Luận văn: Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C Co) thực hiện

Chia sẻ: Le Dinh Chinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:124

0
589
lượt xem
250
download

Luận văn: Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C Co) thực hiện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập là xu hướng tất yếu, khách quan có tính quy luật của kinh tế thị trường. Kiểm toán độc lập chính là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tế thị trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C Co) thực hiện

  1. Luận văn Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C Co) thực hiện
  2. LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................... CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH................................................................................. 1.1 TIỀN LƯƠNG VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN.......................................... 1.1.1. Khái niệm chung. ................................................................ 1.1.2.Vai trò của tiền lương................................................................. 1.1.3. Quỹ tiền lương................................................................. 1.1.4 Tổ chức hạch toán tiền lương............................................................ 1.1.5 Tổ chức hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế TNCN. ................... 12 1.2. TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH. ........................... 14 1.2.1. Mục tiêu của kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên.................... 15 1.2.2 Chức năng của chu trình tiền lương và nhân viên.................................. 16 1.2.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên. ....18 1.2.4. Quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên. ........................20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THỰC HIỆN. ................................. 35 2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C). ............................................................................. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn. .................................................................................... 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty và chi nhánh................................ 42 2.1.3. Quy trình kiểm toán tại A&C Co. ........................................................ 2.2. KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C CO) THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY XYZ. ......... 49 2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán................................................................. 2.2.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán............................................................
  3. 2.2.3. Kết thúc kiểm toán................................................................. CHƯƠNG 3: NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO A&C CO THỰC HIỆN.................................................................................... 3.1. NHỮNG NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY XYZ DO A&C CO THỰC HIỆN.................................................................................... 3.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.......................................................... 3.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán. ........................................................... 3.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán. ............................................................ 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN DO A&C CO THỰC HIỆN. ....... 82 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên................................................................................. 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên do A&C Co thực hiện.......................................................................... 3.2.3. Về vấn đề chọn mẫu kiểm tra ............................................................ 3.2.4 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán........ 88 KẾT LUẬN..............................................................................
  4. LỜI NÓI ĐẦU Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập là xu hướng tất yếu, khách quan có tính quy luật của kinh tế thị trường. Kiểm toán độc lập chính là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tế thị trường. Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kiểm toán đã được hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đã chứng tỏ điều này. Một trong những hoạt động chủ yếu mà các Công ty kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng là hoạt động kiểm toán BCTC. Báo cáo tài chính phản ánh kết quả tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh trọng yếu của quá trình kinh doanh. Một trong những vấn đề luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm trên BCTC là vấn đề liên quan đến tình hình nhân sự như: tiền lương, các khoản trích theo lương…Tiền lương là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp để hoạt động có hiệu quả cao thì cần bố trí một cơ cấu nhân sự hợp lý và xây dựng một hệ thống tiền lương phù hợp. Chính vì thế các vấn đề về tiền lương thường liên quan đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên BCTC. Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề về tiền lương nên trong thời gian thực tập tại A&C Co em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C Co) thực hiện" Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC vào thực tế công tác kiểm toán tại A&C Co. Trên cơ sở đó rút ra được những bài
  5. học kinh nghiệm và biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên do A&C Co thực hiện. Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có các phần sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính. Chương 2: Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện. Chương 3: Những bài học kinh nghiệm và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do A&C Co thực hiện. Tuy nhiên, kiểm toán là một lĩnh vực mới mẻ ở Việt Nam và những hạn chế về kinh nghiệm thực tế, chuyên môn nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh chị kiểm toán viên để em hoàn thiện đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Phan Trung Kiên cùng với Ban giám đốc, các anh chị kiểm toán trong A&C Co đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thiện chuyên đề này. Hà nội, tháng 4 năm 2005. Sinh viên Nguyễn Thị Thuỳ Dương
  6. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH. 1.1 TIỀN LƯƠNG VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN. Tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề rất quan trọng trong bất cứ một doanh nghiệp nào. Tiền lương là yếu tố nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động, do đó nó là nhân tố quan trọng thúc đảy sự phát triển và đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho từng doanh nghiệp. Nghiên cứu vấn đề về tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề cần thiết và giúp ích cho các doanh nghiệp trong việc quản lý nguồn lao động. 1.1.1. Khái niệm chung. Quá trình sản xuất ra của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên nhằm khai thác hoặc cải biến các vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của con người. Vì vậy, quá trình sản xuất luôn có sự tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Trong đó, sức lao động là yếu tố cơ bản và quan trọng của quá trình sản xuất và tái sản xuất sản phẩm cho xã hội. Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động. Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, phần giá trị dôi ra đó so với giá trị sức lao động là giá trị thặng dư. Giá trị thặng dư là phần mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp tiến hành thường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được trả dưới dạng thù lao lao động. C.Mác từng nói: “Lao động sáng tạo ra giá trị hàng
  7. hoá nhưng bản thân nó không phải là hàng hoá và không có giá trị. Cái mà người ta gọi là “giá trị lao động” thực tế là giá trị sức lao động” .Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương. Tiền lương về bản chất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian hoặc theo khối lượng công việc, lao vụ mà người lao động đã đóng góp cho doanh nghiệp. Tiền lương của một doanh nghiệp bao gồm lương nhân viên hành chính, lương hưởng theo giờ lao động, sản lượng công việc thực tế, các khoản thưởng, hoa hồng, các khoản phúc lợi, và những khoản trích theo tiền lương theo quy định hiện hành của pháp luật hoặc theo sự thoả thuận của người lao động và chủ lao động. Các hình thức tiền lương. Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều lựa chọn cho mình hình thức tiền lương phù hợp dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp và của người lao động. Do đó, việc tính và trả lương cho người lao động thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Nhưng mục đích của các hình thức này đều nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức tiền lương sau: - Tiền lương theo thời gian lao động: là hình thức trả lương căn cứ theo thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ…): + Lương tháng: thường áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, hành chính quản trị… + Lương ngày: thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
  8. +Lương giờ: Trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc mà không hưởng lương theo sản phẩm. - Tiền lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra. Hình thức trả lương này quán triệt nguyên tắc “làm theo năng lực hưởng theo lao động”, qua đó người lao động nhận thức rõ lợi ích của mình nên đã không ngừng nâng cao năng suất, góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm là doang nghiệp phải xây dựng được các định mức kinh tế-kỹ thuật, từ đó làm cơ sở xây dựng đơn giá tính lương cho từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý. Trả lương theo sản phẩm có nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà vận dụng cho phù hợp: trả lương theo sản phẩm gián tiếp; hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, phạt rõ ràng; hình thức tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến… Hình thức lương này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất. - Tiền lương khoán: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành. Hình thức trả lương bắt buộc người lao động không chỉ quan tâm đến kết quả của bản thân mình mà còn quan tâm đến kết quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó nó phát huy được sức mạnh tập thể trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Hình thức trả lương này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp cổ phần. 1.1.2.Vai trò của tiền lương. Tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội. Đối với xã hội: Tiền lương là công cụ của chính sách phân phối và tái phân phối thu nhập. Đối với doanh nghiệp: Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí sản xuất lớn, một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Vì vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao
  9. động sao cho hiệu quả nhất nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương, hạ giá thành sản phẩm – dịch vụ , nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Khi người lao động tham gia sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp thì họ phải nhận được tiền lương. Tiền lương chính là đòn bảy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nhận thức rõ vai trò của tiền lương trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân. Tại hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa VIII đã khẳng định: “Tiền lương gắn liền với sự phát triển kinh tế – hội của đất nước, trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển; đóng góp phần quan trọng làm lành mạnh, trong sạch đội ngũ cán bộ. Bảo đảm giá trị thực của tiền lương và từng bước cải thiện theo sự phát triển kinh tế xã hội”. 1.1.3. Quỹ tiền lương. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương cua doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên…Trong quan hệ với qúa trình sản xuất – kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản: + Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất. + Tiền lương phụ: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, đi học, hội họp…
  10. Việc phân chia quỹ tiền lương như trên có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ quỹ tiền lương theo đúng quy định và đúng mục đích. Đối với doanh nghiệp chưa có lãi, chưa bảo toàn vốn thì tổng quỹ lương của doanh nghiệp được phép chi không vượt quá tiền lương cơ bản tính theo số lượng lao động thực tế tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh. Đối với doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt được tỷ suất cao thì được chi quỹ lương theo hiệu qủa đạt được của doanh nghiệp. 1.1.4 Tổ chức hạch toán tiền lương. * Hệ thống chứng từ: Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay việc tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán. thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản khác là hàng tháng. Theo quy định hiện hành, hệ thống chứng từ phát sinh trong việc hạch toán tiền lương là: Chứng từ về số lượng lao động: Các chứng từ tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, bổ nhiệm, bãi nhiệm…là căn cứ để ghi vào “sổ nhân viên”. Các chứng từ này chủ yếu do phòng nhân sự lập. Chứng từ về thời gian và kết quả lao động: Bao gồm các chứng từ nhằm xác định các công việc đã được người lao động thực hiện như: Bảng chấm công, phiếu giao nhận sản phẩm, biên bản kiểm tra chất lượng… Chứng từ tiền lương, các khoản phải trả và các khoản thanh toán cho người lao động: Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân phối thu nhập theo lao động, chứng từ chi tiền thanh toán lương… Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương cho từng bộ phận tương ứng với Bảng chấm công, các chứng từ chi tiền thanh toán lương. Hệ thống sổ sách kế toán:
  11. Sổ nhân sự: Là loại sổ sách theo dõi các dữ kiện như ngày bắt đầu làm việc, hồ sơ các nhân, mức lương, các khoản khấu trừ đã phê chuẩn và ngày kết thúc hợp đồng. Các sổ kế toán chi tiết các TK chi phí như: TK622, TK627, TK641, TK642. Sổ nhật ký tiền lương: Dùng để chi sổ các phiếu chi tiền lương, trong đó ghi rõ tổng tiền lương, các khoản trích theo lương và mức lương thực lĩnh. Các số liệu trên là căn cứ để ghi vào sổ cái TK 334. Sổ chi tiết và sổ cái TK338: Theo dõi các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và theo dõi việc trích nộp thuế thu nhập cá nhân. * Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương: Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh toán với người lao động là TK334 – Phải trả công nhân viên. Nội dung của TK này như sau: Bên nợ: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng trước cho người lao động. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động. Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh. Bên có: Các khoản tiền lương, BHXH và các khoản thực tế phải trả cho người lao động. Dư có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng còn phải trả cho người lao động. Dư nợ: Số trả thừa cho người lao động. Dựa vào bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các chứng từ gốc kèm theo, kế toán phân loại tiền lương cho từng bộ phận và ghi nhận các bút toán chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Sau đó thủ quỹ tiến hành thanh toán lương cho từng bộ phận, từng người lao động, đồng thời tiến hành ghi sổ kế toán.
  12. Sơ đồ 01: Quy trình hạch toán tổng hợp tiền lương . TK 622, 6271 TK 141,138,333 TK 334 641, 642 Các khoản khấu trừ vào thu Tiền lương tiền thưởng và các khoản nhập của công nhân viên phụ cấp phải trả công nhân sản xuất, TK 3383,3384 nhân viên phân xưởng, bán hàng, Phần đóng góp cho quản lý. Quỹ BHXH, BHYT TK 4311 TK 111 Thanh toán lương, thưởng, BHXH, Tiền thưởng và khoản và các khoản khác cho công nhân khác phải trả công nhân viên bằng tiền mặt TK 3383 BHXH phải trả trực tiếp TK 512 cho công nhân viên Thanh toán cho công nhân viên bằng hiện vật 1.1.5 Tổ chức hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế TNCN. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế TNCN có mối quan hệ chặt chẽ với quỹ lương và chi phí tiền lương của doanh nghiệp vì đây đều là các khoản trích trên lương theo một tỷ lệ nhất định do cơ quan chức năng quy định.
  13. - Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động, hưu trí, mất sức. Quỹ này được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định hiện hành 20% trên tổng quỹ luương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Người sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh, còn 5% trên tổng quỹ lương thì do người lao động nộp (trừ vào thu nhập của người lao động). Những khoản trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân nghỉ đẻ… được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH. - Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiện trích 3% tiền lương của nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ, trong đó doanh nghiệp chịu 2%, người lao động chịu 1% trừ vào thu nhập của họ. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy khi trích BHYT các doanh nghiệp phải nộp BHYT cho cơ quan bảo hiểm y tế. - KPCĐ là nguồn tài trợ cho các hoạt động công đoàn ở các cấp, hàng tháng doanh nghiệp phải tính vào chi phí 2% trên tổng quỹ lương. Thông thường khi trích KPCĐ thì doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên một nửa, còn một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị. Tuy nhiên ở một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì việc trích lập KPCĐ là không mang tính bắt buộc là 2% mà tuỳ thuộc vào sự hoạt động của công đoàn tại nơi đó mà thu mức công đoàn hợp lý. - Thuế TNCN là khoản thuế đánh vào người lao động có thu nhập cao nhằm phân phối lại thu nhập trong xã hội. Cơ sở để tính thuế TNCN là tổng thu nhập của người lao động và tỷ lệ tính thuế. Theo quy định của Uỷ Ban
  14. Thường vụ Quốc Hội thông qua thì từ 01/07/2004 mức khởi điểm chịu thuế thu nhập đối với cá nhân trong nước là trên 5 triệu/ tháng. Theo chế độ kế toán hiện hành thì để hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế TNCN kế toán sử dụng các TK sau: TK3382: Kinh phí công đoàn. TK3383: Bảo hiểm xã hội. TK3384: Bảo hiểm y tế. TK3388: Thuế khác. Căn cứ vào quỹ lương và các khoản thanh toán thực tế với công nhân viên, kế toán tiến hành tính các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế TNCN. Đồng thời đơn vị cũng tiến hành khai báo số lượng lao động, mức lương cơ bản, số người mua BHYT cho các cơ quan chức năng liên quan. Việc hạch toán các khoản trích theo lương được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 02: Quy trình hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ, thuế TNCN. TK 622, 6271 TK 334 TK 338 641, 642 Số BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH, KPCĐ, BHYT cho công nhân viên trong đơn vị 19% vào chi phí sản xuất TK 334 TK 111,112 Nộp BHXH, BHXH,KPCĐ cho Trích BHXH, KPCĐ, BHYT cơ quan quản lý quỹ 6% trừ vào thu nhập TK 111,112 Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Số BHXH, KPCĐ được hoàn trả hay chi vượt cấp 1.2. TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
  15. 1.2.1. Mục tiêu của kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên. Khi tiến hành kiểm toán BCTC, việc đề ra các mục tiêu kiểm toán có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp kiểm toán viên thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết để đưa ra kết luận về BCTC của đơn vị khách hàng. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “ Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ luật pháp kiên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không ”. Đó là mục tiêu trong cả cuộc kiểm toán, còn riêng đối với kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên có các mục tiêu sau: Mục tiêu chung: đối với chu trình tiền lương và nhân viên là kiểm toán viên phải thu thập các bằng chứng để khẳng định tính trung thực và hợp lý của nghiệp vụ về tiền lương và nhân viên, tất cả các thông tin tài chính trọng yếu có liên quan tới chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán tài chính. Mục tiêu về sự hiện hữu và có thực: Mục tiêu về sự hiện hữu và có thực đối với các nghiệp vụ tiền lương có nghĩa rằng các nghiệp vụ tiền lương đã được ghi chép thì thực sự đã xảy ra và rằng các khoản chi phí tiền lương và khoản tiền lương chưa thanh toán thực sự tồn tại. Mục tiêu trọn vẹn: Mục tiêu về sự trọn vẹn đối với các nghiệp vụ tiền lương hướng tới việc tất cả các nghiệp vụ tiền lương đã xảy ra đều được ghi chép một cách đầy đủ. Trong trường hợp ngược lại, chi phí tiền lương và các khoản phải thanh toán cũng như các tài sản liên quan sẽ bị trình bày không đúng với thực tế. Mục tiêu đo lường và đánh giá: Mục tiêu đo lường và tính giá với các nghiệp vụ tiền lương và các số dư có liên quan nhằm đạt được mục tiêu các giá trị đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lương là hợp lệ và đúng. Các giá trị đó có thể được phản ánh không đúng đắn do nhiều lý do khác nhau. Tất cả các sai phạm về sự đo lường tính toán trong các nghiệp vụ tiền lương đều dẫn tới làm
  16. tăng hay giảm so với thực tế số chi phí tiền lương và số tiền lương phải thanh toán cũng như các tài sản có liên quan khác. Mục tiêu đo lường và phân loại đối với các nghiệp vụ tiền lương còn có ý nghĩa quan trọng trong việc lập các bản báo cáo các khoản thuế phải nộp và các khoản phải nộp khác có liên quan đến tiền lương. Để đánh giá rủi ro về sai phạm trong việc tính toán các khoản thuế va các khoản phải nộp liên quan tới tiền lương thì các tổ chức thường phân công một nhân viên thực hiện rà soát một cách độc lập về vấn đề tính toán và lập báo cáo. Mục tiêu phân loại và trình bày: Mục tiêu phân loaị và trình bày đối với cá nghiệp vụ về tiền lương là việc các khoản chi phí về tiền lương và khoản thanh toán cho công nhân viên phải được trình bày vào các khoản thích hợp. 1.2.2 Chức năng của chu trình tiền lương và nhân viên. Nhìn chung trong mỗi doanh nghiệp tiền lương và các khoản trích theo lương liên quan đến các bộ phận khác nhau. Mỗi bộ phận thực hiện một chức năng khác nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Thuê mướn và tuyển dụng nhân viên: Công việc này được thực hiện bởi bộ phận nhân sự. Tất cả những trường hợp tuyển dụng và thuê muớn đều được ghi chép trên một bản báo cáo do ban quản lý phê duyệt. Báo cáo nêu rõ vị trí công việc, trách nhiệm công việc, mức lương khởi điểm, các khen thưởng, các khoản phúc lợi và các khoản khấu trừ đã được phê duyệt. Báo cáo này được lập thành hai bản, một bản lưu tại phòng nhân sự để ghi vào sổ nhân sự và hồ sơ nhân viên, bản còn lại được gửi cho phòng kế toán để làm căn cứ tính lương. Việc phân chia chức năng nhân sự với chức năng thanh toán tiền lương là hết sức cần thiết nhằm kiểm soát rủi ro của việc thanh toán cho những nhân viên khống. Phê duyệt thay đổi mức lương, bậc lương, thưởng và các khoản phúc lợi: Việc thay đổi mức lương, bậc lương và các khoản đi kèm thường được thực hiện khi các nhân viên được thăng chức, chuyển công tác, tăng bậc tay nghề. Tất cả những thay đổi đó phải được sự phê duyệt bởi bộ phận nhân sự
  17. hoặc người có thẩm quyền trước khi vào sổ nhân sự. Bộ phận nhận sự cũng phải công bố những trường hợp đã mãn hạn hợp đồng hoặc bị đuổi việc, thôi việc nhằm tránh tình trạng những nhân viên đã rời khỏi công ty nhưng vẫn được tính lương. Theo dõi tính toán thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành: Việc theo dõi ghi chép kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc nghừng sản xuất, nghỉ việc…của từng lao động có ý nghĩa rất lớn trong quản lý lao động tiền lương. Đây chính là căn cứ dùng để tính lương, tính thưởng và các khoản trích trên lương cho các nhân viên. Các chứng từ kế toán sử dụng như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, hợp đồng giao khoán… Tính lương và lập bảng lương: Căn cứ vào chứng từ theo dõi thời gian hoạt động và kết quả công việc, sản phẩm hoàn thành và các chứng từ khác có liên quan gửi từ bộ phận hoạt động tới bộ phận kế toán, kế toán tiền lương kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ để tiến hành tính lương, phụ cấp, các khoản khấu trừ theo quy định của pháp luật hiện hành. Sau đó, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng theo từng bộ phận để làm căn cứ trả lương và hạch toán chi phí cho phù hợp. Ngoài ra kế toán còn phải lập các bảng khai các khoản phải nộp, phải trả như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, thuế thu nhập cá nhân… theo quy định hiện hành hoặc theo sự thoả thuận của người lao động và người sử dụng lao động. Ghi chép sổ sách kế toán: Trên cơ sở các bảng thành toán tiền lương, tiền thưởng và các chứng từ gốc có liên quan kế toán tiền lương tiến hành vào sổ nhật ký tiền lương, sổ chi tiết, sổ cái. Đồng thời với việc vào sổ kế toán tiền lương viết các phiếu chi hoặc séc chi, uỷ nhiệm chi và tiến hành thanh toán cho công nhân viên sau khi đã được phê duyệt bởi người có thẩm quyền. Thanh toán lương và bảo đảm những khoản lương chưa thanh toán: Thủ quỹ kiểm tra, đối chiếu tên, số tiền nhận được giữa phiếu chi, séc, uỷ nhiệm chi với bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng. Nếu khớp đúng thì thủ quỹ tiến hành chi lương, thưởng và đóng dấu “đã chi tiền” rồi ký vào phiếu chi. Các
  18. phiếu chi và séc được đánh số thứ tự. Đối với những phiếu chi hay séc chưa thanh toán hoặc bị hỏng thì cần phải lưu trữ để khẳng định sẽ thanh toán nốt và tránh hiện tượng giả mạo. Sơ đồ 03: Mối quan hệ giữa các bộ phận trong chu trình tiền lương và nhân viên. Bộ phận hoạt động Bộ phận nhân sự Theo dõi thời gian, khối lượng Chức năng tuyển dụng, thuê công việc hoàn thành: mướn. - Bảng chấm công - Lập báo cáo tình hình nhân sự - Phiếu làm theo giờ - Quyết định thay đổi cơ cấu nhân Bộ phận kế toán tiền lương - Tính lương, thưởng và lập bảng thanh toán tiền lương - Ghi sổ kế toán ề ươ ưở 1.2.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên. Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong qúa trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) “Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị; bảo đảm độ tin cậy của các thông tin; bảo đảm viêc thực hiện các chế độ pháp lý; và bảo đảm hiệu quả của hoạt động”. Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên được thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình. Mỗi loại hình kiểm soát sẽ gắn với với các mục tiêu kiểm soát cụ thể nhằm phát hiện và ngăn chặn những khả năng sai phạm có thể xảy ra. Nghiệp vụ phê duyệt: Thông thường công tác về nhân sự được phòng nhân sự (hoặc phòng tổ chức) đảm nhận. Để phòng nhân sự có thể chọn đúng người, đúng việc thì Ban quản lý cần phải có tiêu chí tuyển dụng lao động rõ ràng. Ban giám đốc phải tự thiết lập một hệ thống chính sách bằng văn bản
  19. chặt chẽ về việc điều chỉnh mức lương, bậc lương và phải được cơ quan chức năng có thẩm quền phê duyệt, sau đó các văn bản này phải được công bố rộng rãi cho toàn thể đơn vị. Ban quản lý cần tích cực thẩm tra, thường xuyên xem xét tất cả các thông tin có liên quan đến hồ sơ tuyển dụng của các lao động để có thể theo dõi được tình hình biến động nhân sự của mình. Tất cả các khoản chi lương, thưởng hay các khoản trích theo lương, các khoản khấu trừ đều phải được Giám đốc (hoặc thủ trưởng cơ quan) và Kế toán trưởng phê duyệt rõ ràng, nhằm quản lý được chi phí của doanh nghiệp, đồng thời cũng trả công một cách xứng đáng cho người lao động, đảm bảo việc chi lương và các khoản liên quan đến tiền lương được phản ánh đúng. Theo dõi thời gian làm việc, lập bảng chấm công và ghi sổ kế toán: Để kiểm soát được việc ghi chép thì Ban giám đốc phải dựa vào các văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên hoặc có thể thiết lập ra một sơ đồ hạch toán và các thủ tục phân bổ chi phí nhân công phù hợp với loại hính sản xuất đặc trưng của doanh nghiệp. Theo đó, Giám đốc doanh nghiệp phải hướng dẫn các nhân viên giúp việc của mình thực hiện theo dõi và chấm công đúng như văn bản đã quy định. Kế toán trưởng phải có trách nhiệm hướng dẫn kế toán viên ghi chép đúng và vào sổ kịp thời. Thực chi thanh toán lương: Để kiểm soát các chi không có thật, thủ quỹ và cả người nhận lương cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của chế độ kế toán cũng như quy định của cơ quan cấp trên và của doanh nghiệp: Các phiếu chi hoặc séc chi lương phải thể hiện đó là những phiếu chi cho các công việc, sản phẩm hoặc lao vụ đã thực hiện hoặc những sản phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành và nghiệm thu. Người chi lương chỉ được phép chi khi phiếu chi có đủ chữ ký của những người có thẩm quyền để chắc chắn rằng khoản chi phí đó đã được kiểm soát tránh gây thất thoát tiền của doanh nghiệp. Khi chi phải yêu cầu người đó ký nhận đầy đủ nhằm kiểm soát việc chi đúng đối đối tượng. Các phiếu chi này phải thể hiện được số tiền trên phiếu đúng với giá trị của sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành đã nghiệm thu.
  20. Tiếp cận hệ thống sổ sách: Nhằm kiểm soát đối với những khoản chi không đúng chỗ và những chi phí nhân công không được thông qua, Ban giám đốc cần phải đưa ra các chính sách hạn chế việc tiếp cận hệ thống sổ sách, các báo cáo về nhân sự và các sổ sách kế toán liên quan tới tiền lương, chỉ cho những người có trách mhiệm được quyền nắm giữ những sổ sách liên quan tới phần việc của mình. Nhưng đồng thời những người này phải có trách nhiệm trình duyệt lên Ban Giám đốc và cơ quan cấp trên về tình hình lương trong doanh nghiệp. Tất cả các sổ sách của đơn vị cần phải lưu tại phòng kế toán. Phân chia trách nhiệm: Để bảo đảm một cách thoả đáng về việc phân chia tách bạch các trách nhiệm thì bộ phận nhân sự cần tách khỏi trách nhiệm tính toán lương, thưởng, lập bảng lương, chi lương và trách nhiệm giám sát thời gian lao động hoặc dịch vụ hoàn thành. Công việc này được thực hiện hợp lý nhằm giám sát thời gian lao động, kết quả, sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành. 1.2.4. Quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên. Chu trình kiểm toán tiền lương và nhân viên là một trong những chu trình quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính vì nó liên quan đến những khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính. Việc tổ chức công tác kiểm toán tiền lương và nhân viên là một bộ phận trong tổng thể cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Khi xem xét quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên chúng ta đặt nó trong mối quan hệ chặt chẽ với quy trình kiểm toán chung của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Quy trình kiểm toán được thể hiện qua sơ đồ sau: Giai đoạn I Sơ đồ 04: Quy trình kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán Giai đoạn II Thực hiện kiểm toán Giai đoạn III Kết thúc kiểm toán

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản