Luận văn - Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng

Chia sẻ: Nguyenthi Mai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:57

1
501
lượt xem
293
download

Luận văn - Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, lả đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt đọng sản xuất tạo ra sản phẩm. cũng như bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu về. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn - Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng

  1. Tiểu luận Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng
  2. Q uản lý NVL Mục Lục PH ẦN I LÝ LU ẬN CHUNG V Ề QU ẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIÊP .......................................................................................... 6 I. KHAI NIỆM PHÂN LO ẠI V À V AI TRÒ CỦA NGUYÊN V ẬT LIỆU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP. ...................................... 6 1. Khái niệm và những đặc đ iểm của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh. ................................................................................................ ............ 6 2. Yêu cầu quản lý nguyên vật vật liệu: .......................................................... 7 3.Chức năng và nhiệm vụ : ............................................................................. 8 4. Phân loại và phương pháp tính giá nguyên vật liệu:.................................... 9 II. N ỘI DUNG CÔNG TÁ C QUẢN LÝ NGUÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP:....................................................................................... 16 1. Xây dưng định mức tiêu dùng: ................................................................. 16 2. Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản trong doanh nghiệp: ............................. 18 3. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu: ................................ .......... 22 4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu. ......................................... 22 5. Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu: ........................................................... 23 6. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu: ............................................................ 23 7. Tổ chức thanh quyết toán: ................................ ........................................ 24 8. Tổ chức thu hồi phế liệu phế phẩm: .......................................................... 24 III. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TƠ I CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP................................................................ 24 1. Nhân tố chủ quan: ................................................................ .................... 24 2. Nhân tố khách quan: ................................................................................. 24 IV. PHƯƠNG THỨ C SỬ DỤNG HỢ P LÝ TIẾT KIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU ............................................................................................................ 25 1. Những quan đ iểm về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu ........ 25 2. Một số biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu: ..................... 25 CHƯƠNG II: THỰ C TRANG KẾ TOÁN V ẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PH ẦN THIẾ BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG .................................... 27 I- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY CỔ PH ẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG ......................................................................... 27 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ p hần thiết bị Công nghiệp và Xây dựng ..................................................................................... 27 II- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG ................................ .............................. 29 1- Chức năng ................................................................................................ 29 2. Nhiệm vụ.................................................................................................. 30 III- TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CƠ CẤU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦ A CÔNG TY............................................................................ 30 III.1- Tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................... 30 III.2- Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban. ............................ 31 2
  3. Q uản lý NVL III.3- Tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................... 33 Các kế toán viên ........................................................................................... 34 III.4- Kết quả ho ạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thiết bị Công nghiệp và Xây dựng những năm gần đây . ............................................................... 37 PH ẦN III: TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN V ẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PH ẦN THIẾT BỊ CỘ NG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG. . 40 I. Đ ẶC ĐIỂM V Ề NGUYÊN VẬT LIỆU CÁCH PHÂN LO ẠI CỦA CÔNG TY. ............................................................................................................... 40 1. Đặc điểm của nguyên vật liệu của công ty: ............................................... 40 2. Phân loại nguyên vật liệu của công ty:...................................................... 40 II. N ỘI DUNG CÔNG TÁ C QUẢN LÝ NGUYÊN V ẬT LIỆU TẠI CÔNG TY:............................................................................................................... 41 1. Trong khâu quản lý thu mua: .................................................................... 42 2. Khâu bảo quản: ........................................................................................ 42 3. Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh: ................................ 42 4. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu: ................................ .......... 44 5. Tổ chưc tiếp nhận nguyên vật liệu: ........................................................... 44 6. Tổ chức cấp phat nguyên vật liệu: ............................................................ 45 7. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu: ............................................... 45 8. Tổ chưc thu hồi phế liệu phế phẩm: .......................................................... 46 III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NH ẬP KHO NGUYÊN V ẬT LIỆU ................ 46 BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM V ẬT TƯ ................................................ 47 PH ẦN IV: MỘ T SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG (CMS)............................................................... 52 I - CƠ SỞ KHOA HỌC CỦ A KIẾN NGH Ị.................................................. 52 1. Đánh giá công tác quản lý nguyên vật liệu ở công ty ................................ 52 II- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NH ẰM NÂNG CAO HIỆU QU Ả CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN V ẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT B Ị CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG . ........................................... 53 1. Về phía doanh nghiệp ............................................................................... 53 2. Về phía cơ quan nhà nước: ....................................................................... 55 K ẾT LU ẬN .................................................................................................. 57 TÀ I LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58 3
  4. Q uản lý NVL LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, lả đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt đọng sản xuất tạo ra sản phẩm. cũng như bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu về. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồ n tại và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý . Phải tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tôt côngtác quản lý thúc đ ẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi công xây dựng , phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muố n đạt được điều dó doanh nghiệp phải có mộ t lượng vố n lưu động và sử dụng nó một cách hợp lý, đ ể tháy được điều đó thi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguên vật liệu mộ t cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đ ến khâu sử dụng vừa đáp ứng đ ủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chổng mọi hiện tượng sâm phạm tài sản của nhà nước và tài sản của đơn vị X uất phát từ lý do trên và nay đã có đ iều kiện thực tế và được sự chỉ bảo của cac cán bộ công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng cùng các thầy cô giáo đã giúp đ ỡ em, Em đã m ạnh gian chon đề tài “Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng” nhằm làm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện b ổ sung kiến thức em đ ã họ c. Bố cục báo cáo tốt nghiệp gồm các phần sau: - Phần I: lý luận chung về báo cáo nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 4
  5. Q uản lý NVL - Phần II: Một số điểm chung tại công ty Cổ phần thiết b ị công nghiệp và xây dựng. - Phần III: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng. - Phần IV: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý ngyên vật lệu tại công ty Cổ p hần thiêts bị công nghiệp và xây d ựng. Trên đây là toàn bộ thực trạng công tác quản lý ngyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết b ị công nghiệp và xây dựng. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài do còn nhiều hạn chế về mạet lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế nên bản Báo cáo này không tránh khỏ i những thiếu sót em rất mong được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô cùng các cô chú trong phòng kinh doanh và phòng KT- TC để bản báo cảo này đực hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Mạnh Hùng cùng tập thể cán bộ công ty cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng đã giúp em hoàn thành ban Báo cáo này. 5
  6. Q uản lý NVL PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIÊP I. KHAI NIỆM PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬ T LIỆU ĐỐI VỚI SẢN XUẤ T TRONG DOANH NGHIỆP. 1. Khái niệm và những đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuấ t kinh doanh. 1.1 Khái niệm nguyên vật liệu + N guyên vật liệu là đối tượng lao động được biểu hiện dưới hình thái vật chất, là một trong ba yếu tố cơ b ản của quá trình sản xuất, đối tượng lao đọ ng , sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm. 1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu: + N guyên vật liệu là những tài sản lưu độ ng thuộc nhốm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh d oanh để hình thành nên sản phẩm m ới, chúng rất đa rạng và phong phú về chủng lo ại + nguyên vật lệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hoá và biến đổ i về mặt giá tri và chất lượng. + giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá tri sản phẩm mới được tạo ra. + về mặt kỹ thuật , ngyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau , phức tạp vì đời số ng lý hoá nên rễ bị tác động của thời tiết , khí hậu và môi trường xung quanh. + Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, đ ể tạo ra sản phẩm thì nguên vật liệu cũng chiếm tỷ trọ ng đán kể. 6
  7. Q uản lý NVL Từ những đ ặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với hoạt độ ng kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp. Điều đỏ dẫn đến phải tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. 2. Yêu cầu quản lý nguyên vật vật liệu: Trong điều kiên hiên nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu có hiệu quả ngày càng được coi trọng làm sao để cùng một khối lượng nguyên vật liệu, có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất , có giá thành hạ nhất mà vẫn bảo đảm chất lượng. Do vậy công tác quản lý nguên vật liệu là vân đè tất yếu , khác quan nó câqnf thiết cho mọi phưng thức sản xuất kinh doanh. V iệc quản lý có tốt hay không phụ thuộc vào khả năng và trình độ của cán bộ quản lý. Đối với doanh nghiệp kinhdoanh việc quản lý nguyên vật liệu có thể xem xét trên khía cạnh sau: 2.1 Quản lý thu mua: N hu cầu tiêu dùng xã hộ i ngày càng phát triển không ngừng để đáp ứng đầy đủ b uộc quá trình sản xuáat kinh doanh của các doanh nghiệp phải được diễn ra một cách thường xuên , xu hướng ngày càng tăng về quy mmô, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy cac doanh nghiệp phải tiến hành cung ứng thuờng xuyên nguồ n nguên vật liệu đàu vào, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất. Muốn vậy trong khâu thu mua cần quản lý tôt về mặt khối lượng , q uy cách, chủng lo ại vật liệu sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất cần phải tìm được nguồn thu nguyên vật liệu với giá hợp lý với giá trên thi trường, chi phi mua thấp. Điều này góp phần giản tố i thiểu chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm. 2.2 Khâu bảo quản: 7
  8. Q uản lý NVL V iệc bảo quản ngyên vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế độ quy định cho từng loại ngyên vật liệu phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tranh tình trạng thất thoát, lãng phí, hư hỏng làm giảm chất lương nguên vật liệu. + X uất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh , nguyên vật liệu thường biến động thường xuyên nên việc dự trữ nguyên vật liệu như thế nào để đ áp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh hiẹn tại là yếu tố hết sức quan trọ ng. Mục đích của việc dự trữ là đ ảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh làm cho ứ đọ ng nhưng cũng khoong ít làm cho gián đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa doanh nghiệp phải xây dựng định mức dự trữ cần thiết với mức tố i đa và tối thiểu cho sản xuất xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sử d ụng cũng như như định mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển và bảo quản. + Q uản lý n guyên vật liệu là mộ t trong những nội dung quan trọ ng cần thiết của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý sản xuất nói riêng luôn được cách nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đ ến. Muốn quản lý vật liệu chặt chẽ và có hiệu quả chúng ta cần phải tiến hành và tăng cường công tác quản lý cho phù hợp với thực tế sản xuất của doanh nghiệp. 3.Chức năng và nhiệm vụ : Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tể thi trường . Đ ể diều hành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thường xuyên nắm băt về các thông tin về thi trường, giá cả sự b iến động của các yếu tố đầu vào và đ ầu ra một cách chính xác đầy đủ và kịp thời. Những số liệu của kế toán có thể giúp cho lãnh đạo đưa ra những chỉ đạo đúng đắn trong chỉ đạo và sản xuất kinh doanh. Hơn nữa hạch toán kế toán noi chung và hạch oán nguyên vật liệu nói riêng trong doanh nghiệp nếu thực hiện đày đ ủ, chính xác và khoa học sẽ giúp cho công tác hạch toán tính giá thành sản phẩm được chính xác từ đầu, ngược lại sẽ ảnh hưởng đến giá tri sản phẩm sản xuất ra. 8
  9. Q uản lý NVL H ạch toán vật liệu thể hiẹn vai trò tác d ụng to lớn của mình thông qua cac nhiệm vụ sau: +Phải tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thố ng nhất của nhà nước và doanh nghiệp nhằm phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý tình hình nhập nguyên vật liệu, bảo quản nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm. Tổ chức chứng từ tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồ n kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh tạap hợp số liệu về tình hình hiện có và sự b iến đọng của nguyên vật liẹu nhằm cung cấp cho việc tâpj hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Giám sát và kiểm tra chế đọ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu nhằm ngăn ngừa và sử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất tính toán chính xác giả trị vật liệu đưa vào sử dụng . 4. Phân loạ i và phương pháp tính giá nguyên vật liệu: 1.1 Phân lo ại nguên vật liệu: + Đ ể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loai nguyên vật liệu khác nha. Mỗi loại nguyên vật liệu sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Vì vậy để q uản lý tốt nguên vật liệu đòi hỏi phải phân loại được từng loại nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân lo ại nguyên vật liệu. + Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại, từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán. 1.1.1 Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vật liệu được chia thành những loại sau: 9
  10. Q uản lý NVL + N guyên vật liệu chính ( Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như: sắt, thép, xi măng trong những doanh nhiệp xây dựng cơ b ản, các hạt nhự ,nhự tổng hợp cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa... Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá. + V ật liệu phụ: Là những loai vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu pụ này có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng thêmtác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của người sản xuất( sơn ,que hàn,...) để duy trì ho ạt đọng bình thường của phương tiên ho ạt động( dầu nhờn, d ầu lau máy ...) + N hiên liệu: Bao gồm các lo ại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, d ầu, than củi, hơi đốt để p hục vụ cho sản xuất sản phẩm. + Thiết bi xây dựng cơ bản: Bao gồm các loai thiết b ị phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp. + Phế liệu: Là các loại vật liệu lo ại ra trong quá trình sản xuất như gỗ, sắt, tép vụn hặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. + Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những chi tiết, bộ p hận máy móng thiết bị , phương tiên vận tải. * Ngoài cách phân loại nguên vật liệu như trên còn có thể phân loại căn cứ vảo mộ t số tiêu thức khác như: + Căn cứ vào nguên vật liệu nhập trong nước, nhập nước ngoài. + Căn cứ vào vào mục đích cũng như nộ i dung qui định phản ánh các chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp được chia thành nguyên vật liệu trực tiếp dungd cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu như quản lý pân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp. 10
  11. Q uản lý NVL 1.1.2 Phân loại công cụ, dụng cụ: Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đ ặc điểm của tư - liệu lao độ ng những tư liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn đ ực coi là công cụ, dụng cụ. Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình - thu mua, bảo quản và tiêu thụ. - N hưng d ụng cụ đồ nghề băng thuỷ tinh, dầy dép chuyên dung làm việc -Các loại bao bì kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhưng vẫn tính giá trị hao mòn để trừ dần vào giá trị boa bì trong quá trình dự trữ, b ảo quản hay vận chuyển hàng hoá. - Các công cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất. - Các lán trại tạm thời, đòn giáo, công cụ trong nghành xây dựng cơ bản. Để p hục vụ cho công tác bộ công cụ dụng cụ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại. + Công cụ, dụng cụ. + Baobì luân chuyển. + Đồ dùng cho thuê. 1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thức đo tiền tệ để xác định giá trị của chúng theo đúng nguyên tác nhất định. Việc đánh giá nguyên vật liệu nhập xuất tồn kho có ảnh hưởng rất quan trọ ng đến việc tính đúng, tính đủ chi phí nguyên vật liệu, vào giá thành sản phẩm. Nguyên tắc cơ bản của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là hạch toán theo giá thực tế là giá trị vật liệ u, công cụ, dụng cụ phản ánh trên 11
  12. Q uản lý NVL các sổ sách tổng hợp, trên các bảng cân đ ối tài sản, các báo cáo kế toán phải theo giá thực tế song do đ ặc điểm của kế toán nguyên vật liệu có nhiều chủng loại, nhiều lo ại thường xuyên biến độ ng trong quà trínhản xuất để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính toán ghi chép hàng ngày kế toán NVL trong một số doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hach toán. 1.2.1 Giá thực tế nhập kho: Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị vốn thực tế của vật liệu được xác định như sau: - Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn cộng với các chi phí vận chuyển bảo quản, bốc xếp, phân lo ại ... vật liệu từ nơi mua về nhập kho trong đó phân biệt NVL mua vào sử d ụng phục vụ. + HĐSXKD thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng, theo phương pháp khấu trừ 10%, nhiêu liệu sắt thép. + HĐSXKD chịu thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đơn vị không áp dụng. - Đố i với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá trị thực tế bao gồm: Giá thực tế x uất kho gia công chế biến chi phí gia công chế biến. - Đ ối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế là giá vật liệu xuất kho thuê chế biến cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến cộ ng với chi phí vận chuyẻen bốc d ỡ đến nơi thuê chế biến và từ đó về doanh nghiệp cùng với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến. - Đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì giá thực tế vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh quy định. - Phế liệu được đánh giá theo ước tính (giá thực tế có thể sử d ụng được hoặc có thể bán được ). 1.2.2 Giá thực tế xuất kho: 12
  13. Q uản lý NVL K hi xuất kho dùng vật liệu kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tế của vật liệu xuất cho các nhu cầu, đố i tượng khác nhau. Việc tính toán giá thực tế của vật liệu có thể được tính theo nhiều phương pháp tuỳ theo từng điều kiện và phương pháp kế toán của từng doanh nghiệp đ ể lựa chọn phương pháp tính cho phù hợp. a. Tính theo đơn giá bình quân tồ n đầu kỳ. TrÞ gi¸ thùc tÕ vËt liÖu tån dÇu kú Đ ơn giá bình quân đầu kỳ = sè l­îng vËt liÖu tån dÇu kú Sè l­îng vËt liÖu G iá thực tế vật liệu xuất kho = x xuÊt trong kú Tính theo đơn giá b ình quân giá - q uyền Giá thực tế Giá thực tế + tồn đ ầu kỳ nh ập trong kỳ Đơn giá b ình quân giá = qu yền của vật liệu xuất kho Số lượng vật liệu Số lượng vật liệu + tồn kho đầu kỳ nh ập kho trong k ỳ Số lượng vật Đơn giá b ình quân gia Giá thực tế xu ất kho = x quyền vật liệu xuất kho liệu xuất kho V ề cơ bản hai phương pháp này giố ng nhau và đều có ưu điểm là đơn giản để tính toán nhưng còn có nhược điểm: phương pháp bình quân gia quyền khối lượng công việc tính toán nhiều. Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ độ chính xác kém hơn phương pháp bình quân gia quyền. 13
  14. Q uản lý NVL b. Tính theo đơn giá đích danh. Phương pháp này thường áp d ụng đố i với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng. G iá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. c. Tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước (FIFO). + Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất, tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Như vậy giá thực tế của vật liệu tồ n cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc cacs lần mua vào sau cùng. + Phương pháp này có ưu điểm là giá thực tế của vật liệu tồn kho và vật liệu xuất kho được tính toán chính xác. Nhưng khối lượng công việc tính toán nhiều, vì phải tính toán riêng cho từng doanh điểm vật liệu. Ngoài ra do giá cả biến độ ng nên phải chú ý khả năng bảo toàn vốn kinh doanh. d. Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: V ề cơ bản phương pháp nay giống phương pháp (Tính giá bình quân tồn đầu kỳ nhưng đơn giá vật liệu được tính bình quân cho cả tồn đ ầu kỳ và nhập trong kỳ Đ ơn giá đàu kỳ = G iá thực tế tồn đ ầu kỳ + G iá thực té nhập trong kỳ Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ Giá thựctế xuất kho được tính bằng cách lấy số lượng xuất kho nhân với đơn giá b ình quân Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm. 14
  15. Q uản lý NVL Nhược điểm: Công việc dòn đến cuối tháng m ới biết trị giá xuất làm trậm việc tính toán. e. Tính theo giá nhập - xuất trước (LIFO). + Theo phương pháp này kế toán phải xác định đơn giá thực tế nhập kho lần cuố i. Sau đó m ới lần lượt đến nhập trước để tính giá thực tế xuất kho. N hư vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ. + Phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát giá cả thị trường ở thời điểm sử dụng vật liệu. Nhưng giá vốn thực tế vật liệu tồ n kho lại không hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho. f. Phương pháp hệ số giá. Trường hợp doanh nghiệp sử d ụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi sổ chi tiết vật tư. Cuối tháng kế toán phải điều chỉnh theo giá thực tế của vật liệu xuất kho. Giá thực tế củ a vật + Trị giá vốn thực tế liệu tồn đ ầu kỳ của VL nhập trong kỳ Hệ số giá vật liệu (H) = Số lượng vật liệu Trị giá hạch toán của + vật liệu nhập trong kỳ tồn kho đ ầu kỳ Sau đó tính ra giá thực tế xuất kho. Giá thực tế Giá hạch toán của Hệ số giá = x vật liệu xuất kho vật liệu xuất kho 15
  16. Q uản lý NVL Tuỳ thuộc vào từng đ ặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ số giá có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loại vật liệu của doanh nghiệp. Phương pháp này khối lượng công việc tính toán hàng ngày sẽ giảm áp dụng thích hợp đối với doanh nghiệp có khối lượng hàng tồn kho lớn, nhiều chủng loại vật liệu. II. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢ N LÝ NGUÊN VẬ T LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP: 1. Xây dưng định mức tiêu dùng: K hái nệm: 1.1. Mưc tiêu dùng nguyên vật liệu là lương nguyên vật liệu tiêu dùng lớn nhất cho phép đ ể sản xuất moọt đơn vị sản phẩm hợc để hoàn thiện một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định. Việc xây dựng đ ịnh mức tiêu dùng vật liệu chính xác và đưa mức đó vào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trong nhất để thực hiện tiết kiệm vật liệu có cơ sở quản lý chặt chẽ việc sủ d ụng nguyên vật liệu. Mức tiêu dùng nguyên vật liệu còn là căn cứ để tiến hành kế ho ạch hoá cung ứng và sử dụng vật liệu tạo điều kiện cho hạch toán kinh tế và thúc đ ẩy phong trào thi đua và thực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp. 1.2 Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu: Phương pháp định mưc tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng cách mức đã được xác định . Tuỳ theo từng đ ặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn phưoưng pháp xây dựng ở mưc thích hợp. Trong thực tế các phương pháp xây dựng ở mức thích hợp của tiêu dùng vật liệu sau đây. 16
  17. Q uản lý NVL 1.2.1. Phương pháp đ ịnh mức theo thống kê kinh nghiệm: Là phương pháp dựa vào 2 căn cứ: các số liệu thố ng kê về mức tiêu dùng nguyên vật liệu của kỳ b áo cáo những kinh nghiệm của những công nhân tiên tiến rổi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định, định mức. Ưu điểm: đơn giản rễ vận dụng có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho sản xuất. Nhược điểm: ít tính khoa học và tính chính xác. 1.2.2. Phượng pháp thực nghiệm: Là phương pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp với những điều kiện sản xuất nhất đinhj đ ể kiểm tra sửa đổi và kết quả đ ã tính toán để tiến hành sản xuất thử nhăm xác định mức cho kế hoạch. Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê. Nhược điểm: Chưa phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến định mức và còn phu thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với điều kiện sản xuất. 1.2.3.Phương pháp phân tích: Là kết hợp việc tính toán về kinh tế kĩ thuật với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc tiêu hao nguyên vật liệu, chinh vì thế nó được tiến hành theo hai bước Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về thiết kế sản phẩm, đ ặc tính của nguyên vật liệu, chất lượng máy móc thiết bị, trình độ tay nghề công nhân... Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử dụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kì kế ho ạch. 17
  18. Q uản lý NVL Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đưa ra mộ t mức tiêu dùng hợp lý nhất. Hơn nữa khi sử d ụng phương pháp này định mức tiêu dùng luôn nằm trong trạng thái được cải tiến. Nhược điểm: Nó đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn toàn diện vàchính xác, điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải tổ chức tốt. Một điều rễ thấy khác đó là một lượng thông tin như vậy đòi hỏi phải có độ i ngũ sử ly thông tincó trình đọ và năng lực cao nhưng dù thế nào đi nữa thì đây cũng là phương pháp tiên tiến nhất. 2. Bả o đảm nguyên vật liệu cho sản trong doanh nghiệp: Đảm bảo toàn vẹn số lượng và chất lượng nguyên vật liệu là một điều rất cần thiết trong doanh nghiệp vì nó là nơi tập chung thành phần của doanh nghiệp trước khi đưa vào sản xuất và tiêu thụ. 2.1 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng: Xuất phát từ đ ặc điểm về sự đa dạng của sản phẩm và quy trình sản xuất của mỗi công trình là khác nhau. Đ iều này cho thấy để đảm bảo quá trình sán xuất và chất lượng sản phẩm của công ty đã phải sử dung mộ t khố i lượng vật liệu cần dùng tương đố i lớn, đa dạng về chủng loại. Đối với mỗ i sán phẩm khác nhau tạo lên thực thể thể sản phẩm là khác nhau. VD: Đối với sản xuất cầu đường thì nguyên vật liệu chính là xi măng, sắt thép, gạch đá. Đối với đội xây lắp khung kính thì nguyên vật liệu chính lại là Khung nhôm, kính ,tôn... q (mdk) = Error! Trong đó: Mkdl khối lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ thoe thực tế và kế hoạch. 18
  19. Q uản lý NVL mk: mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm kỳ kế ho ạch. q (mck) = Error! Trong đó: Mck1, Mckk: Khối lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ theo thực tế và kế hoạch. 2.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ: - Tai các doanh nghiệp xây dựng: các sản phẩm chủ yếu là công trình mà khi các công trình được khởi công thì khố i lượng nguyên vât liệu thường được chuyển thẳng tới các công trình để đưa vào trực tiếp thi công. Tuy nhiên để tránh sự biến động của nguyên vật liệu nên việc dự trữ nguyên vật liệu là vô cũng cần thiết - Tại doanh nghiệp có tể áp d ụng các phương pháp dự trữ sau: 2.2.1 Dự trữ thường xuyên: Dự trữ thường xuyên là lượng d ự trữ nhằm đ ảm b ảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục trong điều kiện cung ứng bình thường. Lượng d ự trữ thường xuyên mỗi loại tính theo công thức: DTtx = Tcư  ĐMth Trong đó: DTtx: Lượng d ự trữ thường xuyên. Tcư: Thời gian, ngày cung ứng trong các điều kiện bình thường ĐMth: Định mức sủ dụng( tiêu hao trong một ngày) 2.2.2 Lượng d ự trữ bảo hiểm: 19
  20. Q uản lý NVL Lượng dự trữ bảo hiểm là lượng dự trự nhằm bảo đ ảm quá trình sán xuấ tiến hành liên tục trong điêù kiện cung ứng không bình thường. Để xác định được mức dự trữ có thể dựa vào các cơ sở sau: +Mức thiệt hại vật chất do nguên vật liệu gây ra. + Các số liệu thống kê về số lần, lượng vật liệu cũng như số ngày mà người cung cấp không cung ứng đúng hạn. + Các d ự báo về biến động trong tương lai. Lương dự trữ bảo hiểm mỗ i loại có thể được tính theo công thưc đơn giản sau: D Tbh = t sl  ĐM th Trong đó: D Tbh : Lượng nguyên vật liệu được dụ trữ thưỡng xuyên :Thời gian cung ứng sai lệch so với sự kiện t sl Đ Mth : Đ ịnh mức trong mộ t ngày 2.2.3 Lượng d ự trữ tối thiểu cần thiết: Để hoạt đọ ng được tiến hành bình thường trong mọi điều kiện doanh nghiệp được tính toán, lượng nguyên vật liệu được dự trữ tối thiểu cần thiết băng tổng lượng d ự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm. D Tttct = DTtx + DTbh . Trong đó lượng dự trữ tối thiểu cần thiết Ngoài ra doanh nghiệp hoạt động theo mùa sẽ phải xác định thêm lượn dự trữ theo mùa. 2.2.4. Dự trực theo thời vụ. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản