Luận văn: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chia sẻ: bidao13

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: giải pháp hạn chế rủi ro trong họat động kinh doanh thẻ tại ngân hàng công thương việt nam', luận văn - báo cáo, thạc sĩ - tiến sĩ - cao học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------




HÀ THỊ ANH ĐÀO




GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO

TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH THẺ

TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM


Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG



TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009
Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan Luận văn cao học này là do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực
và chính xác.




HÀ THỊ ANH ĐÀO

Học viên Cao học khóa 16

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng

Mã số: 60.31.12
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, MÔ HÌNH, BIỂU ĐỒ, PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
TRANG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ ............................................ 1
1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán ................................................................... 1
1.1.1 Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán ........................... 1
1.1.2 Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán ................................ 2
1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán...................................................................... 2
1.1.2.2 Cấu trúc thẻ thanh toán......................................................................... 2
1.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán ....................................................................... 3
1.1.3 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ 3
1.1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế .............................................................................. 3
1.1.3.2 Ngân hàng phát hành thẻ ...................................................................... 4
1.1.3.3 Chủ thẻ ................................................................................................ 4
1.1.3.4 Ngân hàng thanh toán thẻ .................................................................... 4
1.1.3.5 Đơn vị chấp nhận thẻ ........................................................................... 5
1.1.3.6 Trung tâm thẻ ....................................................................................... 5
1.1.4 Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ ............................ 5
1.1.4.1 Qui trình phát hành thẻ ........................................................................ 5
1.1.4.2 Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ ................................................. 6
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ. ................................................... 9
1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ............................... 9
1.2.2 Các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ... 9
1.2.2.1 Xem xét rủi ro từ góc độ vĩ mô ........................................................... 9
1.2.2.2 Xem xét rủi ro từ góc độ NHTM ........................................................ 10
1.2.2.3 Rủi ro do gian lận .............................................................................. 12
1.3 Tình hình rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới ........................................ 17
1.3.1 Tại Châu Âu .......................................................................................... 18
1.3.2 Tại Mỹ Latinh........................................................................................ 18
1.3.3 Tại Bắc Mỹ ........................................................................................... 19
1.3.4 Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương (AP)......................................... 19
1.4 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
Các NHTM VN .............................................................................................. 21
Kết luận chương 1 ........................................................................................ 22


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NHCT VIỆT NAM (VIETINBANK) ............. 23
2.1 Giới thiệu về NHCT VN và trung tâm thẻ NHCT VN ............................ 23
2.1.1 Giới thiệu về NHCT VN ....................................................................... 23
2.1.2 Giới thiệu về trung tâm thẻ NHCT VN ................................................. 24
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2005-2008................. 25
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN ............................ 32
2.2.1 Các sản phẩm thẻ của NHCT VN ...................................................... 32
2.2.1.1 Thẻ tín dụng quốc tế ........................................................................... 32
2.2.1.2 Thẻ ghi nợ E-Partner .......................................................................... 34
2.2.2 Họat động kinh doanh thẻ của NHCT VN giai đoạn 2005-2008 ..... 35
2.2.2.1 Số lượng thẻ NHCT VN phát hành ................................................... 36
2.2.2.2 Doanh số thanh toán thẻ của NHCT VN ............................................ 38
2.2.2.3 Mạng lưới giao dịch thẻ của NHCT VN............................................. 39
2.3 Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN ....... 40
2.3.1 Tình hình rủi ro thẻ thanh toán tại Việt Nam .................................. 41
2.3.1.1 Những khó khăn tạo điều kiện cho rủi ro trong kinh doanh thẻ tại VN41
2.3.1.2 Những thuận lợi để hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ tại VN......... 43
2.3.2 Thực trạng rủi ro thẻ tín dụng quốc tế tại NHCT VN...................... 43
2.3.2.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế ....................... 43
2.3.2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế...................... 46
2.3.3 Thực trạng rủi ro thẻ ghi nợ E-Partner tại NHCT VN .................... 50
2.3.3.1 Các rủi ro ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu .................................... 50
2.3.3.2 Các rủi ro gây thiệt hại về vật chất ..................................................... 52
2.3.4 Các trường hợp rủi ro thực tế xảy ra tại NHCT VN ........................ 54
2.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ và rủi ro trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại NHCT VN ....................................................................... 59
2.4.1 Những thành quả đạt được .................................................................... 59
2.4.2 Những hạn chế tồn tại ........................................................................... 60
2.4.3 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong kinh doanh thẻ tại NHCT VN ......... 61
2.4.3.1 Nguyên nhân từ nội bộ ngân hàng...................................................... 61
2.4.3.2 Nguyên nhân do yếu tố công nghệ ..................................................... 62
2.4.3.3 Nguyên nhân từ người sử dụng .......................................................... 62
2.4.3.4 Nguyên nhân từ các đơn vị chấp nhận thẻ .......................................... 63
2.4.3.5 Nguyên nhân do yếu tố pháp lý .......................................................... 63
Kết luận chương 2 ........................................................................................ 64


CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHCT VN ............................................ 65
3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ của NHCT VN .......... 65
3.1.1 Phương hướng ....................................................................................... 65
3.1.2 Mục tiêu ................................................................................................ 66
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
NHCT VN .................................................................................................... 66
3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng ......................................... 66
3.2.1.1 Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ ......................................... 66
3.2.1.2 Giải pháp đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ ........................................ 69
3.2.1.3 Giải pháp quản lý, bảo vệ tại các máy ATM ..................................... 72
3.2.1.4 Giải pháp đầu tư đổi mới, ứng dụng kỹ thuật công nghệ thẻ .............. 75
3.2.1.5 Giải pháp chống tấn công an ninh phần mềm..................................... 76
3.2.1.6 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thẻ ................... 77
3.2.1.7 Giải pháp chống gian lận từ nội bộ ngân hàng ................................... 78
3.2.1.8 Giải pháp lập quỹ dự phòng rủi ro...................................................... 78
3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng ....................................... 78
3.2.2.1 Giải pháp bảo quản thẻ ...................................................................... 79
3.2.2.2 Giải pháp bảo mật thông tin thẻ.......................................................... 79
3.2.2.3 Giải pháp an toàn khi rút tiền tại máy ATM....................................... 80
3.2.2.4 Giải pháp thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT .................. 80
3.2.2.5 Giải pháp thanh toán qua mạng Internet............................................. 81
3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan ...................................................... 81
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ....................................................................... 82
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ..................................... 82
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam.................................................... 83
3.3.4 Kiến nghị với NHCT VN ...................................................................... 84
Kết luận chương 3 ........................................................................................ 85
Kết luận chung.............................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 87
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 91
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các chỉ số tài chính chủ yếu của NHCT VN giai đoạn 2005-2008 .. 26
Bảng 2: Một số chỉ tiêu kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2005-2008 .... 29
Bảng 3: Hạn mức sử dụng thẻ E-Partner........................................................ 35
Bảng 4: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh thẻ của NHCT VN ................ 36
Bảng 5: Gian lận phát hành thẻ TDQT tại Việt Nam và tại NHCT VN ........ 45
Bảng 6: Gian lận thanh toán thẻ TDQT tại Việt Nam và tại NHCT VN….... 48


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Số lượng thẻ NHCT VN phát hành ............................................ 36
Biểu đồ 2: Doanh số thanh toán thẻ của NHCT VN ...................................... 38
Biểu đồ 3: Mạng lưới giao dịch thẻ của NHCT VN....................................... 39
Biểu đồ 4: Gian lận phát hành thẻ TDQT ..................................................... 45
Biểu đồ 5: Gian lận thanh toán thẻ TDT ........................................................ 48
Biểu đồ 6: So sánh giữa thiệt hại trong thanh toán và phát hành ................... 49


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Qui trình phát hành thẻ .................................................................... 5
Sơ đồ 2: Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng ....................... 6
Sơ đồ 3: Qui trình rút tiền tại máy ATM.......................................................... 8
Sơ đồ 4: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ NHCT VN .......................... 25
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quyết định số 2473/QĐ-NHCT32 Ngày 23/12/07 về việc ban
hành qui định tạm thời về quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ của
NHCT VN. Mã số Qđ.32.03........................................................................... 91
Phụ lục 2: Một số thiết bị ứng dụng trong thanh toán thẻ .......................... 105
Phụ lục 3: Một số khái niệm cơ bản trong hoạt động kinh doanh thẻ ......... 106
Phụ lục 4: Tóm tắt biểu phí kinh doanh thẻ của NHCT VN ....................... 108
Phụ lục 5: Một vài thông tin cấu tạo của máy ATM ................................... 109
Phụ lục 6: Một số vụ việc cụ thể liên quan đến gian lận thẻ NH tại VN ... 110
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ.
ĐƯTM: Điểm ứng tiền mặt.
NHCT VN: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.
Vietcombank: Ngân hàng cổ phần ngoại thương Việt Nam.
Eximbank: Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam.
Techcombank: Ngân hàng kỹ thương Việt Nam.
NHNN: Ngân hàng nhà nước.
NH: Ngân hàng.
NHPH: Ngân hàng phát hành.
NHTT Ngân hàng thanh toán.
NHTM Ngân hàng thương mại.
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
TDQT: Tín dụng quốc tế.
ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động.
EMV (Europay MasterCard Visa): Chuẩn thẻ thông minh.
PIN (Personal Identify Number): Số mật mã cá nhân.
SMS (Short Message Services): Dịch vụ tin nhắn ngắn.
MP3: Máy nghe nhạc MP3.
AP (Asean Pacific): Châu Á Thái Bình Dương.
POS (Point Of Sale): Máy chấp nhận thẻ.
ROAA (Return On Average Assets): Lợi nhuận/tổng tài sản bình quân.
ROAE (Return On Average Equity): Lợi nhuận/vốn chủ sở hữu bình quân.
CAR: Hệ số an tòan vốn.
KD: Kinh doanh.
TT LNH: Thị trường liên ngân hàng.
DS: Doanh số.
XNK: Xuất nhập khẩu.
TCTQT: Tổ chức thẻ quốc tế
VN: Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Ngành ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh, đặc biệt
là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như
số lượng chủ thẻ, doanh số thanh toán, số lượng máy ATM, số lượng ĐVCNT,
các tính năng tiện ích của thẻ,….Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển mang lại nhiều
tiện ích cho cả người sử dụng, ngân hàng và cho toàn xã hội.

Với những tiện ích mang lại từ thẻ thì thời gian gần đây bọn tội phạm về thẻ
cũng có chiều hướng gia tăng. Các rủi ro trong hoạt động thẻ ngày càng đa dạng
và phức tạp như lấy cắp thông tin làm thẻ giả, bẫy thẻ, bẫy tiền, đảo ngược giao
dịch,…. Khi rủi ro xảy ra sẽ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến
uy tín và thương hiệu của ngân hàng.

Vì vậy an ninh thẻ hiện nay đang là thách thức với các NHTM và thu hút sự
quan tâm của đông đảo người sử dụng. Xây dựng một hệ thống cảnh báo rủi ro
để đảm bảo các giao dịch thẻ được thực hiện một cách an toàn nhất là điều mà
các ngân hàng đang quan tâm.

Là một trong bốn NHTM lớn của Việt Nam, cũng như các NHTM khác, tốc độ
phát triển nhanh nhưng kinh nghiệm quản lý rủi ro chưa nhiều. Với dự đoán thị
trường thẻ tại Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đó các loại rủi ro xảy
ra là một điều tất yếu. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, tôi
mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.” để làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu của đề tài

Tìm hiểu về lý luận một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ của các NHTM. Sau đó phân tích thực trạng rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình
hình thực tế, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ, nhằm góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và hiệu
quả kinh doanh của NHCT VN.

3. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: phương pháp hệ
thống hóa, so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp và luận giải nhằm làm sáng tỏ
những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của trung tâm thẻ, của NNHCT VN,
các tạp chí, các website có liên quan do chính tác giả tổng hợp và xử lý.

4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh thẻ đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động. Trong
giới hạn của đề tài, luận văn nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến
rủi ro trong quá trình phát hành và thanh toán các loại thẻ tại NHCT VN.

5. Kết cấu, nội dung của đề tài

Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ. Đây là phần cơ sở lý luận cho toàn bộ nội dung nghiên cứu xuyên suốt đề
tài, bao gồm: Tổng quan về thẻ thanh toán, rủi ro trong kinh doanh thẻ, tình hình
rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới.

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại NHCT VN. Chương
này trình bày thực trạng và đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ, rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ tại NHCT VN.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT
VN. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tế rủi ro đã xảy ra và định hướng phát
triển thẻ của NHCT VN. Chương 3 đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng,
nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng và các kiến nghị với các cơ quan hữu
quan, với NHCT VN để hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ.
1

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO

TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ



1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán

1.1.1 Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán

Theo nguồn thông tin của Tổ chức quốc tế Visa (Là tổ chức sở hữu một trong
những thương hiệu thẻ ngân hàng có uy tín nhất trên thế giới hiện nay) ghi nhận:

- Năm 1914, Công ty điện báo hàng đầu của Mỹ là Western Union đã phát hành
tấm thẻ bán cho khách hàng của mình để thực hiện những giao dịch trên thị
trường mà người ta tin rằng đó là thẻ thanh toán đầu tiên.

- Năm 1924, Công ty General Petroleum ở California đã phát hành những tấm
thẻ xăng dầu cho công nhân và những khách hàng chọn lọc của mình.

- Cuối năm 1930, Công ty AT & T giới thiệu loại thẻ Bell System Credit Card,
một công cụ thuận tiện được thiết kế để tạo dựng lòng trung thành của khách
hàng, được gọi là “thẻ trung thực”.

- Năm 1955, hàng loạt các thẻ mới ra đời như Trip Charge, Golden Key,
Gourmet club, Esquire club.

- Năm 1958, Carde Blanche của hệ thống khách sạn Hilton & American Express
Corporation ra đời và thống lĩnh thị trường thế giới.

- Năm 1960, Bank of America phát hành thẻ Bank Americard, sau đó cấp giấy
phép cho các định chế tài chính trong khu vực để phát hành thẻ mang thương
hiệu Bank Americard, và ngày càng có nhiều định chế tài chính phát hành thẻ
Bank Americard.
2

- Năm 1966, mười bốn Ngân hàng ở Hoa Kỳ đã quyết định thành lập Hiệp hội
thẻ liên ngân hàng.

- Năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard trở thành thẻ Visa và Tổ chức Visa
quốc tế đã ra đời từ đây.

- Năm 1979, sản phẩm thẻ của Hiệp hội thẻ ngân hàng California, Master Charge
được đổi tên thành Master Card, đây là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Visa.

Ngày nay hai loại thẻ Visa và Master được sử dụng phổ biến và chiếm lĩnh hoàn
toàn thị trường thẻ NH trên thế giới về số lượng phát hành và doanh số thanh
toán. Ngoài ra còn có các loại thẻ khác như: JCB, DINNERS CLUB, AMEX,….

1.1.2 Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán

1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, được phát
hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ
thẻ có thể sử dụng để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại
các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động.

1.1.2.2 Cấu trúc thẻ thanh toán.




- Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa
ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích
thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm.
3

- Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của NHPH
thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, số thẻ, bộ nhớ điện tử. Ngoài ra còn
có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ,
hình chủ thẻ,….

- Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có
thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành.

1.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán

Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau,
với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú. Từ đó thẻ có
thể phân loại theo một số tiêu chí sau:

- Phân loại theo công nghệ sản xuất, có ba loại thẻ: Thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ
(Magnetic stripe) và thẻ thông minh hay còn gọi là Smart Card.

- Phân loại theo phạm vi sử dụng, có hai loại thẻ: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, có hai loại thẻ: Thẻ tín dụng (Credit
Card) và thẻ ghi nợ (Debit card).

- Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ: Thẻ do Ngân hàng phát hành
(Bank Card) và thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành.

- Phân loại theo hạn mức tín dụng, có hai loại thẻ: Thẻ vàng (Gold card) và thẻ
chuẩn (Standard card).

1.1.3 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ

1.1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế
4

Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát
hành và thanh toán thẻ quốc tế, Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ
chức thẻ Visa, Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ
JCB, Công ty thẻ Diners Club.

Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra
các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ
thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ
thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc
tế đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên.

1.1.3.2 Ngân hàng phát hành thẻ

Ngân hàng phát hành thẻ là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng. NHPH chịu
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý
tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán sau cùng với chủ thẻ. Để việc
phát hành thẻ mang lại hiệu quả kinh tế cao, NHPH phải là NH có uy tín trong
nước cũng như quốc tế.

1.1.3.3 C h ủ t hẻ

* Chủ thẻ: Là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để
sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.

* Chủ thẻ chính: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng
thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.

* Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa
thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ
phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.

1.1.3.4 Ngân hàng thanh toán thẻ
5

Ngân hàng thanh toán thẻ là Ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền
thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ. Nếu ngân hàng này chấp nhận thanh toán thẻ
quốc tế thì phải là thành viên chính thức hoặc liên kết của tổ chức thẻ quốc tế.

1.1.3.5 Đơn vị chấp nhận thẻ

Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp
nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Sau khi ký hợp đồng, đơn vị chấp nhận thẻ
phải tuân theo các qui định về thanh toán thẻ của ngân hàng thanh toán.

1.1.3.6 Trung tâm thẻ

Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, đại diện của các NH trong quan
hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức thẻ
quốc tế và các ngân hàng khác. Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành,
cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro. Đồng thời là trung tâm điều
hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng.

1.1.4 Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ

1.1.4.1 Qui trình phát hành thẻ

Sơ đồ 1: Qui trình phát hành thẻ

(1) (2)
NHPH tiếp nhận Kiểm tra, thẩm
Khách hàng
hồ sơ định hồ sơ

(6) (3)

(5) (4)
Giao nhận thẻ, In thẻ, cấp mã Xử lý dữ liệu
mã pin pin

Bước 1: Khách hàng đến NHPH đăng ký sử dụng thẻ.

Bước 2: NHPH tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: NHPH kiểm tra hồ sơ, thẩm định hạn mức tín dụng đối với thẻ TDQT.
6

Bước 4: NHPH xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ.

Bước 5: NHPH tiến hành phát hành thẻ. Bằng kỹ thuật riêng, các thông tin cần
thiết về chủ thẻ được in lên bề mặt thẻ và được mã hoá, đồng thời ấn định mã pin
cho chủ thẻ.

Bước 6: NHPH giao nhận thẻ, mã pin và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.

1.1.4.2 Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ

Đối với các loại thẻ khác nhau, cơ chế, phương thức và thậm chí là qui trình
thanh toán có thể có một số khác biệt nhất định, nhưng nhìn chung đều có những
điểm giống nhau cơ bản.

* Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng

Sơ đồ 2: Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng

(1)


(4)


ĐVCNT CHỦ THẺ
(2)
(3)
(9)
(5) (6) (10)


TỔ CHỨC THẺ
QUỐC TẾ
(5) (5)
(8) (7)



NHTT NHPH
7

Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch.

Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy quét để nhập thông tin, thông tin này được
gửi qua mạng thanh toán đến trung tâm xử lý của tổ chức thẻ quốc tế để xác định
điều kiện thanh toán của thẻ, đồng thời đây cũng là bước ĐVCNT xin cấp phép.

Bước 3: Khi thẻ được xác nhận có đủ điều kiện thanh toán, TCTQT sẽ cấp phép.

Bước 4: ĐVCNT cung cấp hàng hoá dịch vụ cho chủ thẻ.

Bước 5: ĐVCNT gửi hóa đơn, chứng từ đến NHTT để thanh toán. Đồng thời
NHTT truyền dữ liệu về TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu đến NHPH.

Bước 6: Ngân hàng thanh toán tạm ứng tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ.

Bước 7: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thu tiền từ NHPH.

Bước 8: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thanh toán cho NHTT.

Bước 9: Vào một ngày qui định trong tháng, NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ.

Bước 10: Để tiếp tục sử dụng, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu bằng
thẻ theo qui định cho ngân hàng phát hành.

* Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ trực tuyến

Trước hết, người bán (merchant) tạo lập một tài khoản bán hàng trên mạng
(Internet merchant account). Tài khoản bán hàng này người bán có thể đăng ký
với NH của người bán, nếu NH có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp
phần mềm xử lý quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet,
Merchantwarehouse….Qui trình thanh toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder) khi quyết định mua hàng sẽ
nhập các thông tin về thẻ tín dụng như: số thẻ, mã số an toàn, thời hạn của thẻ,
họ và tên chủ thẻ, địa chỉ thanh toán trên website,….
8

Bước 2: Những thông tin này sẽ được chuyển đến cho ngân hàng hay nhà dịch
vụ cung cấp payment gateway là các Acquirer.

Bước 3: Acquirer sẽ gửi thông tin về thẻ tới dịch vụ cung cấp thẻ và NHPH thẻ
để kiểm tra tính hợp lệ và khả năng thanh toán của thẻ.

Bước 4: Nếu mọi điều kiện phù hợp, NHPH thẻ sẽ gửi thông tin ngược trở về
cho Acquirer, thông tin được giải mã gửi về cho người bán và việc thanh toán
được thực hiện.

Bước 5: Tiền sẽ được chuyển từ thẻ tín dụng của người mua tới tài khoản người
bán hàng (merchant account) trên Acquirer, sau đó được chuyển vào tài khoản
ngân hàng của người bán.

* Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ tại máy ATM

Sơ đồ 3: Qui trình rút tiền tại máy ATM

(1) (2)

(4) (3)
(5) (6)
(8) (7)
CHỦ THẺ MÁY ATM NHPH

Bước 1: Chủ thẻ đưa thẻ vào và nhập số pin.

Bước 2: Máy ATM hỏi dữ liệu tại trụ sở chính NHPH.

Bước 3: Nếu hợp lệ, NHPH thông báo về máy ATM.

Bước 4: Máy ATM yêu cầu khách chọn loại hình giao dịch.

Bước 5: Sau khi chủ thẻ chọn giao dịch, máy đưa ra chọn lựa tiếp theo cho từng
loại giao dịch. Nếu là giao dịch rút tiền, máy ATM yêu cầu nhập số tiền rút.

Bước 6: Máy ATM báo về hệ thống ngân hàng lõi để trừ tiền trong tài khoản.
Bước 7: Sau khi trừ tiền, hệ thống gửi lệnh trả tiền đến máy ATM.
9

Bước 8: Máy ATM đếm tiền và chi trả cho khách hàng.

1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là các tổn thất về vật chất hoặc phi vật
chất có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động phát hành,
sử dụng và thanh toán thẻ. Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ, đơn vị
chấp nhận thẻ.

1.2.2 Các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.2.2.1 Xem xét rủi ro từ góc độ vĩ mô

* Rủi ro do môi trường pháp lý:

Trong hoạt động kinh doanh thẻ, quá trình thực hiện giao dịch đôi khi có liên
quan đến các chủ thể nước ngoài, do vậy có một số vấn đề không những bị điều
chỉnh bởi luật pháp trong nước mà còn bị điều chỉnh bởi luật pháp nước ngoài,
thông lệ quốc tế. Nếu các chủ thể tham gia trong hoạt động thẻ không nắm bắt
được hết các nội dung, qui phạm pháp luật sẽ dễ dẫn đến rủi ro.

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do luật pháp quốc gia, luật pháp quốc tế hoặc
các thông lệ quốc tế có nhiều điểm khác nhau.

* Rủi ro do tình hình kinh tế thay đổi:

Sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh thẻ cũng như các lĩnh vực khác phụ thuộc
chủ yếu vào sự phát triển của nền kinh tế. Khi nền kinh tế thay đổi, cụ thể là các
cơ chế, chính sách như thuế thu nhập, thuế nhập khẩu,… sẽ ảnh hưởng đến nhu
cầu chi tiêu hoặc du lịch, cũng như khả năng hoàn trả của chủ thẻ. Bên cạnh đó
còn ảnh hưởng đến hiệu quả của việc đầu tư, đổi mới trang thiết bị ngành thẻ của
các ngân hàng.
10

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới hoặc
có thể là do yếu kém trong quản lý của các cấp làm cho nền kinh tế phát triển
không ổn định.

* Rủi ro do tình hình chính trị thay đổi:

Hệ thống chính trị xảy ra biến cố sẽ tác động đến nền kinh tế, dẫn đến khả năng
xảy ra rủi ro, đặc biệt trong quan hệ với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế. Bất
cứ một lệnh cấm vận nào có hiệu lực thực hiện với nước có liên quan đều ảnh
hưởng và có thể gây nên tổn thất.

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do tình hình chính trị trên thế giới biến động
làm ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế trong nước, làm ảnh hưởng đến mối
quan hệ của các ngân hàng với nhau và với chủ thẻ.

1.2.2.2 Xem xét rủi ro từ góc độ NHTM

* Rủi ro do giả mạo:

Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ, từ khâu phát hành
đến khâu thanh toán. Giả mạo thẻ có thể bao gồm các hình thức như: đơn xin
phát hành thẻ với thông tin giả mạo, thẻ giả, đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo, sao
chép và tạo băng từ giả (skimming), các giao dịch thanh toán không có sự xuất
trình thẻ (giao dịch qua Internet, fax...).

Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự vô ý của chủ thẻ để lộ các thông tin
cá nhân liên quan đến thẻ, bị kẻ gian thực hiện sao chép thông tin thẻ, nhất là các
giao dịch qua mạng Internet, hoặc chủ thẻ cố tình gian lận,….

* Rủi ro tín dụng:

Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng.
11

Nguyên nhân gây ra rủi ro là do khâu thẩm định không cẩn thận, không xác thực
các thông tin về chủ thẻ, không sử dụng các biện pháp đảm bảo cần thiết hoặc
chủ thẻ cố tình gian lận....

* Rủi ro về kỹ thuật:

Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, như các sự cố về nghẽn
mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật.... Đây là loại rủi ro rất cần được
quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại rất lớn, không chỉ ảnh hưởng đến một khách
hàng, một ngân hàng mà còn tác hại đến cả hoạt động của hệ thống thẻ.

Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể do sự cố bất khả kháng, nhưng cũng có thể
do nguyên nhân chủ quan là hệ thống không được đầu tư đúng mức, công tác cập
nhật, bảo quản không được quan tâm một cách nghiêm túc để kẻ gian xâm nhập
vào hệ thống đánh cắp dữ liệu, thông tin....

* Rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng

Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ.
Là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết về nghiệp vụ thẻ, quy
trình tác nghiệp không chặt chẽ,... để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây
tổn thất cho ngân hàng.

Nguyên nhân gây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hoá, biến chất, công tác
soạn thảo quy trình nghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát nội bộ không thực hiện đúng
chuẩn mực.

* Rủi ro do trình độ dân trí:

Chủ thẻ là người trực tiếp sử dụng thẻ, khi nhận thức chưa hết trách nhiệm,
quyền hạn, qui định cũng như các ràng buộc có thể dẫn đến những sai sót, vi
phạm vô tình hoặc cố ý đều có thể gây nên rủi ro cho chính bản thân chủ thẻ
hoặc cho các chủ thể khác. Bên cạnh đó, đông đảo tầng lớp dân cư cho dù không
12

phải là chủ thẻ, cũng có thể gây tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hư hỏng
các trang thiết bị giao dịch tự động được đặt tại nơi công cộng.

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do người dân chưa quen với việc sử dụng thẻ,
chưa có ý thức cảnh giác với bọn gian lận, chưa tự bảo vệ thông tin thẻ. Ngoài ra
còn có thể do thói quen tin người nên bị kẻ gian lợi dụng. Khi chủ thẻ gặp rủi ro
sẽ liên quan trực tiếp đến ngân hàng.

1.2.2.3 Rủi ro do gian lận

Gian lận có thể xem như là các hành vi lừa đảo nhằm thực hiện các giao dịch
thanh toán thẻ bất hợp pháp gây tổn thất cho các chủ thể tham gia vào quá trình
hoạt động kinh doanh thẻ. Gian lận phát sinh bất kỳ lúc nào không phân biệt thời
gian, địa điểm, cả trong hoạt động phát hành lẫn thanh toán thẻ.

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do nhiều nhân tố khác nhau như sự vô ý của
chủ thẻ, sự đầu tư công nghệ chưa đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa của các ngân
hàng, lợi dụng các kẻ hở trong qui định qui trình, cũng có thể do ảnh hưởng của
tình hình tội phạm thẻ trên thế giới,….Trong thời gian qua trên thế giới và tại
Việt Nam đã xảy ra các hình thức gian lận như sau:

* Lấy cắp thẻ

Bước đầu tiên, bọn tội phạm lắp vào khe đọc thẻ của máy ATM một miếng nhựa
có khả năng giữ thẻ và ngăn máy nhả thẻ ra. Khi chủ thẻ còn lúng túng chưa biết
xử lý ra sao, kẻ gian đến gần, giả vờ là người tốt bụng sẵn sàng giúp đỡ và “tư
vấn” chủ thẻ nên nhập lại số pin để lấy lại thẻ và theo dõi. Đây là cơ hội để kẻ
gian biết được mật mã truy cập tài khoản thẻ của nạn nhân. Khi chủ thẻ thất vọng
bỏ đi, kẻ gian ở lại lấy thẻ ra, sau đó dùng pin vừa nhìn trộm được để truy cập
vào tài khoản và rút tiền.

* Trộm dữ liệu bằng camera
13

Tội phạm lắp đặt một thiết bị đọc thẻ vào máy ATM, nhưng chúng có thể lấy dữ
liệu về tài khoản và số pin từ xa nhờ một chiếc camera cũng được lắp kín đáo tại
máy ATM. Camera thường được đặt trong một khay để tờ rơi giả nằm cạnh bàn
phím, một vị trí có thể ghi hình toàn bộ các thao tác của chủ thẻ cũng như lưu
giữ số liệu. Với công nghệ không dây, toàn bộ dữ liệu được truyền đến cho kẻ tội
phạm đang đứng gần đó. Dữ liệu lấy được sẽ làm nên các thẻ giả, và sử dụng số
pin thu được từ camera để rút tiền của nạn nhân.

* Nhìn trộm qua vai

Kẻ gian có thể đứng gần máy ATM, máy cà thẻ, hay tại các quầy thanh toán của
ngân hàng và theo dõi quá trình chủ thẻ thao tác, đặc biệt là chú ý khi chủ thẻ
nhập số pin. Sau đó, chúng tìm cách làm chủ thẻ mất tập trung, chẳng hạn hét
lên, đánh đổ nước uống hoặc nước sốt vào chủ thẻ hoặc đánh rơi tiền và hỏi đó là
tiền của ai. Trong lúc chủ thẻ sao nhãng, kẻ gian liền lấy trộm toàn bộ thẻ, tiền
của chủ thẻ. Khi lấy được thẻ, kẻ gian thực hiện rút tiền trong thẻ với số pin đã
nhìn trộm được.

* Tội phạm tại các quầy thanh toán

Có thể ngay tại quầy thanh toán của các ĐVCNT hay tại các ngân hàng cũng lắp
đặt thiết bị ăn cắp dữ liệu. Thủ đoạn này thường do chính những nhân viên thiếu
trung thực lắp đặt chiếc máy đó và họ sẽ lấy chiếc thẻ cà vào máy để lấy cắp
thông tin khi chủ thẻ thực hiện thanh toán. Sau khi lấy được dữ liệu, những nhân
viên này thực hiện các giao dịch bất hợp pháp để rút tiền hoặc bán dữ liệu vừa
trộm được cho bọn tội phạm thẻ chuyên nghiệp. Thậm chí, có những trường hợp
chính các nhân viên đó là người của nhóm tội phạm cài cắm vào.

* Trộm dữ liệu khi thanh toán qua mạng Internet

Bên cạnh các thủ đoạn lừa đảo ngày càng nhiều và tinh vi, hiện tượng thông tin
thẻ tín dụng thanh toán qua mạng Internet bị hacker đánh cắp dữ liệu cũng đang
14

có xu hướng gia tăng. Các hiện tượng đánh cắp cũng khá đa dạng mà chủ thẻ cần
đề phòng như thủ đoạn lừa đảo trực tuyến (Phishing), với việc tạo website giả để
lấy thông tin, tấn công đánh cắp dữ liệu, chặn luồng giao dịch của thẻ từ để lấy
cắp mật khẩu,…. Nghiêm trọng hơn, các đối tượng hacker còn tung các thông tin
thẻ lên các diễn đàn trực tuyến để chia sẻ cho những kẻ xấu khác có thể lợi dụng.

* Tấn công cơ học

Mục đích của những cuộc tấn công này là mở két sắt của máy ATM bằng
phương tiện máy móc để lấy cắp tiền. Hình thức tội phạm này thường mang tính
chất manh động và liều lĩnh. Ở Mỹ vẫn thường xảy ra tình trạng bọn tội phạm
dùng xe kéo đổ máy ATM, sau đó mang tới một địa điểm an toàn rồi cậy phá.
Đặc biệt ở Châu Phi, bọn tội phạm còn sử dụng chất nổ để lật tung máy ATM rồi
lấy két sắt mang đi.

* Bẫy thẻ

Bẫy thẻ được thực hiện bằng cách gắn một miếng nhựa nhỏ vào bên trong khe
đọc thẻ. Miếng nhựa này sẽ giữ lại thẻ ATM sau khi nạn nhân vừa đưa thẻ vào.
Tiếp theo là kẻ gian tiến lại gần và gợi ý nạn nhân nhập lại mã pin để lấy thẻ ra,
nhưng dĩ nhiên là không tài nào rút ra được. Khi nạn nhân chán nản bỏ đi, tên
trộm kéo bẫy ra và lấy thẻ, tiếp đó là đưa thẻ vào máy, nhập mã pin để rút tiền.

Một cách khác, bên cạnh việc bẫy thẻ trong khe đọc, bọn tội phạm sẽ quệt một
chút dầu lên bàn phím nhập pin để “bắt chết” phím số mà nạn nhân đã bấm. Từ
đây kẻ gian có thể lấy cắp được mã pin mà không cần tiếp cận nạn nhân.

* Đầu đọc thẻ giả (skimmer)

Đầu đọc thẻ giả là thiết bị ăn cắp dữ liệu trên dãy từ, có hình dạng giống như
những chiếc đầu đọc thẻ ATM thông thường. Chúng thường được gắn sát hoặc ở
phía trên đầu đọc thẻ thật. Một đầu đọc thẻ giả có thể đánh cắp và lưu thông tin
về số tài khoản, số dư tài khoản, và mã xác nhận liên quan đến mỗi chủ thẻ của
15

hơn 200 thẻ ATM. Thông thường, khách hàng sẽ lầm tưởng skimmer là một bộ
phận của máy rút tiền. Kẻ gian sẽ hướng dẫn nạn nhân quẹt thẻ vào skimmer
trước, sau đó mới tiếp tục các giao dịch khác, hoặc chúng sẽ nói rằng skimmer là
dụng cụ làm sạch thẻ giúp tăng khả năng hoạt động cho những chiếc thẻ từ. Khi
nạn nhân quẹt thẻ vào skimmer là lúc dữ liệu thẻ bị lấy cắp. Sau đó kẻ gian lợi
dụng thông tin để thực hiện các giao dịch thanh toán không cần xuất trình thẻ.

* Bàn phím nhập pin giả hoặc thiết bị giả khác

Đây là hình thức dán bàn phím nhập pin giả (pin pad) lên trên bàn phím nhập pin
thật. Pin pad giả thường có kích thước và hình dạng bên ngoài giống như thật,
cực mỏng, trong suốt và thật đến mức gần như những người sử dụng máy ATM
không thể nhận ra được nên vẫn tiến hành giao dịch một cách bình thường. Thiết
bị này sẽ lấy cắp và lưu trữ dữ liệu pin của mỗi giao dịch. Pin pad giả sẽ bị hủy
ngay sau đó. Số pin bị ghi lại sẽ được tải xuống, kết hợp với những chiếc thẻ
ATM giả tạo ra từ việc lấy trộm thông tin, kẻ gian sẽ rút tiền của chủ thẻ.

* Bẫy tiền

Cách đơn giản nhất là dán một miếng băng dính thật chắc vào mặt sau cửa thoát
tiền để chặn những tờ tiền máy thu lại do chủ thẻ chưa nhận. Một cách tinh vi
hơn nữa là gắn một thiết bị cơ học có thể chuyển số tiền máy đưa ra vào một
chiếc hộp được ngụy trang rất khéo léo. Mặc dù bị mất tiền nhưng chủ thẻ nghĩ
rằng máy ATM có thể đang trục trặc và chán nản bỏ đi. Sau khi chủ thẻ đi, kẻ
gian đến tháo bỏ bẫy hoặc cửa nhả tiền giả rồi ung dung nhận tiền.

Một cách thức khác là tên tội phạm sử dụng một chiếc thẻ thật để rút tiền hợp
pháp. Khi máy đưa tiền ra, tên tội phạm sẽ không rút cả xấp tiền, thay vào đó
chúng chừa một khoảng thời gian nhất định để máy ATM thu lại số tiền bị “bỏ
quên” và ghi vào hệ thống là chủ thẻ không nhận tiền. Ngay lập tức chúng lật
cửa nhả tiền ra và giật nhanh số tiền đang bị máy thu lại vào đúng thời điểm. Tên
16

tội phạm không bị trừ tiền trên tài khoản nhưng vẫn lấy được tiền bởi giao dịch
đã bị đảo ngược.

* Đảo ngược giao dịch

Hình thức này sử dụng một loạt biến thể để tạo ra một tình huống gây lỗi trên
máy ATM làm cho máy vận hành chủ đảo chiều giao dịch bởi tiền đã bị máy
ATM thu trở lại, có nhiều hình thức tương tự hình thức bẫy tiền vừa kể trên. Tuy
nhiên trên thực tế, một phần số tiền rút đã bị kẻ gian lấy. Ví dụ : “Kẻ gian nhập
lệnh rút 100$, tuy nhiên ngay khi xấp tiền vừa được đưa ra, hắn cẩn thận lấy ra
chỉ 60$. Vài giây sau, giao dịch kết thúc và 40$ còn lại được máy ATM thu vào.
Vì máy ATM không thể đếm được có bao nhiêu tiền thu lại nên trong két tiền bị
thiếu 60$ do giao dịch bị đảo ngược toàn bộ”.

* Đặt máy ATM giả

Với ngân hàng, việc lắp thêm máy rút tiền tự động để phục vụ khách hàng rất
phức tạp, song với tên trộm lại đơn giản, chỉ cần đặt một máy ATM có vẻ bề
ngoài giống hệt máy của ngân hàng, bên trong không có khoang đựng tiền mà
chỉ có thiết bị đọc dữ liệu trên băng từ của thẻ. Chiếc máy ATM này không
nhằm mục đích lấy cắp tiền ngay mà làm chủ thẻ lầm tưởng rằng máy đang gặp
sự cố nên gắng sức thực hiện lại các thao tác để chiếc máy hoạt động bình
thường trở lại. Đó cũng là lúc tất cả dữ liệu trong thẻ bị đánh cắp. Cùng với thiết
bị đọc này, một chiếc camera bé xíu cũng được lắp đặt ở một vị trí kín đáo nhằm
quay cận cảnh bàn phím khi khách hàng bấm mã số bí mật truy cập tài khoản.
Thông tin từ đầu đọc giúp bọn tội phạm làm thẻ giả, còn mã số bí mật giúp
chúng truy cập vào tài khoản của chủ thẻ để lấy cắp tiền.

* Ăn cắp thông tin thẻ bằng cách “Gửi dữ liệu bằng SMS”

Kẻ gian sẽ gắn đầu đọc thẻ thu dữ liệu, bàn phím giả ghi lại thao tác nhập pin tại
máy ATM. Điện thoại di động được kết nối với máy tính chạy ứng dụng điều
17

khiển hoạt động của thiết bị ăn cắp, những thông tin thu được sẽ gửi về qua
đường SMS. Nếu cần thiết, kẻ gian có thể thiết lập một cuộc gọi tới thiết bị giả
và tải thông tin về, tuy nhiên, nhận tin SMS vẫn là cách tiện lợi hơn. Nói một
cách khác, kẻ gian chỉ cần ung dung ngồi ở nhà và điều khiển thiết bị để lấy cắp
thông tin thẻ. Tiếp theo là khâu giải mã thông tin tải về rồi ngay lập tức trải qua
một quá trình mã hóa khác để ngăn chặn sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm
quyền. Sau khi mã hóa, những thông tin lấy cắp được sẽ được ghi vào thẻ trắng
và sử dụng số pin có được để rút tiền.

* Dùng máy MP3

Vào đầu năm 2009, các phương tiện thông tin có đưa tin, Maxwell Parsons, 41
tuổi, đã dùng thiết bị MP3 để ghi lại dữ liệu được truyền từ các máy rút tiền đặt ở
những điểm không được bảo vệ nghiêm ngặt như quán bar, phòng chơi
bowling,... Máy nghe nhạc này thu "giai điệu" bấm phím giống như âm thanh
phát ra từ máy fax. Dữ liệu sau đó được chuyển thành những con số có thể đọc
được thông qua chương trình máy tính độc lập hoặc một thiết bị nối rẽ . Sau đó
thẻ giả được sản xuất và rút tiền của nạn nhân.

1.3 Tình hình rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới

Theo RBR (Retail Banking Research: nhà cung cấp hàng đầu của chiến lược
nghiên cứu và các dịch vụ tư vấn cho các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực
NH tự động, máy rút tiền ATM, thẻ thanh toán), thế giới hiện có khoảng hơn 1,5
triệu máy ATM và cứ mỗi 5 phút lại có thêm những chiếc máy ATM mới được
đưa vào sử dụng. Mỗi ngày, con người thực hiện thành công hàng triệu giao dịch
qua các hệ thống ATM và chiếc máy này đã trở thành một phần không thể thiếu
trong cuộc sống thường nhật của rất nhiều người. Tuy nhiên, rủi ro thẻ đã trở
thành vấn đề nhức nhối không chỉ của riêng ai. Gian lận và an ninh ATM là
những chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt của dư luận. Giảm thiểu đến mức thấp
nhất những mất mát, mức độ rủi ro và duy trì niềm tin của các khách hàng đối
18

với hệ thống ATM hiện là những ưu tiên hàng đầu của các tổ chức tài chính cũng
như những nhà triển khai ATM.

1.3.1 Tại Châu Âu

Theo Cơ quan An ninh ATM Châu Âu (EAST), gian lận bằng cách cài đặt thiết
bị để ăn cắp thông tin thẻ tại máy ATM (card skimming fraud) là hình thức gian
lận ATM phổ biến nhất tại Châu Âu trong những năm qua. Hình thức gian lận
này đã gây ra tổn thất tới gần 44 triệu Euro và là nguồn gây quỹ tài trợ cho tội
phạm có tổ chức ở Đông Âu.

Số lượng những vụ card skimming đã giảm xuống 20% kể từ năm 2004, và tổn
thất do nó gây ra cũng đã giảm xuống khoảng 43%. Chiều hướng tốt lành này là
kết quả của việc gắn thêm các thiết bị chống gian lận thẻ của Châu Âu, cùng với
việc nâng cấp hơn 50% số lượng đầu đọc thẻ ATM tại Châu Âu để tương thích
với loại thẻ chip (EMV) an toàn hơn. Pháp là nước đang được hưởng lợi từ nỗ
lực chuyển đổi sang thẻ chip suốt 9 năm qua với tỉ lệ gian lận ATM đã giảm
xuống tới gần 80%.

1.3.2 Tại Mỹ Latinh

Theo bản nghiên cứu của Frost & Sullivan (Một công ty tư vấn tăng trưởng toàn
cầu cho các đối tác và khách hàng để hỗ trợ sự phát triển của các chiến lược phát
triển sáng tạo), Mỹ Latinh là một trong những thị trường ATM phát triển mạnh
nhất thế giới, một phần chủ yếu là sự bùng nổ của thị trường thẻ tại Brazil. Tất
nhiên, mặt trái của xu hướng này là gian lận qua thẻ ATM cũng đã gia tăng gần
15% trong 5 năm qua. Để đối phó với tình trạng trên, các quốc gia trong khu vực
cũng đang tăng cường áp dụng các biện pháp chống gian lận, đặc biệt là việc sử
dụng các loại thẻ chip (EMV). Brazil vẫn là nước đi đầu trong “cuộc thiên di”,
kết quả là tỉ lệ gian lận thẻ tại đây đã giảm tới hơn 80%. Tuy nhiên, những thị
trường nhỏ hơn, như Chile và Peru, vẫn còn đang cách xa ở phía sau.
19

1.3.3 Tại Bắc Mỹ

Bắc Mỹ là thị trường ATM lớn nhất trên thế giới, Canada là nước đứng đầu thế
giới về số lượng giao dịch cá nhân, trong khi Mỹ là nơi được lắp đặt nhiều máy
ATM nhất. Việc tăng cường sử dụng máy ATM, riêng Mỹ đã có hơn 14 tỉ tiền
mặt được rút tại các hệ thống máy ATM, đã biến khu vực này trở thành một địa
bàn hấp dẫn của bọn tội phạm toàn cầu.

Những cuộc tấn công mang tính chất “vật lý” đối với máy ATM là hình thức phổ
biến trong khu vực. Bọn tội phạm thường sử dụng hình thức “nhổ” máy ATM
khỏi vị trí cố định, thường là bằng cách chằng dây xích vào máy ATM rồi dùng
một chiếc xe tải giật đổ. Sau khi “nhổ” xong, chúng sẽ sử dụng máy móc và chất
nổ để cạy mở két sắt. Ở Mỹ, gian lận liên quan đến thẻ ATM đang tăng lên
nhanh chóng. Tháng 8/2005, Gartner (Một công ty tư vấn và nghiên cứu kỹ thuật
thông tin, có trụ sở tại Mỹ) ước tính trong năm 2004, khoảng 3 triệu khách hàng
Mỹ đã bị ảnh hưởng bởi những trò gian lận thẻ ATM, mức thiệt hại hàng năm
khoảng 2,75 tỉ USD, trung bình 900USD/vụ.

1.3.4 Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương (AP)

Theo thống kê của tổ chức thẻ quốc tế MasterCard, doanh số gian lận tại khu vực
Châu Á Thái Bình Dương năm 2008 trong hoạt động phát hành là 89,34 triệu
USD, tăng 23,71% (quý 4/2008 so với quý 1/2008), trong hoạt động thanh toán
là 146,76 triệu USD, tăng 11,33% (quý 4/2008 so với quý 1/2008). Gian lận thẻ
giả vẫn chiếm tỉ lệ khá cao tại hầu hết các quốc gia trong khu vực, riêng tại
Malaysia việc phát hành 100% thẻ chip đã làm cho tỷ lệ thẻ giả giảm hẳn nhưng
gian lận giao dịch không xuất trình thẻ lại tăng rất cao (3 triệu USD trong năm
2008). Trong hoạt động thanh toán, giao dịch gian lận không xuất trình thẻ có xu
hướng gia tăng tại tất cả các quốc gia, đặc biệt cao nhất tại Singapore (hơn 5
triệu USD), tiếp đến là Philipin (4 triệu USD) và Malaysia (3 triệu USD); sau
đến là gian lận thẻ giả tập trung nhiều tại Thái Lan (3,2 triệu USD) và Philipin
20

(2,6 triệu USD). Thẻ giả và giao dịch không xuất trình thẻ của dịch vụ hàng
không chiếm tỷ lệ rủi ro gian lận cao nhất (thẻ giả là 10,29%, giao dịch không
xuất trình thẻ là 50,02%).

Về thẻ ATM, Trung Quốc và Ấn Độ là hai trong số những thị trường ATM phát
triển nhanh nhất. Theo Frost & Sullivan, Trung Quốc hiện nay đã có hơn 86.000
máy đang hoạt động, còn thị trường ATM Ấn Độ đang tăng trưởng với mức
100% mỗi năm. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của mạng lưới ATM cũng
đi kèm với tình trạng gia tăng của các hành vi phạm pháp. Đứng đầu trong
những hình thức gian lận liên quan đến ATM là “bẫy tiền”. Châu Á Thái Bình
Dương cũng là nơi khởi đầu của rất nhiều cuộc tấn công kiểu “phishing” trên thế
giới, mặc dù các nạn nhân thường ở các châu lục khác.

Tóm lại, với những thông tin nêu trên cho thấy tội phạm trong lĩnh vực thẻ có xu
thế toàn cầu hóa. Cụ thể: Tháng 4/2006, cảnh sát Nga đã bắt giữ một nhóm tội
phạm đang “rút ruột” gần 500.000USD từ tài khoản trong các ngân hàng Mỹ qua
hệ thống ATM. Nhóm tội phạm này có được thông tin về tài khoản và mã pin từ
những nhóm tội phạm có tổ chức ở Mỹ, Canada và Pháp. Nhiệm vụ của chúng là
rút số tiền bị lừa đảo đó qua những máy ATM ở Nga. Nguồn tiền này bị đánh
cắp từ tài khoản của các công dân Mỹ, những người chưa từng đặt chân đến Nga.
Gian lận ATM đang diễn ra trên quy mô toàn cầu. Vì thế giới đang tiến gần nhau
hơn nên một khách hàng của một nhà băng ở Úc có thể bị tấn công bởi một tên
tội phạm tại Bungari. Và theo mô hình “phân công lao động” trên thế giới,
những sản phẩm sơ tạo ở Pháp ngày hôm nay có thể sẽ được hoàn thành ở
Canada vào ngày mai. Trước thực trạng này, ngành công nghiệp ATM cần có
tầm nhìn bao quát toàn cầu về gian lận ATM bằng cách truy lùng bọn tội phạm
ATM ở tất cả các khu vực trên thế giới và tăng cường phối hợp nhiều biện pháp
để ngăn chặn sự phát triển này.
21

1.4 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các
NHTM Việt Nam

Kinh doanh thẻ là một trong những mục tiêu hàng đầu của các NHTM VN nhằm
mở rộng thị phần, tăng thu phí dịch vụ, phát triển thương hiệu. Trong thời gian
qua dịch vụ thẻ đã góp phần tạo ra lợi nhuận và cũng gặp phải nhiều tổn thất.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, sự tăng nhanh của số lượng thẻ, sự tinh vi và
đa dạng của bọn tội phạm, việc hạn chế và phòng ngừa rủi ro là nhu cầu cần thiết
và cấp bách của các NHTM VN nhằm đạt các mục đích sau:

- Giữ chân khách hàng sẳn có và thu hút khách hàng mới dựa vào việc triển khai
công nghệ bảo mật, tăng tính an toàn của thẻ nhằm tạo ra các kênh giao dịch
đáng tin cậy đối với khách hàng.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế bằng cách
giảm thiểu tổn thất gây ra từ gian lận, hạn chế sự tấn công của tội phạm trong
việc phát hành và thanh toán thẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ.

- Nâng cao tỷ lệ thu phí dịch vụ trong đó có phí từ kinh doanh thẻ, giảm chi phí
và thiệt hại trong hoạt động thẻ không kém phần quan trọng để nâng cao hiệu
quả kinh doanh.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ, uy tín thương hiệu thẻ, nhằm tạo một vị thế trên
thị trường trong khu vực và quốc tế. Góp phần xây dựng hệ thống tài chính Việt
Nam vững mạnh trong tương lai.
22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 luận văn đã nêu lên những vấn đề chính bao gồm:

- Trình bày tổng quan về thẻ thanh toán như lnguồn gốc ra đời và phát triển của
thẻ thanh toán, khái niệm, cấu trúc, phân loại thẻ thanh toán, các chủ thể tham
gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ, qui trình phát hành, chấp nhận và
thanh toán thẻ.

- Khái niệm về rủi ro tong hoạt động kinh doanh thẻ, nêu lên các loại rủi ro và
nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.

- Một số nét về tình hình rủi ro và gian lận thẻ thanh toán trên thế giới.

- Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM
Việt Nam.

Như vậy trong chương 1 luận văn đã trình bày lý luận tổng quan để làm cơ sở
cho chương 2 phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
NHCT VN.
23

Chương 2

THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)



2.1 Giới thiệu về NHCT VN và trung tâm thẻ NHCT VN

2.1.1 Giới thiệu về NHCT VN

Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập theo nghị định
số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng bộ trưởng. Qua 20 năm xây dựng và
phát triển, NHCT VN luôn tiên phong trong cơ chế thị trường, khẳng định vị trí
là một trong những ngân hàng thương mại lớn, chủ lực, hàng đầu tại Việt Nam.

* Mạng lưới hoạt động:

- Hiện nay NHCT VN có một trụ sở chính, hai văn phòng đại diện, ba sở giao
dịch, 138 chi nhánh, 185 phòng giao dịch, 428 điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm,
742 máy rút tiền tự động (ATM), 3 đơn vị sự nghiệp là: Trung tâm công nghệ
thông tin, trung tâm thẻ và trung tâm đào tạo.

- Ngân hàng Công Thương Việt Nam là chủ sở hữu các công ty: Công ty cho
thuê tài chính NHCT, Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán NHCT, Công
ty bảo hiểm Châu Á (AIA) và Công ty bất động sản và đầu tư tài chính NHCT.

- NHCT VN là đồng sáng lập và là cổ đông chính trong INDOVINA Bank và
Công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknet).

* Các sản phẩm dịch vụ tài chính của NHCT VN

Dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư,
tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh
toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế,
séc du lịch, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính,….
24

2.1.2 Giới thiệu về trung tâm thẻ NHCT VN

Trung tâm thẻ NHCT VN trực thuộc trụ sở chính tại Hà Nội, được thành lập theo
quyết định của tổng giám đốc NHCT VN, bao gồm các bộ phận kỹ thuật và
nghiệp vụ. Chịu trách nhiệm tổ chức phát hành, thanh toán và quản lý hoạt động
kinh doanh thẻ của toàn hệ thống.

* Nhiệm vụ chính của trung tâm thẻ NHCT VN là:

- Nghiên cứu, phân tích thị trường và khả năng nguồn lực của NHCT VN để xây
dựng chính sách, mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh doanh thẻ trên cả hai lĩnh
vực phát hành và thanh toán.

- Ban hành các văn bản hướng dẫn, xây dựng qui trình vận hành về hoạt động
kinh doanh thẻ trong toàn hệ thống NHCT VN.

- Kiểm soát, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến phát hành và thanh toán thẻ.

- Quản lý và vận hành hệ thống máy móc thiết bị liên quan đến hoạt động kinh
doanh thẻ. Xây dựng qui chế và phối hợp với các đối tác, chi nhánh trong việc
xử lý những trục trặc, hỏng hóc,… để đảm bảo tính liên tục của hệ thống.

- Thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ thẻ cho các cán bộ
thẻ tại các chi nhánh. Tổng hợp các báo cáo về hoạt động kinh doanh thẻ của
toàn hệ thống.

* Mô hình hoạt động của trung tâm thẻ NHCT VN

Trung tâm Thẻ NHCTVN trực thuộc NHCT VN, thực hiện quản lý tập trung tại
trung ương thông qua các phòng nghiệp vụ. Giám đốc trung tâm thẻ chịu trách
nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động thẻ. Giúp việc cho giám đốc là hai phó
giám đốc, dưới sự điều hành của phó giám đốc trực tiếp, các phòng thực hiện
nghhiệp vụ quản lý và hướng dẫn bộ phận thẻ tại chi nhánh. Mô hình hoạt động
được tóm tắt qua sơ đồ sau:
25

Sơ đồ 4: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ NHCT VN


Giám đốc trung tâm thẻ



Phó giám đốc TTT Phó giám đốc TTT

Phòng phát triển kinh doanh Phòng kỹ thuật phát hành

Phòng Marketing
Phòng ĐVCNT và cấp phép
Phòng tín dụng và dịch vụ KH

Phòng hỗ trợ thẻ miền Nam
Phòng quản lý rủi ro

Phòng kế toán hành chính Phòng hỗ trợ thẻ miền Trung




Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh



2.1.3 Hoạt động kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2005-2008

Khi nhắc đến thương hiệu “Ngân hàng Công Thương Việt Nam” và giờ đây là
“VietinBank”, nhiều người thường đề cập tới con số tại thời điểm hiện nay với
tổng tài sản tăng hơn 250 lần so với ngày đầu thành lập, đạt 196.000 tỷ đồng,
mức tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 30%.
26




Bảng 1: Các chỉ số tài chính chủ yếu của NHCT VN giai đoạn 2005-2008

Đơn vị tính: Tỷ đồng
2006 so với 2005 2007 so với 2006 2008 so với 2007


Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 Số % Số % Số tuyệt %
tuyệt tuyệt đối
đối đối
1. Tổng tài
sản 116,373 135,442 166,112 196,013 19,069 +16.39 30,670 +22.64 29,901 +18.00

2.Cho
vay,đầu tư 75,885 125,088 153,860 180,392 49,203 +64.84 28,772 +23.00 26,532 +17.24
KD
3.Nguồn
vốn huy 108,605 126,625 151,459 174,662 18,020 +16.59 24,834 +19.61 23,203 +15.32
động
4. Vốn chủ
sở hữu 4,999 5,637 10,646 12,078 638 +12.76 5,009 +88.86 1,432 +13.45
5. Lợi
nhuận sau 403 603 1,149 1,563 200 +49.63 546 +90.55 414 +36.03
thuế
6. (ROAA) 0.39% 0.48% 0.76% 0.62% 0.09% 0.28% -0.14%

7. (ROAE) 8.82% 11.33% 14.12% 10.45% 2.51% 2.79% -3.67%

8. (CAR) 6.07% 5.18% 11.62% 13.51% -0.89% 6.44% 1.89%


Nguồn: Báo cáo thường niên NHCT VN 2005-2008

Số liệu trên cho thấy các chỉ tiêu tài chính của NHCT VN luôn tăng qua các
năm. Cụ thể:

* Tổng tài sản: Tổng tài sản của NHCT VN giai đoạn 2005-2008 tăng đều, điều
này biểu hiện sự gia tăng về kết quả kinh doanh. Năm 2008 tổng tài sản là
196.013 tỷ đồng, tăng 29.901 tỷ đồng tương đương 18% so với năm 2007.
Nguyên nhân tổng tài sản tăng do huy động vốn và dư nợ cho vay đều tăng
trưởng tốt.

* Cho vay, đầu tư kinh doanh: Cho vay nền kinh tế là hoạt động chủ yếu của
NHCT VN. Về số tuyệt đối thì tổng cho vay và đầu tư trong các năm qua liên tục
tăng, nhưng với tốc độ tăng giảm dần. Cụ thể tăng so với năm trước liền kề của
27

năm 2006 là 64,84%, năm 2007 là 23%, năm 2008 là 17,24%. Dư nợ đến
31/12/08 là 180.392 tỷ đồng, tăng 26.532 tỷ đồng so với năm 2007. Với mục tiêu
nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là những tháng đầu năm 2008 NHNN có
chính sách thắt chặt tiền tệ nên NHCT VN đã sàng lọc khách hàng và lựa chọn
đối tượng cho vay hiệu quả, từ đó dư nợ tăng với tốc độ giảm dần.

* Huy động vốn: Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền
gửi ngày càng đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn
vốn huy động của NHCT VN luôn tăng qua các năm. Để xác lập thị phần và tăng
trưởng nhanh, đáp ứng cân đối thanh khoản, NHCT VN đã thực hiện nhiều giải
pháp giữ ổn định và phát triển nguồn vốn. Tính đến 31/12/2008, tổng nguồn vốn
huy động là 174.662 tỷ đồng, tăng 23.203 tỷ đồng, tương đương 15% so với năm
2007. Trung bình giai đoạn 2006-2008 tăng 20% được đóng góp chủ yếu bởi sự
tăng trưởng của tiền gửi khách hàng và nguồn vốn ủy thác của các tổ chức khác.

* Vốn chủ sở hữu: NHCT VN là ngân hàng thương mại 100% vốn thuộc sở hữu
nhà nước, nên vốn chủ sở hữu hình thành từ vốn nhà nước giao (vốn điều lệ) và
vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nguồn
vốn chủ sở hữu ngày càng được cải thiện đáng kể. Tăng so với năm trước ở năm
2006 là 12,76%, năm 2007 là 88,86%. Tính đến 31/12/2008, vốn chủ sở hữu là
12.078 tỷ đồng, so với năm 2007 tăng 13,45%. Vốn sở hữu tăng qua các năm
phần nào đã tạo nên sự thành công trong việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công
chúng của NHCT VN vào cuối năm 2008.

* Lợi nhuận sau thuế: Từ năm 2005 lợi nhuận sau thuế của NHCT VN luôn
tăng, đặc biệt năm 2007 đạt 1.149 tỷ đồng, tăng 90,55% so với năm 2006. Năm
2008 đạt 1.563 tỷ đồng, so với năm 2007 tăng 414 tỷ đồng, tương đương
36,03%. Lợi nhuận tăng nhờ vào việc thu thuần từ lãi tăng và thu được nợ đã xử
lý từ dự phòng rủi ro tín dụng. Điều này cho thấy với khả năng quản lý nhạy bén
28

và kiểm soát phòng ngừa rủi ro tốt đã mang lại kết quả cao trong bối cảnh nhiều
bất lợi của ngành ngân hàng.

* Các chỉ tiêu khả năng sinh lời của NHCT VN tương đối tốt, có xu hướng
tăng dần đều giai đoạn 2005-2007 chỉ số ROAA, ROAE bình quân là 0,56% và
11,18%. Năm 2008 chỉ số ROAA và ROAE là 0,62% và 10,45%, giảm so với
năm 2007, nguyên nhân chính là do khó khăn chung của nền kinh tế và ngành tài
chính ngân hàng làm giảm lợi nhuận và vốn chủ sở hữu tăng nhanh.

* Hệ số an toàn vốn (CAR) theo qui định của NHNN là 8% nhưng năm 2005,
2006 NHCT VN thấp hơn, chỉ đạt 6,07% và 5,18%. Đến năm 2007 đạt 11,62%
và năm 2008 là 13,51%, hệ số này cao hơn khá nhiều so với mức 9,87% của toàn
ngành ngân hàng trong năm 2008.

Các chỉ số tài chính giai đoạn 2005-2008 tăng, trong đó có sự đóng góp không
nhỏ của những hoạt động khác. Cụ thể qua bảng số liệu sau:
29

Bảng 2: Một số chỉ tiêu kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2005-2008

Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2005 2006 2007 2008 2006 so với 2005 2007 so với 2006 2008 so với 2007



Chỉ tiêu Số tuyệt % Số tuyệt % Số tuyệt %
đối đối đối
1. Đầu tư 28,102 44,491 50,955 45,504 + 16,389 +58 6,464 +15 -5,451 -11
kinh doanh
- Đầu tư vào 13,607 17,394 38,114 29,735 + 3,787 +28 20,720 +119 -8,379 -22
chứng khoán
-Đầu tư vốn 14,495 27,097 12,841 15,769 + 12,602 +87 -14,256 -53 2,928 +23
trên TT LNH
2. DS mua 4,400,000 4,100,000 4,300,000 4,600,000 -300,000 -7 200,000 +5 +300,000 +7
bán ngoại tệ
(1.000USD)

3. Doanh số 1,394,924 1,965,000 2,178,000 2,811,000 + 570,076 +41 + 213,000 +11 +633,000 +29
thanh toán
- Thanh toán 915,362 1,000,000 844,000 1,200,000 + 84,638 +9 -156,000 -16 +356,000 +42
nội bộ
- Thanh toán 112,465 171,000 234,000 311,000 + 58,535 +52 + 63,000 +37 + 77,000 +33
song phương
- Thanh toán 367,097 794,000 1,100,000 1,300,000 + 426,903 +116 + 306,000 +39 + 200,000 +18
liên NH
4. Thanh 5,651,000 6,790,000 7,695,000 11,252,000 1,139,000 +20 + 905,000 +13 3,557,000 +46
toán XNK
(1000USD)
- Doanh số 3,212,000 3,436,000 4,324,000 7,002,000 + 224,000 +07 + 888,000 +26 2,678,000 +62
nhập khẩu
(1000USD)
- Doanh số 2,439,000 3,354,000 3,371,000 4,250,000 + 915,000 +38 + 17,000 +1 +879,000 +26
xuất khẩu
(1.000USD)

5. Doanh số 404,000 540,000 750,000 900,000 -157,000 -39 + 210,000 +39 +150,000 +20
chi trả kiều
hối ( 1.000
USD)



Nguồn: Báo cáo thường niên NHCT VN 2005-2008

Qua số liệu trên cho thấy NHCT VN có tốc độ tăng trưởng đều trên hầu hết các
mãng hoạt động chính. Cụ thể:

* Hoạt động đầu tư vào chứng khoán và đầu tư vốn trên TT LNH
30

Trong giai đọan 2005-2008 NHCT VN giảm dần việc đầu tư vào lĩnh vực này do
có nhiều biến động phức tạp của nền kinh tế, đặc biệt là thị trường chứng khoán.
Thay đổi nhiều nhất vào năm 2007, chứng khoán đầu tư kinh doanh là 38.114 tỷ
đồng, tăng gấp hơn hai lần so với năm 2006, chủ yếu tăng về trái phiếu chính
phủ và trái phiếu tổ chức tín dụng khác phát hành, đầu tư trên thị trường liên
ngân hàng đạt số dư 12.841 tỷ đồng, giảm mạnh so với năm 2006 do NHCT VN
cơ cấu lại danh mục, tăng đầu tư vào các giấy tờ có giá với lãi suất cao hơn, thu
nhập ổn định hơn.

Năm 2008, vào những tháng đầu năm, các NHTM cổ phần tăng lãi suất huy
động, tình hình huy động vốn gặp khó khăn, để đảm bảo an toàn thanh khoản
NHCT VN đã giảm đầu tư vào các giấy tờ có giá là 8.379 tỷ đồng, với tỷ lệ giảm
so với năm 2007 là 22%. Bên cạnh đó NHCT VN tăng cường hoạt động đầu tư
trên thị trường liên ngân hàng, với tỷ lệ tăng là 23%, điều này thực sự là công cụ
hữu hiệu để tối đa hóa lợi nhuận.

* Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

NHCT VN luôn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách
hàng, tổng doanh số mua bán ngoại tệ qua các năm đều tăng.

Năm 2007, doanh số mua bán ngoại tệ là 4,3 tỷ USD, trong đó doanh số mua bán
khu vực nội địa đạt 3,2 tỷ USD, doanh số mua bán ngoại tệ trên thị trường liên
ngân hàng là: 0,3 tỷ USD, doanh số kinh doanh trên thị trường quốc tế là 0,8 tỷ
USD. So với năm 2006 (4,1 tỷ USD) tăng 200 triệu USD, với tỷ lệ tăng là 5%.

Đến 31/12/2008 Tổng doanh số mua bán ngoại tệ là 4,6 tỷ USD tăng 300 triệu
USD tương đương 7% so với năm 2007. Sự gia tăng này là do trong năm 2008
NHCT VN đã tăng cường các hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên
ngân hàng cả trong nước và quốc tế, đẩy mạnh mua bán ngoại tệ với các tổ chức
tín dụng khác.
31

* Hoạt động thanh toán

Với thế mạnh về mạng lưới chi nhánh rộng khắp và ứng dụng công nghệ, hoạt
động thanh toán trong nước của NHCT VN vẫn giữ đà tăng trưởng mạnh. Bình
quân giai đoạn 2005-2008 tăng 27%. Năm 2008 tăng so với năm 2007 qua các
chỉ tiêu như: Tổng thanh toán đạt 6,2 triệu giao dịch, tăng 29,4%. Doanh số
thanh toán 2,8 triệu tỷ đồng, tăng 29,1%.

Nguyên nhân doanh số thanh toán tăng là do NHCT VN đã triển khai được nhiều
sản phẩm, dịch vụ liên quan như: chuyển đổi giao dịch thẻ trực tiếp vào hệ
thống, triển khai dịch vụ home banking với khách hàng doanh nghiệp lớn, ký kết
thanh toán song phương mới với ngân hàng phát triển.

* Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu

Bình quân giai đoạn 2005-2008 tăng 26%. Đặc biệt trong năm 2008 đạt 11.252
triệu USD, tăng 3.557 triệu USD so với năm 2007, với tỷ lệ tăng 46%.

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, NHCT VN vẫn giữ vững và duy trì vị trí thứ
hai trong các NHTM Việt Nam. Hiện nay NHCT VN đang nắm giữ khoảng 8%
thị phần, Vietcombank đang chiếm thị phần lớn nhất, trên 30% trong lĩnh vực
này. Như vậy đối với hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, NHCT
VN vẫn còn ở vị trí khá khiêm tốn.

Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tăng dẫn đến tổng thu phí từ hoạt động
thanh toán quốc tế năm 2007 đạt trên 180 tỷ đồng, tăng 32% so với 136,7 tỷ
đồng thu được trong năm 2006.

Tháng 4/2008, NHCT VN đã thành lập Sở giao dịch III, là trung tâm xử lý tập
trung các giao dịch thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại cho cả hệ thống, góp
phần thúc đẩy tốc độ tăng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hơn 40%, cao hơn
nhiều năm trước. Cuối năm 2008, doanh số nhập khẩu đạt 7,002 tỷ USD tăng
62% so với 2007. Doanh số xuất khẩu đạt 4,25 tỷ USD tăng 26% so với 2007.
32

Với sự gia tăng này làm cho tổng thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ
thương mại đạt 305 tỷ đồng.

* Hoạt động dịch vụ chuyển tiền kiều hối

Thực hiện nhiều giải pháp như: nâng cấp dịch vụ, tạo tiện ích tối đa cho người
nhận tiền kiều hối, tăng cường mối quan hệ hợp tác với các đối tác cũng như mở
ra nhiều hình thức hợp tác với các công ty xuất khẩu lao động. Bên cạnh sản
phẩm chuyển tiền kiều hối truyền thống, NHCT VN đã triển khai dịch vụ chuyển
tiền nhanh như Western Union, Xpress Money, Internet Express Money nên hoạt
động kiều hối của NHCT VN đạt kết quả tốt.

Doanh số chi trả kiều hối của NHCT VN năm 2007 là 750 triệu USD, tăng 39%
so với năm 2006 (540 triệu USD) và ước đạt 14% lượng kiều hối về Việt Nam.
Doanh số chi trả kiều hối năm 2008 đạt 900 triệu USD, tăng 20% so với năm
2007, chiếm hơn 11% tổng lượng kiều hối về Việt Nam.

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN

2.2.1 Các sản phẩm thẻ của NHCT VN

2.2.1.1 Thẻ tín dụng quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế do NHCT VN phát hành với hai thương hiệu hàng đầu thế
giới là Visa và MasterCard được sử dụng trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đây
là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với hạn mức chi tiêu phụ thuộc
vào uy tín khách hàng hoặc tài sản đảm bảo. Ngoài ra thẻ có thể rút tiền mặt tại
các máy ATM hoặc các đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt có biểu tượng
Visa & MasterCard.

* Các thương hiệu thẻ đang lưu hành: Thương hiệu thẻ tín dụng của NHCT
VN hiện đang lưu hành là VietinBank Crenium Visa Card và VietinBank
Crenium Master Card. Gồm 3 loại thẻ: Thẻ vàng, thẻ chuẩn, thẻ xanh.
33




VietinBank Crenium MasterCard VietinBank Crenium Visa Card

* Tiện ích của thẻ: Thẻ tín dụng quốc tế của NHCT VN được sử dụng để thanh
toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT tại Việt Nam và trên toàn thế giới, rút
tiền mặt tại các điểm rút tiền mặt hoặc các máy giao dịch tự động (ATM).

* Đối tượng phát hành thẻ

- Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có
nhu cầu sử dụng thẻ, đáp ứng các điều kiện phát hành, sử dụng thẻ do NHCT VN
và pháp luật quy định.

- Tổ chức bao gồm: các doanh nghiệp, tổ chức hưởng lương ngân sách nhà nước.

* Hạn mức tín dụng của thẻ tín dụng quốc tế: Hạn mức tín dụng sẽ được xác
định cụ thể cho từng chủ thẻ tùy theo tài sản đảm bảo hoặc theo các điều kiện tín
chấp của NHCT VN.

- Thẻ có ký quỹ đảm bảo: Giá trị ký quỹ đảm bảo bằng 110% hạn mức tín dụng.

- Thẻ tín chấp: Hạn mức tín dụng được xác định theo chính sách khách hàng của
NHCT VN cho từng đối tượng cụ thể.

Thẻ vàng: Trên 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng.

Thẻ chuẩn: Từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

Thẻ xanh: Dưới 10 triệu đồng.

Hiện nay NHCT VN đang nâng dần thị phần thẻ tín dụng quốc tế. Đang xúc tiến
để trở thành ngân hàng thanh toán cho các tổ chức thẻ quốc tế như Diners Club,
34

JCBs, Amex. Đang mở rộng thị trường thẻ ra nước ngoài thông qua việc tìm
kiếm và cho phép một số nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành ngân hàng
đại lý thanh toán thẻ của NHCT VN.

2.2.1.2 Thẻ ghi nợ E-Partner

Thẻ ghi nợ E-Partner của NHCT VN là phương tiện thay thế tiền mặt, dùng để
thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt khi cần. Hạn mức sử dụng
của thẻ bằng với số dư có trên thẻ, do chủ thẻ nộp tiền trực tiếp vào. Số tiền
trong thẻ được hưởng lãi suất không kỳ hạn. Tùy theo nhu cầu tiêu dùng, chủ thẻ
tự quyết định số tiền và thời gian gởi tiền vào thẻ.

* Các thương hiệu thẻ đang lưu hành:




G-Card C-Card S-Card Pink-Card Thẻ liên kết

- Thẻ E-Partner G Card (Gold Card): Thẻ dành cho người có thu nhập cao.

- Thẻ E-Partner C Card (Classical Card): Đây là loại thẻ ATM chuẩn, được thiết
kế chủ yếu dành cho khách hàng là cán bộ công nhân viên tại cơ quan đơn vị.

- Thẻ E-Partner S Card: Sản phẩm dành riêng cho giới trẻ và sinh viên.

- Thẻ E-Partner PinkCard: Thẻ đặc biệt dành riêng cho phái đẹp.

- Thẻ E-Partner liên kết: Là thẻ được phát hành trên cơ sở hợp tác liên kết giữa
NHCT VN và các cơ quan, trường học.

* Chức năng của thẻ VietinBank E-Partner:

- Hiện nay chức năng trên thẻ ATM của NHCT VN bao gồm: Rút tiền, vấn tin,
đổi số pin, thông tin ngân hàng, chuyển khoản mua thẻ cào của Mobiphone,
Vinaphone và thanh toán hóa đơn điện, nước, bưu chính viễn thông, gửi tiền tiết
35

kiệm, cung cấp thông tin ngân hàng qua hệ thống tin nhắn SMS, Internet
Banking, tra cứu số dư tài khoản, tỷ giá, lãi suất bằng điện thoại di động.

- Đặc biệt dịch vụ thanh toán tiền bán vé tàu tại các điểm giao dịch và các máy
ATM được ký kết giữa NHCT VN và Công ty vận tải hành khách đường sắt Sài
Gòn tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

* Đối tượng sử dụng thẻ VietinBank E-partner: Công dân Việt Nam, người
nước ngoài đang công tác hoặc định cư tại Việt Nam.

* Bảng 3: Hạn mức sử dụng thẻ E-Partner

Đơn vị tính: 1.000đồng
Chỉ tiêu E-partner E-partner E-partner E-partner
G-Card Pink-Card C-Card S-Card
Số tiền rút tại máy/ngày 75.000 50.000 30.000 10.000
Số lần rút tối đa/ngày (lần) 15 10 10 5
Số tiền rút tối đa/lần 5.000 5.000 3.000 2.000
Số tiền rút tối thiểu/lần 10 10 10 10
Số dư tối thiểu 1.000 200 50 50
Rút tối đa tại quầy/ngày 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Chuyển khoản /ngày 45.000 30.000 20.000 10.000
Chuyển khoản tối đa /ngày 100.000 100.000 100.000 100.000
Nguồn: Trung tâm thẻ Ngân Hàng Công Thương Việt Nam

NHCT VN đang là một trong những NHTM lớn về lượng thẻ thanh toán cá
nhân, hệ thống máy ATM và các điểm giao dịch được đặt khắp nơi trong nước.
Tiện ích cho khách hàng sử dụng thẻ luôn được tăng cường, thông tin cung cấp
có chất lượng và thường xuyên qua website của NHCT. Sau đây là kết quả hoạt
động kinh doanh thẻ qua các năm.

2.2.2 Hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT VN giai đọan 2005-2008
36

Bảng 4: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh thẻ của NHCT VN

Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2006 so với 2005 2007 so với 2006 2008 so với 2007
Số tuyệt Số tuyệt Số tuyệt
% % %
đối đối đối
1.Thẻ tín dụng
1,980 3,895 5,105 8,950 + 1,915 +97 + 1,210 +31 + 3,845 +75
quốc tế phát
hành (thẻ).
2.Thẻ ghi nợ E-
210,521 588,008 1,273,799 2,000,000 + 377,487 +179 +685,791 +117 + 26,201 +57
Partner phát
hành (thẻ).
3.Doanh số
thanh toán thẻ
13,518 19,567 25,500 34,024 + 6,049 +45 + 5,933 +30 + 8,524 +33
tín dụng quốc
tế( 1.000USD).
4. Doanh số
thanh toán Thẻ
4,054 8,367 16,332 47,805 + 4,313 +106 + 7,965 +95 + 31,473 +193
E-Partner(tỷ
đồng).
5.Máy ATM 336 500 600 742 + 164 +49 + 100 +20 + 142 +24
6. Đơn vị chấp
805 1,000 1,300 1,500 + 195 +24 + 300 +30 + 200 +15
nhận thẻ

Nguồn: Báo cáo hoạt động thẻ NHCT VN 2005-2008

Với định hướng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đa dạng hóa
dịch vụ ngân hàng, trong những năm qua NHCT VN luôn quan tâm đến hoạt
động kinh doanh thẻ, các chỉ tiêu về thẻ luôn tăng dần với tốc độ cao. Đặc biệt là
trong năm 2008, doanh số thanh toán thẻ E-Partner tăng gần gấp 3 lần so với
năm 2007. Phân tích chi tiết sau đây sẽ cho thấy rỏ tình hình tăng trưởng trong
lĩnh vực thẻ của NHCT VN.

2.2.2.1 Số lượng thẻ NHCT VN phát hành

Biểu đồ 1: Số lượng thẻ NHCT VN phát hành (thẻ)

Theû TDQT Theû E-Partner
8,950
2,000,000
5,105 1,273,799
3,895
1,980 588,008
210,521

2005 2006 2007 2008 2005 2006 2007 2008


Nguồn: Báo cáo hoạt động thẻ NHCT VN 2005-2008
37

* Thẻ tín dụng quốc tế

NHCT VN chính thức tham gia phát hành thẻ tín dụng quốc tế Visa, MasterCard
từ tháng 3/2005. Sau một năm phát hành số lượng chủ thẻ VietinBank còn hết
sức khiêm tốn chỉ đạt 1.980 thẻ, trong đó 70% là thẻ Visa. Nguyên nhân là do
các chi nhánh chưa thực sự chú tâm trong việc phát triển loại dịch vụ này.

Năm 2006 được triển khai rộng rãi và mạnh mẽ, đến cuối năm tổng số thẻ là
3.895 thẻ, đây là kết quả của việc mở rộng đối tượng phát hành thẻ tín dụng đến
nhân viên trong hệ thống và các khách hàng có tiền gửi tiết kiệm.

Năm 2007 phát hành thêm 1.210 thẻ, nâng tổng số thẻ tín dụng quốc tế lên 5.105
thẻ, tăng là 31% so với năm 2006. Đây là sự nổ lực của toàn hệ thống, bên cạnh
đó phải kể đến các yếu tố khách quan của nền kinh tế như: thẻ được nhiều người
sử dụng biết đến, trình độ dân trí được nâng cao, Việt Nam là thành viên của tổ
chức thương mại thế giới.

Đến 31/12/2008 tổng số thẻ tín dụng quốc tế phát hành đạt 8.905 thẻ. Hầu hết
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hiện nay đều là khách hàng truyền thống của
NHCT VN nên chủ yếu phát hành bằng hình thức tín chấp hoặc khách hàng có
ký quỹ 110% giá trị hạn mức tín dụng khi mở thẻ.

* Thẻ ghi nợ E-Partner

Với điều kiện phát hành đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với thị trường Việt Nam,
song song đó NHCT VN luôn đưa ra các sản phẩm mới, nâng cao tiện ích sử
dụng, nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn nên số lượng thẻ ghi nợ E-Partner
liên tục tăng trong thời gian qua. Mặc dù số lượng liên tục tăng qua các năm
nhưng tốc độ tăng giảm dần, từ 2006 đến 2008 theo thứ tự là 179%; 117%; 57%.
Việc tăng số lượng thẻ là do ngân hàng đã tăng thêm nhiều giá trị gia tăng, đem
lại sự hài lòng cao cho khách hàng.
38

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều ngân hàng tham gia vào dịch vụ thẻ
do vậy thị trường thẻ đã bị chia sẻ, đây chính là lý do mà việc phát hành thẻ ghi
nợ E-Partner của VietinBank có tốc độ giảm dần.

2.2.2.2 Doanh số thanh toán thẻ của NHCT VN

Biểu đồ 2: Doanh số thanh toán thẻ của NHCT VN

Theû TDQT (USD) Theû E-Partner (tyû ñoà ng)
34,024,588
25,499,953
19,567,418
13,518,593 47,805
16,332
8,367
4,054

2005 2006 2007 2008 2005 2006 2007 2008


Nguồn: Báo cáo hoạt động thẻ NHCT VN 2005-2008

* Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế

Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại NHCT VN luôn tăng, một phần do
sự nổ lực tiếp thị, khuyến mại, nâng cấp trang thiết bị công nghệ, mặt khác phải
kể điều kiện khách quan thuận lợi là do chính sách mở cửa nền kinh tế, nhiều
nhà đầu tư nước ngoài và khách du lịch đến Việt Nam. Mặc dù doanh số thanh
toán tăng qua các năm, nhưng phần lớn doanh số thanh toán là do thẻ của các
ngân hàng nước ngoài phát hành.

Giai đoạn 2006-2008, xét về số tuyệt đối thì doanh số thanh toán thẻ tín dụng
của NHCT VN tăng, nhưng với tốc độ giảm dần, cụ thể là 45%; 30%; 33%.
Nguyên nhân chính dẫn đến điều này là do tình hình chung của nền kinh tế, lạm
phát xảy ra, chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước thay đổi đột ngột làm
nhiều người hạn chế tiêu dùng, du lịch. Mặt khác cũng do tình hình khủng hoảng
kinh tế toàn cầu làm cho khách du lịch giảm và chi tiêu tiết kiệm khi đi du lịch.

* Doanh số thanh toán thẻ ghi nợ E-Partner
39

Từ chức năng ban đầu tại các máy ATM chỉ cho phép rút tiền từ tài khoản tiền
đồng, vấn tin, chuyển khoản,… hiện nay được trang bị thêm những tiện ích như
rút tiền từ tài khoản USD, thanh toán tiền điện thoại, tiền nước, phí bảo hiểm,….
Song song với việc gia tăng tiện ích tại các máy ATM là số lượng thẻ phát hành
tăng, dẫn đến doanh số thanh toán thẻ tăng nhanh qua các năm.

Doanh số thanh toán thẻ E-Partner tăng trong giai đoạn 2006-2008, cụ thể so với
năm trước liền kề là 106%; 95%; 193%. Đặc biệt năm 2008 doanh số thanh
toán đạt 47.805 tỷ đồng, tăng 31.473 tỷ đồng so với năm 2007. Điều này khẳng
định thương hiệu thẻ VietinBank trên thị trường thẻ, khách hàng đã quen dần
việc sử dụng các tiện ích thẻ như thanh toán hàng hóa, chuyển khoản. Nhiều dịch
vụ mới, chương trình khuyến mại đã phát huy tác dụng.

2.2.2.3 Mạng lưới giao dịch thẻ của NHCT VN

Hoạt động kinh doanh thẻ với thiết bị đầu ra chủ yếu là các máy ATM và các
máy POS tại các ĐVCNT/ĐƯTM. Khi hoạt động phát hành tăng đòi hỏi mạng
lưới này cũng tăng theo để đáp ứng yêu cầu giao dịch.

Biểu đồ 3: Mạng lưới giao dịch thẻ của NHCT VN

Máy ATM ÐVCNT
1,500
742 1,300
600 1,000
500 805
336


2005 2006 2007 2008 2005 2006 2007 2008



Nguồn: Báo cáo hoạt động thẻ NHCT VN 2005-2008

* Mạng lưới máy ATM

Để đáp ứng nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng lớn, hệ thống
máy ATM của NHCT VN mỗi năm đều tăng lên. Giai đoạn 2006-2008, so với
năm trước liền kề cụ thể là 49%; 20%; 24%. Từ những năm đầu triển khai dịch
40

vụ thẻ (năm 2001) chỉ có 25 máy, NHCT VN đã đầu tư vốn lắp đặt thêm, cuối
năm 2008 đã có 742 máy, tăng 142 máy so với năm 2007.

Song song với việc số lượng máy ATM tăng vẫn còn tồn tại những hạn chế như:
chất lượng hoạt động chưa tốt, máy thường hay báo lỗi, các dịch vụ tiện ích được
triển khai nhưng khách hàng còn ngại sử dụng,….

Mặc dù số lượng máy tăng lên qua các năm nhưng với tình hình thực tế cho thấy
số lượng máy chưa tương xứng với số lượng thẻ phát hành, hiện tượng xếp hàng
chờ rút tiền vẫn xảy ra thường xuyên, đặc biệt là trong những ngày lễ.

* Mạng lưới ĐVCNT

Mạng lưới ĐVCNT của NHCT VN chủ yếu là các đơn vị cung ứng hàng hóa và
dịch vụ cho khách nước ngoài như: khách sạn, nhà hàng, các điểm bán vé máy
bay, công ty du lịch, các siêu thị,….

Số lượng ĐVCNT luôn tăng trong giai đoạn 2006-2008, cụ thể so với năm trước
như sau: 24%; 30%; 15%. Năm 2005 chỉ có 805 đơn vị do thời gian này các đơn
vị bán hàng chưa quen, chưa nhận thấy lợi ích nên rất khó cho việc ký hợp đồng.

Sau nhiều nổ lực tiếp thị của ngân hàng, cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, số
lượng ĐVCNT của NHCT VN đã được phát triển. Đến năm 2008 là 1.500 đơn
vị, so với năm 2007 tăng lên 200 đơn vị.

Tuy số lượng ĐVCNT tăng nhưng với một mạng lưới 1.500 điểm trên phạm vi
toàn quốc là quá mỏng. Mặc khác các ĐVCNT hiện nay chưa thật sự phát huy
hết tác dụng, chủ yếu phục vụ cho khách hàng nước ngoài, cơ hội phục vụ các
chủ thẻ trong nước không nhiều. Thêm vào đó trình độ nghiệp vụ và ý thức nghề
nghiệp của nhân viên tại các ĐVCNT còn hạn chế. Có nhiều ĐVCNT trong thời
gian qua đã bị rủi ro do không tuân thủ đúng qui trình nghiệp vụ, do trình độ
chuyên môn kém.

2.3 Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN
41

2.3.1 Tình hình rủi ro thẻ thanh toán tại Việt Nam

Theo số liệu từ cuộc họp tổng kết hoạt động thẻ tín dụng quốc tế của tổ chức thẻ
Visa và MasterCard tại TPHCM vào tháng 1/2009. So với quý 1 năm 2008, đến
thời điểm cuối quý 4 năm 2008, tình hình gian lận thẻ tín dụng quốc tế tại Việt
Nam có chiều hướng giảm ở cả hoạt động phát hành lẫn thanh toán. Gian lận
trong phát hành giảm 43,68%, thanh toán giảm 11,45%, và so với các quốc gia
khác trong khu vực thì doanh số gian lận tại Việt Nam vẫn còn thấp. Tuy nhiên,
thực tế không phải do Việt Nam đã áp dụng hiệu quả các biện pháp phòng ngừa
rủi ro mà do doanh số thanh toán thẻ so với khu vực vẫn còn quá thấp, do đó nếu
tính theo điểm gian lận (BSP - được tính bằng công thức: tổng giá trị giao dịch
gian lận được báo cáo, chia tổng doanh số giao dịch bán hàng và rút tiền mặt,
nhân với 10.000) thì lại cao so với khu vực và thế giới. Trong phát hành, BSP
của thế giới là 10,98; khu vực AP (Châu Á Thái Bình dương) là 2,46 và Việt
Nam là 6,02. Còn trong thanh toán, BSP của thế giới là 10,98, khu vực AP là
4,77; còn Việt Nam lại là 13,76.

Hậu quả của việc gian lận thẻ trong thời gian qua là một số ngân hàng Việt Nam
và đơn vị chấp nhận thẻ bị ngân hàng nước ngoài đòi bồi hoàn, chi phí tăng, đôi
khi còn bị phạt. Các tổ chức thẻ quốc tế áp dụng các chế độ kiểm tra, kiểm soát
đặc biệt với các ngân hàng Việt Nam hoặc có khả năng phải chấm dứt tư cách
thành viên. Thị trường thẻ Việt Nam bị liệt vào danh sách thị trường có độ rủi ro
cao cho việc sử dụng thẻ. Tổ chức thẻ quốc tế qui định mọi giao dịch tại thị
trường Việt Nam đều phải qua cấp phép.

Song song với thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ thẻ ATM đang dần trở thành sự lựa
chọn của nhiều người với hàng loạt tiện ích của nó. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia
quốc tế đã lên tiếng cảnh báo: “Việt Nam sẽ phải đối mặt với nạn gian lận của
bọn tội phạm trong lĩnh vực thẻ.”

2.3.1.1Những khó khăn tạo điều kiện cho rủi ro trong kinh doanh thẻ tại VN
42

Là thành viên của tổ chức thương mại thế giới, Việt Nam có những thuận lợi cho
nền kinh tế, trong đó có hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM, song cũng có
những khó khăn, bất lợi tạo điều kiện thuận lợi cho bọn tội phạm thẻ hoạt động
như sau:

- Việt Nam là một nước đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường,
với chính sách mở cửa và hội nhập, đây là thị trường tiềm năng cho du lịch, đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam, trong chừng mực nào đó đây là điều kiện thuận lợi
cho bọn tội phạm.

- Thị trường bán lẻ đang bùng nổ, với dự kiến đạt doanh số khoảng 60 tỷ USD
trong năm 2010. Các tập đoàn bán lẻ đang xâm nhập thị trường Việt Nam là tiền
đề cho thị trường thẻ phát triển và cũng là cơ hội cho bọn tội phạm len lõi vào.

- Tiềm năng đối với nền kinh tế hơn 80 triệu dân mà chỉ mới có khoảng 8-10%
dân số sử dụng thẻ, các ngân hàng tham gia cung cấp dịch vụ thẻ ngày càng
nhiều. Trong tương lai dịch vụ thẻ sẽ phát triển mạnh và bọn tội phạm luôn nhắm
vào các thị trường đang phát triển.

- Nền tảng công nghệ cho dịch vụ thẻ của các NH còn tụt hậu, chỉ phát hành thẻ
từ. Thêm vào đó năng lực và trình độ quản lý rủi ro chưa đạt yêu cầu, các ngân
hàng đều thiếu nhân lực cho dịch vụ thẻ, nhân viên thẻ còn thiếu kinh nghiệm,
chưa được đào tạo bài bản, chưa đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa dịch vụ thẻ.

- Phần lớn các ĐVCNT là nơi trực tiếp bán hàng, nhận thẻ, kiểm tra thẻ, nhận
dạng khách hàng,… còn quá ít kinh nghiệm. Buông lỏng việc định danh khách
hàng, muốn bán hàng bằng mọi giá nên chủ quan, không ý thức được việc phòng
ngừa rủi ro, kẻ gian sẽ lợi dụng sơ hở này để hoạt động.

- Trình độ dân trí và ý thức sử dụng thẻ của các chủ thẻ chưa cao, chưa cảnh giác
về gian lận thẻ, chưa biết nhiều về các hình thức bảo mật thông tin nên dễ bị kẻ
gian lợi dụng.
43

- Một điều không kém phần quan trọng là hiện nay chưa có được khung pháp lý
cho loại hình tội phạm trong hoạt động thẻ, khi có vi phạm các cơ quan hành
pháp chủ yếu dựa vào luật dân sự để xử lý.

2.3.1.2 Những thuận lợi để hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ tại Việt Nam

Song song với những khó khăn thực tế về những rủi ro thẻ đang tồn tại thì các
chính sách hỗ trợ, các rào cản đang được xây dựng để tăng cường an ninh bảo
mật cũng là những thuận lợi cho các ngân hàng trong việc đưa ra những kế
hoạch, phương hướng phòng ngừa và hạn chế rủi ro như sau:

- Các cơ quan pháp luật đang quan tâm đến việc xây dựng các qui định về xử lý
tội phạm công nghệ cao, trong đó có tội lấy trộm thông tin của các thẻ tín dụng,
gian lận trong hoạt động thẻ.

- Các thách thức từ khía cạnh văn hóa và cơ sở hạ tầng đã bắt đầu được chú ý,
chủ thẻ bắt đầu quen và hiểu việc giử gìn thẻ và bảo mật thông tin thẻ.

- Mỗi ngân hàng tự xây dựng các qui trình quản lý rủi ro, tập huấn nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cho các nhân viên thẻ, quản lý thông tin khách hàng
và an ninh nội bộ đang được siết chặt. Quỹ dự phòng rủi ro cho hoạt động kinh
doanh thẻ cũng đang được hình thành dần trong các ngân hàng.

2.3.2 Thực trạng rủi ro thẻ tín dụng quốc tế tại NHCT VN

Rủi ro thẻ có thể xảy ra trong suốt quá trình hoạt động của thẻ và liên quan đến
tất cả các chủ thể tham gia. Với vai trò là ngân hàng phát hành và ngân hàng
thanh toán, trong thời gian qua NHCT VN đã phải đối mặt với nhiều rủi ro và
thiệt hại.

2.3.2.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế luôn là đích nhắm của bọn tội phạm trong và ngoài nước vì
phạm vi sử dụng rộng rãi, có thể thanh toán trực tuyến trên Internet khi không có
44

thẻ. Với nhiều thủ đoạn tinh vi hiện nay thì đây là lĩnh vực có nhiều rủi ro cho
các ngân hàng. Trong hoạt động phát hành thời gian qua NHCT VN đã chịu tổn
thất về vật chất thông qua các loại hình gian lận như sau:

* Phát hành thẻ khi chưa thẩm định kỹ khách hàng: Phần lớn công việc phát
hành thẻ tại các chi nhánh được giao cho cán bộ tín dụng, tiếp thị khách hàng,
nhận hồ sơ và thẩm định hạn mức tín dụng, sau đó trình ban lãnh đạo phê duyệt.
Với sức ép công việc và chỉ tiêu số lượng thẻ được giao nên nhiều cán bộ tín
dụng còn sai sót trong việc xác thực thông tin khách hàng, dẫn đến mở thẻ tín
dụng tín chấp với hạn mức cao trong khi thu nhập và nguồn trả nợ của khách
hàng không đủ. Thêm vào đó việc theo dõi chủ thẻ không chặt chẽ nên đã xảy ra
trường hợp khách hàng lợi dụng, sử dụng thẻ khi đã nghỉ việc hoặc chuyển công
tác đi nơi khác.

* Không giao nhận thẻ đúng qui định: Thẻ được giao cho người thân của chủ
thẻ, thẻ gửi qua đường bưu điện không được chủ thẻ ký nhận. Tuy vậy thẻ vẫn
được kích hoạt và sử dụng trong khi chủ thẻ không hay biết. Theo qui định, thẻ
chỉ được kích hoạt sau khi nhận được giấy xác nhận đã nhận được thẻ đúng chữ
ký của chủ thẻ, do không làm đúng qui định nên thẻ bị người thân ký nhận thẻ và
sử dụng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ. Chủ thẻ chỉ phát hiện sau khi nhận
được sao kê từ ngân hàng phát hành.

* Thẻ bị lấy cắp thông tin: Một số khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để mua
hàng khi đi du lịch tại Malaysia, phát hiện các giao dịch lạ sau khi nhận được sao
kê. Theo thông báo của các ngân hàng thanh toán thì giao dịch mua hàng hoàn
toàn hợp lệ và có thể thông tin của thẻ đã bị đánh cắp và làm thẻ giả để mua hàng
tại nước ngoài.

Với nhiều hình thức gian lận, trong thời gian 2006 - 2008 NHCT VN đã bị thiệt
hại không ít về vật chất thể hiện qua số liệu sau:
45

Bảng 5: Gian lận phát hành thẻ TDQT tại Việt Nam và tại NHCT VN

Gian lận phát hành 2006 2007 2008 2007 so với 2006 2008 so với 2007
Số tuyệt % Số tuyệt %
đối đối
Tại Việt Nam 122.522 376.210 185.720 + +207% - 190.490 -51%
(USD) 253.688
Tại VietinBank 30.289 2.406 1.437 - 27.883 -93% - 969 -40%
(USD)
Tỷ trọng 24,72% 0,64% 0,77% -24,08% + 0,13%
VietinBank / Việt
Nam (%)
Nguồn: Tài liệu tập huấn quản lý rủi ro thẻ NHCT VN
Biểu đồ 4: Gian lận phát hành thẻ tín dụng quốc tế (USD)




2006 2007 2008

122,522 376,210 185,720
Vieät Nam
30,289 2,406 1,437
VietinBank


Nguồn: Tài liệu tập huấn quản lý rủi ro thẻ NHCT VN

Số liệu trên cho thấy thiệt hại về gian lận trong phát hành thẻ tín dụng quốc tế có
nhiều biến động lớn trong thời gian 2006-2008 tại thị trường Việt Nam nói
chung và tại NHCT VN nói riêng.

Năm 2006 số tiền thiệt hại của NHCT VN là 30.289USD, chiếm tỷ trọng 24,72%
trong tổng thiệt hại tại Việt Nam. Đây là tỷ trọng khá cao, điều này cho thấy
trong thời gian đầu triển khai nghiệp vụ phát hành thẻ, kinh nghiệm quản lý còn
hạn chế, bọn tội phạm bên ngoài lợi dụng gian lận với nhiều hình thức, gây thiệt
hại không nhỏ cho NHCT VN.
46

Năm 2007, mức độ thiệt hại tại Việt Nam tăng mạnh, số tiền thiệt hại là
376.210USD, tăng so với năm 2006 là 253.688USD, tương đương 207%. Trong
đó thiệt hại của NHCT VN là 2.406USD, chiếm tỷ trọng 0,64% và tỷ trọng này
giảm so với năm 2006 là 24,08%. Với tỷ trọng giảm đột biến này là do NHCT
VN chấn chỉnh kịp thời, thẩm định khách hàng sát sao hơn, chỉ mở thẻ tín chấp
cho các khách hàng truyền thống có uy tín lâu năm sau khi qua thẩm định rất
chặt chẽ. NHCT VN kịp thời thành lập phòng quản lý rủi ro thẻ để nắm bắt
thông tin, ngăn ngừa gian lận.

Đến cuối năm 2008, khi số thiệt hại của Việt Nam giảm xuống còn 185.720USD,
giảm 190.490USD so với năm 2007. NHCT VN chỉ thiệt hại 1.437USD chiếm tỷ
trọng 0,77% trong tổng thiệt hại tại Việt Nam. Đây là kết quả của việc nâng cao
trình độ của cán bộ thẻ, chỉ phát hành thẻ khi xác thực được đầy đủ thông tin,
phát hành thẻ có ký quỹ. Với tỷ trọng thấp này có thể nói rằng thiệt hại về phát
hành tại NHCT VN trong năm 2008 là không đáng kể.

2.3.2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế

Khi là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, NHCT VN phải thanh toán thẻ của tất
cả các thành viên phát hành, kể cả những thẻ được phát hành bởi các ngân hàng
ở các nước được cảnh báo là tỷ lệ rủi ro thẻ giả cao. Do vậy việc thanh toán thẻ
không thể tránh khỏi rủi ro trong điều kiện nền kinh tế hội nhập của Việt Nam.
Với vai trò là ngân hàng thanh toán, tại NHCT VN đã xảy ra các rủi ro như sau:

* Thanh toán nhầm thẻ giả: Thẻ giả được các tên tội phạm là người nước ngoài
thanh toán tiền mua hàng tại các ĐVCNT của NHCT VN, có trường hợp thanh
toán tại quầy giao dịch của chi nhánh. Do trình độ chuyên môn còn hạn chế,
không thể phát hiện được thẻ giả nên đã gánh chịu thiệt hại khá lớn.

* Thanh toán thẻ hết hiệu lực: Một số ĐVCNT đã thanh toán nhầm thẻ hết
hiệu lực do ngân hàng nước ngoài phát hành, với nguyên nhân muốn bán được
47

hàng nên các ĐVCNT thanh toán các giao dịch offline, sau khi chuyển về trung
tâm thẻ NHCT VN mới phát hiện ra.

* Thanh toán không đúng chủ thẻ: Do cố tình gian lận, kẻ gian đã lấy cắp thẻ
của người thân đi mua hàng. Vì không tuân thủ qui trình nên ĐVCNT đã không
kiểm tra kỹ chữ ký và giấy tờ tùy thân của chủ thẻ nên đã thanh toán. Các trường
hợp này thường mất nhiều công sức và thời gian để thương lượng với chủ thẻ,
rủi ro phần lớn thuộc về các ĐVCNT.

* Chủ thẻ mất khả năng thanh toán: NHCT VN chỉ cấp thẻ tín dụng cho
khách hàng sau khi thẩm định chặt chẽ về khả năng trả nợ, hoặc có ký quỹ đảm
bảo. Những thẻ có tài sản đảm bảo thì không xảy ra rủi ro này, nhưng đối với các
thẻ tín chấp thì NHCT VN đã gặp khó khăn và rủi ro trong thu nợ. Nguyên nhân
khách quan như chủ thẻ gặp phải tai nạn bất ngờ, hoặc chủ thẻ bị phá sản, mất
việc làm, không có thu nhập để hoàn trả nợ cho ngân hàng. Ngoài ra cũng có
trường hợp do nguyên nhân chủ quan là không thẩm định khách hàng cẩn thận
khi phát hành thẻ, chủ thẻ cố tình không trả nợ.

* Các ĐVCNT cố tình gian lận: ĐVCNT cố tình không thực hiện đúng qui
định, qui trình nghiệp vụ mà NH hướng dẫn để thanh toán cho những giao dịch
gian lận như thanh toán khi không thật sự cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

* Dễ dãi trong việc ký hợp đồng với ĐVCNT: Theo qui định chỉ những doanh
nghiệp và cá nhân có địa điểm kinh doanh và giấy đăng ký kinh doanh hợp pháp
trong lĩnh vực cung ứng hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam mới được phép làm
ĐVCNT. Nhưng do không kiểm tra chặt chẽ nên đã ký hợp đồng với ĐVCNT
gian lận, mục đích của các ĐVCNT này là chỉ để thanh toán thẻ gian lận cho
đồng bọn, thực chất không cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

Các sai phạm nêu trên đã dẫn đến thiệt hại trong thời gian qua như sau:
48

Bảng 6: Gian lận thanh toán thẻ TDQT tại Việt Nam và tại NHCT VN


Gian lận thanh toán 2006 2007 2008 2007 so với 2008 so với
2006 2007
Số tuyệt % Số tuyệt %
đối đối
Tại Việt Nam (USD) 883.18 317.44 315.92 - -64 - 1.525 -1
6 5 0 565.714
Tại VietinBank 56.936 37.844 15.980 - 19.092 -34 - 21.864 -58
(USD)
Tỷ trọng VietinBank 6,45% 11,92 5,06% + 5,47% - 6,86%
/ Việt Nam (%) %
Nguồn: Tài liệu tập huấn quản lý rủi ro thẻ NHCT VN

Biểu đồ 5: Rủi ro do gian lận thanh toán thẻ TDQT (USD)


Vieät Nam
VietinBank
883,186




317,445 315,920


56,936 37,844 15,980

2006 2007 2008



Nguồn: Tài liệu tập huấn quản lý rủi ro thẻ NHCT VN

Với số liệu trên cho thấy thiệt hại tại Việt Nam năm 2006 là 883.186USD, trong
đó tại VietinBank là 56.936USD chiếm tỷ trọng 6,45%. Thiệt hại của NHCT VN
tương đối thấp do đây là thời gian đầu triển khai, số lượng ĐVCNT còn ít, chưa
quen với việc thanh toán thẻ nên doanh số thanh toán chưa nhiều.

Năm 2007 thiệt hại trong thanh toán tại Việt nam là 317.445USD, giảm so với
năm 2006, trong đó thiệt hại của NHCT VN 37.844USD, chiếm tỷ trọng 11,92%.
So với năm 2006, về số tiền, NHCT VN giảm thiệt hại được 19.092USD, nhưng
49

về tỷ trọng tăng 5,47%. Điều này cho thấy thiệt hại trong thanh toán của NHCT
VN tại thị trường thẻ Việt Nam đã tăng lên. Nguyên nhân chính là do doanh số
thanh toán của NHCT VN trong năm 2007 tăng lên.

Năm 2008 số lượng thiệt hại tại Việt Nam là 315.920USD, giảm so với năm
2007 là 1.525USD, số giảm này không đáng kể. Trong khi đó tại NHCT VN
thiệt hại là 15.980USD chiếm tỷ trọng 5,06% trong tổng thiệt hại tại Việt Nam,
so với năm 2007 về số tiền giảm 21.864USD và tỷ trọng giảm 6,86%. Điều này
cho thấy thiệt hại trong thanh toán tại NHCT VN đã giảm xuống, nguyên nhân là
do NHCT VN chú trọng đến nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ trực
tiếp thanh toán thẻ, tuyệt đối thực hiện đúng qui trình nghiệp vụ, phòng quản lý
rủi ro quan tâm chặt chẽ các ĐVCNT, hiện đại hóa các thiết bị công nghệ đầu ra
để chấp nhận thanh toán thẻ chip thay vì chỉ thanh toán thẻ từ như năm 2007.

Biểu đồ 6: So sánh giữa thiệt hại trong thanh toán và phát hành

Taïi VietinBank
Taïi Vieät Nam




2006 2007 2008 2006 2007 2008

883,186 317,445 315,920
Thanh 56,936 37,844 15,980
Thanh
toaùn toaùn
Phaùt haøn h 122,522 376,210 185,720 Phaùt haøn h 30,289 2,406 1,437



Nguồn: Tài liệu tập huấn quản lý rủi ro thẻ NHCT VN

Qua biểu đồ trên ta thấy, tại Việt Nam cũng như tại VietinBank, thiệt hại về
thanh toán cao hơn nhiều lần so với thiệt hại phát hành, năm 2006 tại Việt
Namm là 7 lần, năm 2007 tại NHCT VN là 15 lần, năm 2008 tại NHCT VN là
11 lần, ( chỉ có năm 2007 tại Việt nam thiệt hại trong phát hành nhiều hơn thiệt
hại trong thanh toán là 58.765USD). Điều này cho thấy rủi ro trong lĩnh vực
thanh toán nhiều hơn, các giải pháp hạn chế rủi ro trong lĩnh vực này phức tạp
50

hơn do phạm vi thẻ hoạt động trên toàn thế giới, phần lớn thẻ thanh toán gian lận
được phát hành bởi Ngân hàng nước ngòai.

Cũng như các Ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam, song song với thẻ tín
dụng quốc tế, thẻ nội địa cũng chịu nhiều rủi ro và thiệt hại. Sau đây là những rủi
ro của thẻ ghi nợ E-Partner VietinBank.

2.3.3 Thực trạng rủi ro thẻ ghi nợ E-Partner tại NHCT VN

Sản phẩm thẻ ghi nợ E-Partner của NHCT VN tăng trưởng nhanh trong thời gian
qua, những vụ tranh chấp về mất tiền trong thẻ không thể tránh khỏi. Bên cạnh
đó gian lận và lừa đảo trên thị trường thẻ ngày càng nhiều. Trong thời gian qua
NHCT VN đã gặp phải những rủi ro sau:

2.3.3.1 Các rủi ro ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu

* Rủi ro đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng: Các ngân hàng nói
chung và VietinBank nói riêng phải chịu không chỉ những rủi ro bên ngoài như
thẻ giả mạo, trộm thông tin thẻ,… mà còn có những rủi ro đến từ bên trong ngân
hàng, đó là rủi ro từ đạo đức nghề nghiệp của một số nhân viên ngân hàng vô
cùng nguy hiểm.

Tại một chi nhánh của NHCT VN, do thiếu nhân sự và tin tưởng vào nhân viên
của, chi nhánh đã giao một nhân viên thực hiện toàn bộ qui trình phát hành thẻ,
từ tiếp nhận hồ sơ mở thẻ đến khi giao nhận thẻ cho khách hàng. Lợi dụng sơ hở
trong qui trình, cán bộ thẻ này đã đổi mật khẩu và lấy trộm tiền trong thẻ của
khách hàng.

Thông thường các máy ATM được đặt ở những nơi có sự quản lý của ngân hàng
như trụ sở chính ngân hàng, các phòng giao dịch của ngân hàng, các nhà khách
của ngân hàng. Đây là những nơi được xem có mức độ an toàn cho khách rút
tiền, tránh được cướp tiền tại máy. Nhưng đạo đức của những nhân viên làm việc
ở đây luôn là vấn đề đau đầu của ban lãnh đạo. Tại NHCT VN đã xảy ra trường
51

hợp nhân viên lao công lấy tiền tại máy ATM của khách hàng. Lợi dụng lúc sơ
hở khi khách hàng bước ra ngoài nghe điện thoại, nhân viên lao công lấy tiền của
khách khi máy đẩy tiền ra. Khiếu nại với ngân hàng quản lý và camera được phát
lại. Ngân hàng đã xin lỗi và hoàn tiền lại cho khách hàng. Nhân viên này đã giải
thích rằng sợ máy ATM nuốt tiền vào nên đã giữ tiền dùm khách hàng.

* Rủi ro về mất tiền trong thẻ ATM khi chủ thẻ không thực hiện giao dịch:
Do thói quen của người Việt Nam, các chủ thẻ thường đặt số pin là ngày tháng
năm sinh, số điện thoại, số xe. Điều này đã tạo điều kiện cho kẻ gian dò tìm số
pin khi có thẻ. Mặc khác rất nhiều thẻ E-Partner của NHCT VN được dùng để trả
lương của các công ty, các chủ thẻ thường rút ngay vì nghĩ rằng không an toàn,
họ chưa ý thức được rằng giữ thẻ và bí mật số pin là điều quan trọng để không
mất tiền trong thẻ. Các chủ thẻ thường đưa thẻ và pin để nhờ đồng nghiệp rút
tiền dùm cho tiện. Tại NHCT VN đã xảy ra nhiều trường hợp chủ thẻ bị mất tiền
mà kẻ gian chính là người thân của mình. Các trường hợp này sau khi xem
camera các chủ thẻ rất ngạc nhiên và ngậm ngùi chấp nhận cho việc thiếu cảnh
giác về bí mật số pin.

* Rủi ro do lỗi của hệ thống thẻ: Với hạ tầng cơ sở chưa thật sự tốt, hệ thống
viễn thông cũng còn nhiều trục trặc thì việc các máy ATM báo lỗi khi khách
hàng cần rút tiền là điều khó tránh khỏi. Thông thường các lỗi này ít gây thiệt hại
về vật chất, nhưng gây phiền hà cho khách hàng và ảnh hưởng đến uy tín và lòng
tin của khách hàng đối với ngân hàng. Tại NHCT VN trong thời gian qua đã có
nhiều trường hợp xảy ra do chất lượng đường truyền kém và máy đã thực hiện
sai hoặc không thực hiện các thao tác đã cài đặt như: máy không đưa tiền ra
nhưng tài khoản của khách bị trừ, máy đưa tiền ra ít hơn số tiền khách rút, máy
đưa tiền ra nhiều hơn số tiền khách rút. Các lỗi này được NHCT khắc phục ngay
khi phát hiện hoặc khi khách hàng khiếu nại, nhưng điều này làm giảm lòng tin
của khách hàng.
52

* Rủi ro trong liên kết thanh toán thẻ giữa các ngân hàng: Liên kết giữa các
ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ là mơ ước của khách hàng và ngân
hàng. Song bên cạnh đó nó cũng mang lại không ít phiền hà và rủi ro cho cả chủ
thẻ lẫn ngân hàng, như khi có sự cố thì việc tra soát mất nhiều thời gian hoặc có
trường hợp không xác định được lỗi tại ngân hàng nào. Tại NHCT VN cũng có
vài trường hợp thẻ ngoài hệ thống phát hành khi rút tiền, máy ATM trừ tiền
trong tài khoản nhưng không đưa tiền ra, kẻ gian sử dụng thẻ ngoài hệ thống để
rút tiền tại máy ATM của NHCT VN.

* Rủi ro do lừa đảo, gian lận: Rủi ro này ngày càng tinh vi với nhiều thủ đoạn
gây bất ngờ cho khách hàng lẫn ngân hàng, khi sự việc xảy ra và gây thiệt hại thì
bọn gian lận mới bị bắt. Rủi ro này khó phát hiện và ngăn chặn, thông thường
bọn tội phạm hay đến các chi nhánh ngân hàng ở vùng sâu để thực hiện mở tài
khoản thẻ ATM với các giấy tờ giả, sau đó nhận tiền của nạn nhân và trốn. Tại
NHCT VN đã xảy ra các trường hợp bọn gian lận mở thẻ ATM bằng các giấy
chứng minh nhân dân trộm được hoặc người trong giấy chứng minh nhân dân đã
chết, sau đó lợi dụng các tài khoản thẻ này để chuyển tiền chiếm đoạt tài sản.

2.3.3.2 Các rủi ro gây thiệt hại về vật chất

Đây là rủi ro mà các ngân hàng luôn xem là rủi ro trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận của ngân hàng. Quá trình khắc phục rủi ro mất nhiều thời gian và
phức tạp. Các biện pháp phòng ngừa luôn phải thay đổi nhằm đáp ứng nhu cầu
thực tế nhưng không thể tránh khỏi.

* Rủi ro do sơ suất trong thực hiện qui trình nghiệp vụ rút tiền tại quầy:
Đây là rủi ro phát sinh trong việc xử lý giao dịch, thực hiện qui trình nghiệp vụ
hàng ngày của nhân viên ngân hàng. Tại NHCT VN đã xảy ra trường hợp do lỗi
chủ quan của nhân viên ngân hàng, chi tiền cho khách trước khi trừ tiền trên tài
khoản thẻ, sau đó quên và bị khách hàng lợi dụng rút tiền trong thẻ. Mặc dù tiền
đã thu lại được, nhưng NHCT VN vẫn chịu tổn thất phần lãi đã trả cho khách
53

hàng trong thời gian hơn một tháng không thu lại được và các chi phí cho việc
thu hồi tiền, mất nhiều thời gian và công sức. Số tiền này không lớn nhưng cho
thấy thiệt hại này dễ xảy ra trong hoạt động kinh doanh thẻ.

* Rủi ro do lỗi của hệ thống chuyển tiền: Có một số trường hợp mà nhân viên
ngân hàng đã phải chịu bồi thường thiệt hại do lỗi của hệ thống, lỗi do qui định,
qui trình chưa chặt chẽ. Cụ thể tại một chi nhánh NHCT, thời gian đầu hiện đại
hóa công nghệ ngân hàng, hệ thống thường hay trục trặc đường truyền. Một nhân
viên chuyển tiền vào thẻ ATM cho khách hàng, khi chuyển xong máy báo đường
truyền bị lỗi nên đã thực hiện chuyển lại lần hai. Sau khi chuyển lại lần hai và
kiểm tra lại thì phát hiện tiền được chuyển vào thẻ khách hàng 2 lần. Ngay lập
tức thẻ của khách hàng bị khóa lại. Tại đây đã có sự nhầm lẫn giữa hai nghiệp vụ
“khóa thẻ” và “phong tỏa tài khoản thẻ”. Thẻ bị khóa sẽ dễ dàng mở ra khi chủ
thẻ đến bất kỳ chi nhánh ngân hàng nào yêu cầu mở khóa với lý do nhập sai số
pin. Nhưng nếu phong tỏa tài khoản thẻ thì chỉ được xóa phong tỏa bởi chính
ngân hàng thực hiện. Chủ thẻ đã lợi dụng sơ hở này để rút tiền ra và chi tiêu.
Nhân viên này nhiều lần yêu cầu chủ thẻ trả lại số tiền thừa nhưng không được.
Qua vụ việc trên cho thấy lỗi đường truyền dẫn đến chuyển tiền hai lần vào thẻ
và tiếp tục sai lầm thứ hai là khóa thẻ thay vì phải phong tỏa tài khoản thẻ. Đây
là rủi ro quan trọng liên quan đến trình độ chuyên môn của nhân viên ngân hàng
và hệ thống công nghệ tin học của ngân hàng.

* Rủi ro về bọn tội phạm tấn công bằng bạo lực tại máy ATM: Bên cạnh các
hình thức gian lận với công nghệ cao thì vẫn cón tồn tại hình thức tấn công trực
tiếp và mạo hiểm tại các máy ATM. Tội phạm này thường là những người kém
hiểu biết về lĩnh vực ngân hàng, họ nghĩ rằng phía sau các máy chỉ đơn giản là
những thùng tiền dễ dàng lấy cắp, kết quả là bọn tội phạm không được gì mà hậu
quả ngân hàng phải tốn chi phí sửa chữa máy. NHCT VN đã gặp một trường hợp
54

dùng gậy đập vào màn hình máy ATM để lấy tiền nhưng kẻ gian bị phát hiện
trước khi lấy được tiền.

2.3.4 Các trường hợp rủi ro thực tế xảy ra tại NHCT VN

* Trường hợp thứ nhất

Một nhân viên ngân hàng Eximbank lợi dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách
hàng để chiếm đoạt tiền, trong sự vụ này để thực hiện thủ đoạn lừa đảo, Việt, tên
tội phạm đã lợi dụng việc thẩm định ĐVCNT không chặt chẽ của NHCT VN để
ký hợp đồng làm 4 đại lý thanh toán thẻ tín dụng bao gồm: Big sale, Marilynmai,
Nguyen Le est com và Original handmade, tại Hà Nội, do vợ Việt làm chủ doanh
nghiệp. Thực tế đây là vụ lừa đảo, các ĐVCNT này thanh toán những thẻ tín
dụng do Việt gian lận mà có, thanh toán tiền hàng hóa qua thẻ tín dụng nhưng
thực tế việc mua hàng hóa không xảy ra, người mua không phải là chủ thẻ. Vụ
việc này đã ảnh hưởng đến uy tín của NHCT VN trong việc thanh toán thẻ tín
dụng quốc tế.

* Trường hợp thứ hai

Ngày 13/04/2006 một máy ATM của Sở giao dịch 2 NHCT VN đặt tại khu vực
Hồ Con Rùa (Quận 3, TP HCM ), bị một kẻ gian dùng gậy để đập màn hình máy
ATM với ý định lấy tiền. Có thể kẻ gian cho rằng đằng sau màn hình sẽ là thùng
tiền nhưng đã bị phát hiện và bị bắt trước khi lấy được tiền. Sở giao dịch II
NHCT VN phải mất nhiều chi phí để sửa chữa máy.

* Trường hợp thứ ba

Ngày 18/2/08, chị Lê Thanh - nhân viên nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe
máy VMEP, mang thẻ ATM đi rút tiền thì phát hiện 7,2 triệu đồng trong tài
khoản đã bị mất. Chị Thanh cho biết, tài khoản chỉ còn khoản lương 4,1 triệu
vừa được công ty trả. Sau đó chị đến NHCT Hà Tây khiếu nại. Tại đây, nhân
viên liệt kê cho chị danh sách những lần rút tiền và khẳng định 7,2 triệu đồng
55

trong tài khoản được rút trong ngày 13/2/08, cụ thể là lúc 11h40, có 5 giao dịch
rút tiền từ tài khoản của chị Thanh bằng máy ATM đặt cạnh Bưu điện Hà Tây.
Trong đó, 3 lần rút 2 triệu đồng, một lần 1 triệu đồng và lần cuối cùng là 200.000
đồng. NHCT Hà Tây khẳng định những lần rút tiền này đều hợp lệ. Sau đó ngân
hàng mời chị xem lại camera, qua ghi nhận của camera tại máy ATM, chị Thanh
đã công nhận thẻ được rút bởi người thân của mình.

* Trường hợp thứ tư

Vào lúc 0h30 đêm 24/12/2007, tổ tuần tra kiểm soát đại đội 2, trung đoàn cảnh
sát cơ động công an Thành Phố Hà Nội phát hiện 3 thanh niên đi bộ có biểu hiện
nghi vấn. Khi kiểm tra trong người một thanh niên, phát hiện một bọc tiền trị giá
42,5 triệu đồng. Đối tượng này khai tên là Nguyễn Anh Đức, 15 tuổi, ở Vĩnh
Phúc, Ba Đình. Đức khai nhận đã cùng Nguyễn Bảo Sơn, 15 tuổi, ở Ngọc Hà, Ba
Đình và Đinh Hữu Tâm, 15 tuổi, ở ngõ 173 Hoàng Hoa Thám mang thẻ của bố
đến rút trộm tiền tại máy ATM của NHCT. Sự việc trên cho thấy nếu kẻ gian
không bị bắt thì NHCT VN phải tìm ra nguyên nhân vì sao tiền bị mất khi chủ
thẻ không thực hiện giao dịch.

* Trường hợp thứ năm

Vào lúc 20g07 ngày 6/5/2007, một khách hàng đến máy ATM của NHCT đặt
trên đường Lê Văn Việt (Quận 9, TP HCM) để rút 2.000.000 đồng. Sau khi bấm
lệnh rút tiền, máy phát ra âm thanh đếm tiền, rồi đột nhiên máy trả lại thẻ và trên
màn hình hiện lên dòng chữ: “Xin lỗi quí khách, máy tạm thời ngưng phục vụ để
bảo dưỡng…”. Ngay sau đó, khách đưa thẻ vào để kiểm tra thì thấy máy vẫn
hoạt động bình thường. Kiểm tra lại tài khoản thì thấy đã bị trừ 2.000.000 đồng
trong khi khách chưa nhận được tiền. Khách hàng đã đến ngân hàng khiếu nại,
nhân viên ngân hàng kiểm tra lại và thấy đây là do lỗi của hệ thống, sau đó ngân
hàng đã hoàn trả tiền vào tài khoản cho chủ thẻ.
56

* Trường hợp thứ sáu

Ngày 6/12/2007, một khách hàng tên Đức nhận được tin nhắn từ Techcombank
thông báo số tiền 2,075 triệu đồng vừa được rút từ tài khoản của anh, trong lúc
thẻ vẫn đang nằm trong cặp và anh Đức đang làm việc tại cơ quan. Khi yêu cầu
Techcombank giải quyết, anh Đức được trả lời giao dịch rút tiền được thực hiện
bằng thẻ visa debit trên máy ATM của Ngân hàng Công thương. Theo qui trình,
Techcombank phải liên lạc với NHCT để xác định xem ai là người rút tiền từ tài
khoản của anh Đức. Tuy nhiên, vụ việc vẫn chưa có kết luận cuối cùng nhưng
Techcombank đã chuyển trả tiền vào tài khoản của anh Đức như là một giải pháp
xử lý tạm thời.

Trường hợp của anh Đức, phía Techcombank từ chối bình luận về nguyên nhân
không xác định được người rút tiền từ tài khoản của anh. Tuy nhiên, một nguồn
tin cho biết vì máy ATM của NHCT tuy được lắp camera nhưng chưa kịp đưa
vào sử dụng nên không xác định được người rút tiền. Với vai trò là ngân hàng
thanh toán, NHCT hoàn toàn không bị thiệt hại về vật chất nếu tiền bị mất do
gian lận, nhưng điều này cũng ảnh hưởng đến uy tín khi giao dịch được thực
hiện tại máy ATM của NHCT.

* Trường hợp thứ bảy

Về việc rà soát tài khoản lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông qua ngân hàng. Tại
NHCT VN có trường hợp liên quan đến tài khoản thẻ số 711A.158199833 tại
trung tâm thẻ, được mở tại chi nhánh NHCT Bạc Liêu, chủ tài khoản là Võ Ngọc
Yến, chứng minh nhân dân số 381409677. Qua xác minh của cơ quan cảnh sát
điều tra, người đứng tên trong hồ sơ mở tài khoản nêu trên đã chết, đối tượng lừa
đảo trộm chứng minh nhân dân, sau đó đến ngân hàng mở tài khoản để thực hiện
các giao dịch lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.

* Trường hợp thứ tám
57

Về việc kiểm tra giao dịch đối với thẻ ATM. Cơ quan cảnh sát điều tra tỉnh Lào
Cai yêu cầu NHCT VN phối hợp thực hiện điều tra vụ án hình sự liên quan đến
số tài khoản 711A12950731 mang tên chủ tài khoản là Cổ Văn Chiếu mở tại
NHCT. NHCT VN đã có công văn yêu cầu các chi nhánh theo dõi nếu phát hiện
khách hàng này đến rút tiền từ tài khoản trên, yêu cầu giao dịch viên kiểm tra đối
chiếu ảnh trên chứng minh nhân dân và người. Giao dịch viên không được thực
hiện rút tiền theo yêu cầu mà phải báo ngay cho Công an tỉnh Lào Cai.

* Trường hợp thứ chín

Ngày 8/9/2008, Phòng Bảo vệ An ninh kinh tế ( PA 17), Công an Bà Rịa-Vũng
Tàu nhận được tin báo cho biết có một đối tượng tên là Massamba Lendebe
Elvis, số hộ chiếu C 0556830, quốc tịch Công-gô đến NHCT Bà Rịa-Vũng Tàu
yêu cầu phát hành thẻ ATM, loại thẻ Pink-Card và nộp 200 ngàn đồng vào tài
khoản.

Đến ngày 18/9/2008, người này đến ngân hàng báo là có ông chủ từ Nam Phi
gửi 295.650 bảng Anh vào tài khoản từ một Ngân hàng của Vương quốc Anh.

Ngày 19/9/2008, Ngân hàng ở Vũng Tàu nhận được điện chuyển tiền gửi cho
Massamba Ledebe Elvis từ Ngân hàng Anh quốc và sáng 20/9/2008, người này
đã đến ngân hàng nhận tiền, do số tiền quy đổi ra tiền đồng Việt Nam quá lớn
nên nhân viên ngân hàng đã hướng dẫn Elvis mở một tài khoản thanh toán.

Sau đó Elvis đã yêu cầu chuyển tiền tiếp cho hai người khác là Baggio Carlistos
Liuska đến một tài khoản tại NHCT Chi nhánh Đà Nẵng với số tiền 4,175 tỉ
đồng, người thứ hai là Niaty Lokiasso Djamba với số tiền 3,340 tỉ đồng tại một
tài khoản ở NHCT chi nhánh quận Bình Tân (TP HCM).

Lúc này PA 17, Công an Bà Rịa-Vũng Tàu đã yêu cầu Ngân hàng ở Bà Rịa-
Vũng Tàu tạm ngừng không cho rút, đồng thời báo Ban Giám đốc công an tỉnh,
58

Công an TP HCM, Công an Đà Nẵng và A 17, Bộ Công an biết để phối hợp xác
minh và giám sát chặt chẽ cả ba đối tượng trên.

Ngày 23/9/2008, PA 17, Công an Bà Rịa-Vũng Tàu nhận được công văn của
Ngân hàng Anh quốc, Chi nhánh TP HCM thông báo đây là vụ chuyển tiền bất
hợp pháp, số tiền trên được đánh cắp từ một tài khoản nước ngoài.

* Trường hợp thứ mười

Về việc trộm tiền qua tài khoản thẻ ATM, sau khi phát hiện chị Đoàn Thị Kim L
(46 tuổi), nhân viên kế toán NHCT Đà Nẳng, bỏ quên thẻ ATM trong máy khi đi
rút tiền, Thành đã thực hiện rút tiền trong tài khoản, nhưng do chị L đã thực hiện
rút tiền đủ theo qui định nên Thành đã thực hiện chuyển tiền trong tài khoản thẻ
này sang tài khoản thẻ ATM của mình. Khi đang thực hiện hành vi chuyển 60
triệu đồng tại máy ATM số 12, Phan Chu Trinh, Đà Nẵng thì Thành đã bị cảnh
sát 113 bắt quả tang.

*Trường hợp thứ mười một

Ngày 4/2/2008, ông Trần Văn Phụng đến trụ sở NHCT VN, chi nhánh tỉnh Bình
Phước rút số tiền có trong thẻ ATM là 40 triệu đồng. Do thời điểm cận tết Mậu
Tý, rất nhiều khách hàng dùng thẻ ATM rút tiền dẫn đến quá tải. Chính vì thế
NHCT Bình Phước cho khách hàng có thẻ được nhận tiền mặt trực tiếp tại quầy
giao dịch trong đó có ông Phụng. Nhận đủ 40 triệu đồng, ông Phụng ký vào hồ
sơ do ngân hàng lập (gồm giấy yêu cầu rút tiền, phiếu chi, bảng kê các loại tiền).

Sau khi giao tiền cho ông Phụng, bộ phận kế toán của NHCT Bình Phước sơ suất
không làm thủ tục trừ số dư tài khoản thẻ nên thẻ ATM của ông Phụng vẫn còn
nguyên 40 triệu đồng. Biết điều này, từ ngày 13/2/2008 đến 10/3/2008 ông
Phụng rút hơn 20 lần, mỗi lần từ 1 đến 2 triệu đồng. Sau khi phát hiện, ngày
11/3/2008, NHCT Bình Phước có văn bản nhắc nhở ông Phụng là đã rút thừa 40
59

triệu đồng của ngân hàng, chẳng những không nộp mà ông Phụng còn tiếp tục
rút thêm hai lần nữa với tổng số tiền 3,58 triệu đồng vào ngày 12/3/2008.

Ngày 18/3/2008, Giám đốc NHCT Bình Phước ký công văn đề nghị Ban Tổ
chức Tỉnh ủy Bình Phước hỗ trợ giúp thu hồi, gia đình ông Phụng mới nộp lại 40
triệu đồng.

2.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ và rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ tại NHCT VN

2.4.1 Những thành quả đạt được

Với sự cố gắng và quyết tâm của toàn hệ thống, thời gian qua hoạt động kinh
doanh thẻ của NHCT VN đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận như sau:

* Tăng uy tín và hình ảnh của NHCT VN: Việc đưa ra nhiều chương trình
khuyến mại, phát triển nhiều sản phẩm mới, tiện ích mới cho sản phẩm thẻ đã tạo
ra một thương hiệu nổi tiếng giúp người sử dụng có được nhận định NHCT VN
thật sự là một ngân hàng hiện đại với qui mô lớn.

* Tăng nguồn vốn huy động: Mỗi năm NHCT VN huy động hàng trăm tỷ đồng
từ nguồn tiền trong tài khoản thẻ, nguồn vốn này có ưu điểm là chi phí trả lãi
thấp và dễ huy động qua việc cung cấp các dịch vụ tiện ích. Năm 2008 hoạt động
thẻ của NHCT VN đã thu hút thêm 416 tỷ đồng tiền gửi.

* Đổi mới trong chiến lược kinh doanh ngân hàng: Cũng như hầu hết các
ngân hàng, trước đây NHCT VN tập trung vào sản phẩm truyền thống là cho vay
nhưng thực tế đã gặp nhiều khó khăn. Hiện nay doanh thu hoạt động thẻ đã góp
phần tăng tổng doanh thu của ngân hàng, năm 2008 doanh thu từ thẻ tín dụng
quốc tế đạt 860.407USD, tăng 133% so với năm 2007. Mặc dù doanh thu từ thẻ
chỉ đạt chưa đến 1% trong tổng doanh thu từ dịch vụ, nhưng cũng cho thấy với
sự tăng trưởng hoạt động kinh doanh thẻ sẽ góp phần đa dạng hóa thu nhập của
NHCT VN trong tương lai.
60

* Nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập: Với nhiều sản phẩm hiện đại,
đa dạng hóa các loại thẻ phát hành, cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích mới, ngày
càng có nhiều khách hàng đến với thẻ VietinBank. Việc duy trì nền tảng hiện có
ở thị trường trong nước và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, NHCT VN ngày càng
được các đối tác nước ngoài tin cậy và đánh giá cao.

* Nâng cao cơ sở hạ tầng: Cùng với việc đầu tư công nghệ thẻ hiện đại, thiết
lập các công cụ hỗ trợ trên toàn hệ thống như: Xây dựng phần mềm hỗ trợ hệ
thống thẻ, trang bị hệ thống camera, lắp đặt thêm máy ATM góp phần cải thiện
và nâng cao cơ sở hạ tầng của NHCT VN. Hiện nay VietinBank đã hoàn tất xong
chương trình hiện đại hóa ngân hàng, ưu điểm của hệ thống này là xử lý nhanh
và tập trung, cho phép khách hàng mở tài khoản một nơi, giao dịch nhiều nơi.

2.4.2 Những hạn chế tồn tại

Tuy có những kết quả đạt được đáng ghi nhận nhưng hoạt động kinh doanh thẻ
của NHCT VN vẫn còn những tồn tại và hạn chế như sau:

* Việc lựa chọn thị trường mục tiêu: NHCT VN chưa xác định mục tiêu cụ thể
cho từng sản phẩm thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế, thời gian qua mới chỉ ở
mức độ đơn giản theo thu nhập, chưa xác lập được vị thế của thẻ trong tâm trí
khách hàng mục tiêu.

* Về chính sách marketing: Đối với thẻ tín dụng quốc tế dù được thay đổi mẫu
mã nhưng vẫn còn đơn giản về kiểu dáng, chưa độc đáo về thiết kế, chưa có hình
ảnh tiêu biểu đặc trưng. Hiện tại NHCT VN chỉ có một kênh truyền thống duy
nhất phục vụ cho công tác phân phối thẻ là mạng lưới chi nhánh. Hình thức phân
phối chủ yếu dừng lại ở loại hình cơ bản và sơ khai là phân phối, tiếp xúc trực
tiếp với khách hàng.

* Về qui trình thủ tục: Qui trình mở thẻ, thanh toán, thu nợ và tất toán thẻ còn
phức tạp, mất nhiều thời gian. Đặc biệt là việc xử lý các sự cố còn quá lâu, công
61

tác phát hành và xử lý dữ liệu đang thực hiện thủ công nên làm lãng phí thời gian
và nguồn lực.

* Về hệ thống kỹ thuật công nghệ: Chất lượng dịch vụ chưa cao, hệ thống
thường xuyên báo lỗi, hoạt động chưa ổn định do còn hạn chế về kỹ thuật, còn
nhiều trường hợp tài khoản trừ tiền nhưng máy không nhả tiền.

* Về quản lý rủi ro: Chưa có hệ thống báo cáo, chương trình phục vụ cho công
tác quản lý rủi ro, hầu hết các báo cáo chưa được in ra theo thời gian thực, các
tham số cài đặt để xác định giao dịch nghi vấn không linh hoạt thay đổi theo yêu
cầu từng thời kỳ, do đó việc phân tích rất khó khăn và chủ yếu xử lý khi sự việc
đã xảy ra, không thực hiện được chức năng cảnh báo và ngăn ngừa.

* Về nhân sự: Việc phát triển nguồn nhân lực chưa được quan tâm. Tại các chi
nhánh thiếu về số lượng và chất lượng, cán bộ còn kiêm nhiệm, thiếu năng lực và
trình độ chuyên môn.

2.4.3 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong kinh doanh thẻ tại NHCT VN

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ phát sinh trong suốt quá trình từ khi phát
hành đến khi đóng tài khoản thẻ. Có thể do nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân
chủ quan hoặc nguyên nhân khách quan, từ ngân hàng hoặc khách hàng. Trong
thời gian qua, rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT VN do những
nguyên nhân sau:

2.4.3.1 Nguyên nhân từ nội bộ ngân hàng

Thứ nhất: Cán bộ ngân hàng còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, kiêm nhiệm
nhiều việc, năng lực trình độ không đáp ứng yêu cầu công việc. Vi phạm đạo
đức, có hành vi gian lận, không thực hiện đúng qui định, qui trình nghiệp vụ. Vi
phạm qui định về bảo mật, an toàn thông tin, một người còn thực hiện nhiều
khâu trong qui trình nghiệp vụ, không kiểm tra chặt chẽ dẫn đến lợi dụng quyền
62

hạn thực hiện các giao dịch gian lận. Hướng dẫn khách hàng không đầy đủ,
không rõ ràng cụ thể dẫn đến khách hàng không tuân thủ qui định, gây ra rủi ro.

Thứ hai: Qui định, qui trình có điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh, có kẽ hở tạo điều
kiện cho việc lợi dụng gây thiệt hại. Bên cạnh đó còn gây khó khăn cho cán bộ
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.

Thứ ba: Quản trị rủi ro so với yêu cầu kinh doanh theo cơ chế thị trường và hiện
đại hóa công nghệ tại NHCT VN chưa được chuyên nghiệp. Chưa xây dựng
được hệ thống quản lý rủi ro thẻ, chưa có các hệ thống theo dõi và cảnh báo rủi
ro đến tận các chi nhánh, chỉ tập trung và dừng lại tại trung tâm thẻ.

2.4.3.2 Nguyên nhân do yếu tố công nghệ

Thứ nhất: Do hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hiện
đại hóa. Hệ thống bảo mật chưa an toàn, lỗi phần cứng và các thiết bị liên quan
thường xuyên xảy ra, lỗi đường truyền ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.

Thứ hai: Do các đơn vị cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng như điện, đường truyền
thông, các đơn vị hợp tác cung cấp phần mềm chất lượng dịch vụ kém nên ảnh
hưởng đến hệ thống kỹ thuật của ngân hàng.

Thứ ba: Do trình độ, kỹ năng của một số cán bộ công nghệ thông tin tại các chi
nhánh chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, chưa hỗ trợ kịp thời hoặc hỗ trợ
không hiệu quả các sự cố xảy ra.

2.4.3.3 Nguyên nhân từ người sử dụng

Thứ nhất: Chủ thẻ không thực hiện đúng qui định, qui trình, không bảo mật số
pin, thông tin thẻ, không bảo quản thẻ để thẻ bị mất cắp, thất lạc.

Thứ hai: Chủ thẻ cố tình thực hiện các hành vi gian lận như mở thẻ với thông tin
giả mạo, thực hiện giao dịch rồi từ chối, chủ thẻ cố tình cấu kết thông đồng với
các tội phạm để thực hiện các giao dịch gian lận.
63

Thứ ba: Đối với thẻ tín dụng quốc tế, chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng mất khả năng
hoàn trả nợ cho ngân hàng dẫn đến ngân hàng không thu được nợ.

Thứ tư: Phần lớn các chủ thẻ thường không đọc kỹ các hợp đồng dịch vụ sử
dụng thẻ, hóa đơn thanh toán, xem sơ xài rồi ký dẫn đến nhầm lẫn mất tiền hay
khiếu nại tranh chấp bồi hoàn.

2.4.3.4 Nguyên nhân từ các ĐVCNT

Thứ nhất: Một số ĐVCNT vi phạm qui trình, nguyên tắc chấp nhận thanh toán
thẻ, thực hiện giao dịch không hợp lệ và không thực hiện cam kết nghĩa vụ đã
thỏa thuận với chủ thẻ để dẫn đến rủi ro thiệt hại bị từ chối thanh toán, phát sinh
các giao dịch tranh chấp, truy hồi.

Thứ hai: ĐVCNT không chú ý đến việc xác thực thông tin chủ thẻ, muốn bán
được hàng nên thanh toán nhầm thẻ giả, thẻ mất cắp, thanh toán không đúng chủ
thẻ, thực hiện sai qui định, qui trình.

Thứ ba: ĐVCNT cố tình thực hiện các hành vi gian lận bằng cách thực hiện
nhiều giao dịch thẻ khi chưa được sự đồng ý của chủ thẻ, cấu kết với đối tượng
gian lận thực hiện thanh toán cho khách hàng không phải là chủ thẻ.

2.4.3.5 Nguyên nhân do yếu tố pháp lý

Hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt nam nói chung và tại NHCT VN nói riêng
ngày càng phát triển phong phú và đa dạng cả về chất lượng lẫn số lượng nhưng
các qui định, các văn bản hướng dẫn liên quan dường như chưa phát triển kịp.
Từ phía các cơ quan quản lý nhà nước, các qui định của luật pháp về xử lý vi
phạm trong hoạt động kinh doanh thẻ chưa được đặt ra. Trong bộ luật hình sự,
tội phạm thẻ cũng được qui vào tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Yếu tố pháp lý
này cũng phần nào gây ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT VN.
64




KẾT LUẬN CHƯƠNG 2



Bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ và rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ của NHCT VN đã được vẽ lên trong chương 2 thông qua
những phân tích, đánh giá và minh họa bằng số liệu. Với những lợi thế về uy tín,
bề dày hoạt động và tiềm lực tài chính của một Ngân hàng thương mại lớn tại
Việt Nam, NHCT VN đã đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động phát
hành và thanh toán thẻ cũng như mạng lưới máy ATM và ĐVCNT. NHCT VN
đã khẳng định sự đúng đắn trong phương hướng mở rộng và phát triển dịch vụ
thẻ.

Tuy nhiên với sự phát triển dịch vụ thẻ trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
NHCT VN đã chịu đựng những rủi ro xảy ra và đang đứng trước thách thức, khó
khăn của bọn tội phạm công nghệ cao đang nhắm vào hoạt động thẻ của ngân
hàng ngày càng gia tăng. Vì thế cần có những giải pháp và đề xuất nhằm hạn chế
tối đa những rủi ro có thể xảy ra phía trước để nâng cao uy tín, thương hiệu và
đặc biệt là hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.
65

Chương 3

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM



3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ của NHCT VN

Trước tiềm năng phát triển dịch vụ thẻ tại thị trường Việt Nam, NHCT VN đã có
những định hướng và mục tiêu cụ thể trong những năm tới. Để thực hiện đúng
định hướng và đạt được mục tiêu đề ra NHCT VN phải cố gắng vượt qua khó
khăn và thách thức, đặc biệt là tội phạm thẻ ngày càng đa dạng và tinh vi. Trong
cuộc họp tổng kết hoạt động kinh doanh thẻ năm 2008, NHCT VN đã đưa ra
phương hướng và mục tiêu cho hoạt động kinh doanh thẻ đến năm 2010 và tầm
nhìn đến năm 2015 của NHCT VN như sau:

3.1.1 Phương hướng

- Xây dựng thương hiệu thẻ VietinBank là một trong những thương hiệu nổi
tiếng và chất lượng hàng đầu tại Việt Nam.

- Liên tục đổi mới công nghệ, đa dạng hóa các sản phẩm thẻ. Mở rộng việc phát
hành thẻ tín dụng quốc tế VIP, thẻ tín dụng công ty, thẻ thương mại và thẻ ghi nợ
quốc tế. Tổ chức triển khai việc thanh toán thẻ tín dụng quốc tế JCB.

- Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng như: Dịch vụ Top-up trên
ATM/POS và điện thoại di động, dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ thanh toán
chứng khoán và bảo hiểm, thấu chi, thanh toán phí bảo hiểm.

- Tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, đặc biệt coi trọng các dịch
vụ sau bán hàng, mở rộng mạng lưới ATM và ĐVCNT. Cũng cố khách hàng
truyền thống, chủ động hướng tới giới thiệu và cung cấp dịch vụ thẻ đến mọi
tầng lớp dân cư, đặc biệt là khách hàng có thu nhập trung bình và thấp.
66

- Phát triển thẻ theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và đi kèm với hoạt động quản
trị rủi ro, đảm bảo giảm thiểu rủi ro thẻ đến mức thấp nhất để tăng uy tín thương
hiệu, thực hiện thay đổi thẻ từ bằng thẻ chip.

3.1.2 Mục tiêu

- Tiếp tục duy trì tốc độ khai thác chủ thẻ, cũng cố vị thế của NHCT VN trên bản
đồ thị trường thẻ ghi nợ. Khai thác tối đa chủ thẻ mới nhằm mở rộng thị phần thẻ
trong thị trường thẻ Việt Nam. Gia tăng doanh số thanh toán thẻ E-Partner.

- Từng bước phát triển thị phần thẻ tín dụng quốc tế NHCT VN theo nguyên tắc
kiểm soát chất lượng và hiệu quả, chủ trương đẩy mạnh hoạt động mở mới đơn
vị chấp nhận thẻ, gia tăng doanh số chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng quốc tế.

- Nâng tỷ lệ phí dịch vụ hoạt động kinh doanh thẻ nhằm nâng cao tỷ lệ phí dịch
vụ trong tổng thu nhập, góp phần tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của
toàn hệ thống NHCT VN.

- Phấn đấu đến năm 2010 phát hành 15.000 thẻ tín dụng quốc tế, 5.000 thẻ ghi
nợ quốc tế và tăng thị phần của thẻ NHCT VN trên thị trường thẻ tối thiểu là
15% thị phần thẻ.

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN

Mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp để hạn chế, phòng ngừa và quản lý rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ nhưng với xu thế phát triển vẫn cần thay đổi và
bổ sung các giải pháp phù hợp với thực tế để đạt hiệu quả cao. Sau đây là một số
giải pháp đưa ra với mong muốn nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại NHCT VN.

3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng

3.2.1.1 Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ
67

Phát hành thẻ là nghiệp vụ đầu tiên trong chuỗi các hoạt động của thẻ, rủi ro tại
đây không nhỏ và bắt đầu gây ra các rủi ro khác tiếp theo. Để hạn chế rủi ro này
cần có biện pháp thích hợp.

* Về qui trình phát hành thẻ

- Đối với thẻ tín dụng quốc tế cần đánh giá đúng thông tin, năng lực tài chính của
chủ thẻ. Thẩm định kỹ hồ sơ khách hàng theo đúng điều kiện, đối tượng và hạn
mức qui định đối với từng chủ thẻ. Kiểm tra và xác minh các thông tin trong hồ
sơ phát hành thẻ một cách cẩn thận, kỹ lưỡng, lưu ý những thông báo thay đổi
của chủ thẻ, đặc biệt là thay đổi về địa chỉ.

- Theo dõi chặt chẽ qui trình mở thẻ, cần thực hiện quy định về kiểm soát
nghiêm ngặt. Theo đó, mỗi cán bộ, nhân viên chỉ được giao làm một công đoạn,
không ai được phép nắm trọn mọi việc từ đầu đến cuối. Thường xuyên thay đổi
nhân viên tại các vị trí dễ gây ra rủi ro như cấp số pin, quản lý hồ sơ.

- Đảm bảo tuân thủ chặt chẽ qui trình giao nhận thẻ với khách hàng. Thẻ và pin
phải gởi riêng biệt và bằng thư đảm bảo. Đối chiếu và kiểm tra chữ ký của chủ
thẻ trên “Phiếu nhận thẻ” nếu gửi qua đường bưu điện. Kiểm tra kỹ chữ ký của
chủ thẻ trên “Phiếu nhận thẻ” trước khi kích hoạt thẻ.

- Hướng dẫn khách hàng đầy đủ các qui định, qui trình sử dụng và bảo quản thẻ,
bảo mật số pin, thường xuyên chăm sóc khách hàng qua việc sử dụng và thanh
toán thẻ, xử lý kịp thời khi mất thẻ, khi lộ số pin hoặc khi có sự cố.

- Kịp thời nắm bắt thông tin về gian lận thẻ, thường xuyên rà soát các báo cáo rủi
ro từ tổ chức thẻ quốc tế để phòng ngừa các hình thức gian lận mới phát sinh.

* Bảo mật dữ liệu, thông tin thẻ

- Bảo mật là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu nhằm giảm thấp rủi
ro. Do đó các nhân viên khi tuyển vào bộ phận thẻ phải là những người có đạo
đức nghề nghiệp, phải được bổ sung thường xuyên kiến thức về tính trung thực.
68

- Các thông tin về hồ sơ phát hành thẻ, dữ liệu thẻ, số pin phải được quản lý chặt
chẽ và bảo mật. Kiểm soát thường xuyên, đột xuất các hồ sơ thẻ, thông tin thẻ,
dữ liệu thẻ để đảm bảo không bị kẻ gian lợi dụng.

- Phải đầu tư, trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại và các phần mềm ứng
dụng cần thíết, thích hợp trong việc quản lý dữ liệu và thông tin thẻ.

* Bảo vệ chủ thẻ trong các giao dịch qua Internet

Một trong những rủi ro lớn nhất trong sử dụng thẻ thanh toán là thực hiện giao
dịch qua Internet, gian lận trên Internet ngày càng phổ biến, một phần vì các loại
thẻ là phương thức thanh toán chủ yếu cho các giao dịch trên mạng, một phần vì
đặc tính riêng có của môi trường giao dịch mới này

Để bảo vệ quyền lợi cho chủ thẻ và đồng thời giúp họ tận dụng những dịch vụ
hấp dẫn trên Internet, các tổ chức thẻ trên thế giới đã tìm ra giải pháp, số thẻ sử
dụng một lần hoặc thẻ ảo.

Mã số dùng để giao dịch một lần được cấp cho chủ thẻ tín dụng mỗi khi cần mua
hàng trực tuyến, đây là một số ngẫu nhiên liên kết với tài khoản thẻ, những con
số này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và không làm lộ bất cứ thông tin nào.
Những con số tạm thời này chỉ có thể dùng cho những giao dịch đơn lẽ, kẻ trộm
không thể dùng chúng sau khi chủ thẻ thực hiện giao dịch.

Với mô hình thẻ ảo, chủ thẻ được cấp một số thẻ dành riêng cho các giao dịch
qua Internet. Mỗi khi cần mua hàng trên mạng chủ thẻ sẽ chuyển một số tiền từ
thẻ thật sang thẻ ảo và như vậy chủ thẻ chỉ chịu rủi ro trong một thời gian ngắn
với một số tiền nhất định cho đến khi tiêu hết số tiền đó. Khi thẻ ảo hết tiền thì
việc lấy cắp số thẻ cũng hết giá trị.

Mặc dù số thẻ sử dụng một lần và thẻ ảo chưa phổ biến nhưng hầu hết các tổ
chức phát hành thẻ ở các nước phát triển sẽ sớm cung cấp loại dịch vụ này. Hy
69

vọng NHCT VN cũng sẽ nhanh chóng áp dụng biện pháp bảo vệ tiên tiến này để
hạn chế rủi ro trong thanh toán bằng thẻ qua Internet.

3.2.1.2 Giải pháp đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ

Khi đã là ngân hàng thanh toán thì rủi ro đến từ bên ngoài rất cao. Các rủi ro này
luôn gia tăng, đa dạng và phức tạp. Thông thường rủi ro thanh toán xảy ra tại các
thiết bị đầu cuối là máy ATM và các ĐVCNT. Đôi khi xảy ra tại các quầy giao
dịch của chính ngân hàng. Hạn chế rủi ro cần được thực hiện trong từng địa điểm
và giai đoạn cụ thể.

* Đối với ngân hàng thanh toán

- Ngay khi thẻ đã được kích hoạt, Ngân hàng phải theo dõi thường xuyên các
giao dịch, nếu có bất cứ dấu hiệu khác lạ nào phải can thiệp ngay lập tức. Chú ý
việc chi tiêu và thanh toán nợ đối với các chủ thẻ thường xuyên chậm thanh toán
và chi tiêu vượt hạn mức tín dụng.

- Tuyệt đối tuân thủ các qui định, qui trình trong thanh toán thẻ.

- Đối với các ĐVCNT/ĐƯTM, trước khi ký hợp đồng Ngân hàng cần đánh giá
và thẩm định cẩn thận, phải đáp ứng điều kiện qui định, nhu cầu thực tế triển
khai, địa điểm hoạt động, qui mô kinh doanh, sản phẩm dịch vụ cung cấp, doanh
thu và Ngân hàng phải cử người đến làm việc trực tiếp để xác thực thông tin.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngay sau khi ký kết hợp đồng tổ chức tập
huấn, đào tạo và cung cấp tài liệu về qui trình chấp nhận thanh toán thẻ, các biện
pháp phòng ngừa gian lận tới ĐVCNT/ĐƯTM.

- Trang bị đầy đủ các phương tiện hiện đại, các thiết bị phát hiện hoặc ngăn chặn
thẻ giả cho ĐVCNT/ĐƯTM như: Sử dụng thiết bị phát hiện thẻ giả (Magnifier),
mặc dù các thế hệ thẻ giả mới có chất lượng khá cao, tuy nhiên đường viền siêu
nhỏ trên logo của Visa sẽ rất khó làm giả, thiết bị này hỗ trợ ĐVCNT phát hiện
ra thẻ giả.
70

- Phân công cán bộ chuyên trách kiểm tra và giám sát hoạt động của các ĐVCNT
nhằm đảm bảo tuân thủ các qui định liên quan đến nghiệp vụ thanh toán thẻ.
Thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất để hỗ trợ đơn vị chấp nhận thẻ đồng thời
nếu phát hiện sai phạm hay có dấu hiệu bất thường sẽ có biện pháp xử lý kịp
thời, thích hợp.

- Thường xuyên gửi các dữ liệu thông báo đặc biệt, danh sách các loại thẻ cấm
lưu hành, thẻ giả mạo cho các ĐVCNT/ĐƯTM một cách đầy đủ, kịp thời, chính
xác.

- Thường xuyên hợp tác với các cơ quan truyền thông tuyên truyền rộng rãi đến
các chủ thẻ để hướng dẫn, nâng cao nhận thức và thao tác sử dụng thẻ, vấn đề an
toàn bảo mật thông tin thẻ để có ý thức cảnh giác nhằm tự bảo vệ.

- Có chính sách khen thưởng đối với những nhân viên, ĐVCNT, ĐƯTM hoạt
động tốt. Qui định xử phạt vi phạm nghiêm minh đối với những vi phạm.

- Khi ngừng hợp đồng, ngân hàng phải thu lại các thiết bị, hóa đơn để đảm bảo
các ĐVCNT/ĐƯTM không lợi dụng để thực hiện giao dịch gian lận.

* Tại các ĐVCNT/ ĐƯTM

Các ĐVCNT/ĐƯTM trực tiếp tham gia giao dịch và mang lại rủi ro trong việc
thanh toán. Phần lớn các thẻ giả mạo đều thực hiện tại các ĐVCNT. Do vậy để
phòng ngừa và hạn chế rủi ro các ĐVCNT/ĐƯTM nên nghiêm túc thực hiện các
công việc sau:

- Các ĐVCNT/ĐƯTM nên cử người có đủ trình độ chuyên môn, ngoại ngữ đi
tập huấn các khóa đào tạo như: qui trình thanh toán thẻ, cách phát hiện thẻ giả,
cách hạn chế rủi ro thanh toán thẻ,….

- Các ĐVCNT/ĐƯTM phải thực hiện đúng qui trình chấp nhận thanh toán thẻ,
các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Đối với các giao dịch đặc biệt tại khách
sạn tuyệt đối từ chối các trường hợp thanh toán hộ khi chủ thẻ không có mặt tại
71

thời điểm check-in và check-out. Đối với giao dịch gửi hàng sau, các ĐVCNT
phải thực hiện việc gửi hàng và cung cấp hàng hóa đúng theo hợp đồng đã thỏa
thuận với khách hàng.

- ĐVCNT/ĐƯTM phải thực hiện lưu giữ hóa đơn giao dịch thẻ và các chứng từ
liên quan tại đơn vị theo qui định của pháp luật hiện hành về chế độ chứng từ kế
toán và đảm bảo xuất trình đầy đủ, kịp thời cho ngân hàng khi có yêu cầu.

- Các ĐVCNT/ĐƯTM cần cập nhật thông tin rủi ro thẻ và nghiêm túc thực hiện
báo cáo rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ theo qui định.

- Các ĐVCNT/ ĐƯTM cần áp dụng phương pháp phát hiện thẻ giả, gọi điện về
trung tâm thẻ kiểm tra số BIN của ngân hàng phát hành khi nghi ngờ, kiểm tra
chứng minh nhân dân, hộ chiếu của chủ thẻ để xác thực chủ thẻ. Chú ý hình trên
giấy tờ tùy thân có thể giả bằng cách dán thay thế, photo màu,….

- Các ĐVCNT/ ĐƯTM cần chú ý thái độ đáng ngờ của chủ thẻ khi thực hiện
giao dịch như: thực hiện việc mua hàng một cách kỳ lạ, không quan tâm đến giá
cả hay kích cở, màu sắc của món hàng, rút thẻ tín dụng ra từ túi áo hay túi quần
thay vì từ trong ví nghiêm chỉnh, tỏ ra vội vã và có một người khác đang đợi bên
ngoài, yêu cầu thử hết thẻ này đến thẻ khác khi việc chuẩn chi giao dịch không
thực hiện được, có biểu hiện lo lắng hoặc tỏ vẽ khó chịu, không bình thường,
thúc giục nhân viên thâu ngân thực hiện nhanh giao dịch vào thời điểm cuối giờ
giao dịch, mua một món hàng lớn nhưng yêu cầu để họ tự khiêng vác thay vì để
cho đại lý giao hàng tận nơi.

* Đối với người bán hàng trực tuyến

Trong giao dịch trực tuyến, người mua sẽ sử dụng các thông tin của thẻ để khai
báo trên Internet. Giao dịch được cấp phép thành công, người bán nhận được tiền
nhưng không có nghĩa là người bán và ngân hàng đã xác minh được khách hàng
có phải là chủ thẻ hay không. Nếu là giao dịch giả mạo, người bán sẽ bị đòi bồi
72

hoàn từ ngân hàng. Tổ chức thẻ quốc tế Visa đưa ra các bước hướng dẫn các đơn
vị chấp nhận thẻ quản lý rủi ro những giao dịch trên Internet như sau:

- Hiểu về quản lý rủi ro và đào tạo cho toàn bộ nhân viên liên quan.

- Chọn Ngân hàng phát hành và nhà cung cấp dịch vụ cổng thanh toán uy tín.

- Website với thông tin hoàn chỉnh, với các công cụ hỗ trợ giảm thiểu rủi ro, xây
dựng hệ thống ngăn chặn rủi ro nội bộ doanh nghiệp.

- Tìm hiểu những công cụ hỗ trợ của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng thanh toán,
nhà cung cấp dịch vụ cổng thanh toán, ứng dụng công cụ quản lý rủi ro để loại
trừ giao dịch giả mạo, đăng ký chương trình giảm thiểu rủi ro do tổ chức thẻ
quốc tế đưa ra.

- Bảo vệ Merchant Account, chống lại sự tấn công của tội phạm thẻ.

- Xây dựng quy trình xác thực chủ thẻ, thực hiện nghiệp vụ sau khi khách hàng
thanh toán, bảo mật những thông tin cá nhân của khách hàng.

- Chủ động ngăn ngừa các giao dịch đòi bồi hoàn xảy ra, phân tích và tìm hướng
giảm tỷ lệ giao dịch đòi bồi hoàn. Tích cực giải quyết giao dịch đòi bồi hoàn để
giảm thiểu tổn thất.

3.2.1.3 Giải pháp quản lý, bảo vệ tại các máy ATM

Tại các máy ATM là nơi thuận tiện cho bọn gian lận thẻ hoạt động, tại đây thiếu
sự kiểm soát thường xuyên của ngân hàng, đây cũng là nơi chủ thẻ thực hiện
giao dịch. Cơ hội hoạt động gian lận tại đây rất cao.

* Giải pháp chống gian lận lấy trộm pin

Pin là mật mã quan trọng nhất mà chỉ có chủ thẻ biết được, đây cũng là điều kiện
bắt buộc khi rút tiền hoặc thực hiện thanh toán dịch vụ, hàng hoá bằng thẻ. Nếu
không có mã số pin thì mọi giao dịch về thẻ sẽ không thực hiện được. Do vậy
đây là mục tiêu hàng đầu mà bọn gian lận thẻ tấn công. Bên cạnh đó pin cũng
73

được qui định và bảo quản một cách chặt chẽ và bí mật bởi chủ thẻ. Tuy vậy
trong thực tế vẫn bị trộm pin. Để số pin được bảo mật tối đa, ngân hàng nên chú
ý đến những giải pháp sau:

- Đặt gương chiếu chống nhìn trộm từ phía sau: Ngân hàng nên thiết kế nơi đặt
các gương phản chiếu phần không gian phía sau lưng của chủ thẻ, khi chủ thẻ
đang giao dịch tại máy ATM vẫn có thể quan sát được phía sau. Tránh trường
hợp kẻ gian nhìn trộm mật khẩu khi đang đứng gần.

- Đặt thiết bị đầu đọc thẻ: Nên lắp đặt cho máy ATM các đầu đọc thẻ có hình
dáng đặc biệt, kết hợp với đèn nhấp nháy khi có thiết bị lạ gắn vào, giúp khách
hàng dễ nhận ra trong quá trình giao dịch.

- Trang bị công nghệ hồng ngoại tiên tiến cho việc nhận diện thiết bị gắn trộm:
Khi trang bị công nghệ này, các máy ATM sẽ báo về trung tâm khi có bất kỳ
thiết bị lạ nào được gắn vào, thông thường là các camera quay cận cảnh khách
hàng nhập pin. Từ đó trung tâm sẽ có cách xử lý kịp thời và thích hợp.

- Giám sát và Camera: Mặc dù có các thiết bị hiện đại báo về trung tâm hoặc báo
động để khách hàng biết thì giải pháp giám sát và lắp đặt camera cũng không nên
xem nhẹ. Các camera sẽ ghi lại mọi hoạt động vào mọi thời điểm và chủ thẻ
trong khi giao dịch có thể biết được kẻ gian có đang theo dõi mình hay không.
Nhân viên bảo vệ đang giám sát giúp chủ thẻ an tâm hơn khi giao dịch và kẻ
gian cũng không có cơ hội thực hiện các hành vi gian lận.

- Khoang che bàn phím: Tại các máy ATM, tại các quầy giao dịch, hoặc tại các
đơn vị chấp nhận thẻ, khi chủ thẻ nhập số pin vào để thực hiện giao dịch thì phải
được che chắn lại để kẻ gian không nhìn thấy.

* Giải pháp chống câu trộm thẻ và bẫy tiền
74

Đây là các giải pháp chỉ thực hiện được khi có sự tương ứng của các thiết bị liên
quan và đòi hỏi tốn kém chi phí. Vậy các giải pháp này gợi ý chuẩn bị cho quá
trình chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip và khi nâng cấp các máy ATM.

- Lắp đặt các cảm ứng thông minh và cơ cấu khóa kép, cửa sập an toàn. Các thiết
bị này sẽ hỗ trợ chống lại bọn gian lận tinh vi. Khi có sự cố hoặc có các giao
dịch bất thường, hay các giao dịch không được cấp phép, máy ATM sẽ thông
báo về trung tâm. Cùng lúc đó các cửa như cửa nhả tiền, cửa tiếp nhận thẻ sẽ tự
động đóng lại.

- Lắp đặt hệ thống khóa kép cho bộ phận chi trả: Để tránh hình thức bẫy tiền, khi
tiền được nuốt vào, máy ATM sẽ tự động khóa cửa chi tiền qua nhiều lần, tiền
máy ATM nuốt vào sẽ được để ở một ngăn riêng.

* Giải pháp chống tấn công bằng bạo lực

Bọn tội phạm ngày càng gan dạ hơn, ở nước ngoài có nhiều trường hợp dùng xe
cơ giới bẫy máy ATM lên và mang đi nơi khác phá két sắt trong máy để lấy tiền.
Ở Việt Nam đã có trường hợp khống chế khách hàng trực tiếp tại máy ATM để
lấy tiền, dùng súng bắn vào ATM hoặc dùng gậy đập vào máy ATM hòng trộm
tiền. Để hạn chế, chống lại rủi ro này có thể áp dụng các giải pháp sau:

- Bảo vệ tiền mặt: Chọn loại két sắt tăng cường ngăn cản các hình thức tấn công
mới, hay sử dụng giải pháp giám sát hệ thống chuông báo và hệ thống mạng. Khi
có sự cố các két sắt sẽ khoá lại bằng hệ thống khoá dự phòng bên trong, đồng
thời chuông báo động kêu lên và thông báo về trung tâm.

- Lắp đặt hệ thống định vị toàn cầu cho máy: Khi máy bị di chuyển khỏi chổ lắp
đặt thì vị trí di chuyển sẽ được định vị và thông báo về trung tâm.

- Lắp đặt máy ATM tại các nơi đông đúc, dễ quản lý. Khi xây dựng cần thiết kế
sao cho gắn chặt xuống đất hoặc vào tường nhà, tránh việc bẫy máy ATM lên để
mang đi nơi khác lấy tiền.
75

3.2.1.4 Giải pháp đầu tư đổi mới, ứng dụng kỹ thuật công nghệ thẻ

Hiện nay xu thề phát triển thương mại điện tử ngày càng cao, đòi hỏi các ngân
hàng phải quan tâm đến việc đổi mới và ứng dụng kỹ thuật hiện đại vào hoạt
động NH nói chung và hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng. Mặt khác, hoạt động
kinh doanh thẻ gắn liền với công nghệ hiện đại, khi công nghệ hiện đại càng phát
triển thì rủi ro sử dụng, lợi dụng công nghệ đang là một thách thức cho các ngân
hàng. Vì vậy để hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ NHCT VN nên
uan tâm đến các vấn đề sau:

* Chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip

Trình độ công nghệ là yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ, là vũ khí quan trọng
để chống lại tội phạm làm thẻ giả. Trong những năm gần đây, tình trạng thẻ giả
và gian lận thẻ đã bắt đầu xuất hiện những hình thức tinh vi với công nghệ cao.
Thẻ giả và gian lận đều lợi dụng vào thẻ từ, do đó chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ
chip đang là một yêu cầu cấp bách đối với các ngân hàng thương mại nói chung
và NHCT VN nói riêng.

Thẻ chip (EMV) là loại thẻ có nhiều tiện ích và độ bảo mật cao nhất trên thị
trường hiện nay. Thẻ chip có thể lưu trữ các thông tin quan trọng, được mã hóa
với độ bảo mật cao hơn rất nhiều so với thẻ từ. Trong khu vực và trên thế giới
đang dần chuyển hoàn toàn sang sử dụng thẻ chip với lý do quan trọng nhất
chính là nhằm chống lại việc gian lận trong thanh toán thẻ. Nhưng để chuyển
sang loại thẻ này không đơn giản, mất nhiều thời gian và chi phí cao. Ngoài ra,
thẻ chip là chương trình phức tạp đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ am hiểu và có
kinh nghiệm về trình độ công nghệ.

Thẻ chip không những ngăn ngừa gian lận mà thẻ chip còn là nền tảng cho các
thế hệ thẻ mới với nhiều tính cạnh tranh, đa dạng sản phẩm và cung cấp dịch vụ.
Điều này sẽ phần nào tác động đến sự lựa chọn của các chủ thẻ, thay vì lựa chọn
76

những thẻ có phí thường niên và lãi suất thấp sang lựa chọn thẻ mang nhiều tiện
ích, an toàn cao và có phong cách riêng. Hiện nay Ngân Hàng thương mại cổ
phần ngoài quốc doanh (VPBank) là NHPH thẻ chip đầu tiên tại Việt Nam.

* Xây dựng hệ thống dự phòng cho hoạt động thẻ, củng cố, nâng cấp hệ
thống máy chủ, thiết bị kết nối, máy trạm và thiết bị đầu cuối.

Hệ thống công nghệ, máy móc là nền tảng cho hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ, quyết định sự vận hành thông suốt, liên tục của hoạt động kinh doanh
thẻ. Bất cứ một sự cố nào của hệ thống dẫn đến sự ngưng trệ hoặc thiếu chính
xác của giao dịch trong quá trình thanh toán sẽ gây tổn thất cho ngân hàng. Vì
vậy cần chuẩn bị một hệ thống máy ổn định, thiết bị dự phòng sẳn sàng khi sự cố
xảy ra, khắc phục tối đa những sai sót do lỗi hệ thống như mạng bị treo, lỗi
đường truyền,….Ngoài ra cần quan tâm, củng cố, nâng cấp hệ thống máy chủ,
máy trạm, thiết bị kết nối và thiết bị đầu cuối.

* Đầu tư, củng cố hệ thống thiết bị hỗ trợ

Các hệ thống hỗ trợ kỹ thuật như: phần mềm hệ thống quản lý thông tin khách
hàng, hệ thống giám sát hoạt động máy ATM, phần mềm báo cáo tần suất giao
dịch máy,… cũng không kém phần quan trọng. Các phần mềm này giúp ngân
hàng phát hiện kịp thời các trường hợp sử dụng thẻ bất thường như giao dịch thẻ
được sử dụng nhiều nơi trong một thời gian ngắn hoặc số tiền tăng đột biến vượt
quá hạn mức tín dụng,….

3.2.1.5 Giải pháp chống tấn công an ninh phần mềm

An ninh phần mềm là yếu tố quan trọng trong công nghệ thông tin thẻ, hệ thống
an toàn cần phải tăng cường các vấn đề về duy trì hệ thống bảo mật mạng, chống
lại các tội phạm xâm nhập mạng và virus tấn công. Ngân hàng cần thực hiện
nghiêm ngặt các qui định đặt ra về bảo mật.

* Quản lý dữ liệu
77

- Dữ liệu phải được quản lý bởi những người có thẩm quyền với sự giám sát chặt
chẽ của các bộ phận an ninh nội bộ, việc sao chép, lưu trữ thông tin phải được
người có thẩm quyền phê duyệt.

- Cần kiểm soát và quản lý việc truy cập vào hệ thống, hạn chế các đặc quyền
truy cập. Mỗi bộ phận, chức năng đều phải được phân định rõ ràng, qui định về
mật khẩu. Bàn giao khi chuyển đổi công tác phải được thực hiện đúng qui định.

* Phần mềm ứng dụng

- Thường xuyên phát triển các phần mềm để ngăn chặn đột nhập và phòng chóng
phá hoại của hacker mạng. Khóa các cổng truy cập từ bên ngoài, mã hóa các
cổng giao tiếp USB, mã hóa các đường truyền qua mạng.

- Thường xuyên nâng cấp hệ điều hành để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngân
hàng. Cài bản báo lỗi hệ điều hành và cập nhật các phần mềm ứng dụng.

3.2.1.6 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thẻ

Cán bộ thẻ là những người thường xuyên và trực tiếp tiếp xúc hàng ngày với
khách hàng, với toàn bộ hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng. Kiến thức
chuyên môn về thẻ ngân hàng và ý thức của đội ngũ cán bộ thẻ có vai trò quan
trọng trong việc phát hiện và ngăn ngừa các hành vi gian lận trong hoạt động thẻ.
Trung tâm thẻ phải làm đầu mối tổ chức các buổi tập huấn nghiệp vụ, trao đổi
kinh nghiệm nghiệp vụ cho toàn bộ cán bộ thẻ trong hệ thống trong hoạt động
kinh doanh thẻ nói chung và hoạt động phòng chống rủi ro thẻ nói riêng. Bên
cạnh đó thường xuyên cử cán bộ tham gia các khoá học về giả mạo thẻ do các
TCTQT tổ chức cho các ngân hàng thành viên để cập nhật được các thông tin
mới về tình hình giả mạo, các phương thức giả mạo mới và các biện pháp phòng
tránh. Các cán bộ sau khi tham dự các khoá học nước ngoài về có trách nhiệm
viết báo cáo và trình bày những kiến thức thu được từ khoá học cho các đồng
nghiệp trong phòng.
78

3.2.1.7 Giải pháp chống gian lận từ nội bộ ngân hàng

Thường thì người ta hay đề phòng kẻ gian bên ngoài, ít khi ngờ tới những người
thân ngay xung quanh mình. Thoái hóa đạo đức của một số nhân viên ngân hàng
là vô cùng nguy hiểm, chính vì vậy đạo đức nghề nghiệp của cán bộ là mối quan
tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo.

- Một kinh nghiệm thực tế là nên liên tục quán triệt chính sách luân chuyển cán
bộ, xây dựng và thực thi chặt quy trình quản lý, vận hành hệ thống, nhất là khu
vực máy chủ, hạn chế việc tiếp xúc với các mật khẩu và hệ thống cơ sở dữ liệu
khách hàng.

- Áp dụng các hình thức kỹ luật nghiêm khắc đủ để ngăn ngừa sai phạm. Mặt
khác nên tạo môi trường làm việc thân thiện, với chính sách dùng người hiệu
quả, cơ chế lương thưởng hấp dẫn.

- Thường xuyên rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên, giúp họ hiểu
được sâu sắc những tác hại của việc vi phạm, tránh xa những cám dỗ nguy hiểm.

3.2.1.8 Giải pháp lập quỹ dự phòng rủi ro

Việc xây dựng nguồn dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
cũng có tầm quan trọng như việc dự phòng đối với các hoạt động tín dụng và đầu
tư, bởi vì khi rủi ro xảy ra có thể mang tính hệ thống và gây tổn thất hàng loạt.
Ngân hàng có thể thực hiện điều này thông qua việc trích lập dự phòng rủi ro
hoặc mua bảo hiểm cho nghiệp vụ thẻ.

Hiện nay hầu hết các ngân hàng chưa thành lập quỹ dự phòng rủi ro dịch vụ thẻ.
Trong thời gian tới NHCT VN nên có những qui định về trích lập và sử dụng
quỹ dự phòng rủi ro thẻ, đây cũng là việc chủ động tạo nguồn bù đắp thiệt hại
khi có rủi ro xảy ra.

3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng
79

Khách hàng là chủ thể duy nhất để thẻ hoạt động và cũng là một trong những
nguyên nhân chính gây ra rủi ro. Vì thế khách hàng đóng vai trò quan trọng
trong việc hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Khi khách hàng gặp rủi ro sẽ liên quan
đến ngân hàng, đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế, có khả năng khách hàng không
trả được nợ từ các giao dịch gian lận, hoặc do thẻ bị lợi dụng.

3.2.2.1 Giải pháp bảo quản thẻ

- Thẻ phải được cất giử cẩn thận ở những nơi dễ kiểm tra để phát hiện kịp thời
khi mất, nhưng cũng không nên để thẻ tại những nơi quá dễ lấy cắp gây đọng
lòng tham của kẻ gian. Nên giữ thẻ trong ví, không đưa thẻ cho bất kỳ người nào
giữ, không cho mượn thẻ kể cả người thân.

- Khi phát hiện ra thẻ mất cắp, thất lạc phải thông báo ngay và đến ngân hàng
phát hành làm các thủ tục báo mất theo qui định.

- Không để thẻ gần những thiết bị có điện từ như điện thoại di động, sẽ gây ảnh
hưởng đến thông tin thẻ và dễ bị hư hỏng.

3.2.2.2 Giải pháp bảo mật thông tin thẻ

Bảo vệ thông tin thẻ bởi vì khi thông tin trên thẻ bị lộ thì sẽ bị kẻ xấu lợi dụng.
Chủ thẻ lưu ý bảo vệ bằng cách:

- Luôn giử bí mật các thông tin liên quan tới thẻ như tài khoản thẻ, mật mã thẻ.

- Trường hợp có nghi ngờ hoặc phát hiện ra các thông tin thẻ bị lộ phải thông
báo ngay với ngân hàng phát hành hay trung tâm thẻ để thay đổi.

- Mã pin của thẻ nên được nhớ trong đầu, không nên ghi vào giấy để kèm theo
thẻ, không nên đặt mã pin trùng với ngày tháng năm sinh, số điện thoại,…Vì có
nhiều người mất thẻ, cũng lộ luôn cả mã pin.

- Khi nhận được các thư điện tử yêu cầu cung cấp thông tin về thẻ cần phải hết
sức cảnh giác bởi có nhiều khả năng là các thư điện tử lừa đảo để lấy thông tin
80

của chủ thẻ. Cảnh giác với các email có dấu hiệu lừa đảo như: thông báo trúng
thưởng, mời tham gia hoạt động trên website nào đó,....

- Hãy đảm bảo rằng những tài liệu có liên quan đến thông tin thẻ được hủy trước
khi bỏ vào thùng rác.

- Kiểm tra các link website, các phần mềm download từ Internet, chúng có thể
gắn kèm các mã độc ăn cắp thông tin.

- Chủ thẻ cần ký tên vào vị trí chữ ký khách hàng ở mặt sau của thẻ. Khi thanh
toán, chữ ký trên hoá đơn được đối chiếu với chữ ký trên thẻ để kiểm tra và phải
giống nhau. Thường xuyên kiểm tra tài khoản để kịp thời phát hiện những giao
dịch bất thường.

3.2.2.3 Giải pháp an toàn khi rút tiền tại máy ATM

Khi giao dịch tại máy ATM, chủ thẻ cần cẩn thận và chú ý các vấn đề sau:

- Khi nhập số pin phải chú ý những người xung quanh, những người đứng phía
sau chờ sử dụng máy ATM không nhìn thấy việc nhập mã số pin.

- Khi rút tiền tại các máy ATM, chủ thẻ đừng quên nhận tiền và thẻ sau khi hoàn
thành giao dịch tại máy ATM. Không nên đứng đếm tiền ngay tại máy ATM,
hãy cầm tiền và thẻ rời khỏi máy ngay sau khi thực hiện xong giao dịch.

- Khi máy ATM báo lỗi hoặc có những thiết bị lạ bất thường cần phải cảnh giác,
không nên đưa thẻ vào giao dịch mà hãy gọi điện đến ngân hàng để được tư vấn
vì có thể kẻ gian gắn vào máy những thiết bị lấy cắp thông tin.

3.2.2.4 Giải pháp thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT

- Luôn dõi mắt theo khi nhân viên thu ngân của đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện
thanh toán, không để nhân viên thu ngân cầm thẻ đi ra khỏi tầm mắt. Cất thẻ
ngay khi hoàn tất giao dịch.
81

- Trong quá trình giao dịch tại các điểm chấp nhận thẻ, chủ thẻ cần chú ý bảo vệ
mật mã cá nhân của mình. Chủ thẻ không nên đưa thẻ của mình cho người thân
để thực hiện việc thanh toán thẻ qua POS.

- Kiểm tra hoá đơn thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ trước khi ký. Nếu
thông tin trên hoá đơn không đúng, yêu cầu đại lý huỷ giao dịch và huỷ các liên
hoá đơn giao dịch. Nếu các thông tin trên hoá đơn giao dịch đúng, ký xác nhận
vào hoá đơn, giữ lại 1 liên hoá đơn và các chứng từ liên quan đến giao dịch để
đối chiếu khi cần thiết.

- Huỷ giao dịch vừa thực hiện nếu cảm thấy nghi ngờ và không chắc chắn. Nếu
cần, hãy gọi điện cho ngân hàng để xác định đúng là giao dịch đã được huỷ.

- Trường hợp có nghi ngờ hoặc phát hiện ra các giao dịch gian lận, thông báo
ngay với ngân hàng phát hành hay trung tâm thẻ để điều tra giải quyết.

3.2.2.5 Giải pháp thanh toán qua mạng Internet

Khi thực hiện các giao dịch thanh toán qua mạng chủ thẻ có thể bị rủi ro mất cắp
thông tin thẻ khi thực hiện thanh toán trên trang web giả mạo (phishing). Chủ thẻ
cũng có thể bị rủi ro nếu người bán không cung cấp hàng hóa, dịch vụ đúng như
đã cam kết. Để tránh rủi ro, chủ thẻ nên lưu ý một số điểm sau:

- Đặc biệt chú ý tới tính an toàn của các website thực hiện việc mua bán. Chỉ nên
mua hàng ở những website có uy tín, hoặc những người bán hàng đáng tin cậy.

- Bảo mật tốt nhất tên tài khoản, và mật khẩu truy cập. Không nên sử dụng máy
tính công cộng để thực hiện giao dịch.

- Nên tự tay gõ tên trang web thay vì sử dụng link, để tránh bị trộm dữ liệu.

- Nên cài đặt các chương trình chống virus như Anti virus, Anti Spyware,.... để
tránh bị virus ăn cắp thông tin cá nhân.

3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan
82

Trong quá trình phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho hoạt động kinh doanh thẻ cũng
cần có sự hỗ trợ rất lớn từ phía Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và các cơ quan
ban ngành từ việc hỗ trợ chuyên môn, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như
việc tạo một môi trường pháp lý chặt chẽ cho các giao dịch thẻ.

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ

Để việc xử lý gian lận thẻ được nghiêm minh, ngăn ngừa hành vi lợi dụng sự
nhầm lẫn của các ngân hàng, việc cố tình gian lận trong hoạt động thẻ. Chính
phủ cần nghiên cứu sớm ban hành các văn bản pháp lý, cũng như các quy định
xử lý các hành vi giả mạo, lừa đảo trong giao dịch thẻ phù hợp với thông lệ quốc
tế. Tạo hành lang pháp lý chặt chẽ cho hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng.

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Qui chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động
thẻ NH ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 thay
thế cho quyết định 371/1999/QĐ-NHNN1 phần nào đã theo kịp sự phát triển của
thị trường. Tuy nhiên vẫn chưa có qui định về xử phạt vi phạm đối với các chủ
thể tham gia dẫn đến khi có vi phạm các NH đều lúng túng, thiếu tính thống
nhất, làm giảm lòng tin khách hàng. Vậy NHNN cần sớm sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành các văn bản phù hợp hơn, trong đó cần qui định các hành vi liên quan
đến hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, đặc biệt là việc tranh chấp, gian lận
để làm cơ sở xử lý khi sự cố xảy ra.

- Tăng cường quản lý các hoạt động thẻ thông qua các quy định về kiểm tra,
kiểm soát bắt buộc, kiểm tra định kỳ. Hỗ trợ các ngân hàng nhận biết các rủi ro
tiềm ẩn thông qua các khuyến cáo, kiến nghị của từng đợt kiểm tra, từ đó đưa ra
các giải pháp hữu hiệu để giảm thiểu rủi ro.
83

- Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng cá nhân, để các ngân hàng có được
những thông tin về chủ thẻ nhằm quản trị được rủi ro trong nghiệp vụ phát hành
thẻ tín dụng.

- Để bù đắp một phần thiệt hại từ kinh doanh thẻ, thiết nghĩ Ngân hàng nhà nước
nên có qui định bắt buộc các Ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ phải mua bảo hiểm
cho nghiệp vụ thẻ. Ngoài ra nên có hướng dẫn cụ thể việc trích lập và sử dụng
quỹ dự phòng rủi ro thẻ, đây là một phần chi phí cho việc cung cấp dịch vụ thẻ.
Điều này một mặt giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng,
mặt khác giúp người sử dụng thẻ an tâm hơn khi giao dịch qua thẻ.

- Ngân hàng nhà nước nên làm đầu mối phối hợp với các tổ chức trong và ngoài
nước tổ chức đào tạo, hướng dẫn về quản lý rủi ro, phòng ngừa gian lận trong
hoạt động kinh doanh thẻ cho các Ngân hàng thương mại.

- Ngân hàng nhà nước nên có qui định về việc lắp đặt Camera tại các máy ATM
để theo dõi được các giao dịch của khách hàng, mặt khác dễ dàng trong việc
nhận dạng, điều tra và xử lý tội phạm.

3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam

- Phòng ngừa rủi ro là một nhiệm vụ rất phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp,
chia sẻ thông tin của tất cả các ngân hàng. Trước tình hình rủi ro có chiều hướng
gia tăng như hiện nay, mỗi ngân hàng đều đang tích cực triển khai các biện pháp
phòng ngừa rủi ro nhưng sẽ không thực sự hiệu quả và đảm bảo an toàn nếu
không có những cam kết chung, chia sẻ lẫn nhau giữa các ngân hàng. Hiệp hội
thẻ Việt Nam nên là đầu mối để tăng cường hợp tác của các ngân hàng trong
quản lý rủi ro.

- Hiệp hội thẻ cần tổ chức thường xuyên các hình thức trao đổi thông tin về rủi
ro và các kinh nghiệm, giải pháp để phòng ngừa và xử lý rủi ro giữa các ngân
hàng. Xem xét thành lập đơn vị quản lý rủi ro có cơ chế trao đổi thông tin kịp
84

thời hiệu quả. Tập hợp các phản ánh của các ngân hàng thành viên về những khó
khăn vướng mắc trong việc giải quyết và xử lý các rủi ro phát sinh. Từ đó tư vấn
cho Ngân hàng nhà nước xây dựng hành lang pháp lý để các ngân hàng có căn
cứ pháp lý thống nhất trong việc thực hiện xử lý khi có rủi ro xảy ra.

3.3.4 Kiến nghị với NHCT VN

Thứ nhất, Tại các chi nhánh nên xây dựng bộ máy giám sát rủi ro hoạt động thẻ
trên cơ sơ hình thành một bộ phận độc lập không tham gia vào quá trình tạo ra
rủi ro, có chức năng quản lý, giám sát rủi ro. Với chức năng nhận diện và phát
hiện rủi ro, phân tích và đánh giá các mức độ rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu, tiêu
thức được xây dựng đồng thời đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn giảm
thiểu rủi ro.

Thứ hai, NHCT VN nên xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống văn bản
chế độ quy chế quy trình nghiệp vụ trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của
nhà nước và của NHNN Việt Nam. Kịp thời hướng dẫn các văn bản chế độ có
liên quan để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống. Đồng thời, hệ thống văn
bản chế độ, quy chế, quy trình... phải được tổ chức nghiên cứu, tập huấn và quán
triệt để đảm bảo mọi cán bộ phải nắm vững và thực thi đầy đủ, chính xác.

Thứ ba, NHCT VN cần phải nắm bắt kịp thời để có giải pháp đối phó với các
hình thức gian lận mới bên ngoài. Từ đó hướng tới hình thành bộ phận chuyên
gia hàng đầu về phòng chóng rủi ro. Nhiệm vụ của nhóm chuyên gia này là định
kỳ đưa ra các báo cáo phân tích, đánh giá tổng quan tình hình gian lận thẻ trên
thế giới và trong nước, xu hướng phát triển và những tác động của nó đến hoạt
động NH. Từ đó có những tham mưu kịp thời trong xây dựng, điều chỉnh chính
sách và định hướng chiến lược phù hợp.

Thứ tư, Xây dựng các phương án, đưa ra tình huống để sẵn sàng đối phó cũng
như khắc phục kịp thời hậu quả do các lỗi truyền thông, thiên tai, hỏa hoạn gây
85

ra. Bên cạnh đó xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại, ổn
định. Thường xuyên kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng kịp thời, thay thế hoặc bổ sung
các thiết bị khi cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định trong mọi trường hợp.
Tránh trường hợp kẻ gian lợi dụng lỗi hệ thống.

Thứ năm, Cần phải có giải pháp về nguồn nhân lực, trước hết là xây dựng và
hoàn chỉnh một quy chế tuyển dụng và tuân thủ nghiêm ngặt quy chế này, đặc
biệt là đạo đức nghề nghiệp đối với nhân viên thẻ.




KẾT LUẬN CHƯƠNG III



Với những giải pháp đưa ra và những kiến nghị với các cơ quan hữu quan nhằm
hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ. Hy vọng rằng trong tương lai
NHCT VN sẽ giảm thiểu tối đa thiệt hại về vật chất cũng như phi vật chất nhằm
mang lại hiệu quả cao. Hướng tới mục tiêu đưa NHCT VN thành một tập đòan
tài chính đa năng trong thời gian tới. Mặt khác góp phần phát triển hệ thống tài
chính ngân hàng Việt Nam ngày càng hiện đại và an toàn, nâng cao năng lực
cạnh tranh trên thị trường trong khu vực và thế giới.
86

KẾT LUẬN CHUNG

Thực hiện chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranh trước yêu cầu mở cửa thị
trường dịch vụ tài chính ngân hàng theo cam kết quốc tế, trong những năm gần
đây NHCT VN đã thực hiện nhiều giải pháp phát triển các sản phẩm thẻ. Có thể
khẳng định NHCT VN có tốc độ tăng trưởng nhanh, đa dạng hóa sản phẩm dịch
vụ và tiện ích cung cấp, đặc biệt là thẻ ghi nợ E-Partner. Bên cạnh đó, chất lượng
dịch vụ chưa cao, số lượng thẻ tín dụng còn ít so với thẻ ghi nợ, mạng lưới phân
phối chủ yếu là ở các thành phố lớn và đặc biệt là đã gánh chịu những thiệt hại
về gian lận thẻ không nhỏ.

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN xảy ra do nhiều nguyên
nhân khách quan lẫn chủ quan. Nguyên nhân do chính bản thân NH sẽ được
phòng ngừa qua các qui trình nghiệp vụ và kỹ năng kiểm soát. Ngoài ra cần có
sự trợ giúp của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước thông qua các thông tư, quyết
định và nhất là một hành lang pháp lý thông thoáng. Vận dụng một cách linh
hoạt, kịp thời và hợp lý các biện pháp phòng ngừa rủi ro sẽ hạn chế được rủi ro,
giúp NHCT Việt Nam ngày càng vững mạnh nhất là trong quá trình chuẩn bị hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và kinh tế quốc tế hiện nay.

Với những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại NHCT VN được đề cập trong chương ba, đề tài hướng đến mục tiêu phát
triển thẻ của VietinBank an toàn và hiệu quả. Để có được những giải pháp này đề
tài đã tham khảo nhiều thông tin, tài liệu về kinh doanh thẻ và các rủi ro thực tế
đã xảy ra. Hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN thật sự hạn chế được rủi ro
khi các giải pháp được thực hiện đồng bộ từ phía các cơ quan quản lý nhà nước,
các ngân hàng thương mại và từ bản thân người sử dụng. Đây không phải là điều
dễ dàng nhưng cố gắng sẽ mang lại hiệu quả thiết thực và có ý nghĩa cho sự phát
triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT VN.
87

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Huy Hòang (2007), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao Động
Xã Hội. Trường đại học kinh tế TP HCM.

2. Trần Hoàng Ngân (2007), Tiện ích và an ninh trong thanh toán thẻ ngân
hàng, Trường đại học kinh tế TP HCM.

3. Lê Hữu Nghị (2007), Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Trường đại học
kinh tế TP HCM.

4. Lê Thanh Hà (2007), Quản lý rủi ro nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ,
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.

5. Trung tâm thẻ NHCT VN (2008), Tài liệu tập huấn nghiệp vụ thẻ,
NHCTVN

6. Các phòng ban của NHCT VN (2009), “Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh năm 2008, mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh năm 2009”, NHCT VN.

7. Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (2005,2006,2007,2008), “Báo cáo
thường niên”

8. Hòang Hà (8/2008), “Mở rộng dịch vụ ngân hàng trực tuyến, quản lý rủi
ro là số 1”, Tạp chí tin học ngân hàng (số 5(97)), trang 20-21.

9. Đỗ Văn Hữu (9/2008), “Thẻ chip – Nhu cầu cần thiết”, Tạp chí tin học
ngân hàng (số 6(98)), trang 16-17.

10. Trần Xuân Hiệu (9/2008), “Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại NHCT
VN”, Tạp chí ngân hàng (số 18), trang 52-54.

11. Kim Nhung (9/2008), “Phát triển thị trường thẻ ngân hàng Việt Nam”,
Công nghệ ngân hàng (số 30), trang 11-15.
88

12. HT (1/5/2008), “Thẻ ngân hàng Việt Nam với những cơ hội và thách
thức”, Thị trường tài chính tiền tệ (số 9(254)), trang 32-34.

13. Nguyễn Minh Tân (1/5/2008), “Để thẻ E-Partner đem lại thêm nhiều tịên
ích cho người sử dụng”, Thị trường tài chính tiền tệ (số 9(254)), trang 5-6.

14. BIDV (1/6/2008), “Phòng chống và xử lý một số rủi ro đang có xu hướng
gia tăng trong họat động kinh doanh thẻ”, Thị trường tài chính tiền tệ (số
11(257)), trang 14-15.

15. Trương Thị Hồng (1/6/2008), “Giải pháp nào cho người sử dụng thẻ
ATM?” Thị trường tài chính tiền tệ (số 11(257)), trang 29-31.

16. Thống đốc NHHH, Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN, ngày 15 tháng 05
năm 2007.

17. Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Công văn 213/CV-NHCT12, ngày 14
tháng 01 năm 2009.

18. Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Công văn số 070/CV-NHCT32, ngày
18 tháng 02 năm 2008.

Các website tham khảo

- http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/index.html

- http://www.sbv.gov.vn/vn/home/index.jsp

- http://www5.sieumua.com/showthread.php?t=2297, ngày 15/06/2008.
“Những trò gian lận thẻ ATM kinh điển”

- http://www.tin247.com/than_trong_nhung_tro_gian_lan_the_atm-3-
21274492.html . Ngày 24/12/2006

- http://www.mk.com.vn/home/?act=tintuc_chitiet&muc=22&tin=271. Ngày
20/01/09. “Chống gian lận thẻ ATM ở Việt Nam (Kỳ I)”.
89

- http://www.mk.com.vn/home/?act=tintuc_chitiet&muc=22&tin=273. Ngày
02/02/09. “Chống gian lận thẻ ATM ở Việt Nam (Kỳ II)”.

- http://www.sbv.gov.vn/vn/CdeCNTT/tinCdeCntt.jsp?tin=271 . Ngày
24/10/2005. “Hạn chế rủi ro trong kinh doanh hoạt động thẻ ngân hàng”.

- http://vnexpress.net/GL/Vi-tinh/Hacker-Virus/2009/02/3BA0B6CC/. Ngày
19/02/2009. “Những độc chiêu ăn trộm tiền từ máy ATM”.

- http://www.mk.com.vn/home/?act=tintuc_chitiet&muc=20&tin=255. Ngày
02/01/2009 “Công nghệ ăn cắp” thông tin thẻ mới: Gửi dữ liệu bằng SMS!.

- http://www.mk.com.vn/home/?act=tintuc_chitiet&muc=22&tin=264. Ngày
02/01/09. “Thị trường thẻ Việt Nam: Nhìn lại và dự báo”.

- http://www.mk.com.vn/home/?act=tintuc_chitiet&muc=22&tin=164
Ngày 08/10/08. “Toàn cảnh về gian lận và an ninh ATM - Kỳ 1”.

- http://www.mk.com.vn/home/?act=tintuc_chitiet&muc=22&tin=205. Ngày
28/10/08. “Toàn cảnh về gian lận và an ninh ATM - Kỳ 2”.

- http://www.sbv.gov.vn/vn/CdeCNTT/tinCdeCntt.jsp?tin=271 . Ngày
24/10/2005. “Hạn chế rủi ro trong kinh doanh hoạt động thẻ ngân hàng”.

- http://www.giaiphaptructuyen.net/news/index,newsdetail,m30,g71,n362,p4
.htm “12 phương pháp giúp bạn giảm thiểu gian lận thẻ khi kinh doanh trực
tuyến”.

- http://tintuc.timnhanh.com/phap_luat/. Ngày 19/12/2007

- http://dongtac.net/spip.php?article318. Ngày 26/03/2007

- http://vietbao.vn/An-ninh-Phap-luat/2-ty-dong-bi-rut-trom-trong-vu-lam-
the gia.

- http://vietbao.vn/Kinh-te/Tai-khoan-rong-van-rut-duoc-2-6-ty-dong.
90

- http://vietbao.vn/Kinh-te/Co-the-cuop-tien-tu-may-ATM/ . Ngày
14/04/2006.

- http://vietbao.vn/Kinh-te/Khach-hang-keu-tai-khoan-bi-rut-ruot .

- http://basic.vn/phat-luat/1000211740-rut-trom-tien-cua-bo-hoi-lo-canh-sat-
co-dong.html. Ngày 25/12/2007.

- http://vietbao.vn/Trang-ban-doc/May-rut-tien-nuot-tien-cua khach. Ngày
26/05/2007.

- http://vietbao.vn/Kinh-te/Mat-tien-trong-the-ATM-Quan-toa-vang-mat-
biet-keu-ai. Ngày 21/12/2007.

- http://baoninhbinh.org.vn/news/27/2DB0DA/Pha-vu-trom-cap-tien-qua-
tai-khoan-ngan-hang. Ngày 05/10/2008.

- http://www.xaluan.com/modules.php?name=News&file= article&sid=
85592 Ngày 7/11/08.

- http://www.congan.com.vn/toa_soan_va_ban_doc/ 2008/04/mlnews. Ngày
24/04/2008.
91




PHỤ LỤC 1
QUYẾT ĐỊNH SỐ 2473/QĐ-NHCT32 NGÀY 23/12/07 VỀ VIỆC BAN
HÀNH QUI ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Mã số Qđ.32.03

Chương 1:
QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Mục đích
- Qui định nội dung công việc, nguyên tắc để thực hiện công tác quản lý rủi ro
liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT VN.
- Xác định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, đơn vị liên quan trong việc
thực hiện công tác quản lý rủi ro đối với hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT
VN.
Điều 2: Phạm vi và đối tượng áp dụng
2.1 Phạm vi áp dụng:
Văn bản này được áp dụng đối với các hoạt động liên quan đến phát hành, sử
dụng và thanh toán thẻ trong hệ thống NHCT VN.
2.2 Đối tượng áp dụng
- Trung tâm thẻ NHCT VN.
- Các sở giao dịch, chi nhánh.
- Trung tâm công nghệ thông tin NHCT VN.
- Phòng quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp.
- Các phòng, ban trụ sở chính NHCT có hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thẻ.
Điều 3: Các tài liệu liên quan
- Qui trình nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ E-Partner trong hệ thống NHCT
VN. QT.32.02 ban hành ngày 04/12/2006.
- Qui trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Visa/MasterCard – QT.32.02
ban hành theo quyết định số 2195/QĐ-NHCT32 ngày 14/12/2006.
- Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/07 của thống đốc NHNN về ban
hành qui chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt
động thẻ ngân hàng.
- Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31/07/06 của thống đốc NHNN về ban
hành qui định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động NH điện tử.
- Nghị định số 35/2007/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 08/03/07, qui định
về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- Qui định tạm thời quản lý rủi ro tác nghiệp Qđ.07.01 do NHCT VN ban hành
theo quyết định số 220/QĐ-HĐQT-NHCT7 ngày 11/05/07.
- Tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
92

- Các tài liệu liên quan khác
Điều 4: Giải thích từ ngữ, các từ viết tắt
4.1 Giải thích từ ngữ
- Hoạt động kinh doanh thẻ: Là toàn bộ các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ
phát hành và thanh toán các loại thẻ nội địa và quốc tế trong hệ thống NHCT VN
- Rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ: Là khả năng có thể xảy ro tổn thất cho NHCT
VN trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh thẻ.
- Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ: Là quá trình thực hiện việc xác định,
đánh giá rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh thẻ; Xây dựng và thực hiện
kế hoạch phòng ngừa giám sát kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.
- Xác định rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh thẻ: Là việc xác định
những loại hình rủi ro có thể kiểm soát, không thể kiểm soát được, những rủi ro
định lượng và định tính có nguy cơ gây thiệt hại cho NHCT VN trong quá trình
triển khai hoạt động kinh doanh thẻ.
- Chi nhánh: bao gồm các sở giao dịch, cac chi nhánh trong hệ thống NHCT VN.
- Đơn vị: Bao gồm các sở giao dịch, cac chi nhánh trong hệ thống NHCT VN,
các phòng tại TTT, Trung tâm công nghệ thông tin, các phòng, ban tại trụ sở
chính NHCT VN có các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thẻ.
- Bên thứ ba: Là các nhà cung cấp, các đối tác được NHCT VN thuê hoặc hợp
tác với NHCT VN cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh thẻ của
NHCT VN.
- Khách hàng: Là các đơn vị, cá nhân có ký kết hợp đồng và/hoặc sử dụng sản
phẩm dịch vụ thẻ của NHCT VN.
4.2 Các từ viết tắt:
- NHCT VN: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.
- TTT: Trung tâm thẻ.
- NHNN: Ngân hàng nhà nước.
- TCTQT: Tổ chức thẻ quốc tế.
- HNHTTTVN: Hội ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam.
- RRHĐKDT: Rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ.
- QLRRHĐT: Quản lý rủi ro hoạt động thẻ.
- CNTT: Công nghệ thông tin.
- ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ.
- ĐƯTM: Điểm ứng tiền mặt.
- NHPH: Ngân hàng phát hành.
- NHTT: Ngân hàng thanh toán.
- HĐQT: Hội đồng quản trị.
- HĐKDT: Hoạt động kinh doanh thẻ.
Điều 5: Quyền hạn và trách nhiệm:
5.1 Ban điều hành
93

- Triển khai thực hiện chính sách QLRRHĐT do HĐQT ban hành trong hệ thống
NHCT VN.
- Ban hành các qui trình, văn bản hướng dẫn về QLRRHĐT để cụ thể hóa các
chính sách của HĐQT.
- Giám sát công tác QLRRHĐT trong hệ thống NHCT VN.
5.2 Trung tâm thẻ
5.2.1 Quyền hạn
- Tham mưu cho ban lãnh đạo NHCT VN ban hành cơ chế chính sách, qui trình,
qui định thực hiện công tác QLRRHĐT của các chi nhánh trong toàn hệ thống
NHCT VN.
- Tổ chức thực hiện, quản lý, giám sát QLRRHĐT của các chi nhánh nhằm kịp
thời phát hiện những rủi ro tiềm ẩn và hạn chế RRHĐT trong toàn hệ thống.
- Phân quyền, cấp quyền truy cập hệ thống công nghệ thẻ cho người sử dụng
theo chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ nghiệp vủ của TTT và của các chi
nhánh.
5.2.2 Trách nhiệm
- Nghiên cứu, đề xuất ban lãnh đạo NHCT VN xây dựng biện pháp, chính sách
quản lý và phòng ngừa RRHĐT, cơ chế trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT VN.
- Thường xuyên cập nhật, tuân thủ, kiểm tra và đôn đốc các sở giao dịch, chi
nhánh tuân thủ các qui định liên quan đến công tác an ninh, bảo mật dữ liệu,
quản lý rủi ro của ngành dịch vụ thẻ, các TCTQT, NHNN và của pháp luật hiện
hành.
- Nghiên cứu, đề xuất với ban lãnh đạo đầu tư các chương trình, phần mềm cảnh
báo rủi ro tức thời (Real-time) nhằm kịp thời phát hiện và hạn chế rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ.
- Nghiên cứu, đề xuất với ban lãnh đạo xây dựng qui định phân cấp, phân quyền
truy cập vào các hệ thống công nghệ thẻ và các thiết bị ngoại vi liên quan đến
HĐKDT của NHCT VN.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về rủi ro, kinh nghiệm QLRRHĐT của các
TCTQT, NHNN và các ngân hàng khác.
- Thông tin kịp thời cho các chi nhánh, khách hàng về những rủi ro tiềm ẩn có
nguy cơ phát sinh trong quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.
- Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại về RRHĐT khi có phát sinh.
- Hỗ trợ chi nhánh xử lý RRHĐT phát sinh theo đúng qui định của NHCT VN,
của các TCTQT và các qui định hiện hành của nhà nước.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác QLRRHĐT của các sở giao dịch, chi
nhánh trong hệ thống.
94

- Tổng hợp báo cáo theo định kỳ 6 tháng 1 lần và báo cáo đột xuất đối vói hoạt
động nghiệp vụ thẻ và những rủi ro liên quan đến HĐKDT trong hệ thống NHCT
VN theo qui định của NHNN, các TCTQT.
5.3 Phòng quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp
5.3.1 Quyền hạn
Tham mưu cho ban lãnh đạo NHCT VN ban hành chính sách, qui trình nghiệp
vụ, qui định, văn bản liên quan nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác
QLRRHĐT trong hệ thống NHCT VN.
5.3.2 Trách nhiệm:
Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp, biện pháp cảnh báo, phòng ngừa và hạn
chế rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ phù hợp với chương trình quản lý rủi ro tác
nghiệp trong hoạt động chung của NHCT VN.
5.4 Trung tâm công nghệ thông tin
5.4.1 Quyền hạn
- Làm đầu mối đề xuất, tham mưu cho ban lãnh đạo ban hành các qui định, văn
bản về công tác an ninh mạng, bảo mật dữ liệu đối với toàn hệ thống CNTT liên
quan đến HĐKDT của NHCT VN.
- Phối hợp với TTT tham mưu, đề xuất cho ban lãnh đạo lựa chọn giải pháp,
phần mềm công nghệ thẻ, phần mềm quản lý rủi ro trực tuyến, hệ thống an ninh
bảo mật cho các dự án đầu tư công nghệ liên quan đến việc triển khai các sản
phẩm dịch vụ thẻ, HĐKDT của NHCT VN.
- Phối hợp với TTT tham mưu, đề xuất cho ban lãnh đạo xây dựng qui định phân
cấp, phân quyền truy cập vào hệ thống công nghệ thẻ và các thiết bị ngoại vi liên
quan đến HĐKDT của NHCT VN.
- Quản lý, giám sát hệ thống an ninh mạng và việc truy cập hệ thống công nghệ
thông tin liên quan đến HĐKDT, của người sử dụng đảm bảo tuân thủ các qui
định chuẩn về bảo mật của ngành dịch vụ thẻ, của các TCTQT và của NHCT
VN.
5.4.2 Trách nhiệm
- Phối hợp với TTT triển khai, lắp đặt, thử nghiệm và vận hành hệ thống CNTT
liên quan đấn HĐKDT an toàn và thông suốt.
- Phối hợp với TTT xây dựng và phát triển các chương trình quản lý, hỗ trợ, các
loại báo cáo các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thẻ.
- Đảm bảo các điều kiện về đường truyền thông, hệ thống an ninh mạng đối với
hệ thống xử lý thẻ và các thiết bị đầu cuối, các thiết bị ngoại vi, điều kiện vật
chất kỹ thuật của phòng đặt máy chủ, hệ thống back up dữ liệu… liên quan đến
hoạt động thẻ của NHCT VN theo tiêu chuẩn chung của CNTT và qui định về
CNTT của NHCT VN, và phối hợp với TTT để đảm bảo tuân thủ chuẩn mực qui
định của ngành dịch vụ thẻ, của TCTQT.
- Hỗ trợ TTT về mặt kỹ thuật trong việc vận hành hệ thống công nghệ thẻ và xử
lý các sự cố, vấn đề phát sinh liên quan đến hệ thống thẻ.
95

- Không cho phép người sử dụng truy cập vào hệ thống công nghệ thẻ và các
chương trình phần mềm hỗ trợ do TTCNTT quản lý, nếu phát hiện người sử
dụng cố ý vi phạm các qui định của NHCT VN về bảo quản mã, mật khẩu được
cấp hoặc sử dụng không đúng thẩm quyền.
5.5 Sở giao dịch, chi nhánh
5.5.1 Quyền hạn
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng cơ chế chính sách quản lý rủi ro HĐKDT
của NHCT VN.
- Được quyền yêu cầu TTT hỗ trợ xử lý các rủi ro phát sinh trong quá trình thực
hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại chi nhánh.
- Được đào tạo, hướng dẫn và cập nhật thông tin về công tác QLRRHĐT nhằm
kịp thời phát hiện và phòng ngừa rủi ro tiềm ẩn trong nghiệp vụ phát hành và
thanh toán thẻ.
- Được trang bị các máy móc, thiết bị cần thiết nhằm thực hiện tốt công tác
QLRRHĐT.
5.5.2 Trách nhiệm
- Thực hiện QLRRHĐT tại chi nhánh theo các văn bản, chính sách do NHCT
VN ban hành về QLRRHĐT và quản lý rủi ro tác nghiệp hiện hành.
- Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro thẻ để xử lý những rủi ro phát sinh
trong HĐKDT tại chi nhánh theo đúng qui định về trích lập và sử dụng quỹ dự
phòng rủi ro thẻ của NHCT VN.
- Hướng dẫn, đào tạo, giám sát ĐVCNT tuân thủ các qui định liên quan đến công
tác an ninh, bảo mật dữ liệu, quản lý rủi ro của ngành dịch vụ thẻ, các TCTQT,
NHNN và pháp luật hiện hành.
- Hướng dẫn chủ thẻ cách thức bảo quản, sử dụng thẻ và biện pháp phòng ngừa
rủi ro trong quá trình sử dụng thẻ.
- Quản lý và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ thẻ tại chi nhánh nhằm
kịp thời phát hiện những rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp phòng ngừa và hạn chế
rủi ro trong quá trình triển khai HĐKDT.
- Lập và gửi báo cáo về QLRRHĐT tại chi nhánh theo qui định.

Chương 2:
QUI ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6: Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
6.1 Rủi ro từ nội bộ ngân hàng
6.1.1 Rủi ro do cán bộ NHCT VN
- Thực hiện các nghiệp vụ vượt quá thẩm quyền cho phép hoặc không đúng chức
năng nhiệm vụ được giao hoặc lợi dụng quyền hạn của mình cố tình thực hiện
các giao dịch gian lận thẻ nhằm chiếm đoạt tiền của ngân hàng, của khách hàng;
96

- Năng lực trình độ nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầu công việc dẫn đến thực
hiện sai qui trình nghiệp vụ, gây sai sót, nhầm lẫn trong quá trình xử lý gây thiệt
hại cho ngân hàng;
- Đã chuyển khỏi đơn vị, thay đổi nhiệm vụ công tác nhưng không bàn giao lại
mã truy cập và mật khẩu truy cập hệ thống cho người kế nhiệm hoặc người có
trách nhiệm.
- Phát tán thông tin khách hàng, dữ liệu giao dịch thẻ cho các cá nhân, tổ chức tội
phạm sử dụng thực hiện các giao dịch gian lận.
- Cán bộ vi phạm qui định về bảo mật, an toàn thông tin như cho mượn mã truy
cập, để lộ mật khẩu, mã truy cập để người khác lợi dụng.
- Cán bộ không được giao đúng quyền hạn, phạm vi làm việc được phép hoặc
được phân công quyền hạn thực hiện nhiều khâu trong qui trình nghiệp vụ,
không có kiểm tra chéo dẫn đến lợi dụng quyền hạn thực hiện các giao dịch gian
lận.
6.1.2 Rủi ro do qui định, qui trình chưa phù hợp
- Qui định, qui trình chưa đúng với cơ chế, chính sách hiện hành.
- Qui định, qui trình, hợp đồng, thỏa thuận và các văn bản khác có giá trị như
hợp đồng, thỏa thuận có điểm, có điều khoản bất cập, chưa hoàn chỉnh, không
chặt chẽ, không rõ ràng… tạo ra các kẽ hở cho khách hàng hoặc cán bộ ngân
hàng lợi dụng hoặc từ chối thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan dẫn đến
thiệt hại vật chất, uy tín cho ngân hàng.
- Qui định, qui trình chưa phù hợp, chưa rõ ràng, khó khăn cho cán bộ nghiệp vụ
hoặc làm giảm tốc độ xử lý công việc trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
6.1.3 Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin
- Hệ thống công ngệ thông tin liên quan đến dịch vụ thẻ bao gồm: Hệ thống máy
chủ, hệ thống thiết bị đầu cuối (máy thanh toán thẻ EDC,ATM,…), đường truyền
thông, phần mềm xử lý thẻ không tương thích, không đồng bộ, lạc hậu, không
đáp ứng yêu cầu phát triển sản phẩm, dịch vụ thẻ, ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh thẻ;
- Sự cố, trục trặc, hỏng hóc hoặc bị ngừng trệ làm gián đoạn hoạt động của hệ
thống, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ, giảm doanh số thanh toán và sử
dụng thẻ.
- Hệ thống không đáp ứng yêu cầu bảo mật, an ninh mạng theo qui định, chuẩn
mực của ngành dịch vụ thẻ, các tổ chức thẻ nội địa và quốc tế, của ngân hàng
nhà nước dẫn đến rủi ro bị lộ thông tin hoặc bị đánh cắp thông tin ảnh hưởng đến
uy tín và thiệt hại tài chính cho ngân hàng.
6.2 Rủi ro trong giao dịch với khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng không đầy đủ, không rõ ràng và cụ thể các qui định, qui
trình nghiệp vụ về sản phẩm, dịch vụ thanh toán thẻ có liên quan dẫn tới việc
khách hàng không tuân thủ những qui định của ngân hàng, gây ra rủi ro cho
khách hàng, cho ngân hàng.
97

- Chủ thẻ không thực hiện đúng qui định của ngân hàng về quản lý và sử dụng
thẻ, số PIN trong quá trình sử dụng thẻ như cho người khác mượn thẻ, để lộ
thông tin về thẻ, PIN, để mất cắp, thất lạc thẻ… dẫn đến bị các đối tượng gian
lận lợi dụng.
- Chủ thẻ cố tình thực hiện các hành vi gian lận như đăng ký phát hành thẻ với
các thông tin giả mạo, thực hiện giao dịch rồi từ chối việc thực hiện giao dịch
hoặc cố tình cấu kết thông đồng với các tổ chức tội phạm thực hiện các giao dịch
gian lận thẻ.
- Rủi ro tín dụng: Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng. Chủ thẻ sử dụng thẻ
nhưng không có khả năng thanh toán nợ (đối với thẻ tín dụng quốc tế) dẫn đến
tình trạng món vay thẻ tín dụng không thu hồi được hoặc dư nợ quá hạn, nợ khó
đòi của thẻ tín dụng gia tăng, khó kiểm soát và mang lại rủi ro cao.
- Đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt vi phạm qui trình, nguyên tắc chấp
nhận thẻ của ngân hàng phát hành và của các tổ chức thẻ quốc tế. Thực hiện các
giao dịch không hợp lệ và hoặc không thực hiện cam kết nghĩa vụ đã thỏa thuận
với chủ thẻ dẫn đến rủi ro thiệt hại bị từ chối thanh toán, phát sinh các giao dịch
tranh chấp, truy hồi.,…
- Đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt cố tình thực hiện các hành vi gian lận
như: thông đồng, cấu kết với các đối tượng gian lận sử dụng thẻ mất cắp, thất
lạc, thẻ giả hoặc cung cấp các thông tin liên quan đến giao dịch thẻ cho các tổ
chức, cá nhân tội phạm làm thẻ giả, cố tình sửa chữa hóa đơn, in ra nhiều bộ hóa
đơn giao dịch thanh toán thẻ.
- Đơn vị chấp nhận thẻ đăng ký tham gia vào mang lưới đơn vị chấp nhận thẻ
của ngân hàng, thực tế không cung cấp hàng hóa dịch vụ nhưng thông đồng cấu
kết với các đối tượng gian lận thực hiện các giao dịch thẻ giả, gian lận nhằm
chiếm đoạt tiền của ngân hàng.
- Đơn vị chấp nhận thẻ mất khả năng thanh toán: Đơn vị chấp nhận thẻ, điểm
ứng tiền mặt trong quá trình kinh doanh bị phá sản, cố tình bỏ trốn. Toàn bộ số
tiền giao dịch do đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện có khả năng sẽ bị ngân hàng
phát hành truy hồi nếu thực hiện sai qui định hoặc cố tình không cung cấp hàng
hóa dịch vụ theo thỏa thuận với chủ thẻ.
6.3 Rủi ro do tác động bên ngoài
- Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp của các cá nhân, tổ chức tội phạm như: Lợi
dụng tài khoản thẻ, ăn cắp thẻ, ăn cắp thông tin, dữ liệu giao dịch thẻ thật để làm
thẻ giả sử dụng gian lận (hiện tượng skimming), phá hoại cơ sở dữ liệu giao dịch
thẻ. Rủi ro thẻ giả là loại rủi ro lớn nhất và nguy hiểm nhất gây ra những tổn hại
vật chất lớn cho các NHTT cũng như NHPH thẻ.
- Các các nhân, tổ chức gian lận cố tình lôi kéo, thông đồng với chủ thẻ và đơn vị
chấp nhận thẻ thực hiện các giao dịch gian lận thẻ, gây thiệt hại tổn thất cho
ngân hàng.
98

- Các cá nhân, tổ chức tội phạm cố tình phá hoại, sửa đổi hệ thống thiết bị đầu
cuối (máy ATM, máy thanh toán thẻ EDC…) làm gián đoạn giao dịch, đánh cắp
thông tin chủ thẻ hoặc gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh thẻ.
- Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do thiên tai, thảm họa (bảo lũ, động đất,
cháy,…) ảnh hưởng hoặc phá hỏng máy móc thiết bị công nghệ thẻ làm gián
đoạn, gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng.
6.4 Rủi ro do bên thứ ba
- Bên thứ ba đột ngột không thể tiếp tục cung cấp dịch vụ hỗ trợ, bảo trì,… theo
hợp đồng đã ký kết với ngân hàng làm ảnh hưởng đến hệ thống, hoặc hệ thống
ngừng hay không hoạt động bình thường.
- Đối tác cung cấp vật tư, thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh thẻ của ngân
hàng không đảm bảo đúng chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và tiến độ giao hàng,…
dẫn đến việc gián đoạn hoạt động kinh doanh thẻ, ảnh hưởng đến chất lượng
dịch vụ và uy tín của ngân hàng.
- Nhân viên của bên thứ ba do năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp yếu
kém, xử lý khắc phục sự cố kéo dài hoặc gây sai sót nhầm lẫn dẫn đến thiệt hại
tài chính cho ngân hàng. Hoặc tiết lộ thông tin liên quan đến hệ thống, cơ sở dữ
liệu, tài khoản khách hàng,… mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của ngân
hàng gây ra tổn thất cho ngân hàng.
- Bên thứ ba từ chối trách nhiệm khắc phục hậu quả sau khi xảy ra sự cố, sai sót
phát sinh do lỗi của nhân viên hoặc bên thứ ba gây ra.
Điều 7: Quản lý rủi ro thẻ trong nội bộ NHCT VN
7.1Quản lý rủi ro liên quan đến cán bộ NHCT VN
- Bố trí cán bộ chuyên trách, có năng lực trình độ, đặc biệt là trình độ anh văn,
tin học nhằm đáp ứng yêu cầu công việc của nghiệp vụ thẻ, hạn chế những sai
sót trong quá trình tác nghiệp.
- Thực hiện chế độ phân cấp, phân quyền và trách nhiệm cho cán bộ nghiệp vụ
thẻ tại trung tâm thẻ, tại chi nhánh. Đảm bảo các bước công việc thực hiện đều
được kiểm soát, kiểm tra chéo.
- Thực hiện và giám sát việc cấp, đăng ký, sử dụng và bảo mật đối với các mã
truy cập hệ thống của từng cán bộ nghiệp vụ và kỹ thuật tại trung tâm thẻ, tại chi
nhánh.
- Đối với các khu vực bảo mật như phòng máy chủ, bộ phận in thẻ,… cấp thẻ ra
vào cho các cán bộ có liên quan đồng thời có sổ theo dõi.
- Thực hiện theo các qui định của các tổ chức thẻ quốc tế về quản lý thông tin và
bảo mật dữ liệu. Trường hợp để lộ bí mật thông tin, gây thất thót tài sản của
khách hàng và ngân hàng, cán bộ vi phạm phải chịu kỷ luật và phải chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các
qui định, qui trình liên quan đến hoạt động thẻ tại các phòng ban nghiệp vụ tại
trung tâm thẻ và tại các chi nhánh.
99

- Thực hiện nghiêm túc chính sách xử phạt và thi đua khen thưởng.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức và kinh
nghiệm về qui trình nghiệp vụ thẻ và công tác quản lý rủi ro hoạt động thẻ cho
cán bộ nghiệp vụ thẻ.
7.2 Quản lý rủi ro do hệ thống
- Giám sát theo dõi hoạt động của hệ thống xử lý thẻ như: hệ thống máy chủ,
thiết bị mạng, đường truyền thông, máy in thẻ, hệ thống thiết bị đầu cuối (máy cà
thẻ EDC, ATM,…), chương trình hổ trợ nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn
định và thông suốt 24/24.
- Đảm bảo hệ thống công nghệ thẻ đáp ứng những yêu cầu tối thiểu về an ninh
mạng, bảo mật dữ liệu,… phòng chống việc xâm nhập trái phép hoặc hacker từ
bên ngoài.
- Khi hệ thống ngừng hoạt động hoặc phát hiện có sai sót, sự cố phải thực hiện
ngay các biện pháp ngăn chặn, sữa chữa kịp thời khắc phục sự cố để hệ thống
hoạt động bình thường.
- Thống kê các lỗi, sự cố phát sinh trong quá trình tác nghiệp nhằm có biện pháp
xử lý kịp thời và hiệu quả.
- Thực hiện và đánh giá công tác bảo hành, bảo trì định kỳ cho hệ thống công
nghệ thẻ nhằm đảm bảo hệ thống vận hành an toàn, ổn định và thông suốt.
- Thực hiện công tác lưu trữ dữ liệu hàng ngày và bảo mật dữ liệu ngày cho hệ
thống xử lý thẻ theo đúng qui định.
- xây dựng hệ thống dự phòng (back-up) cho hoạt động thẻ sẳn sàng khi sự cố
xảy ra nhằm tránh sự sụp đổ của hệ thống trong tương lai.
7.3 Quản lý rủi ro do qui định, qui trình
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát các bước thực hiện nghiệp vụ của các cán bộ,
đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các qui trình, qui định nghiệp vụ thẻ.
- Qua công tác rà soát các qui định, qui trình liên quan đến hoạt động thẻ, đề xuất
sửa đổi, bổ sung các điều khoản, nôi dung chưa chặt chẽ, chưa rõ ràng hoặc chưa
phù hợp.
Điều 8: Quản lý rủi ro trong giao dịch với khách hàng
* Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ:
- Đảm bảo thông tin đầy đủ, kịp thời đến chủ thẻ, trực tiếp thông báo hoặc thực
hiện các biện pháp nhắc nhở định kỳ qua e-mail, thư từ hoặc các phương tiện
thông tin đại chúng thông tin hướng dẫn bảo quản và sử dụng thẻ như: Chủ thẻ
phải bảo mật số thẻ, số Pin, không cho người khác mượn thẻ kể cả người thân,
không bao giờ tiết lộ Pin cho người khác, việc đặt số Pin không liên quan đến
các thông tin cá nhân chủ thẻ. Đặc biệt không được viết số Pin lên thẻ. Khi phát
hiện hoặc nghi ngờ lộ số thẻ hoặc số Pin, bị mất thẻ,… chủ thẻ phải thông báo
ngay cho ngân hàng để kịp thời xử lý nhằm tránh trường hợp kẻ gian lợi dụng
thực hiện giao dịch gian lận.
100

- Khuyến cáo với chủ thẻ cách thanh toán an toàn và lưu ý chủ thẻ cẩn thận trong
việc mua sắm trên mạng, những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra khi chủ thẻ mua
hàng trên Internet hoặc cung cấp thông tin về thẻ để thực hiện thanh toán trên
các trang web hoặc đơn vị chấp nhận thẻ không đáng tin cậy.
- Thẩm định hồ sơ khách hàng, điều kiện và thủ tục cấp thẻ theo đúng những qui
định nhằm đảm bảo các thông tin trong hồ sơ phát hành thẻ chính xác, hợp lệ và
đầy đủ trước khi xem xét phê duyệt phát hành thẻ.
- Nâng cao tín bảo mật trong khâu in thẻ và PIN. Chỉ những cán bộ trực tiếp in
thẻ, pin mới được ra vào khu vực in thẻ, PIN. Thẻ, PIN hỏng phải được tiêu hủy
trức sự giám sát của kiểm soát viên.
- Kiểm soát chặt chẽ thẻ trắng, qui trình in thẻ, PIN, qui trình giao nhận thẻ.
Tuân thủ nguyên tắc thẻ và PIN được gửi trong phong bì riêng biệt theo đường
thư đảm bảo. Đảm bảo giao thẻ, PIN cho chủ thẻ hoặc người được chủ thẻ ủy
quyền hợp pháp. Kiểm tra đối chiếu chữ ký của chủ thẻ trên phiếu guu73i thẻ,
phiếu gửi PIN với chữ ký lưu trong hồ sơ khách hàng.
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng 24/24, 7 ngày trong tuần để giải
quyết khoa học mọi thắc mắc, khiếu nại của khách hàng và hỗ trợ chủ thẻ khi
mất cắp, thất lạc thẻ.
- Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu về mất cắp, thất lạc thẻ, liệt kê các tài khoản
nghi ngờ vào danh sách thẻ ngoại lệ và danh sách thẻ đen nhanh chóng, kịp
thời.Trường hợp tất toán thẻ, phát hành lại thẻ phải tiến hành thu hồi thẻ củ và
hủy thẻ củ theo đúng qui định.
- Kiểm soát chặt chẽ khâu thu hồi nợ thẻ tín dụng. Xem xét nguyên nhân chậm
trả nợ, khả năng trả nợ của chủ thẻ, đôn đốc thu hồi nợ và yêu cầu chủ thẻ chấm
dứt sử dụng thẻ để giảm thiểu nợ xấu và thiệt hại gian lận thẻ.
- Xác thực và cập nhật những thay đổi thông tin của chủ thẻ, đặc biệt là thay đổi
địa chỉ chổ ở, cơ quan công tác,… nhằm kịp thời phát hiện những biểu hiện đáng
ngờ của chủ thẻ
* Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ:
- Có chính sách phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ theo chuẩn mực của
các tổ chức thẻ quốc tế và phù hợp với thực tế Việt Nam trên cơ sở nền tảng
pháp lý chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể, ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi của đơn vị
chấp nhận thẻ với ngân hàng và cam kết của đơn vị chấp nhận thẻ tuân thủ quy
trình, nguyên tắc chấp nhận thanh toán thẻ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng.
- Nâng cao chất lượng thẩm định đơn vị chấp nhận thẻ trước khi ký hợp đồng.
Đánh giá và thẩm định đơn vị chấp nhận thẻ kỹ đảm bảo đáp ứng điều kiện qui
định, nhu cầu thực tế triển khai, địa điểm hoạt động, qui mô sản xuất kinh doanh,
loại hình sản phẩm, dịch vụ cung cấp, doanh thu dự kiến, lịch sử hoạt động kinh
doanh của đơn vị chấp nhận thẻ nhằm đảm bảo đơn vị chấp nhận thẻ có khả năng
thực hiện và tuân thủ đầy đủ các qui định, nguyên tắc về chấp nhận thanh toán
thẻ của ngân hàng.
101

- Tuân thủ các qui định của các tổ chức thẻ quốc tế khi cài đặt thông số, mã số
đơn vị chấp nhận thẻ cho các đơn vị chấp nhận thẻ mới.
- Hướng dẫn, đào tạo và tập huấn cho đơn vị chấp nhận thẻ qui trình, nguyên tắc
chấp nhận thanh toán thẻ, cách thức nhận biết thẻ giả mạo, các trường hợp nghi
ngờ, xu hướng gian lận thẻ, các biểu hiện đáng ngờ của chủ thẻ để hạn chế rủi ro,
gian lận thẻ.
- Tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện hợp đồng của đơn vị
chấp nhận thẻ nhằm đảm bảo tuân thủ qui định liên quan đến nghiệp vụ thanh
toán thẻ. Khi thực hiện thanh toán cho đơn vị chấp nhận thẻ, yêu cầu chi nhánh
kiểm tra kỹ các hóa đơn do đơn vị chấp nhận thẻ giao nộp đảm bảo tính chính
xác, hợp lệ của chứng từ theo đúng qui định. Đối với các giao dịch có số tiền lớn
hoặc nghi ngờ gian lận, ngoài hóa đơn giao dịch thẻ (Hóa đơn EDC, cà tay, hóa
đơn tổng kết giao dịch…) chi nhánh yêu cầu đơn vị chấp nhận thẻ xuất trình các
chứng từ liên quan tới giao dịch, hoặc chủ thẻ như: hóa đơn chi tiết bán hàng,
bản sao hộ chiếu/ chứng minh nhân dân, vận đơn, hợp đồng bảo hiểm,…
- Duy trì mối quan hệ và thường xuyên kiểm tra xem xét nhằm phát hiện sớm
những dấu hiệu vi phạm nguyên tắc, qui định thanh toán thẻ như: Doanh số
thanh toán không phù hợp với qui mô, loại hình cũng như ngành nghề kinh
doanh của đơn vị chấp nhận thẻ, doanh số thanh toán tăng bất thường, đơn vị
chấp nhận thẻ thực hiện thanh toán hộ cho đơn vị chấp nhận thẻ khác,…
- Rà soát các báo cáo giao dịch hàng ngày để phát hiện những giao dịch bất
thường như: Giao dịch trùng lặp, giao dịch nghi ngờ gian lận, giao dịch có số
tiền lớn bất thường.
- Áp dụng thống nhất cơ chế xử lý đơn vị chấp nhận thẻ khi phát hiện có giao
dịch gian lận trên cơ sở xem xét các tiêu chí như: doanh số gian lận, số giao dịch
gian lận, số lần vi phạm,… để đưa ra quyết định:
+ Nếu doanh số gian lận thấp: Tăng cường tập huấn qui trình chấp nhận thẻ, các
giải pháp phòng ngừa gian lận và giám sát hoạt động của đơn vị chấp nhận thẻ.
+ Nếu doanh số gian lận cao: Lập tức ngừng thanh toán, phong tỏa tài khoản của
đơn vị chấp nhận thẻ, chấp dứt hợp đồng với đơn vị chấp nhận thẻ, thu hồi máy
móc, chứng từ để làm cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp.
- Thường xuyên cập nhật các chương trình quản lý đơn vị chấp nhận thẻ, xu
hướng và biện pháp quản lý rủi ro hoạt động thẻ của các tổ chức thẻ quốc tế cho
các cán bộ nghiệp vụ thẻ thực hiện công tác quản lý rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ.
- Tăng cường kiểm soát nội bộ và xử lý các sai sót phát sinh trong quá trình tác
nghiệp và vận hành hệ thống.
Điều 9: Quản lý rủi ro thẻ do tác động từ bên ngoài
- Phát hiện sớm các giao dịch gian lận, thẻ giả,… thông qua các chương trình,
phần mềm quản lý rủi ro tức thời nhằm kiểm soát và hạn chế rủi ro thẻ trong hoạt
động kinh doanh thẻ.
102

- Thường xuyên cập nhật, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm phòng chóng rủi ro với
các ngân hàng thành viên. Nghiên cứu và áp dụng kinh nghiệm quản lý rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng khác, của các tổ chức thẻ
quốc tế để có biện pháp giảm thiểu rủi ro thẻ.
- Áp dụng và cập nhật những biện pháp kỹ thuật, công nghệ cần thiết để quản lý
việc truy cập vào hệ thống và cơ sở dữ liệu.
- Thường xuyên cập nhật chương trình diệt virus và các phần mềm chống ăn cắp
dữ liệu, định kỳ kiểm tra, đánh giá mức độ bảo mật của hệ thống.
- Hệ thống an ninh mạng của hệ thống công nghệ thẻ được kiểm soát các truy
cập vào ra, ngăn chặn được truy cập bất hợp pháp vào hệ thống thẻ, phát hiện và
phòng chống xâm nhập, thường xuyên đánh giá, kiểm tra, cập nhật bảo mật an
ninh mạng đối với hệ thống công nghệ thẻ của ngân hàng.
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các đơn vị chấp nhận thẻ và các máy ATM,
đảm bảo phát hiện kịp thời hỏng hóc, đánh giá đúng khả năng hoạt động của
thiết bị, lên kế hoạch nâng cấp hoặc đầu tư mới dựa trên dự kiến về tỷ lệ tăng
trưởng khách hàng hàng năm.
- Thiết lập trung tâm hổ trợ 24/24 (đường dây nóng) tại trung tâm thẻ và chi
nhánh hoặc tổ chức hệ thống hỗ trợ khách hàng 24/24 đảm bảo tiếp nhận thông
báo và xử lý sự cố, xác định nguyên nhân sự cố do yếu tố khách quan hay chủ
quan để có hướng giải quyết phù hợp, kịp thời.
- Các bên liên quan kịp thời có biện pháp xử lý, thu thập, bảo toàn chứng cứ để
phục vụ kiểm tra, xử lý sự cố, giải quyết tranh chấp phát sinh, bồi thường thiệt
hại thuộc trách nhiệm của mình để tránh các rủi ro có thể xảy ra đối với uy tín
của các bên.
- Xây dựng hệ thống thẻ dự phòng cùng với cơ sở hạ tầng, mạng truyền thông,
các trang thiết bị hỗ trợ tại địa điểm dự phòng để hoạt động phát hành, thanh
toán thẻ được tiến hành thông suốt trong trường hợp xảy ra sự cố.
Điều 10: Quản lý rủi ro đối với bên thứ ba
- Thẩm định kỹ năng lực kỹ thuật, khả năng tài chính của các bên đối tác. Các
bên đối tác phải có đủ năng lực tài chính, uy tín và khả năng thực hiện các cam
kết về trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm tài chính có thể phát sinh liên quan
đến phần dịch vụ do các bên này cung cấp.
- Xây dựng hợp đồng, các văn bản pháp lý qui định rõ quyền hạn và trách nhiệm
của các bên trong quá trình hợp tác, cung cấp dịch vụ. đảm bảo ngân hàng có
quyền kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động cung cấp dịch
vụ hỗ trợ kỹ thuật của bên thứ ba và có quyền yêu cầu bên thứ ba thực hiện kiểm
toán độc lập khi cần thiết.
- Xác định người có trách nhiệm nhận thông tin và xử lý thông tin khi phát sinh
sự cố. Trong các văn bản ký kết với bên thứ ba, luôn phân định rõ trách nhiệm và
nghĩa vụ của các bên khi xảy ra sự cố.
103

- Có kế hoạch dự phòng cho trường hợp dịch vụ do bên thứ ba cung cấp bị gián
đoạn hoặc bên thứ ba đột ngột dừng cung cấp dịch vụ.
- Thường xuyên đánh giá các vướng mắc, sự cố, các vấn đề tiềm ẩn trong quan
hệ với bên thứ ba.
- Trường hợp ký kết với bên thứ ba phải qui định rõ bên thứ ba và các cán bộ có
liên quan của bên thứ ba không được phép tiết lộ thông tin về tài khoản khách
hàng, hệ thống và cơ sở dữ liệu,… cho bất cứ người nào mà không có sự chấp
thuận bằn văn bản của NHCT VN.
Điều 11: Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro thẻ
Xây dựng cơ chế, thực hiện trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp
cho các rủi ro phát sinh từ hoạt động thẻ theo đúng qui định của NHCT VN.
Điều 12: Chế độ báo cáo
- Kết thúc quí báo cáo, các chi nhánh tiến hành:
+ Đánh giá công tác QLRR trong nghiệp vụ thẻ tại chi nhánh trong kỳ.
+ Thu thập các kết luận của kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kết luận của thanh tra
NHNN, các cơ quan kiểm tra, kiểm toán bên ngoài (nếu có) liên quan đến rủi ro
trong hoạt động thẻ của bộ phận/chi nhánh.
+ Lưu trữ các văn bản chỉ đạo về quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ của NHCT
VN.
- Tổng hợp và lưu hồ sơ các báo cáo định kỳ và các giấy tờ liên quan đến việc xử
lý sự cố bất ngờ xảy ra trong kỳ, đưa ra các cảnh báo cho các kỳ tiếp theo.
12.1 Báo cáo định kỳ
- Các cá nhân, phòng tại TTT, các sở giao dịch và chi nhánh thực hiện theo chế
độ báo cáo rủi ro tác nghiệp chung của NHCT VN theo Qđ.07.01 ban hành theo
quyết định số 220/QĐ-HĐQT-NHCT7 ngày 15/05/2007.
- Chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quí tiếp theo, các chi nhánh lập báo cáo
theo biểu mẫu số QĐ32.03/BM01 gửi về TTT NHCT VN.
12.2 Báo cáo sự cố bất ngờ
- Các cá nhân, phòng tại TTT, các sở giao dịch và chi nhánh thực hiện theo chế
độ báo cáo rủi ro tác nghiệp chung của NHCT VN theo Qđ.07.01 ban hành theo
quyết định số 220/QĐ-HĐQT-NHCT7 ngày 15/05/2007.
- Ngay sau khi sự cố bất ngờ phát sinh, báo cáo theo mẫu số QD932.03/BM02
gửi TTT NHCT VN, đồng thời Fax tới phòng QLRR thị trường và tác nghiệp.
Điều 13: Khen thưởng và xử lý vi phạm
13.1 khen thưởng
Các cá nhân, đơn vị chấp hành nghiêm túc qui định này và làm tốt công tác quản
lý rủi ro trong hoạt động thẻ sẽ được tổng giám đốc khen thưởng theo qui định
của NHCT VN.
13.2 Xử lý vi phạm
104

Các cá nhân, đơn vị không chấp hành hoặc chấp hành không nghiêm túc qui
định, gây tổn thất từ rủi ro hoạt động thẻ thì tùy theo mức độ hội đồng kỷ luật
NHCT VN sẽ qui định các hình thức kỷ luật theo quy định .
Điều 14: Điều khoản thi hành
- Mọi đơn vị, cá nhân có liên quan trong hệ thống NHCT VN có trách nhiện thực
hiện đúng nội dung qui định này.
- Việc sửa đổi, bổ sung qui định này do tổng giám đốc NHCT Việt Nam quyết
định.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Viết Mạnh
105

PHỤ LỤC 2
MỘT SỐ THIẾT BỊ ỨNG DỤNG TRONG THANH TOÁN THẺ

1. Máy chà hóa đơn
Máy chà hóa đơn được cấu tạo gọn, nhẹ, hình chữ nhật, kích thước khoảng
30cm x 20cm x 4cm, gồm 1 mặt phẳng nằm ngang, trên có những khắc qui định
vị trí đặt thẻ và hóa đơn. Dọc hai bên cạnh là 2 rảnh nhỏ, trên có 1 tay cầm có thể
trượt qua lại theo rảnh này. Máy chà hóa đơn là một thiết bị dùng để in lại những
thông tin cần thiết được dập nổi trên thẻ lên hóa đơn như: số thẻ, tên chủ thẻ,
ngày hiệu lực của thẻ,… Vì vậy hoá đơn được xem như bằng chứng xác nhận
việc tiêu dùng của chủ thẻ, đồng thời là cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp giữa
các đối tượng có liên quan.
2. Máy cấp phép tự động
Máy cấp phép tự động được cấu tạo đặc biệt có bộ phận đọc giải phân từ trên
thẻ. Việc đọc này giúp kiểm tra tính thật giả của thẻ. Đây cũng là thiết bị điện tử
được trang bị cho các cơ sở chấp nhận thẻ để trực tiếp xin cấp phép từ các trung
tâm cấp phép của các loại thẻ khác nhau trên thế giới. Máy hoạt động trong suốt
24 giờ và chỉ mất khoảng 30 giây là nhận được tín hiệu trả lời của ngân hàng
phát hành.
3. Máy rút tiền tự động (ATM)
Máy rút tiền tự động (ATM) gồm một số bộ phận cơ bản như: Màn hình, bàn
phím để nhập số pin, lựa chọn giao dịch và rút tiền, khe để đưa thẻ vào máy, khe
nhận tiền do máy đưa ra. Muốn rút tiền chủ thẻ phải đưa thẻ vào và nhập đúng số
Pin. Máy sẽ không hiện số pin lên màn hình để đảm bảo tính bí mật và an toàn.
Nếu chủ thẻ nhập số pin sai, máy sẽ báo lỗi trên màn hình và không thực hiện
được lệnh rút tiền. Nếu nhập số pin 3 lần liên tục đều bị sai thì máy sẽ nuốt thẻ,
đề phòng việc sử dụng thẻ bị mất cắp. Máy hoạt động 24 giờ trong ngày.
4. Điện thoại – Telex
Dùng để điện thoại hoặc telex các thông tin như mã số thẻ, thời gian thực hiện,
tổng số tiền xin cấp phép đến ngân hàng để việc xin cấp phép được thực hiện
nhanh chóng, thường chỉ tốn vài giây. Máy telex trong ngân hàng thường được
nối trực tiếp với trung tâm điện báo địa phương và từ đó nối ra toàn thế giới.
Hình thức này phù hợp với những cơ sở chấp nhận thẻ hoạt động theo giờ hành
chánh và với điều kiện còn khó khăn về mặt kinh phí.
106

PHỤ LỤC 3
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ

1. Tài khoản thẻ (Card account)
Là tài khoản của chủ thẻ, do ngân hàng lập ra và quản lý các giao dịch, phí, lãi
và các phát sinh có liên quan đến việc sử dụng thẻ. Tài khoản thẻ được mở riêng
cho việc sử dụng và thanh toán thẻ của chủ thẻ.
2. Chủ thẻ chính (Principle Cardholder)
Là người đứng tên cấp thẻ cho mình và cho các chủ thẻ phụ nếu có. Chủ thẻ
chính là người chịu trách nhiệm chính trong việc thanh toán các khoản nợ cho
ngân hàng phát hành.
3. Số dư nợ (Debit blance)
Số dư nợ tài khoản thẻ của chủ thẻ bao gồm giá trị các giao dịch, phí, lãi liên
quan đến việc sử dụng thẻ được sao kê trong bảng thông báo giao dịch hàng
tháng.
4. Hạn mức tín dụng ( Credit line)
Là giá trị tối đa mà chủ thẻ được ngân hàng phát hành cho phép sử dụng trong
thời gian thẻ còn hiệu lực.
5. Mức trần hay trị số tối đa thanh toán (Floor limit)
Để hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán và nếu có xảy ra thì tổn thất cũng
sẽ nhỏ. Hiệp hội thẻ quốc tế đã qui định mức giới hạn cho mỗi giao dịch được
thực hiện mà không cần sự cấp phép của ngân hàng phát hành. Khi vượt mức qui
định thì cơ sở chấp nhận thẻ phải xin cấp phép của giao dịch đó (áp dụng cho các
cơ sở chấp nhận thẻ cà hóa đơn).
6. Qui trình cấp phép (Athorization)
Là quá trình cơ sở chấp nhận thẻ xin ý kiến của ngân hàng phát hành cho thực
hiện giao dịch lớn hơn mức trần và được ngân hàng thanh toán trả lời chấp nhận
hoặc từ chối giao dịch đó.
7. Qui trình thanh toán hay bù trừ (Clearning and Settlement)
Là quá trình ngân hàng thanh toán trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ, ngân hàng
phát hành thẻ đòi tiền chủ thẻ và thanh toán giửa ngân hàng phát hành thẻ và
ngân hàng thanh toán về hoạt động kinh doanh thẻ thông qua tổ chức thanh toán
thẻ quốc tế.
8. Danh sách đen (Warning Bulletin)
Là danh sách liệt kê những số thẻ không được cấp phép thanh toán hay không
được phép mua hàng hóa, dịch vụ. Đó là những thẻ tiêu dùng quá hạn mức, thẻ
giả mạo đang lưu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân, thẻ bị mất cắp, thất lạc,…
Danh sách được cập nhật liên lục và gửi đến tất cả các ngân hàng thanh toán để
thông báo kịp thời cho các cơ sở chấp nhận thẻ.
9. Mã số PIN (Personal Identificate Number)
107

Là mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền tại các máy rút
tiền tự động. Mã số này do ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ khi
phát hành. Đối với mã số PIN chủ thẻ phải giử bí mật.
10. Mã số BIN (Banking Identificate Number)
Là mã số chỉ ngân hàng phát hành thẻ, trong hiệp hội thẻ có nhiều ngân hàng
thành viên, mỗi ngân hàng thành viên có 1 mã số riêng giúp thuận lợi trong
thanh toán và truy xuất.
11. Ngày hiệu lực
- Ngày sao kê (Statement Date): Là ngày ngân hàng phát hành thẻ lập các sao kê
về khoản chi tiêu mà chủ thẻ phải thanh toán trong tháng.
- Ngày đáo hạn (Due Date): Là ngày mà ngân hàng phát hành qui định cho chủ
thẻ thanh toán toàn bộ hoặc một phần trên giá trị sao kê.
12. Skimming: Là sao lại trái phép thẻ tín dụng hay thẻ ngân hàng bằng một
dụng cụ đọc và sao lại dữ kiện từ thẻ gốc.
13. Phishing: Là việc gửi rất nhiều thư giả tạo đến người tiêu thụ, giả vờ như
các thư nhắn đó là từ ngân hàng của người nhận, nhằm dụ nạn nhân tiết lộ chi
tiết cá nhân, như số tài khoản ngân hàng.
14. Các số an toàn (security codes): Là 3 hay 4 số nằm mặt sau của thẻ tín
dụng được dùng bởi bên nhận thanh toán để minh xác thẻ tín dụng là của chính
chủ khi khách hàng mua hàng qua Internet.
108

PHỤ LỤC 4
TÓM TẮT BIỂU PHÍ KINH DOANH THẺ CỦA NHCT VN
( Theo công văn số 2952/QĐ-NHCT10 ngày 29/12/2008 )

1. Thẻ tín dụng quốc tế:
Đơn vị tính: Đồng
STT Nội dung Mức phí Mức tối thiểu
1 Phí phát hành thẻ chuẩn
Thẻ chính 100.000
Thẻ phụ 50.000
2 Phí phát hành thẻ vàng
Thẻ chính 200.000
Thẻ phụ 100.000
3 Phí phát hành thẻ xanh
Thẻ chính 100.000
Thẻ phụ 50.000
4 Phí ứng trước tiền mặt 2,73%/ số tiền giao dịch 50.000
5 Phí phát hành lại thẻ 50.000
6 Phí sử dụng vượt hạn mức TD Tối đa 150% lãi suất sử dụng thẻ 50.000
7 Phí chậm thanh toán 2,73%/ số tiền chậm thanh toán
8 Phí thông báo thẻ bị mất 200.000
9 Phí khiếu nại 80.000 80.000
10 Phí cấp lại Pin 20.000

2. Thẻ ghi nợ E-Partner
Đơn vị tính: Đồng
STT Nội dung Mức phí Mức tối thiểu
1 Phí phát hành thông thường
S-Card 70.000
C-Card 90.000
G-Card 200.000
Pink-Card 200.000
E-Partner 12 con giáp 90.000
Thẻ phụ 50.000
2 Phí tất toán tài khoản 0,1%/số dư 20.000
3 Phí đổi Pin tại quầy 10.000
4 Phí rút tiền tại quầy 0,05%/ số tiền rút
5 Phí rút vượt hạn mức thẻ 0,05%/ số tiền vượt
6 Phí tra soát, khiếu nại 20.000
7 Phí rút tại ATM hệ thống 3.000
Banknet và Smartlink
8 Phí thu thẻ trong danh sách 20.000
thẻ đen
9 Phí cung cấp thông tin 30.000
10 Phí báo mất thẻ Miễn phí
109

PHỤ LỤC 5
MỘT VÀI THÔNG TIN VỀ CẤU TẠO CỦA MÁY ATM

Từ khi ra đời đến nay, chiếc máy ATM luôn là đích nhắm của bọn cướp. Do vậy,
các nhà sản xuất luôn cập nhật những công nghệ mới nhất, hiện đại nhất để bảo
vệ két tiền trong máy ATM. Theo các chuyên gia NH, chiếc két sắt đựng tiền của
máy ATM được thiết kế hệ thống khóa đặc biệt với hai khóa mã số và một khóa
bằng cơ khí.
Ngay với nhân viên NH, phải có ba người mới mở được két tiền của máy. Khóa
mã số chỉ là khởi động việc mở két, do vậy có tìm đúng mã số thì cũng chỉ mới
đưa được các chốt cơ khí vào đúng vị trí để mở khóa.
Muốn mở cửa két thì phải có chìa khóa két. Do vậy, trong trường hợp dùng súng
bắn hoặc khoan thẳng vào ổ mã số thì cũng không mở được két vì hệ thống các
chốt vẫn chưa nằm vào đúng vị trí để mở cửa.
Hệ thống khóa két sắt của ATM còn được thiết kế hệ thống chống khoan. Phía
bên trong của hệ thống này có một tấm kiếng được giữ bằng bốn lò xo. Trong
trường hợp kẻ gian khoan vào ổ khóa, tấm kiếng vỡ ra, bốn lò xo sẽ đẩy các chốt
nằm ở bốn cạnh của cánh cửa khóa chặt cửa lại. Trường hợp này, ngay cả NH
cũng bó tay, chỉ có mang ATM về cho thợ cắt ra.
Các bản lề, điểm yếu của các cánh cửa, cũng đã được khắc phục bằng một hệ
thống bảo vệ bên trong. Do vậy có cắt được bản lề thì cửa vẫn đóng. Theo các
chuyên gia, chỉ có thể lấy tiền trong ATM bằng cách dùng hàn xì cắt lớp thép
dày của két.
Nhưng nhà sản xuất đã trang bị trong máy hệ thống báo động nhiệt và rung nếu
có hàn xì hoặc khoan. Các thông tin này sẽ được truyền về trung tâm xử lý để có
biện pháp can thiệp.
Thực tế thì những kẻ cướp chuyên nghiệp không tìm cách mở két để cướp tiền
ngay tại nơi đặt máy. Ở các nước, kẻ gian thường dùng cẩu để cẩu ATM ra khỏi
nơi đặt máy, hoặc quấn dây cáp ngang máy dùng xe kéo đổ ATM để đưa về nơi
kín đáo, có thời gian mày mò mở cửa két hoặc dùng hàn xì “mổ bụng” két.
Tuy nhiên, nhà sản xuất ATM lại đưa ra tiêu chuẩn mới. Theo ông Đỗ Đức
Cường - chuyên gia về ATM của NH Đông Á, các máy ATM đặt tại những nơi
công cộng, xa khu dân cư... đều được thiết kế để chống việc di dời.
Chưa kể trọng lượng chiếc máy ATM cũng đã lên tới 780kg. Các máy ATM của
NH Đông Á có đáy bằng thép được bắt thẳng xuống sàn bêtông nơi đặt máy, có
thể chống lại lực di dời đến... 2.000 tấn. Hầu hết NH cho biết họ rất quan tâm
đến các vụ cướp tiền từ ATM, chủ yếu là để có thêm biện pháp an toàn cho máy,
hơn là lo mất tiền.
110

PHỤ LỤC 6
MỘT SỐ VỤ VIỆC CỤ THỂ LIÊN QUAN ĐẾN
GIAN LẬN THẺ NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

Gian lận thẻ ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian qua xảy ra rất nhiều, đa
dạng về hình thức, sau đây là một số vụ việc điển hình.

Trường hợp thứ nhất
Vào tháng 4/2000, Việt, sinh năm 1977, thường trú tại Hà Nội, là nhân viên của
chi nhánh EXIM Bank Hà Nội. Khi NH này có chủ trương phát hành thẻ tín
dụng quốc tế dạng tín chấp, Việt đã liên hệ với bệnh viện 103 để làm hồ sơ mở
thẻ. Nhận hồ sơ về, Việt tự chỉnh sửa chức danh bác sĩ để được duyệt hạn mức
thẻ tín dụng tối đa là 50 triệu đồng. Sau đó Việt đã giữ lại 57 thẻ tín dụng quốc
tế, không giao cho khách hàng.
Để rút được tiền Việt đã bàn với vợ là Nguyễn Lê Thúy Mai, thành lập công ty
TNHH và để vợ làm giám đốc. Mai ký hợp đồng với Sở giao dịch I NHCT VN
và NHTM cổ phần Á Châu (ACB) làm đại lý thanh toán thẻ. Với kiến thức
nghiệp vụ đã đươc đào tạo, Việt đưa thẻ vào máy để lấy hóa đơn do máy in ra, tự
điền tên hàng hóa và số tiền vào hóa đơn, tự ký tên chủ thẻ và đưa cho vợ đem
đến hai NH trên làm thủ tục rút tiền.
Với thủ đoạn này, cả hai đã rút trót lọt hơn 5 tỷ đồng. Để che mắt ngân hàng, sau
khi sử dụng thẻ để rút số tiền trên, vợ chồng Việt nộp lại vào các tài khoản đã rút
ra tổng cộng 2,57 tỷ đồng để tạo ra sự hoạt động tài chính giả. Đến thời điểm bị
bắt, các bị cáo đã chiếm đoạt của ngân hàng EXIM Bank 2,6 tỷ đồng.

Trường hợp thứ hai
Cục cảnh sát điều tra tội phạm (C15) Bộ Công an đã phát hiện hai đối tượng
chuyên đánh cắp thông tin thẻ tín dụng bán cho tội phạm nước ngoài. Đó là
Nguyễn Ngọc Lâm (trú tại Thái Nguyên) và Nguyễn Ngọc Thành (ở Thành Phố
Hồ Chí Minh).
Từ năm 2005 đến tháng 10/2006, Nguyễn Ngọc Lâm đã đánh cắp và bán được
thông tin của 18.000 tài khoản, thu lợi khoảng 72.000 USD từ việc trộm cắp
thông tin thẻ tín dụng của người nước ngoài, bán cho bọn tội phạm người Anh.
Với mỗi thông tin thẻ tín dụng, Lâm thu trung bình khoảng 4 USD.
Tương tự, Nguyễn Ngọc Thành đã bán được thông tin của khoảng 76.000 thẻ tín
dụng, giá trung bình 2,5 USD/ tài khoản. Tổng số tiền Thành thu khoảng
190.000 USD.
Thủ đoạn của Lâm và Thành là sử dụng kiến thức tin học, tấn công vào một số
trang web, hệ thống bán hàng trên mạng để trộm cắp thông tin thẻ tín dụng của
công dân các nước Anh, Mỹ. Ngoài ra, hai đối tượng còn mua lại thông tin thẻ
tín dụng của các “tin tặc” khác, để bán kiếm tiền chênh lệch.
111

Trường hợp thứ ba
Ngày 9/8/2005, hầu toà tại tòa án nhân dân Hà Nội về tội lừa đảo chiếm đoạt tài
sản là hai người Malaysia, hai người này thừa nhận đã dùng tên và hộ chiếu giả
(Indonesia) để nhập cảnh vào Việt Nam. Vụ việc như sau:
Ngày 19/4/2004, vợ chồng Shak Fook Cheong và Sazlindabinti Jamalodin có
mặt tại Hà Nội. Ngay hôm sau họ đã thực hiện trót lọt 7 phi vụ lừa đảo bằng
cách tới trung tâm thương mại, cửa hàng trên những tuyến phố lớn của thủ đô
mua máy ảnh kỹ thuật số, trang sức đắt tiền, điện thoại di động đời mới.... Đây
đều là những điểm thanh toán bằng thẻ tín dụng của NHTM cổ phần Á Châu
(ACB), Ngân hàng ANZ tại Hà Nội và NH ngoại thương(Vietcombank). Cơ
quan điều tra xác định, họ cũng là thủ phạm của 13 vụ lừa đảo khác với thủ đoạn
tương tự. Tổng cộng, hai người đã sử dụng 16 thẻ tín dụng giả, rút hơn 650 triệu
đồng. Trong đó, ngân hàng ACB bị thiệt hại hơn 350 triệu đồng (12 vụ), ANZ:
172 triệu đồng (4 vụ); Vietcombank: trên 130 triệu đồng (4 vụ).

Trường hợp thứ tư
Ngày 2/12/2006, cơ quan điều tra xác định, Nguyễn Anh Tuấn cùng 9 đồng
phạm đã làm giả thẻ tín dụng quốc tế do các NH nước ngoài phát hành. Họ rút
trót lọt khoảng 2 tỷ đồng qua hệ thống ATM tại Việt Nam. Phần lớn người liên
quan vụ án là sinh viên tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Anh
Tuấn, 20 tuổi, là người đầu tiên bị phát hiện hành vi làm giả thẻ tín dụng, từ giữa
năm 2004, Nguyễn Anh Tuấn và nhóm bạn đã lấy cắp dữ liệu cá nhân của nhiều
người nước ngoài mua hàng qua mạng Internet, thanh toán bằng thẻ tín dụng. Họ
dùng đầu đọc dữ liệu ghi thông tin trên vào thẻ trắng để làm thẻ tín dụng giả. 500
chiếc thẻ trắng được Nguyễn Minh Công (Hà Nội) cung cấp cho nhóm của Tuấn.
Qua các máy ATM, nhóm của Tuấn đã rút khoảng hai tỷ đồng. Trong đó, Tuấn
hưởng gần 450 triệu đồng, Nguyễn Đình Cường rút được hơn 500 triệu đồng và
17.000 USD.

Trường hợp thứ năm
Do nhập sai mã khi tạo hồ sơ phát hành thẻ, nhân viên NH xuất nhập khẩu Việt
Nam (Eximbank) đã vô tình để cho một khách hàng rút khống hơn 2,6 tỷ đồng
qua hệ thống ATM suốt từ tháng 11/2007 đến tháng 1/2008. Vào cuối tháng
1/2008, khi Eximbank, Techcombank và Vietcombank đối chiếu số liệu trong
liên minh thẻ, phát hiện số tiền được rút từ hệ thống của Eximbank thông qua tài
khoản của một khách hàng ở quận 6, TP HCM quá lớn nhưng số dư tài khoản thẻ
ATM bằng "0". Làm việc với chủ thẻ NH được biết người lâu nay sử dụng thẻ
ATM này là Tâm, quan hệ khá thân với chủ thẻ.
112

Trường hợp thứ sáu
Báo Vietnamnet số ra ngày 19/12/08 đăng tin về băng cướp tiền tại máy ATM, 3
bị cáo đã thực hiện trót lọt 6 vụ cướp chỉ trong vòng 1 tháng tại TP HCM. Cụ
th ể :
Vào khoảng 21h40’ ngày 13/3/2008, Quang thủ sẵn dao, điều khiển xe gắn máy
đến máy ATM của Vietcombank, số 2 Lý Thường Kiệt, TP HCM. Khi thấy anh
Thắng đến rút tiền, Quang lao tới, dùng dao khống chế và cướp đi chiếc điện
thoại di động. Tương tự, Quang tiếp tục thực hiện 2 vụ khác, chiếm đoạt số tiền
hơn 3 triệu đồng của hai nạn nhân nữ rút tiền tại trụ ATM số 155 đường Nguyễn
Chí Thanh, TP HCM.
Đến ngày 14/4/08, trong lúc đi chơi, Quang tình cờ gặp lại Huỳnh Lê Hiệp Phú,
người từng cùng Quang cai nghiện ma túy tại trung tâm Bình Minh. Từ đó, hai
đối tượng cùng nhau đến trụ ATM của NH Đông Á, góc ngã tư Ngô Quyền -
Ngô Gia Tự, TP HCM. Khoảng 24h, chị Bùi Ngọc Hà đến điểm ATM trên rút
tiền liền bị Quang và Phú dùng dao không chế, lấy đi chiếc điện thoại di động
và 200.000 đồng rồi tẩu thoát.
Ngày 15/4/08, Quang cùng hai người bạn quay lại điểm ATM của Ngân hàng
Đông Á, góc ngã tư Ngô Quyền - Ngô Gia Tự, tiếp tục cướp tiền. Vừa phát hiện
anh Nguyễn Chí Công rút tiền, cả ba đối tượng trên ập vào dùng roi điện, dao
khống chế cướp của anh Công 700.000 đồng và chiếc điện thoại di động.
Chiều hôm sau 16/4/08, cũng tại địa điểm trên, với cùng cách thức tương tự,
Quang và Phú đã cướp của anh Cù Hoàng Phi Hùng chiếc điện thoại di động và
200.000 đồng.

Top Download Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao Học

Xem thêm »

Tài Liệu Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao học Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản