LUẬN VĂN: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương

Chia sẻ: intel1212

Trong những năm qua, cơ chế quản lý quản kinh tế của nước ta đó cú những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN là xu hướng tất yếu. Nó ngày càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương

LUẬN VĂN:


Hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty cổ phần TM và Sản Xuất
Mai Phương
Lời nói đầu


Trong những năm qua, cơ chế quản lý quản kinh tế của nước ta đó cú những đổi mới
sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo
định hướng XHCN là xu hướng tất yếu. Nó ngày càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
tạo ra các sản phẩm và cung cấp các dịch vụ nhằm thoả món nhu cầu của thị trường với mục
tiêu là lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản
phẩm, hàng hoá thông qua hoạt động bán hàng. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá
trỡnh sản xuất kinh doanh, đây là quá trỡnh chuyển hoỏ vốn từ hỡnh thỏi vốn sản phẩm,
hàng hoỏ sang hỡnh thỏi vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toỏn. Vỡ vậy đẩy nhanh quỏ trỡnh
bỏn hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng vũng quay của vốn,
thu lợi nhuận nhanh, tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Mặt khác, các
doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh được thị trường thỡ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt
về chất lượng cao, giá thành hạ và phương thức bán hàng hợp lí. Do đó việc quản lý cụng tỏc
bỏn hàng thực sự là một nghệ thuật. Với vai trũ là cụng cụ đắc lực của quản lý, hạch toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng giỳp cỏc nhà quản lý
phõn tớch, đánh giá để đưa ra các quyết định tối ưu nhất.


“Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương”.




Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được chia làm 3 phần chính:
- Chương I: Những lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại .
- Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty Cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương.
- Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương.
Chương I
Những lí luận chung về kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại



1.1. Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
thương mại.

1.1.1. Các khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.1.1.1. Khái niệm bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho
người mua và thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp
chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.
1.1.1.2. Khái niệm xác định kết quả bán hàng.
Xác định kết quả bán hàng là việc tìm ra kết quả chênh lệch giữa chi phí kinh doanh
trong kỳ phải chịu và thu nhập kinh doanh đã thu trong kỳ.
Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi và ngược lại thu nhập nhỏ
hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.
Việc xác định kết quả bán hàng được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối
tháng, cuối quý hoặc cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của
từng doanh nghiệp.

1.1.2. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp, toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều nhằm để đạt được mục đích này.
Kết quả bán hàng phụ thuộc vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tốt thì kết quả bán hàng mới
tốt, ngược lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không tốt thì kết quả bán
hàng sẽ không tốt.
Mặt khác, kết quả bán hàng cũng có tác động trở lại đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, kết quả bán hàng mà tốt thì các hoạt động sản xuất kinh doanh
tiếp theo của doanh nghiệp sẽ được tiến hành trôi chảy, kết quả không tốt sẽ làm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ngừng trệ, thậm chí còn có thể sẽ đi đến chỗ
phá sản.
Trong mối quan hệ nhân quả đó, bán hàng với vị trí là khâu cuối cùng trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết với kết quả bán
hàng. Bán hàng là cơ sở của kết quả bán hàng, ngược lại xác định kết quả kinh doanh là
căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nữa hay không,
không tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nào, giá bán của từng loại sản phẩm, hàng hoá ra sao…
Có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có quan hệ rất mật thiết : Kết
quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực
tiếp để đạt được mục đích đó.

1.2. Vai trò và đặc điểm của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.2.1. Vai trò của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Đối với mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá
quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
Có bán được sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp mới trang trải được chi phí bỏ ra, thu
được lợi nhuận, tăng tích luỹ để đứng vững và phát triển.
Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời kết quả
thu được cũng phản ánh thực chất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tính thực thi của
các kế hoạch đã đặt ra, giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá khả năng và đưa ra các phương
hướng cho giai đoạn sau.
Về giá trị xã hội, các doanh nghiệp kinh doanh có lãi sẽ tạo nhiều việc làm, cải thiện
đời sống cho người lao động đồng thời đóng góp cho ngân sách góp phần tăng cường tài
chính quốc gia, lợi nhuận còn góp phần phân bổ các nguồn lực một cách có hiệu quả, duy
trì sản xuất ở mức độ cao, hấp dẫn các nhà đầu tư, tạo ra năng lực sản xuất lớn hơn cho đất
nước.
Cùng với việc bán sản phẩm, hàng hoá thì xác định đúng kết quả bán hàng là cơ sở để
đánh giá hiệu quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại
doanh nghiệp. Xác định đúng kết quả bán hàng còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời cung cấp thông tin cho các
đối tượng quan tâm như nhà đầu tư, ngân hàng….

1.2.2. Đặc điểm của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp có những đặc điểm chính sau:
- Có sự thoả thuận, trao đổi giữa bên mua và bên bán : Bên bán đồng ý bán, bên mua
đồng ý mua và thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá: Bên bán mất quyền sở hữu sản
phẩm, hàng hoá đã bán; bên mua có quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hoá đã mua.
- Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá các doanh nghiệp cung cấp cho khách
hàng của mình một khối lượng hàng và nhận lại của khách hàng một khoản tiền gọi là
doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.

1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

+ Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình hiện có và sự tăng
giảm ( nhập, xuất ,tồn) của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.

+ Cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác các thông tin về tình hình tiêu thụ sản phẩm và
kết quả bán hàng cho các bộ phận liên quan.

+ Tổ chức theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, tính toán xác
định chính xác giá vốn hàng bán, phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng,chi
phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng,các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản
thuế.
+ Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khác nợ, theo dõi
chi tiết theo từng khách hàng, số tiền khách nợ…
+ Định kỳ phân tích tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng, giúp ban giám
đốc đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra điểm mạnh, điểm
yếu của doanh nghiệp nhằm nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trường.
+ Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.

1.4. Đối tượng và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
DNTM.
1.4.1. Đối tượng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Đối tượng phục vụ của doanh nghiệp thương mại là người tiêu dùng cá nhân, các
đơn vị sản xuất, kinh doanh khác và các cơ quan, tổ chức xã hội…
1.4.2. ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Quá trình bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp. Bán hàng
là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu thực hiện
không tốt khâu bán hàng thì mọi cố gắng của doanh nghiệp trong tất cả các giai đoạn trước
đều trở nên vô nghĩa. Nó quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy vong của doanh nghiệp,
ảnh hưởng đến khả năng tài chính, khả năng thu hồi vốn ở doanh nghiệp. Xét ở tầm vĩ mô,
việc tiêu thụ sản phẩm của mọi doanh nghiệp còn ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác và
tới nền kinh tế quốc dân, tổ chức tốt khâu bán hàng ở mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần điều
hoà các mối quan hệ trong nền kinh tế thị trường như quan hệ cung - cầu, quan hệ tiền -
hàng, quan hệ sản xuất - tiêu thụ, đảm bảo sự cân đối trong từng ngành. Xác định kết quả
bán hàng là việc so sánh giữa thu nhập đạt được và chi phí bỏ ra trong một thời kỳ. Nếu
doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng
thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán (tháng, quý, năm) tuỳ thuộc vào đặc điểm sản
xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

1.5. Các phương thức và hình thức bán hàng trong DNTM.

1.5.1. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán.

* Phạm vi hàng bán:
Hàng hoá được coi là hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải thông qua mua bán, bán và thanh toán bằng tiền theo một phương thức thanh
toán nhất định.
- Doanh nghiệp thương mại mất quyền sở hữu về hàng hoá, đã thu được tiền hoặc
người mua chấp nhận nợ.
- Hàng hoá bán ra thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua
vào hoặc sản xuất, chế biến.
- Những trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
+ Hàng hoá xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tổ chức kế toán riêng.
+ Hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá khác không tương tự về bản chất và giá
trị.
+ Hàng hoá xuất dùng sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
như: tiếp thị, quảng cáo, trưng bày hàng mẫu, phục vụ quản lý…
+ Hàng hoá xuất để biếu tặng, trả lương, trả thưởng cho cán bộ CNV, chia lãi cho
các bên góp vốn liên doanh.
+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hoá đơn bên mua chịu.
- Các trường hợp không được hạch toán là hàng bán:
+ Hàng mẫu của cơ sở sản xuất.
+ Hàng nhận bán hộ, nhận đại lý.
+ Hàng xuất giao gia công.
+ Hàng bị hao hụt tổn thất, trong quá trình lưu chuyển mà theo hoá đơn bên bán
chịu…
* Thời điểm xác định hàng bán:
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm hàng hoá xác định là tiêu thụ.
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng phải thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữu quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Thời điểm xác định hàng bán quy định theo từng phương thức, hình thức bán hàng
như sau:
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp,
thời điểm ghi chép hàng bán là khi đại diện bên muaký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền
hoặc chập nhận nợ.
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời
điểm ghi chép hàng bán là khi thu được tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận
được hàng chấp nhận thanh toán.
+ Phương thức bán lẻ hàng hoá, thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận được báo
cáo của nhân viên bán hàng.
+ Phương thức gửi đại lý, thời điểm ghi chép hàng bán là nhận được tiền của bên
đại lý hoặc chấp nhận thanh toán.

1.5.2. Giá cả hàng bán:

Về nguyên tắc : Giá cả hàng bán là giá thoả thuận giữa doanh nghiệp và người mua
được ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng mua bán hàng hoá. Nó phải thoả mãn 3 điều kiện :
bù đắp được giá vốn, chi phí kinh doanh và phải đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản
lợi nhuận định mức.
Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hoá được xác định như sau:


Giá bán hàng hoá = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Hay:
Giá bán hàng hoá = Giá mua thực tế x ( 1+ tỷ lệ thặng số thương mại)


Hiện nay nhà nước chỉ quy định giá ở một số mặt hàng thiết yếu, quan trọng còn đa
số các hàng hoá khác giá cả được xác định theo quy luật cung cầu. Tuỳ thuộc vào thị
trường, chu kỳ sống của mỗi sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ xác định giá bán phù hợp.

1.5.3. Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán.

1.5.3.1. Các phương thức bán hàng:

* Khái niệm:
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu cho khách
hàng và thu được tiền hoặc được quyền thu tiền về số sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ.
* Các phương thức bán hàng chủ yếu hiện nay:
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ thành phẩm được thực hiện bằng nhiều
phương thức khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp đến tận tay
người tiêu dùng. Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ đã góp phần
không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh
nghiệp sản xuất thường áp dụng một số phương thức tiêu thụ chủ yếu sau:

- Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay
trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho
khách được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng mà người
bán đã bàn giao.

- Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận:
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong
hợp đồng, số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được bên mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì
số hàng được bên mua chấp nhận mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về
số hàng đó.
Đây là phương thức bán hàng phổ biến, bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên mua và bán
, tạo điều kiện cho lưu chuyển hàng hoá, lưu chuyển tiền tệ.
- Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi):
Bán hàng đại lý( ký gửi) là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng
cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại
lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Đây là phương thức được các doanh nghiệp quan tâm, giúp doanh nghiệp mở rộng thị
trường, tăng sức mạnh cạnh tranh, tận dụng được cơ sở vật chất (quầy hàng, của hàng, kinh
nghiệm kinh doanh …) đang sẵn có và tiềm tàng ở các vùng lãnh thổ.
- Phương thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ
tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp
theo sẽ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
Đây là phương thức bán hàng quen thuộc trong xã hội tiêu dùng, lấy đối tượng phục
vụ chính là các “Thượng đế ” có thói quen và lòng ham mê tiêu dùng, thích mua sắm
nhưng khả năng tài chính có hạn.

- Phương thức tiêu thụ nội bộ:
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị
chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị với nhau trong cùng một Công ty,
Tổng công ty, Tập đoàn, Liên hiệp xí nghiệp.

Ngoài ra, được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản về sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ dùng để biếu, tặng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.

1.5.3.2.Các hình thức thanh toán:
* Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Là hình thức dùng tiền mặt, ngân phiếu trực tiếp để giao dịch mua bán. Khi bên bán
chuyển giao hàng hoá, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt để trả trực tiếp tương ứng với giá
cả mà hai bên đã thoả thuận thanh toán, theo hình thức này đảm bảo thu tiền nhanh, tránh
rủi ro trong thanh toán.
* Thanh toán qua ngân hàng :
Việc thanh toán qua ngân hàng có nhiều ưu điểm tiết kiệm được thời gian đồng thời
an toàn trong thanh toán cũng cao. Hình thức thanh toán quan ngân hàng cũng rất đa dạng,
lựa chọn hình thức nào tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi bên và sự thoả thuận giữa hai bên.
* Thanh toán bằng Sec :
Séc là tờ lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu quy định của ngân hàng
nhà nước, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của
mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên Sec hay người cầm phiếu.
* Thanh toán bằng hối phiếu :
Đây là tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu
cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể hoặc ngày xác định trong
tương lai phải trả một số tiền nhất đinh cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi :
Thực tế đây là lệnh chi tiền mà chủ tài khoản( người mua) phát hành yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình trích tiền gửi tài khoản của mình để trả cho người hưởng thụ( người
bán). Nếu người mua chậm trả sẽ gây thiệt hại cho người bán vì hàng hoá đã giao cho
người mua.
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT):
Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng hàng hoá, dịch vụ
cho người mua, sẽ lập giấy UNT để uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền từ
người mua về giá trị hàng hoá đã giao cho người mua.
Thường áp dụng đối với các doanh nghiệp có quan hệ giao dịch thường xuyên tín
nhiệm lẫn nhau hoặc trong quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con.
* Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán do ngânn hàng phát cho các đơn vị tổ
chức kinh tế, các cá nhân để có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền thanh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhậnn thanh toán bằng thẻ.
* Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C):
Thư tín dụng là lệnh của ngân hàng bên bán, yêu cầu ngân hàng bên bán trả tiền cho
dơn vị bán căn cứ vào bộ chứng từ thanh toán mà đơn vị bán xuất trình phù hợp với các
điều khoản trong thư tín dụng. Người mua căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký
kết với bên bán làm giấy đề nghi j mở thư tín dụnggưỉ tới ngân hàng phục vụ mình yêu
cầu ngân hàng mở một thư tín dụng cho người bán hưởng. Để mở thư tín dụng người mua
phảI ký quỹ trước vào tài khoản tín dụng cho ngân hàng phục vụ mình.
* Thanh toán bằng hàng đổi hàng:
Hình thức này áp dụng trong trường hợp người mua và người bán có quan hệ tín
nhiệm lẫn nhau. Theo định kỳ các bên tiến hành cung cấp hàng hoá dịch vụ cho nhau và
thông qua cho ngân hàng về số dư nợ trên tài khoản của mình để ngân hàng bù trừ số
chênh lệch .
1.5.4. Các phương thức tính GVHB:
Tuỳ thuộc vào từng yêu cầu của công tác quản lý và cách đánh giá hàng hoá phản
ánh trong tài khoản và sổ sách kế toán mà vận dụng cách tính giá hàng mua của hàng hoá
xuất kho cho phù hợp nhằm tính đúng giá trị mua của hàng hoá xuất kho.
Đối với doanh nghiệp thương mạ, trị giá vốn hàng hoá bao gồm trị già hàng mua vào của
hàng hoá và chi phí thu mua phân bổ tưong ứng cho hàng bán ra.
Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán :
* Phương pháp giá thực tế:
- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
+ Phương pháp tính theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn):

Trị giá vốn Trị giá vốn
+
Đơn giá thực tế của thực tế của
=
bình
Số lượng Số lượng
quân sau
+
thành phẩm thành phẩm
tồn kho thực tế

+ Phương pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong kỳ:
Theo phương pháp này, chỉ tính được đơn giá bình quân gia quyền của hàng luân
chuyển vào cuối kỳ và sau đó tính trị giá vốn của thành phẩm xuất kho trong kỳ:
Trị giá vốn thực tế của
Trị giá vốn thực tế của
Đơn giá bình quân gia
+ thành phẩm nhập trong
thành phẩm tồn đầu kỳ
quyền của thành phẩm =
kỳ
luân chuyển trong kỳ
Số lượng thành phẩm + Số lượng thành phẩm
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ


Trị giá vốn thực tế Đơn giá bình quân gia
Số lượng thành phẩm
của thành phẩm quyền của thành phẩm
= xuất kho trong kỳ *
xuất kho trong kỳ luân chuyển trong kỳ




- Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực
tế của lần nhập đó làm giá của thành phẩm xuất kho.
Trị giá thực tế của Đơn giá mua thực tế của Số lượng hàng hoá xuất
hàng hoá xuất kho = hàng hoá theo từng lần x kho trong tháng thuộc số
trong tháng nhập kho trứơc lượng từng lần nhập hàng


- Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO):
Theo phương pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trước và lấy giá thực tế
của lần nhập đó làm giá của thành phẩm xuất kho.


Trị giá thực tế của Đơn giá mua thực tế Số lượng hàng hoá xuất
hàng hoá xuất kho = của hàng hoá theo từng x kho trong tháng thuộc số
trong tháng lần nhập kho sau lượng từng lần nhập kho


- Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý sản phẩm theo từng
lô hàng. Xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn
định và nhận diện được.
* Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá xuất kho trong kỳ được tính theo giá hạch
toán. Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ. Cuối kỳ kế
toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo một trong hai cách sau:
- Phương pháp hệ số giá :
Theo phương pháp này, cuối tháng căn cứ trị giá hạch toán và trị giá thực tế của toàn
bộ thành phẩm hàng hoá trong kỳ xác định hệ số giá giữa giá nhập thực tế với giá trị hạch
toán theo công thức:


Trị giá thực tế của HH đầu kỳ + Trị giá thực tế của HH nhập trong kỳ
H=
Trị giá hạch toán của HH đầu kỳ + Trị giá hạch toán của HH nhập trong kỳ


Sau đó tính trị giá xuất kho thực tế của hàng hoá xuất bán theo công thức
Trị giá thực tế của Trị giá hạch toán của
= x H
hàng hoá xuất kho hàng hóa xuất bán


- Phương pháp tính hệ số giá chênh lệch:
Theo phương pháp này, cuối quý phải căn cứ vào trị giá nhập kho thực tế và trị giá
hạch toán của hàng hoá trong kỳ xác định chênh lệch giữa trị giá thực tế của hàng hoá nhập
kho trong kỳ với trị giá hạch toán theo công th


Số chênh lệch giữa trị giá thực tế và trị giá hạch toán của hàng hoá
K =
Trị giá hạch toán của hàng hoá


Sau đó tính trị giá xuất kho thực tế của hàng hóa xuất kho theo công thức


Trị giá vốn của hàng hoá xuất
= Trị giá hạch toán của hàng hoá x (1+K)
bán trong kỳ

Việc sử dụng phương pháp này giúp đơn giản cho công tác kế toán trong doanh
nghiệp có nhiều nghiệp vụ thay đổi liên tục mà kế toán vẫn thực hiện được nhiệm vụ giám
bằng giá trị một cách thường xuyên.
+ Chi phí thu mua hàng hoá là một bộ phận quan trọng cấu thành giá trị hàng hoá
nhập kho. Cuối kỳ phân bổ chi phí bán hàng cho hàng bán ra trong kỳ theo công thức:

Chi phí thu mua Chi phí phát sinh
+
Chi phí thu mua Giá mua hàng
đầu vào trong kỳ
phân bổ cho hàng = x hoá bán ra
Giá mua hàng hoá Giá mua hàng hoá
bán ra trong kỳ trong kỳ
+
tồn đầu kỳ xuất bán trong kỳ


1.6. Yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng.
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò rất quan trọng quyết định uy tín, sự
tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nên việc hạch toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Quản lý chặt chẽ từng phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, đồng thời
phải theo dõi tình hình thanh toán công nợ của từng khách hàng để có biện pháp thu hồi
vốn đầy đủ và kịp thời.
+ Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ việc bán hàng theo từng ph ương thức bán hàng, phương
thức thanh toán của khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ. Đôn đốc thanh toán thu hồi
vốn đầy đủ, kịp thời trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
+ Theo dõi chặt chẽ các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và các trường hợp
làm giảm doanh thu bán hàng.
+ Đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ với ngân sách nhà nước.
1.7. Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng.
1.7.1 Kế toán doanh thu bán hàng
+ Chứng từ sử dụng :
o Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT)
o Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02 GTTT)
o Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
o Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
o Giấy báo Nợ, báo Có và Bảng sao kê của Ngân hàng
o Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
Và các chứng từ khác có liên quan.
+ Tài khoản sử dụng :
TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong một
kỳ kế toán của doanh nghiệp.
TK511 có các tài khoản cấp 2 sau:
+ TK5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
+ TK5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK5114 “Doanh thu trợ cấp trợ giá”
+ TK5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư ”
TK512 “Doanh thu nội bộ”
Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ lao vụ tiêu thụ trong
nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong một công ty.
TK512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
+ TK5121 “Doanh thu bán hàng hoá”
+ TK5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Ngoài các tài khoản trên,trong quá trình hạch toán doanh thu bán hàng theo phương
pháp kê khai thường xuyên, kế toán còn sử dụng một số các tài khoản có liên quan khác
như: TK131,111,112,155,157,632,3331,3387…
- Nguyên tắc kế toán TK 511 :
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi
nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
tiền cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy định tại điểm 10,16,24 của chuẩn mực về
doanh thu và thu nhập khác( chuẩn mực14) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không được hạch toán vào tài
khoản doanh thu.
- Phương pháp kế toán:
(Khi hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ)
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp(trang sau):
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng theo
phương thức tiêu thụ trực tiếp


TK333 TK 511,512 TK111,112


Các loại thuế tiêu thụ Doanh thu thu bằng tiền
phải nộp(TTĐB,XK) (chưa có thuế GTGT)


TK 131
TK521,531,532 Doanh thu Số tiền đã
chưa thu tiền thu của k/h
Cuối kỳ, kết chuyển các
khoản giảm trừ doanh thu
(chưa có thuế)
TK 911



Cuối kỳ, kết chuyển
doanh thu thuần


TK 3331 TK111,112,131


Thuế GTGT đầu
ra phải nộp
* Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận :


Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng theo
phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận




TK111,112,1
TK511

Cuối kỳ, k/c Doanh thu bán
các khoản giảm hàng (chưa
TK3332,33 TK3331
Các khoản
Thuế
thuế phải
GTGT
TK91

Cuối kỳ, kết
chuyển doanh




* Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi)
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi)
Bên bán:

TK911 TK51 TK111,112,1

Cuối kỳ,
TK33
k/c doanh Hoa hồng
Tiền
thu thuần Đlý được
hàng đã


Thanh toán
tiền hàng cho

Bên giao:



TK911 TK51 TK13 TK64

Cuối kỳ, Tổng DT Hoa hồng
k/c doanh Đlý trừ
hàng hoá
thu thuần vào số
phải thu K13
T
Cuối kỳ, k/c
các khoản
TK3331 TK111,1
Thuế GTGT phải nộp
Số tiền
về hàng hoá đại
hàng còn




* Phương thức bán hàng trả góp
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng theo
phương thức bán hàng trả góp



TK111,1
TK91 TK511

Số tiền trả
* Phương thức tiêu thụ nội bộ
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng theo
phương thức tiêu thụ nội bộ
TK111,112,1

Cuối kỳ, k/c Ghi DT bán
các khoản
hàng nội bộ
giảm trừ
TK33
Các khoản 333(333
thuế phải nộp
(nếu có)
TK91
Thuế
TK33
GTGT
Cuối kỳ, k/c
doanh thu
D/thu hàng hoá
dùng

TK627,641,64
D/thu hàng hoá
phục vụ sản




1.7.2. Kế toán giá vốn hàng bán:
1.7.2.1. Xác định giá vốn hàng bán:
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn hàng bán được xác định là:

Trị giá Chi phí bán
Trị giá vốn hàng bán = +
thực tế hàng, chi phí
của thành quản lý phân
Trong đó trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho được xác định bằng một trong bốn
phương pháp sau:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền
1.7.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
+ Tài khoản sử dụng:
TK632 “Giá vốn hàng bán”
Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá ,sản phẩm xuất bán trong kỳ.
Và các tài khoản khác có liên quan như: TK911,111,112,331…
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Có 2 phương pháp để hạch toán hàng tồn kho là:
*Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường
xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm lên các tài khoản
kế toán, sổ kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
* Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán mà mỗi nghiệp vụ nhập,
xuất kho sản phẩm ,hàng hoá không được ghi ngay vào tài khoản, sổ kế toán mà đến cuối
kỳ hạch toán mới kiểm kê số hàng hoá tồn kho để tính ra số đã xuất trong kỳ và chỉ ghi
một lần.
+ Nguyên tắc kế toán TK 632
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn tính theo giá gốc của hàng được bán hoặc dịch vụ
được cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp gồm : Trị giá của thành phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã bán trong kỳ; Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ phải tính vào giá
vốn hàng bán; Số chênh lệch lớn hơn về khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ
kế toán được lập thêm.
+ Phương pháp kế toán
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên:


Sơ đồ kế toán trị giá vốn hàng bán theo
phương pháp kê khai thường xuyên
TK154,1 TK632 TK91
Xuất bán
Cuối kỳ, k/c
giá vốn
TK157
Gửi Giá vốn
bán hàng gửi



Sản phẩm đã bán bị
trả lại nhập kho
TK154 TK632 TK159
Cuối kỳ,k/c Hoàn nhập dự
giá thành dịch phòng giảm giá
vụ hoàn thành
tiêu thụ trong
Trích lập dự phòng
giảm giá hàng tồn




* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ kế toán trị giá vốn hàng bán theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
TK15 TK63
Trị giá
K/c trị
vốn sản
giá vốn
TK91
phẩm


TK157 Cuối kỳ, k/c
Trị giá K/c giá giá vốn hàng
vốn hàng vốn hàng
gửi bán gửi bán
chưa
TK61

Cuối kỳ, xác định
và k/c giá vốn

TK63
Cuối kỳ, xác định
và k/c giá thành
của thành phẩm
hoàn thành nhập




1.7.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
1.7.3.1. Kế toán chiết khấu thương mại
+ Tài khoản sử dụng
TK521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã
chấp nhận giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua.
+ Nguyên tắc kế toán TK 521
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được
hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp
đã quy định.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được khối lượng hàng mua được chiết
khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn giá
trị gia tăng” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
Trường hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng hoặc khi số tiền chiết khấu thương
mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn bán hàng lần
cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại,
giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản
chiết khấu này không được hạch toán vào TK 521
+ Phương pháp kế toán :




Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
TK131,1

Trừ vào Tập hợp
Tổng
số tiền CKTM TK511,5
số
trong
tiền
TK111,112,1 Cuối kỳ,
Chiết
kết chuyển
Thanh Tập hợp
khấu
các khoản
toán DT GGHB
thươn
giảm trừ
trong
g mại
TK53
,
TK338
Tập hợp
Giảm
DT HBTL
Chấp giá
trong
nhận TK3331
hàng
bán, Thuế GTGT tương
Doanh ứng phải nộp

TK111,112

Chi phí phát sinh
liên quan đến hàng




1.7.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản sử dụng
TK531 “Hàng bán bị trả lại”
Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách
hàng trả lại do vi phạm hợp đồng.
+ Nguyên tắc kế toán TK 531
Tài khoản hàng bán bị trả lại chỉ phản ánh trị giá của số hàng bán bị trả lại ( Tính theo
đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn).
Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản này trị
giá của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân đơn giá ghi trên hoá đơn
khi bán.
+ Phương pháp kế toán (Xem sơ đồ ở phần kế toán chiết khấu thương mại)
* Đồng thời với việc phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, kế toán cũng phản ánh
trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 155: Thành phẩm bị trả lại
Có TK 632: Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
1.7.3.3. Kế toán giảm giá hàng bán
+Tài khoản sử dụng
TK532 “Giảm giá hàng bán”
Dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản
giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.
+ Nguyên tắc kế toán TK 532
Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hoá
đơn, tức là sau khi đã bán hàng và phát hành hoá đơn bán hàng. Không được hạch toán vào
TK 532 số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán
trên hoá đơn.
+ Phương pháp kế toán (Xem sơ đồ ở phần kế toán chiết khấu thương mại )




1.7.4. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.7.4.1. Kế toán chi phí bán hàng:
* Phân loại chi phí bán hàng :
+ Chi phí nhân viên là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả công nhân viên bán hàng,
nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản
trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Chi phí vật liệu, bao bì là các khoản chi phí phục vụ cho việc đóng gói hàng hoá,
bảo quản hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa tài sản cố định dùng trong khâu bán hàng,
nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hoá.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính
toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung
cấp dịch vụ như: nhà kho,cửa hàng, phương tiện vận chuyển...
+ Chi phí bảo hành là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảo hành sản phẩm hàng
hoá trong thời gian quy định bảo hành.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài là khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê
bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,…
+ Chi phí bằng tiền khác là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp
khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hoá…
* Kế toán chi phí bán hàng:
+ Tài khoản sử dụng
TK641 “Chi phí bán hàng”:
Dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ…
- Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK6411 “Chi phí nhân viên”
+ TK6412 “Chi phí vật liệu, bao bì ”
+ TK6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
+ TK6414 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”
+ TK6415 “Chi phí bảo hành”
+ TK6417 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”
+ TK6418 “Chi phí bằng tiền khác”
- Nguyên tắc kế toán TK 641:
Chi phí bán hàng phải kế toán chi tiết theo từng nội dung chi phí như:
Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định
,dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý
từng ngành, từng doanh nghiệp, chi phí bán hàng có thể được bao gồm thêm một số nội
dung chi phí. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
- Phương pháp kế toán:
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng



TK TK 641 TK 111,112
Chi phí tiền Các khoản
lương và các thu giảm

TK
Chi phí mua
ngoài
TK 133 TK
(*
Cuối kỳ, kết
TK
chuyển chi phí
Chi phí
vật liệu,
TK 214
TK 352
Chi phí khấu
hao TSCĐ Hoàn nhập dự
TK
phòng phải trả về
Chi phí phân bổ
dần
(*) Thuế GTGT
TK 512
đầu vào không
Thành phẩm hàng
được khấu trừ
hoá dịch vụ tiêu
TK




1.7.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp :
+ Chi phí nhân viên quản lý gồm lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên
các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế, Kinh phí công đoàn trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định.
+ Chi phí vật liệu cho quản lý là trị giá vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý
của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa tài sản cố định
, công cụ dụng cụ dùng chung cho toàn doanh nghiệp.
+ Chi phí đồ dùng văn phòng là chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho
công tác quản lý chung cho toàn doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp như văn phòng
làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn.
+ Thuế, phí, lệ phí là các khoản thuế nhà đất, thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí
giao thông, cầu phà.
+ Chi phí dự phòng là khoản trích dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài là khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục
vụ cho toàn doanh nghiệp như tiền điện thoại, thuê TSCĐ…
+ Chi phí bằng tiền khác là các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể
trên như chi hội nghị, tiếp khách…
* Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
+ Tài khoản sử dụng
TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Dùng để phản ánh các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác có
liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp.
- Tài khoản 642 được mở chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
+ TK6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
+ TK6422 “Chi phí vật liệu quản lý”


+ TK6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”
+ TK6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
+ TK6425 “Thuế, phí và lệ phí”
+ TK6426 “ Chi phí dự phòng”
+ TK6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
+ TK6428 “Chi phí bằng tiền khác”
+ Nguyên tắc kế toán TK 642:
Chi phí quản lý doanh nghiệp được kế toán chi tiết theo từng nội dung chi phí theo
quy định. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể bao
gồm thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí quản
lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
+ Phương pháp kế toán :




Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK TK
TK
Chi phí tiền
Các khoản
lương, các
thu giảm
TK
chi
Chi phí vật liệu,
TK
TK133
*
TK214
Cuối kỳ, k/c chi
Chi phí khấu
phí quản lý doanh
hao TSCĐ
TK
TK 139
Chi phí phân
bổ dần Hoàn nhập số
TK chênh lệchgiữa
Thuế môn số dự phòng phải
bài,tiền thu khó đòi đã
TK139
TK 352
Trích lập dự
Hoàn nhập dự
phòng
phòng
phải thu khó
TK Chi phí quản
lý cấp
dưới phải nộp
* Thuế GTGT đầu
TK lên
vào không được
Chi phí DV mua khấu trừ nếu
ngoài,



1.7.4.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng
+ Chứng từ sử dụng
o Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT)
o Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
o Phiếu chi (Mẫu số 02- TT)
o Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
Và các chứng từ khác có liên quan.
+ Tài khoản sử dụng
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.
Ngoài các tài khoản trên kế toán còn dùng các TK khác có liên quan như :
TK632,641,642,511,421…
+ Nguyên tắc kế toán TK911
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được kế toán chi tiết theo từng hoạt động ( hoạt
động sản xuất, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính….). Trong
từng loại hoạt động có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm ,dịch vụ.
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu
thu thuần và thu nhập thuần.
+ Phương pháp kế toán
Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh
thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK911 để tính toán, xác định kết quả hoạt
động kinh doanh trong kỳ.




Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK
TK TK911

K/c trị giá vốn
sản phẩm tiêu K/c doanh
thu bán hàng

TK641,6
TK42
K/c chi phí bán
hàng, chi phí
Kết chuyển lỗ về
quản lý doanh
tiêu thụ
nghiệp trong kỳ

Kết chuyển lãi về
tiêu thụ




1.7.5.Sổ sách kế toán.
Căn cứ vào quy mô, điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và các hình thức tổ chức
sổ sách kế toán, từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán
thích hợp.
Theo quy định các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức kế toán
sau:


Hình thức nhật ký - sổ cái

Chứng từ




Bảng tổng
Sổ thẻ kế
Sổ quỹ hợp chứng từ toán chi




Bảng tổng
Nhật Ký – Sổ hợp
chi tiết
Cái


Báo cáo tài

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.

: Quan hệ đối chiếu.


Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các sổ sách kế toán sau:
- Sổ Nhật ký Sổ cái.
- Sổ chi tiết với người mua.
- Sổ chi tiết với người bán.
Hình thức Nhật ký -Chứng từ


Chứng từ kế
toán và




Sổ, thẻ
Bảng kê
Nhật ký- kế toán



Bảng tổng
Sổ
hợp chi




Báo cáo tài chính


Ghi chú:


Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra


Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tuỳ thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp
dụng mà sử dụng các sổ sách kế toán sau:
- Sổ NKCT số 8.
- Bảng kê 1, 2, 8, 10, 11.
- Sổ cái TK 511, TK 632.

Hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc




Sổ nhật ký Sổ thẻ kế
Sổ nhật ký
đặc biệt toán chi
chung
tiết


Bảng tổng
Sổ cái
hợp
chi tiết


Bảng cân đối
số
phát sinh



Báo cáo tài
Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.

: Quan hệ đối chiếu.



Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng kế toán sử dụng các sổ sách kế toán sau:
- Sổ Nhật ký bán hàng.
- Sổ nhật ký thu tiền.
- Sổ cái.
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng.
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua.

Hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc




Sổ quỹ Sổ thẻ kế
Bảng tổng
toán chi
hợp chứng từ tiết


Sổ đăng ký Chứng từ
chứng từ ghi ghi sổ



Sổ cái Bảng tổng
hợp
chi tiết


Bảng cân đối
số
phát sinh



Báo cáo tài



Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.

: Quan hệ đối chiếu.



Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các sổ sách kế toán sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái TK 511, TK 632.
- Sổ chi tiết bán hàng.
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua.
Ngoài ra, một số doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán là
sử dụng kế toán máy:
* Nguyên tắc cơ bản thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính:
Việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán là việc thiết kế các chương trình theo
đúng nội dung và trình tự hạch toán của các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và
cung cấp thông tin cần thiết cũng như việc áp dụng các phương tiện kỹ thuật để thực hiện
các chương trình đã được thiết kế. Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính phải tuân thủ
các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt
động của doanh nghiệp.
- Trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất và trình độ cán bộ kế toán và cán bộ quản lý
của doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính đồng bộ và tự động hoá cao: việc tính toán, hệ thống hoá và cung
cấp thông tin phải được thực hiện tự động, đồng bộ trên máy tính theo phần mềm đã cài
sẵn.
- Đảm bảo độ tin cậy, an toàn trong công tác kế toán.
- Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.


* Nội dung tổ chức công tác kế toán máy :
- Nội dung tổ chức hệ thống chứng từ kế toán gồm:
+ Xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ trên máy: danh mục chứng từ
dùng để quản lý các loại chứng từ, mỗi loại chứng từ mang một mã hiệu xác định.
+ Tổ chức luân chuyển, xử lý, lưu trữ và bảo quản chứng từ.Tuỳ theo sự phân công,
phân nhiệm trong bộ máy kế toán.
Tổ chức danh mục chứng từ kế toán trên máy là khâu đầu tiên của công tác kế toán
bằng việc cung cấp thông tin đầu vào, làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống kế toán biến đổi
thành thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin. Việc cập nhật dữ
liệu từ chứng từ gốc vào chứng từ kế toán trên máy chuẩn xác là khâu quan trọng đảm bảo
tính chính xác của thông tin kế toán.
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do bộ tài chính ban hành lựa chọn
những tài khoản cần sử dụng.
Quy định danh mục tài khoản trên máy chi tiết hoá các tài khoản cấp 1 thành TK cấp
2, 3, 4... theo các đối tượng quản lý đã được mã hoá chi tiết. Khi thực hiện kế toán trên
máy chỉ được phép hạch toán trực tiếp vào TK chi tiết nếu TK đó đã mở chi tiết.
Danh mục TK trên máy được sử dụng để quản lý hệ thống các TK sử dụng của doanh
nghiệp.
- Lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán máy:
Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ sách kế toán và trình tự hệ thống hoá thông tin
kế toán khác nhau, đòi hỏi cần lựa chọn hình thức kế toán phù hợp.
Trên cơ sở hệ thống sổ kế toán, trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán tương ứng với
hình thức kế toán đã được quy định trong chế độ kế toán yêu cầu quản lý và sử dụng thông
tin chi tiết, các chương trình phần mềm kế toán sẽ được thiết kế để xử lý và hệ thống hoá
thông tin tự động trên máy.
Thông thường quá trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự
động được thực hiện theo quy trình:


Sổ KT
Nhập Chứng
Xử lý tổng
Chứng chứng từ
phần hợp,Sổ
từ từ trên
mềm KT cái TK,
gốc vào máy
trên sổ chi



Chương trình trong phần mềm kế toán cho phép lên sổ cái và các báo cáo kế toán
theo từng hình thức kế toán doanh nghiệp chọn theo yêu cầu của người dùng.
Trong các hình thức kế toán Bộ TC quy định hịên nay, hình thức kế toán NKC và
hình thức chứng từ ghi sổ thuận tiện hơn trong điều kiện tổ chức kế toán trên máy.
- Trình bày và cung cấp thông tin:
Phần mềm kế toán nhập dữ liệu một lần và cung cấp tất cả các loại báo cáo kế toán
theo yêu cầu của người dùng. Sản phẩm của quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin kế toán
trên máy cung cấp rất phong phú:
+ Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các báo cáo tài chính.
+ Báo cáo kế toán quản trị.
+ Báo cáo theo chỉ tiêu: doanh thu, chi phí....
+ Báo cáo từ một vấn đề cụ thể: cung cấp các báo cáo nhanh và theo cách tư duy của
nhà kinh doanh.
+ Báo cáo từ một vấn đề tổng hợp: cho phép truy cập trực tiếp từ từng yếu tố của báo
cáo kế toán tới số liệu đầu tiên( chứng từ kế toán) hình thành báo cáo.
+ Báo cáo so sánh thực hiện với dữ liệu kế hoạch, dự toán, định mức...
Khi tổ chức kế toán trên máy, cho phép tìm kiếm số liệu kế toán đa dạng, nhanh
chóng, chính xác và cần thiết với tốc độ nhanh cho các đối tượng sử dụng thông tin đặc
biệt là công việc quản trị doanh nghiệp và phân tích tài chính. Đó là yếu tố quan trọng tạo
nên sự tin cậy đối với các cơ quan liên quan, và tạo nên sự khác biệt trong lợi thế kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chương II
Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương



2.1. Đặc điểm tổ chức kết quả kinh doanh cuả công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai
Phương

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai
Phương
Công ty cổ phần TM và sản xuất Mai Phương được thành lập ngày 12/1/2000 căn
cứ vào :
- Luật doanh nghiệp số 13/1999/QH 10 được quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999.
- Căn cứ vào nghị định số 03/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện một số
điều của luật doanh nghiệp.
- Căn cứ vào Nghị định số 02/NĐ- CP về đăng ký kinh doanh
Công ty cổ phần TM và sản xuất Mai Phương thuộc hình thức công ty cổ phần hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Tên giao dịch: Mai Phương Joint stock company
Tên viết tắt : Mai Phương JSC
Công ty có trụ sở chính đặt tại Ô 59 - Lô 6 Khu Đền Lừ 2- Phường Hoàng Văn Thụ
- Quận Hoàng Mai – Hà Nội. Ngoài ra nó còn có các cửa hàng TM tại các cơ sở như : Cửa
hàng TM Đống Đa, Cửa hàng TM Vạn Phúc…..
Điện thoại : 04.6340414
Fax :
Công ty được thành lập với:
+ Vốn điều lệ : 2000.000.000.đồng ( hai tỷ đồng)
+ Số cổ phần : 20.000 cổ phần.
+ Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông.
+ Mệnh giá cổ phần : 100.000 VNĐ.
Danh sách cổ đông sáng lập :
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Số Số cổ
Tên cổ đông đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ
TT phần
sở chính đối với tổ chức
1 Số 474 Hoàng Hoa Thám, phường 10.000
Trần Trọng vinh
Bưởi, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
2 Số 158 phố Yên Thái, phường 4.500
Trần khắc hường
Bưởi, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
3 Số 10 B19 phường Nghĩa Tân, 5.500
Trần quý An
quận Cầu Giấy, TP Hà Nội


Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh : Chủ tịch Hội đồng quản trị
Họ và tên : Trần Trọng Vinh
Giới tính : Nam
Sinh ngày : 13/06/1957
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Chứng minh nhân dân ( hoặc hộ chiếu ) số: 010413204
Ngày cấp : 09/12/1998
Nơi cấp : Công an TP Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 474 Hoàng Hoa Thám - phường Bưởi - quận Tây Hồ –
TP.Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Số 5 – ngõ 514 Hoàng Hoa Thám - phường Bưởi - quận Tây Hồ – TP.
Hà Nội


2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty Cổ Phần TM và Sản Xuất Mai Phương

Ngày nay khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường phát triển theo định
hướng XHCN, nhà nước không còn quản lý theo cơ chế cũ mà chuyển sang quản lý gián
tiếp thông qua các chính sách, các công cụ kinh tế nhằm định hướng, dẫn dắt hoạt động
kinh doanh cho các doanh nghiệp. Vì vậy công ty đã tự chủ về hoạt động kinh doanh của
mình.
Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương thuộc sở hữu của các cổ đông hoạt động
theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH 10 được nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 12/6/1999 và nghị định số 03/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thực
hiện một số điều của luật doanh nghiệp nghị định số 02/NĐ- CP về đăng ký kinh doanh
nên công ty có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có tài
khoản tại Ngân hàng.
Công ty là một đơn vị hoạt động kinh doanh thương mại với chức năng lưu thông
hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi lưu thông đến người tiêu dùng chuyên bán buôn, bán lẻ các
mặt hàng như: phần mềm tin học, điện tử, điện gia dụng, các thiết bị bảo vệ, chiếu sáng…
Để có thể duy trì được hoạt động kinh doanh tốt thì công ty luôn phải thực hiện tốt
những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức công tác kinh doanh cung ứng và tiêu thụ, tìm nguồn hàng thích hợp, quản
lý khai thác vốn sử dụng có hiệu quả.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, chỉ buôn bán những mặt hàng
chất lượng tốt, không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá kinh doanh.
- Chỉ kinh doanh những mặt hàng có nguồn gốc, xuất xứ, lai lịch rõ ràng, không kinh
doanh những mặt hàng trôi nổi trên thị trường, không buôn bán những mặt hàng lậu thuế…
- Tuân thủ chế độ, chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện nay, thực hiện
nghiêm túc pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ kế toán tài chính hiện hành.
- Luôn luôn đổi mới, năng động trước biến động của thị trường tạo uy tín và mở rộng
kinh doanh, quy mô hoạt động, đảm bảo đầu tư, đổi mới trang thiết bị, khai thác và quản lý
vốn có hiệu quả nhất.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho bộ máy kế
toán để sao cho thực hiện tốt nhất hách toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh.
2.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần TM và Sản Xuất Mai Phương.
Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp rất đơn giản, theo kiểu trực tuyến, rất phù
hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Sơ đồ Bộ máy quản lý của công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương


Chủ tịch HĐQT




Tổng Giám đốc



Phó tổng GĐ phụ Phó tổng GĐ phụ
trách kinh doanh
trách kỹ thuật




Phòn Phòng
Phòn
Phòn Phòn
g kế
g
g g
bảo TC
kỹ tài hoạch
vệ
hành
thuậ chín KD
chín
t, h KT


Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp.



Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban:

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị
Là người có trách nhiệm thâu tóm và chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh trong đơn
vị. Với cơ cấu quản lý trực tuyến, do đó tất cả các báo cáo về tình hình kế hoạch sản xuất
trong toàn đơn vị đều được đưa lên Chủ tịch Hội đồng quản trị.
+ Tổng giám đốc
Là người trực tiếp tham gia quản lý tại công ty, đặt dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch
Hội đồng quản trị.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật
Chuyên phụ trách các công việc có liên quan đến mảng kỹ thuật như theo dõi và
tính toán năng suất lao động của dây chuyền sản xuất, lập kế hoạch theo dõi, bảo dưỡng,
sửa chữa máy móc và các định mức kinh tế kỹ thuật cũng như tham gia lập định mức kinh
tế , các sự cố về máy móc thiết bị.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh
Chuyên phụ các công việc có liên quan đến mảng kinh doanh như tham gia ký kết
hợp đồng, tính toán hợp đồng và tính xem làm mặt hàng nào và tham gia lập kế hoạch
trong kỳ.
+ Phòng kế hoạch - kinh doanh
Phòng ban này được đặt dưới sự lãnh đạo của Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh
doanh. Do đặc điểm và quy mô sản xuất của đơn vị mà doanh nghiệp có sự kết hợp giữa
hai bộ phận kế hoạch và kinh doanh. Kết hợp giữa chức năng và nhiệm vụ lập kế hoạch chi
tiết cho từng tháng, theo yêu cầu của cấp trên và theo đơn đặt hàng, kế hoạch cung ứng
nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất liên tục. Bộ phận này còn đảm nhận việc
kinh doanh các sản phẩm, tức là tìm đầu ra cho công ty, hoạt động Marketing, nghiên cứu
mở rộng thị trường, cũng như hoạt động phân phối và kinh doanh cho công ty.
+ Phòng kỹ thuật - KCS ( kiểm tra chất lượng sản phẩm)
Phòng kỹ thuật - KCS đặt dựới sự quản lý của Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ
thuật, gắn liền với quá trình sản xuất, từ việc xác định công suất định mức dựa trên định
mức các thông số kỹ thuật, thì phòng này còn có trách nhiệm thường xuyên theo dõi khả
năng hoạt động của thiết bị, máy móc, kiểm tra và nâng cấp, bảo vệ và duy tu để đạt được
công suất cao. Những số liệu phục vụ cho phòng kỹ thuật - KCS là các bảng kê chi tiết của
từng loại máy móc, các thông số kỹ thuật. Đây cũng là bộ phận nghiên cứu và đưa ra nhận
xét tính hiện đại của công nghệ đang dùng, điều kiện này thực sự quan trọng trong giai
đoan hội nhập kinh tế ngày nay. Ngoài việc quản lý về kỹ thuật, phòng còn chuyên trách về
kiểm tra chất lượng của sản phẩm trước khi xuất để phục vụ cho đối tượng bên ngoài.
+ Phòng bảo vệ:
Phòng bảo vệ đặt dưới sự quản lý của PhóTổng giám đốc phụ trách kỹ thuật. Chức
năng của phòng bảo vệ là bảo vệ tài sản và con người trong công ty. Với nhiệm vụ là thực
hiện nhiệm vụ hướng dẫn khách đến liên hệ công tác vào các phòng ban cần thiết, trông coi
tài sản cho khách khi đến mua hàng ở các cửa hàng trực thuộc công ty cũng như trực tiếp
mua hàng tại công ty, được phép giữ những người vi phạm nội quy của công ty giao cho
giám đốc
+ Phòng tài chính - kế toán
Phòng ban này được đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc. Đây là một
phần hành quan trọng trong khối quản lý của đơn vị. Với trách nhiệm ghi chép và phản ánh
một cách trung thực toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong toàn đơn vị mà đ-
ược căn cứ trên các chứng từ, các số liệu tổng hợp từ các bộ phận có liên quan. Những số
liệu đã được tổng hợp có vai trò rất quan trọng giúp cho cấp trên quản lý và chỉ đạo đúng
đắn, phản ánh được tình hình nghĩa vụ của doanh nghiệp có liên quan đến các đối tượng
trong và ngoài doanh nghiệp, cung cấp thông tin về giá cả, tình hình thực tế sản xuất, sự
biến động về tài sản.
+ Phòng tổ chức - hành chính
Cũng là phòng ban do Tổng giám đốc quản lý. Đây là phòng ban chịu trách nhiệm
giải quyết các vấn đề hành chính, điều hành các hoạt động chung phục vụ các vấn đề xã
hội và đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên chức trong toàn doanh nghiệp. Ngoài
ra , phòng tổ chức hành chính còn xem xét, tổ chức và điều hành nhân sự trong từng bộ
phận để báo cáo cấp trên giúp cho bộ máy gọn nhẹ và khoa học.




2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần TM và Sản Xuất Mai
Phương

Ta có bảng kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh :


Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính :VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
số
1.Doanh thu thuần 11 5.050.330.810 5.330.450.000 7.010.100.240
2.Giá vốn hàng bán 12 4.845.320.210 5.110.031.600 6.533.532.500
3.Chi phí quản lý kinh doanh 13 130.888.600 134.865.500 375.500.225
4. Chi phí tài chính 14 2.500.620 4.320.550 6.300.310
5.Lợi nhuận từ hoạt động kinh 20 71.621.380 81.232.350 94.767.205
doanh(20= 11-12-13-14)
6.Lãi khác 21 32.540 33.880 42.520
7.Lỗ khác 22 15.214.000 14.400.130 14.750.000
8.Tổng lợi nhuận kế toán 30 56.439.920 66.866.100 80.059.725
(30=20+21-22)
9.Các khoản điều chỉnh tăng hoặc 40 - - -
giảm LN để xác định LN chịu thuế
TNDN
10.Tổng LN chịu thuế TNDN\ 50 56.439.920 66.866.100 80.059.725
(50=30+(-)40)
11.Thuế TNDN phải nộp (28%) 60 12.925.666 14.550.620 15.250.500
12.Lợi nhuận sau thuế: 70 43.514.254 52.315.480 64.809.225
(70=30-60)




Nhận xét:
Qua số liệu trên đây ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây
tương đối tốt. Doanh thu thuần năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ giá vốn hàng bán tăng
nhưng với tỷ lệ tăng thấp hơn tỷ lệ tăng của doanh thu.Mặc dù doanh nghiệp đã có những
bước tiến đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình nhưng so với mặt bằng của thị
trường thì con số đó vẫn chưa đạt so với chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra.

2.2. Đặc điểm bộ máy kế toán.

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ Phần TM và Sản Xuất Mai Phương


Kế toán trưởng




Nhân Kế KT KT Nhân
viên toán mua tổng viên
th ủ bán hàng hợp th ủ
qu ỹ hàng kho
và và
KT KT
Kế toán trưởng:
* Quyền hạn:
- Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Điều phối các nguồn lực đảm bảo triển khai các công việc của bộ phận
- Xây dựng các tiêu chuẩn tuyển dụng và phôí hợp với bộ phận hành chính trong các
vấn đề tuyển dụng đào tạo và bố trí nhân sự trong bộ phận
- Đề xuất các hoạt động liên quan tới lĩnh vực tài chính kế toán như vấn đề thanh
quyết toán, hoá đơn…
* Trách nhiệm:
- Kiểm soát công tác chi tiêu của các bộ phận
- Quản lý công tác tài chinh, kế toán của công ty.
- Xây dựng các báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước.
* Công việc thường xuyên:
- Kiểm tra, duyệt các chứng từ hợp lệ.
- Theo dõi các giao dịch chuyển tiền và rút tiền tại Ngân Hàng.
- Kiểm soát luồng tiền.
- Kiểm soát chi phí.
- Thực hiện các thủ tục vay, bảo lãnh với Ngân hàng .
- Kiểm soát các vấn đề liên quan đến thuế, tài chính của các hợp đồng.
- Kiểm tra việc đối chiếu số liệu, sổ sách giữa các phần hành kế toán.
- Kiểm tra các báo cáo lập bởi kế toán viên.
- Kiểm tra và duyệt các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh.
- Lập kế hoạch thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp theo.
- Phân tích các số liệu kế toán tài chính, hỗ trợ quy trình ra quyết định.
* Mối quan hệ nhận báo các từ các nhân viên dưới quyền:
- Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của giám đốc công ty
- Báo cáo giám đốc các vấn đè liên quan tới bộ phận




Nhân viên thủ quỹ:
* Quyền hạn:
- Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Đề xuất các ý kiến về vấn đề quản lý quỹ nhằm nâng cao hiệu quả công việc trong
bộ phận.
* Trách nhiệm:
- Quản lý quỹ của công ty, theo dõi thu chi và các chứng từ liên quan.
- Thực hiện các giao dịch với ngân hàng và các cơ quan nhà nước liên quan tới
nhiệm vụ được giao.
* Công việc thường xuyên:
- Nhận thu chi quỹ tiền mặt một các khoa học và chính xác theo quy định của công
ty.
- Rút tiền ở Ngân hàng vào quỹ và nộp tiền vào Ngân hàng kịp thời khi có yêu cầu.
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của kế toán trưởng.
- Báo cáo quỹ định kỳ theo quy định.
- Đối chiếu tiền tồn quỹ với kế toán tổng hợp theo quy định.
- Đối chiếu sổ phụ của Ngân hàng với sổ kế toán
- Lưu chứng từ liên quan đến quỹ
* Mối quan hệ:
- Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng
- Báo cáo kế toán trưỏng các vấn đề liên quan tới nhiệm vụ được giao.
Kế toán bán hàng:
* Quyền hạn:
- Chủ động các thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Đề xuất các ý kiến về các vấn đề quản lý công nợ nhằm nâng cao hiệu quả công
việc trong bộ phận.
* Trách nhiệm:
- Quản lý việc theo dõi các giao dịch bán hàng và công nợ phải thu của công ty.
* Công việc thường xuyên:
- Tiếp nhận, kiểm tra, hoàn thiện thủ tục và chứng từ hợp lệ liên quan đến quy trình
bán hàng và quản lý công nợ.
- Theo doĩ công nợ của khách hàng và tham gia công việc đòi nợ.
- Đối chiếu công nợ với khách hàng.
- Theo dõi hàng nhập xuất, chi phí phát sinh cho từng đối tượng công nợ.
- Tính toán lãi (lỗ ) cho từng đối tượng công nợ.
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo theo dõi công nợ, báo cáo phân tuổi nợ
- Đối chiếu sổ chi tiết công nợ với kế toán tổng hợp.
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công với kế toán trưởng.
- Báo cáo tình hình và đề xuất giải quyết các khó khăn trong quá trình triển khai
công việc.
- Lưu các chứng từ liên quan đến đối tượng công nợ( hợp đồng )
* Mối quan hệ:
- Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
- Báo cáo kế toán trưởng các vấn đề liên quan tới nhiệm vụ được giao.
Kế toán mua hàng và kế toán thuế :
* Quyền hạn:
- Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Đề xuất các ý kiến về các vấn đề thanh quyết toán nhằm nâng cao hiệu quả công
việc trong bộ phận
* Trách nhiệm:
- Quản lý toàn bộ quy trình mua hàng.
- Tập hợp và phân bổ các chứng từ liên quan đến thuế.
* Công việc thường xuyên :
- Tiếp nhận kiểm tra, hoàn thiện thủ tục và chứng từ liên quan đến quy trình mua
hàng.
- Theo dõi Công nợ phải trả nhà cung cấp và phối hợp thanh toán cho nhà cung cấp.
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo theo dõi thuế liên quan đến mua hàng (thuế nhập
khẩu, VAT đầu vào)
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo theo dõi công nợ phải trả, báo cáo phân tuổi nợ phải
trả.
- Đối chiếu sổ chi tiết công nợ phải trả với kế toán tổng hợp.
- Tập hợp các chứng từ đầu vào và đầu ra để kê khai thuế.
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của kế toán trưỏng.
- Báo cáo tình hình và đề xuất giải quyết các khó khăn trong quá trình triển khai
công việc.


* Mối quan hệ:
- Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của kế toan trưởng.
- Báo cáo kế toán trưởng các vấn đề liên quan tới nhiệm vụ được giao.
Kế toán tổng hợp và kế toán tiền lương:
*Quyền hạn:
- Chủ động thực hiện các nhiệm được giao
- Đề xuất các vấn đề quyết toán nhằm nâng cao hiệu quả công việc trong bộ phận.
* Trách nhiệm:
- Quản lý các chứng từ nội bộ
- Hạch toán các nghiệp vụ vào phần mềm.
- Lập các báo kế toán.
* Công việc thường xuyên:
- Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ bổ sung để lập các chứng từ nội bộ trên phần
mềm.
- Lập bảng lương và các khoản trích theo lưong theo quy định của công ty.
- Lập các báo cáo kế toán bao gồm các báo cáo tồn kho, báo cáo quỹ, tiền gửi ngân
hàng, công nợ phải thu, phải trả, báo cáo bán hàng, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo
cân đối tài sản, lưu chuyển tiền tệ.
- Đối chiếu các báo cáo tổng hợp với các báo cáo của kế toán chi tiết.
- Lưu các chứng từ nội bộ.
- Báo cáo tình hình và đề xuất giải quyết các khó khăn trong quá trình triển khai
công việc.
* Mối quan hệ:
- Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
- Báo cáo kế toán trưởng các vấn đề liên quan tới nhiệm vụ được giao.
2.2.2. Tổ chức công tác kế toán.
2.2.2.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán.
Công ty Cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương hiện nay đang áp dụng chế độ kế
toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hình thức kế toán áp dụng : Hiện nay công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Ph ương
đang áp dụng hình thức sổ kế toán : Nhật ký chung.
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung:
Công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương hạch toán sử dụng hình thức sổ kế
toán là “Nhật ký chung”.

Đặc trưng cơ bản của hệ thống kế toán “Nhật ký chung”: Tất cả nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo thứ tự thời
gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển
ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Ta có sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán và các mẫu sổ kế toán của hình thức nhật ký
chung ( trang sau):
Sơ đồ Nhật ký chung




Chứng từ gốc




Sổ nhật ký Sổ thẻ kế
Sổ nhật ký
đặc biệt toán chi
chung


Bảng tổng
tổng
Sổ cái
hợp



Bảng cân đối
số



Báo cáo tài




Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.

: Quan hệ đối chiếu.




Hình thức kế toán nhật ký chung sử dụng các loại sổ kế toán công ty:
Để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phù hợp với thực tế, kể từ năm 1998 đến nay Công
ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Từ 01/01/1999, Công ty đăng ký mã số thuế và áp
dụng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, niên độ kế toán được áp
dụng từ 01/01 đến 31/12. Các sổ sách sử dụng bao gồm:

 Sổ cái: là bảng liệt kê số dư, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng tài khoản
theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng, sổ cái được chương trình kế toán tự động lập và
in ra theo định kì.
 Nhật ký đặc biệt: Bao gồm Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu tiền,
Nhật ký chi tiền, Nhật ký kho. Trong đó, Nhật kí bán hàng là nhật kí ghi chép các
nghiệp vụ bán hàng khi đã giao hàng hoặc xuất hoá đơn cho khách hàng, việc ghi chép
trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hoá đơn, ngày chứng từ.
 Nhật kí chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đến mua bán hàng
hoá, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ như: hạch toán khấu hao tài sản cố
định, hạch toán chi phí tiền lương, các bút toán phân bổ, trích trước...

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế toán
ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó
chuyển vào các sổ cái có liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát
sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và
số liệu chi tiết, sẽ lập báo cáo tài chính.
2.2.2.2. Niên độ kế toán
Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương là doanh nghiệp hạch toán độc lập. Niên độ
kế toán của Công ty bắt đầu từ 01/1 và kết thúc là ngày 31/12 hàng năm. Các báo cáo tài
chính mà Công ty lập sau mỗi niên độ kế toán bao gồm:


- Bảng cân đối kế toán
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.2.3. Kỳ kế toán
áp dụng theo tháng.
Tóm lại, tổ chức công tác kế toán của công ty là tương đối hợp lý, hoàn chỉnh. Hệ
thống chứng từ, sổ sách kế toán được thiết lập theo đúng chế độ kế toán hiện hành và phù
hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Vì vậy đã tạo được sự thống nhất trong hạch
toán kế toán, tránh được sự trùng lặp, chồng chéo không cần thiết, đảm bảo hạch toán
chính xác và trung thực nhất. Do đó công tác kế toán của doanh nghiệp đã thực hiện tốt các
khả năng của mình là thu thập, xử lý, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý của
công ty.

2.3. Hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ
Phần TM và Sản Xuất Mai Phương

2.3.1.Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần
TM và Sản Xuất Mai Phương
Công ty CP TM và sản xuất Mai Phương kinh doanh nhiều mặt hàng, chủng
loại đa dạng và số lượng hàng hoá tiêu thụ nhiều. Để có thể đứng vững trên thị trường cạnh
tranh ngày càng khốc liệt, công ty đã có những chính sách bán hàng sau:
- Về khối lượng hàng hoá: phòng kế hoạch thông qua các chứng từ nên nắm chắc tình
hình Nhập-xuất-tồn của từng loại hàng hoá.
- Về quy cách phẩm chất hàng hoá: hàng hoá trước khi nhập kho được kiểm tra một
cách chặt chẽ về chất lượng, quy cách. Vì vậy tình trạng hàng hoá kém chất l ượng không
đạt yêu cầu bị trả lại ít xảy ra.
- Về giá bán hàng hoá: Công ty xác định giá bán dựa trên cơ sở trị giá hàng hóa mua
vào, chi phí liên quan và một khoản lợi nhuận nhất định. Hiện nay công ty đang áp dụng 2
phương pháp định giá:
Phương pháp định giá ngang bằng giá thị trường: được áp dụng phổ biến cho các
mặt hàng đang kinh doanh của công ty.
Phương pháp định giá thấp hơn giá thị trường: Công ty chỉ áp dụng cho các tr ường
hợp sau:
+ Mặt hàng của công ty đang trong tình trạng suy thoái.
+ Cung trên thị trường lớn hơn cầu, hàng bị ứ đọng trong kho với khối lượng lớn.
+ Vốn tập trung vào phần lớn khối lượng hàng hoá mà sức tiêu thụ giảm
+ Mặt hàng kinh doanh của công ty bị lỗi mốt.
Vì vậy giá bán hàng hoá của công ty rất mềm dẻo và linh hoạt có khả năng cạnh tranh
cao.
- Về giá vốn hàng bán:
Trị giá của hàng xuất kho để bán được tính theo công thức:
Trị giá thực tế của Số lượng hàng xuất Đơn giá bình quân gia
= x
hàng xuất kho kho quyền


Trong đó:


Trị giá mua hàng tồn kho Trị giá mua thực tế hàng
+
đầu kỳ nhập
Đơn giá quân
=
bình gia quyền Số lượng hàng nh#p kho
Số lượng hàng tồn kho đầu
trong kỳ + trong kỳ
kỳ



Công ty hiện nay đang tiêu thụ hàng hoá theo 2 phương thức: bán buôn và bán lẻ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: khi khách hàng mua hàng, tuỳ
theo yêu cầu mà nhân viên bán hàng sẽ viết HĐ GTGT hay hoá đơn bán lẻ.
Định kỳ, cứ 5 ngày, kế toán cửa hàng sẽ căn cứ vào báo cáo bán ra để tổng hợp và gửi
lên phòng kế toán công ty.
- Bán lẻ tự phục vụ: mỗi khách hàng tự lựa chọn lấy hàng, mang đến bàn tính tiền và
thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu
tiền của khách hàng.
Đây chính là hình thức si#u th# mà công ty đã thực hiện kể từ năm 2006. Tuy nhiên,
tại một số cửa hàng trực thuộc do chưa đủ điều kiện nên vẫn áp dụng công nghệ bán hàng
truyền thống là hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: tại các cửa hàng nhân viên bán hàng giao hàng trực tiếp
cho khách hàng và giao hàng trực tiếp.
Để phân phối hàng hoá cho người tiêu dùng công ty đang sử dụng 2 kênh phân phối
sau:
Kênh phân phối 1:
Các DNSX Công ty Các cửa Người tiêu
hoặc các nhà CP Mai hàng thuộc dùng cuối
nhập khẩu Phương công ty cùng
Với kênh phân phối này công ty chủ yếu áp dụng cho các mặt hàng :linh kiện máy
tính, đồ gia dụng, ….
Kênh phân phối 2:


Các cửa hàng Người tiêu
Các nhà nhập
thuộc Công ty
khẩu, đại lý
dùng cuối
CP Mai Phương
ủy quyền
cùng


Kênh này cung cấp từ 60% đến 70%tổng số mặt hàng bán ra. Nguồn hàng khi khai
thác và mua về sẽ được cung cấp thẳng xuống các cửa hàng mà không qua kho của công ty
nên rút ngắn được khâu lưu thông. Kênh này được sử dụng với các mặt hàng như : ăngten
truyền hình, cáp và mạngt hông tin, hệ thống điện thoại trong nhà, cung cấp các dịch vụ
……
2.3.2. Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty Cổ phần Thương mại và sản xuất Mai Phương
2.3.2.1.Hạch toán ban đầu:
Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý của mọi số liệu ghi chép trong các sổ kế toán.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị đều được kế toán lập chứng từ.
Chứng từ được lập theo đúng quy định, ghi chép đầy đủ, kịp thời đúng với sự thực
kinh tế phát sinh.
Việc hạch toán ban đầu tại công ty gồm:
Quy định sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu thích hợp với từng loại nghiệp vụ kinh
tế tài chính để có thể ghi nhận được đầy đủ nội dung thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính đã phát sinh phù hợp với yêu cầu thu nhận thông tin kế toán.
Quy định ngươì chịu trách nhiệm ghi nhận thông tin vào chứng từ ban đầu ở từng bộ
phận khi có các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.hướng dẫn họ cách ghi nhận thông tin
vào chứng từ, đảm bảo ghi đầy đủ các thông tin của chứng từ để làm căn cứ ghi sổ kế tóan
và có thể kiểm tra, kiểm soát được nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã phản ánh trong
chứng từ kế toán.
Chất lượng của công tác kế tóan ( tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, đảm bảo
tính hợp pháp hợp lệ) được quyết định trước hết ở chất lượng hạch toán ban đầu. Do đó, kế
toán không chỉ hướng dẫn nghiệp vụ ghi chép chứng từ mà còn phải tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát, nhằm đảm bảo các họat động kinh tế tài chính đã phản ánh trong chứng
từ đúng chế độ, chính sách và các hiện tượng hành vi tiêu cực trong qua trình quản lý kinh
doanh của doanh nghiệp.
Công ty là doanh nghiệp kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế. Vì vậy, ngoài các chứng từ sứ dụng nội bộ, công ty còn sử dụng các
chứng từ hóa đơn do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 855/1988/QĐ-BTC ngày
16/7/1998.
Cụ thể trong khâu hạch toán ban đầu, kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty đã sử
dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho: Do cácbộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứn g lập
thành 3 liên:
Liên 1 : Do kế toán giữ.
Liên 2 : Do thủ kho giữ để lưu vào thẻ kho.
Liên 3 : Nhân viên bán hàng giữ để lấy số liệu vào thẻ quầy hàng.
- Thẻ quầy hàng.
Nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho để vào thẻ quầy hàng.
Cuối ngày căn cứ vào lượng hàng tồn ngày trước và hàng vừa nhập tính số cộng nhập.
Cuối ngày căn cứ vào lượng hàng tồn, nhân viên bán hàng xác định lượng hàng bán ra.
Nếu có hàng xuất hoặc nhập không phải mục đích kinh doanh bán trong ngày thì ghi vào
cột nhập khác hoặc xuất khác.
- Báo cáo bán hàng.
Báo cáo bán hàng phải ghi cho từng nhóm hàng. Nhân viên bán hàng phải ghi theo
từng loại hàng, đơn vị tính, số lượng hàng bán ra trong ngày, đơn giá vốn và đơn giá bán,
sau đó nhân viên bán hàng tính thành tiền của từng loại mặt hàng theo giá vốn và giá bán.
Khi đã ghi hết số hàng bán ra trong ngày, nhân viên bán hàng cộng hai cột thành tiền
của tất cả các loại mặt hàng. Số tiền tổng cộng của cột thành tiền thao giá bán chính là số
tiền mà nhân viên bán hàng phải nộp.
- Giấy nộp tiền.
Nhân viên bán hàng sẽ tổng hợp từng loại tiền của mình phải nộp theo số tờ mỗi loại.
Sau đó đìên vào cột số tờ với loại tiền tương ứng, cột thành tiền bằng số tiền mà nhân viên
phải nộp.
2.3.2.2. Chứng từ sử dụng:
Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương có rất nhiều loại thành phẩm, sản phẩm của
công ty có rất nhiều đặc điểm là giá trị thấp, trọng lượng nhỏ và để bảo quản. Tất cả chứng
từ ban đầu đều phải được lập theo đúng nguyên tắc và quy định hiện hành của Bộ Tài
chính.

+ Khi nhập kho bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho làm 3 liên (đặt giấy than viết một
lần), thống kê phân xưởng ký (ghi rõ họ tên), người nhập mang phiếu nhập kho đến kho
thành phẩm
Liên 1: Người bán giữ.
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
Liên 3: Người nhập giữ
Nhập kho xong thủ kho ghi rõ ngày tháng và cùng người nhập ký vào phiếu.
+ Khi xuất kho, do thành phẩm của công ty được xuất cho hai mục đích nên kế toán
sử dụng các chứng từ sau:
* Phiếu giao nhận sản phẩm:
Khi giao hàng cho cửa hàng ô 59 – lô 6 – khu Đền Lừ 2 – quận Hoàng Mai. Chứng từ
này được coi là căn cứ pháp lý cho việc quản lý thành phẩm của thủ kho và cửa hàng. Sau
khi giao nhận chỉ có hai bên thủ kho và cửa hàng ký nhận và chịu trách nhiệm quản lý. Thủ
kho có thể quản lý cả hai nơi. Vì vậy công ty có thể giảm bớt một phần chi phí quản lý,
nhân công, chi phí vận chuyển.
Tại cửa hàng, khi bán sản phẩm, trưởng cửa hàng lập báo cáo bán hàng hàng ngày và
nộp cho phòng tiêu thụ. Phòng tiêu thụ căn cứ vào báo cáo tiêu thụ lập hoá đơn GTGT tổng
hợp cho tất cả các loại thành phẩm tiêu thụ trong ngày (lập 3 hoá đơn cho 3 loại thuế suất
0%, 5%, 10%) thành ba liên.
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho cửa hàng
Liên 3: Làm căn cứ cho phòng tiêu thụ lập phiếu xuất kho sau đó chuyển cho phòng
kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán (lập phiếu thu, sổ chi tiết bán hàng)
* Phiếu xuất kho:
Khi bán trực tiếp cho khách hàng phiếu này do phòng tiêu thụ lập thành 3 liên (đặt
giấy than viết một lần)
Liên 1: Lưu ở phòng tiêu thụ
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi đơn giá,
thành tiền và ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Do người nhận hàng giữ
Đồng thời phòng tiêu thụ lập hoá đơn GTGT thành 3 liên:
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3 : Dùng làm chứng từ thu tiền và chuyển cho phòng kế toán ghi sổ kế toán.
Những hoá đơn đã thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng séc, sau khi thu tiền, phòng
tiêu thụ sẽ đóng dấu "Đã thanh toán" vào hoá đơn.
Mẫu hoá đơn GTGT: (trang sau )
Mẫu số 01GTKT-LL
KR/2005B
Hoá đơn GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày tháng năm 200 0074008
Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ:
Điện thoại: MST:
Họ tên người mua hàng
Địa chỉ:
Hình thức thanh toán : MST:
Đơn vị Thành
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Số lượng Đơn giá
tính tiền
A B C 1 2 3




Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: .

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)


Cuối tháng sau khi nhận hết các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, kế
toán vào bảng tổng hợp nhập xuất thành phẩm. Bảng này theo dõi về số lượng tổng của
từng loại thành phẩm tiêu thụ trong tháng.
2.3.2.3. Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 155: Thành phẩm.
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phí QLDN
- Tài khoản 3331(33311): Thuế gtgt phải nộp
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 131: Phải thu khách hàng
2.3.2.4. Phương pháp hạch toán
* Kế toán doanh thu bán hàng :
Doanh thu bán hàng là số tiền công ty thu được do bán hàng. Công ty CP TM và Sản
Xuất Mai Phương áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán
hàng không bao gồm thuế GTGT.
áp dụng quy định của chế độ kế toán Việt Nam, kế toán tiêu thụ toàn công ty CP TM
và Sản Xuất Mai Phương chỉ ghi nhận doanh thu khi nhận được hoá đơn GTGT, tức là khi
khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty được tiến hành như sau: khi
khách hàng đến mua hàng phòng thị trường viết hoá đơn GTGT. Hóa
đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 - Lưu tại phòng tiêu thụ; Liên 2 - Giao cho khách
hàng; Liên 3 - Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.
Cuối tháng khi nhận liên 3 của hoá đơn GTGT, kế toán thanh toán lập "Sổ chi tiết bán
hàng". Sổ này dùng để theo dõi doanh thu chưa thuế, thuế GTGT, tổng giá thanh toán của
từng nhóm sản phẩm. Do công ty có nhiều nhóm sản phẩm khác nhau nên để giảm bớt khối
lượng công việc kế toán mở sổ này theo nhóm sản phẩm trong dó lại chi tiết theo từng loại
sản phẩm. Sổ này được mở theo thứ tự tăng dần của hoá đơn GTGT. Bên cạnh đó, sổ còn
theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
Kết cấu và phương pháp lập sổ chi tiết bán hàng
- Cột SH: ghi số hiệu của chứng từ liên quan.
- Cột NT: ghi ngày của chứng từ.
- Cột diễn giải: ghi tên người mua.
- Cột số lượng: ghi số lượng hàng được bán ra.
- Cột thành tiền: ghi số tiền thu được từ việc bán hàng.
- Cột doanh thu chưa thuế: ghi tổng giá bán chưa có thuế GTGT của các hoá đơn của
từng khách hàng.
- Cột thuế VAT: ghi số thuế GTGT đầu ra.
- Cột các khoản giảm trừ.
Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, kế toán thanh toán sẽ viết phiếu thu.
Nếu khách hàng áp dụng phương pháp thanh toán chậm trả, kế toán căn cứ vào
hoá đơn GTGT để ghi vào sổ chi tiết thanh toán với khách hàng theo định khoản:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 33311
Khi khách hàng hoặc nhân viên phòng tiêu thụ nộp tiền hàng, kế toán lập phiếu thu
làm 3 liên (đặt giấy than viết một lần) và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ và ghi
sổ quỹ.
Ví dụ một nghiệp vụ bán hàng:
Ngày 14/2, anh Doanh ở công ty Cơ khí Thăng Long mua một lô hàng thiết bị điện,
thanh toán ngay bằng tiền mặt theo hoá đơn số 23526 như sau:
- Doanh thu chưa thuế: 625.000đ
: 62.500đ
- Thuế GTGT
- Tổng giá thanh toán : 687.500đ
Theo ví dụ này kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111 : 687.500
Có TK 511 : 625.000
Có TK 33311: 62.500
Đồng thời kế toán thanh toán lập phiếu thu như sau:

Đơn vị: Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương Mẫu
số 01 - TT
Địa chỉ:Ô 59 Lô 6 Khu Đền Lừ 2 – Phường Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng Mai -
HN.
Ban hành theo QĐ số
Mã số thuế: 0100100216-1 1141/TC/QĐ/CĐKT
Điện thoại: 04.6340414 Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của BTC



Phiếu thu
Ngày 14 tháng 2 năm 2006 Số chứng từ: 423
Nợ TK: 1111
Có TK: 33311, 511
Người nộp tiền: Anh Doanh
: Công ty cơ khí Thăng Long
Địa chỉ
: Mua hàng
Lý do
: 687.500đ
Số tiền
: Sáu trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng chẵn.
Bằng chữ
Kèm theo một bộ chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT số : 23326


Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký , họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: Sáu trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng chẵn


Cuối tháng kế toán tiêu thụ căn cứ vào các sổ chi tiết bán hàng của từng nhóm hàng
tính ra tổng doanh thu, tổng các khoản giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại để ghi vào sổ cái.
Trong tháng 2, tổng doanh thu chưa thuế của tất cả các mặt hàng của Công ty là:
1.176.523.178 VND, tổng số tiền giảm giá hàng bán là 2.672.620 VNĐ, tổng số tiền hàng
bị trả lại là 9.832.500đ
Theo quy định hiện hành sổ chi tiết bán hàng được mở để theo dõi doanh thu cho
từng loại thành phẩm hàng hóa. Nhưng Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương mở sổ
này theo dõi cho một nhóm sản phẩm trong đó lại chi tiết cho từng loại thành phẩm. Với
một kết cấu sổ như vậy có ưu điểm là vẫn theo dõi được doanh thu chi tiết của từng loại
thành phẩm, giảm bớt khối lượng sổ sách.
* Kế toán khoản phải thu của khách hàng
Hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn GTGT kế toán thanh toán xác định các khoản phải
thu hay đặt trước của từng khách hàng. Từ đó ghi vào sổ "Sổ chi tiết các khoản phải thu".
Đối với khách hàng có quan hệ mua bán thường xuyên, kế toán mở riêng cho đối tượng đó
trên một hoặc một số trang sổ nhất định. Còn lại mở riêng một sổ cho khách hàng không
thường xuyên. "Sổ chi tiết các khoản phải thu" gồm có hai phần: Phần ghi Nợ TK 131 và
phần theo dõi thanh toán. Sau mỗi nghiệp vụ mua chịu hoặc thanh toán tiền hàng, kế toán
thanh toán tính ra số còn dư.
Từ các "Sổ chi tiết các khoản phải thu", kế toán vào sổ cái TK 131
VD:
Đầu tháng 2, cửa hàng phụ tùng Đức Minh còn nợ Công ty: 9.143.500đ
Ngày 1/2, cửa hàng Đức Minh mua chịu một lô hàng bộ loa vi tính với các chủng loại
khác nhau theo hoá đơn số 20145:
+ Tiền hàng chưa thuế GTGT : 789.139 đ
+ Thuế GTGT 10% : 78.914 đ
+ Tổng số tiền phải thu khách hàng : 868.053 đ
Kế toán tiêu thụ căn cứ vào hoá đơn GTGT trên sổ chi tiết TK 131 cho tên khách
hàng là cửa hàng phụ tùng Đức Minh theo định khoản sau:




Nợ TK 131 : 868.053
Có TK 511 : 789.139
Có TK 333(1): 78.914
Cùng ngày, cửa hàng phụ tùng Đức Minh có thanh toán cho Công ty khoản tiền trị
giá: 2.000.000 đ. Kế toán ghi định khoản theo phiếu thu số 402:
Nợ TK 111 : 2.000.000
Có TK 131 : 2.000.000
Như vậy, đến cuối ngày 1/2 cửa hàng phụ tùng Đức Minh còn nợ Công ty số tiền trị giá:

9.143.500 + 868.053 - 2.000.000 = 8.011.553đ
Kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 131 và theo dõi các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán
tiền hàng tiếp theo trong tháng.
Cuối tháng:
Tổng số tiền cửa hàng phụ tùng Đức Minh mua chịu phát sinh là: 10.565.200 đ
Tổng số tiền cửa hàng phụ tùng Đức Minh thanh toán công nợ là: 8.965.000 đ
Từ đó, kế toán thanh toán tính được số dư cuối tháng của TK 131 của cửa hàng phụ
tùng Đức Minh :
9.143.500 + 10.565.200 - 8.965.000 = 10.743.700 đ
Cuối tháng căn cứ vào dòng cộng của Sổ chi tiết TK 131, kế toán thanh toán vào
Bảng tổng hợp chi tiết , sau đó đối chiếu với sổ cái TK 131.
Trong nền kinh tế thị trường, Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương đã vận dụng
tương đối chuẩn hệ thống sổ theo dõi thanh toán với người mua. Sở dĩ như vậy là do Công
ty biết nhìn nhận tầm quan trọng của việc thu hồi các khoản nợ tránh bị chiếm dụng vốn,
góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh.




Sổ chi tiết phải thu khách hàng

TK 131
Đối tượng: Cửa hàng phụ tùng Đức Minh
N-T TK
ghi Chứng từ đối Số phát sinh Số dư
Diễn giải
sổ ứng
SH NT N C N C
Số dư đầu tháng 9.143.50
0
Phát sinh trong kỳ
1/2 2014 1/2 - Bán hàng 511 789.139
5
333 78.914 10.011.5
1 53
1/2 402 1/2 - Khách hàng thanh 111 2.000.0 8.011.55
toán 00 3
5/2 2085 5/2 - Bán hàng bộ loa vi 511 1.520.00
0 tính 0
333 152.000 9.684.10
1 3
...
Cộng 10.565.2 8.965.0 10.743.7
00 00 00


* Kế toán thuế GTGT:
Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ và nộp thuế GTGT theo tháng. Kế toán sử dụng các TK sau:
+ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ
và còn được khấu trừ.
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
TK này phản ánh số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp NSNN.
Để xác định được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán căn cứ vào bảng kê
hàng hoá dịch vụ mua vào.
Để xác định thuế GTGT đầu ra, kế toán căn cứ vào bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra.


Dựa vào hai bảng kê trên, kế toán xác định được:
Tổng số thuế GTGT đầu vào: 60.529.450 đ
Tổng số thuế GTGT đầu ra: 101.329.650 đ
Trong tháng 2, số thuế GTGT được khấu trừ là 60.529.450 đ, kế toán định khoản như
sau:
Nợ TK 3331 : 60.529.450
Có TK 133 : 60.529.450
Số thuế GTGT phải nộp = 101.329.650 - 60.529.450 = 40.800.200 đ
Sau đó kế toán lập sổ khai thuế GTGT theo mẫu.
Trích tài liệu tháng 2/2006:

TK 133


D1: 0
(331): 60.529.450
116.000 (3331)

60.529.450 60.529.450


TK 3331

DĐK:106.090.706
(133)
101.020.174
60.529.450
(131)
(112)
78.914 (131)
100.000.000
PS: 160.529.450 PS: 101.329.650
SD: 46.890.906
Cuối tháng kế toán vào Sổ cái TK333




* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:
Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương có chính sách giá mềm dẻo, áp dụng các
phương thức thanh toán linh hoạt, nên từ đầu năm 2006đến nay chỉ có khoản hàng bán bị
trả lại mới làm giảm trừ doanh thu của Công ty. Khi bán hàng cho khách, nếu như xảy ra
sự cố gì mà nguyên nhân thuộc trách nhiệm của Công ty như: vi phạm hợp đồng, hàng kém
phẩm chất hoặc không đúng chủng loại, qui cách đã ghi trong hợp đồng thì Công ty cho
phép khách hàng trả lại một phần hay toàn bộ số hàng đã mua tuỳ theo mức độ vi phạm.
Trị giá của hàng bán bị trả lại được tính đúng theo trị giá ghi trên hoá đơn. Kế toán sử
dụng tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại” để theo dõi khoản này. Khi phát sinh nghiệp vụ,
người bán hàng sẽ lập biên bản trả lại hàng, sau đó kế toán lập phiếu nhập kho cho số hàng
bán bị trả lại.
Cụ thể như sau: Ngày 29 tháng 03 năm 2006, Công ty DTIC trả lại một phần số hàng
hóa đã mua với lý do không đảm bảo chất lượng. Sau đây là biên bản trả lại hàng.
Công ty CP TM và SX Mai Phương Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc
biên bản trả lại hàng
Hôm nay, ngày 29 tháng 03 năm 2006, tại địa chỉ :Ô 59 Lô 6 Khu Đền Lừ 2 –
Phường Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng Mai - HN. , chúng tôi gồm:
Ông Nguyễn Khắc Hường : Giám đốc công ty
Anh Hoàng Thế Cường : Nhân viên bán hàng
Chị Nguyễn Thị Thuý Hằng : Khách hàng.
Ghi nhận việc trả lại một phần số hàng đã mua theo hoá đơn số 028812 ngày 08 tháng
03 năm 2006
Loại hàng: Máy in Canon LBP-1120
Số lượng: 01 cái
Đơn giá: 2.860.000 VNĐ
Thành tiền: 2.860.000 VNĐ
Thuế GTGT 10%: 286.000 VNĐ
Tổng cộng:3.146.000 VNĐ
Lý do: Không đảm bảo chất lượng.
Ông Nguyễn Khắc Hường, giám đốc công ty đã trực tiếp kiểm tra lại hàng hoá, chấp
nhận yêu cầu của khách hàng. Anh Hoàng Thế Cường, nhân viên bán hàng đã nhận lại
hàng và thanh toán tiền hàng cho khách.
Biên bản được lập thành 03 bản, có chữ kí xác nhận của người có liên quan.
Hà Nội ngày 29 tháng 03 năm 2006.
Chữ ký khách hàng Tổng giám đốc Công ty Người lập biên bản
( Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Giám đốc trực tiếp kiểm tra lại hàng hóa, thấy giữ nguyên trạng thái ban đầu nên
đồng ý cho nhập lại kho. Căn cứ vào biên bản trả lại hàng này, kế toán lập Phiếu nhập kho
chuyển cho thủ kho để thủ kho ghi vào thẻ kho. Sau đó, Phiếu nhập kho lại được chuyển
lên phòng kế toán để kế toán ghi sổ chi tiết hàng hoá.
phiếu nhập kho
Ngày 29 tháng 03 năm 2006
Nợ: 156 Số phiếu: 00990N

Có: 632

Họ tên người giao hàng: Chị Nguyễn Thị Thuý Hằng

Nhập kho: Cty

Số lượng

Tên, nhãn hiệu, qui cách , Đơn Theo Thực
phẩm chất hàng hóa vị chứng nhập
STT Đơn giá Thành tiền
tính từ

1. Máy in Canon-1120 cái 1 1 2.860.000 2.860.000



Tổng cộng 2.860.000



Về phía khách hàng, Công ty sẽ thanh toán cho họ bằng tiền mặt hoặc trừ vào số nợ
cũ mà khách hàng chưa thanh toán.

Căn cứ vào phiếu nhập kho hàng bị trả lại do thủ kho chuyển lên, kế toán phản ánh
vào sổ chi tiết tài khoản 632 và tài khoản 156 Từ hoá đơn bán hàng trước đây, kế toán vào
sổ chi tiết tài khoản 531 .




sổ chi tiết hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại”
Từ ngày 01/03/2006 đến ngày 31/03/2006.
Chứng từ TK
Diễn giải PS Nợ PS Có
ĐƯ
Số Ngày


00990N 29/03 Công ty DTIC trả lại hàng 131 2.860.000


Cộng 2.860.000

Từ sổ chi tiết hàng bán bị trả lại, kế toán ghi định khoản:

Nợ TK 531: 2.860.000
Nợ TK 333 (33311): 286.000
Có TK 131- Công ty DTIC: 3.146.000
sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ”
Tháng 3/2006
Chứng từ TK
Diễn giải PS Nợ PS Có
ĐƯ
Số Ngày
00875X 2/3 Công ty TNHH Công nghệ truyền thông 156 2.402.400
Khách lẻ
00876X 2/3 156 520.800
DTIC
00877X 2/3 156 1.939.000
Khách lẻ
00878X 2/3 156 4.080.500
ABB
00879X 4/3 156 3.690.500

...

DTIC
00889X 8/3 156 7.207.200

...

Chi nhánh Thăng Long
00987X 27/3 156 651.571.200
...

Cty TNHH Công nghệ truyền thông
00998X 29/3 156 6.560.400

DTIC trả lại hàng
00990N 29/3 156 2.402.400

...

Tổng cộng phát sinh trong tháng: 837.343.178

Kế toán ghi giá vốn số hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 156: 2.402.400
Có TK 632: 2.402.400
Định kì, từ sổ Nhật kí bán hàng kế toán phản ánh váo sổ cái các TK 511, 632, 156.
*Kế toán CFBH
Chi phí bán hàng tại Công ty bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
như: chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, chi phí vận
chuyển hàng cho khách... Tài khoản được sử dụng để hạch toán chi phí bán hàng là TK
641, TK này được chi tiết thành 7 tài khoản cấp hai theo như qui định của Bộ tài chính.
Căn cứ vào các chứng tứ gốc như: phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, BHXH,
bảng trích khấu hao tài sản cố định, biên lai nộp thuế, kế toán vào sổ Nhật ký chung sau đó
vào sổ chi tiết TK 641. Cuối tháng, kế toán lập bảng cân đối TK rồi đối chiếu với bảng
tổng hợp chi tiết.Ví dụ sau sẽ minh hoạ cụ thể:
Ngày 04/03/2006, phát sinh chi phí vận chuyển cho Công ty DTIC theo hoá đơn ngày
04/03/2006, căn cứ vào chứng từ vận chuyển, kế toán định khoản:
Nợ TK 641: 50.000
Nợ TK 133: 5000
Có TK 111: 55.000
Ngày 10/03/2006, chi in tờ rơi quảng cáo cho Công ty, Căn cứ vào hoá đơn kế toán
ghi:
Nợ TK 641: 2.000.000
Nợ TK 133: 200.000
Có TK 111: 2.200.000
Kế toán ghi sổ Nhật ký chung, vào sổ cái TK 641, đồng thời nhập số liệu vào máy.
sổ cái
TK 641

Tháng 3 năm 2006

Chứng từ NKC Số PS
TK
Diễn giải
Trang Dòng ĐƯ
Số Ngày Nợ Có
111 50.000
4/3 Chi vận chuyển cho khách

10/03 Chi in tờ rơi quảng cáo 111 2.000.000

....

Cộng PS trong tháng 19.255.000 19.255.000




*Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương bao
gồm những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động quản lý chung của doanh
nghiệp như: Chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định
dùng cho quản lý.....
Tương tự như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty CP TM
và Sản Xuất Mai Phương cũng được theo dõi và tập hợp theo từng khoản mục. Công việc
hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tương tự như hạch toán chi phí bán hàng.
sổ cái
TK 642

Tháng 3 năm 2006

Chứng từ NKC Số PS
TK
Diễn giải
Trang Dòng ĐƯ
Số Ngày Nợ Có
300.000
3/3 Chi tiếp khách
Trả tiền điên thoại tháng 2 2.500.000
20/3
Trả tiền điện tháng 2 350.500
20/3
...

Cộng PS trong tháng 40.776.954 40.776.945




* Kế toán xác định kết quả bán hàng.
- Tài khoản sử dụng:
Cuối tháng, kế toán tổng hợp xác định kết quả tiêu thụ của Công ty và lập báo cáo
kết quả kinh doanh. Dựa trên những báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, kế toán tổng
hợp tổng hợp tổng hợp số liệu và lên báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty.
Tài khoản sử dụng để hạch toán kết quả bán hàng gồm:
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
- TK 421: lợi nhuận chưa phân phối

Kết Giá Chi phí
Doanh Chi
= thu bán
quả hoạt - phí
- vốn - quản lý
hàng bán
động kinh hàng doanh
thuần hàng
doanh nghiệp
- Phương pháp hạch toán :
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết hàng bán bị trả lại, kế toán kết chuyển doanh thu
các khoản hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511: Doanh thu
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại.
Xác định doanh thu thuần và kết chuyển:
Nợ TK 511: Doanh thu
Có TK 911: Xác định kết quả
Hạch toán chi phí thu mua hàng bán ra trong kỳ vào gía vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 1562: Chi phí thu mua
Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 632: Giá vốn hàng bán trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 641: Chi phí bán hàng phân bổ cho lượng hàng bán ra trong kỳ
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: Xác định kết qủa
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
Xác định kết quả lãi hoặc lỗ:
Nợ TK 911 (nếu lãi)
Có TK 421
Hoặc:
Nợ TK 421 (nếu lỗ)
Có TK 911
Tình hình thực tế của Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương tháng 3/2006 như sau:
Kết chuyển giảm doanh thu:
Nợ TK 511: 2.860.000
Có TK 531: 2.860.000
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần:
Nợ TK 511: 992.736.106
Có TK 911: 992.736.106
Hạch toán chi phí thu mua vào giá vốn:
Nợ TK 632: 37.354.000
Có TK 1562: 37.354.000
Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 837.343.178
Có TK 632: 837.343.178
Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911: 19.255.000
Có TK 641: 19.255.000
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: 40.776.954
Có TK 642: 40.776.954
Kết chuyển lãi:
Nợ TK 911: 95.360.974
Có TK 421 (4212): 95.360.974
Kế toán phản ánh việc hạch toán kết quả bán hàng hàng hoá trong tháng vào các sổ
sách có liên quan (sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 511, 632, sổ chi tiết TK 911), sau đó từ các
sổ này kế toán lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng 3/2006:




công ty Cổ Phần TM và Sản Xuất Mai Phương
Ô 59 Lô 6 Khu Đền Lừ 2 – Phường Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng Mai - HN.
Kết quả hoạt động kinh doanh
Từ ngày: 01/03/2006 đến ngày: 31/03/2006
Mã Chỉ tiêu Tháng 3

01 Tổng doanh thu 995 596 106
02 Trong đó: doanh thu hàng xuất khẩu
03 Các khoản giảm trừ (03=05+06+07)
05 - Giảm giá hàng bán
06 - Hàng bán bị trả lại 2 860 000
07 - Thuế tiêu thụ ĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
10 1. Doanh thu thuần (10=01-03) 992 736 106
11 2. Giá vốn hàng bán 837 343 178
20 3. Lợi nhuận gộp (20=10-11) 155 392 928
21 4. Chi phí bán hàng 19 255 000
22 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 40 776 954
30 6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 95 360 974
31 7. Thu nhập hoạt động tài chính 724 304
32 8. Chi phí hoạt động tài chính
40 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 724 304
41 10. Các khoản thu nhập bất thường
42 11. Chi phí bất thường
50 12. Lợi nhuận bất thường (50=41-42)
60 13.Tổng lợi nhuận trước thuế (30+40+50) 96 085 278
70 14. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 30 747 289
80 15. Lợi nhuận sau thuế (80=60-70) 65 337 989


Sau đây, em xin trình bày một số mẫu sổ có liên quan tới phần hành kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng.
Ví dụ minh hoạ một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
tháng 1/2006 của công ty:


phiếu nhập kho
Ngày 29 tháng 01 năm 2006
Nợ: 156 Số phiếu: 00990N

Có: 632



Nhập kho: Cty

Số lượng
Tên, nhãn hiệu, qui cách ,
STT Đơn giá Thành tiền
Đơn vị Theo Thực
phẩm chất hàng hóa
tính chứng từ nhập

1. Máy in Canon-1120 cái 1 1 2.860.000 2.860.000



Tổng cộng 2.860.000




Hoá đơn bán hàng


Mẫu số 01- GTGT –3ll
Liên:




LB/99-B
Ngày 2/1/2006


N 018718


Đơn vị bán: Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương
Địa chỉ : :Ô 59 Lô 6 Khu Đền Lừ 2 – Phường Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng Mai -
HN.
Số TK 431101-0000-69
Điện thoại : 046340414 Mã số
Họ tên người mua : Công ty phụ tùng Hà Nội
Đơn vị
Địa chỉ : 64 Bạch Đằng - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hoá, dịch Đơn vị Số Đơn giá thành tiền
vụ tính lượng
B C 1 2 3
1 Vỉ khuyếch đại Cái 100 15.350 1.535.000


Cộng tiền hàng: 1.535.000




189.011.636
Thuế GTGT : 10% tiền thuế GTGT : 153.500
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.688.500


207.912.800
Số tiền viết bằng chữ : Một triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn năm trăm




Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)




tên)
Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương
Địa chỉ: :Ô 59 Lô 6 Khu Đền Lừ 2 – Phường Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng
Mai - HN.
Thẻ kho
Tháng 01 năm 2006



Hàng hoá: Máy in Canon LBP-1120
Đơn vị tính:cái
Chứng từ Số lượng
Diễn giải Ghi chú
Ngày
Số hiệu Nhập Xuất Tồn
tháng

Tồn kho đầu tháng 351

Cty TNHH Công nghệ
00875 2/1 1 350
truyền thông

00889 8/1 DTIC 3 347

... ... ...

00987 27/1 Chi nhánh Thăng Long 240 ...

... ... ...

00990N 29/1 Cty DTIC trả lại hàng 1 ... ...
Nhật ký mua hàng
Tháng 1/2006
Ngày Số Thuế
Số HĐ NT Tên hàng ĐVT Đơn giá Trị giá gốc Thuế NK Thành tiền
nhập Lượng suất NK
05/1 Vỏ loa thùng Đôi 36 116.242 3.487.248 20% 697.450 4.184.698
26IV TK104 05/1 Bộ loa vi tính Bộ 150 57.168 7.146.000 20% 1.429.200 8.575.200
04/1
03/1/06 05/1 Vỉ khuyếch đại tín hiệu đầu VCD Cái 300 13.339 3.811.200 5% 190.560 4.001.760
05/1 Mặt máy VCD có gắn vỉ mạch Cái 350 20.009 6.669.600 5% 333.480 7.003.080
05/1 Chốt móc, khuy cài, xích Kg 800 6300 5.040.000
05/1 Va ly khoá số Cái 100 101.000 10.100.100
05/1 0033792
05/1 Siêu đun nước bằng thép không rỉ Cái 360 25.000 9.000.000
05/1 Chăn bông hoá học Cái 100 43.100 4.310.000
07/1 Bóng đèn cao áp hơi thuỷ ngân Cái 200 79.415 15.883.000 0% 0 15.883.000
07/1 Bộ vỏ làm nóng, lạnh nước uống Bộ 600 57.179 28.589.400 20% 5.717.880 34.307.280
27IV TK 125
06/1 07/1 Quạt CN treo tường Cái 20 209.690 3.494.260 20% 699.530 4.193.790
05/ 01/ 06
07/1 Đèn dùng pin vỏ nhựa Thùng 8 36.134 222.362 30% 69.709 289.071
07/1 Lồng quạt công nghiệp + cánh quạt Cái 50 33.037 1.270.640 30% 381.192 1.651.832
07/1 0033793 07/1 Bộ cơ đầu VCD bằng sắt sơn Bộ 380 10.200 3.876.000
07/1 Bộ loa vi tính Bộ 100 57.168 5.716.800
07/1 Thân vòi nước bằng kim loại mạ Cái 300 7.400 2.220.000
07/1 Phụ kiện đầu VCD Kg 100 10.004 1.000.400
… …. …. …… … … …. … … … …
Tổng cộng


Nhật ký bán hàng
Tháng 1/2006
Ngàyxu Đơn Trị giá Thuế suất Thuế
Số HĐ NT Tên hàng ĐVT Số Lượng Thành tiền
ất giá gốc NK NK
05/1 Vỏ loa thùng Đôi 36 116.2 3.487.2 20% 697.450 4.184.698
42 48
05/1 Bộ loa vi tính Bộ 150 57.16 7.146.0 20% 1.429.2 8.575.200
26IV
8 00 00
04/1 TK104
05/1 Vỉ khuyếch đại tín hiệu Cái 300 13.33 3.811.2 5% 190.560 4.001.760
03/1/06
đầu VCD 9 00
05/1 Mặt máy VCD có gắn vỉ Cái 350 20.00 6.669.6 5% 333.480 7.003.080
mạch 9 00
05/1 Chốt móc, khuy cài, xích Kg 800 6300 5.040.000
Va ly khoá số Cái 100 101.0 10.100.100
05/1
00
05/1 0033792 Siêu đun nước bằng thép Cái 360 25.00 9.000.000
05/1
không rỉ 0
Chăn bông hoá học Cái 100 43.10 4.310.000
05/1
0
07/1 Bóng đèn cao áp hơi thuỷ Cái 200 79.41 15.883. 0% 0 15.883.000
ngân 5 000
07/1 Bộ vỏ làm nóng, lạnh nước Bộ 600 57.17 28.589. 20% 5.717.8 34.307.280
uống 9 400 80
27IV TK
07/1 Quạt CN treo tường Cái 20 209.6 3.494.2 20% 699.530 4.193.790
06/1 125 05/
90 60
01/ 06
07/1 Đèn dùng pin vỏ nhựa Thùng 8 36.13 222.362 30% 69.709 289.071
4
07/1 Lồng quạt công nghiệp + Cái 50 33.03 1.270.6 30% 381.192 1.651.832
Đơn vị: CTCP TM và Sản Xuất Mai Phương
Địa chỉ: : :Ô 59 Lô 6 Khu Đền Lừ 2 – Phường Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng Mai - HN.
Sổ cái (Trích)
Năm 2006
Tên tài khoản: Phải thu của khách hàng
Số hiệu: 131

Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số tiền
Ngày tháng Số hiệu TK
Ngày STT
ghi sổ đối ứng
Số hiệu Trang sổ Nợ Có
tháng dòng
A B C D E G H 1 2
1004321433
Số dư đầu kỳ
1/1 11563 1/1 Doanh thu bán hàng 511 12234000
11563 Thuế GTGT đầu ra 3331 1223400
… …. … …………… … … … …….. ………
17/1 12567 17/1 Doanh thu hàng bán bị trả lại 531 530000
Thuế GTGT đầu ra trả lại 3331 53000
….. ……. …….. ……………. ……… …….. ….. ………. ……….
964302111 100432143
Cộng số phát sinh trong
3
tháng
964302111
Số dư cuối tháng
Sổ này có:… trang, đánh số thứ tự từ trang 1 đến trang…
Ngày mở sổ:…… Ngày… tháng… năm 2006
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên, đóng dấu)
sổ cái
TK 641

Tháng 1 năm 2006

Chứng từ NKC Số PS
TK
Diễn giải
Trang Dòng ĐƯ
Số Ngày Nợ Có
4/1 Chi vận chuyển cho khách 111 50.000
Chi in tờ rơi quảng cáo 111 2.000.000
10/1
....

Cộng PS trong tháng 19.255.000 19.255.000


Ngày… tháng… năm 2006


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên, đóng dấu)




sổ cái
tk 642
Tháng 1 năm 2006

Chứng từ NKC Số PS
TK
Diễn giải
Trang Dòng ĐƯ
Số Ngày Nợ Có
3/1 Chi tiếp khách 300.000
Trả tiền điên thoại tháng 2 2.500.000
20/1
Trả tiền điện tháng 2 350.500
20/1
...

Cộng PS trong tháng 40.776.954 40.776.945


Ngày… tháng… năm 2006


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty Cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương:

Sổ chi tiết công nợ (Trích)
Tháng 1 năm 2006
TK131- Phải thu của khách hàng
Đối tượng: 120 - Mai Hoà Bình
Dư nợ đầu kỳ: 27.686.318
Phát sinh nợ : 192.571.360
Phát sinh có : 205.000.000
Dư nợ cuối kỳ: 15.203.678



Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ PS Nợ PS Có
5/1 KR 925508 Hoá đơn 925508 511 15866490
5/1 KR 925509 Hoá đơn 925509 511 11647661
5/1 ---- -------- Nộp tiền hàng 112 155000000
…. …. ….. ……………. ……. ………. ……….
6/1 KR 925512 Hoá đơn 925512 511 6175897
…. …. ….. ……………. ……. ………. ……….
18/1 KR 925515 Hoá đơn 925515 511 12876173
18/1 ---- ------- Nộp tiền hàng 111 34000000
…. … … ………………. …. …. …..




Đơn vị: đồng


Ngày… tháng… năm 2006
Người lập biểu Kế toán trưởng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên)


Chương III
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty Cổ Phần TM và Sản Xuất Mai Phương



3.1. Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng.

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán được xem là công cụ quản lý kinh tế tài
chính rất quan trọng. Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiể m
tra các hoạt động kinh tế của nhà nước cũng như của bản thân doanh nghiệp. Khi
nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu và phạm vi của kế toán ngày càng được mở
rộng.
Để có thể đáp ứng tốt hơn công tác quản lý đòi hỏi phải làm tốt hơn công tác
kế toán. Thực tiễn đã chỉ ra rằng mọi sự thiếu sót trong việc tổ chức công tác kế
toán đều dẫn tới sự trì trệ trong khâu thực hiện công tác kế toán. Khi đó, kế toán
không thể thực hiện đúng đắn và đầy đủ các chức năng và nhiệm vụ của mình là
cung cấp thông tin kinh kế tài chính một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý,
không giám đốc được tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính tạo ra các sai
sót trong quản lý. Từ đó nảy sinh các tiêu cực trong kinh doanh, vì vậy chỉ có tổ
chức đúng đắn kịp thời, hợp lý công tác kế toán mới phục vụ tốt cho các cấp lãnh
đạo quản lý doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, bán hàng có vai trò quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó quyết định đến sự tồn tại và
phát triển cuả doanh nghiệp. Chính vì vậy, kế toán bán hàng là một bộ phận công
việc phức tạp và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ công việc của kế toán. Dưạ vào
những số liệu mà kế toán bán hàng cung cấp thì nhà quản lý có thể phân tích đánh
giá hoạt động kinh doanh một cách chính xác, toàn diện để từ đó đề ra chiến lược
kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp và tối đa hoá lợi nhuận. Vì vậy, việc
hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
thương mại là một yêu cầu bức thíêt. Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả phải dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp kết hợp với các quy định
cuả chế độ kế toán.
Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả sẽ nâng cao được tính chính
xác của số liệu kế toán giúp các nhà quản lý nhận thức đúng đắn tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đưa ra những quyết định, những điều
chỉnh kịp thời, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và những biến
động của thị trường kinh doanh.
Tóm lại, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nhân viên kế toán, giúp kế toán thực
hiện tốt chức năng vốn có của mình và phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
3.1.2. Yêu cầu của viêc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Hệ thống kế toán khi được áp dụng vào từng mô hình doanh nghiệp cụ thể thì
nảy sinh nhiều vấn đề cần phải có sự hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp, có như vậy mới phát huy được tốt vai trò và chức năng của mình
đối với doanh nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và tình hình thực tế tổ chức công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương cho
thấy yêu cầu của việc hoàn thiện là cần thiết. Để việc hoàn thiện kế toán bán hàng
đạt hiệu quả thì nó phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu thống nhất:
Yêu cầu này được đặt ra nhằm đảm bảo sự tập trung, thống nhất trong quản lý
từ lãnh đạo công ty tới các cơ sở, đảm bảo sự tuân thủ các chính sách, chế độ, thể
chế về tài chính do Nhà nước ban hành. Việc tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị
kinh tế được phép vận dụng, sửa đổi nhưng trong khuôn khổ nhất định, phải tôn
trọng nguyên tác chung, tôn trọng thể chế, cơ chế.
- Yêu cầu phù hợp:
Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm riêng rẽ về tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh, lĩnh vực hoạt động cũng như yêu cầu quản lý. Vì vậy, khi vận dụng chế
độ kế toán phải đảm bảo phù hợp với chế độ hiện hành, phù hợp với chính doanh
nghiệp.
- Yêu cầu chính xác, kịp thời:
Thông tin kế toán có vai trò quan trọng đối với bất cứ một quyết định nào của
nhà quản lý. Chính vì vậy, thông tin cung cấp cần phải có độ chính xác cao có tính
cập nhật, kịp thời để từng bước nâng cao hiệu quả công tác kế toán, hiệu quả công
tác quản lý.
- Yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả:
Mục đích cuối cùng của mọi hoạt đông sản xuất kinh doanh là lợi nhuận cao
nhất và chi phí thấp nhất. Nhà quản lý không thể thực hiện một phương án nào với
bất kể giá nào mà không tính đến tính khả thi và hiệu quả của nó. Vì vậy kế toán
bán hàng cần phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
3.2. Đánh giá những thuận lợi khó khăn.
3.2.1.Thuận lợi .
Công ty có địa bàn kinh doanh tiêu thụ sản phẩm trải rộng trên ba khu vực
quận huyện: Cầu Giấy, Đống Đa, Từ Liêm với bảy cửa hàng. Đây là những địa bàn
có tốc độ đô thị hoá nhanh, đặc điểm này là một ưu thế cho công ty trong việc tiêu
thụ sản phẩm. Đồng thời tạo điều kiện cho công ty trong việc quản lý, có thể giảm
chi phí và rút ngắn thời gian vận chuyển cũng như phân phối hàng hoá, vấn đề bảo
quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển không gặp trở ngại khó khăn mấy.
Là một công ty thương mại nên các mặt hàng kinh doanh của công ty rất đa
dạng và phong phú, nhiều mẫu mã, chủng loại phù hợp với mọi đối tượng tiêu
dùng:Đồ điện, điện tử, điện lạnh, angten,điện gia dụng, hệ thống máy tính, phần
mềm tin học, phụ tùng, hàng hoá vật tư...
Tuy mới được thành lập nhưng công ty đã được đông đảo quần chúng nhân
dân trong quận biết đến và tin dùng các mặt hàng công ty kinh doanh.
Công ty có đội ngũ cán bộ với trình độ học vấn cao, có tinh thần quyết tâm
và đoàn kết cao, luôn hăng say nhiệt tình với công việc đã tạo nên sức mạnh to lớn
trong việc huy động mọi nguồn lực cạnh tranh và phát huy tiềm năng sáng tạo của
mỗi cán bộ, góp phần thúc đẩy công ty tiến lên.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, có uy tín trong kinh doanh
nên có mối quan hệ mật thiết với các đơn vị cung cấp các mặt hàng, hiểu rõ về xuất
xứ, chất lượng của các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh. Bên cạnh đó, công
ty có mối quan hệ mật thiết với chính quyền địa phương và các tổ chức tín dụng
ngân hàng. Đó cũng là một nguồn lực vô hình để giúp công ty ngày càng phát triển
hơn.
3.2.2. Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi trên thì thời gian đầu công ty cũng gặp rất nhiều
khó khăn: Nguồn vốn ít, phải xây dựng mọi phương án kinh tế mới để tạo tiền đề
vững chắc cho công ty phát triển.
Ngoài ra với địa bàn rộng lớn, trải khắp ba quận huyện cũng không phải là
không gây khó khăn, bất lợi cho công ty. Đặc biệt là sự cạnh tranh của những đối
thủ kinh doanh lớn trên địa bàn Hà Nội như các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa
hàng đại lý... Với những chiến lược quảng bá thu hút khách hàng như khuyến mại,
giảm giá... họ luôn chiếm được trên thị trường và ảnh hưởng nhiều đến tình hình
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của công ty
3.2.3.Phương hướng hoạt động.
Công ty cổ phần TM và Sản Xuất Mai Phương hoạt động kinh doanh trong
sự quản lý của nhà nước và luôn tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài
chính kế toán mà nhà nước đề ra.
- Hoạt động chính của doanh nghiệp là kinh doanh và kinh doanh sao cho
đạt được kết quả tốt nhất và đem lại lợi nhuận cao nhất.
- Đứng trước thị trường kinh doanh rộng lớn và cạnh tranh khốc liệt, công ty
đang cố gắng vươn lên để tự khẳng định mình và nâng cao uy tín của công ty nhằm
góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển chung của ngành thương mại.

3.3. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Cổ Phần TM và Sản
Xuất Mai Phương

3.3.1 Ưu điểm.
Công ty CP TM và Sản Xuất Mai Phương dù mới thành lập được 7 năm
nhưng đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường nhờ vào đội ngũ cán bộ,
công nhân viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý cao.
Các công việc kế toán được kế toán trưởng phân công tương đối rõ ràng,
giữa các phần hành có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ với nhau, đảm bảo tính
thống nhất về phạm vi tính toán cũng như ghi chép. Từ đó tạo điều kiện cho việc
kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng, phát hiện những sai sót để sửa chữa kịp thời, đảm
bảo cung cấp thông tin trung thực, chính xác giúp ban lãnh đạo có thể đánh gía
được khả năng và hiệu quả kinh doanh.
Công ty đã mở, ghi chép, quản lý, lưu trữ bảo quản sổ sách kế toán theo
đúng các quy định của luật kế toán và quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày
25/10/2000 của Bộ tài chính.
Nhìn chung công tác kế toán nói chung và công tác bán hàng đã được tổ
chức khá khoa học và hợp lý, đáp ứng được yêu cầu quản lý cũng như việc cung
cấp thông tin trong quản lý kinh tế.
Về tổ chức hạch toán ban đầu:
Mọi hoá đơn, chứng từ đều theo mẫu quy định của Bộ tài chính. Việc lập,
ghi chép các yếu tố của chứng từ kế toán đầy đủ, chính xác, đảm bảo tính pháp lý
của chứng từ kế toán.
Việc xác định các chứng từ bên ngoài được kiểm tra rất chặt chẽ và được xử
lý kịp thời. Công ty có kế hoạch luân chuyển chứng từ hàng hoá tương đối tốt,
chứng từ được phân loại, hệ thống hoá theo các nghiệp vụ, thời gian và được lưu
trữ gọn gàng thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Về công tác kế toán tổng hợp:
Các TK công ty sử dụng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành theo đúng
hướng dẫn của Bộ tài chính.
Là một DNTM, khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, liên tục trong tháng
nên để hạch toán tình hình biến động của hàng hoá, công ty đã áp dụng phương
pháp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp KKTX là rất hợp lý.
Về công tác sổ sách kế toán:
Công ty xây dựng hệ thống sổ sách theo nhật ký chung phù hợp với quy mô
doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.Đồng thời do công ty đã áp dụng công nghệ tin
học vào công tác kế toán nên với sự trợ giúp của máy vi tính, hình thức nhật ký
chung rất dễ sử dụng, có nhiều ưu việt và đặc biệt thích hợp với hạch toán các nghiệp
vụ bán hàng thông qua các nhật ký đặc biệt như: Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền,
nhật ký bán hàng.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập đúng thời hạn quy định của
Bộ tài chính, số liệu báo cáo, biểu mẫu báo cáo của công ty là đầy đủ, số liệu phản
ánh đúng thực tế tài chính của đơn vị.

Những năm gần đây, công ty đã ứng dụng tin học giúp cho việc vào sổ sách
kế toán đơn giản, gọn nhẹ, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin nhanh giảm bớt chi
phí, thuận tiện cho việc lưu trữ, bảo quản số liệu.
Hệ thống kế toán được tự động thực hiện theo quy định:


Xử lý Sổ ktTH
của Số cái
C.t
Chứng Nhập
phần TK

từ chứng
mềm kế Sổ chi
trê
toán tiết


3.3.2 Nhược điểm.
Bên cạnh những ưu điểm trên công ty còn tồn tại một số nhược điểm sau:
- Về thị trường tiêu thụ :
Mặc dù hàng năm công ty đã tiêu thụ được một lượng hàng khá lớn, song thị
trường tiêu thụ của công ty mới chỉ nhằm vào Miền bắc mà chưa được mở rộng trong
phạm vi cả nước, nhất là thị trường Miền trung và Miền nam.
- Về phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới quá
trình tiêu thụ của công ty. Tại công ty mới chỉ áp dụng phương thức tiêu thụ trực
tiếp là chủ yếu mà chưa mở rộng cho các phương thức khác như bán hàng đại lý,
bán trả góp…để tạo sự phong phú cho kênh phân phối.
- Về việc áp dụng hình thức chiết khấu thương mại
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường hiện nay, việc áp dụng
linh hoạt các chính sách bán hàng là rất quan trọng. Hàng hoá muốn bán được
nhiều thì phải vừa đáp ứng tốt về chất lượng, vừa có giá cả phải chăng và kết hợp
với nhiều hoạt động giảm giá, khuyến mãi cho khách hàng. Trong quá trình bán
hàng cho khách hàng, công ty chưa áp dụng khuyến mãi theo hình thức chiết khấu
thương mại nhiều.
- Về hình thức kế toán áp dụng
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với việc ứng dụng
tin học vào công tác kế toán nên đòi hỏi các nhân viên kế toán phải am hiểu và
thành thạo các thoa tác kế toán trên máy. Đây là một đòi hỏi cấp thiết nhưng đối
với những cán bộ lâu năm trong nghề thì trước đây họ chưa từng biết đến kế toán
máy nên vẫn chưa quen với cách làm việc mới.
-Về vấn đề trích lập dự phòng
Hàng năm công ty đã bán ra thị trường một khối lượng sản phẩm, hàng hoá
khá lớn tuy nhiên công ty vẫn còn tồn kho một lượng lớn sản phẩm nhưng chất
lượng xuống cấp do điều kiện bảo quản không được tốt. Mặc dù vậy công ty vẫn
chưa trích lập dự phòng giảm giá cho số hàng này nên đã làm sai lệch giá trị hàng
hoá tồn tại trong kho vào cuối mỗi kỳ kế toán.
Bên cạnh đó công ty thường bán với một khối lượng lớn mà không phải
khách hàng nào cũng đủ khả năng trả tiền ngay cho công ty, thường chỉ trả trước
một phần còn lại trả sau. Vì thế sẽ có khách hàng qua một thời gian không có khả
năng trả số nợ còn lại do gặp phải một số khó khăn trong quá trình kinh doanh.
Nhưng công ty lại không trích lập dự phòng nợ phải thu kho đòi để đề phòng có
trường hợp này xảy ra.Do đó ngoài việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
công ty cũng nên lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Về tổ chức bộ máy kế toán
- Trong nội bộ tại đơn vị tuy có áp dụng công nghệ thông tin vào công việc
quản lý và phục vụ cho công tác kế toán, song các phần hành trong bộ máy kế toán
cũng như các bộ phận quản lý chưa được kết nối với nhau qua mạng nội bộ, do đó
đã gây khó khăn cho việc trao đổi thông tin cũng như công tác quản lý trong đơn vị,
do đó chưa phát huy được hết các ứng dụng khoa học thông tin vào công việc.
- Trong bộ máy kế toán của công ty có các phần hành kế toán thanh toán, kế
toán tiền mặt và giao dịch Ngân hàng cùng một bộ phận thực hiện. Tuy về lý thuyết
thì không có gì sai nhưng trong thực tế có thể sẽ xảy ra việc lợi dụng để biển thủ
tiền của công ty, đó là điều tối kị trong phân công các phần hành kế toán.
3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện.
Qua quá trình thực tập tại công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nắm vững tình hình
thực tế cũng như cơ sở lí luận chung, em nhận thấy công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng của công ty còn có những hạn chế mà nếu được khắc
phục thì phần hành kế toán này của công ty sẽ được hoàn thiện hơn, có hiệu quả
hơn. Em xin đưa ra một kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty như sau:
Kiến nghị 1: Mở rộng thị trường tiêu thụ
Công ty cần tăng cường quảng cáo và cử cán bộ đi khảo sát, nghiên cứu nhu
cầu của khách hàng ở hai thị trường Miền nam và Miền trung để cải tiến sản phẩm
của mình sao cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện của 2 thị trường đó, với sự đa
dạng hoá phương thức bán hàng và đẩy mạnh chính sách khuyến khích tiêu thụ ,
tiến tới mở rộng thị trường trong tương lai không xa. Bước đầu công ty có thể tiến
hành mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty trên hai thị trường này, sau
đó sẽ mở các cửa hàng đại lý để phân phối các sản phẩm của công ty.
Kiến nghị 2: Đa dạng hoá phương thức bán hàng
Để tận dụng phục vụ tối đa nhu cầu của thị trường, công ty nên sử dụng
thêm một số phương thức bán hàng như mở các cửa hàng bán đại lý ,bán hàng trả
góp…Đa dạng hoá và luôn cải tiến phương thức bán hàng thì hàng hoá của công ty
sẽ dễ tiếp cận với khách hàng hơn, khách hàng có thể mua hàng của công ty dưới
nhiều hình thức khác nhau phù hợp với yêu cầu và điều kiện của họ. Công ty có thể
mở các đại lý phân phối sản phẩm trên một số tỉnh, thành là thị trường tiềm năng.
Đặc biệt, công ty nên tổ chức các cửa hàng bán lẻ và các cửa hàng giới thiệu sản
phẩm, theo cách này sản phẩm của công ty có thể đến tận tay cả những khách hàng
nhỏ, lẻ.
Kiến nghị 3: áp dụng hình thức chiết khấu thương mại
Đẩy mạnh khuyến khích tiêu thụ cũng sẽ là chính sách hay để thu hút được
nhiều khách hàng hơn, kích thích họ lần sau lại mua hàng của công ty và rồi trở
thành khách hàng thường xuyên và lâu dài của công ty. Công ty nên áp dụng thêm
một số chính sách khuyến khích tiêu thụ như chiết khấu thương mại …
Công ty hiện nay đang có một số lượng khá lớn khách hàng truyền thống là
những công ty lớn. Những khách hàng này thường mua sản phẩm của công ty với
số lượng lớn. Do vậy công ty nên áp dụng hình thức khuyến mãi chiết khấu thương
mại khi khách hàng mua với khối lượng lớn, thanh toán tiền nhanh nhằm giữ được
khách hàng. Bằng biện pháp khuyến mãi này, công ty có thể còn tăng được khối
lượng khách hàng trong tương lai vì có sự ưu đãi của công ty trong việc bán hàng
và thanh toán.
Khi áp dụng hình thức này kế toán phải mở TK521 ( Chiết khấu thương mại )
để theo dõi. Phương pháp kế toán TK 521 như sau:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 521
Nợ TK 3331 (33311)
Có TK111,112,131…
- Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng phát
sinh trong kỳ sang TK511, ghi:
Nợ TK 511
Có TK 521
Kiến nghị 4: Về vấn đề trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối với lượng sản phẩm, hàng hoá tồn đọng đã lâu, vào cuối kỳ kế toán năm
công ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho số lượng sản phẩm này
để phản ánh đúng thực tế hàng tồn kho của công ty.
Để phản ánh, trích lập dự phòng và xử lý khoản tiền đã lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, doanh nghiệp cần căn cứ vào QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006
của Bộ tài chính để áp dụng vào việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trong trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng TK159 “Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho”để theo dõi. Phương pháp trích lập như sau:
+ Cuối kỳ kế toán năm( hoặc quý), căn cứ vào số lượng hàng tồn kho thực tế
và khả năng giảm giá của từng loại sản phẩm để ước tính số tiền lập dự phòng:
Nợ TK 632 (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 159
+ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế
toán năm nay nhỏ hơn dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán năm
trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, kế toán ghi :
Nợ TK 159
Có TK 632 ( Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
+ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế
toán năm nay lớn hơn dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán năm trước
thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 159
Kiến nghi 5: Về vấn đề trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công ty tiêu thụ sản phẩm với lượng lớn, có số lượng nợ phải thu lớn phát
sinh trong quan hệ thanh toán. Do đó có thể phát sinh nợ phải thu khó đòi vì khách
hàng không có khả năng trả kịp thời, đầy đủ vì lý do nào đó khách hàng không có
khả năng thanh toán. Căn cứ QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài
chính về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, vào cuối kỳ công ty phải dự kiến
mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch của các khoản nợ và tiến hành lập
dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng từ chứng minh
các khoản nợ khó đòi đó.
Để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán sử dụng TK139 “ Dự
phòng phải thu khó đòi”. Phương pháp hạch toán tài khoản này như sau:
+ Cuối kỳ kế toán năm tính lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 139
+ Sang kỳ kế toán năm sau, nếu phát sinh thực tế nợ phải thu khó đòi được xử lý,
kế toán ghi:
Nợ TK 139
Nợ TK 642
Có TK 131,138
Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
+ Cuối kỳ kế toán năm sau, tính lại dự phòng thiệt hại nợ phải thu khó đòi:
* Nếu số dự phòng thiệt hại nợ phải thu khó đòi cuối kỳ kế toán năm này lớn
hơn số đã dự phòng thì số chênh lệch được dự phòng thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 139
* Nếu số dự phòng thiệt hại nợ phải thu khó đòi cuối kỳ kế toán năm này nhỏ
hơn cuối kỳ kế toán năm trước thì ghi giảm dự phòng bằng định khoản:
Nợ TK 139
Có TK 642
+ Các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá nợ, nếu có điều kiện lại thu hồi được thì kế
toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:
Nợ TK 111,112…
Có TK 711
Đồng thời ghi Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”.
Kiến nghị 6: áp dụng hình thức kế toán được tốt hơn:
Hàng năm bãn lãnh đạo công ty nên tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên có
thời gian tham gia các lớp học thêm nâng cao trình độ, các lớp học ứng dụng phần
mềm kế toán vào công tác kế toán . Có như vậy công việc kế toán trên máy vi tính
sẽ trở nên dễ dàng và có hiệu quả hơn.
Kiến nghị 7: Về tổ chức bộ máy kế toán
- Công ty nên kết nối mạng nội bộ để phục vụ cho công tác quản lý và hạch
toán trong bộ máy kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả trong quản lý và sản xuất kinh
doanh.
- Công ty nên tách riêng biệt hai phần hành kế toán tiền mặt và kế toán giao
dịch Ngân hàng để đảm bảo lợi ích cho công ty. Công ty có thể tuyển thêm nhân
viên kế toán để bố trí kế toán giao dịch ngân hàng riêng, hoặc phân công cho phần
hành kế toán khác kiêm luôn việc giao dịch ngân hàng.

Ngoài các biện pháp cụ thể nêu trên, để công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng ngày càng hoàn thiện hơn thì cũng cần phải có sự phối hợp,
giúp đỡ của các phần hành kế toán, các phòng ban chức năng khác và ban lãnh đạo
công ty.
Kết luận


Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vị trí quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Một chính sách bán hàng lành mạnh, hợp lý sẽ
là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp .
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần TM và
Sản Xuất Mai Phương với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, em nhận
thấy việc hạch toán kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng nói riêng là một vấn đề vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn cao.
Việc hoàn thành công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng nói riêng của công ty là một tất yếu khách quan làm cho kế toán thực
sự phát huy tác dụng của mình và trở thành công cụ sắc bén có hiệu lực phục vụ
cho quản lý kinh tế. Trong thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy có một số
điểm mạnh mà kế toán công ty cần tiếp tục phát huy, đồng thời còn một số hạn chế
cần khắc phục. Do đó em đã mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tại công ty.

Top Download Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao Học

Xem thêm »

Tài Liệu Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao học Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản