Luận văn đề tài : Cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Nguyen Quynh Nga | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

2
1.182
lượt xem
493
download

Luận văn đề tài : Cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian lớn nhất tại bất cứ quốc gia nào. Song song với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang lớn mạnh không ngừng cả về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ cung cấp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn đề tài : Cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại

  1. TRƯƠNG ĐAI HOC TÂY ĐÔ ̣ ̣ KHOA KT - QTKD ------o0o----- CHUYÊN ĐỀ MÔN THỊ TRƯƠNG TAI CHINH ̀ ́ ĐỀ TAI: ̀ ̀ GVHD: BUI VĂN TRINḤ Nhóm thực hiện: Nhóm 2 _ĐH kế toán 3b Cân Thơ, 2010 ̀
  2. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH ̣ ̣ MUC LUC DANH SÁCH NHÓM........................................................................................i LƠI NOI ĐÂU ................................................................................................01 ́ ̀ Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................02 1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................02 1.2 LỊCH SỬ RA ĐƠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................02 1.3 CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.04 1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn....................................................................04 1.3.1.1 Nguồn vốn ban đầu..................................................................04 1.3.1.2 Nguồn vốn huy động................................................................04 1.3.1.3 Nguồn vốn đi vay......................................................................05 1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn.................................................................05 1.3.2.1 Dự trữ.......................................................................................05 1.3.2.2 Cho vay......................................................................................05 1.3.2.3 Đầu tư.......................................................................................06 1.3.2.4 Cho vay cầm cố cổ phiếu.......................................................06 1.3.3 Các nghiệp vụ trung gian...............................................................07 1.3.3.1 Các ngiệp vụ trung gian hưởng hoa hồng..............................07 1.3.3.2 Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng......07 1.4 CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................07 1.4.1 Chức năng trung gian tín dụng.......................................................07 1.4.2 Chức năng trung gian thanh toán....................................................08 1.4.3 Tạo bút tệ.......................................................................................08 1.4.4 Thực hiện các dịch vụ khác...........................................................08 1.5 VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................08 Chương 2: NGHIỆP VỤ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................................09 Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  3. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH 2.1 KHÁI NIỆM CHO VAY NGẮN HẠN................................................09 2.2 CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN CẦN VỐN................................................................................09 2.2.1 Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng ...............09 2.2.2 Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn............................................10 2.2.3 Chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng....11 2.2.4 Hình thức cho vay..........................................................................12 2.2.5 Thu nợ.............................................................................................13 2.2.6 Lãy tiền vay..................................................................................13 2.3 BẢO LÃNH..........................................................................................14 2.3.1 Khái niệm bảo lãnh........................................................................14 2.3.1.1 Ngân hàng bảo lãnh..................................................................14 2.3.1.2 Điều kiện bảo lãnh.................................................................14 2.3.1.3 Quy trình bảo lãnh...................................................................15 2.3.2 Cho vay chiết khấu chứng từ có giá.............................................16 2.3.2.1 Điều kiện chiết khấu...............................................................17 2.3.3 Quy trình chiết khấu......................................................................17 2.3.3.1 Thủ tục chiết khấu..................................................................17 2.3.3.2 Ngân hàng thanh toán...............................................................19 2.3.3.3 Thu nợ......................................................................................20 2.4 CHO VAY THẤU CHI........................................................................20 2.4.1 Khái niệm thấu chi.........................................................................20 2.4.2 Cơ sở ký kết hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng................20 2.4.3 Tài khoản sử dụng.........................................................................20 2.4.4 Lãi suất..........................................................................................21 2.4.5 Thu nợ.............................................................................................21 ̀ ̣ ̉ TAI LIÊU THAM KHAO .............................................................................22 Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  4. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH DANH SÁCH NHÓM 2 STT MSSV HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ ĐIỆN THOẠI 01 0854010146 Trương Diễm My Thành viên 0978393434 02 0854010147 Nguyễn Hoàng Nam Thành viên 01219521800 03 0854010148 Nguyễn Hiền Năng Nhóm Trưởng 0916262204 04 0854010149 Nguyễn Thị Huỳnh Nga Nhóm Phó 0932811255 05 0854010150 Lê Văn Ngàn Tổ trưởng 0909024206 06 0854010151 Nguyễn Thị Kim Ngân Thành viên 0932326377 07 0854010153 Nguyễn Thị Thu Ngân Thành viên 0945100450 08 0854010154 Ong Thái Ngân Thành viên 0979698342 09 0854010155 Võ Thị Thúy Ngân Thành viên 01265969356 10 0854010221 Phan Thị Bích Phượng Thành viên 0932808934 Trang i Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  5. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH LƠI NÓI ĐẦU Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian lớn nhất tại bất cứ quốc gia nào. Song song với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang lớn mạnh không ngừng cả về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ cung cấp. Trong danh mục dịch vụ của các ngân hàng thương mại thì cho vay doanh nghiệp (hay có thể gọi là cho vay kinh doanh) là hoạt động truyền thống, diễn ra thường xuyên nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Đồng thời thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng thương mại đã đóng góp một vai trò lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững và hiệu quả. Do vai trò quan trọng của hoạt động tín cho vay, để nâng cao chất lượng tín dụng là yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của hệ thống ngân hàng. [2, trang 5] Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b Trang 01
  6. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. [2, trang 6] Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xác định "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì " ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán". Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. [6, trang 181] 1.2 LỊCH SỬ RA ĐƠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  7. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quý cho những người sở hữu nó tránh mất mát, đổi lại người chủ sở hữu phải trả cho người cầm giữ hộ một khoản tiền công. Ngay trong thời thượng cổ việc đ02i Trang ổ tiền, cho vay và các nghiệp vụ khác đã được thực hiện. Các tài liệu cổ cho thấy, việc kinh doanh tiền tệ đâù tiên diễn ra ở nhà thờ, vì: - Nhà thờ là chốn thiêng liêng con người không dám xâm phạm. - Nhà thờ an toàn vì có hầm và két sắt khó bị trộm cướp. - Nhà thờ thường tọa lạc ở các trung tâm thương mại, nơi đô hội, giao tiếp rộng rãi với nhiều vùng, miền, quốc gia. Các nghiệp vụ ban đầu của nghề kinh doanh tiền tệ là: Đổi tiền, nhận tiền gửi và bảo quản vàng bạc. Mặt khác trong quá trình kinh doanh tiền tệ, các chủ ngân hàng đã phát kiến ra giấy chứng nhận tiền gửi – tín phiếu được khách hàng sử dụng chi trả các khoản nợ và vì thế tiền giấy được chuyển đổi ra vàng được các ngân hàng đưa vào lưu thông qua nghiệp vụ tín dụng thay thế cho tiền vàng hoặc bạc. Sáng kiến này đã được xã hội chấp nhận và đây chính là phát minh có giá trị nhất trong lịch sử hoạt động của tiên tệ. [2, trang 7] Khi xã hội phát triển, thương mại phát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn thì ngân hàng trở thành nơi giữ tiền cho những người có tiền và cung cấp tiền cho những người cần tiền. Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, sẽ huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội và dùng chính tiền đó cho các cá nhân và tổ chức vay lại, và rất hiếm khi có tình trạng cùng một lúc tất cả chủ tiền gửi đến đòi nợ ngân hàng, đó chính là nguyên tắc cơ bản đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng. Căn cứ vào chức năng, ngân hàng được chia làm hai loại: ngân hàng thương mại và ngân hàng Nhà nước. [2, trang 8] Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, với xu thế quốc tế hóa và nhất thể hóa về kinh tế tài chính, hệ thống ngân hàng ở mỗi nước được hoàn chỉnh thêm một bước, đồng thời trên phạm vi khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã xuất hiện các Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b Trang 03
  8. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH tổ chức ngân hàng quốc tế như: Qũy tiền tệ quốc tế Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển khu vực, bên cạnh những ngân hàng thương đa quốc gia. Những ngân hàng này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp chính sách tài chính tiền tệ, khơi thông việc chu chuyển vốn giữa các nước, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế của mỗi nước và của cộng đồng các quốc gia trên thế giới. Ngân hàng ngay càng phát triển mạnh mẽ, từ chỗ là những ngân hàng nhỏ trong một khu vực chuyển sang các tổ chức quốc gia và quốc tế có tầm cỡ. [2, trang 11] Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại thực sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu. Năm 2005-2006 Việt Nam đã tích cực đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại Nhà nước với mục đích quan trọng nhất là nâng cao năng lực tài chính của các tổ chức này. Tính đến tháng 2 - 2007 đã có 34 ngân hàng thương mại hoàn tất việc cổ phần hóa với tổng số vốn điều lệ trên 21.000 tỷ đồng, trong đó Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín có số vốn điều lệ cao nhất là trên 2.089 tỷ đồng. [4, trang 15 - 16] 1.3CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn 1.3.1.1 Nguồn vốn ban đầu Nguồn vốn ban đầu gồm: vốn chủ sở hữu, vốn nhà nước cung cấp, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, vốn nước ngoài. Vốn ban đầu tối thiểu phải bằng vốn pháp định, chiếm tỷ trọng không quá lớn trong tổng vốn hoạt động, dùng để đầu tư tài sản cố định và dự trữ(10- 15%). 1.3.1.2 Nguồn vốn huy động Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  9. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Tiền gửi là loại tiền được gửi, ký thác vào ngân hàng trên cơ sở có sự thõa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. Tiền gửi là nguồn tín dụng giúp ngân hàng thực hiện tốt nghiệp vụ cho vay và các nghiệp vụ khác. Ngân hàng thương mại thường huy động vốn nhàn rỗi của xã hội qua các hình thức tiền gửi, phát hành trái phiếu và vay. Trang 04 Ngày nay các ngân hàng cạnh tranh rất gây gắt để thu hút lượng tiền gửi vào ngân hàng mình tạo nên rất nhiều lọai tiền gửi: - Tiền gửi tiết kiệm: gồm tiền gửi không có kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. - Tiền gửi thanh toán: thực hiện việc giao dịch thanh toán cho khách hàng. - Tiền gửi khác: Phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng.Trái phiếu cũng là cung cụ quan trọng trong huy động vốn của xã hội. 1.3.1.3 Nguồn vốn đi vay - Vay người khác, vay dân cư. - Vay ngân hàng trung ương. [6, trang 188] 1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 1.3.2.1 Dự trữ: có 2 loại -Dự trữ bắt buộc: khoản dự trữ gửi tại ngân hàng trung ương theo tỷ lệ bắt buộc. -Dự trữ nghiệp vụ tại quỹ. 1.3.2.2 Cho vay Cho vay là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại bởi vì đây là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất nhưng đồng thời cũng là nghiệp vụ có nhiều rủi ro nhất vì vậy ngân hàng phải chu trọng trong quản lý. Ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp để thực hiện các khoản thanh toán và dự trữ hàng hóa, cho vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng , nâng cao năng lực sản xuất, hoặc cho các cá nhân vay trong lĩnh vực tiêu dùng. Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  10. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Ngân hàng cung cấp tín dụng dưới nhiều hình thức: - Chiết khấu thương phiếu: là một nghiệp vụ tín dụng cổ điển, trong đó khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận được một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng nhưng cho đến nay nó vẫn được coi là một trong những kỹ thuật tín dụng chủ yếu của ngân hàng thương mại. Trang 05 - Tín dụng ứng trước: Tín dụng ứng trước là một thể thức cho vay được thục hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời gian nhất định. Thuê tài chính: - Thuê tài chính là hình thức cho thuê bất động sản như: nhà cửa, may móc, thiết bị, xe vận tải, thiết bị văn phòng… Khách hàng thuê tiến hành trả dần giá trị tài sản đó theo hợp đồng đã thõa thuận với khách hàng. Trong thời gian chưa trả hết nợ, tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng. - Tín dụng trả góp: là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng được trả dần số tiền vay theo định kỳ. 1.3.2.3 Đầu tư Nghiệp vụ đầu tư hay còn gọi là nghiệp vụ chứng khoán, là một trong những nghiệp vụ mang lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng thương mại. Trong nghiệp vụ này ngân hàng tham gia vốn vào hai loại chứng khoán: chứng khoán nhà nước, chứng khoán công ty. Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp ngân hàng thương mại sử dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn huy động được. Đồng thời cũng mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho ngân hàng thương mại. Tuy nhiên ngân hàng thương mại chỉ được đầu tư chứng khoán ở một giới hạn nhất định, không để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay. 1.3.2.4 Cho vay vốn cầm cổ phiếu Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  11. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Nghiệp vụ cho vay vốn cầm cổ phiếu mới xuất hiện đối với ngân hàng thương mại cổ phần ở nước ta cuối năm 2005 và đầu năm 2006, gia tăng mạnh vào các tháng 4 - 5 và 6/ 2006. Có thể khẳng định rằng, bất cứ nghiệp vụ kinh doanh nào nói chung, hoạt động cho vay vốn của ngân hàng thương mại nói riêng đều có rủi ro, xong hoạt động tín dụng ngân hàng có độ rủi ro lớn hơn, vì vậy có thông lệ quốc tế và đang được áp dụng ở nước ta đó là phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo từng nhóm. Trang 06 Hiện nay các ngân hàng thương mại nhà nước chưa cho vay cầm cố cổ phiếu, chỉ có các ngân hàng thương mại cổ phần mới triển khai nghiệp vụ này. Các ngân hàng đang cho vay cầm cố cổ phiếu thực hiện mức cho vay dựa trên uy tín của các cổ phiếu ngân hàng và thị giá cổ phiếu trên thị trường. Trước khi cho vay, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ phong tỏa cổ phiếu hết sức chặt chẽ và đúng quy định của pháp luật. [5, trang 139 - 140] 1.3.3 Các nghiệp vụ trung gian 1.3.3.1 Các nghiệp vụ trung gian hưởng hoa hồng Do ngân hàng cung cấp cho khách hàng để hưởng hoa hồng: - Dịch vụ chuyển tiền. - Dịch vụ tư vấn. - Dịch vụ thuê ket. - Dịch vụ nhà đất. - Dịch vụ quản lý hộ tài sản. 1.3.3.2 Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng Không thu phí hoặc phí rất thấp. Việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng có thể thực hiện thông qua các hình thức thanh toán cụ thể: - Thanh toán bằng sec. - Uỷ nhiệm chi, ủy nhiệm thu. - Thanh toán bằng thư tín dụng. Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  12. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH - Thanh toán bằng thẻ ( thẻ điện tử ). [6, trang 190 – 191] 1.4 CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.4.1 Chức năng trung gian tín dụng -Ngân hàng thương mại là cầu nối trung gian giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu về vốn. -Hoạt động của ngân hàng thương mại kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là “vốn- tiền”, trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn. Trang 07 - Phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, lọai hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội. [4, trang 30] 1.4.2 Chức năng trung gian thanh toán (Người thủ quỹ) Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “ đặc biệt “ trong hoạt động của NHTM. Chức năng trung gian được thể hiện qua biểu đố sau: [2, trang 24] Lệnh báo Người trả tiền Ngân Người thụ hưởng trả Giấy có Người mua hàng Người bán ( Cty, Xí nghiệp, thươn ( Cty, Xí nghiệp, tổ chức kinh tế, qua tài g mạ i tổ chức kinh tế, cá cá nhân ) khoản nhân ) Bảng 1: Quy trình thanh toán cua ngân hàng thương mại. [2, trang 24] 1.4.3 Tạo bút tệ Là công cụ dự trử bắc buộc. 1.4.4 Thực hiện các dịch vụ khác Bảo lãnh, tài trợ xuất - nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, cho thuê tài chính, kinh doanh chứng khoán, ủy thác, tư vấn, cung cấp thông tin… 1.5 VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, thúc đẩy kinh tế phát triển. Tạo ra các công cụ thanh toán (séc, thẻ …) tiết kiệm chi phí lưu thông, cung Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  13. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH ứng các tiện nghi cho dân cư, doanh nghiệp. Trung tâm của đời sống kinh tế. [2, trang 187] Trang 08 Chương 2 NGHIỆP VỤ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 KHÁI NIỆM CHO VAY NGẮN HẠN Cho vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn là 12 tháng. Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng thương mại (NHTM) có thể cho khách vay ngắn hạn dưới các hình thức. 2.2 CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN CẦN VỐN Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu khách hàng phát sinh nhu cầu bổ sung vốn lưu động thì ngân hàng sẽ giải quyết cho vay. Tiền vay phát sinh ra theo đúng đối tượng theo phương án sản xuất – kinh doanh của khách hàng. Quy trình cho vay như sau: 2.2.1 Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ sau: - Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng) - Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp. - Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  14. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH doanh, phân tích thu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xin vay và được lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước. - Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng. Đồng thời phải có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có). - Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay. Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng. Trường hợp ngân hàng cho vay theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơ vay vốn lần đầu, còn những lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngân hàng các giấy tờ thanh Trang 09 toán, chứng từ hàng hóa, hợp đồng kinh tế. [4, trang 2] 2.2.2 Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay Sau khi nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, Ngân hàng tiến hành xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ vay. Quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn dựa trên kết quả phân tích các thông tin từ số liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Mục đích là xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay. Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng có thể phân tích, đánh giá trên nhiều mặt, bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng chủ yếu là làm rõ các mặt sau đây: Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công nghệ, kỹ thuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng trên thương trường và các quan hệ bạn hàng của khách hàng. Thực trạng tài chính của khách hàng như công nợ, kết quả kinh doanh kỳ trước, mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có của khách hàng tham gia phương án sản xuất kinh doanh. Số liệu kế hoạch thu chi tài chính, chỉ tiêu Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  15. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH tổng doanh thu ghi trong phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng. Qua những chỉ tiêu này, ngân hàng đưa ra kết luận về số tiền có thể cho vay hoặc mức dự nợ tối đa (hạn mức tín dụng), tiến độ giải ngân, thu nợ tiền vay sao cho phù hợp với khả năng thực tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng. Xem xét về đảm bảo tiền vay. Nếu khoản vay phải có tài sản đảm bảo thì ngân hàng phải đánh giá về các điều kiện của tài sản thế chấp, cầm cố, tính hợp pháp, số lượng và xác định giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố theo đúng Pháp luật của Nhà nước. Các giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố phải được xác nhận của cơ quan công chứng nhà nước và thẩm định kỹ để biết được mức độ tin cậy của các giấy tờ đó. Trên cơ sở này giúp ngân hàng có những phán quyết cho vay chính xác. Theo Trang 10 quy định, Ngân hàng nhận thế chấp cầm cố không được quyền sơ hữu tài sản mà chỉ giữ các giấy tờ sở hữu tài sản (bản gốc) hoặc là bảo quản những tài sản gọn nhẹ (kim loại quý, đá quý, hàng hóa đặc chủng, giấy tờ có giá …) Trong khoảng thời gian quy định, kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay ngân hàng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản. Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vay thỏa thuận một số điều khoản về tài sản cầm cố, thế chấp như quyền sử dụng, lưu giữ giấy tờ sở hữu, bảo quản, tổng giá trị, thời hạn thế chấp, cầm cố … Đối với những tài sản cầm cố, thế chấp phức tạp, giá trị lớn, thì giữa khách hàng và ngân hàng phải ký hợp đồng cầm cố, thế chấp. [3, trang 50] 2.2.3 Chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng Khi ngân hàng quyết định cho vay và hợp đồng thế chấp, cầm cố đã được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng vay, ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu cho vay. Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  16. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay là: + Nhu cầu vay vốn của khách hàng. + Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng trung ương. + Khả năng nguồn vốn của ngân hàng. + Khả năng trả nợ của khách hàng. + Giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng. Trong đó: - Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo. Tùy theo pháp luật Trang 11 của mỗi nước và quy định của ngân hàng cho vay, nên tỷ lệ này có khác nhau. Quy chế cho vay hiện hành ở Việt Nam quy định: Mức cho vay tối đa không vượt quá 70% giá trị của tài sản thế chấp hay cầm cố. [7, trang 59] Ví dụ: Giả sử khách hàng xin vay 35 triệu đồng, thời hạn xin vay 3 tháng, tiền vay được giải ngân gọn 1 lần. Khách hàng có đủ tài sản thế chấp cho khoản vay trên. Căn cứ vào ví dụ trên, ngân hàng xem xét: + Nhu cầu vay vốn của khách hàng: 35 triệu đồng + Giá trị tài sản đảm bảo để khách hàng vay được 35 triệu đồng: ( 35 triệu x 100 ) / 70 = 50 triệu đồng. Như vậy, nếu các căn cứ khác chấp nhận được, thì giá trị tài sản đảm bảo của khách hàng tối thiểu là 50 triệu đồng, ngân hàng mới cho vay là 20 triệu đồng. [ 1 ] Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng không vượt quá 12 tháng. Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  17. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Lãi suất cho vay, đối với những nước mà NHTM có quyền quyết định lãi suất kinh doanh, thì NHTM sẽ ấn định mức lãi suất cho vay của từng khoản cho vay ngắn hạn. Ở Việt Nam hiện nay, các NHTM xác định lãi suất cho vay nhưng không vượt quá lãi suất trần cho vay ngắn hạn của NHTW quy định trong từng thời kỳ. Sau khi các điều kiện giữa ngân hàng và khách hàng vay thống nhất các điều kiện sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng. 2.2.4 Hình thức cho vay Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay một tài khoản cho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu khách hàng vay chưa có tài khoản cho vay). Ngân hàng cho vay có thể phát tiền cho khách vay theo các cách: + Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng. Trang 12 + Trường hợp khách hàng vay đã dùng nguồn vốn khác để trả cho người cung cấp hoặc nếu người cung cấp không có tài khoản tai ngân hàng thì chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng. + Phát bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt cho khách hàng. [4, trang 195] 2.2.5 Thu nợ - Tùy theo hình thức cho vay mà việc thu nợ được tiến hành như đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ ngân hàng khi đến hạn. Khách hàng không trả được nợ đến hạn, Ngân hàng có thể xử lý theo bốn trường hợp sau: Một là, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn, ngân hàng có thể xét cho gia hạn. Theo quy định quy chế cho vay hiện hành thời hạn được gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng cần gia hạn nợ. Riêng đối với trường hợp khó khăn do Nhà nước thay đổi Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  18. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH chủ trương chính sách hoặc nguyên nhân bất khả kháng thì thời hạn tối đa không quá 12 tháng. Hai là, do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trần cùng loại cho vay. Ba là, nếu không có các thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền bán (phát mại) tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật. Bốn là, nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng. [7, trang 238 - 239] 2.2.6 Lãi tiền vay - Việc tính lãi và thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với nợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp, tiền lãi vay = tổng lượng tiền vay x th13i Trang ờ han vay x lãi suất cho vay. Trường hợp cho vay theo hạn mức thì việc tính lãi và thu lãi tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần, không nhập lãi vào nợ gốc. Còn trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thì Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay có thể quyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay. Việc giảm hoặc miễn lãi cho khách hàng vay tùy thuộc vào khả năng tài chính của từng ngân hàng cho vay. [3 , trang 58] 2.3 BẢO LÃNH 2.3.1 Khái niệm bảo lãnh Bảo lãnh là sự cam kết của người nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi nếu người được bảo lãnh không thực hiện đúng và đủ những cam kết đối với bên yêu cầu bảo lãnh. Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  19. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Theo điều 58 luật tổ chức tín dụng “Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh”. [2, trang 29] Như vậy bảo lãnh của ngân hàng là bảo bảo lãnh bằng khả năng chi trả gồm: + Bảo lãnh của Nhà nước (chủ yếu là Bộ tài chính và Ngân hàng trung ương đối với các doanh nghiệp). +Bảo lãnh của công ty mẹ với công ty con. + Bảo lãnh của NHTM đối với các khách hàng vay vốn. + …….. 2.3.1.1 Ngân hàng bảo lãnh Ngân hàng bảo lãnh là các NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. (trường hợp đặc biệt, NHTW sẽ tham gia bảo lãnh khi được Chính phủ chỉ định). 2.3.1.2 Điều kiện bảo lãnh - Có tư cách pháp nhân. Trang 14 - Có văn bản thỏa thuận ban đầu hoặc hợp đồng liên quan đến việc bảo lãnh. - Hoạt động kinh doanh có lãi. - Không có nợ quá hạn với ngân hàng, có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng và thanh toán. - Có đủ tài sản đảm bảo hợp pháp cho bảo lãnh. [4, trang 543] 2.3.1.3 Quy trình bảo lãnh Một là: Khách hàng gửi hồ sơ xin bảo lãnh đến ngân hàng. Hồ sơ xin bảo lãnh bao gồm các tài liệu sau đây: - Đơn xin bảo lãnh vay vốn. - Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng và các tài liệu có liên quan đến bảo lãnh vay vốn. - Giấy phép xuất nhập khẩu (đối với trường hợp bảo lãnh có liên quan) - Danh mục tài sản thế chấp, cầm cố. Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b
  20. Chuyên đề cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Hai là, Ngân hàng bảo lãnh thẩm định hồ sơ xin bảo lãnh. Nhận được hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ đó, trên 2 mặt chủ yếu: - Các điều kiện bảo lãnh của khách hàng đã hội tụ đầy đủ và thỏa mãn quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh chưa. - Tài sản thế chấp, cầm cố cho bảo lãnh đã đủ các tiêu chuẩn chưa. - Việc thẩm định tài sản cầm cố, thế chấp giống như loại cho vay mục. [7, trang 82] Ba là, Ngân hàng xác định hai chỉ tiêu chủ yếu là mức tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh. - Mức tiền bảo lãnh để ngân hàng căn cứ mức tiền bảo lãnh là: + Nhu cầu bảo lãnh của khách hàng. + Giá trị tài sản thế chấp cầm cố. + Mức tiền bảo lãnh tối đa so với quỹ bảo lãnh. - Ở Việt Nam, quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh hiện hành quy định: MTrangền ức ti 15 bảo lãnh tối đa không quá 20 lần số tiền của quỹ bảo lãnh. - Thời hạn bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện từng nghĩa vụ đã đựoc các bên tham gia thỏa thuận phải được bên bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản. - Phí bảo lãnh: Ngân hàng bảo lãnh thu phí bảo lãnh theo chế độ hiện hành. Ở Việt Nam hiện nay, mức phí quy định tối đa là 1%/năm tính trên số tiền đang còn được bảo lãnh. - Việc bảo lãnh vay vốn được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh hay gọi là văn bản chấp thuận bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành, để chuyển tới ngân hàng cho vay. Bốn là: Ngân hàng cho vay xét duyệt cho vay trên cơ sở văn bản chấp thuận bảo lãnh của bên bảo lãnh. Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – ĐH Kế toán 3b

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản