Luận văn Hệ thống kế toán với phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chia sẻ: canchiase

Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán năm học thứ 4, việc thực tập kinh tế là bước khởi đầu trong quá trình tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp, sinh viên được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế. ...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn Hệ thống kế toán với phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm

 

  1. Báo cáo Hệ thống kế toán với phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm
  2. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý Mục Lục LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 3 PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ANCO ....... 4 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp : ........................................ 4 1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của doanh nghiệp : .......................................... 5 1.3 Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty Cổ phần Quốc tế ANCO ............ 7 1.4 Hình thức kinh doanh của công ty Cổ phần quốc tế ANCO ................................ 8 1.5 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty : ...........................................................10 PHẦN II : HỆ THỐNG KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP .............14 2.1 Hệ thống kế toán của doanh nghiệp : .................................................................14 2.2 Phân tích chi phí và giá thành : .........................................................................22 2.3 Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp : ..............................................28 PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................................................37 3.1 Đánh giá, nhận xét chung hoạt động kế toán – tài chính của doanh nghiệp : .....37 3.2 Phương hướng giải quyết các điểm yếu và hạn chế trong hoạt động kế toán – tài chính của doanh nghiệp .....................................................................................38 Kết Luận ....................................................................................................................39 Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 2
  3. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý LỜI MỞ ĐẦU Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán năm học thứ 4, việc thực tập kinh tế là bước khởi đầu trong quá trình tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp, sinh viên được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Riêng với chính bản thân em, qua việc thực tập này, êm đã có cơ hội làm quen với môi trường làm việc tại doanh nghiệp và có thể vận dụng những kiến thức được trang bị trong thời gian qua để tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của hệ thống Tài chính – Kế toán của doanh nghiệp. Qua quá trình liên hệ thực tập, em đã được thực tập tại Công ty Cổ phần Quốc tế ANCO. Đây là một trong những công ty thành lập muộn (27/4/2005), nhưng đã có chiến lược kinh doanh đúng đắn, và có hệ thống Kế Toán – Tài Chính phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã phần nào sơ bộ về hệ thống kế toán với phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm, cũng như tìm hiểu sơ bộ về tình hình tài chính của công ty qua phân tích báo cáo tài chính. Nội dung báo cáo gồm các phần sau : Phần I : Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp. Phần II : Hệ thống Kế toán – Tài chính của doanh nghiệp . Phần III : Đánh giá chung hệ thống Kế toán – Tài Chính của doanh nghiệp . Trong quá trình thực tập và tìm hiểu của mình, em đã nhận được hướng dẫn tận tình của cô Dương Lan Hương – Giảng viên Khoa Kinh Tế và Quản Lý và các anh chị phòng Tài chính và Kế toán của Công ty Cổ phần Quốc tế ANCO. Nhờ đó, em đã thu được những kiến thức bổ ích cho bản thân, có được những thực tiễn ban đầu để chuẩn bị cho đợt thực tập và bảo vệ tốt nghiệp vào năm cuối . Do thời gian thực tập cũng như trình độ nhận thức còn hạn chế nên khả năng tổng hợp và giải quyết những vấn đề xảy ra trong thực tế tại công ty chỉ ở một mức độ nhất định, không tánh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô cùng các anh chị phòng Tài chính và Kế toán của công ty để em có thể hoàn thiện bài báo cáo . Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 3
  4. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ANCO 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp : Tên đăng ký kinh doanh : Công ty cổ phần quốc tế ANCO (ANCO International Corporation – ANCO, INC). Trụ sở : Số 176 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Điện thoại : +84.437225969; Fax : +84.437225970 Vốn điều lệ : 20 tỷ đồng Việt Nam. Mã số thuế : 0102216872 Tài khoản số : 0451001353131, Mở tại Ngân hàng Ngoại Thương Thành Công. Địa chỉ trụ sở chính :Tầng 2, tòa nhà số 176, phố Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội Văn phòng giao dịch : P302 – CT4-3, khu đô thị Mễ Trì Hạ, Từ Liêm, Hà Nội. Email : anco@anco.net.vn; contact@anco-group.com Website : www.anco-group.com Công ty Cổ phần Quốc tế ANCO (ANCO, INC.) thành lập vào ngày 27/04/2005. Trong giai đoạn này, Việt Nam đang có bước chuyển mình mạnh mẽ trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Các mạng điện thoại di động hay các cơ quan tổ chức đều cố gắng hiện đại hóa trang thiết bị văn phòng, và sự ra đời của công ty Cổ phần Quốc tế ANCO là một xu thế khách quan, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty Cổ phần ANCO là cung cấp giải pháp và tích hợp hệ thống về viễn thông, tin học, điều khiển và các lĩnh vực liên quan tại Việt Nam, đặc biệt là các giải pháp về hệ thống điện nhẹ cho tòa nhà. Từ ngày thành lập cho đến nay, doanh số, thị phần và uy tín của ANCO không ngừng phát triển, với hệ thống khách hàng bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông của Việt Nam và khu vực, các doanh nghiệp lớn của chính phủ cũng như các doanh nghiệp đa quốc gia. Năm 2007 doanh thu của công ty là 11.354.612.003 đồng; năm 2008 là 14.260.410.000 đồng. Ngày nay, ANCO được biết đến như một công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với kiến thức và Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 4
  5. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý kỹ năng chuyên môn cao trong từng quá trình từ thiết kế, triển khai cho đến hỗ trợ kỹ thuật cho những hệ thống mạng và trung tâm thông tin lớn. ANCO hiện là đối tác của nhiều hãng cung cấp thiết bị viễn thông lớn tại Việt Nam. Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, công ty gặp phải rất nhiều những khó khăn trong việc tạo lòng tin với khách hàng, đặc biệt vào thời điểm này Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO, cũng đồng nghĩa với việc ANCO phải chuẩn bị phương án kinh doanh để có thể cạnh tranh với các công ty nước ngoài. Nhận thức được điều này, công ty đã xác định cho mình mục tiêu kinh doanh là “Hội tụ của mọi giải pháp – Home To Solution”,nhằm xây dựng nền tảng cho sự thành công của khách hàng. ANCO xây dựng một mô hình tổ chức làm việc hiện đại, hiệu quả và mang bản sắc năng động riêng trong ngành truyền thông – Công nghệ thông tin Việt Nam. Ngày nay với kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực truyền thông – thông tin, cũng như tính sáng tạo, am hiểu thực tế của đội ngũ tri thức trẻ, cùng với khả năng tích hợp các giải pháp kỹ thuật cao cấp của các công ty cung cấp thiết bị và công nghệ nổi tiếng trên thế giới. ANCO cung cấp các giải pháp tổng thể hợp lý nhất với tính khả thi cao, cũng như cống hiến các dịch vụ kỹ thuật chuyên nghiệp nhằm đáp ứng cao nhất mọi yêu cầu và giảm thiểu các chi phí cho khách hàng Trong quá trình hình thành và phát triển, ANCO đã và đang xây dựng cho mình nền tảng vững chắc trên thị trường, được khách hàng tin tưởng và đánh giá như là một trong những nhà cung cấp giải pháp uy tín và chuyên nghiệp tại Việt Nam. 1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của doanh nghiệp : ─ Là đơn vị kinh doanh tự cân đối về tài chính, quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả ─ Nhiệm vụ của ANCO, INC. là trở thành Nhà cung cấp các giải pháp chuyên nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực hệ thống mạng truyền thông cho các công ty và nhà cung cấp dịch vụ truyền thông; các giải pháp công nghệ cho tòa nhà như hệ thống quản lý tòa nhà (BMS), kiểm soát vào ra (ACS), camera giám sát (CCTV), hệ thống âm thanh thông báo công cộng và sự cố (PA), hệ thống thông tin (Communication), hệ thống nghe nhìn (audio, video, MATV) và các hệ thống điện tử khác. ─ Dịch vụ tích hợp của ANCO cung cấp các giải pháp để tích hợp hạ tầng cơ sở mạng, phần cứng, phần mềm, và các ứng dụng thành một hệ thống hoạt động Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 5
  6. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý liên kết tổng thể. Dịch vụ hỗ tợ kỹ thuật và bảo trì của ANCO đáp ứng cho nhu cầu có một hệ thống dữ liệu thông tin tin cậy, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của cơ quan, doanh nghiệp. ─ ANCO cung cấp các dịch vụ bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật 24/24 tại Hà Nội, vào năm 2008 công ty đã thiết lập thêm chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. ─ ANCO cùng phối hợp với các đối tác đào tạo để cung cấp các khóa học chuyên nghiệp tiêu chuẩn quốc tế nhằm chuyển giao công nghệ cho khách hàng. ─ Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tạo công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên. ─ Công ty tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục đích và nội dung kinh doanh của chính mình.  Quy mô của doanh nghiệp : ĐVT : nghìn đồng Chênh lệch Chênh lệch Nội dung 2007 2008 T9/2009 (07-08) (2008-t.09/2009) Tỷ lệ Tỷ lệ Tuyệt đối (%) Tuyệt đối (%) 1. Vốn CSH 5,648,529 5,465,858 12,686,755 -182,671 -3.23 7,220,897 132.11 2. Tổng Tài Sản 6,245,249 5,896,645 28,901,926 -348,604 -5.58 23,005,281 390.14 3. Lợi nhuận sau 748,529 565,858 686,755 -182,671 -24.40 120,897 21.37 thuế 4. Tổng số lao động 30 32 32 5. Thu nhập bình 29,151 61.82 62,377 47,155 76,306 -15,222 -24.40 quân Bảng 1 : Quy mô của doanh nghiệp Nhận xét : Trong giai đoạn 2007 đến năm 2008 tuy doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng đều giảm so với năm 2007,lợi nhuận sau thuế của ANCO giảm 24,04%, nguyên nhân là do trong năm 2008 giá hàng hóa mà ANCO kinh doanh đều tăng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm 24.04% (182,671 nghìn đồng). Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tiến hành kinh doanh Sang ba quý đầu năm 2009, tổng tài sản của doanh nghiệp tăng xấp xỉ 4 lần so với năm 2008 (23,005,281 nghìn đồng), làm cho lợi nhuận bình quân tăng trên 20%, và thu Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 6
  7. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý nhập bình quân tăng trên 60% so với năm 2008, đây là con số không phải là nhỏ đối với những công ty mới thành lập như ANCO. 1.3 Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty Cổ phần Quốc tế ANCO : Hiểu được vai trò quan trọng của một hệ thống thông tin hiệu quả trong bộ máy của một doanh nghiệp, ANCO đảm bảo rằng các khách hàng phải được cung cấp những công nghệ tiên tiến nhất và dịch vụ tốt nhất. 1.1.1 Giải pháp : ANCO cung cấp các giải pháp tổng thể từ tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt đến tối ưu hóa hệ thống. Các giải pháp đa dạng của công ty có thể đáp ứng , phù hợp yêu cầu từ các hệ thống của doanh nghiệp nhỏ cho đến cơ sở hạ tầng thông tin – điện tử của cơ quan, doanh nghiệp lớn, bao gồm : ─ Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (IBMS). ─ Hệ thống kiểm soát và giám sát an ninh (ACS và CCTV). ─ Hệ thống quản lý năng lượng (PMS). ─ Mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng đô thị (LAN/ WAN/ MAN). ─ Mạng truyền số liệu đa dịch vụ và truyền hình hội nghị. ─ Mạng tổng đài công cộng (PSTN) và nội bộ (PAPX). ─ Mạng đường trục cáp quang SDH, mạng ATM/ MPL/ IP cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. ─ Kết nối vô tuyến băng thông rộng, Wireless-LAN, Wimax, DETC. ─ Hệ thống phủ sóng di động trong tòa nhà (Inbuilding), trạm lặp (repeaters). ─ Hệ thống tính cước, quản lý khách hàng và các ứng dụng doanh nghiệp vận hành trên nền tảng mạng IP. ─ Ứng dụng Quản lý hệ thống mạng . ─ Lưu trữ dữ liệu trên mạng. ─ Hệ thống bảo mật, mã hóa (bao gồm các giải pháp tổng thể cả phần cứng và phần mềm)…. 1.1.2 Sản phẩm : STT Sản phẩm 1 Bộ đèn phà QVF B7 2 MFX 12/2-Bộ trộn âm thanh 3 MRX 525- Loa toàn dải JBL 4 XTI 4000-Bộ tăng âm CROWN Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 7
  8. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý 5 MRX5285- Loa siêu trầm JBL 6 Bộ xử lý tín hiệụ MX300 7 MICRO Shure không dây 8 P612 –Bàn công suất ánh sáng SGM 9 SL 9741- Đèn Super Star 10 Tủ Rack 42U/1000 11 Máy Photocopy Ricoh Aficio MP 2590 12 Máy Scanner GT – 15000 13 Router E1 (PATTON 2603) 14 Máy chủ NEC 15 Tăng âm TOA A1061 16 Loa hộp TOA BS1030B 17 Amply trung âm TOA TS700ER 18 Đèn chiếu quét VICTORIA II 250 19 Đèn sân khấu 20 Máy tạo khói FZ 960 21 Bình nước máy tạo khói 22 Bàn điều khiển đèn sân khấu STUDIO 24 23 Cục công suất 6 kênh 621D 24 Bàn điều khiển tự động PILOT – 2000 25 Màn chiếu điện 84” 26 Máy chiếu SONY VPL – EW5 27 ………………………. 1.4 Hình thức kinh doanh của công ty Cổ phần quốc tế ANCO : ANCO là một doanh nghiệp thương mại, hoạt động kinh doanh chủ yếu là lưu chuyển hàng hóa và chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác của doanh nghiệp. Công ty có liên kết với các doanh nghiệp hàng đầu, như : Siemens,Invensys Nhà tích hợp hệ thống về giải pháp viễn thông và tòa nhà. HP, NEC, Sun Là đối tác của ANCO, chuyên cung cấp các giải pháp và hệ thống máy Microsystem chủ Unix/ Intel, hệ thống lưu trữ, và các sản phẩm khác trong thị trường viễn thông. Veritas Là đối tác cao cấp cho các giải pháp lưu trữ dự phòng dành cho doanh Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 8
  9. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý nghiệp. Cisco Systems Nhà cung cấp ủy quyền, cung cấp các giải pháp và sản phẩm tổng thể cho doanh nghiệp nhỏ cho tới các giải pháp cáp quang tiên tiến WDM cho đường trục IP và các sản phẩm truyền dẫn. Spirent Nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam các sản phẩm đo lường trong Communication viễn thông : Abacus, Adtech AX/4000, Caw, DLS, GSS, OTA, Smartbits,TAS, và các giải pháp đo lường của Spirent như truy cập băng thông rộng, truyền dẫn băng cáp đồng, mạng lõi, LAN, WAN, cáp quang, lưu trữ, vô tuyến và định vị. Digital Lightwave Nhà phân phối ủy quyền các sản phẩm đo và kiểm tra trong truyền dẫn quang SDH và WDM. Tainet Nhà phân phối ủy quyền các sản phẩm và giải pháp tổng thể như Scorpio, Mercury, ADM, Venus và Xdsl. Nextiraone Nhà phân phối ủy quyền các hệ thống chuyển mạch – SYNCHRONY ST–1000 và ST-20, SYNCHRONY ER-5, các hệ thống quản lý mạng và các giải pháp về băng thông rộng khác. Mind CTI Đối tác cung cấp các giải pháp tính cước, quản lý khác hàng. Airspan Nhà phân phối ủy quyền cho các sản phẩm kết nối vô tuyến băng Communications thông rộng. Alcatel Nhà phân phối các sản phẩm viễn thông. Juniper Hợp tác và cung cấp các giải pháp tổng thể về mạng và bảo mật hệ thống. Datacraft Nhà tích hợp hệ thống, chuyên gia trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp tối ưu hóa hệ thống.  Ưu điểm của phương pháp kinh doanh :Giảm chi phí hàng tồn kho  Nhược điểm của phương pháp kinh doanh : phải mất một khoảng thời gian kể từ khi ký hợp đồng cho tới khi khách hàng nhận được hàng. Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 9
  10. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý 1.5 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty : Cơ cấu tổ chức của công ty theo kiểu trực tuyến – đường thẳng Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý công ty ANCO Lãnh đạo chủ chốt của công ty gồm : ─ Bà Đỗ Thị Vân – Chủ tịch HĐQT , cử nhân kinh tế Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị được bầu ra do Đại Hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ công ty, và là người đại diện theo pháp luật của công ty. Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị; Chủ tọa họp Hội đồng quản trị. ─ Ông Nguyễn Xuân Du – Tổng Giám Đốc công ty, cử nhân kinh tế, kỹ sư thông tin. Tổng Giám đốc công ty cũng được bầu ra do Đại Hội đồng Cổ đông. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty và là người đại diện công ty trước pháp luật; chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. ─ Bà Trần Thị Thanh – Giám đốc Tài chính, thạc sỹ Tài chính – Kế toán. Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 10
  11. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý ─ Ông Mai Ngọc Tuấn – Phó Tổng Giám đốc Công ty, tốt nghiệp kỹ sư điện- điện tử tại Học viện Kỹ Thuật Quân sự, đang hoàn thiện chương trình thạc sỹ Quản trị kinh doanh (MBA) của Đại học La Trobe (Australia) tại Việt Nam. ─ Ông Nguyễn Huy Hùng – Phó Tổng Giám đốc công ty, tốt nghiệp kỹ sư điện – điện tử tại Học viện Kỹ Thuật Quân sự. Giám đốc Tài Chính, Phó Tổng Giám đốc là người có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám đốc về Tài chính, dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật. Phó Tổng Giám đốc Dịch vụ và hỗ trợ Kỹ thuật có quyền hạn và chịu hoàn toàn trách nhiệm trong các lĩnh vực : Phát triển dự án, Dịch vụ kỹ thuật, Nghiên cứu và Phát triển, Hỗ trợ về khách hàng. Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh và Tiếp thị có trách nhiệm và quyền hạn trong việc tổ chức kinh doanh, và là người trực tiếp quản lý các phòng ban : Kinh doanh, Tiếp thị và quan hệ công chúng (PR), Phát triển kinh doanh. Giám đốc Tài chính và Quản trị quản lý các phòng ban : Tài chính và Kế toán, Quản trị và Nhân sự, Xuất Nhập Khẩu.  Vị thế của Tài Chính và Quản trị trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp : Các phòng ban trong Tài Chính và Quản trị luôn giữ một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp.  Giúp doanh nghiệp quản lý tài chính, tài sản các nguồn thu của doanh nghiệp và nắm giữ nguồn tài chính của doanh nghiệp.  Quản lý nguồn nhân sự : quản lý toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên, làm công tác tổ chức cán bộ,có những chính sách đãi ngộ nhân viên trong công ty nhằm khuyến khích, động viên người lao động. Xây dựng quy chế hoạt động của công ty, nghiên cứu sắp xếp và cải tiến bộ máy tổ chức , thực hiện ký kết hợp đồng lao động…  Phòng Xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh cung ứng hàng hóa xuất nhập khẩu nội địa, làm thủ tục tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu, tổ chức giao nhận hàng hóa cho các công trình trên cơ sở hợp đồng kinh tế. Đặc biệt Phòng Tài chính và Quản trị có chức năng và nhiệm vụ : a) Chức năng :  Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động Tài chính – Kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 11
  12. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý  Kết hợp với các phòng ban của Kinh doanh - Tiếp thị và Dịch vụ - Hỗ trợ kỹ thuật để chiến lược kinh doanh phù hợp.  Trên sơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch kinh doanh của các đơn vị thành viên mà có kế hoạch xây dựng kế hoạch tài chính cho toàn công ty. Tổ chức theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính được giao  Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo Tổng Công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của công ty. Đồng thời phản ánh kịp thời chính sách về chi phí và giá thành trong mỗi kỳ kinh doanh cho Lãnh đạo công ty.  Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của toàn công ty (tự kiểm tra hặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra). b) Nhiệm vụ :  Xây dựng chương trình, kế hoạch tài chính hàng năm, trình doanh nghiệp phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình , kế hoạch đó.  Đề xuất đầu tư quản lý iệu quả nguồn vốn.  Lập và thực hiện kế hoạch tài chính theo đúng quy định.  Lập quyết toán hàng quý, năm và thực hiện mở sổ sách kế toán theo đúng quy định về chế độ Tài chính – Kế toán của Nhà nước. Lập kế hoạch phân bổ các nguồn quỹ.  Xây dựng tỷ lệ thu chi cho các hoạt động có thu của đơn vị.  Quản lý và chịu trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ kế toán về tất cả các khoản thu, chi của doanh nghiệp; thanh quyết toán và theo dõi công nợ.  Tổ chức kiểm tra các khoản thu và việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, thiết bị và tài sản khác của tất cả các bộ phận trong công ty.  Chủ trì tổ chức định kỳ kiểm kê, đánh giá tài sản, thực hiện công tác kiểm tra quá trình sử dụng tài sản và chủ trì trong việc thanh lý tài sản hàng năm theo quy định của Nhà nước.  Thực hiện thu – chi và thanh toán các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động.  Thực hiện các báo cáo thường xuyên và đột xuất phối hợp với bộ phận tổ chức để thực hiện đăng ký biên chế và quỹ tiền lương hàng quý, năm.  Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản. Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 12
  13. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý Tóm lại bộ phận Tài chính kế toán không thể thiếu được trong bất kỳ doanh nghiệp nào và luôn có vai trò quan trọng trong các hoạt động tài chính của dong nghiệp, nhất là các doanh nghiệp lớn như công ty Cổ phần Quốc tế ANCO. Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 13
  14. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý PHẦN II : HỆ THỐNG KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Hệ thống kế toán của doanh nghiệp : Bộ phận kế toán của công ty đã có đầy đủ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Thông tin kế toán quản trị phục vụ cho quá trình ra quyết định và kiểm tra trong tổ chức, còn thông tin kế toán tài chính phục vụ cho các tổ chức, những thành phần quan tâm từ bên ngoài. 2.1.1. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty : Khi thu thập số liệu về các sản phẩm đầu vào, bộ phận kế toán thu thập và xử lý chứng từ ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ chi tiết như các sổ chi tiết tài khoản,… Tuy nhiên do đặc điểm kinh doanh của công ty là cung cấp theo hợp đồng với khách hàng chứ không sản xuất hàng loạt như các công ty sản xuất khác nên khi tổng hợp giá thành đầu ra thì bộ phận kế toán tổng hợp theo từng hợp đồng hoặc đơn đặt hàng. Cuối kỳ tổng hợp số liệu, lập các báo cáo kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo chung toàn công ty. 2.1.2. Tình hình tổ chức thực hiện kế toán Hệ thống kế toán của doanh nghiệp : Kế toán trưởng KT tổng Kế toán Kế toán Kế toán Thủ hợp thanh toán công nợ dự án quỹ Sơ đồ 1 : Sơ đồ hệ thống kế toán của doanh nghiệp - Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung và lãnh đạo phòng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao, trực tiếp làm công tác kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính… Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 14
  15. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý - Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ : kiểm tra sổ chi tiết kế toán; lập báo cáo kế toán, báo cáo thuế (không lập báo cáo tài chính) theo quy định - Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền ứng: có trách nhiệm trong việc thanh toán tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng. - Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả: Có trách nhiệm kiểm tra các khoản công nợ của công ty, hàng tháng thu thập và tổng kết các khoản công nợ. - Kế toán dự án, công trình : có trách nhiệm theo dõi các khoản mục được lập ra trong các dự án, công trình; kiểm tra tính khả thi của dự án hoặc công trình đó. - Thủ quỹ: có trách nhiệm thực hiện việc xuất, nhập tiền mặt trong quỹ tiền mặt của công ty. 2.1.3 Hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp : Công ty ANCO sử dụng hình thức kế toán “Nhật Ký Chung”, với đặc chưng cơ bản là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Hình thức “Nhật ký chung” gồm các loại chủ yếu sau :  Sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt.  Sổ cái.  Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Hiện nay, Công ty sử dụng phần mềm kế toán để vào sổ và lập các báo cáo : ─ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc sau khi được xử lý về mặt nghiệp vụ kế toán tổng hợp nhập dữ liệu. Xác định các khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. ─ Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán : Hệ thống phần mềm lần lượt tự động nhập vào Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung. ─ Cuối tháng hoặc bất kỳ vào thời điểm nào cần thiết, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa các số liệu Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 15
  16. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý tổng hợp (số liệu trong sổ Nhật ký chung) với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. ─ Cuối mỗi tháng và một năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. ─ Mặt khác, các máy trong công ty được nối mạng và được nối với nhau, vì thế rất thuận tiện cho việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận trở nên nhanh chóng và thuận tiện. Ngoài ra, việc tra cứu tin tức, các quy định mới cũng được cập nhập nhanh hơn tạo điều kiện cho việc quản lý của bô phận kế toán trở nên nhanh chóng, đáp ứng kịp thời, Chứng từ kế toán PHẦN MỀM KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Báo cáo tài chính MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2 : Trình tự Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 16
  17. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý Một số biểu mẫu của hình thức Nhật ký chung : Bộ, (Sở):................. Mẫu số: S03 a – H Đơn vị:…………… (Ban hành theo quy định số:15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC ) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm……………. Đơn vị tính :…….. Ngày, Chứng từ Số phát sinh tháng Diễn giải Đã ghi STT Số hiệu ghi sổ Số hiệu Ngày, sổ cái dòng TK đối Nợ Có tháng ứng A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có ……trang, đánh số từ trang 01 đến trang….. - Ngày mở sổ :……………… Lập, ngày … tháng … năm … Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc (Ký) (Ký) (Ký tên, đóng dấu) Họ tên…………. Họ tên…………. Họ tên…………. Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 17
  18. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đơn vị:............ Mẫu số S03a1-DN Địa chỉ:........... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN Năm... Đơn vị tính :………… Ngày, Chứng từ Ghi Có các tài khoản tháng Diễn giải Đã ghi Tài khoản ghi sổ sổ Cái khác Số Ngày, Số Số hiệu tháng tiền hiệu A B C D 1 2 3 4 5 6 E Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có...... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..... Ngày..... tháng.... năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Tổng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 18
  19. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đơn vị:............ Mẫu số S03b-DN Địa chỉ:........... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm :…………. Tên tài khoản :……… Số hiệu :……………. Đơn vị tính :………. Ngày, tháng Chứng từ Diễn giải Nhật ký Số Số tiền ghi sổ chung hiệu Số Ngày, Trang STT TK hiệu tháng số dòng đối Nợ Có ứng A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm - Số PS trong tháng -Cộng số PS tháng - Số dư cuối tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có...... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang..... - Ngày mở sổ:..... Ngày..... tháng.... năm..... Người ghi sổ Kế toán Tổng Giám đốc trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 19
  20. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh Tế và Quản Lý 2.1.4 Chứng từ, sổ sách kế toán : a. Phương pháp hạch toán hàng hóa : Công ty thực hiện hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Vì phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi liên tục. Tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng hàng hóa thu mua, nhập - xuất và tồn kho theo từng loại. b. Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước : ─ Chứng từ kế toán sử dụng : Các hóa đơn, chứng từ được sử dụng để hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước bao gồm : + Hóa đơn giá trị gia tăng. + Hóa đơn mua – bán hàng hóa. + Hóa đơn mua một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt : hóa đơn tiền điện, nước, vé cước vận tải…… + Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng… Phản ánh việc thanh toán tiền mua hàng. ─ Tài khoản kế toán sử dụng : + Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá thực tế của các loại hàng hóa của doanh nghiệp. + Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, đã xác định là hàng mua, nhưng vẫn chưa được bàn giao cho bên thứ ba….. + Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” (Chi tiết tài khoản 1331- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) : Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, đã hoàn lại và còn được khấu trừ, còn được hoàn lại của hàng mua. + Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như : 111, 112, 141, 331,… c. Kế toán nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu :  Chứng từ kế toán sử dụng : Sinh viên : Đào Thị Quỳnh, Lớp : TCKT 2 – K51 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản