Luận văn Đánh giá mức độ đầu tư chi phí cho hệ thống xử lý khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành ở Quận Cái Răng

Chia sẻ: Doan Hong Nhung Nhung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:50

0
98
lượt xem
27
download

Luận văn Đánh giá mức độ đầu tư chi phí cho hệ thống xử lý khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành ở Quận Cái Răng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Đánh giá mức độ đầu tư chi phí cho hệ thống xử lý khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành ở Quận Cái Răng trình bày khái niệm về hệ thống xử lý khí thải, chi cục bảo vệ môi trường và cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành, ảnh hưởng của khí thải và hiệu quả về chi phí của các hệ thống xử lý khí thải.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Đánh giá mức độ đầu tư chi phí cho hệ thống xử lý khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành ở Quận Cái Răng

  1. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN CHƯƠNG 1 1. Sự cần thiết của đề tài: Trong quá trình hiện nay của nước ta ngày càng có nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp được xây dựng và đi vào hoạt động tạo ra một khối l ượng s ản phẩm công nghiệp góp phần tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ sản phẩm của nền kinh tế Quốc Dân. Bên cạnh đó, việc sản xuất công nghiệp đã gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường, trong đó có môi trường không khí. Nếu chung ta không có biện pháp thích đáng thì môi trường sống nói chung và môi trường không khí xung quanh các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp nói riêng sẽ đứng trước nguy cơ bi ô nhiễm trầm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nhôm gia dụng, đây là lĩnh vực sản xuất cũng rất nhạy cảm đến môi trường. Trong quá trình sản xuất, lượng khí thải và khói bụi thải ra từ các nhà náy sản xuất nhôm gia dụng nếu không qua hệ thống xử lý thì sẽ gây ô nhiễm không khí đến môi trường sống của chúng ta. Do đó một trong những yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị sản xuất của cơ sở nhôm gia dụng Tân Đức Thành là phải xây dựng hệ thống xử lý khí thải, các chất thải công nghiệp trước khi đi vào hoạt động. Trong quá trình thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Thành Phố Cần Thơ tôi đã được tham gia vào chương trình quản lý môi trường ngành sản xuất nhôm gia dụng tại địa bàn Thành Phố Cần Thơ và học hỏi nhiều kinh nghiệm về việc xử lý khí thải . Để làm rõ vấn đề này tôi đã chọn đề tài ngiên cứu: “ Đánh giá mức độ đầu tư chi phí cho hệ thống xử lý khí thải của cơ sở sản xu ất nhôm gia dụng Tân Đức Thành ở Quận Cái Răng “. Luận Văn Tốt Nghiệp 1 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  2. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2.1. Mục tiêu chung: Đánh giá chi phí và hiệu quả hệ thống xử lý khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Tìm hiểu về tác động của khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành đối với sức khỏe của con người và môi trường xung quanh. - Phân tích hiệu quả chi phí của các hệ thống xử lý khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành. - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý, hạ chi phí đầu tư. 3. Phạm vi nghiên cứu: 3.1. Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu về chi phí hệ thống và hiệu quả hệ thống xử lý khí thải của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành 3.2. Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu của đ ề tài là thời gian th ực t ập. t ừ 1/2/2010 đ ến 23/04/2010 3.3. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tác động của khí thải và đánh giá hiệu quả về chi phí hệ thống. Luận Văn Tốt Nghiệp 2 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  3. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1. Các khái niệm cần thiết và tổng quan về hệ thống xử lý số liệu 2.1.1. Khái quát về hệ thống xử lý khí thải Hệ thống xử lý khí thải là hệ thống khống chế các thông số của không khí ở mức độ cho phép và ngoài ra nó còn góp phần làm sạch không khí trước khi thải ra môi trường. - Các thông số cần duy trì trong không gian xử lý là: + Nhiệt độ không khí. + Độ ẩm không khí. + Sự lưu thông tuần haòn không khí. + Độ sạch ) bụi, chất độc hại, khói, hơi, …) + Tiếng ồn. 2.1.2. Vai trò và ứng dụng của hệ thống xử lý khí thải Xử lý khí là một trong những lĩnh vực khó trong lĩnh vực xử lý môi trường. và ngày nay nó là một trong những khâu quan trọng không thể thiếu đối với các doanh nghiệp nhỏ và lớn. - Ứng dụng trong công nghiệp: Hệ thống xử lý khí thải đã hổ trở đắt lực cho nhiều ngành công nghiệp như: sản xuất nhôm, các ngành tái chế phế liệu nhôm, … Hiện nay, ngành xử lý khí thải đã trở thành một ngành có đóng góp hết sức quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường. 2.1.3. Mục đích và lợi ích hệ thống xử lý khí thải Luận Văn Tốt Nghiệp 3 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  4. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN Xử lý khí thải là một ngành công nghiệp có khả năng làm sạch không khí và nó có khả năng kiểm soát các thông số ô nhiễm khí thải. Đồng thời nó làm giảm tác động xấu đến sức khỏe con người, góp phần làm tăng năng suất lao động. Ngoài mục đích làm giảm tác động xấu đến sức khỏe con người nó còn giúp cho môi trường trong lành hơn ở những nơi có nhiều nhà máy, xí nghiệp,… 2.1.4 Chất lượng và tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất thải vô cơ, hữu cơ. Theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18 tháng 12 năm 2006 về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường thì dự án phải xử lý khí thải đảm bảo: - Chất lượng không khí xung quanh đạt Qui chuẩn: QCVN 05:2009/BTNMT (Qui chuẩn chất lượng không khí xung quanh); QCVN 05:2005 (nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh); - Chất lượng khí thải tại đầu ra hệ thống xử lý khí thải đạt Qui chuẩn: QCVN:19:2009 /BTNMT (Qui chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); QCVN 20:2009 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất h ữu cơ). - Chất lượng không khí khu vực sản xuất: Qui định 3733/2000/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 qui định về điều kiện môi trường làm việc của Bộ Y tế. - Tiếng ồn xử lý đạt TCVN 5949:1998. Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Mức ồn tối đa cho phép 2.2. Các chỉ tiêu thường gặp trong đánh giá ô nhiễm không khí Để đánh giá chất lượng không khí cũng như mức ô nhiễm của bui, các khí thải và độ ồn có thể dực vào tiêu chuẩn Việt Nam. Sau đây là một số chỉ tiêu ô nhiễm thường gặp khi Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường đi đo đạc thực tế. - Bụi: Phát sinh từ nguồn như: hoật động sản xuất, nhà máy nhiệt điện, xe dùng dầu díêl, bếp lò xử dụng thanc củi, xe chạy trrên đường không trải nhựa như: các laọi bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như: đồng, chì, sát, kẽm, niken, thiết,… Luận Văn Tốt Nghiệp 4 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  5. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN - Đioxit sunfat (SO2): Là chất khí được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liêu như: than, dầu F.O, D.O có chức lưu huỳnh. Khí SO 2 độc hại không chỉ đối với sức khỏe con người, động tực vật mà còn tác động xấu đến vật liệu xây dựng, các công tình kiến trúc. Khí SO2 kích thích mạng đến mắt, da và các màng cơ, có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản hoặc tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản. - Cacbon monõit (CO): CO là chất khí không màu, không mùi, đưủ hoặc từ quá trình đốt cháy nhiên liệu, từ các phương tiện giao thông, thiết bị công nghiệp. Khí Co còn gây đau đầu, chóng mặt, ngất xỉu hoặc có thể gây tổn hại đến hệ thống tim mạch. - Nitơ oxit (N2O): N2O là lạo khí gây hiệu ứng nhà kính, được sinh ra do quá trình đốt nhiên liệu, từ các phương tiện giao thông. Hàm lượng của nó đang tăng dần lên trong phạm vi toàn cầu, hàng năm từ 0.2 – 3%. N2O khi kết hợp với bụi tạo thành các bụi axit lơ lửng nếu kích thước nhỏ hơn 2-3 micromet sẽ vào phế nang bị đại thực bào phát hủy hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết. - Độ ồn: Tiếng ồn phát sinh do các hoạt động của máy móc, thiết bị và các phương tiện giao thông. Ngoài ra còn có các chỉ tiêu khác cũng được đo đạc như: NH3, THC, Pd,.. 2.3 Chi phí giảm ô nhiễm Đối với các doanh nghiệp sản xuất, yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tình trạng chi phí là công nghệ sản xuất và công nghệxử lý thải đi kèm. Khái ni ệm công nghệ là rất quan trọng trong kinh tế môi trường vì chúng ta dựa vào những thay đổi công nghệ để tìm cách tạo ra sản phẩm dịch vụ và hàng hóa với ít tác đ ộng có hại tới môi trường hơn và cũng để xử lý chất thải tốt hơn. Trong một mô hình đơn giản, tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép đường chi phí dịch chuyển xuống thấp. Tiến bộ kỹ thuật cho phép tạo thêm sản phẩm với chi phí biên thấp hơn và tối thiểu chi phí giảm ô nhiễm. Luận Văn Tốt Nghiệp 5 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  6. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN Chi phí giảm ô nhiểm là những chi phí làm giảm lượng chất thải vào môi trường, hoặc chi phí làm giảm bớt mật độ tích tụ trong môi trường xung quanh. Chi phí giảm ô nhiễm môi trường thường mỗi nguồn mỗi khác. Ngay cả đối với những nguồn tạo ra cùng loại chất thải, chi phí giảm ô nhiễm cũng có thể khác nhau do có những khac biệt về đặc điểm công nghệ của quá trình vận hành. Ta thể hiện ý thưởng này bằng cách dùng khái niệm chi phí ô nhiễm biên. Chi phí giảm chất thải biên thể hiện chi phí tăng thêm để giảm được một đơn vị chất thải, hay nói cách khác là chi phí tiết kiệm nếu lượng chất thải tăng lên một đ ơn vị. Và cũng có cách mà người gây ô nhiễm có thể giảm lượng ô nhiễm xuống băng , đó là ngừng hoạt động gây ra ô nhiễm diều này có nghĩa là đóng cửa nhà máy hoặc thay đổi sản phẩm sản xuất, và cuối cùng gây ra ảnh hưởng về kinh tế rất lớn. 2.4. Phí môi trường trong xử lý các vấn đề môi trường tự nhiên Là khoảng thu của Nhà nước nhằm bổ sung cho ngân sách phục vụ các vấn đề bảo vệ môi trường, điều tiết cho việc đầu tư kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất. Trong các loại phí môi trường gồm: phí xử lý nước thải, khí thải, chôn lấp và phục vụ môi trường trên các bãi thải … Phí môi trường là công cụ kinh tế hiệu quả giữ vai trò quan trong trong việc kiểm soát ô nhiểm công nghiệp. Việc thu phí môi trường đối với các Doanh Nghiệp sản xuất kinh doanh có khả năng là giảm bớt tình hình xả chât thải, và tạo ra một nguồn kinh phí không nhỏ cho các địa phương dành cho công tác bảo vệ môi trường. Có nhiều cách tính phí môi trường như: thứ nhất, dựa vào lượng chất thải ô nhiễm thải ra môi tường; thứ hai, dựa vào mức tiêu thụ nguyên liệu đầu vào; thứ ba, dựa vào mức sản xuất đầu ra, thứ tư, dựa vào mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong các cách thu phí môi trường thì ở đây ta chỉ chú ý vào cách thu phí dựa vào thu phí dựa theo nồng đ ộ các chất ô nhiễm thải ra môi trường để tính khoảng phí ô nhiễm. 2.5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: Luận Văn Tốt Nghiệp 6 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  7. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN - Số liêu sơ cấp: không có - Số liệu thứ cấp: + Quá trình hình thành và phát triển sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thànhvà chi cục bảo vệ môi trường + Cơ cấu tổ chức của sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành và chi cục bảo vệ môi trường + Tình hình hoạt động kinh doanh củasở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành + Thực trạng ô nhiểm không khí tại khu vực trước và sau khi có hệ thống xử lý khí thải. + Hiệu quả của việc xử lý khí thải + Các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. + Các chính sách đã ban hành về sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm. 2.3. Phương pháp phân tích số liệu: - Các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối đối với hoạt sản xuất kinh doanh của cơ sở. - Tổng hợp chi phí của các hệ thống xử lý và đánh giá hiệu quả về chi phí của cơ sở. Luận Văn Tốt Nghiệp 7 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  8. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT NHÔM GIA DỤNG TÂN ĐỨC THÀNH 3.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Theo đề ngị của Giám Đốc Sở Tài Nguyên – Môi Trường, GIÁM ĐốC Sở Nội Vụ và căn cứ vào Luật tổ chức Hội Đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 81/2007/ NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2997 của chính phủ quy đ ịnh tổ chức chuyên môn về Bảo vệ môi trường tại cơ quan Nhà Nước và doanh nhgiệp Nhà Nước; và căn cứ Thông Tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Bộ Nội Vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 81/2007/ NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2007 của chính phủ, vào ngày 22 tháng 6 năm 2008 Chủ Tịch Ủy Ban Nhân dân thành phố cần Thơ đã quyết định thành lập Chi cục Bảo vệ Môi Trường trực thuộc S ở Tài nguyên và Môi Trường. Luận Văn Tốt Nghiệp 8 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  9. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN 3.1.2. Tổ chức bộ máy chi cục Chi Cục Trưởng Chi Cục Phó Chi Cục Phó Phòng Hành Chính- Phòng Thẩm định và đánh Phòng kiểm soát ô nhiễm Tổng Hợp gía tác động môi trường và quản lý chất tahỉ nguy hại HÌNH 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CỦA CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Nguồn: Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Thành Phố Cần Thơ) 3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ chung của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường 3.1.3.1 Chức năng Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường có chức năng tham mưu cho Giám Đốc Sở ban hành theo thẩm quyền hay trình cấp có thẩm quyềnban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình quản lý, giám sát, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ Môi Trường trên địa bàn thành phố; tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, ch ương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ Môi Trường do các cơ quan Nhà Nước Trung Ương, Ủy Ban Nhân Dân thành phố, Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt hoặc ban hành. Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường có tư các pháp nhân, có con dấu và tài kho ản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài Nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Môi Trường. 3.1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn Chủ trì hoặc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám Đốc sở; tổ Luận Văn Tốt Nghiệp 9 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  10. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền và phê duyệt. Tham mưu cho Giám Đốc sở hướng dẫn các tổ chức, các nhân thực hiện các quy định về các tiêu chuẩn, quy định về các kỹ thuật môi trường các quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Tham mưu cho Giám Đốc Sở trình Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân thành phố việc tổ chức thẩm định, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Giám Đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư. Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng chất thải trên địa bàn thành phố; trình Giám Đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn. Giúp Giám Đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiểm môi trường; Trình Giám Đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ra ô nhiểm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó. Đánh giá và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn thành phố; điều tra, phát hiện và xác định ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám Đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường. Làm đầu mối phối hợp tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vũng tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám Đóc Sở. Phối hợp trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường giúp Giám đốc Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện quan trắc môi tr ường Luận Văn Tốt Nghiệp 10 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  11. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN theo nội dung chương trình đã được phê duyệt hoặc theo đặt hàng của tổ chức, cá nhân; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng l ưới quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường địa phương. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì tham gia các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường theo phân công c ủa Giám Đốc Sở. Tham mưu cho Giám Đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ quản lý môi trường đối với phòng Tài Nguyên Môi Trường quận, huyện và cán bộ địa chính-xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám Đốc Sở. Theo dõi kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bỏa vệ môi trường trên địa bàn thành phố; phối hợp với thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về luật bảo vệ môi trường trên địa bàn và đ ề nghị Giám Đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám Đốc Sở. Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi Cục theo phân công của Ủy Ban nhân dân thành phố, Giám Đốc Sở và quy định của pháp luật. Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách bằng nguồn vốn sự nghiệp về bỏa vệ môi trường hằng năm và dài hạn trên địa bàng thành phố. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường giao. 3.2. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT NHÔM GIA DỤNG TÂN ĐỨC THÀNH 3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành. Luận Văn Tốt Nghiệp 11 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  12. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN Tiền thân là Xưởng Nhôm Tân Đức Thành được thành lập năm 1975 cho đến hiện nay, nhôm gia dụng TÂN ĐỨC THÀNH chính thức thành lập ngày 22 tháng 12 năm 2008 và đã xây dựng được thương hiệu vững chắc trong lòng người tiêu dùng, đặc biệt ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long về sản phẩm Nhôm gia dụng tiêu chuẩn, chất lượng, mẫu mã đẹp và giá cả phải chăng. Khi mới thành lập Tân Đức Thành chỉ sản xuất một số mặt hàng như: muỗng, dá, sạn,…, dần dần theo nhu cầu của thị trường cơ sở đã mở rộng sản xuất. Cho đến nay đã sản xuất thêm nhiều mặt hàng khác như: thau, nồi, chảo, ấm, … Hiện nay, Doanh nghiệp đang trong giai đoạn phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành khá suôn sẽ. Tuy nhiên, Doanh nghiệp nhận thức rõ một điều rằng: trong thời kỳ kinh tế mở cửa như hiện nay thì mức độ cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt, phát triển được đã là khó nhưng muốn giữ vững thương hiệu của mình lại càng khó hơn. Vì thế, Doanh nghiệp đã từng bước gầy dựng cho mình kế hoạch kinh doanh trong tương lai. Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, song hành cùng nhiều giai đoạn lịch sử và phát triển về kinh tế của đất nước Việt Nam, Xưởng nhôm Tân Đ ức Thành vẫn luôn vững vàng cùng phương châm kinh doanh của mình: đặt lợi ích của người tiêu dùng và của quốc gia lên hàng đầu. Từ những ngày đầu mới thành lập, trong tình hình chung còn nhiều khó khăn của cả nước, hàng hóa khan hiếm, Tân Đức Thành đã mạnh dạn xây dựng và đầu tư cho ngành nghề nhôm, tạo ra thêm của cải, hàng hóa cho xã hội. Ngay từ thời điểm đó, Tân Đức Thành đã chú trọng đến chất lượng và mẫu mã sản phẩm, tạo ra những sản phẩm có độ bền cao, mẫu mã đa dạng phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng và đặc biệt là giá cả phù hợp với thu nhập còn khiêm tốn của xã hội. Mặt khác, Xưởng nhôm đã giải quyết được công ăn việc làm, tạo thêm thu nhập cho nhiều công nhân, góp phần ổn định đời sống của nhiều gia đình. Luận Văn Tốt Nghiệp 12 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  13. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN Bước vào thời kỳ mới, đất nước trên đường phát triển và hội nhập, Xưởng nhôm Tân Đức Thành đã nhận thức được sự cần thiết phải nâng cao tầm vóc của doanh nghiệp bằng việc áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến hơn, tìm tòi sáng tạo nhiều mẫu mã hơn, đặc biệt chú trọng tìm hiểu cách thức bảo vệ môi trường sản xuất, hạn chế khói bụi và tiếng ồn đồng thời nâng cao trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong việc tuân thủ nguyên tắc an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Sau nhiều năm nỗ lực, với sự dẫn dắt của Ban giám đốc, sự đồng lòng chung tay xây dựng của tập thể cán bộ công nhân viên trong Xưởng, Tân Đ ức Thành đã đạt được những thành tựu rất khả quan. Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt, áp lực hội nhập ngày một cao, chắc chắn không thể tránh khỏi những khó khắn chồng chất, tuy nhiên, với sự vững tin của Ban giám đốc cùng sự ủng hộ của tập thể cán bộ công nhân viên trong Xưởng, sản phẩm của Tân Đ ức Thành vẫn duy trì và ngày càng khẳng định vị thế vững chắc của mình trên thị trường. Hình ảnh sản phẩm Tân Đức Thành ngày nay gắn liền với sự tin tưởng của người tiêu dùng về sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, là biểu tượng cho nếp sống văn minh của vùng đồng bằng sông nước Cửu Long. 3.2.2. Giới thiệu về cơ sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành - Tên giao dịch: CƠ SỞ SX NHÔM GIA DỤNG TÂN ĐỨC THÀNH - Địa chỉ: 63 ql 1A, KV2, P. Ba Láng. Quận Cái Răng, TPCT - Điện thoại: (071).3913113. - Fax: (071). 3913113. - Chủ cơ sở: Từ Quốc Cường - Loại hình pháp lý: Doanh nghiệp Tư Nhân. 3.2.3. Hình thức sở hữu vốn - Vốn tự có của doanh nghiệp. - Nguồn vốn khởi sự ban đầu: 200.000.000 đồng. Luận Văn Tốt Nghiệp 13 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  14. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN 3.2.4. Chức năng và nhiệm vụ a. Chức năng: Sản xuất các loại sản phẩm nhôm gia dụng. Bao gồm 2 loại sản phẩm chính: - Loại sản phẩm đánh bóng. - Loại sản phẩm xi - mạ. b. Nhiệm vụ: - Tuân thủ các chính sách về quản lý sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường,… - Đảm bảo đời sống cán bộ, công – nhân viên, làm tốt các công tác bảo vệ an ninh, bảo vệ an toàn lao động. - Tự tạo nguồn vốn trong kinh doanh của xưởng, quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó, trang bị máy móc thiết bị đảm bảo đầu tư mở rộng trong sản xuất. - Nghiên cứu nắm vững nhu cầu sản phẩm từ thị trường, thị hiếu sử dụng sản phẩm của xã hội trong từng thời kỳ, khả năng sản xuất của ngành tại địa phương, nghiên cứu để đầu tư sản xuất sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chất lượng, tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh tốt và có hiệu quả nhất. 3.2.5. Cơ cấu tổ chức của cơ sở nhôm Tân Đức Thành 3.2.5.1. Sơ đồ tổ chức Cơ cấu tổ chức của cơ sở Nhôm Gia Dụng Tân Đức Thành được lập ra theo quyết định của Giám Đốc của cơ sơ. Và sau nhiều lần sắp xếp đã được cơ cấu lại, sau đây là cơ cấu tổ chức của cơ sở được thực hiện như sau: (Nguồn: Phòng kế toán của cơ sở Nhôm Gia Dụng Tân Đức Thành) Luận Văn Tốt Nghiệp 14 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  15. BỘ PHẬN KINH k32 DOANH KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường 15 Luận Văn Tốt Nghiệp BÁN HÀNG PHÒNG KINH DOANH BỘ PHẬN QUỸ THỦ KHO, ĐÓNG GÓI V ẬN CHUYỂ PHÒNG N BỘ TÀI CHÍNH BỘ KẾ TOÁN PHẬ PHẬN N V ẬT KẾ TƯ TOÁ TỔNG N H ỢP BỘ CHỦ PHẬ PHÒNG BỘ DOANH N HÀNH PHẬ NGHIỆP HC - BỘ CHÍNH N NS PHẬN NHÂN SỰ TÀI CHẤT CHÍ LƯỢNG BỘ NH S ẢN PHẬ XUẤT N BẢ O PHÒNG VỆ BỘ SẢN XUẤT PHẬN V ẬT TƯ SX THIẾT BỊ SX CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ XƯỞNG NHÔM TÂN ĐỨC THÀNH CÁC PHÂN XƯỞN G S ẢN XUẤT SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN GVHD: Võ Thị Lang
  16. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN 3 3.2.5.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban Đứng đầu là chủ Doanh Nghiệp, người có quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm trước các cơ quan chủ quản, trước Nhà nước, trước tập thể công - nhân viên. - Phòng sản xuất: có trách nhiệm quản lý và điều hành các phân xưởng sản xuất, bộ phận vật tư sản xuẩt - thiết bị sản xuất, bộ phận chất lượng sản xuất. + Các phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất sản phẩm. + Bộ phận vật tư sản xuất - thiết bi sản xuất: quản lý quá trình nhập - xuất vật tư va thiết bị cho các bộ phận sản xuất. Luận Văn Tốt Nghiệp 16 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  17. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN + Bộ phận chất lượng sản xuất: chịu trách nhiệm kiểm tra chất l ượng sản phẩm và báo cáo kết quả cho phòng sản xuất. - Phòng hành chính – nhân sự: có trách nhiệm quản lý và điều hành các công nhân, nhân viên của xưởng và nhân viên bảo vê. + Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ kiểm tra việc ra vào cổng của công nhân,nhân viên cũng như người ngoài xưởng. + Bộ phận hành chính nhân sự: công việc chủ yếu là theo dõi số lượng công nhân và nhân viên trong xưởng, điều hành công việc cho công – nhân viên, chịu trách nhiệm chi trả lương cho công – nhân viên. Và lắng nghe những ý ki ến đóng góp của công – nhân viên. - Phòng tài chính - kế toán: chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công việc của bộ phận tài chính và kế toán, kiểm soát việc thu chi của thủ quỹ. + Bộ phận tài chính: công việc chủ yếu là cân đối việc sử dụng các khoản tiền và tương đương tiền liên quan đến tài chính của xưởng. + Bộ phận kế toán: thu thập số liệu để thực hiện phần hành của mình, yêu cầu thủ quỹ xuất tiền sử dụng cho việc chung và báo cáo lại cho bộ phận tài chính của xưởng. + Thủ quỹ: thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt và các khoản tương đương tiền. - Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, kiểm soát các bộ phận vật tư tổng hợp, bộ phận thủ kho, đóng gói, vận chuyển, bộ phận kinh doanh bán hàng. + Bộ phận vật tư tổng hợp: có nhiệm vụ quản ly vật tư tổng hợp và nhập - xuất vật tư khi có nghiệp vụ phát sinh. + Bộ phận thủ kho, đóng gói, vận chuyển: là tổ hợp các bộ phận đơn lẻ, thực hiện các quyền hành của mình. + Bộ phận kinh doanh bán hàng: có công việc chủ yếu là tiếp khách hàng, giới thiệu sản phẩm và thực hiện xuất hóa đơn bán hàng. Luận Văn Tốt Nghiệp 17 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  18. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý xưởng Nhôm Tân Đức Thành: 3.2.6. Việc xây dựng nhà máy tại cơ sở sản xuất Cơ sở sản xuất nhôm Tân Đức Thành thuộc Cty Cổ phần sản xuất thương mại Tân Đức Thành được đặt tại số 63 QL1A, Phường Ba Láng, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. Toàn bộ công trình toạ lạc trên khu đất có tổng diện tích mặt bằng 5.000 m2. Trong đó, diện tích đất xây dựng là 3500 m2 (trệt 1). Ngày 22 tháng 12 năm 2008 chính thức hoạt động, và sau đây là các công trình hạng mục đ ược trình bày trong bảng sau: BẢNG 1: CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH STT HẠNG MỤC DIỆN TÍCH (m2) MẬT ĐỘ (%) 1 Cổng và nhà bảo vệ 50 1.5 2 Nhà ăn công nhân 100 2,8 3 Nhà văn phòng 100 2,8 4 Nhà xưởng sản xuất 1 700 19,8 5 Nhà xưởng sản xuất 2 700 19,8 6 Nhà kho 1.000 28,4 7 Hồ nước sinh hoạt và chữa cháy 30 0,85 8 Nhà chứa rác 50 1.5 9 Khu xử lý nước thải 50 1.5 10 Hệ thống cây xanh 150 4,25 11 Trạm điện 40 1,10 12 Hệ thống đường giao thông 500 14,2 13 Nhà vệ sinh 50 1.5 Tổng cộng 3.520 100,00 (Nguồn: Phòng kế toán của cơ sở Nhôm Gia Dụng Tân Đức Thành) 3.3. SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT NHÔM 3.3.1. Thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất nhôm Xưởng Nhôm gia dụng TÂN ĐỨC THÀNH chuyên sản xuất và bán các loại sản phẩm nhôm gia dụng như: Thau, Nồi, Chảo, Lẩu, Mâm, Chun Đá,… Hiện nay những sản phẩm của Nhôm Tân Đức Thành có hệ thống phân phối khá rộng: c ung cấp và phục vụ cho tất cả các Tỉnh, Thành Phố trên cả nước mà đặc biệt là ở các Luận Văn Tốt Nghiệp 18 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32
  19. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long như: Cần Thơ, An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long,… 3.3.2. Trang thiết bị của cơ sở sản xuất nhôm BẢNG 2: DANH MỤC CÁC LOẠI THIẾT BỊ MÁY MÓC Năm Tình Số STT Tên thiết bị Xuất xứ sản trạng sử lượng xuất dụng THIẾT BỊ - MÁY MÓC SẢN XUẤT Trung 1 Máy đánh bóng 20 2007 Mới 100% Quốc 2 Máy tạo hình 10 Đức 2007 80% 3 Máy máy đóng nắp 3 Đài Loan 2007 80% 4 Máy đóng nhản 2 Đài Loan 2007 80% THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM 26 Máy đo độ màu 1 Đài Loan 2007 80% Trung 27 Máy đo pH 1 2007 80% Quốc PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN 36 Xe nâng 1 tấn 1 Nhật 2007 80% 37 Xe tải 2,5 tấn 1 Nhật 2007 80% 38 Xe du lịch 7 chỗ 1 Nhật 2007 80% (Nguồn: Phòng kế toán của cơ sở Nhôm Gia Dụng Tân Đức Thành) 3.4. SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 1. Phế liệu đầu 2. Phân Loại 3. Ép Cục Phế liệu vo trong xưởng nấu 3. Sơ chế 4. Nấu Tinh 5. Tề đầu máng 9. Làm mát Luận Văn Tốt Nghiệp 19 hạ nhiệt ộ KinhTế Tài NguyênđVà Môi Trường k32
  20. GVHD: Võ Thị Lang SVTH: HUỲNH TỐ QUYÊN 6. Cán phá 7. Tề đầu mà 8. Xệp ủ nhôm 10. Cán tấm quy cách 14. Xử lý bề 13. Làm mát 12. Xệp ủ 11. Cắt, dập tròn mặt nhôm nếu hạ nhiệt độ nhôm theo quy cách 15a. Đánh bóng: Thau, nồi thường, 16a. Tán quai: Hàn chảo cắt, chảo nắp, vòi-lau bóng … 14. Tạo hình: lận, dập, vuốt 15b. Tán quai: Nồi xi 16b. Làm khô bề mặt bầu, nôi xi dầy,vỉ dẻo, nồi nhật 17. Kiểm tra chất 18. Đóng gói – dán 19. Nhập kho 20. 20. Vaänn Vậ lượng sản phẩm KCS nhãn chuyeån chuyển (Nguồn: Cơ sở Nhôm Gia Dụng Tân Đức Thành) Giải thích quy trình sản xuất nhôm Các sản phẩm nhôm gia dụng tại Xưởng được sản xuất theo một qui trình công nghệ phức tạp. Để tạo ra 1 sản phẩm hoàn chỉnh thì sản phẩm đó phải trải qua một dây chuyền sản xuất. Cụ thể dây chuyền sản xuất được chia thành 2 công đoạn chính. Ở mỗi công đoạn sẽ có 2 phân xưởng chịu trách nhiệm gia công sản phẩm. Sau đây là mô tả chi tiết quá trình sản xuất sản phẩm. - Công đoạn sản xuất nhôm tròn có 2 phân xưởng: phân xưởng nấu tinh đảm nhiệm việc sản xuất nhôm cục và phân xưởng sản xuất nhôm tròn phụ trách công việc sản xuất nhôm cục. + Phân xưởng nấu tinh: Luận Văn Tốt Nghiệp 20 KinhTế Tài Nguyên Và Môi Trường k32

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản