Luận văn Hệ thống kế toán với phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chia sẻ: canchiase

Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán năm học thứ 4, việc thực tập kinh tế là bước khởi đầu trong quá trình tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp, sinh viên được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế. ...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn Hệ thống kế toán với phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm

Báo cáo
Hệ thống kế toán với phương
pháp xác định chi phí và tính
giá thành sản phẩm
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 3
PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ANCO ....... 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp : ........................................ 4
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của doanh nghiệp : .......................................... 5
1.3 Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty Cổ phần Quốc tế ANCO ............ 7
1.4 Hình thức kinh doanh của công ty Cổ phần quốc tế ANCO ................................ 8
1.5 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty : ...........................................................10
PHẦN II : HỆ THỐNG KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP .............14
2.1 Hệ thống kế toán của doanh nghiệp : .................................................................14
2.2 Phân tích chi phí và giá thành : .........................................................................22
2.3 Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp : ..............................................28
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................................37
3.1 Đánh giá, nhận xét chung hoạt động kế toán – tài chính của doanh nghiệp : .....37
3.2 Phương hướng giải quyết các điểm yếu và hạn chế trong hoạt động kế toán – tài
chính của doanh nghiệp .....................................................................................38
Kết Luận ....................................................................................................................39




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 2
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý




LỜI MỞ ĐẦU
Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán năm học thứ 4, việc thực tập
kinh tế là bước khởi đầu trong quá trình tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp, sinh viên được
áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Riêng với chính bản thân em, qua việc thực
tập này, êm đã có cơ hội làm quen với môi trường làm việc tại doanh nghiệp và có thể
vận dụng những kiến thức được trang bị trong thời gian qua để tìm hiểu chức năng,
nhiệm vụ và tổ chức của hệ thống Tài chính – Kế toán của doanh nghiệp.
Qua quá trình liên hệ thực tập, em đã được thực tập tại Công ty Cổ phần Quốc tế
ANCO. Đây là một trong những công ty thành lập muộn (27/4/2005), nhưng đã có chiến
lược kinh doanh đúng đắn, và có hệ thống Kế Toán – Tài Chính phù hợp với hoạt động
kinh doanh của công ty. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã phần nào sơ bộ về hệ
thống kế toán với phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm, cũng như
tìm hiểu sơ bộ về tình hình tài chính của công ty qua phân tích báo cáo tài chính.
Nội dung báo cáo gồm các phần sau :
Phần I : Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.
Phần II : Hệ thống Kế toán – Tài chính của doanh nghiệp .
Phần III : Đánh giá chung hệ thống Kế toán – Tài Chính của doanh nghiệp .
Trong quá trình thực tập và tìm hiểu của mình, em đã nhận được hướng dẫn tận tình
của cô Dương Lan Hương – Giảng viên Khoa Kinh Tế và Quản Lý và các anh chị phòng
Tài chính và Kế toán của Công ty Cổ phần Quốc tế ANCO. Nhờ đó, em đã thu được
những kiến thức bổ ích cho bản thân, có được những thực tiễn ban đầu để chuẩn bị cho
đợt thực tập và bảo vệ tốt nghiệp vào năm cuối .
Do thời gian thực tập cũng như trình độ nhận thức còn hạn chế nên khả năng tổng hợp
và giải quyết những vấn đề xảy ra trong thực tế tại công ty chỉ ở một mức độ nhất định,
không tánh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô
cùng các anh chị phòng Tài chính và Kế toán của công ty để em có thể hoàn thiện bài báo
cáo .
Em xin chân thành cảm ơn !


Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 3
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý




PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ANCO


1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp :
Tên đăng ký kinh doanh : Công ty cổ phần quốc tế ANCO
(ANCO International Corporation – ANCO, INC).
Trụ sở : Số 176 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại : +84.437225969; Fax : +84.437225970
Vốn điều lệ : 20 tỷ đồng Việt Nam.
Mã số thuế : 0102216872
Tài khoản số : 0451001353131, Mở tại Ngân hàng Ngoại Thương Thành Công.
Địa chỉ trụ sở chính :Tầng 2, tòa nhà số 176, phố Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội
Văn phòng giao dịch : P302 – CT4-3, khu đô thị Mễ Trì Hạ, Từ Liêm, Hà Nội.
Email : anco@anco.net.vn; contact@anco-group.com
Website : www.anco-group.com
Công ty Cổ phần Quốc tế ANCO (ANCO, INC.) thành lập vào ngày 27/04/2005.
Trong giai đoạn này, Việt Nam đang có bước chuyển mình mạnh mẽ trong lĩnh vực công
nghệ thông tin. Các mạng điện thoại di động hay các cơ quan tổ chức đều cố gắng hiện
đại hóa trang thiết bị văn phòng, và sự ra đời của công ty Cổ phần Quốc tế ANCO là một
xu thế khách quan, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty Cổ phần ANCO là cung cấp giải pháp và tích
hợp hệ thống về viễn thông, tin học, điều khiển và các lĩnh vực liên quan tại Việt Nam,
đặc biệt là các giải pháp về hệ thống điện nhẹ cho tòa nhà. Từ ngày thành lập cho đến
nay, doanh số, thị phần và uy tín của ANCO không ngừng phát triển, với hệ thống khách
hàng bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông của Việt Nam và khu vực, các doanh
nghiệp lớn của chính phủ cũng như các doanh nghiệp đa quốc gia. Năm 2007 doanh thu
của công ty là 11.354.612.003 đồng; năm 2008 là 14.260.410.000 đồng. Ngày nay,
ANCO được biết đến như một công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với kiến thức và

Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 4
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


kỹ năng chuyên môn cao trong từng quá trình từ thiết kế, triển khai cho đến hỗ trợ kỹ
thuật cho những hệ thống mạng và trung tâm thông tin lớn. ANCO hiện là đối tác của
nhiều hãng cung cấp thiết bị viễn thông lớn tại Việt Nam.
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, công ty gặp phải rất nhiều những khó khăn
trong việc tạo lòng tin với khách hàng, đặc biệt vào thời điểm này Việt Nam chuẩn bị gia
nhập WTO, cũng đồng nghĩa với việc ANCO phải chuẩn bị phương án kinh doanh để có
thể cạnh tranh với các công ty nước ngoài. Nhận thức được điều này, công ty đã xác định
cho mình mục tiêu kinh doanh là “Hội tụ của mọi giải pháp – Home To Solution”,nhằm
xây dựng nền tảng cho sự thành công của khách hàng. ANCO xây dựng một mô hình tổ
chức làm việc hiện đại, hiệu quả và mang bản sắc năng động riêng trong ngành truyền
thông – Công nghệ thông tin Việt Nam.
Ngày nay với kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực truyền thông –
thông tin, cũng như tính sáng tạo, am hiểu thực tế của đội ngũ tri thức trẻ, cùng với khả
năng tích hợp các giải pháp kỹ thuật cao cấp của các công ty cung cấp thiết bị và công
nghệ nổi tiếng trên thế giới. ANCO cung cấp các giải pháp tổng thể hợp lý nhất với tính
khả thi cao, cũng như cống hiến các dịch vụ kỹ thuật chuyên nghiệp nhằm đáp ứng cao
nhất mọi yêu cầu và giảm thiểu các chi phí cho khách hàng
Trong quá trình hình thành và phát triển, ANCO đã và đang xây dựng cho mình nền
tảng vững chắc trên thị trường, được khách hàng tin tưởng và đánh giá như là một trong
những nhà cung cấp giải pháp uy tín và chuyên nghiệp tại Việt Nam.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của doanh nghiệp :
─ Là đơn vị kinh doanh tự cân đối về tài chính, quản lý và sử dụng tài sản có hiệu
quả
─ Nhiệm vụ của ANCO, INC. là trở thành Nhà cung cấp các giải pháp chuyên
nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực hệ thống mạng truyền thông cho các công ty và
nhà cung cấp dịch vụ truyền thông; các giải pháp công nghệ cho tòa nhà như
hệ thống quản lý tòa nhà (BMS), kiểm soát vào ra (ACS), camera giám sát
(CCTV), hệ thống âm thanh thông báo công cộng và sự cố (PA), hệ thống
thông tin (Communication), hệ thống nghe nhìn (audio, video, MATV) và các
hệ thống điện tử khác.
─ Dịch vụ tích hợp của ANCO cung cấp các giải pháp để tích hợp hạ tầng cơ sở
mạng, phần cứng, phần mềm, và các ứng dụng thành một hệ thống hoạt động

Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 5
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


liên kết tổng thể. Dịch vụ hỗ tợ kỹ thuật và bảo trì của ANCO đáp ứng cho nhu
cầu có một hệ thống dữ liệu thông tin tin cậy, đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh hàng ngày của cơ quan, doanh nghiệp.
─ ANCO cung cấp các dịch vụ bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật 24/24 tại Hà Nội, vào
năm 2008 công ty đã thiết lập thêm chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ
Chí Minh.
─ ANCO cùng phối hợp với các đối tác đào tạo để cung cấp các khóa học chuyên
nghiệp tiêu chuẩn quốc tế nhằm chuyển giao công nghệ cho khách hàng.
─ Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tạo công ăn việc làm, đảm
bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
─ Công ty tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục đích và nội dung kinh
doanh của chính mình.
 Quy mô của doanh nghiệp :
ĐVT : nghìn đồng
Chênh lệch Chênh lệch
Nội dung 2007 2008 T9/2009 (07-08) (2008-t.09/2009)

Tỷ lệ Tỷ lệ
Tuyệt đối (%) Tuyệt đối (%)
1. Vốn CSH 5,648,529 5,465,858 12,686,755 -182,671 -3.23 7,220,897 132.11
2. Tổng Tài Sản 6,245,249 5,896,645 28,901,926 -348,604 -5.58 23,005,281 390.14
3. Lợi nhuận sau
748,529 565,858 686,755 -182,671 -24.40 120,897 21.37
thuế
4. Tổng số lao động 30 32 32
5. Thu nhập bình 29,151 61.82
62,377 47,155 76,306 -15,222 -24.40
quân
Bảng 1 : Quy mô của doanh nghiệp
Nhận xét :
Trong giai đoạn 2007 đến năm 2008 tuy doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng đều
giảm so với năm 2007,lợi nhuận sau thuế của ANCO giảm 24,04%, nguyên nhân là do
trong năm 2008 giá hàng hóa mà ANCO kinh doanh đều tăng và chi phí quản lý doanh
nghiệp cũng tăng, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm 24.04% (182,671
nghìn đồng). Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tiến hành kinh doanh
Sang ba quý đầu năm 2009, tổng tài sản của doanh nghiệp tăng xấp xỉ 4 lần so với
năm 2008 (23,005,281 nghìn đồng), làm cho lợi nhuận bình quân tăng trên 20%, và thu


Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 6
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


nhập bình quân tăng trên 60% so với năm 2008, đây là con số không phải là nhỏ đối với
những công ty mới thành lập như ANCO.
1.3 Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty Cổ phần Quốc tế ANCO :
Hiểu được vai trò quan trọng của một hệ thống thông tin hiệu quả trong bộ máy của
một doanh nghiệp, ANCO đảm bảo rằng các khách hàng phải được cung cấp những công
nghệ tiên tiến nhất và dịch vụ tốt nhất.
1.1.1 Giải pháp :
ANCO cung cấp các giải pháp tổng thể từ tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt đến tối ưu
hóa hệ thống. Các giải pháp đa dạng của công ty có thể đáp ứng , phù hợp yêu cầu từ các
hệ thống của doanh nghiệp nhỏ cho đến cơ sở hạ tầng thông tin – điện tử của cơ quan,
doanh nghiệp lớn, bao gồm :
─ Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (IBMS).
─ Hệ thống kiểm soát và giám sát an ninh (ACS và CCTV).
─ Hệ thống quản lý năng lượng (PMS).
─ Mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng đô thị (LAN/ WAN/ MAN).
─ Mạng truyền số liệu đa dịch vụ và truyền hình hội nghị.
─ Mạng tổng đài công cộng (PSTN) và nội bộ (PAPX).
─ Mạng đường trục cáp quang SDH, mạng ATM/ MPL/ IP cho các nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông.
─ Kết nối vô tuyến băng thông rộng, Wireless-LAN, Wimax, DETC.
─ Hệ thống phủ sóng di động trong tòa nhà (Inbuilding), trạm lặp (repeaters).
─ Hệ thống tính cước, quản lý khách hàng và các ứng dụng doanh nghiệp vận hành
trên nền tảng mạng IP.
─ Ứng dụng Quản lý hệ thống mạng .
─ Lưu trữ dữ liệu trên mạng.
─ Hệ thống bảo mật, mã hóa (bao gồm các giải pháp tổng thể cả phần cứng và phần
mềm)….
1.1.2 Sản phẩm :
STT Sản phẩm
1 Bộ đèn phà QVF B7
2 MFX 12/2-Bộ trộn âm thanh
3 MRX 525- Loa toàn dải JBL
4 XTI 4000-Bộ tăng âm CROWN

Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 7
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


5 MRX5285- Loa siêu trầm JBL
6 Bộ xử lý tín hiệụ MX300
7 MICRO Shure không dây
8 P612 –Bàn công suất ánh sáng SGM
9 SL 9741- Đèn Super Star
10 Tủ Rack 42U/1000
11 Máy Photocopy Ricoh Aficio MP 2590
12 Máy Scanner GT – 15000
13 Router E1 (PATTON 2603)
14 Máy chủ NEC
15 Tăng âm TOA A1061
16 Loa hộp TOA BS1030B
17 Amply trung âm TOA TS700ER
18 Đèn chiếu quét VICTORIA II 250
19 Đèn sân khấu
20 Máy tạo khói FZ 960
21 Bình nước máy tạo khói
22 Bàn điều khiển đèn sân khấu STUDIO 24
23 Cục công suất 6 kênh 621D
24 Bàn điều khiển tự động PILOT – 2000
25 Màn chiếu điện 84”
26 Máy chiếu SONY VPL – EW5
27 ……………………….

1.4 Hình thức kinh doanh của công ty Cổ phần quốc tế ANCO :
ANCO là một doanh nghiệp thương mại, hoạt động kinh doanh chủ yếu là lưu chuyển
hàng hóa và chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác của doanh nghiệp. Công ty
có liên kết với các doanh nghiệp hàng đầu, như :
Siemens,Invensys Nhà tích hợp hệ thống về giải pháp viễn thông và tòa nhà.
HP, NEC, Sun Là đối tác của ANCO, chuyên cung cấp các giải pháp và hệ thống máy
Microsystem chủ Unix/ Intel, hệ thống lưu trữ, và các sản phẩm khác trong thị
trường viễn thông.
Veritas Là đối tác cao cấp cho các giải pháp lưu trữ dự phòng dành cho doanh



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 8
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý

nghiệp.
Cisco Systems Nhà cung cấp ủy quyền, cung cấp các giải pháp và sản phẩm tổng thể
cho doanh nghiệp nhỏ cho tới các giải pháp cáp quang tiên tiến WDM
cho đường trục IP và các sản phẩm truyền dẫn.
Spirent Nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam các sản phẩm đo lường trong
Communication viễn thông : Abacus, Adtech AX/4000, Caw, DLS, GSS, OTA,
Smartbits,TAS, và các giải pháp đo lường của Spirent như truy cập
băng thông rộng, truyền dẫn băng cáp đồng, mạng lõi, LAN, WAN,
cáp quang, lưu trữ, vô tuyến và định vị.
Digital Lightwave Nhà phân phối ủy quyền các sản phẩm đo và kiểm tra trong truyền dẫn
quang SDH và WDM.
Tainet Nhà phân phối ủy quyền các sản phẩm và giải pháp tổng thể như
Scorpio, Mercury, ADM, Venus và Xdsl.
Nextiraone Nhà phân phối ủy quyền các hệ thống chuyển mạch – SYNCHRONY
ST–1000 và ST-20, SYNCHRONY ER-5, các hệ thống quản lý mạng
và các giải pháp về băng thông rộng khác.
Mind CTI Đối tác cung cấp các giải pháp tính cước, quản lý khác hàng.
Airspan Nhà phân phối ủy quyền cho các sản phẩm kết nối vô tuyến băng
Communications thông rộng.
Alcatel Nhà phân phối các sản phẩm viễn thông.
Juniper Hợp tác và cung cấp các giải pháp tổng thể về mạng và bảo mật hệ
thống.
Datacraft Nhà tích hợp hệ thống, chuyên gia trong lĩnh vực cung cấp các giải
pháp tối ưu hóa hệ thống.

 Ưu điểm của phương pháp kinh doanh :Giảm chi phí hàng tồn kho
 Nhược điểm của phương pháp kinh doanh : phải mất một khoảng thời gian kể từ khi
ký hợp đồng cho tới khi khách hàng nhận được hàng.




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 9
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


1.5 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty :
Cơ cấu tổ chức của công ty theo kiểu trực tuyến – đường thẳng




Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý công ty ANCO


Lãnh đạo chủ chốt của công ty gồm :
─ Bà Đỗ Thị Vân – Chủ tịch HĐQT , cử nhân kinh tế
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị được bầu ra do Đại Hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng
quản trị theo quy định tại Điều lệ công ty, và là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định
của Hội đồng quản trị; Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị; Chủ tọa
họp Hội đồng quản trị.
─ Ông Nguyễn Xuân Du – Tổng Giám Đốc công ty, cử nhân kinh tế, kỹ sư thông tin.
Tổng Giám đốc công ty cũng được bầu ra do Đại Hội đồng Cổ đông. Tổng Giám đốc
là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty và là người đại diện công
ty trước pháp luật; chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội
đồng Quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
─ Bà Trần Thị Thanh – Giám đốc Tài chính, thạc sỹ Tài chính – Kế toán.


Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 10
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


─ Ông Mai Ngọc Tuấn – Phó Tổng Giám đốc Công ty, tốt nghiệp kỹ sư điện- điện tử tại
Học viện Kỹ Thuật Quân sự, đang hoàn thiện chương trình thạc sỹ Quản trị kinh
doanh (MBA) của Đại học La Trobe (Australia) tại Việt Nam.
─ Ông Nguyễn Huy Hùng – Phó Tổng Giám đốc công ty, tốt nghiệp kỹ sư điện – điện
tử tại Học viện Kỹ Thuật Quân sự.
Giám đốc Tài Chính, Phó Tổng Giám đốc là người có trách nhiệm tham mưu cho
Tổng Giám đốc về Tài chính, dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật.
Phó Tổng Giám đốc Dịch vụ và hỗ trợ Kỹ thuật có quyền hạn và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trong các lĩnh vực : Phát triển dự án, Dịch vụ kỹ thuật, Nghiên cứu và Phát triển,
Hỗ trợ về khách hàng.
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh và Tiếp thị có trách nhiệm và quyền hạn trong việc
tổ chức kinh doanh, và là người trực tiếp quản lý các phòng ban : Kinh doanh, Tiếp thị và
quan hệ công chúng (PR), Phát triển kinh doanh.
Giám đốc Tài chính và Quản trị quản lý các phòng ban : Tài chính và Kế toán, Quản
trị và Nhân sự, Xuất Nhập Khẩu.
 Vị thế của Tài Chính và Quản trị trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp :
Các phòng ban trong Tài Chính và Quản trị luôn giữ một vai trò quan trọng trong
doanh nghiệp.
 Giúp doanh nghiệp quản lý tài chính, tài sản các nguồn thu của doanh nghiệp
và nắm giữ nguồn tài chính của doanh nghiệp.
 Quản lý nguồn nhân sự : quản lý toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên, làm
công tác tổ chức cán bộ,có những chính sách đãi ngộ nhân viên trong công ty
nhằm khuyến khích, động viên người lao động. Xây dựng quy chế hoạt động
của công ty, nghiên cứu sắp xếp và cải tiến bộ máy tổ chức , thực hiện ký kết
hợp đồng lao động…
 Phòng Xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh cung ứng hàng hóa
xuất nhập khẩu nội địa, làm thủ tục tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu, tổ chức giao
nhận hàng hóa cho các công trình trên cơ sở hợp đồng kinh tế.
Đặc biệt Phòng Tài chính và Quản trị có chức năng và nhiệm vụ :
a) Chức năng :
 Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động Tài chính –
Kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài
chính của Nhà nước.


Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 11
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


 Kết hợp với các phòng ban của Kinh doanh - Tiếp thị và Dịch vụ - Hỗ trợ kỹ thuật
để chiến lược kinh doanh phù hợp.
 Trên sơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch kinh doanh của các đơn vị thành
viên mà có kế hoạch xây dựng kế hoạch tài chính cho toàn công ty. Tổ chức theo
dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính được giao
 Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo Tổng Công ty về
tình hình biến động của các nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn
của công ty. Đồng thời phản ánh kịp thời chính sách về chi phí và giá thành trong
mỗi kỳ kinh doanh cho Lãnh đạo công ty.
 Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của toàn công ty (tự kiểm tra hặc phối hợp
tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra).
b) Nhiệm vụ :
 Xây dựng chương trình, kế hoạch tài chính hàng năm, trình doanh nghiệp phê
duyệt và tổ chức thực hiện chương trình , kế hoạch đó.
 Đề xuất đầu tư quản lý iệu quả nguồn vốn.
 Lập và thực hiện kế hoạch tài chính theo đúng quy định.
 Lập quyết toán hàng quý, năm và thực hiện mở sổ sách kế toán theo đúng quy định
về chế độ Tài chính – Kế toán của Nhà nước. Lập kế hoạch phân bổ các nguồn
quỹ.
 Xây dựng tỷ lệ thu chi cho các hoạt động có thu của đơn vị.
 Quản lý và chịu trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ kế toán về tất cả các khoản thu,
chi của doanh nghiệp; thanh quyết toán và theo dõi công nợ.
 Tổ chức kiểm tra các khoản thu và việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư,
thiết bị và tài sản khác của tất cả các bộ phận trong công ty.
 Chủ trì tổ chức định kỳ kiểm kê, đánh giá tài sản, thực hiện công tác kiểm tra quá
trình sử dụng tài sản và chủ trì trong việc thanh lý tài sản hàng năm theo quy định
của Nhà nước.
 Thực hiện thu – chi và thanh toán các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động.
 Thực hiện các báo cáo thường xuyên và đột xuất phối hợp với bộ phận tổ chức để
thực hiện đăng ký biên chế và quỹ tiền lương hàng quý, năm.
 Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản.




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 12
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


Tóm lại bộ phận Tài chính kế toán không thể thiếu được trong bất kỳ doanh nghiệp
nào và luôn có vai trò quan trọng trong các hoạt động tài chính của dong nghiệp, nhất là
các doanh nghiệp lớn như công ty Cổ phần Quốc tế ANCO.




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 13
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


PHẦN II : HỆ THỐNG KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP


2.1 Hệ thống kế toán của doanh nghiệp :
Bộ phận kế toán của công ty đã có đầy đủ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Thông
tin kế toán quản trị phục vụ cho quá trình ra quyết định và kiểm tra trong tổ chức, còn
thông tin kế toán tài chính phục vụ cho các tổ chức, những thành phần quan tâm từ bên
ngoài.
2.1.1. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty :
Khi thu thập số liệu về các sản phẩm đầu vào, bộ phận kế toán thu thập và xử lý
chứng từ ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ chi tiết như các sổ chi tiết tài khoản,…
Tuy nhiên do đặc điểm kinh doanh của công ty là cung cấp theo hợp đồng với khách hàng
chứ không sản xuất hàng loạt như các công ty sản xuất khác nên khi tổng hợp giá thành
đầu ra thì bộ phận kế toán tổng hợp theo từng hợp đồng hoặc đơn đặt hàng. Cuối kỳ tổng
hợp số liệu, lập các báo cáo kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo chung toàn công ty.

2.1.2. Tình hình tổ chức thực hiện kế toán
Hệ thống kế toán của doanh nghiệp :

Kế toán trưởng




KT tổng Kế toán Kế toán Kế toán Thủ
hợp thanh toán công nợ dự án quỹ


Sơ đồ 1 : Sơ đồ hệ thống kế toán của doanh nghiệp
- Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung và lãnh đạo phòng thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ được giao, trực tiếp làm công tác kế toán tổng hợp, báo cáo tài
chính…



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 14
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ : kiểm tra sổ chi tiết kế toán; lập báo cáo kế
toán, báo cáo thuế (không lập báo cáo tài chính) theo quy định
- Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền ứng: có trách nhiệm
trong việc thanh toán tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng.
- Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả: Có trách nhiệm kiểm tra các khoản công
nợ của công ty, hàng tháng thu thập và tổng kết các khoản công nợ.
- Kế toán dự án, công trình : có trách nhiệm theo dõi các khoản mục được lập
ra trong các dự án, công trình; kiểm tra tính khả thi của dự án hoặc công trình đó.
- Thủ quỹ: có trách nhiệm thực hiện việc xuất, nhập tiền mặt trong quỹ tiền
mặt của công ty.

2.1.3 Hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp :
Công ty ANCO sử dụng hình thức kế toán “Nhật Ký Chung”, với đặc chưng cơ bản là
tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà
trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
của nghiệp vụ đó.
Hình thức “Nhật ký chung” gồm các loại chủ yếu sau :

 Sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt.

 Sổ cái.

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Hiện nay, Công ty sử dụng phần mềm kế toán để vào sổ và lập các báo cáo :
─ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc sau khi được xử lý về mặt nghiệp vụ
kế toán tổng hợp nhập dữ liệu. Xác định các khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập
dữ liệu vào máy theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
─ Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán : Hệ thống phần mềm lần lượt tự động nhập vào Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký
chung.
─ Cuối tháng hoặc bất kỳ vào thời điểm nào cần thiết, kế toán thực hiện các
thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa các số liệu


Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 15
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


tổng hợp (số liệu trong sổ Nhật ký chung) với số liệu chi tiết được thực hiện tự động
và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài
chính sau khi đã in ra giấy.
─ Cuối mỗi tháng và một năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay.
─ Mặt khác, các máy trong công ty được nối mạng và được nối với nhau, vì
thế rất thuận tiện cho việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận trở nên nhanh chóng và
thuận tiện. Ngoài ra, việc tra cứu tin tức, các quy định mới cũng được cập nhập
nhanh hơn tạo điều kiện cho việc quản lý của bô phận kế toán trở nên nhanh chóng,
đáp ứng kịp thời,



Chứng từ kế toán PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

- Báo cáo tài chính
MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toán quản trị


Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2 : Trình tự Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 16
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


Một số biểu mẫu của hình thức Nhật ký chung :
Bộ, (Sở):................. Mẫu số: S03 a – H
Đơn vị:…………… (Ban hành theo quy định số:15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )


SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm…………….
Đơn vị tính :……..
Ngày, Chứng từ Số phát sinh
tháng Diễn giải Đã ghi STT Số hiệu
ghi sổ Số hiệu Ngày, sổ cái dòng TK đối Nợ Có
tháng ứng
A B C D E G H 1 2
Số trang trước
chuyển sang




Cộng chuyển
sang trang sau
- Sổ này có ……trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
- Ngày mở sổ :………………


Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
(Ký) (Ký) (Ký tên, đóng dấu)


Họ tên…………. Họ tên…………. Họ tên………….




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 17
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý



Đơn vị:............ Mẫu số S03a1-DN
Địa chỉ:........... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN
Năm...
Đơn vị tính :…………

Ngày, Chứng từ Ghi Có các tài khoản
tháng Diễn giải Đã ghi
Tài khoản
ghi sổ sổ Cái
khác

Số Ngày, Số Số
hiệu tháng tiền hiệu

A B C D 1 2 3 4 5 6 E

Số trang trước
chuyển sang




Cộng chuyển
sang trang sau

- Sổ này có...... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang.....
- Ngày mở sổ:.....
Ngày..... tháng.... năm.....
Người ghi sổ Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 18
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý



Đơn vị:............ Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ:........... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI
Năm :………….
Tên tài khoản :………
Số hiệu :…………….
Đơn vị tính :……….
Ngày,
tháng Chứng từ Diễn giải Nhật ký Số Số tiền
ghi sổ chung hiệu
Số Ngày, Trang STT TK
hiệu tháng số dòng đối Nợ Có
ứng
A B C D E G H 1 2

- Số dư đầu năm
- Số PS trong
tháng




-Cộng số PS tháng
- Số dư cuối tháng
- Cộng lũy kế từ
đầu quý
- Sổ này có...... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang.....
- Ngày mở sổ:.....
Ngày..... tháng.... năm.....
Người ghi sổ Kế toán Tổng Giám đốc
trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 19
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý



2.1.4 Chứng từ, sổ sách kế toán :
a. Phương pháp hạch toán hàng hóa :
Công ty thực hiện hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Vì phương
pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi liên tục. Tại bất kỳ thời điểm nào, kế
toán cũng có thể xác định được lượng hàng hóa thu mua, nhập - xuất và tồn kho theo
từng loại.
b. Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước :
─ Chứng từ kế toán sử dụng : Các hóa đơn, chứng từ được sử dụng để hạch toán nghiệp
vụ mua hàng trong nước bao gồm :
+ Hóa đơn giá trị gia tăng.
+ Hóa đơn mua – bán hàng hóa.
+ Hóa đơn mua một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt : hóa đơn tiền điện, nước, vé cước
vận tải……
+ Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng… Phản ánh việc thanh toán tiền
mua hàng.
─ Tài khoản kế toán sử dụng :
+ Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động theo giá thực tế của các loại hàng hóa của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” : Tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị của các loại hàng hóa, đã xác định là hàng mua, nhưng vẫn chưa được bàn giao
cho bên thứ ba…..
+ Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” (Chi tiết tài khoản 1331- Thuế
giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) : Tài khoản này dùng để phản
ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, đã hoàn lại và còn được
khấu trừ, còn được hoàn lại của hàng mua.
+ Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong
nước, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như : 111, 112, 141, 331,…
c. Kế toán nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu :
 Chứng từ kế toán sử dụng :



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 20
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


Để phục vụ cho quá trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa, kế toán sử dụng
các bộ trứng từ sau :
+ Bộ chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu : hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, hóa đơn
thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hối phiếu,….
+ Ngoài các bộ chứng từ thanh toán, còn có các chứng từ khác như :
 Thông báo thuế của Hải quan.
 Biên lai thu thuế.
 Tờ khai hải quan.
 Các chứng từ thanh toán.
 Tài khoản kế toán sử dụng :
Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu
sau :
+ Tài khoản 156, 151, 133 (1331)…. để phản ánh giá trị hàng nhập khẩu.
+ Ngoài ra , để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa, kế toán còn sử dụng các tài
khoản : 3333 – thuế xuất nhập khẩu; 144 – cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn;
413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái; 007 – Ngoại tệ các loại.
2.1.5 Nhận xét đánh giá về mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống kế toán của
doanh nghiệp so với quy định chung :
Hình thức sổ “Nhật ký chung” hiện đang được áp dụng rộng rãi tại nhiều doanh
nghiệp của nước ta. Với kết cấu đơn giản và hiệu quả, sổ Nhật ký chung chỉ ghi số liệu
trên một loại sổ là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung
kinh tế. Sau đó từ sổ Nhật ký chung tiến hành ghi vào sổ Cái theo từng khoản mục.
Khác với các hình thức khác là ghi số liệu trên nhiều loại sổ. Ví dụ như hình thức
“Nhật ký chứng từ” số liệu phải ghi trên 10 bảng Nhật ký chứng từ khác nhau, kèm theo
đó là 11 bảng kê gây nhiều khó khăn cho việc vào Sổ Cái cũng như việc kiểm tra số liệu.
Đối với “Nhật ký – Sổ Cái” mặc dù đơn giản nhất, chỉ có một loại sổ Cái nhưng lại quá
cồng kềnh cho một quyển sổ khi tất cả số liệu đều được nhập vào đây.
Bên cạnh đó, với trình độ tin học hóa ngày càng phát triển đã có nhiều phần mềm kế
toán được viết ra, giúp cho việc vào sổ cũng như tính toán ngày càng dễ dàng hơn. Nếu
như trước đây khi việc hoạch toán phải tiến hành bằng tay là chủ yếu và phương pháp
“Chứng từ ghi sổ” được nhiều nhà kế toán áp dụng thì giờ đây Nhật ký chung lại được



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 21
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


phổ biến hơn vì theo nhận xét : “Nhật ký chung là thuận tiện nhất cho việc điện toán hóa,
và người sử dụng, người quản lý cũng dễ đọc báo cáo.”
Qua đó cho thấy, việc doanh nghiệp áp dụng sổ “Nhật ký chung” rất phù hợp với quy
định hiện nay.
2.2 Phân tích chi phí và giá thành :
2.2.1 Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại :
a) Khái niệm về chi phí :
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền của những hao phí về
vật chất, sức lao động và các chi phí bằng tiền khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, và được bù đắp
bằng doanh thu trong một thời kỳ nhất định.
b) Đặc điểm kinh doanh thương mại :
─ Doanh nghiệp thương mại hoạt động trên lĩnh vực lưu
thông, phân phối, thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua
các hoạt động mua, bán, và dự trữ hàng hóa.
─ Ở các doanh nghiệp thương mại hàng hóa là tài sản chủ
yếu, vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn
c) Đối tượng chịu chi phí và đặc điểm tính giá thành:
Do công ty ANCO kinh doanh nhiều loại mặt hàng, nên đối tượng chịu chi phí của
doanh nghiệp là từng sản phẩm theo các hợp đồng kinh tế (từng đơn đặt hàng, từng công
trình). Đối với các chi phí liên quan đến hợp đồng nào thì tập hợp trực tiếp cho hợp đồng
đó theo chứng từ gốc.
Việc tính giá thành tại công ty chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành, nên kỳ tính
giá thành thường không nhất trí với kỳ báo cáo. Đối với những hợp đồng đến kỳ báo cáo
mà chưa hoàn thành, toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp theo hợp đồng đó đều được
chuyển vào hàng tồn kho. Đối với những hợp đồng đã hoàn thành, tổng chi phí sản xuất
đã được tập hợp theo hợp đồng đó chính là giá thành sản phẩm.
d) Phương pháp phân loại chi phí : phân loại chi phí theo yếu
tố




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 22
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế
được sắp xếp vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra
sản phẩm.
Dựa vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, toàn bộ chi phí sản phẩm được
chia thành năm yếu tố sau :
─ Chi phí mua sản phẩm : Sự nhận biết yếu tố chi phí mua
sản phẩm giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp xác định được tổng giá trị sản phẩm
cần thiết cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
─ Chi phí nhân công : yếu tố chi phí nhân công là các khoản
chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động.
─ Chi phí khấu hao tài sản cố định : bao gồm khấu hao của
tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
─ Chi phí dịch vụ mua ngoài : là số tiền phải trả cho các
dịch vụ mua ngoài, phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như
chi phí điện, nước, chi phí điện thoại…
─ Chi phí khác bằng tiền : là các khoản chi phí bằng tiền
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
2.2.2 Kế toán quy trình mua hàng tại doanh nghiệp:
a) Đặc điểm của quy trình mua hàng :
Mua hàng là một quy trình được bắt đầu từ khi ký hợp đồng mua hàng với nhà cung
cấp và kết thúc khi được nhận đủ hàng, và được bên mua ký nhận là đã nhận đủ hàng .
b) Phương thức mua hàng :
Doanh nghiệp mua hàng theo phương thức chuyển hàng. Nghĩa là bên bán có trách
nhiệm chuyển hàng cho công ty theo thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng
mua hàng.
Như vậy thời điểm ghi nhận hàng mua là thời điểm khi doanh nghiệp nhận được hàng
hoặc hóa đơn của bên bán chuyển đến và chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán về số
hàng hóa hoặc hóa đơn đó.
c) Cách tính giá vốn của hàng mua :


Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 23
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý



Trong đó :
 Giá mua thuần của hàng hóa gồm : giá mua ghi trên hóa
đơn cộng các khoản thuế ở khâu mua không được hoàn lại trừ các khoản giảm
giá hàng mua được hưởng (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, trả lại
hàng đã mua).
 Chi phí mua hàng hóa rất ít phát sinh do công ty bán hàng
theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng. Nghĩa là khi hợp đồng kinh tế
được ký kết với bên mua. Công ty mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập
kho mà vận chuyển thẳng giao cho bên mua tại kho người mua, và nhà cung
cấp sẽ chịu toàn bộ chi phí vận chuyển từ kho nhà sản xuất đến chân công trình
(bên mua), nơi doanh nghiệp yêu cầu. Như vậy, công ty không phải chịu chi
phí vận chuyển, mà chịu chi phí trợ cấp nhân viên đi theo các công trình.
d ) Kế toán chi phí mua hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 632 :
Có TK 111, 112, 331,… :
Chi phí trợ cấp nhân viên làm việc theo các công trình :
Theo quy định của công ty, tiền trợ cấp đối với mỗi nhân viên làm việc theo các công
trình như sau :
+ Tiền ăn ca : 20,000 đồng (1 người/ 1 bữa).
+ Tiền xăng xe : phải có hóa đơn. Thường kế toán khi tính
giá sản phẩm, chi phí tam tính 300,000 đồng - 500,000 đồng cho một người,
tùy thuộc vào mỗi công trình.
+ Tiền điện thoại
2.2.3 Kế toán quá trình bán hàng tại doanh nghiệp :
a) Xác định trị giá vốn hàng hóa xuất bán :
─ Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
:
Chi phí thu mua phân Chi phí thu mua
Chi phí bổ cho hàng còn đầu + phát sinh trong Trị giá
thu mua kỳ kỳ mua




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 24
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


─phân bổ = Trị giá mua hàng còn Trị giá mua hàng hàng hóa
cho hàng đầu kỳ + nhập trong kỳ xuất bán
xuất bán trong kỳ



─ Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán :
Trị giá vốn hàng = Trị giá mua hàng + Chi phí thu mua phân bổ
hóa xuất bán hóa xuất bán cho hàng hóa xuất bán

b) Xác định giá bán hàng hóa :
Xác định giá bán :
Khi một hợp đồng kinh tế phát sinh, bộ phân kế toán của công ty tính toán giá bán,
cách tính :
Giá bán SP = Giá mua SP + Chi phí trợ cấp + Lợi nhuận
nhân viên kế hoạch
c ) Hạch toán khoản mục chi phí chủ yếu :
 Giá vốn hàng bán :
Dựa vào đặc điểm kinh doanh của công ty, kế toán giá vốn hàng bán theo phương
pháp trực tiếp.
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
─ Khi doanh nghiệp mua hàng hóa, không qua kho mà giao
trực tiếp cho bên thứ ba, căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, kế toán ghi :
Nợ TK 632 :
Nợ TK 133 :
Có TK 111,112, 331 :
─ Cuối kỳ, kế toán ghi :
Nợ TK 911 :
Có TK 631 :
 Chi phí quản lý doanh nghiệp :
Nội dung : Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung
toàn doanh nghiệp.



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 25
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các khoản chi phí
thuộc loại này trong kỳ.
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau : 6421,
6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428.
Cụ thể việc tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp được tiến hành như sau :


─ Chi phí nhân viên quản lý : Phản ánh vào TK 6421
Chi phí này bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh
nghiệp. Từ bảng tính lương, kế toán ghi :
Nợ TK 6421 :
Có TK 334 :
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý
doanh nghiệp, ghi :
Nợ TK 6421 :
Có TK 338 :
─ Chi phí vật liệu quản lý : phản ánh vào tài khoản 6422
Là các khoản chi phí để mua sắm vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh
nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, xăng dầu
dùng cho ôtô phục vụ cho quản lý doanh nghiệp…., kế toán ghi :
Nợ TK 6422 :
Có TK 152 :
─ Chi phí đồ dùng văn phòng : phản ánh vào tài khoản 6423
Chi phí này phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.
Trị giá công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng được tính trực tiếp một lần
hoặc phân bổ nhiều lần cho chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi :
Nợ TK 6423 :
Có TK 153,1421, 242 :
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : phản ánh vào tài khoản 6424
Là chi phí phản ánh chi phí tài sản khấu hao tài sản cố định dùng chung cho quản lý
doanh nghiệp như : nhà cửa làm việc của các phòng ban, vật kiến trúc, phương tiện
truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng tại văn phòng của doanh nghiệp, kế toán ghi :

Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 26
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


Nợ TK 6424 :
Có TK 214 :
+ Thuế, phí và lệ phí : phản ánh vào tài khoản 6425
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế
nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác, ghi :


Nợ TK 6425 :
Có TK 3337, 3338 :
Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà phải nộp, ghi :
Nợ TK 6425 :
Có TK 3339 :
+ Chi phí dự phòng : phản ánh vào tài khoản 6426
Chi phí này phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp, ghi :
Nợ TK 6426 :
Có TK 139 :
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh vào tài khoản 6427
Tài khoản này phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như : tiền điện,
nước, điện thoại, điện báo, Internet, thuê nhà, thuê sửa chữa tài sản cố định thuộc văn
phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn, kế toán ghi :
Nợ TK 6427 :
Nợ TK 133 (nếu có) :
Có TK 331, 111, 112 :
+ Chi phí khác bằng tiền : phản ánh vào tài khoản 6428
Chi phí này phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài
các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép……, kế
toán hạch toán :
Nợ TK 6428 :
Có TK 331, 111, 112 :
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp, kế toán ghi :
Nợ TK 911 :
Có TK 642 :


Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 27
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


2.2.4 Nhận xét tình hình thực hiện kế hoạch tính giá thành :
Công ty Cổ phần Quốc tế ANCO là một công ty thương mại, hoạt động trên lĩnh vực
lưu thông phân phối hàng hóa nên việc tính chi phí, giá thành sản phẩm có khác so với
các công ty sản xuất:
+ Bỏ qua việc tính chi phí sản xuất.
+ Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn hàng mua và chi phí thu mua.
Chính điều đó làm cho cách tính chi phí và giá thành sản phẩm của công ty nhanh,
đơn giản. Việc công ty áp dụng cách tính chi phí và giá thành hàng bán phù hợp với tình
hình công ty hiện nay.
Tuy nhiên, do đối tượng chịu chi phí của doanh nghiệp là từng sản phẩm theo từng
đơn đặt hàng, hay từng công trình với đa dạng hàng hóa nên cách tính này có nhược điểm
như :
─ Tính trị giá vốn cho hàng hóa xuất bán phụ thuộc nhiều vào trình độ kế toán tính
giá vốn của một đơn vị sản phẩm.
─ Ngoài ra cách tính trị giá vốn của từng loại hàng hóa xuất bán còn phụ thuộc vào
cách phân bổ của chi phí thu mua theo từng công trình. Tuy nhiên, yếu tố này
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong trị giá vốn hàng hóa xuất bán.
2.3 Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp :
2.3.1 Chức năng, kết cấu, nội dung của Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :
 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn :
 Bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình
tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm
nhất định.
Nội dung :
- Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu phản
ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản.
- Các chỉ tiêu được phân loại sếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể và
được mã hóa để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy
tính.
Kết cấu : Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần

Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 28
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


- Phần Tài sản :
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối kỳ kế toán đang
tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh.
- Phần Nguồn vốn :
Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán.
Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của công
ty. Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có phản ánh tính
chất hoạt động, thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Bảng phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn :

31/12/2008 30/09/2009 Chênh lệch

Chỉ tiêu tỷ lệ tỷ lệ
ngh.đ (%) ngh.đ (%) ngh.đ tỷ lệ (%)
TÀI SẢN 5,896,645 100% 28,901,926 100% 23,005,281 390.14%
A.Tài sản ngắn hạn 4,689,645 79.53% 27,850,176 96.36% 23,160,531 493.87%
I. Tiền 4,113,931 69.77% 5,243,753 18.14% 1,129,822 27.46%
II. Các khoản phải thu 110,155 1.87% 18,959,482 65.60% 18,849,327 17111.64%
III. Hàng tồn kho 189,673 3.22% 2,871,239 9.93% 2,681,566 1413.78%
IV. Tài sản lưu động khác 275,886 4.68% 775,702 2.68% 499,816 181.17%
B. Tài sản dài hạn 1,207,000 20.47% 1,051,750 3.64% -155,250 -12.86%
I. Tài sản cố định 1,207,000 20.47% 1,051,750 3.64% -155,250 -12.86%
NGUỒN VỐN 5,896,645 100% 28,901,926 100% 23,005,281 390.14%
A. Nợ phải trả 430,787 7.31% 16,215,171 56.10% 15,784,384 3664.08%
I. Nợ ngắn hạn 105,787 1.79% 16,215,171 56.10% 16,109,384 15228.13%
II. Nợ dài hạn 325,000 5.51% 0 0% -325,000 -100%
III. Nợ dài hạn khác 0 0% 0 0% 0 0%
B.Nguồn vốn chủ sở hữu 5,465,858 92.69% 12,686,755 43.90% 7,220,897 132.11%
Bảng 2.2 : Bảng phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn.
Nhận xét :
 Kết cấu tài sản trong 9 tháng năm 2009 :
Tài sản ngắn hạn tăng 493.87% tương ứng với 23,160,531 nghìn đồng. Nguyên nhân
chủ yếu là do tăng các khoản phải thu lên đến 1711.64% tương ứng với 18,849,327 nghìn
đồng và hàng tồn kho tăng 2,681,566 nghìn đồng (1413,87%). Hàng tồn kho và các



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 29
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


khoản phải thu tăng thể hiện khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp có sự tăng
lên.
Tài sản dài hạn của công ty chỉ có tài sản cố định. Tỷ trọng tài sản dài hạn đã giảm từ
20.47% (vào khoảng 1,207 triệu đông) xuống còn 3.64%. Mức giảm này hoàn toàn do
chính sách phát triển của công ty đó là tăng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, chủ yếu là mua
sắm hàng hóa phục vụ cho quá trình kinh doanh, và giảm việc đầu tư vào tài sản cố định.
Công ty không đầu tư vào tài chính dài hạn, chứng tỏ doanh nghiệp đang quan tâm đến
việc tăng năng lực, mở rộng kinh doanh. Như vậy, chiến lược kinh doanh của công ty
trong giai đoạn này : đầu tư theo chiều sâu, tăng sức cạnh tranh là hợp lý.
Ngoài ra quy mô của tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp còn được phản ánh qua các
chỉ số :
 Tỷ suất cơ cấu tài sản :



Đầu kỳ :



Cuối kỳ :



Cơ cấu tài sản trong chín tháng năm 2009, tăng từ 3.89 lên 26.48, chứng tỏ doanh
nghiệp tăng đầu tư cho tài sản ngắn hạn, như mua hàng hóa, tăng khoản phải thu của
khách hàng…
 Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định :



Đầu kỳ :



Cuối kỳ :




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 30
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý



Như vậy một đồng đầu tư vào tài sản cố định được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu đầu
năm 4.53 đồng tăng lên 12.06 đồng cuối tháng 9.
 Kết cấu tài sản cố định và đầu tư dài hạn :
Tỷ trọng Nợ phải trả trong nguồn vốn của doanh nghiệp tăng từ 7.31% (khoảng 431
triệu) lên tới 56.10% (giá trị lên tới hơn 16 tỷ đồng). Nguyên nhân tăng là do tăng nợ
ngắn hạn từ 1.79% ( khoảng 106 triệu đồng) lên tới 56.01% ( trên 16 tỷ đồng), trong đó
khoản phải trả cho người bán chiếm tỷ trọng lớn tăng từ trên 9 triệu đồng đầu năm lên tới
gần 16 tỷ đồng vào cuối tháng 9, và thanh toán hết các khoản nợ dài hạn, cho thấy để
tăng quy mô kinh doanh, doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn tài sản ngắn hạn tài trợ. Việc
tài trợ này đem khó khăn cho công ty, khi giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu của
doanh nghiệp tăng trong một thời gian dài.
Nguồn vốn chủ sở hữu đồng thời cũng tăng 132.11% (tương đương trên 7 tỷ đồng)
chủ yếu là do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu. Điều này
chứng tỏ công ty sử dụng nguồn lực của nội bộ để kinh doanh là chủ yếu.
 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh :
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân
bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ, cũng như thực hiện trách nhiệm,
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán.
Thu nhập thuần sẽ là kết quả của doanh thu bán hàng thuần trừ đi giá vốn hàng hóa
hoặc giá vốn dịch vụ trong cùng kỳ, hay còn gọi là lãi gộp
Thu nhập thuần hoặc lỗ thuần sẽ là kết quả của việc lấy thu nhập gộp từ hoạt động
kinh doanh trừ đi những thu nhập khác, ví dụ như thu nhập từ tiền lãi.
Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 9 tháng của
năm 2009 :
─ Doanh thu thuần chín tháng năm 2009 tăng trên 15 tỷ đồng, gấp hơn 2 lần so với năm
2008, tuy con số này không phản ánh chính xác doanh thu cả năm 2009, nhưng điều
này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả.
─ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lên,nhưng không nhiều vào khoảng
140 triệu đồng, tăng 18.05% so với năm 2008. Nguyên nhân là do giá vốn hàng hóa,
Chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2009 tăng mạnh.
─ Tổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng trên 100 triệu, tăng 21.37% so với năm 2008. Điều
này cho thấy tuy doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh nhưng giá vốn
chiếm tỷ trọng lớn 90.1%, làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng không
đáng kể.

Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 31
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :
Là bảng báo cáo dòng tiền mặt bao gồm dòng tiền ra và dòng tiền vào.
Trong quá trình kinh doanh, khi kinh doanh có lãi công ty sẽ có lượng tiền ra vào
nhiều hơn lượng tiền ra. Điều này giúp doanh nghiệp có được khoản dự trữ tiền mặt và
phải có chiến lược kinh doanh sao cho khoảng cách giữa dòng tiền vào và ra được nới
rộng và cam đoan với các nhà cho vay, các nhà đầu tư về tình hình khả quan của doanh
nghiệp. Bảng báo cáo dòng tiền mặt thông thường gồm có :
─ Dòng tiền vào :
 Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
 Lãi từ tiền gửi ngân hàng.
 Lãi suất tiết kiệm và đầu tư.
 Đầu tư của cổ đông
─ Dòng tiền ra :
 Chi mua cổ phiếu
 Chi trả lương, tiền thuê và các chi phí hoạt động hàng ngày.
 Chi mua tài sản cố định : thiết bị văn phòng.
 Chi trả lợi tức.
 Chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các khoản thuế khác.
Có rất nhiều khoản chi trong một kỳ kinh doanh,vì vậy doanh nghiệp luôn trong trạng
thái đáp ứng được các khoản chi, tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thnh toán, dẫn tới
phá sản doanh nghiệp. Đây là điều tất cả cá công ty đang hoạt động kinh doanh không
mong muốn.
2.3.2 Phân tích các chỉ tài chính của công ty :
a) Phân tích khả năng thanh toán :
Là mối quan hệ giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn.
Nó thể hiện khả năng chuyển đổi của tài sản lưu động thành tiền trong một khoảng thời
gian ngắn (dưới 1 năm) để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ đến hạn trả
STT Chỉ tiêu Công thức Năm 2008 9 tháng đầu
năm 2009
1. Chỉ số 44.33 1.72
hiện hành




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 32
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


2. Chỉ số 42.54 1.54
nhanh
3. Chỉ số 37.10 0.15
tức thời

Bảng 2.3 : Bảng tính các chỉ số thể hiện khả năng thanh toán


Nhận xét :
─ Chỉ số hiện hành hay còn gọi là khả năng thanh toán hiện thời của công ty trong chín
tháng năm 2009 là rất lớn vào cuối năm 2008 nhưng giảm mạnh vào cuối tháng 9 năm
2009. Tuy nhiên cuối năm 2008 chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy đã có
một số tiền (hoặc tài sản ngắn hạn khác) được dự trữ quá lớn không được tài trợ cho
hoạt động kinh doanh, như vậy việc sử dụng vốn không hiệu quả. Đến cuối tháng 9,
chỉ số chỉ còn là 1.72, đây được coi là chỉ số hợp lý (thông thường khả năng thanh
toán hiện thời bằng 2 được đa số các chủ nợ chấp nhận). Nguyên nhân chính là do
trong chín tháng, công ty đã mở rộng sản xuất kinh doanh,và khoản phải thải thu của
khách hàng tăng nhanh hơn khoản phải trả người bán.
─ Chỉ số nhanh hay còn gọi là khả năng thanh toán nhanh rất cao vào cuối năm 2008
(42,54 lần) đến cuối tháng 9 năm 2009 giảm xuống còn 1,54 lần. Nhìn chung có sự
đột biến này là do, trong năm 2009, công ty mở rộng sản xuất, nên lượng tiền mặt và
các khoản tương đương tiền dùng để thanh toán hàng hóa mua vào, làm tăng khoản
phải trả cho người bán.Nhưng chỉ số này là 1.54 vẫn là chỉ số cao.
─ Chỉ số tức thời hay còn gọi là khả năng thanh toán tức thời trong chín tháng cũng
giảm mạnh, đến cuối tháng 9 năm 2009 chỉ còn là 0.15 lần, đây là tín hiệu báo doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn khi phải thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tức thời bằng
lượng tiền mặt hiện tại.
b. Phân tích khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp :
STT Chỉ tiêu Công thức Năm 2008 9 tháng 2009
1. Vòng quay hàng 75.18 10.23
tồn kho
2. Kỳ thu nợ bán 2.09(*) 232.44(*)
chịu



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 33
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


3. Vòng quay TSCĐ 11.81 27.92




4. Vòng quay tài sản 3.04 1.05
lưu động
5. Vòng quay tổng 2.42 1.02
tài sản

Bảng 2.4 : Bảng tính các chỉ số thể hiện khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp
Ghi chú : Công thức tính cho kết quả (*) là :



Nhận xét : Khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp là đánh giá hiệu suất, cường độ
sử dụng (mức độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sản trong một kỳ.
─ Xác định vòng quay hàng tồn kho để biết một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho góp
phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.Vòng quay hàng tồn kho tính tại thời điểm cuối
năm 2008 là 75.18 và cuối tháng 9 năm 2009 là 10.23. Nguyên nhân là do lượng vốn
đầu tư vào hàng tồn kho cuối tháng 9 năm 2009 nhiều, hơn nữa giá trị hàng hóa tồn
kho cao hơn giá trị hàng hóa năm 2008, nên làm giảm vòng quay hàng tồn kho.
─ Kỳ thu nợ bán chịu của công ty cuối tháng 9 tăng đột biến, lên tới 232.44 ngày, như
vậy công ty đang bị chiếm dụng vốn, do chính sách bán chịu của công ty là tăng
khoản phải thu của khách hàng năm 2008 chỉ là khoảng 110 triệu lên tới gần 19 tỷ
đồng vào cuối tháng 9 năm 2009, đây là chính sách bán chịu táo bạo của công ty.
─ Vòng quay tài sản cố định năm 2008 là 11.81 đến cuối tháng 9 tăng lên 27.92.Như
vậy tài sản cố định của doanh nghiệp được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát
huy hết công suất so với năm 2008. Vòng quay tài sản cố định cao là một cơ sở tốt để
có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất.
─ Vòng quay tài sản lưu động giảm từ 3.04 lần năm 2008 xuống 1.05 cuối tháng 9 năm
2009. Nguyên nhân chính là do 9 tháng năm 2009, công ty thực hiện chính sách bán
chịu cho khách hàng.
─ Vòng quay tổng tài sản đánh giá tổng hợp khả năng quản lý tài sản cố định và tài sản
lưu động của doanh nghiệp. Chỉ số này giảm từ 2.42 năm 2008, xuống 1.02 tính đến
thời điểm cuối tháng 9 năm 2009. Như vậy, chính sách cắt giảm tài sản cố định, và

Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 34
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


thực hiện chính sách bán chịu táo bạo của doanh nghiệp đã tác động tới tình hình quản
lý tài sản lưu động và tài sản cố định của doanh nghiệp. Như vậy, công ty cần có biện
pháp quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, nhằm tránh những trường hợp xấu xảy ra.
c. Phân tích khả năng quản lý vốn vay (hay khả năng quản lý nợ):
Bảng tính các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý vốn vay của doanh nghiệp :




STT Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2008 9 tháng -2009
1. Chỉ số nợ 7% 56%


2. Khả năng thanh 213.91 55.70
toán lãi vay
3. Khả năng thanh 13.69 1.78
toán tổng quát

Bảng 2.5 : Bảng tính các chỉ số phản ánh khả năng quản lý nợ
─ Chỉ số nợ và khả năng thanh toán lãi vay của công ty có sự biến động đột ngột. Lý
giải cho vấn đề này là : trong năm 2008, công ty sử dụng chủ yếu nguồn vốn nội bộ
để tiến hành sản xuất kinh doanh, nhưng đến 9 tháng năm 2009 chỉ tiêu này đều giảm
vì công ty đã mạnh dạn vay vốn,đây là cơ sở để có được lợi nhuận cao. Nhưng doanh
nghiệp cần có chính sách sử dụng vốn vay hợp lý.
─ Khả năng thanh toán tổng quát của công ty giảm. Nhìn chung, công ty đã có chính
sách kinh doanh hợp lý, công ty vẫn có khả năng thanh toán các khoản vay khi các
khoản nợ đến hạn trả.
d.Phân tích khả năng sinh lời :
Bảng tính các chỉ tiêu sinh lời :
STT Chỉ tiêu Công thức tính 2008 9 tháng – 2009
1. Tỷ suất thu hồi 2.38%
9.60%
tài sản (ROA)




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 35
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


2. Tỷ suất thu hồi 10.35% 5.41%
vốn CSH (ROE)



Bảng 2.6 : Bảng tính các chỉ tiêu sinh lời
Ghi chú :
─ Do công ty chỉ nhận vốn góp chủ sở hữu trong năm 2008, và 9 tháng 2009 nên vốn
trước cổ tức ưu đãi của doanh nghiệp thực chất là lợi nhuận sau thuế.
Các chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời ROA, ROE đều giảm, như vậy việc kinh doanh
của công ty chưa thật sự hiệu quả, chưa đem lại lợi ích cho chủ sở hữu. Nhưng khi xem
xét về tính chất và ngành nghề kinh doanh của công ty : các khoản lãi của công ty thu
được chủ yếu qua hoạt động lưu thông hàng hóa, vì vậy lợi nhuận đem lại không nhiều.
Đây là bước đi thận trọng của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh gần đây.




2.3.3 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp :
Sau khi tìm hiểu và phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Em nhận thấy
tình hình tài chính của doanh nghiệp trong chín tháng năm 2009 tốt. Có được như vậy do
có chiến lược kinh doanh hợp lý, dẫn đến sự mạnh dạn trong kinh doanh của các cấp
quản lý. Tuy nhiên, trong kinh doanh công ty cũng cần có chính sách quản lý các khoản
nợ ( các khoản nợ phải trả, các khoản phải thu). Như vậy công ty sẽ tránh được các rủi ro
có thể xảy ra.




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 36
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý




PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP
3.1 Đánh giá, nhận xét chung hoạt động kế toán – tài chính của doanh nghiệp :
Qua tìm hiểu thực tế,em có đánh giá, nhận xét chung :
a) Bộ phận kế toán : Đã tin học hóa toàn bộ bộ phận kế
toán, và sử dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” với kết cấu đơn giản và dễ sử
dụng. Như vậy thuận lợi cho kế toán viên tính chi phí, giá thành sản phẩm, lập các
báo cáo tài chính nhanh và hiệu quả.
b) Bộ phận quản lý của công ty :
Dựa vào các báo cáo chính xác của bộ phận kế toán, Bộ phận quản lý đã có những
quyết định kinh doanh đúng đắn, và có được lợi nhuận 9 tháng đầu năm 2009 cao hơn so
với cả năm 2008.
Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của công ty có những đặc điểm như :
 Điểm mạnh :
─ Bộ phận kế toán : toàn bộ thành viên trong bộ phận kế
toán đều là những người có kinh nghiệm trong công tác kế toán, có tay nghề thành



Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 37
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


thạo khi sử dụng máy tính. Giúp cho thông tin kế toán quản trị, và kế toán tài
chính chính xác.
─ Đội ngũ cán bộ trong ban quản lý đã xác định chiến
lược kinh doanh cụ thể, có những quyết định táo bạo trong ngắn hạn cũng như dài
hạn. Ví dụ : kéo dài thời gian trả nợ của khách hàng; giảm vốn chủ sở hữu và tăng
nợ để tăng lợi nhuận của chủ sở hữu.
Vì vậy chỉ trong chín tháng đầu năm 2009 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt
gần 700 triệu đồng cao hơn so với cả năm 2008 là khoảng 150 triệu đồng.
 Điểm yếu :
─ Bộ phận kế toán : do tình hình giá hàng hóa chín tháng
năm 2009 tăng cao, nên việc thông báo trị giá vốn hàng hóa xuất bán phải kịp
thời và chính xác.
─ Doanh nghiệp tuy đã xác định rõ chiến lược hoạt động
kinh doanh cho riêng mình, nhưng các chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời ROA,
ROE đều giảm.
Thực trạng trên của công ty gặp phải là do công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa có hoạt động đầu tư tài chính, như : phát hành cổ phiếu
trên thị trường chứng khoán để huy động thêm vốn, mở rộng sản xuất.
3.2 Phương hướng giải quyết các điểm yếu và hạn chế trong hoạt động kế toán – tài
chính của doanh nghiệp :
Do nhận thức còn hạn hẹp, em xin phép đưa ra những giải pháp để khắc phục những
mặt hạn chế sau :
─ Đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính (như thực hiện
mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, trái phiếu chính phủ)
─ Niêm yết cổ phiếu trên thị trường tài chính để huy động
thêm vốn.
Tuy nhiên đó chỉ là 2 trong những giải pháp mà doanh nghiệp đã đặt ra trong những
năm tới. Nhưng công ty cũng luôn phải đảm bảo xác định rõ hoạt động kinh doanh của
công ty, như vậy công ty mới kinh doanh đúng hướng vầ hiệu quả.




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 38
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý




Kết Luận
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Quốc tế ANCO, được sự hướng dẫn nhiệt
tình của cán bộ, nhân viên trong công ty, em đã nắm được những khái quát chung nhất về
đơn vị như : Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, các phòng ban, tình hình kinh doanh
trong thời gian qua, những mặt mạnh, mặt yếu và chiến lược kinh doanh trong thời gian
tới… Với nhận định của bản thân, em tin rằng trong tương lai công ty có thể đứng vững
và phát triển tốt trong môi trường cạnh tranh của các công ty có mặt trên địa bàn Hà
Nội,hay ở các tỉnh lân cận.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp em không tránh khỏi những sai
sót, em hi vọng nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để hoàn thiện bài báo cáo
này, và từ đó em có thể lựa chọn cho hướng đề tài tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !


Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 39
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý


Sinh viên :
Đào Thị Quỳnh




Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 40

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản