Luận văn: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

Chia sẻ: bidao13

Cuối năm 2008 và giữa đầu năm 2009, với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã và còn đang diễn ra đã tác động mạnh đến mọi thành phần kinh tế, mà đặc biệt là lĩnh vực tài chính ngân hàng chịu nhiều ảnh hưởng nhất. Với sự sụp đổ hàng loạt các NH lớn trên thế giới như Lehman Brothers, Fannie Mae, Freddie Mac…đều có bắt nguồn từ cho vay tiêu dùng bất động sản không đủ chuẩn ở Mỹ. - Trong những năm gần đây tín dụng tiêu dùng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Luận văn: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
 




LÊ VĂN TRIẾT




HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




Tp.HCM – 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
 



LÊ VĂN TRIẾT


HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN
DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




Chuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hoàng Ngân




Tp.HCM – 2010
LỜI CAM ĐOAN


Tác giả cam đoan số liệu trong bài viết này là chính xác, trung thực và đề
tài “ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦ A
NH TMCP Á CHÂU” được trình bày là nghiên cứu của tác giả, chưa được ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Đề tài nghiên cứu này được hoàn thành có sự giúp đỡ của các NHTM và tổ chức
kiể m toán tại Việt Nam. Tác giả chân thành cám ơn s ự tận tình hướng dẫn của
PGS.TS Trần Hoàng Ngân, tác giả cũng cám ơn các nhà nghiên cứu, các nhà
quản trị của Ngân hàng TMCP Á Châu và các nhà quản trị của các NHTM và
các tổ chức kiể m toán trong nước có nêu tên trong đề tài nghiên cứu này đã giúp
đỡ tác giả trong việc tiếp cận các số liệu nghiên cứu.

Việc công bố một số thông tin mang tính nhạy cả m có thể ảnh hưởng đến hoạt
động của các NHTM nên tác giả đã rất cân nhắc khi đưa các số liệu vào đề tài
nghiên cứu và mong các tổ chức có liên quan thông cả m để tác giả hoàn thành
tốt nghiên cứu này.
MỤC LỤC
Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


PHẦN MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài 01

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 02

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 03

4. Phương pháp nghiên cứu 03

5. Kết cấu của luận văn. 03

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 04

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ

NGHIÊN CỨU, KINH NGHIỆM XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN.

Hoạt động tín dụng
1.1 06

1.1.1 Khái niệ m về tín dụng ngân hàng 06
1.1.2 Bản chất của tín dụng 06

1.1.3 Phân loại tín dụng 07

1.1.4 Tín dụng tiêu dùng 10

Xếp hạng tín dụng
1.2 11

1.2.1 Khái niệ m về xếp hạng tín dụng 11

1.2.2 Đối tượng xếp hạng tín dụng 12

1.2.3 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng 12

1.2.4 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng 13

1.2.5 Mô hình xếp hạng tín dụng 14

1.2.6 Phương pháp xếp hạng tín dụng theo mô hình điể m số 14

1.2.7 Quy trình xếp hạng tín dụng 15

Một số nghiên cứu và kinh nghiệm xếp hạng tín dụng cá nhân
1.3 16

1.3.1 Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier về mô hình điểm số tín dụng

cá nhân áp dụng cho các ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam 16

1.3.2 Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO 19
1.3.3 Kinh nghiệ m xếp hạng tín dụng cá nhân của một số ngân hàng

Thương mại và tổ chức kiểm toán ở Việt Nam. 21

Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của BIDV
1.3.3.1 21

Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Vietinbank
1.3.3.2 27

Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân cuả E&Y.
1.3.3.3 30

1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các mô hình XHTD cá nhân 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HỆ

THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI ACB.

Giới thiệu chung về NHTMCP Á Châu
2.1 37

Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1 37

Kết quả hoạt động của ACB
2.1.2 39

Chính sách tín dụng hiện hành của ACB
2.2 42

Mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân của ACB
2.3 45

Hướng dẫn chấm điể m hệ thống XHTD cá nhân kinh doanh
2.3.1 45

Hướng dẫn chấm điể m hệ thống XHTD cá nhân tiêu dùng
2.3.2 46
Xếp loại khách hàng
2.3.3 47

Một số trường hợp không áp dụng chấm điể m
2.3.4 48

Nghiên cứu một số tình huống xếp hạng thử nghiệm
2.3 48

thực tế tại ACB

Nghiên cứu trường hợp thứ nhất: Khách hàng A vay tiêu dùng
2.3.5 49

được xếp loại AA và đang có nợ xấu

Nghiên cứu trường hợp thứ hai: Khách hàng B vay kinh doanh
2.3.6 50

được xếp loại A và đang có nợ xấu

Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của ACB
2.4 52

Những kết quả đạt được
2.4.1 53

Những hạn chế tồn tại cần khắc phục
2.4.2 54

Nguyên nhân của những hạn chế
2.4.3 55

Chương III: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG

CÁ NHÂN CỦA ACB.

Định hướng phát triển của ACB trong năm 2010
3.1. 58
Mục tiêu hoàn thiện hệ thống XHTD cá nhân của ACB
3.2. 60

Đề xuất sửa đổi mô hình chấm điểm XHTD cá nhân của ACB
3.3. 61

Kiểm chứng mô hình chấm điể m XHTD cá nhân của ACB sau
3.4. 70

khi điều chỉnh.

Các biện pháp hỗ trợ cần thiết để hệ thống XHTD cá nhân
3.5. 71

của ACB phát huy hiệu quả

KẾT LUẬN 75



TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: CÁC CHỈ TIÊU CHẤM ĐIỂM KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI ACB.

PHỤ LỤC II: CHẤM ĐIỂM XHTD CÁ NHÂN VAY TẠI ACB

PHỤ LỤC III: CHẤM ĐIỂM XHTD CÁ NHÂN THEO ĐỀ XUẤT
CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải

ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
BIDV
Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
CIC
Cán bộ tín dụng
CBTD
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
E&Y
FICO Fair Isaac Corp.
KH Khách hàng
Moody’s Moody’s Investors Service
Ngân hàng Nhà nước Việt nam
NHNN
Ngân hàng thương mại
NHTM
NH Ngân hàng
Rủi ro tín dụng
RRTD
S&P Standard & Poor’s
Sản xuất kinh doanh
SXKD
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH
Thương mại cổ phần
TMCP
Tổ chức tín dụng
TCTD
Ngân hàng Công thương Việt nam
Vietinbank
Xếp hạng tín dụng
XHTD
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


BẢNG TRANG


Ký hiệu XHTD cá nhân theo Stefanie Kleimeier
1.01 17


Chỉ tiêu chấm điể m XHTD cá nhân theo mô hình Stefanie
1.02 18
Kleimeier.


Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điể m số tín
1.03 20
dụng FICO.


Các chỉ tiêu chấm điể m cá nhân của BIDV
1.04 21


Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của BIDV
1.05 24


1.06 Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV 25


1.07 Ma trận kết hợp giữa kết quả XHTD với kết quả đánh giá tài 26
sản đảm bảo của BIDV.


1.08 Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV 26
1.09 Các chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân của Vietinbank 27


1.10 Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của Vietinbank 29


1.11 Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của E&Y 30


1.12 Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của E&Y 33


2.01 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của ACB 39


2.02 Dư nợ tín dụng của ACB giai đoạn 2007 – 2009 40


2.03 Tình hình kiểm soát nợ quá hạn tại ACB 41


2.04 Tình hình nợ quá hạn tại ACB giai đoạn 2007 – 2009 41


2.05 Bảng xếp loại chấm điểm khách hàng 47


2.06 Tóm tắt sơ lược thông tin cá nhân và khoản vay tiêu dùng 49
của KH A.


2.07 Tóm tắt sơ lược thông tin cá nhân và khoản vay kinh doanh 50
của KH B.


3.01 Chỉ tiêu phát triển của ACB năm 2010 59
3.02 Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân tiêu dùng tại NH ACB 61


3.03 Các chỉ tiêu chấm điể m cá nhân kinh doanh tại NH ACB 64
3.04 Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân 68


3.05 Đánh giá tình hình trả nợ của cá nhân 69


3.06 Ma trận xếp loại khoản vay cá nhân 70


I.01 Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân kinh doanh tại NH ACB Phụ lục I


I.02 Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân tiêu dùng tại NH ACB Phụ lục I


II.01 Chấm điểm XHTD cá nhân vay tiêu dùng của KH A Phụ lục II


II.02 Tổng điểm xếp hạng của KH A Phụ lục II


II.03 Chấm điểm XHTD cá nhân vay kinh doanh của KH B Phụ lục II


II.04 Tổng điểm xếp hạng của KH B Phụ lục II


III.01 Chấm điểm XHTD cá nhân vay tiêu dùng của KH A theo Phụ lục III
đề xuất của đề tài nghiên cứu.


III.02 Tổng điểm xếp hạng của KH A theo đề xuất của đề tài Phụ lục III
nghiên cứu.


III.03 Chấm điểm XHTD cá nhân vay kinh doanh của KH B theo Phụ lục III
đề xuất của đề tài nghiên cứu.


III.04 Tổng điểm xếp hạng của KH B theo đề xuất của đề tài Phụ lục III
nghiên cứu.
1



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
- Cuối năm 2008 và giữa đầu năm 2009, với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu đã và còn đang diễn ra đã tác động mạnh đến mọi thành phần kinh tế,
mà đặc biệt là lĩnh vực tài chính ngân hàng chịu nhiều ảnh hưởng nhất. Với
sự sụp đổ hàng loạt các NH lớn trên thế giới như Lehman Brothers, Fannie
Mae, Freddie Mac…đều có bắt nguồn từ cho vay tiêu dùng bất động sản
không đủ chuẩn ở Mỹ.
- Trong những năm gần đây tín dụng tiêu dùng ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế cũng như trong cơ cấu kinh doanh của các NHTM
Việt Nam. Tuy nhiên với việc tăng trưởng tín dụng tiêu dùng quá mức như
trong năm 2009 vừa qua cũng tạo ra những rủi ro cao phát sinh từ loại hình
cho vay này như là: thứ nhất nguồn tiền đổ vào Chứng khoán và bất động
sản ngày một gia tăng dẫn đến nguy cơ lạ m phát tăng cao trở lại; thứ hai các
NHTM với việc đẩy mạnh phát triển tín dụng tiêu dùng mà bỏ qua việc
quản lý rủi ro về thanh khoản, nhất là sử dụng các nguồn vốn huy động
ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn; và thứ ba nợ xấu trong thời gian gần
đây có xu hướng tăng trở lại, do tập trung về tăng trưởng tín dụng và lợi
nhuận mà bỏ qua một số tiêu chí xét duyệt cho vay, đặc biệt là các tiêu chí
đánh giá về khả năng trả nợ của người vay, trong đó ít quan tâm đến hệ
thống XHTD làm cơ sở để ra quyết định cho vay, đặt biệt đối với tín dụng
tiêu dùng cá nhân lại càng ít hơn.
- Hiện tại Ngân hàng TMCP Á Châu c ũng đã xây dựng hệ thống XHTD cho
đối tượng khách hàng doanh nghiệp, xem như một tiêu chí đánh giá khi xét
2



cấp tín dụng. Tuy nhiên đối với hệ thống XHTD dành cho khách hàng cá
nhân vẫn đang trong thời gian thử nghiệm mô hình, trải qua thời gian áp
dụng đánh giá và xếp hạng thử thì các thông số của mô hình này vẫn còn
nhiều bất cập, chưa thể áp dụng được khi xét cấp tín dụng. Việc áp dụng hệ
thống XHTD dành cho khách hàng cá nhân sẽ góp phần làm giảm rủi ro liên
quan đánh giá, xét duyệt hồ sơ vay cá nhân mà còn nâng cao khả năng quản
trị rủi ro ngân hàng nói chung . Đó là lý do mà tác giả muốn thực hiện đề tài
“ Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Á Châu”.

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Đề tài nghiên cứu nhằ m giải thích rõ những vấn đề sau:

- Làm sáng tỏ thêm xu hướng gia tăng nợ xấu tại ACB trong những năm
gần đây, mà chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng vay cá nhân.
- Tiếp cận cơ sở lý luận hiện đại về xếp hạng tín nhiệm, phân tích hiện trạng
và kiể m chứng các chỉ tiêu đánh giá trong XHTD cá nhân nội bộ ACB so
với hệ thống đánh giá xếp hạng tiên tiến của các tổ chức xếp hạng trên thế
giới và các NHTM khác.
- Từ kết quả nghiên cứu, đề tài này sẽ cho thấy được những thành tựu cũng
như những hạn chế tồn tại trong hệ thống XHTD cá nhân đang được xây
dựng tại ACB, qua đó, đề tài nghiên cứu mạnh dạn đề xuất những giả i
pháp góp phần hoàn thiện hệ thống XHTD cá nhân của ACB bằng cách
tiếp thu những tiến bộ trong kinh nghiệm XHTD của các tổ chức tín nhiệ m
quốc tế, các NHTM trong nước.
3



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu mô hình và các chỉ tiêu đánh giá tính
điể m XHTD khách hàng cá nhân đã được xây dựng và áp dụng thử
nghiệm tại ACB.
4. Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu này sử dụng thông tin thứ cấp là kết quả thử nghiệ m
XHTD năm 2009 của một số khách hàng đang có dư nợ tín dụng tại
ACB.

- Luận văn sử dụng phương pháp phân tích số liệu định tính để làm rõ
hiện trạng hệ thống XHTD nội bộ và bằng cách sử dụng phương pháp
so sánh với các tiêu chuẩn đánh giá phổ biến trên thị trường xếp hạng
tín nhiệ m quốc tế và trong nước, qua đó nghiên cứu để đưa ra nhậ n
định, đề xuất giải pháp để hoàn thiện hệ thống XHTD cá nhân của
ACB.

5. Kết cấu luận văn.

Bố cục của đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện hệ thống XHTD cá nhân của
Ngân hàng TMCP Á Châu” được chia thành phần giới thiệu và ba chương
với kết cấu chi tiết được xây dựng bao gồm:

- Phần giới thiệu: Các nội dung nhằm sơ lược lý do nghiên cứu, đối
tượng và mục tiêu của nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng
trong nghiên cứu, ý nghĩa và tính thực tiễn của đề tài.
4



- Chương I: Các vấn đề về hệ thống XHTD cá nhân bao gồm tổng quan
về XHTD, kinh nghiệm XHTD cá nhân ở các nước, thực tiễn XHTD cá
nhân tại Việt Nam.
- Chương II: Thực trạng hệ thống XHTD cá nhân của ACB, kết quả thực
tế của các tình huống nghiên cứu XHTD cá nhân tại ACB. Từ đó luận
văn tiến hành phân tích, đánh giá, so sánh và kiểm chứng các chỉ tiêu
đánh giá trong mô hình chấm điể m để rút ra những thành tựu cũng như
những hạn chế tồn tại cần hoàn thiện, bổ sung nhằm tăng cường hiệu
quả ngăn ngừa và giả m thiểu rủi ro tín dụng qua hệ thống sàn lọc khách
hàng.
- Chương III: Các giải pháp thực tiễn góp phần hoàn thiện hệ thống
XHTD cá nhân của ACB.
6. Ý nghĩa khoa và thực tiễn của đề tài

- Luận văn trình bày sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống XHTD cá
nhân của ACB. Đề tài nghiên cứu tập trung vào phương pháp tính điểm
và xếp hạng đưa ra hướng kiểm chứng các chỉ tiêu nhằm nâng cao hiệ u
quả quản trị rủi ro tín dụng bằng công cụ tiên tiến phù hợp với thông lệ
quốc tế.

- Kết quả của đề tài nghiên cứu này có thể được áp dụng vào công tác
thực tiễn vì ACB đang trong quá trình hoàn thiện quy trình tín dụng
trong đó có vấn đề liên quan đến XHTD khách hàng cá nhân nhằ m phù
hợp với chính sách tín dụng và định hướng kinh doanh của ngân hàng.

- Xây dựng thành công hệ thống đánh giá, XHTD đối với khách hàng cá
nhân không chỉ giúp NHTM có được công cụ giúp cho cấp phê duyệt
5



tín dụng dễ dàng hơn trong việc đánh giá, xét duyệt hồ sơ tín dụng, mà
còn là công cụ tư vấn, phân loại nợ trung thực hơn giúp các nhà quản
trị NHTM có định hướng chiến lược kinh doanh rõ ràng áp dụng phù
hợp cho từng nhóm đối tượng khách hàng.
6



CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ NGHIÊN
CỨU, KINH NGHIỆM XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN.

1.1 Hoạt động tín dụng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng.

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho KH sử dụng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn.
Tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ
thể, trong đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia
bằng nhiều hình thức như: cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,…
được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định
nào đó đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ NH cho KH trong một thời gian nhất định với một chi phí
nhất định.

1.1.2 Bản chất của tín dụng.

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ
này mà vốn tín dụng (tiền và hiện vật) được vận động từ chủ thể này sang chủ
thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xã hội. Đi sâu
7



tìm hiểu có thể thấy rõ bản chất tín dụng chính là sự vận động của giá trị vốn tín
dụng, lần lượt trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn cho vay: người cho vay chuyển giao quyền sử dụng giá trị vốn tín
dụng cho người vay trong một thời gian nhất định
- Giai đoạn sử dụng vốn vay: người vay toàn quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng
vào những mục đích đã được dự kiến trước
- Giai đoạn hoàn trả: sau thời gian sử dụng giá trị vốn tín dụng, người vay phải
hoàn trả lại cho người cho vay đầy đủ giá trị ban đầu và một phần phụ thêm (lãi)
Như vậy, có thể khẳng định rằng, nét đặc trưng của sự vận động trong quan hệ
tín dụng là tính hoàn trả.

1.1.3 Phân loại tín dụng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hóa, các NHTM hiện
nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để đáp
ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó
đa dạng hóa các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút KH, tăng lợi nhuận
và phân tán rủi ro.
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên
những tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học là tiền đề để
thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả QTRRTD. Tùy
vào cách tiếp cận mà tín dụng NH được chia thành:
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm).
Tín dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu
hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
8



- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,
khoản tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn thực
hiện các dự án cải tạo tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, nói
chung là đầu tư theo chiều sâu.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tín dụng
dài hạn thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình mới.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho
các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằ m đáp ứng nhu cầu về vốn trong
quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc
đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn
phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay
vốn.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể
vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ
vốn vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba.
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó NH chủ
động lựa chọn KH để cho vay trên cơ sở KH có tín nhiệm với NH, có năng lực
tài chính và có phương án, dự án khả thi có khả năng hoàn trả nợ vay.
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành
phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH.
9



- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành
phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH.
Theo phương thức cấp tín dụng:
- Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho KH. Số
tiền NH ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạn
chiết khấu và lệ phí chiết khấu. Thực chất là NH đã bỏ tiền ra mua thương phiếu
theo một giá mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thương phiếu (cho vay gián
tiếp).
- Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và
lãi trong khoảng thời gian đã xác định. Cho vay gồm các hình thức chủ yếu như:
thấu chi, cho vay trực tiếp (từng lần, theo hạn mức tín dụng), cho vay gián tiếp.
- Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh NH là cam kết của NH dưới hình thức thư
bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho KH của NH khi KH
không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
- Cho thuê tài chính: là việc NH bỏ tiền mua sắm tài sản cho KH thuê. Sau một
thời gian nhất định KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH. Tài sản cho thuê thường
là tài sản cố định. Vì vậy, cho thuê tài chính được xếp vào tín dụng trung dài
hạn.
Theo phương thức cho vay:

- Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ
chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà tổ chức tín dụng và khách
hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thờ i
gian nhất định.
10



- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng.

Theo xuất xứ tín dụng:

- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.

- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là:
Chiết khấu thương mại; bao thanh toán.

Theo đối tượng khách hàng:
- Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao
cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh và thờ i
gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
- Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho
đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay cá
nhân phục vụ hai mục đích chủ yếu : Phục vụ đời sống và bổ sung vốn cho hoạt
động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể.
1.1.4 Tín dụng tiêu dùng
1.1. 4.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng là các khoản cho vay của Ngân hàng nhằ m mục đích tài trợ
cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và các hộ gia đình.
Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng trang trải các nhu
11



cầu trong cuộc sống như nhu cầu về nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, phương tiện đi
lại...

1.1.4.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng

 Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình. Điều này làm cho quy mô của
từng khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bất động sản), dẫn
đến chi phí của Ngân hàng khi tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất tín dụng
cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại tín dụng trong
lĩnh vực thương mại hay công nghiệp.

 Mục đích vay nhằ m phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và các hộ gia
đình, không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó các khoản vay
hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu và tính cách của từng đối tượng khách hàng
và chu kỳ kinh tế của khách hàng.

 Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.

 Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng được trích từ nguồn thu nhập mà
không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay



1.2 Xếp hạng tín dụng
1.2.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng

XHTD là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệ m đối với trách nhiệm tài
chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồ m năng
lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh
doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay.
12



1.2.2 Đối tượng xếp hạng tín dụng

Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng,
các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằ m thể hiện giá trị của người đi vay
mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính
sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp. Một sự xếp hạng cao của một khách
hàng đi vay chưa phải là chắc chắn trong việc thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc
và lãi vay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được
điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là
người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó.

1.2.3 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng

Hệ thống XHTD của NHTM nhằ m cung cấp những dự đoán khả năng xảy ra rủi
ro tín dụng có thể được hiểu là sự khác biệt về mặt kinh tế giữa những gì mà
người đi vay hứa thanh toán với những gì mà NHTM thực sự nhận được. Khái
niệ m rủi ro được xét đến ở đây là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất
ổn có thể ước đoán được xác suất xảy ra. Khái niệm tín dụng được hiểu là quan
hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn giữa người cho vay và người đi vay trên
nguyên tắc có hoàn trả. Quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa các
chủ thể.

Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiên
tiên, giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay
phù hợp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng. NHTM có thể
đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua s ự giám sát sự thay dổi dư nợ và
13



phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh
danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào những nhóm khách hàng an toàn.

1.2.4 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng

Hệ thống XHTD là một công cụ quan trọng để tăng cường tính khách quan, nâng
cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng. Mô hình tính điểm tín dụng
là phương pháp lượng hóa mức độ rủi ro thông qua đánh gía thang điể m, các chỉ
tiêu đánh giá trong những mô hình chấm điểm được áp dụng khác nhau đối vớ i
từng loại khách hàng.

Khái niệm hiện đại về XHTD được tập trung vào các nguyên tắc chủ yếu bao
gồ m phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay và
từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh
doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá rủi ro toàn diện và
thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng.

Trong phân tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho
những phân tích định lượng. Các dữ liệu định lượng là những quan sát được đo
bằng so, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định
tính. Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độ
công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro.

Việc thu thập số liệu để đưa vào mô hình XHTD cần được thực hiện một cách
khách quan, linh động. Sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin để có được cái
nhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay.
14



1.2.5 Mô hình xếp hạng tín dụng

Mô hình đơn giản nhất được sử dụng trong XHTD là mô hình một biến số, chỉ
tiêu đánh giá được thống nhất trong mô hình. Tỷ suất tài chính được sử dụng
trong mô hình một biến bao gồ m các chỉ tiêu thanh khoản, các chỉ tiêu hoạt
động, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu lợi tức, chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi. Các chỉ
tiêu phi tài chính thường được sử dụng bao gồm thời gian hoạt động của doanh
nghiệp, số năm kinh nghiệm và trình độ của nhà quản trị cấp cao, triển vọng
ngành, tuổi, trình độ học vấn của người vay... Nhược điểm của mô hình một biế n
số là kết quả dự báo khó chính xác nếu thực hiện phân tích và cho điểm các chỉ
tiêu đánh giá theo một cách khác nhau. Để khắc phục nhược điểm này, các
nghiên cứu đã phát triển mô hình kết hợp nhiều biến số thành một giá trị để dự
báo sự thất bại của doanh nghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phân tích
lôgích, phân tích xác suất có điều kiện, phân tích phân biệt nhiều biến số.

NHTM áp dụng các mô hình khác nhau tùy theo đối tượng xếp loại là cá nhân,
doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng. Trong đề tài nghiên cứu này chỉ đề cập đế n
nhóm khách hàng được xếp hạng là cá nhân. Các mô hình này được sử dụng ổn
định và có thể điều chỉnh sau vài năm sử dụng khi thấy có nhiều sai xót lớn giữa
xếp hạng với thực tế.

1.2.6 Phương pháp xếp hạng tín dụng theo mô hình điểm số.

Mục đích của XHTD là để dự đoán những khách hàng có khả năng rủi ro cao
chứ không nhằm lý giải tại sao họ phá sản, hay tìm câu trả lời cho giả thuyết về
mối quan hệ giữa khả năng phá sản với các biến số kinh tế xã hội. XHTD theo
mô hình điể m số là phương pháp khoa học kết hợp sử dụng dữ liệu nghiên cứu
15



thống kê và áp dụng mô hình toán học để phân tích, tính điể m cho các chỉ tiêu
đánh giá. Các chỉ tiêu sử dụng trong XHTD được xác lập theo đối tượng khách
hàng cá nhân chấm điểm theo nhóm cá nhân tiêu dùng và kinh doanh, c ụ thể đối
với nhóm cá nhân tiêu dùng bao gồ m phân tích thông tin cá nhân người vay và
khả năng trả nợ của người vay, còn đối với nhóm cá nhân kinh doanh bao gồ m
phân tích thông tin cá nhân kinh doanh, phân tích thông tin khác về cơ sở kinh
doanh và phân tích phương án kinh doanh. Sau đó dựa vào mô hình để tính điể m
theo trọng số và quy đổi điể m nhận được sang mức xếp hạng tương ứng.

1.2.7 Quy trình xếp hạng tín dụng.

Căn cứ vào chính sách tín dụng và các quy định có liên quan đến từng ngân hàng
nhằ m xác lập quy trình XHTD. Một quy trình XHTD bao gồ m các bước cơ bản
sau:

Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh
(1)
giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng
xếp hạng. Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính
khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác
từ các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin tín dụng nội bộ của NH, thông
tin từ CIC…
Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng. Sử dụng đồng thờ i
(2)
chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính. Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài
chính phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loại
hình doanh nghiệp, từng mặt hàng kinh doanh, từng đối tượng khách hàng.
Trong XHTD của các NHTM thì kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi.
16



Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh
(3)
mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ. Tổng hợp kết quả xếp
hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức
xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp
hạng.
1.3 Một số nghiên cứu và kinh nghiệm về xếp hạng tín dụng cá nhân.

Nhằ m tiếp cận những cơ sở lý luận hiện đại trong lĩnh vực XHTD cá nhân, đề tài
nghiên cứu sẽ lần lượt giới thiệu một số công trình khoa học có liên quan của các
tác giả nước ngoài đã công bố, bao gồ m: mô hình chấm điể m tín dụng cá nhân
của Stefanie Kleimeier, mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO. Đề tài
nghiên cứu cũng cố gắng trình bày tương đối chi tiết những tham khảo về các hệ
thống XHTD hàng đầu của Mỹ, hệ thống XHTD của một số NHTM và tổ chức
kiể m toán trong nước.

1.3.1 Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier về mô hình điểm số tín dụng cá
nhân áp dụng cho các ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam

Stafanie Kleimeier đã tiến hành nghiên cứu chi tiết nguồn số liệu được tổng hợp
từ các NHTM tại Việt Nam theo hai mươi hai biến số bao gồ m độ tuổi, thu nhập,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian công tác, tình trạng cư ngụ, giới tính,
tình trạng hôn nhân, mục đích vay…để xác định mức ảnh hưởng của các biến số
này đến rủi ro tín dụng và qua đó thiết lập một mô hình điể m số tín dụng cá nhân
áp dụng cho các ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.

Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier đã xây dựng mô hình chấm điể m tín dụng cá
nhân gồ m hai phần là chấm điể m nhân thân và năng lực trả nợ, chấ m điể m quan
17



hệ với ngân hàng như trình bày trong Bảng 1.02. Căn cứ vào tổng điểm đạt được
để xếp loại theo mười mức giả m dần từ Aaa đến D như trình bày trong Bảng
1.01. Tuy nhiên, công trình nghiên c ứu này không đưa ra cách tính điểm cụ thể
cho từng chỉ tiêu, để vận dụng được mô hình đòi hỏi các NHTM phải thiết lập
thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá phù hợp với thực trạng và hệ thống cơ sở
dữ liệu cá nhân tại ngân hảng mình.

Bảng 1.01: Ký hiệu XHTD cá nhân theo Stefanie Kleimeier
Điểm Xếp hạng Ý nghĩa xếp hạng
> 400 Aaa
Cho vay tối đa theo đề nghị của người vay
351 – 400 Aa
301 – 350 A
Cho vay theo tài sản đảm bảo
251 – 300 Bbb
Cho vay theo tài sản đảm bảo và đánh giá đơn vay
201 – 250 Bb
vốn
Yêu cầu đánh giá thận trọng đơn vay vốn và có tài
151 – 200 B
s ả n đả m bả o đ ầ y đ ủ
101 - 150 Ccc
51 – 100 Cc
Từ chối cho vay
0 – 50 C
0 D
Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh & Stafanie Kleimeier, 2006. Credit Scoring for
Vietnam’s Retail Banking Market
18



Bảng 1.02: Chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân theo mô hình Stefanie
Kleimeier
Bước 1: Chấm điểm nhân thân và năng lực trả nợ
Tuổi 18 – 25 tuổi 26 – 40 tuổi 40 – 60 tuổi > 60 tuổi
Trình độ học Đại học, Cao Dưới trung
Sau đại học Trung học
vấn đẳng học
Nghề nghiệp Giúp việc Hưu trí
Chuyên môn Kinh doanh
Thời gian
< 0,5 năm 0,5 – 1 năm 1 – 5 năm > 5 năm
công tác
Thời gian
công < 0,5 năm 0,5 – 1 năm 1 – 5 năm > 5 năm
làm
việc hiện tại
Tình trạng cư Sống cùng gia
Nhà riêng Nhà thuê Khác
đình
trú
Số người phụ
Độc thân 1 – 3 người 3 – 5 người > 5 người
thuộc
nhập < triệu 12 – 36 triệu 36 – 120 triệu > 120 triệu
Thu 12
hàng năm đồng đồng đồng đồng
Thu nhập gia
triệu 24 – 72 triệu 72 – 240 triệu > 240 triệu
< 24
đình hàng
đồng đồng đồng đồng
năm
Bước 2: Chấm điểm quan hệ với ngân hàng
Thực hiệ n Khách hàng Chưa bao giờ Có trễ hạn ít Có trễ hạn
cam kết với mới trễ hạn hơn 30 ngày trên 30 ngày
19



ngân hàng
(ngắn hạn)
Thực hiệ n
trễ hạn Có trễ hạn

cam kết với Khách hàng Chưa bao giờ
trong 2 năm trước 2 năm
hàng mới trễ hạn
ngân
gần đây gần đây
(dài hạn)
Tổng giá tr ị triệu
500
triệu 100
< 100 – 500
khoản đồng – 1 tỷ > 1 tỷ đồng
vay
đồng triệu đồng
chưa trả đồng
Các dịch vụ Tiền gởi tiết
Tiền gởi tiết
khác đang sử Thẻ tín dụng kiệ m và thẻ Không
kiệ m
dụng tín dụng
Số dư bình
quân tài
khoản tiết < triệu 20 – 100 triệu 100 500 > 500 triệu
20 –
kiệ m trong đồng đồng triệu đồng đồng
năm trước
đây
Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh & Stafanie Kleimeier, 2006. Credit Scoring for
Vietnam’s Retail Banking Market



1.3.2 Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO

Điểm số tín dụng ( Credit score) cá nhân là một phương tiện kiểm soát tín dụng
được gán cho mỗi cá nhân tại một số nước phát triển giúp tổ chức tín dụng ước
20



lượng mức rủi ro khi cho vay. Điểm tín dụng càng thấp thì mức rủi ro của nhà
cho vay càng cao. Fair Isaac Corp đã xây dựng mô hình điểm số tín dụng FICO
thấp nhất là 300 và cao nhất là 850 áp dụng cho cá nhân dựa vào tỷ trọng của 5
chỉ số phân tích được trình bày trong Bảng 1.03

Bảng 1.03: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng
FICO
Tỷ trọng Tiêu chí đánh giá
Lịch sử trả nợ ( payment history): Thời gian trễ hạn càng dài và số
35%
tiền trễ hạn càng cao thì điểm số tín dụng càng thấp
Dư nợ tại các tổ chức tín dụng (Amount owed): Nợ quá nhiều so
với mức cho phép đặc biệt là đối với thẻ tín dụng sẽ làm giảm điểm
30%
số tín dụng.
Độ dài của lịch sử tín dụng ( Length of credit history): Thông tin
15%
càng nhiều năm càng đáng tin và điểm số tín dụng sẽ càng cao.
Số lần vay nợ mới ( new credit): Vay nợ thường xuyên bị xem là
10%
dấu hiệu có khó khăn về tài chính nên điểm số tín dụng càng thấp
Các loại tín dụng được sử dụng ( Types of credit used): Các loại nợ
10%
khác nhau sẽ được tính điểm số tín dụng khác nhau.
Nguồn http://en.wikipedia.org



Mô hình điểm số tín dụng FICO được áp dụng rộng rãi ở Mỹ do các thông tin
liên quan đến tình trạng tín dụng của mọi người có thể được ngân hàng rà soát dễ
dàng qua các công ty dữ liệu tín dụng (Credit reporting companies). Công ty dữ
liệu tín dụng thực hiện ghi nhận và cập nhật thông tin từ các tổ chức tín dụng,
21



phân tích và cho điểm đối với từng người. Theo mô hình điểm số tín dụng của
FICO thì người có điểm số tín dụng ở mức 700 được xem là tốt, đối với cá nhân
có điểm số tín dụng thấp hơn 620 sẽ có thể bị ngân hàng e ngại khi xét cho vay.

1.3.3 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng cá nhân của một số ngân hàng thương
mại và tổ chức kiểm toán ở Việt Nam

Trong quản trị rủi ro, NHTM chủ yếu sử dụng hệ thống XHTD để đánh giá
khách hàng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, NHTM cũng cần tham khảo
thông tin xếp hạng tín nhiệm được công bố của các NHTM và tổ chức kiểm toán
trong nước, nhất là đối với những khách hàng có quan hệ tín dụng với nhiều
ngân hàng khác nhau.

1.3.3.1 Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của BIDV

Mô hình chấm điểm XHTD cá nhân của BIDV bao gồm hai phần là nhóm các
chỉ tiêu chấm điểm nhân thân với trọng số 0,4 và nhóm các chỉ tiêu chấm điểm
quan hệ với ngân hàng với trọng số 0,6. Các chỉ tiêu đánh giá, điểm ban đầu và
trọng số từng chỉ tiêu được trình bày trong Bảng 1.04



Bảng 1.04: Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của BIDV
Điểm ban đầu Trọng
Chỉ tiêu
số
100 75 50 25 0
Phần I: Thông tin về nhân thân
36 – 55 26 – 35 56 – 60 20 – 25 > 60
Tuổi
1 10%
tuổi tuổi tuổi tuổi tuổi
22



hoặc 18
– 20
tuổi
Dưới
Trình độ học Trên đại Cao Trung
Đại học
2 trung 10%
vấn học đẳng học
học
Tiền án, tiền
3 Không Có 10%
sự
Tình trạng cư Chủ sở Với gia
Nhà
4 Thuê Khác 10%
hữu đình
trú chung
Số người ăn 100 30 – 50 < 30
7 100 10%
nhân mạng triệu triệu triệu
triệu
Lao
Tính chất Quản động Lao
Thất
Chuyên
công việc lý, điều được động
8 10%
nghiệp
môn
hiện tại đào tạo thời vụ
hành
nghề
23



Thời gian
5–7 3–5 1–3
> 7 năm < 1 năm
9 làm công 10%
năm năm năm
việc hiện tại
Rủi ro nghề Trung
Thấp
10 Cao 10%
nghiệp bình
Phần II: Quan hệ với ngân hàng
Thu nhập > 10 5 – 10 3–5 1–3
< 1 triệu
ròng ổn định triệu triệu triệu triệu
1 30%
đồng
đồng đồng đồng đồng
hàng tháng
Tỷ lệ số tiền
30 – 45 – 60 60 – 75
phải trả/thu
2 < 30% > 75% 30%
45% % %
nhập
Đã có
Đã có
Đ ã bị nợ quá
nợ quá Hiện
Luôn
gia hạn hạn, khả
Tình hình trả trả nợ hạn/ đang có
nợ, hiện năng trả
3 25%
nợ gốc và lãi đúng nợ quá
khách
trả nợ nợ
hạn hạn
hàng
tốt không
mới
ổn định
Chỉ sử
Tiền gửi
dụng
Các dịch vụ và các Không
dịch vụ
4 15%
sử dụng dịch vụ sử dụng
thanh
khác
toán
24



Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam



Căn cứ vào tổng điểm đạt được đã nhân với trọng số để xếp hạng khách hàng cá
nhân theo mười mức giảm dần từ AAA đến D như trình bày trong Bảng 1.05.
Với mỗi mức xếp hạng sẽ có cách đánh giá rủi ro tương ứng

Bảng 1.05: Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của BIDV
Xếp hạng
Điểm Đánh giá xếp hạng
95 – 100 AAA
Rủi ro thấp
90 – 94 AA
85 – 89 A
80 – 84 BBB
Rủi ro trung bình
70 – 79 BB
60 – 69 B
50 – 59 CCC
40 – 49 CC
Rủi ro cao
35 – 39 C
< 35 D
Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam



Mô hình xếp hạng khoản vay cá nhân trong hệ thống XHTD của BIDV là một
ma trận kết hợp giữa kết quả XHTD với kết quả đánh giá tài sản đảm bảo như
trình bày trong Bảng 1.06. Việc đánh giá tài sản đảm bảo cũng được chấm điểm
theo ba chỉ tiêu là loại tài sản, tỷ suất giữa giá trị tài sản so với khoản vay, rủi ro
25



giảm giá trị tài sản đảm bảo như trình bày trong Bảng 1.07. Căn cứ vào tổng
điểm đã chấm cho tài sản đảm bảo để xếp loại theo mức A, B, C như trình bày
trong Bảng 1.06

Bảng 1.06: Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV
Điểm
Chỉ tiêu
100 75 50 25 0
Tài khoản
Bất động
tiền gửi, Giấy tờ
sản
giấy tờ có có giá do
Bất động (không Không có
Loại tài sản giá do tổ chức
sản (nhà phải nhà tài sản
1
đảm bảo Chính phát hành
ở) ở), động đảm bảo
phủ hoặc (trừ cổ
sản, cổ
phiếu)
BIDV
phiếu.
phát hành
Giá trị tài
sản đảm 150 – 100 – 70 –
2 > 200% < 70%
bảo/ Tổng 200% 150% 100%
nợ vay
Rủi ro
giảm giá tài 0% hoặc
sản đảm có xu
3 1 – 10% 10 – 30% 30 – 50% > 50%
bảo trong 2 hướng
năm gần tăng
đây
26



Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam




Bảng 1.07: Ma trận kết hợp giữa kết quả XHTD với kết quả đánh giá tài
sản đảm bảo của BIDV
Đánh giá TSĐB
A B C
XHTD
AAA
Xuất sắc Tốt
AA Trung bình
A
BBB
Trung bình/ Từ
Tốt
BB Trung bình
chối
B
CCC
CC Trung bình/ Từ
Từ chối
chối
C
D
Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam



Bảng 1.08: Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV
Mức xếp loại Đánh giá tài sản đảm bảo
Điểm
Mạnh
225 – 300 A
27



75 – 224 B Trung bình
Thấp
< 75 C
Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam



1.3.3.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Vietinbank

Mô hình XHTD cá nhân của Vietinbank gồm hai phần: chỉ tiêu chấm điểm thông
tin cá nhân ( nhân thân) và chỉ tiêu chấm quan hệ với ngân hàng. Các chỉ tiêu
chấm điểm và điểm số được trình bày trong Bảng 1.09

Bảng 1.09: Các chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân của Vietinbank
Phần I: Thông tin cá nhân
6 tháng – 1
1 – 5 năm > 5 năm
1 làm < 6 tháng
Thời gian
năm
công việc hiện tại
5 10 15 20
Sở hữu Chung với
Thuê Khác
gia đình
riêng
Tình trạng nhà ở
2
30 12 5 0
Sống cùng Sống cùng
Sống với
Hạt nhân 1 gia đình 1 số gia
cha mẹ
Cơ cấu gia đình
3
đình khác
khác
20 5 0 -5
phụ Độc thân < 3 người 3 – 5 người > 5 người
Số người
4
thuộc 0 10 5 -5
Thu nhập cá nhân > 120 triệu 36 – 120 12 36 < 12 triệu
5 –
28



hàng năm đồng triệu đồng triệu đồng đồng
40 30 15 -5
> 240 triệu 72 – 240 24 72 < 24 triệu

Thu nhập gia đình
đồng triệu đồng triệu đồng đồng
6
hàng năm
40 30 15 -5
Phần II: Quan hệ với ngân hàng
Thời gian Thời gian
Khách hàng Chưa bao
quá hạn < quá hạn >
Tình hình trả nợ
mới giờ quá hạn
1
30 ngày 30 ngày
gốc
0 40 0 -5
Chưa bao
Đã có lần
Chưa bao giờ chậm
chậm trả
Khách hàng
giờ chậm trả trong 2
mới trong 2 năm
Tình hình trả lãi
2
trả năm gần
gần đây
đây
0 40 0 -5
triệu
500
< 100 triệu 100 – 500
đồng – 1 t ỷ > 1 tỷ đồng
đồng triệu đồng
Tổng dư nợ
3
đồng
0 40 0 -5
Chỉ gửi tiết Chỉ sử dụng Tiết kiệm Không sử
kiệm thẻ và thẻ dụng
Các dịch vụ khác
4
15 5 25 -5
Số dư tiền gửi tiết > 500 triệu 100 – 500 20 – 100 < 20 triệu
5
29



kiệm đồng triệu đồng triệu đồng đồng
40 25 10 0
Nguồn: Ngân hàng Công thương Việt Nam



Khác với hệ thống chấm điểm của BIDV, mô hình chấm điểm khách hàng cá
nhân của Vietinbank không sử dụng điểm trọng số đối với từng chỉ tiêu mà thay
vào đó sử dụng điểm âm (-) để giảm trừ điểm đạt được nếu khách hàng có những
tiêu chí xếp hạng nằm trong vùng nguy hiểm ảnh hưởng nặng nề tới khả năng tài
chính dành cho việc trả nợ ngân hàng và mỗi tiêu chí đánh giá tùy theo mức độ
quan trọng sẽ có mức điểm tối đa khác nhau từ 10 đến 40 điểm. Căn cứ vào tổng
điểm đạt được qua chấm điểm về thông tin cá nhân và chấm điểm quan hệ với
khách hàng ( không s ử dụng điểm trọng số) để xếp hạng khách hàng theo mức
giảm dần từ Aa+ đến C như trình bày trong Bảng 1.10

Bảng 1.10: Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của Vietinbank
Xếp hạng
Điểm Đánh giá xếp hạng
>= 401 Aa+
351 – 400 Aa
Rủi ro thấp
301 – 350 Aa-
251 – 300 Bb+
201 – 250 Bb
Rủi ro trung bình
151 – 200 Bb-
101 – 150 Cc+
51 – 100 Cc
Rủi ro cao
0 – 50 Cc-
30



60% 15%
sản ròng 60%
Đã có nợ Đã có nợ
Hiện
quá hạn, quá hạn,
Luôn trả Đã đang

hiện trả khả năng
Tình hình
nợ đúng gia hạn có nợ 15%
2
trả nợ nợ tốt/ trả nợ
hạn nợ quá
khách không
hạn
hàng mới ổn định
Tình hình Luôn trả Đã có Đã có nợ Đã có nợ Hiện
3 15%
chậm trả nợ đúng gia hạn quá hạn, quá hạn, đang
31



hạn nợ hiện trả khả năng có nợ
lãi
nợ tốt/ trả nợ quá
hạn
khách không
hàng mới ổn định
dịch
Các
C hỉ sử Dịch vụ Không
vụ sử dụng
dụng sử
4 thanh 10%
ở ngân
tiền gửi dụng
toán
hàng
Không
Đánh giá Có khả thể

có khả
khả năng năng trả phải gia
5 15%
năng
trả nợ nợ hạn nợ
trả nợ
Lợi
> 25% 20 -25% 15 – 20% 10–15 % < 10%
nhuận/Doa
hoặc > hoặc 5 - hoặc 3 -5 hoặc 1-3 hoặc
75% 15%
nợ/Nguồn
trả nợ
Phần II: Thông tin về nhân thân
Tiền án,
1 Không Có 10%
tiền sử
32



> 60
36 - 55 26 - 35 56 – 60 20 – 25 tuổi
Tuổi
2 10%
tuổi tuổi tuổi tuổi hoặc 18
–20 tuổi
Dưới
độ Trên đại
Trình Trung
Đại học Cao đẳng
3 trung 10%
học vấn học học
học
Chuyên
chất Quản lý, Lao động Lao
Tính
Thất
môn/
việc điều được đào động
4 công 10%
c hủ cơ nghiệp
hiện tại tạo nghề thời vụ
hành
sở
Thời gian
5 – 73 – 51 – 3
công > 7 năm < 1 năm 10%
5 làm
năm năm năm
việc hiện tại
Nhiều
Nhà sở ở chung
trạng BĐS sở
Tình
hữu với cha Nhà thuê Khác
6 10%
chỗ ở hữu
mẹ
riêng
riêng
Sống
Sống cùng 1 Các
Cơ cấu gia Gia đình
với cha gia đình trường
7 10%
đình hạt nhân
mẹ hạt nhân hợp khác
khác
Số người < 3 > 5
3 người 4 người 5 người
8 10%
trực tiếp người người
33



phụ thuộc
vào người
vay
Rủi ro nghề Trung
Thấp Rất cao
9 10%
nghiệp bình
>100 50 – 100 30 – 50
Bảo hiểm

Top Download Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao Học

Xem thêm »

Tài Liệu Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao học Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản