Luận văn " Hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ở công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội"

Chia sẻ: Nguyen Ngoc Lan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:99

0
465
lượt xem
250
download

Luận văn " Hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ở công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việt Nam đã và đang chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp, không phát huy được nội lực của mình sang nền kinh tế mở theo xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá. Đó chính là chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước đã thực hiện nhằm tạo một một môi trường kinh doanh, sản suất mới đầy triển vọng cho tất cả các doanh nghiệp trong nước, phát huy được nội lực của mình, góp phần vào mục tiêu chung là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn " Hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ở công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội"

  1. Luận văn Hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ở công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội
  2. MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI V iệt Nam đã và đang chuyển đổ i từ nền kinh tế bao cấp, không phát huy được nộ i lực của mình sang nền kinh tế mở theo xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá. Đó chính là chính sách kinh tế của Đ ảng và Nhà nước đã thực hiện nhằm tạo một một môi trường kinh doanh, sản suất mới đầy triển vọng cho tất cả các doanh nghiệp trong nước, phát huy được nộ i lực của mình, góp phần vào mục tiêu chung là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đ ứng trước một cánh cửa mở rộ ng như vậy thì việc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp vô cùng quan trọng , là điều kiện sống còn và phát triển của doanh nghiệp. Có tiêu thụ được sản phẩm mới đ ảm bảo được việc thu hồi vố n bỏ ra, tích luỹ sản xuất nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời còn phải khai thác các nguồn lực tài chính, huy độ ng nguồn lực đó và sử dụng nguồn lực có hiệu quả. Do đó mà hạch toán kế toán là một bộ phận rất quan trọng của công cụ quản lý kinh tế có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, kế toán gắn liền với hoạt độ ng kinh tế tài chính. Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội là mộ t công ty vừa mang tính chất thương mại, vừa mang tính phục vụ nhiệm vụ chính của ngành. Lĩnh vực hoạt động của công ty là mộ t lĩnh vực lớn đ ầy tiềm năng. Bởi vì than làn mộ t nguyên liệu truyền thống được sử dụng nhiều ở các cơ sở sản xuất. Do vậy mà công ty có nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng đồng thời phải đương đ ầu với nhiều sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế trên thị trường đòi hỏi công ty phải có sự kết hợp nhanh nhẹn và khéo léo dể giữ vững vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường. 1
  3. N hận thức được vai trò và tầm quan trọ ng của công tác kế toán chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ở công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội”. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung H ạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ở công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nộ i. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - H ệ thống hoá cơ sở lý luận về Hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá - Đ ánh giá thực trạng công tác hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá, xác đ ịnh kết quả tiêu thụ của công ty - Đ ưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Đ ối tượng nghiên cứu - Hàng hóa - Các quá trình tiêu thụ hàng hóa - Công tác hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá của công ty 1.3.2.Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Nội dung đề tài được thực hiện tại công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội -Phạm vi thời gian: Từ ngày 15/10/2005 đến ngày 10/03/2006 2
  4. CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN HÀNG HOÁ 1. Khái niệm H àng hóa là những vật phẩm của lao độ ng nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, đi vào sản sản xuất hoặc tiêu dùng thông qua quá trình mua bán trao đổi hàng hóa trên thị trường. Sản phẩm hàng hóa là tập hợp tất cả các đặc tính vật lý, hóa học có thể quan sát được tập hợp trong mộ t hình thức đồng nhất là vật vừa mang giá trị sử dụng vừa mang giá trị. Sản phẩm đó có thể mang ra trao đổi được. H àng hóa trong các doanh nghiệp thương mại là hàng hóa mua vào để bán nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu. H àng hóa được biểu hiện trên hai mặt giá trị và số lượng. Số lượng của hàng hóa được xác đ ịnh bằng đơn vị đo lường phù hợp với tính chất hóa học, lý học của nó như kg, lít, mét... nó phản ánh quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Chất lượng hàng hóa được xác định bằng tỉ lệ % tốt, xấu ho ặc giá trị phẩm cấp của hàng hóa. 2. Đặc điểm của quá trình tiêu thụ hàng hóa Đó là là sự trao đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồ ng ý bán và khách hàng đồng ý mua, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Có sự chuyển đổ i quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khác hàng. Doanh nghiệp giao hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng khoản tiển hay một khoản nợ tương ứng. Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh. 3
  5. Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. 3. Vai trò của quá trình tiêu thụ hàng hóa Tiêu thụ hàng hóa là quá trình doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vố n sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái giá trị, thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa thông qua quan hệ trao đổi. Tiêu thụ là khâu quan trong của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm hàng hóa từ nơi sản xuất đ ến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian, là cầu nố i giữa sản xuất và tiêu dùng. Q ua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Sau tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ ra mà còn thực hiện được mộ t phần giá trị thặng dư. Phần thặng dư này chính là phần quan trọng đóng góp vào ngân sách nhà nước, mở rộng quy mô kinh doanh. Cũng như các quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hóa cũng chịu sự thay đổi và quản lý của nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp. Đó là chủ d oanh, các cổ đông, b ạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nước (thuế, luật pháp...). Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương m ại đã sử dụng nhiều biện pháp để q uản lý công tác tiêu thụ hàng hóa. Với chức năng thu thập số liệu, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán được coi là những công cụ góp phần giải quyến những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp. Cụ thể kế toán đã theo dõi số lượng, chất lượng, giá trị của tổng lô hàng từ khâu mua đ ến khâu tiêu thụ hàng hóa. Từ đó doanh nghiệp mới điều chỉnh đưa ra phương án, các kế hoạch tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được hiệu quả cao nhất. 4
  6. Doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt, đẩy đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đ ẩy sản xuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tín doanh nghiệp trong mối quan hệ với các chủ thể khác (như b ạn hàng, chủ nợ, các nhà đầu tư ...). Đồng thời độ ng viên người lao độ ng, nâng cao mức số ng cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thu hội được kho ản lợi nhuận mong muố n, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân. 4. Yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hóa Trong các doanh nghiệp thương mại tiêu thụ hàng hóa chính là quá trình quản lý hàng hóa về số lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa trong quá trình vận động từ khâu xuất bán cho đến khi thu tiền bán hàng. Công tác quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đòi hỏi phải thường xuyên theo dõi, chỉ đạo quá trình bán hàng theo kế hoạch đ ã định, kịp thời phát hiện những biến động của thị trường để điều chỉnh kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất. Đồng thời phải tính toán và đưa ra các mức kế hoạch và chi phí, kết quản kinh doanh, năng suất lao động, thời gian chu chuyển vốn. Việc quản lý tiêu thụ h àng hóa theo các nội dung sau: Q uản lý về số lượng, chất lượng, giá trị hàng hó a, bao gồm: Việc quản lý từng người mua, từng lần gửi hàng, từng nhóm hàng, từng bộ phận kinh doanh. Việc quản lý chỉ kết thúc khi quyền sở hữu được chuyển giao và doanh nghiệp nhận được tiền hay có đòi hỏi tiền. Q uản lý về giá cả bao gồm việc lập dự đ ịnh và theo dõi thực hiện giá, đồ ng thời doanh nghiệp phải đưa ra kế hoạch cho kỳ tiếp theo. Doanh nghiệp phải đưa ra một biểu giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phương thức bán, từng đ ịa điểm kinh doanh. Trong công tác quản lý giá cả hàng hóa thì hệ thố ng chứng từ, sổ sách kết toán là công cụ đắc lực nhất, phản ánh chính xác nhất tình hình tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là sự biến động của giá cả trong 5
  7. từng thời điểm. Nó giúp cho nhà quản lý xây dựng được định mức giá hợp lý nhất cho hàng bán ra. Q uản lý việc thu hồ i tiền bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Q uản lý việc thu hồ i tiền bán hàng là việc xem xét số tiền thu được sau tiêu thụ đ ược chuyển về đơn vị dưới hình thức nào, số lượng bao nhiêu, chiều hướng phát sinh các khoản nợ khó đòi. Quản lý mặt này bao gồm cả việc quản lý các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình tiêu thụ như nhận được tièn trước của khách hàng, chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại. Sau khi quá trình tiêu thụ hàng hóa kết thúc cần phải quản lý việc xác định kết quản kinh doanh, đảm bảo tính đúng, tính đủ kết quả kinh doanh đã đạt được. 5. Xác định kết quả tiêu thụ K ết quả tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và kinh doanh phụ. 5.1. Các yếu tố cấ u thành việc xác đinh kết quả tiêu thụ 5.1.1. Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc ban hàng hóa, sản phẩmm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ. Doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận khi tất cả các điều kiện sau được thỏ a mãn: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền lợi sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như là người sở hữu hàng hóa ho ặc quyền kiểm soát hàng hóa. G iá trị các khoản doanh thu được xác định một cách chắc chắn. 6
  8. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. X ác định được chi phí liên quan đến giao d ịch bán hàng. V ới mỗi phương thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu được niệm khác nhau: - Trong trường hợp bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng. - Trong trường hợp gửi đại lý bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng do bên đại lý gửi. - Trường hợp bán buôn qua kho và ban buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiệp thì thời điểm hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ và doanh thu được ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hang, đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ. - Trường hợp bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh nghiệp thu là khi thu tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán tiền. 5.1.2. Chiết khấu thương mại Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏ a thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồ ng kinh tế mua bán ho ặc các cam kết mua, bán hàng. 5.1.3. Giảm giá hàng bán G iảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đ ặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đ ồng....(do chủ quan doanh nghiệp). Ngoài ra tính vào khoản giảm 7
  9. giá hàng bán còn bao gồm các khoản thưởng khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng hàng hóa trong một đợt. 5.1.4. Hàng bán bị trả lại H àng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người chấp nhận trả tiền) nhưng lại bị người mua từ chố i và trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nhưng không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại...Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán b ị trả lại cụng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại. 5.1.5. Doanh thu thuần Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đ ặc biệt, thuế xuất khẩu. 5.1.6. G iá vốn hàng bán G iá vố n hàng bán: là trị giá vố n của sản phẩm, vật tư, hàng hóa lao vụ, dịch vụ tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ , còn với hàng hóa tiêu thụ, giá vố n bao gồ m trị giá mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ. V iệc xác định vốn hàng bán là hết sức quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay còn nhiều biến độ ng thì các doanh nghiệp càng phải quan tâm trong việc lựa chọn phương pháp xác định giá vốn thích hợp cho mình sao cho có lợi ích nhất mà vẫn phản ánh đúng trị giá vốn của hàng hóa theo quy định của bộ tài chính. 5.1.7. Lợi nhuận gộp 8
  10. Lợi nhuận gộp: Là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vố n hàng bán phát sinh trong thời kỳ. 5.1.8. Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng: Là bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dưới hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa. Chi phí bán hàng bao gồ m những kho ản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ như: Chi phí nhân viên bán hàng, vận chuyển, bao bì, hàng hóa trả đại lý. 5.1.9. Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là mộ t loại chi phí thời kỳ được tính khi hạch toán lợi túc thuần. Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lý văn phòng và các khoản kinh doanh không gắn với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chi lương nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng, chi tiếp khác, công các phí... 5.1.10. Các khoản thuế phả i nộp có liên quan đ ến bán hàng Thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT là lo ại thuế gián thu, được thu trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ. Mục đích của thuế GTGT là nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước, b ảo đảm công bằng xã hội, kiểm soát kinh doanh, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Đối tượng nộp thuế G TGT bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, d ịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cở sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đố i tượng nộp thuế GTGT. Phương pháp xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 9
  11. Đối tượng áp d ụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác. X ác định thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào = - Phải nộp đầu ra được khấu trừ 10
  12. Trong đó: Thuế Giá trị tính thuế của Thuế suất thuế = x GTGT hàng hóa, dịch vụ chịu của GTGT hàng đầu ra thuế GTGT hóa, dịch vụ đó Thuế Tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp GTGT = đầu thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu vào Thuế tiêu thụ đặc biệt Tiêu thụ đ ặc là loại thuế gián thu được trên thu nhập doanh nghiệp của mộ t số mặt hàng hóa nhất đ ịnh mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (Rượu, bia, thuốc lá, xăng các loại...). Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất hay nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đ ặc biệt đều phải nộp thuế. Đối với các hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi vận chuyển trên đượng phải có đủ b iên b ản nộp thuế và giấy vận chuyển hàng hóa đã nộp thuế. Đối với hàng dự trữ tại kho hàng, cửa hiệu... phải có giấy tờ chứng minh đã nộp thuế (Biên lai, hóa đơn) Mỗi m ặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế này mộ t lần tức là sau khi mặt hàng đó đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất thì không phải chịu thuế lần thứ hai khi lưu thông trên thị trường. Cơ sở sản xuất mặt hàng này chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệc mà không chịu thuế G TGT, còn cơ sở thương nghiệp kinh doanh mặt hàng đó chỉ chịu thuế GTGT mà không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế xuất khẩu 11
  13. Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu, thu vào vác hàng hóa được phép xuất khẩu. Đối tượng chịu thuế x uất khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam (trừ hàng viện trợ quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng viện trợ nhân đạo...) Thuế xuất khẩu được tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng tính thuế và thuế suất từng mặt hàng. Cách tính số thuế p hải nộp như sau: Thuế xuất Số lượng mặt Giá tính Thuế xuất thuế bằng khẩu phải hàng chịu thuế = x đồng Việt kê khai trong tờ nộ p Nam khai hàng hóa 5.2. Xác định kết quả tiêu thụ K ết quả ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa và d ịch vụ), doanh thu từ hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Và được xác định bằng công thức: Doanh Doanh Hàn Chiết Giả m Thuế thu thu bán bị giá khấu TTĐB, = bán - - - trả lại - hàng thuần XK thương hàng mại Chi phí Chi phí Lợi nhuận Lợi nhuận bán phân bổ thuần từ gộp từ bán hàng quản lý = + - hàng và tiêu thụ doanh cung cấp hàng hoá nghiệp dịch vụ 12
  14. 13
  15. 5.3. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ G hi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khố i lượng hàng hóa bán ra, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất bán nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng, phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh thương mại. K iểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuân, kỷ luận thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu nộp ngân sách N hà nước. Đ ể tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ. K ế toán cần phải có đ ầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu về nghiệp vụ bán hàng, tổ chức việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ sách kế toán một cách hợp lý nhằm phản ánh đước các số liệu phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh tránh ghi chép trùng lặp, phức tạp không cần thiết, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Căn cứ vào các trường hợp hàng hóa được coi là bán mà phản ánh đúng đắn kịp thời doanh số b án, cung cấp được các thông tin lãnh đạo quản lý kinh doanh về hàng hóa đã bán và sô hiện còn trong kho. Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thành toán với khách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế, từng thời gian ... đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý và phải giám sát chặt chẽ hàng bán trên các mặt: sô lượng, chất lương, chủng loại... Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh hiện tượng tiêu cực sử dụng tiền bán hàng cho mục đích cá nhân. Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tại khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với đ ặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. K ế toán tiêu thụ hàng hóa thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và chi phí hoạt động 14
  16. của doanh nghiệp nói chung. Nó giúp cho người sử dung những thông tin của kế toán nắm được toàn diện hoạt đ ộng kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý chỉ đạo kinh doanh kịp thời phù hợp vời tình hình biến động thực tế của thị trường cũng như việc lập kế ho ạch hoạt động kinh doanh trong tương lai. II. TỔ CHỨ C CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU TH Ụ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa 1.1. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ hàng hoá được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau, theo đó hang hóa vận động đến tận tay người tiêu dùng. Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ và doanh nghiệp. H iện nay các doanh nghiệp thường sử dụng một số phương thức tiêu thụ sau: 1.1.1. Phương th ức bán buôn. Bán buôn được hiểu là hình thức bán hàng cho người mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất. Phương thúc này có thuận lợi là có thể giúp cho doanh nghiệp thu hội vố n nhanh, đẩy nhanh vòng quay của vố n do khố i lượng hàng hóa tiêu thụ lớn. Tuy nhiên, với phương thức này doanh nghiệp cũng có thể gặp nguy cơ khủng hoảng thừa trong tiêu thụ do doanh nghiệp bị ngăn cách với người tiêu dùng cuố i cùng bởi người mua trung gian ho ặc bị chiếm dụng vốn do bên mua thiếu thiện chí, chậm thanh toán. Theo phương thức này có hai hình thức bán buôn. 1.1.1.1 Bán buôn qua kho. 15
  17. Bán buôn qua kho là hình thức bán hàng mà bán được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho bao gồm theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc bán buốn qua kho theo hình thức chuyển hàng. Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếo cho đ ại diện của bên mua. Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp căn cứ vào đơn đặt hàng ho ặc hợp đồ ng đ ã ký kết xuất kho hàng hóa. 1.1.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng. Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán mà doanh nghiệp thương mại sau khi tiến hành mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đ ến cho bên mua. Thuộ c hình thức này bao gồm bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà người mua cử đ ại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hóa đơn của người bán đã nhận. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức bán hàng mà bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến đ ịa điểm của bênh mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài. 1.1.2. Phương th ức bán lẻ. Bán lẻ được hiểu là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, không thông qua các trung gian. Thuộc phương thức bán lẻ gồm có các hình thức sau: Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, quá trình bán hàng được tách thành hai giai đoạn: Giai đo ạn thu tiền và giai đoạn giao hàng. 16
  18. Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, việc thu tiền và giao hàng cho bên mua không tách rời nhau. Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Hết ngày hoặc ca bán, nhân viên bán gàng có nhiệm vụ nộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng sau khi đ ã kiểm kê hàng tồn trên quầy. 1.1.3. Phương th ức hàng đổi hàng. Theo phương thức này doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hóa của mình để đổ i lấy sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp khác hay còn gọi là phương thức thanh toán bù trữ lẫn nhau. Khi đó ở doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ b án hàng vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng. 1.1.4. Phương th ức bán hàng đại lý. Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân bán hộ phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán chưa có thuế G TGT ( đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc thanh toán bao gồm cả GTGT (đôi với hàng hóa chịu thuế G TGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộ c đối trượng chịu thuế G TGT) và được hạch toán vào chi phí bán hàng. 1.1.5. Phưong thức bán hàng trả góp. Là phương thức người mua hàng trả ngay một phần tiền hàng và trả góp số tiền còn lại trong nhiều kỳ. Trong trường hợp này doanh thu bán hàng vẫn tính theo doanh thu bán lẻ bình thường, phần tiền nguời mua trả góp thì phải trả lãi cho số tiền góp đó. 1.1.6. Phương th ức tiêu thụ nội bộ. Là phương thức bán hàng các đơn vị thành viên trong cùng doanh nghiệp với nhau giữa đơn bị chính với các đơn vị trực thuộc hoặc sử dụng sản 17
  19. phẩm, hàng hóa cho mục đích biếu tặng, quảng cáo hay để trả công cho người lao động thay tiền lương. 1.2. Phương pháp đánh giá hàng hóa xuất kho K hi xuất kho hàng hóa để tiêu thụ kế toán phải vận dụng một trong các phương pháp tính giá thực tế hàng hóa xuất kho sau: - Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) - Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) - Phương pháp giá b ình quân - Phương pháp thực tế đích danh 1.2.1. Phương pháp nhập trước, xuất trước( FIFO) Theo phương thức này, lô hàng nào nhập trước thì xuất trước. Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá vốn lô hàng để tính. Phương pháp này chỉ thích hợp với điều kiện giá cả ổn định và có xu thế hướng giảm. 1.2.2. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) Theo phương pháp này, lô hàng nào nhập sau thì xuất trước. Kế toán phải xác đ ịnh đơn giá thực tế của từng lần nhập kho, khi xuất kho căn cứ vào số lượng hàng hóa để tính ra giá thực tế x uất kho, do đó giá thực tế của hàng hóa tồn kho cuố i kỳ lại là lần nhập kho đầu kỳ. Phương pháp này chỉ thích hợp khi nền kinh tế có lạm phát, giá cả có biến động lớn. 1.2.3. Phương pháp giá bình quân Theo phương pháp này: Trị giá hàng Sản lượng hàng Đơn giá = x xuất bán xuất bán bình quân Đ ơn giá bình quân có thể được xác định theo một trong 3 cách: 18
  20. Cách 1: Đơn giá thực tế bình quân liên hoàn là đơn giá thực tế bình quân được sử dụng để xác định giá thành hàng hoá xuất kho cho đến khi nhậầnhngf hoá mới, cần tính lại đơn giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập xuất. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản