Luận văn đề tài : Nghiệp vụ cho vay và rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Nguyen Dang Luu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

0
479
lượt xem
181
download

Luận văn đề tài : Nghiệp vụ cho vay và rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn, theo đó NHTM thỏa thuận với khách hàng sử dụng một số tiền nhất định với cam kết phải hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn đề tài : Nghiệp vụ cho vay và rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

  1. Báo cáo thực tập Đề tài "Nghiệp vụ cho vay và rủi ro cho vay của Ngân Hàng Thương Mại" Nguyễn Văn Dũng 1 Lớp 3LT 03C
  2. Báo cáo thực tập MỤC LỤC CHƯƠNG 1 ...............................................................................................................3 1.1.2. Các hình thức cho vay ......................................................................................4 1.1.3. Ý nghĩa của việc phân loại các hình thức cho vay ...........................................4 1.2.1. Khái niệm về rủi ro cho vay ..............................................................................4 1.2.2. Các loại rủi ro cho vay......................................................................................4 1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro ............................................................................6 <-> Đối với khách hàng là cá nhân ..............................................................................6 <-> Đối với khách hàng là doanh nghiệp .....................................................................6 <-> Môi trường chính trị, xã hội .................................................................................9 1.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng ...................................... 11 1.4.2. Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng ..................... 11 1.4.3. Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng ............................................. 11 CHƯƠNG 2 ............................................................................................................. 12 2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu ......................................................... 13 2.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ................................................................. 13 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng........................................... 13 Bảng 1.2: Tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng ACB ........................................ 14 2.2. Thực trạng về cho vay và rủi ro cho vay của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội ........................................................................................................... 16 2.2.1. Tình hình huy động vốn. ................................................................................ 16 Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn tại ACB thời kỳ 2008 – 2009 ............................. 17 2.2.2. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ..................................................................... 18 2.2.3. Tình hình cho vay ........................................................................................... 19 Bảng 4.2 Dư nợ cho vay của ACB 2008 – 2009 ........................................................ 19 2.2.4. Tình hình nợ quá hạn .................................................................................... 21 Bảng 5.2: Tình hình nợ quá hạn ................................................................................ 21 2.2.4.1. Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi.............................................................. 22 Bảng 6.2: Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi ............................................................. 22 2.2.4.2. Nợ được giãn ............................................................................................... 22 Bảng 7.2: Tình hình nợ được giãn ............................................................................. 23 2.3. Kết quả kinh doanh ......................................................................................... 23 CHƯƠNG 3 ............................................................................................................. 24 3.1. Định hướng hoạt động năm 2010 ..................................................................... 25 3.2. Một số giải pháp ............................................................................................... 26 3.2.1. Nhóm giải pháp nhằm phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụ cho vay .............. 26 3.2.2. Nhóm giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ cho vay .................... 27 3.2.3. Nhóm giải pháp về công nghệ ngân hàng và nhân sự ................................... 27 3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................... 28 3.3.1. Đối với nhà nước và ngân hàng nhà nước : .................................................. 28 3.3.2. Đối với chi nhánh ngân hàng TMCP Á Châu................................................ 29 Nguyễn Văn Dũng 2 Lớp 3LT 03C
  3. Báo cáo thực tập Kết luận.................................................................................................................... 31 CHƯƠNG 1 Nguyễn Văn Dũng 3 Lớp 3LT 03C
  4. Báo cáo thực tập TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ RỦI RO CHO VAY CỦA NHTM 1.1. Khái quát các nghiệp vụ cho vay của NHTM 1.1.1.Khái niệm cho vay Cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn, theo đó NHTM thỏa thuận với khách hàng sử dụng một số tiền nhất định với cam kết phải hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định 1.1.2. Các hình thức cho vay - Theo thời gian - Theo thành phần kinh tế - Theo phương thức hoàn trả - Theo mức độ bảo đảm tiền vay - Theo phương thức cấp vốn 1.1.3. Ý nghĩa của việc phân loại các hình thức cho vay - Phù hợp với đối tác xin vay - Phù hợp với phương thức quản lý của NHTM - Tạo điều kiện để NHTM thực hiện kế hoạch đầu tư vốn của mình 1.2. Các loại rủi ro trong cho vay 1.2.1. Khái niệm về rủi ro cho vay Rủi ro cho vay là những sự cố liên quan đến sử dụng vốn của khách hàng, làm tổn thất về vốn và tài sản của NHTM. 1.2.2. Các loại rủi ro cho vay  Nợ quá hạn + Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn trả nợ như thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Nguyễn Văn Dũng 4 Lớp 3LT 03C
  5. Báo cáo thực tập Chỉ tiêu này ảnh hưởng đáng kể tới tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản của ngân hàng, ảnh hưởng tới chi phí gia tăng làm giảm thu nhập của ngân hàng  Nợ khó đòi + Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một kỳ gia hạn nợ. Những khoản nợ này ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp để thu lại tiền vay sao cho hợp lý nhất. Bởi vì các khoản nợ này hi vọng thu lại tiền vay là khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp. Loại nợ này chứa đựng rủi ro cao và thường mang lại tổn thất cho ngân hàng.  Rủi ro lãi suất + Là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ + Lạm phát tăng lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hướng tăng lên, chi phí của ngân hàng cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập của ngân hàng. Khi lạm phát cao thì thường có lợi cho người vay vốn và bất lợi cho người cho vay. + Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý. Ngân hàng dùng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn. Nếu lãi suất ngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như vậy thu nhập của ngân hàng không đủ bù đắp chi phí kinh doanh, dẫn đến ăn mòn vào vốn. + Ngoài rủi ro lãi suất cũng có thể xảy ra do trình độ thấp kém bị thua thiệt trong việc cạnh tranh lãi suất thị trường. Hoặc do yếu tố của nền kinh tế tác động đến lãi suất như cung, cầu, yếu tố thị trường… Khi nhà nước có quyết định điều chỉnh lãi xuất theo hướng giảm xuống, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn trả. Như vậy lãi suất cho vay bị giảm thấp nhưng phần trả lãi cho những khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không giảm tương ứng dẫn đến rủi ro lãi suất.  Rủi ro tỷ giá + Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động tỷ giá hối đoái. Nếu tỷ giá hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngược lại thì bị lỗ Nguyễn Văn Dũng 5 Lớp 3LT 03C
  6. Báo cáo thực tập + Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ khác nhau do tác động của nền kinh tế chính trị của các nước. 1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro  Nguyên nhân từ phía khách hàng <-> Đối với khách hàng là cá nhân + Do tình trạng sức khỏe, bệnh tật hoặc mâu thuẫn trong gia đình + Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập + Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác, hoặc có thể do người đi vay dùng tiền vay sai mục đích, hoặc chưa có kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh dẫn đến trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Trong tương lai nhu cầu vay trong dân cư có khả năng tăng mạnh, do mức sống của các tầng lớp dân cư ngày càng tăng cao cả về vật chất lẫn tinh thần. Vì vậy, bản thân các ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng thích hợp để hạn chế rủi ro trong cho vay, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng <-> Đối với khách hàng là doanh nghiệp + Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc sử dụng vốn vay vào việc sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm. + Không đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, lãng phí, tham ô, tham nhũng + Doanh nghiệp gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xảy ra do tính khả thi của dự án còn thấp, không khoa học, không tiếp cận được thị trường. D o chưa đánh giá được chính xác nhu cầu thị trường, hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ của thị trường. Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu cầu. Cần quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trường nhất là công tác Marketing doanh nghiệp. + Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trường đầu vào.Đây là thị trường cung cấp các nguồn lực cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, dịch vụ, thiết bị công nghệ. Do không có kế hoạch trước những biến động của thị trường như tình trạng tăng giá Nguyễn Văn Dũng 6 Lớp 3LT 03C
  7. Báo cáo thực tập nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lên thì sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm, ảnh hưởng tới khả năng thanh toán nợ ngân hàng của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá hoặc không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận và khả năng tái sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai, thậm chí có thể bị thua lỗ. Ngoài ra, còn do chất lượng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thương hiệu sản phẩm trên thị trường, làm giảm khả năng cạnh tranh. Do đó bản thân mối doanh nghiệp cần phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trường hợp tăng giá gây thiệt hại có quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ cao. + Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất như tình hình năng suất lao động giảm sút, công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề của công nhân còn thấp kém. Do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn gây ra hiện tượng lãng phí ứ đọng vốn. Cũng có thể do trình độ quản lý doanh nghiệp của ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viên được đội ngũ nhân viên hoạt động hăng say, không có chế độ lương bổng khuyến khích, chính sách quản lý thiếu chiều sâu. + Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro trên thị trường đầu ra. Do khẳ năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường còn thấp, chất lượng kém, mẫu mã không bắt mắt. Và áp lực của cạnh tranh bắt buộc doanh nghiệp phải hạ thấp giá thành một cách đồng loạt, điều này ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp. Hơn nữa, chính sự thiếu quan tâm, đầu tư vào công tác phân tích, phán đoán, dự báo thị trường làm giảm khả năng tham gia thị trường, hoặc sản xuất quá lớn so với nhu cầu, dẫn tới tình trạng ứ đọng hàng hóa, hạn chế khả năng quay vòng của hàng tồn kho. Hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng tiêu thụ không được đặt dúng vùng thị trường, sản phẩm không tới được tay người tiêu dùng. Nhất là sắp tới sẽ có sự tham gia mạnh mẽ của các ngân hàng nước ngoài do xu thế hội nhập hóa nền kinh tế, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có chính sách nghiên cứu thị trường hợp lý hơn, hiệu quả hơn Nguyễn Văn Dũng 7 Lớp 3LT 03C
  8. Báo cáo thực tập  Nguyên nhân từ phía ngân hàng Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía người vay, từ môi trường khách quan có thể gây tình trạng rủi ro cho vay, còn có những nguyên nhân chủ quan từ phía các ngân hàng. + Khâu phân tích thẩm định còn yếu đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng. Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, chưa được đào tạo đầy đủ, ít kinh nghiêm trong ngành nghề mà mình tài trợ, ngoài ra cũng do vấn đề đạo đức không tốt của cán bộ thẩm định như không trung thực, thiếu trách nhiệm, cấu kết với người đi vay để chiếm đoạt vốn của ngân hàng. + Do ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khâu bảo đảm tín dụng. Như cán bộ thẩm định đánh giá sai giá trị tài sản đảm bảo bao gồm cả giá trị hiện tại và trong tương lai, hoặc quá tin tưởng vào tài sản đảm bảo coi đó là “bùa hộ mệnh” cho công tác thu hồi vốn sau này, mà coi nhẹ công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện dự án, phòng ngừa rủi ro, không có những biện pháp kịp thời nhằm hạn chế khoản vay có thể dẫn đến nợ quá hạn. + Do ngân hàng không thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng. Bởi vì trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cho vay hạn chế, thiếu thực tế, chỉ dựa trên giấy tờ, số liệu báo cáo của khách hàng. Thiếu tinh thần trách nhiệm trong công tác nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát lấy lệ, hời hợt chỉ mang tính hình thức, không phản ánh đúng sự thật do chịu áp lực từ cấp trên, từ chính quyền địa phương. Một hệ thống kiểm soát lỏng lẻo dễ dẫn đến tình trạng thất thoát vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinh doanh. + Ngoài các nguyên nhân gây ra rủi ro trên, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro tín dụng do cho vay quá tập trung vào một đối tượng, một khu vực, một ngành cho nên đã hạn chế sự linh hoạt của ngân hàng trước những biến động của thị trường cạnh tranh, gây ra tổn thất cho ngân hàng. Có thể do công tác thiết kế sản phẩm tín dụng không phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của người vay, hoặc do vẫn còn nặng tính chất quan liêu, quan cách trong hoạt động giao dịch với khách hàng, hoặc có thể do Nguyễn Văn Dũng 8 Lớp 3LT 03C
  9. Báo cáo thực tập cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thông đồng với khách hàng, nhận hối lộ, cố tình làm sai nguyên tắc.  Nguyên nhân rủi ro từ các tài sản đảm bảo + Ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lý tài sản đảm bảo. Do người vay cầm cố tài sản cho người khác, hoặc có thể do người vay cố tình gây khó khăn trong công tác phát mãi tài sản đảm bảo, khiến cho ngân hàng không thể thu hồi vốn vay, ảnh hưởng đến tình hình chung của toàn bộ ngân hàng. Khi đó rủi ro không còn trong phạm vi một khoản vay mà lan rộng ra phạm vi của cả bộ máy hoạt động kinh doanh. + Đối với các trường hợp bảo lãnh: Ngân hàng có thể gặp rủi ro khi người được bão lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do gặp khó khăn cho ngân hàng trong trường hợp phát mại tài sản đảm bảo và xử lý sự cố, qua đó hạn chế vị thế pháp lý của ngân hàng trong xử lý tài sản.  Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh <-> Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng cũng như của doanh nghiệp trong nền kinh tế + Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ được cho ngân hàng. Ngược lại khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng điều này ảnh hưởng tới các khoản nợ của các ngân hàng. + Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô nó tác động tới hoạt động của ngân hàng. Chính phủ sẽ ưu tiên hơn về luật pháp, điều kiện kinh doanh trong. Do những chính sách kinh tế của chính phủ nó đã làm giảm bớt khách hàng đến với ngân hàng từ các lĩnh vực mà nhà nước không khuyến khích phát triển. <-> Môi trường chính trị, xã hội + Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư phát triển. Đây cũng là điều kiện để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp. Ngược lại nếu môi Nguyễn Văn Dũng 9 Lớp 3LT 03C
  10. Báo cáo thực tập trường chính trị, xã hội không ổn định thì các doanh nghiệp không thể yên tâm mà phát triển và luôn đặt trong rủi ro có thể ập tới bất kỳ lúc nào đối với doanh nghiệp cũng như ngân hàng. <-> Môi trường pháp lý: Nếu như một đất nước xây dựng được một hành lang pháp lý thông thoáng và có hiệu lực sẽ thu hút được đông đảo các nhà đầu tư vào đầu tư phát triển đây là điều tất yếu của nền kinh tế thị trường. Và ngược lại nếu hành lang pháp lý lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở gây nên tình trạng mánh khóe, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau từ đó nó ảnh hưởng tới khả năng thanh toán cho ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng. Như vậy trong nền kinh tế thị trường, do những biến động của thị trường, những nguyên nhân khác nhau của nền kinh tế tác động tới hoạt động của doanh nghiệp và chính bản thân ngân hàng làm nảy sinh các biến cố trong quan hệ tín dụng làm cho các quan hệ tín dụng vận động theo những chiều hướng xấu, không có lợi cho hoạt đọng kinh doanh của các ngân hàng thương mại là điều không thể tránh khỏi hay nói cách khác: Rủi ro xảy ra là điều tất yếu khách quan trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng thương mại, rủi ro thường xuyên đưa ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn cả về tài chính lẫn các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Vì vậy cần phải phòng tránh rủi ro. Loại bỏ rủi ro là điều không thể có những phòng ngừa và hạn chế nó thì các nhà kinh doanh ngân hàng hoàn toàn có thể làm được. Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro giúp cho ngân hàng thương mại hoàn toàn được vốn, tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh và tăng thu nhập, hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao được uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, nhò đó ngân hàng có thể mở rộng kinh doanh và phát huy được vai trò của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế. 1.3. Ý nghĩa của phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay - Để giúp ngân hàng tồn tại và tiếp tục phát triển, ban lãnh đạo ngân hàng luôn tìm ra nhiều biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Giảm bớt tổn thất đối với NHTM Nguyễn Văn Dũng 10 Lớp 3LT 03C
  11. Báo cáo thực tập - Đảm bảo an ninh tài chính cho toàn bộ hệ thống chi nhánh ngân hàng - Nâng cao lợi nhuận cho NHTM Tại Việt Nam hiện nay có rất nhiều ngân hàng được thành lập, vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro sẽ giúp ngân hàng nâng cao uy tín và danh tiếng của mình để thu hút khách hàng, thuận lợi trong việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. 1.4. Ảnh hưởng của rủi ro trong cho vay đối với ngân hàng 1.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặt tài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của ngân hàng. Còn trong trường hợp NH thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và tính thanh khoản của ngân hàng do đó ảnh hưởng tới doanh thu của ngân hàng. 1.4.2. Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Rủi ro cho vay khiến việc hoản trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi được trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả một cách đều đặn cả vốn và lãi đúng kỳ hạn. Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng. 1.4.3. Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và khả năng kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả. Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tin của khách hàng vào ngân hàng bị giảm. Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng khách hàng tới ngân hàng để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của ngân hàng do đó quy mô hoạt động của ngân hàng bị ảnh hưởng và gây ra những tổn thất về tài chính. Mặt khác nếu ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khả năng phá sản của các ngân hàng đó rất cao. Bởi vì khi ấy, khả năng thanh toán hay tính thanh khoản của các ngân hang rất thấp, dẫn đến việc ngân hàng hoạt động không hiệu quả, gây Nguyễn Văn Dũng 11 Lớp 3LT 03C
  12. Báo cáo thực tập tâm lý bất ổn cho người gửi tiền. Khi đó, việc khách hàng rút tiền hàng loạt sẽ ảnh hưởng tới khả năng chi trả của ngân hàng. Hậu quả phá sản của một ngân hàng không chỉ mình bản thân ngân hàng đó gánh chịu và nó còn tác động tới những ngân hàng có quan hệ với ngân hàng này. Điều này gây ra sự phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế. Minh chứng rõ rệt nhất là những hậu quả về rủi ro tín dụng của cuộc khùng hoảng tài chính năm 1997. Nó đã làm nền kinh tế các nước khu vực Châu Á lâm vào khủng hoảng nặng nề. Vì vậy mỗi ngân hàng phải luôn quan tâm tới rủi ro trong cho vay cũng như rủi ro tín dụng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thực sự là đòn bẩy cho nền kinh tế phát triển CHƯƠNG 2 Nguyễn Văn Dũng 12 Lớp 3LT 03C
  13. Báo cáo thực tập TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI. 2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu 2.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội. Thu nhập từ ngân hàng là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước. Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằn ổn định kinh tế. Theo luật các tổ chức tín dụng năm 1997 qui định thì: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng cac dịch vụ thanh toán”. 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng. Ngân hàng TMCP Á Châu có trụ sở chính tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 3 – Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập theo giấy phép số 0032/NH – GP, Nguyễn Văn Dũng 13 Lớp 3LT 03C
  14. Báo cáo thực tập do ngân hàng nhà nước cấp ngày 24/04/1993, và giấy phép số 533/GP – UB do uỷ ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, Ngân hàng TMCP Á Châu chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức là ngân hàng cổ phần chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Sau 16 năm hoạt động đến nay ACB đã có được sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định, trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu và thực sự có tiềm năng lớn trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. ACB đã đạt 7.829tỷ đồng vốn điều lệ, khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế. Lĩnh vực kinh doanh ngày càng được mở rộng, đối tượng khách hàng ngày càng phát triển bao gồm các doanh nghiệp, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Sản phẩm của ACB đa dạng và ngày càng được nâng cao. Với phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của ngân hàng, những năm qua ACB luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng và uy tín của ngân hàng ngày càng được củng cố và phát triển. ACB đã được đánh giá cao của các tổ chức có uy tín. Mục tiêu của ngân hàng là trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại việt nam trong mảng thị trường đã lựa chọn, trở thành một đối tác tin cậy, an toàn và trung thực đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng thông qua việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng tiện ích và ưu việt, cung cấp các sản phẩm đa dạng luôn cải tiến để phù hợp theo xu thế thị trường và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Chỉ hơn 16 năm hoạt động từ một ngân hàng nhỏ chưa có tên tuổi đến nay ACB đã trở thành một ngân hàng có vị thế nhất định trong hệ thống các ngân hàng thương mại. Mới đây ngân hàng TMCP Á Châu được công nhận là ngân hàng đứng đầu trong các ngân hàng thương mại. Tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu : Bảng 1.2: Tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng ACB BAN GIÁM ĐỐC Nguyễn Văn Dũng 14 Lớp 3LT 03C
  15. Báo cáo thực tập Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng kế kế toán tín tổ kiểm thanh giao hoạch ngân dụng chức tra toán dịch kinh quỹ hành kiểm quốc doanh chính toán tế nội bộ Trong đó:  Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc có chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng  Phòng kế hoạch kinh doanh: Với nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh. Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp và cho vay kinh tế hộ gia đình. Huy động vốn, thực hiện các dịch vụ cầm cố bảo lãnh… thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.  Phòng kế toán – ngân quỹ: Làm nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHTMCP Á Châu. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương trình lên cấp trên phê duyệt  Phòng thanh toán quốc tế: Làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở L/C, lập các bộ chứng từ với các đơn vị xuất khẩu, mua bán kinh doanh thu đổi ngoại tệ. Nguyễn Văn Dũng 15 Lớp 3LT 03C
  16. Báo cáo thực tập  Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: Làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của chi nhánh về thực hiện các quy định, quy chế của nhà nước, của NHTMCP Á Châu. Thực hiện sơ kết, tổng kết theo định kỳ hàng quý,6 tháng, năm.  Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán bộ. Làm công tác văn phòng, hành chính văn thư lưu trữ .  Phòng tín dụng: Có nhịêm vụ tìm kiếm khách hàng vay vốn, tạo lập hồ sơ khách hàng vay vốn.  Phòng giao dịch: Thực hiện các hoạt động giao dịch với khách hàng. Nhận tiền gửi tiết kiệm, giải ngân, chuyển tiền..v.v.,, 2.2. Thực trạng về cho vay và rủi ro cho vay của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội 2.2.1. Tình hình huy động vốn. Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản, hoạt động đầu tiên của bất cứ ngân hàng nào. Từ những đồng vốn huy động được ngân hàng mới tiến hành cho vay và phục vụ các nghiệp vụ khác. Vốn huy động đảm bảo năng lực tài chính cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của một ngân hàng thì vốn huy động chiếm một tỷ lệ cao và đóng vai trò rất quan trọng. Đối với huy động vốn, ACB có một lợi thế đó là ngân hàng có trụ sợ chính và mạng lưới kinh doanh tập trung ở những khu vực kinh tế phát triển tại trung tâm thủ đô và các thành phố lớn đông dân cư, có thu nhập cao. Qua các số liệu tính toán ở bảng 2.2 ta thấy, tổng nguồn vốn huy động được nhanh qua các năm. Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động của ACB đạt 114.195,870 triệu đồng tăng 33,7% so với năm 2007, trong đó lượng vốn huy động từ dân cư tăng khá, đạt 60.734,540 triệu đồng tăng 9,9% so với năm 2007. Đến năm 2009, tổng nguồn vốn huy động của ACB đạt 156.285,760 triệu đồng tăng 36,9% so với năm 2008, trong đó lượng vốn huy động từ dân cư đạt 80.723,200 triệu đồng tăng 32,9% so với năm 2008. Mức huy động vốn từ dân cư tăng là nhờ sự thành công của chương trình Nguyễn Văn Dũng 16 Lớp 3LT 03C
  17. Báo cáo thực tập gửi tiền tiết kiệm dự thưởng và các chính sách mà ACB áp dụng cho khách hàng khi tham gia gửi tiết kiệm. Lượng vốn huy động từ dân cư tăng nhanh cho thấy uy tín của ACB đối với người gửi tiền ngày càng được củng cố. Tuy nhiên việc tăng nhanh nguồn vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng cũng có những mặt hạn chế là làm tăng rủi ro thanh khoản, tăng chi phí huy động vốn và giảm tỷ lệ lợi nhuận. Về tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ: Năm 2008 vốn huy động bằng VND là 82.568,250 triệu đồng, tăng 23% so với năm 2007. Đến năm 2009 vốn huy động bằng VND là 110.389,350 triệu đồng tăng 33,7 % so với năm 2008. Vốn huy động bằng ngoại tệ tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng. Như vậy có thể thấy tình hình huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ đều thuận lợi. Điều này là do làn sóng tăng lãi suất huy động vốn của ngân hàng trong thời gian qua, đặc biệt là tăng lãi suất huy động đối với ngoại tệ trong bối cảnh giá vàng tăng và thị trường bất động sản đóng băng, đã giúp cho ngân hàng thuận tiện hơn trong việc huy động vốn bằng ngoại tệ. Một điều đáng chú ý nữa là xét về cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, trong khi tỷ lệ tiền gửi <12 giảm đi -8,4%,cụ thể từ 49.721,080 triệu đồng năm 2008 giảm xuống còn 45.564,890 triệu đồng năm 2009 thì đối nghịch với nó,tỷ lệ tiền gửi .12 tháng lại tăng lên rất lớn tới 72,8%, cụ thể từ 55.289,430 triệu đồng năm 2008 đã tăng lên 95.524,310 triệu đồng năm 2009. Chính điều này cũng làm thay đổi tỷ trọng các loại tiền gửi trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn. Nguồn tiền gửi với kỳ hạn lâu dài sẽ là điều kiện thuận lợi đảm bảo nguồn vốn ổn định để ngân hàng tiến hành các hoạt động đầu tư tín dụng. Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn tại ACB thời kỳ 2008 – 2009 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 (dự kiến) So sánh 2009/2008 Nguyễn Văn Dũng 17 Lớp 3LT 03C
  18. Báo cáo thực tập Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ (3/1) Số tiền (1) Số tiền (2) (%) (%) (`3=2-1) (%) Tổng vốn 114.195,870 100 156.285,760 100 42.089,89 36,9 huy động 1. Cơ cấu theo nguồn hình thành - Bằng 82.568,250 72,3 110.389,350 70,6 27.821,100 33,7 VND - Bằng vàng và 31.627,620 26,7 45.896,410 29,4 14.268,790 45,1 ngoại tệ 2. Theo thành phần kinh tế - Tiền gửi của tổ chức 53.461,330 46,8 75.562,560 48,4 22.101,23 41,3 kinh tế - Tiền gửi 60.734,540 53,2 80.723,200 51,6 19.988,66 32,9 của dân cư 3. Cơ cấu theo kỳ hạn - T/G không kỳ 9.185,360 8,1 15.196,560 9,7 6.011,200 65,4 hạn -T/G <12 49.721,080 43,5 45.564,890 29,2 - 4.156,19 - 8,4 tháng -T/G>12 55.289,430 48,4 95.524,310 61,1 40.234,88 72,8 tháng ( Theo nguồn báo cáo thường niên năm 2008,2009 của ngân hàng Á Châu) 2.2.2. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Bảng 3.2: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng/năm) Đơn vị : triệu đồng Nguyễn Văn Dũng 18 Lớp 3LT 03C
  19. Báo cáo thực tập Năm 2009 (dự So sánh 2009/2008 Chỉ tiêu Năm 2008 kiến) Số tiền Tỷ lê. % 1.Tổng nguồn vốn 114.195,870 156.285,760 42.089,89 36,9 2.Doanh số cho vay 100.854,890 145.587,980 44.733,09 44,4 Vòng quay vốn tín 0,88 0,93 0,05 5,7 dụng (3=2/1) ( Theo nguồn báo cáo thường niên năm 2008,2009 của ngân hàng Á Châu) Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu năm sau luôn cao hơn năm trước, điều này thể hiện công tác tổ chức điều hành vốn của ngân hàng là rất tốt. Cho vay đúng đối tượng, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích…. Nên khả năng thu nợ cao làm tăng tốc độ vòng quay vốn tín dụng. Năm 2008 là 0,88 vòng/năm. Sang năm 2009 là 0,93 vòng/năm tăng 5,7% so với năm 2008 2.2.3. Tình hình cho vay Trong hoạt động cho vay, ACB luôn chú trọng trong việc cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng theo chiến lược đề ra. Với những biện pháp tổng thể như tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên ngân hàng, đổi mới quy trình nghiệp vụ, tăng cường công tác tiếp thị quảng bá hình ảnh, ACB đã đạt được những kết quả : Hoạt động cho vay tại ACB trong những năm qua có bước tăng trươngr đáng kể. Tốc độ tăng trưởng khá, năm sau cao hơn năm trước. Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2008 là 36.498,370 triệu đồng, dư nợ cho vay ngắn hạn là 20.113,130 triệu đồng tăng 2.620,120 triệu đồng so với năm 2007. Đến năm 2009 tổng dư nợ cho vay ngắn hạn là 26.125,360 triệu đồng tăng 6.012,230 triệu đồng tương đương 29,9%. Dư nợ cho vay trung và dài hạn đều tăng qua các năm nhưng không có sự chênh lệch lớn. Hoạt động cho vay của ACB được phản ánh qua bảng 4.2. Qua bảng 4.2 ta thấy: Bảng 4.2 Dư nợ cho vay của ACB 2008 – 2009 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 (dự kiến) So sánh 2009/2008 Nguyễn Văn Dũng 19 Lớp 3LT 03C
  20. Báo cáo thực tập Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ (3/1) Số tiền (1) Số tiền (2) (%) (%) (`3=2-1) (%) Tổng dư 36.498,370 100 46.189,670 100 9.691,300 26,6 nợ 1. Cơ cấu theo nguồn hình thành - Bằng 25.712,160 70,4 32.256,580 69,8 6.544,420 25,5 VND - Bằng vàng và 10.789,210 29,6 13.933,090 30,2 3.143,880 29,1 ngoại tệ 2. Theo thành phần kinh tế DNNN 3.266,930 9 5.345,850 11,6 2,078,920 63,6 Cá nhân, DN ngoài 33.231,440 91 40.843,820 88,4 7.612,380 22.9 QD 3. Cơ cấu theo kỳ hạn cho vay Cho vay 20.113,130 55,1 26.125,360 56,6 6.012,230 29,9 ngắn hạn Cho vay trung và 16.385,240 44,9 20.064,310 43,4 3.679,070 22,5 dài hạn ( Theo nguồn báo cáo thường niên năm 2008,2009 của ngân hàng Á Châu) Dư nợ theo loại tiền tệ không có sự chuyển dịch về cơ cấu, đồng nội tệ vẫn chiếm phần lớn. Dư nợ ngoại tệ đều tăng trong 2 năm 2008 – 2009 cụ thể năm 2008 là 10.789,210 triệu đồng sang năm 2009 là 13.933,090 triệu đồng tăng 29,1% so với năm 2008. Về cơ cấu khách hàng trong những năm qua thì cá nhân và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm phần lớn. Dư nợ cho vay đối với cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh vẫn tăng mạnh qua các năm, cụ thể là năm 2008 tăng 12,1% so với năm 2007, đến năm 2009 tăng 22,9% so với năm 2008. Như vậy cho vay đối với khi vực cá nhân và ngoài quốc doanh đang có những bước tăng trưởng mạnh mẽ đúng như Nguyễn Văn Dũng 20 Lớp 3LT 03C

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản