ự cần thiết phải tiến h ành CPH doanh nghi ệp Nh à nư ớc : X u ất phát từ thực tế n êu trên, th ực hiện CPH l à m ột nhiệm v ụ r ất cần thiết v à quan tr ọng trong quá tr ình đ ổi mới kinh tế ở V iệt N am, CPH s ẽ giải quyết đ ư ợc các v ấn đề sau: 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản