luận văn kế tóan nguyên vật liệu công cụ dụng cụ - 3

Chia sẻ: lavie8

Nợ TK 627 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý Nợ TK 641 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận bán hàng Nợ TK 642 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý DN Nợ TK 241 : Chi phí sản xuất ở bộ phận đầu tư XDCB Có TK 153 : Trị giá công cụ, dụng cụ xuất kho + Phương pháp 2 : Phân bổ nhiều lần * Những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hoặc xuất dùng...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: luận văn kế tóan nguyên vật liệu công cụ dụng cụ - 3

 

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com bộ giá trị công cụ, dụng cụ được hạch toán vào đối tượng sử dụng : Nợ TK 627 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý Nợ TK 641 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận bán hàng Nợ TK 642 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý DN Nợ TK 241 : Chi phí sản xuất ở bộ phận đầu tư XDCB : Trị giá công cụ, dụng cụ xuất kho Có TK 153 + Phương pháp 2 : Phân bổ nhiều lần * Những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài ho ặc xuất dùng mang tính b ị đồng loạt. Theo phương pháp này, khi xuất dùng công cụ, dụng cụ, kế toán chuyển toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ vào tài kho ản 142, sau đó phân bổ dần vào các đối tượng sử dụng. Căn cứ vào giá trị, mức độ và thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh để xác định số lần phân bổ cho hợp lý. Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, phân bổ phần giá trị còn lại sau khi đã trừ phế liệu bồi thường. Giá thực Giá trị thực tế Phế liệu Khoản bồi Số phân = tế CCDC - CCDC đã phân - thu hồi - thường vật chất bổ lần cuối báo hỏng bổ (nếu có) (n ếu có) * Phương pháp h ạch toán : - Khi xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho sản xuất kinh doanh Nợ TK 142 ( 242 ) : Chi phí trả trước : Giá trị công cụ, dụng cụ Có TK 153 + Số phân bổ từng lần vào các đối tượng sử dụng: Nợ TK 627 : Chi phí qu ản lý phân xưởng Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng Nợ TK 642 : Chi phí qu ản lý doanh nghiệp Có TK 142 (242) : Chi phí trả trư ớc + Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng theo qui định, kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nợ TK 1528 : Giá trị phế liệu thu hồi Nợ TK 138 : Số bồi th ường vật chất (nếu có) Nợ TK 627, 641, 642 : Số lần phân bổ cuối : Giá trị còn lại Có TK 142 (242)
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II A. Khái quát chung về Công ty TNHH Trường Quang II I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trước năm 2002 Công ty TNHH Trường Quang II chỉ là một cơ sở sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết bị máy móc chuyên dùng, các thiết bị tự động, thiết bị lạnh như máy bơm nước đồng hồ nhiệt điện lạnh và môi trường. Cơ sở kinh doanh với tổng số lao động không quá 10 người, làm việc trên mặt bằng ch ật hẹp, chủ yếu gia công và lắp ráp các sản phẩm theo đơn đặt h àng nhỏ lẻ. Đến năm 2002 xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất, cũng như nhu cầu tiêu thụ của thị trường đòi hỏi cơ sở phải mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh đa dạng hoá nâng cao chất lư ợng sản phẩm. Theo đ à phát triển đó cộng với sự năng nổ khéo léo của chủ sở hữu( hiện nay là giám đốc của công ty) ngày càng dành được nhiều hợp đồng, tổ chức công tác nhân sự tốt đ ã đưa cơ sở sản xuất ngày càng phát triển hơn. Trước tình hình đó chủ cơ sở gọi thêm vốn và xin phép thành lập công ty để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty một cách lâu dài và b ền vững. Đến ngày 26 tháng 06 năm 2002 cơ sở Trường Quang II đổi th ành công ty TNHH Trư ờng Quang II và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số 320200629. - Với tên giao dịch : TQ2.CO,.LTD - Tên viết tắt : TQ2 - Tên thường gọi : Công ty TNHH Trường Quang II - Địa chỉ : 335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng - Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đồng - Tổng số lao động : 50 người Công ty đ ã được phép sử dụng con dấu riêng để giao dịch với các ngành nghề như sau: Chuyên về lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ khí chuyên ngành nhiệt điện lạnh và môi trường. Kinh doanh các loại máy công cụ, sản xuất các thiết bị chuyên ngành lò hơi, thiết bị lạnh h àn cắt kim loại, xử lý ô nhiễm môi trường, các thiết bị tự động đo lường kỹ thuật, các loại máy móc thiết bị và hoá ch ất chuyên dùng khác, các loại ống dẫn nước.Thiết kế cấp nhiệt, điều hoà không khí cho các công trình công nghiệp. Từ năm 2002 đến 2005, mặc dù công ty gặp không ít khó khăn do mới thành lập, nhưng với tinh thần trách nhiệm cao với sự nỗ lực và khôn khéo trong kinh doanh, công ty luôn có những nghiên cứu các giải pháp tối ưu đ ạt hiệu quả cao trong lĩnh vực chuyên ngành. Từ đó công ty luôn khắc phục được những khó khăn ban đầu mà còn đưa công ty ngày càng ổn định về sản xuất, xâm nhập thị trường tạo được uy tín cao và nhiệm của các doanh nghiệp trong cả nước. Từ năm 2005 đến nay, với những phương án tận dụng triệt để năng lực sẵn có
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com và dần dần từng bước đầu tư vào khâu then chốt trong bộ phận sản xuất chế tạo nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành tương đối ổn định đảm bảo yêu cầu của khách hàng. Chỉ với 3 năm trở lại đây công ty ngày càng mở rộng phạm vi sản xuất ở nhiều tĩnh trong cả n ước như: Mở rộng quy mô sản xuất Lò h ơi 5 tấn Tuy Ho à, Lò hơi 5 tấn Nghệ An, Lò hơi 3 tấn Tây Đô, Lò hơi 7 tấn Tân Quảng Phát... Hiện nay công ty TNHH Trường Quang II cũng là nhà phân phối duy nhất sản phẩm thép, cáp dự ứng lực tại Miền Trung. Với mong muốn được giới thiệu các sản phẩm của công ty đến các nhà thiết kế các doanh nghiệp trong cả nước để qua đó khẳng định được sự mong muốn cùng hợp tác và phát triển với tất cả các doanh nghiệp.Từ khi th ành lập đến nay,công ty có tốc đố tăng trư ởng hàng năm là 40%.Đây là mức tăng trưởng rất cao đối với một đơn vị trưc thuộ c ngành sản xuất. II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1. Chức năng: - Công ty TNHH Trường Quang II là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam th ực hiện hạch toán kinh tế độc lập, đư ợc sử dụng con dấu riêng được mở tài kho ản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Tổ chức quy mô sản xuất đạt hiệu quả tốt nâng cao chất lượng sản phẩm - Ch ỉ đạo điều hành sát sao không chỉ điều hành tại chỗ m à còn đ iều hành ở nhiều công trình trên kh ắp cả nư ớc. - Công ty còn có chức năng chế tạo,thiết kế và phân phối các mặt hàng, dụng cụ xử lý môi trường, các loại máy móc thiết bị và các chất chuyên dùng khác..Đặc biệt là phân phối các lò hơi công nghiệp cho các khu công nghiệp trên các tỉnh, thành trên cả nước. 2. Nhiệm vụ: -Xây dựng và tổ chức các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp luật hiện hành của nhà nước. - Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu tiêu dùng tổ chức lực lượng hàng hoá đa dạng về cơ cấu mặt hàng phong phú về chủng loại có chất lượng cao phù h ợp với người tiêu dùng. - Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm chi phí tối đa chi phí đem lại hiệu quả kinh tế cao. - Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà nhà nước đề ra - Qu ản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách hiệu quả cao đảm bảo trang trải về tài chính, th ực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. - Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. - Đảm bảo các hoạt động công ích xã hội góp phần giải quyết việc làm cho
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com người lao động III. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Quang II 1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất Tính toán thiết kế Tập hợp NVL, CCDC Tiến hành thi cô ng sản ph ẩm năng lực lao động chế tạo lắp đặt Xu ất xưởng Kiểm tra Làm sạch sản ph ẩm thử n ghiệm áp lực th ẩm m ỹ  Chú thích: : Trình tự tiến hành công việc : Đối chiếu so sánh giữa thiết kế và thực tế sản xuất 1.2. Giải thích chu trình sản xuất - Công ty tiến hành sản xu ất một sản phẩm theo đơn đặt hàng, dựa vào yêu cầu của khách hàng nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành tính toán thiết kế. Sau đó trình bày sản phẩm thiết kế cho khách h àng, khách hàng đồng ý phòng k ỹ thuật tiến hành yêu cầu phòng vật tư tập hợp NVL, CCDC, n ăng lực lao động chuẩn bị sản xuất. Sau đó tiến hành thi công chế tạo lắp đặt tại phân xưởng sản xuất, tiếp theo làm sạch thẩm mỹ sản phẩm đến khi ho àn tất sản phẩm nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra dúng với thiết kế, đúng với kỹ thuật hay không, việc kiểm tra đúng với chất lư ợng yêu cầu thì bộ phận phân xưởng cho tiến hành xuất xưởng sản phẩm. 2. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty TNHH Trường Quang II 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc qu ản lý k ỹ thuật qu ản lý nhân sự Phòng k ỹ Bộ phận sản Phòng kế Phòng kinh thuật xu ất toán doanh
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com * Chú thích: : Quan h ệ trực tuyến : Quan h ệ chức năng : Quan h ệ tham mưu : Quan h ệ phối hợp 2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận * Giám đốc: Là ngư ời đứng đầu, có quyền quản lý cao nhất, có quyền quyết định ch ỉ đạo trực tiếp các phương án kinh doanh của công ty, là người đại diện theo pháp luật của Công Ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị Công Ty, điều hành các hoạt động hàng ngày của Công Ty cũng như thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty đồng thời giám đốc có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty. * Phó giám đốc nhân sự: Ch ịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc, là người trực tiếp quản lý nhân sự trong công ty từ phòng kế toán sang phòng kinh doanh có trách nhiệm thay mặt giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm tuyển dụng nhân viên, thay mặt giám đốc điều hành đôn đốc các phòng ban giải quyết công việc hàng ngày khi giám đốc đi vắng. * Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm điều h ành thiết kế, đọc bản vẽ, quản lý tình hình thực hiện kế hoạch quản lý chỉ đạo phòng kỹ thuật và bộ phận sản xuất. Thay m ặt giám đốc chịu trách nhiệm trước công trình sản xuất của công ty, phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trư ớc giám đốc về tất cả các hoạt động sản xuất, thay mặt giám đốc chỉ đạo công nhân viên làm việc tốt, đúng kỹ thuật. * Các phòng ban chức năng: + Phòng kế toán: Là nơi tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn. + Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu bản vẽ, tổ chức giám sát theo đúng kế hoạch đề ra, trực tiếp sản xuất thao tác kỹ thuật theo đúng nguyên lý máy móc thiết bị sử dụng nguyên liệu theo định mức, đề xuất sáng kiến phục vụ sản xuất cho cấp trên. + Phòng sản xuất: Đề ra các biện pháp, kế hoạch sản xuất hợp lý, chịu trực tiếp về qui cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm. + Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch lao động, kế hoạch về đơn giá tiền lương cho từng loại sản phẩm, qui đổi, tính toán và xây dựng định mức tiền lương theo giai đoạn công nghệ, tính toán tiền lương sản phẩm và thời gian cho to àn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công Ty, có kế hoạch bồi dưỡng công nhân, theo dõi tình hình biến động tăng giảm công nhân, nâng bậc lương cho công nhân đến kỳ kế hoạch. Là nơi triển khai kế hoạch kinh doanh của toàn Công Ty. Bố trí những cán bộ công nhân viên có đầy đủ kinh nghiệm trong công việc và không thể tách rời với
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com phòng kế toán. IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế to án trưởng Kế toán Kế toán vật Kế toán thanh Thủ qu ỹ tổng h ợp tư h àng ho á toán và công n ợ * Chú thích: : Quan h ệ chức năng : Quan h ệ trực tuyến 2. Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán * Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung của phòng kế toán, chịu trách nhiệm với lãnh đ ạo của Công Ty, và là người tổ chức hình th ức kế toán. Kế toán có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, việc điều h ành chế độ chính sách về quản lý tài chính và chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện lập và nộp báo cáo thống kê kế to án kịp thời, đầy đủ, phản ánh tình hình huy động vốn kinh doanh cho lãnh đạo Công Ty. * Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của toàn công ty và đánh giá giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán. * Kế toán vật tư hàng hoá: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nh ập, xuất, tồn vật tư hàng hoá. Mở các sổ chi tiết, các bảng kê định kỳ, lập bảng cân đối nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá và thường xuyên đối chiếu với thủ kho để phát hiện sai sót. * Thủ quỹ: Ch ịu trách nhiệm trước giám đốc và kế toán trưởng về tiền mặt, tồn quỹ hàng ngày, có trách nhiệm thu chi, bảo quản tiền mặt và lập báo cáo quỹ mỗi tháng. * Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, to àn bộ chứng từ trước khi thanh toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, cập nhật vào sổ sách h àng ngày, theo dõi tiền gửi ngân h àng bằng đồng Việt Nam và ngo ại tệ, theo dõi các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, d ài h ạn với các ngân h àng, cuối tháng lên bảng kê ghi có các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ..Theo dõi các khoản thu chi, mở sổchi tiết quỹ, ngân hàng, cập nhật số liệu và rút số dư hàng ngày trên sổ theo dõi các tài khoản 111, 112, đồng thời phụ trách việc tính lương
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com 3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty Công Ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ. Sơ đồ ghi sổ Chứng từ gốc Bảng tổng hợp Sổ qu ỹ Sổ chi tiết chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Chú thích : : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan h ệ đối chiếu - Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh để kiểm tra tính hợp lệ, định khoản chính xác kế toán thành lập các tờ kê chi tiết tài khoản ( các tờ kê này được mở hàng tháng ). Đối với các tài kho ản cần theo dõi chi tiết nh ư tiền mặt, nguyên vật liệu, công nợ …th ì kế toán cần căn cứ vào chứng từ để kiểm tra và ghi vào thẻ kế toán. - Định kỳ, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được kế toán ghi vào sổ cái, tính ra tổng số phát sinh trong kỳ và số dư từng tài khoản cuối kỳ. Kiểm tra đối chiếu chính xác sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính theo qui định của Nhà nước.
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com B. Thực trạng công tác hạch toán NLVL-CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II Công ty TNHH Trường Quang II là một công ty chuyên chế tạo lắp đặt những sản phẩm do công ty làm ra do chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng. Chính vì vậy m à NLVL dùng cho quá trình sản xuất tương đối đa dạng, do yêu cầu sản xuất theo đơn đặt hàng nên các loại NLVL lại đư ợc phân ra nhiều chủng loại khác nhau khiến cho NLVL của công ty tương đối đa dạng và phức tạp hơn, Công ty thường sản xuất theo đơn đặt hàng nên việc dự trữ NVL chỉ vừa đủ để duy trì hoạt động sản xuất đối với đơn đ ặt h àng đ ã nhận. Do đặc điểm của NLVL như trên nên công tác kế toán tại công ty phải thực hiện tốt, công tác quản lý và b ảo quản, sử dụng phải thực hiện một cách chặt chẽ và chu đáo.Phải kiểm ra thư ờng xuyên để tránh khỏi lẫn lộn giữa các loại NLVL đối với mỗi đơn đặt hàng khác nhau. Từ đó có thể tiết kiệm tránh lãng phí thất thoát NLVL nhằm đạt hiệu quả trong việc sản xuất. I. Đặc điểm NLVL, CCDC tại công ty TNHH Trường Quang II. 1. Các loại nguy ên liệu vật liệu của Công ty Với khối lượng và chủng loại NLVL tương đối đa dạng và phức tạp - Nguyên vật liệu của Công Ty có rất nhiều loại, đơn vị tính, nhiều công dụng khác nhau. Nhưng hiện tại NLVL của Công Ty được phân chia theo từng nhóm, từng loại, từng nội dung kinh tế, chức năng khác nhau và được dùng chủ yếu cho sản xuất. - Các loại NLVL chủ yếu của Công Ty gồm có: + NLVL chính: Thép tấm, Ống thép, Inox, Xi măng, bê tông chiệu nhiệt, cát thạch anh, đá rửa, thiết bị điện( cáp điện, dây điện...), Bông thuỷ tinh, Bơm, môtơ, Thanh ghi lò, cáp hàn, Van, Hoá chất, Vật liệu lọc, than hoạt tính, Bóng đèn UV, Amiăng, Băng tải.... Nguyên liệu vật liệu khác + NLVL phụ: Sơn, que hàn, sứ, ghíp đồng... + Nhiên liệu: Xăng, d ầu, điện năng... - Các loại công cụ dụng cụ chủ yếu của Công Ty gồm có: + Dụng cụ thi công : Kìm, búa, mỏ lết, cà lê, kéo, Máy hàn, máy cắt, máy mài... + Các vật dụng bảo hộ cho công nhân trong quá trình làm việc như bao tay, khẩu trang, mủ... + Công cụ dụng cụ dùng trong chế tạo: Máy biến áp, máy hàn, máy đo... + Các công cụ dụng cụ khác dùng trong văn phòng như: máy vi tính, máy in, máy photocoppy (8 triệu đồng) 2. Nguồn cung cấp NVL-CCDC của Công Ty - Nguồn cung cấp NLVL của Công Ty nhập kho chủ yếu do mua ngo ài từ các đơn vị có quan hệ mua bán lâu dài, có uy tín với Công Ty ở trong nước và nhập khẩu.Còn một số phụ tùng thay th ế thì Công Ty cử cán bộ vật tư đi mua ngoài thị trường.Các loại vật tư sau khi đã kiểm nhận, Công Ty thanh toán b ằng tiền mặt, tiền
  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com gửi ngân hàng, hoặc nợ lại. II. Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang II. 1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, xuất kho tại công ty. Do văn phòng Công Ty áp dụng phươn g pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá trị nhập kho đư ợc tính theo công thức: Giá vật Giá mua Chi phí thu mua Thu ế nhập liệu nhập (kể cả hao hụt = ghi trên + + khẩu (nếu có) hoá đơn trong đ ịnh mức) kho Công Ty sử dụng phương pháp tính giá theo phương pháp b ình quân gia quyền: * Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: Trị giá thực tế Tổng giá trị NLVL,CCDC nhập + Đơn giá b ình NLVL,CCDC tồn đầu kỳ kho trong k ỳ quân cả k ỳ d ự Số lượng NLVL,CCDC Tổng số lư ợng NLVL,CCDC trữ + tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ Trị giá NLVL,CCDC xu ất kho trong k ỳ =Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ *số lượng xuất kho Ví dụ1: Ngày 12/06/2008 Công ty TNHH Trư ờng Quang II mua một số NLVL và CCDC của công ty TNHH Th ương mại Tiến Phát ( 52/03 Đống Đa Hà Nội) về nhập kho đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt 67.683.165 đồng, (chưa có thu ế VAT) chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.000.000 đồng. Giá gốc của NLVL nhập kho: 67.683.165 +1.000.000 = 68.683.165 đồng Ví dụ 2: Ngày 05/07/2008 Có lệnh xuất kho của thủ trưởng, xuất 4000kg thép lá 40. Trong đó: 1/6 Tồn kho 2.000kg đơn giá 6.500đ/kg 15/06 Nh ập kho 7.000kg đơn giá 7.429đ/kg Đầu tiên, tính đơn giá bình quân: ĐGBQ = (2.000 *6.500) + (7.000 *7.429) = 7 .223đ/kg (2.000 + 7.000) Trị giá VL xuất kho = 4.000 * 7.223 = 28.892.000 đồng 2. Kế toán NVL-CCDC tại Công Ty. - Nhập kho: Khi nh ận được đ ơn đ ặt h àng phòng kỹ thuật tính toán số lượng chuyển phòng kế toán duyệt số lượng NLVL, CCDC cần thiết cho sản phẩm sau đó phòng k ỹ thuật yêu cầu
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản