Luận văn đề tài: Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia

Chia sẻ: 1053061657

Bia là một nước giải khát có từ lâu đời 7000 năm trước công nguyên đã có ghi chép về sản xuất bia.Hiện nay nhu cầu bia trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất lớn vì bia là một loại nước uống mát, bổ, có độ cồn thấp, có độ min xốp, có hương vị đặc trưng...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn đề tài: Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia

Đề tài:

Công nghệ xử lý nước
thải nhà máy bia.


Nhóm 3
• Nguyễn Thị Như Trang
• Trịnh Thị Thương
• Nguyễn Ngọc Triều
• Nguyễn Thị Huyền Trang
• Trần Thịnh
• Lê Thị Trang
• Vũ Trường Thịnh
• Nguyễn Thị Thơm
• Vũ Kiều Trang
• Phần I: Đặt vấn đề
• Phần II: Nội dung
• Phần III: Kết luận
Phần I: Đặt vấn đề
• Bia là một nước giải khát có từ lâu đời 7000 năm trước công nguyên đã
có ghi chép về sản xuất bia.Hiện nay nhu cầu bia trên thế giới cũng như
ở Việt Nam rất lớn vì bia là một loại nước uống mát, bổ, có độ cồn thấp,
có độ min xốp, có hương vị đặc trưng... Đặc biệt CO2 bão hoà trong bia
có tác dụng làm giảm nhanh cơn khát của người uống, nhờ những ưu
điểm này mà bia được sử dụng rộng rãi ở hầu hết khắp các nước trên
thế giới và sản lượng ngày càng tăng.
• Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sản xuất bia lại kéo theo các vấn
đề môi trường như: vấn đề chất thải sản xuất, đặc biệt là nước thải có
độ ô nhiễm cao. Nước thải do sản xuất rượu bia thải ra thường có đặc
tính chung là ô nhiễm hữu cơ rất cao, nước thải thường có màu xám đen
và khi thải vào các thuỷ vực đón nhận thường gây ô nhiễm nghiêm trọng
do sự phân huỷ của các chất hữu cơ diễn ra rất nhanh. Thêm vào đó là
các hoá chất sử dụng trong quá trình sản xuất như CaCO3, CaSO4,
H3PO4, NaOH, Na2CO3…Những chất này cùng với các chất hữu cơ
trong nước thải có khả năng đe doạ nghiêm trọng tới thuỷ vực đón nhận
nếu không được xử lý.
• Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu một số quy trình xử lý nước thải nhà
máy bia để thấy rõ hơn điều đó.
PHẦN II: Nội dung
I. NGUỒN GỐC VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI TRONG
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT BIA

1. Quy trình công nghệ.
2. Nguồn gốc nước thải
• Nấu – đường hóa: Nước thải của các công đoạn
này giàu các chất hydroccacbon, xenlulozơ,
hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh
hạt và bột, các cục vón…cùng với xác hoa, một
ít tanin, các chất đắng, chất màu.
• Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước
thải của công đoạn này rất giàu xác men – chủ
yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với
bia cặn.
• Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết
bock, đóng chai, hấp chai. Nước thải ở đây chứa
bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra
ngoài…
• Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:
- Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch
đường. Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách ra khỏi
bã.
- Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân
giống, lên men và các loại thiết bị khác.
- Nước rửa chai và két chứa.
- Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ.
- Nước thải từ nồi hơi
- Nước vệ sinh sinh hoạt
- Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm
lượng clorit cao (tới 500 mg/l), cacbonat thấp.
Nước thải Tiêu chuẩn thải
Chỉ tiêu
TT
trước xử lý* **

1 pH 6-9,5 6-9

Hàm lượng cặn lơ lửng,
2 150-300 100
mg/l
3 BOD5, mg/l 700-1500 50
4 COD, mg/l 850-1950 100
Tổng Nitơ (TN)
5 15-45 60

Tổng Phốtpho (TP)
6 4,9-9,0 6

7 Coliform, MPN/100 ml 90%.
• Nước thải sau quá trình xử lý hiếu khí được chuyển qua bể lắng 2
để tách bùn, một phần bùn được hồi lưu trở lại bể Aerotank. Sau
đó nước thải được bơm qua ngăn khử trùng sử dụng chlorine đ ể
khử trùng trước khi thải ra ngoài.
• Bùn dư từ bể UASB và các bể lắng sẽ được thu gom vào b ể ch ứa
bùn và nén trước khi đem đi xử lý cùng với rác th ải sinh ho ạt.
Polyme được sử dụng để làm xúc tác cho quá trình trợ lắng và tách
nước.
Một số hình ảnh về các bể chứa trong quy trình công ngh ệ t ại nhà
máy bia Hà Nội _ Nghệ An
Ưu điểm:
• Hệ thống vận hành tự động, điều hành đơn giản nên
không tốn nhiều nhân lực để hệ thống hoạt động.
• Hiệu quả xử lý cao thích hợp với đặc tính nước th ải nhà
máy bia.
• Do kết hợp cả hai phương pháp xử lý yếm khí và háo
khí nên giảm được chi phí cho việc cấp khí.
Nhược điểm:
• Hệ thống hoạt động liên tục nên khi xảy ra sự cố rất
khó khắc phục ảnh hưởng đến quá trình xử lý.
• Hệ thống khó thích nghi được với những dòng th ải biến
động về lưu lượng.
• Lắp đặt hệ thống đòi hỏi kỹ thuật, độ chính xác cao,
nếu không khi đi vào hoạt động sẽ xảy ra sự cố.
2. công nghệ xử lý nước thải nhà
máy bia theo mô hình UAF và SBR.
Bể aeroten
Bể điều hoà Bể lọc kị
hoạt động
kết hợp lắng Trạm bơm khí vật
gián đoạn
Nước thải
nước thải liệu nổi
cát và song
(SBR)
chắn rác (UAF)




Bể ủ bùn




Nước thải ra bên ngoài




Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT bia theo mô hình UAF và SBR.
• Các loại bể lọc kỵ khí là các loại bể kín, phía trong chứa
vật liệu đóng vai trò như giá thể của vi sinh vật dính
bám.
• Các giá thể làm bằng các loại vật liệu hình dạng, kích
thước khác nhau, hoạt động như như vật liệu lọc. Các
dòng nước thải có thể đi từ dưới lên hoặc trên xuống.
Các chất hữu cơ được vi khuẩn hấp thụ và chuyển hoá
để tạo thành CH4 và các loại chất khí khác. Các loại
khí sinh học được thu gom tại phần trên bể. Khí CH4 và
các loại khí sinh học tạo thành khác được thu hồi ở phía
trên.
• Nước thải đưa vào bể có thể phân phối phía dưới hoặc
phía trên theo sơ đồ:
Khí sinh
họ c


Nước ra Nước
vào
Dòng tràn




Nước
vào



Nước tuần hoàn
Nước ra
a b



a - Bể lọc kỵ khí dòng chảy ngược (upflow anaerobic filter - UAF)
b - Bể lọc kỵ khí dòng chảy xuôi (Downflow anaerobic filter - ADF)
• Vật liệu lọc của bể lọc kỵ khí là các loại cuội sỏi, than
đá, xỉ, ống nhựa, tấm nhựa hình dạng khác nhau.
• Kích thước và chủng loại vật liệu lọc, được xác định
dựa vào công suất công trình XLNT, hiệu quả khử COD,
tổn thất áp lực nước cho phép, điều kiện cung cấp
nguyên vật liệu tại chỗ... Các loại vật liệu lọc, cần đảm
bảo độ rỗng lớn (từ 90-300 m3/m2 bề mặt bể). Tổng
bề mặt của vật liệu lọc có vai trò quan trọng trong việc
hấp thụ các chất hữu cơ.
• Loại bể này được gọi là bể lọc ngược kị khí vật liệu nổi
(Upflow Anaerobic Floating Blanket-UAFB). Đây là loại
vật liệu lọc nhẹ, trọng lượng riêng nhỏ và có tổng b ề
mặt tiếp xúc lớn . Khi màng vi sinh vật dày, hiệu quả lọc
nước thải giảm (tổn thất áp lực lọc tăng). Vật liệu lọc
được rửa bằng phương pháp xả tức thời. Trong qúa
trình rửa lọc, số lượng vi khuẩn hoạt tính của b ể lọc k ỵ
khí dòng chảy ngược hao hụt ít. Mặt khác việc r ửa lọc
cũng đơn giản.
6

5

4


3
7

2




1


Sơ đồ cấu tạo bể lọc kỵ khí vật liệu lọc nổi
1.Nước thải vào; 2. Lớp cặn lơ lửng; 3.Vật liệu lọc nổi; 4. Lưới chắn;5.Ngăn tách khí;
6. ống dẫn khí ; 7.ống dẫn nước ra.
- Ưu điểm của bể lọc kị khí:
+ Khả năng tách các chất bẩn hữu cơ (BOD) cao,
+ Thời gian lưu nước ngắn, vi sinh vật dễ thích nghi với
nước thải,
+ Quản lý vận hành đơn giản,
+ Ít tốn năng lượng và dễ hợp khối với bể tự hoại và các
công trình xử lý nước thải khác.
- Nhược điểm:
+ Thời gian đưa công trình vào hoạt động dài,
+ Bể thường hay bị sự cố tắc nghẽn,
+ Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải ra khỏi bể lớn.
+ Các loại vật liệu lọc có đặc tính kỹ thuật yêu cầu th ường
có giá thành cao.
Bể lọc kị khí vật
Bể lắng đơn một
liệu nổi
Nước thải




Bể SBR1 Bể SBR2

Xử lý bùn hoạt
tính dư
Khử trùng



Thải ra ngoài môi trường

Aeroten kết hợp lắng hoạt động gián đoạn theo mẻ (Sequencing Batch
Reactor - SBR)
Là một dạng công trình xử lý sinh học nước thải bằng bùn hoạt tính, trong đó
tuần tự diễn ra các quá trình thổi khí, lắng bùn và gạn nước th ải.
Nước thải đi vào




Làm đầy
nước thải


1 Xả nước
thải

4

Thổi khí



2



Lắng
Xả bùn dư
5


3
- Trong bước một, khi cho nước thải vào bể, nước thải
được trộn với bùn hoạt tính lưu lại từ chu kỳ trước.
- Sau đấy hỗn hợp nước thải và bùn được sục khí ở bước
hai với thời gian thổi khí đúng như thời gian yêu
cầu.Quá trình diễn ra gần với điều kiện trộn hoàn toàn
và các chất hữu cơ được ô xy hoá trong giai đoạn này.
- Bước thứ ba là quá trình lắng bùn trong điều kiện tĩnh.
Sau đó nước trong nằm phía trên lớp bùn được xả ra
khỏi bể.
- Bước cuối cùng là xả lượng bùn dư được hình thành
trong quá trình thổi khí ra khỏi ngăn bể, các ngăn b ể
khác hoạt động lệch pha để đảm bảo cho việc cung
cấp nước thải lên trạm xử lý nước thải liên tục.
• Công trình SBR hoạt động gián đoạn, có chu kỳ. Các quá
trình trộn nước thải với bùn, lắng bùn cặn... diễn ra gần
giống điều kiện lý tưởng nên hiệu quả xử lý nước thải
cao. BOD của nước thải sau xử lý thường thấp hơn 50
mg/l, hàm lượng cặn lơ lửng từ 10 đến 45 mg/l và N-NH3
khoảng từ 0,3 đến 12 mg/l. Bể aeroten hoạt động gián
đoạn theo mẻ làm việc không cần bể lắng đợt hai. Trong
nhiều trường hợp, người ta cũng bỏ qua bể điều hoà và
bể lắng đợt một.
• Hệ thống aeroten hoạt động gián đoạn SBR có thể khử
được nitơ và phốt pho sinh hoá do có thể điều chỉnh được
các quá trình hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí trong bể b ằng
việc thay đổi chế độ cung cấp ô xy. Các ngăn bể được
sục khí bằng máy nén khí, máy sục khí dạng Jet hoặc
thiết bị khuấy trộn cơ học. Chu kỳ hoạt động của ngăn bể
được điều khiển bằng rơle thời gian. Trong ngăn bể có
thể bố trí hệ thống vớt váng, thiết bị đo m ức bùn, ...
Chỉ tiêu thiết kế Giá trị
Tổng thể tích 0,2 - 2 lần lưu lượng trung bình một ngày
Số bể ≥2
Chiều sâu công tác 3-6 m
Tỷ lệ lượng chất bẩn hữu cơ
0,04-0,2 kgBOD/kg bùn.ngày
trên lượng bùn
Liều lượng bùn hoạt tính trong
2,2-3,0 g/l
aeroten
Thời gian một chu kì 4-12 giờ
Thời gian lắng bùn hoạt tính >1 h
Cấp khí cho bước làm đầy và khuấy trộn
Đặc điểm cấp khí
bùn với nước thải
Cung cấp đủ cho quá trình ô xy hoá chất
Lượng Oxy hữu cơ và quá trình nitrat hoá như đối
với các aeroten truyền thống


Các chỉ tiêu thiết kế hệ aeroten hoạt động gián đoạn (SBR)
• Bể aeroten hệ SBR có ưu điểm:
- Là cấu tạo đơn giản,
- Hiệu quả xử lý cao,
- Khử được các chất dinh dưỡng nitơ
- Sự dao động lưu lượng nước thải ít ảnh hưởng
đến hiệu quả xử lý.

• Nhược điểm:
- Công suất xử lý nước thải nhỏ.
- Để bể hoạt động có hiệu quả người vận hành
phải có trình độ và theo dõi thường xuyên các
bước xử lý nước thải.
3. Xử lý nước thải nhà máy bia theo mô
hình công nghệ MBBR
3.1 Giới thiệu công nghệ MBBR
- Công nghệ MBBR là công nghệ kết hợp giữa các
điều kiện thuận lợi của quá trình xử lý bùn hoạt tính
hiếu khí và bể lọc sinh học.
- Bể MBBR hoạt động giống như quá trình xử lý bùn
hoạt tính hiếu khí trong toàn bộ thể tích bể. Đây là
quá trình xử lý bằng lớp màng biofilm với sinh khối
phát triển trên giá thể mà những giá thể này lại di
chuyển tự do trong bể phản ứng và được giữ bên
trong bể phản ứng.
- Bể MBBR không cần quá trình tuần hoàn bùn giống
như các phương pháp xử lý bằng màng biofilm khác,
vì vậy nó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý
bằng phương pháp bùn hoạt tính trong bể, bởi vì sinh
khối ngày càng được tạo ra trong quá trình xử lý. Bể
MBBR gồm 2 loại: bể hiếu khí và bể kị khí.
3.2 Quy trình công nghệ
3.3 Thuyết minh về quy trình
a. Hầm tiếp nhận:
- Song chắn rác: thường làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào
của kênh dẫn sẽ giữ lại các tạp chất vật có kích thước
lớn như giẻ, bao nilon…để tránh tắc và bảo vệ các thiết
bị. Dựa vào khoảng cách giữa các thanh, chia song
chắn rác thành hai loại:
– Song chắn rác thô có khoảng cách từ 60-100 mm.
– Song chắn rác mịn có khoảng cách từ 10-25 mm.
- Bể gom: là nơi tiếp nhận nguồn nước thải trước khi đi vào
xử lý. Bể gom thường được làm bằng bê tông, xây bằng
gạch, có tác dụng điều hòa lưu lượng nước thải.
- Lưới lọc: giữ lại các chất lơ lửng có kích thước nhỏ như
mẫu trấu, huyền phù …bj trôi ra trong quá trình r ửa
thùng lên men, thùng nấu, nước lọc bã hèm. Lưới có
kích thước lỗ từ 0,5 đến 1mm.Trong nhà máy bia là các
mẫu trấu, huyền phù… bị trôi ra trong quá trình r ửa
thùng lên men, thùng nấu, nước lọc bã hèm. Các vật
thải được lấy ra khỏi bề mặt lưới bằng hệ thống cào.
b. Bể điều hòa:
Dùng để duy trì lưu lượng dòng thải vào gần nh ư không đổi,
điều chỉnh độ pH đến giá trị thích hợp cho quá trình x ử lý sinh
học. Trong bể có hệ thống thiết bị khuấy trộn để đảm bảo hòa
tan và san đều nồng độ các chất bẩn trong toàn th ể tích b ể và
không cho cặn lắng trong bể, pha loãng nồng độ các chất độc
hại nếu có. Có thiết bị thu gom và xả bọt, váng nổi. Tại b ể
điều hòa có máy định lượng lượng acid cần cho vào bể đảm
bảo pH từ 6,6 – 7,6 trước khi đưa vào bể xử lí UASB.

c. Bể UASB: tại đây diễn ra quá trình phân hủy các chất h ữu
cơ, vô cơ có trong nước thải bằng vi sinh yếm khí. Nước th ải
được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối
đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh
học dạng hạt nhỏ và các chất hữu cơ, vô cơ được tiêu th ụ ở
đây.
d. Bể sinh hoc MBBR:
̣
- Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật
hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục, còn
gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ
phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng
lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu
cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3- , SO42- ,…
- Vi sinh vật tồn tại trong bùn hoạt tính của bể sinh học bao
gồm Zoogloea, Achromobacter, Flacobacterium, Nocardia,
Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn nitrate hóa Nitrosomonas
và Nitrobacter. Thêm vào đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi nh ư
Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix, Lecicothrix, và Geotrichum
cũng tồn tại.
Các phản ứng sinh hóa cơ bản của quá trình phân hủy chất
hữu cơ trong nước thải gồm có:

- Oxy hóa các chất hữu cơ:



- Tổng hợp tế bào mới:


- Phân hủy nội bào:
e. Bể lắng
Nước thải sau khi qua bể MBBR được phân phối vào vùng
phân phối nước của bể lắng sinh học. Cấu tạo và chức năng của
bể lắng sinh học tương tự như bể lắng hóa lý. Nước sạch được
thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng c ưa .
Hiệu suất bể lắng được tăng cường đáng kể do sử d ụng h ệ
thống tấm lắng lamella. Bể lắng được chia làm ba vùng căn bản:
- Vùng phân phối nước;
- Vùng lắng;
– Vùng tập trung và ch ứa c ặn.
Nước và bông cặn chuyển động qua vùng phân ph ối n ước đi
vào vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp
mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nh ất đinh.
Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông
bùn va chạm với nhau, tạo thành những bông bùn có kích th ước
và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông bùn ban đầu. Các bông
bùn này trượt theo các tấm lamella và được tập h ợp t ại vùng
chứa cặn của bể lắng.
f. Bể lọc áp lực:
Bể lọc áp lực sử dụng trong công nghệ này là bể lọc áp
lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính
để loại bỏ các chất lơ lửng, các chất rắn không hòa tan,
các nguyên tố dạng vết, halogen hữu cơ nhằm đảm
bảo độ trong của nước .
Nước sau khi qua cụm lọc áp lực đạt tiêu chu ẩn xả th ải
ra môi trường theo QCVN 24:2009 cột B.

g. Bể nano dạng khô
Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi vào bể nano
dạng khổ để loại bỏ triệt để các chất lơ lửng còn sót lại
trong nước, và khử trùng nước thải
Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả th ải
theo quy định hiện hành của pháp luật. Lượng nước này,
một phần được sử dụng để làm mát máy móc trong nhà
máy; một phần được đưa tới nguồn tiếp nhận qua mương
thoát nước.
3.4 Ưu, nhược điểm của công nghệ MBBR
a. Ưu điểm:
- Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của
nguồn nước thải.
- Hiệu quả xử lí và tiết kiệm năng lượng hơn công ngh ệ
truyền thống.
- Không phải tuần hoàn bùn hiếu khí lại như ph ương pháp
aeroten, tuần hoàn bùn làm giảm hoạt động của vi sinh v ật.
- Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy
chuẩn hiện hành.
- Tiết kiệm diện tích xây dựng đất xây dựng.
- Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công
suất xử lý.
b. Nhược điểm:
- Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn.
- Đòi hỏi hoàn hảo về yêu cầu kĩ thuật. Chất lượng nước
thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những
công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng
các yêu cầu kỹ thuật.
- Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định
kỳ.
Phần III: Kết luận
• Hiện nay do nhu cầu tiêu thụ bia ngày càng tăng. Công nghi ệp s ản
xuất bia tạo nên một lượng lớn nước thải xả vào môi trường. Các
loại nước thải này chứa hàm lượng lớn các chất lơ lửng COD và
BOD và cần phải xử lý trước khi xả thải ra nguồn ti ếp nh ận. Vì th ế
các cơ quan chức năng cần có biện pháp và quản lý chặt ch ẽ việc
xử lý nước thải nhà máy bia. Bên cạnh đó mỗi cá nhân cũng cần
phải nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ môi trường, mong rằng
trong thời gian không xa ngành công ngh ệ x ử lý n ước th ải sẽ phát
triển mạnh mẽ nhằm kiểm soát tình trạng ô nhiễm môi trường do
nước thải gây ra. Một môi trường trong sạch sẽ là tiền đ ề phát tri ển
lớn mạnh của một đất nước.
• Môi trường đang là vấn đề quan tâm lớn của toàn cầu,toàn xã h ội.
Những sinh viên Môi trường như chúng em ph ải cố gắng h ọc t ập,
nâng cao kiến thức để sau này góp một ph ần nhỏ bé vào công
cuộc xây dựng đất nước, xây dựng môi trường XANH - SẠCH -
ĐẸP.
Bài báo cáo của nhóm 4 đến
đây là kết thúc. Cảm ơn tất
cả mọi người đã quan tâm
lắng nghe và theo dõi!
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản